THANH TRA TẬP ĐOÀN XUÂN TRƯỜNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THANH TRA TẬP ĐOÀN XUÂN TRƯỜNG":

Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định

Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định

Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Làng nghề là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế xã hội. Phát triển làng nghề là tạo công ăn việc làm, thu hút nguồn lao động dồi dào, vốn nhàn rỗi trong dân cƣ, nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống của dân cƣ vùng nông thôn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần thực hiện công cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, hội nhập kinh tế. Làng nghề cần có nguồn vốn dồi dào để phát triển, mà nguồn vốn đó chủ yếu là nguồn cung từ các tổ chức tín dụng. Xuân Trƣờng là một huyện giàu tiềm năng phát triển kinh tế, có nhiều làng nghề vì vậy nhu cầu vốn cho phát triển loại hình kinh tế này ngày càng lớn. Hiện nay, ngoài nguồn cung vốn từ tổ chức tín dụng gắn liền với kinh tế nông nghiệp là NHNo&PTNT là nguồn cung ứng vốn chủ yếu, tuy nhiên ở địa phƣơng có sự xuất hiện của các tổ chức tín dụng khác nhƣ: quỹ tín dụng nhân dân (nay là Ngân hàng Hợp tác xã) và các NHTM khác…Việc NHNo&PTNT mở rộng tín dụng đối với làng nghề càng trở nên cấp thiết nhằm thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng và sự phát triển của nền kinh tế. Nhận thức đƣợc vấn đề nêu trên và xuất phát từ thực tế làng nghề, tín dụng làng nghề tại huyện Xuân Trƣờng, tôi xin chọn đề tài “Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định” làm mục tiêu nghiên cứu với mong muốn đóng góp một số ý kiến cho công tác mở rộng tín dụng đối với làng nghề để có hiệu quả hơn nữa. 2. Mục đích nghiên cứu  Nghiên cứu vấn đề cơ bản về làng nghề và mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề.  Phân tích thực trạng tín dụng, mở rộng tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng- tỉnh Nam Định.2  Đƣa ra giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Xuân Trƣờng- tỉnh Nam Định 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận văn nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định. Nguồn số liệu đƣợc sử dụng để phân tích trong luận văn là trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các biện pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, điều tra chọn mẫu trong nghiên cứu lý thuyết, thống kê kinh tế và phân tích kinh tế. 5. Kết cấu của luận văn Tên của luận văn “ Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định” Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng I: Tổng quan về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề. Chƣơng II: Thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định. Chƣơng III: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định.3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ 1.1 VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ TRONG NỀN KINH TẾ 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của làng nghề Theo thông tƣ số 116/2006/TT-BNN, ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, quy định Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cƣ cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cƣ tƣơng tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động theo ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. Đặc trưng của làng nghề Làng nghề có vốn đầu tƣ không lớn nhƣng giá trị làm ra không nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh. Kết cấu hạ tầng làng nghề đòi hỏi không cao nhƣ các ngành công nghiệp hiện đại, các khu công nghiệp tập trung. Phân loại các làng nghề Theo thời gian hình thành: + Làng nghề truyền thống: làng nghề xuất hiện từ lâu trong lịch sử và còn tồn tại đến ngày nay. + Làng nghề mới: những ngành nghề hình thành do sự lan tỏa của các làng nghề truyền thống hoặc đƣợc du nhập từ các địa phƣơng khác. Theo ngành nghề: bao gồm: + Làng nghề thủ công + Làng nghề thủ công mỹ nghệ + Làng nghề công nghiệp tiêu dùng + Làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm + Làng nghề sản xuất vật liệu, xây dựng4 + Làng nghề buôn bán và dịch vụ Tiêu chuẩn làng nghề Theo thông tƣ số 116/2006/TT-BNN, ngày 18/12/2006 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn để công nhận làng nghề gồm 3 tiêu chí:  Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn.  Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.  Chấp hành tốt chính sách pháp luật của nhà nƣớc. 1.1.2 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế xã hội Làng nghề là cơ sở sản xuất quan trọng đầu tiên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Các làng nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển sẽ thúc đẩy phân công lao động ở nông thôn theo định hƣớng CNH, HĐH; thu hút lao động dƣ thừa từ nông nghiệp. Đây là yếu tố, điều kiện quan trọng để CNH, HĐH của nền kinh tế. Các làng nghề ở nông thôn sử dụng nguồn tài nguyên, lao động dồi dào ở nông thôn, khai thác nguồn vốn tự có trong dân, mở rộng sản xuất, thu hút lao động, giải quyết đƣợc công ăn việc làm cho ngƣời lao động và tích lũy vốn cho CNH, HĐH. Sự phát triển của làng nghề ở nông thôn hình thành đội ngũ những ngƣời thợ, nhà quản lý tùy theo quy mô, mô hình sản xuất. Cùng với việc sáng tạo, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào việc cải tạo nghề truyền thống nhằm tăng năng suất và chất lƣợng sản phẩm, có khả năng cung ứng sản phẩm thủ công mỹ nghệ ra thị trƣờng nƣớc ngoài. Việc xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế, truyền bá văn hóa truyền thống và góp phần quảng bá du lịch.5 Phát triển làng nghề là sự bảo tồn và phát triển công nghiệp cổ truyền trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ THANH TRA NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ Ở TỈNH ĐỒNG NAI

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ THANH TRA NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ Ở TỈNH ĐỒNG NAI

x+ Hoạt động Thanh tra của các tổ chức Thanh tra Nhà nước hiện nay còndàn trải, mờ nhạt, mang tính vụ việc, trình tự thủ tục, phương thức tiến hànhcòn nhiều bất cập.- Ba là, công tác tập huấn, nâng cao trình độ, kỹ năng nghiệp vụ cho cánbộ công chức thanh tra và tuyên truyền phổ biến pháp luật trong nhân dânluôn là sự đòi hỏi bức thiết, đặc biệt trong điều kiện trình độ năng lực cán bộcòn hạn chế, sự hiểu biết pháp luật và trình độ dân trí còn thấp như hiện naynhưng công tác này còn bị xem nhẹ chưa đầu tư đúng mức. Từ năm 20002006, Thanh tra các cấp chỉ mở được 46 lớp tập huấn nghiệp vụ, 31 lớp tuyêntruyền pháp luật song chất lượng nhìn chung chưa cao.- Bốn là, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về thanh tra còn nhiềubất cập2.3.3. Nguyên nhân tồn tại của cơ chế thanh tra tỉnh Đồng NaiTrong thực hiện chủ trương đổi mới, thanh tra nhà nước từng bước cóhoàn thiện cơ chế thanh tra; tuy nhiên việc đổi mới này chưa triệt để, các thểchế, qui chế qui trình hoạt động thanh tra còn theo quan điểm cũ: do đó khôngcó cơ sở pháp lý để các tổ thanh tra thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ củamình. Thanh tra Nhà nước không đủ thẩm quyền xử lý để bảo đảm cho việcthực hiện kết luận của mình được thực hiện một cách nghiêm túc.- Công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chưa được quan tâm một cáchđúng mức, chính tồn tại về trình độ, nghiệp vụ chuyên môn của lực lượng thanhtra hiện nay cụ thể như Đồng Nai là hạn chế cho hiệu quả hoạt động thanh tra.Theo tác giả trình độ năng lực sẽ là quyết định cho chất lượng hoạt động thanhtra, tất nhiên không thể không nói đến phẩm chất đạo đức, cơ chế tốt.- Hệ thống tổ chức thanh tra hiện nay thiếu thống nhất tập trung- Cơ chế chính sách về chế độ tiền lương chưa thực sự quan tâm đặc biệt.- Đội ngũ cán bộ thanh tra trong ngành (Thanh tra tỉnh Đồng Nai) vừayếu, vừa thiếu; chủ yếu vào hoạt động thanh tra vụ việc; thanh tra theochương trình không toàn diện, chưa quan tâm cập nhật đầy đủ, kịp thời tình
Xem thêm

17 Đọc thêm

THANH TRA LAO ĐỘNG THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM

THANH TRA LAO ĐỘNG THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cấp giải quyết khiếu nại cuốicùng vì Thanh tra Bộ là cấp quản lý vĩ mô hoặc nghiên cứu, hướng dẫn,đưa ra những giải đáp mang tính kỹ thuật chứ không đi sâu vào giảiquyết các vụ việc cụ thể. Để bảo đảm được quyền của người khiếu nại,nên quy định khi hết cấp giải quyết lần hai của Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội, người khiếu nại có quyền khởi kiện ra Tòa án.3.2.3. Hoàn thiện pháp luật về lao độngĐây là cơ sở pháp lý để thanh tra lao động tiến hành các hoạt độngthanh tra. Hệ thống này khi chưa hoàn thiện sẽ có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động của thanh tra lao động.Thứ nhất: Quy định về cơ chế ba bên ở Việt Nam cho phù hợp vớiquy định của quốc tế.Thứ hai: Về Bảo hiểm xã hội: cần quy định cụ thể các hình thức xửphạt nếu đóng thiếu, đóng chậm, không đóng bảo hiểm xã hội. Mức phạtcần nâng cao, nghiêm khắc hơn quy định hiện hành (quy định mức phạthành chính hiện hành tối đa là 20 triệu đồng, trong khi đó, có doanhnghiệp nợ kéo dài hàng tỷ đồng, sẵn sàng nộp phạt vì xác định mức phạtcó khi không bằng mức lãi suất tiết kiệm ngân hàng. Mức phạt cần xácđịnh theo tỷ lệ so với số tiền đóng chậm hay thời gian nợ và một số hànhvi vi phạm có thể đưa vào tội chiếm dụng tài sản để xử lý hình sự).Thứ ba: Quy định về thỏa ước lao động tập thể:Bộ luật Lao động cần bổ sung quy định về loại thỏa ước lao động tậpthể là thỏa ước tập thể bộ phận doanh nghiệp và thòa ước tập thể vùng chophù hợp với thực tế là các Tổng công ty và các công ty con đã thành lập tổchức công đoàn cơ sở thành viên đã ký kết loại thỏa ước tập thể bộ phậndoanh nghiệp. Từ đó quy định cụ thể về phạm vi, đối tượng áp dụng thỏaước tập thể bộ phận, thỏa ước tập thể ngành. Hướng dẫn cụ thể về quátrình thương lượng và ký kết, quá trình thực hiện và chấm dứt hiệu lực đốivới các loại thỏa ước này. Quy định về đại diện tập thể lao động nếu đơn
Xem thêm

13 Đọc thêm

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM TT

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM TT

NLĐ quan tâm, gắn liền với sự phát triển bền vững của đất nước.Việc phát triển và hoàn thiện hệ thống BHTN được Đảng và Nhànước ta quan tâm, phát triển bằng nhiều chính sách. Để chính sáchBHTN thực sự có hiệu quả, trước hết là phải nâng cao nhận thức vềvai trò QLNN đối với BHTN. Theo đó, cần tập trung vào các vấn đềsau: tăng cường QLNN đối với BHTN nhằm tạo cơ sở để tạo ra sự ổnđịnh xã hội, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững,giúp NLĐ yên tâm làm việc, góp phần ổn định, tăng trưởng nền kinhtế.- Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định thực thi BHTNcủa Trung ương và hướng dẫn của địa phương. Kịp thời tham mưuban hành những quy định phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn.BHXH thành phố kịp thời có báo cáo với cơ quan chủ quản cấp trêntrực tiếp là BHXH tỉnh Kon Tum. Trên địa bàn thì báo cáo vớiUBND thành phố, Thành ủy để kịp tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo củacác cấp. Đồng thời có những kiến nghị đối với những quy định chưaphù hợp nhằm hoàn thiện chính sách tại địa phương. Khi có văn bảnchưa phù hợp với tình hình địa phương thì kịp thời báo cáo tham mưuvới cơ quan quản lý cấp trên, đề xuất biện pháp thực hiện sát với thựctiễn hoạt động. Hàng tháng, quý, năm báo cáo tình hình thực hiệnnhiệm vụ công tác BHTN nhằm có cơ sở tình hình thực tế để cơ quanquản lý cấp trên theo dõi, chỉ đạo.- Tham mưu hoàn thiện các quy định về thanh tra, kiểm tra, rà21soát tình hình tham gia BHTN của các doanh nghiệp và có các biệnpháp mạnh nhằm chấn chỉnh các hành vi chậm đóng, trốn đóngBHTN. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao BHXH thành phố KonTum nên tăng cường công tác rà soát tình hình tham gia BHTN của
Xem thêm

26 Đọc thêm

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG

Hoạt động thanh tra, kiểm tra trong các tổ chức, doanh nghiệp gọi là hoạtđộng kiểm soát nội bộ. Có rất nhiều yếu tố tạo nên thành công của một doanhnghiệp như công ty có chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ nhân viên giỏi, chuyênnghiệp. Tuy nhiên khi có đủ các yếu tố trên nhưng nhân viên trong công ty khôngthực hiện đúng quy trình, không có quá trình kiểm tra, giám sát quá trình hoạt độngthì cũng khó có khả năng tạo ra thành công như mong muốn. Và điều quan trọnghơn là làm cách nào để ngăn chặn những việc làm gian dối, không minh bạch củanhân viên. Với tư cách là người chủ doanh nghiệp có cần thiết lập một hệ thốngkiểm soát nội bộ không? Vậy hệ thống kiểm soát nội bộ là gì?Hội đồng các tổ chức tài trợ Ủy ban Treadway (CoSo) xây dựng mô hìnhđánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trên thế giớinhư những chuẩn mực của chất lượng kiểm soát nội bộ. Theo mô hình này kiểmsoát nội bộ được định nghĩa là: “ KSNB là quy trình do hội đồng quản trị, ban điềuhành và cá nhân thực thi, được xây dựng nhằm đưa ra sự đảm bảo ở mức độ hợp lýđối với mục đích đạt được của các nội dung: (i) Tính hiệu quả và hiệu năng của quátrình hoạt động; (ii) Mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính; (iii) Tính tuân thủ củacác quy định pháp luật hiện hành.Theo Liên đoàn kế toán Quốc tế (The International Federation of Accountant– IFAC) thì: “Hệ thống KSNB là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương pháp,các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ thống KSNB trợgiúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự vàkinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản,ngăn chặn phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lậpbáo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy”.Theo Tiến sĩ Phạm Anh Tuấn: Hệ thống KSNB thực chất là các hoạt động,biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viêntrong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặtra một cách hợp lý. Hệ thống này không đo đếm kết quả dựa trên con số tăng
Xem thêm

115 Đọc thêm

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCVIÊ ̣T NAM ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCVIÊ ̣T NAM ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

TÓM TẮT LUẬN VĂNThanh tra Ngân hàng với tư cách là một chức năng thiết yếu của Ngân hàng Nhànước, một khâu quan trọng trong hoạt động quản lý Nhà nước, là phương thức đảm bảopháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý Nhà nước về ngân hàng. Làm tốt công tác nàysẽ góp phần đảm bảo an toàn hệ thống Tổ chức tín dụng nói chung cũng như hệ thốngQuỹ tín dụng nhân dân nói riêng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền,phục vụ chính sách tiền tệ quốc gia, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa.Trước thực trạng các Quỹ tín dụng nhân dân ở nước ta với quy mô quá nhỏ, nănglực tài chính thấp, địa bàn hoạt động hẹp, trình độ cán bộ còn hạn chế, lại hoạt động trongmôi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt với các ngân hàng thương mại nên gặp khôngít khó khăn. Đồng thời, với mặt trái của nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng củacác Tổ chức tín dụng nói chung và Quỹ tín dụng nói riêng còn xảy ra hiện tượng cạnhtranh không lành mạnh, chất lượng cho vay và đầu tư chưa cao,… gây nên những hậu quảnghiêm trọng trong hoạt động của hệ thống ngân hàng. Những tồn tại đó, bên cạnhnguyên nhân thuộc về các Tổ chức tín dụng còn phải kể đến nguyên nhân thuộc về vai tròquản lý của Ngân hàng Nhà nước trong đó có Thanh tra ngân hàng.Vì vậy, vấn đề hết sức cấp thiết hiện nay là phải hoàn thiện hoạt động thanh tratrong đó chú trọng vấn đề nâng cao hiệu quả và hiệu lực thanh tra nhằm đáp ứng yêucầu của quản lý Nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân đồng thời giúp các Quỹtín dụng nhân dân hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật cũng nhưnhững quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nhận thức được sự cần thiết đó, tác giả đãchọn nghiê cứu đề tài: “Hoàn thiện hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nướcViê ̣t Nam đối với Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Hà Nội”.Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, nội dung cơ bảncủa luận văn được kết cấu gồm 3 chương:Chương I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra Ngân hàng đối vớicác Quỹ tín dụng nhân dân- Giới thiệu về Quỹ tín dụng nhân dân, sự cần thiết phát triển các Quỹ tín dụng
Xem thêm

12 Đọc thêm

Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra chuyên môn ở Phòng GD ĐT Thạch Thất Hà Nội

BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THANH TRA CHUYÊN MÔN Ở PHÒNG GD ĐT THẠCH THẤT HÀ NỘI

1. Lý do chọn đề tài. Văn kiện Đại Hội lần thứ IX của Đảng ta đã khẳng định “Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNHHĐH là điều kiện để phát huy nguồn lực con người yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. 9. Tr 108, 109 Sau hơn 20 năm đổi mới giáo dục Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Mặc dù vậy bên cạnh đó giáo dục còn nhiều yếu kém chưa đáp ứng được nhu cầu và mục tiêu đề ra. Văn kiện Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ “Chất lượng GĐĐT còn thấp, nhiều vấn đề hạn chế, yếu kém chậm khắc phục” “Công tác quản lý giáo dục, đào tạo chậm đổi mới và còn nhiều bất cập, thanh tra giáo dục còn nhiều yếu kém” 10, tr 170,171 Một trong những nhân tố góp phần làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu, trở thành động lực thúc đẩy CNHHĐH đất nước đó là hoạt động quản lý Nhà Nước về GDĐT. Thanh tra giáo dục là một khâu quan trọng trong công tác quản lý Nhà Nước về GDĐT, giúp cơ quan quản lý kiểm tra sự đúng đắn vai trò của mình, đồng thời kiểm tra việc chấp hành của các cơ sở giáo dục nhằm tìm ra những biện pháp chỉ đạo và quản lý tôt nhất. Nhiều văn kiện Đảng và Nhà nước về GDĐT đã coi đổi mới công tác quản lý là yêu cầu trước tiên của đổi mới giáo dục, trong đó thanh tra giáo dục là một khâu hết sức quan trọng. Theo điều 99, khoản1, Luật Giáo dục năm 2005 và Nghị định số 852006NĐ CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 Phòng GD ĐT là cấp thực hiện những quy định của bộ GD ĐT, của UBND tỉnh, những hướng dẫn cụ thể hoá của sở GD ĐT . Từ cơ sở lý luận hướng vào thực tiễn địa phương chúng ta thấy công tác Thanh tra của Phòng GDĐT có vai trò rất quan trọng, vì Phòng GD ĐT là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trực tiếp quản lý các cơ sở giáo dục, sát với các nhà trường, trực tiếp triển khai các chủ trương đường lối của Đảng, các quy phạm pháp luật của Nhà nước về GD ĐT. Do đó hoạt động thanh tra giáo dục của cấp Phòng cần được quan tâm đầu tư về mọi mặt để nâng cao chất lượng, phát huy sức mạnh thúc đẩy sự phát triển giáo dục trên địa bàn cấp huyện. Hoạt động thanh tra giáo dục ở cấp phòng có 3 nội dung chính: Thanh tra chuyên môn, thanh tra toàn diện nhà trường và thanh tra khiếu nại tố cáo. Nhưng hiện nay, cái khó khăn lớn nhất vẫn là thanh tra chuyên môn bởi vì công tác thanh tra hiện nay có nhiều biến động và thay đổi, lực lượng quản lý cơ sở đang còn nhiều bất cập so với thực tiễn giáo dục. Xuất phát từ cơ sở lý luận kết hợp với những kiến thức đã học hỏi được trong quá trình học môn Thanh tra giáo dục và đợt thực tập tốt nghiệp tại Phòng GDĐT huyện Thạch Thất em mạnh dạn chọn đề tài: “Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra chuyên môn ở Phòng GD ĐT Thạch Thất Hà Nội, để trình bày những kiến thức thu thập được, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình đưa hoạt động thanh tra gần gũi với thực tiễn; Qua đó đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra của Phòng GDĐT Thạch Thất Hà Nội ngày một tốt hơn. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác thanh tra chuyên môn ở Phòng GDĐT huyện Thạch Thất Hà Nội ngày một tốt hơn. 3. Đối tượng nghiên cứu. Biệp pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra chuyên môn tại Phòng Giáo Dục và Đào Tạo huyện Thạch Thất Hà Nội. 4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Hoạt động thanh tra giáo dục bao gồm nhiều nội dung, do thời gian ngắn nên trong đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc sự quản lý của phòng giáo dục và đào tạo huyện Thạch Thất. 5. Giả thuyết khoa học Nếu các biện pháp đề xuất được áp dụng một cách đồng bộ thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thanh tra chuyên môn tại Phòng giáo dục và đào tạo huyện Thạch Thất. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu 6.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến công tác thanh tra, thanh tra giáo dục, thanh tra chuyên môn. 6.2. Đánh giá thực trạng công tác thanh tra chuyên môn ở Phòng giáo dục và đào tạo huyện Thạch Thất hiện nay, hiệu quả của nó và những tồn tại, hạn chế. 6.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác thanh tra chuyên môn ở Phòng GDĐT huyện Thạch Thất Hà Nội. 7. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện nhiệm vụ của đề tài, em sẽ sử dụng hệ thống các nhóm nghiên cứu sau đây: 7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các quan điểm nguyên tắc, các luận điểm căn bản trong các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước tài liệu tham khảo về công tác thanh tra. Để làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến đề tài. 7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi theo các tiêu chí có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài. Quan sát, đàm thoại, phỏng vấn… và tổng kết về công tác thanh tra giáo dục. 7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ. Tổng hợp báo cáo công tác thanh tra trong 3 năm của Phòng Giáo Dục và Đào Tạo huyện Thạch Thất, phân tích số liệu, so sánh, đối chiếu để rút ra kết luận, nhận xét. 8. Cấu trúc đề tài. Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận được bố cục thành 3 chương. Chương 1: Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài. Chương 2: Thực trạng công tác Thanh Tra chuyªn m«n ở Phòng Giáo Dục và Đào Tạo huyện Thạch Thất Hà Nội. Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao chÊt l­îng công tác thanh tra chuyªn m«n ở Phòng Giáo Dục và Đào Tạo huyện Thạch Thất Hà Nội
Xem thêm

73 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPTẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPTẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.2.1. Nâng cao chất lƣợng công tác kiểm tra20Nâng cao chất lượng rà soát, phân tích hồ sơ khai thuế trước khiđi kiểm traTrước khi tiến hành kiểm tra tại DN từng đoàn kiểm tra phảithực hiện phân tích hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính, kết hợp với dữliệu quản lý thuế của ngành xác định nội dung trọng tâm, trọng điểmđể phân công cho từng thành viên của đoàn kiểm tra phân tích.Hạn chế sự chồng chéo trong công tác kiểm tra, thanh tra thuếPhối hợp với các cơ quan kiểm toán, thanh tra tài chính, thanhtra Cục thuế… phân định rõ chức năng nhiệm vụ của từng cơ quanthanh tra, kiểm tra để tránh tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo,gây phiền hà và ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của NNT.Tách bạch công tác kiểm tra nội bộĐể kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả của từng bộ phận cầnphải có một lực lượng riêng chuyên làm công tác kiểm tra nội bộ đểđảm bảo tính công bằng, minh bạch.3.2.2. Kế hoạch hóa công tác quản lý nợDự đoán khả năng thanh toán nợ để lập kế hoạch quản lý phùhợpĐể giảm nợ thuế và ngăn ngừa chuyển thành nợ khó thu cần nắmbắt tình hình tài chính của NNT, thu thập thông tin và mở sổ theo dõiriêng để dự đoán khả năng trả nợ thực tế, biết thời gian nào NNT cókhả năng thanh toán nợ để có biện pháp thu nợ thích hợp, kịp thời.Đa dạng hóa và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế phùhợpChi cục có thể phối hợp với Viễn thông triển khai dịch vụ nhắn
Xem thêm

Đọc thêm

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

lượng không khí xung quanh.Tiêu chuẩn môi trường trong lĩnh vực tiếng ồnHiện có ba tiêu chuẩn tiếng ồn và độ rung được ban hành (cóphụ lục kèm sau). Trong đó hai tiêu chuẩn liên quan đến việc đo tiếngồn (TCVN 5948:1999 và TCVN 5949:1998) và một tiêu chuẩn liênquan đến rung động và chấn động đối với môi trường khu công cộngvà dân cư:TCVN 5949:1998 - Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng vàdân cư - Mức ồn tối đa cho phép.TCVN 5948:1999 - Âm học - Tiếng ồn phương tiện giao thôngđường bộ phát ra khi tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép.TCVN 6962:2001 - Rung động và chấn động - Rung động docác hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa chophép đối với môi trường khu công cộng và dân cưTrong quá trình thanh tra, Thanh tra viên chú ý đến hai tiêuchuẩn về mức ồn tối đa cho phép đối với phương tiện giao thông vậntải đường bộ khi tăng tốc (khi phối hợp với ngành giao thông vận tảitiến hành thanh tra) và khu vực công cộng và dân cư (rất cần thiếttrong việc thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân về lĩnhvực này). Cụ thể:Tiêu chuẩn môi trường trong lĩnh vực chất thải rắnGồm 05 tiêu chuẩn về ngưỡng chất thải nguy hại, chất thảikhông nguy hại , bãi chôn lấp chất thải rắn (có phụ lục kèm theo).Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn,quy chuẩn về môi trường để áp dụng trong Tỉnh, song các tiêu chuẩn,quy chuẩn về môi trường của Tỉnh không được thấp hơn (không đượcdễ dàng hơn) mức tiêu chuẩn của quốc gia. Do đó, Thanh tra SởTN&MT và các Thanh tra viên khi tiến hành thanh tra trên địa bàncủa tỉnh cũng cần căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường củaTỉnh (nếu có) để làm căn cứ xem xét, kết luận thanh tra cho phù hợp.
Xem thêm

25 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Cục thuế thành phố Hà Nội trực thuộc Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính), chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý thu NSNN trên địa bàn Hà Nội. Với số lượng cán bộ, công chức, viên chức gần 3.800 người, làm việc tại 53 đơn vị đầu mối (23 Phòng, 30 Chi cục thuế quận, huyện, thị xã), quản lý thu thuế đối với gần 115.000 doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh; gần 140.000 hộ kinh doanh; 3,2 triệu mã số thuế thu nhập cá nhân, gần 2 triệu hộ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Hà Nội là một trong những địa phương có số lượng doanh nghiệp và có số thu ngân sách lớn nhất cả nước, vì vậy trọng trách và áp lực thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách luôn luôn đè nặng trên vai ngành thuế Hà Nội, nhất là trong bối cảnh hiện nay nền kinh tế của cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng đang gặp nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế và những diễn biến bất ổn trên Biển Đông. Trong các khoản thu ngân sách trên địa bàn Hà Nội thì thu từ đóng góp của các doanh nghiệp là chủ yếu. Do vậy công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp luôn được cơ quan thuế quan tâm, đặt lên hàng đầu. Hiện nay, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, tình trạng các doanh nghiệp kinh doanh gian lận, trốn thuế, trây ỳ nợ thuế đang ngày một gia tăng và với nhiều hình thức, thủ đoạn tinh vi, nhất là tình trạng các doanh nghiệp mua bán hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế, chuyển giá, lợi dụng chính sách thông thoáng để tìm cách trốn thuế, rút tiền hoàn thuế, nhiều hình thức kinh doanh mới phát sinh như kinh doanh qua mạng khó kiểm soát, kinh doanh đa cấp, đang trở lên khá phổ biến. Trong khi lực lượng cán bộ công chức thì có hạn, nhưng khối lượng công việc thì nhiều, trình độ quản lý về thuế nói chung còn ở mức thấp, chính sách thuế còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, chưa bao quát đầy đủ các hoạt động, chưa ban hành kịp thời...Từ thực tiễn này đòi hỏi Hà Nội phải tăng cường đẩy mạnh công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là tăng cường công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp, góp phần hạn chế tình trạng vi phạm luật thuế như khai man, trốn lậu thuế, chây ỳ, chậm nộp thuế. Thanh tra thuế là một trong những chức năng thiết yếu của quản lý thuế. Tính hiệu qủa của thanh tra thuế có ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản lý thuế. Đặc biệt trong bối cảnh áp dụng cơ chế doanh nghiệp “tự kê khai, tự nộp thuế” theo Luật quản lý thuế, công tác thanh tra thuế càng có vai trò quan trọng, bởi vì để doanh nghiệp tự giác kê khai đúng nghĩa vụ thuế thì một trong những vấn đề mấu chốt là phải làm cho doanh nghiệp thấy được hậu qủa của trốn lậu thuế, tức là, chỉ ra rằng các hành vi gian lận, trốn lậu thuế sẽ bị phát hiện (thể hiện tính hiệu quả của thanh tra) và những hậu qủa do trốn lậu thuế đem lại (xử lý kết qủa sau thanh tra). Cục thuế Hà Nội nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh tra đối với doanh nghiệp nên đã tập trung mọi biện pháp tăng cường cho công tác này như: Tập trung nguồn lực, tổ chức sắp xếp lại bộ máy, đổi mới hoạt động thanh tra, xây dựng quy trình mới, tăng cường đào tạo lực lượng cán bộ thanh tra, ứng dụng công nghệ thông tin…Nhờ những hoạt động tích cực đó, công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp thời gian qua ngày càng chuyển biến tích cực và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Bên cạnh đó, công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp cũng còn nhiều hạn chế, nội dung và quy trình thanh tra trực tiếp cũng còn nhiều bất cập… không đáp ứng được những yêu cầu của công tác thanh tra thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội” có ý nghĩa thực tiễn thiết thực. 2. Mục đích nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài này nhằm phân tích thực trạng công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp, từ đó chỉ các nguyên nhân, hạn chế cần khắc phục. Đồng thời tìm kiếm và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp theo định hướng cải cách thuế trong hoạt động thanh tra thuế: Chuyên môn hóa, hiện đại hóa, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất, hạn chế sự can thiệp tiêu cực vào hoạt động thanh tra thuế, giảm bớt thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp thuế, thanh tra thuế. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của việc tổ chức, thực hiện hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu tại Cục thuế thành phố Hà Nội từ năm 2007 năm 2014 và những năm tiếp theo đến năm 2020. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá, tổng kết thực tiễn và khuyến nghị những giải pháp tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp trong điều kiện áp dụng cơ chế “tự khai, tự nộp thuế”. Do vậy, đây được coi là một tài liệu để các nhà quản lý tham khảo vận dụng trong thực tiễn quản lý thuế. Nghiên cứu đề tài này còn tạo điều kiện và cơ hội để các đồng nghiệp, học viên, sinh viên tiếp cận thực tiễn, nâng cao kiến thức chuyên môn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác và nghiên cứu khoa học. 5. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải quy nạp, so sánh, … 6. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu số liệu, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương: Chương 1. Những vấn đề cơ bản về thanh tra thuế. Chương 2. Thực trạng công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội. Chương 3. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế thành phố Hà Nội.
Xem thêm

103 Đọc thêm

CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG CÁN BỘ THANH TRA

CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG CÁN BỘ THANH TRA

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC Ở TRƯỜNG CÁN BỘ THANH TRA 6 1.1. Khái quát về trường Cán bộ Thanh Tra 6 1.1.1. Quá trình hình thành phát triển của trường Cán bộ Thanh Tra 6 1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Cán bộ Thanh Tra 7 1.2. Khái niệm, mục tiêu bố trí và sắp xếp nhân lực 8 1.2.1. Khái niệm 8 1.2.2. Mục tiêu bố trí và sắp xếp nhân lực 9 1.3. Các nguyên tắc bố trí và sắp xếp nhân lực 9 1.3.1. Bố trí và sắp xếp nhân sự phải theo quy hoạch 9 1.3.2. Bố trí và sắp xếp nhân lực theo logic hiệu quả 10 1.3.3. Bố trí và sắp xếp nhân lực theo lôgic tâm lí xã hội 11 1.3.4. Bố trí và sắp xếp nhân lực phải lấy sở trường làm chính 12 1.3.5. Dân chủ tập trung trong bố trí và sắp xếp nhân lực 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG CÁN BỘ THANH TRA 13 2.1. Khái quát về vấn đề bố trí và sắp xếp nhân lực 13 2.1.1. Tình hình chung về bố trí và sắp xếp nhân lực tại Trường Cán bộ Thanh tra. 13 2.1.2. Thực trạng về bố trí và sắp xếp nhân lực ở trường Cán bộ Thanh tra 15 2.2. Tổ chức làm việc tại trường Cán bộ Thanh tra 16 2.2.1. Cơ cấu tổ chức và biên chế 16 2.2.2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Hiệu trưởng 17 2.2.3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó hiệu trưởng 19 2.2.4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng, Phó phòng, khoa 19 2.2.5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ, viên chức, nhân viên thuộc Trường Cán bộ Thanh tra 19 2.3. Kết quả của việc bố trí và sắp xếp nhân lực của Trường Cán bộ Thanh tra từ năm 2006 đến nay 20 2.3.1. Cơ cấu tổ chức, đội ngũ giảng viên của Trường Cán bộ Thanh tra. 21 2.3.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên Trường Cán bộ thanh tra. 21 2.3.3. Số lượng đội ngũ giảng viên 22 2.3.4. Cơ cấu đội ngũ giảng viên trường Cán bộ Thanh tra. 24 2.3.4.1 Về cơ cấu độ tuổi 24 2.3.4.2 Về thâm niên giảng dạy 25 2.4.3. Chất lượng đội ngũ giảng viên của Trường Cán bộ Thanh tra 26 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG NHÂN SỰ TẠI TRƯỜNG CÁN BỘ THANH TRA 27 3.1. Phương hướng và mục tiêu nâng cấp đội ngũ giảng viên và nâng cấp Trường lên Học viện Thanh tra 27 3.1.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cấp đội ngũ giảng viên 27 3.1.2. Phương hướng và mục tiêu nâng cấp trường lên Học viện Thanh tra 27 3.2. Các giải pháp cần hoàn thiện trong công tác bố trí giảng viên tại trường Cán bộ Thanh tra 27 3.3. Nâng cao chất lượng công tác dự báo nhu cầu và đánh giá nguồn cán bộ, giảng viên 29 3.4. Hoàn thiện các nội quy, quy chế làm việc và thực hiện nghiêm chỉnh chặt chẽ hơn các quy chế đã xây dựng 30 3.5. Giải pháp khác 31 3.6. Kiến nghị 31 KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Xem thêm

38 Đọc thêm

BÀI GIẢNG ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

BÀI GIẢNG ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

Bài giảng đại số tuyến tính của thầy Lê Xuân Trường gồm đầy đủ các slide và cách hướng dẫn làm bài bải tập ,các cách giải chi tiết giúp sinh viên dễ hiểu dễ tiếp thu từ đó có thể làm bài toán đại số tuyến tính tốt và có chuẩn bị kiến thức tốt khi kiểm tra kết thúc môn

8 Đọc thêm

Quản lý hoạt động thanh tra nội bộ ở trường ĐHY HN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA NỘI BỘ Ở TRƯỜNG ĐHY HN

MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Hệ thống giáo dục quốc dân gồm rất nhiều cơ sở giáo dục khác nhau với những chức năng, nhiệm vụ khác nhau và hoạt động giáo dục ở các cơ sở giáo dục nói chung, trường đại học nói riêng cũng rất đa dạng, phức tạp. Do đó, quản lý giáo dục ở cấp độ nào cũng phải kiểm tra thường xuyên để đánh giá, điều chỉnh, giúp đỡ, phòng ngừa; từ đó đổi mới cơ chế quản lý cho phù hợp, hiệu quả hơn. Như vậy, kiểm tra là chức năng không thể thiếu trong quản lý giáo dục. Để giúp các chủ thể quản lý giáo dục thực hiện chức năng kiểm tra, các tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục đã ra đời. Thanh tra giáo dục hiện nay bao gồm các hoạt động: thanh tra nhà nước về giáo dục với hai loại hình thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; ngoài ra còn có thanh tra nội bộ ở các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp. Hoạt động thanh tra nội bộ ở các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp được quy định tại Điều 113, Luật giáo dục 23; Điều 70 Luật giáo dục đại học 24; Thông tư số 512012TTBGDĐT ngày 18122012 của Bộ GDĐT quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra trong cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp 3; Điều 27, Nghị định 422013NĐCP ngày 09052013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục 8; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Như vậy, về mặt pháp lý, cùng với việc trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm ngày càng nhiều cho các cơ sở giáo dục đại học đã cho thấy: Để tăng cường hiệu lực quản lý của các trường, cần phải thành lập tổ chức thanh tra trong các cơ sở giáo dục đại học. Trường Đại học Y Hà Nội, với lịch sử hơn 100 năm, đã đào tạo một số lượng lớn cán bộ y tế, đáp ứng yêu cầu chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Năm học 2013 – 2014, số sinh viên, học viên đang theo học ở Trường đã vượt qua mốc 10.000 người. Thực hiện các quy định của Bộ GDĐT về tổ chức và hoạt động thanh tra của cơ sở giáo dục đại học, ngày 06042012, Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội đã thành lập Ban Thanh tra Giáo dục trực thuộc Trường và ngày 22012014, đổi tên Ban Thanh tra Giáo dục thành Phòng Thanh tra. Là một tổ chức mới trong Trường, hoạt động của Phòng Thanh tra gặp nhiều khó khăn. Qua thời gian làm việc ở Phòng và đi tham quan, học tập kinh nghiệm tại các trường bạn, chúng tôi nhận thấy: Sự chỉ đạo của Hiệu trưởng chính là yếu tố đầu tiên, quyết định đến chất lượng của hoạt động thanh tra nội bộ vì về bản chất, thanh tra nội bộ đại diện cho quyền lực kiểm tra của thủ trưởng cơ quan, phụ thuộc vào ý chí của người thủ trưởng. Cho đến nay, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động thanh tra nội bộ ở các trường đại học nói chung. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động thanh tra nội bộ ở Trường Đại học Y Hà Nội” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp.
Xem thêm

91 Đọc thêm

BÀI GIẢNG ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

BÀI GIẢNG ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

Bài giảng đại số tuyến tính của thầy Lê Xuân Trường gồm đầy đủ các slide và cách hướng dẫn làm bài bải tập ,các cách giải chi tiết giúp sinh viên dễ hiểu dễ tiếp thu từ đó có thể làm bài toán đại số tuyến tính tốt và có chuẩn bị kiến thức tốt khi kiểm tra kết thúc môn

5 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MÔN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

BÀI GIẢNG MÔN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

Bài giảng đại số tuyến tính của thầy Lê Xuân Trường gồm đầy đủ các slide và cách hướng dẫn làm bài bải tập ,các cách giải chi tiết giúp sinh viên dễ hiểu dễ tiếp thu từ đó có thể làm bài toán đại số tuyến tính tốt và có chuẩn bị kiến thức tốt khi kiểm tra kết thúc môn

6 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Thực trạng áp dụng quy trình tiến hành một cuộc thanh tra tư pháp tại sở tư pháp tỉnh yên bái

BÁO CÁO THỰC TẬP: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA TƯ PHÁP TẠI SỞ TƯ PHÁP TỈNH YÊN BÁI

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 1. Mục đích thực tập 2 2. Đặt vấn đề, tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài 2 3. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 3 CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH YÊN BÁI 4 I. GIỚI THIỆU CHUNG 4 II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH YÊN BÁI 4 1. Vị trí, chức năng 4 2. Nhiệm vụ quyền hạn 4 3. Cơ cấu tổ chức 10 4. Mối quan hệ công tác 17 5. Phương hướng, mục tiêu hoạt động 18 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA TƯ PHÁP TẠI SỞ TƯ PHÁP TỈNH LONG AN 20 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TRA, THANH TRA TƯ PHÁP VÀ QUY TRÌNH THANH TRA 20 1.1 Khái Niệm 20 1.1.1 Quy trình thanh tra 20 1.1.2 Nghiệp vụ thanh tra 21 1.1.3 Tiến hành cuộc thanh tra 22 1.1.4 Đoàn thanh tra 22 1.1.5 Đối tượng thanh tra 22 1.1.6 Đối tượng có lien quan 22 1.2 Đặc điểm chung về thanh tra 22 1.2.1 Mang tính quyền lực nhà nước 22 1.2.2 Tính khách quan 23 1.2.3 Tính độc lập tương đối 23 1.2.4 Thanh tra luôn gắn bó với nhà nước 24 1.3 Vai trò của thanh tra 24 1.4 Điều kiện đê tiến hành cuộc thanh tra 25 1.4.1 Phải có quyết định thanh tra của cấp có thẩm quyền. 25 1.4.2 Phải đảm bảo các yếu tố về lực lượng, kinh phí, phương tiện để tiến hành thanh tra. 25 1.5 Phân biệt thanh tra với kiếm tra, điều tra, giám sát, kiểm sat 25 1.5.1 Phân biệt thanh tra với kiếm tra 25 1.5.2 Phân biệt thanh tra với điều tra hình sự 26 1.5.3 Phân biệt thanh tra với giám sát 27 1.5.4 Phân biệt thanh tra với kiếm sát 27 1.6 . Khái quát về thanht tra tư pháp 28 1.6.1 Khái niệm 28 1.6.2 Vị trí chức năng cơ cấu tổ chức thanh tra tư pháp 28 1.6.3 Phạm vi hoạt động của Thanh tra Tư pháp 29 1.6.4 Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra tư pháp 30 1.6.5 Nhiệm vụ quyền hạn của thanh tra sở tư pháp 30 1.7 . Nguyên tắc khi tiến hành một cuộc thanh tra 31 1.8 . Đặc điểm của quy trình thanh tra 32 1.9 Những yêu cầu của quy trình thanh tra 32 2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA TƯ PHÁP TẠI SỞ TƯ PHÁP YÊN BÁI 33 2.1 Lưu đồ quy trình về hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên nghành tại Sở tư pháp Long An 33 2.2 Báo cáo công tác thanh tra từ năm 2011 đến nay 34 3. KIẾN NGHỊ 35 3.1 Công bố quyết định thanh tra, thu thập thông tin tài liệu 35 3.2 Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu, báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra 35 3.3 Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra trong quá trình thanh tra, thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thành; bổ sung thành viên Đoàn thanh tra 36 3.4 Gia hạn thời gian thanh tra, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra 36 3.5 Một số kiến nghị khác về công tác thanh tra nói chung và các bước tiến hành thanh tra nói riêng 36 KẾT LUẬN 38
Xem thêm

39 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH

ĐỀ CƯƠNG THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH

THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH Câu 1. Tại sao phải kiểm soát quyền lực nhà nước? 1 Câu 2. Kiểm soát quyền lực nhà nước bằng cách nào? 1 Câu 3. Phân tích khái niệm kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước? 2 Câu 4. Tại sao phải kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước? ( đặc điểm của hoạt động kiểm soát HCNN) _trả lời từng ý phần mục đích câu 3. 4 Câu 5. Phân biệt các phương thức cơ bản kiểm soát hoạt động HCNN? ( Hay phân biệt thanh tra, kiểm tra, giám sát). Vở ghi or tài liệu photo thúy ngày xưa 4 Câu 6. Trong các phương thức kiểm soát hoạt động hành chính phương thức nào quan trọng nhất, tại sao? 4 Câu 7. Tại sao hoạt động thanh tra lại gắn liền với hoạt động QLNN? 4 Câu 8. Phân tích các nguyên tắc trong hoạt động thanh tra ? 4 Câu 9. Bình luận điều 13 luật thanh tra (chưa bình luận được) 6 Câu 10. So sánh thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành? 7 Câu 11. Em hiểu như thế nào là thanh tra theo kế hoạch? 9 Câu 12. Ưu, nhược điểm khi cơ quan thanh tra trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước? 10 Câu 13. Phân tích và làm sáng tỏ mục đích của hoạt động thanh tra? 10 Câu 14. Khi nào cần phải thực hiện một cuộc thanh tra? Trình bày những khó khăn trong việc xác định các vấn đề cần thanh tra? 12 Câu 15. Tại sao phải lập kế hoạch thanh tra? Trình bày những nội dung của kế hoạch thanh tra? 13 Câu 16. Trình bày những yêu cầu đối với chủ thể thanh tra để thực hiện hiệu quả hoạt động thanh tra? 14 Câu 17. Lý do và ý nghĩa của việc công bố quyết định thanh tra? 14 Câu 18. Lý do gì mà chủ thể thanh tra phải yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo? 14 Câu 19. Hình thức báo cáo của đối tượng thanh tra là gì? 14 Câu 20. Mối quan hệ trong nội bộ của đoàn thanh tra? 15 Câu 21. Trong thực tiễn những biểu hiện của hành vi chống đối hoạt động thanh tra là gì? Chủ thể thanh tra cần xử lý những hành vi đó như thế nào? 15 Câu 22. Khi kết thúc thanh tra chủ thể thanh tra cần thực hiện những công việc gì? 16 Câu 23. Trình bày những yêu cầu của kết luận thanh tra? Trong kết luận thanh tra cần chú ý tới yếu tố gì nhất 16 Câu 24. Trình bày những khó khăn trong thực hiện hoạt động thanh tra? 17 Câu 25. Khi thực hiện đánh giá kết quả của hoạt động thanh tra trong thực tiễn yêu cầu nào khó bảo đảm thực hiện nhất, yêu cầu nào dễ thực hiện nhất ? tại sao 17 Câu 26. Trình bày những khó khăn khi đánh giá chất lượng của hoạt động thanh tra? 18 Câu 27. Tại sao hoàn thiện pháp luật là một giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả thanh tra ? 18 Câu 28. Trình độ nghiệp vụ của cán bộ công chức thực hiện thanh tra có vai trò quan trọng như thế nào tới hoạt động thanh tra ? 18 Câu 29. Tại sao đổi mới tổ chức là giải pháp cơ bản để nâng cao hoạt động thanh tra 19 Câu 30. Kiểm tra giám sát hoạt động thanh tra có ý nghĩa như thế nào trong việc nâng cao hiệu lực hiệu quả của hoạt động thanh tra? 19 Câu 31. Phân biệt khiếu nại tố cáo? 19 Câu 32. Nêu vai trò của khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước? 20 Câu 33. Việc quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1, 2 trong thực tế đã hợp lý chưa? Tại sao Chưa hợp lý: 21 Câu 34. Tại sao lại quy định quyền và nghĩa vụ của người đi khiếu nại và người bị khiếu nại trong luật. 21 Câu 35. Người khiếu nại có quyền rút khiếu nại trong tất cả các trường hợp không? 21 Câu 36 Phân biệt thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp, thanh tra viên? 21 Câu 37. Tại sao quyết định kỷ luật CBCC lại tách riêng thành 1 loại khách thể của khiếu nại? 21 Câu 38. Trong các giai đoạn của hoạt động thanh tra giai đoạn nào là quan trọng nhất? vì sao 22 Câu 39. Thủ tục giải quyết khiếu nại tư pháp diễn ra như thế nào? 23 Câu 40. Các trường hợp thanh tra lại? 27 Câu 41. Viết mẫu quyết định giải quyết khiếu nại? tình huống: ông A có mảnh đất nằm trong quy hoạch xây dựng của thị trấn B. Thị trấn B thu hồi với mức giá theo quy hoạch đã được nhà nước duyệt nhưng ông A không đồng tình với mức đền bù. Ông đã làm đơn khiếu nại về quyết định thu hồi. 27
Xem thêm

32 Đọc thêm

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CHI TIẾT CÀNG C3 ( THUYẾT MINH +CAD)

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CHI TIẾT CÀNG C3 ( THUYẾT MINH +CAD)

SVTH: Cấn Xuân Trường GVHD: Nguyễn Thành Trung Nguyễn Khắc Tạo TRANG 8 Đồ án môn học CNCTM - Với yêu cầu của bản vẽ chi tiết, để đảm bảo yêu cầu độ song song giữa bề mặt đối diện với B v[r]

50 Đọc thêm

TIỂU LUẬN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở VIỆT NAM

TIỂU LUẬN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở VIỆT NAM

Thanh tra bảo vệ môi trường * Khái niệm : Là hoạt động thanh tra chuyên ngành nhằm: TRANG 59 * Quy trình thanh tra bảo vệ môi trường: - Chuẩn bị thanh tra + Xác định đối tượng thanh tra [r]

135 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN

MỤC LỤC Trang Mở đầu 06 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 08 1.1. Lý luận chung về thanh tra, kiểm tra thuế 08 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp 25 Kết luận chương 1 29 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN 30 2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên và tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Hưng Yên 30 2.2. Thực trạng công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 37 Kết luận chương 2 59 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN 60 3.1. Mục tiêu, định hướng đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế 60 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hưng Yên 78 KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81 KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC 84 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng nhất trong công tác quản lý thuế, bởi vì thanh tra, kiểm tra thuế là cách thức cơ bản để cơ quan thuế cảnh báo, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những gian lận thuế. Thanh tra, kiểm tra thuế cũng giúp phát hiện những bất hợp lý trong chính sách thuế và pháp luật thuế để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi kịp thời nhằm phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong việc đảm bảo số thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bởi vậy, muốn nâng cao hiệu quả quản lý thuế, một trong những việc mà cơ quan thuế các cấp phải làm là thường xuyên hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Trong những năm qua, ngành Thuế tỉnh Hưng Yên đã hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước. Trong kết quả chung của ngành Thuế tỉnh Hưng Yên có phần đóng góp không nhỏ của công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên vẫn còn những hạn chế nhất định, cần nghiên cứu hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Đặc biệt, tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Hưng Yên nơi quản lý số thu của các doanh nghiệp vừa và lớn của tỉnh, công tác thanh tra, kiểm tra thuế tuy đã có nhiều cố gắng song vẫn còn những bất cập, chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn thiết thực. 2. Mục đích nghiên cứu Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên. Đề xuất phương hướng, giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp; qua đó, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Hưng Yên. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do Văn phòng Cục thuế Hưng Yên trực tiếp quản lý; số liệu khảo sát trong giai đoạn 2011 – 2013. Đề tài không nghiên cứu hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên phân cấp quản lý cho các chi cục thuế. 5. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong luận văn là: thống kê, tổng hợp, lịch sử, so sánh, phân tích, khảo sát thực tế. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam. Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 1.1. Lý luận chung về thanh tra, kiểm tra thuế 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế 1.1.1.1. Khái niệm thanh tra, kiểm tra thuế Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra. Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi trái pháp luật . Thanh tra là một hoạt động kiểm tra nên giữa thanh tra và kiểm tra có những điểm giống nhau. Điểm giống nhau cơ bản của thanh tra và kiểm tra là chúng đều phải xem xét tình hình thực tế của đối tượng nhằm phát hiện, phân tích, đánh giá thực trạng tình hình, làm rõ đúng sai, chỉ rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục. Do vậy, giữa thanh tra và kiểm tra có thể có cùng nội dung hoặc phương pháp tiến hành trong những phạm vi công việc nhất định. Tuy nhiên, giữa kiểm tra và thanh tra có các điểm khác nhau cơ bản sau: Thứ nhất, chủ thể của thanh tra không đồng nhất với đối tượng thanh tra: Chủ thể thanh tra là tổ chức thanh tra chuyên trách của Nhà nước; đối tượng thanh tra là đối tượng quản lý của Nhà nước. Chủ thể của kiểm tra có thể đồng nhất, có thể không đồng nhất với đối tượng kiểm tra. Chẳng hạn, khi đơn vị tự kiểm tra thì chủ thể và khách thể kiểm tra là một. Chủ thể kiểm tra thuế có thể là cơ quan nhà nước, có thể không phải là cơ quan nhà nước. Thứ hai, tính chất của thanh tra là một hoạt động quyền lực của cơ quan quản lý nhà nước. Kiểm tra là hoạt động trung tính, có thể là hoạt động quyền lực quản lý nhà nước, mà có thể là hoạt động quản lý đơn thuần. Thứ ba, mục đích của thanh tra là phát hiện, ngăn chặn những hành vi trái pháp luật. Mục đích của kiểm tra là phát hiện những sai lệch của đối tượng kiểm tra để điều chỉnh và ngăn chặn những sai lệch ấy (sai lệch có thể là vi phạm pháp luật, có thể chỉ là không đúng kế hoạch, không đúng yêu cầu,...) Thứ tư, hoạt động kiểm tra có phạm vi rộng hơn, diễn ra ở tất cả các hoạt động kinh tế xã hội và được thực hiện một cách thường xuyên liên tục. Hoạt động thanh tra có phạm vi hẹp hơn vì hoạt động thanh tra là kiểm tra ở giai đoạn sau khi các hoạt động kinh tế xã hội đã phát sinh. Hoạt động thanh tra phải giải quyết các “tồn đọng” trong quản lý, giải quyết các khiếu tố đối với các vi phạm của đối tượng kiểm tra. Thứ năm, về hình thức tổ chức: để tiến hành hoạt động thanh tra phải thành lập đoàn thanh tra, trong khi kiểm tra có thể phải thành lập đoàn ki
Xem thêm

89 Đọc thêm

Cùng chủ đề