PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2013

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2013":

BÀI tập TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG up

BÀI TẬP TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG UP

bài tập tiền lương tiền công đầy đủ và chi tiết nhất, BÀI TẬP TIỀN LƯƠNG – TIỀN CÔNG LƯU Ý: dấu , là dấu ngàn dấu . là dấu phân cách số thập phân 48htuần = 26 ngàytháng 44htuần = 24 ngàytháng Mức tiền lương tối thiểu trong phần bài tập này là: 1.150.000 đồngtháng CHƯƠNG 3: TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU BÀI 1: Tại thời điểm ngày 1 tháng 10 năm 2006, NN điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 350.000 đồngtháng lên 450.000 đồngtháng. Cũng tại thời điểm này so với năm trước (năm 2005) chỉ số giá tư liệu sinh hoạt và dịch vụ đã tăng lên 6%. Hãy xđ chỉ số tiền lương thực tế tối thiểu và nhận xét. Bài giải: Chỉ số tiền lương danh nghĩa: I_TLDN= 450.000350.000=1,29 Chỉ số tiền lương thực tế: I_TLTT= 1,291,06=1,21
Xem thêm

47 Đọc thêm

SP800 145 123456789ashdkjahsdklasmndas

SP800 145 123456789ASHDKJAHSDKLASMNDAS

Loại tiền gửi : VNĐ.  Đối tƣợng khách hàng gửi tiền: Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm Tiết kiệm cho tƣơng lai là đối tượng theo Quy chế về tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá do DongA Bank phát hành.  Kỳ hạn: Là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn. Tối thiểu 01 năm và tối đa 15 năm. Kỳ hạn được tính tròn năm.  Số dƣ tối thiểu: 200.000 VNĐ.  Lãi suất: Áp dụng bằng lãi suất kỳ hạn 6 tháng lãi cuối kỳ của khung lãi suất tiết kiệm Ưu Việt. Lãi suất sẽ được điều chỉnh khi DongA Bank thay đổi khung lãi suất tiết kiệm Ưu Việt kỳ hạn 6 tháng lãi cuối kỳ mới. Toàn bộ số tiền khách hàng tích lũy được tại thời điểm thay đổi lãi suất sẽ được áp dụng theo lãi suất mới. Lãi được tính trên số dư và số ngày thực tế. Lãi đáo hạn trả 1 lần vào cuối kỳ. 2. QUY ĐỊNH GỬI TIỀN: Không cố định ngày gửi hàng tháng. Không giới hạn số lần gửi trong tháng. Số tiền gửi tối thiểu cho 1 lần giao dịch là 200.000 VNĐ và là bội số của 100.000 VNĐ. Ngày nộp thêm tiền cuối cùng vào sổ tiết kiệm Tiết kiệm cho tƣơng lai phải có khoảng cách ít nhất 30 ngày trước ngày đáo hạn của sổ tiết kiệm Tiết kiệm cho tƣơng lai . Số tiền nộp lần cuối cùng không vượt quá 10% số tiền tích lũy được không bao gồm lãi tại thời điểm nộp.
Xem thêm

1 Đọc thêm

2016 THOA UOC LAO DONG TAP THE

2016 THOA UOC LAO DONG TAP THE

………….. tháng lương/lần sinh (đối với con thứ nhất và thứ 2)Điều 8. An toàn lao động, vệ sinh lao động:1. NSDLĐ có trách nhiệm tập huấn công tác an toàn vệ sinh lao động, thực hiện đầy đủviệc trang cấp phương tiện bảo hộ lao động và khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ;4 Hoặc văn bản nội bộ khác của doanh nghiệp52. NLĐ phải chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; giữ gìn, bảo quản cácphương tiện bảo hộ được trang cấp.3. Người lao động làm việc ở bộ phận nặng nhọc, độc hại còn được bồi dưỡng bằng hiệnvật là ………………../ngày hoặc tháng (sữa tươi, sữa đậu nành, sữa bột, sữa đặc có đường…).Điều 9. Bảo hiểm xã hội và các bảo hiểm khác1. NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về bảo hiểm xã hội và bảohiểm y tế đối với NLĐ. NSDLĐ có trách nhiệm chốt sổ và trả sổ BHXH cho NLĐ chậm nhất30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hợp pháp.2. Ngoài bảo hiểm xã hội, NSDLĐ sẽ mua bảo hiểm tai nạn 24/24 giờ cho toàn bộ NLĐ đãký HĐLĐ đang làm việc tại công ty. Khi xảy ra tai nạn lao động và những rủi ro khác, NLĐđược hưởng các chế độ do công ty bảo hiểm chi trả.Điều 10. Hoạt động công đoàn:1. CĐCS phải xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm gửi Ban giám đốc để phối hợp thựchiện. Trường hợp có kế hoạch đột xuất phải thông báo bằng văn bản cho NSDLĐ biết trước ítnhất 3 ngày.2. Hàng tháng (hoặc quý), NSDLĐ bố trí thời gian (ít nhất 02 giờ) để CĐCS tổ chức hộihọp, sinh hoạt, triển khai các nội dung tuyên truyền, giáo dục cần thiết cho CNLĐ.3. Khi CĐCS kiến nghị những yêu cầu của tập thể lao động tại công ty, NSDLĐ có tráchnhiệm phối hợp với CĐCS xem xét và trả lời kiến nghị trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhậnkiến nghị.4. NSDLĐ bố trí phòng công đoàn, trang bị cơ sở vật chất để BCH CĐCS thuận lợi trong
Xem thêm

11 Đọc thêm

PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRANH CHẤP DẪN ĐẾN ĐÌNH CÔNG KHÔNG CÓ SỰ THAM GIA CỦA CÔNG ĐOÀN

PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRANH CHẤP DẪN ĐẾN ĐÌNH CÔNG KHÔNG CÓ SỰ THAM GIA CỦA CÔNG ĐOÀN

PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG NHÓM 12 Thứ nhất, về phía NSDLĐ: + Về vấn đề trả lương công nhân. Theo quy định tại Điều 96 BLLĐ 2012: Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Trong trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, trong trường hợp này công ty có trách nhiệm nhanh chóng trả lương đầy đủ cho NLĐ; Do trả chậm đã 2 tháng nên công ty chưa phải trả thêm phần 2 tháng tiền lãi căn cứ theo lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Đồng thời có thể bị cơ quan pháp luật xử phạt theo quy định (Theo quy định Số 952013NĐCP, mức phạt từ 5.000.00050.000.000đ) + Về việc sa thải Tùng : Việc công ty ra quyết định sa thải với nhân viên Tùng trong trường hợp này là vi phạm pháp luật lao động căn cứ theo khoản 4 Điều 219 BLLĐ 2012, quy đinh các hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công: “Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công”. Thứ hai, về phía tập thể NLĐ tại nhà máy : Việc đình công ở đây ta xác định là đình công bất hợp pháp bởi lẽ nó đã không tuân theo các trình tự về đình công như quy định tại Điều 211, 212, 213 BLLĐ. Hơn nữa do từ đầu việc chậm lương 2 tháng Ở đây, Khi công đoàn tỏ thái độ thờ ơ, không đứng ra đại diện cho quyền lợi của NLĐ, thì theo quy định của pháp luật, Khi không đồng ý với việc giải quyết của chủ doanh nghiệp và công đoàn cơ sở về những vấn đề có liên quan đến nghĩa vụ và lợi ích của mình, người lao động hoặc tập thể lao động có quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Ở đây, tập thể công nhân lại chọn cách đình công để phản đối công ty và công đoàn là sai phạm. Nhưng do NSDLĐ không có ý kiến về việc bồi thường nên tập NLĐ chỉ có nghĩa vụ phải trở lại làm việc. Thứ 3, về phía Tùng : Do việc Tùng bị chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên anh có quyền yêu cầu giải quyết theo Điều 42 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. 2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này. 3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Như vậy, nếu 2 bên đồng ý giải quyết theo phương án 1, Tùng được nhận tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người anh không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động tức 12 triệu đồng. Nếu chọn phương án 2, công ty phải trả thêm cho Tùng ngoài số tiền 12 triệu đồng nửa tháng tiền lương nữa do anh ta đã làm việc được trên 1 năm, tức 3 triệu đồng, số tiền Tùng được nhận là 15 triệu đồng (chưa bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người anh không được làm việc) Nếu chọn phương án 3, Ngoài số tiền 15 triệu như phương án 2, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động tức ít nhất 12 triệu đồng nữa, Tùng được nhận tối thiểu 27 triệu đồng (chưa bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người anh không được làm việc) Với trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động của Tùng với công ty nữa mà anh vẫn muốn làm việc thì được nhận tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người anh không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động tức 12 triệu đồng, đồng thời hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Trong clip, nhóm 12 đưa 2 bên giải quyết theo phương án 1, tức Tùng được nhận trở lại làm việc ở vị trí cũ và được bồi thường như trên.
Xem thêm

3 Đọc thêm

CẢI TIẾNCHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ AN GIANG

CẢI TIẾNCHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ AN GIANG

không căn cứ vào số giờ làm việc thực tế, thường được trả theo tháng hoặc nửatháng. Còn tiền công (wage) là khoản tiền trả công lao động theo hợp đồng laođộng (chưa trừ thuế thu nhập và các khoản khấu trừ theo quy định), được tínhdựa trên số lượng sản phẩm làm ra hoặc số giờ làm việc thực tế.Ngày nay, người ta đã đi đến thống nhất về khái niệm tiền lương: Tiềnlương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữangười lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động, phùhợp với quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp vớicác quy định tiền lương của pháp luật lao động. Tiền lương được người sử dụnglao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong khoảngthời gian hợp đồng lao động (tuần, tháng, năm…)Tại Điều 55, Chương VI “Tiền lương” Bộ Luật lao động của nước CộngHoà XHCN Việt Nam được sửa đổi bổ sung năm 2007 ghi rõ: “Tiền lương củangười lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theonăng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người laođộng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định”- Phân biệt tiền lương và tiền công+ Tiền lương là lượng tiền mà người sử dụng lao động trả công cho ngườilao động mang tính chất thường xuyên và thường gắn với hình thức biên chế,định biên trong một doanh nghiệp, tổ chức…+ Tiền công là lượng tiền mà người sử dụng lao động trả công cho ngườilao động để thực hiện một hoặc một số công việc cụ thể, hoặc làm việc với sốthời gian nào đó, được xác lập thông qua thuê khoán lao động, hoặc qua hợpđồng dân sự.- Vai trò của tiền lương+ Đối với người lao độngTiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúpcho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt và dịch vụ cần thiết.SVTH: Nguyễn Văn Trung
Xem thêm

18 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH THANG MÁY DELTA

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH THANG MÁY DELTA

hoàn thành các chỉ tiêu đóng góp khác với địa phương như: Quỹ xóa đói giảm nghèo,quỹ đền ơn đáp nghĩa....- Khi Nhà nước tăng lương tối thiểu Ban Giám đốc Công ty đã tính toán, điềuchỉnh tương ứng với mức tăng lương tối thiểu do nhà nước quy định.2.2. Chính sách đối với người lao động8Đối với đội ngũ công nhân viên, công ty thực hiện chính sách phân công côngviệc phù hợp với năng lực và trình độ của từng nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi để họcó thể phát huy được tối đa khả năng của mình để phục vụ cho sự phát triển của côngty. Công ty chủ trường sắp xếp và bố trí lao động hợp lý, đúng với nhu cầu của từng vịtrí và từng công việc cụ thể trên cơ sở căn cứ vào công việc, tìm người có năng lựctương xứng trách nhiệm. Chủ động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên để nângcao năng lực, trình độ. Xây dựng định mức lao động và các cơ chế, chính sách về tiềnlương, tiền thưởng phù hợp để động viên được những lao động tích cực, có tinh thầntrách nhiệm với công việc.Công ty luôn chú trọng các chính sách để người lao động gắn bó lâu dài vớicông ty. Ban Giám đốc Công ty có chính sách xây dựng và tổ chức thực hiện các chếđộ, chính sách có liên quan trực tiếp đến công nhân, viên chức, người lao động, nhất làcác vấn đề về tiền lương, tiền thưởng, giải quyết lao động dôi dư, bảo hộ lao động, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Hằng năm, công ty đều tiến hành kiểm tra môi trường làmviệc. Các chế độ bảo hộ lao động được thực hiện đầy đủ, riêng đối với nữ cán bộ, côngnhân viên được ưu tiên khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm. Bên cạnh đó, các hoạt độngvăn nghệ, thể thao, nghỉ dưỡng cũng được tổ chức đầy đủ, đảm bảo thoải mái về tinhthần để toàn thể cán bộ, công nhân viên gắn bó, đoàn kết cùng nhau lao động, nângcao hiệu quả kinh doanh. Công ty thực hiện việc trả lương cho nhân viên, người laođộng 1 lần 1 tháng vào ngày 5 hàng tháng sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ vàolương như: ứng trước, BHYT, BHXH… Hàng năm, Công ty đều thực hiện đầy đủ cácchính sách xã hội đối với người lao động, thanh toán đúng, kịp thời các chế độ BHXH
Xem thêm

20 Đọc thêm

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA KINH TẾ  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ Đề Tài: “TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM” Giảng viên hướng dẫn: Th.S LÊ THỊ YẾN Sinh viên thực hiện : TRIỆU THÚY VÂN Lớp : K8 KTĐTC THÁI NGUYÊN, NĂM 2015 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Th.s Lê Thị Yến, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm đã cho phép và tạo điều kiên thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm luôn dồi dào sức khỏe đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc. Em xin chân thành cảm ơn MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3 2.1 Mục tiêu chung 3 2.2 Mục tiêu cụ thể 3 3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3 3.1 Đối tượng nghiên cứu 3 3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 4.1 Kết cấu đề tài 4 PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 5 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 5 1.1.1 Tổng quan về công ty 5 1.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 5 1.1.3 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng 6 1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý 7 1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 7 1.2.2 Chức năng hoạt động và nhiệm vụ 11 1.2.2.1 Chức năng 11 1.2.2.2 Nhiệm vụ 11 1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 12 1.4 Khái quát tình hình phát triển của Công ty giai đoạn 20122014 12 1.5 Đánh giá chung 14 1.5.1 Thuận lợi 14 1.5.2 Khó khăn 15 PHẦN II: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 16 2.2 Tình hình huy động vốn của Công ty 16 2.1.1 Các nguồn vốn được huy động 16 2.1.1.1 Quy mô nguồn vốn được huy động 16 2.1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn được huy động 17 2.1.2 Đánh giá tình hình huy động vốn 21 2.2 Tình hình sử dụng vốn 24 2.2.1 Quy mô tổng số vốn đã sử dụng 24 2.2.2 Tình hình sử dụng vốn cố định 26 2.2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động 29 2.2.4 Đánh giá tình hình sử dụng vốn 32 PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 42 3.1 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty 42 3.1.1 Thuận lợi 42 3.1.2 Khó khăn 43 3.1.3 Nguyên nhân 44 3.2.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 45 3.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn 46 3.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 46 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 1. Kết luận 49 2. Kiến nghị 50 2.1 Đối với Nhà nước 50 2.2 Đối với Công ty 52 Tài liệu tham khảo: 54 DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải CB CNV Cán bộ công nhân viên CCDV Cung cấp dịch vụ CSH Chủ sở hữu ĐTDH Đầu tư dài hạn ĐTNH Đầu tư ngắn hạn ĐVT Đơn vị tính GTCL Giá trị còn lại HĐKD Hoạt động kinh doanh STT Số thứ tự TNDN Thu nhập Công ty TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSLĐ Tài sản lưu động UBND Ủy ban nhân dân VLĐ Vốn lưu động DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 20122014 18 Bảng 2.1: Tổng hợp các nguồn vốn được huy động giai đoạn 20122014 21 Bảng 2.2 Tình hình vay ngân hàng của công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. 23 Bảng 2.3 Nguồn vốn tín dụng thương mại của Công ty 24 Bảng 2.4: Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty 25 Bảng 2.5: Đánh giá hiệu quả huy động vốn của Công ty 27 Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty 30 Bảng 2.7: Cơ cấu TSCĐ hữu hình của Công ty 32 Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty 35 Bảng 2.9: Đánh giá tình hình sử dụng vốn 38 Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 41 Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 44   MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Đối với bất kì Công ty nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì phải có: Công nghệ Lao động Tiền vốn trong đó vốn là nhân tố quan trọng, là năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Công tác huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý tài chính của Công ty. Do đó các Công ty luôn phải đảm bảo vốn cho các hoạt động của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Sau Đại hội lần thứ VI của Đảng nền kinh tế đất nước chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thời cơ phát huy những thế mạnh của mình trong cạnh tranh để hòa nhập cùng xu hướng phát triển chung của nền kinh tế. Tuy nhiên trước sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập toàn cầu hóa hiện nay khiến các doanh nghiệp phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Vì vậy, các doanh nghiệp phải xác định đúng đắn thực lực của mình, khả năng về vốn và có biện pháp quản lý sử dụng vốn kinh doanh sao cho tiết kiệm có hiệu quả đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH tư vân thiết kế công trình Lương Sắm em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm” làm báo cáo thực tập. 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm năm 20122014 để phân tích đánh giá một số khía cạnh về tình hình huy động và sử dụng vốn. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. 2.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu thực trạng huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm Đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong tương lai. 3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Tình hình huy động vốn tại công ty Tình hình sử dụng vốn tại công ty 3.2 Phạm vi nghiên cứu Thời gian: + Thời gian thực tập: từ ngày 22122014 đến ngày 31032014 + Báo cáo sử dụng số liệu giai đoạn 20122014 Không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. Nội dung: Tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. 4.1 Kết cấu đề tài Tên đề tài: “Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm”. Ngoài phần mở đầu, phần kết luận nội dung bài báo cáo được chia thành 3 phần như sau: Phần I: Khái quát về công ty TNHH tư vấn thiết kế công trinh Lương Sắm. Phần II: Tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. Phần III: Nhận xét và đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 1.1.1 Tổng quan về công ty Tên công ty: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM Tên công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH TVTKCT LƯƠNG SẮM Địa chỉ: tổ 11phường Sông HiếnTP.Cao Bằngtỉnh Cao Bằng Giám đốc: Nông Trung Hòa Điện thoại: 026.3858183. Email: luongsamcbgmail.com Mã số thuế: 4800160024. Tài khoản giao dịch: 83142110587 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh thành phố Cao Bằng. 1.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan + Tư vấn, khảo sát thiết kế công trình giao thông, cầu đường bộ, công trình kênh mương thủy lợi, công trình cấp thoát nước sạch + Tư vấn, thiết kế quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật + Tư vấn giám sát công trình xây dựng, công trình giao thông cầu đường bộ, công trình kênh mương thủy lợi, công trình cấp thoát nước sạch. + Tư vấn, khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn các công trình xây dựng. + Tư vấn đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu các công trình xây dựng. + Tư vấn quản lý dự án. + Tư vấn thẩm tra, thẩm định thiết kế, dự toán công trình giao thông cầu đường bộ, công trình xây dựng, công trình kênh mương thủy lợi, hạ tầng cơ sở công trình cấp thoát nước sạch. + Tư vấn kế hoạch sử dụng đất, thống kê đất đai, lập hồ sơ địa chính, giải phóng mặt bằng. + Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng, công trình giao thông, cầu đường bộ, công trình kênh mương thủy lợi, hạ tầng cơ sở, công trình cấp thoát nước sạch. + Tư vấn quản lý chi phí: Lập thẩm tra tổng mức đầu tư, đánh giá hiệu quả dự án, xác định chỉ tiêu xuất vốn đầu tư, đo bóc khối lượng công trình, lập thẩm tra dự toán, quyết toán hợp đồng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. + Khảo sát thiết kế xây dựng công trình giao thông. + Thẩm định thiết kế, dự toán, tổng dự toán công trình giao thông. + Giám sát thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp. Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác + Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp. + Xây dựng công trình giao thông, cầu đường bộ, kênh mương thủy lợi, công trình cấp thoát nước. Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng. 1.1.3 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm được thành lập ngày 28 tháng 03 năm 2006, là một pháp nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có cơ cấu bộ máy tổ chức chặt chẽ và tự chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn đề Tài chính, kinh doanh của Công ty mình. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô giúp giải quyết nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm tới khách hàng trong và ngoài tỉnh thành. Công ty cũng đã có những hợp đồng lớn xây dựng các công trình, san lấp mặt bằng… Thêm vào đó Công ty đã từng bước nâng cao năng lực lãnh đạo, mở rộng kinh doanh, từng bước nâng cao thu nhập, tăng lợi nhuận cho Công ty. 1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý 1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là một đơn vị kinh tế hoạt động chủ yếu trong ngành xây dựng, công ty đã xây dựng bộ máy quản lý gồm nhiều phòng ban gọn nhẹ mà vẫn chuyên nghiệp. Cơ cấu của công ty được phân bổ như sau: Giám đốc Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty. trực tiếp phụ trách các khối dự án: công trình giao thông, kết cấu hạ tầng du lịch, các khu đô thị. Trực tiếp phụ trách công tác quy hoạch,tài chính, tổ chức, đào tạo, công tác kế hoạch. Ký kết hợp đồng kinh tế với các chủ đầu tư khác. Phòng tổ chức hành chính Chức năng: Giúp việc cho Trưởng ban và Phó ban, chịu trách nhiệm về công việc được lãnh đạo giao. Nhiệm vụ: Tham mưu cho lãnh đạo ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Thái Nguyên về công việc xung quanh dự án đầu tư được giao, thực hiện công việc quản lý dự án đầu tư theo quyết định của lãnh đạo. Phòng tài chính kế toán Chức năng: Tham mưu cho Trưởng ban trong công tác kế toán tài chính của đơn vị. Nhiệm vụ: Quản lý quỹ của đơn vị, thực hiện các công tác tín dụng, cân đối thu chi của đơn vị. Phòng kinh tế kế hoạch Chức năng: Tham mưu giúp giám đốc công ty tổ chức, triển khai, chỉ đạo chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch, vật tư, thiết bị, đấu thầu. Nhiệm vụ: Xây dựng các quy trình và sổ tay nghiệp vụ theo chức năng, nghiệp vụ được giao. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch . Phối hợp với các phòng chức năng trong công ty thực hiện các công việc trong phạm vi chức năng của phòng. Tổ chức đánh giá, lập báo cáo kết quả triển khai kế hoạch của phòng định kì, tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến hoạt động của phòng. Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động của phòng. Phòng kĩ thuật thi công Là phòng kỹ thuật, quản lý thiết kế, thi công có chức năng giúp giám đốc công ty tổ chức triển khai các công việc về công tác nghiệp vụ kỹ thuật trong thi công xây lắp, khảo sát thiết kế, quản lý công trình. Thực hiện công tác an toàn, bảo hộ lao động. Trong cùng một thời gian Công ty thường phải tiến hành triển khai thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau trên địa điểm xây dựng khác nhau nhằm hoàn thành theo yêu cầu của chủ đầu tư theo hợp đồng xây dựng đã ký kết. Với một năng lực sản xuất nhất định hiện có để thực hiện có để thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau do Công ty tổ chức lao động tại chỗ nhưng cũng có phải điều lao động từ công trình này đến công trình khác nhằm đảm bảo công trình được tiến hành đúng tiến độ thi công. Nguồn nhân lực của Công ty Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững chắc, gồm 160 người. Các cán bộ, nhân viên của Công ty luôn có ý thức trau dồi học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Bên cạnh đó các cán bộ công nhân viên Công ty thường xuyên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, các buổi hội thảo... Nhìn chung, lao động của Công ty đươc sử dụng và phân công hợp lý đảm bảo tiết kiệm lao động và hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Bên cạnh mục tiêu kinh tế Công ty chú ý đến mục tiêu xã hội như: tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương, chăm lo cải thiện mức sống cho CB CNV trong công ty, tất cả công nhân viên đều được tham gia các chế độ xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước. Công ty có số lượng lao động khá nhiều. Tuy vậy Công ty rất chú trọng đến vấn đề quản lý lao động tại đơn vị. Việc quản lý, bố trí và sử dụng lao động một cách hợp lý, chặt chẽ là vấn đề Công ty hết sức quan tâm. Công ty chỉ tuyển dụng khi có nhu cầu cần thiết cho vị trí làm việc hoặc thay thế các vị trí khác. Các tiêu chuẩn khi tuyển dụng lao động như sau: Về trình độ: tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc các trường công nhân kỹ thuật, dạy nghề được cấp bằng công nhân kỹ thuật tùy theo yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và các lao động phổ thông. Tuổi đời: 18 tuổi trở lên. Sức khỏe: Phải đạt sức khỏe chung theo quy định của ngành y tế. Về tư cách đạo đức: Phải có tư cách đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội, có tinh thần lao động tốt, có nguyện vọng công tác lâu dài tại doanh nghiệp. Ngoài ra còn có đội bảo vệ và phòng y tế Đội bảo vệ: có nghĩa vụ đảm bảo an ninh trật tự trong toàn Công ty nói chung và địa bàn sản xuất nói riêng. Bảo vệ quản lý toàn bộ tài sản của Công ty. Tổ chức thực hiện các công tác quân sự như đội tự vệ, đội phòng cháy, chữa cháy. Phòng y tế: có trách nhiệm chăm lo sức khỏe của cán bộ công nhân viên trong Công ty, thực hiện khám chữa bệnh định kỳ và điều trị bệnh cho cán bộ công nhân viên. Tổ chức công tác vệ sinh môi trường trong toàn Công ty 1.2.2 Chức năng hoạt động và nhiệm vụ 1.2.2.1 Chức năng Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là đơn vị sự nghiệp kinh tế tự trang trải về chi phí hoạt động có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và sử dụng con dấu của Nhà nước. Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là chủ thầu trực tiếp xây dựng một số dự án do Chủ tịch UBND thành phố giao làm chủ thầu. Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (đầu tư xây dựng khu đô thị,khu công nghiệp, khu du lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng và nhà ở sinh thái), lắp đặt hệ thống xây dựng khác hoàn thiện công trình xây dựng, hoạt động xây dựng chuyên dụng khác… 1.2.2.2 Nhiệm vụ Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm thực hiện các hoạt động xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế. Các nhiệm vụ chủ yếu trong quá trình thực hiện dự án đầu tư: tổ chức lựa chọn và thiết kế công trình,thiết kế bản vẽ thi công tổng dự toán công trình; ký hợp đồng kinh tế về khảo sát thi công xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị…; giám sát kỹ thuật và thi công xây lắp công trình xây dựng; sử dụng và quản lý tốt nguồn vốn tự có, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển; không ngừng cải tiến trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xây dựng. 1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là công ty xây dựng nên có đặc điểm sản xuất trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, sản xuất liên tục phức tạp và tuân thủ theo một quy trình: Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp. Ký hợp đồng xây dựng với chủ công trình. Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết Công ty đã tổ chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm : Giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức lao động bố trí máy móc thiết bị thi công. tổ chức cung ứng vật tư tiến hành xây dựng và hoàn thiện. Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công. Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư. 1.4 Khái quát tình hình phát triển của Công ty giai đoạn 20122014 Nền kinh tế thị trường trong điều kiện hạch toán độc lập cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH tư vấn thiết kê công trình Lương Sắm đã gặp không ít khó khăn, đặc biệt là về vốn sản xuất kinh doanh. Thị trường ngày càng xuất hiện nhiều công ty xây dựng trở thành những đối thủ cạnh tranh gay gắt của Công ty. Nhưng dưới chủ trương phát triển sản xuất kinh doanh đúng đắn của giám đốc cộng với tinh thần hăng say lao động của cán bộ công nhân viên Công ty, trong 3 năm trở lại đây Công ty đã đạt được một số thành quả sản xuất kinh doanh theo bảng dưới đây: Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 20122014 ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 20132012 (%) 20142013 (%) 1. Doanh thu bán hàng và CCDV 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 2. các khoản giảm trừ 3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 4. Giá vốn hàng bán 16.277.689.778 38.991.336.424 39.633.673.029 239,54 101,65 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 1.405.499.313 4.744.152.664 5.762.683.800 337,54 121,47 6. Doanh thu hoạt động tài chính 5.310.043 1.070.232.692 1.988.427.460 20154,88 185,79 7. Chi phí tài chính 675.416.666 3.272.873.891 4.203.268.742 484,57 128,43 8. Chi phí quản lý kinh doanh 677.670.086 1.187.773.317 2.056.863.025 175,27 173,17 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 57.722.604 1.353.738.148 1.490.979.493 2345,25 110,14 10. Thu nhập khác 11. Chi phí khác 12. Lợi nhuận khác 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 57.722.604 1.353.738.148 1.490.979.493 2345,25 110,14 14. Chi phí thuế TNDN 10.101.456 233.754.176 257.432.519 2345,25 110,14 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 47.621.148 1.119.983.972 1.233.546.974 2345,25 110,14 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm các năm 20122014) Qua số liệu bảng trên ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty có sự phát triển. Công ty đã thực hiện nộp thuế đầy đủ, điều này thể hiện ý thức tuân thủ luật pháp của Công ty về quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Đây là một hành động đúng đắn cần được duy trì. Lợi nhuận sau thuế qua 3 năm đều tăng, lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng hẳn so với năm trước lợi nhuận sau thuế tăng 2245,25% so với năm 2012. Có được điều này là do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao nhưng chi phí quản lý kinh doanh lại thấp.Về các khoản nộp ngân sách cũng tăng vượt bậc ở năm 2013 với tỉ lệ tăng tương ứng với lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên năm 2014 lợi nhuận sau thuế tăng so với các năm nhưng lượng tăng không đáng kể chỉ tăng 10,14% so với năm 2013. Mặc dù qua 3 năm tuy đã có sự tăng trường và phát triển mạnh ở năm 2013 nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả cao. Vì vậy, Công ty cần nghiên cứu các chiến lược mới, kí kết thêm nhiều hợp đồng, tăng cường đổi mới trang thiết bị và kiến thức cho cán bộ, nhân viên. 1.5 Đánh giá chung 1.5.1 Thuận lợi Công ty đặt tại địa bàn tỉnh Cao Bằng có nền kinh tế chưa thực sự phát triển nên Công ty có nguồn nhân lực trẻ dồi dào. Được sự quan tâm, giúp đỡ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các Sở ban ngành, các huyện thị, các cá nhân đã tạo điều kiện cho Công ty tiếp cận và phát triển thị trường. Tình hình kinh tếxã hội đang trên đà phát triển, đầu tư xây dựng cơ bản được chú trọng, do đó nhu cầu về Tư vấn xây dựng cũng không ngừng nâng lên. Hệ thống quản lý của Công ty khá gọn nhẹ nên dễ quản lý, phân công công việc theo chức năng và nhiệm vụ do đó người lao động có trách nhiệm cao hơn trong công việc góp phần nâng cao hiệu quả của Công ty. Công ty luôn chú trọng vào việc thay đổi máy móc trang thiết bị, đào tạo các công nhân lành nghề kĩ thuật cao, tận dụng mọi năng lực sản xuất sẵn có của Công ty, luôn đáp ứng nhu cầu thị trường. 1.5.2 Khó khăn Do đặc thù là nghành xây dựng đòi hỏi nhiều máy móc trang thiết bị cần số lượng lớn mà giá thành lại cao. Trong cơ chế của thị trường cạnh tranh, nhiều Công ty kinh doanh cùng một loại nghành nghề trên địa bàn. Đặc biệt khó cạnh tranh với các Công ty Nhà nước. Công nhân chủ yếu là người nông dân chưa qua đào tạo nên ý thức trách nhiệm nghề nghiệp chưa cao. PHẦN II: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LƯƠNG SẮM 2.2 Tình hình huy động vốn của Công ty 2.1.1 Các nguồn vốn được huy động 2.1.1.1 Quy mô nguồn vốn được huy động Bất kì một Công ty nào muốn tồn tại và phát triển ổn định thì đều phụ thuộc vào tình hình huy động và sử dụng vốn. Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm đã xác định được sự phát triển của Công ty mình phụ thuộc vào việc huy động và sử dụng vốn. Các nguồn vốn của Công ty được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.1: Tổng hợp các nguồn vốn được huy động giai đoạn 20122014 ĐVT: Đồng Năm 2012 2013 2014 Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Vốn vay ngân hàng 24.213.381.942 65,46 32.581.871.532 67,16 33.080.918.593 63,97 Vốn tín dụng thương mại 4.127.215.205 11,16 6.763.849.367 13,94 7.793.175.601 15.07 Vốn chủ sở hữu 8.647.621.148 23,38 9.167.605.120 18,9 10.839.081.668 20,96 Tổng số vốn huy động 36.988.218.295 100 48.513.325.919 100 51.713.175.852 100 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm các năm 20122014) Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy vốn vay ngân hàng của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao trên 60% trong tổng vốn huy động, nhưng lại khá ổn định điều này chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty khá ổn định. Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu ngày càng tăng lên, tăng sức mạnh về tài chính. Nguồn vốn huy động của Công ty tăng dần qua các năm, cho thấy Công ty không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, lượng vốn mà Công ty huy động ngày càng nhiều. Cụ thể năm 2012 là 36.988.218.295 đồng và đến năm 2013 đã tăng lên đáng kể 48.513.325.919 đồng, năm 2014 là 50.149.943.088 đồng. Sự tăng lên về vốn thể hiện sự phát triển và không ngừng lớn mạnh của Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. 2.1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn được huy động Vốn vay ngân hàng Để phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty thì cần phải đáp ứng nhu cầu về vốn, Công ty đã huy động từ nhiều nguồn khác nhau trong đó chủ yếu là vốn vay ngân hàng. Tuy nhiên cũng phải chú ý đến cơ cấu của nó trong tổng nguồn vốn vì nó có thể trở thành gánh nặng của Công ty do nó là một khoản nợ có đảm bảo. Bảng 2.2 Tình hình vay ngân hàng của công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm. ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Vốn vay ngân hàng 24.213.381.942 65,46 32.581.871.532 67,16 33.080.918.593 63,97 Tống vốn huy động 36.988.218.295 100 48.513.325.919 100 51.713.175.852 100 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Khoản nợ vay ngân hàng của Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm đã liên tục tăng qua các năm, cho thấy Công ty có nhu cầu vốn lớn và các tổ chức tín dụng đã thực sự tin tưởng bởi uy tín, trách nhiệm mà Công ty đã tạo dựng được trong những năm qua, thì nay lại được minh chứng rõ nét hơn khi mà vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọng ngày càng giảm đi trong tổng nguồn vốn, khẳng định sự phát triển đi lên của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2013 vốn vay ngân hàng tăng 8.368.489.590 đồng so với năm 2012 và tỷ trọng vốn vay ngân hàng trong tổng nguồn vốn cũng tăng lên 1,7% so với năm 2012. Đến năm 2014, vốn vay ngân hàng tăng 499.047.060 đồng so với năm 2013 nhưng tỷ trọng vốn vay ngân hàng trong tổng nguồn vốn lại giảm đi 3,19% so với năm 2013. Đây là kết quả rất đáng khích lệ đối với Công ty vì nó thể hiện được việc sử dụng các khoản vay đã mang lại những kết quả khả quan từ đó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn vốn vay, tiết kiệm được một khoản chi phí tài chính và tăng khả năng chủ động về vốn của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các Công ty dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ sản xuất kinh doanh dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa. Loại hình tín dụng này không có sự tham gia của ngân hàng cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằng hàng hóa chứ không phải bằng tiền mặt, đây là nguồn vốn tương đối quan trọng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc tồn tại loại hình này là tất yếu khách quan. Bảng 2.3 Nguồn vốn tín dụng thương mại của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 20132012 20142013 % % Phải trả người bán 3.064.366.376 4.244.820.624 4.719.501.386 138,52 111,18 Người mua trả trước 1.062.848.829 2.519.028.743 3.073.674.215 237,01 122,02 Tổng 4.127.215.205 6.763.849.367 7.793.175.601 163,88 115,22 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014) Qua bảng trên có thể thấy sự tăng trưởng đáng kể của nguồn vốn tín dụng thương mại. Số tiền phải trả người bán không tăng nhiều. Sự ổn định này thể hiện sự ràng buộc về tài chính của Công ty dần được cân bằng, chứng tỏ Công ty làm ăn ngày có hiệu quả nên không cần chiếm dụng nhiều hàng hóa từ nhà cung cấp mà có thể trả ngay được một lượng tiền nhất định. Người mua trả tiền trước năm 2013 tăng 137,01% so với năm 2012, cụ thể tăng 1.456.179.914 đồng, năm 2014 tăng 22,02% so với năm 2013 tức là tăng 554.645.472 đồng. Sự tăng trưởng này Thể hiện uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao chiếm được lòng tin của khách hàng. Công ty đã chiếm dụng được một nguồn vốn lớn, đáp ứng nhu cầu sản xuất. Vốn chủ sở hữu Hiện nay Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là Công ty tự chủ trong sản xuất kinh doanh độc lập về tài chính. Để hình thành, sản xuất kinh doanh và phát triển Công ty phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau trong đó vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng của Công ty. Nó thể hiện được tiềm lực tài chính của Công ty, tăng hệ số tín nhiệm cũng như hình ảnh của Công ty và khả năng hoàn trả các khoản nợ, thể hiện được quy mô của Công ty. Bảng 2.4: Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Vốn chủ sở hữu 8.647.621.148 23,38 9.167.605.120 18,9 10.839.081.668 20,96 Tống vốn huy động 36.988.218.295 100 48.513.325.919 100 51.713.175.852 100 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014) Vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Công ty. Nhìn chung qua 3 năm tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Công ty đều tăng nhưng với tỷ lệ không cao. Cụ thể, năm 2012 Vốn chủ sở hữu chỉ là 8.647.621.148 đồng nhưng đến năm 2013 là 9.167.605.120 đồng và đến năm 2014 tăng lên là 10.839.081.688 đồng. Tuy nhiên tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn lại không ổn định và thấp hơn so với năm 2012. 2.1.2 Đánh giá tình hình huy động vốn Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn của Công ty ta xem xét và tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả huy động vốn thông qua bảng sau: Bảng 2.5: Đánh giá hiệu quả huy động vốn của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 20132012 20142013 % % 1. Nguồn vốn huy động 36.988.218.295 48.513.325.919 51.713.175.852 131,16 106,59 2. Tổng nguồn vốn 39.694.962.513 51.865.654.077 54.003.473.563 130,66 104,12 3. Nợ phải trả 31.047.341.365 42.698.048.957 43.164.391.895 137,52 101,09 4. Vốn chủ sở hữu 8.647.621.148 9.167.605.120 10.839.081.668 106,01 118,23 5.Hệ số huy động vốn 0,932 0,935 0,958 100,32 102,46 6. Hệ số nợ 0,782 0,823 0,799 105,24 97,12 7. Hệ số vốn chủ sở hữu 0,218 0.177 0,201 81,19 113,56 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Hệ số huy động vốn: Hệ số huy động vốn = ( Nguồn vốn huy động Tổng nguồn vốn) Phản ánh khả năng huy động vốn của doanh nghiệp, hệ số này càng cao chứng tỏ độ tín nhiệm của doanh nghiệp càng cao, phản ánh số vốn đã huy động được trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp nguồn vốn huy động được cũng khá cao chiếm trên 90% tổng nguồn vốn. Hệ số huy động vốn tăng lên qua các năm, năm 2013 tăng 0,32% so với năm 2012, năm 2014 hệ số này tăng 2,46% so với năm. Hệ số nợ: Hệ số nợ = ( Nợ phải trả Tổng nguồn vốn) Hệ số nợ phản ánh nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp, hệ số này càng cao thì nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp dễ lâm vào tình trạng bị động phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay gây nên gánh nặng và khó có khả năng hoàn trả nợ. Có thể nhận thấy hệ số nợ của doanh nghiệp vẫn còn rất cao tuy nhiên lại đang có xu hướng giảm, năm 2012 hệ số này là 0,782, năm 2013 hệ số này lại tăng lên là 0,823, năm 2014 hệ số nợ giảm xuống còn 0,799. Hệ số này tăng lên ở năm 2013 vì Công ty vay vốn để mở rộng quy mô và hiệu quả thấy trong năm 2014 do đó trong năm 2014 hệ số nợ giảm xuống, đó cũng là cơ sở cho ta thấy Công ty vẫn có uy tín để có thể vay vốn thêm. Hệ số vốn chủ sở hữu: Hệ số vốn CSH = (Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn) Hệ số vốn CSH phản ánh khả năng độc lập về mặt tài chính của Công ty hệ số này càng cao càng tốt càng thể hiện được khả năng độc lập về mặt tài chính của Công ty, tạo dựng được hình ảnh cho Công ty. Một vấn đề đáng lo ngại là số vốn chủ sở hữu tăng nhẹ nhưng hệ số vốn chủ sở hữu lại giảm trong năm 2013, đến năm 2014 hệ số này có tăng nhưng mức tăng không cao. Cụ thể năm 2012 là 0,218, năm 2013 giảm xuống còn 0,177 đó là do các khoản nợ phải trả tăng và hệ số nợ tăng, nhưng đến năm 2014 hệ số nợ tăng lên là 0,201. 2.2 Tình hình sử dụng vốn Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theo đuổi mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất. Ta biết rằng vốn là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, cho nên doanh nghiệp cần phải có một nguồn vốn nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt động và phát triển. Huy động vốn đã khó, sử dụng vốn đem lại hiệu quả thì càng khó hơn. Vì vậy việc thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dung quan trọng trong công tác tài chính của doanh nghiệp. 2.2.1 Quy mô tổng số vốn đã sử dụng Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị Cơ cấu (%) Giá trị Cơ cấu (%) Giá trị Cơ cấu (%) TSLĐ ĐTNH 30.074.136.858 75,76 39.039.203.140 75,27 40.475.603.435 74,95 TSCĐ ĐTDH 9.620.825.660 24,24 12.826.450.937 24,73 13.527.870.127 25,05 Tổng tài sản 39.694.962.513 100 51.865.654.077 100 54.003.473.563 100 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Ta nhận thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển. Tuy còn có sự biến động qua các năm nhưng nhìn chung là cơ cấu tài sản của Công ty là khá hợp lý. TSLĐ ĐTNH của Công ty chiếm tỷ lệ rất cao trong các năm và giảm dần, năm 2012 từ chiếm 75,76% xuống còn 75,27% vào năm 2013, năm 2014 là 74,95% trong tổng tài sản của Công ty. TSCĐ ĐTDH chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn tuy nhiên hệ số này lại tăng dần qua các năm. Điều này cho thấy, Công ty đã có sự quan tâm đổi mới trang thiết bị và máy móc. 2.2.2 Tình hình sử dụng vốn cố định TSCĐ là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định, là một phần rất quan trọng quyết định quy mô cũng như năng lực sản xuất của doanh nghiệp, được hình thành từ nhiều tài sản khác nhau nhưng chiếm chủ yếu là TSCĐ hữu hình như: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý. Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm là Công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực chính là xây dựng. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi Công ty đã quan tâm đầu tư một phần vốn lớn vào sản xuất kinh doanh của mình vào TSCĐ. Để thuận tiện cho Công tác quản lý tài sản cố đinh, giúp cho lãnh đạo Công ty có thể xem xét tổng thể về cơ cấu đầu tư của Công ty, đánh giá kiểm tra tiềm lực sản xuất, tận dụng mọi khả năng hiện có của mình Công ty đã tiến hành phân loại tài sản cố định trong Công ty như sau: Bảng 2.7: Cơ cấu TSCĐ hữu hình của Công ty ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị còn lại 1. Máy móc thiết bị 7.976.438.529 6.623.938.467 10.702.591.677 9.869.953.991 11.147.290.693 10.780.010.053 2. Phương tiện vận tải 3.104.960.283 2.952.631.395 5.579.118.269 2.844.906.816 6.178.375.295 2.379.064.478 3. Thiết bị dụng cụ quản lý 231.473.078 44.255.798 594.025.901 111.590.123 639.387.355 139.387.355 Tổng 11.294.871.890 9.620.825.660 16.875.735.844 12.826.450.937 17.965.053.345 13.298.461.886 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Qua bảng trên ta thấy cơ cấu TSCĐ trong 3 năm là khá hợp lý, Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm có đặc thù kinh doanh là xây lắp nên ta có thể thấy rằng máy móc thiết bị chiếm giá trị lớn nhất trong TSCĐ hữu hình của Công ty, sau đó đến phương tiện vận tải và thiết bị dụng cụ quản lý. Tỷ trọng máy móc thiết bị không ổn định qua các năm, năm 2012 chiếm 63,71% tổng nguyên giá TSCĐ và 62,1% tổng giá trị còn lại của TSCĐ. Đến năm 2012, tỷ trọng này tăng lên 70,62% tổng nguyên giá và 68,85% tổng giá trị còn lại. Năm 2013 thì tỷ trọng này lại giảm xuống còn 63,42% tổng nguyên giá và 76,95% tổng giá trị còn lại. Tuy tỷ trọng máy móc thiết bị giảm nhưng về giá trị lại tăng lên qua các năm, cụ thể: nguyên giá năm 2011 là đồng, năm 2012 là đồng nhưng đến năm 2013 là đồng. Phương tiện vận tải là loại tài sản đóng vai trò thiết yếu trong việc vận chuyển các nguyên vật liệu và máy móc phục vụ thi công cũng như các hoạt động chủ yếu khác của Công ty. Nhìn chung, Công ty cũng đã khá quan tâm tới loại tài sản này, Phương tiện vận tải năm 2011 chiếm 31,65%, năm 2012 chiếm 27,49% và đến năm 2013 chiếm 33,06% về tổng nguyên giá TSCĐ. Công ty cần chú ý hơn tới loại tài sản này nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế cao cho Công ty. Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng khá nhỏ, năm 2011 là 4,64%, năm 2012 là 1,89% và năm 2013 là 3,52% tổng nguyên giá TSCĐ. Tỷ trọng thiết bị dụng cụ quản lý ở năm 2013 đã tăng lên cho thấy Công ty đã cải tiến các loại dụng cụ quản lý trong năm này. 2.2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động Vốn lưu động là một trong 2 loại vốn dùng trong hoạt động sản xuất, nó là nguồn vốn tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa. Vận hành và có thể luân chuyển theo không gian và có giá trị khác nhau theo thời gian là nguồn được hình thành từ các khoản như: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, TSLĐ khác: Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty ĐVT: Đồng STT Cơ cấu Năm Tốc độ tăng trưởng(%) 2012 2013 2014 20132012 20142013 I Tiền và các khoản tương đương tiền 1.923.224.043 3.716.485.995 4.953.234.783 193,24 133,27 II Đầu tư tài chính ngắn hạn III Các khoản phải thu ngắn hạn 6.344.605.832 7.730.321.670 7.935.732.928 121,84 102,66 1 Phải thu khách hàng 6.160.508.873 7.145.989.589 7.305.693.618 115,99 102,23 2 Trả trước cho người bán 183.500.721 582.783.439 628.190.283 317,59 107,79 3 Các khoản phải thu khác 996.238 1.548.642 1.849.027 155,45 119,39 4 Dự phòng thu ngắn hạn khó đòi IV Hàng tồn kho 3.306.306.548 9.717.332.155 9.950.860.871 293,90 102,40 1 Hàng tồn kho 3.306.306.548 9.717.332.155 9.950.860.871 293,90 102,40 V Tài sản ngắn hạn khác 18.500.000.435 17.875.063.326 17.635.774.853 96,62 98,66 2 Thuế giá trị gia tăng được giảm trừ 3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 4 Tài sản ngắn hạn khác 18.500.000.435 17.875.063.326 17.635.774.853 96,62 98,66 Tổng 30.074.136.858 39.039.203.140 40.475.603.435 129,81 103,68 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Tổng vốn lưu động của Công ty qua các năm tăng dần và ổn định ở năm 2014. Cụ thể là năm 2012 là 30.074.136.858 đồng; năm 2013 tăng vượt bậc lên thành 39.039.203.140 đồng, tăng 29,81% so với năm 2012; năm 2014 tổng vốn lưu động tăng lên thành 40.745.603.435 đồng, tăng 3,68% so với năm 2013. Trong đó cơ cấu vốn lưu động như sau: Khoản phải thu tăng dần lên qua các năm, năm 2012 là 6.344.605.832 đồng; năm 2013 khoản phải thu có giá trị là 7.730.321.670 đồng, tăng 21,84% so với năm 2012; đến năm 2014 là 7.935.732.928, tăng 2,66% so với năm 2013. Tình hình này cho thấy vốn của Công ty bị chiếm dụng khá lớn. Hơn nữa, trong khi các vốn khác chiếm tỷ trọng thấp mà nợ phải thu lại có xu hướng tăng lên, đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm tình hình, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi nhuận Công ty. Vì các khoản nợ phải thu này không sinh lời, làm giảm tốc độ quay vòng của vốn. Để đáp ứng đủ cho các nhu cầu về các nguồn khác thì Công ty phải đi vay, phải trả lãi suất. Đây là điều hạn chế trong sử dụng vốn của Công ty, đòi hỏi Công ty xem xét để đưa ra phương án tốt nhất cho việc sử dụng vốn của mình. Hàng tồn kho cũng tăng nhưng tăng mạnh nhất ở năm 2013, cụ thể: năm 2012 là 3.306.306.548 đồng; năm 2013 tăng lên khá cao 9.717.332.155 đồng, tăng 193,9% so với năm 2012; năm 2014 mức tăng là 2,4% so với năm 2013. Kết quả này một phần là do năm 2013 Công ty ký được nhiều hợp đồng có giá trị vì vậy Công ty phải tăng mua lượng nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất cho kịp thời giao hàng đúng thời hạn. Và quan trọng Công ty còn tồn đọng một số sản phẩm dở dang. Điều này không tốt đối với hoạt động sản xuất của Công ty, cho nên cần có những giải pháp làm giảm lượng tồn kho này. Tiền mặt của Công ty tăng đều qua các năm cụ thể là năm 2012 là 1.923.224.043 đồng, năm 2013 lượng tiền mặt tăng lên khá cao 3.716.485.995 đồng, tăng tới 93,24%, đến năm 2014 lượng tiền mặt là 4.953.234.783 tăng 33,27% so với năm 2013. Lượng tiền mặt của Công ty tăng lên qua các năm giúp Công ty có thể chủ động trong thanh toán một số chi phí trong Công ty. Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu tài sản lưu động của Công ty còn một số điểm chưa hợp lý, Công ty cần khắc phục những điểm chưa hoàn thiện nhằm hoàn thiện cơ cấu hợp lý nhất, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 2.2.4 Đánh giá tình hình sử dụng vốn Tình hình sử dụng vốn chung Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề được xem xét và đặt lên hàng đầu nhằm đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả không, đánh giá chất lượng nguồn vốn được sử dụng nguồn vốn có được sử dụng triệt để và có phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh không chúng ta sẽ xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung qua bảng dưới đây: Bảng 2.9: Đánh giá tình hình sử dụng vốn ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 20132012 (%) 20142013 (%) 1.Doanh thu thuần 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 2.Lợi nhuận sau thuế 47.621.148 1.119.983.972 1.233.546.974 2345,25 110,14 3.Vốn chủ sở hữu 8.647.621.148 9.167.605.120 10.839.081.668 106,01 118,23 4. Tổng nguồn vốn 39.694.962.513 51.865.654.077 54.003.473.563 130,66 104,12 5.Hiệu quả sử dụng vốn 0,445 0,843 0,841 189,44 99,76 6.Doanh lợi vốn 0,0012 0,0216 0,002 1800 9,26 7.Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu 0,005 0,122 0,011 2440 9,02 8.Suất hao phí 2,245 1,186 1,189 52,83 100,25 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn = ( Doanh thu thuần Tổng nguồn vốn) Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem đi đầu tư thì đem lai được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn càng thể hiện Công ty làm ăn có hiệu quả. Năm 2012 cứ bỏ ra 1 đồng vốn thì thu được 0,445 đồng doanh thu, năm 2013 cứ 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được 0,483 đồng doanh thu, năm 2014 cứ 1 đồng vốn bỏ ra thu được 0,841 đồng doanh thu. Qua bảng số liệu ta thấy hiệu quả sử dụng vốn có sự biến động ở các năm, tăng ở năm 2013 nhưng lại có su hướng giảm ở năm 2014. Tỷ lệ tăng này không cao và hiệu quả sử dụng vốn không cao, có sự thay đổi ở năm 2014 Công ty cần cải tiến thêm để tăng thêm được lợi nhuận cho Công ty. Doanh lợi vốn: Doanh lợi vốn = ( Lợi nhuận sau thuế Tổng nguồn vốn) Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn. Ta có thể thấy doanh lợi vốn qua các năm, năm 2012 là 0,0012, năm 2013 thì hệ số này tăng lên mức 0,0216 tuy nhiên đến năm 2014 hệ số này giảm xuống còn 0,002. Chỉ tiêu này khá thấp tuy nhiên lại giảm ở năm 2014 điều này thể hiện tình hình kinh doanh của Công ty chưa tốt. Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu: Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu = ( Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu) Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Với năm 2012 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thu được 0,005 đồng lợi nhuận; năm 2013 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thu được 0,122 đồng vốn lợi nhuận, năm 2014 là 1 đồng vốn chủ sở hữu thu được 0,011 đồng vốn lợi nhuận. Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu của Công ty tăng mạnh ở năm 2013 và có sự giảm đi ở năm 2014 nhưng lượng giảm ít. Điều này chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng vốn của Công ty khá tốt. Suất hao phí: Suất hao phí = ( Tổng nguồn vốn Doanh thu thuần) Chỉ tiêu này cho ta biết cần bao nhiêu đồng vốn để tạo ra 1 đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Cụ thể là để tạo ra 1 đồng doanh thu thì năm 2012 cần 2,245 đồng vốn, năm 2013 cần 1,186 đồng vốn và năm 2014 cần 1,189 đồng. Ta thấy suất hao phí có sự tăng giảm không đáng kể, chứng tỏ Công ty đã sử dụng tương đối có hiệu quả nguồn vốn của mình. Công ty cần tiếp tục có những biện pháp, chiến lược để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa. Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 20132012 20142013 2012 2013 2014 % % 1.Doanh thu thuần 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 2.Lợi nhuận sau thuế 47.621.148 1.119.983.972 1.233.546.974 2345,25 110,14 3.Giá trị còn lại của TSCĐ 9.620.825.660 12.826.450.937 13.298.461.886 133,32 103,68 4.Sức sản xuất TSCĐ 1,838 3,409 3,414 185,47 100,15 5.Tỷ lệ doanh lợi trên VCĐ 0,005 0,087 0,093 1740 106,89 6.Suất hao phí 0,544 0,293 0,293 53,86 100 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công tình Lương Sắm) Sức sản xuất của TSCĐ: Sức sản xuất của TSCĐ = ( Doanh thu thuần GTCL của TSCĐ) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị còn lại của TSCĐ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua 3 năm chỉ tiêu này tăng dần và tăng nhanh ở năm 2013, cụ thể năm 2012 là 1,838 và tăng mạnh ở năm 2013 là 3,409 tăng hơn so với năm 2012 là 85,47%, đến năm 2014 chỉ tiêu này chỉ tăng 0,15% so với năm 2013 và đạt mức 3,141 đồng. Chỉ tiêu này cũng khá cao cho thấy sức sản xuất tốt của TSCĐ Tỷ lệ doanh lợi trên VCĐ: Tỷ lệ doanh lợi trên VCĐ = ( Lợi nhuận sau thuế GTCL của TSCĐ) Chỉ tiêu này cho ta thấy một đồng giá trị còn lại của TSCĐ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ở năm 2012 thì một đồng giá trị còn lại của TSCĐ tạo ra 0,005 đồng lợi nhuận tăng 25%,năm 2013 một đồng giá trị còn lại mang lại 0,087 đồng lợi nhuận tăng nhiều hơn so với năm 2012 là 1640%, đến năm 2014 tạo ra 0,093 đồng lợi nhuận tăng 6,89% so với năm 2013. Qua đó ta thấy tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định tăng dần qua các năm đặc biệt là năm 2013 điều đó chứng tỏ các chi phí gián tiếp đã được kiểm soát chặt chẽ hơn cùng mới mức tăng mạnh mẽ của tổng doanh thu cộng với một cơ cấu chi phí gián tiếp hợp lý đã góp phần làm cho việc khai thác sử dụng TSCĐ mang lại hiệu quả cao. Suất hao phí: Suất hao phí = ( GTCL của TSCĐ Doanh thu thuần) Chỉ tiêu này cho ta biết để tạo ra được một đồng doanh thu thì phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả càng cao. Dựa vào bảng trên có thể thấy năm 2012 suất hao phí là 0,544 có nghĩa là để tạo ra được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải sử dụng 0,544 đồng vốn cố định. Năm 2013 thì phải sử dụng 0,293 đồng vốn cố định và năm 2014 cũng cần 0,293 đồng vốn cố định để tạo ra một đồng doanh thu. Suất hao phí của Công ty giảm ở năm 2013 và chững lại ở năm 2014 chứng tỏ Công ty kinh doanh có hiệu quả và quản lý sử dụng tốt nguồn vốn. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ĐVT: Đồng Chỉ tiêu Năm 20132012 20142013 2012 2013 2014 % % 1. Doanh thu thuần 17.683.189.091 43.735.489.088 45.396.356.822 247,32 103,79 2. Lợi nhuận sau thuế 47.621.148 1.119.983.972 1.233.546.974 2345,25 110,14 3.Tổng vốn lưu động 30.074.136.858 39.039.203.140 40.475.603.435 129,81 103,68 4.Mức sinh lời VLĐ 0,002 0,029 0,031 1450 106,89 5.Hệ số đảm nhiệm VLĐ 1,701 0,893 0,892 52,49 99,89 6.Vòng quay VLĐ 0,588 1,112 1,122 189,12 100,89 7.Kỳ luân chuyển VLĐ 612,245 323,741 320,86 52,88 99,11 (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính các năm 20122014 Công ty TNHH tư vấn thiết kế công trình Lương Sắm) Mức sinh lời của vốn lưu động: Mức sinh lời của VLĐ = (Lợi nhuận sau thuế Tổng vốn lưu động) Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, hệ số của chỉ tiêu càng lớn càng tốt. Cụ thể năm 2012 là 0,002 có nghĩa là cứ một đồng vốn lưu động tạo ra 0,002 đồng lợi nhuận. Hệ số của chỉ tiêu này tăng đột biến ở năm 2013, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động là 0,029 có nghĩa là cứ một đồng vốn lưu động tạo ra 0,029 đồng lợi nhuận, tăng 1350% so với năm 2012. Năm 2014 tiếp tục tăng lên ở mức 0,039. Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động của Công ty tăng dần qua các năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty ngày càng cao. Trong thời gian tới, Công ty nên cố gắng phát huy hơn nữa trong việc sử dụng vốn lưu động vì đây là vốn chủ yếu được doanh nghiệp đi vay để sử dụng. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Hệ số đảm nhiệm VLĐ = ( Tổng vốn lưu động Doanh thu thuần) Để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Năm 2012 hệ số này là 1,701 tức là để có được một đồng doanh thu thì cần bỏ ra 1,868 đồng vốn lưu động. Hệ số này cũng giảm dần qua các năm, năm 2013 hệ số này là 1,893 giảm 47,51% so với năm 2012, nhưng đến năm 2014 hệ số này lại đạt 0892, tức là chỉ giảm 0,11% so với năm 2013. Sự giảm dần hệ số này của Công ty có thể thấy rằng Công ty đã sử dụng vốn một cách đúng đắn và đã tạo ra được nhiều doanh thu. Vòng quay vốn lưu động: Vòng quay VLĐ = ( Doanh thu thuần Tổng vốn lưu động) Vòng quay VLĐ hay còn gọi là vòng luân chuyển VLĐ cho biết bình quân trong kì VLĐ quay được bao nhiêu vòng. Số vòng lưu chuyển VLĐ càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại. Qua bảng số liệu trên có thể thấy vòng luân chuyển VLĐ tăng qua các năm, cụ thể năm 2012 là 0,588, năm 2013 là 1,112 và đến năm 2014 là 1,122 điều này cho thấy vốn lưu động đã được sử dụng có hiệu quả. Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Kỳ luân chuyển VLĐ = ( 360 Vòng quay vốn lưu động) Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày vốn lưu động luân chuyển được một vòng, chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt thời gian thu hồi vốn càng nhanh. Qua bảng số liệu có thể thấy kì luân chuyển VLĐ giảm dần qua các năm xong vẫn còn khá cao. Năm 2012 là 612,245 tức là cứ 612,245 ngày thì VLĐ quay được một vòng, năm 2013 chỉ tiêu này là 323,741 và năm 2014 giảm xuống là 320,86. Có thể thấy rằng từ năm 2012 sang năm 2013 Công ty đã có những chính sách kịp thời để làm giảm chỉ tiêu này xuống thấp hơn so với năm 2012 là 47,12% và năm 2014 thấp hơn so với năm 2013 là 0,89%. Nhìn chung qua ba năm 20122014 hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty còn chưa cao. Vốn lưu động của Công ty luân chuyển còn chậm, phần lớn vốn lưu động trong giai đoạn này bị khách hàng chiếm dụng, trong khi tỷ trọng nguồn vốn này chiếm khá cao trong tổng nguồn vốn gây lãng phí nguồn lực, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty cần có biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này. PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA
Xem thêm

56 Đọc thêm

Bài tập lớn tài chính doanh nghiệp

BÀI TẬP LỚN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Phần 1: Mô tả về doanh nghiệp thực tế Phần 2: chi phí và giá thành sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013 Phần 3: Doanh thu và lợi nhuận hoạt động bán hàng 6 tháng đầu năm 2013. Phần 4: Báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2013 của doanh nghiệp Phần 5: Tài sản lưu động Phần 6: Bảng khấu hao tài sản cố định Phần 7: Mô tả về nguồn vốn của doanh nghiệp (chú ý với vốn vay để tính chi phí tài chính trong kỳ, sinh viên có thể thêm các nguồn vốn khác cho phù hợp như: phải trảngười bán, nợ lương và các khoản nợ khác, giả định công ty đã phân phối hết phần lợi nhuận sau thuế của năm tài chính 2012) Phần 8: Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của công ty cổ phần Tân Tấn Lộc. Xác định cơ cấu vốn tối ưu của công ty. Phần 9: Lập bảng cân đối kế toán của CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC ngày 3062013
Xem thêm

18 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 2 NĂM 2014 (ĐÃ SOÁT XÉT) - CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN NẬM MU

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 2 NĂM 2014 (ĐÃ SOÁT XÉT) - CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN NẬM MU

doanh trong các niên độ kế toán sau.Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vàotính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phânbổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.2.11 . Chi phí phải trảCác khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảmbảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyêntắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiếnhành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.13CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN NẬM MUXã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang(84 - 219) 3 827 276 Fax (84 - 219) 3 827 523Báo cáo tài chínhKỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/20142.12 . Vốn chủ sở hữuVốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành vàmệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Chi phítrực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dưvốn cổ phần.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoảnđiều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đạihội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của
Xem thêm

34 Đọc thêm

THELESANPHAM TK cho tuong lai

THELESANPHAM TK CHO TUONG LAI

Loại tiền gửi : VNĐ.  Đối tƣợng khách hàng gửi tiền: Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm Tiết kiệm cho tƣơng lai là đối tượng theo Quy chế về tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá do DongA Bank phát hành.  Kỳ hạn: Là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn. Tối thiểu 01 năm và tối đa 15 năm. Kỳ hạn được tính tròn năm.  Số dƣ tối thiểu: 200.000 VNĐ.  Lãi suất: Áp dụng bằng lãi suất kỳ hạn 6 tháng lãi cuối kỳ của khung lãi suất tiết kiệm Ưu Việt. Lãi suất sẽ được điều chỉnh khi DongA Bank thay đổi khung lãi suất tiết kiệm Ưu Việt kỳ hạn 6 tháng lãi cuối kỳ mới. Toàn bộ số tiền khách hàng tích lũy được tại thời điểm thay đổi lãi suất sẽ được áp dụng theo lãi suất mới. Lãi được tính trên số dư và số ngày thực tế. Lãi đáo hạn trả 1 lần vào cuối kỳ. 2. QUY ĐỊNH GỬI TIỀN: Không cố định ngày gửi hàng tháng. Không giới hạn số lần gửi trong tháng. Số tiền gửi tối thiểu cho 1 lần giao dịch là 200.000 VNĐ và là bội số của 100.000 VNĐ. Ngày nộp thêm tiền cuối cùng vào sổ tiết kiệm Tiết kiệm cho tƣơng lai phải có khoảng cách ít nhất 30 ngày trước ngày đáo hạn của sổ tiết kiệm Tiết kiệm cho tƣơng lai . Số tiền nộp lần cuối cùng không vượt quá 10% số tiền tích lũy được không bao gồm lãi tại thời điểm nộp.
Xem thêm

1 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG 02

HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG 02

01 – Làm quen với bản vẽ và đọc bản vẽ thiết kế kỹ thuật. Hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp đo bóc khối lượng dự toán.02 – Định nghĩa và cách sử dụng về định mức cơ sở và định mức dự toán. Phân biệt đơn giá công việc và đơn giá hao phí. Nguyên tắc áp dụng định mức dự toán.Cách tính và phạm vi áp dụng các loại đơn giá chi tiết; tổng hợp đầy đủ theo các thông tư 052007 và 182008TTBXDHướng dẫn phương pháp lập dự toán định mức hoặc theo các bộ đơn giá tỉnh. Tính toán 6 loại chi phí: Xây dựng, thiết bị, tư vấn, QLDA, khác, dự phòng.03 – Các dữ liệu cơ sở lập dự toán và các phương pháp tính dự toán. Hướng dẫn cách tính các biểu mẫu trình bày cơ cấu chi phí của dự toán theo quy định của BXD04 – Hệ thống các văn bản pháp lý hướng dẫn dự toán xây dựng công trình và hướng dẫn áp dụng các hệ số điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu05 – Hướng dẫn ứng dụng lý thuyết vào thực hành trên máy tính – Phần căn bản – Phần nâng cao06 – Bài kiểm tra trắc nghiệm lập dự toán và nộp bài thực hành trên máy tính
Xem thêm

57 Đọc thêm

NGẠC NHIÊN 8 NGHỀ CÓ LƯƠNG CAO NHẤT Ở VIỆT NAM

NGẠC NHIÊN 8 NGHỀ CÓ LƯƠNG CAO NHẤT Ở VIỆT NAM

Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Ngạc nhiên 8 nghề có lương cao nhất ở Việt Nam Tiền lương là 1 trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến việc chọn lựa nghề nghiệp của chúng ta, nhưng có bao giờ bạn thắc mắc những nghề nào đang kiếm “bội tiền” nhất ở Việt Nam không? Dưới đây là 8 nghề được thống kê là có mức lương khủng nhất: 1. CEO của khách sạn (210 – 320 triệu đồng) (Ảnh: Internet) Lương của 1 nhân viên cao cấp ngành khách sạn cũng vô cùng khủng. Theo thống kê của Tổng cục Du lịch, hiện trong nước có khoảng 5.000 khách sạn 35 sao nhưng hầu hết các khách sạn đình đám nhất, nằm ở vị trí đẹp nhất đều phải thuê công ty nước ngoài quản lý. Với 10.00015.000 USDtháng (tương đương 210320 triệu đồngtháng) là mức lương trung bình của CEO người nước ngoài của một khách sạn cao cấp tại Việt Nam. 2. CEO ngân hàng (trên 100 triệu) (Ảnh: tinnhanhchungkhoan.vn) Nếu nói lương của nhân viên NH cao thì có phần hơi khập khiễng nhưng nếu nói lương của sếp ngân hàng cao thì không sai 1 chút nào. Đã có một khảo sát về tình hình lương của các CEO ngân hàng, trong đó “khủng” nhất là lương của một CEO ngân hàng thương mại cổ phần nằm trong top 10 tới 1 triệu USDnăm, tức hơn 20 tỷ đồng. Một số CEO ở các ngân hàng lớn hưởng lương từ 4,8 – 7 tỷ đồngnăm, còn các CEO khác cũng thu nhập trên dưới 2 tỷ đồng mỗi năm.Và có Tổng giám đốc ngân hàng lương 6 – 7 tỷ đồngnăm là chia sẻ của một sếp ngân hàng ở TP HCM khi cổ đông chất vấn về mức thù lao của Hội đồng quản trị tại ĐHCĐ thường niên 2014 của ngân hàng này tổ chức. ads by ants 3. Phi công (7080 triệu) (Ảnh: Internet) Chắc ai nhìn nhưng người làm phi công cũng thấy oai ra phết đúng không nè? Theo bảng lương 5 năm từ 2008 đến 2013 được Vietnam Airlines (VNA) công bố gần đây nhất, mức lương năm 2013 của phi công bình quân đạt 74,8 triệu đồngtháng. (Ảnh: dulichvietnam.com) Theo ý kiến của nhiều người, mức lương “khủng” nói trên tương xứng với áp lực, khối lượng và tính chất của công việc điều khiển máy bay. Không những phải đối mặt với áp lực của người “nắm giữ” tính mạng của hàng trăm hành khách, phi công còn là nghề đầy rủi ro, yêu cầu độ tập trung, trình độ cao. Trước đó, họ phải trải qua một quá trình khá dài và khắc nghiệt để rèn luyện nghề. 4. Quản lý nhân sự (30 – 100 triệu đồng) Hiện nay, một sinh viên mới ra trường làm ngành nhân sự có thể tìm được việc làm với mức lương tối thiểu 5 triệu đồngtháng, cấp trưởng phòng được trả hơn 1.000 USDtháng và các vị trí giám đốc nhân sự có thể có thu nhập từ 2.500 đến 3.000 USDtháng. Thậm chí những tập đoàn lớn của nước ngoài đang trả lương 4.000 USDtháng cho vị trí này tại Việt Nam. Điều này cho thấy, nghề nhân sự đã xác lập được vị trí quan trọng không thể thiếu cho sự phát triển của doanh nghiệp. 5. Lập trình viên công nghệ thông tin (20 – 30 triệu đồng) (Ảnh: Internet) Hiện nay, trong khi các ngành khác nhu cầu nhân lực và mức lương có xu hướng giảm qua các năm thì ngành công nghệ thông tin nói chung và nghề lập trình nói riêng vẫn vững vàng giữ được vị trí “hot”. Trong bối cảnh hiện nay, ngày càng nhiều doanh nghiệp công nghệ thông tin ở nước ngoài sang Việt Nam làm ăn. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự của họ thường rất quy mô, nhiều doanh nghiệp đã tung ra những “chiêu” tuyển dụng nhân tài rất hấp dẫn như việc sẵn sàng chi trả mức lương trên 1.000 USD cho người những kỹ sư phần mềm giỏi và thông thạo tiếng Anh. 6. Cán bộ văn phòng EVN (13 – 28 triệu đồng) (Ảnh: Internet) Theo kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, thu nhập bình quân của cán bộ toàn công ty mẹ EVN là 13,7 triệu đồngtháng. Trong đó, thu nhập bình quân khối truyền tải điện là 10,8 triệu đồngngườitháng. Còn khối phân phối điện, thu nhập bình quân mỗi tháng vào khoảng 7,9 triệu đồng. Thu nhập bình quân cơ quan văn phòng thuộc tập đoàn còn cao gấp hơn 2 lần thu nhập bình quân chung của công ty mẹ (gần 30 triệu đồngtháng). 7. Tiếp viên hàng không (1820 triệu) (Ảnh: Internet) Đã nhắc về phi công, không thể không nói đến tiếp viên hàng không, Cũng như phi công, tiếp viên hàng không là nghề “đi quanh năm” trên máy bay. Tuy nhiên, áp lực của nghề này có phần thấp hơn so với những người làm nghề phi công. Cùng với lương tháng cố định, tiếp viên hàng không cũng có cơ hội có thêm thu nhập từ việc buôn bán hợp pháp các loại hàng hoá xách tay. 8. Nhân viên dầu khí (16.2 triệu) (Ảnh: Internet) Theo báo cáo của Bộ Công Thương tính bình quân, thu nhập 2014 tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đạt khoảng 16,2 triệu đồngtháng. Năm 2015, mức thu nhập này dự kiến tăng 8% lên 17,5 triệu đồngtháng. Và cho đến nay mức thu nhập này vẫn luôn cao và dầu khí luôn là một nghề “hot”.
Xem thêm

10 Đọc thêm

tieu luan tien luong tien cong

TIEU LUAN TIEN LUONG TIEN CONG

1.Lý do chọn đề tài:Việt Nam đang tham gia tích cực vào quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, sự kiện Việt Nam gia nhập WTO và tổ chức thành công hội nghị cấp cao lãnh đạo kinh tế APEC 14 vào tháng 112016 đã đánh dấu một bước tiến vượt bậc của nước ta trên con đường phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu. Đóng góp đáng kể trong tiến trình đó không thể không kể đến vai trò của nhà nước trong quản lý điều hành các chính sách vĩ mô như chính sách đầu tư, chính sách thương mại, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách việc làm, chính sách tiền lương. Chính sách tiền lương là một trong những chính sách vĩ mô còn nhiều bật cập đang đứng trước những thách thức lớn đòi hỏi, bắt buộc phải cải cách nhằm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường lao động đồng thời cũng đảm bảo được quyền lợi của người lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa.Bắt đầu từ năm 1993 đến nay, chính sách tiền lương đã qua nhiều lần cải cách trong đó có việc thay đổi mức tiền lương tối thiểu và điều chỉnh lại cơ cấu thang bảng lương nhưng vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra. Tiền lương tối thiểu trên thực tế vẫn chưa đáp ứng được mức sống tối thiểu cho người lao động như ý nghĩa của nó, còn có sự phân biệt tiền lương tối thiểu giữa các loại hình doanh nghiệp điều này đã mâu thuẫn với nguyên tắc “đối xử quốc gia của WTO”. Hệ thống thang bảng lương phức tạp nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng tất cả các nghành nghề mới xuất hiện ngày càng nhiều. Tiền lương còn mang tính bình quân chưa thực sự gắn với năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, chưa trở thành nguồn thu nhập chính của người lao động. Cơ chế quản lý tiền lương còn chứa đựng nhiều yếu tố bất hợp lý, tiền lương tối thiểu do nhà nước công bố chưa trở thành lưới an toàn đảm bảo lợi ích cho người lao động nói chung. Lương trong khu vực công mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn có xu hướng kìm nén hơn so với khu vực ngoài nhà nước.Trước nhưng yêu cầu thay đổi cấp bách và những bất cập trên. Đảng và nhà nước ta đã chủ trương về đổi mới chính sách tiền lương theo hướng kinh tế thị trường trong đó coi tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên thị trường theo nguyên tắc tiền lương phải là động lực đối với người lao động, là điều kiện để doanh nghiệp hạch toán đúng. Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Để có thể thực hiện sự đổi mới này một cách có hiệu quả cần có cái nhìn tổng quát về tình hình, thực trạng, học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia khác, đề ra được các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi để cải cách chính sách tiền lương trong khu vực nhà nước. Đó là lý do em chọn đề tài:” Giải pháp cải cách chính sách tiền lương trong khu vực nhà nước ” này làm tiểu luận kết thúc môn Nguyên lý tiền lương. 2.Mục tiêu nghiên cứu:Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chính sách tiền lương trong khu vực nhà nước ở Việt Nam và một số kinh nghiệm từ các nước trên thế giới đề tài đưa ra một số giải pháp phù hợp cho cải cách chính sách tiền lương trong khu vực nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới
Xem thêm

21 Đọc thêm

TỔNG HỢP TÌNH HUỐNG BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

TỔNG HỢP TÌNH HUỐNG BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

Câu 5: Người gây thiệt hại cho người khác về sức khoẻ mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại những chi phí gì?Trả lời:Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì người gây thiệt hại cho sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại cho người đó những chi phí sau: Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Câu 6. Vừa qua, tôi có đọc một số bài báo viết về việc xét xử các vụ án dân sự, trong đó báo có đề cập đến việc tòa án xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm hại. Tôi xin hỏi, theo quy định của pháp luật thì thiệt hại do tính mạng bị xâm hại được xác định như thế nào? Mức bồi thường thiệt hại là bao nhiêu? Trả lời: Việc xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được quy định tại Điều 610 Bộ luật Dân sự năm 2005. Cụ thể là: Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết;+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng;+ Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng. Người xâm phạm tính mạng của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định nêu trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá sáu mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Hiện nay, mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định số 1182005NĐCP ngày 1592005 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, theo đó từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồngtháng. Như vậy, mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần nếu các bên không thỏa thuận được là không quá 21.000.000 đồng (hai mốt triệu đồng).Câu 7. Vừa qua, tôi có dự phiên tòa xét xử lưu động tổ chức tại trụ sở Uỷ ban nhân dân phường. Khi tuyên án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã đọc bản án, trong đó có phần liên quan đến bồi thường thiệt hại của cá nhân do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.Tôi xin hỏi thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm những loại thiệt hại nào ? Mức bồi thường thiệt hại là bao nhiêu ?Trả lời: Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm được quy định tại Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2005 như sau. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm, thiệt hại do danh dự, uy tín của pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm bao gồm:+ Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút. Người xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Câu 8. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm được Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định như thế nào ?Trả lời: Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm được quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2005, cụ thể là: Trong trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi thường cho đến khi chết. Trong trường hợp người bị thiệt hại chết thì những người mà người này có nghĩa vụ cấp dưỡng khi còn sống được hưởng tiền cấp dưỡng trong thời hạn sau đây:+ Người chưa thành niên hoặc người đã thành thai là con của người chết và còn sống sau khi sinh ra được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi đủ mười tám tuổi, trừ trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động và có thu nhập đủ nuôi sống bản thân;+ Người đã thành niên nhưng không có khả năng lao động được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi chết.Câu 9. Một người có hành vi chống trả người đang xâm phạm lợi ích của nhà nước, lợi ích tập thể, bảo vệ lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà gây thiệt hại được pháp luật hình sự và pháp luật dân sự quy định như thế nào?Trả lời:Trong thực tế, có nhiều trường hợp một người, do phải chống trả một người khác đang có hành vi xâm phạm lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, bảo vệ lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà gây thiệt hại cho người có hành vi xâm hại. Đây là những trường hợp phòng vệ tuỳ theo sự tương xứng tính chất, mức độ của sự xâm hại với thiệt hại gây ra cho người có hành vi xâm hịa để xác định là phòng vệ chính đáng hay phòng vệ vượt quá giới hạn chính đáng.Trong luật hình sự, phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của nhà nước, của tập thể, bảo vệ lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả lại một cách tương xứng người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Người có hành vi phòng vệ chính đáng không bị coi là tội phạm. Chỉ khi hành vi chống trả rõ ràng là quá mức cần thiết thì người có hành vi đó mới phải chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết là hành vi không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại. Đây là trường hợp do đánh giá sai tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi xâm hại mà người phòng vệ đã lựa chọn phương tiện hoặc phương pháp gây ra thiệt hại là quá mức cần thiết cho người xâm hại, trong khi không cần thiết phải gây thiệt hại như vậy. Trong luật dân sự, nguyên tắc bồi thường thiệt hại cũng được xác định dựa trên yếu tố phòng vệ chính đáng hay vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì người gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ đáng không phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Người gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải bồi thường cho người bị thiệt hại.Câu 10. T do uống rượu say xỉn, không tự chủ được hành vi đã quậy phá làm vỡ nhiều đồ đạc có giá trị của anh H. Khi T tỉnh rượu, anh H yêu cầu T phải bồi thường. T không chịu vì cho rằng, do say chứ T không cố ý phá phách, gây thiệt hại cho anh H. Xin hỏi, trong trường hợp này T có phải bồi thường cho anh H không ? Trả lời:Mặc dù không cố ý nhưng hành vi của T quậy phá, gây ra thiệt hại cho anh H là hành vi vi phạm pháp luật và T phải chịu trách nhiệm, phải bồi thường thiệt hại cho anh H( người bị thiệt hại). Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp do dùng chất kích thích gây ra được quy định tại Điều 615 Bộ Luật Dân sự năm 2005 như sau: Người do uống rượu hoặc do dùng chất kích thích khác mà lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường. Do vậy, T phải bồi thường thiệt hại cho anh H. Câu 11. N và nhóm bạn của mình rủ nhau ra sông thi bơi, lặn đã vô ý làm tấm lưới quây cá nhà bà T bị hở, do đó một số cá nhà bà T nuôi đã bơi ra ngoài. Vậy Bộ luật dân sự quy định việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp này như thế nào?Trả lời: Điều 616 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: trong trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từ
Xem thêm

37 Đọc thêm

BÁO GIÁ CÁC GÓI THƯƠNG HIỆU .

BÁO GIÁ CÁC GÓI THƯƠNG HIỆU .

Kính gửi:Anh QúyNgày gửi: 17/09/2016Mã dự án: 0916/TKLGBÁO GIÁ THIẾT KẾ THƯƠNG HIỆUI. BÁO GIÁ DỊCH VỤHẠNGCHI TIẾTMỤC1. Thiết kế logo- 1 đến 3 họa sĩ thiết kế,1 giám đốc sáng tạotham gia dự án.- Tối thiểu 3 phương ánđưa ra trong mỗi lầnduyệt mẫu.- Không giới hạn sự hiệuchỉnh phương án thiết kế.Thiếtkếlogo2. Lập cẩm nang sửdụng logo- Ý nghĩa biểu tượng- Yếu tố khả thi- Hệ thống kẻ ô vànguyên tắc sử dụng logo

1 Đọc thêm

Lạm phát, nguyên nhân gây lạm phát và tình hình lạm phát ở Việt Nam

LẠM PHÁT, NGUYÊN NHÂN GÂY LẠM PHÁT VÀ TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

Lạm phát, nguyên nhân gây lạm phát và tình hình lạm phát ở Việt Nam năm 2003 9 điểm Chuyên mục Bài tập học kỳ, Kinh tế học đại cương Mỗi nước, mỗi nền kinh tế đều có những căn bệnh vĩ mô chưa khi nào giải quyết được một cách triệt để như thất nghiệp, lạm phát, năng suất lao động tăng chậm, cán cân thanh toán thâm hụt triền miên…Trong đó lạm phát là một vấn đề nổi cộm, hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và trí tuệ mới có thể mong muốn đạt được kết quả khả quan. Chống lạm phát không chỉ là việc của các doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của Chính phủ. Lạm phát ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội, đặc biệt là giới lao động. Ở nước ta hiện nay, tình hình lạm phát cũng như các giải pháp chống lạm phát, giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. NỘI DUNG I. Lạm phát và nguyên nhân gây lạm phát 1. Lạm phát Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá đồng tiền nội tệ so với các loại tiền tệ khác. Lạm phát nói chung có thể được hiểu là việc giá cả của hàng hóa tăng lên so với mức thời điểm trước (vật giá leo thang). Cần phải hiểu việc tăng giá ở đây là tăng giá chung của hầu hết các hàng hóa dịch vụ, chứ không phải tăng giá một hàng hóa cá biệt. 2. Tỉ lệ lạm phát Tỷ lệ lạm phát (tiếng Anh: Inflation rate) là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế. Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế. Thông thường, người ta tính tỷ lệ lạm phát dựa vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc chỉ số giảm phát GDP. Tỷ lệ lạm phát có thể được tính cho một tháng, một quý, nửa năm hay một năm.Tỷ lệ lạm phát là thước đo tỷ lệ giảm xuống sức mua của đồng tiền. Nó là một biến số được sử dụng để tính toán lãi suất thực cũng như để điểu chỉnh mức lương. 3. Nguyên nhân gây lạm phát Khi giá trị của hàng hóa và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng tiền giảm đi. Khi đó, với cùng một lượng tiền nhưng người tiêu thụ mua được ít hàng hóa hơn so với trước đó. Lạm phát cũng có thể là do khối lượng tiền lưu hành trong xã hội tăng lên khi Chính phủ không quản lí được khối lượng tiền lưu hành, hoặc do Chính phủ phát hành thêm tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách. Trong khi đó, số lượng hàng hóa xã hôi sản xuất ra vẫn không hề tăng, dẫn đến thừa tiền. Khi thừa tiền sẽ kích thích người tiêu dùng tăng sức mua (tăng cầu) khiến giá cả tăng vọt, có khi đưa đến siêu lạm phát. Lạm phát cũng có thể do yếu tố bên ngoài, do dòng tiền nước ngoài đổ vào trong nước nhiều dẫn đến thừa tiền, hoặc do giá cả của một số mặt hàng thiết yếu nào đó trên thế giới tăng, chẳng hạn như giá dầu thô tăng, dẫn đến các nước có nhập khẩu dầu sẽ tăng giá điện, cước phí vận chuyển hàng hóa cũng tăng. Điện và cước phí vận chuyển tăng là những chi phí đầu vào chủ yếu của tất cả các ngành hàng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng theo. Lạm phát cũng có thể do nhiều nguyên nhân tác động khác nhau, kể cả chính sách tăng lương của Chính phủ cũng có phần tác động đến lạm phát, vì tăng lương, người lao động thu nhập được nhiều tiền hơn và mạnh tay chi tiêu, mua sắm, cầu vượt cung. Ngay cả trong trường hợp các nhà sản xuất, phân phối bản lẻ đua nhau khuyến mãi, kích cầu làm cho thị trường tăng sức mua, tạo ra đòn bẩy cầu tăng vượt cung, dẫn đến thị trường tự điều tiết tăng giá góp phần gây ra lạm phát, nhất là thời điểm giáp tết. II. Tình hình lạm phát ở Việt Nam năm 2013 Năm 2013, áp lực lạm phát trong nước được cải thiện không chỉ bởi quyết tâm thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát theo tinh thần Nghị quyết 01NQCP và Nghị quyết 02NQCP ngày 712013 của Chính phủ; bởi xu hướng giảm một số hàng hóa, nhất là giá lúa, gạo; bởi người dân tiếp tục thắt chặt chi tiêu khi thu nhập eo hẹp; và bởi sự tiếp tục giảm thuế nhập khẩu, mở cửa thị trường theo cam kết trong ASEAN, WTO; giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi suất ngân hàng, cũng như các nỗ lực giảm giá khác của danh nghiệp. Tuy nhiên cũng như mọi năm, CPI những tháng cuối năm 2013 chịu nhiều áp lực truyền thống, như chu kì tăng giá cuối năm gắn với đẩy mạnh các hoạt động kinh tế để hoàn tất hợp đồng và các dịp lễ, tết và tổng kết của các đơn vị, tổ chức xã hội. Hơn nữa, năm 2013, chu kì truyền thống này đã xuất hiện sớm, khi mức tăng CPI cao trở lại ngay trong tháng 7 so với thời điểm thường chỉ từ cuối quý 3 hằng năm do chịu áp lực mưa bão, đặc biệt là do áp lực tăng giá điện (điều chỉnh từ ngày 182013), giá than cho sản xuất điện (2042013), giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước, giá dịch vụ giáo dục ( học phí), dịch vụ văn hóa, nhà ở… CPI cuối năm còn chịu thêm áp lực từ sự mất cân đối thu chi ngân sách nhà nước các cấp, với mức bội chi trong chín tháng qua đã lên tới con số 100 nghìn tỉ đồng; trong khi trái phiếu Chính phủ đang khó bán so với đầu năm. Tăng trưởng và tiêu dùng kinh tế ở dưới tiềm năng có thể tạo sức ép cao nới lỏng chính sách tiền tệ và tài khóa, kể cả việc tăng mua ngoại tệ để cải thiện dự trữ ngoại hối quốc gia, dẫn đến gia tăng áp lực về lạm phát tiền tệ và cầu kéo. Ngoài ra, những căng thẳng và xung đột quân sự khu vực có thể tạo áp lực về dự trữ và giá xăng dầu thế giới, từ đó có tác động xấu đến giá xăng dầu trong nước và CPI cả nước cuối năm. CPI trong nước cũng chịu áp lực lạm phát ngoại nhập, do lạm phát khu vực và thế giới. Theo dự bão của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) tháng 7 2013, lạm phát tại các nước mới nổi và đang phát triển sẽ là 6,0% trong năm 2013 (tăng 0,1% so với dự báo tháng 4) và đạt 5,5% trong năm 2014 (giảm 0,1% so với dự báo tháng 4). Theo báo Dân trí số ra ngày 3082013 , tại báo cáo trình Chính phủ trong tháng 82013, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGSTCQG) cho rằng, tình hình lạm phát cho đến thời điểm này vẫn đang tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp so với các năm trước. So với đầu năm, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 8 tháng đã tăng 3,53%. Trong đó, CPI tháng 8 tăng cao hơn tháng trước ở mức 0,83% chủ yếu do tác động của việc điều chỉnh giá (giá xăng dầu trong tháng 7 và giá dịch vụ y tế tại Hà Nội tăng mạnh trên 60%). Vừa rồi, nhóm thuốc và dịch vụ y tế trong cả nước có mức tăng cao đột biến xấp xỉ 55% (dịch vụ y tế tăng 75,79%). Riêng trong mức tăng 3,16% của CPI Hà Nội tháng 82013, nếu loại trừ yếu tố xăng dầu và y tế, CPI sẽ chỉ tăng khoảng 0,5%. Tính toán bóc tách thành phần mùa vụ, UBGSTCQG cho thấy, việc điều chỉnh giá hàng hóa cơ bản và dịch vụ, tỷ giá và dịch vụ công (y tế, giáo dục) là nhân tố chính chi phối lạm phát của năm nay. Cụ thể, trong tháng 8, lạm phát so với cùng kỳ ở mức khá cao so với các tháng trước (7,5%) nhưng lạm phát loại trừ yếu tố mùa vụ (xăng dầu, điện, dịch vụ công) chỉ ở mức 3,43%. Theo UBGSTCQG, nếu không có những thay đổi về giá các mặt hàng cơ bản thì nhiều khả năng lạm phát cả năm 2013 sẽ vào khoảng 5% (cao hơn so với mức tương ứng 4,3%) của năm 2012. Do đó, để đạt mục tiêu CPI cả năm không vượt quá mức 7%, công tác điều hành giá cả trong nững tháng cuối năm sẽ có tính quyết định. UBGSTCQG khuyến nghị Chính phủ, việc điều chỉnh giá các mặt hàng cơ bản và dịch vụ công cần có sự điều phối thống nhất, có bước đi và lộ trình thích hợp. Ngoài ra, Ủy ban cũng đánh giá, ở chỉ tiêu tăng trưởng GDP, việc thực hiện mục tiêu 5,5% trong năm 2013 là một thách thức lớn, nhiều khả năng tăng trưởng GDP cả năm 2013 chỉ ở mức 5,3%. Như vậy, về tổng thể, có thể khẳng định CPI năm 2013 chắc chắn là sẽ không quá 9% và sẽ giảm dần sau đó, ở mức 7% năm 2014 sẽ và giảm xuống 6,5% trong năm tiếp theo. Thực tế theo thống kê vào thời điểm cuối năm 2013, lạm phát được ghi nhận là mức tăng thấp nhất trong suốt 10 năm qua, với mức tăng chỉ số tiêu dùng 6,04% so với cuối năm 2012 (6,81%). Đó là con số được công bố tại Hội nghị trực tuyến của Chính phủ với các địa phương diễn ra ngày 23.12.2013. Báo cáo trước Chính phủ của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) Bùi Quang Vinh cho thấy, lạm phát được kiềm chế, chỉ số gia tăng thấp, góp phần đảm bảo kinh tế vĩ mô ổn định. Về tốc độ tăng trưởng GDP, qua thống kê đã có sự gia tăng qua từng quý, cụ thể, GDP cả nước ước tính tăng 5,421%, thấp hơn kế hoạch đề ra là 5,5 % nhưng cao hơn năm 2012 (5,25%). Đánh giá tổng quan về tình hình kinh tếxã hội năm 2013, theo bộ KHĐT, bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn tồn tại một số yếu kém, hạn chế như: tái cơ cấu các tổ chức tín dụng triển khai chậm và gặp nhiều khó khăn; nợ xấu của hệ thống ngân hàng cần được xử lý, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn ở mức cao; thị trường chứng khoán và thị trương bất động sản giảm mà chưa có nhiều cải thiện; tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước chậm…Đặc biệt, tăng trưởng xuất khẩu đạt 132,2 tỷ USD, tăng 15,4% so với chỉ tiêu 10% được giao, nhưng chủ yếu dựa vào khu vực FDI và thấp hơn 2012 (mức 18,2 %). III. Các giải pháp kiềm chế lạm phát Để kiềm chế lam phát một cách hiệu quả trong thời gian tới, Nhà nước cần thực hiện những biện pháp cụ thể như sau. Thứ nhất, tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, chính sách tài khóa chặt chẽ. Điều hành lãi suất phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát. Tăng dư nợ tín dụng phù hợp và bảo đảm chất lượng tín dụng. Điều hành hiệu quả tỷ giá, thị trường ngoại hối, thị trường vàng, bảo đảm giá trị đồng tiền Việt Nam. Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu. Tăng dự trữ ngoại hối. Thúc đẩy phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán. Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, tập trung chống thất thu, thực hiện triệt để tiết kiệm, kiên quyết cắt giảm các khoản chi chưa thật cần thiết. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả, tiếp tục thực hiện cơ chế giá thị trường đối với các mặt hàng, dịch vụ công thiết yếu như điện, than, xăng dầu, nước, dịch vụ y tế... theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu kiểm soát lạm phát, công khai minh bạch và có hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, người nghèo. Thứ hai, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Chính phủ cũng cần có giải pháp cụ thể, giúp doanh nghiệp chuẩn bị và nâng cao tính cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng cởi mở và tiệm cận với chuẩn mực quốc tế. Mặc dù các bước cải cách doanh nghiệp nhà nước đã được thực hiện từ nhiều năm, nhưng tốc độ còn chậm và hiệu quả còn thấp. Vì thế, các chương trình thoái vốn đầu tư ngoài ngành, cổ phần hóa doanh nghiệp cần phải được Chính phủ chỉ đạo thực hiện nhanh và mạnh hơn trong năm 2014. Cùng với đó, giải quyết hiệu quả hơn vấn đề nợ xấu, hoàn thành cơ bản việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, khơi thông dòng vốn tín dụng cho doanh nghiệp. Thứ ba, thúc đẩy phát triển thị trường trong nước và tiếp tục khai thác tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế. Trong những năm tới, cần xác định đầy đủ thách thức và lợi thế khi Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) để từ đó tập trung đầu tư phát triển mạnh những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh với thuế suất giảm sâu. ThứTư, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 30CTTTg ngày 26112013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Theo đó, các cơ quan quản lý cần kiểm tra và rà soát kỹ các quy định, văn bản trước khi ban hành để tránh có lỗ hổng làm thất thu, lọt thuế. Bên cạnh đó, phải tăng cường kiểm tra, giám sát để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp thực hiện hành vi chuyển giá gây thất thu cho ngân sách nhà nước, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế. Thực hiện tiết kiệm chi tiêu sao cho phù hợp với tình hình khó khăn hiện nay theo hướng ưu tiên cho các chương trình giảm nghèo, nông thôn mới. Bội chi ngân sách cần được kiểm soát chặt chẽ, nâng bội chi phải đi đôi với đầu tư công hiệu quả để tránh lạm phát. Rà soát những khoản chi thường xuyên không hợp lý, gây lãng phí. Bảo đảm tính hiệu quả và nâng cao chất lượng các khoản chi trong đó có chi cho phúc lợi xã hội. Thứnăm, việc điều chỉnh giá các mặt hàng cơ bản và dịch vụ công cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành liên quan và lộ trình hợp lý về thời điểm tăng giá, mức tăng giá.Lạm phát rất nhạy cảm, thường không bền vững, dễ bị phá vỡ và nếu bùng phát trở lại sẽ rất khó kiểm soát. Do vậy, cần tập trung kiểm soát lạm phát ngay cả khi vẫn ở mức thấp để tránh rủi ro cho những năm tới. KẾT LUẬN Như vậy, năm 2013 là 1 bước tiến mới trên con đường đẩy lùi lạm phát, khắc phục tình trạng kinh tế chậm phát triển. Kinh tế ổn định sẽ làm tiền đề cơ sở cho sự thành công của các thành tựu trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, chính trị…Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững Đảng và Nhà nước cần nghiêm túc xem xét lại mô hình kinh tế vừa qua và sớm định hướng một mô hình mới, cùng những thể chế hỗ trợ phù hợp, nếu không các cuộc cải cách sẽ không có mục tiêu thực sự và Việt Nam sẽ bỏ lỡ cơ hội đi tới tương lai bằng con đường bằng phẳng. Với những giải pháp nêu trên, cùng với những kết quả bước đầu trong điều hành của Chính phủ năm qua, chúng ta có thể hy vọng CPI sẽ đạt được mục tiêu của Quốc hội đề ra trong năm 2014.
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÀI TẬP CÁ NHÂN KINH TẾ QUẢN LÝ (129)

BÀI TẬP CÁ NHÂN KINH TẾ QUẢN LÝ (129)

B cũng không chắc A sẽ chọn H, giả sử A chọn L, nếu B chọn H thì lợi nhuận sẽlà 60, nếu B chọn L thì lợi nhuận sẽ là 40. Như vậy để an toàn và có được lợi íchchắc chắn thì hãng B sẽ chọn L và lợi nhuận tốt thiểu chắc chắn sẽ đạt được là35.Như vậy cân bằng NASH sẽ đạt tại vị trí A chọn H, B chọn L và lợi nhuận củacác hãng lần lượt sẽ là: 50 : 354Kinh tế quản lýb. Giả sử cả hai hãng đều tìm cách tối đa hóa lợi nhuận, nhưng hãng A lập kếhoạch trước. Cho biết kết quả mới.Nếu A lập kế hoạch trước, họ sẽ chọn phương án H để có lợi ích tốt nhất chomình và khi đó B buộc phải chọn phương án L để tối đa hóa lợi ích của mình.Như vậy cân bằng NASH của trò chơi là A chọn H, B chọn L, lợi nhuận cáchãng đạt được là 50: 35.Tương tự như vậy, nếu B lập kế hoạch trước thì B sẽ chọn L để tốt đa hóa lợiích, và đối với A, phương án chọn H sẽ cho kết quả cao nhất. Như vậy cân bằngNASH của trò chơi vẫn sẽ là A chọn H, B chọn L, lợi nhuận các hãng đạt đượclà 50: 35.Bài 3a. Nếu lượng bán của hàng hóa trong năm nay là 1200 sản phẩm, hãng dự kiếnsẽ bán được bao nhiêu trong năm tới?+ Hãng muốn tăng giá hàng hóa X lên 6% trong năm tới, %∆P = 6%Áp dụng công thức:EDP == -2 ⇒ %∆Q = -2x6% = -12% (1)
Xem thêm

6 Đọc thêm

THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 573

THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 573

suất lao động.+ Khuyến khích người lao động ra sức học tập văn hoá - khoa học - kỹ thuật nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, cảitiến phương pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động.+ Góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh nghiệp, nhất là công tác quản lý laođộng.2Muốn cho hình thức trả lương theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, đem lạihiệu quả kinh tế, khi tiến hành trả lương theo sản phẩm cần có những điều kiện cơ bản sauđây:+ Thứ nhất: Phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học. Tạo điềukiện để tính toán các mức lương chính xác và hiệu quả.+ Thứ hai: Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc. Kết quả hoàn thành mức lao độngtrong giờ làm việc, ngoài sự cố gắng của người lao động còn do trình độ tổ chức và phụcvụ nơi làm việc quyết định. Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc, hạn chế đến mức tối đathời gian không làm theo lương sản phẩm, sẽ tạo điều kiện để hoàn thành và hoàn thànhvượt mức kế hoạch.+ Thứ ba: Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm. Để trảlương chính xác cần phải tổ chức tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm vàxác định đúng đơn giá.c. Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.Chế độ trả lương này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất trongđiều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức vàkiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt.d. Chế độ trả lương khoán.Chế độ trả lương khoán áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản, xây lắp các côngtrình và một số công việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Chế độ trả lương này áp dụng chocá nhân hoặc tập thể.
Xem thêm

18 Đọc thêm

MẪU XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG MỚI THEO THÔNG TƯ 172015

MẪU XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG MỚI THEO THÔNG TƯ 172015

BẢNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG VIỆC VÀ TIÊU CHUẨN CẤP BẬC KỸ THUẬT Căn cứ Nghị định số 492013NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Căn cứ Thông tư số 172015TT BLĐTBXH ngày 22042015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định 492013NĐCP ngày 1452013 của Chính phủ; Nay Công ty ban hành bảng tiêu chuẩn chức danh công việc và bảng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, cụ thể như sau: BẢNG XẾP HỆ SỐ LƯƠNG THEO THANG BẢNG LƯƠNG MỚI THANG BẢNG LƯƠNG BẬC I II III IV V 1. Thang bảng lương công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh 1.1. Nhóm 1 (mã C.01) 1.07 1.19 1.32 1.47 1.64 1.2. Nhóm 2 (mã C.02) 1.13 1.25 1.39 1.55 1.73 1.3. Nhóm 3 (mã C.03) 1.15 1.28 1.42 1.58 1.76 2. Bảng lương lái xe 2.1. Nhóm 1 (mã D.01) 1.20 1.34 1.50 1.68 2.2. Nhóm 2 (mã D.02) 1.26 1.41 1.58 1.77 2.3. Nhóm 3 (mã D.03) 1.29 1.44 1.61 1.80 3. Thang bảng lương công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh 3.1. Nhóm 1 (mã E.01) 1.07 1.19 1.32 1.47 1.64 3.2. Nhóm 2 (mã E.02) 1.13 1.25 1.39 1.55 1.73 3.3. Nhóm 3 (mã E.03) 1.15 1.28 1.42 1.58 1.76 4. Chuyên viên (mã A.01) 1.61 1.72 1.84 1.98 5. Cán sự, kỹ thuật viên (mã A.02) 1.24 1.36 1.49 1.64 1.80 6. Nghiệp vụ sơ cấp, văn thư, giao liên (mã B.01) 1.10 1.19 1.28 1.39 1.50 7. Bảo vệ (mã B.02) 1.08 1.14 1.20 1.26 1.33 8. Phục vụ (mã B.03) 1.07 1.13 1.19 1.25 1.32 BẢNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG VIỆC 1. CHUYÊN VIÊN (Mã số A.01):  Hiểu biết: Nắm được đường lối, chính sách, chủ trương chung nhà nước, của ngành, của Công ty về lĩnh vực nghiệp vụ phụ trách. Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách. Nắm các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi phụ trách. Biết xây dựng các phương án, kế hoạch và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của thuộc lĩnh vực phụ trách. Biết phương pháp nghiên cứu, tổng hợp và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách. Có khả năng làm việc độc lập, tập hợp, phối hợp tốt với các bộ phận liên quan để triển khai công việc có hiệu quả.  Làm được: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công việc được giao. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để thực hiện tốt kế hoạch. Soạn thảo các văn bản về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ để thực hiện công việc được giao. Phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công việc được giao. Tổ chức thu thập thông tin, thống kê, lưu trữ tư liệu, số liệu. Phối hợp với các nhân viên nghiệp vụ khác liên quan và hướng dẫn nhân viên nghiệp vụ ở ngạch thấp hơn.  Yêu cầu trình độ: Tốt nghiệp đại học phù hợp với công việc.
Xem thêm

11 Đọc thêm

PHÂN TÍCH PHẠM VI ĐIỀU KIỆN, ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN

PHÂN TÍCH PHẠM VI ĐIỀU KIỆN, ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN

Phân tích phạm vi và điều kiện, đối tượng hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên và giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho A Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật An sinh xã hội Bài tập học kỳ tình huống Luật An sinh xã hội 8 điểm Đề số 10: Bài tập học kỳ Luật An sinh xã hội. 1. Phân tích phạm vi và điều kiện, đối tượng hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên. 2. A là công nhân nhà máy Z từ năm 1992. Năm 2010 do sơ xuất trong quá trình vận hành máy nên A bị tai nạn lao động suy giảm 27% khả năng lao động. Tháng 5 năm 2012 do vết thương tái phát A phải vào viện điều trị. A được giám định lại khả năng lao động và được xác định bị suy giảm 35% khả năng lao động. Lúc này, do tuổi đã cao (58 tuổi) nên A là đơm xin nghỉ hưu và đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán cho A 100% tiền lương trong thời gian A điều trị vết thương tái phát (vì cơ quan bảo hiểm mới trả có 75% tiền lương), đồng thời giải quyết cho A được chế độ trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng thay vì trợ cấp một lần. Hãy giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho A theo quy định của pháp luật hiện hành. I. Phân tích phạm vi và điều kiện đối tượng hưởng TGXHTX. TGXHTX là sự trợ giúp của Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng về vật chất và tinh thần cho những đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, cuộc sống thường nhật bị đe dọa (gọi là đối tượng bảo trợ xã hội) không tự lo được cuộc sống (một hoặc nhiều năm) để họ ổn định cuộc sống, hoà nhập cộng đồng xã hội và phát triển. TGXHTX được xem là một trong những thành tố quan trọng cấu thành nên hệ thống chính sách TGXH ở nước ta. Quyền hưởng TGXH là quyền cơ bản của cá nhân trong xã hội, do vậy quyền này được áp dụng đối với mọi đối tượng mà không có sự phân biệt. Trên thực tế việc cụ thể hóa quyền này trong pháp luật quốc gia phụ thuộc nhiều vào điều kiện cụ thể. Thông thường việc xác định phạm vi đối tượng hưởng trợ giúp căn cứ vào nhu cầu trợ giúp với các mức độ rủi ro khó khăn của đối tượng và khả năng đáp ứng về tái chính của Nhà nước và của cộng đồng. 1. Đối tượng hưởng TGXHTX. Nhóm đối tượng hưởng TGXHTX được quy định tại Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP ngày 13042007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội như sau: “1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIVAIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. 2. Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ). 3. Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội. 4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo. 5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo. 6. Người nhiễm HIVAIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo. 7. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi. 8. Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ. 9. Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi”. Và hiện nay Chính phủ đã ban hành Nghị định số 132010NĐCP của Chính phủ : Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 672007NĐCP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Theo đó thì một số đối tượng trợ giúp xã hội cần được hiểu như sau:“Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm. Hộ gia đình có từ 02 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định này, người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 672007NĐ CP được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định này.” Đây là những đối tượng không tự mình đảm bảo được cuộc sống mà cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ thường xuyên trong một thời gian hoặc thậm chí cả cuộc đời nhằm đảm bảo sự tồn tại. Điều kiện hưởng cụ thể của từng nhóm đối tượng được quy định tại Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP. Như vậy,pháp luật hiện hành đã không ngừng mở rộng phạm vi đối tượng hưởng TGXHTX. Nếu như trước đây, Nghị định số 072000NĐCP và nghị định số 1682004NĐCP chỉ bó hẹp phạm vi với bốn diện đối tượng hưởng TGXHTXthì hiện nay đã mở rộng tới chín diện đối tượng. Hơn thế, điều kiện xác định đối với từng diện đối tượng cũng được quy định phù hợp hơn rất nhiều, đảm bảo nguyên tắc ưu tiên và cân đối giữa nhu cầu đối tượng và khả năng đáp ứng của điều kiện kinh tế xã hội. Thực tế cho thấy sau khi Nghị định số 672007NĐCP được ban hành thì số đối tượng hưởng TGXHTX lên đến 1.400.000 đối tượng, gấp hơn 2 lần theo Nghị định số 072000NĐCP. Và nếu như năm 2000 chúng ta mới thực hiện được TGXH thường xuyên cho 175.355 người thì đến năm 2006 chúng ta đã thực hiện được 460.000 người, đột biến đến năm 2007 con số đó là 578.000 Hiện nay, có một số người nhầm lẫn về đối tượng của xóa đói giảm nghèo với TGXHTX. Giữa xóa đói giảm nghèo và TGXH có một mảng giao thoa về đối tượng và nội dung, theo đó những đối tượng đói nghèo khi rơi vào diện trợ giúp thì được hưởng trợ cấp TGXH và ngược lại đối tượng của TGXH chính là đối tượng của xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên không phải tất cả những đối tượng xóa đói giảm nghèo đều được hưởng trợ cấpTGXH. Chỉ những đối tượng nào có đủ điều kiện hưởng trợ cấp mới được hưởng TGXH. Trong giai đoạn hiện nay (20062010) việc xác định cá nhân hộ gia đinh thuộc diện nghèo đói dựa trên tiêu chí mức chuẩn của pháp luật quy định như sau: những hộ gia đình có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồngngườitháng trở xuống ở khu vực nông thôn và những người có mức thu nhập bình quân từ 260.000đồngngườitháng trở xuống ở khu vực thành thị thì được coi là hộ nghèo. Trên thưc tế cho thấy đối tượng hưởng TGXHTX lại chính là các đối tượng đói nghèo. Qua tìm hiểu và nghiên cứu, cho thấy quy định của pháp luật hiện hành còn một số bất cập về đối tượng hưởng TGXHTX như sau: Thứ nhất, sự bất hợp lý trong quy định điều kiện hưởng TGXH đối với nhóm trẻ em mồ côi. Hiện nay, với điều kiện kinh tế, sức khỏe trẻ em nói chung đã tham gia quan hệ lao động dưới các hình thức khác nhau trong độ tuổi từ 1213 trở lên và một phần trong số các em đã tự đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày, thậm chí ở một số gia đình khó khăn các em còn là trụ cột, lao động chính trong gia đình. Mặt khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3Bộ Luật Lao động 2012 thì người đủ 15 tuổi trở lên có thể tham gia quan hệ lao động. Như vậy, trẻ em từ 15 tuổi trở lên có thể tham gia vào quann hệ lao động và có khả năng nuôi sống bản thân mình. Căn cứ vào thực tế nói trên và tương quan về độ tuổi lao động tối thiểu có thể thấy điều kiện xác định đối tượng hưởng TGXHTX là trẻ em dưới 16 tuổi hoặc từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nếu còn đang đi học (khoản 1 Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP) là không phù hợp. Trong việc cân đối tài chính TGXH vốn đã khó khăn tại sao không quy định giảm độ tuổi của nhóm đối tượng này cho phù hợp đồng thời tạo cơ hội mở rộng phạm vi trợ giúp đối với các nhóm khác có nhu cầu cấp thiết hơn. Thứ hai, cũng trong nhóm đối tượng trẻ em hưởng TGXHTX, pháp luật chưa có sự thống nhất về phạm vi đối tượng hưởng cũng như tiêu chí xác định, phân loại cụ thể để lựa chọn hình thức TGXH phù hợp. Trong nhóm đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng TGXHTXhiện nay bao gồm cả trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIVAIDS dẫn đến nhu cầu cần lựa chọn thuật ngữ thống nhất nhằm bao quát được các diện đối tượng này. Mặt khác trong thực tế, có những trẻ em có nhu cầu trợ giúp bằng tiền để đảm bảo sự tồn tại nhưng cũng có những đối tượng trẻ em có nhu cầu họp tập văn hóa, học nghề hay nhu cần về chăm sóc y tế, tình cảm, tư vấn hòa nhập cộng đồng... nếu không có sự phân loại hợp lý ngay khi xác định đối tượng việc TGXH sẽ không đem lại hiệu quả cao. Thứ ba, theo quy định của pháp luật TGXH có thể nhận thấy yếu tố sức khỏe không phải là điều kiện quan trọng đặt ra để xác định đối tượng hưởng trợ cấp, đặc biệt ở nhóm đối tượng người già cô đơn không nơi nương tựa. Điều đó dẫn đến một thực tế là nhiều người ở độ tuổi luật quy định (trên 60 tuổi) vẫn còn khỏe mạnh, còn khả năng lao động tự nuôi sống bản thân mình nhưng đáp ứng được đầy đủ điều kiện hưởng và về nguyên tắc họ thuộc diện hưởng trợ cấp. Nhưng nếu cho họ hưởng thì đi ngược với mục đích trước mắt của TGXH là “lưới đỡ kinh tế cuối cùng” đối với những người thực sự khó khăn, không thể duy trì cuộc sống. Việc bổ sung thêm điều kiện “thuộc hộ nghèo” đối với người cao tuổi hiện nay đã khắc phục được nhược điểm lớn là không xem xét đến điều kiện kinh tế trong các quy định trước đây. Song thực tế, Việt Nam cho thấy cần xem xét đến tình trạng sức khỏe của đối tượng người già, nâng cao độ tuổi hưởng trợ cấp nhằm tránh tình trạng lạm dụng ỷ lại vào trợ cấp. 2. Điều kiện hưởng TGXHTX. Điều kiện hưởng cụ thể của từng nhóm đối tượng được quy định tại Điều 4 Nghị định số 672007NĐCP Khác với các chế độ trợ cấp khác trong hệ thông An sinh xã hội, nghĩa vụ đóng góp không đặt ra như một điều kiện cho người hưởng TGXHTX, tuy nhiên họ vẫn phải đáp ứng các điều kiện xác định đối tượng với từng nhóm và nguyên tắc ưu tiên thực hiện. Điều đó cũng có nghĩa là không phải mọi đối tượng đảm bảo điều kiện theo quy định đều được hưởng trợ cấp mà còn phụ thuộc vào khả năng đáp ứng tài chính và thứ tự ưu tiên đối với những đối tượng khó khăn nhất theo địa bàn khu vực đó. Nguyên nhân dẫn đến khó khăn của từng nhóm đối tượng TGXH rất đa dạng, do vậy dẫn đến nhu cầu trợ giúp cũng rất khác nhau. Nhằm đạt được mục đích trợ giúp pháp luật TGXH cũng dựa trên nhu cầu cụ thể của từng nhóm đối tượng để quy định chế độ hưởng với nội dung và hình thức trợ giúp đa dạng, linh hoạt: trợ giúp bằng tiền, bằng hiện vật, bằng các biện pháp tư vấn, hỗ trợ về tinh thần, hướng nghiệp dạy nghề hay chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ, chăm sóc tại cộng đồng. Nguyên tắc chung cho việc thực hiện TGXH là ngoài phần đảm bảo của Nhà nước cần phát huy tối đa sức mạnh của cộng đồng của bản thân đối tượng. Trong trường hợp đặc biệt khó khăn, không thể không lo liệu được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước để được nuối dưỡng chăm sóc. 3. Quyền lợi hưởng TGXHTX. Quyền lợi cơ bản của đối tượng TGXHTX là được trợ cấp hàng tháng. Mức trợ cấp được xác định trên cơ sở nhu cầu sống của đối tượng và khả năng đáp ứng tài chính của Ngân sách nhà nước, điều kiện cụ thể của địa phương. Trên cơ sở mức trợ cấp tối thiểu do pháp luật quy định, Chủ tich UBND cấp tỉnh có quyền quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng thuộc quyền quản lý cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu chung. Mức trợ cấp thường xuyên được xác định theo mức sống tối thiểu của dân cư với hệ số chuẩn (hiện nay là 180.000 đồng đã tăng 60.000 so với khi Nghị định 672007NĐCP được ban hành), trên cơ sở đó quy định cụ thể mức sống của từng nhóm đối tượng. Việc cụ thể hóa mức hưởng với từng nhóm đối tượng thậm chí với từng đối tượng tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 132010NĐCP đã khắc phục được tình trạng bình quân hóa trợ cấp TGXH trước đây. Đây có thể coi là một ưu điểm lớn trong pháp luật hiện hành khi quy định mức trợ cấp TGXH, tạo điều kiện nâng cao mức trợ cấp phù hợp với điều kiện sống dân cư, đảm bảo giá trị trợ cấp cho người thụ hưởng. Bên cạnh quyền lợi trợ cấp hàng tháng, các đối tượng được hưởng quyền lợi về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe như được cấp thẻ Bảo hiểm y tế, miễn phí chi phí Khám chữa bệnh, miễn giảm học phí, cấp sách vở đồ dùng học tập, đào tạo nghề, ưu tiên bố trí việc làm, hỗ trợ mai táng phí... Các đối tượng sống tại các cơ sở bảo trợ cần được trợ cấp mua sắm tư trang, vật dụng cho đời sống hàng ngày, trợ cấp mua thuốc chữa bệnh với người nhiễm HIVAIDS ... Qua các quy đinhn về chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên và thực tiễn thực hiện cho thấy sự đa dạng hóa về hình thức trợ giúp đã đem đến những hiệu quả cho công tác TGXH. Đối tượng hưởng không chỉ được hỗ trợ về nhu cầu sinh sống tối thiểu mà còn nhận được các hỗ trợ khác nhằm tạo điều kiện vươn lên, tự lực trong cuộc sống. Mặc dù vậy, chế độ TGXH thường xuyên cũng bộc lộ những hạn chế nhất định. Theo Nghị định số 1682004NĐCP ngày 1092004 trước đây mức trợ cấp cho đối tượng sống tại cộng đồng chỉ bằng 18,57 so với tiền lương tối thiểu và cũng bằng khoảng 17,1 mức sống trung bình của cộng đồng dân cư, nếu so với chuẩn nghèo nông thôn chỉ bằng 32,5%. Khắc phục hạn chế này, Nghị định số 672007NĐCP quy định hệ số mức chuẩn căn cứ theo mức sống tối thiểu của cộng đồng dân cư. Song theo ước tính, mức chuẩn trợ cấp hiện nay cũng chỉ bằng khoảng 60% mức chuẩn nghèo. Mặc dù còn tính đến mức trợ giúp của địa phương và sự vươn lên của bản thân đối tượng, song với mức tối thiểu như vậy vẫn là thấp, đặc biệt trong hoàn cảnh giá cả sinh hoạt tăng cao như những năm gần đây. Hơn nữa, mức sống tối thiểu dân cư được điều chỉnh theo chuẩn nghèo 5 năm một lần nên lấy tiêu chí này xác định TGXH kém linh hoạt, không đáp ứng kịp thời với mức sống thực tế. II. Giải quyết tình huống. Để giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho Anh A ta cần xem xét đến các dữ liệu có liên quan như sau: Năm 2008: Anh A bị TNLĐ, suy giảm 27% khả năng lao động Tháng 5 năm 2012 vết thương tái phát phải vào viện điều trị, được giám định lại suy giảm 35% khả năng lao động. Anh A xin nghỉ hưu sớm (58 tuổi) và đề nghị cơ quan BHXH thanh toán 100% tiền lương trong thời gian anh điều trị vết thương tái phát. Thời gian tham gia BHXH của A: + 18 năm (từ 1992 đến 2010). + 20,5 năm (từ 1992 đến tháng 52012). 1. Giải quyết quyền lợi liên quan đến TNLĐ vào năm 2010. Theo quy định tại Điều 142 Bộ Luật Lao động được sửa đổi bổ sung năm 2012 thì: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động”. Như vậy, tai nạn được coi là TNLĐ khi người lao động bị tai nạn trong quá trình sản xuất, trong giờ làm việc, tại nơi làm việc (không căn cứ vào lỗi của người lao động); bị tai nạn ngoài nơi làm việc, ngoài giờ làm việc nhưng phải gắn với yêu cầu chủ sử dụng lao động; bị tai nạn trên tuyến đường đi và từ nơi ở đến nơi làm việc (đoạn đường và thời gian phải phù hợp và mục đích phải phục vụ công việc). Các trường hợp được coi là TNLĐ được pháp luật quy định rất cụ thể tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 như sau: “Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 của Điều này”. TNLĐ là rủi ro mà người lao động không thể lường trước được. Việc bị TNLĐ sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình lao động của bản thân, điều đó có nghĩa việc xảy ra TNLĐ sẽ làm giảm hoặc mất đi thu nhập từ lao động, trong khi đó nhu cầu sinh hoạt và đời sống của họ ngày càng tăng cao và không thể không có được. Do đó, BHXH về TNLĐ càng trở nên thiết thực và ý nghĩa hơn bao giờ hết. Theo như tình huống trên, vào năm 2010 do sơ xuất trong quá trình vận hành máy nên anh A đã bị tai nạn và suy giảm 27% khả năng lao động. Tại khoản 1 Điều 142 Luật BHXH năm 2006 quy định: “Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần”. Như vậy, với trường hợp của Anh A bị TNLĐ suy giảm 27% thì anh được nhận trợ cấp một lần. Ngoài được hưởng BHXH anh A còn được hưởng 100% tiền lương trong quá trình điều trị lần đầu và được người sử dụng lao động chi trả các chi phí, viện phí điều trị. Mức trợ cấp được tính dựa trên mức suy giảm khả năng lao động và số năm đóng BHXH theo công thức quy định cụ thể tại mục III.2 Thông tư 032007TTBLĐTBXH. Vào tháng 5 năm 2012 do vết thương tái phát nên anh A phải vào viện điều trị và được giám định lại với kết quả là anh A suy giảm 35% khả năng lao động. Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH về giám định mức suy giảm khả năng lao động: “Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định; b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định”. Như vậy, sau khi giám định lại sức khỏe do vết thương do bị TNLĐ tái phát, anh A đã nhận được kết quả là bị suy giảm 35% khả năng lao động. Trong trường hợp này pháp luật bảo hiểm cho phép anh A được giám định lại sức khỏe do TNLĐ gây tổn hại đến sức khỏe, cho nên anh A sẽ được thay đổi mức trợ cấp theo khoản 1 Điều 43 như sau: “Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng”. Như vậy, anh A sẽ được thay đổi mức trợ cấp từ được nhận trợ cấp 1 lần sang trợ cấp hàng tháng. Theo quy đinh tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 1522006NĐCP, cách tính trợ cấp háng tháng được tính theo mức suy giảm khả năng lao động và mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH. Mức trợ cấp tình theo mức suy giảm khả năng lao động như sau: suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung. Mức trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội như sau: từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị. Anh A được giám định lại lần 2 suy giảm 35% khả năng lao động, thời gian đóng BHXH là 20,5 năm. Vậy theo công thức trên thì anh A được hưởng như sau: (30% + 4,2 = 38% mức lương tối thiểu chung) + (0,5% + 19,5 = 6,35% mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị).  Như vậy, anh A sẽ được hưởng 38% mức lương tối thiểu chung và 6,35% mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi anh vào viện điều trị. 2. Giải quyết trường hợp anh A đòi cơ quan bảo hiểm thanh toán 100% tiên lương trong thời gian nằm viện. Theo khoản 1 Điều 144 Bộ Luật Lao động 2012 có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị TNLĐ như sau: “1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế. 2.Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị”. Như vậy, người sử dụng lao động (nhà máy Z) phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho anh A từ chi phí sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị TNLĐ đến khi sức khỏe ổn định cộng với khoản tiền lương mà Anh A được hưởng khi nghỉ việc để điều trị TNLĐ. Cơ quan bảo hiểm không có trách nhiệm thanh toán lương cho anh A mà chỉ có trách nhiệm chi trả trợ cấp BHXH với cơ sở tính là tiền lương và mức độ suy giảm khả năng lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp này thì tháng 52012 do vết thương tái phát anh A phải vào viện điều trị. Việc nhập viện của Anh A lúc này nguyên nhân là do vết thương do bị TNLĐ từ năm 2010 tái phát chứ không phải do Anh A bị TNLĐ mới. Điều này đồng nghĩa với việc Anh A sẽ không được điều trị theo chế độ TNLĐ mà lúc này vết thương tái phát sẽ được hưởng như chế độ ốm đauvà mọi chi phí viện phí của Anh A khi điều trị vết thương tái phát sẽ do cơ quan BHYT chi trả. Về thời gian hưởng: Anh A do làm việc trong điều kiện bình thường, đã đóng bảo hiểm 20,5 năm. Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật BHXH: “ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng BHXH dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên”. Như vậy, Anh A sẽ được nghỉ 40 ngày. Sau thời gian này mà sức khỏe Anh A chưa hồi phục thì A tiếp tục được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ năm đến mười ngày trong năm (khoản 1Điều 12 Nghị định 152NĐCP). Mức hưởng như chế độ ốm đau: Theo đề bài thì trường hợp của Anh A thuộc quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật BHXH, cụ thể là làm việc trong điều kiện bình thường. Như vậy, căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật BHXH thì Anh A được hưởng 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc và không thể yêu cầu cơ quan bảo hiểm thanh toán 100% tiền lương khi đang điều trị: “Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc”. Trường hợp Anh A nghỉ dưỡng sức thì sẽ được hưởng thêm trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật BHXH. Cụ thể, Anh A sẽ được hưởng mức một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung. 3. Giải quyết chế độ hưu trí cho Anh A: Anh A làm đơn xin nghỉ hưu sớm với các dữ liệu liên quan như sau: 58 tuổi. Có 20,5 năm đóng BHXH. Bị suy giảm 35% khả năng lao động. Luật BHXH 2006 quy định về điều kiện hưởng lương hưu tại Điều 50 như sau: “1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi; b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định. 2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác; b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên”. Và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động tại Điều 51 như sau: “Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên; 2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành”. Như vậy, có thể thấy Anh A chưa đủ điền kiện hưởng chế độ lương hưu. Tuy nhiên, Anh A lại có 20,5 năm đóng BHXH nên Anh A có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH theo quy định tại Điều 57 Luật BHXH quy định như sau: “Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội”.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Cùng chủ đề