ĐỊNH LÝ TA LÉT ĐẢO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỊNH LÝ TA LÉT ĐẢO":

BDHSG TOÁN 8 HÌNH HỌC: ĐỊNH LÍ TALÉT VÀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

BDHSG TOÁN 8 HÌNH HỌC: ĐỊNH LÍ TALÉT VÀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

ĐỊNH LÝ TA – LÉT VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ TA – LÉT TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC

17 Đọc thêm

SKKN TỪ ĐỊNH LÝ TALET ĐẾN CHỨNG MINH BA ĐƯỜNG THẲNG ĐỒNG QUY ( DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 8)

SKKN TỪ ĐỊNH LÝ TALET ĐẾN CHỨNG MINH BA ĐƯỜNG THẲNG ĐỒNG QUY ( DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 8)

TỪ ĐỊNH LÍ TALET ĐẾN CHỨNG MINH BA ĐƯỜNG THẲNG ĐỒNG QUY4. Thời gian tạo ra giải pháp:- Tôi bắt đầu tiến hành cho các em học sinh khối lớp 8 của trườngTHCS Nguyễn Thiện Thuật làm một bài kiểm tra khảo sát từ ngày 25 tháng 2năm 2015, ngay sau khi kết thúc phần kiến thức lý thuyết về chương III – Tamgiác đồng dạng - SGK Hình học 8. Nội dung đề kiểm tra dành cho cả đốitượng đại trà và học sinh giỏi.- Căn cứ một phần trên kết quả của bài kiểm tra, tôi chia các em họcsinh khối 8 thành hai nhóm đối tượng: nhóm 1 gồm các em học sinh Trungbình – Khá; nhóm 2 gồm các em học sinh Khá – Giỏi. Mỗi nhóm tôi chiathành hai lớp và bắt đầu dạy các em học chuyên đề “Từ định lý Ta lét đếnchứng minh các đường thẳng đồng quy” từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.- Sau 6 buổi học chuyên đề, đến ngày 15 tháng 4 năm 2015 thì cả bốnlớp học theo đối tượng mà tôi chia ra ban đầu đều kết thúc chuyên đề “Từđịnh lý Ta lét đến chứng minh các đường thẳng đồng quy”. Trong các buổihọc chuyên đề tôi đều có xen các bài kiểm tra nhanh 15 phút, 30 phút để kiểmtra đánh giá việc tiếp thu kiến thức của từng dạng bài riêng lẻ.- Ngày 22 tháng 4 năm 2015 tôi tổ chức cho cả bốn lớp làm chung mộtbài kiểm tra tổng hợp các dạng bài trong chuyên đề đã học. Kết thúc chuyênđề “Từ định lý Ta lét đến chứng minh các đường thẳng đồng quy”.Hoàng Phượng Ly – Trường THCS Nguyễn Thiện Thuật6TỪ ĐỊNH LÍ TALET ĐẾN CHỨNG MINH BA ĐƯỜNG THẲNG ĐỒNG QUY
Xem thêm

42 Đọc thêm

BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ MẪU (MÔN TOÁN RỜI RẠC 2) BK TPHCM

BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ MẪU (MÔN TOÁN RỜI RẠC 2) BK TPHCM

✂D ✁ Phát biểu sau đây là một định lý trong logic vị từ: “Luôn tồn tại một sinh viên tronglớp học này sao cho khi người này thi trượt thì cả lớp đều trượt.”✄  ✂E ✁ Tất cả các phương án kia đều sai.1Câu 3. Biểu thức mệnh đề nào sau đây diễn tả đúng nhất phát biểu sau?Khi một ngân hàng thương mại mất tính thanh khoản (k), thì cả hệ thống tàichính sẽ sụp đổ (s) trừ khi ngân hàng này được quốc hữu hóa (q).✄  ✂A ✁ (¬s → b) → k✄  ✂B ✁ (s ∧ ¬q) → ¬k✄  ✂C ✁ (s ∧ ¬q) → k✄  ✂D ✁ k → (¬s → q)✄  ✂E ✁ k → (¬q → ¬s)Câu 4. Giả sử ta đang có thể chứng minh rằng biểu thức mệnh đề(p ∧ q) ∧ r → (r ∧ q) ∧ plà một hằng đúng. Tính chất gì của logic mệnh đề cho phép ta kết luận rằng sẽ có một phépchứng minh cho định lý (theorem) sau bằng cách sử dụng các quy tắc suy luận tự nhiên(natural deductions)(p ∧ q) ∧ r → (r ∧ q) ∧ p?✄  ✂A ✁ Luật Bài Trung (Law of Excluded Middle - LEM).
Xem thêm

8 Đọc thêm

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8, 9 ĐỊNH LÝ TALÉT VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8, 9 ĐỊNH LÝ TALÉT VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8, 9ĐỊNH LÝ TALÉT VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNGĐịnh lý Talét là một trong những định lý hình học cổ điển giữ vai trò quan trọng trong chương trình toán THCS. Định lý Talét được sử dụng nhiều trong giải toán, đặc biệt là những bài toán có liên quan đến đoạn thẳng và tỉ số hai đoạn thẳng.Thông qua việc vận dụng định lý Talét vào giải toán ta có thể ôn lại cho học sinh các tính chất về tỷ lệ thức các kỹ năng biến đổi đại số, chứng minh đẳng thức, giải phương trình, chứng minh đường thẳng song song, diện tích đa giác...Vận dụng định lý Talét vào giải toán ngoài việc học sinh được rèn luyện các kỹ năng toán học, chủ yếu còn được nâng cao về mặt tư duy toán học. Các thao tác tư duy như: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, đặc biệt hoá, … thường xuyên được rèn luyện và phát triển.
Xem thêm

29 Đọc thêm

bai tap Ham Bien Thuc

BAI TAP HAM BIEN THUC

Điều khó khăn nhất để giỏi môn toán là phải dành cho nó nhiều thời gian. Dù không phải nhớ nhiều nhưng trước hết chúng ta phải nhớ các định nghĩa, các tính chất, các định lý và các hệ quả. Để nhớ và hiểu sâu sắc các định nghĩa và định lý, chúng ta phải làm nhiều bài tập. Trăm hay không bằng tay quen. Khi đến 1 khu phố lạ ta bị lạc đường nhưng 1 đứa bé 10 tuổi có thể dẫn ta đi bất cứ ngóc ngách nào mà không lạc, đó chính là do quen.

151 Đọc thêm

SKKN MỘT SỐ ĐỊNH LÝ TRONG HÌNH HỌC PHẲNG

SKKN MỘT SỐ ĐỊNH LÝ TRONG HÌNH HỌC PHẲNG

  ACQ  1800 .Bài 3: Các điểm P, Q trong tam giác ABC sao cho BP  CP, BQ  CQ, ABP  CAQ.Chứng minh rằng BAPBài 4: (IMO Shortlist 2007) Cho tam giác ABC cố định, các trung điểm A1 , B1 , C1 của BC, CA, ABtương ứng. Điểm P thay đổi trên đường tròn ngoại tiếp tam giác. Các đường thẳng PA1 , PB1 , PC1 cắtlại đường tròn tại A’, B’, C’ tương ứng. Giả sử các điểm A, B, C, A’, B’, C’ đôi một phân biệt và cácđường thẳng AA’, BB’, CC’ tạo ra một tam giác. Chứng minh rằng diện tích của tam giác đó khôngphụ thuộc vào vị trí của P.Bài 5: Hai tam giác ABC, A’B’C’ có cùng đường tròn ngoại tiếp. Các cạnh của hai tam giác cắt nhautại 6 điểm tạo ra một hình lục giác. Chứng minh rằng các đường chéo của hình lục giác đó đồng quy.Bài 6: (IMO 2010) Điểm P nằm trong tam giác ABC với CA  CB . Các đường AP, BP, CP cắt lạiđường tròn ngoại tiếp tại K, L, M. Tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tại C cắt AB ở S. Giả sửSC  SP . Chứng minh rằng MK  ML .Bài 7: (MEMO 2010) Đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc các cạnh BC, CA, AB tại D, E, Ftương ứng. K là đối xứng của D qua tâm đường tròn nội tiếp. DE cắt FK tại S. Chứng minh rằng ASsong song BC.144. ĐỊNH LÝ CARNOT:Định lý 1: Chứng minh rằng các đường vuông góc kẻ từ điểm A1 , B1 và C1 đến cạnh BC, CA, ABvà AB của tam giác ABC đồng qui tại một điểm khi và chỉ khi( A1 B 2  A1C 2 )  ( B1C 2  B1 A2 )  (C1 A2  C1B 2 )  0 .Chứng minh
Xem thêm

27 Đọc thêm

Các công thức tính nhanh trắc nghiệm môn Vật Lý ôn thi đại học THPTQG 2016

CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ ÔN THI ĐẠI HỌC THPTQG 2016

Để hiểu hết 1 cuốn sách toán ta cần hiểu từng trang, để hiểu hết 1 trang ta chỉ cần hiểu từng dòng và để hiểu mỗi dòng có lẽ là không khó lắm. Thật ra học toán là chúng ta học tại sao có dấu bằng ? Tại sao có dấu lớn hơn ? Tại sao có dấu nhỏ hơn? Tại sao có dấu suy ra và tại sao có dấu tương đương ? Để hiểu một bài toán ta cần phải nhớ các kiến thức căn bản chứa đựng trong định nghĩa và định lý. (Để nhớ các định nghĩa và định lý ta cần làm nhiều bài tập).
Xem thêm

55 Đọc thêm

BÍ KÍP GIẢI HỆ PHưƠNG TRÌNH CHỈ TRONG 10 PHÚT P3

BÍ KÍP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHỈ TRONG 10 PHÚT P3

Để hiểu hết 1 cuốn sách toán ta cần hiểu từng trang, để hiểu hết 1 trang ta chỉ cần hiểu từng dòng và để hiểu mỗi dòng có lẽ là không khó lắm. Thật ra học toán là chúng ta học tại sao có dấu bằng ? Tại sao có dấu lớn hơn ? Tại sao có dấu nhỏ hơn? Tại sao có dấu suy ra và tại sao có dấu tương đương ? Để hiểu một bài toán ta cần phải nhớ các kiến thức căn bản chứa đựng trong định nghĩa và định lý. (Để nhớ các định nghĩa và định lý ta cần làm nhiều bài tập).
Xem thêm

5 Đọc thêm

TOÁN HỌC RỜI RẠC CHƯƠNG OTOMAT

TOÁN HỌC RỜI RẠC CHƯƠNG OTOMAT

Định nghĩa 2 :9Chương 7. Ôtômat hữu hạn và ngôn ngữ chính quy là biểu thức chính quy, nó biểu diễn ngôn ngữ {} là ngôn ngữ chính quy, nó biểu diễn ngôn ngữ .Nếu a  , thì a là biểu thức chính quy, nó biểu diễn ngôn ngữ {a}Nếu r và s là 2 biểu thức chính quy trên  biểu diễn các ngôn ngữ R, S tương ứngthì (r + s), (rs), (r*) cũng là các biểu thức chính quy, chúng biểu diễn lần lượt cácngôn ngữ chính quy R  S, R.S và R*.v. Các biểu thức chính quy chỉ được tạo từ các cách nêu trên.i.ii.iii.iv.Thông thường, dựa vào mức độ ưu tiên (lặp, nhân ghép, cộng) của các phép toán, để gọnbiểu thức ta có thể bỏ bớt các dấu ngoặc.Ví dụ 5: 00 biểu diễn ngôn ngữ {00}, (0+1)* biểu diễn ngôn ngữ {0, 1}* tức * ngôn ngữ {anbm | n, m  0} được biểu diễn bởi biểu thức chính quy a*b* ngôn ngữ {11 |   {0, 1}*} được biểu diễn bởi 11(0+1)*Đối với ngôn ngữ được biểu bởi r còn được kí hiệu L(r). Tuy nhiên trong trường hợp khônggây nhầm lẫn, ta có thể dùng r để chỉ cả hai.Định lý 3: : Một ngôn ngữ trên  là chính quy khi và chỉ khi nó được biểu diễn bởimột biểu thức chính quy.Chứng minh: Điều này là hiển nhiên suy từ định nghĩaIII.
Xem thêm

16 Đọc thêm

ỨNG DỤNG ÔTÔMÁT HỮU HẠN NÂNG CAO TRONG MÃ HÓA VÀ AN TOÀN DỮ LIỆU

ỨNG DỤNG ÔTÔMÁT HỮU HẠN NÂNG CAO TRONG MÃ HÓA VÀ AN TOÀN DỮ LIỆU

gọi là độ trễ giải mã yếu của X.Ví dụ 1.13 Cho A = {a, b}. Khi đó tập X = {ab, abb, baab} có độ trễ giải mã d = 1và tập Y = {a, ab, b2} có độ trễ giải mã vô hạn.Ta có mệnh đề sau đây về mối quan hệ giữa mã và độ trễ giải mã.Mệnh đề 1.6 Cho X  A*. Nếu X có độ trễ giải mã hữu hạn thì X là mã.Ví dụ 1.14 Cho tập X nhƣ trong Ví dụ 1.13. Bằng định nghĩa, ta có thể kiểm tra tậpX là mã.-19-CHƢƠNG 2LÝ THUYẾT ÔTÔMÁT2.1 Ôtômát hữu hạnChúng ta sẽ tìm hiểu về một định nghĩa tổng quát nhất của ôtômát và sau đóthu hẹp cho phù hợp với các ứng dụng của khoa học máy tính. Một ôtômát đượcđịnh nghĩa như là một hệ thống , trong đó năng lƣợng, vật chất hoặc thông tin đƣợcbiến đổi; đƣợc truyền đi và đƣợc sử dụng để thực hiện một số chức năng nào đó màkhông cần có sự tham gia trực tiếp của con ngƣời. Ví dụ nhƣ máy phô-tô-copy tựđộng, máy trả tiền tự động ATM, ...Trong khoa học máy tính, thuật ngữ ôtômát có nghĩa là máy xử lý tự động trêndữ liệu rời rạc. Mỗi ôtômát đƣợc xem nhƣ là một cơ chế biến đổi thông tin gồmmột bộ điều khiển, một kênh vào và một kênh ra.I1O1Ôtômát
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG TÍCH PHÂN ĐƯỜNG

BÀI GIẢNG TÍCH PHÂN ĐƯỜNG

... liên Ứng dụng định lý Green để tính diện tích miền phẳng: Trong công thức Green, lấy P(x,y) = -y, Q(x,y) = x, ta có: ∫ xdy − ydx = 2∫∫ dxdy = 2S C D Vậy diện tích miền D biên C: S D = ∫ xdy − ydx

38 Đọc thêm

KHUNG SÓNG NHỎ

KHUNG SÓNG NHỎ

Khung sóng nhỏỞ chương đầu chúng ta đã nghiên cứu khung tổng quát trong khônggian Hilbert. Chương này chúng ta sẽ chuyển sang nghiên cứu một lớpkhung có cấu trúc đặc biệt trong L2 (R), đó là lớp khung sóng nhỏ. Lớpkhung này rất hữu ích trong việc xử lý các tín hiệu ngắn, các tín hiệucó đặc trưng hình học phức tạp (xem [8]). Nội dung chương này đượctham khảo từ các tài liệu [1]-[5], [8], [10].2.1Các điều kiện cần và đủĐịnh nghĩa 2.1.1. Cho a > 1, b > 0 và ψ ∈ L2 (R). Một khung trongL2 (R) có dạng {ψj,k }j,k∈Z = {aj/2 ψ(aj x − kb)}j,k∈Z được gọi là khungsóng nhỏ.Trước tiên ta phát biểu điều kiện cần cho một khung sóng nhỏ. Điềukiện này do Daubechies đưa ra năm 1990.Định lý 2.1.1. Nếu ψj,k (x) = aj/2 ψ(aj x − kb), j, k ∈ Z tạo thành mộtkhung trong L2 (R) với các cận khung A, B thì∞b ln aA ≤ψˆ (ξ)ξ022
Xem thêm

57 Đọc thêm

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1 CÁCH GIẢI VÍ DỤ CỤ THỂ

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1 CÁCH GIẢI VÍ DỤ CỤ THỂ

PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP I2.1. Tổng quát về phương trình vi phân cấp I2.1.1. Định nghĩaPhương trình vi phân cấp 1 là phương trình có dạng F(x, y, y’) = 0 (1) trong đó: x là biến số độclập; y là hàm phải tìm; y’ là đạo hàm cấp một của y. Hay y’ = f(x;y) hay= f(x;y) (2)Ví dụ 1: Phương trình vi phân là 3yy’ + 3x2 = 0.y2 dx + xdy = 0.y’ = 2.1.2. Định lý về tồn tại và duy nhất nghiệmXét y’ = f(x;y)Nếu hàm f(x;y) liên tục trong miền nào đó chứa (x 0, y0) thì phương trình vi phân cấp 1 đã cho sẽtồn tại một nghiệm y = y(x0); nghiệm này nhận giá trị y0 = y(x0).Ngoài ra nếucũng liên tục trong miền nói trên thì y = y(x) là nghiệm duy nhất của phươngtrình vi phân cấp một đã cho.Điều kiện để hàm y = y(x) nhận giá trị y 0 tại x = x0 được gọi là sự kiện hay điều kiện đầu củaphương trình vi phân cấp một của một thường được ký hiệu:học mà nói thì: nếu hàm f(x;y) vàmột nghiệm:. Như vậy về phương diện hìnhliên tục ở trong miền nào đó có chứa (x 0, y0) sẽ tồn tại và duy nhấty = y(x) mà đồ thị của nó luôn luôn đi qua một điểm (x 0, y0).2.1.3. Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng của phương trình vi phân cấp mộtTa gọi nghiệm tổng quát của một phương trình vi phân cấp một là mọi hằng số có dạng y = j(x, c)trong đó c là hằng số tùy ý thỏa mãn phương trình ấy.
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÍ KÍP GIẢI HỆ PHưƠNG TRÌNH CHỈ TRONG 10 PHÚT P4

BÍ KÍP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHỈ TRONG 10 PHÚT P4

Điều khó khăn nhất để giỏi môn toán là phải dành cho nó nhiều thời gian. Dù không phải nhớ nhiều nhưng trước hết chúng ta phải nhớ các định nghĩa, các tính chất, các định lý và các hệ quả. Để nhớ và hiểu sâu sắc các định nghĩa và định lý, chúng ta phải làm nhiều bài tập. Trăm hay không bằng tay quen. Khi đến 1 khu phố lạ ta bị lạc đường nhưng 1 đứa bé 10 tuổi có thể dẫn ta đi bất cứ ngóc ngách nào mà không lạc, đó chính là do quen.

7 Đọc thêm

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CHO LỚP 10, 11

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CHO LỚP 10, 11

Sáng kiến kinh nghiệm – Đào Quang Bình THPT Văn Giang------------------------------------------------------------------------------------------------------------------7. Phương pháp nghiên cứuPhương pháp nghiên cứu lý luậnPhương pháp nghiên cứu thực tiễnPhương pháp thống kê Toán học8. Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệmMở đầuNội dung chínhKết luậnTài liệu tham khảo.NỘI DUNGI.Cơ sở lý luậnTrong quá trình xử lý các bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất tacần sử dụng một số kiến thức: định lý về dấu tam thức bậc hai, các tính chấtcủa bất đẳng thức, các bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân,các bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối, đường tròn, elip; đường thẳng;khoảng cách….1. Định lý thuận về dấu tam thức bậc hai.Cho tam thức bậc hai f  x   ax 2  bx  c;  a  0 . Có   b 2  4ac .Nếu   0 thì a. f  x   0 x  RNếu   0 thì a. f  x   0 x  b
Xem thêm

18 Đọc thêm

CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN MÔN TOÁN (2017)

CÁC DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN MÔN TOÁN (2017)

A. Tóm tắt lí thuyết I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1) Định lý 1: Cho hàm số y f(x)  có đạo hàm trên K. a) Nếu hàm số f(x) đồng biến trên K thì f (x) 0  với mọi xK  b) Nếu hàm số f(x) nghịch biến trên K thì f (x) 0  với mọi xK   f(x) đồng biến trên K  f (x) 0  với mọi xK   f(x) nghịch biến trên K  f (x) 0  với mọi xK  f (x) 0  với mọi xK   f(x) không đổi trên K 2) Định lý 2: Cho hàm số y f(x)  có đạo hàm trên K. a) Nếu   f x 0  với mọi xK  thì hàm số f(x) đồng biến trên K b) Nếu   f x 0  với mọi xK  thì hàm số f(x) nghịch biến trên K c) Nếu   f x 0  với mọi xK  thì hàm số f(x) không đổi trên K  f (x) 0  với mọi xK   f(x) đồng biến trên K  f (x) 0  với mọi xK   f(x) nghịch biến trên K 3) Định lý 3: (Định lý mở rộng) Cho hàm số y f(x)  có đạo hàm trên K. a) Nếu   f x 0  với mọi xK  và   f x 0  chỉ tại một số điểm hữu hạn thuộc K thì hàm số f(x) đồng biến trên K. b) Nếu   f x 0  với mọi xK  và   f x 0  chỉ tại một số điểm hữu hạn thuộc K thì hàm số f(x) nghịch biến trên K. 4) Định lý 4: Cho hàm số bậc ba     32 y f x ax bx cx d a 0       , ta có   2 f x 3ax 2bx c    . a) Hàm số     32 y f x ax bx cx d a 0       đồng biến trên R    2f x 3ax 2bx c 0 x R       b) Hàm số     32 y f x ax bx cx d a 0       nghịch biến trên R    2f x 3ax 2bx c 0 x
Xem thêm

602 Đọc thêm

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG 3 BÀI 4: GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG 3 BÀI 4: GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG

cung ABMà góc O1 = 0,5 sđ cung AB.góc O1 = góc BAxCó góc A1+ O1= 900góc A1+ góc BAx = 900hay AO ⊥ Axnghĩa là: Ax là tiếp tuyến của (O).GV: Kết quả của bài tập này cho tađịnh lý đảo của định lý góc tạo bởitia tiếp tuyến và dây cung. Hãynhắc lại cả hai định lý ( thuận vàđảo).Một HS nhắc lại nội dung hai địnhlý.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)- Cần nắm vững nội dung cả hai định lý thuận, định lý đảo và hệ quả của góc tạobởi tia tiếp tuyến và dây cung.- Làm tốt các bài tập 28, 29, 31, 32 tr 79 – 80 SGK>Bài tập bổ xungBài 1. Cho ( O’ r) tiếp xúc với ( O, R) tại A. Vẽ dây AB; AC của (O) chúng cắt (O’)theo thứ tự ở D; E.a) Chúng minh: tứ giác BDEC là hình thang.b) Nêu cách vẽ dây AB; AC để BDEC là hình thang cân.c) Nêu cách vẽ dây AB, AC để BDEC là hình thang cân.d) Nếu (O và (O’) cố định. Dây AB di chuyển và luôn luôn qua A thì trung điểm Mcủa BD di chuyển trên đường nào.Bài 2. Cho tam giác ABC có góc A = 700. Vẽ (O) đi qua E và tiếp xúc với AC tại C.
Xem thêm

7 Đọc thêm

CÔNG THỨC TOÁN 8 HỌC KÌ 2 ĐẦY ĐỦ

CÔNG THỨC TOÁN 8 HỌC KÌ 2 ĐẦY ĐỦ

ha1S = a.h = d1 .d 22Gia sư Thành Đượcwww.daythem.edu.vnAB 3CD 5Tỷ số của 2 đoạn thẳng là tỷ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo* Chú ý: Tỷ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo.Định nghĩa: Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu ta có tỉ lệthức :ABA' B'=C ' D'CD2. Phát biểu, vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của định lí Ta-lét trong tam giác ( thuận, đảo và hệ quả)Định lí Ta-lét thuận : Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lạithì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.A
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐẲNG THỨC BẤT ĐẲNG THỨC PTOLEME

ĐẲNG THỨC BẤT ĐẲNG THỨC PTOLEME

Môn: PP bồi dưỡng HSG môn hình họcLớp: N01Nhóm 14: Dương Thu Dương, Nguyễn Thu TrangĐỀ TÀI:ĐẲNG THỨC PTOLEME VÀ BẤT ĐẲNG THỨCPTOLEME1. Đẳng thức PtomeleĐịnh lý Ptoleme hay đẳng thức Ptoleme là một đẳng thức trong hình họcEuclid miêu tả quan hệ giữa độ dài bốn cạnh và hai đường chéo của một tứgiác nội tiếp. Định lý này mang tên nhà toán học và thiên văn học người HyLạp cổ đại Ptolemy (tức Claudius Ptolemaeus).Nếu A, B, C, và D là 4 đỉnh của tứ giác nội tiếp đường tròn thì:với dấu gạch ngang kí hiệu độ dài của các cạnh.Định lý này cũng có thể phát biểu thành định lýthuận và đảo:Thuận: Nếu một tứ giác nội tiếp trongmột đường tròn thì tích của hai đườngchéo bằng tổng các tích của các cặpcạnh đối diện.Đảo: Nếu một tứ giác thỏa mãn điều kiệntổng các tích của các cặp cạnh đối diện bằng tích của hai đường chéothì tứ giác đó nội tiếp một đường tròn.Chứng minhGọi ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn.Trên cung nhỏ BC, ta có các góc nội tiếp, và trên cung AB,Lấy 1 điểm K trên AC sao choTừ
Xem thêm

3 Đọc thêm

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG 3 BÀI 2: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 CHƯƠNG 3 BÀI 2: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY

Giáo án Hình hoc 9 – Phạm Văn Khôi – Trường THCS Đào Sư Tích – Huyện Trực NinhTiết 39&2. LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY.A. MỤC TIÊU.- HS hiểu và biết sử dụng các cụm từ “ cung căng dây” và “ dây cung căng”- HS phát biểu các định lý 1 và 2, chứng minh được định lý 1.HS hiểu được vì sao các định lý 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trongmột đường tròn hay trong hai đuờng tròn bằng nhau.HS bước dầu vận dụng hai định lý vào bài tập.B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.- GV: - Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi định lý 1, định lý 2, đề bài, hình vẽsẵn bài 13, bài 14 SGK và nhóm định lý liên hệ đường kính, cung và dây.- Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu.- HS - Thước kẻ, com pa.- Bảng phụ nhóm, bút dạ.C. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.hoạt động của GVHoạt động của HSHoạt động 11. ĐỊNH L Ý 1 ( 18 Phút)GV: Bài trước chúng ta đã biết mốiliên hệ giữa cung và góc ở tâmtương ứng.Bài này chúng ta xét sự liên hệ giữacung và dây.GV vẽ đường tròn (O) và một dâyAB.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Cùng chủ đề