HÌNH HỌC TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HÌNH HỌC TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG":

SKKN CẢI TIẾN DẠY CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA HÌNH HỌC PHẲNG

SKKN CẢI TIẾN DẠY CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA HÌNH HỌC PHẲNG

C. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNHI. MỘT SỐ VÍ DỤ MỞ ĐẦUBài toán hình học tọa độ trong mặt phẳng thường xuyên xuất hiện trong các đề thiĐại học, Cao đẳng trong những năm gần đây với mức độ tương đối khó. Vì vậy, đểgiải được dạng toán này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh tìm hiểu bản chất cũngnhư xây dựng phương pháp tư duy giải toán đặc trưng. Cụ thể, chúng tôi hình thànhphương pháp tư duy giải toán cho các em, đó là: “ Phân tích bản chất hình học phẳngtrong bài toán hình học tọa độ tương ứng”. Bước đầu, giúp các em làm quen vớiphương pháp này, chúng tôi thường xuất phát từ một bài toán hình học phẳng đơnthuần. Sau đó, gắn trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, sáng tạo ra cho các em bàitoán hình học tọa độ. Yêu cầu học sinh tìm lời giải cho bài toán này theo các bướcchính như sau: Bước 1: Vẽ hình biểu thị cho bài toán. Trên cơ sở dữ kiện và yêu cầu của bài toán,phân tích các yếu tố hình phẳng cần thiết để giải toán Bước 2: Lập sơ đồ các bước giải Bước 3: Trình bày lời giải của bài toán theo sơ đồ ở bước 2Rõ ràng làm như vậy, khi các em đã chứng minh được tính chất hình học phẳng thìcác em giải quyết bài toán hình học tọa độ sẽ trở nên đơn giản hơn. Xét một số ví dụminh họa sau:3µ= 450 . Vẽ các đường♦ Ví dụ 1: Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (T) có Acao BB’ và CC’. Gọi T’ là điểm đối xứng của T qua B’C’. Chứng minh rằng tứ giácAB’T’C’ nội tiếp được trong một đường tròn.Lời giải:
Xem thêm

60 Đọc thêm

Bài tập hình học phương trình đường thẳng và đường tròn (có đáp án)

Bài tập hình học phương trình đường thẳng và đường tròn (có đáp án)

200 bài tập hình học 10 tọa độ mặt phẳng (có đáp án)200 bài tập hình học 10 tọa độ mặt phẳng (có đáp án)200 bài tập hình học 10 tọa độ mặt phẳng (có đáp án)200 bài tập hình học 10 tọa độ mặt phẳng (có đáp án)200 bài tập hình học 10 tọa độ mặt phẳng (có đáp án)200 bài tập hình học 10 tọa độ mặt phẳng (có đáp án)200 bài tập hình học 10 tọa độ mặt phẳng (có đáp án)200 bài tập hình học 10 tọa độ mặt phẳng (có đáp án)

Đọc thêm

bài tập nâng cao chương III: phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

BÀI TẬP NÂNG CAO CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

tổng hợp hơn 200 bài toán về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, bài tập hình học phẳng hay và khó được rút ra từ các đề thi THPT trong các năm 2013, 2014 của các trường, tỉnh , lớp toán. Các bài tập này sẽ giúp chúng ta am hiểu, nắm rõ được cách làm và các dạng bài tập cơ bản từ đó sẽ tạo được sự tuwjtin mỗi khi gặp dạng toán này. kính mến11

33 Đọc thêm

TÀI LIỆU ÔN THI KỲ THI THPT QUỐC GIA MÔN TOÁN

TÀI LIỆU ÔN THI KỲ THI THPT QUỐC GIA MÔN TOÁN

Tài liệu ôn thi kỳ thi THPT quốc gia môn toán 2017, đây là tài liệu ôn tập kiến thức môn toán để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia rất hay và chi tiết, bao gồm tóm tắt lý thuyết, ví dụ bài tập cụ thể và các bài tập tự luyện. Nội dung được phân chia ra thành 12 chủ đề: Chủ đề 1: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Ứng dụng của đạo hàm và đồ thị hàm số Chủ đề 2: Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng của tích phân Chủ đề 3: Công thức lượng giác, phương trình lượng giác Chủ đề 4: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarít Chủ đề 5: Số phức Chủ đề 6: Tổ hợp, xác suất Chủ đề 7: Hình học không gian Chủ đề 8: Phương pháp tọa độ trong không gian Chủ đề 9: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Chủ đề 10: Phương trình, bất phương trình, hệ phương trình đại số Chủ đề 11: Toán tổng hợp Chủ đề 12: Một số đề tham khảo Mỗi chủ đề gồm các phần A. Tóm tắt lý thuyết B. Phương pháp giải toán – Các ví dụ C. Bài tập
Xem thêm

497 Đọc thêm

Cấu trúc đề thi bổ sung vào lớp 11 chuyên Toán THPT chuyên Long An 2015

CẤU TRÚC ĐỀ THI BỔ SUNG VÀO LỚP 11 CHUYÊN TOÁN THPT CHUYÊN LONG AN 2015

MÔN TOÁN MÔN TOÁN 11  (chuyên) A. NỘI DUNG ÔN TẬP 1.Đại số – số học – phương trình hàm : -    Phương pháp chứng minh phản chứng -    Phương pháp chứng minh quy nạp -    Đại cương hàm số -    Hàm số hợp – hàm số ngược -    Các phép biến đổi  đồ thị hàm số -    Sự tương giao của hai đồ thị -    Hàm số bậc nhất – hàm số bậc hai -    Định lý thuận  và đảo về dấu của các giá trị của hàm số bậc hai -    Các định lí về sự so sánh các không điểm của hàm số bậc hai với các số thực cho trước -    Các bất đẳng thức và các bất đẳng thức mở rộng  – các tính chất cơ bản: Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân, bất đẳng thức Bunhiacôpxki, Becnuli, Nes-bit, Jensen, Trê-bư-sep, Holder,... -    Tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của một biểu thức -    Phương trình và bất phương trình bậc hai -    Một số dạng phương trình, bất phương trình  thường gặp -    Các phương pháp đặc biệt giải phương trình -    Hệ phương trình đại số -    Phương trình lượng giác -    Số phức, mặt phẳng phức -    Tổ hợp, xác suất - Chuyên đề đại số tổ hợp -  Số học: Phép chia hết, phép chia có dư, tìm các chữ số tận cùng. Số nguyên tố, số chính phương, hợp số. Phương trình nghiệm nguyên. Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất. Đồng dư thức. Các định lý: Fermat nhỏ, Euler, Wilson, Trung Hoa… -  Phương trình hàm trên tập hợp rời rạc. 2.Hình học – tổng hợp: -    Véctơ (các định nghĩa, tổng và hiệu hai véctơ, tích của một véctơ với một số…, các định lý, hệ thức,…) -    Định lý Ta-let, Xê-va, Mê-nê-la-uyt,… -    Tích vô hướng của hai véctơ -    Hệ thức lượng trong tam giác, đường tròn -    Phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn -    Ba đường cônic -    Toán tổ hợp: các bài toán đếm, các nguyên lý: Dirichlet, quy nạp, cực hạn… -    Các phép biến hình trong mặt phẳng. Chuyên đề hình học phẳng -    Giao tuyến của hai mặt phẳng. Giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng. Chứng minh 3 điểm thẳng hàng, 3 đường thẳng đồng quy -    Thiết diện (Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng và quan hệ song song) B. CẤU TRÚC ĐỀ 1.Nội dung Điểm -Giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình 2 -Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của một biểu thức 2 -Hình học: Vectơ, các định lý hình học phẳng; giải toán bằng phương pháp vectơ, tọa độ; hệ thức lượng trong đường tròn…; phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, hệ thức lượng trong tam giác… 3 -Toán tổ hợp 1 -Số học 1 -Phương trình hàm trên tập hợp rời rạc 1 2. Thời gian làm bài: 150 phút không kể phát đề. 3.  Hình thức: Tự luận
Xem thêm

2 Đọc thêm

200 câu trắc nghiệm Toán 10 học kỳ 1 năm 2017

200 câu trắc nghiệm Toán 10 học kỳ 1 năm 2017

ĐẠI SỐ Chương 1 Mệnh đề và tập hợp Chương 2 Hàm số bậc nhất và bậc hai Chương 3 Phương trình và hệ phương trình Chương 4 Bất đẳng thức và bất phương trình Chương 5 Thống kê Chương 6 Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giác HÌNH HỌC Chương 1, 2 Vector, tích vô hướng của hai vector và ứng dụng Chương 3 Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

5y   x 5 52 24 13 Từ đó ta tính được A   ;   .5 5Đường thẳng d ' song song với đường thẳng y  3x  2 nên kd '  3.24  13Phương trình đường thẳng d ' là: y  3  x     y  3x  175  510III. Bài tập đề nghị.1. Cho tam giác ABC trong mặt phẳng toạ độ Oxy với A(2;3), B(1; 4), C (3;6).a. Viết phương trình tổng quát đường trung tuyến kẻ từ C;b. Tìm toạ độ của điểm H là chân đường cao kẻ từ A.2. Hãy xác định đường thẳng đi qua điểm A(1; 2), cắt trục hoành tại B, cắt trục tung tại C sao choOB  2OC.3. Tìm phương trình các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác ABC biết tam giác có hai đỉnhA(1; 2), B(2; 4) và trọng tâm G(2;3).
Xem thêm

Đọc thêm

YẾU TỐ VUÔNG GÓC TRONG MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG OXY

YẾU TỐ VUÔNG GÓC TRONG MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG OXY

A. Đặt vấn đề Hình học phẳng trong mặt phẳng Oxy là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình toán THPT. Đặc biệt trong các kỳ thi HSG các cấp, kỳ thi THPT Quốc Gia. Giải được một câu của hình học phẳng trong đề thi HSG hoặc kỳ thi THPT QG là một niềm đam mê khó tả đối với mỗi HS, và đối với GV thì cách khám phá, xây dựng đề thi cũng là niềm vui, niềm hạnh phúc của mỗi GV dạy toán. Trong chuyên đề này chúng tôi đưa ra một số kỹ năng giải bài toán hình học phẳng theo cách ra đề hiện nay. Nhằm cung cấp cho HS, GV một số kỹ thuật, tài liệu nhằm xây dựng niềm đam mê học toán qua các bài toán hình học phẳng. B. Giải quyết vấn đề I. Thực trạng vấn đề và các hướng giải quyết 1. Cách ra đề như sau: Cần chứng minh một tính chất đặc biệt của hình học phẳng, sau đó áp dụng tính chất hình học phẳng để giải toán. 2. Theo thống kê từ các kỳ thi ĐH – CĐ trước đây hiện nay là kỳ thi TN THPT QG, thậm chí là các đề HSG các cấp hầu hết ra đề theo kiểu này. Nếu HS chưa chứng minh được tính chất của hình học phẳng có trong bài toán thì bài giải không thể giải được hoặc lời giải sẽ phức tạp, dài dòng nếu chỉ dùng yếu tố giải tích. 3. Phương pháp chung giải bài toán hệ tọa độ trong mặt phẳng có yếu tố hình học + Chuẩn bị các tính chất của hình học phẳng + Vẽ hình chính xác, khi bí chúng ta vẽ nhiều hình (2;3) Lấy trung điểm, phân giác, đường vuông góc Giả thiết cho đường tròn ta vẽ đường tròn trước sau đó vẽ đa giác nội hoặc ngoại tiếp + Phát hiện tính chất vuông góc, bằng nhau… + Trình bày rõ các mục + Nhớ loại nghiệm Chú ý: Cho trung tuyến áp dụng hệ thức về trung tuyến; trung điểm Cho đường cao áp dụng quan hệ vuông góc Cho phân giác lấy điểm đối xứng
Xem thêm

14 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

A. TỌA ĐỘ ĐIỂM VECTƠI. Hệ trục toạ độ ĐỀCÁC trong mặt phẳng : xOx : trục hoành yOy : trục tung O : gốc toạ độ i j , : véc tơ đơn vị (      i j i j 1 vaø )Quy ước : Mặt phẳng mà trên đó có chọn hệ trục toạ độ ĐềCác vuông góc Oxy được gọi là mặt phẳng Oxy và ký hiệu là : mp(Oxy)II. Toạ độ của một điểm và của một véc tơ:1. Định nghĩa 1: Cho M mp Oxy  ( ). Khi đó véc tơ OM được biểu diển một cách duy nhất theo i j , bởi hệ thức có dạng :     OM xi y j vôùi x,y  . Cặp số (x;y) trong hệ thức trên được gọi là toạ độ của điểm M.Ký hiệu: M(x;y) ( x: hoành độ của điểm M; y: tung độ của điểm M )      ( ; )ñ nM x y OM xi y j Ý nghĩa hình học: x OP  vaø y=OQ2. Định nghĩa 2: Cho a mp Oxy  ( ). Khi đó véc tơ a được biểu diển một cách duy nhất theo i j , bởi hệ thức có dạng :     a a i a j 1 2 1 2 vôùi a ,a  . Cặp số (a1;a2) trong hệ thức trên được gọi là toạ độ của véc tơ a . Ký hiệu: 1 2 a a a  ( ; )       1 2 1 2 =(a ;a )ñ na a a i a j Ý nghĩa hình học: 1 1 1 2 2 2 a A
Xem thêm

42 Đọc thêm

CÔNG PHÁ ĐIỂM 89 MÔN TOÁN

CÔNG PHÁ ĐIỂM 89 MÔN TOÁN

Khóa CHINH PHỤC ĐIỂM 10 MÔN TOÁN – ĐẶNG VIỆT HÙNG – NGUYỄN THẾ DUY – VŨ VĂN BẮCCâu 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD. Điểm E (2;3) thuộc đoạn thẳng BD, các điểmH (−2;3) và K (2; 4) lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm E trên AB và AD. Xác định toạ độ các đỉnhA, B, C, D của hình vuông ABCD.Lời giải:Ta có: EHAK là hình chữ nhật do vậy dễ dàng tìm được A ( −2; 4 ) .Khi đó : AH : x = −2; AK : y = 4 .Giả sử BD: a ( x − 2 ) + b ( y − 3) = 0 ( a 2 + b 2 > 0 ) .Khi đó: cos ( BD; AB ) = cos 450 =a = b⇔ 2a 2 = a 2 + b 2 ⇔ .a +b a = −ba22 B ( −2;7 )⇒ C (1;7 )Với a = b chọn a = b = 1 ⇒ BD : x + y − 5 = 0 ⇒  D (1; 4 ) B ( −2; −1)
Xem thêm

7 Đọc thêm

XÂY DỰNG BÀI TẬP HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TỪ BÀI TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG

XÂY DỰNG BÀI TẬP HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TỪ BÀI TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG

Chương trình Hình học ở phổ thông gồm hai mảng: hình học thuần túy và hình học giải tích (nghiên cứu trong các hệ tọa độ). Trong chương trình hình học lớp 10, nội dung hình học giải tích trong mặt phẳng là một phần kiến thức rất quan trọng và mới lạ đối với học sinh. Đây là phần tiếp nối của hình học phẳng cấp THCS nhưng được nhìn dưới quan điểm của đại số và giải tích. Trong số những bài toán tọa độ phẳng được đưa vào giảng dạy có một lớp các bài toán xuất phát từ bài toán hình học phẳng. Học sinh thường gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận các bài tập đó, vì nó đòi hỏi học sinh cần nắm chắc các kiến thức về hình học phẳng và hình học giải tích trong mặt phẳng. Hiện nay, bài toán hình học giải tích trong mặt phẳng thường xuất hiện khá nhiều trong các kì thi: kì thi học sinh giỏi bậc THPT, kì thi THPT quốc gia (câu 8)… Đây là một dạng bài toán khó, đòi hỏi học sinh phải chịu khó tư duy, tìm tòi, sáng tạo, đào sâu suy nghĩ và có kiến thức tổng hợp. Vì vậy, bài toán hình học giải tích trong mặt phẳng luôn thu hút được sự quan tâm đặc biệt đối với học sinh và giáo viên THPT.
Xem thêm

73 Đọc thêm

HINH HOC GIAI TICH LUYEN THI DAI HOC THPTQG

HINH HOC GIAI TICH LUYEN THI DAI HOC THPTQG

(1)Từ (1) có AD2 = AN 2 =(tm)(loai)Do đó B (4; 2) , D (0; 0) , C (3; −1) , A (1; 3)Bài toán giải quyết xong.Đề bài 27 : Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC vuông tại A. Trên tia đối củatia CA lấy điểm K sao cho AC = CK. Kẻ KE vuông góc với BC ( E thuộc đường thẳng BC) cắtđường thẳng AB tại N (−1; 3). Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết AEB = 45o , phươngtrình đường thẳng BK là (d) : 3x + y − 15 = 0 và hoành độ điểm B lớn hơn 3.Lời giải tham khảo :Tổng hợp các bài toán đặc sắc22Tìm tài liệu Toán ? Chuyện nhỏ - www.toanmath.comHÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG MẶT PHẲNGTam giác N BK có BE và KA là hai đường cao ⇒ C là trực tâm ⇒ NC ⊥ BK.Tứ giác BAEK nội tiếp ⇒ BEA = AKB = 45o ⇒ ∆ABK vuông cân tại A ⇒ ABK = 45o−→ = (3; 1) là vtpt của đường thẳng BKGọi →
Xem thêm

78 Đọc thêm

Đề cương thi THPT quốc gia môn toán (phần 3)

ĐỀ CƯƠNG THI THPT QUỐC GIA MÔN TOÁN (PHẦN 3)

Phần 3 gồm 2 chuyên đề: CHUYÊN ĐỀ 8: HÌNH HỌC KHÔNG GIAN CHUYÊN ĐỀ 9: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG ........................................................................................................ ........................................................................................................

78 Đọc thêm

BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG DỄ HIỂU

BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG DỄ HIỂU

HÌNH HỌC 10 – CƠ BẢNCHƯƠNG III :PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNGBÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNGI ) Mục tiêu:1)Kiến thức:-Giúp học sinh tái hiện và củng cố một số kiến thức:+ Cách viết phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng.+ Vị trí tương đối của hai đường thẳng.2)Kỹ năng:- Học sinh lập được phương trình tham số, phương trình tổng quát của đườngthẳng.- Xét được vị trí tương đối của hai đường thẳng.3)Tư duy:- Học sinh vận dụng được kiến thức vào bài tập.- Tư duy logic và linh hoạt trong khi làm bài.4)Thái độ:- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, tích cực tự giác trong học tập.- Thái độ nghiêm túc chú ý nghe giảng phát biểu xây dựng bài.II) Chuẩn bị:1)Giáo viên:- Chuẩn bị giáo án, dụng cụ dạy học.- Sách giáo khoa, vở, ôn lại kiến thức bài phương trình đường thẳng.III) Phương pháp dạy học:-Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp.IV) Tiến trình bài dạy:1)Ổn định lớp học:
Xem thêm

7 Đọc thêm

Hình kg và hình giải tích phẳng

HÌNH KG VÀ HÌNH GIẢI TÍCH PHẲNG

Hình 10: Một số bài toán về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng liên quan đến phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn, phương trình đường elip (để làm được các bài toán dạng này cần nắm vững kiến thức về vectơ, định lý hàm cosin, định lý hàm sin trong tam giác và hình học 7, 8, 9) Hình học 11 và 12: Các bài toán về tính thể tích, khoảng cách và góc (để làm được các bài toán dạng này cần nắm vững kiến thức về quan hệ song song và quan hệ vuông góc trong không gian, cách xác định góc giữa 2 đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa 2 mặt phẳng trong không gian, các công thức tính thể tích của các hình không gian).
Xem thêm

3 Đọc thêm

 GIÚP HỌC SINH LỚP 12 HOÀN THIỆN KĨ NĂNGGIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN VỀ GÓC VÀ KHOẢNG CÁCH CÓ YẾU TỐLỚN NHẤT NHỎ NHẤT”

GIÚP HỌC SINH LỚP 12 HOÀN THIỆN KĨ NĂNGGIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN VỀ GÓC VÀ KHOẢNG CÁCH CÓ YẾU TỐLỚN NHẤT NHỎ NHẤT”

3.1.2. Khoảng cách từ đường thẳng đến mặt phẳngVí dụ 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(10 ;2 ;-1) và đườngx −1 y z −1= =thẳng d có phương trình :. Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua213A, song song với d và khoảng cách tư d đến (P) là lớn nhất.GiảiCách 1.(Sử dụng tính chất hình học tổng hợp)Gọi H là hình chiếu của A lên d ⇒ d (d ,( P )) = d ( H ,( P)). Giả sử I là hình chiếu củaH lên (P), khi đó d (d ,( P)) = d ( H ,( P)) = HI ≤ AH , suy ra d (d ,( P )) lớn nhất bằnguuurAH ⇔ A ≡ I . Vậy (P) cần tìm là một mặt phẳng đi qua A và nhận AH là véc tơpháp tuyến ⇒ ( P) : 7 x + y − 5z − 77 = 0.Nhận xét : Học sinh thường không biết tại sao lại chọn được điểm H. Đây làđiều chúng ta cần định hình lời giải cho học sinh. Ở bài toán này có hai yếu tốcố định là điểm A và đường thẳng d. Do đó ta cần tạo ra một điểm cố định nữa4từ hai yếu tố ban đầu này. Dễ thấy điểm cố định đó chỉ có thể là hình chiếu Hcủa A lên d. Bài toán hướng đến so sánh d(d,(P)) với HA.Ta cũng cần giải thích cho học sinh, tại sao đề bài lại không yêu cầu vớitrường hợp d (d ,( P )) nhỏ nhất. Bởi vì nếu lấy mặt phẳng (P) đi qua A và d thìd (d ,( P )) =0, và bài toán trở nên tầm thường là viết phương trình mặt phẳng (P)đi qua A và d.
Xem thêm

22 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN

và đường thẳng ( d ) : 3x − 4 y + m = 0 . Tìm m để trên ( d ) có duy nhất một điểm P mà từ đó vẽ đượchai tiếp tuyến PA, PB tới ( C ) (A, B là các tiếp điểm) sao cho tam giác PAB đều.Bài 7 (B – 2006) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn ( C ) : x 2 + y 2 − 2 x − 6 y + 6 = 0 vàđiểm M ( −3;1) . Gọi T1 , T2 lần lượt là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ M đến ( C ) . Viếtphương trình đường thẳng T1T2 .c) Các bài toán khác.Bài 1 . Cho đường tròn có phương trình ( x − 2 ) + ( y − 1) = 52 và đường thẳng22( d ) : y = k ( x + 4) + 3 .a) Chứng minh rằng đường thẳng ( d ) luôn đi qua một điểm cố địnhb) Tìm k để đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt A, B .c) Khi đường thẳng cắt đường tròn tại A, B . Chứng minh trung điểm I của AB thuộc 1 đường cốđịnh, viết phương trình đường cố định đó.Bài 2 Cho đường tròn ( C ) có phương trình ( x − 5 ) + ( y − 4 ) = 25 . P ( m;0 ) là một điểm thay đổi22trên trục hoànha) Tìm m để từ P kẻ được hai tiếp tuyến đến đường tròn ( C )b) Với điều kiện của câu a, giả sử hai tiếp tuyến đó là PA, PB (A,B là hai tiếp điểm). Chứngminh rằng AB luôn đi qua một điểm cố định khi P di chuyển trên trục hoành, tìm tọa độđiểm cố định đó.Bài 3. Cho ba điểm A ( −2; −4 ) , B (1;5 ) , C ( −6; 4 ) .a) Viết phương trình đường tròn (C) đi qua ba điểm A, B, C . Tìm tọa độ tâm I và bán kính R củađường tròn vừa tìm được.b) Viết phương trình đường tròn đi qua I và O cắt ( C) tại hai điểm D, E sao cho tam giác IDE
Xem thêm

10 Đọc thêm

Rèn luyện kĩ năng giải toán về phương trình đường thẳng trong không gian cho học sinh lớp 12 tỉnh Lai Châu

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN VỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH LỚP 12 TỈNH LAI CHÂU

1. Lý do chọn đề tài Bài tập toán học có vai trò quan trọng trong môn toán, nó có vai trò giá mang hoạt động của học sinh. Thông qua giải bài tập, học sinh phải thực hiện những hoạt động nhất định bao gồm cả nhận dạng và thể hiện định nghĩa, định lý, quy tắc, phương pháp, những hoạt động toán học phức hợp, những hoạt động trí tuệ phổ biến trong toán học, những hoạt động trí tuệ chung và những hoạt động ngôn ngữ. Vì vậy, rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh là một vấn đề quan trọng trong dạy học, là một trong những mục tiêu dạy học môn Toán, cần phải được tiến hành có kế hoạch, thường xuyên, hệ thống, bền bỉ, liên tục. Thông qua rèn luyện kĩ năng, học sinh biết vận dụng những kiến thức được học vào luyện tập, qua đó giúp học sinh hiểu sâu, nắm vững kiến thức, đồng thời góp phần phát triển năng lực trí tuệ, những kĩ năng cần thiết cho cuộc sống. Trong chương trình toán phổ thông, phương pháp tọa độ trong không gian nói chung, phương trình đường thẳng trong không gian nói riêng là một trong những nội dung quan trọng. Lớp bài toán viết phương trình đường thẳng trong không gian là lớp bài toán hay và không quá khó. Để làm tốt bài toán này đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức hình học không gian, mối quan hệ giữa đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu. Là dạng toán chiếm tỷ lệ nhiều trong các đề thi tốt nghiệp THPT và thi vào Cao đẳng, Đại học nên yêu cầu học sinh phải làm tốt được dạng toán này là hết sức cần thiết. Tuy nhiên thực tế trong quá trình dạy học cho thấy học sinh còn gặp nhiều khó khăn và dễ mắc sai lầm khi giải toán. Các em dễ nhầm lẫn khi giải bài toán dạng này với bài toán viết phương trình mặt phẳng, nhẫm lẫn với phương trình đường thẳng trong mặt phẳng. Hơn nữa bài học Phương trình đường thẳng trong không gian trong sách giáo khoa Hình học lớp 12 chỉ đưa ra một cách chung chung chưa phân dạng cụ thể tường minh. Vì vậy việc hệ thống hóa và phân dạng các dạng bài tập cơ bản để cho số đông học sinh có thể tiếp thu tốt phương trình đường thẳng là việc làm cần thiết.
Xem thêm

124 Đọc thêm

ÔN TẬP TOÁN THI THPT 2016

ÔN TẬP TOÁN THI THPT 2016

Bài 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(3;2); các đường thẳng và đường thẳng . Tìm tọa độ điểm B thuộc và điểm C thuộc sao cho tam giác ABC vuông cân tại A. Bài 5: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho tam giác ABC có đỉnh B(12;1) và trọng tâm . Đường phân giác trong kẻ từ đỉnh A có phương trình x+2y5=0. Viết phương trình đường thẳng BC. Bài 6: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hình vuông ABCD có điểm C(3;3) và điểm A thuộc đường thẳng . Gọi M là trung điểm của BC, đường thẳng DM có phương trình . Xác đinh tọa độ các điểm A,B,D.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Tuyển chọn 30 bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng hay có đáp án chi tiết

TUYỂN CHỌN 30 BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG HAY CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Tuyển chọn 30 bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng hay có đáp án chi tiếtTuyển chọn 30 bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng hay có đáp án chi tiếtTuyển chọn 30 bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng hay có đáp án chi tiếtTuyển chọn 30 bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng hay có đáp án chi tiết

20 Đọc thêm

Cùng chủ đề