IV CÁC NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC NHÓM 1 TẠO SỰ ĐỒNG THUẬN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "IV CÁC NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC NHÓM 1 TẠO SỰ ĐỒNG THUẬN":

CÁC KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM TẠO SỰKẾT NỐI VỚI ĐỘI NGŨ CỦA BẠN

CÁC KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM TẠO SỰKẾT NỐI VỚI ĐỘI NGŨ CỦA BẠN

CÁC KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM TẠO SỰKẾT NỐI VỚI ĐỘI NGŨ CỦA BẠNBẠN DƯỜNG NHƯ THẬT SỰ QUAN TÂM ĐẾN VIỆC TẠO DỰNGMỘT MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TÍCH CỰC VÀ MONG ƯỚC GIỮĐƯỢC MỐI GẮN KẾT VỚI NHÓM CỦA MÌNH MẶC DÙ CÓ NHỮNGKHÁC BIỆT VỀ LỐI SỐNG VÀ SỞ THÍCH KHÁC BIỆT. ĐÂY LÀBƯỚC ĐẦU TIÊN TRONG TIẾN TRÌNH TẠO LẬP MỘT MỐI QUANHỆ TÍCH CỰC VỚI NHÓM: CÓ NIỀM ĐAM MÊ VÀ DÁM THỰCHIỆN NÓ. HÃY THAM KHẢO CÁC KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓMSAU ĐÂY ĐỂ CẢI THIỆN VỐN KỸ NĂNG MỀM HIỆN CÓ CỦAMÌNH NHÉ:LẮNG NGHE VÀ TRAO ĐỔI.Đây là chìa khóa giúp mọi việc diễn ra suông sẻ. Duy trì sự cởi mở trong giao tiếpvà tạo điều kiện thông tin được chia sẻ với nhau dễ dàng. Đều này giúp phát triểncảm giác tin tưởng và tinh thần làm việc nhóm giữa các thành viên. Bên cạnh đó,cũng nên khuyến khích mọi người nói về họ. Làm như vậy sẽ giúp bạn thấu hiểu vềnhững nhân viên của mình. Hãy nói về những sở thích của họ. Mọi người sẽ thườngtrở nên cởi mở hơn khi nói về sở thích của mình – và biết đâu, bạn sẽ nhận ra nhiềuđiểm tương đồng với họ hơn những gì bạn từng nghĩ trước đây.HÃY LÀ MỘT NGƯỜI NGHE TÍCH CỰC VÀĐỒNG CẢM ĐỂ MỌI NGƯỜI NHẬN RA RẰNGBẠN THỰC SỰ HỨNG THÚ.Hai điều cần quan tâm khi lắng nghe: tích cực và đồng cảm. Khuyến khích nhữngngười xung quanh bộc lộ những suy nghĩ của họ, và hãy là một người nghe tíchcực. Đặt câu hỏi, chăm chú lắng nghe, và thật sự cố gắng hiểu những điều vừa đượcnói. Thêm vào đó, trở thành một người nghe biết cảm thông có nghĩa là bạn phảithật sự đặt mình vào hoàn cảnh của những thành viên trong nhóm. Hãy suy tưởngvề những điều mà họ đang trải qua, và cách thức để bạn giải quyết chúng. Nhớ rằng
Xem thêm

2 Đọc thêm

Trình bày lịch sử vấn đề: Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên ngành quản lí nhà nước trường đại học nội vụ miền trung

Trình bày lịch sử vấn đề: Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên ngành quản lí nhà nước trường đại học nội vụ miền trung

tổng quan tình hình nghiên cứu về kỹ năng làm việc nhóm từ các sách như thúc đẩy nhóm làm việc hiệu quả, 17 nguyên tắc vàng khi làm việc nhóm, kỹ năng làm việc đồng đội, xây dựng nhóm làm việc hiệu quả các đề tài nghiên cứu cua sinh viên, tiến sĩ buổi hội thảo của lê thẩm dương

Đọc thêm

Đề cương ôn tập kỹ năng giao tiếp( IUH)

Đề cương ôn tập kỹ năng giao tiếp( IUH)

Đề cương ôn tập và giải môn kỹ năng giao tiếp theo giáo trình Trường ĐH Công Nghiệp Tp.HCM. 20152016 Gồm các câu hỏi ôn tập: 1. Khái niệm, vai trò của giao tiếp và kỹ năng giao tiếp 2. Cấu trúc của quá trình giao tiếp 3. Nguyên tắc và phong cách giao tiếp 4. Kỹ năng lắng nghe 5. Kỹ năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ 6. Kỹ năng đặt và trả lời câu hỏi 7. Kỹ năng xã giao thông thường 8. Kỹ năng giao tiếp trong nội bộ tổ chức 9. Khái niệm nhóm, phân loại, giai đoạn phát triển nhóm, ý nghĩa làm việc nhóm. 10. Kỹ năng tổ chức nhóm 11. Kỹ năng phối hợp làm việc nhóm hiệu quả 12. Kỹ năng xử lý mâu thuẫn
Xem thêm

Đọc thêm

NHỮNG HIỂU BIẾT VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢNCỦA LÀM VIỆC THEO NHÓM

NHỮNG HIỂU BIẾT VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢNCỦA LÀM VIỆC THEO NHÓM

+O: Cởi mở(openness)Sự hiểu biết lẫn nhau giữa các thành viên đóng một vai trò rất quan trọng khi làmviệc theo nhóm. Bởi trong bầu không khí cởi mở, mọi thành viên mới có thể thoảimái chia sẻ những đề xuất và ý tưởng mới.+ R: Tôn trọng lẫn nhau(respect each other)Các thành viên trong nhóm cần luôn duy trì được thái độ tôn trọng lẫn nhau, ngaycả khi có những bất đồng về ý tưởng và chính kiến. Khi đã có sự tôn trọng nhau,mọi vấn đề khúc mắc đều có thể được giải quyết một cách nhanh chóng và hiệuquả.+ K: Đam mê( keen, ardent)Đam mê là một yếu tốt khá quan trong trong làm việc nhóm. Thậm chí nó cònđược đánh giá cao hơn so với sự nhiệt tình. Nhiệt tình chỉ tới khi bạn làm một côngviệc thực tế. Nhưng sự đam mê sẽ theo đuổi bạn trong suốt cả quãng đời làm việc.Để là một thành viên nhóm hiệu quả, hãy tuân thủ những nguyên tắc sau:- Hãy đúng giờ, điều đó giúp cho các thành viên khác trong nhóm làm việc khôngphải mất thêm thời gian nhắc lại những gì đã thảo luận cho bạn.- Luôn đặt mục tiêu của cuộc thảo luận lên hàng đầu, tránh nói chuyện về nhữngchủ đề không liên quan, gây loãng chủ đề, thiếu tập trung.- Hãy nghĩ mình là một phần của nhóm chứ không phải một cá nhân riêng lẻ. Thảo
Xem thêm

8 Đọc thêm

Nước dưới đất (THUYET TRINH Mon DIA CHAT CONG TRINH)

Nước dưới đất (THUYET TRINH Mon DIA CHAT CONG TRINH)

Bối cảnh. Để các thành viên trong nhóm hiểu được vì sao họ có mặt trong nhóm. Vạch rõ cho họ thấy được kế hoạch làm việc nhóm sẽ giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra, và tầm quan trọng của việc làm nhóm để hoàn thành những mục tiêu chung. Làm cho họ hiểu được đâu là việc làm thích hợp trong mọi mục tiêu, nguyên tắc, tầm nhìn và giá trị của tổ chức?

Đọc thêm

TIỂU LUẬN BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH LOGISTICS QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG: BÁO CÁO VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP – CẢNG CÁT LÁI

TIỂU LUẬN BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH LOGISTICS QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG: BÁO CÁO VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP – CẢNG CÁT LÁI

• Vấn đề làm việc nhóm và phân việc như thế nào là công bằng luôn là nỗi lo lớn nhất khi bắt đầu làm việc nhóm. Để việc phân công dễ dàng hơn, bạn cần ghi cụ thể những công việc cần thiết ra bảng phân công và phân việc phù hợp với năng lực từng người. Tránh đừng ôm quá nhiều việc vào người. Điều này vừa khiến bạn mệt mỏi vừa không đảm bảo được tính công bằng. • Mặt khác, bạn cũng nên lắng nghe đồng đội của mình trong khi làm việc nhóm. Bởi rất có thể ý tưởng từ họ sẽ mang đến cho bạn thêm kinh nghiệm và kiến thức mới. • Một bảng phân công việc nhóm không hẳn phải nhận được tất cả sự đồng thuận của cả nhóm. Nhưng ít ra, nó phải đảm bảo là bảng phân công được nhiều người chấp nhận nhất. Kỹ năng nhắc nhở công việc hiệu quả • Việc nhắc nhở quá thường xuyên đồng đội việc thực hiện công việc, đôi khi sẽ khiến họ cảm thấy bạn không tin tưởng họ và có thể gây sứt mẻ tình đoàn kết. • Vì thế, việc nhắc nhở cũng cần được lên kế hoạch cụ thể và cho thành viên được biết trước. Nếu bạn là người quản lý công việc của một doanh nghiệp thì việc nhắc nhở nên được phân tầng cụ thể.Nhớ đánh giá công việc theo đơn vị thời gian nhất định • Việc tổng kết công việc theo một đơn vị thời gian nhất định rất quan trọng. Nó góp phần giúp củng cố chất lượng công việc và giúp bạn đưa ra những đánh giá chính xác nhất. Hãy nghỉ ngơi và thư giãn phù hợp • Quản lý công việc tốt không hẳn là bạn chỉ cho phép bản thân được đắm mình vào công việc, mà bạn cũng nên sắp xếp cho mình một vài khoảng thời gian nghỉ ngơi và thư giãn thích hợp.
Xem thêm

Đọc thêm

Sinh viên ngành luật và phương pháp thảo luận nhóm

SINH VIÊN NGÀNH LUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM

Đề cương Mở đầu: Tính cấp thiết của đề tài: + Trong quá trình hội nhập hiện nay, Việt Nam đang đứng trước muôn vàn thách thức cũng như cơ hội. + Sinh viên luật cần thay đổi phương pháp học mới có hiệu quả hơn để có thể theo kịp được sinh viên thế giới. + Với điều kiện hiện nay của Việt Nam phương pháp học nhóm là tối ưu nhất. + Các doanh nghiệp cũng đang quan tâm đến kỹ năng làm việc nhóm khi tuyển dụng. => Sinh viên luật cần học theo phương pháp thảo luận nhóm để chủ động tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm. Một số khái niệm phương pháp học nhóm. Nội dung: Thực trạng học nhóm của sinh viên hiện nay: + Sinh viên luật chưa biết cách làm việc nhóm hiệu quả + Các thành viên có “cái tôi” quá lớn khi làm việc nhóm + Một số thành viên còn ỷ lại khi làm việc nhóm + Thiếu kỹ năng khi làm việc nhóm Nguyên nhân của thực trạng trên + Đối với học và thảo luận nhóm trên lớp: Do điều kiện lớp học còn chật chội, cơ sở vật chất chưa đảm bảo. + Hầu hết sinh viên đều thiếu và yếu về các kỹ năng làm việc nhóm, đặc biệt là kỹ năng giải quyết xung đột, kỹ năng chia sẻ trách nhiệm, kỹ năng tự kiểm tra đánh giá hoạt động nhóm... + Ý thức tham gia, đóng góp ý kiến của sinh viên còn chưa cao, một số sinh viên còn mang tâm lý trông chờ, ỷ lại... => Cần tìm giải pháp để khắc phục tình trạng trên Các giải pháp: Tăng cường các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức về học tập theo nhóm cho sinh viên luật. Nâng cao nhận thức về học tập nhóm sẽ góp phần cung cấp cho sinh viên cơ sở lí luận vững chắc mang tính nền tảng. Từ đó sinh viên có những hiểu biết đúng đắn và toàn diện về học tập nhóm. Điều này sẽ định hướng tốt cho những hoạt động học tập trong thực tế của sinh viên. Tăng cường rèn luyện các kỹ năng học tập theo nhóm. + Lập kế hoạch hoạt động nhóm: + Xây dựng nội quy của nhóm: + Phân công nhiệm vụ: + Thảo luận, trao đổi: + Nghiên cứu tài liệu: + Chia sẻ trách nhiệm: + Lắng nghe chủ động, tích cực: + Chia sẻ thông tin: + Giải quyết xung đột: + Tự kiểm tra đánh giá hoạt động của nhóm: Kết luận: Sự cần thiết của việc học nhóm.   Bài luận Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay đang đứng trước muôn vàn thời cơ và thách thức, điều này đề ra nhu cầu cấp thiết cho nền giáo dục Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng nhân tài. Song song với việc nâng cao chất lượng trong việc đào tạo thì sinh viên cũng là đối tượng cần phải năng động và sáng tạo để tiếp thu những kiến thức, phương pháp học tập mới mẻ . Ở bậc đại học thì phương pháp làm việc theo nhóm được biết đến như là một phương pháp học tập khá phổ biến. Ngày nay, kỹ năng làm việc nhóm gần như không thể tách rời với sinh viên, đặc biệt là sinh viên khối ngành luật, nó có thể coi như là hành trang mang theo khi sinh viên ra trường. Nó đã trở thành một trong những tố chất quan trọng đối với những ứng viên muốn thành công. Các doanh nghiệp tuyển nhân viên luôn yêu cầu ứng viên có khả năng làm việc theo nhóm. Đây cũng là lý do mà rất nhiều các công ty hiện nay, đặc biệt là các công ty nước ngoài yêu cầu ứng viên phải có khả năng làm việc theo nhóm. Trên thế giới hiện nay đang diễn ra những chuyển biến trong lĩnh vực giáo dục. Xu hướng giáo dục đang phát triển với mục tiêu: đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, phát huy tính tích cực, chủ động cũng như khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học. Trong xu hướng đó, Giáo dục Việt Nam cũng đã và đang có nhiều thay đổi mau lẹ, mạnh mẽ để hòa nhập với nền giáo dục hiện đại trên thế giới, đặc biệt là vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học trong nhà trường.Như vậy, trong thời đại mới, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, làm việc theo nhóm là yêu cầu quan trọng, cần thiết được đặt ra đối với tất cả mọi người. Đặc biệt đối với sinh viên luật, học tập theo nhóm là một trong các phương pháp học tập hiệu quả để qua đó rèn cho sinh viên khả năng hợp tác, chia sẻ, tư duy phản biện... Đó là những điều cần thiết đối với một công dân của thế kỉ 21. Do đó, mỗi sinh viên luật cần được trang bị ngay từ trong nhà trường để khi ra trường có thể sống và làm việc trong các tổ chức một cách tích cực, hiệu quả. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phương pháp học tập này được thực hiện rộng rãi, thực sự phát huy được hiệu quả trong sinh viên, giúp sinh viên nhanh chóng lĩnh hội, chiếm lĩnh tri thức, có được kết quả học tập tốt nhất. Các sinh viên luật cũng phần nào được tiếp cận với phương pháp học đầy hiệu quả này, tuy nhiên đa phần các sinh viên từ bậc trung học phổ thông lên bậc đại học đều không thích ứng kịp với cách học và làm việc nhóm, bên cạnh đó một số khác, tuy đã tham gia làm việc nhóm nhưng không tìm thấy được sự thích thú trong công việc cũng như không tạo ra được hiệu quả trong công việc của nhóm. Theo Lexicon der Padagogik: “Phương pháp giúp để trình bày có lý lẽ vững vàng một chân lý đã xác định rồi hoặc để vạch ra một con đường tìm tòi một chân lý mới”. Theo Hegel: “Phương pháp là ý thức về hình thức của sự vận động bên trong của nội dung”. Như vậy có thể hiểu: Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện để đạt tới mục đích nhất định trong nhận thức và trong thực tiễn. Theo GS Nguyễn Ngọc Quang, nghiên cứu dạy học theo quan điểm quá trình: “Học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện. Vai trò tự điều khiển của quá trình học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Học có 2 chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển”. Theo từ điển Tiếng Việt của Viện khoa học xã hội Việt Nam Viện ngôn ngữ học: “Học tập là học và luyện tập để hiểu biết và có kỹ năng”.Như vậy, học tập là một loại hình hoạt động được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy, giúp người học lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những phương thức hành vi nhằm phát triển nhân cách toàn diện. Theo từ điển Tiếng Việt: Nhóm là tập hợp một số ít người hoặc sự vật được hình thành theo những nguyên tắc nhất định.Theo chúng tôi, nhóm là tập hợp những người có tổ chức, hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, nhằm đạt tới mục tiêu và lợi ích chung . Trong cuốn “Giáo trình giáo dục thực hành pháp luật” 2014 do PGS.TS Lê Thị Châu chủ biên thì nhóm được hiểu là tập hợp bao gồm nhiều thành viên với những vai trò khác nhau nhưng cùng có chung một mục đích. Mỗi thànhviên trong nhóm có vai trò và trách nhiệm nhất định. Phương pháp học là phương pháp tự điều khiển hoạt động nhận thức và rèn luyện khả năng thu thập thông tin để hình thành hệ thông tri thức và kỹ năng thực hành, hình thành nhân cách của người học và đạt thành mục tiêu học tập. Phương pháp học thảo luận nhóm là phương pháp tương tác giữa giảng viên và sinh viên, giữa các sinh viên với nhau thông qua quá trình trao đổi và chia sẻ kiến thức. Cũng theo PGS.TS Lê Thị Châu thì làm việc nhóm mang lại cho sinh viên nhiều hiệu quả hơn trong học tập, đặc biệt là sinh viên ngành luật như: + Thứ nhất, tăng khả năng quyết định và thực hiện công việc hiệu quả. Khi đứng trước một quyết định, các thành viên cần phân tích rõ vấn đề thông qua những quan điểm, góc nhìn khác nhau của mỗi thành viên. Vì thế, khi làm việc nhóm sẽ tạo cơ hội tổng hợp được nhiều ý kiến của các thành viên và từ đó đưa ra phương án tốt nhất; + Thứ hai, thông qua việc giao tiếp và trong quá trình làm việc sẽ tạo sự cởi mở, thân thiện giữa các thành viên và người lãnh đạo. Từ đó giúp mọi người hiểu nhau và làm việc hiệu quả hơn; + Thứ ba, tạo sự chuyên nghiệp và nâng cao tinh thần trách nhiệm cho từng thành viên thông qua việc xây dựng và thực hiện tốt nội quy nhóm; + Thứ tư, thích ứng tốt với điều kiện công việc trong một xã hội hội nhập: yêu cầu cao khả năng làm việc nhóm để đạt được hiệu quả công việc cao nhất; + Thứ năm, là môi trường làm việc lý lưởng để hình thành nên những kỹ năng, tố chất của người lãnh đạo trong vai trò là trưởng nhóm. Thành công nhóm xuất phát từ sự phối hợp các kỹ năng và kinh nghiệm của những thành viên trong suốt quá trình làm việc. Đó là lý do nhiều người thích làm việc theo nhóm, bởi nhóm như một động lực thúc đẩy giúp họ đạt được hiệu suất công việc tổi ưu nhất. Không những thế trong lúc chúng ta học theo phương pháp thảo luận nhóm thì vô hình chung chúng ta đã thực hiện rèn luyện các kỹ năng trong các phương pháp học khác như: phương pháp thuyết trình, phương pháp thực hành... Mặc dù có nhiều ưu điểm, song phương pháp này cũng có những nhược điểm: Vẫn còn tạo kẽ hở cho một số đối tượng lười học, thiếu ý thức tự chủ trong học tập, chờ hưởng lợi từ thành tích của nhóm.Việc đánh giá khó có sự công bằng tuyệt đối giữa các thành viên trong nhóm, vì giảng viên không thể biết hết mức độ đóng góp của từng sinh viên, mặc dù nhóm đưa ra tỷ trọng điểm mỗi thành viên được hưởng.So với trước đây, việc áp dụng phương pháp tổ chức cho sinh viên học tập theo nhóm hiện nay có nhiều thuận lợi:Tài liệu học tập và tài liệu tham khảo phong phú và đa dạng giúp sinh viên tìm kiếm dễ dàng hơn. Các kênh thông tin và truyền thông phát triển nhanh chóng, tiện lợi hơn trong việc thu thập, thậm chí sinh viên ngồi tại lớp vẫn có thể thu thập thông tin qua internet một cách dễ dàng, nhanh chóng.Điều kiện cơ sở vật chất của các trường ngày nay cũng tốt hơn rất nhiều so với trước đây, giúp sinh viên có nhiều phương tiện để học tập, để thuyết trình …Kỹ năng của sinh viên trong việc sử dụng các phương tiện, trình độ công nghệ thông tin, kỹ năng thuyết trình… của sinh viên tốt hơn trước nên thuận lợi trong việc áp dụng phương pháp này vào giảng dạy.
Xem thêm

15 Đọc thêm

QUẢN LÍ TẠO ĐÔNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIẢNG VIÊN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

QUẢN LÍ TẠO ĐÔNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIẢNG VIÊN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

trọng đối với đề tài nghiên cứu của luận án.1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lí tạo động lực làm việc1.1.2.1. Các nghiên cứu ngoài nướcCác tác động đến đối tượng QL là con người nhằm mục đích làm tăngnăng suất và hiệu quả lao động luôn là sự băn khoăn của các nhà QL, lãnh đạo,đặc biệt là trong thời điểm cạnh tranh hiện nay, thương hiệu đi cùng với lợinhuận. Các nguyên tắc tạo ĐL làm việc hiệu quả đã có từ rất lâu. Có lẽ ở giaiđoạn nào các nhà lãnh đạo và QL cũng nhận thức được tầm quan trọng của việctạo ĐL nên đã thử nghiệm nhiều cách khác nhau để truyền cảm hứng cho nó,được thể hiện từ các trường phái QL cổ điển đến hiện đại.Cách tiếp cận truyền thống: xuất phát từ quan niệm người lao động với tưcách là “con người thuần túy kinh tế” được thúc đẩy và động viên trước hết dotiền bạc. Cách tiếp cận các mối quan hệ với con người: ngược lại với cách tiếpcận truyền thống, các nhà quản trị đi theo hướng tiếp cận các mối quan hệ vớicon người cho rằng: người lao động là “con người thuần túy xã hội”, những phầnthưởng phi kinh tế, chẳng hạn như được làm việc trong môi trường văn hóa lànhmạnh với những người mình yêu thích còn quan trọng hơn vấn đề tiền bạc. Cáchtiếp cận nguồn nhân lực: xuất phát từ quan niệm cho rằng, người lao động khôngphải là “con người thuần túy kinh tế” hay “con người thuần túy xã hội”, mà làmột thực thể phức tạp. Cách tiếp cận hiện đại như: Trường phái cổ điển - ThuyếtTaylor; Học thuyết thứ bậc nhu cầu của A.Maslow (1943); Học thuyết 2 yếu tốcủa Frederick Herzberg (1959); Thuyết Y, Học thuyết thúc đẩy theo nhu cầu củaMc Clelland, Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963), Học thuyết kìvọng của Victor Vroom(1964), Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner;Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke….Tóm lại, các học thuyết quá trình đề cập đến tạo ĐL ở các phương diệnkhác nhau như: đáp ứng tiền lương, đáp ứng nhu cầu, tạo sự công bằng khích lệ,đặt mục tiêu, sự kì vọng,… với các bước cụ thể dẫn tới hành vi thực tế, giúpngười QL có thể dự đoán các hành vi cá nhân trong tương lai thông qua các biệnpháp QL. Để tạo ĐL cần xác định mục tiêu phù hợp nhằm tạo kỳ vọng làm việc
Xem thêm

Đọc thêm

BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG GÓC THIÊN NHIÊN

BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG GÓC THIÊN NHIÊN

MỤC LỤC Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CỦA TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG GÓC THIÊN NHIÊN 6 1.1 Cơ sở lý luận của việc hình thành kỹ năng LVN của trẻ 4 – 5 tuổi trong góc thiên nhiên 6 1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6 1.1.2 Kỹ năng làm việc nhóm của trẻ 4 – 5 tuổi ở trường MN 12 1.1.3 Góc thiên nhiên và vai trò của nó đối với việc hình thành KNLVN cho trẻ 4 – 5 tuổi 23 1.1.3.5 Vai trò của của góc thiên nhiên đối với việc hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4 5 tuổi 34 1.2. Cơ sở thực tiễn của việc hình thành kỹ năng làm việc nhóm của trẻ 4 – 5 tuổi trong góc thiên nhiên 36 1.2.1 Mục đích nghiên cứu 36 1.2.2 Nội dung nghiên cứu 36 1.2.3 Cách tổ chức nghiên cứu 37 1.2.4 Kết quả nghiên cứu 39 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 48 Chương 2: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG GÓC THIÊN NHIÊN 49 2.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4 – 5 tuổi trong góc thiên nhiên 49 2.2 Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ 4 – 5 tuổi trong góc thiên nhiên 50 2.2.1 Biện pháp 1: Tạo môi trường thuận tiện kích thích hứng thú làm việc theo nhóm cho trẻ 45 tuổi trong góc thiên nhiên 50 d. Điều kiện thực hiện 56 2.2.2 Biện pháp 2: Hướng dẫn trẻ lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 57 2.2.3 Biện pháp 3: Khuyến khích trẻ tự lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ LVN 61 2.2.4 Biện pháp 4: Kích thích trẻ tích cực tham gia đánh giá, tự đánh giá kết quả làm việc nhóm 68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75 Chương 3: THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI TRONG GÓC THIÊN NHIÊN 76 3.1 Mục đích thực nghiệm 76 3.2 Nội dung thực nghiệm 76 3.3 Cách tiến hành thực nghiệm 77 3.4. Kết quả thực nghiệm 78 3.4.1 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi trước TN 78 3.4.2 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ 4 – 5 tuổi trong GTN sau TN 83 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95 KẾT LUẬN 96 1. Kết luận chung 96 2. Kiến nghị sư phạm 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Xem thêm

Đọc thêm

Thực trạng văn hóa quản lý của trường cao đẳng nông đông bắc

Thực trạng văn hóa quản lý của trường cao đẳng nông đông bắc

Phân tích thực trạng Văn hóa quản lý tại trường Cao Đẳng.... Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc – Quảng Ninh được Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định nâng cấp thành Trường Cao đẳng tháng 11 năm 2007. Nhà trường đã có truyền thống trên 45 năm đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kinh tế với uy tín cao về chất lượng đào tạo, song đào tạo bậc Cao đẳng của nhà trường còn hết sức mới mẻ và còn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù vậy, văn hóa quản lý của nhà trường vẫn được giữ gìn và duy trì bởi những cá thể trong tổ chức góp phần đem nét đẹp trong văn hóa quản lý của nhà trường làm nền móng cốt lõi cho những giá trị lâu dài. Văn hóa quản lý biểu hiện trong toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần của tổ chức, thể hiện bản sắc của tổ chức, là nguồn sức mạnh to lớn của tổ chức. Nhờ những giá trị truyền thống của tổ chức, nhờ những lễ nghi, niềm tin, sự đồng thuận trong những nguyên tắc cơ bản, và những cách lãnh đạo quản lý hài hòa mà những thành viên của tổ chức sẽ phấn khởi, tin tưởng vào thành công, tự nguyện đóng góp khả năng, sức lực và trí tuệ của mình cho mọi hoạt động của tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất. Những nét đẹp trong văn hóa quản lý của nhà trường sẽ tạo ra những tâm lý phấn khởi và là động lực thúc đẩy nhân viên, viên chức làm việc tích cực hiệu quả hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

LÀM VIỆC NHÓM

LÀM VIỆC NHÓM

Vậy thế nào là làm việc nhóm?Làm việc theo nhóm là mộtphương pháp học tập trong đócác thành viên cùng phối hợpchặt chẽ với nhau để giải quyếtmột vấn đề học tập cụ thể nhằmhướng đến một mục tiêu chung;sản phẩm của nhóm là sảnphẩm của trí tuệ tập thểLợi ích của làm việc nhómTHỰC TRẠNGLÀM VIỆC NHÓMCỦA SINH VIÊNHIỆN NAYHIỆN TRẠNG CHUNG CỦA SINH VIÊN VIỆT NAMKHI LÀM VIỆC NHÓM112

34 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP ĐO OXY BÃO HÒA DẠNG XUNG CẢM BIẾN ĐO QUANG NỒNG ĐỘ OXY TRONG MÁU

PHƯƠNG PHÁP ĐO OXY BÃO HÒA DẠNG XUNG CẢM BIẾN ĐO QUANG NỒNG ĐỘ OXY TRONG MÁU

thành phần cũng mang oxy. (Hemoglobin là protein mà protein này có trong máu). Cũng trongthời gian này, vấn đề được chú ý tới đó là sự hấp thụ của ánh sáng nhìn thấy bởi các hemoglobin.Đây là nguyên nhân mà hai dạng phân tử phổ biến là oxyhemoglobin (HbO2) và hemoglobinkhông kết hợp với oxy (Hb) có sự khác nhau đáng kể về phổ quang học với các bước sóng từ660nm đến 940nm. Độ bão hòa oxy thường liên quan tới SaO2 hoặc SpO2, được xác định là tỉsố giữa oxyhemoglobin (HbO2) và toàn bộ số hemoglobin có trong máu:SpO2 (%) = 100HbO2HbO2 + Hb(1)2Việc xác định nồng độ bão hào oxy trong máu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá hoạtđộng của sinh lý hô hấp. Người ta có thể đo độ bão hòa oxy trong máu thông qua việc đo áp suấtriêng phần của oxy trong máu PaO2 bởi thiết bị đo khí máu. Phương pháp này có nhược điểm làkhông thể theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân một cách liên tục.Trong thiết bị theo dõi bệnh nhân - monitoring, người ta sử dụng phương pháp đo độ bão hòaoxy không can thiệp Pulse Oximeter để theo dõi thông số SpO2 của bệnh nhân.3II. NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP ĐO ĐỘ BÃO HÒA OXY KHÔNG CAN THIỆP PULSEOXYMETER:Nguyên lý của phép đo độ bão hòa oxy trong máu không can thiệp là sử dụng hai nguồn ánh
Xem thêm

28 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp : CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ KỸ NĂNG HÀNH CHÍNH PHÒNG nội vụ THỊ xã sơn tây

Báo cáo thực tập tốt nghiệp : CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ KỸ NĂNG HÀNH CHÍNH PHÒNG nội vụ THỊ xã sơn tây

MỤC LỤC I. PHẦN MỞ ĐẦU 1 LỜI CẢM ƠN 1 LỜI NÓI ĐẦU 3 II. GIỚI THIỆU CHUNG 4 1. Vị trí địa lý thị xã Sơn Tây 4 III.NỘI DUNG 5 CHƯƠNG I: VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG NỘI VỤ THỊ XÃ SƠN TÂY 5 I. Vị trí và chức năng của Phòng Nội Vụ 5 II. Nhiệm vụ và quyền hạn 5 III. Cơ cấu tổ chức 8 CHƯƠNG II. KHẢO SÁT NỘI QUY, QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA PHÒNG NỘI VỤ THỊ XÃ SƠN TÂY 11 I. Nội quy, quy chế làm việc 11 II. Nội quy cơ quan 12 III. Quy chế cơ quan 12 3.1 Chi công tác phí 12 3.2. Chế độ tiếp khách 14 3.3. Chế độ hội nghị 15 IV. Chế độ làm việc 15 CHƯƠNG III. TÌM HIỂU QUY TRÌNH LÀM VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHÒNG NỘI VỤ 17 I. Quy trình và làm việc của Phòng Nội vụ 17 II.Trách nhiệm của cán bộ công chức phòng Nội vụ 18 CHƯƠNG IV. CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ KỸ NĂNG HÀNH CHÍNH 19 I.Kỹ năng giải quyết công việc và thủ tục hành chính 19 II. Kỹ năng tổ chức, điều hành cuộc họp 20 2.1. Hội ý: 20 2.2. Họp toàn thể cơ quan: 21 2.3. Lãnh đạo và cán bộ, công chức cơ quan có trách nhiệm tham gia đầy đủ các cuộc họp do cấp trên, các cơ quan, đơn vị mời hoặc triệu tập, căn cứ đối tượng, nội dung, tính chất cuộc họp Thủ trưởng cơ quan phân công dự họp phù hợp để có hiệu quả nhất. 21 III. Các kỹ năng hành chính văn phòng 21 IV. Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch 21 V. Kỹ năng soạn thảo, quản lý văn bản 21 VI. Kỹ năng sử dụng trang thiết bị phục vụ công tác hành chính. 22 VII. Kỹ năng làm việc nhóm 22 CHƯƠNG V. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC 23 I. Môi trường làm việc 23 II. Văn hóa công sở 23 III. Văn hóa giao tiếp 23 IV. Hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ 23 V. Các hoạt động của các tổ chức đoàn thể quần chúng tại cơ quan 24 CHƯƠNG VI. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP 25 I. Nhận xét, đánh giá 25 1.1. Nhận xét về phòng Nội vụ 25 1.2. Về chất lượng, năng lực, phẩm chất của Cán bộ, nhân viên của Phòng Nội vụ: 26 1.3. Môi trường làm việc: 26 1.4. Về trang thiết bị văn phòng 26 II. Ý kiến đề xuất 27 2.1 Về đội ngũ cán bộ, công chức 27 2.2. Về trang thiết bị văn phòng 28 KẾT LUẬN 29 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Xem thêm

Đọc thêm

trắc nghiệm chương 4 phiếu bài tập CHƯƠNG IV:DAO ĐỘNGSÓNG ĐIỆN TỪ

trắc nghiệm chương 4 phiếu bài tập CHƯƠNG IV:DAO ĐỘNGSÓNG ĐIỆN TỪ

CHƯƠNG IV:DAO ĐỘNGSÓNG ĐIỆN TỪ 1.Mạch dao động: a.Định nghĩa:Là mạch điện mắc phối hợp tụ điện và cuộn cảm tạo thành mạch kín b.Sự biến thiên điện tích và cđdđ: Cường độ dòng điện sớm pha hơn điện tích một góc  Mối quan hệ :    =>Chu kì mạch dao động tỉ lệ thuận với  c.Năng lượng mạch dao động: Năng lượng điện: Năng lượng từ:  Năng lượng điện từ: W = Wđ + Wt => Kết luận: Năng lượng điện tập trung ở tụ còn năng lượng từ tập trung ở cuộn cảm Năng lượng điện và năng lượng từ biến thiên với 2f và ½ T Tổng năng lượng điện và năng lượng từ là không đổi Lưu ý: Chu kì tỉ lệ thuận còn tần số tỉ lệ nghịch 2.Điện từ trường: Khi từ trường biến thiên theo tg sinh ra đtr xoáy. =>Đtr xoáy là điện trường có các đường sức là đường cong khép kín Khi điện trường biến thiên theo tg sinh ra từ trường. Đường sức từ trường là đường khép kín Đtừ trường là trường có hai tp bthiên theo tg,có liên quan mật thiết với nhau là đtr bthiên và ttrường bthiên 3.Sóng điện từ: a.Đn:Là đ.từ trường lan truyền trong kg dưới dạng sóng b.Đặc điểm: Sóng điện từ là sóng ngang() Sóng điện từ truyền trong mọi mtr kể cả chân không với vtốc bằng vận tốc as (v=c= =>As là sóng điện từ có bước sóng : Tại mọi điểm dao động đtừ và dao động từ trường luôn đồng pha nhau Sóng đtừ có thể phản xạ,khúc xạ,nhiễu xạ,giao thoa… Sóng điện từ có mang năng lượng Sóng đtừ có bs vài mét đến vài km gl sóng vô tuyến =>Điểm khác nhau giữa sóng đtừ và sóng cơ học là truyền trong chân không và không truyền c.Phân loại sóng vô tuyến
Xem thêm

Đọc thêm

bài giảng kết cấu nhà bê tông cốt thép

BÀI GIẢNG KẾT CẤU NHÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

bài giảng kết cấu nhà bê tông cốt thép chọn lọc. Nguyên lý cấu tạo và thiết kế.ví dụ tính toán chọn lọc. MỤC LỤC MỤC LỤC ..........................................................................................................................................1 CHƯƠNG I: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP (KC BTCT) ..................4 I.1 Nguyên lý chung ............................................................................................................4 I.1.1 Nguyên tắc, khái niệm .........................................................................................................4 I.1.2 Quan hệ giữa kiến trúc và kết cấu ........................................................................................4 I.1.3 Tính khả thi của phương án thiết kế .....................................................................................4 I.2 Nguyên tắc thiết kế KCBTCT .............................................................................................4 I.2.1 Các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật .....................................................................................5 I.2.2 Trình tự các bước thiết kế kết cấu BTCT .............................................................................5 I.2.3 Nguyên tắc cấu tạo kết cấu BTCT .......................................................................................8 I.2.4 Yêu cầu và quy định đối với bản vẽ kết cấu BTCT ..............................................................9 CHƯƠNG II. KẾT CẤU KHUNG BTCT ........................................................................................ 12 II.1 Hệ chịu lực của nhà khung BTCT toàn khối ....................................................................... 12 II.1.1. Khái niệm chung ............................................................................................................. 12 II.1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn ......................................................................................... 16 II.1.3 Bố trí hệ chỊu lực của nhà khung ...................................................................................... 17 II.1.4 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện .................................................................... 17 II.1.5 Mặt bằng bố trí hệ kết cấu chịu lực (bản vẽ mặt bằng kc) ................................................. 18 II.2 Lập sơ đồ tính toán khung ....................................................................................................... 18 II.2.1 Sơ đồ hình học và mô hình kết cấu khung ........................................................................ 18 II.2.2 Xác đỊnh tả trọng đơn vị................................................................................................... 19 2.2.3 Dồn tải cho hệ khung phẳng.............................................................................................. 20 II.3 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực .......................................................................................... 23 II.3.1 Nội lực do từng trường hợp tải trọng ................................................................................ 23 2.3.2 Tổ hợp nội lực .................................................................................................................. 24 II.4 Tính toán và cấu tạo thép khung.............................................................................................. 24 II.4.1 Tính toán và bố trí cốt thép dầm ....................................................................................... 24 II.4.2 Tính toán và bố trí cốt thép cột ......................................................................................... 25 II.4.3 Cấu tạo khung toàn khối................................................................................................... 25 II.5 Các loại cầu thang và sơ đồ tính toán ...................................................................................... 32 II.5.1 Cấu tạo cầu thang ............................................................................................................. 32 II.5.2 Tính toán các bộ phận của cầu thang ................................................................................ 34 CHƯƠNG 3: NHÀ KHUNG BTCT LẮP GHÉP VÀ NỬA LẮP GHÉP ............................................ 43 Bài giảng: Kết cấu nhà BTCT_Bộ môn XDDDCN_ĐHTL 2 III.1 Cấu tạo và hệ chịu lực của nhà khung lắp ghép ...................................................................... 43 III.1.1 Khái niệm chung ............................................................................................................ 43 III.1.2 Nguyên tắc tính toán và nguyên tắc truyền tải panel ........................................................ 43 III.2 Sơ đồ kết cấu khung lắp ghép và nửa lắp ghép, sơ đồ bố trí sàn, mái ...................................... 46 III.2.1 Sơ đồ khung lắp ghép ..................................................................................................... 46 III.2.2 Sơ đồ khung nửa lắp ghép ............................................................................................... 48 III.3 Cấu tạo mối nối ..................................................................................................................... 48 III.3.1. Phân loại mối liên kết: ................................................................................................... 48 III.3.2 Cấu tạo và tính toán mối nối ........................................................................................... 49 CHƯƠNG IV: KẾT CẤU NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG BTCT ............................................. 53 IV.1 Khái niệm chung và sơ đồ kết cấu ......................................................................................... 53 IV.1.1 Khái niệm chung ............................................................................................................ 53 IV.1.2. Sơ đồ nhà, các bộ phận cơ bản của kết cấu nhà CN. ....................................................... 53 IV.1.3 Thiết bị vận chuyển theo phương thẳng đứng .................................................................. 54 IV.1.4. Bố trí mặt bằng nhà: ...................................................................................................... 55 IV.1.5. Mặt cắt ngang công trình: .............................................................................................. 56 IV.2. Cấu tạo cột ........................................................................................................................... 57 IV.2.1. Cấu tạo chung................................................................................................................ 57 IV.2.2. Cấu tạo vai cột ............................................................................................................... 58 IV.3. Tính toán khung ngang ......................................................................................................... 58 IV.3.1. Khái quát chung, sơ đồ tính ........................................................................................... 58 IV.3.2. Xác định tải trọng .......................................................................................................... 59 IV.3.3. Sự làm việc của khung ngang ........................................................................................ 62 IV.3.4. Xác định nội lực và tổ hợp nội lực trong khung .............................................................. 62 a. Xác định nội lực .................................................................................................................... 62 b. Tổ hợp nội lực ....................................................................................................................... 65 IV.3.5. Tính toán cốt thép .......................................................................................................... 66 IV.3.6 Tính toán vai cột và kiểm tra một số điều kiện khác ........................................................ 66 a. Tính toán vai cột ................................................................................................................ 66 b. Kiểm tra một số điều kiện khác: ............................................................................................ 67 IV.4. Các bộ phận khác của kết cấu nhà ........................................................................................ 68 IV.4.1 Hệ giằng ......................................................................................................................... 68 IV.4.2 Dầm cầu trục: ................................................................................................................. 70 IV.5. Khái niệm, cấu tạo kết cấu mái BTCT, các thành phần chính hệ mái .................................... 70 IV.5.1. Dầm mái........................................................................................................................ 71 Bài giảng: Kết cấu nhà BTCT_Bộ môn XDDDCN_ĐHTL 3 a. Cấu tạo : ................................................................................................................................ 71 b. Đặc điểm tính toán dầm hai mái dốc : .................................................................................... 72 c. Tính toán tiết diện:................................................................................................................. 72 IV.5.2. Dàn mái......................................................................................................................... 74 a. Cấu tạo chung:....................................................................................................................... 74 b. Tính toán dàn mái:................................................................................................................. 76 IV.5.3.Vòm mái ........................................................................................................................ 76 a. Đặc điểm cấu tạo : ................................................................................................................ 76 b. Nguyên tắc tính toán vòm ...................................................................................................... 77 CHƯƠNG V: MÓNG BÊ TÔNG CỐT THÉP................................................................................... 80 V.1. Một số vấn đề cơ bản trong thiết kế nền móng ....................................................................... 80 V.1.1. Các khái niệm cơ bản ...................................................................................................... 80 V.1.2. Phân loại móng BTCT và phạm vi sử dụng ..................................................................... 81 V.1.3. Khái niệm về tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn ............................................... 83 V.1.4. Các loại tải trọng và tổ hợp tải trọng ............................................................................... 84 V.1.5. Các tài liệu cần thiết để thiết kế nền móng....................................................................... 86 V.1.6 Đề xuất so sánh và chọn phương án móng ........................................................................ 87 V.2. Các loại móng bê tông cốt thép .............................................................................................. 90 V.2.1 Móng đơn cấu tạo và tính toán ....................................................................................... 90 V.2.2 Móng băng, cấu tạo và tính toán....................................................................................... 97 V.2.3 Móng cọc, cấu tạo và tính toán ....................................................................................... 100 V.2.4 Móng bè BTCT, móng khối hộp, tường vây ................................................................... 113 CHƯƠNG VI: KẾT CẤU NHÀ NHIỀU TẦNG BTCT ................................................................... 116 VI.1. Khái niệm chung, đặc điểm thiết kế và tải trọng.................................................................. 116 VI.1.1 Khái nhiệm chung ........................................................................................................ 116 VI.1.2 Đặc điểm thiết kế kết cấu nhà nhiều tầng ...................................................................... 117 VI.1.3 Đặc điểm về tải trọng đối với nhà nhiều tầng ................................................................ 117 VI.2. Các hệ KC chịu lực và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng: .................................................. 118 VI.2.1. Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng: ...................................................... 118 VI.2.2. Các loại sơ đồ kết cấu nhà nhiều tầng phổ biến: ........................................................... 120 VI.2.3. Tải trọng tác dụng lên nhà nhiều tầng: ......................................................................... 121 VI.3. Đặc điểm thiết kế kết cấu, tính toán và cấu tạo : .............................................................. 124 VI.3.1.Đặc điểm thiết kế kết cấu : ............................................................................................ 124 VI.3.2. Các đặc điểm tính toán: ............................................................................................... 125 VI.3.3 Các yêu cầu cấu tạo: .....................................................................................................
Xem thêm

126 Đọc thêm

Báo cáo BÀI THU HOẠCH Môn : QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

Báo cáo BÀI THU HOẠCH Môn : QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

Nhãm thùc hiÖn : Nhãm 6 Gåm c¸c thµnh viªn: 1. Ph¹m ThÞ H»ng 2. Chu ¸nh Håi 3. Bïi ThÞ Xu©n 4. NguyÔn ThÞ Mai Anh 5. NguyÔn Thu HuyÒn 6. TrÇn ThÞ H¹t 7. §ç ThÞ Ph¬­îng 8. §inh ThÞ Dung 9. Hµ ThÞ Kim Liªn 10. Hoµng V¨n Th¾ng 11. NguyÔn Anh §øc 12. NguyÔn V¨n C¬êng 13. NguyÔn V¨n Anh 14. NguyÔn M¹nh Linh 15. §oµn Trung Thµnh  Liên kết nhóm Nhóm là một tập hợp người có tổ chức để cùng làm việc với nhau nhằm thực hiện một hoặc nhiều mục tiêu mà không thể đạt được với một cá nhân. Nói một cách đơn giản nhóm làm việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp những thủ tục được hiểu biết chung và nhiều hơn nữa. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm người hoẹt động của họ sẽ được cải thiện bởi sự hỗ trợ chung về cả thực tể lẫn lý thuyết.  Lợi ích của làm việc theo nhóm : Cải thiện môi trường làm việc Giữ cho việc truyền thông nhất quán Giảm bớt căng thẳng Hạn chế sai sót Giữ cho các đường dây truyền thông mở  Qúa trình truyền thông mở : Tạo ra và duy trì môi trường niềm tin, truyền thông một cách trung thực Cho phép các thành viên trong nhóm nói chuyện một cách cởi mở với người khác Thúc đẩy sự trao đổi và phản hồi Giúp cho cá thành viên trong nhóm làm việc thông suốt, tránh sự hiểu nhầm và các xung đột  Mục đích làm việc theo nhóm : Đảm bảo mực tiêu luôn giữ vị trí hàng đầu trong các quyết định được đưa ra và các đánh giá cách thức làm việc của cả nhóm Giúp cho người khác duy trì được dự tập trung Làm việc theo nhóm tạo ra ý thức chia sẻ trách nhiệm, cho phép các thành viên trong nhóm cảm thấy có trách nhiệm, cho phép các thành viên trong nhóm cảm thấy có trách nhiệm như nhau đối với công việc và kết quả trong cả nhóm cho phép các cá nhân có vai trò quan trọng đối với việc hình thành nhiệm vụ trong nhóm, đồng thời vẫn cảm thấy linh hoạt khi thực hiện các mục tiêu chung. Cho phép các nhóm tạm ngưng lại và xem xét họ đang làm việc tốt đến đâu, điều gì có thể cản trở tới công việc và quá trình truyền thông trong nhóm  Tham gia vào việc lãnh đạo có tác dụng : Tạo cơ hội cho các thành viên trong nhóm để ddtham gia vào quá trình đưa ra quyết định. Cho phép các thành viên giúp đỡ việc đặt ra các mục tiêu và phát triển chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu đó. Cho phép các thành viên giúp xác định các nhiệm vụ, quyết định cách thức thực hiện và đánh giá chúng.  Đặc điểm thành viên trong một nhóm hiệu quả : Cùng khuyến khích việc đạt được các kết quả. Tránh “sự đánh cuộc” hoặc sự trả giá của thành viên khác. Luôn ghi nhớ mục tiêu và sứ mệnh. Cởi mở với những ý tưởng của người khác. Chia sẻ ý tưởng và thông tin với cả nhóm. Ủng hộ sự đóng góp của các thành viên khác  Các chỉ dẫn cho thành viên của nhóm làm việc hiệu quả : Đóng góp các ý tưởng và giải pháp : Các thành viên luôn phấn đấu để đạt được sự tinh thông và kinh nghiệm cho riêng họ nhằm đóng góp các ý tưởng và giải pháp cho cả nhóm. Đó chính là điều tạo nên một nhóm hiệu quả. Bạn nên cảm thấy dễ chịu với sự sắp xếp trong nhóm để biểu lộ bản thân, và biết rằng các ý tưởng của bạn có giá trị. Ý tưởng sáng tạo ban đầu tư rất nhiều thành viên trong nhóm chính là nền tảng cho việc giải quyết hiệu quả các vấn đề. Các quy phạm trong nhóm phải khuyến khích thay vì bóp nghẹt những đóng góp đó.
Xem thêm

Đọc thêm

GIáo án điện tử sinh lớp 12

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SINH LỚP 12

IMục tiêu : Qua bài này , học sinh phải : 1.Kiến thức : Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giứi sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống . Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống . 2.Kĩ năng : Rèn tư duy phân tích tổng hợp , kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập , kĩ năng phân loại , nhận dạng . 3.Thái độ: Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất .
Xem thêm

120 Đọc thêm

Giáo án điện tử sinh lớp 11

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SINH LỚP 11

IMục tiêu : Qua bài này , học sinh phải : 1.Kiến thức : Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giứi sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống . Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống . 2.Kĩ năng : Rèn tư duy phân tích tổng hợp , kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập , kĩ năng phân loại , nhận dạng . 3.Thái độ: Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất .
Xem thêm

40 Đọc thêm

Giáo án sinh 12 2016 Hay

GIÁO ÁN SINH 12 2016 HAY

IMục tiêu : Qua bài này , học sinh phải : 1.Kiến thức : Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giứi sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống . Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống . 2.Kĩ năng : Rèn tư duy phân tích tổng hợp , kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập , kĩ năng phân loại , nhận dạng . 3.Thái độ: Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất .
Xem thêm

121 Đọc thêm

ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030

ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030

Thu hút cán bộ trí thức: Chọn lựa cán bộ có năng lực, trẻ; khoán quỹlương, trao quyền tự chủ để lấy thu bù chi cho các đơn vị, hỗ trợ nhà ở... Đào tạovà thu hút trí thức trẻ về công tác tại địa bàn nông thôn: cấp học bổng nhữngnăm cuối cho các sinh viên giỏi, ưu tiên vào biên chế, cho vay vốn mở dịch vụnếu ở khu vực tư nhân;Huy động các nhà tài trợ quốc tế hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình xây dựngcác chương trình/đề án phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp Đồng Tháp. Hình thànhchương trình huy động hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức quốc tế về mô hình tổchức sản xuất - kinh doanh, liên kết chuỗi giá trị, hợp tác xã, ban điều hànhngành hàng, nối kết thị trường lao động, tổ chức nghiệp đoàn cho lao động di cưphục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp Đồng Tháp.VIII. TIỀM NĂNG, THẾ MẠNH VÀ CƠ HỘI ĐẦU TƯ VÀO NÔNGNGHIỆP ĐỒNG THÁP1. Tiềm năng, thế mạnh của Đồng ThápĐồng Tháp là tỉnh nằm trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, gầnvùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 165km về phíaTây Nam, có diện tích tự nhiên 3.374km2, dân số gần 1,7 triệu, được chia thành12 đơn vị hành chính gồm 9 huyện, 1 thị xã và 2 thành phố. Đồng Tháp có hệthống giao thông bộ nối với thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và cáctỉnh trong khu vực, giao thông thủy thuận tiện, có 7 cửa khẩu tiếp giáp với nướcbạn Campuchia.Đồng Tháp mang đặc thù là một tỉnh sản xuất nông nghiệp với các sảnphẩm có thế mạnh như: lúa gạo, thủy sản, cây ăn trái, hoa kiểng với tốc độ tăngtrưởng kinh tế là 5,9%/năm giai đoạn 2011 - 2013. Tổng diện tích gieo trồng câyhàng năm trên 540.000ha, sản lượng lúa 3,3 triệu tấn đứng hàng thứ 3 so với cảnước; trong đó, có 47,3% diện tích lúa chất lượng cao và trên 86.000ha sản xuấttheo quy mô cánh đồng lớn gắn với liên kết tiêu thụ, đứng đầu khu vực ĐBSCL.Tỉnh còn có 450 cơ sở xay xát và chế biến gạo với tổng công suất trên 2,3 triệutấn gạo/năm. Sản xuất hoa màu cây công nghiệp ngắn ngày như bắp, đậu nành,khoai, ớt và rau đậu các loại với trên 30.000 ha.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Cùng chủ đề