TÓM TẮT NGUY CƠ BẢO MẬT VÀ MỤC TIÊU BẢO MẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÓM TẮT NGUY CƠ BẢO MẬT VÀ MỤC TIÊU BẢO MẬT":

Triển khai thiết kế giải pháp bảo mật cho Công ty TNHH Truyền thông và Công nghệ Bigdigital Việt Nam sử dụng giao thức VLAN ACCESS LIST

TRIỂN KHAI THIẾT KẾ GIẢI PHÁP BẢO MẬT CHO CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ BIGDIGITAL VIỆT NAM SỬ DỤNG GIAO THỨC VLAN ACCESS LIST

Triển khai thiết kế giải pháp bảo mật cho Công ty TNHH Truyền thông va Công nghệ Bigdigital Việt Nam sử dụng giao thức VLAN ACCESS LIST CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO MẬT MẠNG CHO DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về bảo mật mạng cho doanh nghiệp 1.1. Bảo mật mạng là gì ? Mục tiêu của việc kết nối mạng là đề tài nhiều người sử dụng từ những vị trí địa lý khác nhau có thể sử dụng chung tài nguyên, trao đổi thông tin với nhau. Do đặc điểm nhiều người sử dụng lại phân tán về mặt vật lý nên việc bảo vệ các tài nguyên thông tin trên mạng tránh sự mất mát, xâm phạm là cần thiết và cấp bách. Bảo mật mạng có thể hiểu là cách bảo vệ, đảm bảo an toàn cho tất cả các thành phần mạng bao gồm: dữ liệu, cơ sở hạ tầng mạng và đảm bảo mọi tài nguyên mạng được sử dụng tương ứng với một chính sách hoạt động được ấn định và với chỉ những người có thẩm quyền tương ứng. Bảo mật mạng gồm: Xác định chính sách, các khả năng nguy cơ xâm phạm mạng, các sự cố, rủi ro đối với thiết bị, dữ liệu trên mạng để có các giải pháp phù hợp đảm bảo an toàn mạng. Đánh giá nguy cơ tấn công của các Hacket đến mạng, sự phát tán virus... Phải nhận thấy an toàn mạng là một trong những vấn đề cực kỳ quan trọng trong các hoạt động, giao dịch điện tử và trong việc khai thác sử dụng các tài nguyên mạng. Một thách thức đối với an toàn mạng là xác định chính xác cấp độ an toàn cần thiết cho việc điều khiển hệ thống và các thành phần mạng. Đánh giá các nguy cơ, lỗi hổng khiến mạng có thể bị xâm nhập thông qua cách tiếp cận có cấu trúc. Xác định những nguy cơ ăn cắp, phá hoại máy tính, thiết bị, nguy cơ virus, bọ gián điệp, nguy cơ xóa, phá hoại CSFL, ăn cắp mật khẩu,… nguy cơ đối với sự hoạt động của hệ thống như nghẽn mạng, nhiễu điện tử. Khi đánh giá được hết những nguy cơ ảnh hưởng tới an ninh mạng thì mới có thể có được những biện pháp tốt nhất để đảm bảo an ninh mạng.
Xem thêm

52 Đọc thêm

Triển khai hệ thống mail Exchange Server 2007 trên nền Windows Server 2008

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER 2007 TRÊN NỀN WINDOWS SERVER 2008

Ngày nay thư điện tử là một công cụ hiệu quả trong các tổ chức kinh tế, giáo dục, an ninh, quốc phòng. Tuy nhiên, việc sử dụng các dịch vụ công cộng đã bộc lộ những hạn chế nhất định trong đó có vấn đề bảo mật. Do vậy nhu cầu xây dựng một hệ thống thư điện tử cho riêng mình là rất cần thiết với một tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp. Nó cho phép các đơn vị có thể tự mình quản lý hệ thống máy chủ thư điện tử của chính mình điều đó đồng nghĩa với việc chủ động trong việc quản trị máy chủ thư điện tử cũng như đảm bảo an toàn cao hơn cho thông tin của doanh nghiệp. Ngoài ra tên miền của địa chỉ thư điện cũng là một thương hiệu đại diện cho giá trị của một cơ quan, tổ chức hoạt động cho bất cứ một lĩnh vực nào. Ứng dụng thư điện tử giúp cho việc trao đổi thông tin giữa các thành viên được an toàn, nhanh chóng, bảo mật. Hệ thống quản trị thư điện tử triển khai tại các doanh nghiệp đã giúp đạt hiệu quả cao hơn trong các hoạt động. Với đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ như Trung tâm CSKH Hoa Sao Vĩnh Phúc, yêu cầu về chất l¬ượng phục vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng là mục tiêu hàng đầu. Trong số các dịch vụ triển khai mailserver thì Exchange có giao diện thân thiện, đảm bảo tính an toàn, bảo mật cao, ít xảy ra lỗi và hỗ trợ nhiều loại dịch vụ tiện ích kèm theo. Từ đó, em nghiên cứu và xây dựng exchange server trên nền window server 2008 cho trung tâm nhằm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, liên lạc của đơn vị. 2. Mục đích của đề tài Nghiên cứu nhu cầu trao đổi công việc của các nhân viên trong Trung tâm CSKH Hoa Sao Vĩnh Phúc. Triển khai cài đặt, xây dựng và hệ thống mail server trên cơ sở doanh nghiệp có số lượng người dùng hơn 700 nhân viên, đảm bảo bảo mật an toàn thông tin và vận hành thông suốt. 3. Phạm vi, nội dung nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của các phòng ban và nhu cầu trao đổi thông tin trong Trung tâm CSKH Hoa Sao Vĩnh Phúc. Nội dung nghiên cứu: • Xây dựng một hệ thống mail server giải quyết nhu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban đảm bảo không ảnh hưởng tới hệ thống mạng hiện tại. • Cài đặt và chạy thử nghiệm hệ thống mail server theo các yêu cầu bảo mật của từng phòng ban. 4. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động của các phòng ban tại Trung tâm CSKH Hoa Sao Vĩnh Phúc. Công cụ Mail Exchange hỗ trợ trong quá trình triển khai hệ thống.
Xem thêm

87 Đọc thêm

GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 12 T52 ON TAP CUOI NAM 12

GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 12 T52 ON TAP CUOI NAM 12

Ngày soạn : 05/05/2012Ngày giảng : 05/05/2012Tiết 52«n tËp cuèi n¨mI. Mục tiêu bài dạy1. Kiến thức - Cơ sở dữ liệu quan hệ- Các thao tác với CSDL quan hệ- Bảo mật thông tin trong các hệ CSDL2. Kỹ năng:- Xác định được các bảng và khoá liên kết giữa các bảng của bài toán quản lý đơn giản. Mặtkhác, cần liên hệ với các thao tác cụ thể đã được học trên HQTCSDL. Ngoài ra, cần rèn luyện cho HScó ý thức và thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo mật các tài nguyên chung. Qua đây GV bộ mônnắm lại trình độ tiếp thu của HS trong bài kiểm tra, từ đó phân loại HS, điều chỉnh bài tập cách dạy phùhợp, rà soát lại phương pháp giảng dạy, nội dung kiến thức truyền đạt rút kinh nghiệm cho các bài kiểmtra khác.- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm và tự luận3. Thái độ- Học sinh chăm chỉ, chú ý nghe giảngII. Chuẩn bị- Giáo viên: Giáo án, đề cương ôn tập- Học sinh: Ôn tập bài ở nhàIII. Tiến trình bài dạyCâu 1: Tại sao thường phải tạo nhiều bảng sau đó liên kết lại? Có thể đưa tất cả các thông tin cần thiếtvào một bảng hay khôngCâu 2: Em hãy giải thích tại sao việc làm ẩn đi sự phân tán của dữ liệu đối với người dùng lại làm chohệ thống trở nên phức tạp hơn.Câu 3: Hãy phân biệt kiến trúc CSDL tập trung và phân tán, chứng có những ưu, nhược điểm gì?Câu 4: Các công cự, phương tiện bảo mật là để ngăn chặn các truy cập không được phép và do hệ thốngthực hiện, tại sao trong công tác bảo mật vẫn có đòi hỏi người dùng hợp pháp phải có tinh thần trách
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tìm hiểu về Điện toán đám mây - Computing Cloud

TÌM HIỂU VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY - COMPUTING CLOUD

Lời mở đầu Ngày nay, cùng với sự phát triển vũ bão của công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm ứng dụng, hệ thống máy chủ của các tổ chức doanh nghiệp ngày càng tăng nhanh. Điều đó dẫn tới chi phí đầu tư cho hạ tầng công nghệ thông tin ngày càng lớn, chi phí cho việc quản lý hệ thống cũng tăng lên. Để giảm thiểu được các chi phí đó và tăng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thì ứng dụng điện toán đám mây là giải pháp mang lại nhiều lợi ích. Trong mô hình điện toán đám mây, mọi vấn đề liên quan tới công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các “dịch vụ”. Nhờ đó, các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân khi sử dụng dịch vụ công nghệ không cần phải có kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu về công nghệ, cũng như không cần phải quan tâm đến cơ sở hạ tầng của công nghệ đó. Hạ tầng cơ sở của điện toán đám mây là sự kết hợp của những dịch vụ đáng tin cậy được phân phối qua các trung tâm dữ liệu và được xây dựng trên những máy chủ với cấp độ khác nhau của các công nghệ ảo hóa. Đề tài “ Tìm hiểu về Điện toán đám mây ( Computing Cloud ) ” tìm hiểu những kiến thức cơ bản về điện toán đám mây, ứng dụng và những hữu ích mà điện toán đám mây đem lại . Cũng như có cái nhìn cụ thể về vấn đề an toàn bảo mật trong điện toán đám mây. Thông qua đây em muốn mọi người có thể hiểu biết thêm về Công nghệ Điện toán đám mây và sự hữu ích mà nó đem lại. Em xin chân thành cảm ơn thầy Đào Ngọc Tú đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em trong thời gian qua ! Em xin chân thành cảm ơn ! Hải Phòng, ngày 25 tháng 3 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Văn Quyết MỤC LỤC CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI …5 1.1. Đặt vấn đề 5 1.2. Mục đích và ý nghĩa 6 1.3. Các nhiệm vụ nghiên cứu và thực hiện …..6 CHƯƠNG 2: ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ CÁC KHÁI NIỆM ...8 2.1. Khái niệm Điện toán đám mây 8 2.1.1. Quá trình phát triển của Điện toán đám mây 8 2.1.2. Định nghĩa Điện toán đám mây 8 2.2. Các tính chất của điện toán đám mây 9 2.2.1. Tính phục vụ theo nhu cầu 9 2.2.2. Tính truy suất diện rộng 10 2.2.3. Khả năng dùng chung tài nguyên 10 2.2.4. Khả năng co dãn 11 2.2.5. Khả năng điều tiết dịch vụ 12 2.3. Các đặc điểm của điện toán đám mây 12 2.4. Các vấn đề có thể giải quyết bằng điện toám đám mây , ưu và nhược điểm của điện toán đám mây và lợi ích mà điện toán đám mây đem lại 12 2.4.1. Các vấn đề có thể giải quyết bằng điện toán đám mây 12 2.4.1.1. Vấn đề về lưu trữ dữ liệu 12 2.4.1.2. Vấn đề về sức mạnh tính toán 13 2.4.1.3. Vấn đề cung cấp tài nguyên và phần mềm 14 2.4.2. Các ưu điểm và nhược điểm của Điện toán đám mây 14 2.4.2.1. Ưu điểm 14 2.4.2.2. Nhược điểm 15 2.4.3. Lợi ích của Điện toán đám mây 15 CHƯƠNG III: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG DỊCH VỤ TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 17 3.1. Các dịch vụ 17 3.1.1. Rastructure – as – a - Service ( IaaS – Dịch vụ hạ tầng) 18 3.1.2. Platform – as – a - Service ( PaaS – Dịch vụ nền tảng) 19 3.1.3. Software – as – a - Service ( SaaS – Dịch vụ phần mềm) 20 3.2. Mô hình triển khai 21 3.3. Cách tính chi phí trong Cloud 22 3.4. Ứng dụng công việc 22 CHƯƠNG IV: AN TOÀN BẢO MẬT TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 25 4.1. Quản lý bảo mật trong điện toán đám mây 25 4.1.1. Mô hình chung 25 4.1.2. Mục tiêu bảo mật thông tin trên điện toán đám mây 26 4.1.3. Các tiêu chuẩn quản lí bảo mật 26 4.1.3.1. ITIL – thư viện hạ tầng công nghệ thông tin 26 4.1.3.2. ISO 27001/27002 26 4.1.3.3. Quản lí bảo mật 27 4.2. Xem xét cấu trúc bảo mật trong điện toán đám mây 27 4.3. Những biện để bảo mật điện toán đám mây 27 4.4. Phát triển bảo mật thực tiễn 28 Tài liệu tham khảo 29
Xem thêm

27 Đọc thêm

MẪU THỎA THUẬN BẢO MẬT THÔNG TIN

MẪU THỎA THUẬN BẢO MẬT THÔNG TIN

Sẽ phổ biến cho cán bộ nhân viên được tiếp cận Thông Tin Bảo Mật về việc duy trì bảomật và không được sao chép dưới bất kỳ hình thức nào các Thông Tin Bảo Mật.Duy Trì Bảo MậtBên Nhận Thông Tin phải:34.1.4.2.5.Thiết lập và duy trì tất cả các biện pháp an toàn cần thiết để bảo mật các Thông Tin BảoMật; vàNgay lập tức thông báo cho Bên Tiết Lộ Thông Tin bất kỳ việc sử dụng, sao chép hoặctiết lộ trái phép các Thông Tin Bảo Mật.Không Cam KếtBên Nhận Thông Tin thừa nhận và đồng ý rằng tại Thỏa Thuận này Bên Tiết Lộ ThôngTin không đưa ra bất cứ cam kết nào về tính chính xác, tính đầy đủ hoặc tính khả thi củacác Thông Tin Bảo Mật được cung cấp. Bên Nhận Thông Tin sẽ có trách nhiệm tự mìnhthẩm định các Thông Tin Bảo Mật đó.6.Hoàn Trả Thông Tin Bảo MậtBất cứ khi nào theo yêu cầu bằng văn bản của Bên Tiết Lộ Thông Tin hoặc tại thời điểmchấm dứt Thỏa Thuận, Bên Nhận Thông Tin phải ngay lập tức thực hiện các hành độngdưới đây đối với tất cả các Thông Tin Bảo Mật của Bên Tiết Lộ Thông Tin nằm trong sựchiếm hữu hoặc kiểm soát của Bên Nhận Thông Tin bao gồm nhưng không giới hạn ởcác bản gốc, bản sao, bản sao chép lại và nội dung tóm tắt các Thông Tin Bảo Mật được
Xem thêm

6 Đọc thêm

THƯ ĐIỆN TỬ VÀ VẤN ĐỀ BẢO MẬT THƯ ĐIỆN TỬ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA CNTT ĐH NÔNG LÂM TP

THƯ ĐIỆN TỬ VÀ VẤN ĐỀ BẢO MẬT THƯ ĐIỆN TỬ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA CNTT ĐH NÔNG LÂM TP.HCM

Ngày nay, mạng Internet đã trở thành nền tảng chính cho sự trao đổi thông tin trên toàn cầu. Có thể thấy một cách rõ ràng là Internet đã và đang tác động lên nhiều mặt của đời sống chúng ta từ việc tìm kiếm thông tin, trao đổi dữ liệu đến việc hoạt động thương mại, học tập nghiên cứu và làm việc trực tuyến... Nhờ Internet mà việc trao đổi thông tin cũng ngày càng tiện lợi, nhanh chóng hơn, khái niệm thư điện tử (email) cũng không còn mấy xa lạ với mọi người.Là một dịch vụ phổ biến nhất trên Internet, thư điện tử giúp mọi người sử dụng máy tính kết nối Internet đều có thể trao đổi thông tin với nhau. Tóm lại mọi giao dịch, trao đổi đều có thể thông qua thư điện tử. Tuy nhiên trên môi trường truyền thông này, ngoài mặt tích cực Internet cũng tiềm ẩn những tiêu cực của nó đối với vấn đề bảo vệ thông tin Do đó, những yêu cầu được đặt ra đối với việc trao đổi thông tin trên mạng: • Bảo mật tuyệt đối thông tin trong giao dịch • Đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin. • Chứng thực được tính đúng đắn về pháp lí của thực thể tham gia trao đổi thông tin. • Đảm bảo thực thể không thể phủ nhận hay chối bỏ trách nhiệm của họ về những hoạt động giao dịch trên Internet. Từ thực tế đó cần có phương pháp bảo mật thông tin nhằm cải thiện an toàn trên Internet. Việc tìm ra giải pháp bảo mật dữ liệu, cũng như việc chứng nhận quyền sở hữu của cá nhân là một vấn đề luôn luôn mới. Bảo mật phải được nghiên cứu và cải tiến để theo kịp sự phát triển không ngừng của cuộc sống. • Làm sao để bảo mật dữ liệu? • Làm sao để tin tức truyền đi không bị mất mát hay bị đánh tráo? • Làm sao để người nhận biết được thông tin mà họ nhận được có chính xác hay không? Đã bị thay đổi gì chưa? • Làm sao để biết được thông tin này do ai gửi đến? thuộc quyền sở hữu của ai?... Những câu hỏi được đặt ra là một thách thức rất lớn đối với những người nghiên cứu vế bảo mật. Có rất nhiều cách thức để bảo vệ thông tin trên đường truyền, nhiều giải pháp được đề xuất như: sử dụng mật khẩu (password), mã hóa dữ liệu, hay steganography (giấu sự tồn tại của dữ liệu)… Cùng với sự phát triển của các biện pháp bảo mật ngày càng phức tạp, thì các hình thức tấn công ngày càng tinh vi hơn. Do đó vấn đề là làm sao đưa ra một giải pháp thích hợp và có hiệu quả theo thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Đề tài “Bảo mật thư điện tử” được xây dựng với mục đích giúp đỡ người dùng có thể sọan thảo, gửi, nhận, đọc, xóa hay lưu giữ thư một cách dễ dàng, nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn cho những thông tin quan trọng cần có tính bảo mật Với những thư không cần bảo mật thì người dùng có thể chọn cách gửi đi bình thường, còn muốn bảo mật thì có thể chọn phương pháp mã hoá trước khi gửi đi. Trong giới hạn của luận văn, chúng tôi chỉ giới thiệu sơ lược để chúng ta có cái nhìn tổng quan về thư điện tử, cấu trúc thư điện tử và một số biện pháp để bảo mật thông tin. Bố cục luận văn gồm năm phần. Phần 1: Giới thiệu – trình bày khái quát về luận văn, mục tiêu của đề tài. Phần 2: Thư điện tử. gồm 3 chương Chương 1. Các thuật ngữ giới thiệu một vài thuật ngữ thường gặp. Chương 2. Phương thức hoạt động của hệ thống thư điện tử giới thiệu về SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), POP (Post Office Protocol), IMAP (Internet Message Access Protocol). Chương 3. Cấu trúc thư điện tử trình bày một số khái niệm quan trọng liên quan đến header và body của thư điện tử. Phần 3: Bảo mật. Gồm 4 chương. Chương 1: Giới thiệu sơ lược về mã hóa và một số khái niệm liên quan. Chương 2: Mã hoá đối xứng khóa bí mật Chương 3: Hệ mã hóa khóa công khai Chương 4: Giới thiệu khái quát về Cryptography Phần 4: Chương trình ứng dụng. Mô tả các chức năng chính của chương trình Phần 5: Tổng kết.
Xem thêm

150 Đọc thêm

Tiểu luận: Các kỹ thuật bảo mật được sử dụng hiện nay

TIỂU LUẬN: CÁC KỸ THUẬT BẢO MẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG HIỆN NAY

Tiểu luận: Các kỹ thuật bảo mật được sử dụng hiện nay Bạn đang phân vân không biết tìm tài liệu, đề tài nào để tham khảo cho bài tiểu luận hết môn sắp tới đây của mình? Vậy thì các bạn có thể tham khảo bài tiểu luận ngành Công nghệ thông tin dưới đây có đề tài nghiên cứu: Các kỹ thuật bảo mật được sử dụng hiện nay để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài tiểu luận này. VnDoc chúc các bạn có bài tiểu luận được đánh giá cao BẢO MẬT MẠNG: a. Bảo mật mạng là gì? Bảo mật là một trong những lĩnh vực mà hiện nay giới công nghệ thông tin khá quan tâm. Một khi internet ra đời và phát triển, nhu cầu trao đổi thông tin trở nên cần thiết. Mục tiêu của việc nối mạng là làm cho mọi người có thể sử dụng chung tài nguyên từ những vị trí địa lý khác nhau. Cũng chính vì vậy mà các tài nguyên cũng rất dễ dàng bị phân tán, dẫn một điều hiển nhiên là chúng sẽ bị xâm phạm, gây mất mát dữ liệu cũng như các thông tin có giá trị. Bảo mật là việc bảo toàn được dữ liệu, tài nguyên, do đó dữ liệu phải được đảm bảo các yêu cầu đôi với dữ liệu mềm: Tính bảo mật: Tính bảo mật chỉ cho phép nguời có quyền hạn truy cập đến nó. Tính toàn vẹn dữ liệu: Dữ liệu không được sửa đổi, bị xóa một cách bất hợp pháp. Tính sẵn sàng: Bất cứ lúc nào chúng ta cần thì dữ liệu luôn sẵn sàng. Thêm vào đó phải đảm bảo được an toàn cho các bộ phận dữ liệu cứng như:hệ thống máy tính, bộ nhớ, hệ thống ổ đĩa, máy in và nhiều tài nguyên trên hệ thống máy tính. Nguyên nhân của lỗ hổng bảo mật: Các lỗ hổng bảo mật trên một hệ thống là các điểm yếu có thể tạo ra sự ngưng trệ của dịch vụ, thêm quyền đối với người sử dụng hoặc cho phép các truy nhập không hợp pháp vào hệ thống. Các lỗ hổng cũng có thể nằm ngay các dịch vụ cung cấp như sendmail, web, ftp... Ngoài ra các lỗ hổng còn tồn tại ngay chính tại hệ điều hành như trong Windows XP, Windows NT, UNIX; hoặc trong các ứng dụng mà người sử dụng thường xuyên sử dụng như Word processing, Các hệ databases... b. Đối tượng gây rủi ro dữ liệu: Hacker mũ đen: Đây là tên trộm chính hiệu. Mục tiêu của chúng là đột nhập vào máy hệ thống máy tính của đối tượng để lấy cấp thông tin, nhằm mục đích bất chính. Hacker mũ đen là những tội phạm thật sự cần sự trừng trị của pháp luật. Hacker mũ trắng: Họ là những nhà bảo mật và bảo vệ hệ thống. Họ cũng xâm nhập vào hệ thống, tìm ra những kẽ hở, những lổ hổng chết người, và sau đó tìm cách vá lại chúng. Tất nhiên, hacker mũ trắng cũng có khả năng xâm nhập, và cũng có thể trở thành hacker mũ đen. Hacker mũ xám: Lọai này được sự kết hợp giữa hai loại trên. Thông thường họ là những người còn trẻ, muốn thể hiện mình. Trong một thời điểm, họ đột nhập vào hệ thống để phá phách. Nhưng trong thời điểm khác họ có thể gửi đến nhà quản trị những thông tin về lỗ hổng bảo mật và đề xuất cách vá lỗi.
Xem thêm

11 Đọc thêm

ĐỀ TÀI KERBEROS NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG BẢO MẬT

ĐỀ TÀI KERBEROS NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG BẢO MẬT

Kerberos là một hệ thống bảo mật. Mục tiêu chính của Kerberos là để ngăn chặn từ mật khẩu không mã hóa được gửi qua mạng. Đề tài sau đây nhằm đi tìm hiểu về Kerberos, các giao thức, chức năng, ưu và nhược điểm.Kerberos là một hệ thống bảo mật. Mục tiêu chính của Kerberos là để ngăn chặn từ mật khẩu không mã hóa được gửi qua mạng. Đề tài sau đây nhằm đi tìm hiểu về Kerberos, các giao thức, chức năng, ưu và nhược điểm.

31 Đọc thêm

Bảo mật máy chủ ứng dụng Web với ModSecurity

BẢO MẬT MÁY CHỦ ỨNG DỤNG WEB VỚI MODSECURITY

Ngày nay rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức sử dụng ứng dụng web để cung cấp dịch vụ thương mại trực tuyến, kết nối khách hàng, đối tác và nhân viên một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, ứng dụng web cũng đem đến những rủi ro đáng kể cho hệ thống và dữ liệu. Đa số ứng dụng web có thể bị những lỗi mà các phương pháp và cách phòng chống mạng thông thường không bảo vệ được. Sau đây là một số nguy cơ tạo điểm yếu (lỗ hổng) trong ứng dụng web phổ biến hiện nay Nguy cơ đầu tiên xuất phát từ phiên bản máy chủ web và máy chủ cơ sở dữ liệu mà chúng ta đang sử dụng. Ở mỗi phiên bản sử dụng đều có những lỗ hổng mà nhờ đó kẻ tấn công có thể thâm nhập vào hệ thống của chúng ta. Để khắc phục nguy cơ này, người quản trị cần phải cập nhật các bản vá từ nhà cung cấp sản phẩm. Dễ dàng để trả lời là chưa an toàn, vì mỗi hệ thống sẽ có một cấu hình riêng, do đó sau khi cập nhật nó có thể làm cho hệ thống hoạt động không ổn định vì sự không tương thích này. Nguy cơ thứ hai xuất phát từ mã nguồn của Website. Với nguy cơ này ta có thể sửa đổi mã nguồn để hạn chế những lỗ hổng phát sinh do mã nguồn. Nguy cơ thứ ba xuất phát từ bên ngoài gồm có: -Nguy cơ tấn công từ chối dịch vụ (DoS, DDoS) làm cho hệ thống ngưng trệ, không có khả năng phục vụ các yêu cầu chính đáng -Nguy cơ bị thay đổi nội dung trang web, làm giảm uy tín hoặc bôi nhọ tổ chức -Nguy cơ đánh cắp các thông tin nhạy cảm như: thông tin tài khoản, mật khẩu truy cập hệ thống và thông tin thẻ tín dụng … -Nguy cơ do người lập trình chưa kiểm soát được dữ liệu đầu vào. Các tấn công phổ biến ở dạng này bao gồm oCross site scripting oLỗi tràn bộ đệm oTấn công Format string oSQL injection oCookie poisoning Hiện nay có rất nhiều cách khắc phục các điểm yếu trong ứng dụng web và đảm bảo cho máy chủ ứng dụng web vận hành an toàn và liên tục như -Kết nối bên ngoài bao gồm các thiết bị định tuyến kết nối ADSL, Lease-line… cùng các thiết bị cân bằng tải -Kết nối bảo mật: các thiết bị tường lửa, các hệ thống phòng chống tấn công IDS (Intrusion detection system), IPS (Intrusion prevention system) và phần mềm giám sát hệ thống mạng -Hệ thống máy chủ: các máy chủ cài phần mềm diệt virut, chống spam mail (thư rác), loại bỏ các dịch vụ không cần thiết… -Hệ thống lưu trữ: các thiết bị lưu trữ dữ liệu tích hợp SAN (Storage Area Network) Trong đề tài này nhóm em xin đi sâu vào phần bảo mật máy chủ ứng dụng web bằng Modsecurity
Xem thêm

38 Đọc thêm

4 CONG TY CK VN DIRECT NHAN DINH VE GDT

4 CONG TY CK VN DIRECT NHAN DINH VE GDT

có nguồn gốc từ Trung Quốc do có chứanhững hóa chất độc hại (đồ chơi nhựa, đồchơi nấu ăn, …)Xu Hướng Sử DụngĐồ Chơi Gỗ An Toàn Cơ quan chức năng ở TPHCM đã tiến hànhkiểm tra chất lượng sản phẩm tại nhiềuđiểm kinh doanh đồ chơi trẻ emTuyệt Đối Bảo Mật & Riêng Tư11Mục 2Phân Tích CTCP Chế Biến Gỗ Đức ThànhTuyệt Đối Bảo Mật & Riêng TưPHÂN TÍCH CTCP CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC THÀNHChuỗi Giá Trị Khép Kín Giúp Tiết Kiệm Được Chi Phí Vốn VàĐạt Chuẩn Xuất KhẩuSản XuấtNguyên Vật Liệu
Xem thêm

28 Đọc thêm

Triển khai trang web thương mại điện tử dựa trên Zen Cart có sử dụng các phương thức bảo mật giao dịch

TRIỂN KHAI TRANG WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DỰA TRÊN ZEN CART CÓ SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC BẢO MẬT GIAO DỊCH

Triển khai trang web thương mại điện tử dựa trên Zen Cart có sử dụng các phương thức bảo mật giao dịch CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Thương mại điện tử là gì? 2. Lợi ích của thương mại điện tử 3. Ứng dụng của thương mại điện tử 4. Các loại hình thương mại điện tử CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ ZENCART 1. Giới thiệu về hệ thống thương mại điện tử Zencart 2. Các chức năng chính của Zen Cart 3. Chức năng chia theo người quản trị (Admin) và khách hàng (User) 4. Cấu trúc cơ sở dữ liệu 5. Giao diện website 6. Hướng dẫn cài đặt CHƯƠNG III. MỘT SỐ CÁCH BẢO MẬT WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Sử dụng giao thức bảo mật SSL 2. Giao thức SET 3. Sử dụng các kết nối an toàn để truy cập các tập tin của Website 4. Một số phương pháp bảo mật cho Zen Cart PHỤ LỤC I. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT ZEN CART PHỤ LỤC II. TRIỂN KHAI GIAO THỨC SSL LÊN ZEN CART
Xem thêm

36 Đọc thêm

BÀI-TẬP-LỚN-NLHĐH-NHÓM-11 (2)

BÀI-TẬP-LỚN-NLHĐH-NHÓM-11 (2)

 Thay đổi các thuộc tính của file chương trình: virus khi lây nhiễm vào các fikethường phải biết được cấu trúc của chúng. Với từng kiếu file khác nhau , chúng sẽco các cơ chế lây nhiễm khác nhau. Cài đặt lại các chương trình ứng dụng : Nếu cảm thấy có nguy hiểm hoặc theođịnh kỳ, chúng ta nên cài đặt lại các chương trình ứng dụng từ đĩa cài đặt gốc. Cài đặt lại hệ thống: Là một mức cao hơn của cài đặt lại các chương trình ứngdụng vì lúc đó cả hệ điều hành cũng được thiết lập lại. Tạo lại khuôn dạng cho đĩa từ: một số loại virus cất dấu đoạn mã của mìnhtrong boot sector của đĩa từ và các sector này thường được đánh dấu là “hỏng”hoặc “không được sử dụng” đối với các hệ điều hành. Thường xuyên sao lưu dự phòng dữ liệu: tốt hơn cả là chúng ta cần phải thườngxuyên sao lưu lại dữ liệu để đảm bảo tính an toàn và có thể phục hồi lại khi hệthống gặp sự cố.IV: MỘT SỐ TÍNH NĂNG BẢO MẬT TRONG HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWSAppLockerAppLocker được tích hợp trực tiếp vào nhân của Windows 7, được xem nhưlà một thay thế vượt trội hơn cho cơ chế chính sách giới hạn phần mềm dựa trênGPO (Group Policy Objects) còn gọi là SRPs (Software Restriction Policies).AppLocker bổ sung thêm nhiều policy quản lý phần mềm linh hoạt hơn.User Account ControlUser Account Control tăng cường khả năng tương thích cho user khi chạyứng dụng với tư cách standard user, và thứ hai là tăng cường khả năng bảo vệcho hệ thống khi user chạy ứng dụng với tư cách administrator. Luôn được tíchhợp sẵn trên windows 7.BitLockerBitLocker được Microsoft đưa ra để đáp ứng nhu cầu full disk encryption(FDE) nhằm bảo vệ các file hệ thống và dữ liệu người dùng .(có trong Windows13
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ MẠNG : TỔNG QUAN VỀ BẢO MẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN

BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ MẠNG : TỔNG QUAN VỀ BẢO MẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN

I.1 Giới thiệu chungI.1.1 Mở đầu về bảo mật hệ thống thông tin„ Gồm ba hướng chính„ Bảo đảm an toàn thông tin tại máy chủ„ Bảo đảm an toàn cho phía máy trạm„ Bảo mật thông tin trên đường truyền„ Có thể xem xét theo„ Hệ điều hành và ứng dụng„ Cơ sở dữ liệu„ Mạng

82 Đọc thêm

BÀI TIỂU LUẬN AN TOÀN THÔNG TIN VỀ PGP

BÀI TIỂU LUẬN AN TOÀN THÔNG TIN VỀ PGP

Giao thức bảo mật PGP là tên viết tắt của từ Pretty Good Privacy tức là bảo mật rất mạnh về nguyên tắc thì phương thức này sử dụng 2 thuật toán đỗi xứng và bất đối xứng để mã hóa dữ liệu ngoài ra còn sử dụng chữ kí số để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.

21 Đọc thêm

Kiểm thử bảo mật Website với Nikto

KIỂM THỬ BẢO MẬT WEBSITE VỚI NIKTO

Qua thời gian thực tập tại trung tâm VDC Training Đà Nẵng, em nhận thấy được việc kiểm thử vấn đề bảo mật của một trang web là vô cùng quan trọng. Vì thế em đã mạnh dạn chọn đề tài với tiêu đề: : “Tìm hiểu các loại lỗi bảo mật Web với Nikto”Đại học Duy Tân

61 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ IPV6, đồ án tốt nghiệp ngành điện tử viễn thông tìm hiểu về mạng ipv6

TỔNG QUAN VỀ IPV6, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TÌM HIỂU VỀ MẠNG IPV6

IP Security (IPsec) là tiêu chuẩn của IETF (Internet Engineering Task Force) nhằm cung cấp bảo mật cho mạng Internet. IPsec đảm bảo tính toàn vẹn, xác thực và bảo mật. IPsec được tích hợp sẵn trong IPv4 và IPv6 và được định nghĩa trong cùng các RFC. Chức năng này chủ yếu có cả trong môi trường IPv4 và IPv6 nhưng tính năng IPsec là bắt buộc trong IPv6. Điều này có nghĩa mọi điểm kết nối IPv6 đều phải kích hoạt IPsec và phải luôn sử dụng tính năng này, do đó mạng Internet IPv6 được bảo mật tốt hơn mạng Internet IPv4 cũ.
Xem thêm

30 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 2 DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA 4 KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 5 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 7 1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên 7 1.2 Hệ thống thông tin di động thứ hai 8 1.2.1 Khái quát về kiến trúc căn bản của GSM 8 1.2.2 Các phân hệ của mạng GSM 10 1.2.3 Các thành phần của hệ thống GSM 12 1.2.4 Giao diện vô tuyến Um 15 1.3 Hệ thống thông tin di động thứ ba 15 1.3.1 IMT – 2000 16 1.3.2 Kiến trúc UMTS 18 1.3.3 Các ưu điểm của công nghệ W – CDMA 22 1.4 Hướng tới hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G) 23 1.5 Kết luận chương I 25 CHƯƠNG II: BẢO MẬT TRONG CÁC MẠNG THÔNG TIN TRƯỚC 3G 26 2.1 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ đầu tiên 26 2.2 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ thứ hai 26 2.2.1 Các thành phần bảo mật trong hệ thống GSM 28 2.2.1.1 Bảo mật trong khối nhận dạng thuê bao di động (SIM) 28 2.2.1.2 Bảo mật trong thiết bị di động GSM 30 2.2.1.3 Bảo mật trong hệ thống mạng GSM 31 2.2.2 Ngụy trang trong GSM 34 2.2.3 Thiết lập khóa trong GSM 35 2.2.4 Nhận thực trong GSM 35 2.2.5 Bí mật dữ liệu trong GSM 39 2.2.6 Các hạn chế trong bảo mật GSM 40 2.3 Bảo mật trong mạng 2.5G 43 2.3.1 WAP 45 2.3.2 Mã bảo mật 48 2.4 Kết luận chương II 48 CHƯƠNG III: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG MẠNG 3G 49 3.1 Ẩn danh trong UMTS 49 3.2 Thỏa thuận khóa và nhận thực trong UMTS 50 3.3 Thuật toán đảm bảo tính tin cậy và toàn vẹn của bản tin 54 3.4 Kết hợp các bộ phận với nhau trong cơ chế bảo mật chung 58 3.5 Bảo mật mạng 61 3.6 Thuật toán mã hóa khối KASUMI 64 3.7 Kết luận chương III 66 TỔNG KẾT 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Xem thêm

73 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT PHÂN TẬP TỚI HIỆU NĂNG BẢO MẬT CỦA HỆ THỐNG VÔ TUYẾN

ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT PHÂN TẬP TỚI HIỆU NĂNG BẢO MẬT CỦA HỆ THỐNG VÔ TUYẾN

Mạng thông tin vô tuyến đã trở thành một phần không thể thiếu của đời sống và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Do đặc tính quảng bá của kênh truyền vô tuyến, dẫn đến những người dùng không hợp pháp cũng có thể dễ dàng thu bắt được thông tin hay thậm chí có thể tấn công và sửa đổi thông tin. Vì lý do đó, bảo mật thông tin trong thông tin vô tuyến đóng một vai trò hết sức quan trọng. Theo quan điểm truyền thống, bảo mật trong thông tin vô tuyến được xem như là một tính năng được thực hiện ở các lớp trên lớp vật lý, và tất cả các giao thức mật mã hóa được sử dụng rộng rãi hiện nay đều được thiết kế và thực hiện với giả thiết rằng lớp vật lý đã thiết lập và cung cấp một đường truyền không có lỗi.Những năm gần đây, nhiều nghiên cứu cho thấy lớp vật lý có khả năng tăng cường độ bảo mật của hệ thống thông tin vô tuyến. Hướng nghiên cứu này gọi là “Bảo mật thông tin ở lớp vật lý “. Ý tưởng đằng sau bảo mật thông tin ở lớp vật lý là tận dụng các đặc tính của kênh truyền vô tuyến như fading và nhiễu, để cung cấp bảo mật cho kênh truyền vô tuyến. Những đặc tính trên, theo quan điểm truyền thống được xem là những nhân tố làm giảm chất lượng hệ thống, thì theo quan điểm bảo mật lớp vật lý, chúng giúp tăng độ tin cậy và độ bảo mật của hệ thống. Như chúng ta đã biết các kỹ thuật phân tập được sử dụng trong thông tin vô tuyến nhằm mục đích tăng chất lượng kênh truyền. Một câu hỏi đặt ra là liệu các kỹ thuật phân tập có giúp tăng hiệu quả bảo mật thông tin ở lớp vật lý hay không? Đồ án này sẽ trả lời câu hỏi đó. Với tên đề tài : Ảnh hưởng của các kỹ thuật phân tập tới hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến.
Xem thêm

77 Đọc thêm

Tìm hiểu và phân tích hiệu năng bảo mật lớp vật lý của hệ thống MISO

TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ CỦA HỆ THỐNG MISO

Trong xã hội hiện đại việc trao đổi thông tin đã trở thành nhu cầu thiết yếu của mỗi người trong cuộc sống hàng ngày, thì vấn đề bảo mật trong quá trình truyền thông tin ngày càng được quan tâm đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính, quân sự.Có nhiều phương pháp bảo mật khác nhau như mã hóa, và phổ biến là bảo mật ở lớp ứng dụng nhưng những phương pháp trên vẫn còn nhiều hạn chế về tính bảo mật cũng như độ trễ lớn…Với những ưu điểm là: độ phức tạp và độ trễ thấp, tính khả thi ở lớp vật lý và khả năng cùng tồn tại với các cơ chế bảo mật mã hóa hiện có. Điều này khiến cho bảo mật lớp vật lý có thể cải thiện tính bảo mật và độ tin cậy của hệ thống truyền tin không dây. Và bảo mật ở lớp vật lý đang trở thành đề tài hấp dẫn thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong thời gian gần đây.
Xem thêm

37 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG SIX SIGMA NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAMSUNG VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG SIX SIGMA NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAMSUNG VIỆT NAM

xuất. Và tiến hành thực hiện các giải phấp này một cách hiệu quả nhất.- Giai đoạn 5: Kiểm soát (Control) giai đoạn này kiểm soát quá trình thực hiện,đo lường các kết quả đạt được và quản lý duy trì hiệu quả các hoạt động. Cácgiai đoạn này còn được biết đến với tên gọi là DMAIC (viết tắt 5 chữ cái đầucủa Define, Measure, Analyze, Improve, Control). Trong mỗi giai đoạn cónhững bước nhỏ, mỗi bước nhỏ cho biết một công việc cụ thể mà nhóm dự ánphải hoàn thành.1.2.2.1 Giai đoạn định nghĩa (Define)Giai đoạn đoạn này phải lựa chon dự án và định nghĩa, miêu tả dự án chitiết cụ thể, trước khi bắt đầu tiền hành thì dự án này phải được phê duyệtLập bản báo cáo tổng hợp bao gồm các văn bản, giấy tờ cho biết mục đích,ý định cũng như động lực để nhóm dự án thực hiện kế hoạch này.Nội dung bao gồm:-Hiện trạng: Khoảng 1,2 câu mô tả tại sao cần phải làm dự án này,- Trang 13 -Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường ĐHBK HNtại sao nó có độ ưu tiên cao hơn các dự án khác, các mục tiêu chiếnlược mà dự án này tác động đến.-Miêu tả vấn đề: Phát biểu ngắn gọn về vấn đề. Phát biểu này phảicho biết vấn đề đã tồn tại trong bao lâu, mô tả khoảng cách giữatình trạng hiện thời và tình trạng mong muốn, các tác động của vấnđề,
Xem thêm

Đọc thêm