TÌM SỐ BỊ CHIA VÀ SỐ CHIA NHỎ NHẤT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌM SỐ BỊ CHIA VÀ SỐ CHIA NHỎ NHẤT":

TÌM SỐ CHIA

TÌM SỐ CHIA

8:2=4Số bị chiaSố chiaThươngThứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2016TÌM SỐ BỊ CHIAThứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2016ToánTÌM SỐ BỊ CHIA6:Số bị chiaTa có :2= 3Số chia

19 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TOÁN 2 BÀI TÌM SỐ BỊ CHIA

BÀI GIẢNG TOÁN 2 BÀI TÌM SỐ BỊ CHIA

3x2=66=3x2TaiLieu.VN:2Số chia=3ThươngTa có : 6 = 3 x 2Toán1.Nhận xétTìm số bị chia6Số bị chia:2Số chia

10 Đọc thêm

VÒNG 1 TOÁN 2017 - 2018

VÒNG 1 TOÁN 2017 - 2018

phép chia đó làCâu 6:Trong một phép chia, số chia là 68, thương là 92 và số dư là số dư lớn nhất có thể được củaphép chia đó. Tìm số bị chia.6323Trả lời: Số bị chia làCâu 7:Khi chia một số tự nhiên có 4 chữ số cho tổng các chữ số của số đó thì được thương lớn nhất làbao nhiêu?Trả lời: Thương lớn nhất là1000Trường TH Trịnh Tương – Nguyễn Thị ThủyCâu 8:Tổng hai số tự nhiên là 1644. Nếu xóa chữ số hàng đơn vị của số lớn ta được số bé. Tìm số lớn.Trả lời: Số lớn làCâu 9:1495Hiện nay anh 24 tuổi, em 16 tuổi. Hỏi trước đây mấy năm tuổi em bằngem bằngCâu 10:tuổi anh trước đây
Xem thêm

3 Đọc thêm

LUYỆN TẬP TRANG 138

LUYỆN TẬP TRANG 138

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tíchchia cho thừa số đã biết.- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhânvới số chia.Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2016ToánBài 3/ 149:Luyện tậpMột đội thủy lợi đào được 315m mương trong3 ngày. Hỏi trong 8 ngày, đội đó đào được baonhiêu mét mương, biết số mét mương đàotrong mỗi ngày là như nhau?Tóm tắt:3 ngày: 315m8 ngày: … m?Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2016ToánBài 3/ 149:Luyện tập
Xem thêm

13 Đọc thêm

Lý thuyết đồng dư lớp 8 cực kì hay

LÝ THUYẾT ĐỒNG DƯ LỚP 8 CỰC KÌ HAY

Lý thuyết đồng dữ giúp chúng ta giải một bài tập về chứng minh chia hết , tìm số dư trong một số bài toán ngoài ra còn tìm chữ số tận cùng của các số quá lớn.vì vậy đây là tập tài liệu mà các bạn đang cần để giải quyết những bài toán khó nhất là ở chương trình bồi dưỡng toán 8

5 Đọc thêm

THUẬT TOÁN SINH SỐ NGUYÊN TỐ LỚN

THUẬT TOÁN SINH SỐ NGUYÊN TỐ LỚN

Bài Tập lớn cơ sở lý thuyết mật mã: sinh số nguyên tố ngẫu nhiên bao gồm cả code project java và bản .docxTỔNG QUAN VỀ SỐ NGUYÊN TỐĐịnh nghĩa số nguyên tốSố nguyên tố là số chỉ có 2 ước, đó là 1 và chính nó. Tức là nó chỉ chia hết cho số 1 và chính nó.Tính chất của số nguyên tốƯớc tự nhiên khác 1 nhỏ nhất của một số tự nhiên n là số nguyên tố.Cho p là số nguyên tố; a N; a 0. Khi đó(a,p)=p ⇔a⋮p(a,p)=1 ⇔a pNếu tích của nhiều số chia hết cho một số nguyên tố p thì có ít nhất một thừa số chia hết cho p.∏_(i=1)N▒〖a_i ⋮ p → ∃a_i ⋮p〗Ước số dương bé nhất khác 1 của một hợp số a là một số nguyên tố không vượt quá 2 là số nguyên tố nhỏ nhất và cũng là số nguyên tố chẵn duy nhấtTập hợp các số nguyên tố là vô hạn (tương đương với việc không có số nguyên tố lớn nhất).
Xem thêm

14 Đọc thêm

Lý thuyết Đo độ dài.

LÝ THUYẾT ĐO ĐỘ DÀI.

Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước A. Kiến thức trọng tâm - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (kí hiệu: m). Lưu ý về đơn vị đo độ dài: Ngoài mét người ta còn dùng đơn vị nhỏ hơn mét là đềximét (dm), xentimét (cm), milimét (mm) và lớn hơn mét là kilômét (m). - Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo. Lưu ý khi đo độ dài: - Cần biết một số dụng cụ thông dụng để đo độ dài lớn nhất ghi trên thước (thường được ghi trực tiếp trên thước) và ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước (ta có thể lấy số ghi gần số 0 nhất, rồi chia cho số khoảng giữa hai số này để xác định ĐCNN). - Trước khi đo độ dài, cần phải ước lượng để lựa chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp. Nếu lựa chọn thước có GHĐ quá nhỏ so với giá trị cần đo, thì sẽ phải đo làm nhiều lần, dẫn đến độ chính xác không cao, hoặc nếu chọn ĐCNN không phù hợp thì có thể không đo được hoặc đo với sai số lớn. Khi đó, nếu dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì đo càng chính xác. Ví dụ, khi đo vật có độ dài 25 mm thì không dùng thước có ĐCNN là 2 cm.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Một số bài tập pascal thcs

MỘT SỐ BÀI TẬP PASCAL THCS

1. Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên dương a, b. Tìm Max, Min của hai số đó. 2. Viết chương trình nhập vào 3 số nguyên dương a, b,c. Tìm Max, Min của ba số đó. Kiểm tra 3 số đó có phải là 3 cạnh của tam giác hay không? 3. Viết chương trình giải và biện luận phương trình bậc nhất ax + b = 0. 4. Viết chương trình giải và biện luận phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 5. Viết chương trình tìm số ngày của năm N, biết rằng năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100. 6. Lập chương trình liệt kê số ngày của tháng trong năm 7. Tìm UCLN, BSCNN của hai số nguyên dương m và n nhập từ bàn phím 8. Hai số tự nhiên a, b được gọi là “Hữu nghị” nếu như số này bằng tổng các ước số thực sự (kể cả 1) của số kia và ngược lại. Đó chỉ là một phần thôi còn nhiều bài nữa đấy
Xem thêm

10 Đọc thêm

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

24 : 3 : 224 : 2 : 3= 12 : 3 = 4Vậy: 24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2013ToánCHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH ( S.78)24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3Một số Một tích- Vậy muốn chia một số cho một tích hai thừa số,ta làm như thế nào ?* Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta cóthể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quảtìm được chia tiếp cho thừa số kia.Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2013ToánCHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH ( S.78)1Tính giá trị của biểu thức:b) 72 : ( 9 x 8 )= 72 : 9 : 8= 8 :8
Xem thêm

12 Đọc thêm

BỘ ĐỀ THI VIOLYMPIC TOÁN LỚP 3 NĂM 2015 2016

BỘ ĐỀ THI VIOLYMPIC TOÁN LỚP 3 NĂM 2015 2016

Câu 2.6: Mẹ đi chợ mua 24 gói bánh và một số gói kẹo. Sau đó mẹ mua thêm 12 gói bánhvà 30 gói kẹo thì lúc này số gói bánh bằng số gói kẹo. Hỏi lúc đầu mẹ mua tất cả baonhiêu gói bánh và gói kẹo?Câu 2.7: Năm nay mẹ 42 tuổi. Trước đây 2 năm tuổi con bằng tuổi mẹ. Hỏi 4 năm nữa thìtổng số tuổi của 2 mẹ con là bao nhiêu tuổi?Câu 2.8: Tính tổng độ dài của các đoạn thẳng có trên hình vẽ, biết độ dài đoạn thẳng ABlà 15cm và ba đoạn thẳng AM, MN và NB có độ dài bằng nhau.Câu 2.9: Điền dấu: thích hợp vào chỗ chấm: 1236 x 3 ............. 3710Câu 2.10: Điền dấu: thích hợp vào chỗ chấm: 4984 : 4 .......... 1240VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíBài 3: Đi tìm kho báuCâu 3.1: An có 150 viên bi. Bình có nhiều hơn An đúng bằng 1/6 số bi của An. Như vậyBình có ......... viên bi.Câu 3.2: Số 2185 gấp lên 4 lần thì được kết quả là ..........Câu 3.3: Tìm x biết: x : 6 = 126 x 3Câu 3.4: Một xe ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B hết 5 giờ, 2 giờ đầu mỗi giờ di được 50km, 3giờ sau mỗi giờ đi được 45km. Hỏi quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài bao nhiêuki-lô-mét?Câu 3.5: Một hình vuông có chu vi là 104cm. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnhcủa hình vuông và bằng 1/5 chiều dài. Hỏi chu vi hình chữ nhật lớn hơn chu vi hìnhvuông là bao nhiêu?VÒNG 16Bài 1: Sắp xếp các giá trị theo thứ tự tăng dầnBài 2: Vượt chướng ngại vậtCâu 2.1: Tìm x biết: x : 7 = 1037.
Xem thêm

44 Đọc thêm

45 bài TOÁN THI GIẢI TOÁN BẰNG máy TÍNH CASIO THÔNG DỤNG

45 BÀI TOÁN THI GIẢI TOÁN BẰNG MÁY TÍNH CASIO THÔNG DỤNG

1) a) Chiều rộng một hình chữ nhật tăng 3,6m còn chiều dài giảm đi 16%, kết quả là diện tích hình chữ nhật mới lớn hơn hình cũ 5%. Tính chiều rộng hình chữ nhật mới b) Giả sử n là một số tự nhiên cho trước. Để n3 có chữ số tận cùng là 1111 thì n phải có tận cùng là mấy (viết quy trình bấm phím liên tục) 2) Một người bán lẻ mua một món hàng với giá 24000 đồng giảm 12,5%, sau đó anh ta bán món hàng với số tiền bằng 1003 giá vốn sau khi đã giảm bớt 20% trên giá niêm yết. Hỏi anh ta niêm yết món hàng đó giá bao nhiêu. 3)Cho tam giác cân tại A có Â=320. Gọi I là trung điểm AB. Tính gần đúng số đo của góc ACI ( độ, phút, giây) 4)Tìm GTLN của biểu thức: f(x)=−1,32x2+(3,1−25√6,4−−−√−7,2)x−7,8+32√ 5)Biết x0=1003+2005−−−−√−−−−−−−−−−−√−1003−2005−−−−√−−−−−−−−−−−√ là nghiệm của phương trình ẩn x: với a,b thuộc R . Tìm a,b và các nghiệm còn lại của phương trình. 6)Tìm tất cả các số tự nhiên x,y có hai chữ số và thỏa mãn phương trình: x3−y2=xy 7)Tìm cặp số nguyên dương thỏa mãn phương trình: 3x5−19(72x−y)2=240677 8) Trục căn thức ở mẫu : M=21+22√−3√3−9√3 9)Tìm chữ số thập phân thứ 18 sau dấu phẩy của 37−−√3 10) Trục căn thức ở mẫu: Q=222√3+2+4√3 11) Cho phương trình: x3+ax2+bx−1=0 a)Tìm a,b thuộc Q biết phương trình có một nghiệm: x=5√−3√5√+3√ b)Tìm tất cả các nghiệm của phương trình với a,b vừa tìm dc. 12)Tìm 9 cặp số tự nhiên nhỏ nhất (kí hiệu a,b trong đó a là số lớn, b là số nhỏ) có tổng là bội của 2004 và thương của chúng bằng 5 13)Có bao nhiêu số tự nhiên n là ước của: N=1890.1930.1945.1954.1969.1975.2004 nhưng không chia hết cho 900 14)Cho P(x) là đa thức với hệ số nguyên có giá trị P(21)=17; P(37)=33. Biết P(N)=N+1. Tính N. 15)a)Giải phương trình sau, tính x theo a và b: a+b1−x−−−−√−−−−−−−−−−√=1+a−b1−x−−−−√−−−−−−−−−−√ b) cho biết a=260204, b=250204. Tìm x 16) a) Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho n2 là một số có 12 chữ số có dạng :n2=2525∗∗∗∗∗∗89. Tìm n và các b)Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho n3 là một số có 3 chữ số đầu và 4 chữ số cuối là 1 17) a) Cho a+b=2007 và ab=2007−−−−√. Tính giá trị biểu thức: M=1a3−1b3 b)Biết rằng (2+x+2x3)15=a1x1+a2x2+.......+a45x45. Tính S=a1+a2+a3+.........+a45 18)a)Tìm 3 chữ số tận cùng của : 299 b)Tìm 4 chữ số tận cùng của :16822655 19)Tính giá trị biểu thức: 1+12−−−−−√1+12+13−−−−−−−−−√1+12+13+14−−−−−−−−−−−−√......1+12+13+14+........+120−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−√ 20) Tìm nghiệm gần đúng của phương trình: x7−x45+5x20−10x12+4x−25=0 21)Tính tổng: 7+77+777+7777+....+7....7−29397236722( chỗ 7....7 có 17 số 7 và quan trọng bài này mọi người biết thì viết quy trình bấm phím dùm ) 22) Cho tam giác ABC có góc A=600, gọi H là hình chiếu của A trên BC sao cho BH=23√; CH=3√. Tính AH 23)Cho đa thức: Q(x)=x5−x4−20x3+57x2−40x−1 . Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất sao cho P(x)−1814 là một số chính phương. 24)Một dãy nhà có nhiều hơn 10 nhà trên một đường phố, tổng của các số nhà của dãy là 1334. Tìm các nhà 25)Tam giác ABC có độ dài cạnh a=11cm; b=13cm; đường trung tuyến thuộc cạnh c bằng 10cm. Tính diện tích tam giác. 26)Cho T=69. Xác định số chữ số của T và tìm giá trị nguyên dương lớn nhất của n sao cho T chia hết cho 10n 27)Cho hình thang ABCD (BC AD) có AB=11,2cm; BC=12,1cm; CD=8,8cm; AD=18,9cm. Tính diện tích hình thang ABCD 28)Cho dãy số dương (an) với a4=4 và a5=5 và: 1a1.a2.a3+1a2.a3.a4+.......+1an.an+1.an+2=(n+3)an4an+1.an+2 với n=1,2,3,..... Tính a_100 29)Cho dãy số (xn) với x1=5;xn+1−xn=3+4(n−1) với x=1,2,3,.......... Tính x20;x100 30)Cho số n=2000.2001.2002 Tìm các ước của n không chia hết cho 1001 và chia hết cho 176 31)Cho dãy số Un với Un+1=(−1)n+1.n−2Un với n=1,2,3,.......và U1=U101 Tính tổng S=U1+U2+U3+.........+U100 32)Cho hình chữ nhật ABCD, lấy M bên trong hình chữ nhật mà MA=2003, MB=2005, MD=2002. Tính MC 33)Xét số nguyên dương n=2002.2380.4320. Tìm các ước của n không chia hết cho 234 34)Cho hàm số y=f(x) biết displaystyle{left{{f(1)=0,73579}\{f(n+1)=dfrac{f(n)}{1+n.f(n)}}} với n thuộc Z+ Tính: 1f(2005) 35) Hãy cho biết 99.10 có tận cùng là bao nhiêu chữ số 0 36)Có bao nhiêu số nguyên dương là ước của 304 không kể 1 và 304 37)Tìm phân số mn xấp xỉ bằng 2√ trong đó m và n là hai số có hai chữ số 38)Cho g(x)=9x3+9x. Tính g(12003)+g(22004)+.....+g(20022003 39)Số 1999 có bao nhiêu chữ số 40)Số 3106 có bao nhiêu chữ số 41)Tính giá trị biểu thức: A=(5+5√2)25+(5−5√2)25+(5+5√2)26+(5−5√2)26 42)Cho A=2100+2101+2102+.........+22007. Tìm dư khi A chia cho 2007 43)Cho đa thức P(x)=ax4+bx3+cx2+dx+e. Tìm a,b,c,d,e biết P(x) chia hết cho x2−1, chia x2+2dư là x và P(2)=2012 44)Tìm số tự nhiên có ba chữ sao cho số đó bằng tổng các lập phương các chữ số của nó 45) Cho hình chữ nhật ABCD có AB=5 và AD=3. Trên AB lấy M sao cho AM=1,5 và trên BC lấy N sao cho BN= 1,8. Gọi I là giao điểm của CM và AN. Tính IA, IB, IC (chính xác đến 4 cữ số thập phân) THẤY HAY THÌ THANK NHA 1) a) Chiều rộng một hình chữ nhật tăng 3,6m còn chiều dài giảm đi 16%, kết quả là diện tích hình chữ nhật mới lớn hơn hình cũ 5%. Tính chiều rộng hình chữ nhật mới b) Giả sử n là một số tự nhiên cho trước. Để n3 có chữ số tận cùng là 1111 thì n phải có tận cùng là mấy (viết quy trình bấm phím liên tục) 2) Một người bán lẻ mua một món hàng với giá 24000 đồng giảm 12,5%, sau đó anh ta bán món hàng với số tiền bằng 1003 giá vốn sau khi đã giảm bớt 20% trên giá niêm yết. Hỏi anh ta niêm yết món hàng đó giá bao nhiêu. 3)Cho tam giác cân tại A có Â=320. Gọi I là trung điểm AB. Tính gần đúng số đo của góc ACI ( độ, phút, giây) 4)Tìm GTLN của biểu thức: f(x)=−1,32x2+(3,1−25√6,4−−−√−7,2)x−7,8+32√ 5)Biết x0=1003+2005−−−−√−−−−−−−−−−−√−1003−2005−−−−√−−−−−−−−−−−√ là nghiệm của phương trình ẩn x: với a,b thuộc R . Tìm a,b và các nghiệm còn lại của phương trình. 6)Tìm tất cả các số tự nhiên x,y có hai chữ số và thỏa mãn phương trình: x3−y2=xy 7)Tìm cặp số nguyên dương thỏa mãn phương trình: 3x5−19(72x−y)2=240677 8) Trục căn thức ở mẫu : M=21+22√−3√3−9√3 9)Tìm chữ số thập phân thứ 18 sau dấu phẩy của 37−−√3 10) Trục căn thức ở mẫu: Q=222√3+2+4√3 11) Cho phương trình: x3+ax2+bx−1=0 a)Tìm a,b thuộc Q biết phương trình có một nghiệm: x=5√−3√5√+3√ b)Tìm tất cả các nghiệm của phương trình với a,b vừa tìm dc. 12)Tìm 9 cặp số tự nhiên nhỏ nhất (kí hiệu a,b trong đó a là số lớn, b là số nhỏ) có tổng là bội của 2004 và thương của chúng bằng 5 13)Có bao nhiêu số tự nhiên n là ước của: N=1890.1930.1945.1954.1969.1975.2004 nhưng không chia hết cho 900 14)Cho P(x) là đa thức với hệ số nguyên có giá trị P(21)=17; P(37)=33. Biết P(N)=N+1. Tính N. 15)a)Giải phương trình sau, tính x theo a và b: a+b1−x−−−−√−−−−−−−−−−√=1+a−b1−x−−−−√−−−−−−−−−−√ b) cho biết a=260204, b=250204. Tìm x 16) a) Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho n2 là một số có 12 chữ số có dạng :n2=2525∗∗∗∗∗∗89. Tìm n và các b)Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho n3 là một số có 3 chữ số đầu và 4 chữ số cuối là 1 17) a) Cho a+b=2007 và ab=2007−−−−√. Tính giá trị biểu thức: M=1a3−1b3 b)Biết rằng (2+x+2x3)15=a1x1+a2x2+.......+a45x45. Tính S=a1+a2+a3+.........+a45 18)a)Tìm 3 chữ số tận cùng của : 299 b)Tìm 4 chữ số tận cùng của :16822655 19)Tính giá trị biểu thức: 1+12−−−−−√1+12+13−−−−−−−−−√1+12+13+14−−−−−−−−−−−−√......1+12+13+14+........+120−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−√ 20) Tìm nghiệm gần đúng của phương trình: x7−x45+5x20−10x12+4x−25=0 21)Tính tổng: 7+77+777+7777+....+7....7−29397236722( chỗ 7....7 có 17 số 7 và quan trọng bài này mọi người biết thì viết quy trình bấm phím dùm ) 22) Cho tam giác ABC có góc A=600, gọi H là hình chiếu của A trên BC sao cho BH=23√; CH=3√. Tính AH 23)Cho đa thức: Q(x)=x5−x4−20x3+57x2−40x−1 . Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất sao cho P(x)−1814 là một số chính phương. 24)Một dãy nhà có nhiều hơn 10 nhà trên một đường phố, tổng của các số nhà của dãy là 1334. Tìm các nhà
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 9

Bài 1. (3,0 điểm) Chứng minh biểu thức 10n +18n 1 chia hết cho 27 với n là số tự nhiên. Bài 2. (4,0 điểm) Giải phương trình : Bài 3.(6,0 điểm) a(3,0 điểm) Cho các số thực x,y,z thỏa mãn .Tìm giá trị của biểu thức b(3,0 điểm) Cho: Chứng minh T nhỏ hơn 2010 BÀI 4. (3,0 điểm) Cho tứ giác ABCD có O là giao điểm hai đường chéo và diện tích tam giác AOB bằng 4 ,diện tích tam giác COD bằng 9 .Tìm giá trị nhỏ nhất của diện tích tứ giác ABCD. Bài 5. (4,0 điểm) Cho hình vuông ABCD có AB cố định .M là một điểm di động trên đường chéo AC .Kẽ ME vuông góc với AB và MF vuông góc với BC .Xác định vị trí của M trên AC sao cho diện tích của tam giác DEF nhỏ nhất .Tính giá trị nhỏ nhất đó.
Xem thêm

4 Đọc thêm

LUYỆN TẬP TRANG 67

LUYỆN TẬP TRANG 67

695 gThứ 4, Ngày 25 tháng 11 năm 2015LUYỆN TẬPBÀI 3Cô Lan có 1kg đường, cô đãdùng làm bánh hết 400g. Sau đócô chia đều số đường còn lại vào3 túi nhỏ. Hỏi mỗi túi có baonhiêu gam đường?BI 3 Cụ Lan cú 1kg ng, cụ ó dựng lm bỏnh ht400g. Sau ú cụ chia u s ng cũn li vo 3tỳi nh. Hi mi tỳi cú bao nhiờu gam ng?Tómtắt1 kg400g?gBài

12 Đọc thêm

TOÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 5 CÁC BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

TOÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 5 CÁC BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

Có ba dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm như sau: Dạng 1. Tìm tỉ số phần trăm của hai số: Muốn tìm tỉ số % của hai số ta làm như sau: Tìm thương của hai số đó. Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được. Dạng 2. Tìm giá trị % của một số. Muốn tìm giá trị % của một số ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân giá trị % của nó. Dạng 3. Tìm một số khi biết giá trị % của số đó. Muốn tìm một số khi biết giá trị % của nó ta lấy số đó nhân với 100 rồi chia cho giá trị % của nó.
Xem thêm

14 Đọc thêm

TỔNG HỢP ÔN THI HỌC SINH GIỎI 5 MÔN TOÁN

TỔNG HỢP ÔN THI HỌC SINH GIỎI 5 MÔN TOÁN

TỔNG HỢP ÔN THI HỌC SINH GIỎI 5 BÀI 1. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP . Dạng 1 : Số chẵn, số lẻ, bài toán xét chữ số tận cùng của một số Kiến thức cần nhớ : Chữ số tận cùng của 1 tổng bằng chữ số tận cùng của tổng các chữ số hàng đơn vị của các số hạng trong tổng ấy. Chữ số tận cùng của 1 tích bằng chữ số tận cùng của tích các chữ số hàng đơn vị của các thừa số trong tích ấy. Tổng 1 + 2 + 3 + 4 + ...... + 9 có chữ số tận cùng bằng 5. Tích 1 x 3 x 5 x 7 x 9 có chữ số tận cùng bằng 5. Tích a ì a không thể có tận cùng bằng 2, 3, 7 hoặc 8. Bài tập vận dụng : Bài 1: a) Nếu tổng của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tích của chúng có thể là 1 số lẻ được không? b) Nếu tích của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tổng của chúng có thể là 1 số lẻ được không? c) “Tổng” và “hiệu” hai số tự nhiên có thể là số chẵn, và số kia là lẻ được không? Giải : a) Tổng hai số tự nhiên là một số lẻ, như vậy tổng đó gồm 1 số chẵn và 1 số lẻ, do đó tích của chúng phải là 1 số chẵn (Không thể là một số lẻ được). b) Tích hai số tự nhiên là 1 số lẻ, như vậy tích đó gồm 2 thừa số đều là số lẻ, do đó tổng của chúng phải là 1 số chẵn(Không thể là một số lẻ được). c) Lấy “Tổng” cộng với “hiệu” ta được 2 lần số lớn, tức là được 1 số chẵn. Vậy “tổng” và “hiệu” phải là 2 số cùng chẵn hoặc cùng lẻ (Không thể 1 số là chẵn, số kia là lẻ được). Bài toán 2 : Không cần làm tính, kiểm tra kết quả của phép tính sau đây đúng hay sai? a, 1783 + 9789 + 375 + 8001 + 2797 = 22744 b, 1872 + 786 + 3748 + 3718 = 10115. c, 5674 x 163 = 610783 Giải : a, Kết quả trên là sai vì tổng của 5 số lẻ là 1 số lẻ. b, Kết quả trên là sai vì tổng của các số chẵn là 1 số chẵn. c, Kết quả trên là sai vì tích của 1số chẵn với bất kỳ 1 số nào cũng là một số chẵn. Bài 3 : Tìm 4 số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 24 024 Giải : Ta thấy trong 4 số tự nhiên liên tiếp thì không có thừa số nào có chữ số tận cùng là 0; 5 vì như thế tích sẽ tận cùng là chữ số 0 (trái với bài toán) Do đó 4 số phải tìm chỉ có thể có chữ số tận cùng liên tiếp là 1, 2, 3, 4 và 6, 7, 8, 9 Ta có : 24 024 > 10 000 = 10 x 10 x 10 x 10 24 024 < 160 000 = 20 x 20 x 20 x 20 Nên tích của 4 số đó là : 11 x 12 x 13 x 14 hoặc 16 x 17 x 18 x 19 Có : 11 x 12 x 13 x 14 = 24 024 16 x 17 x 18 x 19 = 93 024.2. 2 TRUNG TÂM TOÁN OLYMPIC ISI Trần Thiện  0913.430 999 Vậy 4 số phải tìm là : 11, 12, 13, 14. Bài 4 : Có thể tìm được 2 số tự nhiên sao cho hiệu của chúng nhân với 18 được 1989 không? Giải : Ta thấy số nào nhân với số chẵn tích cũng là 1 số chẵn. 18 là số chẵn mà 1989 là số lẻ. Vì vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên mà hiệu của chúng nhân với 18 được 1989. Bài 5 : Có thể tìm được 1 số tự nhiên nào đó nhân với chính nó rồi trừ đi 2 hay 3 hay 7, 8 lại được 1 số tròn chục hay không. Giải : Số trừ đi 2,3 hay 7,8 là số tròn chục thì phải có chữ số tận cùng là 2,3 hay 7 hoặc 8. Mà các số tự nhiên nhân với chính nó có các chữ số tận cùng là 0 ,1, 4, 5, 6, 9. Vì : 1 x 1 = 1 4 x 4 = 16 7 x 7 = 49 2 x 2 = 4 5 x 5 = 25 8 x 8 = 64 3 x3 = 9 6 x6 = 36 9 x 9 = 81 10 x10 = 100 Do vậy không thể tìm được số tự nhiên như thế . Bài 6: Có số tự nhiên nào nhân với chính nó được kết quả là một số viết bởi 6 chữ số 1 không? Giải : Gọi số phải tìm là A (A > 0 ) Ta có : A x A = 111 111 Vì 1 + 1 +1 + 1+ 1+ 1+ = 6 chia hết cho 3 nên 111 111 chia hết cho 3. Do vậy A chia hết cho 3, mà A chia hết cho 3 nên A ì A chia hết cho 9 nhưng 111 111 không chia hết cho 9. Vậy không có số nào như thế . Bài 7: a, Số 1990 có thể là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp được không? Giải : Tích của 3 số tự nhiên liên tiếp thì chia hết cho 3 vì trong 3 số đó luôn có 1 số chia hết cho 3 nên 1990 không là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp vì : 1 + 9 + 9 + 0 = 19 không chia hết cho 3. b, Số 1995 có thể là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp không? 3 số tự nhiên liên tiếp thì bao giờ cũng có 1 số chẵn vì vậy mà tích của chúng là 1 số chẵn mà 1995 là 1 số lẻ do vậy không phải là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp. c, Số 1993 có phải là tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp không? Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp thì sẽ bằng 3 lần số ở giữa do đó số này phải chia hết cho 3. Mà 1993 = 1 + 9 + 9 + 3 = 22 Không chia hết cho 3 Nên số 1993 không là tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp. Bài 8 : Tính 1 x 2 x 3 x 4 x 5 x ............ x 48 x 49 tận cùng là bao nhiêu chữ số 0? Giải : Trong tích đó có các thừa số chia hết cho 5 là : 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45. Hay 5 = 1 x 5 ; 10 = 2 x 5 ; 15 = 3 x 5; ........; 45 = 9 x 5. Mỗi thừa số 5 nhân với 1 số chẵn cho ta 1 số tròn chục. mà tích trên có 10 thừa số 5 nên tích tận cùng bằng 10 chữ số 0. Bài 9 : Bạn Toàn tính tổng các chẵn trong phạm vi từ 20 đến 98 được 2025. Không thực hiện tính tổng em cho biết Toàn tính đúng hay sai? Giải :3. 3 TRUNG TÂM TOÁN OLYMPIC ISI Trần Thiện  0913.430 999 Tổng các số chẵn là 1 số chẵn, kết quả toàn tính được 2025 là số lẻ do vậy toàn đã tính sai. Bài 10 : Tùng tính tổng của các số lẻ từ 21 đến 99 được 2025. Không tính tổng đó em cho biết Tùng tính đúng hay sai? Giải : Từ 1 đến 99 có 50 số lẻ Mà từ 1 đến 19 có 10 số lẻ. Do vậy Tùng tính tổng của số lượng các số lẻ là : 50 – 10 = 40 (số) Ta đã biết tổng của số lượng chẵn các số lẻ là 1 số chẵn mà 2025 là số lẻ nên Tùng đã tính sai. Bài 11 : Tích sau tận cùng bằng mấy chữ số 0? 20 x 21 x 22 x 23 x . . . x 28 x 29 Giải : Tích trên có 1 số tròn chục là 20 nên tích tận cùng bằng 1 chữ số 0 Ta lại có 25 = 5 x 5 nên 2 thữa số 5 này khi nhân với 2 só chẵn cho tích tận cùng bằng 2 chữ số 0 Vậy tích trên tận cùng bằng 3 chữ số 0. Bài 12 : Tiến làm phép chia 1935 : 9 được thương là 216 và kghông còn dư. Không thực hiện cho biết Tiến làm đúng hay sai. Giải : Vì 1935 và 9 đều là số lẻ, thương giữa 2 số lẻ là 1 số lẻ. Thương Tiến tìm được là 216 là 1 số chẵn nên sai Bài 13 : Huệ tính tích : 2 x 3 x 5 x 7 x 11 x 13 x 17 x 19 x 23 x 29 x 31 x 37 = 3 999 Không tính tích em cho biết Huệ tính đúng hay sai? Giải : Trong tích trên có 1 thữa số là 5 và 1 thừa số chẵn nên tích phải tận cùng bằng chữ số 0. Vì vậy Huệ đã tính sai. Bài 14 : Tích sau tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0 : 13 x 14 x 15 x . . . x 22 Giải : Trong tích trên có thừa số 20 là số tròn chục nên tích tận cùng bằng 1 chữ số 0. Thừa số 15 khi nhân với 1 số chẵn cho 1 chữ số 0 nữa ở tích. Vậy tích trên có 2 chữ số 0. BÀI TẬP VỀ NHÀ : Bài 1 Không làm phép tính hãy cho biết kết quả của mỗi phép tính sau có tận cùng bằng chữ số nào? a, (1 999 + 2 378 + 4 545 + 7 956) – (315 + 598 + 736 + 89) b, 1 x 3 x 5 x 7 x 9 x . . . x 99 c, 6 x 16 x 116 x 1 216 x 11 996 d, 31 x 41 x 51 x 61 x 71 x 81 x 91 e, 56 x 66 x 76 x 86 51 x 61 x 71 x 81 Bài 2 Tích sau tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0 a, 1 x 2 x 3 x . . . x 99 x 100 b, 85 x 86 x 87 x . . . x 94 c, 11 x 12 x 13 x . . . x 62 Bài 3 Không làm tính xét xem kết quả sau đúng hay sai? Giải thích tại sao? a, 136 x 136 41 = 1960 b, ab x ab 8557 = 0 Bài 4 Có số nào chia cho 15 dư 8 và chia cho 18 dư 9 hay không? Bài 5 Cho số a = 1234567891011121314. . . được viết bởi các số tự nhiên liên tiếp. Số a có tận cùng là chữ số nào? biết số a có 100 chữ số.4. 4 TRUNG TÂM TOÁN OLYMPIC ISI Trần Thiện  0913.430 999 Bài 6 Có thể tìm được số tự nhiên A và B sao cho : (A + B) ì (A – B) = 2002. Dạng 2: Kĩ thuật tính và quan hệ giữa các thành phần của phép tính Các bài tập. Bài 1: Khi cộng một số tự nhiên có 4 chữ số với một số tự nhiên có 2 chữ số, do sơ suất một học sinh đã đặt phép tính như sau : abcd + eg Hãy cho biết kết quả của phép tính thay đổi như thế nào . Giải : Khi đặt phép tính như vậy thì số hạng thứ hai tăng gấp 100 lần .Ta có : Tổng mới = SH1 + 100 x SH2 = SH1 + SH2 + 99 x SH2 =Tổng cũ + 99 x SH2 Vậy tổng mới tăng thêm 99 lần số hạng thứ hai. Bài 2 : Khi nhân 1 số tự nhiên với 6789, bạn Mận đã đặt tất cả các tích riêng thẳng cột với nhau như trong phép cộng nên được kết quả là 296 280. Hãy tìm tích đúng của phép nhân đó. Giải :Khi đặt các tích riêng thẳng cột với nhau như trong phép cộng tức là bạn Mận đã lấy thừa số thứ nhất lần lượt nhân với 9, 8, 7 và 6 rồi cộng kết quả lại. Do 9 + 8 + 7 + 6 = 30 nên tích sai lúc này bằng 30 lần thừa số thứ nhất. Vậy thừa số thứ nhất là : 296 280 : 30 = 9 876 Tích đúng là : 9 876 x 6789 = 67 048 164 Bài 3 : Khi chia 1 số tự nhiên cho 41, một học sinh đã chép nhầm chữ số hàng trăm của số bị chia là 3 thành 8 và chữ số hàng đơn vị là 8 thành 3 nên được thương là 155, dư 3. Tìm thương đúng và số dư trong phép chia đó. Giải : Số bị chia trong phép chia sai là : 41x 155 + 3 = 6358 Số bị chia của phép chia đúng là : 6853 Phép chia đúng là : 6853 : 41 = 167 dư 6 Bài 4 : Hiệu của 2 số là 33, lấy số lớn chia cho số nhỏ được thương là 3 và số dư là 3. Tìm 2 số đó Giải : Theo bài ra ta có Số nhỏ : | | 3 Số lớn : | | | | | 33 Số nhỏ là : (33 3) : 2 = 15 Số lớn là : 33 + 15 = 48 Đáp số 15 và 48. Bài 5 : Hai số thập phân có tổng bằng 55,22; Nếu dời dấu phẩy của số bé sang trái 1 hàng rồi lấy hiệu giữa số lớn và nó ta được 37, 07. Tìm 2 số đó. Giải : Khi dời dấu phẩy của số bé sang trái 1 hàng tức là ta đã giảm số bé đi 10 lần5. 5 TRUNG TÂM TOÁN OLYMPIC ISI Trần Thiện  0913.430 999 Theo bài ra ta có sơ đồ : 37,07 Số lớn : | | | 55,22 Số bé : | | | | | | | | | | | Nhìn vào sơ đồ ta thấy : 11 lần số bé mới là : 55,22 37,07 = 18,15 Số bé là : 18,15 : 11 x 10 = 16,5 Số lớn là : 55,22 16,5 = 38,2 Đáp số : SL : 38,2; SB : 16,5. Bài 6 : Hai số thập phân có hiệu là 5,37 nếu dời dấu phẩy của số lớn sang trái 1 hàng rồi cộng với số bé ta được 11,955. Tìm 2 số đó. Giải: Khi dời dấu phẩy của số lớn sang trái 1 hàng tức là ta đã giảm số đó đi 10 lần Ta có sơ đồ : Số lớn : | | | | | | | | | | | Số bé : | | | 110 số lớn + số bé = 11,955 mà số lớn số bé = 5,37. Do đó 11 lần của 110 số lớn là : 11,955 + 5,37 = 17,325 Số lớn là : 17,325 : 11 x 10 = 15,75 Số bé là : 15,75 5,37 = 10, 38 Đáp số : SL : 15,75 ; SB : 10, 38. Bài 7 : Cô giáo cho học sinh làm phép trừ một số có 3 chữ số với một số có 2 chữ số, một học sinh đãng trí đã viết số trừ dưới cột hàng trăm của số bị trừ nên tìm ra hiệu là 486. Tìm hai số đó, biết hiệu đúng là 783. Giải : Khi đặt như vậy tức là bạn học sinh đó đã tăng số trừ đó lên 10 lần. Do vậy hiệu đã giảm đi 9 lần số trừ. Số trừ là : (783 486) : 9 = 33 Số bị trừ là : 783 + 33 = 816 Đáp số : Số trừ : 33 Số bị trừ : 816 Bài 8 : Hiệu 2 số tự nhiên là 134. Viết thêm 1 chữ số nào đó vào bên phải số bị trừ và giữ nguyên số trừ, ta có hiệu mới là 2297. Tìm 2 số đã cho. Giải : Số bị trừ tăng lên 10 lần cộng thêm chữ số viết thêm a, thì hiệu mới so với hiệu cũ tăng thêm 9 lần cộng với số a. 9 lần số bị trừ + a = 2297 134 = 2163 (đơn vị) Suy ra (2163 a) chia hết cho 9 2163 chia cho 9 được 24 dư 3 nên a = 3 (0  a  9) Vậy chữ số viết thêm là 3 Số bị trừ là : (2163 3) : 9 = 2406. 6 TRUNG TÂM TOÁN OLYMPIC ISI Trần Thiện  0913.430 999 Số trừ là : 240 134 = 106 Thử lại : 2403 106 = 2297 Đáp số : SBT : 240; ST : 106. Bài 9 : Tổng của 1 số tự nhiên và 1 số thập phân là 62,42. Khi cộng hai số này 1 bạn quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt tính cộng như số tự nhiên nên kết quả sai là 3569. Tìm số thập phân và số tự nhiên đã cho. Giải : Số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân nên quên dấu phẩy tức là đã tăng số đó lên 100 lần. Như vậy tổng đã tăng 99 lần số đó. Suy ra số thập phân là : (3569 – 62,42) : 99 = 35,42 Số tự nhiên là : 62,42 35,42 = 27 Đáp số : Số thập phân :35,42 ; Số tự nhiên : 27. Bài 10 : Khi nhân 254 với 1 số có 2 chữ số giống nhau, bạn Hoa đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi 16002 đơn vị. Hãy tìm số có hai chữ số đó. Giải : Gọi thừa số thứ hai là aa Khi nhân đúng ta có 254 x aa hay 254 x a x 11 Khi đặt sai tích riêng tức là lấy 254 x a + 254 x a = 254 x a x 2 Vậy tích giảm đi 254 x a x 9 Suy ra : 254 x 9 x a = 16002 a = 16002 : (254 x 9) = 7 Vậy thừa số thứ hai là 77. Bài 11 : Khi nhân 1 số với 235 1 học sinh đã sơ ý đặt tích riêng thứ 2 và 3 thẳng cột với nhau nên tìm ra kết quả là 10285. Hãy tìm tích đúng. Giải : Khi nhân một số A với 235, học sinh đó đặt 2 tích riêng cuối thẳng cột như trong phép cộng, tức là em đó đã lần lượt nhân A với 5, với 30, với 20 rồi cộng ba kết quả lại . Vậy : A x 5 x A x 30 x A x 20 = 10 285 A x 55 = 10 285 A = 10 285 : 55 = 187 Vậy tích đúng là: 187 x 235 = 43 945 Bài 12: Tìm ba số biết hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là 1,875 và khi nhân mỗi số lần lượt với 8, 10,14 thì được ba tích bằng nhau. Giải: Vì tích của số lớn nhất với 8 bằng tích của số bé nhất với 14 nên ta có sơ đồ Số lớn nhất : | | | | | | | | | | | | | | | Số bé nhất : | | | | | | | | | Số lớn nhất là : 1,875 : ( 14 8 ) x 14 = 4,375 Số bé nhất là : 4,375 1,875 = 2,5 Số ở giữa là : 2,5 ì 14 : 10 = 3,5 Đáp số : 2,5 ; 3,5 ; 4,375.7. 7 TRUNG TÂM TOÁN OLYMPIC ISI Trần Thiện  0913.430 999 Bài tập về nhà: Bài 1 : Khi cộng 1 số tự nhiên với 107, 1 học sinh đã chép nhầm số hạng thứ 2 thành 1007 nên được kết quả là 1996. Tìm tổng đúng của 2 số đó. Bài 2 : Khi nhân 1 số tự nhiên với 5 423, 1 học sinh
Xem thêm

165 Đọc thêm

GIÁO ÁN TOÁN 3 CHƯƠNG 2 BÀI 36: CHU VI HÌNH VUÔNG

GIÁO ÁN TOÁN 3 CHƯƠNG 2 BÀI 36: CHU VI HÌNH VUÔNG

Đổi 200cm = 2m* Bài 3:- Đọc đề?- Muốn tính cạnh hình vuông ta làm ntn?Đáp số: 2m.- HS đọc- Ta lấy chu vi chia cho 4- Hs làm vở- 1 HS chữa bàiBài giảiCạnh của hình vuông đó là:- Chấm bài, nhận xét.24 : 4 = 6(cm)* Bài 4:- Đọc đề?- Nửa chu vi HCN là gì?- Làm thế nào để tính được chiều dài của HCN?Đáp số: 6cm.- HS đọc- Là tổng chiều dài và chiều rộng- Lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng+ HS làm phiếu HT+ 1 HS chữa bài.Bài giải

Đọc thêm

Giáo án cấu trúc dữ liệu và giải thuật

GIÁO ÁN CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ GIẢI THUẬT

Bài toán: Một dự án có n người tham gia thảo luận, họ muốn chia thành các nhóm và mỗi nhóm thảo luận riêng về một phần của dự án. Nhóm có bao nhiêu người thì được trình lên bấy nhiêu ý kiến. Nếu lấy ở mỗi nhóm một ý kiến đem ghép lại thì được một bộ ý kiến triển khai dự án. Hãy tìm cách chia để số bộ ý kiến cuối cùng thu được là lớn nhất. Phát biểu lại: Cho một số nguyên dương n, tìm các phân tích n thành tổng các số nguyên dương sao cho tích của các số đó là lớn nhất. Trên thực tế, ta nên xét một vài trường hợp cụ thể để thông qua đó hiểu được bài toán rõ hơn và thấy được các thao tác cần phải tiến hành. Đối với những bài toán đơn giản, đôi khi chỉ cần qua ví dụ là ta đã có thể đưa về một bài toán quen thuộc để giải.
Xem thêm

80 Đọc thêm

TÌM SỐ CHIA

TÌM SỐ CHIA

Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2016ToánTìm số chia1.Nhận xét:Có phép chia:6Số bị chia:2= 23Số chiaTa có:Thương2 = 6 : 3Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2016Toán

10 Đọc thêm

LỚP 3 TẬP 2

LỚP 3 TẬP 2

Bài giải:…………………………………………………………………………………….....…………………………………………………………………………………….....…………………………………………………………………………………….....Bài 5. Tìm một số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho 3 rồi chia tiếp cho2 thì được số chẵn lớn nhất có ba chữ số.Bài giải :…………………………………………………………………………………….....…………………………………………………………………………………….....…………………………………………………………………………………….....Bài 6. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :Ngày 5 tháng 3 là thứ hai thìa)A.b)A.Ngày 30 tháng 3 cùng năm đó là :Thứ nămB. Thứ sáuNgày 2 tháng 5 cùng năm đó là :Thứ haiB. Thứ baBài 7.16
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI DẠY: TÌM SỐ CHIA

BÀI DẠY: TÌM SỐ CHIA

Người soạn: Lê Thị Thu ÁnhTrường tiểu học Hoà PhướcMục tiêu:1.Kiến thức2.Kĩ năng3.Thái độ1.Kiến thức:Giúp học sinh:-Biết tìm số chia chưa biết (trong phép chia hết).-Củng cố về tên gọi các thành phần và kết quảtrong phép tính chia.2.Kĩ năng:-Giải được các bài toán tìm số chia.-Giải được một số bài toán về quan hệgiữa các thành phần trong phép chia.3.Thái độ:-Học sinhcó hứng thú trong học toán.NỘI DUNG BÀI GIẢNG:1.Kiểm tra bài cũ:2.Bài mớia-Giới thiệu cách tìm số chia.
Xem thêm

38 Đọc thêm