THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC":

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU DÂN CƯ ĐƯỢC HÌNH THÀNH

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU DÂN CƯ ĐƯỢC HÌNH THÀNH

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu của đồ án 1 I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI 3 1. Nguồn phát sinh, đặc thải nước thải sinh hoạt 3 2. Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt 3 3. Các thông số ô nhiễm đăc trưng của nước thải 4 3.1 Thông số vật lý 4 3.2 Thông số hóa học 4 3.3 Thông số vi sinh vật học 6 4. Các phương pháp xử lý nước thải 7 4.1 Phương pháp xử lý cơ học 7 4.2 Phương pháp xử lý hoá lý 10 4.3 Phương pháp xứ lý hoá học 11 4.4 Phương pháp xử lý sinh học 11 II. LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 15 1. Các số liệu cơ bản để tính toán. 15 1.1 . Lưu lượng nước thải. 16 1.2. Nồng độ các chất ô nhiễm 16 1.2.1. Hàm lượng chất lơ lửng. 16 1.2.2. Hàm lượng BOD của nước thải. 17 1.3. Dân số tính toán 18 2. Lựa chọn các phương án dây chuyền công nghệ. 18 2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án 1: 19 2.2.Phân tích phương án xử lý. 20 2.3. Sơ đồ đây chuyền công nghệ phương án 2 21 2.4 Phân tích phương án thứ hai: 22 III. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI. 22 1. Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải phương án 1. 22 1.1. Ngăn tiếp nhận nước thải 22 1.2. Mương dẫn nước thải. 23 1.3. Song chắn rác. 23 1.4. Bể lắng cát ngang. 27 1.5. Sân phơi cát. 29 1.6. Bể làm thoáng sơ bộ. 30 1.7. Bể lắng ngang đợt I. 32 1.8. Bể Aeroten đẩy. 36 1.9. Bể lắng ly tâm đợt II sau bể Aeroten. 41 1.10. Tính toán trạm khử trùng nước thải. 43 1.11. Tính toán máng trộn Máng trộn có vách ngăn đục lỗ 45 1.12. Bể tiếp xúc li tâm. 46 1.13. Tính toán bể nén bùn ly tâm sau bể lắng ly tâm đợt II. 47 1.14. Tính toán bể mêtan. 49 1.15. Công trình làm ráo nước trong cặn ( sân phơi bùn) 53 2. Tính toán cao trình trạm xử lý nước thải. 55 1.1 Tính toán cao trình mặt cắt dọc theo lớp nước. 55 2.2. Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt bùn : 59 3. Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho phương án 2. 60 3.1.Ngăn tiếp nhận nước thải( tính theo phương án 1) 60 3.2. Mương dẫn nước thải.(tính theo phương án 1) 60 3.3. Song chắn rác.(tính theo phương án 1) 60 3.4. Bể lắng cát ngang.(tính theo phương án 1) 60 3.5. Sân phơi cát.(tính theo phương án 1) 60 3.6. Bể làm thoáng sơ bộ.(tính theo phương án 1) 60 3.7. Bể lắng ly tâm đợt I. 60 3.8. Bể Aeroten kết hợp với lắng 2 62 3.9.Tính toán trạm khử trùng nước thải.(tính theo phương án 1) 66 3.10. Tính toán máng trộn Máng trộn có vách ngăn đục lỗ(tính theo phương án 1) 67 3.11. Bể tiếp xúc li tâm.(tính theo phương án 1) 67 3.12. Tính toán bể nén bùn ly tâm sau bể lắng ly tâm đợt II.(tính theo phương án 1) 67 3.13. Tính toán bể mêtan(tính theo phương án 1) 67 3.14 Tính toán thiết bị làm khô bùn cặn bằng cơ khí( thiết bị lọc chân không) 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 PHỤ LỤC 71
Xem thêm

78 Đọc thêm

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MASAN ĐẠT TÁI SỬ DỤNG CHO SẢN XUẤT CÔNG SUẤT 300 M3NGÀY ĐÊM

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MASAN ĐẠT TÁI SỬ DỤNG CHO SẢN XUẤT CÔNG SUẤT 300 M3NGÀY ĐÊM

TÓM TẮT KHÓA LUẬNCông ty CPCN Masan thuộc tập đoàn Masan Group có địa chỉ ở Lô 6, KCN Tân Đông Hiệp A, là một trong những công ty sản xuất nước mắm với sản phẩm nước mắm Nam Ngư nổi tiếng. Ngoài chất thải chủ yếu trong quá trình sản xuất, vấn đề ô nhiễm mùi thì nước thải cũng là một vấn đề rất đáng quan tâm. Nước thải sinh ra do quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị, nhà xưởng tại công ty .. có thành phần các chất dễ phân hủy sinh học cao, và độ mặm cao.Trong quá trình họat động và phát triển công ty cũng đã có xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nhưng do công ty có tăng công suất sản xuất nên hệ thống cũ không đáp ứng được nhu cầu. Bên cạnh đó, hệ thống cũ đã bị hư hại không thể sử dụng được nên việc thiết kế mới hệ thống xử lý nước thải cho công ty là việc làm cần thiết.Trong nước thải của nhà máy chứa hàm lượng muối cao khoảng 4000 mgl, để giảm hàm lượng muối Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất lại có sử dụng một lượng nước cấp khá lớn. Chính vì thế, để đem lại lại lợi ích cho nhà máy về mặt môi trường và kinh tế thì sẽ tuần hoàn lại lượng nước thải sau khi xử lý đưa vào sản xuất.Đề tài “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty CPCN Masan đạt tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3ng.đ” là một hướng giải quyết đúng cho nhà máy.Hệ thống xử lý nước thải nước mắm được chia thành 3 công đoạn chính như sau: Xử lý cơ học – Sinh học – Lọc. Và công đoạn cuối cùng để đảm bảo tiêu chuẩn nước cấp đó là lọc màng NF.Kết quả thí nghiệm mô hình bùn hoạt tính tĩnh với thời gian sục khí là 5 ngày với các độ muối khác nhau, cho ta kết quả về hiệu suất xử lý ở các độ muối khác nhau và khả năng chịu tải của vi sinh vật trong nước thải. Và cho kết quả ở thời gian lưu 6h hiệu suất xử lý COD là 60%.Giai đoạn xử lý cơ học sử dụng bể lắng I, để lắng một phần hàm lượng chất rắn có trong nước thải. Giai đọan xử lý sinh học, công nghệ kỵ khí UASB để xử lý hiệu quả hơn nữa các thành phẩn chất bẩn trong nước thải. Việc sử dụng công nghệ mới MBR công nghệ kết hợp phản ứng sinh học và màng lọc sẽ đem lại hiệu quả xử lý cao các chất bẩn trong nước thải. Trước khi qua hệ thống MBR nước thải được qua bể trung hòa điều chỉnh pH thích hợp.Để xử lý tốt độ màu và mùi, sử dụng bồn lọc áp lực với vật liệu lọc là than hoạt tính và cát thạch anh.Giai đoạn xử lý bậc cao sử dụng màng lọc Nano, để đảm bảo chất lượng nước tái sử dụng. Trước khi qua lọc NF tiến hành khử trùng nước bằng NaOCl.MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiTÓM TẮT KHÓA LUẬNiiDANH MỤC CÁC BẢNGviiiDANH MỤC CÁC HÌNHixDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮTixChương 1: MỞ ĐẦU11.1 ĐẶT VẤN ĐỀ11.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI11.3 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI21.3.1 Mục tiêu21.3.2 Nội dung21.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU21.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI3Chương 2: TỔNG QUAN42.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPCN MASAN42.1.1. Giới thiệu về công ty42.1.3. Vấn đề nước thải92.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NƯỚC MẮM.102.2.1 Xử lý nước thải bằng biện pháp cơ học102.2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học112.2.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học122.2.3.1 Bể phản ứng sinh học – Aerotank122.2.3.2 Bể lọc sinh học122.2.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí với sinh trưởng lơ lửng132.2.3.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí với sinh trưởng gắn kết142.2.4 Xử lý bùn142.2.5 Công nghệ lọc màng.142.2.5. 1 Phân lọai các lọai màng lọc:152.2.5.2 Vật liệu màng162.2.5.3 Hình dạng màng (Membrane module): có 4 kiểu chính:162.2.6. Công nghệ MBR17Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU193.1 MÔ HÌNH BỂ BÙN HOẠT TÍNH TĨNH193.1.1 Phương pháp nghiên cứu193.1.2 Mục đích nghiên cứu193.1.3 Lý thuyết công nghệ bể bùn hoạt tính193.1.4 Mô hình bể bùn hoạt tính tĩnh213.1.5 Vận hành mô hình213.1.6 Kết quả thí nghiệm và nhận xét213.1.6.1 Tuần 1223.1.6.2 Tuần 2223.1.6.3 Tuần 323Chương 4: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ – TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI254.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ254.1.1 Tiêu chuẩn xử lý254.1.2 Tính chất nước thải264.1.3 Tính toán lưu lượng284.1.4 Mức độ cần thiết xử lý của nước thải294.1.5 Một số yêu cầu khác của công ty CPCN Masan294.1.6 Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý294.2 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ304.3 TÍNH TÓAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ334.3.1 Bể điều hòa334.3.2 Bể lắng I334.3.3 Bể UASB344.3.4 Bể trung hòa344.3.5 Hệ thống MBR344.3.6 Bồn lọc áp lực354.3.7 Bể khử trùng kết hợp bể trung gian364.3.8 Hệ thống lọc Nano364.3.9 Bể chứa nước364.4.TÍNH TOÁN KINH TẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI374.4.1 Chi phí đầu tư374.4.2 Chi phí vận hành374.4.3 Giá thành xử lý 1 m3 nước thải384.4.4 Lợi ích thu được khi tái sử dụng38Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ395.1 KẾT LUẬN395.2 KIẾN NGHỊ39TÀI LIỆU THAM KHẢO40PHỤ LỤC42Phụ lục I: BẢNG BIỂU43Phụ lục 2: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ45Phụ lục 3: HÌNH ẢNH79Phụ lục 4: BẢN VẼ THIẾT KẾ81
Xem thêm

89 Đọc thêm

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay Nói đến xử lý nước thải công nghiệp là ta nghĩ ngay đến rất nhiều công nghệ xử lý nước thải ứng dụng với rất nhiều loại nước thải công nghiệp bao gồm : Nước thải của khu công nghiệp, nước thải sản xuất sắt,thép, xi mạ, nước thải sản xuất mỹ phẩm, gia công… Nhưng tại sao chúng tôi lại đưa ra 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được xử dụng nhiều nhất hiện nay. 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – khu công nghiệp Sóng Thần Thực tế mà nói rằng đối với Việt Nam hiện nay : chung quy các quá trình xử lý nước thải công nghiệp bao gồm 2 quá trình xử lý duy nhất (trừ xử lý sơ bộ). Quá trình xử lý hóa lý: bao gồm keo tụ + tạo bông, tuyển nổi (ít được sử dụng trừ nước thải thủy sản). Quá trình xử lý sinh học: bao gồm hệ phản ứng kết hợp các bể sinh học hiếu khí (Aerotank, SBR, MBBR, MBR, FBR…), sinh học thiếu khí (Anoxic), sinh học kỵ khí (UASB, bể kỵ khí tiếp xúc). (Tại sao chúng tôi lại nói MBBR, FBR, MBR đều là quá trình xử hiếu khí vì bản chất thực của các bể xử lý trên là quá trình sinh học hiếu khí kết hợp với quá trình lọc màng (MBR), gắn thêm giá thể tăng hiệu quả xử lý và để xử lý Nito (FBR,MBBR)). 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nước thải xi mạ Ứng dụng của 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hiện nay là : Quy trình xử lý hóa lý trước kết hợp với xử lý sinh học. – Đối với nước thải khu công nghiệp thường sử dụng công nghệ này nếu muốn đảm bảo quá trình vận hành ổn định hơn (có lợi cho một số công ty trong khu công nghiệp xả thải không đạt chuẩn có thể yêu cầu khu công nghiệp xử lý “hộ”) – Đối với nước thải có COD, TSS cao : Bao gồm các ngành xử lý nước thải như : dệt nhuộm, thủy sản, thực phẩm (trà bí đao), chế biến gỗ, sơn… Đối với dệt nhuộm còn một công đoạn xử lý màu, nước thải sản xử dụng tuyển nổi nhiều hơn lắng. 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nhà máy nhuộm vải. Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý hóa lý. – Quy trình xử lý chỉ bao gồm hóa lý : nước thải chứa kim loại nặng gây ảnh hưởng tới vi sinh vật (nước thải xi mạ, thuộc da…) và một số ngành trong nước thải chỉ có TSS, kim loại mà lượng BOD, Nito, Photpho quá thấp. Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý sinh học đơn thuần : – Công nghệ AAO : xử lý BOD, COD, Nito và photpho. – Công nghệ xử lý AO : xử lý triệt để Nito trong nước thải : – Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần : aerotank xử lý BOD, COD, và nitrat hóa. – Công nghệ xử lý SBR : xử lý theo mẻ : cơ chế tương đương công nghệ AO. – Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí nâng cao : giá thể (FBR, MBBR), lọc sinh học hiếu khí (MBR). – Công nghệ xử lý áp dụng cả 3 quá trình trong 1 bể : công nghệ mương oxy hóa. – Quá trình áp dụng của từng công nghệ khác nhau cho những điều kiện khác nhau. Giới thiệu 1 số nhà máy ứng dụng 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh : xử lý hóa ký kết hợp sinh học hiếu khí (có công đoạn xử lý màu do trong khu công nghiệp có 1 nhà máy nhuộm). 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Trạm xử lý nước thải KCN Trảng Bàng – Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Sóng Thần 2 : Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần bao gồm công nghệ SBR và sinh học hiếu khí + lắng sinh học. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Bình Chiểu : Công nghệ xử lý hóa lý + sinh học hiếu khí SBR. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vinatex : xử lý hóa lý (có phá màu) + sinh học hiếu khí. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước : sinh học hiếu khí đơn thuần : Aerotank nhiều bậc. (đối với các khu công nghiệp nếu nhà máy nào không có công đoạn xử lý hóa lý thì phải yêu cầu các công ty trong khu công nghiệp phải xả thải đúng quy định cột B, hoặc C. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất hiện nay là : QCVN 40:2011/BTNMT với các tiêu chí về chất lượng nước thải ngày càng khắt khe hơn. Dowload Để xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tối ưu nhất cần phải áp dụng quy trình xử lý nước thải ứng dụng được các công đoạn xử lý một cách bài bản và hợp lý. Khi cần thiết kế, thi công nâng cấp, bảo trì công nghệ xử lý nước thải công nghiệp với chi phí tối ưu nhất hãy liên lạc với Công ty Môi trường Bình Minh để được hỗ trợ. Hotline: 0917 34 75 78 – Email: kythuat.bme@gmail.com để được hỗ trợ. Bài Viết Cần Quan Tâm: Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiện đại, chi phí thấp nhất hiện nay 4 Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến nhất hiện nay QCVN 40-2011-BTNMT – Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất Vi sinh nước thải nổi bọt nhiều Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm hiệu quả nhất Xử lý nước thải Công nghiệp Thiết kế thi công Hệ thống xử lý nước thải Công nghiệp Hệ thống xử lý nước thải cho khu công nghiệp Phương án lập quy trình xử lý nước thải công nghiệp Thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải rửa xe Công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Tây Ninh Công ty xây dựng Hệ thống xử lý nước thải nhà hàng Cần tư vấn xây dựng hệ thống xử lý nước thải Công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Bình Phước Công ty hỗ trợ kỹ thuật trong xây dựng hệ thống xử lý nước thải Lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị dụng cụ Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Quy trình xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Công nghệ xử lý nước thải AAO là gì ? Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp By admin - 29/10/2015 0 1392 Share on Facebook Tweet on Twitter QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN SUẤT ĂN CÔNG NGHIỆP Công ty môi trường Bình Minh là công ty chuyên thiết kế, thi công, cải tạo hệ thống xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,… Nếu bạn có nhu cầu cần tư vấn lựa chọn quy trình xử lý phù hợp nhất, hãy liên hệ đến công ty môi trường Bình Minh để được hỗ trợ tư vấn miễn phí Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com Nước thải là gì? Nước thải gồm có những loại nào? Nước thải là những chất thải dạng lỏng thải ra từ các công trình, nhà cửa; các khu dân cư, khu thương mại và dịch vụ; các cơ sở sản xuất công nghiệp và khu công nghiệp, nước mưa chảy tràn trên bề mặt và đổ vào hệ thống cống thoát nước. Tùy theo mục đich sử dụng khác nhau mà nước thải được chia ra thành 3 loại cơ bản sau đây: – Nước thải sinh hoạt – Nước thải công nghiệp – Nước thải là nước mưa Nguồn gốc phát sinh nước thải? Nguồn gốc: Nước thải chế biến suất ăn công nghiệp phát sinh từ các nguồn như từ quá trình rửa rau, cá, thịt, vo gạo, rửa nồi, sàn nhà,… Nước thải của các cơ sở chế biến suất ăn công nghiệp có thành phần, tính chất giống như nước thải sinh hoạt. Tính chất nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Đặc tính chung của NTSH thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ phospho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, coliform…), dầu mỡ cao. Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: Lưu lượng nước thải Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp hiệu quả nhất? Khi xem xét việc xử lý nước thải, cần tiến hành nghiên cứu tính khả thi về giải pháp. Nghiên cứu này bao gồm: đánh giá và thu thập các cơ sở dữ liệu về nước thải sinh hoạt của khu dân cư, gồm lưu lượng và thành phần của nước thải sẽ nghiên cứu so sánh các phương án khác nhau. Các thông số phải đo và phân tích là: độ pH, nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh hóa BOD, hàm lượng chất rắn lơ lửng, SS, dầu mỡ, hàm lượng photpho, nitơ… xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Thuyết minh quy trình Tách cát, tách rác và hố thu nước Nước thải theo mạng lưới thu gom tập trung về hố thu gom TK01. Trước khi tập trung vào hố thu toàn bộ lượng nước thải qua máy tách rác thô SC01 và mương lắng tách cát. Máy tách rác thu gom phần lớn những thành phần rác có kích thước lớn hơn 5 -10 mm. Mương tách cát giữ lại phần lớn cát có lẫn trong nước thải, loại bỏ những ảnh hưởng xấu như gây mòn cánh bơm, tắt nghẽn đường ống trong hệ thống xử lý (rác từ máy tách rác thô sẽ được thu gom để vận chuyển xử lý định kỳ, cát sẽ được bơm về sân phơi cát). Cát lắng ở mương lắng cát được bơm hút ra khỏi mương theo thời gian điều chỉnh của bơm. Nước sau khi được tách cát và rác sẽ chảy vào ngăn của hố thu gom, sau đó nước thải được bơm chìm WP01-A/B/C đặt dưới hố thu bơm lên máy tách rác tinh SC02. Bể tách mỡ Nước thải từ hố thu được loại bỏ rác nhờ song chắn rác, được dẫn đến bể tách dầu mỡ. Bể tách mỡ được chia thành nhiều ngăn, để thay đổi dòng chảy giúp cho dầu mỡ nổi lên trên bề mặt, còn nước được dẫn đến bể điều hòa để tiếp tục xử lý. (Lượng dầu mỡ nổi sẽ được thu hồi định kỳ bằng các vợt vớt mỡ ). Bể điều hòa Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo. Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là: – Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý. – Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Dung tích chứa nước càng lớn thì độ an toàn về nhiều mặt càng cao. Bể điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm và trung hoà pH (khi cần). Được đảo trộn bởi quá trình cấp khí từ máy thổi khí AB05A/B/C. Bể anoxic Nước thải sau khi được xử lý photpho tiếp tục tự chảy sang bể Anoxic để tiếp tục xử lý. Tại đây, diễn ra quá trình khử Nitơ từ NO3- thành Nitơ dạng khí. Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều chất hữu cơ có trong nước thải sử dụng NO3- hoặc NO2- như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có oxy hoặc DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg/l) C10H9O3N + 10 NO3- 5 N2 + 10 CO2 + 3H2O + NH3 + 100 H+ Quá trình này được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn khử nitrat chiếm khoảng 70 – 80% khối lượng vi khuẩn (bùn hoạt tính). Tốc độ khử nitơ dao động từ khoảng 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLVSS.ngày, tỷ lệ F/M càng lớn thì tốc độ khử càng cao. Trong bể có bố trí thiết bị khuấy trộn chìm nhằm tăng khả năng tiếp xúc của bùn vi sinh với nước thải làm tăng hiệu quả xử lý. Bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank Trong bể Aerotank hiếu khí nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1,000-3,000 mg MLSS/l Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cung cấp bằng các máy thổi khí AB05A/B/C và hệ thống phân phối khi có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ. Tải trọng chất hữu cơ của bể thổi khí thường dao dộng từ 0,32-0,64kg BOD/m3.ngày đêm và thời gian lưu nước dao động từ 8-12h. Công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có hiệu quả cao đối với xử lý COD, N, … Quá trình phân hủy hiệu quả nhất khi tạo được môi trường tối ưu cho vi sinh vật hoạt động. Chất dinh dưỡng được cung cấp theo tỷ lệ được tính toán sơ bộ BOD:N:P = 100:5:1, nhiệt độ nước thải từ 25 – 30oC, pH 6,5 – 8,5. Oxy hòa tan (DO) trong bể hiếu khí luôn lớn hơn 2mg/l tạo điều kiện môi trường tối ưu cho VSV. Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Bể lắng Tách loại cặn bẩn ra khỏi nước nhờ vào quá trình lắng trọng lực. Diễn tiến của hạt cặn trong quá trình lắng gồm các bước sau: Lắng đơn – lắng keo tụ – lắng cản trở – lắng nén. Nước sau khi xử lý hiếu khí thì hỗn hợp bùn tự chảy sang bể lắng, tại đây bông cặn bùn sẽ được lắng xuống. Bùn lắng ở bể lắng sau quá trình xử lý sinh học này chủ yếu là bùn hữu cơ. Lượng bùn này sẽ bơm bùn trong bể bơm tuần hoàn về bể xử lý sinh học hiếu khí một phần để đảm bảo nồng độ bùn trong bể và phần còn lại sẽ được chuyển tải đến bể chứa bùn. Bể khử trùng: nước thải sau bể lắng được đưa qua bể khử trùng, tại bể khử trùng có bơm định lượng NaCLO 10%, để loại bỏ các mần bệnh gây hại ra khỏi nguồn nước. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A. Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Hệ thống xử lý nước thải Y tế Hệ thống xử lý nước thải Thủy sản
Xem thêm

Đọc thêm

đồ án xử lý nước thải công nghiệp

ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn. Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu mỡ thường thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt nổi. 2.3.1.5 BỂ LỌC. Công trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thải với kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọc thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc. Đối với nước thải ngành chế biến thủy sản thì bể lọc ít được sử dụng vì nó làm tăng giá thành xử lý. Quá trình lọc chỉ áp dụng cho các công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần quí hiếm có trong nước thải. Các loại bể lọc được phân loại như sau: Lọc qua vách lọc Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt Thiết bị lọc chậm Thiết bị lọc nhanh. è Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được 60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD. Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 3035% theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học. Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khử trùng và xả vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi cho qua xử lý sinh học. Về nguyên tắc, xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lý tiếp theo. PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ Bản chất của quá trình xử lý hoá lý là áp dụng các quá trình vật lý và hoá học để loại bớt chất ô nhiễm ra khỏi nước thải. Chủ yếu để xử lý nước thải công nghiệp. Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với phương pháp cơ học, hoá học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh. Xử lý hoá lý bao gồm: Phương Pháp Kết Tủa Tạo Bông Cặn: Phương pháp áp dụng một số chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn rồi lắng để loại bớt các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải. Việc lựa chọn chất tạo bông hay keo tụ phụ thuộc vào tính chất và thành phần của nước thải cũng như của chất khuếch tán cần loại. Trong một số trường hợp các chất phụ trợ nhằm chỉnh cho giá trị pH của nước thải tối ưu cho quá trình tạo bông và keo tụ. Trong một số trường hợp phương pháp loại bớt màu của nước thải nếu kết hợp áp dụng một số chất phụ tợ khác. Các chất keo tụ thường dùng là phèn nhôm (Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)5Cl, KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O); phèn sắt (Fe2(SO4)3.2H2O; Fe2(SO4)3.3H2O; FeSO4.7H2O và FeCl3) hoặc chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp. Các chất keo tụ cao phân tử cho phép nâng cao đáng kể hiệu quả của quá trình keo tụ và lắng bông cặn sau đó. Phương Pháp Tuyển Nổi: Phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo cho chúng có khả năng dễ nổi lên mặtë nước khi bám theo các bọt khí. Đây là phưong pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại các chất rấn lơ lững mịn, dầu mỡ ra khỏi nước thải. Phương pháp tuyển nổi thường được áp dụng trong xử lý nước thải chứa dầu, nước thải công nghiệp thuộc da… Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược với quá trình lắng và được áp dụng trong trường hợp qúa trình lắng diễn ra rất chậm hoặc rất khó thực hiện. Các chất lơ lững, dầu, mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng nâng của các bọt khí. Các phương pháp tuyển nổi thường áp dụng là: +Tuyển nổi chân không. +Tuyển nổi áp lực (tuyển nổi khí tan) +Tuyển nổi cơ giới. +Tuyển nổi với cung cấp không khí qua vật liệu xốp. +Tuyển nổi điện. +Tuyển nổi sinh học. +Tuyển nổi hoá học. Trong đó tuyển nổi khí tan thường được áp dụng nhiều nhất. Quá Trình Hấp Phụ Và Hấp thụ. Quá trình hấp phụ và hấp thụ: là quá trình thu hút một chất nào đó từ môi trường bằng vật thể rắn hoặc lỏng. Chất có khả năng thu hút được gọi là chất hấp phụ hay hấp thụ còn chất bị thu hút gọi là chất bị hấp phụ hoặc chất bị hấp thụ. Hấp phụ dùng để tách các chất hữu cơ và khí hoà tan khỏi nước thải bằng cách tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hoà tan với các chất rắn (hấp phụ hoá học). Phương pháp hấp phụ được áp dụng rộng rãi để làm sạch triệt để chất hữu cơ trong nước thải, nếu nồng độ các chất này không cao và chúng không bị phân huỷ bởi vi sinh hoặc chúng rất độc như thuốc diệt cỏ, phenol, thuốc sát trùng, các hợp chất nitơ vòng thơm, chất hoạt động bề mặt, thuốc nhuộm… Chất hấp phụ: thường là than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải của một số ngành sản xuất (tro, xỉ, mạt cưa…), chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagel, keo nhôm… PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC Bản chất của quá trình xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải bằng phương pháp sinh học là sử dụng khả năng sống hoạt động của các vi sinh vật để phân huỷ các hợp chất hữu cơ có trong nước thải. Chúng sử dụng một số chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Phương pháp này được sử dụng để xử lý hoàn toàn các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong nước thải. Công trình xử lý sinh học thường được đặt sau khi nước thải đã được xử lý sơ bộ qua các quá trình xử lý cơ học, hóa học, hóa lý. Căn cứ vào tính chất hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành ba nhóm chính sau: Các phương pháp hiếu khí (aerobic) Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp ôxy liên tục. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn sau: Ôxy hóa các chất hữu cơ : Enzyme CxHyOz + O2 CO2 + H2O + ∆H Tổng hợp tế bào mới : Enzyme CxHyOz + O2 + NH3 Tế bào vi khuẩn (C5H7NO2) + CO2 + H2O – ∆H Phân hủy nội bào : Enzyme C5H7O2 + O2 5CO2 + 2H2O + NH3 ± ∆H + Các phương pháp kị khí(anaerobic) Sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có ôxy. Quá trình phân vhủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian. Phương trình phản ứng: Vi sinh vật Chất hữu cơ CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mới Các quá trình sinh học có thể siễn ra trong điều kiện tự nhiên hoặc nhân tao. Trong điều kiện tự nhiên việc xử lý xảy ra trên các cánh đồng tưới, cánh đồng lọc và các ao sinh học. Các công trình nhân tạo là các bể thông khí (aerotank) và các thiết bị lọc sinh học. Kiểu công trình xử lý được chọn phụ thuộc vào vị trí của nhà máy, điều kiện khí hậu, nguồn cấp nước, thể tích nước thải công nghiệp và sinh hoạt, thành phần và nồng độ chất ô nhiễm. Trong các công trình nhân tạo, các quá trình xử lý xảy ra với tốc độ lớn hơn trong điều kiện tự nhiên. Xử Lý Nước Thải Trong Điều Kiện Tự Nhiên. Cánh Đồng Tưới: Đó là khu đất được chuẩn bị riêng biệt để sử dụng đồng thời cho hai mục đích xử lý nước thải và gieo trồng. Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên diễn ra dưới tác dụng của hệ thực vật dưới đất, mặt trời, không khí và dưới ảnh hưởng của thực vật. Trong cánh đồng tưới có vi khuẩn, men, nấm, rêu tảo, động vật nguyên sinh và động vật không xương sống. Nước thải chứa chủ yếu là vi khuẩn. Trong lớp đất tích cực xuất hiện sự tương tác phức tạp của các vi sinh vật có bậc cạnh tranh. Số lượng vi sinh vật trong đất cánh đồng tưới phụ thuộc vào thời tiết trong năm. Vào mùa đông, số lượng vi sinh vật nhỏ hơn nhiều hơn so với màu hè. Nếu tên các cách đồng không gieo, trồng cây nông nghiệp và chúng chỉ đựơc dùng để xử lý sinh học nước thải thì chúng được gọi là cánh đồng lọc nước. Các cánh đồng tưới sau xử lý sinh học nứơc thải, làm ẩm và bón phân được sử dụng để gieo trồng cây có hạt và cây ăn tươi, cỏ, rau cũng như để trồng cây lớn và cây nhỏ . Các cánh đồng tưới có ưu điểm sau so với các aerotank: + Giảm chi phí đầu tư và vận hành. + Không thải nước ra ngoài phạm vi diện tích tưới. + Bảo đảm được mùa cây nông nghiệp lớn và bền. + Phục hồi đất bạc màu. Ao Sinh Học. Ao sinh học là dãy ao gồm nhiều bậc, qua đó nước thải chảy với vận tốc nhỏ, được lắng trong và xử lý sinh học. Các ao được ứng dụng xử lý sinh học và xử lý bổ sung trong tổ hợp các công trình xử lý khác. Ao được chia ra với sự thông khí tự nhiên và nhân tạo. Ao với sự thông khí tự nhiên không sâu (0,51m), được đun nóng bởi mặt trời và được gieo các vi sinh vật nước. Vi khuẩn sử dụng oxy sinh ra từ rêu, rong, tảo trong quá trình quang hợp cũng như oxy từ không khí để oxy hoá các chất ô nhiễm. Rêu tảo đến lượt mình tiêu thụ CO2, photphat và nitrat amon, sinh ra từ sự phân huỷ sinh học các chất hữu cơ. Để hoạt động bình thường cần phải đạt giá trị pH và nhiệt độ tối ưu. C. Hồ Sinh Học Hồ sinh học là hồ chứa không lớn lắm, dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào quá trình tự làm sạch của hồ. Trong các công trình xử lý sinh học tự nhiên thì hồ sinh học được áp dụng rộng rãi nhiều hơn hết. Ngoài việc xử lý nước thải hồ sinh học còn có thể đem lại những lợi ích sau: nuôi trồng thuỷ sản; nguồn nước để tưới cho cây trồng; điều hoà dòng chảy nước mưa trong hệ thống thoát nước đô thị. Căn cứ vào sự tồn tại và tuần hoàn của các vi sinh và cơ chế xử lý mà người ta phân ra ba loại hồ: + Hồ kị khí: Dùng để lắng và phân huỷ cặn bằng phương pháp snh hoá tự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của các vi sinh vật kị khí, loại hồ này thường được sử dụng để xử lý nước thải công nghiệp có độ nhiễm bẩn lớn. + Hồ tuỳ tiện: Trong loại hồ này thường xảy ra hai quá trình song song: quá trình oxy hoá hiếu khí và quá trình oxy hoá kị khí. Nguồn oxy cung cấp cho quá trình oxy chủ yếu là oxy do khí trời khuếch tán qua mặt nước và oxy do sự quang hợp của rong tảo, quá trình này chỉ đạt hiệu quả ở lớp nước phía trên, độ sâu khoảng 1m. Quá trình phân huỷ kị khí lớp bùn ở đáy hồ phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ. Chiều sâu của hồ có ảnh hưởng lớn đến sự xáo trộn, tới các quá trình oxy hoá và phân hủy của hồ. Chiều sâu của hồ tuỳ tiện thường lấy trong khoảng 0,91,5m. + Hồ hiếu khí: Quá trình oxy hoá các chất hữu cơ nhờ các vi sinh vật hiếu khí. Người ta phân loại hồ này thành hai nhóm: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo. Hồ làm thoáng tự nhiên là loại hồ được cung cấp oxy chủ yếu nhờ quá trình khuếch tán tự nhiên. Để đảm bảo ánh sáng có thể xuyên qua, chiều sâu hồ khoảng 3040cm. Thời gian lưu nước trong hồ khoảng 312 ngày. Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo hoặc máy khuấy cơ học. Chiều sâu của hồ khoảng 24,5m. Xử Lý Nước Thải Trong Các Công Trình Nhân Tạo. Xử Lý Trong Các Aerotank. Việc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hoá trong điều kiện nhân tạo được tiến hành trong các bể thông khí (aerotank). Aerotank là tên gọi của bể bằng bê tông cốt sắt được thông khí. Quá trình xử lý trong các bể aerotank diễn ra theo dòng nước thải được sục khí và trộn với bùn hoạt tính. Nước thải sau khi qua bể lắng đợt I có chứa các chất hữu cơ hoà tan và các chất lơ lững đi vào bể phản ứng hiếu khí (aerotank). Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển đàn lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính là các bông cặn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú và phát triển của vô số các vi khuẩn và vi sinh vật sống khác. Bể Lọc Sinh Học. Bể lọc sinh học là công trình mà trong đó nước thải được lọc qua lớp vật liệu có kích thước hạt lớn. Lớp vật liệu được bao phủ bởi màng vi sinh vật. Vi sinh trong màng sinh học oxy hoá các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng. Như vậy, chất hữu cơ được tách ra khỏi nước thải còn khối lượng của màng vi sinh vật tăng lên. Màng sinh vật chết được cuốn trôi theo nước và đưa ra khỏi thiết bị lọc sinh học. Màng sinh học đóng vai trò như bùn hoạt tính. Nó hấp thụ và phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải. Cường độ oxy hoá trong thiết bị lọc sinh học thấp hơn trong bể aerotank. + Bể lọc sinh học nhỏ giọt: loại này có năng suất thấp nhưng bảo đảm xử lý tuần hoàn. Tải trọng thuỷ lực của chúng là 0,53m3m2.ngày đêm. Chúng được áp dụng để xử lý nước với năng suất đến 100m3ngày đêm nếu BOD không lớn hơn 200mgl. Bể lọc sinh học nhỏ giọt thường dùng để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải, giá trị BOD của nước thải sau khi làm sạch đạt tới 10 ÷ 15mgl với lưu lượng nước thải không quá 1000 m3ngđ. +Bể lọc sinh học cao tải hoạt động với tải trọng thuỷ lực 1030m3m2.ngày đêm, lớn hơn thiết bị lọc sinh học nhỏ giọt 1015 lần. Nhưng nó không đảm bảo xử lý sinh học tuần hoàn. Tháp lọc sinh học: những tháp lọc sinh học có thể xử dụng ở các trạm xử lý với lưu lượng dưới 50000m3ngđ, với điều kiện địa hình thuận lợi và nồng độ nước thải sau khi làm sạch BOD là 20÷25mgl. Khử Trùng Nước Thải : Khử trùng nước thải là giai đoạn cuối cùngcủa công nghệ xử lý nước thải mhằm loại bỏ vi trùng và virus gây bệnh trước khi xả vào nguồn nước. Để khử trùng nước thải có thể sử dụng clo và các hợp chất chứa clo, có thể tiến hành khử trùng bằng ozôn, tia hồng ngoại, ion bạc, .. nhưng cần phải cân nhắc kỹ về mặt kinh tế. Xử Lý Cặn Nước Thải: Nhiệm vụ của xử lý cặn ( cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước thải) là: Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn Ổn định cặn Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau Rác( gồm các tạp chất không hoà tan kích thước lớn: cặn bã thực vật, giấy, giẻ lau,..) được giữ lại ở song chắn rác có thể được chở đến bãi rác( nếu lượng rác không lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục xử lý. Cát từ các bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử dụng vào mục đích khác. Cặn tươi từ bể lắng cát đợt một được dẫn đến bể mêtan để xử lý Một phần bùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng) từ bể lắng đợt 2 được dẫn trở lại aeroten để tiếp tục tham gia quá trình xử lý (gọi là bùn hoạt tính tuần hoàn) , phần còn lại ( gọi là bùn hoạt tính dư) được dẫn đến bể nén bùn để làm giảm độ ẩm và thể tích, sau đó được dẫn vào bể mêtan để tiếp tục xử lý. Đối với các trạm xử lý nước thải xử dụng bể biophin với sinh vật dính bám, thì bùn lắng được gọi là màng vi sinh và được dẫn đến bể mêtan. Cặn ra khỏi bể mêtan có độ ẩm 9697%. Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thết bị lọc chân không, thết bị lọc ép, thiết bị li tâmcặn,… Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 5575%. Để tiếp tục xử lý cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng thiết bị khác nhau: thiết bị sấy dạng ống, dạng khí nén, dạng băng tải,…Sau khi sấy độ ẩm còn 2530% và cặn o83 dạng hạt dễ dàng vận chuyển. Đối với các trạm xử lý công suất nh, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản hơn: nén và sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát. CHƯƠNG III. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Khu Dân Cư Hiệp Thành III thuộc Phường Hiệp Thành, Tx Thủ Dầu Một,Tỉnh Bình Dương. Toàn bộ khu dân cư được bao bọc bởi những con dường lớn: phạm ngọc thạch,đường hoàng hoa thám nối khu dân cư với Đại Lộ Bình Dương. Cùng nằm trên các tuyến đường lớn này là nhưng công trình như : bệnh viện đa khoa, thư viện tỉnh, đại học bình dương,… giúp cư dân trong khu dân cư dễ dàng tỏa đi khắp nơi với cư li ngắn nhất. Diện tích tổng thể 44,6 ha, tọa lạc trên một ngọn đồi thấp, có sườn dốc thoai thoải. Cấu tạo địa chất tốt, có nhiều cây xanh tự nhiên, giữa khu dân cư là 1 hồ nước và khu giải trí tạo nên thế phong thủy hài hòa của một khu đô thị hiện đại. Hình 3.1 sơ đồ vị trí dự án Khu dân cư có đến trên 50% diện tích dành cho các công trình hạ tầng phúc lợi, với nhiều đường bê tông nhựa rộng thoáng, với đầy đủ hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt, đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt để bảo đảm cho khu dân cư hoạt động theo tiêu chuẩn của một khu đô thị hiện đại , bảo đảm xử lý đúng tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra ngoài môi trường. Khí Hậu: với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm và nguồn ánh sáng dồi dào. Khí hậu Tỉnh Bình Dương tương đối hiền hòa, ít thiên tai như bảo lụt… khí hậu theo hai mùa: mưa – khô mùa mưa từ tháng 5 đến tháng11 mùa khô từ tháng 12 đêna tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 – 2000 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,50c. chế độ không khí ẩm tương đối cao. giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động. Thủy Văn: Thủy văn, sông ngòi: Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua Tỉnh và trong Tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa, mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11( dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến hết tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa:mưa – khô. Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và suối nhỏ khác. Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) đi qua 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ở Tân Uyên. Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nền nông nghiệp, giao thông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân. Sông Sài Gòn dài 256km, bắt nguồn từ vùng đồi cao nguyên Lộc Ninh (Tỉnh Bình Phước). Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch,ngòi và suối. Sông Thị Tính là phụ lưu của Sông Sài Gòn bắt nguồn từ đồi Cam Xe Huyện Bình Long (Tỉnh Bình Phước) chảy qua bến cát, rồi lại đổ vào Sông Sài Gòn ở đập Oâng Cộ. Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cách đồng ở Bến Cát, Thị Xã,Thuận An, cùng với những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanh tốt Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ sông Đắc Rơláp, Đắc Giun, Đắc Huýt thuộc vùng núi Tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000m. ở phần hạ lưu, đoạn chảy vào đất Bình Dương dài 80km. sông bé không thuận tiện cho việc giao thông đường thủy do có bờ dốc đứng.. Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội: Thị Xã Thủ Dầu Một có địa hình đồng bằng thích hợp với việc trồng lúa, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc như lợn, bò. Thị xã Thủ Dầu Một cũng nỗi tiếng sản xuất hàng sơn mài gốm sứ, mây tre đan, ngoài ra một số ngành công nghiệp cũng được phát triển kha mạnh như: cơ khí lắp ráp, vật liệu xây dựng, hóa chất, cơ điện, may mặc, sản xuất đường mía, chế biến thực phẩm. Khu liên hợp công nghiệp, dịch vụ, đô thị 4200 ha đang được xây dựng, các khu dân cư hiên đại đã được đầu tư xây dựng: Khu Dân Cư Hiệp Thành 1, Khu Dân Cư Hiệp Thành 2, Khu Dân Cư Hiệp Thành 3,.. đáp ứng nhu cầu nhà ở cho nhân dân. Thị Xã Thủ Dầu Một – trung tâm tỉnh lỵ của Bình Dương đã và đang chuyển biến sau rộng trong các mặt kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nhanh của Tỉnh. diện tích tự nhiên: 87,88 km2 dân số:181.587 người CHƯƠNG IV. CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG. Tính toán lượng nước thải khu dân cư 5.000 người Lượng nước thải phát sinh cho mỗi người: qtc = 250 Lngườingày N = 5000 người Lưu lượng nước thải cần xử lý: Theo ước tính tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong khu vực là = = = Các lưu lượng tính toán = = = = = = = = = = = = = Trong đó: k là hệ số không điều hoà chung Bảng 4.1: Hệ số không điều hoà chung Qtb 5 15 30 50 100 200 300 500 800 k 3 2,5 2 1,8 1,6 1,4 1,35 1,25 1,2 Trích dẫn: Lâm Minh Triết Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình – NXB Đại học quốc gia TpHCM NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT TRONG NƯỚC THẢI. Các thông số nước thải đầu vào = 200 mgl = 120 mgl = 300mgl pH = 7 Nhiệt độ 300C Tổng ni tơ 70 mgl Hữu cơ 25mgl Amonia tự do 45mgl Tổng photpho 12 mgl Hữu cơ 4mgl Vô cơ 8mgl Coliform N0100 107 MPN100ml Yêu cầu nước thải đầu ra BOD5 30mgl SS 50mgl pH = 5 9 Nitrat(NO3) Phosphat(PO4) Tổng Coliforms Theo số liệu cho thấy nước thải sinh hoạt thường bị nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng lớn. Hàm lượng SS vượt so với tiêu chuẩn, hàm lượng BOD, COD vượt so với tiêu chuẩn. Để xây dựng một hệ thống xử lý hoàn chỉnh, nhằm xử lý triệt để các thành phần ô nhiễm trong nước thải và tránh sự phát sinh mùi hôi thối do nước thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái, công nghệ hợp lý áp dụng là sử dụng quá trình sinh học hiếu khí. Dây chuyền công nghệ được tính toán, lựa chọn dựa trên số liệu lưu lượng và thành phần của nước thải đầu vào trạm xử lý. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ Để lựa chọn phương pháp và công nghệ xử lý thích hợp cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản: Hàm lượng chất lơ lửng (SS) không vượt quá 50 mgl Nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD5) không vượt quá 30 mgl Đây là 2 chỉ tiêu cơ bản để tính toán thiết kế công nghệ xử lý nước thải. Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo chất rắn lơ lửng Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo BOD5 Yêu cầu chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép đối với nước thải sinh hoạt theo tiêu chuẩn Việt Nam (Quy chuẩn 14 : 2008 BTNMT – loại A). CHƯƠNG V. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Xem thêm

87 Đọc thêm

ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH TRONG MỘT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH TRONG MỘT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

vật.- Nguyên tắc hoạt động:Việc xử lý nước thải bằng cánh đồng tưới, cánh đồng lọc dựa trên khả năng giữ cáccặn nước ở trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua lọc, nhờ có oxy trong các lỗhỏng và mao quản của lớp đất mặt, các VSV hiếu khí hoạt động phân hủy các chấthữu cơ nhiễm bẩn. Càng sâu xuống, lượng oxy càng ít và quá trình oxy hóa các chấthữu cơ càng giảm xuống dần. Cuối cùng đến độ sâu ở đó chỉ xảy ra quá trình khửnitrat. Đã xác định được quá trình oxy hóa nước thải chỉ xảy ra ở lớp đất mặt sâu tới1.5m.Vì vậy các cánh đồng tưới và bãi lọc thường được xây dựng ở những nơi cómực nước nguồn thấp hơn 1.5m so với mặt đất.1.3.1.2 Ao hồ sinh họcĐây là phương pháp xử lý đơn giản nhất và đã được áp dụng từ xưa. Phươngpháp này cũng không yêu cầu kỹ thuật cao, vốn đầu tư ít, chi phí hoạt động rẻ tiền,quản lý đơn giản và hiệu quả cũng khá cao. Quy trình được tóm tắt như sau:Nước thải → loại bỏ rác, cát, sỏi... → Các ao hồ ổn định → Nước đã xử lý.1.3.2.1. Các công trình xử lý sinh học hiếu khí:- Quá trình xử lý nước thải sử dụng bùn hoạt tính dựa sào sự hoạt động sốngcủa si sinh vật hiếu khí. Trong bể Aeroten, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạtnhân để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi làbùn hoạt tính.- Bùn hoạt tính là các bông cặn có màu nâu sẩm chứa các chất hữu cơ hấp thụtừ nước thải và là nơi cư trú để phát triển của vô số vi khuẩn và vi sinh vật khác.- Các vi sinh vật đồng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chấtdinh dưỡng cung cấp cho sự sống. trong quá trình phát triển vi sinh vật sử dụng cácchất để sinh sản và giải phóng năng lượng, nên sinh khối của chúng tăng lên nhanh.- Như vậy các chất hữu cơ có trong nước thải được chuyển hóa thành các chấtvô cơ như H2O, CO2 không độc hại cho môi trường.
Xem thêm

Đọc thêm

Tong hop (hoan thanh) 1

TONG HOP (HOAN THANH) 1

Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Q.4 TPHCM Nước sau khi sử dụng cho mục đích sinh hoạt hay sản xuất, nước mưa chảy trên mái nhà, mặt đường,… chứa nhiều hợp chất vô cơ hay hữu cơ dễ bị phân huỷ và chứa nhiều vi trùng gây bệnh,... Nếu những loại nước thải này xả ra một cách bừa bãi là một trong nhiều nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân mà còn gây nên tình trạng ngập lụt ảnh hưởng xấu đến công trình, giao thông và các ngành kinh tế khác (Hoàng Diệu, 2005). Vì vậy, nhiệm vụ của một hệ thống thoát nước là phải vận chuyển nhanh chóng mọi loại nước thải ra khu dân cư và các xí nghiệp đồng thời xử lý đến mức độ cần thiết trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Trong đó, công tác xử lý nước thải đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm của nước thải về nồng độ chất vô cơ, hữu cơ, màu sắc, mùi, vi sinh vật gây bệnh và chất độc hại… đảm bảo cho việc xả ra nguồn tiếp nhận gây ảnh hưởng là nhỏ nhất. Phân loại nước thải có nhiều cách: • Theo nguồn gốc có 3 loại nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước mưa. • Theo nồng độ nhiễm bẩn: Nước thải sinh hoạt : nước đen (black wastewater) và nước xám (grey wastewater). Nước thải sản xuất: nước thải sản xuất bẩn ít (qui ước là sạch), nước thải sản xuất bẩn nhiều và nước thải sản xuất độc hại. Một cách tổng quát, các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại: • Phương pháp xử lý lý học; • Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý; • Phương pháp xử lý sinh học. Do đó, nhiệm vụ của đồ án môn học là thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố A đến năm 2020. Trong đó, hệ thống các công trình đơn vị có chức năng xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 14: 2008BTNMT.
Xem thêm

95 Đọc thêm

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KHU DÂN CƯ 668684 NGƯỜI

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KHU DÂN CƯ 668684 NGƯỜI

Ra sôngSVTH: Hà Thị Diệu Linh – ĐH3CM1MSV: DH0030123023Đồ án xử lý nước thảiGVHD:TS. Nguyễn Thu HuyềnThuyết minh:Nước thải được thu từ mạng lưới thóat nước đưa về ngăn tiếp nhận bằng đườngống áp lực. Từ ngăn tiếp nhận nước thải có thể tự chảy sang các công trình đơn vị tiếptheo trong trạm xử lý. Đầu tiên nước thải được dẫn qua mương dẫn có đặt song chắnrác. Tại đây, rác và cặn có kích thước lớn được giữ lại, sau đó được thu gom, đưa vềmáy nghiền rác. Sau khi qua song chắn rác, nước thải được tiếp tục đưa vào bể lắngcát sục khí. Cát sau khi lắng sẽ được đưa ra khỏi bể bằng thiết bị nâng thủy lực và vậnchuyển đến sân phơi cát.Nước thải tiếp tục chảy vào bể lắng ly tâm đợt I. Tại đây cácchất hữu cơ không hòa tan trong trong nước thải được giữ lại. Cặn lắng được đưa đếnbể mêtan để lên men. Nước thải tiếp tục đi vào bể Biofil cao tải. Tại bể Biofil, các vikhuẩn sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải trong điểu kiện sục khí liêntục. Quá trình phân hủy này sẽ làm sinh khối bùn hoạt tính tăng lên, tạo thành lượngbùn hoạt tính dư. Sau đó nước thải được chảy qua bể lắng đợt II, hàm lượng cặn lơlửng giảm xuống. Sau khi xử lý sinh học và lắng đợt II, hàm lượng cặn và nồng độBOD trong nước thải giảm đáng kể, đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng đầu ra nhưngnồng độ vi khuẩn (điển hình là coliform) vẫn còn một lượng khá lớn do đó yêu cầuphải tiến hành khử trùng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Nước thải đượckhử trùng bằng hệ thống clo hơi bao gồm máng trộn và bể tiếp xúc, nước thải sau khi
Xem thêm

73 Đọc thêm

Đồ án cấp nước sinh hoạt

ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC SINH HOẠT

Đồ án xử lý nước cấp được làm với mục đích đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cở sở lý thuyết và thu thập các phương án xử lý nước cấp hiện nay. Đồ án gồm 4 chương: Chương I: Tổng quan về nước cấp Chương II: Tổng quan về các phương án xử lý nước cấp Chương III: Lựa chọn các phương án xử lý nước cấp tính toán công trình đơn vị Chương IV: Kết luận và kiến nghị Nội dung của đồ án chủ yếu cung cấp các phương án xử lý nước cấp sử dụng từ nguồn nước mặt, các phương án thiết kế, tính toán các công trình đơn vị và trạm xử lý nước. Trong quá trình làm đồ án, không tránh khỏi có những sai sót. Rất mong có sự đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô.
Xem thêm

40 Đọc thêm

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC Ô NHIỄM

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC Ô NHIỄM

Mở ĐầuNền kinh tế đang phát triển, nhu cầu đi lại của con người, vận chuyển hàng hoángày càng tăng. Trong đó ôtô, xe máy là phương tiện chủ yếu trong giao thông đường bộ.Cùng với các chính sách thuế của nhà nước về mặt hàng nhập khẩu ôtô mới và ôtô qua sửdụng đã kích thích việc mua ôtô phục vụ cho nhu cầu đi lại của cá nhân ngày càng nhiều.Vì vậy các nhà máy cơ khí ô tô ngày càng nhiều. cho nên ngành cơ khí ô tô đang đượcnhà nước chọn là ngành công nghiệp mũi nhọn để đầu tư phát triển.Ngành công nghiệp ôtô là ngành mang tính tổng hợp. Sự phát triển của nó sẽ kéotheo các ngành nghề và các dịch vụ khác phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bềnvững. Ở nước ta, công nghiệp ôtô được coi là ngành trọng điểm, luôn nhận được cácchính sách ưu đãi của nhà nước.Có thể thấy, các doanh nghiệp Việt Nam đã liên doanh hầu hết với các hãng ô tô trênthế giới như Toyota, Huyndai, Ford, Deawoo…dẫn tới việc ra đời các nhà máy lắpráp,thiết kế, sửa chữa, bảo dưỡng…làm thúc đẩy nền kinh tế, tạo công ăn việc làm ổnđịnh. Tuy nhiên, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều về vấn đề môi trường bứcxúc cần phải giải quyết, đặc biệt là nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất , với đặcđặc của ngành cơ khí ô tô thì loại nước thải này rất khó xử lý gây nguy hại môi trườngnghiêm trọng.Vì vậy Đề tài “ thiết kế hệ thống xử lý nước thải từ nhà máy cơ khí với cống xuấtthiết kế 100( m3/ngày)” được em chọn nhằm dùng phương pháp cơ học và hóa lý xử lýnguồn thải này để đạt hiệu quả tối ưu, phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam. Giảmthiểu ô nhiễm môi trường.Page | 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Tổng quan về ngành cơ khí chế tạoCơ khí là ngành có lịch sử lâu đời, chiếm phần lớn trong cơ cấu hoạt động kinh tếxã hội. Ngành cơ khí tham gia vào một dải khá rộng các công việc sản xuất bao gồm từkhâu khai khoáng, hình thành vật liệu, gia công các thiết bị, chế tạo máy móc, và điều
Xem thêm

29 Đọc thêm

CHONG SET LE VIET HUNG

CHONG SET LE VIET HUNG

CHUYÊN ĐỀ 10 CHỐNG SÉT CHO CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG I. CHỐNG SÉT: 1. Các lưu ý khi thiết kế hệ thống chống sét Trước và trong cả quá trình thiết kế, đơn vị thiết kế cần trao đổi và thống nhất về phương án với các bộ phận liên quan. Những số liệu sau đây cần được xác định một cách cụ thể: a) Các tuyến đi của toàn bộ dây dẫn sét; b) Khu vực để đi dây và các cực nối đất; c) Chủng loại vật tư dẫn sét; d) Biện pháp cố định các chi tiết của hệ thống chống sét vào công trình, đặc biệt nếu nó ảnh hưởng tới vấn đề chống thấm cho công trình; e) Chủng loại vật liệu chính của công trình, đặc biệt là phần kết cấu kim loại liên tục như các cột, cốt thép; f) Địa chất công trình nơi xây dựng và giải pháp xử lý nền móng công trình; g) Các chi tiết của toàn bộ các đường ống kim loại, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống cầu thang trong và ngoài công trình có thể cần hàn đấu nối với hệ thống chống sét; h) Các hệ thống ngầm khác có thể làm mất ổn định cho hệ thống nối đất; i) Các chi tiết của toàn bộ hệ thống trang thiết bị kỹ thuật lắp đặt trong công trình có thể cần hàn đấu nối với hệ thống chống sét.
Xem thêm

62 Đọc thêm

Báo Cáo : TÌM HIỂU THỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO HẬU BỊXUÂN THỌ III

BÁO CÁO : TÌM HIỂU THỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO HẬU BỊXUÂN THỌ III

PHẦN MỞ ĐẦU 2 I. Đặt vấn đề 2 II. Mục tiêu và nội dung cần thực hiện 2 PHẦN NỘI DUNG 3 I. Tổng quan: 3 1.1. Tổng quan về ngành chăn nuôi tại Việt Nam: 3 1.2. Tổng quan về trại chăn nuôi heo Xuân Thọ III Đông Nai: 4 1.3. Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi heo 9 II. Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo: 10 2.1. Phương pháp xử lý cơ học 10 2.1.1. Song chắn rác 11 2.1.2. Bể điều hoà 11 2.1.3. Bể lắng 12 2.2. Phương pháp xử lý hoá lý 13 2.2.1. Bể keo tụ, tạo bông 14 2.2.2. Bể tuyển nổi 14 2.2.3. Hấp phụ 15 2.3. Phương pháp xử lý hoá học 15 2.4. Phương pháp xử lý sinh học 15 2.4.1. Xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên 16 2.4.2. Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo 17 III. Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi tại cơ sở: 25 3.1. Quy trình xử lý 25 3.2. Một số hình ảnh hệ thống xử ý nước thải của trại chăn nuôi heo Hậu Bì – Xuân Thọ III 28 IV. Đề xuất quy trình công nghệ xử lý: 31 4.1. Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý mới 31 4.2. So sánh 2 quy trình công nghệ 36 V. Kết luận kiến nghị: 37
Xem thêm

41 Đọc thêm

báo cáo thực tế NHÀ máy xử lý nước THẢI TỈNH lâm ĐỒNG

BÁO CÁO THỰC TẾ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỈNH LÂM ĐỒNG

... ảnh nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt III.Chức năng: Nhà máy xử lý nước thải (NMXL) mắt xích cuối chuỗi công trình nước thải thành phố Đàlạt với công suất 7.400m 3/ngày đêm Chức NMXL bảo đảm toàn nước. .. sinh nước thải: _Nước thải đưa xí nghiệp xử lý nước thải bỏ sau sử dụng cho mục đích sinh hoạt cộng đồng từ nguồn sau: • • • • Nước thải từ khoảng 7.400 hộ khu vực trung tâm thành phố.; Nước thải. .. định an toàn sử dụng thuyền hồ sinh học 9 .Nước ra: Nguồn nước thải xử lý tốt bị hòa lẫn với dòng nước thải từ khu dân cư quanh khu vực nhà máy chưa đc xử lý thải theo suối
Xem thêm

16 Đọc thêm

ĐỒ án xử lý nước THẢI NHÀ máy CHẾ BIẾN THỦY sản

ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN

... tiếng hành nghiên cứu tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất chế biến thủy hải sản M c đích Xử lý nước thải nhà máy A xét hoạt động chế biến thủy hải sản lưu lượng trung bình... hải sản đến môi trường Nước thải chế biến thuỷ sản có hàm lượng chất ô nhiễm cao không xử lý gây ô nhiễm nguồn nước mặt nước ngầm khu vực Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thuỷ sản. .. Giai đoạn xử lý hoá lý giai đoạn xử lý 11 độc lập xử lý với phương pháp học, hoá học, sinh học công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh Những phương pháp hoá lý thường áp dụng để xử lý nước thải : keo
Xem thêm

20 Đọc thêm

XỬ LÝ VI KHUẨN CAO NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

XỬ LÝ VI KHUẨN CAO NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

xử lý nước thải bệnh viện bằng công nghệ Wetland. Công nghệ Wetland là hệ thống xử lý nước hoàn toàn bằng phương pháp sinh học và cơ học không sử dụng hóa chất đó là một ưu điểm rất lớn trong phần công nghệ này. Hệ thống được thiết kế theo quy mô và mô hình thực tế của từng công trình khác nhau. Công nghệ Wetland là hệ thống mới hiện đại về vấn đề xử lý nước mặt, nước ngầm và nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện,... Công nghệ Wetland xử lý nước bằng sinh học nhờ những loại cây thủy sinh có các khả năng hấp thụ các chất ô nhiễm như các chất hữu cơ, amoni, các kim loại nặng, As, Fe …, chúng sử dụng như nguồn thức ăn hấp thụ và phát triển thành sinh khối. Trong quá trình phát triển, chúng loại bỏ được các chất ô nhiễm có trong nước.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tinh Thep Dam voi Etabs ( Do An Xay Dung)

TINH THEP DAM VOI ETABS ( DO AN XAY DUNG)

Sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm tin học ứng dụng văn phòng Sử dụng thành thạo internet, email. Sử dụng thành thạo các phần mềm phân tích, tính toán, thiết kế và mô phỏng kết cấu công trình. Trang bị cho sinh viên kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, phân tích các yêu cầu, giới hạn mục tiêu thiết kế qua các điều kiện ràng buộc. Các môn học cung cấp kỹ năng phân tích, mô tả công việc thiết kế, thi công hay giải quyết một nghiệm vụ kỹ thuật cụ thể dựa trên các tài liệu, bản vẽ được cung cấp.
Xem thêm

61 Đọc thêm

TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHÍNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI

TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHÍNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG I : MỤC TIÊU THIẾT KẾ 3 1.1. Thông số đầu vào 3 1.2. Xử lý số liệu 3 1.4. Tính toán lan truyền ô nhiễm không khí 6 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHÍNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI 9 2.1. Xử lý bụi 9 1. Tính toán kích thước buồng lắng 9 2. Xử lý bụi bằng Xyclon 12 2.2 Xử lý khí thải 20 2.2.1.Xử lý SO2 VÀ H2S bằng phương pháp hấp thụ 20 1.Đường kính tháp hấp thụ 27 TÍNH TOÁN CƠ KHÍ 36 1. Thân tháp. 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

36 Đọc thêm

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MỚI TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP TẠI HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH VỚI CÔNG SUẤT 15000 M3 NGĐ

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MỚI TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP TẠI HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH VỚI CÔNG SUẤT 15000 M3 NGĐ

Tính toán thiết kế, xây dựng mới trạm xử lý nước cấp tại huyện Hoa Lư, tỉnhNinh Bình với công suất 15000 m3 /ngđMỞ ĐẦU1. ĐẶT VẤN ĐỀTrong thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nền kinh tế đất nước đang pháttriển nhanh chóng về mọi mặt. Các nhà doanh nghiệp ra sức đầu tư và mở rộngthị trường trên trường quốc tế. Mô hình xây dựng các khu công nghiệp, khuchế xuất đã khẳng định được tính ưu việt của nền kinh tế năng động, giúp chokhoa học - kỹ thuật phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội và giải quyếtđược nhiều công ăn việc làm. Chính vì vậy, cuộc sống của người dân ngàycàng được nâng cao và việc đầu tư cơ sở hạ tầng cũng càng được chú trọng đểtạo nền tảng vững chắc đưa đất nước phát triển một cách toàn diện.Một trong những mảng vô cùng quan trọng của cơ sở hạ tầng là làm sao để bảovệ được nguồn tài nguyên nước, cấp nước sạch cho mọi người và xử lý nguồnnước thải đạt hiệu quả nhất. Vì thế, hệ thống cấp – thoát nước cần được quantâm và đầu tư xây dựng đúng mức để có thể đáp ứng nhu cầu dùng nước cũngnhư thoát nước của người dân trong hiện tại và tương lai.Thành phố Ninh Bình là một thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Bình, mới đượcthành lập trên cơ sở mở rộng và nâng cấp thị xã Ninh Bình với diện tích tựnhiên 4836,49 ha nhưng có vị trí thuận lợi, là cửa ngõ phía Nam của vùng kinhtế đồng bằng Bắc Bộ.Thành phố Ninh Bình đang phát triển rất nhanh về công nghiệp, dịch vụ, dulịch, vận chuyển hàng hải… trong những năm gần đây làm cho đời sống củanhân dân được cải thiện rất nhiều và nhu cầu dùng nước của người dân cũngtăng lên nhanh chóng. Trong khi đó, hệ thống cấp nước của thành phố hiện naykhông đáp ứng đủ yêu cầu trên. Vì vậy, để xây dựng đô thị hoàn chỉnh hơn,đảm bảo cung cấp đầy đủ nước sạch đến từng hộ dân, thành phố cần thiết phảixây dựng ngay thêm một nhà máy nước để đáp ứng nhu cầu phát triển trên.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀIViệc xây dựng mới hệ thống cấp nước nhằm đảm bảo cung cấp nước sạch cho
Xem thêm

109 Đọc thêm

Thiết kế bể Aerotank xử lý nước thải công nghiệp sản xuất giấy

THIẾT KẾ BỂ AEROTANK XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY

Chuyên ngành: Kỹ thuật Công nghệ Kỹ thuật Hạ tầng Môi sinh, môi trường, tài nguyên Sơ lược: Thiết kế bể Aerotank xử lý nước thải xeo giấy công suất 1000 m3ngày đêm. Lời nói đầu Chương 1 : Giới thiệu chung Chương 2 : Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy Chương 3 : Các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp Chương 4 : Lựa chọn công nghệ và tính toán công trình chính Phần kết Tài liệu tham khảo

48 Đọc thêm

thong bao bien phap thi cong doan nghi minh 22 1 2016

THONG BAO BIEN PHAP THI CONG DOAN NGHI MINH 22 1 2016

BẮT ĐẦU ÁP DỤNG CHẾ TÀI MỚI XỬ LÝ CÁC CÔNG TRÌNH SAI PHÉP Có hiệu lực từ ngày 3011, Nghị định 1212013NĐCP từng gây xôn xao dư luận về quy định “phạt cho tồn tại” trong việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng. Tuy nhiên, theo TS. Phạm Gia Yên, Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng, quy định này không phải để khuyến khích hành vi vi phạm, mà nhằm khắc phục những tồn tại lâu nay không xử lý được, đồng thời ngăn ngừa có hiệu quả các vi phạm mới. Nghị định số 1212013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở được ban hành sẽ thay thếNghị định số 232009NĐCP. Một trong những nội dung mới tại Nghị định nhận được sự quan tâm, đó là vấn đề xử phạt hành vi xây dựng sai phép. Trước đây, theo quy định tại Nghị định số 232009NĐCP, những hành vi vi phạm như xây dựng sai phép, sai thiết kế được duyệt, sai quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt, sai thiết kế đô thị được duyệt thì phải dỡ bỏ công trình vi phạm. Tuy nhiên, thực tế một số năm gần đây cho thấy, hầu hết các đô thị đều thiếu quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1500 (quy hoạch chi tiết là cơ sở pháp lý gốc để cấp phép xây dựng), thiếu thiết kế đô thị, do vậy, việc cấp phép xây dựng chủ yếu dựa vào chủ quan của một cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền cấp phép. Đó cũng là lý do khiến hàng nghìn công trình xây dựng sai phép tồn tại từ nhiều năm nay không xử lý được (chủ yếu ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh). Mặt khác, có địa phương, công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch còn lỏng lẻo, nhiều công trình còn được chính quyền cơ sở “bao che” cho việc xây dựng. Việc phá dỡ công trình vi phạm trong trường hợp này rất khó khăn và gây lãng phí tiền và tài sản của người dân. Để khắc phục tình trạng này, Điều 13 Nghị định số 1212013NĐCP quy định:“Hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và điểm b Khoản 7 Điều này mà không vi phạm chỉ giới xây dựng, không gây ảnh hưởng các công trình lân cận, không có tranh chấp, xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với công trình là nhà ở riêng lẻ và bằng 50% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép, sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị được duyệt đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng hoặc công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. Sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc nộp phạt thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng”. Trước hết phải khẳng định, quy định này không phải để khuyến khích hành vi vi phạm trật tự xây dựng, cũng không phải phạt cho “tồn tại”. Quy định này nhằm khắc phục những tồn tại lâu nay không xử lý được, đồng thời rất thực tế và hiệu quả trong ngăn ngừa vi phạm mới. Nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình có quy mô lớn đa phần sai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1500 được duyệt ban đầu. Sai phạm chủ yếu là nâng thêm tầng, tăng diện tích đất xây dựng kinh doanh, thu hẹp diện tích xây dựng công trình hạ tầng xã hội như trường học, công viên, cây xanh… Những sai phạm này không thể phá dỡ và trên thực tế chưa dự án nào bị phá dỡ. Như vậy, duy nhất chủ đầu tư được hưởng lợi trong khi người dân tại đó và công trình lân cận phải chịu những thiệt hại về điều kiện sống. Quy định tại Nghị định số 1212013NĐCP buộc nộp lại 50% giá trị phần sai phép, sai thiết kế, quy hoạch được duyệt… nhằm khắc phục những thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra. Nếu trước đây, biện pháp này được quy định thì chắc chắn sẽ không có dự án nào dám tự nâng tầng để phục vụ mục đích kinh doanh. Đối với việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của người dân, quy định trên là hoàn toàn phù hợp tình hình thực tế trong điều kiện các đô thị còn thiếu quy hoạch chi tiết và cũng tạo điều kiện cho việc xử lý các công trình có vi phạm còn tồn tại và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người dân có yêu cầu được cấp các loại giấy tờ về sở hữu nhà ở lâu nay. Bổ sung hơn 40 hành vi vi phạm So với Nghị định số 232009NĐCP, Nghị định số 1212013NĐCP có nhiều sự điều chỉnh cả về mức phạt và hành vi vi phạm. Chẳng hạn, trong lĩnh vực hoạt động xây dựng, các hành vi vi phạm của tổ chức mức phạt tối đa tăng gấp đôi (từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng). Đối với các lĩnh vực kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà và công sở, mức phạt nâng từ 150 triệu đồng lên 300 triệu đồng. Mức xử phạt cá nhân bằng ½ mức phạt so với tổ chức. Một số hành vi khác mức phạt cũng tăng lên, đặc biệt đối với các giai đoạn của hoạt động xây dựng nhằm nâng cao tính răn đe, ngăn ngừa vi phạm, nâng cao trách nhiệm của các chủ thể về đảm bảo chất lượng công trình xây dựng ngay từ giai đoạn đầu từ khâu khảo sát xây dựng. Chẳng hạn, hành vi không phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng hoặc phương án bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng trước khi nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng mức phạt tối đa là 40 triệu đồng thay vì 20 triệu đồng như trước… Một số hành vi khác cũng được quy định tương tự như vậy. Đáng chú ý, Nghị định đã bổ sung khoảng hơn 40 hành vi vi phạm mới. Trong đó, quy định cụ thể một số hành vi vi phạm của nhà thầu tư vấn thiết kế, như: Hành vi áp dụng định mức, chính sách sai, đưa một số nội dung không đúng quy định vào dự toán để nâng giá trị gói thầu gây thất thoát vốn đầu tư xây dựng. Đây là tình trạng phổ biến, lâu nay chưa được xử lý. Trong Nghị định 1212013NĐCP, những hành vi này ngoài việc bị xử phạt tiền còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc lập, phê duyệt lại dự toán kể cả trường hợp đã tổ chức đấu thầu. Tăng thẩm quyền xử phạt cho Chủ tịch UBND xã Thẩm quyền xử phạt hiện nay được tăng lên, chẳng hạn trước đây Chủ tịch UBND cấp xã chỉ được phạt tối đa đến 2 triệu đồng, thì theo Nghị định mới, Chủ tịch UBND cấp xã được phạt đến 10 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức. Bên cạnh đó, Nghị định còn bổ sung thẩm quyền xử phạt của trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành. Đối với các hành vi vi phạm của tổ chức, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở được phạt tối đa đến 100 triệu đồng; trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ được phạt tối đa đến 500 triệu đồng (trong lĩnh vực hoạt động xây dựng) và đến 210 triệu đồng (trong các lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở). Việc tăng thẩm quyền xử phạt cũng như bổ sung thẩm quyền xử phạt là phù hợp với quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nhằm đảm bảo phù hợp với việc tăng mức phạt đối với từng hành vi vi phạm trong tình hình thực tế hiện nay. Những quy định của Nghị định số 1212013NĐCP cơ bản hạn chế được những hành vi vi phạm các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, giảm thiểu những thất thoát, lãng phí vốn Nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nguồn: xaydung.gov.vn TS. Phạm Gia Yên
Xem thêm

5 Đọc thêm

Đồ án môn Công nghệ Môi trường: Thiết kế dây truyền công nghệ xử lý nước sạch cho trạm với công suất 35000m3ngày đêm

ĐỒ ÁN MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG: THIẾT KẾ DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC SẠCH CHO TRẠM VỚI CÔNG SUẤT 35000M3NGÀY ĐÊM

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG 2 1.1. Tổng quan về nguồn nước mặt 2 1.2. Tổng quan về các biện pháp xử lý 3 1.2.1.Biện pháp cơ học 3 1.2.2.Biện pháp hóa học 4 1.2.3.Biện pháp lý học 4 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 5 2.1.Đánh giá chất lượng nguồn nước đầu vào: 5 2.2 Đề xuất dây chuyền công nghệ: 6 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 11 3.1. Xác định lưu lượng tính toán 11 3.2. Tính toán hóa chất sử dụng 11 3.2.1. Tính lượng phèn và mức độ kiềm hóa 11 3.2.2. Tính toán lượng Clo 13 3.3. Tính toán các công trình xử lý 14 3.3.1. Song chắn rác 14 3.3.2.Công trình chuẩn bị phèn 16 3.3.3 Bể trộn đứng 18 3.3.4 Bể lắng ngang 21 3.3.5 Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng 24 3.3.6. Bể lọc nhanh 26 3.3.7 Bể chứa nước sạch 33 3.3.8 Bể nén bùn. 34 3.4 Bố trí mặt bằng trạm xử lí nước cấp 36 CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH TRONG TRẠM XỬ LÍ 38 4.1 Cao trình bể chứa nước sạch: 38 4.2 Cao trình bể lọc nhanh: 38 4.3 Cao trình bể lắng ngang : 38 4.4 Cao trình bể phản ứng: 39 4.5 Cao trình bể trộn đứng: 39 CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Xem thêm

43 Đọc thêm

Cùng chủ đề