YÊU CẦU HS SUY NGHĨ VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI CỦA BÀI TẬP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "YÊU CẦU HS SUY NGHĨ VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI CỦA BÀI TẬP":

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 HK2

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 HK2

• Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.• Biết đọc bài với giọng đọc chậm rãi, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm.2.HIỂU:• Hiểu được ý nghóa các từ mới: lũ, hiền hoà, cửu long, phù sa.• Hiểu được nội dung của bài văn: bài văn đã tái hiện được hiện thực mùa nước nổi xảy ra ởđồng bằng sông cửu long hằng năm. Qua bài văn ta thấy được tình yêu của tác giả đối vớivùng đất này.II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk.III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:HOẠT ĐỘNG DẠYHOẠT ĐỘNG HỌC1. Kiểm tra bài cũ- 3 Hs lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo-Gọi 3 Hs lên bảng đọc bài Mùa xuân đến.yêu cầu của gv.2. Dạy – học bài mới2.1. Giới thiệu bài2.2. Luyện đọc-Nghe gv đọc, theo dõi và đọc thầm theo.-Gv đọc mẫu toàn bài lần 1.-Yêu cầu Hs nối tiếp nhau đọc từng câu trong -Đọc bài nối tiếp. Mỗi Hs chỉ đọc một câu. đọctừ đầu cho đến hết bài.bài.-Yêu cầu Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trướclớp-Tổ chức cho Hs thi đọc từng đoạn đọc hết -Tổ chức cho Hs đọc bài theo nhóm nhỏ. Mỗinhóm có 3 Hs.bài.-Nối tiếp nhau đọc từ đầu đến hết bài.
Xem thêm

92 Đọc thêm

GIÁO ÁN SINH 8 TUẦN 27

GIÁO ÁN SINH 8 TUẦN 27

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Sosánh cung phản xạ sinh dưỡng và cungphản xạ vận độngKết luận:Hoạt động của HS- HS vận dụng kiến thức đã học, kết hợpquan sát hình vẽ, thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi- 1 vài đại diện nhận xét.So sánh cung phản xạ sinh dưỡng và cung phản xạ vận độngĐặc điểmCung phản xạ vận độngCung phản xạ sinh dưỡng- Trung ương- Chất xám ở đại não và - Chất xám ở trụ não và sừngtuỷ sống.bên tuỷ sống.- Hạch thần kinh - Không có- Có- Đường hướng - 1 nơron: từ cơ quan - 1 nơron: từ cơ quan thụ cảmCấu tạo tâmthụ cảm tới trung ương. tới trung ương.- Đường li tâm- 1 nơron: từ trung ương - 2 nơron: từ trung ương tới cơtới cơ quan phản ứng.quan phản ứng: Sợi trước hạch
Xem thêm

6 Đọc thêm

GIÁO ÁN SINH 8 TUẦN 32

GIÁO ÁN SINH 8 TUẦN 32

Ngày soạn:31/03/2012Ngày dạy:02/04/2012Tiết 59Bài 56: TUYẾN YÊN- TUYẾN GIÁPI- MỤC TIÊU BÀI HỌC1. Kiến thứcKhi học xong bài này, HS:- Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến yên, tuyến giáp.- Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động các tuyến với các bệnh do hoocmoncủa các tuyến đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều.2. Kĩ năng- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình.3. Thái độ- Bồi dưỡng ý thức giữa gìn sức khoẻ, bảo vệ cơ thể.II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Tranh H 56.1; 56.2; 56.3.III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG1. Tổ chức2. Kiểm tra bài cũ- So sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?- Nêu vai trò của hoocmon?3. Bài mớiHoạt động 1: Tuyến yênHoạt động của GVHoạt động của HS- GV yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát tranh, nghiên cứu nội dungnghiên cứu nội dung thông tin SGK và thông tin SGK và trả lời câu hỏi:trả lời câu hỏi:- Nêu vị trí, cấu tạo của tuyến yên?- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 56.1 và - HS nghiên cứu thông tin bảng 56.1, thảo luậntrả lời câu hỏi:
Xem thêm

5 Đọc thêm

GIÁO ÁN TUAN 3 LOP 5

GIÁO ÁN TUAN 3 LOP 5

-GV giới thiệu bài cho HS.-Dẫn dắt và ghi tên bài.b. Tìm hiểu bài.HĐ1:Người đại diện phía chủ chiến.-GV nêu vấn đề: 1884, triều đình nhà Nghe và nêu để xác định vấn đề, sauNguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô đó tự đọc SGK và tìm câu trả lời chohộ của thực dân pháp trên toàn đất nước các câu hỏi.ta. Sau hiệp ước này, tình hình nước ta cónhững nét chính nào? Em hãy đọc SGK vàtrả lời câu hỏi.+Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái -Quan lại nhà Nguyễn chia thành 2độ đối với thực dân Pháp như thế nào?phái. Chủ hoà và chủ chiến.-Chủ hoà chủ trương thuyết phụcthực dân pháp.-Chủ chiến. Đại diện là Tôn ThấtThuyết, cùng nhân dân tiếp tục chiếnđấu…..+Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự -Không chịu khuất phục thực dânviệc triều đình kí hiệp ước với thực dân pháp.pháp?-GV nêu từng câu hỏi trên và gọi HS trả -2 HS lần lượt trả lời, HS cả lớp theolời trước lớp.dõi và bổ sung ý kiến.-GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó121nêu KL.HĐ2: Nguyên nhân diễn biến và ý nghĩa
Xem thêm

57 Đọc thêm

Bài giảng vật lý 8 HKI

BÀI GIẢNG VẬT LÝ 8 HKI

Ngày giảng: Lớp 8A:........2013 Tiết 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được sách giáo khoa và tài liệu tham khảo có vai trò quan trọng trọng bộ môn Vật lý như thế nào? Phương pháp học tập bộ môn Vật lý là học sinh được quan sát và làm thí nghiệm để từ đó phát hiện ra kiến thức mới cần tìm hiểu dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng quan sát và làm thí nghiệm cho học sinh, biết sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu có liên quan đến môn học giúp cho môn học đạt hiệu quả tốt nhất. 3. Thái độ Có ý thức học tập tốt Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: SGK lý 8, SBT lý 8 2. Học sinh: SGK lý 8, SBT lý 8, vở ghi, đồ dùng học tập. III.Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 8A: .....…. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương trình vật lí 8 GV: Giới thiệu nội dung chương ICơ học gồm có 23 tiết GV: Giới thiệu nội dung chương IINhiệt học gồm có 12 tiết HS: Nghiêm túc trong giờ học, lắng nghe GV hdẫn Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng SGK, tài liệu học tập bộ môn vật lí GV: Giới thiệu các kí hiệu dùng trong sách GV: Giới thiệu Cấu trúc thông thường của một mục trong một bài học (10) (17) 1. Tìm hiểu nội dung SGK Chương I: Cơ học Chương II: Nhiệt học 2. Sử dụng SGK, tài liệu học tập bộ môn vật lí Các kí hiệu dùng trong sách giáo khoa ■ Thu thập thông tin ● Xử lí thông tin ▼ Vận dụng C.. câu hỏi C… Câu hỏi , bài tập khó Cấu trúc thông thường của một mục GV: + Nội dung kiến thức bài học trong SGK vật lí 8 được viết theo cấu trúc mạch thảng. + Nội dung của tiết học có liên quan chặt chẽ đến ND của tiết học sau. Nội dung kiến thức trong SBT, tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, STK đều liên quan đến các kiến thức cơ bản chính của SGK, bởi vậy các em nên tìm đọc và tích cực học tập làm thêm các bài tập ở các loại sách tham khảo bổ trợ kiến thức để nắm bắt kĩ hơn các nội dung chính của bài học trên lớp với khuôn khổ và TG có hạn Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn GV: HS phải thực sự + Có ý thức học bài cũ, tăng cường việc tự học, tích cực sử dung ĐDHT trong các phần TNchuẩn bị bài mới ở nhà sẽ giúp HS dễ tiếp thu hiểu bài nhanh hơn, sâu hơn + Nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn vật lý và phải vận dụng nó vào hoạt động cs, Sxuất HS: Nghiêm túc trong giờ học, lắng nghe GV hdẫn tự tìm cho mình phương pháp học tập tốt nhất (10) trong một bài học trong SGK Thí nghiệm Kết luận Vận dụng Câu trúc thông thường một bài học trong Sách tham khảo Kiến thức cơ bản cần nhớ Đề bài tập Hướng dẫn giải và đáp số 3. Phương pháp học tập bộ môn Có ý thức cao trong hoạt động học tập: chủ động, tích cực trong thảo luận nhóm; năng động, tự giác trong làm học tập. Dành nhiều thời gian hơn cho việc làm bài tập Nắm chắc kiến thức lí thuyết Học thuộc phần ghi nhớ Làm các bài tập và câu hỏi trong SGK và SBT Đọc trước bài học hôm sau 4. Củng cố (5’) Giáo viên hệ thống hóa lại các cấu trúc trọng tâm Phương pháp học tập bộ môn cơ bản là: Quan sát, tìm tòi phát hiện, tiến hành thí nghiệm, tư duy trên giấy, thu thập thông tin, sử lý thông tin, thông báo kết quả làm việc. Quan trọng nhất là các em phải tự rèn luyện cho mình thói quen ý trí nghị lực thì kết quả học tập sẽ được nâng lên gấp bội 5. Hướng dẫn về nhà (2’) Tham khảo thêm các phương pháp học tập bộ môn khác mà em hoặc của người khác đã đạt kết quả cao trong học tập để từ đó giúp học tập tốt môn vật lí 8. Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị cho giờ sau Bài 1: Chuyển động cơ học Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 CHƯƠNG I: CƠ HỌC Tiết 2 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được khái niệm về chuyển động cơ học và các dạng chuyển động cơ học thường gặp trong cuộc sống. 2. Kĩ năng Nắm được tính tương đối của chuyển động cơ học, nêu được ví dụ về chuyển động cơ học (chỉ rõ được vật mốc). 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Đồng hồ, con lắc, xe lăn 2. Học sinh Mỗi nhóm: Xe lăn, búp bê, bóng bàn, khúc gỗ. III. Tiến trình day học 1. Ổn định (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra Bài đầu tiên nên không kiểm tra. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên. HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 (12’) I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? C1: để nhận biết được ô tô, chiếc thuyền … đang chuyển động ta căn cứ vào sự thay đổi vị trí của chúng so với vật khác. C2: ví dụ một người đi trên đường thì người đó đang chuyển động so với hàng cây bên đường. C3: một vật được coi là đứng yên khi nó không thay đổi vị trí so với vật mốc. VD: ô tô đang chạy được coi là đứng yên so với người ngồi trên ô tô. Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: suy nghĩ và trả lời C7 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C7 HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 (10’) II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. C4: so với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí giữa chúng được thay đổi. C5: so với toa tàu thì hành khách đang đứng yên vì vị trí giữa chúng không thay đổi. C6: … với vật này … đứng yên … C7: hành khách đang ngồi trên ô tô được coi là chuyển động so với hàng cây bên đường nhưng lại đứng yên so với ô tô. C8: Mặt trời mọc đằng Đông và lặn đằng Tây được coi là chuyển động so với người quan sát đứng trên Trái đất Hoạt động 3: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp. GV: cung cấp thông tin về các chuyển động thường gặp HS: nắm bắt thông tin và trả lời C9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C9 (5’) III. Một số chuyển động thường gặp. C9: 1. chuyển động thẳng VD: chuyển động của quả táo rơi 2. chuyển động cong VD: chuyển động của con lắc 3. chuyển động tròn VD: chuyển động của cánh quạt Hoạt động 4: Vận dụng. HS thảo luận với câu C10 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C10 HS: suy nghĩ và trả lời C11 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C11 (8’) IV. Vận dụng. C10: ô tô chuyển động so với người và cột điện ở ven đường; đứng yên so với người lái ô tô. người đứng ven đường chuyển động so với ô tô; đứng yên so với cột điện cột điện chuyển động so với ô tô; đứng yên so với người đứng ven đường. C11: nói như vậy là không chính xác vì có lúc khoảng cách giữa vật và vật mốc không đổi nhưng vật vẫn chuyển động so với vật mốc. VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ so với trục kim. 4. Củng cố (7’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.6 (Tr4_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Bảng phụ 2.1 có ghi rõ nội dung. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 3 VẬN TỐC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được công thức tính và đơn vị của vận tốc. 2. Kĩ năng Tính được vận tốc của một số vật. 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế. Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Thước kẻ, phấn mầu. 2. Học sinh Mỗi nhóm: Bảng phụ 2.1 có ghi rõ nội dung. III. Tiến trình day học 1. Ổn định (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:nêu định nghĩa và đặc điểm của chuyển động cơ học? ĐA:sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học; chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Định nghĩa về vận tốc. GV: cho HS quan sát bảng 2.1 HS: thảo luận với câu C1 + C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 + C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C3 (7’) I. Vận tốc là gì? C1 + C2: Bảng 2.1 STT Họ và tên học sinh Quãng đường chạy s(m) Thời gian chạy t(s) Xếp hạng Quãng đường chạy trong 1 giây 1 Nguyễn An 60 10 3 6 2 Tràn Bình 60 9,5 2 6.3 3 Lê Văn Cao 60 11 5 5.4 4 Đào Việt Hùng 60 9 1 6.7 5 Phạm Việt 60 10,5 4 5.7 C3: … nhanh … chậm … … quãng đường … đơn vị … Hoạt động 2: Công thức vận tốc. GV: cung cấp công thức tính vận tốc và giải thích các đại lượng HS: nghe và nắm bắt thông tin (3’) II. Công thức tính vận tốc. : vận tốc : quãng đường đi được : thời gian đi hết quãng đường Hoạt động 3: Đơn vị của vận tốc. HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C6 HS: thảo luận với câu C7 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C7 HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C8 (20’) III. Đơn vị vận tốc. C4: Đơn vị độ dài m m km km cm Đơn vị thời gian s phút h s s Đơn vị vận tốc ms mphút kmh kms cms Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (ms) và kilômét trên giờ (kmh) C5: a, 36 kmh cho biết trong 1 giờ ô tô đi được 36 kilômét. 10,8kmh cho biết trong 1 giờ người đi xe đạp đi được 10,8 km. 10ms cho biết trong 1 giây tàu hỏa đi được 10 mét. b, chuyển động của ô tô và tàu hỏa là nhanh nhất còn của xe đạp là chậm nhất. C6: áp dụng ta có C7: áp dụng công thức: ta có: C8: áp dụng công thức: ta có: . 4. Củng cố(8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà(2’) Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.5 (Tr5_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: máng nghiêng, bánh xe, bút dạ, đồng hồ. Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 4 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều 2. Kĩ năng Tính được vận tốc của các dạng chuyển động trên 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Máng nghiêng, bánh xe, thước kẻ. 2. Học sinh Dụng cụ học tập. III. Tiến trình day học 1. Ổn định (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:em hãy cho biết độ dài từ nhà em đến trường và thời gian để em đi từ nhà đến trường. Từ đó tính vận tốc của bản thân em? ĐA:tùy vào từng HS mà có kết quả đo khác nhau. Tuy nhiên phải yêu cầu học sinh vận dụng được công thức tính vận tốc và đúng được đơn vị đo. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Định nghĩa. GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này. HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2 (10’) 7’ I. Định nghĩa. C1: Tên quãng đường AB BC CD DE EF Chiều dài quãng đường s(m) 0,05 0,15 0,25 0,3 0,3 Thời gian chuyển động t(s) 3,0 3,0 3,0 3,0 3,0 trên đoạn AD chuyển động của trục bánh xe là chuyển động không đều trên đoạn DF chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều. C2: a, là chuyển động đều b, là chuyển động không đều c, là chuyển động không đều d, là chuyển động không đều Hoạt động 2: Vận tốc trung bình. HS: thảo luận với câu C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C3 (5’) II. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều. C3: trục bánh xe chuyển động nhanh lên. Hoạt động 3: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: suy nghĩ và trả lời C7 GV: nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho phần này. (15’) III. Vận dụng. C4: đây là chuyển động không đều vì ô tô lúc đi nhanh, lúc đi chậm; nói 50kmh là nói vận tốc trung bình của ô tô. C5: trên quãng đường dốc: trên quãng đường bằng: trên cả 2 quãng đường: . C6: áp dụng công thức: ta có: . C7: tùy vào HS 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 3.1 đến 3.7 (Tr6,7_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt. Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 5 BIỂU DIỄN LỰC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được khái niệm và cách biểu diễn lực 2. Kĩ năng Biểu diễn được lực 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Lò xo lá tròn, xe lăn, giá TN 2. Học sinh Mỗi nhóm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt. Thước đo góc, bóng nỉ. III. Tiến trình day học 1. Ổn định (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra Không 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Khái niệm lực. GV: làm thớ nghiệm cho HS quan sỏt HS: quan sỏt và lấy kết quả trả lời C1 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này. (3’) I. Ôn lại khái niệm lực. C1: hình 4.1: lực làm biến đổi chuyển động của vật hình 4.2: lực làm biến dạng vật Hoạt động 2: Biểu diễn lực. HS: nhớ lại kiến thức về lực đã học ở Vật lý lớp 6 GV: chốt lại Lực là một đại lượng véctơ HS: đọc SGK và nêu thông tin về cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho phần này HS: xem thêm ví dụ trong SGK (10’) II. Biểu diễn lực. 1. Lực là một đại lượng véctơ: mỗi một lực có phương và chiều xác định lực là một đại lượng véctơ 2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực: a, biểu diễn lực bằng một mũi tên: Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực) Phương và chiều là phương và chiều của lực Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ lệ cho trước. b, kí hiệu của véc tơ lực: Hoạt động 3: Vận dụng. HS: làm TN và thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 (15’) 10’ III. Vận dụng. C2: m = 5kg => p = 50N 10N 5 000N C3: lực kéo tác dụng lên vật có: phương hợp với phương nằm ngang một góc 300 chiều kéo vật sang chếch phải độ lớn bằng 30N 4. Củng cố (15’) Kiểm tra viết 15 phút CH: 1. Nêu cách biểu diễn lực. 2. Em hãy biểu diễn một lực 25N tác dụng vào một vật theo phương hợp với phương thẳng đứng một góc 300, chiều chếch xuống dưới về bên trái. Biết cứ 1cm tương ứng 5N ĐA: Câu 1: (4 điểm) Lực là một đai lượng véc tơ được biểu diễn bằng một véc tơ có: Gốc là điểm đặt lực Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước. Câu 2: (6 điểm) 5N 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài và làm các bài tập 4.1 đến 4.5 (Tr8_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Đồng hồ, xe lăn, búp bê, máy Atut. Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 6 SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được định nghĩa về hai lực cân bằng và quán tính 2. Kĩ năng Làm được các thí nghiệm kiểm chứng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Thước kẻ, phấn mầu 2. Học sinh Xe lăn, búp bê, bảng 5.1, đồng hồ. III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(4’) CH: nêu định nghĩa và cách biểu diễn lực? ĐA: Lực là một đai lượng véc tơ được biểu diễn bằng một véc tơ có: Gốc là điểm đặt lực Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hai lực cân bằng. HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: làm TN và thảo luận với câu C5 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: kiểm lại các dự đoán ban đầu GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung. (20’) 7’ I. Hai lực cân bằng. 1. Hai lực cân bằng là gì? C1: các lực tác dụng lên quyển sách: + trọng lực P + lực đẩy của mặt bàn F1 các lực tác dụng lên quả cầu: + trọng lực P + lực kéo của dây treo F2 các lực tác dụng lên quả bóng: + trọng lực + lực đẩy của mặt đất F3 2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên một đang đang chuyển động a, Dự đoán: b, Thí nghiệm kiểm tra: Hình 5.3 C2: quả cân A đứng yên vì tổng lực tác dụng vào nó bằng 0 C3: vì tổng trọng lực của 2 quả cân A và A’ lớn hơn trọng lực của quả cân B nên A và A’ sẽ chuyển động nhanh dần lên. C4: quả cân A sau khi qua lỗ K thì chụi tác dụng của PA kéo xuống và PB kéo lên. C5: Thời gian t(s) Quãng đường đi được s(cm) Vận tốc v(cms) Hai giây đầu: t1=2 s1 = ………….. v1 = ……… Hai giây tiếp theo: t2=2 s2 = ………….. v2 = ……… Hai giây cuối: t3=2 s3 = ………….. v3 = ……… Hoạt động 2: Quán tính. HS: đọc thông tin trong SGK và nên nhận xét về quán tính GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: suy nghĩ và trả lời C7 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C7 HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét HS: nhận xét, bổ xung cho nhau GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C8. (10’) II. Quán tính 1. Nhận xét: mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. 2. Vận dụng: C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau vì nó có quán tính C7: Búp bê sẽ ngã về phía trước vì nó có quán tính C8: a, khi xe rẽ phải đột ngột thì theo quán tính hành khách không thể rẽ theo được và bị nghiêng về bên trái b, khi nhảy từ trên cao xuống gặp mặt đất, cơ thể ta bị dừng lại đột ngột nên theo quán tính chân ta phải gập lại c, vẩy mạnh bút thì theo quán tính mực chảy ra phía ngoài nên ta có thể viết tiếp được d, khi gõ cán búa xuống đất thì búa bị dừng lại đột ngột nên theo quán tính đầu búa vẫn chuyển động và găm chặt hơn vào cán e, giật mạnh tờ giấy nhưng vì có quán tính nên cốc nước không chuyển động theo kịp được nên vẫn đứng yên 4. Củng cố(8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà(2’) Học bài và làm các bài tập 5.1 đến 5.6 (Tr9_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân, xe lăn. Bao diêm, ổ bi, trục xe đạp Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 7 LỰC MA SÁT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nắm được định nghĩa và điều kiện xuất hiện lực ma sát 2. Kĩ năng Nắm được tác dụng của lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bu lông, ốc vít, ổ bi, lực kế, quả nặng, hộp gỗ 2. Học sinh Mỗi nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân, xe lăn, bao diêm, ổ bi, trục xe đạp III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH: Nêu định nghĩa và tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động thẳng đều? ĐA: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau. Dưới tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thì vật đó vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Điều kiện có lực ma sát. HS: đọc thông tin và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và trả lời C2 + C3 GV: gọi HS khác nhận xét, đưa ra kết luận chung cho câu C2 + C3 HS: làm TN và thảo luận với câu C4 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 (15’) I. Khi nào có lực ma sát? 1. Lực ma sát trượt: C1: kéo trượt vật nặng trên mặt đất thì sinh ra ma sát trượt 2. Lực ma sát lăn: C2: bánh xe lăn trên đường sinh ra ma sát lăn. C3: trường hợp a có ma sát trượt còn trường hợp b có ma sát lăn cường độ của lực ma sát trượt lớn hơn của lực ma sát lăn. 3. Lực ma sát nghỉ: C4: vì lực kéo đó chưa đủ lớn để thắng được lực giữ vật đứng yên C5: chiếc ô tô đỗ ở trên đường có lực ma sát nghỉ Hoạt động 2: Ứng dụng lực ma sát. HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: thảo luận với câu C7 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C7 (10’) 7’ II. Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật. 1. Lực ma sát có thể có hai: C6: a, lực ma sát hạn chế lực của chân tra dầu, mỡ để làm giảm cường độ của lực ma sát. b, lực ma sát làm giảm độ trơn của ổ trục bi tra dầu, mỡ để làm giảm lực ma sát. c, lực ma sát cản trở chuyển động lắp bánh xe để thay ma sát trượt bằng ma sát lăn. 2. Lực ma sát có thể có lợi: C7: a, nếu không có lực ma sát thì không viết được làm bảng có bề mặt giáp b, nếu không có lực ma sát thì: bu lông (vít và ốc) bị tuột ra tạo độ giáp giữa lớp tiếp xúc. diêm không đánh được tạo giáp trên chỗ đánh diêm. c, nếu không có lực ma sát thì ô tô không đi được làm lốp ô tô có rãnh để tăng ma sát. Hoạt động 3: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 HS: suy nghĩ và trả lời C9 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C9 (7’) III. Vận dụng. C8: a, vì có ít ma sát trượt lực ma sát có lợi. b, vì có ít ma sát lực ma sát có lợi. c, vì có nhiều ma sát trượt lực ma sát có hại. d, vì cần có thêm ma sát lực ma sát có lợi. e, vì cần ít ma sát trượt lực ma sát có hại. C9: ổ bi có tác dụng hạn chế ma sát của các bộ phận quay. ổ bi biến từ ma sát trượt thành ma sát lăn. 4. Củng cố (6’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 6.1 đến 6.5 (Tr11_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Khay đựng cát, 3 miếng kim loại hình chữ nhật (hoặc gạch). Bảng 7.1 Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 8 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hệ thống hóa được các kiến thức đã học. 2. Kĩ năng Trả lời được các câu hỏi và bài tập có liên quan. 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Hệ thống câu hỏi + bài tập. 2. Học sinh Ôn lại các bài có liên quan. III. Tiến trình day – học 1. ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (Bài dài nên không kiểm tra bài cũ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Lý thuyết. GV: ra hệ thống các câu hỏi để học sinh tự kiểm tra lại các kiến thức đã học HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của giáo viên. GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung. HS: nhận xét, bổ xung cho nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận cho từng câu trả lời của HS. HS: nắm bắt thông tin. (10’) I. Lý thuyết: C1: nêu định nghĩa về chuyển động và đứng yên? cho ví dụ minh họa? C2: nêu ý nghĩa của vận tốc? viết công thức? đơn vị? C3: nêu định nghĩa về chuyển động đều và chuyển động không đều? ví dụ? C4: nêu định nghĩa Lực? cách biểu diễn một lực? C5: nêu định nghĩa về hai lực cân bằng? tác dụng của 2 lực cân bằng? C6: nêu các lực ma sát? cho ví dụ? tác dụng của lực ma sát trong đời sống và sản xuất? Hoạt động 2: Vận dụng. GV: nêu các câu hỏi gợi ý + đây là chuyển động đều hay không đều? + công thức tính liên quan? HS: suy nghĩ và trả lời GV: nêu các câu hỏi gợi ý + để biểu diễn được một lực cần lưu ý các yếu tố nào? + mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng? HS: suy nghĩ và trả lời (25’) II. Bài tập: Bài 1: Một người đi xe đạp trên quãng đường bằng với vận tốc 1,5 ms trong thời gian 1 phút. Sau đó lên một cái dốc dài 100m hết 1 phút. Tính: a, tổng quãng đường mà người đó đã đi. b, vận tốc trung bình của người đó trên toàn bộ quãng đường? Bài 2: Biểu diễn trọng lực của quả cầu nặng 1kg. Biết 1cm = 2N? 4. Củng cố(7’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm 5. Hướng dẫn học ở nhà(2’) Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 9 KIỂM TRA I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hệ thống được kiến thức về chuyển động Cơ học về lực quán tính. 2. Kĩ năng Vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra. 3. Thái độ Tự giác, trung thực trong khi làm bài. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Đề kiểm tra phô tô cho mỗi học sinh 2. Học sinh: Máy tính, giấy nháp … III. Tiến trình dạy – học 1. ổn định tổ chức Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra 3. Bài mới A. MA TRẬN Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL Chuyển động cơ học. 4 tiết 1. Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ, nêu được công thức tính vận tốc. 2. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ. 3. Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ. 4. Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động. Nêu được đơn vị đo của tốc độ. 5. Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình. 6. Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều. 7. Vận dụng được công thức tính tốc độ . 8. Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm. 9. Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều. Số câu hỏi 3(9’) C1.1 C3.3,4 1(3’) C4.2 1(3’) C7.5 1(7,5’) C7.1 6(22,5’) Số điểm 1,5 0,5 0,5 3 5,5 55% Lực – Quán tính 4 tiết 10. Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. 11. Nêu được quán tính của một vật là gì? 12. Nêu được ví dụ về lực ma sát. 13. Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật. 14. Nêu được lực là một đại lượng vectơ 15. Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính. 16. Biểu diễn được lực bằng véc tơ. 17. Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật. Số câu hỏi 2(6’) C10.6 C12.7 3(9’) C14.8,10 C15.9 1(7,5’) C16.2 6(22,5’) Số điểm 1,0 1,5 2 4,5 45% TS câu hỏi 5(15’) 4(12’) 3(18’) 12(45’) TS điểm 2,5 2,0 5,5 10,0 (100%) B. ĐỀ KIỂM TRA Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) (Khoanh tròn vào ý trả lời mà em cho là đúng) Câu 1: Công thức tính Vận tốc là: a. b. c. d. . Câu 2: Nếu quãng đường được tính bằng mét (m) và thời gian được tính bằng giây (s) thì đơn vị của vận tốc được tính bằng: a. b. c. d. . Câu 3: Một đoàn tàu chở khách đang chuyển động ra khỏi ga, câu phát biểu nào sau đây không đúng. a. Đoàn tàu chuyển động so với nhà ga. b. Hành khánh trên tàu chuyển động so với nhà ga. c. Nhà ga chuyển động so với đoàn tàu. d. Đoàn tàu chuyển động so với hành khách trên tàu. Câu 4: Một người ngồi trên ô tô nhìn thấy hàng cây ven đường chuyển động ngược với mình. Hãy chỉ ra vật nào đứng yên so với vật nào: a. Ô tô đứng yên so với hàng cây. b. Người đứng yên so với ô tô. c. Hàng cây đứng yên so với ô tô và người. d. Người đứng yên so với hàng cây. Câu 5: Một người đi xe đạp chuyển động trên quãng đường 100m hết 25s. Vậy vận tốc của người đó là: a. b. c. d. Câu 6: Hai lực cân bằng là hai lực có: a. Phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và cùng độ lớn b. Phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và khác độ lớn c. Phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và cùng độ lớn d. Phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và khác độ lớn. Câu 7: Khi ta viết trên vở thì đã xuất hiện: a. Lực ma sát lăn. c. Lực ma sát nghỉ. b. Lực ma sát trượt . d. Lực hút. Câu 8: Lực là đại lượng véctơ vì a. lực làm cho vật chuyển động b. lực làm cho vật bị biến dạng c. lực làm cho vật thay đổi tốc độ d. lực có độ lớn, phương và chiều Câu 9: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang phải, chứng tỏ xe: a. đột ngột giảm vận tốc. b. đột ngột tăng vận tốc. c. đột ngột rẽ sang trái. d. đột ngột rẽ sang phải. Câu 10: Trọng lực của trái đất tác dụng vào vật được vẽ theo hình nào là đúng. a b. c. d. Phần II: Tự luận (5 điểm) Câu 1(3điểm): Một người đi xe đạp trong 10 phút đầu với vận tốc 5 ms và trong 20 phút sau với vận tốc 4 ms. Tính: a, Tổng quãng đường người đó đã đi? b, Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả hai quãng đường? Câu 2(2điểm): Biểu diễn lực kéo ( ) lên vật nặng m theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có độ lớn 15N. với tỉ lệ 5N = 1cm. C. ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) Câu 1 câu 10: mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án Phần II: Tự luận (5 điểm) Câu 1: (3 điểm) Tóm tắt: ; 0,5 điểm. a, S =? b, Giải: a, Tổng quãng đường người đó đã đi? Quãng đường thứ 1 người đó đi được là: 0,5 điểm. Quãng đường thứ 2 người đó đi được là: 0,5 điểm. Tổng quãng đường người đó đi được là: 0,5 điểm. b, Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả hai quãng đường? Tổng thời gian người đó đã dùng là: 0,5 điểm. Vận tốc trung bình của người đó là: 0,5 điểm. Câu 2: (2điểm) Biểu diễn đúng phương và chiều được 1 điểm. Biểu diễn theo đúng tỉ lệ được 1 điểm. 5N 4. Củng cố Giáo viên thu bài và nhận xét giờ học 5. Hướng dẫn học ở nhà Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Giá thí nghiệm, quả nặng, Lực kế, cốc nước, bình tràn Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 10 ÁP SUẤT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được khái niệm áp lực và áp suất 2. Kĩ năng Tính được áp suất của một số vật 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Thước kẻ, phấn mầu 2. Học sinh Thước kẻ, bảng 7.1 III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:Nêu các loại lực ma sát và tác dụng của chúng ? ĐA:Lực ma sát gồm lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn. Lực ma sát có thể có hại hoặc có lợi đối với đời sống và sản xuất. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Áp lục là gì? HS: quan sát và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 (5’) I. Áp lực là gì? áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. C1: a, lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường là áp lực b, lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ là áp lực Hoạt động 2: Áp suất: HS: làm TN và thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C3 GV: cung cấp thông tin về công thức tính và đơn vị của áp suất HS: nắm bắt thông tin. (15’) II. Áp suất. 1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? C2: áp lực (F) Diện tích bị ép (S) Độ lún (h) F2 > F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 > F1 S3 < S1 h3 > h1 Kết luận: C3: … càng lớn … càng nhỏ … 2. Công thức tính áp suất: p : áp suất F : áp lực S : diện tích bị ép Đơn vị của áp suất paxcan (Pa) 1 Pa = 1 Nm3 Hoạt động 3: Vận dụng: HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C4 HS: thảo luận với câu C5 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 (10’) III. Vận dụng. C4: để tăng, giảm áp suất thì ta giảm, tăng diện tích bị ép VD: để làm giảm áp suất của ngôi nhà thì người ta làm rộng móng nhà ra. C5: áp suất của xe tăng là: áp suất của ô tô là: vì áp suất của máy kéo lên mặt đường nhỏ hơn áp suất của ô tô. 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 7.1 đến 7.6 (Tr12_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Bình chứa nước, giẻ khô Bình thông nhau Bình hình trụ, dây buộc Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 11 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được công thức tính áp suất chất lỏng 2. Kĩ năng Tính đươc áp suất của chất lỏng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, đĩa, dây, màng cao su. 2. Học sinh Mỗi nhóm: Bình chứa nước, giẻ khô Bình hình trụ, dây buộc III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(4’) CH:Nêu công thức tính áp suất và các yếu tố ảnh hưởng đến áp suất? ĐA: p : áp suất F : áp lực S : diện tích bị ép áp suất phụ thuộc vào diện tích bị ép 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Sự tồn tại của áp suất chất lỏng: HS: làm TN và thảo luận với câu C1 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: làm TN và thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 (25’) I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng 1. Thí nghiệm 1: hình 8.3 C1: màng cao su bị biến dạng chứng tỏ có lực tác dụng vào các màng cao su C2: chất lỏng không tác dụng áp suất theo một phương như chất rắn. 2. Thí nghiệm 2: hình 8.4 C3: chứng tỏ chất lỏng gây áp suất lên các vật nhúng trong nó 3. Kết luận: C4: … đáy … thành … trong lòng … Hoạt động 2: Công thức tính áp suất chất lỏng: GV: cung cấp thông tin về công thức tính áp suất chất lỏng HS: nghe và nắm bắt thông tin HS: đọc các lưu ý trong SGK (5’) II. Công thức tính áp suất chất lỏng p : áp suất d : trọng lượng riêng của chất lỏng h : chiều cao cột chất lỏng 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ. Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 8.1 đến 8.2 (Tr14_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Bình thông nhau, nước màu, ấm nước. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 12 BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được nguyên tắc bình thông nhau. 2. Kĩ năng Vận dụng được nguyên tắc bình thông nhau để giải thích một số hiện tượng có liên quan. 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, bình thông nhau, đĩa, dây, màng cao su 2. Học sinh Mỗi nhóm: Bình chứa nước, giẻ khô Bình thông nhau, nước màu, ấm nước. III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:Nêu công thức tính áp suất chất lỏng? ĐA: p : áp suất d : trọng lượng riêng của chất lỏng h: chiều cao cột chất lỏng. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Bình thông nhau: HS: làm TN và thảo luận với câu C5 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này Hoạt động 2: Máy nén thủy lực GV: Giới thiệu về máy nén thủy lực HS: Tham khảo hình 8.7 SGK (15’) (8’) III. Bình thông nhau. C5: áp suất tại điểm A là: áp suất tại điểm Blà: mà: khi cân bằng các mực nước ở trạng thái C Kết luận: …. cùng …. IV. Máy nén thủy lực: Trong máy thủy lực, nhờ chất lỏng có thể truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất, nên ta luôn có: trong đó f là lực tác dụng lên pit tông có tiết diện s, F là lực tác dụng lên pit tông có tiết diện S. Hoạt động 3: Vận dụng: HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: thảo luận với câu C7 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C7 HS: suy nghĩ và trả lời C8 + C9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 + C9 (12’) IV. Vận dụng. C6: vì lặn sâu vào lòng chất lỏng thì áp suất của chất lỏng rất lớn nên ta phải mặc đồ lặn đặc biệt C7: a, d = 10.000Nm3 h = 1,2 m ta có: b, d = 10.000Nm3 h = 0,4 ta có: C8: ấm 1 đựng được nhiều nước hơn ấm 2 C9: vì bình này hoạt động dựa vào nguyên tắc bình thông nhau nên mực nước ở trong và ngoài luôn bằng nhau. 4. Củng cố (3’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 8.3 đến 8.5 (Tr14_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Cốc đựng nước, mực pha Ống thủy tinh dài 10 – 15 cm. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được sự tồn tại và độ lớn của áp suất khí quyển 2. Kĩ năng Xác định được độ lớn của áp suất khí quyển 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, ống thủy tinh, bột màu 2. Học sinh Cốc, nước, ống hút, hộp sữa III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH:Nêu công thức tính áp suất chất lỏng? ĐA: p : áp suất d : trọng lượng riêng của chất lỏng. h : chiều cao cột chất lỏng 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Sự tồn tại của áp suất khí quyển. HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: thảo luận với câu C2 + C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 + C3 HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 (15’) I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển. 1. Thí nghiệm 1: hình 9.2 C1: vì vỏ hộp bị áp suất khí quyển tác dụng nên bị bẹp vào 2. Thí nghiệm 2: C2: nước không chảy ra ngoài vì áp suất của khí quyển cân bằng với trọng lượng của cột chất lỏng. C3: nước chảy ra ngoài vì tổng áp suất khí quyển đẩy xuống + trọng lượng cột chất lỏng > áp suất khí quyển đẩy lên. 3. Thí nghiệm 3: hình 9.4 C4: vì có áp suất khí quyển tác dụng vào vỏ cầu nên đã thắng được lực kéo của các con ngựa. Hoạt động 2: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C8 + C9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho câu C8 + C9 HS: suy nghĩ và trả lời C12 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung C12 (15’) II. Vận dụng. C8: miếng bìa không bị rơi ra vì có áp suất khí quyển đẩy lên. C9: quả bóng nếu bị thủng thì bị áp suất khí quyển đẩy bẹp vào. C12: vì khí quyển là hỗn hợp gồm nhiều khí nên ta không thể tính được trọng lượng riêng của không khí. 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 9.1 đến 9.6 (Tr15_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Giá thí nghiệm, quả nặng, Lực kế, cốc nước, bình tràn. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 14 LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được điều kiện xuất hiện lực đẩy ácsimét Biết được công thức tính và đơn vị của lực đẩy ácsimét 2. Kĩ năng Tính được lực đẩy ácsimét 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, bình tràn, lực kế, vật nặng, giá TN 2. Học sinh Mỗi nhóm: Giá thí nghiệm, quả nặng Lực kế, cốc nước, bình tràn III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(0’) Bài dài nên không kiểm tra. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó. GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1 C2 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này. (5’) I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó. C1: chứng tỏ có một lực đẩy vật lên trên C2: …. dưới lên trên …. Hoạt động 2: Độ lớn của lực đẩy ácsimét. HS: đọc thông tin và nêu dự đoán về độ lớn của lực đẩy ácsimét GV: hướng dẫn HS quan sát TN HS: thảo luận với câu C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C3 GV: đưa ra công thức tính độ lớn của lực đẩy ácsimét. HS: nắm bắt thông tin (13’) II. Độ lớn của lực đẩy ácsimét. 1. Dự đoán: SGK 2. Thí nghiệm kiểm tra: C3: Lực đẩy ácsimét là: F = P1 – P2 (1) trọng lượng của cốc B là: PB + P2 = P1 => PB = P1 – P2 (2) từ (1) và (2) ta có: F = PB 3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy ácsimét: Hoạt động 3: Vận dụng: HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 (10’) III. Vận dụng. C4: vì khi còn ở trong nước thì gầu nước được lực đẩy ácsimét đẩy lên nên nhẹ hơn khi lên khỏi mặt nước. C5: vì hai thỏi có cùng thể tích và cùng được nhúng chìm trong một chất lỏng nên chịu lực đẩy ácsimét như nhau. C6: hai đồng có cùng thể tích, nhưng do ddầu > dnước nên thỏi được nhúng trong dầu chịu lực đẩy ácsimét lớn hơn. 4. Củng cố (15’) CH:Tính lực đẩy acsimet của nước tác dụng lên hộp gỗ có diện tích đáy 1m và chiều cao 0,5cm (biết trọng lượng riêng của nước là 10000 Nm3 ) ĐA: áp dụng công thức thay số ta được: . 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài và làm các bài tập 10.1 đến 10.6 (Tr16_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ 2,5 N Vật nặng có thể tích khoảng 50cm3 Bình chia độ, giá TN, cốc, khay Báo cáo thực hành. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 15 THKTTH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết cách nghiệm lại lực đẩy ácsimét 2. Kĩ năng Nghiệm lại được lực đẩy ácsimét 3. Thái độ Có ý thức đoàn kết, hợp tác trong hoạt động nhóm Nghiêm túc trong giờ thực hành. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Lực kế, vật nặng, bình đựng 2. Học sinh Mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ 2,5 N Vật nặng có thể tích khoảng 50cm3 Bình chia độ, giá TN Báo cáo thực hành. III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Nội dung thực hành: GV: hướng dẫn các nhóm HS nội dung và trình tự thực hành HS: nắm bắt thông tin HS: chẩn bị dụng cụ để thực hành I. Nội dung và trình tự thực hành. 1. Đo lực đẩy ácsimét: đo trọng lượng P của vật khi vật ở trong không khí đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật nhúng chìm trong nước 2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật đo thể tích của vật nặng đo trọng lượng của phần thể tích chất chất lỏng bị vật chiếm chỗ 3. So sánh kết quả đo và rút ra kết luận: Hoạt động 2: Thực hành: HS: tiến hành thực hành theo hướng dẫn GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hành. sủa các lỗi HS mắc phải HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào báo cáo thực hành. II. Thực hành. Mẫu : Báo cáo thực hành 4. Củng cố: Giáo viên thu bài và nhận xét giờ thực hành. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: Cốc đựng nước. Vật nặng. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2012 Tiết 16 SỰ NỔI I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được điều kiện vật nổi chìm 2. Kĩ năng Tính được độ lớn của lực đẩy ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình đựng, vật nặng, lực kế 2. Học sinh Mỗi nhóm: Cốc đựng nước Vật nặng III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: ......... Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(0’) Giờ trước thực hành nên không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Điều kiện vật nổi, chìm: HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 (5’) I. Điều kiện vật nổi, vật chìm. C1: vật chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của lực hút trái đất và lực đẩy ácsimét; hai lực này có chiều ngược nhau C2: hình 12.1 Hoạt động 2: Độ lớn của lực đẩy ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng. HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 (15’) II.Độ lớn của lực đẩy ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng. C3: miếng gỗ nổi vì lực đẩy ácsimét lớn hơn trọng lượng của nó C4: khi miếng gỗ nổi trên mặt nước thì trọng lượng P của nó không cân bằng với lực đẩy ácsimét vì nếu cân bằng thì miếng gỗ phải lơ lửng
Xem thêm

76 Đọc thêm

GIÁO ÁN SINH 8 TUẦN 35

GIÁO ÁN SINH 8 TUẦN 35

phòng tránh, sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn.II- CHUẨN BỊ- H 64 SGK.- Tư liệu về bệnh tình dục.III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG1. Tổ chức2. Kiểm tra bài cũ- Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên?- Các nguyên tắc tránh thai?3. Bài mớiHoạt động 1: Bệnh lậuHoạt động của GVHoạt động của HS- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.- HS đọc thông tin SGK, nội dung bảng 64.1,- Yêu cầu HS quan sát, đọc nộidung thảo luận và trả lời câu hỏi:bảng 64.1.- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời:- 1HS trình bày, các HS khác nhận xét bổ sung.- Tác nhận gây bệnh?- Triệu chúng của bệnh?- Lắng nghe hướng dẫn của GV.- Tác hại của bệnh?- GV nhận xét.Kết luận:- Do song cầu khuẩn gây nên.- Triệu chứng:+ Nam: đái buốt, tiểu tiện có máu, mủ.+ Nữ: khó phát hiện.- Tác hại:
Xem thêm

6 Đọc thêm

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 7

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 7

TUẦN 7 Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc Tiết : 13 Những người bạn tốt I. Mục tiêu: 1. Đọc: Đọc đúng các từ: Arixôn, nổi lòng tham, boong tàu.... Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả. Đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi, hồi hộp. 2. Hiểu: Từ ngữ: boong tau, dong buồm, hành trình, sửng sốt.. ND: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. II. Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1. Kiểm tra: ( 5 phút) Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài Tác phẩm của Sile và tên phát xít và trả lời câu hỏi về nội dung bài: + Vì sao cụ già người Pháp lại gọi Sile là nhà văn quốc tế? + Theo em thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? + Qua câu chuyện em hiểu điều gì? GV nhận xét và cho điểm từng HS. 2. Bài mới: ( 30 phút) a. Giới thiệu bài + Các em đang được học chủ điểm gì? Chủ điểm này gợi cho các em điều gì? GV treo tranh minh họa, giới thiệu bài qua tranhvà ghi đầu bài b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài Luyện đọc Gọi 1 HS khá đọc toàn bài. + Bài chia làm mấy đoạn? Yêu cầu 4 HS nối nhau đọc từng đoạn truyện. Yêu cầu HS nêu những từ khó đọc trong bài. GV ghi nhanh lên bảng. Cho HS đọc cá nhân rồi đọc đồng thanh những từ đó. Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. Yêu cầu HS đọc phần chú giải. Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm 4. Gọi đại diện 2 nhóm đọc. GV nhận xét ưu điểm, khuyết điểm của từng nhóm. GV đọc mẫu và lưu ý HS cách đọc. Tìm hiểu bài Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 và TLCH: + Chuyện gì đã xảy ra với người nghệ sĩ tài ba Ariôn? + Vì sao nghệ sĩ Ari ôn phải nhảy xuống biển? + Điều kì lạ gì đã xảy ra khi Ariôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? + Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu,đáng quý ở điểm nào? + Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với Ariôn? Gọi 1 HS đọc đoạn 3,4. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH: + Những đồng tiền khắc hình con các heo cõng người trên lưng có ý nghĩa như thế nào? Gọi đại diện 2 nhóm nêu ý kiến. GV chốt ý đúng. + Hãy nêu nội dung chính của bài? GV ghi bảng nội dung chính Luyện đọc diễn cảm Yêu cầu 4 HS nối nhau đọc toàn bài Yêu cầu HS tìm cách đọc phù hợp từng đoạn. GV nhận xét chốt lại ý đúng. Treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc. Tổ chức cho HS dọc diễn cảm đoạn 3: + Đọc mẫu đoạn văn. + Yêu cầu HS phát hiện chỗ ngắt giọng biểu cảm và các từ cần nhấn giọng. + Yêu cầu luyện đọc trong nhóm đôi. Tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm. GV nhận xét và cho điểm từng HS. 3. Củng cố dặn dò: ( 5 phút) + Ngoài câu chuyện trên em còn biết những câu chuyện thú vị nào về loài cá heo? GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và đọc trước bài Tiếng đàn Balalaica trên sông Đà. 3 HS nối nhau đọc từng đoạn của bài ,lần lượt trả lời câu hỏi. + Chủ điểm con người với thiên nhiên. Chủ điểm nói về mối quan hệ giữa con người với TN. Ghi đầu bài 1 HS đọc 4 đoạn 4 HS đọc nối tiếp HS nêu từ khó đọc: Arixôn, nổi lòng tham, boong tàu.... HS đọc cá nhân rồi đọc đồng thanh. 4 HS đọc nối tiếp 1 HS đọc HS luyện đọc trong nhóm 4 2 nhóm đọc trước lớp. Lắng nghe và ghi nhớ cách đọc. Đọc thầm đoạn 1,2 2 HS trả lời + Vì không muốn chết trong tay bọn thủy thủ. + Cá heo là loài vật thông minh, tình nghĩa.... 2 HS trả lời Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. + Thể hiện tình cảm yêu quý của con người đối với loài cá heo thông minh, tình nghĩa. HS nêu nội dung. HS khác bổ sung. Ghi vở. 4 HS đọc 1 HS nêu. HS khác bổ sung. Lắng nghe HS luyện đọc diễn cảm theo sự hướng dẫn của GV. 2 Nhóm thi đọc + Cá heo biểu diễn xiếc + Cá heo cứu các chú bộ đội ở đảo. Lắng nghe, ghi nhớ
Xem thêm

16 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN MỸ THUẬT LỚP 5 – BÀI HỌC ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁOVIỆT NAM

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN MỸ THUẬT LỚP 5 – BÀI HỌC ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁOVIỆT NAM

- Vị trí của các vật mẫu ra sao ?- HS quan sát H2 sgk trang 393-4’1’và trả lời câu hỏi.- Hình dáng của từng vật mẫu thế nào ?- Lựa chọn bố cục cho hợp lí.- So sánh độ đậm nhạt của hai vật mẫu ?- HS vẽ bài theo đúng vị tríHoạt động 2:Cách vẽ- Nêu cách vẽ mẫu có hai đồ vật ?- Khi vẽ ta cần chú ý điều gì ?- GV gợi ý HS vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen.Hoạt động 3:Thực hành-Yêu cầu HS quan sát kĩ mẫu và vẽ.- GV quan sát, góp ý cho HS.Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giáhướng nhìn của mình.- HS nhận xét.
Xem thêm

6 Đọc thêm

HÌNH 6 TIẾT 18,19

HÌNH 6 TIẾT 18,19

3.a và trả lời các câu hỏi :- Hs nghiên cứu thông tin phần 3.a và trả lời+ Thế nào là hai góc kề nhau ?các câu hỏi :+ Hai góc kề nhau là hai góc có chung mộtcạnh và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa+ Thế nào là hai góc kề phụ ?mặt phẳng đối nhau...+ Hai góc kề phụ là hai góc kề nhau và có+ Thế nào là hai góc kề bù ?tổng số đo bằng 900+ Hai góc kề bù là hai góc kề nhau và có- Gv : Yêu cầu hs làm phần 3.btổng số đo bằng 1800.- Hs làm phần 3.bC. Hoạt động luyện tập- Gv: Yêu cầu hs hoàn thiện các bài tập 1,2,3 và trao đổi với các thành viên trongBài 1.nhóma. Sai ; b. Sai ;c. Sai ; d. Đúnge. Đúng ; f. Sai ; g. ĐúngBài 2.a. 600b. 1350Bài 3D. Hoạt động vận dụng- Gv: Yêu cầu hs trao đổi thông tin lần lượtthực hiện yêu cầu 1 ; 2
Xem thêm

3 Đọc thêm

GIÁO ÁN 11 HK I BÁM SÁT

GIÁO ÁN 11 HK I BÁM SÁT

Ngày soạn : 25082015 Ngày dạy : 04092015 Tuần : 1 TIẾT 1 : ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT COULOMB I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng và các phương pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật. Nắm được khái niệm điện tích, điện tích điểm, các loại điện tích và cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích. Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb; 2. Kĩ năng: Áp dụng biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và nguyên lí chồng chất lực điện để giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực tương tác, cân bằng tĩnh điện. Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế. 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Xem lại một số kiến thức liên quan đã học ở THCS, một số thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng. 2. Học sinh: Xem lại các kiến thức liên quan đã học ở THCS. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Nội dung dạy học Điều kiện xuất phát Đề xuất vấn đề. Giới thiệu nội dung của chương 1 và so sánh với chương trình đã học ở lớp 7 Trong bài này chúng ta nghiên cứu khái niệm mới về điện tích, tương tác điện và sự nhiễm điện của vật. Hoạt động 1: Tìm hiểu điện tích, sự nhiễm điện của các điện tích. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Đặt câu hỏi : Làm thế nào để tạo ra một vật nhiễm điện ? Kiểm tra xem một vật có bị nhễm điện hay không bằng cách nào ? HS: Nhớ lại các kiến thức đã học ở THCS, trả lời câu hỏi. GV: Thông báo khái niệm điện tích, khái niệm điện tích điểm. HS: Tiếp thu ghi nhớ GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức THCS, trả lòi câu hỏi : Có mấy loại điện tích ? Các điện thích tương tác với nhau như thế nào ? HS: Nhớ lại kiến thức trả lời từng câu hỏi. I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện. 1. Sự nhiễm điện của các vật. Khi cọ xát : Thủy tinh vào lụa, nhựa vào dạ … thì những vật đó bị nhiễm điện. khi bị nhiễm điện thì vật có thể hút được các vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông. 2. Điện tích. Điện tích điểm Vật bị nhiễm điện còn gọi là vạt mang điện, vật tích điện hay là một điện tích Điện tích điểm là vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách cần khảo sát. 3. Tương tác điện. Hai loại điện tích. Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. + Nếu hai điện tích cùng dấu thì nó đấy nhau, còn nếu hai điện tích trái dấu thì nó hút nhau. Hoạt động 2: Nghiên cứu phương pháp xác định lực tương tác giữa các điện tích. Tìm hiểu định luật Coulomb. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Dựa vào hình vẽ sách giáo khoa, nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cân xoắn Coulomb để xác định lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. HS: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của cân xoắn GV: Thông báo kết quả được rút ra từ thí nghiệm của Coulomb. Ngoài ra từ thực nghiệm còn chứng minh được lực này có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó và phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích. HS: Theo dõi, ghi chép vào vở kết quả thí nghiệm GV: Thông báo nội dung của định luật Coulomb về tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không. GV: Thông báo đơn vị điện tích là Colomb (C) GV: Yêu cầu HS biễu diễn lực tương tác bằng biểu thức toán học. HS: Suy nghĩ làm bài GV nhấn mạnh: Điện tích 1 tương tác với điện tích 2 một lực thì đồng thời điện tích 2 cũng tương tác với điện tích 1 một lực , hai lực này tuân theo định luật III Newton. GV: Thông báo khái niệm điện môi. HS: Nắm được khái niệm điện môi là chất cách điện (chất không dẫn điện) GV: Thông báo kết quả thực nghiệm: Thực nghiệm cho thấy nếu hai điện tích q1 và q2 tương tác với nhau bằng một lực có độ lớn F thì trong điện môi sẽ tương tác với nhau bằng một lực F’ có độ lớn nhỏ hơn . Từ thông báo trên, GV yêu cầu HS viết biểu thức xác định độ lớn của lực tương tác tĩnh điện của hai điện tích điểm đứng yên đặt trong môi trường điện môi. GV: Cần nhấn mạnh: + Hệ số  có giá trị phụ thuộc vào môi trường điện môi. + Quy ước thì trong chân không  = 1, và trong không khí hằng số điện môi có giá trị xấp xĩ bằng 1 nên ta có thể áp dụng định luật tương tác tĩnh điện Coulomb trong chân không. HS: Ghi nhớ, tiếp thu II. Định luật Culông. Hằng số điện môi. 1. Định luật Culông. Thí nghiệm : Kết quả : + Lực tương tác phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điện tích, nói chính xác hơn là tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. + Tỷ lệ với tích độ lớn của hai điện tích. + Phụ thuộc vào bản chất của môi trường đặt các điện tích. Nội dung định luật : SGK Biểu thức : Fđ = k với k = 9.109 q1 > 0 q2 > 0 q1 < 0 q2 < 0 q1 < 0 q2 > 0 q1 > 0 q2 < 0 2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi. a. Điện môi là môi trường cách điện. b. Công thức : Fđ = k  gọi là hằng số điện môi. Quy ước thì trong chân không  = 1 4. Củng cố bài học. Cá nhân đọc phần ghi nhớ SGK 5. Hướng dẫn về nhà. So sánh điểm giống nhau giưa định luật vạn vật hấp dẫn và định luật tương tác tĩnh điện Coulomb Về nhà trả lời các câu hỏi và làm các bài tập ở sách giáo khoa trang 8,9. Đọc nội dung phần em có biết ở cuối bài học: Máy lọc bụi Ngày soạn : 25082015 Ngày dạy : 05092015 Tuần : 1 TIẾT 2 : THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được những nội dung cơ bản của thuyết electron, trình bày sơ lược cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Hiểu được khái niệm của chất dẫn điện và chất cách điện. Nội dung cơ bản của định luật bảo toàn điện tích. 2. Kĩ năng: Vận dụng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. Vận dụng định luật bảo toàn điện tích để giải một số bài tập liên quan 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Một số thí nghiệm nhiễm điện do hưởng ứng, do cọ xát. 2. Học sinh: Xem lại những kiến thức sơ lược về cấu tạo nguyên tử đã học ở THCS. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb. 3. Nội dung bài học. Đề xuất vấn đề : Các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên rất phong phú, đa dạng đã được các nhà khoa học tìm ra cơ sở khoa học để giải thích. Thuyết electron cổ điển là cơ sở đầu tiên giải thích được nhiều hiện tượng đơn giản. Hoạt động 1: Nghiên cứu nội dung thuyết electron cổ điển. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV giới thiệu mô hình nguyên tử theo hình vẽ 2.1 GV yêu cầu HS trình bày sơ lược thành phần cấu tạo của nguyên tử. HS nắm được nguyên tử có cấu tạo: Gồm 2 phần là vỏ và hạt nhân. GV nhận xét về tổng điện tích của nguyên tử ở điều kiện bình thường. GV thông báo khái niệm điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất mà ta không thể phân chia nhỏ hơn được GV điễn giảng nội dung của thuyết electron. GV đặt câu hỏi: Vậy, trong trường hợp nào nguyên tử nhiễm điện dương? Khi nào nguyên tử nhiễm điện âm? HS suy nghĩ đọc SGK trả lời câu hỏi GV cần nhấn mạnh : Electron có khối lượng rất nhỏ so với khối lượng nguyên tử nên độ linh động của của chúng lớn. Chúng có khả năng bứt ra khỏi nguyên tử để di chuyển trong vật hoặc từ vật này sang vật khác. I. Thuyết electron. 1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố. Cấu tạo : + Hạt nhân : mang điện tích dương: Gồm proton mang điện tích nguyên tố dương và newtron không mang điện. + Vỏ nguyên tử : Bao gồm các electron mang điện tích nguyên tố âm chuyển động quanh hạt nhân theo từng lớp. Ở điều kiện bình thường, tỗng độ lớn các điện tích âm bằng tổng độ lớn các điện tích dương. Trong tự nhiên không có hạt mang điện tích nào nhỏ hơn điện tích e, do vậy điện tích e được gọi là điện tích nguyên tố 2. Thuyết electron Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng không Nếu nguyên tử trung hoà điện bị mất electron thì thành ion dương. Nếu nếu nguyên tử trung hoà điện nhận electron thì nó là ion âm. + Vật nhiễm điện âm là vật có Ne>Np + Vật nhiễm điện dương là vật có Ne điện trường là một dạng của vật chất (phần này sẽ nghiên cứu sâu ở những bài sau). I. Điện trường. 1. Môi trường truyền tương tác điện. Vật lí học hiện đại đã chứng minh được rằng xung quanh hạt mang điện (đứng yên) tồn tại một dạng vật chất, gọi là điện trường. 2. Điện trường. Điện trường là một dạng vật chất ( môi trường ) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó. Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm cường độ điện trường. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV thông báo khái niệm điện tích thử. HS ghi nhận khái niệm GV: Như trên ta biết răng xung quanh điện tích tồn tại điện trường, chính điện trường gây ra tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó. Vậy tại một điểm M trong điện trường, lực điện tác dụng lên các điện tích khác nhau đặt tại M có giống nhau không? HS: Có thể là khác nhau vì theo định luật về tương tác tĩnh điện Coulomb. GV: Giả sử tại điểm M trong điện trường đặt các điện tích q1, q2,….,qn thì lực điện tác dụng lên các điện tích tương ứng là có độ lớn cũng khác nhau. Thực nghiệm chứng tỏ rằng thương số thì luôn luôn bằng nhau tại một điểm xác định trong điện trường xác định.Nếu xét cả phương, chiều thì thương số không đổi. + Nếu tiến hành thí nghiệm tại các điểm khác nhau thì thương số trên cũng khác nhau. GV nhấn manh: Thương số đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực và được gọi là cường độ điện trường. Kí hiệu là . Vậy cường độ điện trường là gì? HS làm việc cá nhân, hình thành định nghĩa cường độ điện trường GV: Như vậy, cường độ điện trường là một đại lượng hữu hướng. Vậy làm thế nào để xác định được hướng của vector cường độ điện trường tại một điểm bất kì trong điện trường khi biết hướng của lực điện tác dụng lên điện tích đặt tại điểm đó? GV trình tự phân tích và dẫn dắt học sinh xây dựng đặc điểm của vector cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường do điện tích điểm Q gây ra. GV yêu cầu HS rút ra đơn vị từ định nghĩa HS suy nghĩ tìm được đơn vị là : NC GV thông báo: Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là Vm, đơn vị này được rút ra từ biểu thức E = (học ở bài 5). HS ghi nhận đơn vị của cường độ điện trường là Vm (vôn trên mét). GV : Từ kết quả trên, giáo viên yêu cầu học sinh xác định độ lớn của cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường do điện tích Q gây ra. HS : Từ biểu thức về độ lớn của cường độ điện trường và định luật tương tác tĩnh điện Coulomb, học sinh làm việc theo nhóm xây dựng biểu thức xác định độ lớn của vector cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường do điện tích điểm Q gây ra. II. Cường độ điện trường. 1. Khái niệm cường độ điện trường. Cường độ điện trường đặc trưng cho sự mạnh yếu của điện trường tại một điểm. 2. Định nghĩa. Cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường là một đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện của điện trường và được xác định bằng thương số giữa lực tác dụng và điện tích đặt tại điểm đó. = 3. Vecto cường độ điện trường. Từ biểu thức định nghĩa về cường độ điện trường ta suy ra: = q + Nếu q > 0: Thì  + Nếu q < 0: Thì  Đặc điểm của vector cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường do điện tích điểm Q gây ra: + Điểm đặt : Tại điểm M + Phương : Trùng với đường thẳng nối điểm M với điện tích đang xét + Chiều : Hướng ra xa điện tích Q nếu Q>0 Hướng vào điện tích Q nếu Q < 0 + Độ lớn : = 4. Đơn vị đo cường độ điện trường. Đơn vị : Vm 4. Cường độ điện trường của một điện tích điểm. Biểu thức : E = 9.109 Đặc điểm : + Điểm đặt: Tại điểm M đang xét + Phương: Trùng với đường thẳng nối điểm đang xét và điện tích Q + Chiều: Hướng ra xa điện tích Q nếu Q> 0 Hướng về điện tích Q nếu Q < 0 + Độ lớn: E = 9.109 4. Củng cố bài học. Nhắc lại kiến thức cơ bản trong tiết. 5. Hướng dẫn về nhà. Đọc trước bài mới Ngày soạn : 03092015 Ngày dạy : 12092015 Tuần : 2 TIẾT 4 :ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường. Phát biểu được định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện, khái niệm điện trường đều. 2. Kĩ năng : Vận dụng công thức nguyên lí chồng chất để xác định được cường độ điện trường tại một, hai điện tích điểm điểm. Vẽ được đường sức của điện trường của điện tích điểm và điện trường đều. 3. Giáo dục thái độ : Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực : Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Những kiến thức về đường sức từ, từ phổ đã học ở lớp 9. Dụng cụ để làm thí nghiệm về từ phổ. 2. Học sinh : Xem lại kiến thức đã học ở lớp 9 về đường sức từ trường III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. Trình bày khái niệm niện trường ? Đặc điểm của vecto cường độ điện trường ? 3. Nội dung bài học. Hoạt động 1: Nguyên lí chồng chất điện trường. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản Giáo viên thông báo: Giả sử tại điểm M có n điện tích điểm Q1, Q2,….,Qn gay ra các vector cường độ điện trường thì vector cường độ điện trường tổng hợp do n điện tích điểm trên gây ra tuân theo nguyên lí chồng chất điện trường: M Q1> 0 Q2< 0 Nguyên lí : SGK Hoạt động 2 : Nghiên cứu đường sức điện. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV mô tả: Nếu từ trường được biểu diễn bằng các đường sức từ thì điện trường sẽ được biểu diễn bằng các đường sức điện. HS: Nghe GV giảng, kết hợp với quan sát hình vẽ mô tả đường sức của một số điện trường. GV thông báo khái niệm đường sức điện. HS ghi nhận định nghĩa đường sức điện trường. GV: Vậy làm thế nào để xác định đường sức điện trường của hệ hai điện tích điểm, điện trường do điện tích điểm gây ra. HS: Xem SGK trả lời Đối với điện trường do điện tích Q > 0 gây ra thì các đường sức xuất phát từ điện tích ra xa vô cùng Nếu Q < 0 thì đường sức xuất phát từ vô cùng và kết thúc ở điện tích âm. GV trình tự dẫn dắt học sinh các đặc điểm của đường sức điện trường. GV dùng phương pháp phản chứng để chứng minh : Giả sử tại M trong điện trường có thể vẽ được hai đường sức khác nhau, khi đó theo định nghĩa của đường sức điện trường ta cũng có thể xác định được tại có hai vector cường độ điện trường khác nhau. Điều này mâu thuẫn với định nghĩa với cường độ điện trường. GV: yêu cầu học sinh sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng để chứng minh đặc điểm thứ 2 Học sinh dùng phương pháp phản chứng để chứng minh. Giả sử tồn tại hai đường sức cắt nhau tại M, vậy tại M có hai đường sức đi qua, điều này vô lý ( từ đặc điểm 1). GV thông báo đặc điểm 3 và 4 Giáo viên nhấn mạnh: Điện trường mà có các đường sức điện là những đường thẳng song song cách đều được gọi là điện trương đều III. Đường sức điện. 1. Hình ảnh các đường sức điện. Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó. 2. Định nghĩa. Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vecto cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo đó. 3. Hình dạng đường sức của một số điện trường. SGK 4. Các đặc điểm của đường sức điện. a. Tại mỗi điểm trong điện trường, ta có thể vẽ được duy nhất một đường sức đi qua. b. Các đường sức không bao giờ cắt nhau. c. Các đường sức điện (trường tĩnh điện) là những đường cong không kín. Nó xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. d. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó được vẽ dày hơn và ngược lại. 5. Điện trường đều. Điện trường đều là điện trường có vector cường độ điện trường tại mọi điểm bằng nhau (cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn). 4. Củng cố bài học Cá nhân học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. Giáo viên nhắc lại những kiến thức cơ bản trong bài. 5. Hướng dẫn về nhà Làm các bài tập 9,10,11,12 SGK Đọc trước bài mới: Công của lực điện Thanh Hà, ngày … tháng … năm 2015 XÁC NHẬN CỦA TỔ BỘ MÔN Ngày soạn : 10092015 Ngày dạy : 18092015 Tuần : 3 TIẾT 5: BÀI TẬP VỀ LỰC CULÔNG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Công thức xác định lực Culông. Công thức xác định điện trường của một điện tích điểm. Nguyên lí chồng chất điện trường. 2. Kĩ năng. Vận dụng các công thức để giải bài tập 3. Giáo dục thái độ. Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực : Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm, giải toán II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị bài tập về lực Culông và điện trường. Nội dung ghi bảng 2. Học sinh: Ôn lại những bài đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức Phát biểu và viết biểu thức định luật Coulomb? Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm Các cách làm cho vật nhiễm điện. Định luật bảo toàn điện tích. Định nghĩa điện trường, điện trường đều Cường độ điện trường: + Định nghĩa + Đặc điểm 3. Nội dung bài học Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV yêu cầu học sinh giải thích các lựa chọn HS giải thích lựa chọn Câu 5 trang 10 : D Câu 6 trang 10 : C Câu 5 trang 14 : D Câu 6 trang 14 : A Hoạt động 2: Giải các bài tập tự luận liên quan tới điện tích và lực điện Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV : Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Culông. HS : Viết biểu thức định luật GV : Yêu cầu học sinh suy ra để tính |q|. HS : Suy ra và thay số để tính |q|. GV : Yêu cầu học sinh cho biết điện tích của mỗi quả cầu. Vẽ hình HS : Giải thích tại sao quả cầu có điện tích đó. Xác định các lực tác dụng lên mỗi quả cầu. Nêu điều kiện cân bằng. Tìm biểu thức để tính q. Suy ra, thay số tính q. Bài 8 trang 10 SGK Theo định luật Culông ta có F = k = k => |q| = = 107(C) Bài 1.7 SBT Mỗi quả cầu sẽ mang một điện tích . Lực đẩy giữa chúng là F = k Điều kiện cân bằng : = 0 Ta có : tan = => q = 2l =  3,58.107C Hoạt động 3 : Giải các bài tập liên quan tới cường độ điện trường Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV : Hướng dẫn học sinh các bước giải. Vẽ hình Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C. HS : Gọi tên các véc tơ cường độ điện trường thành phần. Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại C. GV : Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C. HS : Lập luận để tìm vị trí của C. GV : Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để xác định AC. Yêu cầu học sinh suy ra và thay số tính toán. Hướng dẫn học sinh tìm các điểm khác. GV : Hướng dẫn học sinh các bước giải. Vẽ hình HS : Gọi tên các véc tơ cường độ điện trường thành phần. Tính độ lớn các véc tơ cường độ điện trường thành phần GV : Hướng dẫn học sinh lập luận để tính độ lớn của . Bài 12 trang21 SGK Gọi C là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng 0. Gọi và là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại C, ta có = + = 0 => = . Hai véc tơ này phải cùng phương, tức là điểm C phải nằm trên đường thẳng AB. Hai véc tơ này phải ngược chiều, tức là C phải nằm ngoài đoạn AB. Hai véc tơ này phải có môđun bằng nhau, tức là điểm C phải gần A hơn B vài |q1| < |q2|. Do đó ta có: k = k => => AC = 64,6cm. Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q1 và q2. Tại điểm C và các điểm này thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường. Bài 13 trang 21 SGK Gọi Gọi và là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại C. Ta có : E1 = k = 9.105Vm (hướng theo phương AC). E2 = k = 9.105Vm (hướng theo phương CB). Cường độ điện trường tổng hợp tại C = + có phương chiều như hình vẽ. Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai véc tơ và vuông góc với nhau nên độ lớn của là: E = = 12,7.105Vm. 4. Củng cố vận dụng Bài toán 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 2nC và q2= 0,018C đặt cố định trong không khí cách nhau 10cm. Đặt thêm một điện tích thứ ba qo vị trí M sao cho điện tích qo nằm cân bằng tại M. a. Xác định vị trí M đặt tại điện tích qo. b. Tìm dấu và độ lớn của điện tích qo. 5. Hướng dẫn về nhà Làm bài tập SBT. Ngày soạn : 10092015 Ngày dạy : 19092015 Tuần : 3 TIẾT 6: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được cách xây dựng khái niệm về công của lực điện trường trong dịch chuyển điện tích trong điện trường đều Viết được công thức tính công của lực điện trường trong sự dịch chuyển điện tích trong điện trường của điện tích điểm Nêu được đặc điểm của công của lực điện trường Hiểu được khái niệm điện thế, hiệu điện thế Xác định được mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế. 2. Kĩ năng: Vận dụng được các công thức trong bài học để giải một số bài tập định lượng cơ bản liên quan. 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Hình vẽ các đường sức điện trường, hình ảnh để xác định công của lực điện trường trên khổ giấy lớn Các phiếu học tập. 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về công cơ học, đặc điểm của lực thế (hay lực bảo toàn) Định luật tương tác tĩnh điện Coulomb về tương tác tĩnh điện Phương pháp tổng hợp lực Cách tính công của trọng lực III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Trình bày khái niệm điện trường, tính chất cơ bản của điện trường Nêu đặc điểm của vector cường độ điện trường tại một điểm nằm trong điện trường do điện tích điểm gây ra. 3. Nội dung bài học Đề xuất vấn đề: Tương tác tĩnh điện có nhiều điểm tương đồng với tương tác hấp dẫn. Ta sẽ thấy ngay cả công của lực điện và thế năng của một trong trường. Công của trọng lực được biểu diễn qua hiệu thế năng. Còn công của lực điện trường có thể được biểu diễn qua đại lượng nào? Ta có thể thông qua cách xây dựng về công trong trường trọng lực để xây dựng khái niệm này trong trường tĩnh điện được không? Hoạt động 1: Tìm hiểu công của lực điện. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản Ôn lại công thức tính công của một lực và đặc điểm công của lực thế GV yêu cầu HS viết biểu thức xác định công cơ học : Công của một lực làm vật dịch chuyển được quãng đường s theo hướng hợp với hướng của lực góc HS: Suy nghĩ đưa ra phát biểu chung GV: Yêu cầu HS tính công của trọng lực làm vật dịch chuyển từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xướng mặt đất theo hai con đường là rơi tự do và trượt xuống. Nhận xét về giá trị tính được? HS: Suy nghĩ đưa ra phát biểu chung Nhận xét: Công của trọng lực làm dịch chuyển vật không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối. Những lực có đặc điểm như vậy được gọi là lực thế GV: Đặt vấn đề: đặt một điện tích điểm q (q > 0) vào điện trường. Điện trường tác dựng lực lên điện tích q và làm nó dịch chuyển, nghĩa là điện trường đã thực hiện được một công. Vậy công của lực điện có đặc điểm gì? HS: Nhận thức ra vấn đề: Sử dụng công thức tính công để xét công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q > 0 trong một điện trường đều. GV: Xét điện tích đặt trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu nhau. Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của lực ? Như hình 4.1 HS: Đọc SGK tiếp thu GV: Yêu cầu học sinh viết công thức tính công của lực điện khi làm dịch chuyển điện tích theo các đường như hình 4.2 HS: Thực hiện các phép biến đổi toán học đưa ra kết quả Học sinh nắm được trường tĩnh điện là trường thế và lực điện là lực thế. I. Công của lực điện 1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều Trong điện trường đều thì điện tích q > 0 sẽ chịu tác dụng của lực không đổi, vì điện trường giữa hai bản tụ điện là điện trường đều (E= const) Vecto lực điện trường cùng chiều với vecto cường độ điện trường, tức là có chiều từ bản dương sang bản âm của tụ điện. Có độ lớn F = qE 2. Công của lực điện trong điện trường đều Biểu thức: Với d là hình chiếu của quỹ đạo MN lên chiều của vector cường độ điện trường, và , là góc giữa lực điện và độ dời Kết luận: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ M đến N là , không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi 3. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm thế năng của một điện tích điểm trong điện trường Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Đặt vấn đề: ta đã biết điện trường có khả năng thức hiện công, như vậy điện trường phải có năng lượng. Năng lượng đó có thuộc dạng nào mà chúng ta đã biết không? Biểu thức tính như thế nào? HS: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu GV: Đăt câu hỏi: Khi một điện tích đặt trong điện trường thì nó sẽ dự trữ năng lượng dưới dạng nào? HS: Có thể trả lời: Dựa vào sự tương tự giữa công của trọng lực và công của lực điện có thể phát biểu chung: Khi mọt điện tích đặt trong điện trường thì ó sẽ dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng. GV: Yêu cầu hs nhắc lại đơn vị của các đại lượng trong công thức GV: Từ công thức định nghĩa hãy cho biết thế năng tương tác tĩnh điện của điện tích q phụ thuộc vào giá trị điện tích q như thế nào? HS: Cá nhân suy nghĩ trả lời GV: Xét sự dịch chuyển của điện tích q từ điểm M đến điểm N trong điện trường. Tìm mốt quan hệ giữa thế năng của điện tích tại các điểm M, N với công của lực điện ? HS: Biến đổi đưa ra biểu thức: GV: Yêu cầu hs phát biểu bằng lời công thức vừa thu dược II. Thế năng của một điện tích điểm trong điện trường 1. Khái niệm về thế năng của một điện tích điểm trong diện trường Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện khi đặt điện tích điểm q tại điểm mà ta xét trong điện trường Đối với điện tích q > 0 ta có: 2. Sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích q Thế năng của điện tích tại điểm tỉ lệ thuận với q: là một hệ số tỉ lệ, không phụ thuộc vào q, mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm M trong điện trường 3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường Biểu thức: Kết quả suy ra từ định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: SGK 4. Củng cố bài học Cá nhân đọc phần ghi nhớ SGK Làm các câu hỏi 4, 5 SGK tại lớp 5. Hướng dẫn về nhà Làm bài tập 6,7,8 SGK Ôn lại công thức tính công của lực điện và thế năng của một điện tích tại một điểm trong điện trường. Thanh Hà, ngày … tháng … năm 2015 XÁC NHẬN CỦA TỔ BỘ MÔN Ngày soạn : 15092015 Ngày dạy : 25091015 Tuần : 4 TIẾT 7: ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Nêu dược ý nghĩa vật lí và biểu thức của điện thế tại một điểm trong điện trường Nêu được ý nghĩa vật lí của hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường. Viết được hệ thức liện hệ giữa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường. Viết được hệ thức liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm với công của lực điện sinh ra khi có một điện tích q di chuyển giữa hai điện tích đó Viết được hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường 2. Kĩ năng Sử dụng tĩnh điện kế để xác định điện thế đối với đất và hiệu điện thế Vận dụng được các công thức tính điện thế, hiệu điện thế trong việc giải bài tập có liên quan 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên Tĩnh điện kế 2. Học sinh Cần xem lại công thức tính cong của lực điện và thế năng của một điện tích tại một điểm trong điện trường III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Nội dung bài học Đặt vấn đề: Ta đã biết điện trường có khả năng sinh công. Vậy có đại lượng nào đặc trưng riêng cho khả năng sinh công của điện trường mà không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển q? Hoạt động 1: Hình thành khái niệm điện thế Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Xuất phát từ công thức tính thế năng của điện tích q đặt tai M trong điện trường : Yêu cầu hs nêu nhận xét về vai trò và ý nghĩa của đại lượng ? HS: Suy nghĩ trả lời: Từ đặc điểm của thế năng tương tác tĩnh điện, nhận thấy hệ số không phụ thuộc vào q mà chỉ phụ thuộc vào điện trường tại M GV: Bổ sung thêm về : đặc trưng cho điện trường trong việc tạo ra thế năng của điện tích + Tại M nếu đặt các điện tích có độ lớn bằng nhau thì thế năng của chúng bằng nhau, nếu đặt các điện tích khác nhau thì thế năng của chúng khác nhau +Tại các điểm khác nhau trong điện trường, nếu đặt cùng một điện tích thì thế năng của điện tích có các giá trị khác nhau GV: Yêu cầu hs đọc định nghĩa trong SGK và viết biểu thức của điện thế HS: Ghi nhớ định nghĩa điện thế GV: Yêu cầu hs từ định nghĩa điện thế rút ra các đặc điểm của điện thế HS: Cá nhân tiếp thu ghi nhớ I. Điện thế 1. Khái niệm điện thế Ta gọi là điện thế tại M Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích. 2. Định nghĩa Điện thế tại một điểm M trong điện trường là một đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. Nó xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q dịch chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q Biểu thức: 3. Đơn vị Đơn vị điện thế là Vôn, kí hiệu là V 4. Đặc điểm của điện thế Điện thế là một đại lượng đại số Quy ước về mốc điện thế: Điện thế của đất được lấy bằng 0 Hoạt động 2: Tìm hiểu hiệu điện thế và hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Yêu cầu hs tìm công thức biểu diễn hiệu của các điện thế ( hay còn gọi là điện áp ) tại hai điểm M và N trong điện trường? HS: Suy nghĩ trả lời GV: Thông báo định nghĩa, biểu thức, đơn vị đo HS: Ghi nhớ GV: Yêu cầu hs, từ công thức định nghĩa hiệu điện thế, rút ra định nghĩa đơn vị Vôn HS: Đọc SGK, suy nghĩ trả lời GV: Giới thiệu dụng cụ đo hiệu điện thế tĩnh điện là Tĩnh điện kế. Yêu cầu hs nêu cấu tạo HS: Đọc SGK nắm bắt bộ phận chính và nguyên tắc đo GV: Cường độ điện trường và hiệu điện thế đều là những đại lượng đặc trưng định lượng cho điện trường. Nếu xét trong điện trường đều thì giữa chúng có mối liên hệ với nhau như thế nào? HS: Tiếp thu ghi nhớ II. Hiệu điện thế 1. Khái niệm 2. Định nghĩa Định nghĩa: SGK Biểu thức: Đơn vị hiệu điện thế: V 3. Đo hiệu điện thế 4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường Biểu thức liên hệ: Nhận xét: Công thức trên đúng cho trường hợp điện trường không đều nếu trong khoảng d rất nhỏ dọc theo đường sức, cường độ điện trường thay đổi không đáng kể 4. Củng cố bài học GV hệ thống lại kiến thức Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ SGK 5. Hướng dẫn về nhà Yêu cầu hs làm các bài tập trong SGK Đọc trước bài 6 Ngày soạn : 15092015 Ngày dạy : 26092015 Tuần : 4 TIẾT 8: TỤ ĐIỆN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa tụ điện. Nêu được cấu tạo của một tụ điện phẳng Trình bày được về cách tích điện cho một tụ điện, điện dung của tụ Nêu được dạng năng lượng của một tụ điện tích điện là năng lượng điện trường 2. Kĩ năng: Phân biệt được tụ có điện dung biến thiên, tụ giấy, tụ sứ… Vận dụng được công thức tính điện dung của tụ điện trong việc giải các bài tập đơn giản 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận và khả năng tư duy logíc. 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực sáng tạo II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Một số tụ điện khác nhau: tụ giấy, tụ sứ, tụ mica 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về điện trường, điện thế, hiệu điện thế. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Thế nào là điện trường đều? Đường sức của điện trường đều có đặc điểm như thế nào? Điện trường đều xuất hiện ở đâu? 3. Nội dung bài học Đặt vấn đề: Trong một số dụng cụ điện như quạt điện, tivi, tủ lạnh, đài… ta thường thấy có tụ điện. Vậy tụ điện là gì? Có vai trò gì đối với mạch điện? Tại sao chỉ dùng tụ điện trong một số trường hợp nhất định? Nội dung bài hôm nay sẽ giải quyết các câu hỏi trên Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của một tụ điện Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Cho hs xem một số tụ điện. Yêu cầu hs quan sát và nận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các tụ HS: Quan sát và nhận xét Các tụ đều có những vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau. GV: Yêu cầu hs đọc thêm SGK để tìm hiểu thêm về tụ điện, nêu cấu tạo của tụ thường dung và kí hiệu một số tụ điện HS: Đọc SGK tiếp thu kiến thức Tụ thường dùng là tụ phẳng. Có cấu tạo gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau bằng một lớp điện môi GV: Vậy làm thế nào để tích điện cho tụ? HS: Cá nhân đọc SGK suy nghĩ trả lời GV: Lưu ý cho hs: số electronđi từ một bản tụ đến cực dương của nguồn bằng số electron đi từ cực âm của nguồn đến bản kia. Do đó độn lớn điện tích ở hai bản bằng nhau nhưng trái dấu I. Tụ điên 1. Tụ điện là gì? Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Nó dung để chứa điện tích 2. Cách tích điện cho tụ Muốn tích điện cho tụ điện người ta nối hai bản cực của tụ điện với hai cực của nguồn điện. Bản nối với cực dương sẽ tích điện tích dương, bản nối với cực âm sẽ tích điện tích âm Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện dung của tụ điện. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Thông báo: Với mỗi tụ điện nhất định, thương số giữa điện tích mà tụ tích được và hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó là một đại lượng không đổi Yêu cầu hs nêu ý nghĩa vật lý của thương số ? HS: Suy luận và rút ra nhận xét: Với cùng một hiệu điện thế U xác định, tụ nào có thương số lớn thì sẽ tích được điện tích Q lớn hơn GV: Đưa ra kết luận: Thương số sẽ đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ ở một hiệu điện thế nhất định. Yêu cầu hs đọc SGK và ghi nhớ định nghĩa GV: Thông báo đơn vị của điện dung Hướng dẫn hs đổi một số đơn vị như SGK GV: Cho hs đọc số liệu ghi trên một tụ điện để biết khái niệm Hiệu điện thế giới hạn ( là hiệu điện thế tối đa mà tụ có khả năng chịu được để lớp điện môi không bị hỏng ) HS: Đọc các thông số ghi trên tụ điện. Ghi nhớ lưu ý khi sử dụng tụ II. Điện dung của tụ điện 1. Định nghĩa Biểu thức: hay Đại lượng C gọi là điện dung của tụ điện Định nghĩa: Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó. 2. Đơn vị điện dung Đơn vị là Fara, kí hiệu là F 3. Các loại tụ điện Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ gốm, … Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện. Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dung thay đổi được gọi là tụ xoay. Hoạt động 3: Tìm hiểu năng lượng điện trường trong tụ điện Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Yêu cầu hs trả lời C1 HS: Suy nghĩ có thể trả lời như sau: Sau khi tích điện cho tụ điện, nếu nối hai bản bằng một một dây dẫn thì các điện tích sẽ di chuyển trên dây dẫn, điện tích trên hai bản sẽ trung hòa nhau cho tới khi tụ điện hết điện GV: Dựa vào câu trả lời của hs rút ra nhận xét Khi tụ hết điện thì điện trường bị triệt tiêu. Toàn bộ công của điện trường sinh ra làm tăng nội năng của dây dẫn. Vậy tụ điện khi tích điện đã dự trữ một năng lượng. Đó chính là năng lượng điện trường bên trong tụ HS: Tiếp thug hi nhớ khái niệm năng lượng điện trường 4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện Công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ điện: 4. Củng cố bài học GV nhấn mạnh lại một số nội dung: Cấu tạo tụ điện phẳng, điện tích của tụ điện, điện dung của tụ điện Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ 5. Hướng dẫn vê nhà Làm các bài tấp 5,6,7,8 SGK Thanh Hà, ngày … tháng … năm 2015 XÁC NHẬN CỦA TỔ BỘ MÔN Ngày soạn : 22092015 Ngày dạy : 02102015 Tuần : 5 Tiết 9: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Công của lực điện Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường. Tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện. 2. Kỹ năng : Giải được các bài toán tính công của lực điện. Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A. Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận và khả năng tư duy logíc. Tự giác tích cực hăng hái phát biểu. 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực giải bài tập II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập. Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. 2.Học sinh Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà. Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ + Đặc điểm của công của lực điện. + Biểu thức tính công của lực điện. + Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E. + Các công thức của tụ điện. 3. Nội dung dạy học Hoạt động 1 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK. Yêu cầu học sinh giải thích vì sao chọn đáp án HS: Suy nghĩ cá nhân. Chọn đáp án và giải thích Câu 4 trang 25 : D Câu 5 trang 25 : D Câu 5 trang 29 : C Câu 6 trang 29 : C Câu 7 trang 29 : C Câu 5 trang 33 : D Câu 6 trang 33 : C Câu 4.6 : D Câu 5.2 : C Câu 5.3 : D Câu 6.3 : D Hoạt động 2 : Giải các bài tập tự luận. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định lí động năng. Hướng dẫn để học sinh tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương. HS: Viết biểu thức định lí động năng. Lập luận, thay số để tính Eđ2. GV: Hướng dẫn để học sinh tính công của lực điện khi electron chuyển động từ M đến N. HS: Tính công của lực điện. GV: Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện. Yêu cầu học sinh tính điện tích tối đa của tụ điện. HS: Viết công thức, thay số và tính toán. GV: Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện. HS: Viết công thức, thay số và tính toán. GV: Lập luận để xem như hiệu điện thế không đổi. Yêu cầu học sinh tính công. HS: Viết công thức, thay số và tính toán. GV: Yêu cầu học sinh tính hiệu điện thế U’. Yêu cầu học sinh tính công. HS: Tính U’ khi q’ = Bài 7: trang 25 Theo định lí về động năng ta có : Eđ2 – Eđ1 = A Mà v1 = 0 => Eđ1 = 0 và A = qEd  Eđ2 = qEd = 1,6.1019.103.( 102) = 1,6.1018(J) Bài 9: trang 29 Công của lực điện khi electron chuyển động từ M đến N : A = q.UMN = 1,6.1019.50 = 8. 1018(J) Bài 7: trang 33 a) Điện tích của tụ điện : q = CU = 2.105.120 = 24.104(C). b) Điện tích tối đa mà tụ điện tích được qmax = CUmax = 2.105.200 = 400.104(C). Bài 8 : trang 33 a) Điện tích của tụ điện : q = CU = 2.105.60 = 12.104(C). b) Công của lực điện khi U = 60V A = q.U = 12.107.60 = 72.106(J) c) Công của lực điện khi U’ = = 30V A’ = q.U’ = 12.107.30 = 36.106(J) 4. Củng cố bài học. Xem lại các bài tập đã giải. 5. Hướng dẫn về nhà. Ôn tập lại các kiến thức đã học trong chương I Ngày soạn : 22092015 Ngày dạy : 03102015 Tuần : 5 Tiết 10: Ôn tập I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu được các cách nhiễm điện cho một vật Phát biểu được định luật Culong và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm Nêu được nội dung chính của thuyết electron Nêu được các đặc điểm và tính chất của điện trường Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường và nêu được đơn vị đo của hiệu điện thế Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đó. Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng được các tụ thường dùng và nêu được ý nghĩa số ghi trên mỗi tụ điện Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và biết được đơn vị đo điện dung Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng 2. Kỹ năng: Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện Vận dụng được định luật Culong và khái niệm điện trường để giải được các bài tạp đối với hai điện tích điểm Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều. 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận và khả năng tư duy logíc. Tự giác tích cực hăng hái phát biểu xây dựng bài 4. Năng lực: Hình thành cho học sinh năng lực tư duy logic, năng lực thực nghiệm II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của chương I Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập. Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. 2.Học sinh Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà. Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Nội dung dạy học Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về: Định luật Culong. Thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Culong, nêu đặc điểm của lực điện? HS: Thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để giúp HS nhớ lại. GV: Yêu cầu học sinh nêu các cách nhiễm điện cho một vật? Dùng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện cho vật? HS: Thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để giúp HS nhớ lại kiến thức Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức về: Điện trường. Cường độ điện trường GV: Yêu cầu học sinh phát biểu định nghĩa điện trường, định nghĩa cường độ điện trường? HS: Thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời. GV: Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của vecto cường độ điện trường? HS: Thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để giúp HS nhớ lại ki
Xem thêm

93 Đọc thêm

TUAN 21

TUAN 21

ham, học như thế nào?+Trần Quốc Khái học cả khi điđốn củi, lúc kéo vó tôm. Tốiđến, nhà nghèo, không cóđèn, cậu bắt đom đóm bỏ vàovỏ trứng, lấy ánh sáng đọcsách.-Học sinh đọc thầm đoạn 2 vàtrả lời câu hỏi.+ Vua Trung Quốc nghó ra+Vua cho dựng lầu cao, mời Trầncách gì để thửtài sứ thần Quộc Khái lên chơi, rồi cất thanViệt Nam?để xem ông làm thế nào.- Học sinh đọc thầm đoạn 3 &amp;4 và+ Trần Quốc Khái đã làm trả lời câu hỏi.thế nào:- Học sinh trả lời câu hỏi.a) Để sống?b) Để không bỏ phí thờigian?c) Để xuống đát bình yên Học sinh đọc thầm đoạn 5 vàvô sự?trả lời câu hỏi.+ Vì sao Trần Quốc Khái +Vì ông là người đã truyền dạyđược suy tôn là ông tổ cho dân nghề thêu, nhờ vậynghề thêu?nghề này được lan truyền rộng.Giáo viên chốt lại: Câu
Xem thêm

27 Đọc thêm

GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 16 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT

GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 16 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT

GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 16 MÔN TOÁN VÀ TIẾNG VIỆT Tập đọc CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (Tiết 1) I.Mục tiêu: Đọc đúng, ràng mạch.Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (Làm được các BT trong SGK) GDKNS: Kiểm soát cảm xúc. – Thể hiện sự cảm thông. – Trình bày suy nghĩ. – Tư duy sáng tạo. – Phản hồi, lắng nghe tích cực, chia sẻ II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ. SGK III.Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: (5’) Kiểm tra bài Bé Hoa.Hỏi câu hỏi theo nội dung bài đọc. Nhận xét,ghi điểm 2.Bài mới: Kết hợp tranh giơí thiệu bài (1’) GVđọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ. (30’) Yêu cầu HS đọc từng câu Yêu cầu HS phát hiện các từ khó và luyện đọc. Yêu cầu HS đọc từng đoạn. Hướng dẫn đọc một số câu trong bài (bảng phụ). Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới: Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. Yêu cầu HS thi đọc giũa các nhóm. Nhận xét, biểu dương 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi Lắng nghe HS nối tiếp đọc từng câu Luyện đọc các từ khó trong bài (nhảy nhót, tung tăng, thân thiết,vẫy đuôi, rối rít...) Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. Luyện đọc câu. HS đọc từ chú giải Luyện đọc theo nhóm. Thi đọc giữa các nhóm Theo dõi nhận xét. Khởi động, chuyển tiết Toán NGÀY, GIỜ I. Mục tiêu: Giúp học sinh Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ. Biết xem giờ đúng trên đồng hồ Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa,chiều, tối, đêm II. Chuẩn bị : Mặt đòng hồ ( nhựa) Đồng hồ để bàn (loại chỉ có kim ngắn và 1 kim dài.) Đòng hồ điện tử. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: 2.Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Thảo luận về nhịp sống tự nhiên hàng ngày (7’) H: Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì? 11 giời trưa ? 3 giờ chiều ? 8 giờ tối ? Mỗi lấn HS trả lời GV quay kim chỉ đúng thời gian đó: Hoạt động 2: (7’) GV giới thiệu :1 ngày có 24 giờ “Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước cho đến 12 giờ đêm hôm sau” HD đọc bảng phân chia thời gian trong bảng. Hoạt động 3: Thực hành (20’) Bài 1: Hướng dẫn HS xem hình, tranh vẽ của từng bài rồi làm bài Bài 2: HSKG làm Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm (Giới thiệu sơ qua đồng hồ điện tử ) 3.Củng cố dặn dò : (1’) Thảo luận HS trả lời HS nhắc lại HS đọc HS quan sát hình và TLCH Đọc số giờ vẽ trên từng mặt đồng hồ, đối chiếu với hoạt động cụ thể được mô tả qua tranh vẽ rồi nêu số thích hợp vào chỗ chấm HS nêu kết quả được đối chiếu.
Xem thêm

Đọc thêm

TIẾT 87 89

TIẾT 87 89

2. HS: Nghiên cứu trước nội dung bàiIII. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:Hoạt động của GV- Yêu cầu học sinh đọc thông tin, trả lờicâu hỏi sau:+ Em hãy giải thích vì sao khi ngồi dướibóng cây mát hơn dưới mái che bằng vậtliệu xây dựng ?- Yêu cầu HS làm thí nghiệm để chứngminh như hình 26.3- Gv tiếp tục yêu cầu HS thảo luậnnhóm, trả lời các câu hỏi sau:+ Vì sao trong các cuộc săn bắt, con thỏthường cố gắng chạy 1 đoạn ngắn thậtnhanh để chui vào chỗ mát mẻ để chúẩn?+ Vì sao khi đổ mồ hôi lại giúp conngười và 1 số động vật có thể duy trìthân nhiệt ?+ Vì sao khi sốt cao lại nguy hiểm đếntính mạng con người và cần thiết phải hạHoạt động của HSC. Hoạt động luyện tập:- HS đọc thông tin, nêu được:=&gt; Do: Cây có hiện tượng thoát hơinước qua lá nên ta có cảm giác máthơn khi ngồi dưới mái che bằng vậtliệu xây dựng.- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
Xem thêm

6 Đọc thêm

1 XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LUYỆN TẬP QUY TẮC TÌM ƯCLNCỦA HAI HAY NHIỀU SỐ LỚN HƠN 1

1 XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LUYỆN TẬP QUY TẮC TÌM ƯCLNCỦA HAI HAY NHIỀU SỐ LỚN HƠN 1

VD: Tìm ƯCLN(14, 24).B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.14 = 2.724 = 2.2.2.3 = 23.3B2: Thừa số nguyên tố chung là 2.B3: Số mũ nhỏ nhất của thừa số nguyên tố chung là 1. Khi đó:ƯCLN(14, 24) = 2Yêu cầu HS chú ý lắng nghe theo dõi và thực hành giải các bài tậptương tự ở hoạt động 3.Hoạt động 3:Ra bài tập cũng cố cho học sinh làm. Yêu cầu học sinh thực hiện bàitoán theo từng bước như đã học. Cần sự chính xác cẩn thận trong từng bướcgiải.1. Tìm:a) ƯCLN(8, 9)b) ƯCLN(24, 16, 8)Câu 2:Khi ôn tâp về tập hợp các số nguyên Z, GV kiểm tra bài cũ bằng cáchyêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi, 1 HS phát biều tính chất của phép cộng trên Z,1 HS phát biểu tính chất của phép nhân trên Z, sau đó GV cũng cố bằng câuhỏi dành cho cả lớp là hãy so sánh sự giống và khác nhau về tính chất củaphép cộng và phép nhân trên Z, vì là tiết ôn tập nên nội dung chủ yếu là đểhọc sinh nhớ lại những kiến thức đã học sau đó khai thác kĩ hơn nội dung đãhọc bằng câu hỏi so sánh.Các tính chất của phép cộng số nguyên:- Tính chất giao hoán: a + b = b + a- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b +c)- Cộng với số đối: a + (- a) = 0
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 6 HKII

BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 6 HKII

Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... CHƯƠNG II. GÓC Tiết 15 NỬA MẶT PHẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hiểu về mặt phẳng, nắm được khái niệm nửa mặt phẳng .Cách gọi tên nửa mặt phẳng có bờ đã cho. HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác. 2. Kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng , biết vẽ và nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ. 2. Học sinh: PHT, thước thẳng, tờ giấy. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…......Vắng………………………………….. 2. Kiểm tra: (Không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nửa mặt phẳng bờ a GV: Giới thiệu về mặt phẳng: mặt bảng, mặt bàn, trang giấy… CH: Mặt phẳng có giới hạn không? HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Vẽ đường thẳng a lên bảng nêu khái niệm nửa mặt phẳng như SGK. HS: Nhắc lại khái niệm chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a. GV: Yêu cầu HS vẽ đường thẳng xy và chỉ rõ từng nửa mặt phẳng. HS: Một em lên bảng vẽ, các em khác vẽ vào vở. GV: Giới thiệu hai nửa mặt phẳng đối nhau. HS: Đọc chú ý SGK. GV: Ngoài ra để phân biệt rõ hai nửa mặt phẳng có bờ chung người ta thường đặt tên cho nó như (H2.1SGK) HS: Gọi tên nửa mặt phẳng ở H2.SGK GV: Treo bảng phụ ghi nd Yêu cầu HS làm HS : Đứng tại chỗ trả lời. GV: Chữa bài trên bảng phụ. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tia nằm giữa hai tia GV: Yêu cầu HS vẽ vào vở ba tia Ox, Oy, Oz chung gốc, lấy M bất kì trên Ox , N bất kì trên Oy (M, N 0). Vẽ MN, cho biết Oz cắt MN không? HS: Thực hiện trên phiếu học tập. GV: Hướng dẫn HS vẽ theo ba trường hợp (H3a, b, c) SGK. HS: Quan sát hình vẽ và trả lời HS: Đứng tại chỗ trả lời kết quả trên PHT cá nhân, GV ghi kết quả đúng lên bảng. GV: Cách xác định tia nằm giữa hai tia. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 (SGK.73) HS: Hoạt động cá nhân, sau đó trả lời câu hỏi của bài theo yêu cầu của GV. GV: Ghi bài tập số 5 lên bảng HS: Một em lên bảng làm bài. HS: Lớp nhận xét, chữa bài GV: Nhận xét, kết luận và cho điểm HS. (18’) (14’) (8’) 1. Nửa mặt phẳng bờ a Mặt phẳng Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía. Ví dụ: Trang giấy, mặt bảng Nửa mặt phẳng bờ a Ví dụ: ( I ) a ( II ) Khái niệm: (SGK) ( I ) x y ( II) Chú ý: +Hai nửa mặt có chung bờ là 2 nửa phẳng đối nhau. +Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp cũng là bờ chung của 2 nửa mp đối nhau. N (I) M a P (II) a, Hai nửa mặt phẳng ( I) và ( II) đối nhau, hoặc nửa mp bờ a chứa điểm M, N, nửa mp bờ a chứa điểm P. b, NM không cắt a c, MP cắt a 2. Tia nằm giữa hai tia Ví dụ: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy vỡ Oz cắt MN tại E nằm giữa M, N. x M E z O N y Hb) z M N x y O x Hc) M y Hb) Tia Oz cắt đoạn thẳng MN => Tia OZ nằm giữa hai tia Ox và Oy. Hc) Tia Oz không nằm giữa hai tia Ox và Oy. 3. Bài tập Bài 1 (SGK.73) VD: Một số hình ảnh của mặt phẳng. Bài 2 (SGK.73) Thực hành gấp giấy. Bài 5 (SGK.73) O A M B Tia OM nằm giữa hai tia OA, OB vì tia OM cắt đoạn thẳng AB tại điểm M nằm giữa A, B. 4. Củng cố: (3’) HS nhắc lại: Nửa mặt phẳng bờ a là gì Khi nào thì xác định được một tia nằm giữa hai tia khác? GV: Khắc sâu kiến thức về nửa mp, hai nửa mp đối nhau.. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: Bài 3, 4 (SGK.73); Bài 3, 4 (SBT). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 16 GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết khái niệm góc. Hiểu khái niệm góc bẹt. Hiểu về điểm nằm trong góc. 2. Kỹ năng: Nhận biết được một góc trong hình vẽ. Biết vẽ góc, đọc tên và viết kí hiệu góc. Nhận biết được điểm nằm trong góc 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt, cẩn thận khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: PHT, thước thẳng. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…......Vắng………………………………… 2. Kiểm tra: (5’) CH: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau? Vẽ tia Ox, Oy Trên hình vừa vẽ có những tia nào? Các tia đó có đặc điểm gì? ĐA: Lý thuyết: (SGK) (6đ ) x Bài tập: Trờn hình cú 2 tia Ox và Oy Là 2 tia chung gốc O (4đ) y O 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về góc GV: Vẽ góc xOy lên bảng và giới thiệu cho HS nắm được đn góc. HS: Quan sát hình vẽ trên bảng của GV, sau đó vẽ vào vở. GV: Chỉ vào hình vẽ trên bảng và yêu cầu HS phân biệt được đỉnh của góc, cạnh của góc. HS: Đứng tại chỗ trả lời theo yêu cầu của GV. GV: Góc xOy ở H4b) còn có tên gọi là góc gì khác nữa? HS: hoặc GV: Nêu cách kí hiệu góc? HS: Nhắc lại GV: Yêu cầu HS vẽ hai góc, đặt tên, viết kí hiệu? HS: Một em lên bảng thực hiện, các em khác làm trên phiếu cá nhân và nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu về góc bẹt GV: Yêu cầu HS vẽ hai tia Ox; Oy đối nhau? HS: Vẽ hình vào vở theo yêu cầu của GV. GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu góc xOy mà các em vừa vẽ là góc bẹt. CH: Vậy góc bẹt là góc như thế nào? HS : Nêu định nghĩa góc bẹt. GV: Yêu cầu HS tìm thí dụ về góc bẹt trong thực tế. HS: Thảo luận nhóm và trả lời. GV: Chỉ rõ hình ảnh của hai kim đồng hồ tạo thành trong trường hợp bất kì , góc bẹt được tạo thành của kim đồng hồ. GV: Vẽ hình lên bảng. HS: Quan sát hình vẽ đọc tên các góc. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài 6 và trả lời. HS: Thực hiện yêu cầu, đọc và trả lời miệng từng ý. GV: Kết luận. GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài 7 lên bảng. HS: Lên bảng trình bày bài tập. HS: Lớp nhận xét, chữa bài. GV: Nhận xét, cho điểm HS. Cần chú ý các cách viết và tên gọi khác nhau của cùng một góc theo đỉnh. (15’) (10’) (10’) 1. Góc Định nghĩa: (SGK) Một góc có: + Đỉnh: là gốc chung của hai tia. + Cạnh: là hai tia. N y y O M O x x H4a) H4b) x O y H4c) Kí hiệu: , , Ô hoặc xOy , yOx , O 2. Góc bẹt Định nghĩa: (SGK) Ví dụ: x O y Góc do kim đồng hồ tạo thành lúc 6 giờ z x O y 3. Bài tập Bài 6 (SGK.75) a) Góc xOy, Đỉnh của góc, Hai cạnh của góc xOy b) S, SR, ST c) Góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. Bài 7 (SGK.75) b) Góc MTP: đỉnh T, cạnh TM, TP. Góc TMP: đỉnh M, cạnh MT, MP. Cách viết: MTP, TMP ( hoặc , ) c) Góc xPy: đỉnh P, cạnh Px, Py. Góc ySz, đỉnh P, cạnh Sy, Sz. Cách viết: xPy, ySx ( hoặc , 4. Củng cố: (3’) Góc là gì ? Thế nào là góc bẹt? Vận dụng kiến thức đã học vào để giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên Về nhà đọc trước phần 3, 4 để giờ sau học tiếp. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 17 GÓC (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS biết khái niệm góc. Hiểu khái niệm góc bẹt. Hiểu về điểm nằm trong góc. 2. Kỹ năng: Nhận biết được một góc trong hình vẽ. Biết vẽ góc, đọc tên và viết kí hiệu góc. Nhận biết được điểm nằm trong góc 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt, cẩn thận khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…...……Vắng…………………………………… 2. Kiểm tra: (6’) CH: Nêu định nghĩa góc và góc bẹt? Bài 8 (SGK.75) ĐA: Định nghĩa:(SGK) (4đ) Bài 8 (SGK.75) (6đ) Có tất cả ba góc là BAC, CAD, BAD. Viết kí hiệu: BAC ; CAD ; BAD C B A D 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ góc. GV: Yc HS nghiên cứu cách vẽ góc trong SGK, sau đó cho mỗi em tự vẽ 1 góc. GV: Giới thiệu cách kí hiệu để phân biệt những góc khác nhau, các góc có chung đỉnh. HS: Lần lượt 1, 2 em lên bảng vẽ các góc khác nhau. Hoạt động 2: Điểm nằm bên trong góc. GV: Giới thiệu điểm nằm trong góc (bằng hình vẽ). HS: Vẽ hình, nắm vững được điểm nằm trong góc. GV: Giới thiệu điểm nằm trong, nằm ngoài, nằm trên cạnh của góc. Hoạt động 3: Làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi bài tập 9 (SGK.75) HS: Suy nghĩ rồi lên bảng điền vào chỗ ... GV: Yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ. GV: Cho HS làm tiếp bài 8 (SBT), đề bài trên bảng phụ. HS: Nghiên cứu đề bài rồi lần lượt lên điền vào chỗ trống GV: Cho HS hđ cá nhân làm bài tập10(SGK.75) vào vở. HS: Làm bài tại lớp. GV: Yc 1 em lên bản chữa bài. HS: Nhận xét. GV: Chữa bài, củng cố thêm về phần mặt phẳng nằm trong góc. (10’) (10’) (13’) 5’ 3. Vẽ góc t y 1 2 x O 4. Điểm nằm bên trong góc x M . O y Khi Ox, Oy không đối nhau, điểm M nằm trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa Ox, Oy  Tia OM nằm trong góc xOy. 5. Bài tập Bài 9 (SGK.75) Khi hai tia Oy, Oz không đối nhau, điểm A nằm trong góc yOz nếu tia OA nằm giữa hai tia Oy và Oz. Bài 8 (SBT.53) a) Góc xOy là hình gồm hai tia chung gốc Ox và Oy. b) Góc yOz được kí hiệu là hoặc Ô. c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau. Bài 10 (SGK.75) A B C 4. Củng cố: (3’) HS nhắc lại thế nào là góc? Đn góc bẹt và cách vẽ? Làm thế nào để biết một điểm có nằm bên trong góc? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm chắc khái niệm góc, định nghĩa góc bẹt, cách vẽ góc. Làm bài tập: 6, 9 (SBT.53). Xem lại các bài tập đó chữa. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 18 SỐ ĐO GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết khái niệm số đo góc. Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 180o. Hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù. 2. Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc. Biết so sánh hai góc. Biết nhận ra một góc trong hình vẽ. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..…......Vắng…………………………………………. 2. Kiểm tra: (5’). CH: Vẽ ba tia chung gốc Ox, Oy, Ox. Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên các góc đó? (10đ) x ĐA: Vẽ hình Trờn hình vẽ cú ba góc là: góc xOy, yOz, xOz. O y Viết tên: , , . z 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo góc GV: Giới thiệu thước đo góc là dụng cụ để đo góc. HS: Quan sát thước đo góc để nắm được cấu tạo như thế nào? GV: Giới thiệu tiếp đơn vị đo góc và ký hiệu cách viết, cách đổi từ độ sang phút giây. GV: Hướng dẫn HS cách đo góc xOy. HS: Vẽ góc xOy vào vở và đo theo sự hướng dẫn của GV. GV: Cho HS nhắc lại cách đo góc xOy vài lần. GV: Giới thiệu cách viết số đo của xOy. GV: Vẽ 2 góc aOb và xOy lên bảng. Yêu cầu: + 2 HS lên bảng đo. + 2 HS khác lên kiểm tra lại. GV: Hãy cho biết mỗi góc có mấy số đo ? Số đo của góc bẹt là? Có nhận xét gì về số đo các góc so với 180o và 0o HS: Suy nghĩ Trả lời tại chỗ GV: Chốt lại các ý kiến đưa ra và cho HS ghi phần nhận xét. HS: Làm ?1(SGK) HS: Nắm được chú ý(SGK). Hoạt động2: So sánh 2 góc GV: Cho các góc Ô1, Ô2, Ô3 (hình vẽ trên bảng phụ) +Xác định số đo của chúng. HS: 3 em đồng thời lên bảng đo góc và ghi số đo trên hình. GV: Hãy so sánh các góc đó ? HS: So sánh và trả lời tại chỗ. GV: Vậy muốn so sánh các góc ta phải căn cứ vào đâu ? HS: Trả lời. GV: Với hai góc xOy và mOn ta luôn có hoặc: > hoặc < , hoặc = . HS: Lên bảng thực hiện ?2 (SGK) trên bảng phụ. GV: Chữa bài. Hoạt động 3: Giới thiệu các loại góc GV: Giới thiệu các góc: Ô1 = 90o  Ô1 là góc vuông Ô2= 130o  Ô2 là góc tù Ô3 = 40o  Ô3 là góc nhọn Minh hoạ bằng hình vẽ. => Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù ? HS: Trả lời. GV: Chốt lại bằng bảng các loại góc trong SGK. HS: Quan sát bảng và phân biệt các loại góc. Hoạt động 4: Làm bài tập GV: Cho HS trả lời các bài 11.SGK HS: Nhìn hình đọc số đo các góc GV: Yc HS làm tiếp bài tập 14.(SGK) HS: Quan sát hình 21(SGK), ước lượng rồi trả lời. GV: Chốt lại chính xác kết quả, sử dụng phép đo góc để kiểm tra . (10’) (10’) (6’) (7’) 1. Đo góc a) Dụng cụ đo góc: Thước đo góc b) Đơn vị đo góc: Là độ, đơn vị nhỏ hơn độ là phút, giây VD: 35 độ 20 phút = 35o 20’ c) Cách đo góc xOy (SGK) b a O x O y = 120o ; = 180o Nhận xét: Mỗi góc có 1 số đo. Số đo của góc bẹt là 180o . Số đo của mỗi góc không vượt quá 180o. (SGK.77) Chú ý: (SGK) 2. So sánh hai góc Ví dụ: Ô1= 90o Ô2= 130o  Ô2 > Ô1 và Ô1 > Ô3 Ô3= 40o Ta nói: Ô2 > Ô1 > Ô3 Nhận xét: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn. ?2 (SGK.16) 3. Góc vuông, góc nhọn, góc tù Góc vuông xOy Góc nhọn mOn Góc tù aOb x n a O y O m O b 4. Bài tập Bài11(SGK.79) =50o ; = 100o ; = 130o Bài 14 (SGK.79) Góc vuông: Hình 1; 5 Góc nhọn: Hình 3; 6 Góc tù: Hình 4 Góc bẹt: Hình 2 4. Củng cố: (5’) Hướng dẫn HS xây dựng BĐTD về góc: 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Nắm chắc nội dung cơ bản trong bài. Làm bài tập: 12; 13; 15; 16 (SGK.79, 80) Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 19 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho = mo ( 0o < mo < 180o). 2. Kỹ năng: Học sinh biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc. Biết nhận ra một góc trong hình vẽ. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…...…….Vắng:…………………………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng GV: Ghi bảng VD1 (SGK) yêu cầu HS tự đọc cách vẽ trong SGK và vẽ vào nháp. HS: Thực hiện. GV: Quan sát và kiểm tra cách vẽ của HS GV: Hướng dẫn lại cách vẽ = 40o lên bảng. HS: Quan sát theo dõi và kiểm tra lại cách vẽ của mình GV: Ghi bảng VD2 và hỏi HS: Để vẽ góc = 30o em tiến hành như thế nào? HS: Một em lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ, số còn lại cùng vẽ vào vở GV: Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ được mấy tia Oy sao cho góc xOy bằng 40o HS: Trả lời GV: Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia AB vẽ được mấy tia AC sao cho = 30o HS: Trả lời. GV: Chốt lại vấn đề bằng nhận xét Hoạt động 2: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng GV: Ghi bảng VD3(SGK) và yêu cầu HS áp dụng cách vẽ ở VD1 để thực hiện VD3. HS: Một em lên bảng vẽ hình và trả lời, số còn lại cùng thực hiện vào vở. GV: Cho HS vẽ tiếp hai góc = 120o và = 145o trên cùng một nửa mp có bờ chứa tia Oa. Nhận xét vị trí của 3 tia Oa, Ob, Oc. HS: Vẽ hình và nêu nhận xét. GV: Treo bảng phụ và hướng dẫn HS kiểm tra bài làm của cá nhân. GV: Đưa ra kết luận chung. Hoạt động 3: Bài tập vận dụng GV: Yêu cầu HS làm bài tập 24, 25 trong SGK. HS: Làm bài tại lớp. GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài: + Vẽ hình. + Nêu cách vẽ. GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết +Vẽ được một tia By sao cho góc xBy có số đo bằng 45o + Vẽ được một tia KM sao cho góc IKM có số đo bằng135o GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn làm bài 28. HS: Thảo luận và làm bài. GV: Gọi đại diện HS của một bàn lên vẽ hình. Đại diện một bàn khác trả nêu nhận xét GV: Treo bảng phụ vẽ hình và chữa bài 28 (SGK) Cần lưu ý là ta vẽ được 2 tia Ay thuộc hai nửa mp đối nhau có bờ là tia Ax. (15’) (12’) (12’) 1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng VD1: Cho tia Ox, vẽ góc xOy sao cho = 40o Giải : (SGK.83) x O y VD2: Vẽ góc ABC biết = 30o Giải : Vẽ tia BA bất kỳ Vẽ tia BC tạo với tia BA góc 30o Góc ABC là góc cần vẽ. C 300 B A Nhận xét: Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho = mo (0o < m < 180o ) 2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng VD3: (SGK) z y Bài giải: Vẽ hình O x Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz (vì 30o < 45o ) Nhận xét: Ta thấy = mo, = no. Vỡ mo < no nên tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz. 3. Bài tập Bài 24(SGK) Vẽ góc xBy có số đo bằng 45o x B y Bài 25(SGK) Vẽ góc IKM có số đo bằng 135o I K M Bài 28(SGK) y Vẽ hình Nhận xét: Có thể vẽ được 2 tia 50o Ay sao cho A x góc xAy 50o bằng 50o y 4. Củng cố: (3’) GV: Khắc sâu cho học sinh cách vẽ một góc, hai góc cho biết số đo trên nửa mp bằng thước đo góc. Biết nhận ra một góc trong hình vẽ. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Tập vẽ góc với số đo cho trước. Học thuộc phần nhận xét của bài. Làm các bài tập: 26; 27; 29 (SGK.84, 85). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 20 KHI NÀO THÌ + = ? I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nhận biết và hiểu khi nào thì + = ? Học sinh nắm vững và nhận biết các khái niệm, hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, 2 góc bù nhau, hai góc kề bù. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc , kỹ năng tính góc , kỹ năng nhận biết quan hệ giữa hai góc. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..….. Vắng:………………………………………. 2. Kiểm tra: (6’) CH: a)Vẽ góc xOz có số đo bằng 90o.Vẽ tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz sao cho góc xOy có số đo bằng 60o . x b) Đo góc yOz và cho biết số đo? ĐA: a) Vẽ hình y b) Góc yOz có số đo bằng 30o 3. Bài mới O z Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Khi nào thì + = ? GV: Qua kết quả đo được vừa thực hiện ở phần kiểm tra em nào trả lời được câu hỏi trên? GV: Cho HS thực hiện ?1.SGK và rút ra nhận xét HS: Thực hiện yêu cầu. GV: Qua ?1 rút ra nhận xét như trong SGK. HS: Đọc nội dung phần nhận xét trong SGK. GV: Củng cố lí thuyết khi thực hiện phép đo 2 góc ta biết được số đo của 3 góc. Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù HS : Đọc mục 2 quan sát hình vẽ SGK. GV: Thế nào là 2 góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù, lờn bảng vẽ hình minh họa. HS: Lần lượt từng em lên bảng thực hiện yêu cầu ( 4 em) HS: Các em cũn lại vẽ hình vào vở. GV: Yêu cầu một vài em nêu nhận xột về phần trả lời và hình vẽ của các bạn, kết hợp chữa và củng cố lớ thuyết. GV: Đưa ra một số hình vẽ minh họa cho các trường hợp liên quan đến quan hệ hai góc đối với vị trí của cạnh và số đo của từng góc. HS: Hoàn thành ?2 GV: Chữa bài Hoạt động 3: Luyện tập GV: Vẽ hinh, ghi tóm tắt đề bài lên bảng. HS: Làm bài tại lớp. GV: Muốn tìm số đo góc BOC ta làm như thế nào? Khi tia OA nằm giữa hai tia OB và OC =>? HS: Hoàn thành lời giải của bài. Thực hiện phép đo góc GV: Treo bảng phụ ghi bài 19 và hình 26 SGK. Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn. HS: Hoạt động nhóm Trao đổi, thảo luận và thống nhất trình bày lời giải trờn PHT của nhúm. GV: Mời đại diện một vài nhóm trình bày lời giải. GV + HS: Chữa bài (12’) (12) (10) (4) 1. Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? a) Đo: = 54o , = 36o , = 90o So sánh: + = b) Đo: = 30o = 70o , = 100o So sánh: + = Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz thì + = Ngược lại nếu + = thì tia Oy nằm giữa hai tiaOx, Oz. 2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù. Hai góc kề nhau: Ví dụ: và y z O x b) Hai góc phụ nhau: Là 2 góc có tổng số đo bằng 90o x y Ví dụ: và O z c) Hai góc bù nhau: Là 2 góc có tổng số đo bằng 1800 d) Hai góc kề bù: Là hai góc vừa kề nhau, vưà bù nhau. Ví dụ: và là hai góc kề bù và hai góc bù nhau. x z O t Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o 3. Luyện tập Bài 18 (SGK.82) Giải C . Vỡ OA nằm giữa A . OB và OC nên 32o + = 45o 32o + 45o = O B Vậy = 77o Đo = 77o Bài 19 (SGK.82) Giải Vì và kề bù nên + = 1800 Mà =1200 = 1800 1200 = 600 Vậy = 600 4. Củng cố: (3’) Khi nào thì + = ? Thế nào là hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc bài theo nội dung trên BTVN: Bài 20 23 (SGK. 82, 83). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 21 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố lại khái niệm khi nào thì + = ? Khái niệm hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù. 2. Kỹ năng: Củng cố, rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận ra một góc trong hình vẽ và quan hệ giữa hai góc. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B:…..……Vắng:……………………….. 2.Kiểm tra: (6) CH: Khi nào thì + = ? Nêu khái niệm hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù? ĐA: (SGK.81) (5đ) Khái niệm các góc (SGK.81) (5đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng đẫn giải bài tập về tính số đo góc GV: Yêu cầu HS làm bài 20 (SGK82) HS: Đọc đề bài, tìm hiểu bài. GV: Vẽ hình lên bảng, yc HS cùng vẽ vào vở HS: Vẽ hình vào vở. GV: Chỉ hình vẽ, nêu rõ yc của bài toán HS: Một em lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở. HS : Dưới lớp nhận xét GV: Chữa bài, bổ xung phần trình bày lời giải. GV: Cho HS làm tiếp bài tập 23.SGK HS: Nghiên cứu đề bài GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình, hướng dẫn HS căn cứ vào hình vẽ => nêu rõ nội dung bài toán HS: Quan sát hình, suy nghĩ tìm lời giải bài toán GV: Yc 1 HS lên trình bày cả lớp làm vào vở. HS: Nhận xét GV: Chốt lại lời giải => Cách trình bày bài theo lập luận dựa vào lí thuyết đó học. Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập về cách đo góc và nhận biết góc GV: Yc HS hoạt động nhóm làm bài tập 21 (SGK.82) + Đo các góc ở hình 28 a, b. + Viết tên các góc phụ nhau ở hình 28.b HS: Các nhóm treo bảng nhóm GV: Treo bảng phụ ghi kết quả HS: Đại diện các nhóm nhận xét chéo nhau. GV: Nhận xét kết quả hđ của các nhóm Cho điểm nhóm. GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình 30 (SGK) và Yêu cầu HS làm bài 22 câu b. HS: Làm bài và thông báo kết quả. (18’) (15) 5 Bài 20 (SGK.82) y A. I . O B Giải: Theo đề bài có: = . 60O = 15O Vì tia OI nằm giữa hai tia OA và OB Nên: = 60O 15O = 45O Bài 23 (SGK.83) Q P x 330 580 M A N Giải: Vì tia AM và AN đối nhau nên = 180o Mà = + + = 180o Suy ra: = 180o ( + ) = 180o (33O + 58O) = 89O Vậy số đo x của = 89O Bài 21 (SGK.82) a) Hình 28.a = 62o ; = 28o ; = 90o Hình 28.b =30o; = 45o; = 15o = 75o; =60o , = 90o b) Hình 28.b có các cặp góc phụ nhau là: và ; và . Bài 22(SGK.82) b) Các cặp góc bự nhau ở hình 30 là: và , và . 4. Củng cố: (2’) Khi nào thì + = ? Hai góc kề bù có số đo bằng bao nhiêu độ? 5. Hướng dẫn về nhà: (2’) Xem lại các bài tập đã chữa. Ôn lại lý thuyết về góc. Số đo góc. Làm bài tập: 21; 22; 23 (SBT.56). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 21 TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm tia phân giác của góc. Hiểu được đường phân giác của một góc là gỡ? 2. Kỹ năng: Học sinh biết vẽ tia phân giác của góc. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ, đo, gấp giấy. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, giấy để gấp. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, PHT, giấy để gấp. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B::…..…… Vắng:…………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu tia phân giác của góc GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu để HS tìm hiểu: +Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz; + Tia Oy tạo với 2 tia Ox, Oz hai góc bằng nhau  Tia Oy gọi là tia phân giác của HS: Quan sát – nghe – hiểu. GV: Vậy tia phân giác của góc là tia như thế nào ? HS: Trả lời GV: Gọi 1 HS đọc định nghĩa trong SGK(85). Hoạt đông 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc GV: Ghi bảng VD HS: Đọc VD trong SGK. GV: Tia Oz phải thoả mãn những đk gì ? HS: Trả lời: Tia Oz phải thoả mãn 2 đk: + Nằm giữa 2 tia Ox, Oy + Tạo với 2 tia Ox, Oy 2 góc bằng nhau = = : 2 = 640 : 2 = 320 GV: Vẽ = 640 , vẽ tia Oz sao cho = 320 HS: Một em lên bảng dùng thước đo góc để vẽ hình, số còn lại cùng vẽ vào vở GV: Giới thiệu cách gấp giấy có thể xác định được tia phân giác của ? HS : Xem hình 38(SGK) GV: Hướng dẫn HS cùng thực hiện trên giấy GV: Mỗi góc khác góc bẹt có mấy tia phân giác ? HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS thực hiện ?. HS: Một em lên bảng vẽ hình và trả lời, số còn lại cùng vẽ vào vở. Hoạt động3: Chú ý GV: Giới thiệu đường phân giác của góc bằng hình vẽ. HS: Vẽ hình vào vở. GV: Đường pgiác của góc phải là đường chứa tia p giác của góc đó. Hoạt động 4: Bài tập GV: Cho HS làm bài tập HS: Làm bài tập, sau đó 1em lên bảng chữa bài. GV: Chữa bài và củng cố lý thuyết: Tia phân giác của góc xOy phải thỏa món: Nằm giữa 2 tia Ox và Oy. Cách đều 2 tia Ox và Oy. GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 32 HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn và ghi câu trả lời vào bảng nhóm GV: Chữa bài vài nhóm và lưu ý HS những sai lầm hay mắc phải. Câu a và b sai vỡ chỉ thỏa món 1 trong hai ĐK. (9’) (15’) (5’) (10’) 1. Tia phân giác của một góc là gì ? Ví dụ: x y O z Định nghĩa: (SGK.85) 2. Cách vẽ tia phân giác của một góc VD: Vẽ tia pgiác Oz của = 640 Giải : + Cách 1 : Dùng thước đo góc Ta có : = Mà: + = 640 Suy ra: = 640 : 2 = 320 Vẽ tia Oz nằm giữa Ox và Oy sao cho = 320 y z O x + Cách 2 : Gấp giấy Nhận xét: Mỗi góc khác góc bẹt chỉ có một tia phân giác. Vẽ tia phân giác của góc bẹt m x y O n 3. Chú ý : y m O n x 4. Bài tập Bài 31(SGK.85): Giải : x z a) Vẽ = 126o b) Vẽ tia Oz là 63o tia phân giác của O y Bài 32(SGK.85): Tia Ot là tia phân giác của góc xOy khi tia Ot nằm giữa 2 cạnh của góc và tạo với 2 cạnh ấy 2 góc bằng nhau. Tia Ot là tia p giác của khi: c) + = và = (Đ) d) = = : 2 (Đ) 4. Củng cố: (3’) Tia phân giác của góc là gì ? Cách vẽ tia phân giác của góc? Mỗi góc khác góc bẹt có mấy tia phân giác? Đường phân giác của một góc là đường như thế nào ? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm vững đnghĩa tia phân giác của góc, đường phân giác của góc. Cách nhận biết tia phân giác của góc trờn hình vẽ. Làm bài tập: 30, 33, 34(SGK.87) Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 23 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố, khắc sâu cho học sinh kiến thức về tia phân giác của góc. Đường phân giác của góc. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập về tính góc dựa vào định nghĩa tia phân giác của góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của một góc để làm bài tập. 3. Thái độ: Rèn kỹ năng vẽ hình nhanh và chính xác. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, PHT. III. Tiến trình dạyhọc 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6B::………… Vắng:…………………….. 2. Kiểm tra: (15) Đề bài: Câu 1: Tia phân giác của một góc là gì? Câu 2: Vẽ hai góc kề bù xOy, yOx, biết = 130o. Gọi Ot là tia phân giác của góc xOy. Tính góc xOt? Đáp án Biểu điểm: Câu 1.(2đ): Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. Câu 2. (8đ): Vì góc xOy và yOx kề bù nên: = 180o 130o + = 180o Vậy = 180o 130o = 50o Vì Ot là tia phân giác của góc xOy y t Nên Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Ot nên x O x = 50o + 65o = 115o 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động1: Hướng dẫn giải bài tập GV: Ghi bài tập lên bảng HS: Một em lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽ hình vào vở GV: Hướng dẫn HS HS: Trả lời từng câu hỏi GV: Thống nhất đáp án đúng, ghi bảng và khắc sâu cách trình bày lời giải : + Cách nhận biết tia nằm giữa 2 tia. + Tính số đo của 1 góc khi biết số đo 2 góc cũn lại. + Khảng định tia nằm giữa 2 tia GV: Cho HS làm bài tập 34.SGK HS: Một em lên bảng vẽ hình, số còn lại làm vào vở. GV: Để tính được góc xOt ta cần biết số đo của những góc nào? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Hãy tính góc yOx dựa vào quan hệ 2 góc kề bù. HS: Trình bày tại chỗ, GV ghi bảng. GV: Hãy tính góc yOt khi biết Ot là phân giác của góc xOy? HS: Trả lời. GV: Hãy tính góc xOt khi có tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Ot? HS: Trả lời GV: Làm thế nào tính được góc xOt? HS: Suy nghĩ, trả lời. GV: Hãy tính góc xOt khi biết Ot là tia phân giác của góc xOt? HS: Trả lời. GV: Hãy tính góc xOt? HS: Trả lời GV: Hãy tính góc tOt? HS: Trả lời. Hoạt động 2: Giải bài tập điền vào chỗ trống GV: Cho HS làm tiếp bài 36.SGK HS: Đọc đề bài và xác định yếu tố đó biết và chưa biết. GV: Gợi ý cách tìm + Số đo góc yOz ? + Số đo góc xOm ? + Số đo góc yOn ? => Số đo góc mOn =? HS: Thảo luận nhóm bàn và làm bài trên PHT. GV: Treo bảng phụ trình bày lời giải theo hướng điền khuyết. HS: Đại diện các bàn lên điền vào chỗ trống theo yêu cầu của GV. GV: Chữa bài và hoàn thiện lời giải. (17) (8) Bài 30 (SGK.87 y t O x a) Vì (25O < 50O) nên tia Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oy. b) Vỡ tia Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oy nên Vậy c) Vì Ot nằm giữa Ox, Oy ( câu a) và ( câu b) nên Ot là tia phân giác của . Bài 34 (SGK.87) y t t x x O Vì và là hai góc kề bù nên: + = 180o Hay 1000+ = 180o = 80o Vì tia Ot là phân giác của góc xOy nên: = : 2 = 100o : 2 = 50o Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Ot nên: = 80o + 50o= 130o Vì tia Ot là phân giác của góc xOy nên: = 40o = 180o 40o = 140o Vì tia Oy nằm giữa hai tiaOt và Ot nên: = 400 + 500 = 900 Bài 36 (SGK.87) z n y m O x Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz Nên: Hay 30o + = 80o = 80o 30o = 50o Vì tia Om là phân giác của góc xOy nên: = 30o : 2 = 15o Vì tia On là phân giác của góc zOy nên: = 50o : 2 = 250 Vì tia Oy nằm giữa hai tia Om và On nên: 15o +25o = 40o 4. Củng cố: (2) GV khắc sâu khái niệm tia phân giác của góc, cách vẽ tia phân giác của góc. GV lưu ý HS những vấn đề khi giải bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học lí thuyết, xem lại các bài tập đã chữa Làm bài tập còn lại trong SGK. Chuẩn bị cho giờ sau thực hành: Mỗi tổ 1 cọc tiêu dài 1,5 m đường kính 3cm, 1 búa để đóng cọc. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 24 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo của giác kế. Nắm được các bước sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. 2. Kỹ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất, biết vận dụng lý thuyết đó học vào thực tế. 3. Thái độ: Học sinh biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thực hành. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Một bộ mẫu thực hành gồm 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài, 1 cọc tiêu ngắn, 1 búa. 2. Học sinh: Đọc nội dung bài trong SGK, dụng cụ thực hành theo tổ. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…….Vắng:…………………. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất GV: Đặt giác kế trước lớp giới thiệu với hs dụng cụ đo góc trên mặt đất là giác kế. GV: Bộ phận chính của giác kế là một đĩa tròn . Hãy cho biết trên mặt đĩa có gì ? HS: Quan sát trả lời. GV: Trên mặt đĩa còn có một thanh có thể quay xung quanh tâm của đĩa (GV quay thanh đó trên đĩa cho hs quan sát). Hãy mô tả thanh quay đó HS: Quan sát trả lời GV: Giới thiệu dây dọi treo dưới tâm đĩa HS: Chỉ vào giác kế và mô tả lại cấu tạo của giác kế Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đo GV: Cho HS đọc các bước thực hành SGK.88. GV: Thực hành trước lớp theo từng bước thật chậm để HS quan sát. GV: Gọi vài HS lên đọc số đo của góc ACB trên mặt đĩa. HS: Nhắc lại 4 bước đo góc trên mặt đất bằng giác kế. GV: Cho 1 nhóm 4 HS đại diện lớp lên thực hành. HS: Còn lại quan sát. GV: Lưu ý cách sử dụng giác kế khi thực hành đảm bảo độ chính xác cho kết quả. (14) (24) 1. Dụng cụ đo góc trên mặt đất Cấu tạo: + Bộ phận chính của giác kế là một đĩa tròn. Trên mặt đĩa tròn được chia độ sẵn từ ,0o đến 180o. Hai nửa hình tròn ghi theo hai chiều ngược nhau + Trên mặt đĩa tròn còn có một thanh có thể quay xung quanh tâm của đĩa Hai đầu thanh gắn hai tấm thẳng đứng, mỗi tấm có 1 khe hở, hai khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng + Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên mặt giá 3 chân có thể quay quanh trục + Dây dọi treo dưới tâm đĩa. 2. Cách đo góc trên mặt đất Ví dụ: Đo góc ACB trên mặt đất. + Bước 1: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đi qua đỉnh C của góc ACB + Bước 2: Đưa thanh quay về vị trí 0o và quay mặt đĩa sao cho cọc tiêu đóng ở A và 2 khe hở thẳng hàng + Bước 3: Cố định mặt đĩa, đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu ở B và 2 khe hở thẳng hàng + Bước 4: Đọc số đo (độ) của góc ACB trên mặt đĩa. 4. Củng cố: (4’) HS: + Nêu cấu tạo của giác kế. + Nêu lại các bước sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. GV: Hệ thống, khắc sâu cho HS các bước sử dụng giác kế. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Nắm vững cấu tạo và cách sử dụng giác kế theo 4 bước. Chuẩn bị giấy bút ( ghi biên bản theo mẫu ). Giờ sau tiếp tục thực hành. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 25 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo của giác kế. Nắm được các bước sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. 2. Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất, biết vận dụng lý thuyết đó học vào thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể và biết thực hiện những quy định về kỷ luật thực hành cho HS. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Giác kế, cọc tiêu. 2. Học sinh: Dụng cụ thực hành theo tổ, mẫu báo cáo thực hành. mẫu báo cáo thực hành. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::......…… Vắng:………………….. 2. Kiểm tra: (5) CH: Nêu cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất theo 4 bước? ĐA: (SGK.88+89) GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các nhóm HS.. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt đông 1: Chuẩn bị thực hành GV: Chia nhóm thực hành theo tổ. Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành của tổ: + Dụng cụ + Báo cáo thực hành của tổ Hoạt đông 2: Tiến hành thực hành GV: Dẫn học sinh tới địa điểm thực hành , phân công vị trí từng tổ và nói rõ yêu cầu. HS: Các tổ chia thành nhóm, mỗi nhóm 3 bạn. Sử dụng giác kế theo 4 bước đã học. Các nhóm lần lượt thực hành, có thể thay đổi vị trí các điểm A, B, C để luyện tập cách đo. GV: Quan sát các tổ thực hành, nhắc nhở, điều chỉnh, hướng dẫn thêm HS cách đo. GV: Yêu cầu các tổ ghi báo cáo thực hành theo mẫu đã cho. GV: Kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của vài nhóm (đều ở các tổ) để kiểm tra lại việc đánh giá cho điểm của tổ. Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá giờ thực hành GV: Nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng tổ. HS: Tập trung nghe GV nhận xét, đánh giá ý thức, kết quả đạt được của giờ thực hành. GV: Thu báo cáo thực hành của các tổ. (5) (20) (6) I. Chuẩn bị thực hành II. Tiến hành thực hành III. Nhận xét đánh giá 4. Củng cố: (3’) GV khắc sâu cho HS cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất theo 4 bước. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (5) Cất dụng cụ, vệ sinh tay chân chuẩn bị cho giờ học sau. Tiết sau mang com pa để học bài “Đường tròn”. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 26 ĐƯỜNG TRÒN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu đường tròn là gì ? Hình tròn là gì ? Hiểu thế nào là cung, dây cung, đường kính, bán kính. 2. Kỹ năng: Sử dụng com pa thành thạo. Biết vẽ đường tròn, cung tròn. Biết giữ nguyên độ mở của com pa, biết gọi tên và kí hiệu đường tròn. Nhận biết các điểm nằm trên, bên trong, bên ngoài đường tròn. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng com pa vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Com pa, thước thẳng, thước đo góc 2. Học sinh: Thước kẻ có chia khoảng, com pa, thước đo góc. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…… Vắng:…………………….. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Đường tròn và hình tròn GV: Để vẽ đường tròn ta phải dùng dụng cụ gì? HS: Trả lời GV: Cho điểm O vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm HS: Vẽ đường tròn (O; 2cm) vào vở GV: Lấy các điểm A, B bất kỳ trên đường tròn. Hỏi các điểm này cách tâm O một khoảng là bao nhiêu ? HS: Trả lời. GV: Vậy đ.tròn (O; 2cm) là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng 2 cm.  Tổng quát: Vậy đường tròn tâm O bán kính r là hình gồm các điểm như thế nào? HS: Trả lời. GV: So sánh độ dài các đoạn thẳng ON và OM; OP và OM? HS: Trả lời GV: Giới thiệu các điểm nằm trên, nằm trong, nằm ngoài đường tròn. GV: Nhấn mạnh sự khác nhau giữa đường tròn và hình tròn. Hoạt động 2: Cung và dây cung GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi. CH: Cung tròn là gì? Dây cung là gì? GV: Thế nào là đường kính, bán kính của đường tròn? HS: Trả lời GV: So sánh độ lớn của đường kính và bán kính? HS: Quan sát hình vẽ để trả lời. GV: Cách gọi tắt cung và dây trong đường tròn. Hoạt động 3: Một công dụng khác của com pa GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK. HS: Đọc SGK. GV: Ngoài vẽ đường tròn com pa còn có công dụng nào khác nữa? HS: Trả lời. GV: Gọi 1HS lên thực hiện thao tác ví dụ 1. HS: Dưới lớp quan sát. GV: Gọi tiếp 1 HS lên thực hiện thao tác ví dụ 2. HS: Dưới lớp quan sát. Hoạt động 4: Bài tập GV: Treo bảng phụ vẽ hình 48 SGK. HS: Đọc bài tập 38(SGK.91). GV: Yêu cầu HS làm bài: + Vẽ hình. + Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi của bài. GV: Cho HS làm bài 39(SGK). GV: Hướng dẫn HS vẽ hình vào vở. HS: Vẽ hình vào vở. GV: Quan sát trên hình để hoàn thành lời giải câu a). HS: Trả lời. GV: Để khảng định I có phải là trung điểm của AB không ta cần chỉ ra được điều gì? HS: Suy nghĩ trả lời. + I nằm giữa A và B. + I cách đều A và B. GV: Hướng dẫn HS làm câu b) HS: Hoàn thành lời giải. GV: Để tính được độ dài đoạn IK cần biết các yếu tố nào? HS: Thảo luận nhóm bàn để có kết quả. GV: Nêu đáp án đúng. (12) (10) (6) (12) 1.Đường tròn và hình tròn Ví dụ: Khái niệm: Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R. Kí hiệu: (O; R) Ta có: M là điểm nằm trên đường tròn. N là điểm nằm trong đường tròn. P là điểm nằm ngoài đường tròn. Hình tròn: Là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó. 2. Cung và dây cung Cung tròn: là phần đường tròn được chia bởi 2 điểm A và B. Hai điểm A, B là 2 mút của cung. Dây cung: Là đoạn thẳng nối hai mút của cung. Dây đi qua tâm gọi là đường kính Đường kính dài gấp đôi bán kính. 3. Một công dụng khác của com pa VD1 : Com pa dùng để so sánh 2 đoạn thẳng. VD2: Com pa dùng để đặt đoạn thẳng trên tia. 4. Bài tập Bài 38 (SGK.91) a) Vẽ đường tròn (C; 2 cm ). b) Đường tròn (C; 2 cm ) đi qua O và A vì CO = CA = 2 cm Bài 39 (SGK.92) a) CA = DA = 3 cm , DB = CB = 2 cm b) Vì I nằm giữa A và B nên AI + IB = AB  AI = AB – IB = 4 2 = 2 cm Vậy : AI = IB = = 2 cm Nên I là trung điểm của AB c) Có IK = AK AI => IK = 3 2 Vậy: IK = 1 cm. 4. Củng cố: (3’) GV: Khắc sâu các khái niệm: Đường tròn, hình tròn, cung tròn, dây cung, đường kính, bán kính. Cần chú ý cho HS kỹ năng sử dụng com pa. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Nắm chắc các nội dung cơ bản trong bài. Làm bài tập: 40 ; 41; 42 (SGK.92, 93). Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 27 TAM GIÁC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết khái niệm tam giác. Hiểu được các khái niệm đỉnh, cạnh, góc của tam giác. Nhận biết được điểm nằm bên trong và ngoài tam giác. 2. Kỹ năng: Biết vẽ tam giác. Biết gọi tên và kí hiệu tam giác. Biết đo các yếu tố (cạnh, góc) của một tam giác. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi phát biểu và vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Com pa, thước thẳng, thước đo góc. 2. Học sinh: Thước kẻ có chia khoảng, com pa, thước đo góc, PHT. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…… .Vắng:…………………… 2. Kiểm tra: (5) CH: Thế nào là đường tròn tâm O bán kính R? Làm bài tập 41(SGK.92) ĐA: Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O; R) (3đ) Bài tập 41 (SGK.92) (7đ) + Ước lượng bằng mắt: AB + BC + AC = OM + Kiểm tra bằng com pa: Dùng com pa đặt các đoạn thẳng AB = ON; BC = NP; AC = PM 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tam giác ABC là gì? GV: Chỉ vào hình vẽ vừa kiểm tra và giới thiệu đó là tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gì? HS: Trả lời. GV: Vẽ hình CH: Hình gồm 3 đoạn thẳng AB; BC; CA như trên có phải là tam giác ABC không? Tại sao? HS: Quan sát, trả lời. GV: Yêu cầu HS vẽ tam giác ABC vào vở, GV vẽ lên bảng. GV: Giới thiệu cách đọc và kí hiệu khác. GV: Các em đã biết trong 1  thì có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc. Hãy đọc tên: + 3 đỉnh của ABC. + 3 cạnh của  ABC. + 3 góc của ABC. HS: 1 em lên bảng chỉ vào hình và đọc. GV: Giới thiệu tiếp điểm nằm trong, điểm nằm ngoài của  Hoạt động 2: Cách vẽ tam giác GV: Ghi bảng VD. Để vẽ được ABC có BC = 4cm, AB = 3 cm, AC = 2 cm ta làm như thế nào? GV: Hướng dẫn và làm mẫu trên bảng . HS: Cùng thực hiện vào vở theo các bước hướng dẫn của giáo viên. GV: Lưu ý phải sử dụng com pa để vẽ. => Bài toán vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh. Hoạt động 3: Bài tập GV: Củng cố cho HS bằng bài tập 43. SGK. HS: Hoạt động nhóm bàn làm bài ra PHT. GV: Thu PHT của một vài nhóm, nhận xét kết quả, kết luận. GV: Cho HS làm bài 46(SGK.95) HS: 2 em lên bảng thực hiện, số còn lại làm vào vở GV: Kiểm tra bài làm của một số em HS: Nhận xét bài trên bảng. GV: Nhắc lại cách vẽ và lưu ý HS khi sử dụng thước thẳng, com pa để vẽ tam giác. (12) (12) (10) 1. Tam giác ABC là gì? Định nghĩa: (SGK.93) Kí hiệu: ABC Tam giác ABC có: + A, B, C là 3 đỉnh của tam giác. + AB, BC, CA là 3 cạnh của tam giác. + , , là 3 góc của tam giác. Điểm nằm bên trong tam giác: điểm M. Điểm nằm bên ngoài tam giác: điểm N. 2. Vẽ tam giác VD: Vẽ ABC biết BC = 4 cm, AB = 3cm, AC = 2cm + Cách vẽ: Vẽ BC = 4 cm Vẽ cung tròn (C; 2cm) Vẽ cung tròn (B; 3 cm ) A = (B; 3cm)  (C; 2 cm) Vẽ AB , AC được ABC 3. Bài tập Bài 43 (SGK.94): Điền vào chỗ trống: a) Hình tạo bởi ba đoạn thẳng MN, NP, PM khi 3 điểm M, N, P không thẳng hàng được gọi là tam giác MNP b) Tam giác TUV là hình gồm 3 đoạn thẳng TV, TU, UV trong đó 3 điểm T, U,V không thẳng hàng Bài 46 (SGK.95) a) Vẽ hình: b) Vẽ hình: 4. Củng cố: (3’) HS: Nhắc lại định nghĩa ABC, các yếu tố đỉnh, cạnh, góc của . GV: Cách vẽ  biết độ dài 3 cạnh. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học và làm các bài 44; 45; 47 (SGK.95) Ôn tập phần hình học từ đầu chương theo các câu hỏi SGK.95 + 96. Tiết sau ôn tập chương II. Ngày giảng: Lớp 6B:…..…......... Tiết 28 ÔN TẬP CHƯƠNG II I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức về góc. Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ. 2. Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo, vẽ góc, đường tròn, tam giác. Bước đầu biết suy luận đơn giản. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Bảng phụ, com pa, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu 2. Học sinh: Thước kẻ có chia khoảng, com pa, thước đo góc, PHT. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6B::…..…… Vắng………………………. 2. Kiểm tra: (5) CH: Tam giác ABC là gì ? Vẽ biết BC = 5cm, AB = 3cm, AC = 4cm ĐA: (SGK) (4đ) Vẽ đúng yêu cầu (6đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết bằng phương pháp đọc hình GV: Đưa bảng phụ vẽ sẵn các hình treo lên bảng ? HS: Quan sát hình vẽ và đọc tên? CH: Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù. Tia phân giác của một góc là gì ? Đọc tên các cạnh, các đỉnh, góc của tam giác? Nêu định nghĩa đường tròn? HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, hoạt động cá nhân đứng tại chỗ trả lời? GV: Nhận xét và củng cố KT. Hoạt động 2: Ôn lại các tính chất GV: Yêu cầu HS đọc nội dung các tính chất trong (SGK.96). HS: Hai em lần lượt đọc tính chất do GV yêu cầu. GV: Cần chú ý khi vận dụng các tính chất vào giải bài tập. Hoạt động 3: Vận dụng làm bài tập GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập. Yêu cầu HS đọc đầu bài khẳng định câu đúng sai ? HS: Thảo luận theo nhóm bàn thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét. GV: Yêu cầu HS làm bài 5 (SGK.96). HS: Hoạt động cá nhân. HS: Ba em lên bảng thực hiện, các em dưới lớp làm vào vở. GV: Quan sát HS vẽ trên bảng và nhận xét. (sửa sai cho các em nếu có) HS: Ghi lời giải đúng vào vở GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 8 HS: Sử dụng com pa, thước đo góc để vẽ hình GV: Cùng HS dưới lớp quan sát và nhận xét bổ sung. (10’) (6’) (15’) 1. Đọc hình 2. Các tính chất Tính chấ
Xem thêm

44 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN

HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN

Tiểu luận không đơn giản chỉ là những bài tập trong hoạt động nghiên cứu mà còn là những bài tập về cách thức giao tiếp. Tiểu luận cho bạn cơ hội để chứng tỏ bạn có thể làm được những gì; rằng bạn hiểu được câu hỏi đặt ra; hiểu được các vấn đề liên quan; và rằng bạn đã đọc khá đầy đủ về các vấn đề đó. Tiểu luận cũng cho phép bạn thể hiện khả năng suy nghĩ phân tích, và buộc bạn phải tuân theo một phương thức học tập sâu sắc và hiệu quả. Chính bởi những lý do này mà các bài tiểu luận thường được chọn như một hình thức để đánh giá ở các trường Đại học. Hình thức đánh giá này thường được lồng ghép vào các bài tập trong từng giai đoạn của một môn học và trong các kỳ thi. Hầu hết sinh viên sẽ được yêu cầu thể hiện khả năng học hỏi của mình thông qua hình thức đánh giá này trong suốt chương trình đào tạo của họ. Quy trình viết tiểu luận Có một số bước mà các sinh viên cần nắm vững: Mỗi bước đều quan trọng. Tuy nhiên một số sinh viên không có sự chuẩn bị đầy đủ cho các bước phân tích câu hỏi, lên kế hoạch và biên tập, có lẽ một phần do thời gian dành cho bài tập là không đủ. Việc phân tích câu hỏi một cách sơ sài vẫn có thể tạo nên một bài luận với cách viết rất chỉnh chu, tuy nhiên không trả lời câu hỏi đặt ra hoặc không bám sát chủ đề. Việc lên kế hoạch một cách qua loa thường dẫn đến một bài luận có cấu trúc không chặt chẽ và gây khó khăn cho người đọc trong việc theo dõi. Thất bại trong việc biên tập bài luận có thể làm cho bài viết có nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp hoặc chấm câu.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Giáo án môn khoa học lớp 5 tiết 20, 21

GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 5 TIẾT 20, 21

Thứ ngày tháng năm Môn: Khoa học Tiết:20 Tên bài dạy: Ôn tập:Con người và sức khoẻ I.Mục tiêu : Giúp học sinh Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì. Ôn tập các kiên thức về sự sinh sản. Biết cách phòng tránh các bệnh:Sốt rét, sốt xuất huyết,... II.Đồ dùng dạy học Phiếu học tập cá nhân theo SGV.Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.Kiểm tra (5phút): Gọi hai HS trả lời câu hỏi: + Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông? + Tai nạn giao thông để lại những hâu quả nh thế nào? GV nhận xét,cho điểm. 2.Bài mới: ( 30 phút) a.GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút) Giáo viên nêu:Sức khoẻ của con người rất quan trọng,bài hôm nay giúp các em ôn tập lại những kiến thức ở chủ đề: Con ngời và sức khoẻ. GV ghi đầu bài b.Tìm hiểu bài Hoạt động 1 Ôn tập về con người Phát phiếu học tập cho từng học sinh. Yêu cầu học sinh tự hoàn thành phiếu. Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên bảng. Hỏi: + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới? + Hãy nêu sự hình thành một cơ thể người? + Em có nhận xét gì về vai trò của người phụ nữ? Hoạt động 2 Cách phòng tránh một số bệnh. Hoạt động theo nhóm 4 + Phát đồ dùng học tập. + Bốc thăm lựa chọn một trong các bệnh đã học để vẽ sơ đồ về cách phòng chống bệnh đó. + Gọi từng nhóm HS lên trình bày Hỏi: + Bệnh đó nguy hiểm nh thế nào? + Bệnh đó lây truyền bằng con đường nào? Nhận xét hoạt động thảo luận của HS. 3.Củng cố – Dặn dò (3phút) GV nhận xét giờ học. Bài sau tiếp tục ôn tập . 2 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét. HS lắng nghe, ghi đầu bài theo GV Mở SGK HS nhận phiếu HT cá nhân. HS làm bài tập trong phiếu. Một HS làm ở bảng phụ. HS nhận xét bài của bạn trên bảng, bổ sung (nếu cần). 2 HS nam trả lời 2 HS nữ trả lời. 3 HS nêu 2 HS nêu HS tập hợp theo nhóm 4. Các nhóm nhận đồ dùng Đại diện các nhóm bốc thăm, các nhóm thảo luận làm bài Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về cách phòng tránh loại bệnh mà nhóm mình tìm hiểu, nhóm khác NX HS trả lời Lắng nghe, ghi nhớ
Xem thêm

4 Đọc thêm

TIET 52

TIET 52

- ý nghĩa của sự hình thành và ức chếPXCĐK đối với đời sống là gì?- Những PXCĐK nào nên duy trì, nhữngphản xạ nào nên ức chế?- GV khắc sâu: những thói quen tốt cần- 1 HS trình bày thí nghiệm.- HS trả lời câu hỏi- Để hình thành PXCĐK cần có nhữngđiều kiện:+ Phải có sự kết hợp- Cần có 1 PXKĐK, hành động phải lặpđi lặp lại nhiều lần.- Dựa vào kiến thức vừa trình bày và H52.3A, B để trả lời.+ Cơ sẽ mọc lại như khi chưa tạo thànhđường mòn.+ Nhiều lần bật đèn mà không cho chóăn, 1 thời gian sau chó sẽ không tiếtnước bọt khi bật đèn nữa.- HS trình bày dựa vào thí nghiệm quátrình hình thành phản xạ của Paplop.- HS dựa vào thông tin và trả lời.được duy trì, những thói quen xấu như - HS dựa vào hiểu biết và ý thức của bảnnghiện thuốc, nghiện ma tuý... cần phải thân để trả lời.loại bỏ.- HS xác định trên tranh trình bày :
Xem thêm

8 Đọc thêm

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 3 (Cả năm và rất chi tiết).

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 (CẢ NĂM VÀ RẤT CHI TIẾT).

Môn : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài dạy : Cậu bé thông minh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Hiểu nội dung bài : ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé . (trả lời được các câu hỏi (CH) trong SGK Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.  Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa HS biết học tập tấm gương của cậu bé trong câu chuyện, biết yêu quý trân trọng người tài giỏi. GDKNS: KN tư duy sáng tạo KN ra quyết định KN giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh ảnh minh họa truyện kể trong sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoaït ñoäng cuûa GV Hoaït ñoäng cuûa HS 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở, DCHT của HS. 3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài  Tập đọc Luyện đọc : GV đọc toàn bài Hướng dẫn HS đọc từng câu kết hợp luyện đọc từ khó (2 lượt) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn kết hợp ngắt nghỉ hơi và giải nghĩa từ (3 lượt) Tổ chức HS đọc trong nhóm. Nhận xét đánh giá. Tìm hiểu bài : GV lần lượt nêu các câu hỏi trong SGK yêu cầu HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi Nhận xét chốt ý Nêu ND bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Luyện đọc lại : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 : GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 nêu cách đọc sau đó sửa chữa và gắn đoạn 3 đã viết sẵn trên bảng phụ lên bảng và chốt lại cách đọc Đọc mẫu. Yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét đánh giá  Kể chuyện : GV nêu nhiệm vụ kể chuyện Hướng dẫn HS kể từng đoạn Nhận xét đánh giá 3. Củng cố : Củng cố bài Giáo duc tư tưởng 4. Dặn dò : Nhận xét. Dặn dò về nhà. Nhắc lại tên bài (3HS) HS nghe Đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu và luyện đọc từ khó. Đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc một đoạn. Luyện đọc nhẩm theo nhóm đôi. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 Đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK Nhắc lại ND bài HS đọc đoạn nhận xét cách đọc của bạn. Đọc đoạn văn trên bảng phụ đúng yêu cầu Lắng nghe Luyện đọc diễn cảm theo cặp. 2 HS thi đọc diễn cảm. HS nghe và nhắc lại HS kể từng đoạn,1HS kể cả câu chuyện Nhận xét bạn kể Nêu ý nghĩa bài và giáo dục tư tưởng.
Xem thêm

102 Đọc thêm

Giáo án lớp 3 (Cả năm và đầy đủ các môn học).

GIÁO ÁN LỚP 3 (CẢ NĂM VÀ ĐẦY ĐỦ CÁC MÔN HỌC).

Môn : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài dạy : Cậu bé thông minh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Hiểu nội dung bài : ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé . (trả lời được các câu hỏi (CH) trong SGK Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.  Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa HS biết học tập tấm gương của cậu bé trong câu chuyện, biết yêu quý trân trọng người tài giỏi. GDKNS: KN tư duy sáng tạo KN ra quyết định KN giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh ảnh minh họa truyện kể trong sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoaït ñoäng cuûa GV Hoaït ñoäng cuûa HS 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở, DCHT của HS. 3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài  Tập đọc Luyện đọc : GV đọc toàn bài Hướng dẫn HS đọc từng câu kết hợp luyện đọc từ khó (2 lượt) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn kết hợp ngắt nghỉ hơi và giải nghĩa từ (3 lượt) Tổ chức HS đọc trong nhóm. Nhận xét đánh giá. Tìm hiểu bài : GV lần lượt nêu các câu hỏi trong SGK yêu cầu HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi Nhận xét chốt ý Nêu ND bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Luyện đọc lại : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 : GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 nêu cách đọc sau đó sửa chữa và gắn đoạn 3 đã viết sẵn trên bảng phụ lên bảng và chốt lại cách đọc Đọc mẫu. Yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét đánh giá  Kể chuyện : GV nêu nhiệm vụ kể chuyện Hướng dẫn HS kể từng đoạn Nhận xét đánh giá 3. Củng cố : Củng cố bài Giáo duc tư tưởng 4. Dặn dò : Nhận xét. Dặn dò về nhà. Nhắc lại tên bài (3HS) HS nghe Đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu và luyện đọc từ khó. Đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc một đoạn. Luyện đọc nhẩm theo nhóm đôi. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 Đọc thầm từng đoạn và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK Nhắc lại ND bài HS đọc đoạn nhận xét cách đọc của bạn. Đọc đoạn văn trên bảng phụ đúng yêu cầu Lắng nghe Luyện đọc diễn cảm theo cặp. 2 HS thi đọc diễn cảm. HS nghe và nhắc lại HS kể từng đoạn,1HS kể cả câu chuyện Nhận xét bạn kể Nêu ý nghĩa bài và giáo dục tư tưởng.
Xem thêm

948 Đọc thêm

Cùng chủ đề