NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN":

NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

MụC LụC Trang Lời giới thiệu 2 Chơng I -Những đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản thời kỳ 1952-1973. 3Chơng II- Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản năm 1952 - 1973.I- Những di sản từ trớc chiến tranh. 6 II-Cải cách kinh tế. 7 III- Những nhà kinh doanh xí nghiệp tích cực 9 IV-Lực lợng lao động u tú. 10V-Sự hợp tác chủ thợ. 10VI- Lãnh đạo tài ba. 11VII- Đổi mới kỹ thuật. 12VIII- Tỷ lệ tiết kiệm cao và ngân hàng cho vay tích cực. 13IX- Sự kết hợp giữa thị trờng với kế hoạch. 14X- Môi trờng quốc tế hoà bình. 15XI- Chi phí quốc phòng ít. 15XII-ổn định chính trị và xã hội. 16XIII- T tởng trong tăng trởng kinh tế. 171XIV-Cơ cấu hai tầng. 18XV- Chính sách mở cửa và phát triển khoa học kỹ thuật. 20XVI- Tính cách của nhân dân Nhật Bản. 20 Những bài học kinh nghiệm áP DụNG VàO VIệT NAM. 23 Tài liệu tham khảo 26
Xem thêm

32 Đọc thêm

NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

một bộ phận trở nên nghèo tương đối, chính vì vậy đòi hỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.Với Nhật Bản có các điều kiện tự nhiên, dân số, vài đặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam. Nhật Bản trong giai đoạn”thần kỳ”và Việt Nam trong thời kỳ”đổi mới” vừa có những nét tương đồng. Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau chóng phục hồi và có bước phát triển nhảy vọt. Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 10% thời kỳ 1952-1973. Đi liền với tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ nghèo đói giảm xuống, khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư đã thu hẹp lại, tầng lớp trung lưu chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư (90%), đó là ước mơ của nhiều nước. Sự thành công của Nhật Bản không phải chỉ ở chỗ điều hoà thu nhập giữa khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân, mà còn ở khía cạnh điều hoà phúc lợi xã hội, từ đó kích thích sản xuất và tạo ra tăng trưởng mới. Những thành quả tăng trưởng kinh tế đã được “chia lại” tương đối đều cho các tầng lớp xã hội khiến cho nhiều người dân nước này lại có thêm vốn đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo tay nghề. Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Nhật Bản giai đoạn”thần kỳ”đã trở thành mô hình nghiên cứu đối với nhiều quốc gia đang phát triển. Chính vì vậy việc phân tích đặc điểm kinh tế dẫn tới sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản, và nghiên cứu mô hình Nhật Bản trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội để so sánh với thời kỳ “đổi mới”của Việt Nam là một việc rất cần thiết. Nhóm chúng em xin đưa ra một số khía cạnh dẫn đến sự phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật Bản và một số bài học bổ ích cho thời kỳ “đổi mới”của kinh tế Việt Nam.Trang 3CHƯƠNGI: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN THỜI KỲ 1952-1973. Bị thất bại trong chiến tranh, bị tàn phá nặng nề về kinh tế: 34% máy móc, 25% công trình xây dựng, 81% tàu biển bị phá huỷ, sản xuất công nghiệp tháng
Xem thêm

31 Đọc thêm

NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

3ChơngI: Những đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản thời kỳ 1952-1973. Bị thất bại trong chiến tranh, bị tàn phá nặng nề về kinh tế: 34% máy móc, 25% công trình xây dựng, 81% tàu biển bị phá huỷ, sản xuất công nghiệp tháng 8-1945 tụt xuống còn vài phần trăm so với một vài năm trớc đó, và chỉ bằng khoảng 10% mức trớc chiến tranh(1934-1936), nớc Nhật chìm trong khủng hoảng trầm trọng về nhiều mặt.Nhng đó chỉ là tiền đề để một nớc Nhật khác hẳn hoàn toàn ra đời. Thời kì phát triển kinh tế nhanh trên toàn thế giới rất hiếm có trong lịch sử kéo dài từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 cũng là một thời kì mà Nhật Bản đẵ có những biến đổi thần kì kinh tế trong nớc cũng nh trong quan hệ với nền kinh tế thế giới. những biến đổi này có tính liên tục và tăng nhanh về lợng. Nó không phải là kết quả của những chính sách đặc biệt của chính phủ cũng nh không phải là kết quả của một vài thành tích anh hùng mà là do những cố gắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật Bản đợc sự phát triển của công nghiệp kích thích, các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế đều tăng trởng nhanh, nhờ vậy tổng sản phẩm quốc dân, chỉ tiêu tổng quát cho mức hoath động của nền kinh tế đã tăng mạnh. Từ năm 1952 đến năm1958, tổng sản phẩm quốc dân dã tăng với tốc độ 6,9%bình quân hằng năm. năm 1959, khi tốc độ tăng trởng vợt 10%, nền kinh tế Nhật Bản vẫn cha gây đợc sự chú ý của thế giới. những năm sau, khi tốc độ tăng trởng vợt tốc độ của những năm trớc thì thế giới bắt đầu kinh ngạc và gọi đó là Sự Thần Kì Về Kinh Tế. Tốc độ cao này đợc duy trì suốt những năm 1960.Tất nhiên sự tăng trởng vẫn diễn biến theo chu kì nhng trong thập kỉ này tổng sản phẩm quốc dân tăng trung bình hằng năm là 10%. trong những năm 1970 - 1973 tốc độ tăng trởng trung bình hơi giảm đi còn 7,8% nhng vẫn cao hơn tiêu chuẩn quốc tế (Bảng 1 ) Về giá trị tuyệt đối, năm 1950,tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản mới đạt 24 tỉ đô la, nhỏ hơn bất kì một nớc phơng tây nào và chỉ bằng vài phần trăm so với tổng sản phẩm quốc dân Mỹ, tổng sản phẩm quốc dân của NB đạt khoảng 360 tỉ đôla tuy vẫn
Xem thêm

32 Đọc thêm

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

MụC LụC Trang Lời giới thiệu 2 Chơng I -Những đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản thời kỳ 1952-1973. 3Chơng II- Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản năm 1952 - 1973.I- Những di sản từ trớc chiến tranh. 6 II-Cải cách kinh tế. 7 III- Những nhà kinh doanh xí nghiệp tích cực 9 IV-Lực lợng lao động u tú. 10V-Sự hợp tác chủ thợ. 10VI- Lãnh đạo tài ba. 11VII- Đổi mới kỹ thuật. 12VIII- Tỷ lệ tiết kiệm cao và ngân hàng cho vay tích cực. 13IX- Sự kết hợp giữa thị trờng với kế hoạch. 14X- Môi trờng quốc tế hoà bình. 15XI- Chi phí quốc phòng ít. 15XII-ổn định chính trị và xã hội. 16XIII- T tởng trong tăng trởng kinh tế. 171XIV-Cơ cấu hai tầng. 18XV- Chính sách mở cửa và phát triển khoa học kỹ thuật. 20XVI- Tính cách của nhân dân Nhật Bản. 20 Những bài học kinh nghiệm áP DụNG VàO VIệT NAM. 23 Tài liệu tham khảo 26
Xem thêm

32 Đọc thêm

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1952 1973

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1952-1973

Lời mở đầu Nói tới Nhật Bản, không ít nhà nghiên cứu phơng Tây cho rằng sự thành công trong phát triển kinh tế của Nhật Bản là kết quả của sự kết hợp khéo léo giữa công nghệ ph ơng Tây và tính cách Nhật Bản . Trải qua những bớc thăng trầm trong lịch sử, sự lớn mạnh của nền kinh tế đã làm cho Nhật Bản trở thành một trong những trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới. Nhiều báo chí nớc ngoài ca ngợi: Nhật Bản đã trở thành siêu cờng về kinh tế . Tại sao n ớc đi sau trên con đờng t bản chủ nghĩa- chìm đắm trong chế độ pkong kiến khi nhiều quốc gia phơng Tây đã bắt đầu tiến nhanh trên con đờng TBCN lại vơn lên và phát triển mạnh mẽ đến vậy? Chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu phân tích những đặc điểm dẫn tới sự phát triển thần kỳ của Nhật Bản(1952-1973).Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích để tham khảo cho nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Đến với Nhật Bản , tức là khám phá quần đảo Nhật Bản nằm ở phía đông đại lục Âu á, kéo dài 3800km từ 20 25 0 đến 45 33 vĩ tuyến bắc. Với tổng diện tích là 377815 km2, gồm 4 quần đảo lớn: Hônsu, Synshu, Hokkaido, Shikoku và 3900 đảo nhỏ khác. Dân số Nhật Bản: 122,2 triệu ngời(vào năm 1987). Trong đó 99% là ngời Nhật . Nếu nh Việt Nam là nứơc có nguồn tài nguyên giàu có rừng vàng biển bạc , khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho vạn vật cỏ cây phát triển thì điều kiện tự nhiên của Nhật Bản rất khắc nghiệt- thiên tai, bão lũ, động đất xảy ra thờng xuyên. hơn 2/3 diện tích Nhật Bản là đồi núi trong đó có hơn 30 ngọn núi lửa, đất đai trồng trọt ít, tài nguyên khoáng sản hầu nh không có gì. Đặc biệt sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nền kinh tế bị lâm vào khủng hoảng nhiêm trọng: năng lợng thiếu, lạm phát nặng nề, 13,1 triệu ngời không có việc làm, đất nớc bị quân đội Mỹ chiếm đóng...Dù vậy, sau dó Nhật Bản vẫn vơn lên hàng các cờng quốc thế giới, đứng thứ hai sau 1
Xem thêm

23 Đọc thêm

CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN TẢI THÔNG TIN VỀ SỰ ĐI LÊN CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC SAU KỲ WORLD CUP QUA BÁO THỜI BÁO KINH TẾ VIỆT NAM BÁO DOANH NGHIỆP VÀ BÁO QUỐC TẾ.DOC

CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN TẢI THÔNG TIN VỀ SỰ ĐI LÊN CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC SAU KỲ WORLD CUP QUA BÁO THỜI BÁO KINH TẾ VIỆT NAM BÁO DOANH NGHIỆP VÀ BÁO QUỐC TẾ DOC DOC

1một tiểu luận chúng tôi không thể tiến hành khảo sát trên tất cả các báo mà chỉ có thể khảo sát trên ba tờ báo quên thuộc, đó là " Thời báo kinh tế Việt Nam", báo " Doanh nghiệp", báo " Quốc Tế " trong năm 2002.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu- Mục đích của một tiểu luận thực tập tốt nghiêp là tìm hiểu , phân tích lý giải những sự kiện đang diễn ra trên thế giới, cụ thể hơn đó là sự đi lên của kinh tế Nhật Bản và Hàn Quốc sau world cup 2002 đợc diễn ra tại hai nớc.- Nhiệm vụ của mỗi sinh viên làm tiểu luận thực tập tốt nghiệp là phải dựa trên cơ sở những kiến thức lý luận kết hợp với nghiên cứu tìm hiểu nội dung hình thức của các bài báo viết về đề tài kinh tế cả Nhật Bản và Hàn Quốc sau world cup 2002 để tìm hiểu đợc những đặc điểm đồng thời rút ra đợc những u điểm và nhợc điểm của từng tờ báo để góp phần nâng cao chất lợng thông tin về đề tài này.4. Phơng pháp nghiên cứu- Cách tiến hành nghiên cứu tiểu luận thực tập tốt nghiệp chủ yếu là su tầm, khảo sát, thống kê, so sánh, phân loại tập hợp để xác lập luận điểm , luận cứ và làm nổi bật đặc trng của từng tờ báo trong việc thông tin về những biểu hiện của sự đi lên, của nền kinh tế Nhật Bản và Hàn Quốc sau world cup 2002.2Ch ơng I. Đất n ớc và con ng ời Nhật Bản và Hàn Quốc I. Đất nớc và con ngời Nhật Bản:1. Đất nớc1.1. Vị trí địa lýNhật Bản nằm ngoài khơi bờ phía Đông lục địa Châu á. Quần đảo Nhật Bản gồm 4 đảo lớn: - Honshu - Hokkaido - Kyushu - và Shikoku, cùng khoảng 4000 đảo nhỏ với tổng diện tích ngang với bang California của Mỹ. Tổng diện tích của Nhật Bản vào khoảng 378.000 km2 . Đảo Honshu là nơi có những đô thị chủ yếu
Xem thêm

29 Đọc thêm

CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN TẢI THÔNG TIN VỀ SỰ ĐI LÊN CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC SAU KỲ WORLD CUP QUA BÁO THỜI BÁO KINH TẾ VIỆT NAM BÁO DOANH NGHIỆP VÀ BÁO QUỐC TẾ.DOC

CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN TẢI THÔNG TIN VỀ SỰ ĐI LÊN CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC SAU KỲ WORLD CUP QUA BÁO THỜI BÁO KINH TẾ VIỆT NAM BÁO DOANH NGHIỆP VÀ BÁO QUỐC TẾ DOC DOC

1một tiểu luận chúng tôi không thể tiến hành khảo sát trên tất cả các báo mà chỉ có thể khảo sát trên ba tờ báo quên thuộc, đó là " Thời báo kinh tế Việt Nam", báo " Doanh nghiệp", báo " Quốc Tế " trong năm 2002.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu- Mục đích của một tiểu luận thực tập tốt nghiêp là tìm hiểu , phân tích lý giải những sự kiện đang diễn ra trên thế giới, cụ thể hơn đó là sự đi lên của kinh tế Nhật Bản và Hàn Quốc sau world cup 2002 đợc diễn ra tại hai nớc.- Nhiệm vụ của mỗi sinh viên làm tiểu luận thực tập tốt nghiệp là phải dựa trên cơ sở những kiến thức lý luận kết hợp với nghiên cứu tìm hiểu nội dung hình thức của các bài báo viết về đề tài kinh tế cả Nhật Bản và Hàn Quốc sau world cup 2002 để tìm hiểu đợc những đặc điểm đồng thời rút ra đợc những u điểm và nhợc điểm của từng tờ báo để góp phần nâng cao chất lợng thông tin về đề tài này.4. Phơng pháp nghiên cứu- Cách tiến hành nghiên cứu tiểu luận thực tập tốt nghiệp chủ yếu là su tầm, khảo sát, thống kê, so sánh, phân loại tập hợp để xác lập luận điểm , luận cứ và làm nổi bật đặc trng của từng tờ báo trong việc thông tin về những biểu hiện của sự đi lên, của nền kinh tế Nhật Bản và Hàn Quốc sau world cup 2002.2Ch ơng I. Đất n ớc và con ng ời Nhật Bản và Hàn Quốc I. Đất nớc và con ngời Nhật Bản:1. Đất nớc1.1. Vị trí địa lýNhật Bản nằm ngoài khơi bờ phía Đông lục địa Châu á. Quần đảo Nhật Bản gồm 4 đảo lớn: - Honshu - Hokkaido - Kyushu - và Shikoku, cùng khoảng 4000 đảo nhỏ với tổng diện tích ngang với bang California của Mỹ. Tổng diện tích của Nhật Bản vào khoảng 378.000 km2 . Đảo Honshu là nơi có những đô thị chủ yếu
Xem thêm

29 Đọc thêm

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1952 1973

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1952-1973

I/ Phần mở đầu Trong nhiều năm gần đây , cũng nh các nớc đang phát triển khác ở Châu á và Châu Phi , chúng ta đang phải đối mặt với hiện tợng tăng dân số quá nhanh cùng với những tác động của nó mang lại , đã biến nớc ta trở thành một trong số những nớc đông dân vào loại cao trên thế giới . Đầu công nguyên , nớc ta mới chỉ có 1 triệu ngời ( bằng 0,4% dân số thế giơí ) , trong thế kỷ XX này , dân số nớc ta dao động trong khoảng 1,2 - 1,3% dân số thế giới . Đặc biệt từ nửa sau thế kỷ XX , dân số nớc ta tăng vọt một cách đáng kể so với thời gian trớc đó . Đỉnh cao của thời kỳ sau kháng chiến (1954-1960) , mức tăng dân đạt kỷ lục là 3,93%/ năm . Do những nỗ lực của Đảng và Nhà nớc ta trong xây dựng chính sách , tuyên truyền vận động và kế hoạch hoá dân số ... mà từ những năm 70 trở lại đây , tốc độ dân số có giảm , tuy vẫn dao động ở mức 2,1- 2,2%/ năm ( mức trung bình của thế giới là 1,65%/ năm ) , cao hơn tỷ lệ tăng dân số của 41 nớc (2%/ năm) trong tổng số 82 nớc đang phát triển trên thế giới . Tính đến giữa năm 1997, dân số nớc ta là 76,7 triệu ngời, đứng thứ 13 trên thế giới và đứng thứ 2 ở Đông Nam á ( chỉ sau Indonesia ) . Sự tăng nhanh của dân số nh vậy đã làm cản trở lớn tới tốc độ phát triển kinh tế xã hội , hạn chế việc nâng cao chất lợng cuộc sống ; đồng thời nó làm nảy sinh nhiều hiện tợng tiêu cực trong xã hội nh thiếu việc làm , tệ nạn mại dâm , ma tuý , tội phạm thanh thiếu niên gia tăng... Tuy nhiên , tốc độ gia tăng cũng có chiều hớng giảm trong những năm gần đây ( trung bình gần 0,1%/năm ) , điều đó cũng đã có những tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội , mà trực tiếp là đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân . Mặc dầu vậy , với tốc độ tăng dân số nh hiện nay , dân số nớc ta sẽ nhanh chóng đạt đến con số 100 triệu ngời vào đầu thế kỷ tới . Đây là kết quả của một thời kỳ dài với mức sinh của dân c cao . Khoảng thời gian để nớc ta tăng lên gấp đôi có xu hớng ngày một ngắn lại : từ 17 triệu ngời ( năm 1931) lên 34 triệu ngời ( năm 1965 ) phải mất 35 năm , nhng để tăng dân số từ 30 triệu ngời ( năm 1960) lên 60 triệu ngời ( năm 1985 ) chỉ mất có 25 năm . Với tốc độ tăng nh vậy , hàng năm n-1ớc ta có thêm từ 1,5 đến 1,6 triệu công dân mới , đòi hỏi phải đợc chăm sóc và bảo đảm về mọi mặt từ lơng thực , thực phẩm đến các dịch vụ xã hội khác . Trong khi đó , không phải khi nào nền sản xuất xã hội và tài nguyên thiên nhiên cũng nh mức tăng
Xem thêm

21 Đọc thêm

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1952 1973

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1952 1973

UNDP thừa nhận " Việt Nam đã thành công trong việc chuyển hoá thành quả của sự tăng trởng kinh tế thành chất lợng cao hơn tơng ứng cho cuộc sống của ngời dân " Từ nhận định trên đây về d[r]

21 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Cần phải nâng cao chất lượng của sản phẩm nghĩa là tạo sự phù hợp giữa nội dung và hình thức bằng cách: Cải tiến quy trình kĩ thuật, đổi mới trang thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ đ[r]

12 Đọc thêm

NỀN KT NHẬT BẢN

NỀN KT NHẬT BẢN

3ChơngI: Những đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản thời kỳ 1952-1973. Bị thất bại trong chiến tranh, bị tàn phá nặng nề về kinh tế: 34% máy móc, 25% công trình xây dựng, 81% tàu biển bị phá huỷ, sản xuất công nghiệp tháng 8-1945 tụt xuống còn vài phần trăm so với một vài năm trớc đó, và chỉ bằng khoảng 10% mức trớc chiến tranh(1934-1936), nớc Nhật chìm trong khủng hoảng trầm trọng về nhiều mặt.Nhng đó chỉ là tiền đề để một nớc Nhật khác hẳn hoàn toàn ra đời. Thời kì phát triển kinh tế nhanh trên toàn thế giới rất hiếm có trong lịch sử kéo dài từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 cũng là một thời kì mà Nhật Bản đẵ có những biến đổi thần kì kinh tế trong nớc cũng nh trong quan hệ với nền kinh tế thế giới. những biến đổi này có tính liên tục và tăng nhanh về lợng. Nó không phải là kết quả của những chính sách đặc biệt của chính phủ cũng nh không phải là kết quả của một vài thành tích anh hùng mà là do những cố gắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật Bản đợc sự phát triển của công nghiệp kích thích, các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế đều tăng trởng nhanh, nhờ vậy tổng sản phẩm quốc dân, chỉ tiêu tổng quát cho mức hoath động của nền kinh tế đã tăng mạnh. Từ năm 1952 đến năm1958, tổng sản phẩm quốc dân dã tăng với tốc độ 6,9%bình quân hằng năm. năm 1959, khi tốc độ tăng trởng vợt 10%, nền kinh tế Nhật Bản vẫn cha gây đợc sự chú ý của thế giới. những năm sau, khi tốc độ tăng trởng vợt tốc độ của những năm trớc thì thế giới bắt đầu kinh ngạc và gọi đó là Sự Thần Kì Về Kinh Tế. Tốc độ cao này đợc duy trì suốt những năm 1960.Tất nhiên sự tăng trởng vẫn diễn biến theo chu kì nhng trong thập kỉ này tổng sản phẩm quốc dân tăng trung bình hằng năm là 10%. trong những năm 1970 - 1973 tốc độ tăng trởng trung bình hơi giảm đi còn 7,8% nhng vẫn cao hơn tiêu chuẩn quốc tế (Bảng 1 ) Về giá trị tuyệt đối, năm 1950,tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản mới đạt 24 tỉ đô la, nhỏ hơn bất kì một nớc phơng tây nào và chỉ bằng vài phần trăm so với tổng sản phẩm quốc dân Mỹ, tổng sản phẩm quốc dân của NB đạt khoảng 360 tỉ đôla tuy vẫn
Xem thêm

32 Đọc thêm

quan hệ việt nam - nhật bản

QUAN HỆ VIỆT NAM - NHẬT BẢN

một phần rất nhỏ. Một đặc điểm khác là mối liên hệ to lớn của mậu dịch quốc tế đối với nền kinh tế Nhật bản.Nhật bản là một nớc đảo nhiều nghèo tài nguyên thiên nhiên và phải chu cấp cho một số dân trên 120 triệu ngời trên một diện tích tơng đối nhỏ. Tuy nhiên bất chấp những điều kiện hạn chế này và việc cơ sở chế tạo của đất nớc bị tàn phá trong chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã không những có thể xây dựng lại đợc nền kinh tế của mình mà còn trở thành một trong những quốc gia công nghiệp hàng đầu trên thế giới. Tuy vậy, đồng thời quá trình mở rộng công nghiệp nhanh chóng này, cùng với những thay đổi cho những điều kiện kinh tế trong nứơc và quốc tế trong vài năm qua đã nảy sinh những vấn đề kinh tế khác nhau mà hiện nay quốc gia này đang phải đối phó.4* Sự phục hồi sau chiến tranhTrong một vài năm sau khi Nhật bản bị thất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của quốc gia hầu nh hoàn toàn bị tê liệt do sự tàn phá trong chiến tranh, với nạn thiếu lơng thực gay gắt, lạm phát không thể kìm hãm và nạn buôn bán chợ đen lan tràn. Quốc gia này đã mất toàn bộ lãnh thổ của mình ở nớc ngoài và dân số đã tăng quá 80 triệu ngời cộng với 6 triệu ngời hồi hơng từ nớc ngoài. Các nhà máy đã bị triệt phá trong các vụ ném bom. Nhu cầu trong nớc giảm cùng với việc tạo nên nhu cầu làm hàng quân sự vào ngoại thơng bị các lực lợng chiếm đóng hạn chế. Nhng nhân dân Nhật bản đã bắt tay lại nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá của mình dới sự giúp đỡ ban đầu của viện trợ tái thiết từ Mỹ. Năm 1951, TSPQD đã trở lại mức 1934 - 1936. Số nhân viên quân sự giải ngũ và số công chức không có việc làm đã gia nhập lực lợng lao động, tạo thành nguồn cung cấp công nhân dồi dào cho quá trình tái thiết kinh tế thời kỳ ngay sau chiến tranh.Những cải cách xã hội khác nhau sau chiến tranh đã tạo ra một khuôn khổ cơ bản cho sự phát triển kinh tế sau đó. Việc phi quân sự hoá sau chiến tranh và việc cấp tái vũ trang đợc ghi trong Hiến pháp đã loại bỏ việc chi phí quân sự to lớn làm cạn kiện các nguồn lực kinh tế của quốc gia, việc giải tán
Xem thêm

27 Đọc thêm

ĐỀ THI HSG LỊCH SU 9

ĐỀ THI HSG LỊCH SU 9

Câu 2: (5 điểm) Nêu những nét nổi bật của tình hình Đông Nam á từ sau năm 1945. - Trớc chiến tranh thế giới lần thứ hai, hầu hết các nớc Đông Nam á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nớc phơng Tây. (0,5 điểm)- Tháng 8/1945, phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam á đã nổi dậy giành chính quyền, lật đổ ách thống trị thực dân ( Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mã Lai, Miến Điện...) (0,5 điểm)- Các nớc đế quốc tiến hành cuộc chiến tranh xâm lợc, nhiều dân tộc Đông Nam á lại phải cầm súng kháng chiến nh Việt Nam, In-đô-nê-xi-a... (0,5 điểm)- Trớc phong trào đấu tranh của nhân dân đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX, các nớc Đông Nam á lần lợt giành đợc độc lập dân tộc. nhng tình hình tại Đông Nam á ngày càng căng thẳng do can thiệp của Mỹ, nhất là việc thành lập khối quân sự Đông Nam á (SEATO) nhằm ngăn chặn ảnh hởng của CNXH (Thái Lan, Phi-líp-pin tham gia tổ chức này). (1 điểm)- Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lợc ở Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia. (0,5 điểm)- In-đô-nê-xi-a, Miến Điện thi hành chính sách hoà bình trung lập. (0,5 điểm)- Giữa những năm 50 của thế kỷ XX, các nớc Đông Nam á đã có sự phân hoá trong đờng lối đối ngoại. (0,5 điểm)* Các nớc Đông Nam á gồm 11 nớc: (1 điểm)- Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Bru-nây, Thái Lan, Xi-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-Ma, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Đông Timo.Câu3: (6 điểm) Nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ hai.- Năm 1950 nền kinh tế Nhật Bản dần đợc khôi phục và bắt đầu phát triển mạnh mẽ.( năm 1950 tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản đạt 20 tỷ USD, bằng1/17 của Mỹ) (1 điểm)- Những năm 60 của thế kỷ XX kinh tế Nhật bản đạt đợc tăng trởng thần kỳ, vợt qua các nớc Tây Âu, đứng thứ hai trong thế giới t bản chủ nghĩa (năm 1968 tổng sản phẩm quốc dân của Nhật đạt 183 tỷ USD, vơn lên đứng thứ hai trên thế giới- sau Mỹ). (1 điểm)
Xem thêm

10 Đọc thêm

sự phát triển Kinh Tế Nhật Bản potx

SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHẬT BẢN POTX

>?' 18WXY% !"%$%7Z/>[\PO:9%]/>?^&(PO:;._33=%/3/Thời kỳ chuyển đổiThời kỳ này có đặc trưng là tốc độ tăng GDP không ổn định và nhìn chung thấp bằng nửathời kỳ tăng trưởng nhanh. Một loạt cuộc khủng hoảng kinh tế đã xảy ra vào các năm 1973-1975, 1981-1982 và 1985-1986. Hai cuộc khủng hoảng đầu tiên có nguyên nhân chính làcác cú sốc dầu lửa. Còn cuộc khủng hoảng thứ ba có nguyên nhân từ việc đồng YênNhật lên giá sau Thỏa ước Plaza..[5]Nhờ những cải cách tích cực, Nhật Bản đã hồi phục sau khủng hoảng 1973-1975 và chị bịảnh hưởng nhẹ trong cuộc khủng hoảng 1979-1981. Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế củaNhật Bản vẫn cao hơn của các nước công nghiệp phát triển khác.4/Thời kỳ bong bóng kinh tế và trì trệ kéo dài cho đến nayThời kỳ bong bóng kinh tế của Nhật Bản kéo dài 4 năm 3 tháng, từ tháng 12năm 1986 đến tháng 2 năm 1991. Kinh tế Nhật Bản thời kỳ này có những đặc điểm nhưđồng Yên cao giá so vớiDollar Mỹ, tốc độ tăng trưởng GDP thực tế cao, tỷ lệ lạmphát cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp, giá tài sản (bất động sản lẫn tài sản tài chính) cao, tiêudùng mạnh..Năm 1989, Nhật Bản nâng thuế suất thuế tiêu dùng. Cùng năm Iraq xâmlược Kuwait dẫn đến Chiến tranh vùng Vịnh khiến giá dầu lửa tăng vọt. Tháng 10năm 1990, Ngân hàng Nhật Bản thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. Bong bóng kinhtế vỡ vào năm 1991 và bong bóng giá tài sản vỡ vào năm 1992.Thiểu phát và giảm phát trong thời kỳ trì trệ kinh tế kéo dài.Sau khi bong bóng kinh tế vỡ đầu thập niên 1990, kinh tế Nhật Bản chuyển sang thờikỳ trì trệ kéo dài. Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế bình quân hàng năm của giai đoạn1991-2000 chỉ là 0,5%[6] - thấp hơn rất nhiều so với các thời kỳ trước.
Xem thêm

6 Đọc thêm

DIA LI 11 BAI 9 TIET 3 NHAT BAN

DIA LI 11 BAI 9 TIET 3 NHAT BAN

- SGK, vở ghi.3. Tiến trình bài dạya. Ổn định lớpb. Kiểm tra bài cũ (4 phút)Câu hỏi: Nêu các nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản.Kể tên các sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản nổi tiếng trên thế giới.- Nguyên nhân (5 điểm): do chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắnliền với áp dụng kĩ thuật mới, tập trung phát triển các ngành then chốt, duy trì cơ cấu kinh tếhai tầng. Chính sách của Nhà Nước mua các bằng phát minh sáng chế; chi phí cho quốc phòngthấp, lợi dụng các cuộc chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam để làm giàu, nhận nguồn viện trợcủa Mỹ, các công ty ở Nhật Bản có tầm nhìn xa.- Các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản (5 điểm): Thiết bị điện tử, ngườimáy (chiếm 60% số rôbôt trên thế giới) , tàu biển (chiếm 41% sản lượng xuất khẩu của thếgiới), xe gắn máy (chiếm 60% lượng ce và 50% sản lượng xuất khẩu của thế giới), ô tô, vôtuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm lụa tơ tằm và tơ sợi tổng hợp.c. Dạy nội dung bài mới (41 phút)Vào bài mới (1 phút)- GV mở bài: Nhật Bản là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về phát triển khoahọc và công nghệ. Được đánh giá là một cường quốc kinh tế, Nhật Bảnnền kinh tế lớn thứ3 toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa, thứ 5 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư cho quốcphòng, xếp thứ 3 thế giới về xuất khẩu và đứng thứ 6 thế giới về nhập khẩu. Năng động trongcác quan hệ quốc tế và hiện nay là thành viên của tổ chức Liên Hợp Quốc, G8, APEC. Để tìmhiểu rõ về điều đó thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đặc điểm ngành dịch vụ, nông nghiệp vàcác vùng kinh tế của Nhật Bản.- GV giới thiệu cho HS nội dung bài học gồm 3 phần:+ I. Các ngành kinh tế: dịch vụ và nông nghiệp+ II. Bốn vùng kinh tế gắn liền với bốn đảo lớnHoạt động của giáo viên
Xem thêm

8 Đọc thêm

CHÂU.ĐỊA 8.BÀI ĐẶC ĐIỂM KH-XH CHÂU Á

CHÂU.ĐỊA 8.BÀI ĐẶC ĐIỂM KH-XH CHÂU Á

khoáng sản…)- Thời kì đen tối này của lịch sư phát triển Châu ácó duy nhất nước nào thoát ra khỏi tình trạng yếukếm trên ?- Tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển sớmnhất Châu á ?Bước 2. GV kết luận Bước 3. Chuyển tiếp Với quá trình lịch sử phát triển như vậy thì ngày nay kinh tế- xả hội Châu Á như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp-Chế độ thực dân phong kiến đãkìm hãm đẫy nền kinh tế Châu árơi vào tình trạng chậm phát triểnkéo dài2. Hoạt động 2. (12’)Tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội2. Đặc điểm phát triển kinh tế -xã hội của các nước và lãnh Bươc1 : nghiên cứu SGK kết hợp với kiến thức đãhọc cho biết. thổ của Châu Âu hiện nay- Đặc điểm kinh tế xã hội các nước Châu á sauchiến trang thế giói thứ 2 như thế nào ?( XH lần lượt các nước dành được độc lập KT kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói…- Nền kinh tế Châu á bắt đầu có chuyển biến khinào? Biểu hiện rỏ rệt của sự phát triển kinh tế nhưthế nào? ( Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tếthế giới; Hàn Quốc, TháI Lan, Đài Loan, Singapotrở thành “con rồng “ Châu á
Xem thêm

6 Đọc thêm

Cải cách kinh tế Nhật và mối quan hệ Việt - Nhật - p6 doc

CẢI CÁCH KINH TẾ NHẬT VÀ MỐI QUAN HỆ VIỆT - NHẬT - P6 DOC

vẫn còn là khiêm tốn. Do quá trình đông Yên tăng giá làm giảm lợi thế đầu tư bên trong đã đẩy Nhật Bản tăng đầu tư ra bên ngoài. Điều này vừa cho phép Nhật Bản phát huy ưu thế công nghệ, đồng thời qua đó tận dụng được các nguồn lao động rẻ ở các quốc gia bản địa, khai thác tài nguyên nhằm kiếm lời và tạo nguồn sản phẩm cung cấp phục vụ thị trường Nhật Bản. Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên phong phú và thị trường lao động có lợi thế trong cạnh tranh, nên các công ty Nhật Bản cũng rất quan tâm. 1.1.3. Do chuyển đổi cơ cấu sản xuất và sự thay đổi của cơ cấu nhu cầu của một xã hội phát triển dẫn đến gia tăng nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng và nhu cầu lao động Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com56 Trên thực tế trong thời gian gần đây có sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu nhập khẩu hàng hoá của Nhật Bản. Mức nhập khẩu lương thực có sự gia tăng đi liền với đó là các sản phẩm chế tạo. Nếu thập kỷ 60 – 70 việc nhập các sản phẩm chế tạo chiếm trung bình 20 – 30% tổng mức nhập khẩu thì thập kỷ 90 tăng lên xấp xỉ 60%. Trong xu hướng cải cách cơ cấu ngành kinh tế, Nhật Bản tiếp tục chuyển giao các cơ sở sản xuất công nghiệp máy móc, kể cả trong lĩnh vực giao thông xây dựng và đóng tàu, sản xuất thép mà tập trung vào phát triển các ngành kinh tế dịch vụ, sinh học, điện tử. Do vậy chắc chắn nhu cầu nhập khẩu các hàng hoá liên quan thuộc nhóm ngành kinh tế khu vực I và II nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế sẽ gia tăng. Điều này thúc đẩy hướng hợp tác trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của nền kinh tế Việt Nam trong việc xuất khẩu các nông sản thực phẩm. Trong những năm qua xuất khẩu các nông sản thực phẩm của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản ngày một tăng. Điều đáng chú ý là bên cạnh những sản phẩm hàng hoá phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, do sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất và cơ cấu dân số làm cho nhu
Xem thêm

10 Đọc thêm

giao an lop 5 thu sau

GIAO AN LOP 5 THU SAU

học kỹ thuật cao. Nhật Bản cónền kinh tế rất phát triển. NhậtBản xuất khẩu nhiều hàng côngnghiệp ra nước ngoài.)(ôtô, xe máy, điện tử )Thứ sáu TUẦN 21 – Trang 34ph- Nguyên nhân nào làm chonền kinh tế Nhật Bảnnền kinh tếvững mạnh hàng đầu thế giới?b. Tìm hiểu n Độ : - Nhận xét về đòa hình Ấn Đo ä?- Khí hậu Ấn Độ có đặc điểm gì ?- So sánh khí hậu Ấn Độ vớikhí hậu Việt Nam ?- Tại sao Ấn Độ không còn nạn đói đe doa ?- Ấn Độ phát triển công nghiệp như thế nào ?- Tình hình tăng dân số củaẤn Độ ?4. Củng cố :5. Dặn dò :- Chuẩn bò bài : Châu u( Làm việc theo nhóm – 4em/nhóm )- Đọc bài trong SGK
Xem thêm

7 Đọc thêm

Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập Địa lý 11

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÝ 11

Nhật Bản.—————————————————————————-Bài 8: LIÊN BANG NGA1. Vẽ biểu đồ sự thay đổi GDP của Liên bang Nga- Vẽ biểu đồ đường.2. Nhận xét sự thay đổi GDP của Liên bang Nga- GDP của Liên bang Nga có sự biến động lớn trong thời kì 1990 – 2004, có thể chia thành 2 giai đoạn:+ Giai đoạn 1990 – 2000, là 10 năm khó khăn của nền kinh tế Liên bang Nga, GDP giảm liên tục từ 967,3 tỉ USD xuống còn 259,7 tỉ USD, giảm 707,6 tỉ USD trong vòng 10 năm.+ Giai đoạn 2000 – 2004 nền kinh tế Liên bang Nga có dấu hiệu phục hồi, tổng giá trị USD có chiều hướng tăng lên nhanh chóng từ 259,7 tỉ USD (2000) lên 582,4 tỉ USD (2004).- Trong tương lai nền kinh tế LB Nga sẽ tiếp tục phục hồi phát triển và sẽ sớm lấy lại vị trí cường quốc trên thế giới.———————————————————————————Bài 9: NHẬT BẢNBài tập 1: Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong giai đoạn 1990 – 2004.+ Xử lí số liệu (tính ra %):Năm 1990 1995 2000 2001 2004Xuất khẩu 55 57 56 54 55Nhập khẩu 45 43 44 46 45+ Vẽ biểu đồ miền.Bài tập 2: Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật BảnHoạt độngkinh tế đối ngoạiĐặc điểm khái quátXuất khẩu Sản phẩm công nghiệp chế biếnNhập khẩu Sản phẩm nông nghiệp, năng lượng, nguyên liệuCán cân xuất nhập khẩu Xuất siêuCác bạn hàng chủ yếu Hoa Kì, EU, các nước NIC ở châu á
Xem thêm

10 Đọc thêm

Lịch sử lớp 8 Bài 19 ppt

LỊCH SỬ LỚP 8 BÀI 19 PPT

nhân lên cao.- Đảng Cộng sản Nhật thành lập HS: Trả lời ý sgkGV: Kết luận: Khủng hoảng tài chính 1927 kết thúc sự phục hồi ngắn ngủi của nền kinh tế Nhật Bản- Gọi một HS lên kiểm tra bài cũ: nền kinh tế Mỹ phát triển ntn trong thập niên 20 của TK XX?HS: Trả lời GV ghi điểmGV: HS so sánh về sự phát triển của nền kinh tế Nhật trong thập niên 20 của thế kỷ XX có những điểm gì giống và khác so với Mỹ trong thời gian này?- Chia lớp 2 nhóm: Nhóm1: giống nhau; Nhóm2: khác nhauGV: Nhìn chung so với Mĩ thì sau chiến tranh t/g thứ nhất nền kinh tế Nhật phát triển không ổn địnhGV: Củng cố ý* Hoạt động 2: Nhóm GV: Khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 đã bùng nổ ở cá nước tư bản → Nhật phải gánh chịu hậu quả đó.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề