TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở TIỀN GIANG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở TIỀN GIANG":

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG VÀ PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ CHỐNG LŨ

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG VÀ PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ CHỐNG LŨ

ỦY BAN NHÂN DÂNXÃ THẠNH LỢISố:/BC-UBNDCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcThạnh Lợi, ngàythángnăm 2014BÁO CÁOTình hình sản xuất lúa Thu ĐôngVà phương án ứng phó chống lũI. Tình hình sản xuất:Diện tích xuống giống vụ Thu Đông 2014 trong và ngoài kế hoạch được1.403,4ha chiếm 34.11% diện tích sản xuất nông nghiệp của xã.1. Trong kế hoạch:Diện tích xuống giống vụ Thu Đông năm 2014 được 653.5ha/653.5ha, đạt100% kế hoạch đề ra.Tính đến ngày 19/8/2014, lúa đang giai đoạn chổ chín và thu hoạch. Thu hoạchlúa Thu Đông được 59,7ha/653,5ha, đạt 9.14%, năng suất đạt 5 - 6 tấn/ha. Dư kiếnthu hoạch dứt điểm đến ngày 4/9/2014 (dương lịch).2. Ngoài kế hoạch:Dân tự phát xuống giống vụ Thu Đông 2014, diện tích 749,9ha/3.460.5ha, đạt21.67% ngoài kế hoạch. Trong đó diện tích 80,9ha lúa trong giai đoạn từ 80 – 81ngày tuổi, diện tích 111ha lúa trong giai đoạn từ 57 – 60 ngày tuổi và diện tích 558ha
Xem thêm

3 Đọc thêm

KHÓA LUẬN TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI GIỐNG LÚA TẠI HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA LUẬN TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI GIỐNG LÚA TẠI HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG

MỞ ĐẦU1.1. Đặt vấn đềTính đến năm 2000, Việt Nam thực sự là 1 quốc gia nông nghiệp với 76% dân số ở nông thôn và 22 triệu lao động nông nghiệp. Lịch sử nền nông nghiệp Việt Nam từ bao đời nay vẫn gắn liền với cây lúa nước. Trong nhiều năm, cây lúa vẫn khẳng định vị trí hàng đầu của mình về diện tích canh tác cũng như sản lượng của cây trồng ở nước ta. Cây lúa nước được xem là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho con người, đồng thời đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước (thông qua xuất khẩu gạo). Từ chỗ lương thực thiếu đói, hiện đã giải quyết được vấn đề lương thực đủ ăn, có dự trữ và xuất khẩu. Bắt đầu từ năm 1989 đã có xuất khẩu và hàng năm đều trên 2 triệu tấn gạo, trong đó năm 1999 lên đến 4,55 triệu tấn. Trong thời kỳ từ năm 1989 – 2000 tốc độ tăng trung bình sản lượng lúa hàng năm là 5,5%. Năm 2000 sản lượng lúa 32,5 triệu tấn (số liệu niên giám thống kê năm 2000). Để có được những con số trên, nhân tố “tiến bộ kỹ thuật” trong sản xuất nông nghiệp là không thể không nhắc tới, đặc biệt là nhân tố giống, chính nó đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và thu nhập cho người nông dân. Những khó khăn của nền nông nghiệp Việt Nam là giá cả nông sản bấp bênh (đầu ra không ổn định), hay gặp thiên tai (bão, lụt, lũ hàng năm), dịch bệnh, năng suất cây trồng vật nuôi còn thấp, chất lượng nông sản chưa được cao (do yếu tố giống)…và nghề trồng lúa cũng không nằm ngoài các đặc điểm chung đó.Xã Thạnh Nhựt thuộc huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang, một trong những địa phương của vùng đồng bằng sông Cửu Long (vựa lúa lớn nhất của cả nước với 90% lượng gạo xuất khẩu, 2006), cuối năm 1999, trước thực trạng diễn ra trong vấn đề canh tác lúa tại địa phương đó là giống cũ đã bắt đầu thoái hóa, dễ sâu bệnh, năng suất giảm, chi phí tăng, hợp tác xã Bình Tây dưới sự chỉ đạo và phân công của UBND xã Thạnh Nhựt đã tiến hành mua một số giống mới từ viện lúa đồng bằng sông Cửu Long, công ty giống Miền Nam… có đặc tính tốt hơn về thử nghiệm trên cánh đồng lúa của xã Thạnh Nhựt nhằm thay thế dần các giống cũ đang ngày càng thoái hóa. Tuy vậy, đến năm 2003 việc áp dụng chương trình mới được phổ biến ra diện rộng. Trước tình hình này, đề tài nghiên cứu “TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI GIỐNG LÚA TẠI XÃ THẠNH NHỰT, HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG” được thực hiện nhằm mô tả bức tranh sản xuất lúa của địa phương, ưu nhược điểm của chương trình chuyển đổi giống và bổ sung vào kinh nghiệm quản lý về trồng lúa của chính quyền địa phương.1.2. Mục tiêu nghiên cứu1.2.1. Mục tiêu chungTìm hiểu thực trạng và tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa, qua đó góp phần làm cơ sở để chính quyền địa phương, người dân tìm được hướng đi đúng đắn và phù hợp nhất cho mình để phát huy hiệu quả thực sự của chương trình.1.2.2. Mục tiêu cụ thểMục tiêu cụ thể của nghiên cứu gồm: Thực hiện chương trình đổi giống người dân gặp những thuận lợi và khó khăn gì? Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định trong việc thực hiện chuyển đổi giống lúa của nông hộ. Tác động của chương trình về mặt kinh tế, môi trường là gì? Cụ thể như thế nào? Và lên những đối tượng nào? Vai trò của chính quyền địa phương và các tổ chức khác (nếu có) trong quá trình thực hiện chương trình chuyển đổi giống. Những điều kiện cần thiết để phát huy hơn nữa hiệu quả của chương trình.1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận1.3.1. Về nội dungNghiên cứu chỉ tập trung giải quyết các vấn đề đã được nêu ra ở phần mục tiêu cụ thể của nghiên cứu (1.2.2). Ngoài ra nghiên cứu cũng điểm qua các nội dung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương tiến hành nghiên cứu. Đặc biệt với khả năng hiểu biết có hạn, tác giả không đề cập đến các vấn đề về chủ trương chính sách và pháp luật của nhà nước, của chính quyền địa phương trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.1.3.2. Về đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứuTác giả tiến hành điều tra, nghiên cứu trên 52 nông hộ có trồng lúa phân bố trên khắp địa bàn xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.Nghiên cứu điều tra thu thập số liệu về trồng lúa của nông hộ trong 2 năm 2002 và 2006. Năm 2000 là năm cuối cùng trước khi người dân chuyển sang dùng các giống lúa mới.Nghiên cứu được tiến hành trong 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 62007.1.4. Cấu trúc của khóa luậnLuận văn gồm 5 chương với những nội dung cụ thể như sau: Chương 1. Mở đầuChương này bao gồm các nội dung:+ Lý do chọn vấn đề nghiên cứu “Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang”.+ Mục tiêu nghiên cứu.+ Phạm vi nghiên cứu.+ Cấu trúc khóa luận. Chương 2. Tổng quanChương này mô tả những đặc điểm khái quát về địa bàn nghiên cứu (xã Thạnh Nhựt) như các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội… và giới thiệu sơ nét về hợp tác xã Bình Tây, đơn vị có vai trò rất lớn trong chương trình chuyển đổi giống lúa này. Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứuChương này trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu (tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa) như vai trò của tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, tiêu chuẩn chọn giống lúa…và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà luận văn đã sử dụng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở phần 1.2.2 hoặc tìm ra các kết quả nghiên cứu. Chương này gồm 2 phần:+ Cơ sở lý luận.+ Phương pháp nghiên cứu. Chương 4. Kết quả và thảo luậnĐây là chương trọng tâm trong phần nội dung chính của khóa luận khi hoàn tất việc thực hiện khóa luận. Phần này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện nghiên cứu và phân tíchthảo luận các kết quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn.Phần này giúp người đọc đánh giá được mức độ hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu mà tác giả đã đặt ra trong chương 1. Chương 5. Kết luận và đề nghịChương này nêu lên những kết luận chung nhất sau khi kết thúc nghiên cứu như thuận lợi, khó khăn của người dân khi áp dụng chương trình; nhân tố có ảnh hưởng lớn đến quyết định chuyển đổi; vai trò của các nhân tố bên ngoài. Đồng thời chương còn đưa ra các đề xuất từ nghiên cứu nhằm giúp quá trình chuyển đổi đạt hiệu quả cao hơn, góp phần cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống của người dân.
Xem thêm

75 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG AN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG AN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2010, là mức tăng lớn nhất trong vòng 10 năm trở lại đây.Nhìn chung ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam có được kết quả như vậy lànhờ việc thực hiện các chủ trương chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước, thựchiện việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là khoa học về di truyềngiống lúa có vai trò rất to lớn. Bộ giống lúa thường xuyên được chọn lọc lai tạo, giữgìn và bỗ sung, thay thế nhằm để bảo tồn những giống quý, có năng suất cao, phẩmSVTH: Trần Hồng Hiếu12GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châuchất tốt và phù hợp với từng điều kiện tự nhiên khác nhau bởi những giống lúa khácnhau, loại bỏ những giống kém chất lượng, hiệu quả kinh tế thấp, đồng thời tích lũy vàtái tạo, phát triển những bộ giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu đượcvới từng điều kiện bất lợi của môi trường. Trên cơ sở đó dự báo Việt Nam có khả năng1.2.2. Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huếuếxuất khẩu đến 4,5 triệu tấn gạo năm 2020.Thừa Thiên Huế là một Tỉnh nằm duyên hải miền Trung, tuy phải chịu nhiềutếHtrận lũ lụt, hạn hán nhưng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh không vì thế màgiảm đi, sản xuất nông nghiệp vẫn được chú trọng dù đang tiến hành quá trình công
Xem thêm

97 Đọc thêm

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 1990 ĐẾN NĂM 2014

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 1990 ĐẾN NĂM 2014

Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì yêu cầu của con người về lương thực, thực phẩm và các loại nông sản khác ngày càng cao,không chỉ về số lượng mà còn về cả chất lượng , hình thức mẫu mã đa dạng của sản phẩm. Lúa là một loại cây trồng quan trọng cho hơn một nửa dân số trên thế giới. Nó là loại lương thực quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của hàng tỷ người dân trên thế giới. Ở việt nam, là một nước nông nghiệp nhiệt đới, đồng thời cũng là một nước có nền văn minh lúa nước phát triển từ lâu đời. Điều kiên tự nhiên có sự thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng.Lúa gạo là một loại lương thực chính để nuôi sống con người việt nam. Trong nhiều năm qua, sản xuất lúa gạo nước ta từ chỗ không đáp ứng nhu cầu trong nước và phải nhập khẩu gạo từ nước ngoài, thì đến nay, chúng ta có thể tự đáp ứng được nhu cầu của mình và vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới. Từ đó ta thấy được việc sản xuất lúa có vai trò vô cùng quan trọng đến đời sống của nhân dân về các nhu cầu cơ bản của con người(ăn uống , duy trì sự sông) đến việc phát triển về kinh tế. Như vậy để nắm rõ tình hình sản xuất lúa để rồi đề ra các chính sách kịp thời thì dựa vào dữ liệu của Tổng Cục Thống Kê và kết hợp với phương pháp phân tích thống kê em lựa chọn đề tài :“Phân tích thống kê hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn năm 1990 đến năm 2014”. Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là sản lượng lúa và diện tích lúa của việt nam giai đoạn 19902014,dựa vào các phương pháp đã học để phân tích biến động của hoạt động sản xuất lúa. Cấu trúc của đề án bao gồm 2 chương: Chương 1: Tổng quan chung về hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam. Chương 2: Vận dụng phương pháp thống kê để phân tích ,nghiên cứu hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn 19902014.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Đề thi thử THPTQG môn Địa THPT chuyên Hoàng Lê Kha 2015

ĐỀ THI THỬ THPTQG MÔN ĐỊA THPT CHUYÊN HOÀNG LÊ KHA 2015

Đề thi thử THPTQG môn Địa 2015 THPT chuyên Hoàng Lê Kha  Câu I (2,0 điểm)  1. Trình bày sự phân hóa đất theo đai cao ở nước ta. Tại sao ở miền Nam không có đai ôn đới gió mùa trên núi ? 2. Chứng minh rằng cơ cấu lao động theo ngành của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ.  Câu II (3,0 điểm)  1. Phân tích những chuyển biến tích cực của hoạt động ngoại thương ở nước ta trong những năm qua. Tại sao trong những năm qua nước ta luôn nhập siêu ? 2. Chứng minh rằng nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?  Câu III (2,0 điểm)  Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trình bày sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích tại sao ở đây diện tích đất phèn, đất mặn lớn.  Câu IV (3,0 điểm)  Cho bảng số liệu sau: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 Năm Diện tícH (nghìn ha) Năng suất Tổng số Lúa Hè thu (tạ/ha) 2005 7329,2 2349,3 48,9 2008 7422,2 2368,7 52,3 2009 7437,5 2358,4 52,4 2010 7491,4 2436 53,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, nhà xuất bản thống kê, 2013) 1. Vẽ biểu đồ kết hợp (đường và cột) thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai đoạn 2005 -2010. 2. Nhận xét tình hình sản xuất lúa của nước ta từ biểu đồ đã vẽ và giải thích. Đáp án đề thi thử THPTQG môn Địa THPT chuyên Hoàng Lê Kha 2015 
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NƯỚC TIẾT KIỆM ĐẾN QUẦN THỂ CỎ DẠI, SÂU VÀ BỆNH HẠI Ở RUỘNG LÚA SẠ VỤ HÈ THU NĂM 2011 TẠI TIỀN GIANG

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NƯỚC TIẾT KIỆM ĐẾN QUẦN THỂ CỎ DẠI, SÂU VÀ BỆNH HẠI Ở RUỘNG LÚA SẠ VỤ HÈ THU NĂM 2011 TẠI TIỀN GIANG

BÁO CÁO TỐT NGHIỆPẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NƯỚCTIẾT KIỆM ĐẾN QUẦN THỂ CỎ DẠI, SÂU VÀBỆNH HẠI RUỘNG LÚA SẠ VỤ HÈ THUNĂM 2011 TẠI TIỀN GIANGGVHD: TS. Hồ Văn Chiến (Trung Tâm BVTV Phía Nam)KS. Nguyễn Hữu TrúcSVTH: Đào Duy Phong*NỘI DUNG BÁO CÁO1. ĐẶT VẤN ĐỀ2. VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU4. KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ*Phần 1ĐẶT VẤN ĐỀ*1.1 Đặt vấn đề- Nước có vai trò quan trọng bậc nhất trong sản xuất lúa.- Tưới nước theo tập quán của nông dân mang lại hiệu quả
Xem thêm

57 Đọc thêm

Thực trạng, nguyên nhân, kết quả mà cục Thống kê Thanh hoá đã đạt được

THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, KẾT QUẢ MÀ CỤC THỐNG KÊ THANH HOÁ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

Lời mở đầu 1 A. Giới thiệu sơ qua về cục Thống kê Thanh Hóa 2 I. Quá trình hình thành và phát triển của cục Thống kê Thanh Hóa: 2 II. Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá 4 1. Cơ cấu tổ chức của cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá: 4 2. Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban: 5 III. Thực trạng, nguyên nhân, kết quả mà cục Thống kê Thanh hoá đã đạt được trong những năm qua và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới. 6 1. Thực trạng hay những vấn đề còn tồn tại của cục Thống kê Thanh Hoá 6 2. Nguyên nhân 7 3. Kết quả đạt được của cục Thống kê Thanh Hoá 7 4. Phương hướng, nhiệm vụ của cục thống kê Thanh Hoá trong thời gian tới: 8 IV. Tổ chức thông tin kinh tế và thống kê của cục Thống kê Thanh Hoá. 9 B. Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp Dự kiến sẽ làm 10 C. Đề cương sơ bộ 10 III. Vận dụng một số phương pháp thông kê để phân tích tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 19952005. 12 1. Thực trạng về tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thanh hóa trong những năm qua. 12 2. Vận dụng số liệu thực tế phân tích tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Thanh Hóa 12 3. Các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất lúa ở tỉnh Thanh Hóa. 16 D. Đề cương số liệu 17 E. Tài liệu tham khảo 22 Kết luận 23
Xem thêm

25 Đọc thêm

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC TIỀN GIANG

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC TIỀN GIANG

NỘI DUNG TÓM TẮT HUỲNH LONG PHI. Tháng 05 năm 2009. “ Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty Cấp Thoát Nước Tiền Giang”. HUỲNH LONG PHI. May 2008. “Analyse The Effect Of The Business Activities At The Tiền Giang Provinces’s Clean Water Supply Company”. Khóa luận về Phân Tích Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh ở Công Ty Cấp Thoát Nước Tiền Giang được tiến hành trên cơ sở phân tích số liệu từ bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và đồng thời kết hợp với những kết quả thu thập thực tế trong thời gian thực tập tại công ty để phân tích và đánh giá hiệu quả tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trong quá trình nghiên cứu có sử dụng các phương pháp: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn. Thông qua một số chỉ tiêu nghiên cứu như tình hình doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tình hình sử dụng vốn, tình hình sử dụng tài sản… Qua đó chỉ ra những ưu, nhược điểm, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Qua phân tích, đề tài cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả qua các năm, doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng trong đó thể hiện tác động tích cực của việc lắp đặt và cung cấp nước sinh hoạt của công ty cho các hộ dân. Tuy nhiên, công ty cũng có những mặt cần phải quản lí tốt hơn như chi phí, huy động và sử dụng vốn có hiệu quả. Từ đó giúp cho hoạt động của công ty ngày càng phát triển hơn .MỤC LỤC MỤC LỤC V DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG X DANH MỤC CÁC HÌNH XI CHƯƠNG 1 1 MỞ ĐẦU 1 U 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2 1.4 Cấu trúc của khóa luận 2 CHƯƠNG 2 4 TỔNG QUAN 4 2.1.Giới thiệu khái quát về công ty cấp thoát nước Tiền Giang. 4 2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty. 4 v2.1.2 Mạng lưới đường ống phân phối: 5 2.1.3 Chức năng nhiệm vụ chuyên môn . 6 2.1.4 Nguyên tắc hoạt động của công ty cấp thoát nước Tiền Giang. 6 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty. 7 2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý: 7 2.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức. 8 2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 10 2.3.1 Thuận lợi 10 2.3.2 Khó khăn 11 CHƯƠNG 3 12 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 U 3.1 Cơ sở lý luận 12 3.1.1 Khái niệm ý nghĩa vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh12 3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh 13 3.2. Phương pháp nghiên cứu 17 3.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 17 3.2.2 Phương pháp phân tích 17 3.3 Các chỉ tiêu trong phân tích hoạt động kinh doanh 19 3.3.1 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 19 3.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 19 3.3.3 Các chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn 20 3.3.4 Phân tích tình hình thực hiện chi phí 21 3.3.5 Một số chỉ tiêu khác 22 CHƯƠNG 4 24 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24 vi4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 24 4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty. 27 4.1.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty. 31 4.2 Phân tích tình hình lao động tại công ty. 38 4.2.1 Kết cấu lao động 38 4.2.2 Phân tích khoản mục chi phí tiền lương 40 4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 42 4.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty. 42 4.3.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty. 43 4.3.2 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty. 44 4.3.3 Phân tích khả năng luân chuyển vốn của công ty. 47 4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 49 4.4.1 Chất lượng sản phẩm 49 4.4.2 Giá cả sản phẩm 49 4.4.3 Đối thủ cạnh tranh 50 4.4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. 50 CHƯƠNG 5 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 5.1 Kết luận 54 5.2 Kiến nghị 54 5.2.1 Đối với công ty 54 5.2.2 Đối với nhà nước 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Xem thêm

Đọc thêm

TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU MẶN VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ SẢN XUẤT LÚA CHỊU MẶN Ở QUẢNG NAM

TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU MẶN VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ SẢN XUẤT LÚA CHỊU MẶN Ở QUẢNG NAM

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Biến đ i khí hậu làm gia tăng tần suất lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng và thay đ i quy luật mùa vụ gây ảnh hưởng đến đời sống nhân sinh và tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa nước. Trong 10 năm (1992 - 2002) mực nước biển đã tăng nhanh chóng. Theo dự báo, đến năm 2100 mực nước biển sẽ dâng cao 1m và sẽ có khoảng 2,5% diện tích đất nông nghiệp ven biển miền Trung bị ngập lụt, GDP giảm 10%, tác động trực tiếp đến 8,9% dân số và đói nghèo sẽ tăng từ 21,2 - 35,0% (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012) [4]. Nước biển dâng là một trong những nguyên nhân chính làm tăng nhanh diện tích đất nhiễm mặn và là một thách thức lớn đối với sản xuất lúa bền vững (Hossain và cs, 2012) [94]. Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng trên thế giới, là nguồn lương thực chính nuôi sống hơn 1/3 dân số thế giới. Việt Nam với trên 75% dân số phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính. Diện tích đất trồng lúa của Việt Nam là 7,78 triệu ha, năng suất trung bình đạt 5,72 tấn/ha và t ng sản lượng đạt 44,48 triệu tấn (FAO, 2015) [81]. Tuy năng suất trung bình tăng nhưng năng suất trên các vùng đất nhiễm mặn bị giảm, thậm chí nhiều nơi bị mất trắng. Do đó, đất trồng lúa bị xâm nhiễm mặn đang là trở ngại và khó khăn lớn đối với nông dân và cũng là vấn đề gây tác động đến an ninh lương thực. Tỉnh Quảng Nam có 87.396 ha diện tích đất trồng lúa, trong đó có 7.816 ha bị nhiễm mặn. Đây là một trong những địa phương có diện tích đất trồng lúa bị nhiễm mặn lớn nhất ở miền Trung. Điển hình như huyện Duy Xuyên với diện tích trồng lúa là 7.761 ha nhưng có đến 2.258 ha bị nhiễm mặn, chiếm 29,1% diện tích đất trồng lúa của toàn huyện (Sở NN và PTNT Quảng Nam, 2014) [34]. Hầu hết các vùng trồng lúa của tỉnh tập trung ở các huyện n m dọc ven biển và ven sông, nên đều bị tác động lớn của chế độ triều cường. Đặc biệt vào mùa hè, nguy cơ nhiễm mặn là rất nghiêm trọng, nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất lúa. Một số nơi do đất đã bị mặn tiềm tàng, cộng thêm xâm thực của nước biển nên nguồn nước tưới cho lúa cũng bị nhiễm mặn, thậm chí ngay cả trong các tháng mùa mưa. Lúa là cây trồng mẫn cảm với mặn, do đó mặn là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng suất. Tuy nhiên, trên thực tế, các vùng bị nhiễm mặn thường sử dụng các giống lúa không có khả năng chịu mặn để canh tác. Do đó, nguy cơ rủi ro và t n thất mùa màng là rất lớn. Như vậy, giải pháp chiến lược có tính bền vững để hạn chế ảnh hưởng của nhiễm mặn đến sản xuất lúa là gieo cấy các giống lúa có khả năng chịu mặn. Ngoài ra việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp trên đất nhiễm mặn có thể làm tăng khả năng chịu mặn của các giống lúa, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng chịu mặn của cây lúa là khác nhau ở các giai đoạn sinh trưởng phát triển và biến động độ mặn của các vùng trồng lúa là khác nhau theo thời gian (Castillo và cs, 2003 [75]; Lauchli và Grattan, 2007 [105]). Vì vậy, thời vụ trồng lúa hợp lý trên đất mặn là biện pháp kỹ thuật quan trọng nh m tránh thời gian mẫn cảm mặn của cây lúa với cao điểm nhiễm mặn. Tuy nhiên, ở nhiều địa phương chưa có lịch thời vụ gieo cấy riêng cho vùng đất nhiễm mặn, mà chỉ áp dụng lịch thời vụ chung. Do đó, nghiên cứu xác định thời vụ trồng thích hợp trên đất nhiễm mặn cần phải được quan tâm. Ngoài ra, bón phân, đặc biệt là bón kali trên đất mặn sẽ đẩy Na + ra khỏi phức hệ hấp thu và làm giảm nồng độ mặn của đất, đồng thời duy trì được K + trong thân và tác dụng này có hiệu quả cao hơn trên đất mặn natri (Krishnamurty và cs, 1987) [103]. Tuy nhiên, người nông dân chưa có thói quen bón kali, hoặc bón với mức thấp hơn khuyến cáo, thậm chí không bón kali mà chỉ tập trung đầu tư đạm và lân, dẫn đến năng suất lúa thấp do không tăng cường được tính chịu mặn của các giống lúa (Sở NN và PTNT Quảng Nam, 2014) [34]. Trong những năm qua, tại các tỉnh miền Trung, bao gồm Quảng Nam đã có một số chương trình nghiên cứu các giải pháp thích ứng với biến đ i khí hậu trong sản xuất lúa. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống lúa và các biện pháp kỹ thuật canh tác cho vùng đất nhiễm mặn là còn hạn chế. Do đó, chưa có các giống lúa và quy trình kỹ thuật sản xuất lúa trên đất nhiễm mặn. Các giống được sử dụng ph biến hiện nay tại Quảng Nam như Xi23, Nhị ưu 838, Bio 404, HT1, Quảng Nam 1, NX30… có khả năng chịu mặn thấp. Vì vậy, việc nghiên cứu lựa chọn bộ giống lúa có khả năng chịu mặn, thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng khá và nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất lúa trên đất nhiễm mặn để b sung vào cơ cấu giống của tỉnh và góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất lúa trên đất nhiễm mặn nh m thích ứng với biến đ i khí hậu là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tuyển chọn giống lúa chịu mặn và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật để sản xuất lúa chịu mặn ở Quảng Nam”
Xem thêm

164 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU LÚA CẠN THU THẬP TỪ CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU LÚA CẠN THU THẬP TỪ CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Lúa cạn được trồng chủ yếu ở các nước châu Á, châu Mỹ La Tinh, Caribean và châu Phi. Diện tích lúa cạn trên Thế giới được khoảng 14 triệu ha hay 9% của tổng số diện tích trồng lúa của Thế giới. Mặc dù sản xuất lúa cạn tương đối ít nhưng có tầm ảnh hưởng quan trọng ở nhiều nước, vì rất nhiều nông dân canh tác loại lúa này. Khoảng 100 triệu người sống phụ thuộc vào lúa cạn, sử dụng như là thức ăn chính của họ. Lúa cạn chỉ chủ yếu trồng ở những vùng nhiệt đới ẩm ướt. Ở Châu Á, phần lớn lúa cạn được trồng ở các vùng đồi núi, có độ dốc từ 0% đến trên 30%. Ở Châu Phi, lúa cạn được trồng trên đất đồi có độ dốc từ 0 20% trong vùng ẩm ướt và đất rừng ẩm thấp. Ở Châu Mỹ La Tinh và Caribbean, lúa cạn được trồng ở những vùng đất có độ dốc từ 0 10%.
Xem thêm

67 Đọc thêm

Giới thiệu về quê hương Bến Tre.

GIỚI THIỆU VỀ QUÊ HƯƠNG BẾN TRE.

Bến Tre là một tỉnh đồng bằng cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp với biển Đông, có bờ biển dài 60km. Phía bắc giáp Tiền Giang, phía tây và tây nam giáp Vĩnh Long, phía nam giáp Trà Vinh. Thị xã Bến Tre cách TP Hồ Chí Minh 85km. Bến Tre là một tỉnh đồng bằng cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp với biển Đông, có bờ biển dài 60km. Phía bắc giáp Tiền Giang, phía tây và tây nam giáp Vĩnh Long, phía nam giáp Trà Vinh. Thị xã Bến Tre cách TP Hồ Chí Minh 85km. Địa hình ở đây bằng phẳng, rải rác có nhiều cồn cát xen kẽ với ruộng vườn, không có rừng cây lớn, bốn bề sông nước bao bọc rất thuận tiện cho giao thông vận tải cũng như thủy lợi. Bến Tre có khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng còn lại là mùa khô. Nhiệt độ trung bình năm từ 26 - 27°c. Lượng mưa trung bình năm từ 1.250 - 1.500mm. Bến Tre hình thành bởi ba cù lao lớn: cù lao Bảo, cù lao Minh và cù lao An Hoá do bốn con sông lớn là Tiền Giang, Ba Lại, Hàm Luông, cổ Chiên chia cắt. Là tỉnh có nhiều sông, rạch, Bến Tre có điều kiện thuận tiện để phát triển du lịch xanh, bởi ở đó còn giữ được nét nguyên sơ của miệt vườn, giữ được mói trường sinh thái trong lành, trong màu xanh của những vườn dừa, vườn cây trái rộng lớn. Bến Tre là vựa lứa lớn của đồng bằng sông Cửu Long với nhiều sản vật và hoa quả: lúa, ngô, khoai, dứa, chôm chôm, mãng cầu, vú sữa, sầu riêng. Bến Tre giàu thủy sản với các loại: cá thiểu, cá mối, cá cơm. Cây công nghiệp có dừa, thuốc lá, mía, bông. Đặc biệt Bến Tre là xứ sở của dừa (gần 40.000 ha trồng dừa), nổi tiếng với đặc sản kẹo dừa Bến Tre, bánh tráng Mỹ Lồng, bánh phồng Sơn Đốc. Làng nghề Cái Mơn hàng năm cung ứng cho thị trường hàng triệu giống cây ăn quả và cây cảnh nổi tiếng khắp nơi. Trích: loigiaihay.com
Xem thêm

1 Đọc thêm

TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ : TRỒNG LÚA

TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ : TRỒNG LÚA

Trồng lúa là nghề sản xuất các loại thóc lúa trên đồng ruộng, nghề được gắn với nền văn minh lúa nước và phổ biến từ lâu đời trong canh tác nông nghiệp ở nước ta. Mùa vụ trồng lúa phụ thuộc vào các yếu tố: khí hậu thời tiết, điều kiện canh tác, giống…Thông thường có 2 vụ chính vụ mùa và vụ chiêm hoặc vụ Đông xuân và Hè thu. Riêng với Đồng bằng sông Cửu Long có thể canh tác 3 vụ lúa trong năm. Nghề có các nhiệm vụ chính sau: xác định thời vụ gieo trồng, chọn giống, chuẩn bị giống, làm đất, gieo cấy, làm cỏ, bón phân, điều tiết nước, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, tổ chức quản lý sản xuất, phát triển nghề nghiệp, thực hiện vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động. Các vị trí làm việc của nghề bao gồm: tổ chức sản xuất, bảo quản, kinh doanh thóc lúa tại hộ gia đình, trang trại; làm xã viên, công nhân trực tiếp sản xuất, kỹ thuật viên tại hợp tác xã, nông trường, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh lúa; hướng dẫn học nghề sản xuất, kinh doanh lúa cho người lao động mới hành nghề hoặc có bậc kỹ năng thấp hơn.
Xem thêm

232 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ LỚP 9 HỌC KÌ II

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ LỚP 9 HỌC KÌ II

1. Nêu tình hình phát triển kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long? Ý nghĩa của việc cải tạo đất mặn, đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long? a)Tình hình phát triển kinh tế: • Nông nghiệp: Vùng đb sông CL là vùng trọng điểm lúa lớn nhất trong cả nứơc. Sản lựơng 17,7 triệu tấn, bình quân lương thực theo đầu ngừơi 1066,3 gấp 2,3 lần trung bình cả nứơc (2002). Các tỉnh trồng lúa nhiều : Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang. Là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nứơc ta. Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước : xòai, dừa, cam, bưởi,…
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN TIỂU CẦN TRÀ VINH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN TIỂU CẦN TRÀ VINH

Phân tích hiệu quả sản xuất lúa tại huyện tiểu cần trà vinh, tiểu luận phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện tiểu cần trà vinh

29 Đọc thêm

Tieu luan QLNN chuyen vien “Một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa ở tỉnh Tiền Giang”

TIEU LUAN QLNN CHUYEN VIEN “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA Ở TỈNH TIỀN GIANG”

Trong phạm vi tiểu luận này chỉ nêu ra “Một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa ở tỉnh Tiền Giang”. Vì thực sự đây là chủ trương lớn và vô cùng sáng suốt của Đảng và Nhà nước. Qua việc thực hiện cổ phần hóa các công ty sau khi chuyển đổi sở hữu việc sản xuất kinh doanh của các công ty đạt hiệu quả cao hơn và phát triển mạnh mẽ, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường và tăng cường sức đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước trong tương lai.
Xem thêm

23 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO CHO VÙNG LÚA THÂM CANH NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ CAO CỦA TỈNH THANH HÓA

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO CHO VÙNG LÚA THÂM CANH NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ CAO CỦA TỈNH THANH HÓA

1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, thị trường thế giới đang chuyển hướng về lúa gạo có chất lượng tốt, đặc biệt là các nước đã phát triển và Trung Đông. Chương trình chọn tạo giống ở Việt Nam đã thu được những thành tựu lớn nhờ vận dụng tốt các kết quả nghiên cứu của quốc tế về đánh giá nguồn tài nguyên di truyền cây lúa, tạo giống lúa chất lượng tốt theo hướng cải tiến từ giống lúa cổ truyền đã được một số tác giả trong nước thực hiện. Xu hướng sản xuất lúa gạo hàng hoá bằng các giống chất lượng cao đang diễn ra mạnh mẽ tại một số địa phương ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. Đối với tỉnh Thanh Hoá, lúa là cây lương thực chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, với diện tích sản xuất lúa lớn, trung bình hàng năm diện tích gieo cấy trên 255 ngàn ha, trong đó vụ xuân là trên 118 ngàn ha, vụ mùa là trên 136 ngàn ha. Những năm gần đây, nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, cơ giới hoá đồng bộ trong sản xuất thâm canh, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ thích hợp, và đặc biệt là thay đổi cơ cấu giống hàng năm, hàng vụ để thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai của từng địa phương, đã tạo bước đột phá trong sản xuất thâm canh lúa, góp phần quan trọng đưa sản lượng lương thực của tỉnh vượt 1,67 triệu tấnnăm. Với mục tiêu hình thành vùng sản xuất lúa tập trung, có diện tích trồng lúa ổn định, lâu dài, bền vững, đạt năng suất cao, chất lượng tốt, tăng thu nhập cho người trồng lúa và tạo ra sản lượng lương thực ổn định, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng năm của nhân dân trong tỉnh. Năm 2009, đề án “Xây dựng vùng lúa thâm canh năng suất chất lượng hiệu quả cao giai đoạn 20092013”. Sau 5 năm triển khai, tỉnh Thanh Hoá đã xây dựng được vùng lúa với diện tích hơn 65.000 ha tại 12 huyện Đồng bằng ven biển, năng suất trung bình đạt từ 70 tạha trở lên. Mặc dù gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực sản xuất lúa gạo và khẳng định xây dựng vùng lúa thâm canh năng suất chất lượng hiệu quả cao là hướng đi đúng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên mục tiêu nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả trong sản xuất lúa gạo mới chỉ giải quyết được một phần, mặc dù năng suất lúa đã được tăng lên rõ rệt nhưng vẫn chưa đồng đều ở các vùng miền, các giống lúa được sử dụng gieo cấy cơ bản là những giống lúa lai có năng suất và chất lượng gạo khá, chiếm diện tích gieo cấy lớn, còn diện tích gieo trồng giống lúa thuần chất lượng cao vẫn đang còn ít, một số giống chất lượng đã bị suy thoái, sâu bệnh nhiều. Vùng lúa chất lượng quy hoạch còn chưa tập trung, sản xuất mang tính tự phát, chưa mang tính sản xuất hàng hoá lớn, do vậy mà sản phẩm gắn liền với thương hiệu gạo Thanh Hoá vẫn chưa nhiều, chưa đáp ứng được mục tiêu xây dựng vùng lúa hàng hoá chất lượng cao của tỉnh. Vì vậy, nghiên cứu, tuyển chọn và xây dựng các vùng sản xuất lúa, gạo hàng hóa chất lượng cao, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho nông dân, từng bước đáp ứng được nhu cầu sử dụng gạo ngon, sạch, an toàn của cầu thị trường là đòi hỏi có tính cấp bách của ngành nông nghiệp Thanh Hóa trong giai đoạn phát triển mới. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tuyển chọn một số giống lúa chất lượng cao cho vùng lúa thâm canh năng suất chất lượng hiệu quả cao của tỉnh Thanh Hóa”. 2. Mục tiêu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Tuyển chọn được các giống lúa năng suất, chất lượng cao chống chịu một số sâu bệnh hại chính phù hợp vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng và hiệu quả cao của tỉnh. 2.2. Mục tiêu cụ thể. Tuyển chọn được 23 giống lúa năng suất đạt 5,86,5 tấnha, chất lượng cao, chống chịu với một số sâu bệnh hại chính phù hợp với điều kiện Thanh Hoá Xây dựng được quy trình kỹ thuật theo hướng ICM cho 23 giống lúa được tuyển chọn. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài giúp củng cố thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển sản xuất các giống lúa chất lượng cao cho tỉnh Thanh Hóa, giúp tỉnh Thanh Hóa định hướng sản xuất lúa gạo theo hướng sản phẩm hàng hóa một cách tổng thể, bền vững lâu dài, ngoài ra đề tài còn góp phần thúc đẩy công tác nghiên cứu, tuyển chọn và phát triển giống lúa mới cho tỉnh nhà trong giai đoạn hiện nay Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở thực tiễn có giá trị, phục vụ cho công tác tuyên truyền, đào tạo tập huấn trong ngành khuyến nông của tỉnh. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài thành công sẽ góp phần hoàn thiện quy trình canh tác tổng hợp cho các giống lúa chất lượng cao mới, triển vọng dự kiến phát triển mạnh trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đồng thời khuyến khích được bà con nông dân tại các địa phương tiếp thu thêm các TBKT mới, các biện pháp canh tác mới góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa1ha đất canh tác, nâng cao thu nhập cho nông dân Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở thực tiễn có giá trị, phục vụ cho công tác tuyên truyền, đào tạo tập huấn trong ngành khuyến nông của tỉnh. Tạo được lòng tin, phấn khởi cho cán bộ, nông dân về chủ trương, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển Nông thôn Nông dân Nông thôn của Thanh Hóa. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Các dòng và giống ( 15 dòng, giống) lúa thuần chất lượng cao do Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Công ty giống cây trồng Trung ương lai tạo, chọn lọc theo hướng năng suất, chất lượng và chống chịu (phụ lục 1) 4.2. Phạm vi nghiên cứu Các huyện đại diện cho 3 vùng trồng lúa chính của tỉnh Thanh Hóa : Vùng núi và Trung du (huyện Như Thanh), Vùng đồng bằng (huyện Thọ Xuân), vùng ven biển( huyện Nga Sơn) 5. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 07 năm 2012 đến tháng 07 năm 2014 (thời gian: 24 tháng)
Xem thêm

89 Đọc thêm

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG BÓN ĐẠM ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA NHỊ ƯU 838 VỤ XUÂN 2016 TẠI XÃ CÁN KHÊ, HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA”.

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG BÓN ĐẠM ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA NHỊ ƯU 838 VỤ XUÂN 2016 TẠI XÃ CÁN KHÊ, HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA”.

MỤC LỤC 1 LỜI CẢM ƠN 3 PHẦN 1 4 LỜI MỞ ĐẦU 4 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 4 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 5 1.2.1. Mục đích 5 1.2.2. Yêu cầu cần đạt 5 1.3. Ý nghĩa khoa học – ý nghĩa thực tiễn 5 1.3.1. Ý nghĩa về mặt khoa học 5 1.3.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn 5 PHẦN 2 6 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6 2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam 6 2.2. Đặc điểm sinh lý của cây lúa 6 2.3. Những nghiên cứu về bón phân đạm cho cây lúa 8 2.3.1. Vai trò của đạm với đời sống cây lúa 8 2.3.2. Quá trình chuyển hoá đạm trong đất lúa và cân bằng đạm 10 2.3.3. Các kết quả nghiên cứu về phân đạm cho cây lúa 11 2.3.4. Các loại và dạng phân bón sử dụng cho lúa 15 2.3.5. Lượng phân bón cho lúa ở các vùng trồng lúa chính 16 2.3.6. Phương pháp bón phân cho lúa 16 2.3.7. Một số nguy cơ từ phân đạm 19 PHẦN 3 21 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 21 3.2. Nội dung nghiên cứu. 21 3.3. Phương pháp nghiên cứu 21 3.3.1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu 21 3.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 21 3.3.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu: 23 PHẦN 4 27 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27 4.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến thời gian sinh trưởng của giống Nhị ưu 838 27 4.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến động thái tăng trưởng chiều cao cây 28 4.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến động thái đẻ nhánh của giống Nhị ưu 838 29 4.4. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến động thái ra lá của giống Nhị ưu 838 30 4.5. Ảnh hưởng của liều lượng bón Đạm đến mức độ phát sinh, phát triển sâu bệnh hại chính trên giống Nhị ưu 838 vụ mùa năm 2016 31 4.6. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống Nhị ưu 838 34 PHẦN 5 37 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37 5.1. Kết luận 37 5.2. Đề nghị. 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Xem thêm

37 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY TỈNH TIỀN GIANG.

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY TỈNH TIỀN GIANG.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do nghiên cứu Nguồn nhân lực là nguồn lực con người luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của mọi tổ chức, quốc gia và vùng lãnh thổ. Là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định năng suất, chất lượng hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác trong hệ thống ngu ồn lực của doanh nghiệp. Trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế, tất cả các nước đều coi nguồn nhân lực là công cụ quan trọng nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia. Đối với các doanh nghiệp may, nguồn nhân lực luôn là yếu tố có tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bởi các doanh nghiệp may có s ố lượng lao động được sử dụng trong các doanh nghiệp may rất lớn. Ngành may là ngành công nghi ệp có đóng góp to lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động từ cả khu vực nông thôn và thành thị. Ngành công nghiệp may tác động sâu sắc đến quá trình chuyển dịch c ơ cấu lao động, đặc biệt là khu vực nông thôn tạo động lực cho việc chuyển dịch cơ c ấu kinh tế. Với đặc trưng là ngành công nghiệp gia công trong quá trình chuyển tiếp từ giai đoạn thâm dụng lao động sang thâm dụng công nghệ và vốn, từng bước tiếp cận trình độ sản xuất trong khu vực và thế giới. Tuy nhiên, ở bất kỳ giai đoạn nào của trình độ sản xuất, nguồn nhân lực được xem là yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định năng suất, chất lượng hiệu quả, năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế thế giới của từng doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế. Kết quả sau hơn 20 năm liên tục tăng trưởng với tốc độ bình quân trên 15%/năm, năm 2014 ngành dệt may vẫn tiếp tục giữ vững vị trí quán quân trong bảng xếp hạng các mặt hàng chủ lực của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu đạt 24,46 tỷ USD 1 tăng 15,9% so với năm 2013, chiếm 16,24% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam và sử dụng gần 2,5 triệu lao động. Sắp tới đây, khi Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TTP), cũng như Hiệp định thương mại tự do song phương Việt Nam - EU (FTA) được ký kết trong thời gian tới, nhiều cơ hội lớn được mở ra, tạo đà cho ngành dệt may vươn lên tầm cao mới. Nhưng ngành dệt may chỉ có thể nắm bắt được cơ hội, một khi tích cực chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết, trong đó nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết. Hiện nguồn nhân lực của ngành dệt may nói chung, dệt may của các địa phương nói riêng vừa thiếu lại vừa yếu, với Tiền Giang cũng không phải là ngoại lệ. So với cả nước ngành may Tiền Giang còn khá non trẻ, với 72 doanh nghiệp đang hoạt động tạo vi ệc làm cho hơn 52 nghìn lao động từ cả khu vực nông thôn và thành thị. Hiện Tiền Giang còn nhiều dư địa để phát triển ngành may nhưng muốn phát triển hiệu quả thì c ần phải có nguồn nhân lực mạnh về chất, đủ về lượng. Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Tiền Giang đến năm 2020 thì nhu c ầu lao động mới có chuyên môn trong các doanh nghiệp may mặc là 35.000 lao động. Vì thế bài toán về chất lượng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp may trong tương lai là không hề đơn giản trong quá trình triển khai thực hiện. Tuy nhiên vấn đề nguồn nhân lực trong doanh nghiệp may Ti ền Giang có những đặc thù riêng như thế nào, đồng thời gặp những khó khăn gì và làm thế nào để phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp may trong quá trình hội nhập kinh tế vẫn là câu hỏi chưa có lời giải thích thỏa đáng. Chính vì vậy việc nghiên cứu về vấn đề này ở các doanh nghiệp may Tiền Giang là cần thiết khách quan. Từ thực trạng và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang” để nghiên cứu. Việc nghiên cứu sâu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang” sẽ giúp các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách của Nhà n ước, các chuyên gia hiểu rõ hơn những tồn tại khó khăn về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may để từ đó đưa ra các chính sách phù hợp để hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp may. Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp rút ra bài học phù hợp nhằm để phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp của mình trong thời gian tới. 1.2 M ục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 1.2.1 M ục tiêu nghiên cứu - Thứ nhất, xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang. - Thứ hai, phân tích thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang. - Th ứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp may đến năm 2020 trên cơ sở kết quả nghiên cứu của 2 mục tiêu trên. 1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu - Một là, phát triển nguồn nhân lực là gì? Phát triển nguồn nhân lực gồm có nh ững thành phần nào? - Hai là, có bao nhiêu y ếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghi ệp may Tiền Giang? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó được đo lường như thế nào áp dụng cho doanh nghiệp may Tiền Giang? - Ba là, th ực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực doanh nghi ệp may Tiền Giang có những ưu điểm và những tồn tại hạn chế gì? - Bốn là, cần làm gì để phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp may Tiền Giang trong thời gian tới?
Xem thêm

306 Đọc thêm

PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT CÁC ĐẶT TÍNH CỦA VI KHUẨN NỘI SINH TRONG CÂY LÚA TRỒNG TRÊN ĐẤT Ở TỈNH PHÚ YÊN (TT)

PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT CÁC ĐẶT TÍNH CỦA VI KHUẨN NỘI SINH TRONG CÂY LÚA TRỒNG TRÊN ĐẤT Ở TỈNH PHÚ YÊN (TT)

Tóm tắt nội dung luận án Đề tài “Phân lập và khảo sát các đặc tính của vi khuẩn nội sinh trong cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên” đã được thực hiện nhằm phân lập và tuyển chọn được các dòng vi khuẩn nội sinh trong cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên có đặc tính cố định đạm, hòa tan lân, sinh tổng hợp IAA cao để ứng dụng sản xuất phân sinh học bón cho cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên trong tương lai. Năm trăm chín mươi ba dòng vi khuẩn được phân lập từ cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên. Trong 3 loại môi trường phân lập, các dòng vi khuẩn có màu sắc khác nhau: vàng nhạt, vàng đậm, trắng đục và trắng trong. Hình dạng khuẩn lạc chủ yếu là tròn, bìa nguyên và nhô, hầu hết các dòng vi khuẩn có tế bào dạng hình que, Gram âm. Bằng kỹ thuật PCR với cặp mồi p515FPL và p13B đã xác định được 556 dòng vi khuẩn là nội sinh cây lúa. Các dòng vi khuẩn này được nuôi trong môi trường Burk không đạm, môi trường NBRIP hoặc trên môi trường phân lập và xác định khả năng cố định đạm, hòa tan lân khó tan bằng phương pháp so màu. Kết quả cho thấy có 533 dòng có khả năng cố định đạm, trong số đó 457 dòng có khả năng hòa tan lân khó tan và tổng hợp IAA. Chín mươi dòng vi khuẩn có khả năng cố định đạm khá cao được định danh bằng kỹ thuật PCR và xác định mối quan hệ di truyền với 90 dòng vi khuẩn có trong ngân hàng gen. Dựa vào trình tự gen 16S rDNA có mức tương đồng 97% trở lên cho thấy các dòng vi khuẩn nội sinh cây lúa phân lập được có sự đa dạng về loài. Bao gồm 5 nhóm: Alphaproteobacteria (chiếm tỉ lệ 1,11%), Betaproteobacteria (chiếm tỉ lệ 11,11%), Gammaproteobacteria (chiếm tỉ lệ 53,33%), Bacteroidetes (chiếm tỉ lệ 6,67%) và Bacilli (chiếm 27,78%). Trong số 90 dòng vi khuẩn có hoạt tính sinh học cao đã chọn được 22 dòng vi khuẩn có khả năng cung cấp đạm và hòa tan lân khó tan cung cấp cho cây lúa được trồng trong ống nghiệm. Kết quả khảo sát khả năng cố định đạm và hòa tan lân cung cấp cho cây lúa được trồng trong điều kiện nhà lưới thì có 822 dòng vi khuẩn có khả năng giúp giảm lượng phân đạm vô cơ cung cấp từ 25% – 75% N (tương đương với 30 kg N – 90 kg Nha) và 48 dòng khảo sát có khả năng làm giảm lượng lân vô cơ cung cấp là 50% P (tương đương với 40 kg P2O5ha) cho cây lúa. Trong thí nghiệm ngoài đồng tại 2 địa điểm khác nhau trên nền đất thịt pha cát tại tỉnh Phú Yên đã tuyển chọn được 2 dòng vi khuẩn SHL70 (tương đồng 98% với loài Azospirillum amazonense) và dòng PHL87 (tương đồng 99% Burkholderia kururiensis) có khả năng cung cấp 50% lượng đạm sinh học (tương đương 60 kg Nha) cho cây lúa và 2 dòng vi khuẩn TAL1 (tương đồng 99% loài Pseudomonas putida) và TAL4 (tương đồng 99% với loài Bacillus subtilis) có khả năng hòa tan lân khó tan thành dễ tan để đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển cho cây lúa và đã tiết kiệm được 50% lượng phân lân vô cơ (tương đương 40 kg P2O5ha) nhưng vẫn đảm bảo về năng suất, cải thiện chất lượng gạo. Kết quả bổ sung kết hợp 2 dòng vi khuẩn SHL70 và TAL4 lên cây lúa trồng ở 2 địa điểm khác nhau tại Phú Yên đều cho hiệu quả cố định đạm và hòa tan lân khó tan cao hơn khi bổ sung riêng rẽ từng dòng cho cây lúa. Sự kết hợp 2 dòng SHL70 và TAL4 giúp giảm 50% N (tương đương 60 kg Nha) và 50% P (tương đương 40 kg P2O5ha) trong sản xuất lúa mà vẫn đảm bảo được năng suất lúa tốt. Ứng dụng 2 dòng vi khuẩn này trong sản xuất lúa có thể là một trong những giải pháp để hạn chế việc sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường và xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững. Từ khóa: Cố định đạm, hòa tan lân, lúa cao sản, Phú Yên, tổng hợp IAA, vi khuẩn nội sinh. 2. Những kết quả mới của luận án Đề tài đã phân lập và khảo sát các đặc tính sinh học của các dòng vi khuẩn nội sinh cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên, đồng thời các dòng vi khuẩn nội sinh này được nhận diện bằng kỹ thuật PCR. Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại dựa vào đoạn gen 16S rDNA đã định danh, xác định mối quan hệ di truyền của các dòng vi khuẩn đã phân lập và phân tích sự đa dạng về loài của các dòng vi khuẩn nội sinh cây lúa trồng ở tỉnh Phú Yên ở mức độ nucleotide. Tuyển chọn được 2 dòng vi khuẩn SHL70 (tương đồng 98% với loài Azospirillum amazonense) và dòng PHL87 (tương đồng 99% Burkholderia kururiensis) có khả năng cung cấp 50% lượng đạm sinh học (60 kg Nha) cho cây lúa và 2 dòng vi khuẩn TAL1 (tương đồng 99% loài Pseudomonas putida) và TAL4 (tương đồng 99% với loài Bacillus subtilis) có khả năng hòa tan lân khó tan từ các thí nghiệm in vitro, nhà lưới và ngoài đồng. 3. Các ứng dụng khả năng ứng dụng trong thực tiễn, các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu: Sử dụng các dòng vi khuẩn có đặc tính tốt (2 dòng vi khuẩn có khả năng cố định đạm và 2 dòng vi khuẩn có khả năng hòa tan phân lân khó tan thành lân dễ tan cung cấp cho cây lúa) để cho việc nghiên cứu và sản xuất phân vi sinh dùng trong sản xuất lúa tại Phú Yên. Kết quả đề tài cũng góp phần làm giảm lượng phân bón hóa học, giảm giá thành sản xuất, tăng thu nhập, bảo vệ độ phì đất trong sản xuất lúa và giảm sự ô nhiễm môi trường. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo và là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo, cũng như bổ sung giáo trình giảng dạy tại Đại học Phú Yên và toàn quốc. Tiếp tục nghiên cứu đánh giá hiệu quả của 2 dòng vi khuẩn SHL70 (tương đồng 98% với Azospirillum amazonense), dòng TAL4 (tương đồng 99% với loài Bacillus subtilis) trên cây lúa trồng ở nhiều địa bàn khác nhau ở tỉnh Phú Yên.
Xem thêm

27 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMIAMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMIAMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN

Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học AMIAMI đến cây lúa, môi trường đất và nước trồng lúa tại Tiền Giang và Long An” đã được thực hiện t i ruộng chuyên canh lúa trên hai lo i đất: phù sa (xã T n Hội Đông, huyện Ch u Thành, tỉnh Tiền Giang) và đất phèn (xã T n Th nh, huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An) trong hai vụ: Đông Xuân 2011 – 2012 và Hè Thu 2012. Các thí nghiệ nghiên cứu bốn chế độ b n ph n khác nhau: nghiệ thức 1 (đối chứng) bón ph n v cơ theo nền dinh dưỡng là 100 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha, nghiệ thức 2 b n ph n v cơ tương đương với nghiệ thức 1 (100 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha) và bổ sung thê 2,5 tấn phân chuồngha (sao cho hà lượng hữu cơ tương đương với nghiệ thức 3). Nghiệ thức 3 b n đ bằng phân hữu cơ sinh học AMIAMI (tương đương với b n 2.220 lít PBHCSH AMIAMIha) và bổ sung l n và kali sao cho hàm lượng NPK bằng với nghiệ thức 1 (tương đương lượng dinh dưỡng là 100 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha); nghiệ thức 4 b n 150% ph n hữu cơ sinh học AMIAMI so với nghiệ thức 3 và bổ sung l n và kali sao cho lượng P2O5 và K2O bằng với nghiệ thức 1 (tương đương lượng dinh dưỡng là 150 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha). Thí nghiệ được bố trí theo kiểu bình phương Latin, bốn nghiệ thức, bốn lần lặp l i, diện tích ỗi thí nghiệ 30 m 2 . Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và năng suất của c y lúa, theo dõi các chỉ tiêu đất trồng (độ chua, chất hữa cơ, khả năng trao đổi cation, ki lo i nặng trong đất và vi sinh vật trong đất); và các chỉ tiêu đối với nước ặt (độ chua, độ dẫn điện, nhu cầu oxy hoá học và hàm lượng oxy).
Xem thêm

140 Đọc thêm

Cùng chủ đề