CÁC CÂY SỐNG TRÊN CẠN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC CÂY SỐNG TRÊN CẠN":

BÀI GIẢNG MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

BÀI GIẢNG MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

Thứ năm ngày 05 tháng 02 năm 2015Tự nhiên và xã hộiKIỂM TRA BÀI CŨ Cây có thể sống ở đâu ? Cây có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước Kể tên một số loài cây mà em biết.Cây sống ở trên cạn: mít, ổi, xoài, chè, cà phê,…..BÀI 25:MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊNCẠNHoạt động 1:Kể tên các loài cây sống trên cạn, mô tả chúngtheo nội dung sau (thảo luận nhóm 5 phút):1. Tên cây2. Đó là loại cây cho bóng mát hay cây hoa, cây cỏ,…?3. Thân cây có gì đặc biệt?4. Cây có hoa hay không?HOẠT ĐỘNG 2:Thảo luận nhóm : (Thời gian: 10 phút)Hãy quan sát tranh (ảnh) SGK trang 52, 53:Nêu tên, đặc điểm và ích lợi của những cây có tronghình.
Xem thêm

27 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÂY THẢO NAM

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÂY THẢO NAM

đều nhau, dài khoảng 2 mm, uốn cong ngược ra bên ngoài khi hoa nở, nhiều lôngmàu trắng, dạng sợi, dài gần bằng nhị đính ở miệng ống tràng. Tiền khai: 1 cánhhoa ở ngoài cùng, 1 cánh ở trong cùng, 2 cánh hoa còn lại xen kẽ nhau. Nhị 4, rời,đính trên miệng ống tràng, xen kẽ cánh hoa; chỉ nhị hình sợi màu trắng, đỉnh hơitím, dài khoảng 1,5 mm. Bao phấn hình mũi tên, 2 ô, đính giữa, hướng trong, khaidọc. Hạt phấn hình bầu dục, có rãnh. 2 lá noãn ở vị trí trước-sau, dính liền thànhbầu trên 2 ô, mỗi ô đựng nhiều noãn, đính noãn trung trụ. 1 vòi nhụy dài khoảng1,5 mm đính ở đỉnh bầu. Đầu nhụy màu xanh, dành điểm có 2 thùy, có chất dính.Quả nang hủy vách, hình cầu, trong chứa nhiều hạt nhỏ màu đen. Hoa nhỏ, màutrắng, mọc riêng lẻ hay thành từng đôi ở nách lá, quả nang nhỏ chứa nhiều hạt. Rahoa quả vào tháng 5-7. Những khu vực cam thảo mọc hoang là những nơi có đấtkhô, đất có canxi, đất cát, đất cát vàng. Những nơi có đất đen cứng chắc, kiềmtính và ẩm thấp thì chất lượng cam thảo kém hơn, nhiều xơ, ít bột, ít ngọt, rễ mọccong queo.Thường dùng trị: cảm cúm, sốt, nóng nhiều, ho khan, ho có đàm, lỵ trựctrùng, tê phù, phù thủng, giảm niệu. Dùng ngoài, ép lấy dịch từ cây tươi trị mụnnhọt, lở ngứa, eczema. Hoạt chất amellin dùng điều trị bệnh đái đường, thiếu máu,albumin niệu, ceton niệu, viêm võng mạc, những biến chứng kèm theo đái đườngvà làm các vết thương mau lành. Rễ trị đau bụng, kiết, lợi tiểu; thân trị ho, sốt,3giải độc, trị kinh nguyệt nhiều hay đau, giúp sinh dễ; lá bổ, làm cường tráng dụctính, trị sạn, trị viêm phế quản.Đây là mối phiền toái chung cho các cây trồng cạn. Nó cạnh tranh thức ăn,nước, và các chất dinh dưỡng, ánh sáng của cây trồng. Làm cho cây sinh trưởngvà phát triển kém mất phẩm chất và năng xuất cây trồng.Thường gặp trên đất hoang, dọc bờ đường, trên các dải cát của các sông vàtrong các ruộng khô, ở vùng thấp.
Xem thêm

13 Đọc thêm

GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2 BÀI 24

GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2 BÀI 24

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíBÀI 24: CÂY SỐNG Ở ĐÂUI. Mục tiêu- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (sống kí sinh: cây tầmgởi), dưới nước.II. Chuẩn bị- GV: Ảnh minh họa trong SGK trang 50, 51. Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu. Một sốtranh, ảnh về cây cối (HS chuẩn bị trước ở nhà).- HS: Một số tranh, ảnh về cây cốiIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Thầy1. Khởi độngHoạt động của Trò- Hát2. Bài cũ: Ôn tập.- Gia đình của em gồm những ai? Đó là những ngườinào?- Ba em làm nghề gì?- HS trả lời- Bạn nhận xét- Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng các cô bácCNV trong nhà trường?
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CADIMI (CD) ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ỐC NHỘNG VOI POLLICARIA ROCHEBRUNI (MABILLE, 1887)

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CADIMI (CD) ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ỐC NHỘNG VOI POLLICARIA ROCHEBRUNI (MABILLE, 1887)

sinh vật, nhiều đặc tính của môi trường bị biến đổi. Phân bố của ốc cạn giữa sinhcảnh tự nhiên và nhân tác có sự khác nhau rõ rệt. Sự phát tán của ốc cạn thườngmang tính chủ động, chúng di chuyển và mở rộng khu vực sống và tìm môi trườngthích hợp để sinh sống. Một số loài phát tán thụ động nhờ con người như loài ốc sênhoa (Achatina fulica), loài có vùng phân bố gốc là Ethiopi nhưng lại rất phổ biến ởnhiều nơi trên thế giới. Trong tự nhiên, các loài ốc cạn thường hoạt động mạnh vàoban đêm. Khẳng định này cũng được quan sát thấy trong điều kiện nuôi thí nghiệmđối với 2 loài ốc Cyclophorus anamiticus và Cyclophorus martensianus, một số cáthể hoạt động cả ban ngày khi môi trường nuôi được tưới nước làm tăng độ ẩm hoặccó mưa liên tục.Thức ăn của hầu hết các loài ốc cạn là thực vật, mùn bã, rêu, tảo, nấm,…chúng sử dụng lưỡi bào (radula) để cạo và cuốn thức ăn vào miệng. Lưỡi bào(radula) là cấu trúc đặc trưng của lớp Chân bụng (Gastropoda), đó là một tấm bằngkitin hoặc prôtêin lát trên thành dưới thực quản. Mặt trên lưỡi bào có nhiều dãy răngkitin. Radula hình thành từ bao lưỡi. Khi phần phía trước của radula bị mòn dothường xuyên cạo và cuốn thức ăn, bao lưỡi hình thành phần sau để thay thế. Coduỗi cơ giúp lưỡi bào thò ra, cạo và cuốn thức ăn vào miệng.Cách sắp xếp của các dãy răng trên bề mặt lưỡi bào đặc trưng cho loài Thânmềm Chân bụng và được sử dụng như một đặc điểm chẩn loại có giá trị. Cấu trúccủa lưỡi bào liên quan đến chế độ dinh dưỡng (cách lấy thức ăn, loại thức ăn, bềmặt môi trường,…). Bên cạnh đó, một số ốc cạn (Họ Succinea) và sên trần có thể làvật chủ của các loài ký sinh trùng (Sán lá Leucochloridium paradoxum) trong cơ thểốc, ấu trùng miracidium của sán được giải phóng khỏi trứng và chuyển thànhsporocyst (chứa các sán non) ký sinh trong gan nhưng phân nhánh trong đôi râu củaốc, các nhánh của sporocyst với các vành đen và đốm được lộ rõ trên đôi râu ốc, khirâu hoạt động trông giống ấu trùng của côn trùng nên dễ làm cho chim (vật chủchính thức) nhầm và ăn. Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Đồngvà ctv về hai loài ốc núi Cyclophorus anamiticus và Cyclophorus martensianuschưa phát hiện thấy loài ký sinh và vi sinh vật gây bệnh, điều này thuận lợi cho việcphát triển chúng để làm nguồn thực phẩm.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CADIMI (CD) ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ỐC NHỘNG VOI POLLICARIA ROCHEBRUNI (MABILLE, 1887

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CADIMI (CD) ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ỐC NHỘNG VOI POLLICARIA ROCHEBRUNI (MABILLE, 1887

hình thái của vỏ, các dấu hiệu được sử dụng nhiều trong mô tả, sự xoắn của vỏ ốc làtính chất phức tạp trong vỏ ốc. Sự tiến hóa hay thoái hóa của dạng ống đã tạo nên vỏxoắn quen gọi là vòng xoắn. Các vòng xoắn chụm lại ở giữa trục (axis), trục này chạyxuyên suốt trung tâm gọi là trụ giữa (central pillar) của vỏ. Vòng xoắn có thể rộngnhanh hay chậm và được tách ra thành đường liên tục gọi là đường xoắn (suture). Mộtvài loài vỏ mỏng có đường thứ sinh hay một đường rộng (broad), thêm vào một dãymờ đục (opaque) bên cạnh đường xoắn như đường xoắn kép. Hầu như trong các mẫuvỏ, vòng xoắn rộng nhất là vòng xoắn cuối (last whorl). Đỉnh của vòng xoắn (apex),đối diện với đáy (base). Phần mở ra bên ngoài của vỏ gọi là miệng vỏ (aperture).[13][14]1.2.3. Đặc điểm hoạt động sốngỐc cạn có cơ chân khỏe mạnh. Ốc cạn di chuyển bằng cách trượt dọc trên cơchân của chúng, được bôi trơn bằng chất nhầy. Chuyển động này được hỗ trợ bởicác cơn co thắt cơ dạng sóng di chuyển xuống bụng của bàn chân. Ốc tiết ra chấtnhầy bên ngoài để giữ cho cơ thể mềm mại của chúng khỏi bị khô, chúng cũng tiếtra chất nhầy từ chân để hỗ trợ trong vận động bằng cách giảm ma sát và giúp làmgiảm nguy cơ tổn thương cơ học từ các vật sắc nhọn.Trong số các môi trường sống, rừng tự nhiên, rừng trên núi đá granit, đá vôicó nhiều yếu tố thuận lợi cho ốc cạn sinh sống, tầng thảm mục dày, độ ẩm cao, cónhiều khe đá ẩm ướt, hàm lượng canxi cao giúp hình thành lớp vỏ. Vào mùa mưa,các hoạt động kiếm ăn, sinh sản diễn ra mạnh hơn, trong khi đó, với mùa lạnh vàkhô, do môi trường sống không thuận lợi (về nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn,...) chúng cóthời kỳ ngừng hoạt động (ngủ đông). Nhiều loài trong nhóm ốc Có phổi, lỗ miệngkhông có nắp miệng được bít kín bằng một màng được làm bằng chất nhày dochúng tiết ra. Đặc điểm phân bố theo vành đai độ cao của ốc cạn phụ thuộc vào điềukiện sống như nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn, nguyên liệu tạo lớp vỏ. Ở vùng núi, phầnlớn các loài ốc cạn tập trung phân bố (cả số lượng loài và số lượng cá thể trong mỗiloài) ở khu vực chân núi và sườn núi, tính đa dạng giảm rõ rệt ở khu vực đỉnh núi.Các sinh cảnh tự nhiên như rừng, núi đá vôi, hang động,... có rất nhiều yếu tố thuậnlợi cho ốc cạn sinh sống. Ngược lại, môi trường tác nhân như nương rẫy, khu dâncư, đất trồng trên nền rừng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây ngắn ngày,... tính
Xem thêm

Đọc thêm

Ảnh hưởng của nước và độ ẩm đến sự sống sinh vật

Ảnh hưởng của nước và độ ẩm đến sự sống sinh vật

Sau nhân tố nhiệt độ, nước và độ ẩm là một nhân tố sinh thái vô cùng quan trọng. Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên bề mặt trái đất luôn luôn gắn liền với môi trường nước. Các sinh vật đầu tiên xuất hiện trong môi trường nước. Quá trình đấu tranh lên sống ở cạn, chúng cũng không tách khỏi môi trường nước; nước cần thiết cho quá trình sinh sản. Sự kết hợp của các giao tử hầu hết được thực hiện trong môi trường nước, nước cần thiết cho quá trình trao đổi chất. Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50   90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức). Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ. Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật. Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể. Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật Nước là một phân tử phân cực gồm 2 hai nguyên tử Hydro liên kết với một nguyên tử Oxi. Các đặc tính của nước (tính tan, tính dính bám, tính chất nhiệt, sức căng bề mặt). Nước tồn tại dưới 3 dạng: thể hơi, thể lỏng và thể rắn
Xem thêm

Đọc thêm

CHỦ ĐỀ SINH THÁI HỌC

CHỦ ĐỀ SINH THÁI HỌC

Câu 11: Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩaA. tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.B. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.C. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.D. tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.Câu 12: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?A. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinhvào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.B. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.C. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉcó khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.D. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡngtới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.Câu 13: Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là:A. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do đượccon người bổ sung thêm các loài sinh vật.B. Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống mở.C. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệsinh thái tự nhiên.2D. Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có sựcan thiệp của con người.Câu 14: Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệA. Cộng sinh.B. kí sinh - vật chủ.
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU LÚA CẠN THU THẬP TỪ CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU LÚA CẠN THU THẬP TỪ CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Lúa cạn được trồng chủ yếu ở các nước châu Á, châu Mỹ La Tinh, Caribean và châu Phi. Diện tích lúa cạn trên Thế giới được khoảng 14 triệu ha hay 9% của tổng số diện tích trồng lúa của Thế giới. Mặc dù sản xuất lúa cạn tương đối ít nhưng có tầm ảnh hưởng quan trọng ở nhiều nước, vì rất nhiều nông dân canh tác loại lúa này. Khoảng 100 triệu người sống phụ thuộc vào lúa cạn, sử dụng như là thức ăn chính của họ. Lúa cạn chỉ chủ yếu trồng ở những vùng nhiệt đới ẩm ướt. Ở Châu Á, phần lớn lúa cạn được trồng ở các vùng đồi núi, có độ dốc từ 0% đến trên 30%. Ở Châu Phi, lúa cạn được trồng trên đất đồi có độ dốc từ 0 20% trong vùng ẩm ướt và đất rừng ẩm thấp. Ở Châu Mỹ La Tinh và Caribbean, lúa cạn được trồng ở những vùng đất có độ dốc từ 0 10%.
Xem thêm

Đọc thêm

giáo án sinh học 6 học kì I 15 16

giáo án sinh học 6 học kì I 15 16

TIẾT 1: ĐẶC ĐIỂM CƠ THỂ SỐNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC I. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ thể sống , phân biệt vật sống và không sống Tầm quan trọng của bộ môn Sinh học, nhiệm vụ của nó Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh Giáo dục tinh thần ham học, yêu thích bộ môn, có thái độ bảo vệ và cải tạo thực vật II. Phương tiện: Tranh vẽ (hoặc vật mẫu) một số vật sống và không sống Phiếu học tập hoặc vở bài tập III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra SGK và vở ghi 2. Bài cũ: không kiểm tra thay vào giới thiệu bộ môn, giới thiệu bài 3. Bài mới:Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật cây cối, con vật khác nhau, đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm vật sống và vật không sông, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống Mục tiêu: Yêu cầu HS nêu 1 số cây, con vật và đồ đạc trong gia đình? HS: con vât là con gà, con lợn... cây nhãn, cây bưởi, cái bàn, ghế... GV yêu cầu HS trao đổi 2 bạn để trả lời câu hỏi: ? Con gà, cây nhãn cần điều kiện gì để sống. ?cái bàn, hòn đá có cần những điều kiện như con gà và cây nhãn để tồn tại không. ? Sau 1 thời gian chăn sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước. HS: + con gà, cây nhãn cần thức ăn và nước uống, các chất cần thiết, thải các chât thải ra môi trường. + Cái bàn, hòn đá thì không cần gì. + Con gà, cây nhãn lớn lên... GV gọi HS nhận xét, bổ sung. ? Vật sống và vật không sống khác nhau ở điều gì. GV chốt kiến thức. GV cho HS nhận biết thêm 1 vài VD về vật sống và vật không sống. 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống. Vật chất quanh ta bao gồm vật sống và vật không sống. Vật không sống Vật sống không có sự trao đổi chất với môi trường không có sự sinh trưởng , sinh sản Vd: Cái bút... có sự trao đổi chất với môi trường có sự sinh trưởng , sinh sản Con chim... Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống Mục tiêu: Gv treo bảng phụ BT tr6 lên bảng, hướng dẫn HS điền bảng. (Trước khi điền GV cần cho hs chỉ rõ các chất cần thiết là gì, chất thải là gì). Gv yêu cầu HS hoạt động độc lập hoàn thành vào vở BT. Gv gọi HS trả lời ? Qua bảng, cho biết 1 cơ thể sống có đặc điểm gì. GV nhận xét – kết luận 2. Đặc điểm cơ thể sống Một cơ thể sống có đặc điểm: + Có sự trao đổi chất với môi trường + Sinh trưởng, phát triển và sinh sản Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên Mục tiêu: Gv yêu cầu HS làm BT tr7 vào vở bt. ? Qua bảng thống kê, em có nhận xét gì về thế giới sv.(Gv gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích thước, vai trò đối với con người,...). ? Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sv nói lên điều gì. HS rút ra được: Thế giới sv rất đa dạng. GV chốt kiến thức. ? Hãy quan sát bảng thống kê có thể chia sv làm mấy nhóm. HS xếp riêng những ví dụ thuộc động vật hay thực vật. HS khó có thể xếp nấm vào nhóm nào, GV cho HS nghiên cứu thông tin tr8 và H2.1. ? Thông tin đó cho em biết điều gì. HS: sv trong tự nhiên chia 4 nhóm lớn: TV, ĐV, nám, VK. ? Khi phân chia thành 4 nhóm người ta đựa vào những đặc điểm nào. THBVMT: Thế giới sv không những rất phong phú và đa dạng mà còn có mối quan hệ mật thiết với nhau, đặc biệt là cây xanh. Chúng ta cần bảo vệ và cải tạo chúng. 3. Sinh vật trong tự nhiên a, Sự đa dạng của thế giới sinh vật Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú về kích thước và môi trường sống. Đa số có lợi cho con người. b, Các nhóm sinh vật trong tự nhiên Sv trong tự nhiên rất đa dạng chia thành 4 nhóm: + Vi khuẩn: vô cùng nhỏ bé. + Nấm: không di chuyển và không có màu xanh. + Thực vật: không di chuyển và có màu xanh. + Động vật: di chuyển được. Hoạt động 4: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học Mục tiêu: Cho học sinh đọc thông tin mục 2 tr8 SGK. ? Từ thông tin trên hãy cho biết nhiệm vụ của sinh học là gì. HS đọc ghi nhớ SGK 4. Nhiệm vụ của sinh học Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, các điều kiện sống của sinh vật từ đó tìm cách sử dụng hợp lí để phục vụ cho con người 4. Kiểm tra đánh giá(5’): Cho hs kể tên một số loài sinh vật sống ở 4 loại môi trường khác nhau Làm bài tập 3 sgk9 5. Hoạt động nối tiếp(2’): Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm chung của thực vật , kẽ sẵn phiếu học tập bảng ờ sgk trang 11 Ngày soạn: 15082015 Ngày giảng: 22082015 TIẾT 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật. Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật. 2. Kĩ năng: Quan sát so sánh. Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật. II. Phương tiện: Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước. Bảng phụ sách giáo khoa trang 11. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Dựa vào những dấu hiệu nào để phân biệt vật sống và vật không sống? Lấy ví dụ về vật sống và vật không sống. Thực vật học có nhiệm vụ gì? 3. Bài mới Mở bài: Giới thiệu về 4 nhóm sinh vật chính: thực vật, động vật, nấm, vi khuẩn. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về giới Thực vật: Thực vật có đặc điểm chung nào? Sự phong phú của Thực vật thể hiện ở những mặt nào? Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ SỰ ĐA DẠNG, PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT Mục tiêu: Biết được sự đa dạng, phong phú của thực vật. Treo tranh H 3.1 4 và yêu cầu HS đặt tranh ảnh về Thực vật đã sưu tầm được theo nhóm. Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi thảo luận: + 1 HS đọc câu hỏi cho cả nhóm cùng nghe (nhóm trưởng). + Thư kí ghi câu trả lời của cả nhóm. (Quy định thời gian: 4 phút) Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần). > Hoàn chỉnh câu trả lời và ghi tóm tắt câu trả lới đúng lên bảng: Những nơi nào trên Trái đất có thực vật sống? Kể tên vài cây sống ở đồng bằng, đồi núi, ao hồ …? Nơi nào phong phú Thực vật, nơi nào ít Thực vật? Vì sao? Kể tên một số cây gỗ lớn sống lâu năm? Kể tên một số cây sống trên mặt nước? Theo em chúng có điểm gì khác cây sống trên cạn? Tại sao cây sống dưới nước thân lại nhỏ, mềm xốp, lá nhỏ …? Vậy, em có nhận xét gì về giới Thực vật? Lấy ví dụ minh họa. Gọi HS đọc thông tin về số lượng loài TV. Chuyển ý: Thực vật tuy phong phú và đa dạng như vậy nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung. 1. Sự đa dạng và phong phú của thực vật Yêu cầu trả lời được: Mọi nơi trên Trái đất đều có Thực vật sống. Nêu được VD. Phong phú: rừng nhiệt đới, ao hồ… Ít thực vật: sa mạc … Do điều kiện sống. Xà cừ, keo, tràm, lim, đa … Một số cây sống trôi nổi trên mặt nước: sen, súng, rong … Chúng khác cây sống trên cạn: thân nhỏ, mềm, xốp … Trả lời theo suy luận của bản thân. Kết luận: Thực vật trong thiên nhiên rất phong phú và đa dạng, biểu hiện: + Đa dạng về môi trường sống; + Đa dạng về số lượng loài; + Số lượng cá thể trong loài. Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT: Mục tiêu: Biết được những đặc điểm chung cơ bản của Thực vật. Yêu cầu HS làm BT SGK tr.11. Kẻ bảng và gọi lần lượt từng HS lên hoàn thành. Nhận xét chung, hoàn chỉnh bảng. Yêu cầu các HS nhận xét: Tại sao khi lấy roi đánh chó, chó vừa chạy vừ sủa; quật vào cây, cây vẫn đứng yên? Tại sao đánh chó, chó chạy ngay; cho cây vào chỗ tối một thời gian sau cây mới hướng ra ánh sáng? Trồng cây một thời gian dài không bĩn phân, cây có chết không? Vì sao? Con chó bỏ đói một thời gian dài (vài tháng) thì sẽ thế nào? Vì sao? Vậy, thực vật có đặc điểm nào đặc trưng? Thực vật có vai trị gì đối với tự nhiên, động vật và đời sống con người? Thực vật ở nước ta phong phú và đa dạng như vậy (12.000 loài) nhưng vì sao phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng? 2. Đặc điểm chung và vai trò của thực vật Yêu cầu HS trả lời được: Vì chó di chuyển được, cây không di chuyển được. Vì cây phản ứng với kích thích của môi trường chận hơn chó. Cây không chết vì cây tự tổng hợp được chất hữu cơ từ môi trường. Chó chết vì nó không tự tổng hợp được chất hữu cơ từ môi trường. Kết luận: + Các đặc điểm chung của thực vật là:: Tự tổng hợp được chất hữu cơ. Phần lớn không có khả năng di chuyển. Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài. + Vai trò của thực vật: Đối với tự nhiên (VD) Đối với động vật (VD) Đối với con người (VD) Tuy thực vật phong phú và đa dạng nhưng do con người khai thác nhiều và bừa bãi diện tích rừng thu hẹp ảnh hưởng đến môi trường Nên phải tích cực trồng, chăn sóc và bảo vệ rừng. 4. Củng cố: Thực vật có những đặc điểm chung nào? Thực vật có vai trị gì đối với đời sống con người? 5. Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. Đọc mục “Em có biết”. Làm BT SGK tr.12 và vở BT. Chuẩn bị bi 4 “Có phải tất cả Thực vật đều có hoa? • Đọc trước, trả lời các câu hỏi thảo luận. _________________________________________ Ngày soạn: 23082015 Ngày giảng: 28082015 TIẾT 3: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA? I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Phân biệt được đặc điểm của Thực vật có hoa và thực vật không có hoa. 2. Kỹ năng: Phân biệt được cây một năm, cây lâu năm. Lấy được VD về cây có hoa, cây không có hoa. 3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật. II. Phương tiện – Đồ dùng dạy học: Tranh phóng to H 4.1, 4.2 … Bảng phụ: bảng tr 13, BT điền chữ vào ô trống. Một số mẫu vật thật: cây có hoa, cây không có hoa. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Sự phong phú và đa dạng của Thực vật thể hiện như thế nào? Ví dụ. Thực vật có những đặc điểm chung nào? Thực vật có vai trị gì đối với tự nhiên và đời sống con người? 3. Bài mới: Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng. Trong phạm vi bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số đặc điểm khác nhau cơ bản của Thực vật. Hoat động 1: THỰC VẬT CÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA Mục tiêu: Phân biệt được cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa. Lấy được vd Yêu cầu HS quan sát H 4.1 đối chiếu với bảng bên cạnh ghi nhớ các cơ quan của cây có hoa. Treo tranh phóng to H 4.1 và yêu cầu HS: Xác định các cơ quan của cây cải? Treo bảng phu, yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô trống. Yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị theo nhóm GV kiểm tra. Yêu cầu HS hoạt động nhóm: quan sát H4.2 kết hợp với mẫu vật mang theo Hoàn thành bảng SGK tr.13. Treo bảng, gọi đại diện các nhóm hoàn thành. Nhận xét chung. Các cây trong bảng có thể chia thành mấy nhóm? Chia các cây thành 2 nhóm: + Cây có hoa: chuối, sen, khoai tây. + Cây không có hoa: rau bợ, dương xỉ, rêu. Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia thực vật thành cây có hoa và cây không có hoa? Yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô trống. Chuyển ý: Ngoài cách phân loại thực vật dựa vào cơ quan sinh sản, người ta còn phân loại thưc vật dựa vào vòng đời của nó. 1. Thực vật có hoa và thực vật không có hoa Các cơ quan của cây xanh gồm: “Rễ, thân, lá là: cơ quan sinh dưỡng; có chức năng nuôi dưỡng cây. Hoa, quả, hạt là: cơ quan sinh sản; có chức năng duy trì và phát triển nòi giống” Kết luận: Căn cứ vào cơ quan sinh sản chia thực vật thành 2 nhóm: Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt. (VD) Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt. (VD) Hoạt động 2: PHÂN BIỆT CÂY MỘT NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM: Mục tiêu: Biết phân biệt cây một năm, cây lâu năm và lấy được VD. Kể tên những cây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm mà em biết? Kể tên những cây sống nhiều năm? Thế nào là cây một năm, cây lâu năm? VD. Rau cải, lúa, ngô … Xà cừ, phượng, cao su … GT: Một số cây thực chất là cây nhiều năm nhưng do con người khai thác sớm: VD: cà rốt, sắn … Kể tên 5 cây trồng làm lương thực. Theo em cây lương thực thường là cây một năm hay cây lâu năm? Kể tên: lúa, ngô, khoai, sắn,… Cây lương thực thường là cây một năm. 2. Cây 1 năm và cây lâu năm Kết luận: Cây một năm: có vòng đời kết thúc trong vòng một năm. VD. Cây lâu năm: có vòng đời kéo dài trong nhiều năm. VD. 4. Củng cố: Cây xanh gồm những loại cơ quan nào? Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa bằng cách nào? 5. Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. Làm BT SGK tr.15. Đọc mục “Em có biết” Chuẩn bị bài 5 “Kính lúp, kính hiển vi – cách sử dụng” • Đọc trước. • Trả lời các câu hỏi thảo luận. • Mẫu vật: một số bông hoa, rễ nhỏ (Cúc, rễ hành…)
Xem thêm

Đọc thêm

Nghị luận Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi

NGHỊ LUẬN GIỌT NƯỚC CHỈ HÒA VÀO BIỂN CẢ MỚI KHÔNG CẠN MÀ THÔI

GIẢI THÍCH Ý NGHĨA CÂU NÓI: - Phân tích nghĩa đen: một giọt nước nếu ở riêng rẽ thì nó sẽ nhanh chóng cạn khô, nhanh chóng biến thành hơi bay vào khoảng ko và sẽ ko mang lại lợi ích gì cả. Nhưng nếu như giọt nước đó được hoà vào biển cả thì nó sẽ khác. Sự tồn tại của giọt nước ấy song hành với sự sống của biển. Mà biển cả bao la thì có bao giờ cạn nước đâu! - Nghĩa bóng: Với con người cũng vậy! Nếu sống một mình thì sẽ có thể bị gục ngã trước những khó khăn, thử thách. Sống cô đơn một mình thì sẽ ko có ai chung vai giúp sức, sẽ dễ dàng bị quật đổ. Nếu như sống mà biết đồng lòng, đoàn kết thì mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng và cuộc sống sẽ ko bao giờ kết thúc. Câu này sử dụng biện pháp ẩn dụ. Nó có ý khuyên răn con người ta hãy biết sống hòa mình vào tập thể, vào xã hội...Đại ý là như vậy, nếu viết thành bài văn bình luận thì sẽ dài hơn và lấy được nhiều ví dụ để phân tích làm rõ. BÀI THAM KHẢO Có một lần, trên một chương trình truyền hình, tôi đã nhìn thấy hình ảnh những con linh cẩu sống thành bầy đàn hợp tác, hộ trợ nhau để săn bắt được những con mồi to lớn hơn. Khi đấy, tôi đã tự hỏi “Điều gì sẽ xảy ra, nếu một con linh cẩu ko sống với bầy đàn mà chỉ sống riêng lẻ”. Và để rồi một lần khác, tôi đã tự tìm ra câu trả lời cho câu hỏi đó khi nghe thấy một lời dạy bảo của Đức Phật “Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi”. Lời dạy ấy của ngày thật giản dị mà sâu sắc bằng những hình ảnh rất cụ thể là “giọt nước” và “biển cả”. Giọt nước nhỏ bé và sẽ trở nên khô cạn đi nhanh chống nếu chỉ lẻ loi một mình nó, nhưng khi nó hòa vào biển lớn mênh mông, hòa vào hàng triệu, hàng tỉ giọt nước khác thì nó không bao giờ biến mất. Và trong cuộc sống cũng thế, con người không thể nào chỉ sống mỗi một mình mà có thể sống được, tồn tại được. Khi sống chỉ biết đến mình, không quan tâm đến mọi người, không có trách nhiệm với cộng đồng, vô tâm với xã hội,…thì tất nhiên, ta sẽ ko phải nhận dc những phiền toái do người khác, do cộng đồng, xã hội mang lại. Nhưng khi đó, ta cũng đã tự đánh mất những cơ hội nhận được sự giúp đỡ, quan tâm từ người khác. Và cũng có thể, ta đang tự làm hại chính bản thân ta một cách gián tiếp, vì ta là một phần trong cộng đồng, trong xã hội đó. Hơn tất cả, “Con người là động vật có tinh thần” và cái “tinh thần” ấy bao gồm cả tính cộng đồng, đoàn kết bởi nhờ cái đoàn kết ấy mà từ thời xa xưa đến nay, con người mới có thể chống chọi lại với thiên nhiên khắc nghiệt mà tồn tại, phát triển. Nếu ta sống một lối sống “không cộng đồng, không xã hội”, tức là ta đã tự vứt bỏ đi phần “người” trong “con người” mình. Ngược lại, nếu sống một cuộc sống hòa nhập, có trách nhiệm với cộng đồng, gắn kết với xã hội thì có thể ta sẽ phải cho đi rất nhiều, nhưng những thứ mà ta nhận được lại càng nhiều hơn. “Đoàn kết là sức mạnh”, chỉ có sự đoàn kết, sự gắn kết với nhau với cho ta sức mạnh để ta tồn tại, để ta phát triển trong thế giới này. Có những thứ một mình ta sẽ không làm được, nhưng một cộng đồng, một xã hội sẽ làm được. Xã hội, cộng đồng là những cái mà ta không thể tách rời được cũng như “giọt nước” nếu tách rời “biển cả” thì sẽ nhanh chóng bị cạn khô. Thế nên khi ta sống, thì ta phải biết đến cộng đồng, phải có trách nhiệm với xã hội, phải biết hòa nhập với mọi người. Lời dạy “Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi” của Đức Phật là một lời dạy thật đơn giản những lại cho ta một bài học có giá trị suốt cả cuộc đời. Để học được bài học ấy không phải là điều dễ dàng, nhưng tôi tin tất cả chúng ta sẽ làm được, bởi vì chúng ta là con người. (Sưu tầm)
Xem thêm

3 Đọc thêm

123doc đề cương ôn tập sinh học lớp 7 học kỳ II bài 35 đến 41

123doc đề cương ôn tập sinh học lớp 7 học kỳ II bài 35 đến 41

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC LỚP 7 HKII.Bài 35: Ếch ĐồngCâu 1: Những đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống ở nước là: +Đầu dẹp, nhon, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước, rẽ nước khi bơi.+Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu.+Da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí, làm giảm ma sát khi bơi.+Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt).Câu 2: Những đặc diểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống ở cạn là:+Di chuyển trên cạn nhờ 4 chi, chi 5 phần có ngón chia đốt, linh hoạt.+Thở bằng phổi và qua lớp da ẩm.+Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng.Câu 3: Ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm vì:+Ếch sống nơi ẩm ướt, gần bờ nước vì ếch hô hấp bằng da là chủ yếu, nếu da khô, cơ thể mất nước, ếch sẽ chết.+Ếch thường bắt mồi về đêm vì thức ăn của ếch là sâu bọ, cua, cá,…Những loài này thường hoạt động vào ban đêmCâu 4: Sự sinh sản và phát triển có biến thái của ếch là: Ếch phân tính, sinh sản vào cuối xuân, sau những trận mưa rào đầu hạ. Có hiện tượng ghép đôi: ếch đực ôm lưng ếch cái, đẻ ở các bờ nước. Ếch cái đẻ trứng tập trung thành đám trong chất nhầy nổi lên trên mặt nước, trứng được thụ tinh ngoài Trứng được thụ tinh phát triển thành nòng nọc (qua các giai đoạn biến thái: nòng nọc mọc 2 chân sau, bắt đầu hình thành phổi rồi mọc 2 chân trước, đuôi ếch con thoái hoá dần), trở thành ếch con, rồi phát triển thành ếch trưởng thành. Bài 36: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ. Câu 1: –¬Nếu ta cho ếch vào 1 lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới, ếch sẽ ko bị chết ngạt. –Ếch sẽ chết ngạt sau 1 thời gian ngắn. Vì ở lọ đầy nước, ếch ko thể hô hấp bằng phổi cộng với khả năng hô hấp qua da ở nước của ếch gần như ko ( lượng oxy trong nước chỉ có từ 23 %), đồng thời, khả năng hô hấp qua da ẩm của ếch chỉ hoạt động trên cạn.Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng Cư.Câu 1:Ví dụ về sự thích nghi của lưỡng cư đối với môi trường nước là không giống nhau ở những loài khác nhau là:+Cá cóc Tam đảo thích nghi chủ yếu môi trường nước. +Ếch ương lớn đời sống gắn môi trường nước nhiều hơn trên cạn. +Ếch cây vừa ở nước vừa ở cạn. +Cóc nhà chủ yếu sống ở cạn. +Ếch giun thì chỉ xuống nước để sinh sản. Câu 2: Vai trò của lưỡng cư đối với con người là:+Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ phá hoại về đêm, bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày.+Tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh như ruồi, muỗi,…+Có giá trị thực phẩm:ếch đồng+Là vật thí nghiệm trong sinh lí học:ếch đồng+1 số lưỡng cư làm thuốc chữa bệnh: nhựa cócCâu 3: Nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày vì: Chim và lưỡng cư cùng ăn sâu bọ có hại. Chim kiếm mồi chủ yếu vào ban ngày, lưỡng cư kiếm mồi chủ yếu về ban đêm nên vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày để giảm sâu bọ có hại.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO đạo đức CÁCH MẠNG CHO đội NGŨ cán bộ CHỦ TRÌ ở các CHI NHÁNH VIETTEL TỈNH, THÀNH PHỐ HIỆN NAY

LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO đạo đức CÁCH MẠNG CHO đội NGŨ cán bộ CHỦ TRÌ ở các CHI NHÁNH VIETTEL TỈNH, THÀNH PHỐ HIỆN NAY

Đạo đức cách mạng có vai trò rất quan trọng, là phẩm chất cao quý, là “cái gốc”, “nền tảng” của người cán bộ cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” 37, tr.292. Để hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao, người cán bộ cách mạng nói chung
Xem thêm

Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO ý thức đạo đức và vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho HỌC SINH, SINH VIÊN trường cao đẳng LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM đà nẵng trong giai đoạn hiện nay

TÀI LIỆU THAM KHẢO ý thức đạo đức và vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho HỌC SINH, SINH VIÊN trường cao đẳng LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM đà nẵng trong giai đoạn hiện nay

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, nó chi phối mạnh mẽ mọi mặt của đời sống con người, trong các quan hệ xã hội, đạo đức là gốc của mọi sự tốt đẹp, đặt nền tảng cho mọi công việc như Chủ Tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân ”
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG THƯỜNG BIẾN (SINH HỌC 9)

BÀI GIẢNG THƯỜNG BIẾN (SINH HỌC 9)

TIẾT 26: thöôøng bieánBèo sống ở dưới nướcBèo sống ở trên cạnTIẾT 26 : thöôøng bieánSuSuhàohàoĐúng qui trìnhKhông đúng qui trìnhTIẾT 26 : thöôøng bieán-Sự biểu hiện ra kiểu hình bên ngoài của một kiểugen phụ thuộc vào những yếu tố nào? Trong cácyếu tố đó, yếu tố nào được xem như không biếnđổi?-Thường biến là gì?-Phụ thuộc cả vào kiểu gen và môi trường. Yếutố kiểu gen được xem như không biến đổi.

24 Đọc thêm

sinh 6 day hk 1

sinh 6 day hk 1

Ngày soạn: 22/8/2015 Ngày dạy: 24/8/2015Lớp 6A 25/8/2015Lớp 6B 27/8/2015Lớp 6C MỞ ĐẦU SINH HỌC TIẾT 1- BÀI 1+2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC 1. MỤC TIÊU a. Kiến thức: - Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng. - Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng. - Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng. b. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng vật sống và vật không sống. - Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận. - Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân. c.Thái độ: - Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên 2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS a. Giáo viên: - giáo án, bảng phụ, tranh hoặc ảnh phóng to 1 phần quang cảnh tự nhiên trong đó có một số loài động vật, thực vật khác nhau. Tranh phóng to hình 2.1 SGK/ 8 b. Học sinh: - Xem trước bài mới, kẻ bảng SGK/ 8; 3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY a. Kiểm tra bài cũ :(5’) - Giáo viên đưa ra một số yêu cầu đối với môn học: + Mỗi học sinh cần chuẩn bị đủ vở ghi, vở bài tập, vở thực hành, sách giáo khoa. + Phần chuẩn bị bài ở nhà gồm: nghiên cứu, thực hiện các lệnh có trong bài mới, làm bài tập của tiết trước. + Chuẩn bị đầy đủ các mẫu vật theo yêu câu của từng bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giáo viên kiểm tra vở , sách giáo khoa của học sinh; đôn đốc, nhắc nhở học sinh bổ sung những loại sách vở còn thiếu. * Đặt vấn đề:(1’) Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật,cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm các vật sống và vật không sống. Vậy giữa chúng có đặc điểm gì giống và khác nhau? Cơ thể sống có đặc điểm gì? Bộ môn sinh học có vai trò như thế nào đối với thế giới sinh vật. Để trả lời được các câu hỏi này, chúng ta cùng nhau vào tìm hiểu nội dung bài hôm nay. b. Dạy nội dung bài mới : 34’ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ? GV ? ? ? ? ? GV GV GV ? GV GV GV GV Hoạt động 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống. *Mục tiêu: - Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng. Hãy kể tên một số cây đồ vật, con vật, cây cối xung quanh chúng ta? Chọn 1 cây, con vật, đồ vật cụ thể để HS quan sát. Yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK 1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống? 2. Cái bàn có cần điều kiện như con gà, cây đậu để tồn tại không? 3. Con gà, cây đậu có lớn lên sau một thời gian được nuôi trồng không? Hòn đá có tăng kích thước không? - Giữa cây đậu, con gà và hòn đá em hãy cho biết đâu là vật sống, đâu là vật không sống ? - Vật sống và vật không sống khác nhau ở những điểm nào ? Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của cơ thể sống. *Mục tiêu: - Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng. - Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 - quan sát bảng trong sách giáo khoa trang 6 -Yêu cầu HS nghiên cứu độc lập thực hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 6 -Yêu cầu HS dùng kí hiệu + ( có ) hoặc - ( không có ) điền vào các chỗ trống trong bảng. Treo bảng SGK/ 6, yêu cầu HS lên điền. Đưa ra đáp án đúng - HS đối chiếu ghi nhận. - Qua bảng trên em hãy cho biết các cơ thể sống có những đặc điểm gì ? Như vây, vật sống có sự trao đổi chất với môi trường ngoài, có sự tăng lên về kích thước và tăng thêm về số lượng còn vật không sống không có sự trao đổi chất, số lượng và kích thước không được tăng thêm Hoạt động 3. Tìm hiểu sự đa dạng của thế giới sinh vật. *Mục tiêu: - Nêu được sự đa dạng và phân loại sinh vật trong tự nhiên. - Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng. -Yêu cầu HS tìm hiểu sự đa dạng của các sinh vật trong tự nhiên. -Yêu cầu các cá nhân thực hiện lệnh trong sách giáo khoa Treo bảng SGK/7 Đưa ra đáp án đúng, yêu cầu học sinh đối chiếu, điều chỉnh 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống (10’) - Cây nhãn, con gà, cái bàn HS.Quan sát HS.Hoạt động nhóm. 1. Con gà, cây đậu được chăm sóc (lấy thức ăn, nước uống) để lớn lên. 2. Cái bàn không cần điều kiện như con gà, cây đậu để tồn tại. 3. Sau 1 thời gian chăm sóc con gà, cây đậu tăng kích thước.Hòn đá không tăng kích thước - Con gà, cây đậu là vật sống.Hòn đá là vật không sống - Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản ... - Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản. 2. Đặc điểm của cơ thể sống (10’) HS.Đọc thông tin mục 2 - quan sát bảng trong sách giáo khoa trang 6 HS.Nghiên cứu độc lập thực hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 6 HS.Điền bảng - HS khác bổ sung. - Trao đổi chất với môi trường. - Lớn lên và sinh sản. 3. Sinh vật trong tự nhiên (10’) a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật. HS điền – HS khác nhận xét và bổ sung STT Tên sinh Vật Nơi sống Kích thước ( to, nhỏ, trung bình ) Có khả năng di chuyển Có ích hay có hại cho con người 1 Cây mít Trên cạn To Không Có ích 2 Con voi Trên cạn To Có Có ích 3 Con giun đất Trong đất Nhỏ Có Có ích 4 Con cá chép Trong nước Nhỏ Có Có ích 5 Cây bèo tây Trên mặt nước Nhỏ Không Có ích 6 Con ruồi Trên không Nhỏ Có Có hại 7 "Cây" nấm rơm Trên cạn Nhỏ Không Có ích ? ? GV GV ? ? GV ? ? ? ? ? - Qua bảng trên em có nhận xét gì về sự đa dạng của thế giới sinh vật ? - Sự phong phú về môi trường sống, kích thước và khả năng di chuyển nói lên điều gì? Sinh vật trong tự nhiên có số lượng rất lớn, hình dáng và kích thước cũng rất khác nhau vì thế người ta đem chúng nhóm thành các nhóm lớn khác nhau. Có bao nhiêu nhóm sinh vật, đó là những nhóm nào ? Hãy quan sát lại bảng sự đa dạng của thế giới sinh vật. Có thể chia sinh vật làm mấy nhóm, là những nhóm nào ? - Khi phân chia người ta dựa vào những đặc điểm nào ? Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa + quan sát hình 2.1 - Thông tin và hình 2.1 cho em biết điều gì ? - Con người và các sinh vật trên trái đất có mối quan hệ với nhau như thế nào ? - Nhiệm vụ của sinh học là gì ? - Thực vật học có nhiệm vụ gì ? Qua bài học hôm nay đã giúp em hiểu thêm những điều gì ? - Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, chúng sống ở nhiều môi trường có kích thước và khả năng di chuyển khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người. b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên - Sinh vật gồm 4 nhóm lớn: +Vi khuẩn +Nấm +Thực vật +Động vật - Động vật có di chuyển, thực vật có màu xanh, nấm không có màu xanh, vi khuẩn vô cùng nhỏ bé. 4. Nhiệm vụ của sinh học (4’) HS. Nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa trang 8 - Nhiệm vụ sinh học: nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật, cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống của con người - Nhiệm vụ thực vật học: + Nghiên cứu tổ chức cơ thẻ cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt động sống của thực vật. + Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau. + Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người. trên cơ sở đó tìm cách sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng. - Kết luận(SGK/ 9) c. Củng cố, luyện tập ( 4’ ) *Câu hỏi : Sinh học có nhiệm vụ gì ? - Nhiệm vụ sinh học: nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật, cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường,tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống của con người d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) - Sưu tầm tranh ảnh về thực ở nhiều môi trường khác nhau. - Sưu tầm một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên. * Rút kinh nghiệm giờ dạy: +Thời gian giảng toàn:…………………………………………………………………......... ……………………………………………………………………………………………………. +Thời gian giảng từng phần………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………….… +Nội dung kiến thức:…………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… +Phương pháp:………………………………………………………………………………..
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

BÀI GIẢNG MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

67Ích lợi của câyCho quả ăn, lấy gỗ, chobóng mátLấy gỗ; chắn gió, chắncát…Quả để ăn, thân có thể làmthức ăn cho trâu, bò…Lấy quả để ănLấy quả để ănThứ sáu ngày 28 tháng 02 năm 2014Tự nhiên xã hộiMột số loài cây sống trên cạn6CÂY SẢĐặc điểm: Không có thân, chỉ có lá. Lá dài.Ích lợi: Cho củ để ănPHIẾU HỌC TẬPSTT

38 Đọc thêm

BÀI 37 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ

BÀI 37 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ

Tam Đảo, gặpnguy hiểm trốnvào hang hốc.Hoạt động chủyếu về banngày.chàng) Sống trêncây, bụi cây gầnvực nước. Ngónchân có giác bámlớn, leo cây, gặpnguy hiểm nhảyxuống nước, ẩnvào cây. Hoạtđộng vào banđêm.Phiếu học tập số 2Tên đại diệnCá cóc Tam ĐảoẾch ương lớnĐặc điểm nơisống

16 Đọc thêm

BÀI 58. ĐA DẠNG SINH HỌC (TIẾP THEO)

BÀI 58. ĐA DẠNG SINH HỌC (TIẾP THEO)

trong loài đông- Đa dạng về hình thái và tập tính từng loài.Các loài linh trưởngĐa dạng cácloài cáCác loài mèoQuan sát hình và bảng SGK/tr 189Thảo luậnCâu 1. Tại sao có thể gặp 7 loài rắn cùng chungsống với nhau mà không hề cạnh tranh với nhau?Vì: Các loài sống ở các môi trường sống khácnhau (trên cạn, chui luồn trong đất, leo cây, ởnước…); thời gian kiếm ăn khác nhau (ngày hoặcđêm); tận dụng được nhiều nguồn thức ăn.Câu 2. Tại sao số lượng loài rắn phân bố ở mộtnơi lại có thể tăng cao?Vì: Chúng có khả năng thích nghi chuyên hóa caonên tận dụng được sự đa dạng của điều kiên môi
Xem thêm

40 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

BÀI GIẢNG MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

• Có rất nhiều loài vật sống trên cạn: Có loài sống trênmặt đất, có loài sống trong hang; mỗi loài đều có môitrường sống và nguồn thức ăn khác nhau, có loài sốngtrên cạn nhưng lại kiếm ăn dưới nước. Chúng ta cầnchăm sóc và bảo vệ các loài động vật.Con gì tai thính mắt tinhNấp trong bóng tối ngồi rình chuột qua ?Con gì bốn vóNgực nở, bụng thonRung rinh chiếc bờmPhi nhanh như gió ?Con gì mào đỏLông mượt như tơSáng sớm tinh mơGọi người thức dậy ?Nắm được tên và lợi ích củamột số con vật sống trên cạnPhân biệt được vật nuôi tronggia đình và vật sống hoang dã
Xem thêm

32 Đọc thêm

Cùng chủ đề