BÀI TẬP CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI TẬP CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN":

SSKN 2016 PHƯƠNG PHÁP GIẢI một số bài tập phương pháp giải một số bài tập về mạch điện tương đương

SSKN 2016 PHƯƠNG PHÁP GIẢI một số bài tập phương pháp giải một số bài tập về mạch điện tương đương

I. Phần mở đầu: 1. Lý do chọn đề tàiKiến thức điện học là một nội dung rất quan trọng trong chương trình Vật Lý THCS. Đó là lý do các bài tập về điện luôn được ưu tiên chiếm phần lớn trong các đề thi tuyển học sinh giỏi các năm. Trong đó, việc xác định đúng sơ đồ tương đương trong một số bài tập phần điện học là một khâu vô cùng quan trọng.Thực tế học sinh thường khó khăn trong việc vẽ sơ đồ tương đương nên dẫn đến việc biểu diễn sơ đồ mạch điện sai. Hệ quả là giải sai kết quả của bài tập.Do đó, phương pháp giải một số bài tập về mạch điện tương đương là đề tài rất cần thiết và thiết thực để học sinh biểu diễn cách mắc các điện trở một cách dễ dàng và chính xác.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài Rèn luyện kĩ năng chuyển mạch phức tạp thành mạch đơn giản. Nhận biết và phân loại một số dạng bài tập. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi. Hoàn thiện kiến thức cho bản thân.3. Đối tượng nghiên cứu Phương pháp giải một số bài tập về mạch tương đương. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 9 trường THCS Dur Kmăn.5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp thống kê. Phương pháp điều tra thực tế. II. Phần nội dung 1. Cơ sở lý luậnBài tập vật lý là phương tiện dạy học giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ dạy học. Nó đóng vai trò to lớn trong việc phát triển tư duy phân tích – tổng hợp, phát triển tính độc lập suy nghĩ, tính kiên trì trong việc khắc phục khó khăn.Đất nước ngày càng phát triển đòi hỏi con người phải nâng cao trình độ để đáp ứng được nhu cầu của thời đại. Vì thế các cuộc thi tuyển chọn học sinh giỏi nhằm tìm ra và phát triển hiền tài của đất nước càng được xem trọng. Thực tế cho thấy giải bài tập định lượng phần điện lớp 9 làm học sinh thấy e ngại mặc dù các bài tập ở sách giáo khoa cũng mới chỉ ở mức đơn giản là vận dụng định luật Ôm, định luật Jun Lenxơ... mà thôi. Trong khí đó nội dung thi học sinh giỏi các cấp lại đòi hỏi kiến thức nâng cao ở những kĩ năng khó như tính toán, suy luận, vận dụng... mà học sinh chưa được biết trên lớp. Qua 2 năm được bố trí bồi dưỡng học sinh giỏi tôi đã ghi lại, tổng hợp lại một số phương pháp chuyển mạch điện tương đương và mạnh dạn đưa ra.2.Thực trạng 2.1. Thuận lợi khó khănThuận lợi:Trường được sự quan tâm của Phòng GDĐT huyện Krông Ana, Ban giám hiệu trường THCS Dur Kmăn.Công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng rộng rãi với các công cụ tìm kiếm đắc lực giúp các em học sinh có nhiều thuận lợi trong việc mở rộng kiến thức.Tài liệu tham khảo của bộ môn nhiều, đa dạng và chất lượng hơn.Đội ngũ giáo viên bộ môn tâm huyết với nghề.Khó khăn: Trường THCS Dur Kmăn nằm trên xã Dur Kmăn là địa bàn đặc biệt khó khăn của huyện nhà. Dân ở đây chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế rất khó khăn nên phụ huynh quanh năm làm lụng trang trải cuộc sống mà chưa quan tâm đến con em mình. Các em một buổi tham gia học ở trường, thời gian còn lại phụ giúp gia đình nên dành ít thời gian cho học tập.Học sinh vẫn còn tư tưởng ỷ lại vào giáo viên quá trình làm bài tập, chưa tự định hướng được phương pháp giải một bài toán vật lý.Giáo viên ít có cơ hội giảng các kiến thức bài tập về chuyển mạch điện tương đương trong các tiết học chính khoá nên học sinh gặp nhiều khó khăn khi gặp các bài tập khó.
Xem thêm

Đọc thêm

chuyên đề giải các bài toán về mạch điện hỗn hợp không tường minh

chuyên đề giải các bài toán về mạch điện hỗn hợp không tường minh

1. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 1 Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ Do thực tế trình độ nhận thức của học sinh THCS chưa cao, đặc biệt là đối với vùng nông thôn, thời gian tiếp thu trên lớp còn ít so với lượng kiến thức và khả năng tư duy, nhận dạng, phân loại bài toán để xác định được yêu cầu của bài toán là hết sức khó khăn đối với phần lớn học sinh. Bên cạnh đó, do nhu cầu ham học, ham hiểu biết của số học sinh có triển vọng, do mức độ quan trọng của vật lý 9 đối với việc thi vào lớp 10 và tiếp tục học ban KHTN ở các lớp trên nên yêu cầu đặt ra là phải chọn lựa, sàng lọc và phân loại bài tập để hướng dẫn cho học sinh là công việc vô cùng quan trọng đối với mỗi giáo viên dạy bồi dưỡng . Thực tế cho thấy: kiến thức là vô hạn, các loại, các dạng bài tập nói chung, bài tập về mạch điện nói riêng là rất phong phú và đa dạng: Mạch điện mắc nối tiếp, mắc song song. Mạch điện hỗn hợp tường minh. Mạch điện hỗn hợp không tường minh. Mạch cầu, mạch đối xứng, mạch tuần hoàn, mạch bậc thang... Trong quá trình bồi dưỡng vật lý THCS cho học sinh, nếu ta chỉ phân ra các phần cơ, nhiệt, điện, quang; mỗi phần làm một vài bài để học sinh quan sát, ghi chép và ghi nhớ máy móc theo kiểu tái hiện thì rất khó để có thể để ghi nhớ bền vững và áp dụng khi cần thiết. Việc bồi dưỡng học sinh có triển vọng đòi hỏi giáo viên phải định hướng được và phân loại từng dạng bài tập cho học sinh, với mỗi dạng trước hết cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, những điểm cần lưu ý, cung cấp cách giải cụ thể, chọn lựa bài tập cho học sinh luyện giải để nắm vững phương pháp với mức độ từ đơn giản đến phức tạp. Trong các dạng bài tập đó thì việc học sinh biết phân tích cách mắc các bộ phận trong mạch điện phức tạp thì mới có thể bắt tay vào việc giải các bài tập khác. Trong quá trình bồi dưỡng cho học sinh mũi nhọn, học sinh thuộc đội tuyển dự thi học sinh giỏi, điều mà tôi nhận thấy hầu hết ở học sinh là đối với những2. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 2 mạch điện phức tạp, các em đều bị lúng túng, bế tắc không tìm ra hướng để phân tích mạch điện. Song do điều kiện có hạn về thời gian, điều kiện về phương tiện, đồ dùng, vật chất.. nên không thể nghiên cứu kĩ để trình bày đủ các cho các dạng bài tập về các loại mạch điện mà ở đây tôi chỉ đưa ra một vài kinh nghiệm nhỏ để giúp học sinh biến đổi từ mạch điện hỗn hợp không tường minh trở về mạch điện hỗn hợp tường minh để có thể thực hiện giải một cách đơn giản và như vậy, khi học sinh đã biết cách vẽ lại mạch điện thì khi đó học sinh sẽ có sự hứng thú để bắt tay vào việc khai thác nhiều dạng toán, bài toán về mạch điện. Vậy để giúp học sinh có khả năng giải toán vật lí phần định luật Ôm, bồi dưỡng học sinh có triển vọng để chọn đội tuyển học sinh giỏi... đạt kết quả cao, tôi đã lựa chọn chuyên đề giải các bài toán về mạch điện hỗn hợp không tường minh để cung cấp cho học sinh có thêm giải pháp để giải bài toán loại mạch điện này.3. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 3 Phần II – CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN Chương I . Nhắc lại một số kiến thức cơ bản Một mạch điện có thể gồm nhiều đoạn mạch điện. Mỗi đoạn mạch điện ở giữa hai điểm của đoạn mạch điện có thể gồm một hay nhiều bộ phận, các bộ phận có thể mắc nối tiếp hoặc mắc song song với nhau. 1. Định luật Ôm:  U = I.R và I U R  2. Định luật ôm đối với các loại đoạn mạch a Đoạn mạch nối tiếp: • • • Tính chất: Hai điện trở R1 và R2 có một điểm chung là C. I = I1 = I2. (1a) U = U1 + U2. (2a) R = R1 + R2. (3a) 2 1 2 1 R R U U  . (4a) Chú ý: U1 = I1.R1 = I.R1 = R U .R1 = U. 21 1 RR R  . (5a) U2 = I2.R2 = I.R2 = R U .R2 = U. 21 2 RR R  . Chia U thành U1 và U2 tỉ lệ thuận với R1 và R2. 2 1 2 1 R R U U  . Nếu R2 = 0 thì theo (5a) ta thấy : U2 = 0 và U1 = U. Do đó trên sơ đồ (H.1). Hai điểm C và B: UCB = I.R2 = 0. Khi đó điểm C coi như trùng với điểm B (hay điểm C và B có cùng điện thế). Nếu R2 =  (rất lớn)  U1 = 0 và U2 = U. • • b Đoạn mạch mắc song song: Tính chất: R U I  R1 R2 A C B H.1 B R1 R2 I2 I1 IA H.24. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 4 Hai điện trở R1 và R2 có hai điểm chung là A và B. U = U1 = U2 . (1b) I = I1 + I2. (2b) 1 2 2 1 R R I I  . (3b) 21 111 RRRtd  . (4b) Chú ý: 21 2 211 21 11 1 1 . )( .. R RR R I RRR RRIU R U I     21 1 212 21 22 2 2 . )( .. R RR R I RRR RRIU R U I     (5b) Chia I thành I1 và I2 tỉ lệ nghịch với R1 và R2 : 1 2 2 1 R R I I  Nếu R2 = 0 thì theo (5b) ta có: I1 = 0 và I2 = I. Do đó trên sơ đồ (H.2). Hai điểm A và B có : UAB = 0. Khi đó hai điểm A và B có thể coi là trùng nhau (hay hai điểm A và B có cùng điện thế). Nếu R2 =  (rất lớn) thì ta có : I2 = 0 và I1 = I. (Khi R2 có điện trở rất lớn so với R1 thì khả năng cản trở dòng điện của vật dẫn là rất lớn. Do đó ta có thể coi dòng điện không qua R2.) 3. Một số điểm lưu ý: Trong một mạch điện, các điểm nối với nhau bằng dây nối (hoặc ampe kế) có điện trở không đáng kể được coi là trùng nhau. Khi đó ta chập các điểm đó lại và vẽ lại mạch để tính toán. Trong các bài toán, nếu không có ghi chú gì đặc biệt thì ta có thể coi: RA  0 và RV  . Khi giải bài toán với những sơ đồ mạch điện mắc hỗn hợp tương đối phức tạp, nên tìm cách đưa về một sơ đồ tương đương đơn giản hơn. Trên sơ đồ tương đương, những điểm có điện thế như nhau (bằng nhau) được gộp lại (chập lại) để làm rõ những bộ phận phức tạp của đoạn mạch được ghép lại để tạo thành đoạn mạch đơn giản hơn.5. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 5 Chương II. Mạch điện hỗn hợp không tường minh. 1 Nhận xét chung: Mạch điện hỗn hợp không tường minh cũng là một loại mạch điện mắc hỗn hợp, song cách mắc khá phức tạp, không đơn giản mà phân tích cách mắc các bộ phận trong mạch điện được ngay. Vì vậy, để thực hiện được kế hoạch giải, bắt buộc phải tìm cách mắc lại để đưa về mạch điện tương đương đơn giản hơn. Nhớ rằng, giữa các điểm nối với nhau bằng dây dẫn, ampe kế... có điện trở không đáng kể là những điểm có cùng điện thế, ta gộp lại (chập lại). Khi đó vẽ lại mạch điện, ta sẽ được mạch điện tương đương ở dạng đơn giản hơn. Phân tích cách mắc các bộ phận trong mạch điện là bước khá quan trọng, nó giúp ta thực hiện yêu cầu của bài toán tránh được những sai sót. Cuối cùng, ta áp dụng các tính chất và hệ quả của định luật Ôm đối với từng loại đoạn mạch nối tiếp và song song. 2 Các bài tập thí dụ cụ thể 2.1 – Bài tập thí dụ 1: Cho sơ đồ mạch điện được mắc như sơ đồ hình vẽ 3. Biết R1 = 6Ω; R2 = 3Ω; R3 = 8Ω; R4 = 4Ω. Khi đoạn mạch được mắc vào một nguồn điện, ampe kế chỉ 3A. a Tính hiệu điện thế của nguồn điện. b Tính dòng điện đi qua R1 và R2. Hướng dẫn học sinh thực hiện giải Với việc lần đầu tiên giải bài toán mạch điện hỗn hợp như thế này, học sinh lúng túng trong việc phân tích mạch điện. Vì vậy, sau khi đã được giáo viên cung cấp việc chập các điểm nối với nhau bằng dây dẫn, ta yêu cầu học sinh quan sát kĩ sơ đồ và nhận xét cách mắc. Bước 1: Nhận xét: Ta thấy các điểm A và D được nói với nhau bằng dây dẫn có diện trở không đáng kể, nên chúng có cùng điện thế và ta chập lạ thành một điểm. Như vậy thì R1 R2 A Ơ R3 R4 A B CD H.3. ..6. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 6 giữa hai điểm A và B có một đoạn mạch mắc song song gồm 3 mạch rẽ. Mạch rẽ thứ nhất chứa R1, mạch rẽ thứ hai chứa R2, mạch rẽ thứ ba chứa R3 và R4. Bước 2: Thực hiện bài giải: Mạch điện được vẽ lại tương đương như sau: Mạch điện được mắc: R1 R2 (R3 nt R4 ) Gọi I1, I2, I3,4 là các dòng điện đi qua các điện trở R1, R2, R3 và R4. a Hiệu điện thế giữa hai cự của nguồn điện cũng chính là hiệu điện thế giữa hai mạch rẽ chứa R3 và R4. Ta có: UAB = I34.R34 = I34(R3 + R4) = 3(8 + 4) = 36(V) b Cường độ dòng điện qua R1 và R2 lần lượt là : I 1 = )(6 6 36 1 A R U AB  I2 = )(12 3 36 2 A R U AB  ĐS: U = 36V; I1 = 6A; I2 = 12A. 2.2 – Bài tập thí dụ 2: Cho mạch điện có sơ đồ cách mắc như hình vẽ 4. Biết: R1 = 6,5Ω; R2 = 6Ω; R3 = 12Ω; R4 = 10Ω; R5 = 30Ω. Ampe kế chỉ 2A. Tính: a Hiệu điện thế ở 2 cực của nguồn điện. b Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. Hướng dẫn học sinh thực hiện giải Khi học sinh quan sát sơ đồ mạch điện, rất khó để có thể phân tích được cách mắc các bộ phận trong mạch điện, ta yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét sơ đồ cách mắc. Bước 1; Nhận xét R1 A Ơ R3 R4 A B R1 R2 R4 R3 R5 A R1 A B C D + H. 47. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 7 Ta thấy hai điểm B và C được nối với nhau bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể. Do đó, ta chập hai điểm này lại với nhau. Khi đó đoạn mạch AC và đoạn mạch CD là hai đoạn mạch mắc nối tiếp, mỗi đoạn mạch đó lại có 2 điện trở được mắc song song. Như vậy, mạch điện gồm: Hai đoạn mạch mắc song song AC và CD măvs nối tiếp với nhau và nối tiếp với điện trở R1 mắc vào nguồn điện. Bước 2: Thực hiện bài giải: Mạch điện được vẽ lại tương đương như sau: Mạch điện được mắc như sau: R1 nt {(R2 R3) nt (R4 R5)} a Điện trở tương đương của mạch AC là : )(4 18 72 126 12.6 R . R111 32 32 AC 32 32 32        RR RR RR R RRRAC Điện trở tương đương của đoạn mạch CD là: )(5,7 40 300 3010 30.10 R . R111 54 54 CD 54 54 54        RR RR RR R RRRCD Điện trở toàn mạch là: R = R1 + RAC + RCD = 6,5 + 4 + 7,5 = 18(Ω) Vậy hiệu điện thế ở hai cực của nguồn điện là: U = I.R = 2.18 = 36(V) b Cường độ dòng điện qua R1 là I1: I1 = I = 2(A) Cường độ dòng điện qua R2 và R3 là I2 và I3 : Ta có : 32 2 3 3 2 .2I2 6 12 I R R I I  (1) Mà : I2 + I3 = I = 2A (2) Kết hợp (1) và (2), ta có :I2 = 3 4 (A) và I3 = 3 2 (A) R2 R4 R3 R5 A R1 A C D + 8. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 8 Cường độ dòng điện qua R4 và R5 là I4 và I5: Ta có : 54 4 5 5 4 .3I3 10 30 I R R I I  (3) Mà: I4 + I5 = I = 2A (4) Kết hợp (3) và (4), ta có : I4 = 2 3 (A) và I5 = 2 1 (A). ĐS: U = 36V; I1 = 2A; I2 = 3 4 A; I3 = 3 2 A; I4 = 2 3 A; I5 = 2 1 A. 2.3 – Bài tập thí dụ 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ 5. Các điện trở đều bằng nhau và có giá trị là r = 15Ω. Dây nối và ampe kế có điện trở không đáng kể. Khi mắc mạch điện vào nguồn điện thì ampe kế chỉ 2A. Tính: a Điện trở tương đương của toàn mạch AB. b Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện. Hướng dẫn học sinh thực hiện giải Với mach điện như thế này, nếu học sinh chưa tiếp cận lần nào thì dễ gây cho học sinh sự chán nản và bỏ cuộc. Song với việc chập các điểm có cùng điện thế mà các em đã được tiếp cận thì lại gây cho các em sự tò mò muốn được thử sức. Bước 1: Nhận xét: Ta thấy giữa các điểm A, C, D, F, I được nối với nhau bằng dây dẫn và ampe kế có điện trở không đáng kể nên chúng có cùng điện thế. Do đó, ta chập các điểm này lại làm một và nối với dương nguồn. Tương tự như vậy, giữa các điểm E, G, H, K, B ta chập lại làm một và nói với âm nguồn. Như vậy hai đầu mỗi điện trở này, một đầu nối với cực dương, một đầu nối với cực âm của nguồn điện, nghĩa là mạch điện AB gồm 5 điện trở được mắc song song với nhau. Bước 2: Thực hiện kế hoạch giải: A r r r r rA BC D E F G H I K+ H. 59. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 9 Mạch điện được vẽ lại tương đương như sau: Mạch điện được mắc: R1 R2 R3 R4 R5. a Điện trở tương đương của toàn mạch AB là: 54321 111111 RRRRRRAB  )(3 5 15 5 R 511111 AB  r rrrrrr b Hiệu điện thế ở hai cực của nguồn điện là: UAB = I.RAB = 2.3 = 6(V) ĐS: RAB = )(3  ; UAB = 6(V) 2.4 – Bài tập thí dụ 4: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ 6. Các điện trở đều bằng nhau và có giá trị là r = 49 . Dây nối có điện trở không đáng kể. Tính điện trở tương đương của toàn mạch. Hướng dẫn học sinh thực hiện giải Với mạch điện phức tạp này, học sinh sau khi đã làm quen với phương pháp quan sát để nhận ra được giữa các điểm được nối với nhau bằng dây dẫn sẽ được chập lại để làm rõ cách mắc các bộ phận trong mạch điện. A r r r r r + A B R1 R2 R3 R4 R7 R6 R5 + A C D E F F G HIK B H. 610. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 10 Bước 1: Nhận xét: Quan sát sơ đồ mạch điện, ta thấy giữa các điểm A, C, I, E, G. được nối với nhau bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể. Vì vậy, các điểm này có cùng điện thế, ta chập lại làm một và mắc về phía cực dương của nguồn điện, tương tự như vậy ta cũng có thể chập các điểm B, K, D, H, F lại làm một và mắc về phía cực âm của nguồn. Bước 2: Thực hiện kế hoạch giải Mạch điện được vẽ lại tương đương như sau : Mạch điện được mắc: R1 R2 R3 R4 R5 R6 R7. Điện trở tương đương của toàn mạch là: 7 1 6 1 5 1 4 1 3 1 2 1 1 11 RRRRRRRABR   ABR 1 rrrrrrrr 71111111  )(7 7 49 7 RAB  r 2.5 – Bài tập thí dụ 5: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ 7. Các điện trở đều bằng nhau và có giá trị là r = 12Ω. Điện trở dây nối không đáng kể. Ampe kế chỉ 2,4A. a Tính điện trở tương đương của toàn mạch. b Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện. R4 R3 R2 R6 R5 + A B R1 R711. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 11 Hướng dẫn học sinh thực hiện giải Đến đây, học sinh gặp phải một sơ đồ mạch điện phức tạp hơn, không chỉ đơn giản là chập các điểm được nối bằng dây dẫn mà học sinh cần phải xác định các yếu tố của định luật Ôm (I. U, R) và dòng điện đưa vào mạch như thế nào. Từ đó mới đánh giá được điện thế tại các điểm, khi đó những điểm nào có cùng điện thế ta chập lại làm một. Bước 1: Nhận xét: Ta nhận thấy: Các điện trở được mắc vào các cạnh của hình lập phương. Theo đề bài các điện trở này có cùng giá trị. Dòng điện được đưa vào ở nút A, đi ra ở nút C’(hai đầu đường chéo của hình lập phương). Như vậy, các điểm B, D. A’ có cùng điện thế ta chập lại làm một. Tương tự như vậy, các điểm C, B’, D’ cũng có cùng điện thế ta chập lại làm một. Do đó mạch điện thực chất gồm 3 đoạn mạch mắc nối tiếp nhau. Trong đó đoạn mạch AB có 3 điện trở R1, R2, R3 mắc song song, đoạn mạch BC có 6 điện trở mắc song song, đoạn mạch CC’ có 3 điện trở mắc song song. Bước 2: Thực hiện kế hoạch giải Mạch điện được vẽ lại tương đương như sau: A A B B’ C’D’ D A’ C H.712. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 12 Mạch điện được mắc: (R1R2R3) nt (R4R5R6R7R8R9) nt (R10R11R12) a Điện trở tương đương của đoạn mach AB là : )( 3 R 31111111 AB 321  r rrrrRRRRAB Điện trở tương đương của đoạn mạch BC là : )( 6 R 61111111111111 BC 987654  r rrrrrrrRRRRRRRBC Điện trở tương đương của đoạn mạch CC’ là : )( 3 R 31111111 CC 121110  r rrrrRRRRCC Vậy điện trở tương đương của toàn mạch AC’ là : RAC’ = RAB + RBC + RCC’ = )(10 6 12.5 6 5 363  rrrr . b Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện là : UAC’ = I.RAC’ = 2,4.10 = 24 (V) ĐS: RAC’ = 10Ω; UAC’ = 24V. 2.6 – Bài tập thí dụ 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ 8: Biết R1 = 600Ω; R2 = 500Ω; R3 = 700Ω; U = 100V. Dây nối và khoá K có điện trở không đáng kể. a Giả sử vôn kế có điện trở RV = 2000Ω. Tìm số chỉ của vôn kế khi khoá K đóng, khóa K mở. R7 R6 R5 R9 R8 + A C’ R4 R11 R10 R6 R2 R1 R3 A CB V + U R1 R2 R3 K H. 813. http:phamhuuchinh.blogspot.com Hướng dẫn học sinh giải bài toán về mạch điện hỗn tạp không tường minh 13 b Giả sử vôn kế có điện trở rất lớn RV = . Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch khi khoá K đóng. c Nếu tháo bỏ điện trở R3 và thay vôn kế bằng một ampe kế có điện trở không đáng kể thì ampe kế chỉ bao nhiêu ? Hướng dẫn học sinh thực hiện kế hoạch giải Sau khi học sinh đã thực hiện tốt việc xét điện t
Xem thêm

Đọc thêm

SKKN HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TÂP VẬT LÍ 9 CHƯƠNG IĐIỆN HỌC

SKKN HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TÂP VẬT LÍ 9 CHƯƠNG IĐIỆN HỌC

kiện.(Bằng cách liệt kê các công thức liên quan )- Nếu chưa tìm được trực tiếp các mối liên hệ ấy thì có thể phải xét một sốbài tập phụ để gián tiếp tìm ra mối liên hệ ấy.- Phải xây dựng được một dự kiến về kế hoạch giải.3.1.3. Thực hiện kế hoạch giải.- Tôn trọng trình tự phải theo để thực hiện các chi tiết của dự kiến, nhất làkhi gặp một bài tập phức tạp.- Thực hiện các phép tính thông thường. (chỉ cho học sinh thay số vào biểuthức cuối cùng đảm bảo tính suy luận)3. 1.4. Kiểm tra đánh giá kết quả.- Kiểm tra lại trị số của kết quả: Có đúng không? Vì sao? Có phù hợp vớithực tế không?- Kiểm tra lại các phép tính: có thể dùng các phép tính nhẩm và dùng cáchlàm tròn số để tính cho nhanh nếu chỉ cần xét độ lớn của kết quả trong phép tính.- Nếu có điều kiện, nên phân tích, tìm một cách giải khác, đi đến cùng mộtkết quả đó. Kiểm tra xem còn con đường nào ngắn hơn không.3.2. Hai phương pháp suy luận để giải các bài tập điện.Chính vì thực trạng vấn đề hiện nay rất khó khăn cho học sinh, người giáoviên phải biết đưa ra phương pháp, giúp học sinh nhìn dạng bài tập cụ thể, đàosâu kiến thức để các em có thể giải quyết tốt các bài tập mạch điện, đặc biệt là cácmạch điện hỗn hợp. Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản về định luật Ômtổng quát, mạch nối tiếp, song song và các công thức:9UI. Công thức này áp dụng cho đoạn mạch nt và song song. Công thức: I 
Xem thêm

36 Đọc thêm

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN KĨ THUẬT SỐ : Thiết kế mạch đồng hồ số

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN KĨ THUẬT SỐ : Thiết kế mạch đồng hồ số

I.Mạch logic tổ hợp•Đặc điểm cơ bản và phương pháp thiết kế của mạchĐặc điểm: mạch tổ hợp là mạch mà trị số ổn định của tín hiệu đầu ra ở thời điểm bất kì chỉ phụ thuộc vào tổ hợp các giá trị tín hiệu đầu vào ở thời điểm đó.Phương pháp thiết kế:+ Phân tích yêu cầu+ Kê bảng chân lí+Tiến hành tối thiểu hóa+ Vẽ sơ đồ logic•Bộ mã hóaMã hóa là dung văn tự, kí hiệu hay mã để biểu thị một đối tượng xác định.Bộ mã hóa là mạch điện thực hiện thao tác mã hóa.Các bộ mã hóa: Bộ mã hóa nhị phân Là mạch điện dung n bit để mã hóa N=2n tín hiệụBộ mã hóa nhị thập phân Là mạch điện chuyển mã hệ thập phân bao gồm 10 chữ số 0,1,2…..9 thành mã hệ nhị phân. Đầu vào là 10 chữ số, đầu ra là nhóm mã số nhị phân,.Bộ mã hóa ưu tiênBộ mã hóa ưu tiên có thể có nhiều tín hiệu đồng thời đưa đến, nhưng mạch chỉ tiến hành mã hóa tín hiệu đầu vào nào có cấp ưu tiên cao nhất ở thời điểm xét.•Bộ giải mãGiải mã là quá trình phiên dịch hàm ý đã gán cho từ mãBộ giải mã là mạch điện thực hiện giải mã từ mã thành tín hiệu đầu ra, biểu thị tin tức vốn có.Bộ giải mã nhị phânThực hiện phiên dịch các từ mã nhị phân thành tín hiệu đầu raNếu từ mã đầu vào có n bit thì sẽ có 2n tín hiệu đầu ra tương ứng với mỗi từ mã.Bộ giải mã (BCD) thập phânLà bộ giải mã thực hiện chuyển đổi từ mã BCD thành 10 tín hiệu đầu ra tương ứng 10 chữ số của hệ thập phân.Bộ giải mã của hiển thị kí tự•Hai loại hiển thị số: + linh kiện hiển thị bán dẫn+ đèn hiển thị số 7 thanh chân không•Bộ giải mã hiển thị•Bộ so sánhBộ so sánh bằng nhau:•Bộ so sánh bằng nhau 1 bit• Bộ so sánh bằng nhau 4 bitBộ so sánh •Bộ cộngBộ cộng nửaLà mạch điện thực hiện phép cộng nửa, tức là phép cộng hai số 1 bit.Bộ cộng đủBộ cộng có nhớ nối tiếp•Bộ chọn kênh•RomBộ nhớ cố định chỉ đọc(ROM)Bộ nhớ chỉ đọc có thể ghi trình tự (PROM)Bộ nhớ chỉ đọc có thể viết lạiI.Mạch dãy•Đại cương về mạch dãya.Đặc điểmMột mạch điện được gọi là mạch dãy nếu trạng thái đầu ra ổn định ở thời điểm xét bất kì không phụ thuộc vào trạng thái đầu vào thời điểm đó mà còn phụ thuộc vào cả trạng thái bản thân mạch điện ở thời điểm trước.b.Phương pháp phân tích chức năng logic mạch dãy.Viết phương trìnhTìm phương trình trạng tháiTính toánVẽ bảng trạng thái•Bộ đếmBộ đếm đồng bộ: + bộ đếm nhị phân đồng bộ: cấu trúc bằng Flip Flop T+ bộ đếm thập phân đồng bộ+ bộ đếm N phân đồng bộBộ đếm dị bộ:+ bộ đếm nhị phân dị bộ+bộ đếm thập phân dị bộBộ đếm IC cỡ trung•Bộ nhớBộ nhớ cơ bản: là mạch điện có chức năng tiếp nhận tín hiệu nhị phân mã hóa và xóa tín hiệu đã nhớ trướcBộ ghi dịch•Bộ tạo xung tuần tự•Bộ nhớ RAM và dụng cụ ghép điện tích CCD
Xem thêm

Đọc thêm

Lý Thuyết mạch 1 Bài 1 Tổng quan về mạch điện

Lý Thuyết mạch 1 Bài 1 Tổng quan về mạch điện

mạch điện là gì. một số ví dụ . phân tích mạch điện một số ví dụ . điện áp. dòng điên. ví dụ cụ thể, công suất và năng lượng. ví dụ hình ảnh cụ thể tính toán công suất. passive sign convention một số ví dụ cụ thể

Đọc thêm

SKKN HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TÂP VẬT LÍ 9 CHƯƠNG IĐIỆN HỌC

SKKN HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TÂP VẬT LÍ 9 CHƯƠNG IĐIỆN HỌC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTGV: Giáo viên.Hs: Học sinh.Rdd: Điện trở dây dẫn.Rmc: Điện trở mạch chính.nt: Nối tiếp.//: song song.1PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦUI. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:1.1 Cơ sở lí luận:Trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng bộmôn vật lí nói riêng. Việc cải tiến phương pháp dạy học là một nhân tố quantrọng, làm sao để phát huy tính tích cực của học sinh, phát triển hết năng lực củahọc sinh, bên cạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tíchcực của học sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì xét cho cùng công việcgiáo dục phải được tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậyphát triển ý thức năng lực tư duy, bồi dưỡng phương pháp tự học là con đườngphát triển tối ưu của giáo dục. Cũng như trong học tập các bộ môn khác, học Vậtlí lại càng cần phát triển năng lực tích cực, năng lực tư duy của học sinh để khôngphải chỉ biết mà còn phải hiểu để giải thích hiện tượng Vật lí cũng như áp dụngkiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.Trong khuôn khổ nhà trường phổ thông, bài tập Vật lí thường là những vấnđề không quá phức tạp, có thể giải được bằng những suy luận lôgíc, bằng tínhtoán hoặc thực nghiệm dựa trên cơ sở những quy tắc Vật lí, phương pháp Vật líđã quy định trong chương trình học. Nhưng bài tập Vật lí lại là một khâu quantrọng trong quá trình dạy và học Vật lí.Trong quá trình dạy học môn vật lí, các bài tập vật lí có tầm quan
Xem thêm

37 Đọc thêm

SKKN RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP ĐIỆN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CỰC TRỊ

SKKN RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP ĐIỆN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CỰC TRỊ

2. Thực trạng của vấn đề.Qua nghiên cứu trong một vài năm trở lại đây ở trường tôi giảng dạy,việc học sinh tiếp thu, vận dụng kiến thức để giải bài tập phần: giải bài tập điệnliên quan đến cực trị còn nhiều hạn chế, kết quả chưa cao. Trong thực tế, việcgiải bài tập điện liên quan đến cực trị hầu hết giáo viên tiến hành như sau:- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài- Gọi một học sinh giỏi lên bảng làm.- Giáo viên nhận xét bài trên bảng của học sinh.Nếu bài đó học sinh làm tốt thì giáo viên cho điểm và tuyên dương, nếuhọc sinh đó làm sai thì giáo viên hướng dẫn các em trong cả lớp làm theo cácháp đặt của giáo viên và trong giờ học đó hầu như cả giờ học giáo viên làmviệc, "thuyết trình” rất "nhiệt tình" nhưng sau giờ học đó tôi có gặp gỡ và traođổi lại với học sinh lớp đó là: Tại sao bài toán đó lại giải như vậy? thì phầnđông học sinh không trả lời được. Tôi có yêu cầu các em làm lại bài toán đãchữa thì các em rất lúng túng và không biết bắt đầu từ đâu. Với những giảipháp nêu trên thì kết quả khảo sát 10 học sinh giỏi là:Năm học2011 - 2012Điểm dưới TB6 em - 6%Điểm TB3 em - 30%Điểm khá, giỏi1 em - 10%
Xem thêm

35 Đọc thêm

Hướng dẫn học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở

Hướng dẫn học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở

Hướng dẫn học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở Hướng dẫn học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở phương pháp học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở phương pháp học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trởphương pháp học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trởphương pháp học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trởphương pháp học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trởphương pháp học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trởphương pháp học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trởphương pháp học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở
Xem thêm

Đọc thêm

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ NỘI DUNG TOÁN LỚP 11 – THPT

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ NỘI DUNG TOÁN LỚP 11 – THPT

12Tóm lại có rất nhiều phương hướng đổi mới phương pháp dạy học với nhữngcách tiếp cận khác nhau, trên đây chỉ là một số phương hướng chung. Việc đổimới phương pháp dạy học đòi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sởvật chất, và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức quản lý.Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên vớikinh nghiệm của riêng mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiếnphương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân.1.2. Một số phương pháp, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển nănglực người học.1.2.1. Phương pháp trò chơi Quan niệm về phương pháp trò chơiTheo [11] “chơi” là hoạt động của con người, có mặt trong đời sống conngười ở mọi lứa tuổi, mặc dù hình thức chơi thay đổi khi con người lớn lên hoặcgià đi. Khi chơi cả người lớn và trẻ con đều say mê vui vẻ thoải mái.Một số nhà tâm lý - giáo dục theo trường phái sinh học Kgross.s.HallV.stem cho rằng trò chơi là do bản năng quy định, là sự giải tỏa năng lượng dưthừa. Còn G.piagie cho rằng trò chơi là hoạt động trí tuệ thuần túy là 1 nhân tốquan trọng đối với sự phát triển trí tuệ.Còn tác giả Đặng Thành Hưng thì trò chơi là 1 thuật ngữ có 2 nghĩa khácnhau tương đối xa:- (1) là kiểu loại phổ biến của chơi nó chính là chơi có luật (tập hợp quy tắcquy định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hoạt đông) và nó có tính cạnh tranh hoặctính thách thức đối với người tham gia.- (2) là những hình thức công việc được tổ chức và tiến hành dưới hình thứctrò chơi. Chẳng hạn học thông qua trò chơi, giao tiếp bằng trò chơi, rèn luyện thânthể dưới hình thức trò chơi...Tóm lại trò chơi chính là sự chơi có luật, những hành vi chơi tùy tiện bất giáckhông gọi là trò chơi.
Xem thêm

73 Đọc thêm

MPP8 521 P09V PROBLEM SET HOANG VAN THANG 2015 12 09 10193455

MPP8 521 P09V PROBLEM SET HOANG VAN THANG 2015 12 09 10193455

Chương trình Giảng dạy Kinh tế FulbrightNăm học 2015-2016Các Phương Pháp Phân tić h Định LượngBài tập 9Chương Trình Giảng Dạy Kinh tế FulbrightHọc kỳ Thu năm 2015Các Phương Pháp Phân Tích Định LượngBÀI TẬP 9HỒI QUY ĐA BIẾN: KIỂM ĐỊNH HỒI QUY ĐA BIẾNNgày Phát: Thứ ba 08/12/2015Ngày Nộp: Thứ ba 15/12/2015Bản in nộp trước 8h20 tại Hộp nộp bài tập trong phòng Lab.Bản điện tử nộp trước 8h20 tại địa chỉ: http://www.fetp.edu.vn/vn/tai-nguyen/hoc-vien-hien-tai/Câu 1: (50đ)Anh/chị đang lang thang trên Website để tìm cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu thựcnghiệm cho đề án môn học và thấy được một mô hình kinh tế lượng như sau:ln 𝑟𝑒𝑛𝑡 = 0.043 + 0.066 ln pop + 0.507ln avginc + 0.0056pctstu(1.844)(0.039)(0.081)(0.0017)2n = 64
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 20. TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

BÀI 20. TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

Công thức điện trởHiệu điện thế    U  Vật lí- Tiết 21ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌCI. Kiến thức lí thuyếtII. Bài tập:1. Bảng hệ thống các công thức cơ bản- Loại bài tập về mạch điện: Vận dụng các công thức định luật Ôm, định luật ôm

8 Đọc thêm

BÀI tập lớn MẠCH Điện 2

BÀI tập lớn MẠCH Điện 2

BÀI TẬP MẠCH ĐIỆN 2  Cho R1 = R2 = R3 = R4 = 5(Ω) ; L = 0,2 (H) ; C = 0,5(F) 1. Với e1(t) = 30V ; e4(t) = 60V; Ban đầu mạch xác lập . a, Tìm các sơ kiện đầu khi khóa K chuyển từ 1sang 2 . iL(+0) ; iR4(+0); iC(+0) uL(+0);uR4(+0); uC(+0). b, Tìm dòng điện các nhánh khi khóa K chuyển từ 1 sang 2 bằng phương pháp: Tích phân kinh điển . Toán tử Laplace . Bài làm a, Tại thời điểm t = 0 , K đang ở vị trí 1 và E1,E4 là nguồn một chiều DC nên ta có: uC(0) = E1 = 30 (V). Theo luật đóng mở 2 ta có : uC(0) = uC(+0) = 30 (V). iL(0) = E_4(R_3+R_4 ) = 60(5+5) = 6 (A). Theo luật đóng mở 1 ta có : iL(0) = iL(+0) = 6 (A) Tại thời điểm t = +0, K ở vị trí 2 . i_C (t) i_R4 (t) i_L (t) C R3 R4 R2 V2 L V1 E4 Chọn chiều dòng điện nhánh , chiều vòng như hình vẽ . Theo định luật Kirchhoff 1,2 ta có : {█(i_C (t)i_L (t)+i_R4 (t) =0i_R4 (t) R_4+i_L (t) R_3+L〖i〗_L (t)=E_4i_R4 (t) R_4+u_C (t)+i_C (t) R_2 =E_4 )┤ (1) Thay t = +0 vào hệ phương trình trên ta có : {█(i_C (+0)i_L (+0)+i_R4 (+0) =0i_R4 (+0) R_4+i_L (+0) R_3+L〖i〗_L (+0)=E_4i_R4 (+0) R_4+u_C (+0)+i_C (+0) R_2 =E_4 )┤  {█(i_R4 (+0)i_C (+0) =65i_R4 (+0)+0,2〖i〗_L (+0)=30〖5i〗_R4 (+0)+〖5i〗_C (+0) =30)┤  {█(i_R4 (+0)=6 (A)i_C (+0)=0 (A)〖i〗_L (+0)=0 (As))┤ Kết luận : iL(+0) = 6 (A) ; iR4(+0) = 6 (A) ; iC(+0) = 0 (A). uL(+0) = LiL(+0 = 0,2.0 = 0 (V) uC(+0 ) = 30 (V) uR4(+0) = iR4(+0).R4 = 6.5 = 30 (V)
Xem thêm

Đọc thêm

Bài tập mạch điện xoay chiều có lời giải

Bài tập mạch điện xoay chiều có lời giải

1. I.ĐOẠN MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ KHÓA K. ĐOẠN MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ THÊM BỚT PHẦN TỬ. Lưu ý : Khi k ĐÓNG thì phần tử mắc song song với k bị nối tắt (mạch điện không chứa phần tử đó) Khi k NGẮT thì phần tử mắc song song với k hoạt động bình thường ( xem như không có khóa K) Khi Amper kế có điện trở rất nhỏ mắc song song với đoạn mạch nào thì đoạn mạch đó bị nối tắt nghĩa là nó giống như khóa K đang ĐÓNG. Với giả thiết: R,L,C và f không thay đổi thì ta có: Hình 1: Rd Rm Cd Cm U U U U  ; Hình 2: Rd Rm Ld Lm U U U U  ; Hình 3: Cd Cm Ld Lm U U U U  ; Câu 1: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ, R = 100, L là độ tự cảm của cuộn dây thuần cảm, 4 10 3 C    F, RA 0. Điện áp 50 2cos100ABu t (V). Khi K đóng hay khi K mở, số chỉ của ampe kế không thay đổi. a. Tính độ tự cảm L của cuộn dây và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp. b. Lập biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch khi K đóng và khi K mở. Hướng dẫn giải: a. Theo đề bài, điện áp và số chỉ ampe kế không đổi khi K đóng hay khi K mở nên tổng trở Z khi K mở và khi K đóng là bằng nhau:   22 2 2 m d L C CZ Z R Z Z R Z        2 2   L C CZ Z Z 2 0            L C C L C L C C L Z Z Z Z Z Z Z Z Z (loại ZL = 0) Ta có: C 4 1 1 Z 100 3 173 10C 100 . 3          L CZ 2Z 2.100 3 200 3 346      LZ 200 3 2 3 L H 1,1H 100         H Số chỉ ampe kế bằng cường độ dòng điện hiệu dụng khi K đóng: A d 2 2 2 2 d C U U 50 I I 0,25A Z R Z 100 (100 3)        b. Biểu thức cường độ dòng điện: Khi K đóng: Độ lệch pha: C d Z 100 3 tan 3 R 100        d 3      rad Pha ban đầu của dòng điện: di u d d0 3           . Vậy biểu thức của cường độ dòng điện khi K đóng: di 0,25 2 cos 100 t 3         A. Khi K mở: Độ lệch pha: L C m Z Z 346 173 tan 3 R 100       m 3     K M N LR C BA Hình 2 K M N LR C BA Hình 3 R K BA L C Hình 12. Pha ban đầu của dòng điện: mi u m m0 3            Vậy biểu thức của cường độ dòng điện khi K mở: mi 0,25 2 cos 100 t 3         A. Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ. Đặt vào hai đầu AB điện áp xoay chiều (220 V, 50 Hz) ; R = 100 Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 2 3  H. Khi K đóng hoặc mở thì cường độ dòng điện qua mạch không đổi. Dòng điện qua mạch có giá trị hiệu dụng bằng A. 2,2 A B. 1,1 A C. 1,556 A. D. 1,41 A Hướng dẫn giải: + K đóng, mạch chứa RC: 2 2 1 CZ R Z  + K mở, mạch chứa RLC : 2 2 2 ( )L CZ R Z Z   + Do I1 = I2 1 2 2 L C Z Z Z Z     100 3 Ω    2 2 1 100 (100 3)Z 200 Ω 1 2 1 1,1 U I I Z     A. Đáp án B Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ. Đặt điện áp xoay chiều 2cos100 ( )u U t V vào hai đầu đoạn mạch điện AB như hình vẽ. Cuộn dây thuần cảm và R = ZC . Khi K đóng hoặc mở thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch không đổi. a.Tính độ lệch pha giữa u và i khi k mở và k đóng. b.Tính hệ số công suất của đoạn mạch khi k mở và k đóng. Hướng dẫn giải: a.Tính độ lệch pha giữa u và i khi k mở và k đóng. + K đóng, mạch chứa R và C nối tiếp:   2 2 1 2CZ R Z R + K mở, mạch chứa RLC : 2 2 2 ( )L CZ R Z Z   + Do I1 = I2           2 2 2 2 2 1 2 ( )C L C C L CZ Z R R Z R Z Z Z Z Z 2 2L CZ Z R   + độ lệch pha: 2 tan 1 4 L C m Z Z R R R R           ; tan 1 4 C d Z R R R             b. Tính hệ số công suất của đoạn mạch khi k mở và k đóng. Cách 1: Sử dụng kết quả câu a: 2 2 cos cos ;cos cos( ) 4 2 4 2 m d         Cách 2: Dùng công thức: 2 2 cos ( )L C R R Z R Z Z      Hệ số công suất của đoạn mạch: 2 1 2 cos 22 2 m R R Z R      ; 1 1 2 cos 22 2 d R R Z R      Cách 3: Dùng phương phápChuẩn Hóa Gán Số Liệu Chọn R =1 đơn vị điện trở. Ta suy ra:   2 1 2 2.Z Z R 1 1 2 cos 22 d R Z     ; 2 1 2 cos 22 m R Z     ; R K BA L C A R B LC K3. R A B X K Câu 4: Đoạn mạch điện như hình vẽ. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định u = U 2 cos( t  ). Khi K mở hoặc đóng, dòng điện qua mạch đều có cùng giá trị hiệu dụng là I. Điện trở dây nối rất nhỏ, hộp X chứa : A. gồm tụ điện mắc nối tiếp với cuộn dây không thuần cảm. B. chỉ chứa cuộn dây. C. gồm tụ điện mắc nối tiếp cuộn thuần cảm. D. chỉ chứa tụ điện. Hướng dẫn giải: Khi K đóng, mạch chỉ có R  1 U I R  . Khi K ngắt, mạch gồm R nối tiếp X  1 U I Z  (Z là tổng trở của mạch). Theo đề bài I1 = I2  R = Z => L CZ Z . Như vậy chỉ có đáp án C thỏa mãn điều kiện.. Đáp án C. Câu 5: Cho mạch điện như hình vẽ, Điện trở R= 50 , cuộn dây thuần cảm có 2 L H 3   , tụ điện có 4 6.10 F 3   . Điện áp xoay chiều ổn định giữa hai đầu A và B là u = 100 6 cos(100πt+ π3) (V). Điện trở các dây nối rất nhỏ. a.Khi K mở viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch im. b.Khi K đóng viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch iđ . c.Vẽ đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian tương ứng là im và iđ được biểu diễn trên cùng một hình. Hướng dẫn giải: a.Khi K mở viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch im. Ta có: L 2 200 Z L 100 3 3        . C 4 1 1 100 3 50 3 Z 6.10C 6 3 100 3          , 2 2 2 2 m L C 200 50 3 Z R (Z Z ) 50 ( ) 100 33         => 0 0m m U 100 6 I 6A Z 100    L C m 200 50 3 Z Z 33tan 3 R 50       => m= π3 > 0 => u sớm pha hơn im góc π3, hay im trễ pha hơn u góc π3 . Vậy: mi 6 cos(100 t )A 6 cos(100 t)A 3 3         b.Khi K đóng viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch iđ . 2 2 2 2 d C 50 3 100 Z R Z 50 ( ) 3 3       ; 0 0d d U 100 6. 3 I 3 2A Z 100    C d d 50 3 Z 33tan R 50 3 6             u trễ pha thua iđ góc π6, hay iđ sớm pha hơn u góc π6 K M N LR C BA O dI mI Iđ t(102 s) 6 0 i(A) 6 Im 3 2 3 2 21 0,5 1,54. Vậy: di 3 2 cos(100 t )A 3 2 cos(100 t )A 3 6 2           Nhận xét: iđ nhanh pha hơn im góc π2. c.Vẽ đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian như hình trên. Câu 6: Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây thuần cảm. Điện áp xoay chiều ổn định giữa hai đầu A và B là u = 100 6 cos( t  ). Khi K mở hoặc đóng, thì đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian tương ứng là im và iđ được biểu diễn như hình bên. Điện trở các dây nối rất nhỏ. Giá trị của R bằng : A.100; B. 50 3 ; C.100 3 ; D. 50 Hướng dẫn giải: I1=Im.; I2=Iđ ( K đóng) Cách 1: Dùng giản đồ véc tơ kép: Dựa vào đồ thị ta thấy 1 chu kì 12 ô và hai dòng điện lệch pha nhau 3 ô hay T4 về pha là π2 (Vuông pha) Ta có: d mI 3 I => R2 R1U 3U . Dựa vào giản đồ véc tơ, AEBF là hình chữ nhật ta có: LC1 R2 R1U U 3 U  (1) 2 2 2 R1 R2U U (100 3)  (2) Từ (1) và (2) suy ra: 2 2 2 R1 R1 R1U ( 3U ) (100 3) U 50 3V    Hay R2 R1U 3U 3.50 3 150V   => Giá trị của R: R1 R2 m d U U R ;R I I   Thế số: R1 m U 50 3 R 50 I 3     . Đáp án D. Cách 2: Dùng giản đồ véc tơ buộc: Ta có: d mI 3 I => R2 R1U 3U . Ta có: R1 AB U cos U   ; R2 AB U sin U   => R2 R1 U tan 3 U 3        => R1 AB 1 U U cos 100 3 50 3V 2     Ta có : R1 m U 50 3 R 50 I 3     . Đáp án D. Cách 2b: Dùng giản đồ véc tơ tổng trở: Ta có: d mI 3 I => m dZ 3.Z .(vì cùng U) m m U 100 3 Z 100 I 3     => d d U 100 3 100 Z I 3 3     Dùng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC: K M N LR C BA CZ R LZ H mZ A B I dZ C mI ABU F 2UR C2U 1ULC UA B E dI 1UR  ABU  1UR LC1U 2UC U AB A  B I 2UR  Iđ t(s) 6 0 i(A) 6 Im 3 2 3 2
Xem thêm

Đọc thêm

Sáng kiến kinh nghiệm ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ MÔN TOÁN 8

Sáng kiến kinh nghiệm ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ MÔN TOÁN 8

CH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ MÔN TOÁN 8 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Qua quá trình giảng dạy môn toán học,tôi nhận thấy một số điểm đáng chú ý như sau: • Một số HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên chỉ chú trọng đến các công việc gia đình, còn việc học thì lơ là không quan tâm lắm. • Ý thức học tập của một số học sinh chưa cao, chưa xác định được tầm quan trọng của việc đọc trước bài và làm bài tập ở nhà. • Trong môn toán thì các tranh ảnh mô hình quá ít,chưa tạo được sự thích thú của HS. • Học sinh có tâm lí không yêu thích môn toán học, vì nó quá khó và khá khô khan và đây là một môn học đòi hỏi độ chính xác cao, khả năng lập luận tốt, đòi hỏi học sinh phải có trí tưởng tượng, suy xét và tư duy logic. • Phần lớn học sinh bị hổng kiến thức về phân môn này, không vận dụng được các định nghĩa, tính chất, phương pháp …. vào việc giải các bài tập nói chung,chưa nắm được các phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử,một cách có hệ thống và nhất là còn mơ hồ khi không biết nên sử dụng phương pháp nào phù hợp cho từng bài toán. • Đôi khi, do sẵn có tâm lí ngại học hay sợ môn toán học nên càng khiến việc giải một bài toán trở nên khó khăn hơn.Học sinh không biết bắt đầu từ đâu, bắt đầu như thế nào? Trình bày ra sao? Lập luận như thế nào? Thậm chí có cả những em học sinh khá giỏi vẫn mắc không ít lỗi trong cách lập luận. Để khắc phục vấn đề này thì vai trò của người giáo viên giảng dạy lúc này rất quan trọng.Giáo viên là người hướng dẫn, phân tích giúp học sinh định hướng các bước giải cho bài toán một cách có hệ thống, giúp học sinh tìm phương pháp phù hợp với bài toán đó, từ đó hình thành kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức và trình bày lời giải. Giúp HS phát triển tư duy và khả năng lập luận. Đồng thời đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Với những lý do khách quan và chủ quan nêu trên, bản thân tôi đã mạnh dạn chọn cho mình giải pháp “Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử cho học sinh lớp 8” để làm đề tài nghiên cứu trong năm học 2015 – 2016. II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: 1. Cơ sở lí luận: Trong trường THCS môn toán được coi là môn khoa học luôn được chú trọng và cũng là môn có nhiều khái niệm trừu tượng. Đặc biệt là phân môn đại số kiến thức trong bài tập lại rất phong phú rất nhiều so với nội dung lý thuyết mới học. Bên cạnh đó yêu cầu bài tập lại cao, nhiều bài toán ở dạng đòi hỏi phải suy diễn chặt chẽ lôgic và có trình tự. Để có được cách giải cho một bài toán, người giáo viên cần đưa ra các bước giải bài toán một cách cụ thể, có hệ thống từ việc tìm hiểu đề bài đến phân tích tìm cách giải, cách trình bày bài giải và kiểm tra, sử dụng kết quả. Trong các bước giải một bài toán phân tích đa thức thành nhân tử thì bước tìm tòi phương pháp phù hợp cho bài toán là bước quan trọng và khó khăn nhất, vì vậy cần phải lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất cho bước này. Trong các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử thì phương pháp nào cũng đóng vai trò quan trọng nhưng các em phải tìm cho được phương pháp phù hợp với bài mình cần giải. Từ đó giúp các em hệ thống lại kiến thức đã học có liên quan. 2. Nội dung và biện pháp thực hiện đề tài: Để phân tích được đa thức thành nhân tử thì học sinh cần phải nắm vững các phương pháp cơ bản như: Đặt nhân tử chung; dùng hằng đẳng thức; nhóm các hạng tử; phối hợp nhiều phương pháp. Ngoài ra, đối với học sinh khá, giỏi có thể giới thiệu thêm một số phương pháp phân tích : Tách một hạng tử; thêm bớt cùng một hạng tử……Vì vậy, giáo viên phải thực hiện được một số việc sau: • Xây dựng các phương pháp giải cơ bản về phân tích đa thức thành nhân tử. • Củng cố các phương pháp phân tích cơ bản.Bằng cách cho học sinh ghi nhớ kiến thức liên quan hoăc sử dụng bản đồ tư duy để củng cố các phương pháp • Tìm tòi thêm cho các em các cách giải mới hay có nhiều cách giải cho một bài toán.Đối với các em khá giỏi có thể giới thiệu thêm một số phương pháp khác • Tìm ra các sai lầm thường gặp của học sinh và biện pháp khắc phục các sai lầm của các em • Trong quá trình phân tích đa thức thành nhân tử cần nêu cho các em những chú ý quan trọng để trong quá trình làm bài các em không bị vấp phải sai lầm hoặc vấp lại các sai lầm mà các em đã từng vấp phải
Xem thêm

Đọc thêm

GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA – CON LẮC LÒ XO

GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA – CON LẮC LÒ XO

Nghiên cứu phương pháp giảng dạy bài vật lý với quan điểm tiếp cận mới gúp cho học sinh có phương pháp phân tích và giải nhanh các dạng bài tập về dao động điều hòa con lắc lò xo giúp cho học sinh đạt được kết quả cao trong các kỳ thi

27 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP LÀM VĂN LỚP 4

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP LÀM VĂN LỚP 4

Một số phương pháp hướng dẫn học sinh làm bài tập làm văn lớp 4Tập trung nghiên cứu các vấn đề: Cơ sở lý luận. Cơ sở thực tiễn. Tìm hiểu thực tế. Một số biện pháp hướng dẫn học sinh viết văn. Kết quả nghiên cứu. Bài học kinh nghiệm.Phương pháp nghiên cứu:Phương pháp quan sát.Phương pháp phân tích. Phương pháp thảo luận nhóm.Phương pháp gợi mở hướng dẫn học sinh.Đặc biệt là phương pháp lấy học sinh làm trung tâm.

Đọc thêm

chuyên đề : HƯỚNG dẫn học SINH THCS giải bài tập tính toán môn vật lý rất hay

chuyên đề : HƯỚNG dẫn học SINH THCS giải bài tập tính toán môn vật lý rất hay

HƯỚNG DẪN HỌC SINH THCS GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG MÔN VẬT LÝ.PHẦN I:MỞ ĐẦU.1)Tính cấp thiết của đề tài:+Về mặt lý luận: Việc giải bài tập định lượng của môn vật lý ở cấp THCS là một vấn đề làm cho nhiều học sinh cảm thấy sợ, đặc biệt là các bài tập định lượng của lớp 9.+Về mặt thực tiễn: Đối với môn Vật lý thì tới lớp 6 học sinh mới được tiếp xúc, nên nó càn khá mới mẻ đối với các em, vả lại tiết bài tập là rất ít so với tiết lý thuyết. Mặt khác HS của trường hầu hết là HS dân tộc thiểu số, có trình độ nhận thức và tư duy lôgic kém nên việc giải bài tập là một việc hết sức nặng nề đối với HS.2)Đối tượng nghiên cứu:Tôi nghiên cứu về việc hướng dẫn HS THCS giải bài tập định lượng vật lý của trường THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ3)Phạm vi nghiên cứu: Học sinh khối 9 của trường THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ4)Mục đích nghiên cứu:Tôi nghiên cứu về vấn đề này giúp HS có thể giải được các bài tập định lượng của môn Vật lý và coi đây là một công việc nhẹ nhàng.5)Kế hoạch nghiên cứu:Tôi bắt đầu nghiên cứu từ đầu năm học 2009 – 2010.PHẦN II:NỘI DUNG.I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:Phần nhiều bài tập về nhà không có sự chỉ đạo của giáo viên. Hiện nay số bài tập ở trên lớp là rất ít, thậm chí là không có. Thực tế cho thấy rất nhiều học sinh gặp khó khăn, lúng túng không biết giải bài tập về nhà thế nào. Tình trạng phổ biến hiện nay là học sịnh học tập thụ động, máy móc, còn giáo viên chỉ chú trọng đến các bài toán khó nên học sinh thường chỉ thuộc mấy công thức vật lý rồi áp dụng để tính toán một cách máy móc mặc dù không hiểu rõ hiện tượng vật lý, ý nghĩa của các công thức đó.Bởi vậy để giúp học sinh thực sự vận dụng kiến thức vật lý cho việc giải bài tập thì điều quan trọng trước tiên là phải hướng dẫn cho học sinh biết cách phân tích các hiện tượng vật lý được nêu ra trong bài toán, nhận rõ sự diễn biến của hiện tượng, xác định được các tính chất, nguyên nhân, quy luận phổ biến chi phối sự diễn biến của hiện tượng. Dù là bài tập định lượng hay định tính thì cũng phải bắt đầu từ sự phân tích định tính trước khi đưa ra những công thức tính toán cho phù hợp.Nhiều khi học sinh thuộc những định nghĩa, định lý, quy tắc nhưng vẫn không giải bài tậpnguyên nhân là không biết lập luận để vận dụng chúng. Khi ta yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức vật lý để giải bài tập có nghĩa là yêu cầu các em thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức mà các em đã học vào một trường hợp cụ thể. Hiện tượng cụ thể trong thực tế rất đa dạng và nhiều hiện tượng trải qua nhiều giai đoạnbị chi phối bởi nhiều nguyên nhân, nhiều quy luật. Cần phải phân tích được sự phức tạp đó và thực hiện lập luận một cách đúng quy tắc thì kết quả thu được mới chắc chắn. Bởi vậy việc rèn luyện cho học sinh biết phân tích, suy luận là rất quan trọng, cần thiết, phải làm một cách kiên trì, có kế hoạch tạo thói quen, thành nếp suy nghĩ của học sinh, không để cho học sinh hoàn toàn mò mầm một cách tự phát. Đối với học sịnh THCS chưa thể giới thiệu cho các em một cách tường minh các phương pháp suy luận, lô gíc hay các phương pháp nhận thức vật lý. Nhưng bản thân giáo viên thì phải biết để hướng dẫn cho học sinh thực hiện theo phương pháp đó mỗi khi có cơ hội. Qua nhiều lần như vậy sẽ hình thành ở học sinh thói quen, nếp suy nghĩ khoa học.
Xem thêm

Đọc thêm

Những điều cần biết luyện thi quốc gia kỹ thuật giải nhanh hình phẳng OXY đặng thành nam

Những điều cần biết luyện thi quốc gia kỹ thuật giải nhanh hình phẳng OXY đặng thành nam

Cuốn sách gồm bốn chương: Chương 1: Điểm và đường thẳng Chương 2: Tam giác và tứ giác, đa giác Chương 3: Đường tròn Chương 4: Ba đường Côníc Trong mỗi chương sẽ chia theo các chủ đề, trong mỗi chủ đề gồm các dạng toán điển hình hay gặp và cuối mỗi chương sẽ gồm các bài toán chọn lọc cho chương đó. Nội dung mỗi chủ đề được viết thành các phần A. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP Trình bày các bài toán điển hình hay gặp cùng phương pháp giải tổng quát kèm theo là các ví dụ minh họa đơn giản cho các em dễ nắm bắt được nội dung phương pháp. Cũng như đó là kính nghiệm và lưu ý khi làm bài. B. BÀI TẬP MẪU Hệ thống bài tập mẫu từ dễ - trung bình đến khó sẽ giúp các em rèn luyện hiểu và vận dụng thật chắc phương pháp, đi cùng với đó là một số bài tập hay và khó đòi hỏi các em phải tư duy và phân tích đề bài để tìm ra nút thắt của bài toán. C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN Hệ thống bài tập rèn luyện được sắp xếp từ dễ đến khó, đây là cơ hội để các em kiểm tra lại những gì đã được tiếp cận và còn đọng lại trong quá trình đọc và ôn luyện. Hãy giải đáp hết các bài toán trước khi tìm đến phần hướng dẫn giải – đáp số. D. HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ Trình bày lời giải vắt tắt, phân tích đề một số bài toán khó và đáp số.
Xem thêm

Đọc thêm

GIAO AN HOI GIANG TOAN QUOC BAN CHINH THUC

GIAO AN HOI GIANG TOAN QUOC BAN CHINH THUC

- Gọi sinh viên thaotác. Quan sát, uốnnắn và nhận xét.10 phút- Quan sát, trả lờicâu hỏi đàm thoại- Nghe, lĩnh hội- Thao tác kiểm travà hoàn thiện mạchđiện, cần chú ýnhững điểm nhắcnhở của giáo viên5 phút- Gọi 1 sinh viênnhắc lại nguyên lýlàm việc của mạchđiên, nhận xét- Thao tác mẫu vậnhành mạch điện.- Gọi sinh viên thaotác. Quan sát, uốnnắn và nhận xét.b. Những sai phạm - Trình chiếu vàthường gặp và cách phân tích bảng saikhắc phụcphạm thường gặp

6 Đọc thêm

Bài tập có lời giải mạch điện không đổi

Bài tập có lời giải mạch điện không đổi

Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi, Bài tập có lời giải mạch điện không đổi
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề