PHƯƠNG THỨC HẠCH TOÁN TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHƯƠNG THỨC HẠCH TOÁN TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU":

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN 473

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN 473

Luận văn tốt nghiệpHọc viện Tài chínhPhương pháp này dựa trên giả định NVL nào nhập trước sẽ được xuấttrước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá NVL cuối kì được xácđịnh theo đơn giá của những lần nhập sau cùng, được áp dụng ở DN có ítchủng loại NVL, số lần xuất kho NVL không nhiều.Phương pháp này có thể giúp chúng ta tính được ngay trị giá vốn hàng xuấtkho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toánghi chép các khâu tiếp theo cũng như khâu quản lý, trị giá vốn của hàng tồn khosẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó vì vậy chỉ tiêu hàng tồn khotrên báo cáo thực tế có ý nghĩa hơn. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểmlà làm cho doanh thu hiện tại không thích hợp với chi phí hiện tại, doanh thuhiện tại được tạo ra bởi giá trị hàng hóa, vật tư đã có được từ cách đó rất lâuđồng thời nếu số lượng mặt hàng, vật tư nhiều phát sinh nhập xuất liên tục làmcho chi phí hạch toán và khối lượng công việc tăng lên nhiều. Tính giá vốn nguyên vật liệu theo giá hạch toánĐối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng, chủng loại NVL nhiềuthì tình hình nhập xuất diễn ra rất thường xuyên, việc xác định giá thực tế củanguyên vật liệu hàng ngày rất khó khăn và ngay cả trong trường hợp có thểxác định được hàng ngày đối chiếu từng lần nhập, đợt xuất nhưng tốn kémnhiều chi phí, không hiệu quả cho công tác kế toán, có thể sử dụng giá hạchtoán để hạch toán tình hình nhập xuất hàng ngàyGiá hạch toán là giá ổn định, DN có thể sử dụng trong thời gian dài đểhạch toán tình hình nhập, xuất, tồn khi chưa tính được giá thực tế của nó. DNcó thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua ở 1 thời điểm nào đó làm giá hạchtoán. Sử dụng giá này có thể giảm bớt công việc cho kế toán nhập xuất hàngngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế:
Xem thêm

108 Đọc thêm

Cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp sản xuất.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

ảnh hưởng đến chất liệu sản phẩm.* ở khâu dự trữ: Phải tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, cần quan tâm quản lý tốt khâu dự trữ. Phải dự trữ nguyên vật liệu đúng mức tối đa, tối thiểu để không gây ứ đọng hoặc gây gián đoạn trong sản xuất.* ở khâu sử dụng: Do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất vì vậy cần sử dụng nguyên vật liệu đúng mức tiêu hao, đúng chủng loại, phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm.Do đó, công tác quản lý nguyên vật liệu là rất quan trọng nhưng trên thực tế có những doanh nghiệp vẫn để thất thoát một lượng nguyên vật liệu khá lớn do không quản lý tốt nguyên vật liệu ở các khâu, không xác định mức tiêu hao hoặc có xu hướng thực hiện không đúng. Chính vì thế cho nên luôn luôn phải cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu cho phù hợp với thực tế.1.4. Nguyên tắc đánh giá và cách đánh giá nguyên vật liệu1.4.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệuĐánh giá nguyên vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan.Theo chuẩn mực 02, kế toán nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp quy định. Song do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên vật liệu phục vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tình hình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.1.4.2. Các cách đánh giá nguyên vật liệu* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Xem thêm

23 Đọc thêm

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

việc xử lý thông tin trong toàn Công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán tài chính, còn ở các bộ phận đều không có tổ chức kế toán mà chỉ thực hiện việc thu nhận, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức này ở Công ty đảm nhận các nhiệm vụ như: hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ lao động, tính tiền lương phải trả, phân bổ tiền lương, tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hạch toán về tạm ứng, thanh toán với khách hàng, tiền gửi, tiền vay ngân hàng, TSCĐ, vốn kinh doanh, quỹ của Công ty và lập Báo cáo tài chính.Việc tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức tập trung ở Công ty cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội là phù hợp với địa điểm hoạt động của Công ty: địa bàn hẹp, đi lại thuận lợi nó đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất với công tác kế toán toàn Công ty. Việc kiểm tra xử lý thông tin kế toán được tiến hành kịp thời chặt chẽ, lãnh đạo Công ty có thể nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin kế toán. Từ đó thực hiện kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động của Công ty, việc phân công lao động chuyên môn hoá và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán thực hiện được dễ dàng với bộ máy gọn nhẹ.1.1.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán Công tyPhòng kế toán - tài chính của Công ty gồm 7 người: 1 kế toán trưởng và 6 kế toán viên trong đó mỗi người đảm nhiệm những nhiệm vụ chủ yếu sau: Kế toán trưởng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện, giám sát và ký duyệt các chứng từ phát sinh, tổng hợp, lập và phân tích các báo cáo kế toán, phân công công việc cho các nhân viên kế toán. Tổ chức và phân công chức năng nhiệm vụ cho từng người, nghiên cứu tìm hiểu trên cơ sở tài liệu số liệu báo các kết quả phân tích tình hình hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty từ đó tư vấn, kiến nghị ban lãnh đạo về kế hoạch sản xuất và lựa chọn phương án tốt nhất, đồng thời chịu trách nhiệm Báo cáo thực tập nghiệp vụ4Đóng hộp
Xem thêm

48 Đọc thêm

kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

KẾ TOÁNTHÀNH PHẨM TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

Nguyễn Thị Diệu – K13KT2Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung có đặc điểm toàn bộ côngviệc xử lý thông tin trong toàn Công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán tàichính, còn ở các bộ phận đều không có tổ chức kế toán mà chỉ thực hiện việc thunhận, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toánđể xử lý và tổng hợp thông tin. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức này ở Công ty đảm nhận các nhiệmvụ như: hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ lao động, tính tiềnlương phải trả, phân bổ tiền lương, tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, hạch toán về tạm ứng, thanh toán với khách hàng, tiền gửi, tiền vayngân hàng, TSCĐ, vốn kinh doanh, quỹ của Công ty và lập Báo cáo tài chính.Việc tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức tập trung ở Công ty cổ phầnSơn tổng hợp Hà Nội là phù hợp với địa điểm hoạt động của Công ty: địa bàn hẹp,đi lại thuận lợi nó đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất với công tác kế toántoàn Công ty. Việc kiểm tra xử lý thông tin kế toán được tiến hành kịp thời chặtchẽ, lãnh đạo Công ty có thể nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin kế toán. Từ đó thựchiện kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động của Công ty, việc phân công lao độngchuyên môn hoá và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toánthực hiện được dễ dàng với bộ máy gọn nhẹ.1.1.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán Công tyPhòng kế toán - tài chính của Công ty gồm 7 người: 1 kế toán trưởng và 6 kếtoán viên trong đó mỗi người đảm nhiệm những nhiệm vụ chủ yếu sau: Kế toán trưởng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo,kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện, giám sát và ký duyệt cácchứng từ phát sinh, tổng hợp, lập và phân tích các báo cáo kế toán, phân công côngviệc cho các nhân viên kế toán. Tổ chức và phân công chức năng nhiệm vụ cho từngngười, nghiên cứu tìm hiểu trên cơ sở tài liệu số liệu báo các kết quả phân tích tìnhhình hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty từ đó tư vấn, kiến nghị ban lãnhđạo về kế hoạch sản xuất và lựa chọn phương án tốt nhất, đồng thời chịu tráchBáo cáo thực tập nghiệp vụ
Xem thêm

48 Đọc thêm

Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu ở trong các doanh nghiệp sản xuất

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT11

1.3.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệuĐể thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế, xuất phát từvị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, Nhà nớc đã xácđịnh nhiệm vụ của kế toán NVL nh sau:1. Thực hiện đánh giá, phân loại NVL phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quảnlý thống nhất của nhà nớc, yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.2. Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập- xuất- tồnkho vật liệu cả về hiện vật và giá trị.Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế NVLnhập xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ yêu cầu quản lý doanhnghiệp. 3. áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, hớng dẫn, kiểm tra cácbộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về NVL, mở cácsổ (thẻ) kế toán chi tiết để theo dõi NVL. 4. Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL. Pháthiện kịp thời, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu, ứđọng, kém phẩm chất. Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị vật liệu thựctế đa vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất.5. Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo chế độ nhà nớc qui định, lậpcác báo cáo về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, tiến hành phân tíchkinh tế tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu.Nh vậy kế toán vật liệu là công cụ phục vụ quản lý vật liệu. Thông qua việc tínhtoán, ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật liệu bằng hệthống các phơng pháp khoa học mà biết đợc thông tin một cách đầy đủ kịp thời, chínhxác về tình hình tài sản nói chung và về vật liệu nói riêng.1.4. Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trongcác doanh nghiệp sản xuất. 1.4.1. Phân loại nguyên vật liệu.Trong các doanh nghiêp sản xuất, NVL bao gồm rất nhiều loại khác nhau vớinội dụng công dụng và tính năng lý, hoá học khác nhau. Để có thể quản lý mộtcách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại thứ vật liệu phục vụ cho
Xem thêm

22 Đọc thêm

báo cáo kế toán nguyên vật liệu tại công ty cp thương mại dịch vụ đại lợi

BÁO CÁO KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẠI LỢI

Sv thực hiện:Nguyễn Thị Kim Nguyên Lớp DH10KTCHƯƠNG I :MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ K Ế TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆPI. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp:1. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu:1.1. Khái niệm:Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, thể hiện dưới dạng vật hóa, là cơ sở vật chất để hình thành nên thực thể sản phẩm.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu:Nguyên liệu, vật liệu có đặc điểm là chỉ tham gia 1 lần vào quá trình sản xuất, chuyển hóa không ngừng và biến đổi về mặt hình thái vật chất và giá trị.- Về mặt hình thái vật chất: Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên liệu, vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm.- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào qúa trình sản xuất, gía trị nguyên liệu, vật liệu chuyển dịch hết một lần vào chi phí sản xuất sản phẩm.1.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình mua vật liệu, tình hình nhập, xuất, tồn kho, tính giá thành thực tế vật liệu tự chế, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch mua về cả số lượng, chất lượng, gía cả, … nhằm đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh.- Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, hướng dẫn các bộ phận thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu: mở sổ, thẻ chi tiết vật liệu đúng chế độ, đúng phương pháp quy định về hạch toán thống nhất.GV hướng dẫn:Nguyễn Thị Ánh Hoa Page 1Sv thực hiện:Nguyễn Thị Kim Nguyên Lớp DH10KT- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu, kiểm tra việc nhập, xuất, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất xử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất. Tính toán chính xác số lượng và giá trị vật liệu tiêu hao vào các đối tượng sử dụng.
Xem thêm

29 Đọc thêm

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỂ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỂ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG

việc quản lý nguyên vật liệu.Tuy nhiên bên cạnh những u điểm nổi bật thì trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu công ty còn có một số hạn chế sau:Hạn chế:+ Việc phân loại và đánh giá nguyên vật liệu để xây dựng và hoàn thiện một công trình, công ty phải sử dụng một khối lợng lớn về nguyên vật liệu gồm nhiều loại với các tính năng, thành phần khác nhau, công cụ khác nhau. Do vậy muốn quản lý tốt về nguyên vật liệuhạch toán một cách chính xác thì cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý. + Về công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Tại công ty khi xuất vật t vào sử dụng thi công đều lập phiếu xuất kho nhng có một số loại vật t do đặc điểm khó cân đong đo đếm nh sỏi, đá, cát nên th ờng đến cuối mới xác định Báo cáo thực tập Trờng TH Kinh tế HNđợc số tồn và tính ra số xuất trong kỳ đến cuối tháng mới lập một phiếu xuất kho tổng hợp và gửi các phiếu xuất kho lên phòng kế toán. Trong kỳ khi có nhu về nguyên vật liệu thì thủ kho viết giấy giao nhận để xuất nguyên vật liệu sử dụng, hết lại xuất tiếp đến cuối tháng mới viết một phiếu xuất kho để hợp lý nên số xuất kho, tồn kho là không thực tế, có loại vật liệu đã sử dụng quá số ghi trên phiếu xuất có loại cha sử dụng hết vẫn để lại trong kho.+ Về luân chuyển chứng từ: Địa bàn hoạt động của công ty rộng nên việc luân chuyển chứng từ chậm nh việc cung cấp chứng từ nhập xuất kho để vào máy chậm so với số ngày quy định. Do vậy nhiều khi ảnh hởng đến báo cáo nhanh về nguyên vật liệu, xử lý thông tin đôi khi cha đáp ứng đợc yêu cầu kịp thời.+ Về việc xuất hoá đơn GTGT: Vật t do sử dụng không hết, không phù hợp với công trình, đợc xuất bán. nhng trong quá trình xuất bán công ty lại không xuất hoá đơn GTGT mà chỉ căn cứ vào phiếu xuất kho+ Về việc vận chuyển vật liệu nội bộ từ kho của công trình này đến kho của công trình khác. Sẽ làm tốn thêm một khoản chi phí vận chuyển do đặc điểm các công trình cách xa nhau.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Đồ án tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Truyền tải điện I ”. docx

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN I ”. DOCX

đúng chủng loại, phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm. Do đó, công tác quản lý nguyên vật liệu là rất quan trọng nhng trên thực tế có những doanh nghiệp vẫn để thất thoát một lợng nguyên vật liệu khá lớn do không quản lý tốt nguyên vật liệu ở các khâu, không xác định mức tiêu hao hoặc có xu hớng thực hiện không đúng. Chính vì thế cho nên luôn luôn phải cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu cho phù hợp với thực tế. 1.4. Nguyên tắc đánh giá và cách đánh giá nguyên vật liệu 1.4.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan. Theo chuẩn mực 02, kế toán nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Softwarehttp://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Chuyên đề thực tập 12phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phơng pháp quy định. Song do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên vật liệu phục vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tình hình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế. 1.4.2. Các cách đánh giá nguyên vật liệu * Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Xem thêm

77 Đọc thêm

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI. NGHIỆP VỤ

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI. NGHIỆP VỤ

việc xử lý thông tin trong toàn Công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán tài chính, còn ở các bộ phận đều không có tổ chức kế toán mà chỉ thực hiện việc thu nhận, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức này ở Công ty đảm nhận các nhiệm vụ như: hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ lao động, tính tiền lương phải trả, phân bổ tiền lương, tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hạch toán về tạm ứng, thanh toán với khách hàng, tiền gửi, tiền vay ngân hàng, TSCĐ, vốn kinh doanh, quỹ của Công ty và lập Báo cáo tài chính.Việc tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức tập trung ở Công ty cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội là phù hợp với địa điểm hoạt động của Công ty: địa bàn hẹp, đi lại thuận lợi nó đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất với công tác kế toán toàn Công ty. Việc kiểm tra xử lý thông tin kế toán được tiến hành kịp thời chặt chẽ, lãnh đạo Công ty có thể nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin kế toán. Từ đó thực hiện kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động của Công ty, việc phân công lao động chuyên môn hoá và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán thực hiện được dễ dàng với bộ máy gọn nhẹ.1.1.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán Công tyPhòng kế toán - tài chính của Công ty gồm 7 người: 1 kế toán trưởng và 6 kế toán viên trong đó mỗi người đảm nhiệm những nhiệm vụ chủ yếu sau: Kế toán trưởng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện, giám sát và ký duyệt các chứng từ phát sinh, tổng hợp, lập và phân tích các báo cáo kế toán, phân công công việc cho các nhân viên kế toán. Tổ chức và phân công chức năng nhiệm vụ cho từng người, nghiên cứu tìm hiểu trên cơ sở tài liệu số liệu báo các kết quả phân tích tình hình hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty từ đó tư vấn, kiến nghị ban lãnh đạo về kế hoạch sản xuất và lựa chọn phương án tốt nhất, đồng thời chịu trách nhiệm Báo cáo thực tập nghiệp vụ4Đóng hộp
Xem thêm

48 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

+Những công cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ hoặc quần áo, giày dépchuyên dùng làm việc.* Yêu cầu quản lý+ Phải quản lý từng loại CCDC đã xuất dùng, còn trong kho. Việc hạch toánCCDC phải được theo dõi chính xác, đầy đủ, kịp thời về giá trị và số lượng theotừng kho, loại thứ CCDC và phân bổ chính xác giá trị hao mòn các đối tượng sửdụng.2.1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giátrị thực tế của từng loại, từng thứ NLVL, CCDC nhập-xuất-tồn kho, sử dụng tiêuhao cho sản xuất.- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép banđầu về NLVL,CCDC- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vậtliệu, công cụ dụng cụ. Phát hiện và xử lý kịp thời NLVL,CCDC thừa, thiếu, ứđọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng NLVL,CCDC lãng phí, phi pháp.- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quiđịnh của Nhà Nước, lập báo cáo kế toán về NLVL,CCDC phục vụ công tác lãnhđạo và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế.2.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.2.2.1. Phân loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ* Phân loại nguyên liệu vật liệu6 Có rất nhiều tiêu thức phân loại NLVL nhưng thông thường kế toán sửdụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên, vật liệu phục vụ cho quá trìnhtheo dõi và phản ánh trên các sổ kế toán khác nhau.- Nếu căn cứ vào tính năng sử dụng, có thể chia NLVL ra thành các nhómsau: + Nguyên liệu vật liệu chính: Là những nguyên liệu vật liệu cấu thành nên
Xem thêm

65 Đọc thêm

Kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Truyền tải điện 1

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1

I. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất: 1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu 1.1.1. Khái niệm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. 1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu: Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ. Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra. 1.2. Vị trí của nguyên vật liệu trong sản xuất. Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Đối tượng lao động (Chủ yếu là nguyên vật liệu) một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm. Việc cung cấp nguyên vật liệu có đầy đủ kịp thời hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Sản xuất sẽ không thể tiến hành được nếu như không có nguyên vật liệu. Nhưng khi đã có nguyên vật liệu rồi thì sản xuất có thuận lợi hay không lại phụ thuộc chất lượng nguyên vật liệu. Ngoài ra, việc tuân thủ các biện pháp kỹ thuật trong việc tạo ra sản phẩm cần phải hết sức chú ý đến chất lượng sản phẩm. Đó là yêu cầu quan trọng mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải quan tâm trong nền kinh tế thị trường. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí để tạo ra sản phẩm, cho nên việc kiểm tra chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng tác động tới giá thành của sản phẩm và chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp sản xuất. Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường phải lấy thu nhập bù đắp chi phí và có lãi thì doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cũng đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý. Như vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển và sống còn của doanh nghiệp. Mặt khác, xét về vốn thì nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động trong doanh nghiệp đặc biệt là vốn dự trữ. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu một cách tiết kiệm. 1.3. Phân loại và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: 1.3.1. Phân loại a. Căn cứ vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: * Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu sau quá trình gia công chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (Bông cho nhà máy dệt, xi măng, sắt thép cho các công trình xây dựng cơ bản...). Ngoài ra, thuộc nguyên vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến. * Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, phục vụ hoạt động của các tư liệu hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (Dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, xà phòng, giẻ lau...). * Nhiên liệu, năng lượng: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt khí đốt... * Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển. * Vật liệu và thiết bị xây dựng: Cơ bản bao gồm các loại và thiết bị (Cẩu lắp, không cẩu lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ...) mà các doanh nghiệp mua nhằm đầu tư cho xây dựng cơ bản. Theo cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được nội dung kinh tế cùng chức năng của từng loại nguyên vật liệu và từ đó có phương hướng và biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu. b. Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn hình thành * Nguồn từ bên ngoài nhập vào: Chủ yếu là mua ngoài, liên doanh, tặng, biếu. * Nguồn tự sản xuất: Cách phân loại này có tác dụng làm căn cứ để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mua và dự trữ nguyên vật liệu làm cơ sở xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu. 1.3.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Nền kinh tế quốc dân ngày càng phát triển khối lượng sản xuất công nghiệp đòi hỏi ngày càng nhiều chủng loại nguyên vật liệu. Đối với nước ta, nguyên vật liệu trong nước còn chưa đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất, một số loại nguyên vật liệu còn phải nhập của nước ngoài. Do đó, việc quản lý nguyên vật liệu phải hết sức tiết kiệm, chống lãng phí, đúng quy trình công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm tốt và có hiệu quả. Muốn quản lý tốt nguyên vật liệu ta phải quản lý tốt trên các khâu: Thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng. * ở khâu thu mua: Phải tổ chức quản lý quá trình thu mua nguyên vật liệu sao cho đủ về số lượng, đúng chủng loại, tốt về chất lượng, giá cả hợp lý, nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, góp phần quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm. * ở khâu bảo quản: Phải bảo đảm theo đúng chế độ quy định tổ chức hệ thống kho hợp lý, để nguyên vật liệu không thất thoát, hư hỏng kém phẩm chất, ảnh hưởng đến chất liệu sản phẩm. * ở khâu dự trữ: Phải tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, cần quan tâm quản lý tốt khâu dự trữ. Phải dự trữ nguyên vật liệu đúng mức tối đa, tối thiểu để không gây ứ đọng hoặc gây gián đoạn trong sản xuất. * ở khâu sử dụng: Do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất vì vậy cần sử dụng nguyên vật liệu đúng mức tiêu hao, đúng chủng loại, phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm. Do đó, công tác quản lý nguyên vật liệu là rất quan trọng nhưng trên thực tế có những doanh nghiệp vẫn để thất thoát một lượng nguyên vật liệu khá lớn do không quản lý tốt nguyên vật liệu ở các khâu, không xác định mức tiêu hao hoặc có xu hướng thực hiện không đúng. Chính vì thế cho nên luôn luôn phải cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu cho phù hợp với thực tế. 1.4. Nguyên tắc đánh giá và cách đánh giá nguyên vật liệu 1.4.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan. Theo chuẩn mực 02, kế toán nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp quy định. Song do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên vật liệu phục vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tình hình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế. 1.4.2. Các cách đánh giá nguyên vật liệu * Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế nhập kho = giá mua + chi phí mua + thuế nhập khẩu (Nếu có) + thuế VAT - các khoản giảm trừ. * Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho = giá thành sản xuất nguyên vật liệu * Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho = chi phí nguyên vật liệu + Chi phí gia công + Chi phí vận chuyển. * Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh: Giá trị thực tế = Giá thoả thuận do các bên xác định + Chi phí tiếp nhận (Nếu có) * Phế liệu thu hồi nhập kho: Giá trị thực tế nhập kho là giá ước tính thực tế có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu. 1.4.3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho; a) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, gía trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể tính theo kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Công thức: Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân của NVL. Đơn giá NVL thực tế bình quân = Giá tị thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Số lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ b) Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. c) Tính theo phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. d) Tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô nguyên vật liệu xuất kho để tính. Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. 1.5. Nội dung tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu 1.5.1. Chứng từ kế toán Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu phải được lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu đã được Nhà nước ban hành theo quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và các văn bản khác của Bộ Tài chính. Chứng từ dùng để hạch toán vật liệu là cơ sở để ghi chép vào thẻ kho và các sổ kế toán liên quan đồng thời là căn cứ để kiểm tra tình hình biến động của nguyên vật liệu. Chứng từ được lập trên cơ sở kiểm nhận nguyên vật liệu hoặc là kiểm nhận kết hợp với đối chiếu (tuỳ theo nguồn nhập) và trên cơ sở xuất kho nguyên vật liệu. Nội dung của chứng từ phải phản ánh được những chỉ tiêu cơ bản như tên, quy cách của nguyên vật liệu, số lượng nguyên vật liệu nhập hoặc xuất, vì lý do nhập hoặc xuất kho. Theo chế độ hiện hành kế toán nguyên vật liệu sử dụng các chứng từ chủ yếu sau: - Phiếu nhập kho nguyên vật liệu (Mẫu 01-VT) - Phiếu xuất kho vật tư (Mẫu 02-VT) - Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT) - Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08-VT) - Hóa đơn (GTGT) (Mẫu 01-GTGT) - Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03-BH) Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như : Phiếu xuất nguyên vật liệu theo hạn mức (Mẫu 04-VT); biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu (Mẫu 05-VT); Phiếu báo nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT) và các chứng từ khác tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp. 1.5.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu: Để kế toán chi tiết nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau: - Sổ (thẻ) kho - Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Sổ đối chiếu luân chuyển - Sổ số dư Sổ (thẻ) kho (Mẫu 06-VT) được sử dụng để theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi chi tiết: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số nguyên vật liệu. Sau đó giao cho thủ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn hàng ngày về mặt số lượng. Thẻ kho dùng để hạch toán ở kho không phân biệt hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp nào. Còn sổ (Thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư được sử dụng để hạch toán từng hàng nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu về mặt giá trị hoặc cả lượng và giá trị phụ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp. Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể sử dụng các bảng kê nhập - xuất, các bảng luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn, kho nguyên vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời. 1.6. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm NVL cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho phải có trách nhiệm bảo quản nguyên vật liệu tại kho, thực hiện việc nhập, xuất nguyên vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp lệ. Thủ kho phải ghi chép vào thẻ kho và các sổ có liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho. Ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tính hợp lệ và ghi chép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh, giúp cho Giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau, do vậy mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương pháp thích hợp, thuận tiện cho quá trình hạch toán chi tiết, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. 1.6.1. Phương pháp ghi thẻ song song * Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất tồn nguyên vật liệu về mặt số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ được mở cho từng danh điểm nguyên vật liệu. Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm nguyên vật liệu. * Tại phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ hay sổ chi tiết nguyên vật liệu. Sổ chi tiết nguyên vật liệu kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từng danh điểm nguyên vật liệu. Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu ở kho, kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết. Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết. Cuối tháng tính ra số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp. Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủ kho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên vật liệu do thủ kho gửi lên. * Ưu, nhược điểm: + Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của từng thứ nguyên vật liệu theo số lượng và giá trị. + Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn. Công việc còn dồn vào cuối tháng nên hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động. Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu phát sinh hàng ngày không nhiều, trình độ kế toán và quản lý không cao.Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ song song. Sơ đồ 1.1
Xem thêm

68 Đọc thêm

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty dệt 8 3

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY DỆT 8 3

MỤC LỤC Chuyên đề được xây dựng bởi 3 phần : Lời mở đầu........................................................................................... 1 PHẦN I: Đặc điểm tình hình chung của Công ty Dệt 83 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt 83..................... 5 1.2 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh ..................................................... 7 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý....................................................... 8 1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ............................. 11 1.5 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.............................................. 12 Phần II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83 2.1 Lý do chọn phần hành nghiệp vụ kế toán............................................. 15 2.2 Tình hình thực tế công tác hạch toán Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83 15 2.2.1 Đặc điểm Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83................................... 15 2.2.2 Phân loại Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83 .................................. 17 2.2.3 Tính toán Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83.................................... 17 a Đối với Nguyên vật liệu trong kỳ b Đối với Nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ 2.2.4 Quy trình hạch toán Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83 ................... 19 2.2.5 Hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83........................ 20 2.2.6 Tổ chức kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83........... 32 a Tài khỏan sử dụng Sổ kế toán. b Kế tóan nhập Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83 c Kế tóan xuất Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83 Phần III : Kết luận 3.1 Đánh giá về công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 83....... 41 3.2 Kết luận ................................................................................................. 44
Xem thêm

45 Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đại hữu

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập xuất, dự trữ, bảo quản sử dụng và thúc đẩy việc ung cấp đồng bộ các loại vật liệu cần thiết cho sản xuất, đảm bảo tiết kiệm vật liệu, giảm c

49 Đọc thêm

LUẬN văn tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU tại CÔNG TY dệt MAY 29 3 đà NẴNG

LUẬN VĂN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 3 ĐÀ NẴNG

MỤC LỤCLời mở đầu Phần I. Những lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất I. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ tổ chức hạch toán nguyên vật liệu 1. Khái niệm 2. Đặc điểm của NVL 3. Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán NVL II .Phân loại và đánh giá NVL 1. Phân loại NVL 2. Tính giá NVL 2.1. Tính giá NVL nhập kho 2.2. Tính giá NVL xuất khoIII. Tổ chức hạch toán nhập xuất NVL 1. Tài khoản sử dụng, thủ tục và chứng từ hạch toán nhập xuất NVL 1.1. Tài khoản sử dụng 1.2. Các thủ tục chứng từ nhập xuất 2. Hạch toán tổng hợp nhập xuất NVL 2.1. Tổ chức hạch toán tổng hợp nhập kho NVL 2.2 Tổ chức hạch toán tổng hợp xuất kho NVL Phần II. Thực tế tình hình tổ chức hạch toán NVL tại Công ty Dệt May 293 ĐNA. Đặc điểm tình hình chung của công ty I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty II. Chức năng và nhiệm vụIII. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 1. Đặc điểm ngành dệt 1.1. NVL ngành dệt 1.2. Sản phẩm1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ dệt khăn bông1.4. Quy trình máy móc thiết bị1.5. Thị trường 1.6. Đối thủ cạnh tranh 2. Ngành may mặc2.1. Nguyên vật liệu 2.2. Sản phẩm 2.3. Quy trình công nghệ may mặc 2.4. Máy móc thiết bị2.5. Thị trường 3. Tổ chức công tác hạch toán kế toán 3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 3.2. Hình thức kế toán B. Tình hình tổ chức công tác hạch toán NVL tại công ty I. Đặc điểm và phân loại NVL 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty 2. Phân loại nguyên vật liệu II. Phương pháp tính giá thành nguyên vật liệu 1. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho2. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất khoIII. Thủ tục chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu IV. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu V. Tổ chức hạch toán nhạp xuất nguyên vật liệu 1. Hạch toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu 2. Hạch toán tổng hợp xuất nguyên vật liệuVI. Công tác kiểm kê nguyên vật liệu VII. Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty 1. Về việc tìm nguồn hàng cung cấp nguyên vật liệu 2. Về việc sử dụng nguyên vật liệu tại công ty Phần III. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán NVL tại Công ty I. Đánh giá chung về tình hình quản lý hạch toán nguyên vật liệu tại công ty 1. Đánh giá công tác quản lý vật tư1.1. Về tình hình cung cấp vật tư1.2. Về tình hình dự trữ1.3. Về tình hình sử dụng vật tư2. Đánh giá công tác hạch toán vật tưII. Các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý nguyên vật liệu 1. Biện pháp về dự trữ vật tư2. Biện pháp về sử dụng vật tưIII. Một số suy nghĩ nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu 1. Về sổ sách kế toán 2. Về công tác hạch toán Kết luận Lời mở đầuTrong cơ chế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt vàquyết liệt giữa các doanh nghiệp. Do đó, vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải tạo ra cho mình một vị thế cạnh tranh vững chắc. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải từng bước hoàn thiện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong đó một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp sản xuất đólà sản phẩm. Nó vừa là nguyên nhân vừa là mục đích cuối cùng của quá trình lao động sản xuất kinh doanh. Để làm ra những sản phẩm tốt, chất lượng cao, giá thành thấp thi cần phải quan tâm đúng mức các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, mànguyên vật liệu là vấn đề tiên quyết. Nó là một trong những yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất, thiếu nó thì quá trình sản xuất không thể thực hiện được. Vì vậy để tổ chức hạch tóan NVL một cách chặt chẽ từ khâu thu mua, sử dụng ... Là cơ sở để tạo ra sản phẩm tốt nhất. Hiện nay các doanh nghiệp thường chủ động đi tìm NVL sao cho phù hợp theo yêu cầu của mình. Nhưng để sử dụng có hiệu quảhay không cần phải có sự theo dõi chặt chẽ của công tác hạch tóan nguyên vật liệu. Từ đó giúp cho các nhà doanh nghiệp có quyết định đúng đắn về tình hình nhập xuất NVL.Qua thời gian nghiên cứu thực tiễn tình hình hoạt động của công ty Dệt may 293 Đà Nẵng. Xuất phát từ tầm quan trọng và tính thời sự cấp bách về việc hạch tóanNVL. Cộng thêm với mong muốn học hỏi, nghiên cứu của chuyên đề này, cùng với những kiến thức thu thập được trong thời gian kiến tập tại công ty, em quyết định chọn chuyên đề “TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY DỆT MAY 293 ĐÀ NẴNG” cho chuyên đề kiến tập của mình. Đề tài này gồm có 3 phần: Phần I. Những lý luận cơ bản về tổ chức hạch tóan nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Phần II. Thực tế tình hình tổ chức hạch tóan nguyên vật liệu tại công ty Dệt may 293 Đà Nẵng.Phần III. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch tóan nguyên vật liệu tại Công ty Dệt may 293 Đà Nẵng.Trong thời gian kiến tập tại công ty , với sự giúp đỡ nhiệt tình của thày hướng dẫn, với các cô chú anh chị phòng kế toán, các cná bộ CNV trong công ty, cùng với sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thiện được chuyên đề của mình. PHẦN INHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TÓAN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤTI. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ NHIỆM VỤ TỔ CHỨC HẠCH TÓAN NGUYÊN VẬT LIỆU: 1. Khái niệm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trìn sản xuất, là cơ sở vật chất để cấu thành sản phẩm mới. 2. Đặc điểm của nguyên vật liệu: Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn. Nó được xếp vào tài sản lưu động dự trữ sau mỗi chu kỳ sản xuất nguyên vật liệu bị hao mòn toàn bộ và hình thái vật chất ban đầu của nó không còn như trước nữa, mà bị tiêu hao hoàn toàn, hay bị biến dạng đi. Giá trị của NVL được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới sản xuất ra. 3. Nhiệm vụ của tổ chức hạch tóan nguyên vật liệu: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về hình thức thu mua, vận chuyển, bảo quản nhập xuất tồn NVL. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua NVL, đảm bảo cung cấp kịp thời đầy đủ cho quá trình sản xuất. Áp dụng đúng phương pháp cơ bản về hạch tóan NVL.Kiểm tra việc chấp hành, chế độ bảo quản, dự trữ sử dụng NVL. Tính tóan chính xác số lượng, giá trị vật tư thực tế đưa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất, phát hiện ngăn ngừa và xử lý các trường hợp thừa thiếu.Kiểm kê đánh giá NVL theo đúng chế độ quy định. Lập báo cáo tài chính đầy đủ, kịp thời. II. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU: 1. Phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu chính : là những thứ mà sau quá trình gia công sẽ biến thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trợ, kết hợp với NVL chính. Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất. Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng để sửa chữa và thay thế máy móc... Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lýTSCĐ. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và thiết bịphương tiện lắp đặt và công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp. Vật liệu khác: bao bì, vật đóng gói, các loại vật đặc chủng ...2. Tính giá nguyên vật liệu: 2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho: a. Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tếNVL= Giá mua (bao gồm thuếnhập khẩu, nếu có)+ Chi phí (vận chuyển, bốc dở, hao phí định mức)b. Đối với nguyên vật liệu: Giá thực tếNVL= Giá thực tế của NVL xuất chế biến + Chi phíchế biến c. Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp vốn liên doanh giá thực tế là giá thỏa thuận do các bên xác định.d. Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công: Giá thực tế NVL= Giá thực tế của NVL xuất chế biến + Chi phí (đến nơi chếbiến và về đơn vị)+ Tiền thuê gia công chế biếne. Đối với nguyên vật liệu được tặng thưởng: giá trị thực tế tính theo giá trị thịtrường tương đương. g. Đối với phế liệu: giá ước tính thực tế có thể sử dụng hay giá trị thu hồi tối thiểu.
Xem thêm

51 Đọc thêm

đề tài “kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại công ty tnhh xây dựng tm việt hùng sơn

ĐỀ TÀI “KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP” TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TM VIỆT HÙNG SƠN

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán NVL.Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho quá trình sản xuất kinh doanh.Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán.Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhậpxuất kho nguyên vật liệu các định mức tiêu hao. Áp dụng ngững biện pháp cụ thể nhằm theo dõi kịp thời biến động của 13NVL trong kho để doanh nghiệp tránh bị động trong quá trình cung cấp NVL cho sản xuất kinh doanh.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán CCDCPhản ánh chính xác, trung thực tình hình công cụ dụng cụ hiện có và sự biến động tăng giảm các loại CCDC trong đơn vị.Xuất dùng cho các đối tượng sử dụng để có kế hoạch phân bổ chi phí hợp lý.Thường xuyên kiểm tra việc quản lý và sử dụng công cụ dụng cụ trong đơn vị nhằm kéo dài thời gian sử dụng, tiết kiệm chi phí và tránh mất mát.2.4 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NVL – CCDC.Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ có nhiều loại khác nhau và thường xuyên biến động. Mỗi loại có tính chất lý hóa khác nhau, mục đích sử dụng, cách bảo quản khác nhau. Vì vậy để quản lý chặt chẽ NVL, CCDC đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ổn định và liên tục thì cần phải phân loại chúng.2.4.1 Phân loại NVL – CCDC.2.1Phân loại NVL.Hiện nay có nhiều cách phân loại nguyên vật liệu mà cách chủ yếu là phân loại theo tác dụng của nó đối với quá trình sản xuất. Theo cách phân loại này thì NVL được phân loại như sau:- Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu bị biến biến đổi hình dạng và tính chất của chúng sau sản xuất. Trong quá trình chế biến sản xuất để cấu thành thực thể sản phẩm. Vật liệu chính cũng có thể là những sản phẩm của công nghiệp hoặc nông nghiệp khai thác từ trong tự nhiên chưa qua khâu chế biến công nghiệp như: sắt,
Xem thêm

95 Đọc thêm

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

liệu, hạ thấp chi phí giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích luỹ cho doanh nghiệp. Khâu dự trữ:Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào khả năng sản xuất và tình hình thị trờng đểxây dựng định mức nguyên vật liệu tránh tình trạng ứ đọng khan hiếm vật t, ảnh hởngđến tình hình tài chính hoặc tiến độ sản xuất kinh doanh. Khâu sử dụng:Cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá trị vật t tiêu hao trong sản xuất.Giá trị vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy, việc xây dựng định mức tiêuhao nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý và kế toán nguyên vậtliệu.Ngoài ra, để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vậtliệu. Trớc hết các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hệ thống danh điểm chonguyên vật liệu. Hệ thống danh điểm và sổ danh điểm của nguyên vật liệu phải rõ ràngchính xác tơng ứng với quy cách chủng loại của nguyên vật liệu. Hơn nữa, doanhnghiệp cần thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục lập luân chuyển chứng từ nhập,xuất kho, mở các sổ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu. Xâydựng chế độ vật chất trong công tác quản lý và sử dụng vật liệu trong toàn doanhnghiệp cũng nh từng tổ đội phân xởng sản xuất.1.1.3.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng không thểthiếu đợc để quản lý nguyên vật liệu, nhằm thúc đẩy cung cấp đầy đủ, kịp thời và đồngbộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợplý, tiết kiệm ngăn ngừa các hiện tợng h hao, mất mát lãng phí nguyên vật liệu trong tấtcả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốtnhững nhiệm vụ sau: Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc yêu cầuquản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời số luợng chấtlợng, giá thành thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
Xem thêm

38 Đọc thêm

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI. NGHIỆP VỤ

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI. NGHIỆP VỤ

việc xử lý thông tin trong toàn Công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán tài chính, còn ở các bộ phận đều không có tổ chức kế toán mà chỉ thực hiện việc thu nhận, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức này ở Công ty đảm nhận các nhiệm vụ như: hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ lao động, tính tiền lương phải trả, phân bổ tiền lương, tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hạch toán về tạm ứng, thanh toán với khách hàng, tiền gửi, tiền vay ngân hàng, TSCĐ, vốn kinh doanh, quỹ của Công ty và lập Báo cáo tài chính.Việc tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức tập trung ở Công ty cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội là phù hợp với địa điểm hoạt động của Công ty: địa bàn hẹp, đi lại thuận lợi nó đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất với công tác kế toán toàn Công ty. Việc kiểm tra xử lý thông tin kế toán được tiến hành kịp thời chặt chẽ, lãnh đạo Công ty có thể nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin kế toán. Từ đó thực hiện kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động của Công ty, việc phân công lao động chuyên môn hoá và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán thực hiện được dễ dàng với bộ máy gọn nhẹ.1.1.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán Công tyPhòng kế toán - tài chính của Công ty gồm 7 người: 1 kế toán trưởng và 6 kế toán viên trong đó mỗi người đảm nhiệm những nhiệm vụ chủ yếu sau: Kế toán trưởng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện, giám sát và ký duyệt các chứng từ phát sinh, tổng hợp, lập và phân tích các báo cáo kế toán, phân công công việc cho các nhân viên kế toán. Tổ chức và phân công chức năng nhiệm vụ cho từng người, nghiên cứu tìm hiểu trên cơ sở tài liệu số liệu báo các kết quả phân tích tình hình hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty từ đó tư vấn, kiến nghị ban lãnh đạo về kế hoạch sản xuất và lựa chọn phương án tốt nhất, đồng thời chịu trách nhiệm Báo cáo thực tập nghiệp vụ4Đóng hộp
Xem thêm

48 Đọc thêm

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

việc xử lý thông tin trong toàn Công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán tài chính, còn ở các bộ phận đều không có tổ chức kế toán mà chỉ thực hiện việc thu nhận, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức này ở Công ty đảm nhận các nhiệm vụ như: hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ lao động, tính tiền lương phải trả, phân bổ tiền lương, tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hạch toán về tạm ứng, thanh toán với khách hàng, tiền gửi, tiền vay ngân hàng, TSCĐ, vốn kinh doanh, quỹ của Công ty và lập Báo cáo tài chính.Việc tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức tập trung ở Công ty cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội là phù hợp với địa điểm hoạt động của Công ty: địa bàn hẹp, đi lại thuận lợi nó đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất với công tác kế toán toàn Công ty. Việc kiểm tra xử lý thông tin kế toán được tiến hành kịp thời chặt chẽ, lãnh đạo Công ty có thể nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin kế toán. Từ đó thực hiện kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động của Công ty, việc phân công lao động chuyên môn hoá và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán thực hiện được dễ dàng với bộ máy gọn nhẹ.1.1.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán Công tyPhòng kế toán - tài chính của Công ty gồm 7 người: 1 kế toán trưởng và 6 kế toán viên trong đó mỗi người đảm nhiệm những nhiệm vụ chủ yếu sau: Kế toán trưởng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện, giám sát và ký duyệt các chứng từ phát sinh, tổng hợp, lập và phân tích các báo cáo kế toán, phân công công việc cho các nhân viên kế toán. Tổ chức và phân công chức năng nhiệm vụ cho từng người, nghiên cứu tìm hiểu trên cơ sở tài liệu số liệu báo các kết quả phân tích tình hình hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty từ đó tư vấn, kiến nghị ban lãnh đạo về kế hoạch sản xuất và lựa chọn phương án tốt nhất, đồng thời chịu trách nhiệm Báo cáo thực tập nghiệp vụ4Đóng hộp
Xem thêm

48 Đọc thêm

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VẬT LIỆU

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VẬT LIỆU

3. Nhiệm vụ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ Hạch toán kế toán vật liệu có chính xác, đầy đủ, kịp thời thì lãnh đạo mới nắm bắt được tình hình thu mua, dự trữ và xuất dùng từ đó có kế hoạch thu mua, dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn. Thực hiện tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, doanh nghiệp sẽ bớt được tình hình sử dụng vốn lưu động, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tăng nhanh của vốn. Mặt khác nếu thực hiện tốt công tác vật liệu và công cụ dụng cụ thì việc hạch toán giá thành sẽ đảm bảo chính xác và khoa học.Xuất phát từ vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, Nhà nước đã xác định nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp, các ngành sản xuất như sau:- Thực hiện việc phân loại đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp với nguyên tắc và yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như của doanh nghiệp.- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của vật liệu, công cụ dụng cụ cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn giá trị vốn thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ về các mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời, đúng chủng loại chất lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.- Vận dụng các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ dụng cụ đảm bảo sự thống nhất công tác kế toán cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.- Tham gia phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất.
Xem thêm

43 Đọc thêm

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN MASTER

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN MASTER

Nghiền cánPha chỉnhĐóng hộpO xit titan Phụ giaNhũ tương + Bột màu Bột đá + cao lanh Vật liệu khác Hiện nay công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9002: 2002 nên từng công đoạn và khi kết thúc công đoạn đều phải qua kiểm tra chất lượng để đạt tiêu chuẩn Công ty hoặc tiêu chuẩn nhà nước. Nguyên vật liệu đưa vào sản xuất chủ yếu là các loại hoá chất,bột màu,các loại phụ gia…đều phải được kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sản xuất. Quy trình sản xuất sơn được tiến hành theo từng công đoạn.Sau khi đã pha thành sơn ,bộ phận kiểm tra của công ty nếu đạt tiêu chuẩn thì mới cho phép đóng hộp nhập kho để tiêu thụ. II. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất của bộ máy quản lý, quy mô và đặc điểm hoạt động của công ty, trình độ nghiệp vụ của các cán 8Nhập kho,tiêu thụ bộ kế toán đòi hỏi công ty phải tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất. Tổ chức bộ máy kế toán tập trung ở Công ty đảm nhận các nhiệm vụ như : hạch toán việc nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ lao động, tinh tiền lương phải trả, phân bổ tiền lương, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất ,tính giá thành sản phẩm, thanh toán với khách hàng, hạch toán về tạm ứng, theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân
Xem thêm

45 Đọc thêm

Cùng chủ đề