TÌNH HÌNH TỈNH THANH HÓA TRƯỚC KHI PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG BÙNG NỔ 7 1885

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌNH HÌNH TỈNH THANH HÓA TRƯỚC KHI PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG BÙNG NỔ 7 1885":

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Lịch Sử năm 2014 THCS Bắc Thủy

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 8 MÔN LỊCH SỬ NĂM 2014 THCS BẮC THỦY

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Lịch Sử năm 2014 Trường THCS Xã Bắc Thủy Câu 1: (3đ) Trình bày âm mưu ,diễn biến cuộc tấn công đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất của thực dân Pháp ? Câu 2 (3đ) . Em hãy giải thích tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê( 1885-1895) là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong Phong trào Cần vương? Câu 3 (4đ). Trình bày ngắn gọn nội dung chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam về lĩnh vực kinh tế? Em có nhận xét gì về đời sống của giai cấp nông dân và công nhân dưới tác động của cuộc khai thác đó . Đáp án đề thi học kì 2 lớp 8 môn Lịch Sử năm 2014 Trường THCS Xã Bắc Thủy  CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM       1 ( 3 đ) * Âm mưu của Pháp đánh ra Bắc kì : -Lợi dụng việc triều đình nhờ Pháp đem tàu ra vùng biển Hạ Long đánh dẹp “hải phỉ”,Pháp cho tên lái buôn Đuy-puy gây rối Hà Nội .   0,5 -Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy  ,Pháp cử Gác-ni-ê chỉ huy 200 quân kéo ra Bắc. 0,5 * Diễn biến: - Ngày  20/11/1873 quân Pháp nổ súng đánh  và chiếm thành Hà Nội. 0,5 - Quân ta dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương anh dũng kháng cự. 0,5 * Kết quả: - Pháp chiếm thành Hà Nội và nhanh chóng chiếm các tỉnh   Hải Dương, Hưng Yên,Ninh Bình,NamĐịnh .     1       2 ( 3 đ) Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong Phong trào Cần vương: - Quy mô lớn, phân bố trên địa bàn nhiều tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình       1.0   - Trình độ tổ chức cao, chặt chẽ( nghĩa quân chia thành 15 quân thứ), chế tạo được vũ khí mới( súng trường theo kiểu của Pháp)   1,0 - Đường lối đánh linh hoạt nên đã đẩy lui được nhiều cuộc càn quét của địch. 1,0                       3 (4 ) * Trình bày tóm tắt nội dung chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam về lĩnh vực kinh tế: + Nông nghiệp : Đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền.   0,5 +  Công nghiệp : Tập trung khai thác than, kim loại và  một số ngành khai thác xi măng, điện, chế biến gỗ....   0,5 +  Giao thông vận tải :Xây dựng hệ thống giao thông vận tải đường bộ, đường sắt 0,5 +   Thương nghiệp : Độc chiếm thị trường Việt Nam, Đề ra các thuế mới bên cạnh các thuế cũ... 0,5 * Nhận xét về đời sống của giai cấp nông dân và công nhân dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa  ( Lưu ý: Tùy cách diễn đạt của Hs nhưng cần đảm bảo các ý sau) - Giai cấp nông dân: bị thực dân, phong kiến tước đoạt ruộng đất, bị phá sản. Cuộc sống của họ cơ cực trăm bề, một bộ phận nhỏ bị mất ruộng đất phải vào làm việc trong các hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp... -> Họ căm ghét chế độ bóc lột của thực dân, phong kiến nên có ý thức dân tộc sâu sắc. Họ sẵn sàng hướng ứng tham gia phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc.           1   - Giai cấp công nhân: là giai cấp mới xuất hiện. Đa số họ xuất thân từ nông dân , cuộc sống khổ cực vì bị ba tầng áp bức bóc lột: thực dân, phong kiến và giai cấp tư sản.. 0,5     -> Họ có tinh thần đấu tranh cách mạng  mạnh mẽ, kiên quyết chống đế quốc và phong kiến. Họ là lực lượng lãnh đạo cách mạng 0,5 Theo Giáo viên Nguyễn Thị Thu Giang -
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 21 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

BÀI 21 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

BÀI 21PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁPCỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNGNĂM CUỐI THẾ KỈ XIX( Tiết 2 )I. PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG BÙNG NỔII. MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU TRONGPHONG TRÀO CẦN VƯƠNGPHONG TRÀO ĐẤUTRANH TỰ VỆ CUỐI THẾ KỈ XIX.1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong tràoCần Vương.HOẠT ĐỘNG NHÓMTên cuộc khởi nghĩaKhởi nghĩa Bãi Sậy(1883 – 1892)Khởi nghĩaHương Khê(1885 – 1896)Lãnh đạo

35 Đọc thêm

BÀI 21 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

BÀI 21 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

BÀI 21PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁPCỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNGNĂM CUỐI THẾ KỈ XIX( Tiết 2 )I. PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG BÙNG NỔII. MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU TRONGPHONG TRÀO CẦN VƯƠNGPHONG TRÀO ĐẤUTRANH TỰ VỆ CUỐI THẾ KỈ XIX.1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong tràoCần Vương.HOẠT ĐỘNG NHÓMTên cuộc khởi nghĩaKhởi nghĩa Bãi Sậy(1883 – 1892)Khởi nghĩaHương Khê(1885 – 1896)Lãnh đạo

35 Đọc thêm

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam đề cương ôn tập và thi

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VÀ THI

Câu 1 Những Chính sách khai thác và thống trị của thực dân Pháp Câu 2 kể tên một số Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, kết quả và ý nghĩa Câu 3 quá trình Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác Lê CM VN Câu 4 Nội dung Luận Cương chính trị 101930 Câu 5 chủ trương đấu tranh của ĐCS Đông Dương trong những năm 19361939 5 Câu 6: Sự chuyển hướng chiến lược của ĐCS Đông Dương từ năm 1939 đến năm 1941 Câu7: Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của CM t8 1945 Câu 8 Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám Câu 9:Nội dung cơ bản của chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” của Đảng Câu 10: nội dụng đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược của Đảng khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ Câu 11: Ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Câu 12:Bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mĩ Câu 13: những chuyển biến của xã hộiVN dưới chính sách cai trị của thực dân Páp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Câu 14: Pong trào đấu tranh của giai cấp công nhân VN trước khi ĐCS VN ra đờ i Câu 15:Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Câu 16 Ý nghĩa sự ra đời của ĐCS VN Câu 17: Nội dung ý nghĩa chỉ thị “nhật –Páp bắn nhau và hành động của chúng ta” 12-3-1945 Câu 18: Nội dung chính cương của Đảng Lao động VN dc thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (21951) Câu 19: Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Páp Câu 20: Nội dung đường lối CM VN được thông qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (91960) Câu 21: Đường lối công nghiệp hóa XHCN của Đảng thời kỳ trước đổi mới Câu 22: Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hóa tại đại hội VI (1986) Câu 23: Mục tiêu và quan điểm CNH HDH của Đảng trong thời kỳ đổi mới Câu 24 Quá trình đổi mới tư duy về CNH từ đại hội VI đến đại hội XI Câu 25 Khái niệm CNH HDH . Nội dung của CNH HDH gắn với pát triển kinh tế tri thức ở nước ta hiện nay Câu 26: Khái niệm kinh tế tri thức. Những định hướng CNH HDH gắn với pát triển kinh tế tri thức ở nước ta hiện nay Câu 27: Kết quả và ý nghĩa của quá trình thực hiện đường lối CNH, HDH thời kỳ đổi mới ở nước ta Câu 28:Đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế tập trung bao cấp thời kỳ trước đổi mới Câu 29 : nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trong thời kỳ trước đổi mới Câu 30 Trình bày tư duy của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN từ Đại hội IX đến Đại hội X Câu 31 Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng CNXH của Đảng trong giai đoạn hiện nay Câu 32 Khái niệm thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. Chủ trương hoàn thiện thể chế KTTT định hướng CHXH ở nước ta hiện nay Câu 33 Kết quả và ý nghĩa của thực hiện đường lối KTTT thời kỳ đổi mới Câu 34 Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta trong thời kỳ đổi mới Câu 35 Khái niệm hệ thống chính trị XHCN và yếu tố cấu thành của hệ thống chính trị ở nước ta. Mục tiêu và quan điểm của Đảng trong xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới Câu36 Quan điểm chủ trương của Đảng về xây dựng văn hóa thời kỳ trước đổi mới Câu 37 Quan điểm chủ đạo và chủ trương của Đảng về xây dựng, pát triển văn hóa ở nước ta hiện nay Câu 38 Quan điểm của Đảng về “ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” trong thời kỳ đổi mới Câu 39 Quá trình đổi mới nhận thức của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mới Câu 40 Chủ trương của Đảng vêg giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mớiCâu 41 Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ 1975 1986 Câu 42 Mục tiêu nhiệm vụ đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế từ năm 1986 đến nay Câu 43 Nhận thức của Đảng về hình thành, pát triển đường lối đối ngoại trong giai đoạn 19962011 Câu 44 Chủ trương chính sách lớn mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế Câu 45 Thành tựu đạt được trong đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới Câu 1 Những Chính sách khai thác và thống trị của thực dân Pháp:Quá trình xâm lược VN của thực dân pháp:Năm 1858, Pháp nổ súng xâm lược Việt NamNăm 1884, Việt Nam biến thành thuộc địa của phápChính sách khai thác và thống trị của PhápVề chính trị, tập trung quyền lực vào tay người páp, tước đoạt quyền tự do dân chủ của nhân dân ta, biến triều đình Huế thành bù nhìn; chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc Kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng.Về kinh tế, thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên; xây dựng một số cơ sở công nghiệp; xây dựng hệ thống đường bộ, đường thủy, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp dẫn đến hậu quả là nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc vào tư bản Pháp, bị kìm hãm.Về văn hóa, thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa giáo dục thực dân; dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…chính sách của pháp đã du nhập phương thức sản xuất tư bản vào nước ta tạo nên những chuyển biến về nền kinh tế, xã hội việt nam nhưng cũng dãn đến nhiều hậu quả tiêu cực về kinh tế và xã hội.Câu 2 kể tên một số Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, kết quả và ý nghĩaPhong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến: tiêu biểu là Phong trào Cần Vương (1885 – 1896): Ngày 1371885, vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương. Phong trào Cần Vương phát triển mạnh ra nhiều địa phương ở Bắc kỳ, Trung kỳ và Nam kỳ. .Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản: Đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nước dưới của tầng lớp sĩ phu tiến bộ diễn ra sôi nổi. Xu hướng vũ lực bạo động của Pan Bội Châu; Xu hướng duy tân cải cách của Phan Châu Trinh, pong trào đông kinh nghĩa thục, haotj động của tân việt cách mạng đảng và việt nam quốc dân đảngTóm lại, trước yêu cầu lịch sử của xã hội Việt Nam, các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi Nhưng cuối cùng các cuộc đấu tranh đều thất bại. Sự khủng hoảng về con đường cứu nước và nhiệm vụ lịch sử đặt ra: con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc. Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo. Nhiệm vụ lịch sử đặt ra là phải tìm một con đường cách mạng mớiCâu 3 quá trình Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác Lê CM VNTìm thấy chủ nghĩa Mác Lê, Vào tháng 71920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạoQuá trình truyền bá chủ nghĩa Mác Lê19201923 Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam thông qua những bài viết đăng trên các báo Người cùng khổ (le Paria), Nhân đạo (L’Humanite), Đời sống công nhân và xuất bản các tác phẩm, đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).19241927:Ngày 11111924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc). Tháng 61925, Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.Từ năm 1925 – 1927, Nguyễn Ái Quốc đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho 75 cán bộ cách mạng Việt Nam....
Xem thêm

29 Đọc thêm

BỒI DƯỠNG HSG SỬ CHƯƠNG TRÌNH LỚP 8

BỒI DƯỠNG HSG SỬ CHƯƠNG TRÌNH LỚP 8

quân chuyển địa bàn hoạt đồng từ vùng đồng bằng lên vùng trung du và rừng núi, quy tụi lạithành những cuộc khởi nghĩa lớn có trình độ tổ chức cao hơn.- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong giai đoạn này : Khởi nghĩa Bãi Sậy (Hưng Yên), khởinghĩa Ba Đình, Hùng Lĩnh (Thanh Hoá), khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh).- Cuối năm 1895, việc chấm dứt tiếng súng cuối cùng trên núi Vụ Quang trong khởi nghĩaHương Khê, phong trào Cần Vương coi như kết thúc. Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng, ý thức hệ phongkiến thể hiện tính dân tộc sâu sắc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báo cho các thếhệ sau này.Câu 2: Hoàn cảnh ra đời và tác dụng của chiếu Cần Vương. Vì sao chiếu Cần Vươngđược đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng. Ý nghĩa và bài học lịch sử về phongtrào Cần Vương trong lịch sử dân tộc?* Hoàn cảnh ra đời chiếu Cần Vương:- Do cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế thất bại, lực lượng kháng chiếnchống Pháp tản mát => Tôn Thất thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vươngđể tập hợp lực lượng thực hiện kháng chiến.* Tác dụng của chiếu Cần vương.- Khơi dậy, cổ vũ phong trào kháng chiến của nhân dân ta.- Tập hợp lực lượng hình thành một phong trào mạnh với những trung tâm kháng chiến lớngây cho Pháp nhiều tổn thất và cản trở công cuộc bình định của chúng.* Đông đảo nhân dân ủng hộ chiếu Cần Vương vì:- Đó là chiếu chỉ của nhà vua yêu nước đại diện cho triều đình kháng chiến.- Nhân đan có lòng nồng nàn yêu nước, oán giận bộ phận vua quan phong kiến nhu nhượcvà lòng căm thù thực dân Pháp xâm lược.- Chiếu Cần vương đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng đấu tranh giành tự do của đại đasố nhân dân.* Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm:- Thể hiện tinh thần đấu tranh và ý chí bất khuất của nhân dân ta.- Phong trào mang tính sâu sắc lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.- Góp phần bồi dưỡng truyền thống yêu nước, lòng tự tôn dân tộc và thái độ bất hợp tác với
Xem thêm

56 Đọc thêm

BÀI 21 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

BÀI 21 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

BÀI 21PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁPCỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNGNĂM CUỐI THẾ KỈ XIX( Tiết 2 )I. PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG BÙNG NỔII. MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU TRONGPHONG TRÀO CẦN VƯƠNGPHONG TRÀO ĐẤUTRANH TỰ VỆ CUỐI THẾ KỈ XIX.1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong tràoCần Vương.HOẠT ĐỘNG NHÓMTên cuộc khởi nghĩaKhởi nghĩa Bãi Sậy(1883 – 1892)Khởi nghĩaHương Khê(1885 – 1896)Lãnh đạo

35 Đọc thêm

BÀI 21. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

BÀI 21. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔCÁC EM HÃY HỌC TỐT NHÉKiểm tra bài cũThế nào là Cần Vương? Em hãy cho biết cácgiai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương?Bài 21PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNGPHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAMTRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾKỈ XIXI. Phong trào Cần Vương bùng nổ.1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiếntại kinh thành Huế và sự bùng nổ của phong tràoCần Vương.2. Các giai đoạn phát triển của phong trào CầnVương.Bài 21PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNGPHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAMTRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾKỈ XIXII. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phongtrào Cần Vươngphong trào đấu tranh tự vệ
Xem thêm

36 Đọc thêm

Đánh giá tình hình nhiễm bệnh giun truyền qua đất tại cộng đồng hai tỉnh lào cai và thanh hóa năm 2014

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH GIUN TRUYỀN QUA ĐẤT TẠI CỘNG ĐỒNG HAI TỈNH LÀO CAI VÀ THANH HÓA NĂM 2014

Bệnh giun truyền qua đất (GTQĐ) là một trong những bệnh phổ biến nhất khi con người sống trong điều kiện thiếu vệ sinh nhất là ở những quốc gia đang phát triển. Việt Nam là nước có điều kiện thuận lợi cho bệnh GTQĐ tồn tại và lan truyền trong cộng đồng. Theo điều tra của Viện Sốt rét Ký sinh trùng Côn trùng trung ương (VSRKSTCTTƯ), 95% người Việt Nam mang mầm bệnh giun truyền qua đất (Hoàng Thị Kim, 1998) 7, trong đó một người có thể nhiễm 13 loài giun. Bệnh giun truyền qua đất có tác hại trực tiếp tới sức khoẻ con người nhất là trẻ nhỏ. Giun chiếm chất dinh dưỡng, gây thiếu máu, giảm phát triển thể chất ảnh hưởng tới phát triển trí tuệ và tinh thần. Ngoài ra trường hợp nhiễm giun nặng còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: tắc mật do giun, giun chui ống mật, rối loạn tiêu hóa…. Phòng chống bệnh giun gặp nhiều khó khăn do tái nhiễm nhanh. Vì vậy bệnh giun truyền qua đất là một trong những vấn đề cần được ưu tiên trong chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Thanh Hóa và Lào Cai là hai tỉnh nghèo ở Việt Nam, điều kiện sinh hoạt của người dân còn hạn chế: thiếu nước sinh hoạt, có nhiều tập quán sinh hoạt còn lạc hậu đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các bệnh về ký sinh trùng. Đây cũng là hai tỉnh có tỷ lệ cao về suy dinh dưỡng thấp còi, từ nhiều năm nay đã được thụ hưởng dự án tẩy giun cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học và phụ nữ tuổi sinh sản. Theo một số nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ nhiễm giun ở học sinh tiểu học và phụ nữ tuổi sinh sản ở hai tỉnh này tương đối cao 4, 5, 10. Tuy nhiên tình trạng nhiễm giun của người lao động còn chưa được đánh giá và chưa có số liệu đầy đủ. Vì vậy để đánh giá thực trạng tình hình nhiễm giun ở cộng đồng và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm giun của người dân, những người lao động chủ yếu trong xã hội, qua đó đánh giá hiệu quả của chương trình tẩy giun và đề ra các biện pháp phòng chống giun truyền qua đất cho cộng đồng, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá tình hình nhiễm bệnh giun truyền qua đất tại cộng đồng hai tỉnh Lào Cai và Thanh Hóa năm 2014”
Xem thêm

51 Đọc thêm

NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG

NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG

1. Cuộc khủng hoảng con đường cứu nước • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến Phong trào Cần Vương (18851896): 571885, Thượng thư bộ binh Tôn Thất Thuyết đánh toà khâm sứ Trung Kỳ. Bị thất bại, ông đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Tân Sở, Quảng Trị. Tại đây, ngày 1371885, nhà Vua xuống chiếu Cần Vương. Phong trào “Phò vua, cứu nước” nhanh chóng lan ra nhiều vùng ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ. Ngày 1111885, Vua bị bắt, nhưng phong trào yêu nước còn kéo dài đến đầu thế kỷ XIX. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (18841913): Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám, ở vùng rừng núi Yên Thế địa bàn trọng yếu về mặt quân sự. Phong trào kéo dài gần 30 năm, song cũng không giành được thắng lợi Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng, nhưng cuối cùng các phong trào đều bị dập tắt. Sự thất bại này chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không thể giúp nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử đề ra. • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (19141918) Xu hướng bạo động: + Phong trào Đông Du (19061908): Do Phan Bội Châu (18671940) khởi xướng và lãnh đạo. Tháng 51905, lập ra Duy Tân hội, chủ trương xây dựng chế độ quân chủ lập hiến như Nhật Bản. Năm 1906, mưu cầu ngoại viện Nhật Bản, tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh thiếu niên Việt Nam sang du học tại Nhật để chuẩn bị lực lượng chống Pháp. Chẳng bao lâu sự việc không thành (1908), Nhật câu kết với Pháp trục xuất tất cả, cả Phan Bội Châu. Phong trào cơ bản chấm dứt Tóm lại, hạn chế lớn của ông là chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp, chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”. + Việt Nam Quang phục Hội (1912):
Xem thêm

12 Đọc thêm

LUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY

LUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY

LUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAYMỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................. 11. Lí do chọn đề tài............................................................................................ 12. Tình hình nghiên cứu của đề tài.................................................................... 33. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài................................ 64. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 65. Những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của luận văn.............................. 66. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 7NỘI DUNG....................................................................................................... 8Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ BẢO TỒNVÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆNQUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY ......................................... 81.1. Cơ sở lý luận............................................................................................... 81.1.1. Khái niệm về văn hóa và bản sắc văn hóa, bảo tồn và phát huy bản sắcvăn hóa .............................................................................................................. 81.1.2. Khái quát về Dân tộc Thái .................................................................... 201.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 241.2.1.Những điều kiện nảy sinh và tồn tại bản sắc văn hóa dân tộc Thái ở huyệnQuan hóa.......................................................................................................................241.2.2. Bản sắc văn hóa của dân tộc Thái ở huyện Quan hóa ......................... 291.2.3. Sự cần thiết bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc Thái ởhuyện Quan Hóa hiện nay............................................................................... 56Kết luận chương 1.......................................................................................... 58Chương 2. BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘCTHÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA HIỆN NAY – THỰC TRẠNG VÀ GIẢIPHÁP .............................................................................................................. 602.1. Thực trạng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Thái ở huyệnQuan hóa hiện nay........................................................................................... 602.1.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn và phát huy bản sắc vănhoá của người Thái ở huyện Quan Hóa hiện nay........................................... 122.1.2. Những kết quả và hạn chế trong công tác bảo tồn, phát huy bản sắc vănhoá dân tộc Thái.............................................................................................. 822.2. Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát huybản sắc văn hóa dân tộc Thái ở huyện Quan Hóa hiện nay ............................ 882.2.1. Phương hướng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá của người Thái ởhuyện Quan Hóa hiện nay............................................................................... 892.2.2. Giải pháp bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá người Thái ở huyệnQuan Hóa hiện nay ......................................................................................... 94Kết luận chương 2........................................................................................ 107KẾT LUẬN .................................................................................................. 108DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 1131PHẦN MỞ ĐẦU1. Lí do chọn đề tàiViệt Nam là một quốc gia đa dân tộc, 54 dân tộc anh em là 54 màu sắcvăn hóa khác nhau tạo nên một nền văn hóa riêng đậm đà bản sắc dân tộcViệt Nam. Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cho nên đãhình thành các vùng văn hóa khác nhau. Văn hóa gắn liền với toàn bộ cuộcsống và sự phát triển của xã hội. Con người ra đời, trưởng thành là nhờ vănhóa, hướng tới tương lai cũng từ văn hóa. Giá trị văn hóa của một dân tộc thểhiện bản sắc của dân tộc ấy. Những giá trị văn hóa của con người là thước đotrình độ phát triển và thể hiện bản sắc riêng của mỗi dân tộc. Chính vìvậy, nghiên cứu đời sống văn hóa của mỗi dân tộc là nghiên cứu toàn bộnhững sáng tạo, phát minh của dân tộc đó trong lịch sử phát triển của xã hội.Từ đó sẽ tìm ra được hệ thống giá trị văn hóa để tôn vinh, kế thừa và pháthuy nhằm không ngừng phục vụ tốt hơn cho cuộc sống các thế hệ hôm nayvà mai sau. Phát triển văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực để thựchiện các chính sách kinh tế xã hội.Tuy nhiên, ở mỗi khu vực, mỗi vùng miền khác nhau, văn hoá các dântộc có những đặc trưng và sắc thái khác nhau. Miền núi Thanh Hóa nói chungvà huyện Quan hóa nói riêng là khu vực có nhiều dân tộc thiểu số cùng sinhsống. Trong lịch sử cùng tồn tại và phát triển, các dân tộc ở đây đã tạo dựngđược nên những giá trị văn hoá hết sức đặc sắc cần phải được bảo tồn và pháthuy. Song, cũng phải thừa nhận là bên cạnh những giá trị tốt đẹp, văn hoátruyền thống các dân tộc còn có những yếu tố lạc hậu, lỗi thời không còn phùhợp với cuộc sống mới và xu hướng phát triển của thời đại. Mặt khác, trướcsự tác động của cơ chế thị trường, của các quá trình giao lưu hội nhập văn hoánhiều giá trị truyền thống của các dân tộc đang bị mai một, pha trộn, lai căngkhông còn giữ được bản sắc.2Chính vì vậy, việc nghiên cứu văn hoá truyền thống các dân tộc ở miềnnúi Thanh Hóa nói chung, ở huyện Quan Hóa nói riêng là yêu cầu khách quankhi chúng ta bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Với riêng người Thái, việc nghiên cứu về dân tộc này đã trở thành mộtvấn đề mang ý nghĩa quốc tế và được nhiều nhà khoa học trên thế giới quantâm. Ở Việt Nam, các Hội nghị về Thái học do Chương trình Thái học thuộcTrung tâm nghiên cứu Việt Nam và giao lưu văn hóa (nay là Viện Việt Namhọc và khoa học phát triển thuộc Đại học quốc gia Hà Nội) tổ chức vào cácnăm 1991, 1998, 2002, 2006 và 2009; trên thế giới, các Hội nghị quốc tế vềThái học được tổ chức trong những thập kỷ gần đây (năm 1981 ở Ấn Độ, năm1984 ở Thái Lan, năm 1987 ở Ôxtrâylia, năm 1990 ở Trung Quốc, năm 1993ở Anh, năm 1996 ở Thái Lan, năm 1999 ở Hà Lan, năm 2002 ở Thái Lan,năm 2005 ở Mỹ và năm 2008 ở Thái Lan) đã chứng minh điều đó.So với toàn bộ cư dân Thái ở Đông Nam Á và Nam Trung Quốc, ngườiThái ở Việt Nam không nhiều: 1.328.725 người, nhưng do địa bàn bị chia cắt,lại chịu ảnh hưởng của nhiều luồng văn hóa từ nhiều hướng, cũng như vănhóa của các tộc người cư trú xen kẽ, nên sự khác biệt giữa các nhóm địaphương là điều không tránh khỏi. Nhiệm vụ của giới nghiên cứu khoa họcnước ta hiện nay là phải nghiên cứu một cách có hệ thống tất cả các nhóm cưdân Thái trên địa bàn cả nước, cũng như ở các địa phương. So với toàn bộ cưdân Thái ở Việt Nam, người Thái ở miền núi Thanh Hóa và huyện Quan Hóacó nhiều nét tương đồng nhưng cũng có nhiều điểm khác biệt, nên việc nghiêncứu người Thái ở đây vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn.Là một người con sinh ra và lớn lên ở huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóavới mong muốn vận dụng những kiến thức lý luận đã tiếp thu trong thời gianhọc tập tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tôi chọn đề tài: “Bảo tồn vàphát huy bản sắc văn hóa dân tộc Thái ở Huyện Quan Hóa tỉnh ThanhHóa hiện nay làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Triết học.32. Tình hình nghiên cứu của đề tàiCác vấn đề về văn hóa, bản sắc văn hóa cũng như văn hóa các dân tộc đãđược nghiên cứu nhiều, dưới những phạm vi và góc độ khác nhau.Nghiên cứu văn hóa dưới góc độ triết học có các công trình: Vũ ĐứcKhiển(2000):“Văn hóa với tư cách là một khái niệm triết học và vấn đề xácđịnh bản sắc văn hóa dân tộc” (Tạp chí Triết học số 4); Lương ViệtHải(2008): “Văn hóa, triết lý và triết học”(Tạp chí Triết học số 10); NguyễnHuy Hoàng(2003): “Triết học văn hóa giá trị và con người”(Viện Văn hóa Nxb Văn hóa Thông tin, Hà nội); Lê Ngọc Trà(2003): “Văn hóa Việt Namđặc trưng và tiếp cận” ( Nxb Giáo dục Hà Nội); Phan Ngọc(2003):“Văn hóaViệt Nam và cách tiếp cận mới” (Nxb VHTT, Hà Nội). Trong đó các tác giảđã chỉ ra được mối quan hệ giữa văn hóa với triết lý, triết học. Nghiên cứuvăn hóa với tư cách là trình độ phát triển bản chất ngLUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAYLUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAYLUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAYLUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAYLUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAYLUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY LUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY LUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY LUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY LUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY LUẬN VĂN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
Xem thêm

120 Đọc thêm

Câu hỏi Ôn thi TNTHPT QG môn Lich sử

Câu hỏi Ôn thi TNTHPT QG môn Lich sử

Câu hỏi ôn thi TNPT QG môn Sử ÔN THI THPT QUỐC GIA LỚP 12 Buổi 5 NỘI DUNG I: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 1931 1. Việt Nam trong những năm 19291933 a) Tình hình kinh tế Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái: + Nông nghiệp: Giá lúa, giá nông phẩm hạ, ruộng đất bỏ hoang. + Công nghiệp: Các ngành suy giảm. + Thương nghiệp: Xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả đắt đỏ. b) Tình hình xã hội Công nhân thất nghiệp, những người có việc làm thì đồng lương ít ỏi. Nông dân mất đất, phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng, bị bần cùng hoá cao độ. Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn. + Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ... Mặt khác, thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước, nhất là sau khi cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại. Những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 1933 đến kinh tế, xã hội Việt Nam; là nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930 1931. 2. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh a) Phong trào cách mạng 1930 – 1931 Phong trào cả nước: + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước. + Từ tháng 2 đến tháng 41930, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nổ ra. Tháng 5, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 15. Tháng 6,7,8, phong trào
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 26 PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

BÀI 26 PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

khởi nghĩa Hương Khê?4 tỉnh: Thanh Hóa, nghệ An, HàTĩnh, Quảng Bình- Căn cứ chính:Ngàn Trươi(Hương Khê- Hà Tĩnh)- Chiến thuật đánh giặc:Du kích, vận động chiến- Diễn biến:+ 1885-1888: thời kỳ tổ chức, huấn luyện, xây dựng côngsự,rèn đúcvũ khí.+ 1888-1895: thời kỳ chiến đấu.-Kết quả: thất bại-Ý nghĩa: để lại nhiều bài học quý giá cho khởi nghĩa vũ trang.Các em hãy cho cô biết để tưởng nhớ công lao của ôngthì nhân dân ta đã làm gì?Đền thờ Phan Đình Phùng.3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)- Lãnh đạo:Phan Đình Phùng, Cao ThắngNhận xét về cuộc khởi nghĩa Hương Khê?
Xem thêm

27 Đọc thêm

KHÓA LUẬN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA HUYỆN TĨNH GIA THANH HÓA

KHÓA LUẬN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA HUYỆN TĨNH GIA THANH HÓA

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 3 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4 6. Giả thuyết nghiên cứu 4 7. Phương pháp nghiên cứu 4 8. Kết cấu khóa luận 5 PHẦN NỘI DUNG 6 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 6 1.1. Một số khái niệm liên quan 6 1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực 6 1.1.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực 6 1.2. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực 7 1.2.1. Phát triển nguồn nhân lực mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế xã hội 7 1.2.2. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp xây dựng CNH HĐH đất nước 9 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực 11 1.3.1. Chính sách của Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực 11 1.3.2. Nhân tố giáo dục đào tạo 12 1.3.3. Nhân tố y tế về phát triển nguồn nhân lực 13 1.3.4. Nhân tố trình độ văn hóa 13 1.3.5. Nhân tố chất lượng và quy mô dân số. 14 1.3.6. Nhân tố truyền thống lịch sử và giá trị văn hóa 15 1.4. Nội dung phát triển nguồn nhân lực 15 1.4.1. Số lượng nguồn nhân lực 15 1.4.2. Phát triển về chất lượng nguồn nhân lực 16 1.4.3. Cơ cấu phát triển nguồn nhân lực 17 1.5. Các yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh CNHHĐH hiện nay. 18 1.5.1. Yêu cầu về thể lực 18 1.5.2. Yêu cầu mặt trí lực 19 1.5.3. Phẩm chất tâm lý xã hội của nguồn nhân lực 19 1.6. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số nước trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực 20 1.6.1. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số nước trên thế giới 20 1.6.2. Một số kinh nghiệm cho Việt Nam 22 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI CỦA HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA 24 2.1. Khái quát chung về huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa. 24 2.1.1. Vị trí địa lý, điều kện tự nhiên của huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa 24 2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Tĩnh GiaThanh Hóa 24 2.1.3. Tình hình phát triển văn hóa xã hội của huyện Tĩnh GiaThanh Hóa 27 2.2. Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa 28 2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực 28 2.2.2. Cơ cấu nguồn nhân lực 30 2.2.3. Chất lượng nguồn nhân lực 38 2.3. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa 44 2.3.1. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực của huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa 44 2.3.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực của huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa 48 2.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn nhân lực 55 2.4.1. Những mặt đạt được và nguyên nhân 55 2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân. 57 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA HUYỆN TĨNH GIA THANH HÓA. 60 3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ở huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa 60 3.1.1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực ở huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa 60 3.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ở huyện Tĩnh Gia 60 3.2. Các giải pháp nâng cao sự phát triển nguồn nhân lực của huyện Tĩnh Gia Thanh Hóa. 61 3.2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của phát triển nhân lực 61 3.2.2. Duy trì tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp 62 3.2.3. Tăng cường đầu tư cho giáo dục, đào tạo để nâng cao phát triển trí lực hướng đến phát triển chất lượng nguồn nhân lực của huyện. 62 3.2.4. Giải pháp tăng cường nâng cao thể lực cho người dân, để phát triển chất lượng nguồn nhân lực của huyện. 63 3.2.5. Đổi mới, nâng cao công tác đào tạo và dạy nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của huyện 64 3.2.6. Gắn đào tạo với sử dụng nguồn nhân lực 65 3.2.7. Thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân tài 65 3.2.8. Phát triển thị trường sức lao động. 66 3.3. Một số đề xuất khuyến nghị. 67 3.3.1. Khuyến nghị đối với Tỉnh. 67 3.3.2. Khuyến nghị đối với phía cơ quan ban, ngành trong huyện 68 3.3.3. Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn của huyện 69 3.3.4. Khuyến nghi đối với người lao động. 70 KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Xem thêm

79 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA

BÁO CÁO THỰC TẬP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA

MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 B. PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA 4 1.1. Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 4 1.1.1. Lịch sử hình thành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 4 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 4 1.1.2.1. Vị trí và chức năng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 4 1.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 5 1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 10 1.1.3.1. Cơ quan Sở: 83 người 10 1.1.3.2. Các đơn vị trực thuộc: 10 1.2. Tình hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ phận lưu trữ của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 11 1.2.1 Về tổ chức. 11 1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn. 11 1.2.3. Cơ cấu tổ chức của bộ phận lưu trữ. 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA 14 2.1. Hoạt động quản lý. 14 2.1.1. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác lưu trữ. 14 2.1.2. Xây dựng ban hành các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác Lưu trữ. 14 2.1.3 Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác lưu trữ 15 2.1.4. Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác lưu trữ. 16 2.2. Hoạt động nghiệp vụ. 16 2.2.1. Phân loại tài liệu lưu trữ. 16 2.2.2. Thu thập tài liệu lưu trữ. 17 2.2.3. Xác định giá trị tài liệu 18 2.2.4. Chỉnh lý tài liệu 18 2.2.4.1. Quy trình chỉnh lý tài liệu của Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 19 2.2.4.2. Phương án phân loại tài liệu Phông lưu trữ Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. 19 2.2.4.3. Sắp xếp tài liệu trong kho lưu trữ. 21 2.2.5. Thống kê tài liệu lưu trữ. 21 2.2.6. Công cụ tra tìm tài liệu lưu trữ. 21 2.2.7. Bảo quản tài liệu lưu trữ. 22 2.2.8. Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ. 22 CHƯƠNG 3 : BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ 23 3.1. Báo cáo tóm tắt những công việc đã làm trong thời gian thực tập và kết quả đạt được. 23 3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ của cơ quan, tổ chức. 28 3.2.1. Xây dựng ban hành các văn bản hướng dẫn công tác lưu trữ. 28 3.2.2. Nâng cao trình độ của cán bộ lưu trữ. 28 3.2.3. Trang bị cơ sở vật chất thiết bị máy móc hiện đại. 29 3.3. Một số khuyến nghị 29 3.3.1 . Đối với cơ quan, tổ chức. 29 3.3.2. Đối với bộ môn lưu trữ, khoa, trường. 30 C. KẾT LUẬN 31 PHỤ LỤC
Xem thêm

42 Đọc thêm

 02 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM MÔN SỬ LỚP 12 CÓ ĐÁP ÁN

02 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM MÔN SỬ LỚP 12 CÓ ĐÁP ÁN

0,5Giai đoạn 1954 – 1975:1,5Sau khi thực dân Pháp bị đánh bại, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranhxâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào, nhân dânLào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ, giải phóng0,5nhiều vùng đất đai rộng lớn.21/2/1973, Hiệp định Viêng Chăn được kí kết…0,52/12/1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập,do Hoàng thân Xuphanuvông làm Chủ tịch. Nước Lào bước sang thời0,5kỳ xây dựng đất nước, phát triển kinh tế – xã hội.IIILập bảng so sánh giữa phong trào Cần Vương và cuộc vậnđộng giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX.Nộidung
Xem thêm

8 Đọc thêm

Phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Thanh Hóa

PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI TỈNH THANH HÓA

2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Chăn nuôi là ngành xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của nhân loại, do đó các đề tài nghiên cứu về ngành chăn nuôi dưới góc độ lý luận và thực tiễn rất phong phú, đa dạng. Ở Việt Nam chăn nuôi tuy chưa phải là ngành kinh tế chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp, nhưng các vấn đề về phát triển chăn nuôi đã được nhiều ngành khoa học quan tâm từ lâu, đặc biệt là khoa học nông nghiệp và khoa học địa lí. Mỗi ngành khoa học đều tập trung nghiên cứu trên một khía cạnh riêng biệt và đều có những cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau. Dưới góc độ lý luận, ở Việt Nam từ những năm 1960 việc thành lập trường đại học Nông nghiệp I và viện chăn nuôi đã bắt đầu mở rộng các lĩnh vực nghiên cứu về ngành chăn nuôi. Nó được thể hiện rất rõ trong các giáo trình chăn nuôi đại cương và chăn nuôi chuyên khoa. Năm 2001, NXB nông nghiệp đã cho ra tập sách “Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm” của Hội chăn nuôi Việt Nam14, cuốn sách đã phân tích rất đầy đủ các đặc điểm sinh trưởng và môi trường sống của từng loại gia súc và gia cầm. Các giáo trình chăn nuôi chuyên khoa như: “Chăn nuôi lợn” của Võ Trọng Hốt, Vũ Đình Tôn, NXB Nông nghiệp15. Giáo trình “Chăn nuôi trâu, bò” của tác giả Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch30…đã đi sâu vào nghiên cứu đặc tính của từng loại vật nuôi.Cung cấp những kiến thức về công tác chọn giống vật nuôi, các loại thức ăn và chế độ dinh dưỡng thì có các cuốn giáo trình đề cập rất cụ thể như “Thức ăn và dinh dưỡng” của Vũ Huy Giảng8, giáo trình “Chọn lọc và nhân giống vật nuôi” của tác giả Đặng Vũ Bình1. Để đánh giá về mức độ chuyển dịch của ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp thì TS. Phùng Chí Hiền với cuốn “Các chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu trong ngành chăn nuôi” (2002)13, đã đưa ra cụ thể các chỉ tiêu để đánh giá đúng mức độ chuyển dịch về cơ cấu của ngành chăn nuôi. Tác giả Hoàng Kim Giao với “Ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển trong xu thế hội nhập” 10và Lê Viết Ly với “Phát triển chăn nuôi bền vững trong quá trình công nghiệp hóa” 19….Các tác giả đã đưa ra nhận định và đánh giá chung về thực trạng phát triển ngành chăn nuôi của Việt nam trong xu thế nền kinh tế thị trường ngày nay. Dưới góc độ địa lý, cũng có rất nhiều cuốn sách viết và đề cập đến lĩnh vực chăn nuôi, tiêu biểu như cuốn “Địa lý KT XH đại cương” của Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông NXB đại học Sư phạm (2005) 35, cuốn sách có một chương viết về địa lý nông nghiệp trong đó có trình bày cụ thểvề đặc điểm, vai trò và tình hình phân bố của ngành chăn nuôi. Viết về địa lý nông nghiệp Việt Nam thì có cuốn “Địa lý KT XH Việt Nam” tập 1, 2 của Đỗ Thị Minh Đức (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh NXB đại học sư phạm25, cuốn “Địa lý nông nghiệp” của Ông Thị Đan Thanh20, cuốn “Địa lý các tỉnh thành phố Việt Nam” của Lê Thông26, cuốn “Địa lý ba vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam” của Lê Thông27, cuốn“Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam” củaNguyễn Minh Tuệ36.... Các cuốn sách đã trình bày cụ thể tình hình phát triển ngành nông nghiệp của Việt Nam nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng. Trên cơ sở đó, đã chỉ ra mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi của cả nước và một số vùng miền, thậm chí còn đi sâu vào địa bàn của từng tỉnh. Các đề tài luận văn Thạc sĩ cũng đề cập đến vấn đề chăn nuôi cụ thể như luận văn “Địa lý ngành chăn nuôi Việt Nam” của Chu Thị Thanh Hiền12, luận văn “Phát triển chăn nuôi ở thành phố Hà Nội” của Nguyễn Huy Châu6…Các luận văn đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình chăn nuôi ở Việt Nam và tình hình chăn nuôi ở thành phố Hà Nội. Viết về nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá có cuốn “Điạ chí Thanh Hóa” 5cuốn sách viết khá rõ về địa bàn tỉnh, với những tiềm năng để phát triển các ngành nghề kinh tế cụ thể cho từng vùng miền. Ngoài ra, còn có các luận văn viết về ngành nông nghiệp của tỉnh như “Địa lý nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa” của Lai Thị Liêm18, “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa” của Dương Thị Ngọc Trang33…Các luận văn đã trình bày về cơ sở lý luận của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng của tỉnh. Trong “Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng 2020, của UBND tỉnh Thanh Hóa 42, đề cập đến hiện trạng và giải pháp phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh trong thời gian tới. Đây là cơ sở lý luận cho quá trình nghiên cứu về tiềm năng, thực trạng phát triển và phân bố ngành chăn nuôi ở tỉnh Thanh Hóa của tác giả.
Xem thêm

132 Đọc thêm

 23BÀI 20 TỪ SAU TRƯNG VƯƠNGĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾGIỮA THẾ KỈ IGIỮA THẾ KỈ VITIẾP THEO

23BÀI 20 TỪ SAU TRƯNG VƯƠNGĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾGIỮA THẾ KỈ IGIỮA THẾ KỈ VITIẾP THEO

4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)*Nguyên nhân:Không cam chịu kiếp sống nô lệ.*Diễn biến:-Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ-Từ căn cứ Phú Điền(Hậu Lộc-ThanhHóa), Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân tấncông các thành ấp của quân Ngô ởquận Cửu Chân, rồi đánh ra khắp GiaoChâu.KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU NĂM 248PHÚ ĐIỀNCỬU CHÂNQuân Ngô đối phó như thế nào?4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)*Nguyên nhân:*Diễn biến:-Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ-Từ căn cứ Phú Điền(Hậu Lộc-Thanh Hóa), BàTriệu lãnh đạo nghĩa quân tấn công các thànhấp của quân Ngô ở quận Cửu Chân, rồi đánhra khắp Giao Châu.-Nhà Ngô cử Lục Dận đem 6 000 quân sang
Xem thêm

32 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI CHI CỤC VĂN THƯ LƯU TRỮ TỈNH THANH HÓA (HỆ TRUNG CẤP)

BÁO CÁO KIẾN TẬP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI CHI CỤC VĂN THƯ LƯU TRỮ TỈNH THANH HÓA (HỆ TRUNG CẤP)

MỤC LỤC A. LỜI NÓI ĐẦU 1 B. NỘI DUNG 3 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CHI CỤC VĂN THƯ LƯU TRỮ TỈNH THANH HÓA 3 1. Vài nét khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Văn thư Lưu trữ tỉnh Thanh Hoá 3 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh Thanh Hóa 5 2.1. Vị trí, chức năng: 5 2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 5 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế: 6 2.4. Chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn thuộc Chi cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh Thanh Hóa 7 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA CHI CỤC VĂN THƯ LƯU TRỮ TỈNH THANH HÓA 10 1. Công tác văn thư tại Chi cục Văn thư Lưu trữ tỉnh Thanh Hóa 10 1.1. Về tình hình cán bộ làm công tác văn thư 10 1.2. Công tác chỉ đạo về công tác văn thư của Chi cục Văn thư Lưu trữ tỉnh Thanh Hóa 12 2. Thực trạng công tác văn thư tại Chi cục Văn thư Lưu trữ tỉnh Thanh hóa 13 2.1. Công tác xây dựng và ban hành văn bản 13 2.2. công tác quản lý và giải quyết văn bản đến 20 2.2.1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 20 2.2.2. Trình, chuyển giao văn bản đến 21 2.2.3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 21 2.3. công tác quản lý và giải quyết văn bản đi 22 2.3.1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản 22 2.3.2 Đăng ký văn bản đi 23 2.3.3. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật 23 2.3.4. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi 25 2.3.5. Lưu văn bản đi 28 2.4. Công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan 28 2.4.1. Công tác lập hồ sơ 28 2.4.2. Công tác giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan 30 2.5. công tác quản lý và sử dụng con dấu 30 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI CHI CỤC VĂN THƯ LƯU TRỮ TỈNH THANH HÓA 32 1. Một vài nhận xét đánh giá về công tác văn thư tại Chi cục Văn thư Lưu trữ tỉnh Thanh Hóa 32 1.1. Ưu điểm 32 1.2. Tồn tại 34 1.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác văn thư của cơ quan 35 2. Các kiến nghị với Chi cục Văn thư Lưu trữ tỉnh Thanh Hóa 37 C. KẾT LUẬN 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Xem thêm

43 Đọc thêm

Thực trạng, nguyên nhân, kết quả mà cục Thống kê Thanh hoá đã đạt được

THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, KẾT QUẢ MÀ CỤC THỐNG KÊ THANH HOÁ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

Lời mở đầu 1 A. Giới thiệu sơ qua về cục Thống kê Thanh Hóa 2 I. Quá trình hình thành và phát triển của cục Thống kê Thanh Hóa: 2 II. Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá 4 1. Cơ cấu tổ chức của cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá: 4 2. Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban: 5 III. Thực trạng, nguyên nhân, kết quả mà cục Thống kê Thanh hoá đã đạt được trong những năm qua và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới. 6 1. Thực trạng hay những vấn đề còn tồn tại của cục Thống kê Thanh Hoá 6 2. Nguyên nhân 7 3. Kết quả đạt được của cục Thống kê Thanh Hoá 7 4. Phương hướng, nhiệm vụ của cục thống kê Thanh Hoá trong thời gian tới: 8 IV. Tổ chức thông tin kinh tế và thống kê của cục Thống kê Thanh Hoá. 9 B. Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp Dự kiến sẽ làm 10 C. Đề cương sơ bộ 10 III. Vận dụng một số phương pháp thông kê để phân tích tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 19952005. 12 1. Thực trạng về tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thanh hóa trong những năm qua. 12 2. Vận dụng số liệu thực tế phân tích tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Thanh Hóa 12 3. Các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất lúa ở tỉnh Thanh Hóa. 16 D. Đề cương số liệu 17 E. Tài liệu tham khảo 22 Kết luận 23
Xem thêm

25 Đọc thêm

HỘI NÔNG DÂN TỈNH THANH HOÁ 1986 2014

HỘI NÔNG DÂN TỈNH THANH HOÁ 1986 2014

1. Lí do chọn đề tài Nước ta là một nước nông nghiệp, nông dân chiếm đại đa số trong dân tộc, nông dân là lực lượng sản xuất chính tạo ra của cải vật chất để nuôi sống toàn bộ xã hội. Đồng thời, nông dân Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước cách mạng và có sức mạnh vĩ đại trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhất là từ khi có Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có đường lối cách mạng và đường lối nông vận đúng đắn, khoa học đã phát huy được sức mạnh của nông dân. Đặc biệt, cũng từ năm 1930 Đảng đã tổ chức một đoàn thể chính trị riêng của nông dân để tổ chức đấu tranh cho nông dân, từ đó phong trào của nông dân chuyển từ đấu tranh “tự phát” sang “tự giác” đạt được những thắng lợi rất to lớn. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Hội Nông dân vận động, tổ chức nông dân cách mạng đã thu được từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc cũng như trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nông dân cùng với công nhân là lực lượng cơ bản, nòng cốt trong lực lượng cách mạng Việt Nam. Trong Mặt trận dân tộc thống nhất, nông dân liên minh với công nhân và trí thức cách mạng là cơ sở vững chắc của khối đoàn kết dân tộc giải quyết các nhiệm vụ cách mạng. Xuất phát từ vai trò, sức mạnh của giai cấp nông dân Việt Nam, Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng ta đã khẳng định: “ …Trong cuộc cách mạng tư sản dân quyền , vô sản giai cấp và nông dân là hai lực lượng chính” “Dân cày là hạng người chiếm đại đa số ở Đông Dương (hơn 90%), họ là một động lực mạnh cho cách mạng tư sản dân quyền”, “ Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền , vô sản giai cấp có đứng đầu và cùng với quần chúng dân cày mà tranh đấu để bênh vực quyền lợi hằng ngày cho dân cày và để thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để thì mới có thể giành quyền lãnh đạo dân cày được”75, tr.19. Với cơ cấu chiếm hơn 70% dân số, nông dân nước ta hiện vẫn là lực lượng xã hội đông đảo nhất và có vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, cho phát triển kinh tế xã hội đất nước và xây dựng nông thôn mới. Việc nhận thức đúng đắn vai trò của nông dân nước ta hiện nay, một mặt, là cơ sở để tiếp tục động viên, khuyến khích nông dân tích cực tham gia các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; mặt khác, là căn cứ để có những giải pháp nhằm tiếp tục phát huy tốt vai trò sức mạnh đó, góp phần đưa cách mạng nước ta nhanh chóng đạt tới mục tiêu đã đề ra. Chính vì vậy, khi nghiên cứu lịch sử dân tộc Việt Nam chúng ta không thể không nghiên cứu nông dân và Hội Nông dân Việt Nam. Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa là một bộ phận của Hội Nông dân cả nước, bên cạnh những đặc điểm chung của Hội Nông dân cả nước, Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa mang những đặc điểm riêng. Giống như nông dân toàn quốc, nông dân và Hội Nông dân Thanh Hóa cũng có vị trí, vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng đối với cả nước và đối với địa phương. Chính vì thế, nghiên cứu về vấn đề Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa không những giúp chúng ta hiểu sâu sắc Hội Nông dân và phong trào nông dân Thanh Hóa mà còn hiểu sâu sắc hơn Hội Nông dân toàn quốc. Đồng thời, chúng ta có nhận thức đúng đắn về vai trò của tổ chức Hội Nông dân trong Mặt trận dân tộc thống nhất, hiểu rõ vai trò của giai cấp nông dân đối với phong trào giải phóng dân tộc. Từ năm 1986 đến nay đất nước ta đang trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế xã hội nước ta nói chung và kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng đã và đang thu được những thành quả quan trọng. Tuy nhiên, chúng ta cũng đứng trước những khó khăn, thách thức to lớn hơn trước. Đặc biệt, trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nước ta, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ Tổ quốc hiện nay còn nhiều vướng mắc, khó khăn, tồn tại, đặc biệt là vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang có những vấn đề bất cập đặt ra đòi hỏi chúng ta phải giải quyết. Chính vì vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam hiện nay đã rất quan tâm giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới để thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế xã hội của đất nước. Kết quả nghiên cứu của Luận văn còn đóng góp một số tư liệu mới sưu tập được phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu, biên soạn lịch sử trong các nhà trường và công tác giáo dục truyền thống của Hội Nông dân, cho giai cấp nông dân, thế hệ trẻ, nhân dân Thanh Hoá và nhiều tỉnh khác. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2014 có ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, thiết thực. Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi đã chọn vấn đề: “Hội Nông dân tỉnh Thanh Hoá 1986 2014” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ khoa học lịch sử của mình.
Xem thêm

140 Đọc thêm

Cùng chủ đề