MÔ HÌNH SERVQUAL SERVICE QUALITY

Tìm thấy 6,583 tài liệu liên quan tới từ khóa "MÔ HÌNH SERVQUAL SERVICE QUALITY":

Analyzing service quality via QFD and SERVQUAL applications in accommodation services and distance learning

ANALYZING SERVICE QUALITY VIA QFD AND SERVQUAL APPLICATIONS IN ACCOMMODATION SERVICES AND DISTANCE LEARNING

... Using SERVQUAL to Measure Service Quality in Distance Learning 68 5.1 Service Quality in Distance Learning 68 5.1.1 History of Distance Learning 68 5.1.2 Customer Satisfaction in A Distance Learning. . .ANALYZING SERVICE QUALITY VIA QFD AND SERVQUAL: APPLICATIONS IN ACCOMMODATION SERVICES AND DISTANCE LEARNING ZHANG YU (B ENG.) A THESIS SUBMITTED FOR THE DEGREE OF MASTER OF ENGINEERING DEPARTMENT... Learning Program 71 5.1.3 Internet-based Learning 72 5.1.4 E -learning Services and System Provided by Huaxia Dadi Distance Learning Web 5.2 Measuring Service Quality of Internet-based Learning

126 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ DAB CHI NHÁNH HUẾ MÔ HÌNH SERPERF

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ DAB CHI NHÁNH HUẾ MÔ HÌNH SERPERF

Là một Ngân hàng đi tiên phong trong mảng thị trường bán lẻ Việt Nam, DAB hiện nay cung cấp các sản phẩm dịch vụ bán lẻ ngày càng phong phú, chuyên nghiệp và phù hợp với từng phân khúc khách hàng khác nhau trong địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, xu hướng người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi hơn về mức độ tiện lợi, an toàn, tiết kiệm thời gian trong các giao dịch. Do vậy, Ngân hàng Đông Á phải có chiến lược phát triển dịch vụ NHBL đa năng, cung cấp SPDV dưới nhiều kênh phân phối khác nhau. Đó chính là lý do tác giả xin lựa chọn đề tài “ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ. Hiện nay có nhiều nghiên cứu sử dụng mô hình Servperf hay mô hình Servqual trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Đề tài dựa trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu chất lượng dịch vụ trước, đặc biệt trong lĩnh vực Ngân hàng quyết định lựa chọn mô hình Servperf để khảo sát, đánh giá CLDV Ngân hàng ở mảng thị trường bán lẻ với đối tượng khảo sát chủ yếu là khách hàng cá nhân và hộ kinh doanhn nhỏ . Từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ trong thời gian tới của DAB.
Xem thêm

48 Đọc thêm

ASSESSING THE USABILITY OF MARKUS WEBSITE

ASSESSING THE USABILITY OF MARKUS WEBSITE

2, gap 3, and gap 4. We can describe this relation in the following function:Gap 5 = f (Gap 1, Gap 2, Gap 3, Gap 4)SERVQUAL was originally measured on 10 components of service quality(Parasuraman et al., 1985):- Reliability: involves consistency of performance and dependability. It meansthat the firm performs the service right the first time and that the firm honors itspromises.- Responsiveness: concerns the willingness or readiness of employees toprovide service. It involves timeliness of service.- Competence: means possession of the required skills and knowledge toperform the service.18- Access: involves approachability and ease of contact.- Courtesy: involves politeness, respect, consideration, and friendliness ofcontact personnel (including receptionists, telephone operators, etc…)- Communication: means keeping customers informed in language they canunderstand and listen to them. It may mean that the company has to adjust its languagefor different consumers – increasing the level of sophistication with a well-educatedcustomer and speaking simply and plainly with novice.- Credibility: involves trustworthiness, believability, and honesty. It involveshaving the customer’s interests at heart.- Security: is the freedom from danger, risk, or doubt.- Understanding/knowing the customers: involves making the effort tounderstand customers’ needs.- Tangibles: include the physical evidence of the service.This scale covers almost all aspects of service, but it shows the complexity ofmeasurement. Therefore, by the early nineties, the authors had refined the model to
Xem thêm

68 Đọc thêm

BAI 01 NHẬP MÔN SOFTTESTING

BAI 01 NHẬP MÔN SOFTTESTING

Software testing is an investigation conducted to provide stakeholders with information about the quality of the product or service under test.1 Software testing can also provide an objective, independent view of the software to allow the business to appreciate and understand the risks of software implementation. Test techniques include the process of executing a program or application with the intent of finding software bugs (errors or other defects).

50 Đọc thêm

IMPROVING E BANKING SERVICE QUALITY AT VIB HAI BA TRUNG BRANCH

IMPROVING E BANKING SERVICE QUALITY AT VIB HAI BA TRUNG BRANCH

quality. The conceptualization and growth of e-SQ measurements is desiredbecause it will aid to control and advance the functioning of online companies(Yang et al., 2003). Most studies of the concept and measurement of electronicservice (e-SQ) have shown the dimensions of the form from either the customer'sperspective or the provider's perspective (Heim and Field, 2007). An evaluationof prevailing literature on eservice quality shows more different dimensions ineservice quality that are useful for different research circumstances (Madu andMadu 2002, Li and Suomi, 2009; Santos 2003; Field et al. 2004; Ho and Lin,2010: Kim and Stoel 2004; Yang and Fang 2004; Long and McMellon 2004;Gounaris et al. 2005; Lee and Lin 2005; Kim et al. 2006)Cox and Dale (2001) set up 6 dimensions of online retailing service qualitywith the correlation of the customary dimensions of service quality, and the sixdimensions are website appearance, correspondence, accessibility, credibility,understanding and accessibility (Cox and Dale 2001).Yoo and Donthu's (2001)SITEQUAL believes the e-service quality includes four dimensions, for example,the accessibility, taking care of speed of the memorizer, the creative design andthe response rate of interaction. Lociacono et al. (2002) develop an eservicequality scale called WEBQUAL, which is composed of 12 dimensions(Lociacono et al. 2002). Consequently, Kaynama and Black (2000) expand onthe customary SERVQUAL dimensions to develop an e-service quality measurecomprised of seven dimensions: content, access, route, design, response,foundation, and personalization. Parasuraman, Zeithaml, and Malhotra (2005)mention five expansive sets of criteria as relevant to E-SQ: (a) data accessibilityand content; (b) ease of use or ease of use; (c) protection/security; (d) realisticstyle; and (e) reliability/fulfillment. Yang and Jun (2008) measured e-service10quality utilizing two gatherings: Internet purchasers and Internet non-purchasers.
Xem thêm

52 Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượng để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của khách sạn THE SANCTUARY

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH SẠN THE SANCTUARY

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 3 1.1. Chất lượng dịch vụ kinh doanh khách sạn 3 1.1.1. Khái niệm và đặc điểmcủa chất lượng dịch vụ 3 1.1.2. Đặc trưng khác biệt của chất lượng dịch vụ khách sạn 5 1.1.3. Các yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ khách sạn 5 1.2. Hệ thống đánh giá chất lượng dịch vụ 8 1.2.1. Khái niệm 8 1.2.2. Các phương pháp đánh giá 8 1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng 9 1.3. Mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ khách sạn 24 1.3.1. Khái niệm sự hài lòng 24 1.4. Một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ 25 1.4.1. Mô hình ba yếu tố (Rust Oliver, 1994) 25 1.4.2. Mô hình Nordic 26 1.4.3. Mô hình Servqual 28 1.5. Sự cần thiết của việc hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượng dịch vụ trong việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng 32 1.5.1. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng 32 1.5.2. Nội dung hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình Servqual 35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH SẠN THE SANCTUARY 40 2.1. Giới thiệu khái quát về khách sạn The Sanctuary 40 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 40 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản 41 2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của khách sạn 43 2.1.4. Lực lượng lao động của khách sạn 47 2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn trong những năm gần đây 50 2.2. Doanh thu của khách sạn 51 2.3. Thực trạng công tác đánh giá chất lượng dịch vụ để nâng cao mức độ hài lòng của chất lượng dịch vụ của khách sạn 52 2.3.1. Đánh giá mức độ hài lòng 52 2.3.2. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm dịch vụ của khách sạn về mặt nhân khẩu học 54 2.4. Đánh giá chung về công tác đánh giá mức độ hài lòng đối với chất lượng dịch vụ của khách sạn theo tiêu chí mô hình Servqual 56 2.4.1. Đánh giá chung 56 2.4.2. Ưu điểm 56 2.4.3. Hạn chế 57 2.4.4. Nguyên nhân gây ra các hạn chế 58 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH SẠN THE SANCTUARY 59 3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp 59 3.1.1. Định hướng và mục tiêu kinh doanh 59 3.1.2. Định hướng về hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượngđể nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn 61 3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thốngđánh giá chất lượng dịch vụ tại doanh nghiệp 64 3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ của khách sạn theo mô hình Servqual 64 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượng của khách sạn nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng 67 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73 PHỤ LỤC 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Xem thêm

90 Đọc thêm

Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân theo mô hình Servqual tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội-Phòng giao dịch Hồng Hà

Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân theo mô hình Servqual tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội-Phòng giao dịch Hồng Hà

1.Tính cấp thiết của vấn đề Trong quá trình Việt Nam thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, hội nhập cùng thế giới, lĩnh vực ngân hàng đang đứng trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt cả từ các ngân hàng trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Dưới sức ép cạnh tranh như hiện nay, các ngân hàng luôn tìm kiếm những giải pháp, đường hướng mới nhằm tăng cường vị thế, khả năng cạnh tranh của mình.Trong đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là một trong những giải pháp mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng. Như đã biết, khách hàng là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tồn tại và phát triển.Chìa khoá của sự thành công trong cạnh tranh là duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy dịch vụ khách hàng hoàn hảo đã và đang là yếu tố tạo nên sự khác biệt và là vũ khí quan trọng trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh mà bất kỳ tổ chức nào nói chung hay ngân hàng nói riêng cũng đều muốn sở hữu. Do đó, các ngân hàng đang chạy đua nhau về chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển, tiềm lực về vốn, bề rộng hệ thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ. Để có thể nhận biết cũng như có giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng thì mỗi ngân hàng cần có những cách thức đánh giá chất lượng dịch vụ để tìm ra những ưu điểm, hạn chế trong dịch vụ khách hàng của mình.Mô hình SERVQUAL là sự lựa chọn của nhiều ngân hàng trong đó có ngân hàng Vietinbank. Trong xu thế chung, Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà luôn quan tâm chú trọng đến các dịch vụ khách hàng nói chung cũng như dịch vụ khách hàng cá nhân nói riêng. Bởi bên cạnh khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức thì khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của ngân hàng, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển ngân hàng.Việc nâng cao chất lượng dịch vụ đó nhằm tạo dựng uy tín, xây dựng thương hiệu trong lòng khách hàng; để từ đó thúc đẩy sự phát triển ngân hàng phát triển nhanh, ổn định và vững mạnh. Trong thời gian công tác làm việc tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà, tôi nhận thấy ngân hàng luôn cố gắng trong việc tìm kiếm các giải phápnâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân và đã đạt được những kết quả nhất định: các dịch vụ khách hàng cá nhân ngày càng hoàn thiện, đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng cũng như nhận được nhiều phản hồi tốt từ phía khách hàng, tạo dựng được niềm tin, uy tín, …Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định như hạn chế về hệ thống ATM, tư vấn giải quyết khiếu nại còn mất thời gian, thủ tục rườm rà,... Từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình Servqual tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội – Phòng giao dịch Hồng Hà” cho luận văn thạc sĩ của mình. 2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình SERVQUAL tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà, đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế, luận văn đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà trong thời gian tới. Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đề ra là: -Tìm hiểu tổng quát cơ sở lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ cũng như mô hình SERVQUAL ứng dụng cho ngân hàng thương mại. -Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phầnCông thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội – phòng giao dịch Hồng Hà -Phân tích thực trạng về chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà trong thời gian qua. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng. -Phân tích quy trình đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình SERVQUAL tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà trong thời gian qua. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quá trình đánh giá của ngân hàng. -Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng trong thời gian tới. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1.Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội –PGD Hồng Hà. Cụ thể là các dịch vụ: tiết kiệm, cho vay, thẻ, chuyển tiền và ngân hàng điện tử. 3.2.Phạm vi nghiên cứu Tập trung nghiên cứu các dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội –PGD Hồng Hà thông qua các bản báo cáo từ năm 2012 – 2014 và quá trình đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình SERVQUAL tại ngân hàng từ 30/09/2014 đến 30/11/2014 4.Phương pháp nghiên cứu -Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát bảng hỏi cho khách hàng và thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các tài liệu, báo cáo của Vietinbank Bắc Hà Nội và PGD Hồng Hà -Phương pháp xử lý dữ liệu: thống kê mô tả. 5.Kết cấu của đề tài Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại bằng mô hình SERVQUAL Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình SERVQUAL tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà
Xem thêm

Đọc thêm

Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng

CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử so sánh giữa mô hình servqual và gronroos đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng tmcp ngoai thuong vn vận dụng mô hình pest trong nghiên cứu chất lượng dịch vụ ngân hàng

12 Đọc thêm

CUSTOMER SATISFACTION EVALUATION ON MAINTENANCE SERVICE QUALITY AT SCHINDLER VIETNAM LTD

CUSTOMER SATISFACTION EVALUATION ON MAINTENANCE SERVICE QUALITY AT SCHINDLER VIETNAM LTD

worldwide. The company specializes in the latest-technology engineering, as wellas mechanical and microprocessor technology products designed and rigorouslytested for safety, comfort, efficiency and reliability.Inspired by the vision of being the best service provider in the industry for itscustomers, Schindler will continue in the future to develop highly innovative anduser-friendly mobility solutions and to deliver these to the world market.In Vietnam, Schindler was one of the first foreign-owned elevator companies tostart operating, back in 1995. It is involved in importing, installing and maintainingSchindler elevators and escalators. In 1998, Schindler started its own factory inVietnam, which produces brackets, beams and builder’s elevators for both local andexport purposes.Schindler Vietnam is headquartered in Ho Chi Minh City with branches in Ha Noiand Da Nang and representatives in Can Tho, Hai Phong and Nha Trang.The installation and maintenance of Schindler elevators and escalators are carriedout by certified Schindler technicians with the full support of Schindler technicalexperts.At Maintenance service, Schindler’s committed to preventive maintenanceprograms for elevators and escalators that will keep equipment running safely andreliably. With trailblazing technology and highly trained technicians, this meansfewer callbacks and fewer inconveniences for your tenants or guests.Schindler employee is over 100 specialist maintenance engineers and techniciansacross Viet Nam. Where use latest-technology programs and systems to monitorequipment remotely and to enable predictive intervention, including SchindlerScorecard performance assessment and monitoring10technologies. Maintenance service philosophy is very straightforward: to keep allequipment operating at optimum availability, maximum efficiency and absolute
Xem thêm

Đọc thêm

(Đề tài NCKH) đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP công thương việt nam thông qua sự hài lòng của khách hàng bằng thang đo SERVQUAL

(Đề tài NCKH) đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP công thương việt nam thông qua sự hài lòng của khách hàng bằng thang đo SERVQUAL

(Đề tài NCKH) đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP công thương việt nam thông qua sự hài lòng của khách hàng bằng thang đo SERVQUAL (Đề tài NCKH) đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP công thương việt nam thông qua sự hài lòng của khách hàng bằng thang đo SERVQUAL (Đề tài NCKH) đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP công thương việt nam thông qua sự hài lòng của khách hàng bằng thang đo SERVQUAL
Xem thêm

Đọc thêm

Bai 14 Software booch rumbaugh jacobson, practical guide to testing object oriented software

BAI 14 SOFTWARE BOOCH RUMBAUGH JACOBSON, PRACTICAL GUIDE TO TESTING OBJECT ORIENTED SOFTWARE

Software testing is an investigation conducted to provide stakeholders with information about the quality of the product or service under test.1 Software testing can also provide an objective, independent view of the software to allow the business to appreciate and understand the risks of software implementation. Test techniques include the process of executing a program or application with the intent of finding software bugs (errors or other defects).

417 Đọc thêm

BAI 15 SOFTWARE TESTING TESTING ACROSS THE ENTIRE SOFTWARE DEVELOPMENT LIFE CYCLE

BAI 15 SOFTWARE TESTING TESTING ACROSS THE ENTIRE SOFTWARE DEVELOPMENT LIFE CYCLE

Software testing is an investigation conducted to provide stakeholders with information about the quality of the product or service under test.1 Software testing can also provide an objective, independent view of the software to allow the business to appreciate and understand the risks of software implementation. Test techniques include the process of executing a program or application with the intent of finding software bugs (errors or other defects).

280 Đọc thêm

Bai 13 Software Engineering APRACTITiONER’S APPROACH FIFTH EDITION

BAI 13 SOFTWARE ENGINEERING APRACTITIONER’S APPROACH FIFTH EDITION

Software testing is an investigation conducted to provide stakeholders with information about the quality of the product or service under test.1 Software testing can also provide an objective, independent view of the software to allow the business to appreciate and understand the risks of software implementation. Test techniques include the process of executing a program or application with the intent of finding software bugs (errors or other defects).

888 Đọc thêm

Cùng chủ đề