GIẢI PHÁP 10 TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIẢI PHÁP 10 TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG":

GIẢI PHÁP TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

GIẢI PHÁP TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Để năng suất lao động của doanh nghiệp tăng tốc hơn nữa thì theo tôicần phải thực hiện một số giải pháp đó là:1. Phải nâng cao nhận thức đầy đủ về vai trò năng suất lao động củadoanh nghiệp đối với bộ máy quản lý, điều hành và người lao động; vì năngsuất lao động là nhân tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp trong thời kỳ dài chứ không chỉ trong ngắn hạn và nâng cao thu nhậpchính đáng của người lao động. Để làm được vấn đề này có hiệu quả thì vaitrò công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên của các tổ chứcĐảng là quan trọng; công tác truyền thông, tuyên truyền của các tổ chức chínhtrị – xã hội trong doanh nghiệp là rất cần thiết; công tác giáo dục, kết hợp vớicác biện pháp nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật lao động, xây dựng tácphong làm việc của người lao động là trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, cáccấp trong doanh nghiệp.2. Từ những thay đổi về nhận thức của bộ máy quản lý, điều hành vàngười lao động, doanh nghiệp cần phải thay đổi những chính sách về nguồnnhân lực như: chính sách, biện pháp sử dụng, quản lý nguồn nhân lực; chínhsách đào tạo, tuyển dụng, thăng tiến, để người lao động có cơ hội học tập vàphát triển; chính sách tiền lương phù hợp quy luật, để tiền lương thực sự làđòn bẩy kinh tế thúc đẩy tăng năng suất lao động.3. Doanh nghiệp tự đánh giá trình độ khoa học, công nghệ và tổ chứcsản xuất của mình để từ đó có giải pháp nâng cao trình độ khoa học của doanhnghiệp, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại và tổ chức sản xuất hợp lý. Việcnâng cao trình độ khoa học, áp dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình SXKDcủa doanh nghiệp còn phụ thuộc vào yếu tố ngân sách của doanh nghiệp cókhả năng đáp ứng được hay không, nhưng vai trò của yếu tố tổ chức sản xuấtkhoa học, hợp lý lại phụ thuộc nhiều vào ý chí của bộ máy quản lý, điều hànhdoanh nghiệp. Như vậy việc tổ chức lao động khoa học hợp lý không cần thiếtphải chi phí tốn kém nhưng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, nếu người đứng đầuđơn vị, doang nghiệp quan tâm, tổ chức thực hiện.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Ảnh hưởng các yếu tố kinh tế kỹ thuật đến việc tăng năng suất lao động tại công ty dệt Minh Khai, thực trạng và giải pháp

ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ KINH TẾ KỸ THUẬT ĐẾN VIỆC TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MINH KHAI, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Ngành công nghiệp dệt may là ngành công nghiệp ra đời từ rất sớm, nó phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam với những ưu điểm riêng biệt như : Sử dụng nhiều lao động, đơn giản, thị trường tiêu thụ lớn, nguyên liệu dồi dào. Song từ khi đất nước ta thay đổi cơ chế quản lý từ nền kinh tế quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường thì ngành công nghiệp này đã vấp phải rất nhiều khó khăn thử thách. Để đứng vững được trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may phải tự mình đáp ứng được nhu cầu của thị trường về chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Nhưng muốn cho ngành công nghiệp này phát triển công tác tăng năng suất lao động trong nó phải được đặc biệt coi trọng. Ở nước ta với sự yếu kém lạc hậu của lực lượng lao động , cơ sở hạ tầng, máy móc kỹ thuật còn thiếu vì vậy năng suất lao động trong ngành công nghiệp này còn thấp do đó thực hiện công tác naỳ rất khó khăn. Công ty dệt Minh Khai là một trong những công ty ra đời sớm nhất của ngành công nghiệp dệt may Hà Nội những khó khăn của ngành công nghiệp này cũng chính là những khó khăn của công ty dệt Minh Khai. Đó là những khó khăn như : đội ngũ công nhân viên có trình độ lành nghề chưa cao ,chưa có thể đáp ứng được đòi hỏi của công việc , máy móc lạc hậu công nghệ thấp kém ,sức sản xuất chưa cao . Bên cạnh đó thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và quốc tế lại nhỏ bé. Vấn đề đặt ra là công ty sẽ phải làm gì trước thức trạng như vậy để đáp ứng nhu cầu của thị trường không những về chất lượng mà về cả số lượng . Với sự quan tâm của 1 sinh viên thuộc chuyên ngành kinh tế lao động sau 1 thời gian nghiên cứu lý luận tại trường và được thực tập tại công ty dệt Minh Khai, trên cơ sở nhận thức và hiểu biết của bản thân, em đã chọn đề tài : “ảnh hưởng các yếu tố kinh tế kỹ thuật đến việc tăng năng suất lao động tại công ty dệt Minh Khai, thực trạng và giải pháp” để từ đó rút ra cho bản thân những kinh nghiệm bổ ích và sau đó có những kiến nghị có thể góp phần thúc đẩy công tác tăng năng suất lao động tại công ty dệt Minh Khai. Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề thực tập gồm những nội dung chính sau : Phần I : Những lý luận chung về năng suất lao động Phần II : Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế kỹ thuật đến tăng năng suất lao động. Phần III : Một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng năng suất lao động tại công ty dệt may Minh Khai. Để hoàn thành được chuyên đề này em đã được các cô giáo trong bộ môn, các cô chú trong công ty dệt Minh Khai tận tình giúp đỡ. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Vũ Hoàng Ngân và cô Nguyễn Bích Thuỷ cán bộ phòng tổ chức công ty dệt Minh Khai. Tuy nhiên do tính chất phức tạp của đề tài, thời gian nghiên cứu lại ngắn. Vì vậy, mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng với khả năng , hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề thực tập còn nhiều thiếu sót, em mong được chỉ bảo thêm.
Xem thêm

68 Đọc thêm

Năng suất lao động của việt nam thực trạng và giải pháp

NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Năng suất lao động của việt nam thực trạng và giải pháp

27 Đọc thêm

Mô hình tăng trưởng dựa vào tăng năng suất lao động

Mô hình tăng trưởng dựa vào tăng năng suất lao động

Mục tiêu hàng đầu của nâng cao năng suất là nâng cao chất lượng cuộc sống của con người; và kết quả của nâng cao năng suất là giúp nâng cao chất lượng tăng trưởng, nâng cao khả năng cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Mô hình tăng trưởng dựa vào tăng năng suất lao động được nghiên cứu bởi Tổ chức Năng suất châu Á (APO) và trở thành mô hình điển hình cho nhiều quốc gia thành viên nghiên cứu và áp dụng phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI BỘ PHẬN ĐÓNG GÓI THÀNH PHẨM CÔNG TY SCAVI – HUẾ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI BỘ PHẬN ĐÓNG GÓI THÀNH PHẨM CÔNG TY SCAVI – HUẾ

thu được lợi nhuận.o Hiệu quả của tư liệu sản xuấtườTư liệu sản xuất là bất kì công cụ nào giúp người lao động biến nguyên liệu thànhvật thể hữu dụng. Bao gồm tư liệu hữu hình (máy móc, xưởng…) và tư liệu vô hình (sángTrkiến, kiến thức…). Hay tư liệu sản xuất bao gồm công cụ lao động và đối tượng lao động.Người lao động dùng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạora sản phẩm hàng hóa.o Các nhân tố khác: tâm lý, điều kiện tự nhiên…Trong quá trình làm việc, mục đích của người lao động là sản xuất ra các sảnphẩm để nuôi sống mình và gia đình. Khi người lao động có động lực thúc đẩy thìSVTH: Huỳnh Khánh Nhân - K44 - TKKD13Khóa luận tốt nghiệpcông việc họ làm sẽ hiệu quả hơn rất nhiều. Ngoài ra, khi người lao động được tạo cơhội làm việc mình yêu thích họ sẽ làm hết sức mình. Các nhà quán lý cần phải nângcao tinh thần trách nhiệm của người lao động với công việc, đánh giá đúng mức đónggóp của họ. Bên cạnh đó, các nhà sản xuất nên cho người lao động tham gia đóng góp
Xem thêm

65 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

Chất lượng nguồn nhân lực luôn vai trò hết sức quan trọng đến sự thành bại của tổ chức. Trong đó, công tác tạo động lực cho người lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực. Công tác này làm cho người lao động hăng say cống hiến giúp cho năng suất lao động tăng lên nhờ đó mà doanh nghiệp nhanh chóng đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Thành lập từ năm 1995, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử Viễn thông (ELCOM) là nhà cung cấp hàng đầu các sản phẩm phần mềm và tích hợp hệ thống cho các nhà cung cấp dịch vụ mạng, các giải pháp chuyên dụng và các dịch vụ kỹ thuật cho ngành Viễn thông và An ninh, đồng thời là đơn vị phân phối, tích hợp hệ thống cho các đối tác toàn cầu. Nằm trong số các doanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam (theo báo cáo của Vietnam Report 500 năm 2014), sau gần 20 năm hoạt động, ELCOM tự hào luôn đứng trong Top dẫn đầu trong lĩnh vực mà mình lựa chọn. Con đường của ELCOM lựa chọn trong 20 năm qua là công nghệ sản phẩm dịch vụ, từ những công nghệ ưu việt và hiện đại nhất tạo ra các sản phẩm mới mang tính đón đầu, phù hợp nhất với nhu cầu thị trường, từ đó cung cấp các dịch vụ tương ứng. Sản phẩm của ELCOM độc đáo về tính năng, đa dạng về công nghệ. Đây chính là mục tiêu của ELCOM để trở thành Tập đoàn Công nghệ hàng đầu Việt Nam. Trong những năm qua, Ban lãnh đạo Công ty đã có rất nhiều nỗ lực trong công tác tạo động lực cho người lao động để nâng cao lòng nhiệt huyết, phát huy sức sáng tạo trong nhân viên nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc triển khai giải pháp thiếu 1 đồng bộ cho nên hiệu quả đem lại chưa cao. Việc người lao động thiếu hoặc không duy trì được động lực trong công việc không hẳn chỉ do bản thân người lao động. Mỗi người lao động là những con người cụ thể có những tiềm năng, thế mạnh nhất định, nhà quản lý luôn phải có cái nhìn khoa học để đưa ra các chính sách kịp thời giúp người lao động duy trì động lực lao động và phát huy khả năng yêu thích, tâm huyết công việc qua đó nhanh chóng đạt được những mục tiêu phát triển của công ty. Với những lí do trên tôi quyết định chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG”
Xem thêm

143 Đọc thêm

TỪ LÍ LUẬN TIỀN CÔNG, HÃY ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG HIỆN NAY

TỪ LÍ LUẬN TIỀN CÔNG, HÃY ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG HIỆN NAY

tiểu luận môn kinh tế chính trị (Mac 2) 1. Tính cấp thiết của đề tài Mục đích cuối cùng của các nhà sản xuất luôn là lợi nhuận.Để tăng lợi nhuận con người tích cực sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ. Để đạt được mục đích này chỉ có thể thực hiện thông qua hai con đường. Thứ nhất là tăng thời gian lao động, thứ hai là tăng năng suất lao động. Vì thời gian lao động luôn bị giới hạn bởi nhiều yếu tố nên người ta luôn chọn tăng lợi nhuận bằng cách tăng năng suất lao động. Tiền công là một trong những yếu tố kích thích tăng năng suất lao động. Nếu lợi nhuận là đích cuối cùng của nhà sản xuất thì tiền công lại là mục đích chính của người lao động. Trong chế độ CNTB đã có rất nhiều các nhà kinh tế đưa ra các lý luận về tiền công. Người mở đầu chính là W.Petty và ông cũng chính là người đặt nền móng cho “quy luật sắt về tiền lương”. C.Mác là người đã kế thừa và phát triển các lý luận về tiền công từ các nhà kinh tế trước đó. Những lý luận về tiền công của Mác vẫn còn có giá trị cho đến nay. Từ trước đến nay tiền công luôn là một vấn đề cấp thiết đối với NLĐ. Để phát triển nền kinh tế thì không thể thiếu nhân tố con người, đó cũng là một nhân tố quyết định thành công của kinh tế. Một trong những yếu tố kích thích NLĐ chính là chế độ tiền công. Và với Việt Nam cũng vậy, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm tới NLĐ và đã có nhiều chính sách về tiền lương nhằm bảo vệ lợi ích cho NLĐ. Nhận thấy tiền công là một vấn đề quan trọng đối với nền kinh tế, nên em đã chọn đề tài: “Từ lý luận về tiền công, hãy đánh giá thực trạng tiền lương ở Việt nam hiện nay” vào nghiên cứu.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Bài tập lớn: Phân tích năng suất hoạt động sản xuất của công ty cổ phần giấy Ánh Dương

BÀI TẬP LỚN: PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY ÁNH DƯƠNG

Phân công công việc của các thành viên và đánh giá: 1, Hoàng Mỹ Thương: A Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp Phân thích sự biến động của tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn, năng suất lao động bình quân, giá trị sản xuất, tiền lương bình quân, tổng quỹ lương. Đánh máy văn bản và in ấn 2, Phạm Thị Ánh: A Thống kê số lao động trong doanh nghiệp Đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp Phân tích sự biến động năng suất lao động bình quân một công nhân So sánh tình hình chất lượng sản phẩm của 2 quý 3, Nguyễn Thị Ly: A Phân tích sự biến động tổng sản lượng Phân tích tiền lương bình quân 1 công nhân Phân tích sự tiến động của tổng quỹ lương Đánh giá chất lượng sản phẩm 4, Nguyễn Thị Bình: A Phân tích sự biến động của mức hao phí nguyên vật liệu(m) cho 1 sản phẩm Phân tích tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu Đánh giá mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc độ tăng tiền lương bình quân
Xem thêm

45 Đọc thêm

BÀI 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊNĐẤT NƯỚC TA1

BÀI 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊNĐẤT NƯỚC TA1

1. Đời sống vật chất- Công cụ lao động được cải tiến Tăng năng suất lao động.- Biết dùng tre, gỗ, xương, sừnglàm công cụ.- Biết làm đồ gốmNgoài chất liệu đáthì người nguyênthuỷ còn dùng chấtliệu gì để chế tạocông cụ?Làm đồ gốmVăn hóa Hòa Bình- Bắc SơnViệc làm đồ gốm cókhác gì so với việclàm công cụ bằngđá?Làm công cụ bằng đáLàm đồ gốmBÀI 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊNĐẤT NƯỚC TA1. Đời sống vật chất
Xem thêm

20 Đọc thêm

Báo cáo thực tập Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH XDTM Việt Á (Nghệ An)

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XDTM VIỆT Á (NGHỆ AN)

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, khi mà vấn đề cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các Doanh nghiệp có tính chất thường xuyên, phức tạp và khốc liệt thì chất lượng thông tin của kế toán được khẳng định như là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh. Và khi các Doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực. Doanh nghiệp muốn đảm bảo có lợi nhuận và phát triển, từ đó nâng cao lợi ích người lao động thì các Doanh nghiệp cần tìm mọi cách để tiết kiệm chi phí. Trong đó chi phí tiền lương là một trong những yếu tố đóng vai trò then chốt trong vấn đề thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng doanh thu cho Doanh nghiệp. Như ta biết tiền lương chính là khoản thù lao mà Doanh nghiệp trả công cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca... Đối với Doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do Doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậy tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp sẽ một phần giúp cho Doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý. Qua đó cũng góp phần cho người lao động thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của Doanh nghiệp. Mặt khác việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển của Doanh nghiệp.
Xem thêm

78 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔPHẦN SỮA QUỐC TẾ

THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔPHẦN SỮA QUỐC TẾ

Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, bảo đảm ngày càng tốt hơnan sinh xã hội và phúc lợi xã hội luôn là một chủ trương, nhiệm vụ lớn củaĐảng và Nhà nước, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta và có ý nghĩa rấtquan trọng đối với sự ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững của đấtnước trong giai đoạn mới.Trong nhiều thập kỷ qua, trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội, cùng vớiviệc không ngừng cải tiến chế độ tiền lương, tiền công và nâng cao thu nhậpcho người lao động. Theo Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đếnnăm 2020 đã xác định: “Bước sang giai đoạn chiến lược mới, Đảng và Nhànước ta tiếp tục coi bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội là một nhiệmvụ chủ yếu thường xuyên. Tăng trưởng kinh tế kết hợp hài hoà với tiến bộ vàcông bằng xã hội, thực hiện các chế độ phúc lợi nhằm nâng cao không ngừngchất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạngvà ngày càng mở rộng hiệu quả” (Theo Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI).Đối với các doanh nghiệp, việc tối ưu hóa hiệu quả công tác quản trịnhân lực gắn liền với việc xác định làm thế nào để vừa triển khai thực hiệnhiệu quả các chế độ phúc lợi cho người lao động, đồng thời làm cơ sở tạo đàtăng năng suất lao động cho doanh nghiệp. Thù lao lao động và các chế độphúc lợi là những yếu tố khuyến khích người lao động quan tâm tiết kiệm laođộng sống, lao động vật hoá, đảm bảo yêu cầu về tăng năng suất lao động, tạora giá trị mới, giá trị thặng dư cho doanh nghiệp. Để thu hút, khai thác mọitiềm năng, sức sáng tạo của người lao động nhằm nâng cao năng suất laođộng và hiệu quả sản xuất kinh doanh việc triển khai và thực hiện các chế độphúcl ợi cho người lao động là hết sức cần thiết và có ý nghĩa nghiên cứu thựctiễn. Chính vì quan tâm đến vấn phúc lợi đối với người lao động làm việc tạiCông ty Cổ phần Sữa Quốc tế nên nhóm nghiên cứu chúng em đã lựa chọn đềtài : “Thực trạng chế độ phúc lợi đối với người lao động tại Công ty Cổphần Sữa Quốc tế” làm đề tài nghiên cứu khoa học.Kết cấu đề tài nghiên cứu khoa học gồm ba chương :
Xem thêm

78 Đọc thêm

Nâng cao vai trò tạo động lực của tiền lương ở Công ty Thông tin di động – VMS

NÂNG CAO VAI TRÒ TẠO ĐỘNG LỰC CỦA TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG – VMS

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt, việc xây dựng chiến lược kinh doanh và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả là một đòi hỏi bức thiết đối với mọi doanh nghiệp. Một trong những vấn đề để đảm bảo cho hoạt động đó được tiến hành đó là quản lý nguồn nhân lực và tạo động lực cho người lao động. Bất kỳ một tổ chức nào biết sử dụng và khai thác triệt để hiệu quả nguồn lực con người thì khả năng thành công sẽ cao hơn. Đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh thì nó góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và tạo thế vững chắc cho tổ chức mình ngày càng mở rộng và phát triển. Vấn đề quan trọng nhất của hoạt động tạo động lực đó là trả lương cho người lao động. Sở dĩ như vậy vì tiền luơng đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống của nguời lao động, là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, là động cơ thúc đẩy con người làm việc tốt hơn. Đây là vấn đề đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm và coi là một vấn đề quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Tiền lương trở thành một công cụ tạo động lực, là đòn bẩy kinh tế trong quản lý. Hiện nay, chế độ tiền lương được vận dụng một cách linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp. Nhà nước khuyến khích việc mỗi doanh nghiệp tự mình xây dựng hệ thống thang bảng lương, đơn giá tiền lương… dựa trên hệ thống thang bảng lương của Nhà nước sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tính chất công việc. Nếu chọn cách trả lương hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động thực hiện tốt công việc, tâm huyết với nghề và nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu cách trả lương không hợp lý có thể làm giảm năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng chi phí, do đó giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ nhận thức trên em xin chọn đề tài nghiên cứu là : “ Nâng cao vai trò tạo động lực của tiền lương ở Công ty Thông tin di động – VMS”. Mục đích nghiên cứu của đề tài trước hết để nhằm hiểu được một cách sâu sắc hơn về cơ sở lý luận chung của công tác trả lương lao động và hoạt động tạo động lực cho người lao động trong các tổ chức. Mục đích thứ hai là nhằm nghiên cứu, khảo sát tình hình, cách thức trả lương lao động và hoạt động tạo động lực cho người lao động thông qua công tác trả lương ở Công ty Thông tin di động – VMS. Từ đó đưa ra một số ý kiến đóng góp và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường vai trò tạo động lực ở Công ty Thông tin di động – VMS. Chuyên đề đi vào nghiên cứu, phân tích từng nội dung cuả công tác tiền lương trong doanh nghiệp nhằm thấy được những ưu điểm và hạn chế trong công tác tiền lương ở công ty VMS, từ đó đưa ra các giải pháp. Tuy nhiên, chuyên đề này chỉ nghiên cứu công tác tiền lương của công ty VMS trong những năm gần đây và các giải pháp đưa ra chỉ tập trung vào các vấn đề còn nhiều bất cập nhất hiện nay của công ty này. Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương : Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và vấn đề tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng công tác tiền lương với vấn đề tạo động lực ở Công ty Thông tin di động - VMS. Chương 3 : Giải pháp nâng cao vai trò tạo động lực của công tác tiền lương ở Công ty Thông tin di động - VMS. Mặc dù đã cố gắng hết sức, song do thời gian và năng lực có hạn nên chuyên đề này chắc chắn còn nhiều sai sót và có thể mắc phải một số nhận định mang tính chủ quan. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự phê bình và góp ý của thầy cô và các bạn. Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Xem thêm

86 Đọc thêm

Nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành.

NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG VẠN THÀNH.

MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii DANH MỤC VIẾT TẮT ix CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1 1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2 1.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trinh năm trước 2 1.4.Các mục tiêu nghiên cứu 3 1.5.Phạm vi nghiên cứu 4 1.6.Phương pháp nghiên cứu 4 1.7.Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5 CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 6 2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp 6 2.1.1. Lao động 6 2.1.1.1. Khái niệm 6 2.1.1.2. Phân loại 7 2.1.2. Năng suất lao động 8 2.1.2.1. Khái niệm 8 2.1.2.2. Phân loại 9 2.1.4. Nâng cao năng suất lao động 10 2.1.4.1. Khái niệm 10 2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động trong doanh nghiệp 11 2.2.1. Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động trong doanh nghiệp 11 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động trong doanh nghiệp 11 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động trong doanh nghiệp 14 2.3.1. Nhân tố liên quan đến người lao đông 14 2.3.2. Nhân tố liên quan đến công cụ lao động 16 2.3.3. Nhân tố liên quan đến đối tượng lao động 16 2.3.4 Tổ chức và quản lý lao động 17 2.3.5. Cơ chế chính sách nhà nước 19 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG VẠN THÀNH 22 3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 22 3.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 22 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 22 3.1.3. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 25 3.1.3.1. Lĩnh vực 25 3.1.3.2. Ngành nghề kinh doanh 27 3.1.4. Khái quát nguồn lực của doanh nghiệp 27 3.1.4.1. Nguồn lực lao động 27 3.1.4.2. Nguồn lực vốn 30 3.1.4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ 30 3.1.5. Thực trạng tổ chức và quản lý lao động 31 3.1.5.1. Quan hệ lao động 31 3.1.5.2. Tổ chức lao động 31 3.1.5.4. . Phân tích công việc 33 3.1.5.5. Tuyển dụng nhân lực 34 3.5.1.6. Đào tạo và phát triển nhân lực 35 3.5.1.7. Đánh giá nhân lực 36 3.5.1.8. Trả công lao động 37 3.1.6.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành 38 3.2. Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất lao động của công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành 39 3.2.1. Nhân tố liên quan đến người lao động 40 3.2.2. Yếu tố liên quan đến đối tượng lao động 42 3.2.3. Yếu tố liên quan tới công cụ lao động. 44 3.2.5.Tổ chức và quản lý lao động 44 3.2.6.Cơ chế, chính sách của nhà nước 46 3.3.Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về năng suất lao động tại công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành 48 3.3.1. Thực trạng về năng suất lao động qua phân tích dữ liệu thứ cấp 48 3.3.1.1. Chỉ tiêu về thời gian và cường độ lao động 48 3.3.1.2. Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị, hiện vật 50 3.3.2. Thực trạng năng suất lao động qua phân tích dữ liệu thứ cấp 51 3.3.2.1. Kết quả tổng hợp và phân tích phiếu điều tra 51 3.3.2.2. Kết quả phân tích phỏng vấn. 54 3.4. Đánh giá chung về năng suất lao động của Công ty TNHH SX XD Vạn Thành 55 3.4.1. Những thành công và nguyên nhân đạt được 55 3.4.2. Đánh giá những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 56 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SX XD VẠN THÀNH 58 4.1. Định hướng nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH SX XD Vạn Thành 58 4.1.1. Định hướng hoạt động của công ty TNHH SX XD Vạn Thành 58 4.1.2. Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành 59 4.2. Các đề xuất nhằm nâng cao năng xuất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 60 4.2.1.Phân công công việc phù hợp với từng nhân viên 60 4.1.2. Áp dụng phương pháp quản trị mục tiêu và đánh giá thành tích nhân viên 60 4.1.3. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, hợp tác và tôn trọng 60 4.1.4. Xây dựng quy chế trả lương và các chế độ đãi ngộ đảm bảo cạnh tranh và công bằng 60 4.1.5. Đổi mới và hoàn thiện công tác đào tạo tay nghề và phát triển nhân viên 61 4.1.6. Nghiên cứu, cải tiến bộ máy quản lý, quy trình làm việc, máy móc thiết bị 61 4.3. Các kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 61 4.3.1. Kiến nghị đối với nhà nước 61 4.3.2. Kiến nghị với Ban, Bộ, ngành 62 4.3.3. Kiến nghị đối với doanh nghiệp 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

76 Đọc thêm

Nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành

NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG VẠN THÀNH

MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii DANH MỤC VIẾT TẮT ix CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1 1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2 1.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trinh năm trước 2 1.4.Các mục tiêu nghiên cứu 3 1.5.Phạm vi nghiên cứu 4 1.6.Phương pháp nghiên cứu 4 1.7.Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5 CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 6 2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp 6 2.1.1. Lao động 6 2.1.1.1. Khái niệm 6 2.1.1.2. Phân loại 7 2.1.2. Năng suất lao động 8 2.1.2.1. Khái niệm 8 2.1.2.2. Phân loại 9 2.1.4. Nâng cao năng suất lao động 10 2.1.4.1. Khái niệm 10 2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động trong doanh nghiệp 11 2.2.1. Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động trong doanh nghiệp 11 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động trong doanh nghiệp 11 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động trong doanh nghiệp 14 2.3.1. Nhân tố liên quan đến người lao đông 14 2.3.2. Nhân tố liên quan đến công cụ lao động 16 2.3.3. Nhân tố liên quan đến đối tượng lao động 16 2.3.4 Tổ chức và quản lý lao động 17 2.3.5. Cơ chế chính sách nhà nước 19 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG VẠN THÀNH 22 3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 22 3.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 22 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 22 3.1.3. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 25 3.1.3.1. Lĩnh vực 25 3.1.3.2. Ngành nghề kinh doanh 27 3.1.4. Khái quát nguồn lực của doanh nghiệp 27 3.1.4.1. Nguồn lực lao động 27 3.1.4.2. Nguồn lực vốn 30 3.1.4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ 30 3.1.5. Thực trạng tổ chức và quản lý lao động 31 3.1.5.1. Quan hệ lao động 31 3.1.5.2. Tổ chức lao động 31 3.1.5.4. . Phân tích công việc 33 3.1.5.5. Tuyển dụng nhân lực 34 3.5.1.6. Đào tạo và phát triển nhân lực 35 3.5.1.7. Đánh giá nhân lực 36 3.5.1.8. Trả công lao động 37 3.1.6.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành 38 3.2. Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất lao động của công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành 39 3.2.1. Nhân tố liên quan đến người lao động 41 3.2.2. Yếu tố liên quan đến đối tượng lao động 42 3.2.3. Yếu tố liên quan tới công cụ lao động. 44 3.2.5.Tổ chức và quản lý lao động 44 3.2.6.Cơ chế, chính sách của nhà nước 47 3.3.Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về năng suất lao động tại công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành 48 3.3.1. Thực trạng về năng suất lao động qua phân tích dữ liệu thứ cấp 48 3.3.1.1. Chỉ tiêu về thời gian và cường độ lao động 48 3.3.1.2. Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị, hiện vật 50 3.3.2. Thực trạng năng suất lao động qua phân tích dữ liệu thứ cấp 54 3.3.2.1. Kết quả tổng hợp và phân tích phiếu điều tra 54 3.3.2.2. Kết quả phân tích phỏng vấn. 56 3.4. Đánh giá chung về năng suất lao động của Công ty TNHH SX XD Vạn Thành 58 3.4.1. Những thành công và nguyên nhân đạt được 58 3.4.2. Đánh giá những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 58 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SX XD VẠN THÀNH 60 4.1. Định hướng nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH SX XD Vạn Thành 60 4.1.1. Định hướng hoạt động của công ty TNHH SX XD Vạn Thành 60 4.1.2. Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH sản xuất và xây dựng Vạn Thành 61 4.2. Các đề xuất nhằm nâng cao năng xuất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 62 4.2.1.Phân công công việc phù hợp với từng nhân viên 62 4.1.2. Áp dụng phương pháp quản trị mục tiêu và đánh giá thành tích nhân viên 62 4.1.3. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, hợp tác và tôn trọng 63 4.1.4. Xây dựng quy chế trả lương và các chế độ đãi ngộ đảm bảo cạnh tranh và công bằng 63 4.1.5. Đổi mới và hoàn thiện công tác đào tạo tay nghề và phát triển nhân viên 63 4.1.6. Nghiên cứu, cải tiến bộ máy quản lý, quy trình làm việc, máy móc thiết bị 64 4.3. Các kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành 64 4.3.1. Kiến nghị đối với nhà nước 64 4.3.2. Kiến nghị với Ban, Bộ, ngành 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

78 Đọc thêm

BÀI THU HOẠCH NQ XII

BÀI THU HOẠCH NQ XII

Phần 1: Về những vấn đề cơ bản, điểm mới trong các chuyên đề đã được học tập, quán triệt tại hội nghị A. VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA I. ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ Tăng trưởng kinh tế là một nội dung kinh tế cốt lõi của phát triển kinh tế. Đối với mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế là một chủ trương lớn, quan trọng xuyên suốt từ Đại hội XI của Đảng. Đặc trưng của mô hình tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng là: Tổng sản phẩm trong nước tăng nhờ huy động ngày càng nhiều các yếu tố sản xuất như vốn tài chính, đất đai, tài nguyên được khai thác thêm và lao động vào các lĩnh vực sản xuất. Tăng trưởng theo chiều rộng bị giới hạn bởi quy mô các nguồn lực đầu vào, trong khi đó năng suất lao động không tăng hoặc tăng không đáng kể. Đặc trưng quan trọng nhất của mô hình tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu là: Tăng trưởng kinh tế dựa chủ yếu vào tăng năng xuất lao động nhờ lực lượng lao động được đào tạo, có tay nghề cao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ. Vai trò năng suất các nhân tố tổng hợp của tất cả các yếu tố sản xuất có ý nghĩa to lớn, chủ yếu, quyết định đối với tăng trưởng kinh tế. Trong tăng trưởng theo chiều sâu, độ gia tăng nhiều hơn tổng phần tăng của các yếu tố sản xuất đầu vào, do áp dụng ngày càng nhiều các tiến bộ khoa học công nghệ, tri thức quản lý kinh doanh, vốn và tài nguyền được sử dụng hiệu quả hơn và trình độ lao động ngày càng cao nhờ đẩy mạnh giáo dục và đào tạo. Đối với mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế còn quan hệ chặt chẽ. Muốn đổi mới mô hình tăng trưởng, phải thực hiện mạnh mẽ cơ cấu lại nền kinh tế; muốn cơ cấu lại nền kinh tế đúng hướng và đạt hiệu quả, phải thực hiện gắn liền với đổi mới mô hình tăng trưởng. Kế thừa những kết quả đạt được trong nhiệm kỳ Đại hội XI, văn kiện Đại hội XII đã có những phát triển mới rõ rệt, nêu rõ hơn định hướng và giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Nghiên cứu phương pháp định mức lao động tại nhà máy sản xuất ô tô 32”.

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 32”.

LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và gần đây là việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO của nước ta, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng ngày càng trở nên gay gắt. Việc tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường hiệu quả sản xuất cũng như đảm bảo phát triển người công nhân một các toàn diện chính là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và tăng cường khả năng cạnh tranh của mình.Sản xuất càng phát triển, vai trò của định mức kỹ thuật lao động ngày càng được khẳng định và nâng cao. Hệ thống định mức kỹ thuật lao động hiện nay đang được các giám đốc, các chủ doanh nghiệp chú trọng vận dụng như một công cụ sắc bén trong quản lý kinh tế xí nghiệp. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, nhà máy sản xuất ô tô 32 đã ý thức được tầm quan trọng của công tác định mức lao động.Ngày nay, thị trường cạnh tranh ngày một khốc liệt, các doanh nghiệp sản xuất cần có những chính sách cụ thể đảm bảo năng lực cạnh tranh của mình thông qua chất lượng sản phẩm, giá thành và mẫu mã. Các doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý từ khâu sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, giảm giá thành. Muốn vậy, công tác định mức lao động phải được xây dựng ngay từ khi doanh nghiệp bắt đầu đi vào sản xuất. Khi công tác định mức được thực hiện một cách đầy đủ và khoa học sẽ là nền tảng cho việc đảm bảo hoàn thành kế hoạch và tăng năng suất lao động. Ngày nay, thị trường cạnh tranh ngày một khốc liệt, các doanh nghiệp sản xuất cần có những chính sách cụ thể đảm bảo năng lực cạnh tranh của mình thông qua chất lượng sản phẩm, giá thành và mẫu mã. Các doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý từ khâu sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, giảm giá thành. Muốn vậy, công tác định mức lao động phải được xây dựng ngay từ khi doanh nghiệp bắt đầu đi vào sản xuất. Khi công tác định mức được thực hiện một cách đầy đủ và khoa học sẽ là nền tảng cho việc đảm bảo hoàn thành kế hoạch và tăng năng suất lao động. Hơn nữa, việc xây dựng mức lao động khoa học, hợp lý sẽ làm cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động và là cơ sở trong việc xây dựng đơn giá tiền lương chi trả cho người lao động. Nhóm đã chọn đề tài là: “ Nghiên cứu phương pháp định mức lao động tại nhà máy sản xuất ô tô 32”.
Xem thêm

25 Đọc thêm

TỔ CHỨC LAO ĐỘNG KHOA HỌC Ở CÔNG TY MAY THĂNG LONG

TỔ CHỨC LAO ĐỘNG KHOA HỌC Ở CÔNG TY MAY THĂNG LONG

* Về mặt kinh tế: Đó là việc đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hợp lí cácnguồn vật tư, lao động và tiền vốn, tăng năng suất lao động và trên cơ sởđó nâng cao hiệu quả của sản xuất. Để giải quyết được nhiệm vụ này th́phải thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế những lăng phí về mọi mặtcủa người lao động.* Về mặt tâm sinh lƯ: Tổ chức lao động khoa học phải tạo ra nhữngđiều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất để tái sản xuất sức lao động. Hạnchế mức thấp nhất những bất lợi của môi trường và của công việc để bảovệ sức khoẻ, duy tŕ khả năng làm việc của người lao động.* Về mặt xă hội: Phải đảm bảo thường xuyên nâng cao tŕnh độ vănhoá, tŕnh độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động tạo bầukhông khí tập thể hoà hợp. Bằng mọi cách nâng cao mức độ hấp dẫn củalao động và biến lao động thành nhu cầu thiết yếu của cuộc sống.III. Nội dung chủ yếu của Tổ chức lao động khoa học.1.Xây dựng các h́nh thức Phân công lao động và Hiệp tác lao động.1.1.Phân công lao động.1.1.1.Phân công lao động.a) Khái niệm.Phân công lao động là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của xínghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người lao động thực hiện. Đóchính là quá tŕnh gắn từng người lao động với những nhiệm vụ phù hợpvới khả năng của họ.Các Mác đă chia ra ba loại phân công lao động có quan hệ ràng buộcvà hỗ trợ lẫn nhau:* Phân công lao động chung: là h́nh thức phân chia nền sản xuất xăhội thành những lĩnh vực sản xuất khác nhau, các ngành lớn như: công
Xem thêm

20 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM VINASIN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM VINASIN

biệt, nhưng cũng như các hàng hóa khác, khi được đem ra mua – bán trên thị trườngthì nó phải tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá. Giá cả hàng hóa sức lao động phảingang bằng với giá cả các tư liệu sinh hoạt mà người lao động tiến hành tái tạo sức laođộng. Trong điều kiện hiện nay khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì việcmua bán sức lao động thực sự chưa tuân thủ theo nguyên tắc; một số trường hợp ngườilao động phải chấp nhận tiền công rẻ, không bằng với sức lao động mà họ bỏ ra. Haynói cách khác: sự trao đổi không ngang giá đã gây ra nhiều tiêu cực trong xã hội vàchúng ta cần phải có những biện pháp để hạn chế.- Tiền lương là một phạm trù phân phối: Sản xuất hàng hóa của Doanh nghiệp,của cải vật chất của Xã hội do người lao động làm ra và nó được phân phối lại chongười lao động theo nhiều hình thức khác nhau, trong đó tiền lương là một hình thứcbiểu hiện rõ nét nhất của sự phân phối này. Để đảm bảo sự phân phối tiền lương đượccông bằng, hợp lý cần căn cứ vào năng suất lao động, năng suất lao động là thước đosố lượng và chất lượng lao động của mỗi người. Thực tế trong các doanh nghiệp quảnlý giỏi đã khẳng định: dù chế độ trả lương khoán hay lương thời gian, chế độ trả lươngsản phẩm hay hợp đồng thời vụ, … nhưng nếu gắn với số lượng và chất lượng laođộng thông qua hệ thống khoa học, gắn với sản phẩm cuối cùng thì các chế độ tiềnlương phát huy tác dụng tốt trong việc khuyến khích người lao động. Trả lương đúng,đủ và công bằng thể hiện mức độ cống hiến của người lao động, sự thừa nhận công laovà đãi ngộ, thì tiền lương khi đó mới thực sự là động lực khuyến khích tăng năng suấtlao động.- Tiền lương là một phạm trù tiêu dùng: Trong bất kỳ xã hội nào thì tiền lươngluôn thực hiện chức năng kinh tế xã hội cơ bản của nó là đảm bảo tái sản xuất sức laođộng. Tuy nhiên, mức độ tái sản xuất sức lao động cho người lao động trong mỗi chếđộ xã hội là khác nhau. Người lao động tái sản xuất sức lao động của mình thông quacác tư liệu sinh hoạt nhận được từ việc sử dụng khoản tiền lương của họ, vì vậy quyđịnh mức độ tái sản xuất sức lao động là tiền lương thực tế chứ không phải là tiềnlương danh nghĩa.1.1.2.3. Vai trò của tiền lương- Vai trò thước đo giá trị: Tiền lương là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện
Xem thêm

Đọc thêm

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY MAY 10

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY MAY 10

1. Tính cấp thiết của đề tàiLao động là hoạt động quan trọng nhất của con người tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.Với đường nối đổi mới của Đảng và Nhà nước, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, tạo những tiền đề vững chắc cho sự nghiệp CHN HĐH. Cùng với sự phát triển đó đã tạo tiền đề ra những ĐKLV an toàn, tiện nghi cùng với trang thiết bị hiện đại... giúp cho việc tăng năng suất lao động, bảo đảm an toàn, tính mạng và sức khoẻ của NLĐ. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay vẫn còn những cơ sở sản xuất có ĐKLĐ chưa tốt, tồn tại những yếu tố nguy hiểm, có hại, các tác nhân nghề nghiệp gây TNLĐ và BNN. Vì thế việc bảo đảm cho người lao động làm việc trong điều kiện AT VSLĐ, hạn chế TNLĐ và BNN, tăng năng suất lao động là một trong những vấn đề phải được quan tâm thích đáng và đó là thông qua các biện pháp về KHKT, tổ chức, kinh tế xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi ngày càng được cải thiện tốt, ngăn ngừa TNLĐ, hạn chế đau ốm, giảm sút sức khoẻ và bảo vệ tính mạng NLĐ trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lức lượng sản xuất, tăng năng suất lao động. Từ việc xác định”Con người là vốn quý, tính mạng và sức khoẻ và quan trọng nhất”. Đảng và Nhà nước ta ban hành nhiều các văn bản, thông tư, nghị định, luật pháp, chính sách, chế độ và các tiêu chuẩn quy định kèm theo... Trong đó Bộ luật lao động cũng như công tác AT VSLĐ của tất cả mọi doanh nghiệp trong cả nước. Bên cạnh đó còn phát động nhiều phong trào về ATVSLĐ như tuần lễ Quốc gia về ATVSLĐ, các cuộc thi ATVSV giỏi, phong trào xanh sạch đẹp... trong cả nước đã được các doanh nghiệp và người lao động toàn quốc hưởng ứng nhiệt liệt. Công ty May 10 là một trong những doanh nghiệp mà NLĐ thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như: Nóng ,ẩm ,bụi ,thiếu ánh sáng ... vì thế việc đảm bảo ATLĐ, BNN cho công nhân là nhiệm vụ hàng đầu.Đối với Công ty May 10, ban lãnh đạo Công ty rất chú trọng đến công tác BHLĐ, đồng thời cũng tạo điều kiện tối đa về mặt AT VSLĐ cho công nhân. Do đó, trong mấy năm gần đây, Công ty không có người lao động nào mắc BNN, TNLĐ nặng chỉ xảy ra ở mức nhẹ do sơ suất khách quan đem lại. Qua việc tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất và về tình hình BHLĐ của công ty May10 cùng với các cán bộ của Viện nghiên cứu KHKT Bảo Hộ Lao Động, em thấy công ty May 10 tuy có rất nhiều cố gắng đầu tư vào việc triển khai hoạt động BHLĐ song Công ty vẫn có một số tồn tại và khó khăn cơ bản mà Công ty cần khắc phục để đem đến cho người lao động của công ty một môi trường và điều kiện làm việc tốt hơn.Xuất phát từ thực tế về thực trạng công tác BHLĐ tại công ty May 10 , em đã chọn đề tài “PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY MAY 10” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

84 Đọc thêm

Đề án môn học Quản lý tiền lương trong doanh nghiệp

ĐỀ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Một doanh nghiệp muốn thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì cần có nhiều các yếu tố, như sự sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, năng suất lao động…ngoài ra cần phải biết cách sử dụng các nguồn lực hiện có một cách tiết kiệm và hiểu quả.Và một trong các nguồn lực đầu tiên phải kể đến là nguồn nhân lực. Để làm được điều đó thì điều quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là phải làm tốt công tác quản lý lao động và tiền lương trong tổ chức. Lao động là nguồn lực quan trọng hàng đầu cuả doanh nghiệp, là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Còn tiền lương là một phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn của doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương còn là điều kiện thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, tăng năng suất lao động. Nếu chọn được hình thức trả lương hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động tăng năng suất lao động, tiết kiêm nguyên vật liệu làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu hình thức trả lương không hợp lý sẽ khiến người lao động không thoả mãn, do đó năng suất lao động sẽ không tăng, không tiết kiệm được vật tư làm cho chi phí tăng gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu biết tổ chức kết hợp tốt giữa công tác quản lý lao động và tiền lương trong doanh nghiệp sẽ phát huy khả năng sang tạo của người lao động, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề đó,em chọn đề tài: “Quản lý tiền lương trong doanh nghiệp”.Trong quá trình hoàn thiện đề án,kiến thức, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế cho nên không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô!
Xem thêm

31 Đọc thêm

Cùng chủ đề