CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP ALPHA QUẢNG NINH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP ALPHA QUẢNG NINH":

TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP

TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP

Truyền hình cáp ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của truyền hình sóng, đáp ứng tốt hơn nữa những nhu cầu, dịch vụ riêng lẻ mới mẻ mà truyền hình vô tuyến không làm nổi. Truyền hình cáp thực hiện theo nguyên tắc tín hiệu được truyền hình trực tiếp qua cáp nối từ đầu phát đến đầu máy thu hình. Do đặc điểm mà Truyền hình cáp có thể chuyển đi nhiều chương trình một lúc có thể đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng người sử dụng. Ngoài ra, truyền hình cáp còn có thể giải quyết một loạt dịch vụ của xã hội hiện đại mà truyền hình sóng không thể thực hiện. Phổ tần số thường được sử dụng trong mạng CATV 87860MHz, với độ rộng phổ như vậy mạng truyền hình cáp hữu tuyến cung cấp một số lượng kênh hơn hẳn so với truyền hình cáp. Trong mạng CATV, tín hiệu được truyền trong cáp quang và cáp đồng trục do vậy hạn chế sự xâm nhập của nhiễu và giảm thiểu được sự ảnh của thời tiết lên chất lượng tín hiệu. Chất lượng mạng truyền hình cáp hữu tuyến không bị ảnh hưởng bởi địa hình, không bị che chắn bởi nhà cao tầng. CATV đặc biệt phù hợp các đô thị đông dân cư. Mạng CATV không sử dụng anten góp phần tăng vẻ mỹ quan cho các thành phố. Có thể tích hợp các dịch vụ cộng thêm: thoại, internet, video on demand,... trên mạng truyền hình cáp. Nhược điểm: Việc triển khai mạng cáp hữu tuyến tốn rất nhiều chi phí, thời gian và công sức. Mạng cáp CATV chỉ phù hợp với những khu đông dân cư do vậy không thể triển khai cho một khu vực rộng lớn. Mặc dù chất lượng tín hiệu trong mạng cáp là khá tốt nhưng do sử dụng công nghệ analog nên vẫn còn kém hơn nhiều hơn so với truyền kỹ thuật số. 1.5 Làm thế nào để có thể cung cấp dịch vụ HDTV Là Truyền hình kỹ thuật số có độ nét cao với những khách hàng sử dụng dịch vụ HDTV sẽ được trải nghiệm một công nghệ âm thanh và hình ảnh thế hệ mới. Khách hàng BTS sẽ được thưởng thức các kênh truyền hình độ nét tăng cao từ 45 lần so với truyền hình analog, hình ảnh màu sắc trung thực sống động, hệ thống âm thanh số đa kênh 5.1 Với dịch vụ HD khách hàng có cảm giác như được thả mình trong nhà hát hay rạp chiếu phim ngay tại trong ngôi nhà của mình. Để sử dụng dịch vụ HD khach hàng cần phải mua bộ giải mã kỹ thuật số STBHD do chính Công ty BTS cung cấp, đồng thời khách hàng có thể lựa chọn hình thức trả phí thuê bao theo tháng hoặc năm.
Xem thêm

35 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN (CATV) TẠI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN (CATV) TẠI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

mà vẫn cung cấp đầy đủ được nhu cầu cho khách hàng trên toàn quốc.- Tăng cường đầu tư sản xuất để chất lượng hoá các kênh Truyền hình tiếng Việttheo hướng chuyên đề, chuyên sâu nhằm vừa đáp ứng thoả mãn nhu cầu khách hàng vừacân đối về nội dung các kênh tiếng Việt và kênh Nước ngoài, giảm chi phí bản quyềnchương trình, hiệu quả đầu tư kinh doanh.- Tăng cường đầu tư nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, tạo ra những sản phẩm,dịch vụ có hàm lượng chất xám và lợi nhuận cao.- Chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất kinh doanh, chú trọng đầu tư, mở rộng hoạtđộng sang lĩnh vực viễn thông.4.2.2. Chiến lược thực hiện- Chiến lược chi phí thấp: Khi sử dụng chiến lược cạnh tranh bằng chi phí thấp,VTV phải tìm mọi cách để giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ của mình để cung cấp chokhách hàng những gói kênh, sản phẩm phù hợp thị trường và xét tổng thể phải lợi thế hơncác đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên để làm được điều này, sự tham gia của toàn hệ thốngtrong việc kiểm soát chi phí là hết sức quan trọng, VTV dự kiến sẽ dùng chiến lược nàyđể cạnh tranh cho những thị trường mới tham gia ở giai đoạn đầu.- Chiến lược khác biệt hoá: Tìm cách đa dang, làm cho dịch vụ truyền hình cápkhác biệt tốt hơn với các đối thủ khác, trong chiến lược này VTV cần phải tìm cách đểcó, và đưa ra được các kênh Truyền hình ăn khách, chất lượng cao, gói kênh hợp lý vàtích hợp nhiều dịch vụ gia tăng nổi trội hơn các đối thủ khác.- Chiến lược phản ứng nhanh: Đầu tiên là cạnh tranh về giá, khi giá dịch vụ khôngcòn là vấn đề quyết định thắng thua trên thị trường nữa, tiếp tới ngay là chiến lược cạnhtranh bằng chất lượng dịch vụ (khác biệt hoá), và sauđó tiếp tới là chiến lược cạnh tranhbằng thời gian, mọi thứ đều phản ứng cực nhanh: từ việc tốc độ phát triển sản phẩm mới,dịch vụ mới; tốc độ về đầu tư xây dựng mạng mới, tốc độ dành giật thiện cảm và sự nhậnbiết của khách hàng với thương hiệu của mình.4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNGTRUYỀN HÌNH CÁP CỦA ĐÀI THVN ĐẾN NĂM 2015.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình cáp Vĩnh Long tại thành phố Vĩnh Long

Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình cáp Vĩnh Long tại thành phố Vĩnh Long

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cùng với tốc độ phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại là sự ra đời khá rầm rộ của loại hình dịch vụ giải trí nhằm đáp ứng cho nhu cầu giải trí của con người. Bên cạnh những sách báo, tranh ảnh thì truyền hình được xem là loại hình dịch vụ giải trí hàng đầu của thế giới, nhu cầu xem truyền hình hầu như là không thể thiếu của mọi người, mọi nhà và thường xuyên. Từ những tin tức, sự kiện, phim ảnh, thể thao,…các kênh truyền hình đã góp phần nào đáp ứng cho nhu cầu về thông tin và giải trí cho con người. Gần đây lại xuất hiện thêm dịch vụ “truyền hình cáp” ngoài sự tăng thêm về số lượng kênh truyền hình thì người xem còn được phục vụ tốt hơn với các kênh chuyên dụng như âm nhạc, thể thao, phim ảnh,… Bên cạnh đó trong xu thế cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thế giới hiện nay thì sự sống còn của doanh nghiệp chỉ có thể đảm bảo bằng chính chất lượng hàng hóa hay dịch vụ của mình. Nếu lấy lợi nhuận trước mắt để đánh đổi chất lượng chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại trong thời gian ngắn. Điều này có nghĩa là chất lượng luôn đồng nghĩa với chân lý sống của doanh nghiệp. Do đó, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng hàng hóa hay dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp không chỉ mang ý nghĩa khảo sát những giá trị hiện có của hàng hóa hay dịch vụ và có làm cho khách hàng hài lòng với những sản phẩm dịch vụ đó hay không, mà đó còn là những thông tin quan trọng có ý nghĩa đối với các nhà cung cấp vì thông qua đó có thể tìm ra câu trả lời cho câu hỏi “khách hàng nhận được gì? Cần gì? Và mong muốn như thế nào”. Hiện nay ở thành phố Vĩnh Long đã có một số nhà cung cấp ở lĩnh vực này như: HTVC, K +, SCTV, truyền hình cáp Vĩnh Long,.. trong đó truyền hình cáp Vĩnh Long chiếm thị phần lớn thông qua những chiến lược cạnh tranh như giảm cước thuê bao, miễn phí lắp đặt,..nếu không có những phản ứng kịp thời và nhanh nhẹn trước đối thủ truyền hình cáp Vĩnh Long rất khó giữ vững thị phần như hiện nay. Từ những lý do trên tác giải chọn đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình cáp Vĩnh Long tại thành phố Vĩnh Long” là hết sức cần thiết đối với Công ty TNHH truyền hình cáp Vĩnh Long để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Đề tài nghiên cứu “Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình cáp Vĩnh Long tại thành phố Vĩnh Long”. Trên cơ sở đó nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của truyền hình cáp Vĩnh Long để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện 3 mục tiêu sau: (1) Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ truyền hình cáp Vĩnh Long tại thành phố Vĩnh Long; (2) Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình cáp Vĩnh Long; (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của truyền hình cáp Vĩnh Long.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP VĨNH LONG TẠI THÀNH PHỐ VĨNH LONG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP VĨNH LONG TẠI THÀNH PHỐ VĨNH LONG

lượng dịch vụ thu ngân và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu ngân củasiêu thị Co.opMart Biên Hòa. Ngoài những nhân tố của chất lượng dịch vụ thu ngânđã được kiểm định, sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu ngân còn có thểcó mối quan hệ với các yếu tố khác cụ thể như giới tính, độ tuổi, thu nhập cá nhân,số tiền chi trung bình cho1lần đi siêu thị, mức độ thường xuyên đi siêu thị hay cấpđộ thẻ mà khách hàng đang sử dụng…Từ những kết quả đạt được tác giả đã đề rađược các giải pháp tăng chất lượng dịch vụ thu ngân tại siêu thị Co.opMart BiênHòa.Về chất lượng đào tạoTheo nghiên cứu của Bùi Thị Ngọc Ánh, Đào Thị Hồng Vân (2013) nghiêncứu về mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường đại học kinhtế - đại học quốc gia Hà Nội. Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp điềutra ngẫu nhiên sinh viên đang học tập tại Nhà trường thuộc các khoa Quản trị kinhdoanh, khoa Kinh tế phát triển, khoa Tài chính ngân hàng, khoa Kinh tế đối ngoại,khoa Kinh tế chính trị với cỡ mẫu là 160 mẫu. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm có4 nhân tố: cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, khả năng phục vụ và thành phầngiảng viên. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hệ số tin cậyCronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phương pháp phân tích hồi quy. Kết quảnghiên cứu thấy được cả 4 nhân tố đều tác động đến sự hài lòng, nhưng sự hài lòngchịu tác động nhiều nhất từ thành phần chương trình đào tạo, quan trọng thứ hai là6thành phần cơ sở vật chất, quan trọng thứ ba là thành phần khả năng phục vụ vàthành phần giảng viên. Qua đó tác giả cũng đã đề xuất một số kiến nghị.Theo nghiên cứu của tác giả Dương Đăng Khoa và Bùi Cao Nhẫn (2015)nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên các trường Đại họctại Đồng bằng Sông Cửu Long. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm khám phá các nhântố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên các trường đại học tại Đồng bằng
Xem thêm

114 Đọc thêm

Khoá luận tốt nghiệp Nâng cao chất lượng chương trình thời sự của đài truyền hình việt nam

Khoá luận tốt nghiệp Nâng cao chất lượng chương trình thời sự của đài truyền hình việt nam

1. Tính cấp thiết của đề tài Đài Truyền hình Việt Nam là Cơ quan trực thuộc Chính phủ; là Đài truyền hình quốc gia, thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; là diễn đàn rộng rãi của nhân dân. Trải qua 41 năm xây dựng và trưởng thành, kể từ ngày phát sóng chương trình truyền hình đầu tiên (791970), Đài Truyền hình Việt Nam đã không ngừng nâng cao vị thế trong hệ thống báo chí cách mạng Việt Nam, trở thành cơ quan ngôn luận quan trọng, sắc bén của Đảng, Nhà nước, là người bạn tin cậy, đồng hành của các tầng lớp nhân dân. Từ chỗ chỉ có một kênh phát sóng, với thời lượng vài giờ mỗi ngày, phạm vi phủ sóng rất hạn hẹp, đến nay, Đài Truyền hìnhViệt Nam đã phát sóng 130 giờngày trên 6 kênh quảng bá (VTV1, VTV2, VTV3, VTV4, VTV5, VTV6), các kênh khu vực và trên hệ thống truyền hình cáp, truyền hình số vệ tinh (DTH); tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt 100% đối với hệ thống truyền hình số vệ tinh (DTH) và trên 98% đối với hệ thống truyền hình tương tự mặt đất (analog).Chương trình Thời sự là chương trình quan trọng hàng đầu của các Đài Truyền hình nói chung và Đài Truyền hình Việt Nam nói riêng. Hàng ngày, Đài Truyền hình Việt Nam có 15 bản tin và chương trình thời sự được phát sóng trên kênh VTV1. Chương trình thời sự 19 giờ là chương trình quan trọng nhất thường được gọi là chương trình thời sự chính trong ngày.
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu mạng máy tính IPTV (Internet Protocol Television)

Nghiên cứu mạng máy tính IPTV (Internet Protocol Television)

I.Giới thiệuSự phát triển của mạng Internet toàn cầu nói riêng và công nghệ thông tin nói chung đã đem lại tiến bộ và phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật. Internet không những đã rút ngắn khoảng cách về không gian, thời gian mà còn mạng lại cho mọi người, mọi quốc gia và cả thế giới những lợi ích to lớn. Tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin là một trong những lợi ích to lớn, có vai trò quan trọng và tầm ảnh hưởng rộng khắp.Với sự phát triển nhanh chóng của mạng Internet băng rộng còn làm thay đổi cả về nội dung và kĩ thuật truyền hình. Hiện nay truyền hình có nhiều dạng khác nhau: truyền hình số, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, truyền hình Internet và IPTV. IPTV đang là cấp độ cao nhất và là công nghệ truyền hình của tương lai. Sự vượt trội trong kĩ thuật truyền hình của IPTV là tính năng tương tác giữa hệ thồng với người xem, cho phép người xem chủ động về thời gian và khả năng triển khai nhiều dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích khác trên hệ thồng nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.Hiện nay trên thế giới đã có một số quốc gia triển khai thành công IPTV. Theo các chuyên gia dự báo thì tốc độ phát triển thuê bao IPTV sẽ tăng theo cấp số nhân theo từng năm. Ở Việt Nam hiện nay, một số nhà cung cấp đang thử nghiệm dịch vụ IPTV trên mạng băng rộng ADSL.
Xem thêm

Đọc thêm

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG NAM QUẢNG NINH

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG NAM QUẢNG NINH

MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG NAM QUẢNG NINH. 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 1 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty. 2 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 2 1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 3 1.2.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty Giang Nam Quảng Ninh 3 1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động kinh doanh của công ty. 4 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty. 6 1.4.1.Tình hình tài chính của công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 6 1.4.2.Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 6 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG NAM QUẢNG NINH 11 2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 13 2.1.1. Các chính sách kế toán chung 13 2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 14 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 15 2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 15 2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 16 2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 17 2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 17 2.2.1.1. Chứng từ sử dụng 17 2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 18 2.2.1.3: Hạch toán chi tiết 19 2.2.1.4: Hạch toán tổng hợp 19 2.2.1.2.Kế toán tài sản cố định 23 2.2.2.1 Chứng từ sử dụng : 24 2.2.2.3: Hạch toán chi tiết kế toán tài sản cố định 24 2.2.2.4: Hạch toán tổng hợp 25 2.2.3. Hạch toán kế toán các khoản tiền lương 26 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng: 26 2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 29 2.2.4.2 Tài khoản sử dụng: 30 2.2.4.4 Hạch toán tổng hợp 32 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIANG NAM QUẢNG NINH 35 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán . 35 3.1.1. Ưu điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 35 3.1.2. Nhược điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 36 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 37 3.3. Kiến nghị về công tác kế toán của công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 40 3.3.1. Kiến nghị với lãnh đạo công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 40 3.3.2. Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty cổ phần Giang Nam Quảng Ninh. 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 2.1.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 49 2.1.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 51 2.2.1.1.Kế toán tiền mặt 52 2.2.1.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 55 2.2.1.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56
Xem thêm

Đọc thêm

QCVN 34:2019/BTTTT

QCVN 34:2019/BTTTT

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, thuộc nhóm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất), bao gồm: dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ FTTH/xPON (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp quang); dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ Modem cáp truyền hình (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình).
Xem thêm

Đọc thêm

Hành vi khách hàng sử dụng gói dịch vụ truyền hình trả tiền FLEXI của tổng công ty viễn thông viettel

Hành vi khách hàng sử dụng gói dịch vụ truyền hình trả tiền FLEXI của tổng công ty viễn thông viettel

Hành vi khách hàng sử dụng gói dịch vụ truyền hình trả tiền FLEXI của Tổng công ty Viễn thông ViettelHành vi khách hàng sử dụng gói dịch vụ truyền hình trả tiền FLEXI của Tổng công ty Viễn thông ViettelHành vi khách hàng sử dụng gói dịch vụ truyền hình trả tiền FLEXI của Tổng công ty Viễn thông ViettelHành vi khách hàng sử dụng gói dịch vụ truyền hình trả tiền FLEXI của Tổng công ty Viễn thông ViettelHành vi khách hàng sử dụng gói dịch vụ truyền hình trả tiền FLEXI của Tổng công ty Viễn thông ViettelHành vi khách hàng sử dụng gói dịch vụ truyền hình trả tiền FLEXI của Tổng công ty Viễn thông Viettel
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ VỀ QOS TRONG MẠNG IPTV

NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ VỀ QOS TRONG MẠNG IPTV

1. Giới thiệu đề tài: Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, con người với trình độ dân trí ngày càng cao dẫn tới sự đòi hỏi về nhu cầu giải trí càng cao, đòi hỏi phải đáp ứng được những nhu cầu sở thích cá nhân của người xem truyền hình. Người xem ngày càng được thưởng thức các chương trình với kỹ thuật hình ảnh đẹp hơn, nhiều thông tin hơn, thêm vào đó người xem có thể chủ động với khả năng tương tác trực quan hơn. Theo thời gian, ngành công nghiệp đã chứng kiến sự ra đời các mạng lưới truyền hình mới rộng lớn hơn, nội dung phong phú hơn: Hệ thống truyền hình vệ tinh, hệ thống truyền hình cáp, và gần đây là sự ra đời của truyền hình phân giải cao HD (High Definition TV) đã nâng chất lượng nội dung và khả năng truyền tải của hệ thống truyền hình lên một cấp độ mới trong việc ứng dụng các công nghệ hàng đầu trong ngành thông tin và truyền thông vào phục vụ cuộc sống. Việc phát sóng các chương trình truyền hình phân dải cao HD được xem là xu thế nhắm đến của ngành công nghiệp truyền hình trong những năm tới trên phạm vi toàn thế giới. Hệ thống truyền hình IPTV - Internet Protocol Television ra đời trong xu hướng phát triển công nghệ đó và trở thành thuật ngữ hiện nay được sử dụng ngày càng phổ biến cũng có thể sẽ là sự lựa chọn tương lai của ngành công nghệp này. IPTV thực chất là hệ thống sản xuất truyền tải các chương trình truyền hình (hình ảnh và âm thanh) thông qua việc đóng gói và truyền tải các gói tin trong mạng IP, sử dụng giao thức truyền dẫn trong mạng IP (Internet Protocol). Hệ thống IPTV ra đời và phát triển mạnh trong thời gian gần đây là yêu cầu phát triển khách quan trong ngành công nghiệp truyền hình. Để đảm bảo mô hình kinh doanh dịch vụ IPTV đem lại hiệu quả và hợp lệ, các nhà cung cấp dịch vụ IPTV cần phải đảm bảo chất lượng dịch vụ IPTV và đó chính là các thông số kĩ thật QoS, đo kiểm và đánh giá của QoE trong mạng IPTV. Luận văn này tập trung đi vào tìm hiểu, phân tích kiến trúc hệ thống mạng dịch vụ IPTV và đặc biệt là đi sâu vào nghiên cứu các vấn về QoS trong mạng IPTV.
Xem thêm

98 Đọc thêm

đồ án giải pháp phát triển dịch vụ vas trên next tv của công ty truyền hình Viettel

đồ án giải pháp phát triển dịch vụ vas trên next tv của công ty truyền hình Viettel

Bưu chính viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân. Những năm gần đây, bưu chính viễn thông luôn có tốc độ tăng trưởng mạnh, đặc biệt là trong lĩnh vực viễn thông. Tính đến nay có khoảng hơn 100 doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông. Số lượng thuê bao internet băng rộng đạt 11.923.000 thuê bao. Tổng doanh thu trong lĩnh vực viễn thông năm 2014 đạt 305.000 tỷ đồng. Điều đó cho thấy viễn thông đã, đang và sẽ tiếp tục trên đà phát triển, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội của đất nước. Công ty truyền hình Viettel (Viettel TV) chỉ mới được thành lập ít năm nhưng đang dần có chỗ đứng trên thị trường cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng.Tuy vậy nhưng công ty cũng phải cạnh tranh với rất nhiều các công ty khác. Để Viettel TV có thể tạo lập được chỗ đứng vững chắc cho mình trên thị trường, tạo ưu thế trong cạnh tranh thì nhiệm vụ quan trọng của công ty chính là thực hiện các giải pháp tối ưu để phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của mình và đặc biệt là dịch vụ giá trị gia tăng trên truyền hình mà công ty đang chú trọng tới. Xuất phát từ đó, trong quá trình thực tập tại công ty Truyền hình Viettel đã cho em những kinh nghiệm thực tế quý báu. Nhờ sự hướng dẫn của thầy cô trong bộ môn Kinh tế Bưu chính Viễn thông, sự quan tâm tạo điều kiện của ban Giám đốc, các phòng ban chức năng của công ty cùng với những kiến thức mà em đã lĩnh hội trong quá trình học tập vì thế em xin chọn đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) trên truyền hình Next TV của công ty Truyền hình Viettel” Kết cấu của đồ án: CHƯƠNG I: Cơ sở lí luận chung về thị trường và thị trường dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) trên truyền hình Next TV. CHƯƠNG II : Thực trạng thị trường VAS trên truyền hình Next TV của công ty truyền hình Viettel. CHƯƠNG III : Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ VAS trên Next TV tại công ty truyền hình Viettel.
Xem thêm

Đọc thêm

Vấn đề bảo đảm định hướng chính trị trong xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình trả tiền luận văn thạc sỹ báo chí học

Vấn đề bảo đảm định hướng chính trị trong xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình trả tiền luận văn thạc sỹ báo chí học

1. Tính cấp thiết của đề tài Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiếp nhận thông tin của công chúng ngày càng cao, đòi hỏi hệ thống truyền hình nói chung và truyền hình trả tiền nói riêng phải không ngừng nâng cao chất lượng nội dung và hình thức, đa dạng, phong phú về cách thức thể hiện. Thực tế trong vài năm trở lại đây cho thấy: các phương tiện truyền thông hiện đại đã tạo điều kiện cho con người chủ động tiếp nhận thông tin, cùng một lúc tiếp nhận nhiều nguồn thông tin, có thể tham gia trực tiếp vào các hoạt động truyền thông, cung cấp thông tin phản hồi, thể hiện quan điểm, chính kiến của mình.Bên cạnh các kênh truyền hình quảng bá phát sóng miễn phí như VTV1, VTV2, VTV3, VTV4, VTV5, VTV6 của Đài Truyền hình Việt Nam và các kênh truyền hình chính luận của các Đài Truyền hình và Đài Phát thanh Truyền hình ở 63 tỉnh, thành trong cả nước, trên thực tế ở nước ta những năm qua đang xuất hiện ngày càng nhiều kênh truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC, các Đài Phát thanh Truyền hình Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác phát triển với hàng triệu thuê bao. Chính ở những kênh truyền hình này, việc xã hội hóa sản xuất các chương trình truyền hình đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sôi động.Có thể nói, nhu cầu tham gia của cộng đồng vào hoạt động truyền thông, đặc biệt trong lĩnh vực truyền hình đã thực sự tạo nên sự chuyển biến trong hoạt động xã hội hóa các chương trình truyền hình. Việc thu hút các nguồn lực bên ngoài là một trong những giải pháp giúp giảm bớt gánh nặng cho ngành truyền hình vừa khuyến khích các thành viên trong xã hội tham gia vào các hoạt động mang lại lợi ích cho cộng đồng. Các đài truyền hình giảm được gánh nặng cả về nhân lực và cơ sở vật chất trong hoạt động sản xuất chương trình, nhiều chương trình truyền hình đã được sản xuất và phát sóng mà không sử dụng ngân sách của đài.Song từ đây một vấn đề đặt ra là: khi chúng ta xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình thì liệu tính định hướng chính trị có còn được bảo đảm, nhất là khi các đài truyền hình không còn trực tiếp sản xuất các chương trình truyền hình hoặc do kinh tế chi phối trong việc xã hội hóa nên lơi lỏng trong việc định hướng nội dung cho đối tác liên kết sản xuất chương trình truyền hình. Làm thế nào để bảo đảm định hướng chính trị trong quá trình xã hội hóa sản xuất các chương trình truyền hình trả tiền, vừa phát huy mặt tích cực của xã hội hóa, đồng thời hạn chế những tiêu cực xuất phát từ mặt trái của quá trình này? Chính những lý do đó đã thôi thúc tôi chọn đề tài: “Vấn đề bảo đảm định hướng chính trị trong xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình trả tiền” (với phạm vi khảo sát được giới hạn trong một số kênh truyền hình đang được xã hội hóa của Truyền hình Cáp Việt Nam hiện nay là các kênh InfoTV, Invest TV và Fanxiphang TV) cho luận văn thạc sỹ Truyền thông đại chúng, chuyên ngành Báo chí học của mình.
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ truyền thông đại chúng chuyên ngành báo chí học nâng cao chất lượng chương trình thời sự của đài truyền hình việt nam

Luận văn thạc sĩ truyền thông đại chúng chuyên ngành báo chí học nâng cao chất lượng chương trình thời sự của đài truyền hình việt nam

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đài Truyền hình Việt Nam là Cơ quan trực thuộc Chính phủ; là Đài truyền hình quốc gia, thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; là diễn đàn của nhân dân. Trải qua 41 năm hình thành và phát triển, kể từ ngày phát sóng chương trình truyền hình đầu tiên (791970), Đài Truyền hình Việt Nam đã không ngừng nâng cao vị thế trong hệ thống báo chí cách mạng Việt Nam, trở thành cơ quan ngôn luận quan trọng, sắc bén của Đảng, Nhà nước, là người bạn tin cậy, đồng hành của các tầng lớp nhân dân. Từ chỗ chỉ có 1 kênh phát sóng, với thời lượng vài giờ mỗi ngày, phạm vi phủ sóng rất hạn hẹp, đến nay, Đài Truyền hìnhViệt Nam đã phát sóng 130 giờngày trên 6 kênh quảng bá (VTV1, VTV2, VTV3, VTV4, VTV5, VTV6), các kênh khu vực và trên hệ thống truyền hình cáp, truyền hình số vệ tinh (DTH); tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt 100% đối với hệ thống truyền hình số vệ tinh (DTH) và trên 98% đối với hệ thống truyền hình tương tự mặt đất (analog). Chương trình thời sự là chương trình quan trọng hàng đầu của các Đài Truyền hình nói chung và Đài Truyền hình Việt Nam nói riêng. Hàng ngày, Đài Truyền hình Việt Nam có 15 bản tin và chương trình thời sự được phát sóng trên kênh VTV1. Các bản tin, chương trình thời sự hàng ngày cung cấp cho công chúng những thông tin chính yếu trên mọi lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… trong nước và quốc tế. Trong hệ thống bản tin, chương trình thời sự trên VTV1, chương trình thời sự 19 giờ có vị trí, vai trò quan trọng nhất. Theo điều tra khán giả, chương trình thời sự 19 giờ của Đài Truyền hình Việt nam là chương trình có số lượng người xem đông đảo nhất. Do vậy, chương trình thời sự là một kênh đặc biệt quan trọng để tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân. Mặc dù đã được lãnh đạo Đài Truyền hình Việt Nam quan tâm, tạo điều kiện đầu tư để nâng cao chất lượng chương trình, nhưng so với yêu cầu phản ánh thực tiễn ngày càng sôi động, phong phú, phức tạp và nhu cầu tiếp nhận thông tin của công chúng ngày càng cao, thì chương trình thời sự cần phát huy những ưu thế, những thành công đã đạt được, khắc phục những điểm còn hạn chế về nội dung và hình thức thể hiện. Hơn nữa, chương trình thời sự của Đài Truyền hình quốc gia là chương trình có sức tác động lớn tới đời sống xã hội, nên việc nâng cao chất lượng chương trình đã thực sự trở thành nhu cầu cấp thiết, không chỉ để cung cấp cho khán giả những chương trình vừa đúng vừa hay mà còn góp phần đưa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào cuộc sống một cách hiệu quả hơn. Là người trực tiếp phụ trách Ban Thời sự Đài Truyền hình Việt nam, tác giả mong muốn và hy vọng qua việc triển khai đề tài này sẽ góp phần thiết thực vào việc cải tiến và nâng cao chất lượng chương trình thời sự 19 giờ nói riêng và hệ thống bản tin, chương trình thời sự nói chung của Đài Truyền hình Việt nam. Trên đây là các lý do để tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “ Nâng cao chất lượng chương trình thời sự của Đài Truyền hình Việt Nam”
Xem thêm

Đọc thêm

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Điện lực Quảng Ninh

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Điện lực Quảng Ninh

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU LỜI CAM ĐOAN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1 1.1Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 5 1.3 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Đối tượng nghiên cứu 3 1.5 Phương pháp nghiên cứu 3 1.6 Những kết quả dự kiến đạt được 4 1.7 Tổng quan các công trình nghiên cứu 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VẦ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 13 2.1 Khái niệm, đặc điểm tiền lương và quỹ tiền lương 13 2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 18 2.2.1 Cách tính lương và hình thức tiền lương 18 2.2.1.1 Hình thức tiền lương 18 2.2.1.2 Cách tính lương 21 2.2.2.1.Chứng từ sử dụng 25 2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 26 2.2.2.3 Phương pháp kế toán tiền lương 26 2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương 29 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 31 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 31 2.2.3.3 Phương pháp kế toán 31 2.3 Sổ kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 32 CHƯƠNG 3THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NINH 34 3.1. Giới thiệu khái quát công ty Điện Lực Quảng Ninh 34 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Điện lực Quảng Ninh 34 3.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty Điện lực Quảng Ninh 36 3.1.3 Đặc điểm lao động tại công ty 37 3.1 Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty 39 3.2 Kế toán tiền lương tại công ty Điện lực Quảng Ninh 39 3.2.1 Cách tính lương 40 3.2.2 Hình thức tiền lương 44 3.2.2.1 Chứng từ sử dụng 44 3.2.2.2 Tài khoản sử dụng 46 3.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán 47 3.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương 49 3.2.3.1 Chứng từ sử dụng 50 3.2.3.2 Tài khoản sử dụng 51 3.2.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán 53 CHƯƠNG 4HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NINH 55 4.1 Đánh giá chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Điện lực Quảng Ninh 55 4.1.1 Ưu điểm 55 4.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 56 4.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Điện lực Quảng Ninh 58 4.2.1 Về công tác kế toán 58 4.2.2 Về sổ sách kế toán 59 4.2.3 Về chứng từ sử dụng 60 4.2.4 Về phương pháp tính lương và trả lương 61 4.2.5 Về tổ chức quản lý 61 KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

Đọc thêm

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Điện lực Quảng Ninh

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Điện lực Quảng Ninh

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU LỜI CAM ĐOAN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1 1.1Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 5 1.3 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Đối tượng nghiên cứu 3 1.5 Phương pháp nghiên cứu 3 1.6 Những kết quả dự kiến đạt được 4 1.7 Tổng quan các công trình nghiên cứu 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VẦ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 13 2.1 Khái niệm, đặc điểm tiền lương và quỹ tiền lương 13 2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 18 2.2.1 Cách tính lương và hình thức tiền lương 18 2.2.1.1 Hình thức tiền lương 18 2.2.1.2 Cách tính lương 21 2.2.2.1.Chứng từ sử dụng 25 2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 26 2.2.2.3 Phương pháp kế toán tiền lương 26 2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương 29 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 31 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 31 2.2.3.3 Phương pháp kế toán 31 2.3 Sổ kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 32 CHƯƠNG 3THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NINH 34 3.1. Giới thiệu khái quát công ty Điện Lực Quảng Ninh 34 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Điện lực Quảng Ninh 34 3.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty Điện lực Quảng Ninh 36 3.1.3 Đặc điểm lao động tại công ty 37 3.1 Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty 39 3.2 Kế toán tiền lương tại công ty Điện lực Quảng Ninh 39 3.2.1 Cách tính lương 40 3.2.2 Hình thức tiền lương 44 3.2.2.1 Chứng từ sử dụng 44 3.2.2.2 Tài khoản sử dụng 46 3.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán 47 3.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương 49 3.2.3.1 Chứng từ sử dụng 50 3.2.3.2 Tài khoản sử dụng 51 3.2.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán 53 CHƯƠNG 4HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG NINH 55 4.1 Đánh giá chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Điện lực Quảng Ninh 55 4.1.1 Ưu điểm 55 4.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 56 4.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Điện lực Quảng Ninh 58 4.2.1 Về công tác kế toán 58 4.2.2 Về sổ sách kế toán 59 4.2.3 Về chứng từ sử dụng 60 4.2.4 Về phương pháp tính lương và trả lương 61 4.2.5 Về tổ chức quản lý 61 KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI CAM ĐOAN
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận môn lý thuyết truyền thông Mô hình tổ chức hoạt động của tổng công ty truyền thông

tiểu luận môn lý thuyết truyền thông Mô hình tổ chức hoạt động của tổng công ty truyền thông

1. Đề tài và lý do chọn đề tài a. Đề tài: Mô hình tổ chức hoạt động của Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC b. Lý do chọn đề tài Sự phát triển mạnh mẽ của chương trình truyền hình không chỉ là cuộc chạy đua tranh giành khán giả của các nhà đài mà còn là một “chiến trường” với những cuộc cạnh tranh khốc liệt của nhiều công ty lớn trong lĩnh vực truyền thông.đài truyền hình kỹ thuật số VTC ra đời muộn hơn gần 20 năm so với đài truyền hình VTV nhưng ngày càng khẳng định được vị trí trên thị trường truyền hình,với một sự phát triển mạnh mẽ đáng kinh ngạc,chỗ đứng của đài truyền hình kỹ thuật số VTC trong lòng khán giả đang ngày càng được nâng cao. Nhiều ý kiến cho rằng sẽ diễn ra sự soán ngôi giữa hai đài truyền hình lớn nhất Việt Nam VTC với VTV.Thế mạnh của VTC sẽ được khẳng định vào thời điểm công nghệ nghệ số được triển khai mạnh mẽ. Chính bởi những lý do trên tôi quyết định tìm hiểu và mô tả về cơ cấu tổ chức, hoạt động truyền thông của công ty truyền thông đa phương tiện VTC,rằng vì sao chỉ được thành lập trong một thời gian ngắn nhưng VTC đã sẵn sàng soán ngôi của “anh Cả” VTV.
Xem thêm

Đọc thêm

tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty bảo minh quảng ninh

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẢO MINH QUẢNG NINH

MỤC LỤC Lời nói đầu 1 Nội dung chính 2 Chương I: Quá trình hình thành và phát triển Công ty Bảo Minh Quảng Ninh 2 I. Khái quát chung về thị trường Bảo Hiểm Việt Nam 2 1. Quá trình ra đời và phát triển 2 2. Vài nét về thị trường bảo hiểm Việt Nam 3 3. Vị thế của Bảo Minh trên thị trường Bảo hiểm Việt Nam 4 II. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Bảo Minh Quảng Ninh 4 1. Quá trình ra đời và phát triển 4 2. Hệ thống tổ chức và chức năng của các phòng ban, bộ phận trực thuộc công ty Bảo Minh Quảng Ninh 5 2.1. Hệ thống tổ chức 5 2.2. Chức năng của các phòng ban, bộ phận trực thuộc công ty 6 3. Các nghiệp vụ bảo hiểm của công ty 7 3.1. Bảo hiểm con người 7 3.3. Bảo hiểm hàng không 7 3.4. Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển 8 3.5. Các loại hình bảo hiểm khác 8 Chương II: tình hình hoạt động kinh doanh 9 của Công ty Bảo Minh Quảng Ninh 9 I. Thành tích trong thực hiện nhiệm vụ kinh doanh bảo hiểm 9 1. Phát triển khách hàng và sản phẩm mới 9 2. Thị phần bảo hiểm 10 3. Kết quả khai thác hợp đồng 10 4. Doanh thu phí bảo hiểm 10 5. Công tác bồi thường, đề phòng hạn chế tổn thất 11 6. Công tác phát triển cán bộ 12 II. Chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 12 III. Một số tồn tại 13 Chương III: Phương hướng nhiệm vụ của Công ty Bảo Minh Quảng Ninh năm 20062010 14 I. Thuận lợi và khó khăn 14 1. Thuận lợi 14 2. Khó khăn 14 II. Phương hướng và mục tiêu của Bảo Minh Quảng Ninh năm 2006 2010 15 III. Nhiệm vụ của Bảo Minh Quảng Ninh trong thời gian tới 16 2. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 16 3. Cải tiến sản phẩm, đưa ra các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu khách hàng 16 4. Tăng cường mạng lưới đại lý, đa dạng hóa kênh phân phối 16 5. Tăng cường khâu quảng cáo, chăm sóc khách hàng 17 6. Giải quyết bồi thường theo hình thức hồ sơ một cửa 17 7. Đầu tư vào các dự án tại địa phương 17 8. Nâng cấp trụ sở chính 17 Kết luận 18
Xem thêm

23 Đọc thêm

luận văn thạc sĩ báo chí học Chương trình truyền hình chuyên biệt của truyền hình an viên (AVG) thực trạng và giải pháp phát triển

luận văn thạc sĩ báo chí học Chương trình truyền hình chuyên biệt của truyền hình an viên (AVG) thực trạng và giải pháp phát triển

1.Tính cấp thiết của đề tài Sự phát triển nhanh chóng của truyền hình tại Việt Nam trong những năm gần đây đã mang đến cho khán giả nhiều sự lựa chọn hơn. Theo số liệu của Hội thảo xây dựng Quy hoạch phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình Việt Nam đến năm 2020 diễn ra tháng 6.2012 ở Hà Nội, trong những năm qua dịch vụ truyền hình ở Việt Nam phát triển nhanh “như nấm sau mưa” với đủ các loại hình. Truyền hình quảng bá có 3 đài mặt đất toàn quốc, 8 đài của các bộ ngành và tỉnh thành nào cũng có đài địa phương. Bên cạnh đó, còn quảng bá số mặt đất của VTC, quảng bá di động mặt đất của VTV. Truyền hình trả tiền cũng đủ các loại hình, số mặt đất, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình IPTV (qua giao thức Internet), truyền hình qua di động với 40 đơn vị cung cấp, nổi trội là VTC, VCTV, FPT, AVG... Việc ứng dụng những công nghệ truyền hình mới đã đóng góp rất nhiều vào việc nâng cao chất lượng các chương trình trên sóng truyền hình ở Việt Nam. Sự ra đời và phát triển của hệ thống truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số, và gần đây nhất là truyền hình vệ tinh giúp cho các Đài truyền hình đạt được hiệu quả cao hơn về độ phủ sóng, khả năng tác động đến công chúng rộng hơn; kết nối thông tin toàn cầu. Khán giả có thể được tiếp cận với thông tin ở nhiều khu vực trên toàn thế giới. Truyền hình trả tiền là xu thế phát triển tất yếu tại Việt Nam và trên thế giới. Đã qua thời kỳ khán giả chỉ được lựa chọn theo dõi các chương trình do các Đài truyền hình trung ương và địa phương phát sóng “miễn phí”, nhưng chưa thực sự hấp dẫn vì họ không có nhiều sự lựa chọn. Cách tiếp cận của khán giả với truyền hình “bao cấp” cũng là khá thụ động. Khi các dịch vụ truyền hình trả tiền ra đời, người dân sẽ phải bỏ tiền ra để được phục vụ về mặt nội dung. Bù lại họ được xem những chương trình truyền hình có chất lượng về nội dung, hình ảnh và đa dạng về các kênh để lựa chọn. Trong dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình Việt Nam đến năm 2020 được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố lấy ý kiến tháng 10.2012, nhiều chỉ tiêu quan trọng được đặt ra đối với sự phát triển lĩnh vực truyền hình Việt Nam. Cụ thể, trong giai đoạn 2012 – 2015, tốc độ tăng trưởng dịch vụ truyền hình trả tiền đạt khoảng 25 – 30%; giai đoạn 2016 – 2020, tốc độ tăng trưởng này đạt khoảng 10 – 15%. Đến năm 2020, doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền đạt khoảng 800 triệu – 1 tỷ USD. Có thể thấy, giai đoạn hiện nay và tương lai vẫn sẽ là thời thế để truyền hình trả tiền phát triển. Ngày nay, công chúng báo chí nói chung và công chúng truyền hình nói riêng ngày càng khắt khe hơn trong việc thưởng thức các chương trình truyền hình. Đó là điều tất yếu buộc các cơ quan báo chí, các Đài truyền hình trong cả nước phải không ngừng cải tiến về nội dung, hình thức thể hiện để đảm bảo phục vụ tốt nhất cho khán giả… Thế nhưng, nhiều kết quả khảo sát mức độ theo dõi các chương trình truyền hình trên sóng, hay đo rating của những công ty nghiên cứu thị trường lĩnh vực truyền hình tại Việt Nam cho thấy những vấn đề cần nghiêm túc suy nghĩ. Rất nhiều hộ gia đình, từ gia đình sở hữu rất nhiều loại đầu thu của nhiều hãng khác nhau, cho đến gia đình chỉ sử dụng một dịch vụ truyền hình trả tiền nào đó, có thể theo dõi được hàng chục kênh sóng… thì họ chỉ dành thời gian và sự quan tâm của mình cho một vài kênh yêu thích nhất. Đây được coi là xu thế tất yếu của truyền hình hiện đại. Cuộc sống của con người ngày càng đòi hỏi sự nhanh nhạy theo thời gian và nhịp sống cũng ngày càng hối hả. Một bộ phận lớn của xã hội vận hành theo nhịp sống đó và vì thế thời gian dành cho thư giãn, giải trí, tìm kiếm thông tin cũng không hề dư dả. Họ phải chọn lựa những gì cần thiết, phù hợp với sở thích của mình nhất. Và đối tượng công chúng hướng tới là chương trình trên các kênh truyền hình chuyên biệt. Truyền hình chuyên biệt ra đời như là một nhu cầu tất yếu của sự phát triển loại hình báo chí này. Năm 1996, với việc xuất hiện 5 kênh truyền hình chuyên biệt đầu tiên do Trung tâm dịch vụ kĩ thuật truyền hình cáp triển khai sản xuất (tiền thân trước đây là Trung tâm truyền hình cáp MMDS) đã mở đầu cho giai đoạn phát triển nhanh chóng của truyền hình chuyên biệt tại Việt Nam. Nó ra đời hội đủ các điều kiện như áp dụng công nghệ kỹ thuật cao, ra đời và phát triển trong môi trường truyền hình trả tiền nên có tính cạnh tranh… Sự xuất hiện của hàng chục kênh truyền hình chuyên biệt tại Việt Nam đã đem đến cho khán giả những lựa chọn nhiều hơn, đa dạng về mặt nội dung và phạm vi, lĩnh vực phản ánh là khá rộng rãi. Tuy nhiên, việc phát triển nhanh chóng cũng đặt ra nhiều sự lo ngại về chất lượng các chương trình, việc kiểm soát quản lý nội dung đặc biệt là trong sự cạnh tranh khốc liệt để thu hút công chúng sử dụng dịch vụ truyền hình của mình như hiện nay. Trên thực tế, nhiều kênh truyền hình chuyên biệt lên sóng hiện nay vẫn chưa đáp ứng được các tiêu chí về cả nội dung và hình thức, qua đó chưa hấp dẫn được công chúng quan tâm. Vì thế, rõ ràng là hiệu quả cả về nội dung và kinh tế thu lại được từ các chương trình, các kênh chuyên biệt này là không cao. Hơn nữa, sự cạnh tranh giữa các đơn vị truyền hình trả tiền những đơn vị chuyên sản xuất các kênh chuyên biệt khá lớn dẫn đến tác động xấu tới thị trường truyền hình trong nước nói chung, đẩy các chi phí giá ảo liên quan nói riêng. Điều quan trọng để thu hút công chúng chỉ có thể là nâng cao chất lượng hơn nữa các chương trình chuyên biệt. Truyền hình An Viên khi ra đời đặt ra những hướng đi quan trọng là đảm bảo “lấy nội dung làm nòng cốt, lấy chất lượng làm tiêu chí sản phẩm” để tạo niềm tin cho khách hàng; xứng đáng là “Nguồn lợi ích của đồng bào Niềm tự hào của người Việt”. Tuy nhiên, cũng giống như hoạt động của nhiều kênh truyền hình chuyên biệt khác trên cả nước, bên cạnh những ưu điểm thì chất lượng chương trình của truyền hình An Viên (AVG) bộc lộ nhiều hạn chế. Sự hạn chế về chất lượng chương trình chuyên biệt này đã khiến hiệu quả đầu tư của AVG chưa tương xứng với đầu tư, và đặt ra nhiều bài toán về chất lượng chương trình khi có liên kết tư nhân nhà nước. Mô hình xây dựng và phát triển các chương trình Truyền hình chuyên biệt của truyền hình An Viên (hay AVG) thực sự là một bài học kinh nghiệm quý báu cho các đơn vị làm truyền hình trả tiền tại Việt Nam hiện nay. Và điều đặc biệt ở mô hình này chính là sự liên kết sản xuất giữa tư nhân (Công ty cổ phần Nghe nhìn toàn cầu AVG) và truyền hình Bình Dương. Đó là một mô hình mới nhưng đặt ra nhiều dấu hỏi, bài toán về tính pháp lý trong liên kết sản xuất, về những hạn chế trong sự phối hợp…dẫn tới hạn chế trong chất lượng chương trình, định hướng đầu tư. Chính vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích thực trạng, đánh giá tác dụng hiệu quả của truyền hình chuyên biệt An Viên là vô cùng cần thiết. Kết quả nghiên cứu vừa là bài học kinh nghiệm, vừa mở ra những xu hướng liên kết sản xuất, đầu tư sản xuất các chương trình truyền hình chuyên biệt trong tương lai. Tìm ra những nguyên nhân, thành công và lý do hạn chế của chất lượng chương trình truyền hình chuyên biệt An Viên để từ đó tìm giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng các kênh truyền hình chuyên biệt. Việc khảo sát hoạt động của Truyền hình An Viên (AVG) cũng sẽ đóng góp một thước đo, một cái nhìn mới cho truyền hình chuyên biệt ở Việt Nam nói chung nhằm nâng cao chất lượng chương trình trong bối cảnh cạnh tranh công chúng như hiện nay. Xuất phát từ tính nhu cầu thực tiễn, tác giả đã lựa chọn và thực hiện đề tài: Chương trình truyền hình chuyên biệt của truyền hình An Viên (AVG) Thực trạng và giải pháp phát triển”. Hy vọng với kết quả nghiên cứu, luận văn sẽ góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển chung của truyền hình nước nhà, trong đó có truyền hình An Viên.
Xem thêm

Đọc thêm

MARKETING QUỐC TẾ 5 4 CÁC CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG

MARKETING QUỐC TẾ 5 4 CÁC CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG

Các biện pháp quảng cáo đa dạngDễ kiểm tra hiệu quảNgoài trờidễ điều chỉnh (Flexible), tần suất quảng cáo cao, ít tốnkém“thị trường chung chung”, thời gianthông tin tiếp cận khách hàng thấp(short exposure)15Nguyễn Xuân Quang5.4.3.2. Quan hệ công chúng1.2.3.4.Nhóm tài chính: ngân hàng, công ty phân tích tài chính, cổ đông doanhnghiệp;Nhóm truyền thông: báo, tạp chí, đài truyền hình, blog, websites;Chính phủ: nhà làm luật, chính khách, cảnh sát…Nhóm tổ chức xã hội: tổ chức người tiêu dùng, tổ chức môi trường,nhóm người thiểu số, tôn giáo…
Xem thêm

28 Đọc thêm

MẠNG TRUYỀN DẪN TRUYỀN HÌNH CÁP HFC SCTV

MẠNG TRUYỀN DẪN TRUYỀN HÌNH CÁP HFC SCTV

Mạng truyền dẫn truyền hình cáp HFC SCTV1LỜI CẢM ƠNLà một sinh viên ngành kỹ thuật chuẩn bị ra trường, quá trình thực tập là mộtcơ hội để tiếp xúc với công việc sắp tới và định hướng cho mình những bước đi saukhi ra trường. Quá trình thực tập cũng là một thử nghiệm trong quá trình tìm việc saunày. Chắc rằng mỗi người đều định hướng cho mình con đường đi sắp tới sau khi ratrường, ai cũng nỗ lực để tìm ra cho mình một cơ hội tốt. Những kiến thức học ởtrường là chưa đủ để bước vào những thử thách trong công việc cũng như trong cuộcsống.Qua thời gian thực tập 5 tuần tại Chi nhánh công ty TNHH truyền hình cápSaigontourist – TP Đà Nẵng, do trong môi trường làm việc tốt, em đã học hỏi đượcnhiều kinh nghiệm từ thực tế cũng như các thuật ngữ chuyên ngành. Đồng thời “học điđôi với hành” giúp em không ngừng nâng cao hơn nữa kiến thức, kỹ năng tạo nền tảngvững chắc để áp dụng vào công việc thực tế sau này.Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết chúng em xin chânthành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa khao học và bộ môn điện tử viễn thông đãgiảng dạy và trang bị cho chúng em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướngdẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, chúng em xin gửi lời cám ơn chân thànhđến tất cả các anh trong Chi nhánh công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist – TPĐà Nẵng đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp chúng em hoàn thành tốt quátrình thực tập.Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thựctế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp emhoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!Khoa: Công nghệ điện tử viễn thông_Lớp: CCVT06BNguyễn Trung Linh
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề