QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG":

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT KINH TẾ VỀ PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT KINH TẾ VỀ PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

CHƯƠNG 1 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP 4 1.1 Cơ sở lý luận về cho vay và hạn chế cho vay tại các ngân hàng TMCP 4 1.1.1 Cơ sở lý luận về cho vay (tín dụng) 4 1.1.1.1 Định nghĩa về cho vay (tín dụng): 4 1.1.1.2 Vai trò của cho vay (tín dụng) trong nền kinh tế: 4 1.1.1.3 Phân loại cho vay: 5 1.1.1.4 Quy trình cho vay: 5 1.1.1.5 Rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP: 6 1.1.2 Cơ sở lý luận về hạn chế hoạt động cho vay: 7 1.1.2.1 Định nghĩa về hạn chế cho vay: 7 1.1.2.2 Thực tiễn về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 8 1.1.2.3 Vai trò của hạn chế cho vay trong nền kinh tế: 8 1.2 Pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 9 1.2.1 Tổng quan pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 9 1.2.1.1 Lịch sử hình thành pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 9 1.2.1.2 Căn cứ pháp lý: 10 1.2.1.3 Đối tượng điều chỉnh: 11 1.2.1.4 Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác triển khai pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 12 1.2.2 Nội dung điều chỉnh của pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 12 1.2.2.1 Hạn chế về chủ thể vay vốn: 12 1.2.2.2 Hạn chế về điều kiện vay vốn: 12 1.2.2.3 Hạn chế về mục đích vay vốn: 13 1.2.2.4 Giới hạn mức cho vay: 13 1.2.2.5 Quy định hồ sơ vay vốn, thẩm định và quyết định cho vay: 13 1.2.2.6 Kiểm tra và giám sát vốn vay: 14 1.2.3 Phân tích quy định về hạn chế mục đích sử dụng vốn vay tại các ngân hàng TMCP: 14 1.2.3.1 Quy định về hạn chế mục đích sử dụng vốn vay tại các ngân hàng TMCP: 14 1.2.3.2 Đối tượng điều chỉnh: 15 1.2.3.3 Mục đích điều chỉnh: 15 1.2.4 Phân tích quy định về hạn chế chủ thể vay vốn tại các ngân hàng TMCP: 16 1.2.4.1 Quy định về hạn chế chủ thể vay vốn tại các ngân hàng TMCP: 16 1.2.4.2 Đối tượng điều chỉnh 17 1.2.4.3 Mục đích điều chỉnh: 17 CHƯƠNG 2 20 THỰC TIỄN TẠI PVCOMBANK 20 2.1 Tổng quan về PVcomBank: 20 2.1.1 Giới thiệu về PVcomBank: 20 2.1.2 Hoạt động của PVcomBank: 21 2.1.3 Tình hình cho vay tại PVcomBank: 22 2.2 Thực tiễn tại PVcomBank : 23 2.2.1 Tình huống thực tiễn 1 liên quan đến mục đích cho vay:: 23 2.2.2 Tình huống thực tiễn 2 liên quan đến mục đích cho vay: 24 2.2.3 Tình huống thực tiễn 3 liên quan đến đối tượng cho vay: 26 2.2.4 Tình huống thực tiễn 4 liên quan đến đối tượng cho vay 26 2.3 Những vấn đề pháp lý phát sinh từ thực tiễn: 27 2.3.1 Vấn đề pháp lý phát sinh: 27 2.3.1.1 Vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến mục đích vay vốn: 27 2.3.1.1 Vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến chủ thể vay vốn: 31 2.3.2 Khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai pháp luật tại PVcomBank: 33 CHƯƠNG 3 38 NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 38 3.1 Nhận xét thực trạng tại PVcomBank: 38 3.2 Kiến nghị: 42 KẾT LUẬN 44
Xem thêm

66 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN- HÀ NỘI SHB

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI SHB

tránh khỏi những vấn đề bất cập, khó khăn còn tồn tại . Xuất phát từ tính cấp thiết và tầm quan trọng của hoạt động cho vay, em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội SHB”Kết cấu của đề tài gồm có 3 chương:Chương I: Thực trạng hiệu quả cho vay tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội SHB Chương II: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội SHB Mục tiêu của đề tài là làm rõ hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội SHB đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này trong những năm sắp tới.2Lê Thị Hằng Nga – K52TCNHCHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI SHB2.1Khái quát về ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội SHB2.1.1. Sự hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB ) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993. Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý cuả Nhà nước và theo chủ trương cuả Chính Phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 400 triệu đồng, thời gian đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động cuả Ngân hàng chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền - Huyện Châu Thành tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là Huyện Phong Điền Thành Phố Cần Thơ với điạ bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc Huyện Châu thành, đối tượng cho
Xem thêm

29 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH XÂYSỬA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH – CN ĐÀ NẴNG QUA 02 NĂM 2009 – 2010 2 DOC

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH XÂYSỬA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH – CN ĐÀ NẴNG QUA 02 NĂM 2009 – 2010

- Việc đánh giá tư cách người vay là rất khó do các thông tin cá nhân đáng ra người vay phải trình bày thường được dễ dàng giữ kín (chẳng hạn triển vọng về công việc hay sức khỏe).- Các nguyên nhân dẫn đến việc không trả được nợ thì có nhiều, cả chủ quan và khách quan nhưng phổ biến là việc làm và lợi tức thu được của người vay bị ảnh hưởng hay mất đi. Điều này thường xảy ra khi người vay bị thất nghiệp, ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như bệnh tật, tai nạn, nghĩa vụ quân sự hoặc các sợ cố gia đình....- Các nguyên nhân khác: Sự cố ý lừa đảo của người đi vay, ảnh hưởng của môi trường hay dự đoán vào tương lai của người vay.1.2.5 Một số quy định chung về hoạt động cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà:Cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà là một trong các loại hình cho vay tiêu dùng nên nó mang các đặc trưng của cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, chính những đặc điểm riêng của đối tượng được tài trợ mà cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà có những đặc điểm khác biệt so với những loại hình khác. Quy mô khoản vay: Quy mô của các khoản cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà thường lớn hơn nhiều so với quy mô trung bình của các khoản vay tiêu dùng thông thường. Do vậy, cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà góp phần đáng kể vào tỷ trọng tín dụng nói chung do số lượng món vay nhiều và giá trị khoản vay lớn.Thời gian cho vay: Cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà là loại hình cho vay tiêu dùng có kỳ hạn dài nhất, giao động từ 10 cho đến 30 năm.Tài sản đảm bảo: Khi vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà, khách hàng thường thế chấp bằng BĐS của mình hoặc bên thứ ba hoặc đảm bảo bằng ngôi nhà được hình thành trong tương lai.Rủi ro: Cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà chứa đựng rủi ro tiềm ẩn rất cao mà chủ yếu là rủi ro mà khách hàng không trả được nợ gốc, lãi, hoặc cả gốc và lãi đúng hạn gây tổn thất cho ngân hàng. Do nguồn trả nợ của khách hàng lấy từ thu nhập thường xuyên, nên ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi chu kỳ kinh tế thay đổi theo chiều hướng bất lợi, hay khi khách hàng bị mất việc, tai nạn lao động… Mặt khác, thời gian cho vay kéo dài, mọi biến cố đều có thể xảy ra nên rủi ro mà ngân hàng gặp phải là rất cao mà
Xem thêm

48 Đọc thêm

HUY ĐỘNG VỐN VÀ NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẢNG UYÊN TỈNH CAO BẰNG

HUY ĐỘNG VỐN VÀ NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẢNG UYÊN TỈNH CAO BẰNG

khách hàng một cách thuận tiện. Vì vậy đây là bộ phận tiền chỉ nhàn rỗi tạm thời chứ không phải là khoản để dành, khách hàng có thể lấy ra hoặc chuyển nhượng cho bất kỳ ai và bất kỳ thời gian nào. Khách hàng được sử dụng số tiền của mình bằng các phương tiện thanh toán dùng để chi trả như séc, uỷ nhiệm chi, thư chuyển tiền…Do tính linh hoạt trong thanh khoản nên tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thường thấp hơn lãi suất trả cho các khoản tiền gửi có lãi khác.Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường DLĐĐ5Báo cáo thực tập Hà Thu HườngKhi khách hàng gửi tiền theo hình thức này vừa có thể sử dụng theo nhu cầu của mình vừa đem lại sự an toàn trong việc bảo quản vốn và trong quá trình thanh toán, bên cạnh đó người gửi tiền còn được hưởng một khoản tiền lãi nhỏ. Trên thực tế do lượng tiền gửi vào và lượng tiền rút ra không cùng một lúc, khách hàng thường không sử dụng hết số tiền của mình trên tài khoản, vì vậy sẽ tồn tại một số tiền trên tài khoản trong một thời gian dài có thể chiếm tới gần 1/3 tiền gửi ngân hàng. Số tiền đó các NHTM dùng để đầu tư cho vay nhằm tăng nguồn đầu tư, tái sản xuất, kinh doanh để thu lợi nhuận. Với sự trợ giúp của tiến bộ khoa học công nghệ, các NHTM ngày càng thu hút được nhiều đối tượng gửi tiền cũng như mở tài khoản giao dịch, lượng tiền gửi này càng được gia tăng, mang lại nguồn lợi nhuận ngày càng lớn cho ngân hàng.* Tiền gửi có kỳ hạnLà các khoản tiền gửi có thời gian xác định, người gửi chỉ được rút tiền khi đến thời hạn như đã thoả thuận. Hiện nay có nhiều kỳ hạn gửi tiền khác nhau: có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng hoặc trên thế nữa, với mỗi kỳ hạn khác nhau thì ngân hàng áp dụng một loại lãi suất khác nhau, thông thường với kỳ hạn càng dài thì lãi suất huy động ngày càng cao (lãi suất tiền gửi có kỳ hạn lớn hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn). Loại tiền gửi này tạo ra nguồn vốn tương đối ổn định, giúp cho các NHTM có thê sử
Xem thêm

35 Đọc thêm

tìm hiểu nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần nam việt chi nhánh đà nẵng

TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Phòng kế toán: quản lí các tài khoản tiền gửi tại chi nhánh, các khoản liên ngân hàng…nắm tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lí, kiểm tra, hạch toán thu nhập, chi phí cũng như tài sản của chi nhánh. Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, tổng hợp, cung cấp thông tin tài chính, lưu trữ, kiểm soát, bảo quản các chứng từ kế toán.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 4SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần ThuầnPhòng hành chính nhân sự: quản lí nhân sự tại chi nhánh, thực hiện các công tác hành chính tổng hợp như hoạt động văn thư lưu trữ, mua sắm, cung ứng các loại văn phòng phầm để phục vụ cho các hoạt động của Ngân hàng. Phòng quan hệ khách hàng: thực hiện các hoạt động về tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, quản lí việc tìm kiếm khách hàng, thẩm định cho vay, giám sát theo dõi nợ…Phòng công nghệ thông tin: phụ trách các phần mềm liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin, chương trình tin học trong ngân hàng, truyền nhận dữ liệu với Hội sở chính và các phòng giao dịch trong toàn chi nhánh. 1.2.3 Môi trường kinh doanha) Môi trường bên ngoài• Môi trường và thể chế hoạt động: hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay đã có những chuyển biến tích cực với những thành công đáng ghi nhận về khung điều tiết, quản trị nội bộ, tổ chức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực và phát triển của các dịch vụ Ngân hàng hiện đại. Song đi sâu vào quá trình phát triển này cho thấy những bất cập chưa có tiền lệ nảy sinh, hệ thống Ngân hàng Việt Nam dễ bị tổn thương trước các biến động của môi trường bên trong và bên ngoài.• Thị trường: Trong giai đoạn hiện nay, thị trường Ngân hàng Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn. Những sự kiện như công khai nợ xấu hay tai tiếng của Ngân hàng Á Châu (ACB), sự biến mất của thương hiệu Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) sau khi sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB), hợp nhất ba Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SBC), Ngân hàng Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng Việt Nam Tín Nghĩa…cùng những cuộc giảm lãi suất liên tiếp đã tác động xấu đến thị trường ngân hàng
Xem thêm

33 Đọc thêm

TRÌNH BÀY THỦ TỤC CHO VAY TẠI MỘT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CỤ THỂ? PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNGCHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TRÊN?

TRÌNH BÀY THỦ TỤC CHO VAY TẠI MỘT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CỤ THỂ? PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNGCHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TRÊN?

Đề tài thảo luận:trình bày thủ tục cho vay tại một ngân hàng thương mạichi nhánh ngân hàng cụ thể? Phương pháp kế toán nghiệp vụ tín dụngcho vay tại ngân hàng trên? So sánh với quy định hiện hành(TT102014)? Các nguyên tắc kế toán được vận dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay?Phần I. Lý thuyếtPhần II. Liên hệ thực tếA. Trình bày thủ tục cho vay B. Phương pháp kế toán nghiệp vụ và tín dụng cho vayC. So sánh vs các quy định hiện hành D. Nguyên tắc kế toán đc vận dụng và kế toán nghiệp vụ cho vayIII. Kết luận1. Vai trò của kế toán cho vay Tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn Thông qua số liệu > NH điều chỉnh kịp thời điều chỉnh việc Phục vụ nghiệp vụ tín dụng
Xem thêm

Đọc thêm

luận văn ths Hợp đồng cho vay tại ngân hàng thương mại Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

LUẬN VĂN THS HỢP ĐỒNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứba nhằm bảo vệ quyền lợi của người cho vay, khi nguồn thu nợ thứ nhất không xảy ra.Thông thường nguồn thu nợ thứ nhất, nếu là cho vay để kinh doanh là từ doanh thu thựctế nếu cho vay ngắn hạn, từ lợi nhuận và khấu hao nếu cho vay trung và dài hạn. Trongcho vay tiêu dùng, là từ thu nhập cá nhân như tiền lương, các khoản thu nhập từ các sảnphẩm tài chính, như cổ tức, lợi tức trái phiếu, lãi tiền gửi…c. Phân loại hợp đồng tín dụngViệc phân loại cho vay của TCTD có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.Điều đó thể hiện ở chỗ, dựa vào kết quả phân loại cho vay mà các nhà làm luật có thể xâydựng thành những quy chế cho vay phù hợp với hoạt động thực tiễn nghiệp vụ của cácTCTD. Mặt khác cũng dựa trên kết quả phân loại cho vay mà mỗi TCTD có thể xâydựng, hoạch định cho mình chiến lược kinh doanh phù hợp, mang tính khả thi và hiệuquả. Đặc biệt việc phân loại cho vay còn giúp cho các TCTD có cơ sở lý luận để xâydựng thành các quy tắc kỹ thuật nghiệp vụ tương ứng với từng loại hình nghiệp vụ chovay nhằm phục vụ cho việc triển khai các hoạt động cho vay của mình trong thực tiễn.- Phân loại HĐTD dựa vào thời hạn vay HĐTD ngắn hạn: Loại HĐTD này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng đểbù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắnhạn của cá nhân. Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng caonhất.HĐTD trung hạn và dài hạn: Loại HĐTD này có thời hạn sử dụng vốn vay do cácbên thỏa thuận từ trên một năm trở lên.Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam, HĐTD trung hạn là các khoản vaycó thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Mục đích của loại cho vay này lànhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định như: đầu tư mua máy móc trang thiếtbị …HĐTD dài hạn là các khoản vay có thời hạn vay từ trên 60 tháng trở lên. Mục đíchcủa loại cho vay này thường là nhằm tài trợ, đầu tư vào các dự án đầu tư. Thời gianthu hồi vốn của các chủ thể có nhu cầu vay là tương đối lâu do các chủ thể này phải cóthời gian kinh doanh lâu dài như: vay vốn để đầu tư xây dựng khách sạn để kinh
Xem thêm

18 Đọc thêm

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NÔ, ĐĂK NÔNG

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG NÔ, ĐĂK NÔNG

lượng các hoạt động kinh doanh để phát triển bền vững.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùngngày càng trở nên đa dạng, phong phú, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Thêmvào đó, nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùnglâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch… Tuy nhiên, để nhu cầu đượcđáp ứng đúng lúc, đúng thời điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện được bởinó còn phụ thuộc vào một nhân tố rất quan trọng, đó là khả năng thanh toán.Nếu người tiêu dùng có thể vay được tiền từ ngân hàng thì họ có thể thỏa mãnđược nhu cầu của họ ngay trong hiện tại. Điều này làm gia tăng sự tiêu dùng hàng hóa,thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các hãng, tạo ra nhiều công ăn việc làmcho người lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế chung của toàn xã hộimột cách nhanh chóng. Do đó, việc thực hiện cho vay tiêu dùng, một mặt có thể thựchiện tốt nhiệm vụ kích cầu cho nền kinh tế, tạo nên sự cân bằng giữa cung và cầu tiêudùng. Mặt khác, nó đem lại những khoản lợi nhuận cho ngân hàng.Từ những lý do nêu trên và những kiến thức thu thập được từ thực tế em đã chọnđề tài “Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Agribank chinhánh huyện Krông Nô, Đăk Nông”.9Chuyên đề tốt nghiệp2. Mục tiêu nghiên cứuTập trung đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng AGRIBANK chinhánh huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông. Từ đó, đề xuất một số giải pháp, kiến nghịnhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng AGRIBANK chi nhánhhuyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông.3. Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu
Xem thêm

53 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH XÂYSỬA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH – CN ĐÀ NẴNG QUA 02 NĂM 2009 – 2010

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH XÂYSỬA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH – CN ĐÀ NẴNG QUA 02 NĂM 2009 – 2010

Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Kể từ khi gia nhập WTO đến nay, nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục qua các năm, tình hình chính trị ổn định, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài mạnh dạn đầu tư vào nước ta. Từ đó, góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Khi thu nhập tăng cao kéo theo nhu cầu cải thiện đời sống, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng cao, và một nhu cầu nữa không thể thiếu đó là nhu cầu về nhà ở. An cư lạc nghiệp, đây là mong muốn bình dị của người dân Việt Nam từ bao đời nay về một căn nhà để ổn định cuộc sống. Tuy nhiên mong muốn đó thật khó thực hiện khi mà phần đông dân số là những người có thu nhập trung bình hoặc thấp, trong khi giá cả thị trường nhà đất lại rất cao, thì vấn đề tích góp đủ tiền mua nhà trở nên quá khó khăn đối với các gia đình trẻ. Với tốc độ tăng dân số hiện này, Việt Nam đang đứng trước áp lức gia tăng dân số gia tăng tại đô thị điều đó sẽ tạo sức ép lớn về nhà ở.Nắm bắt được nhu cầu cấp bách trên, các NHTM đã đưa ra gói sản phẩm cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà, là giải pháp tối ưu nhất giúp người dân có thể xây/sửa nhà cho bản thân và gia đình mình. Hoạt động cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà tuy còn khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng lại là lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển lớn, là hoạt động mang lại mức lợi nhuận cao cho các NHTM nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, xuất phát từ nhu cầu nhà ở của người dân Việt Nam và cũng từ chính nhu cầu phát triển của mỗi ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.Xuất phát từ thực tế trên và qua thời gian thực tập nghiên cứu tại phòng khách hàng cá nhân tại ngân hàng An Bình – CN Đà Nẵng, em xin chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà tại ngân hàng An Bình – CN Đà Nẵng qua 02 năm 2009 – 2010” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.Nội dung của đề tài gồm 03 chương:SVTH: NGUYỄN THỊ PHÚ LAI Trang 4CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÊ PHÚC MINH CHUYÊNChương I: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMChương II: Thực trạng hoạt động cho vay phục vụ mục đích xây/sửa nhà tại ngân
Xem thêm

48 Đọc thêm

QUY ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỀ AN TOÀN CHO VAY

QUY ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỀ AN TOÀN CHO VAY

Sai VI ho~t d>ngUn dlng nganhangthtJongrat phltc t~p va _chiuanh htJangcua nhieu yeu to._ M~t khac, do Unh chat d~c bi~t, MACACNHTMPHAI DTJngdl,fatren vi~c huyd.[r]

4 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Lớp : 170412Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng vực Châu á năm 1998 tăng 5,8 % /năm ứng với lạm phát 9,2% năm so với năm 1997 là 9,8 % và mức lạm phát là 3,7% năm dẫn đến đầu t sản xuất kinh doanh có chiều hớng chậm lại hàng hoá sản xuất ra tiêu thụ chậm cùng với hiện tợng giảm phát kéo dài trong 7 tháng đầu năm 1999 .Để khắc phục tình trạng này chính phủ thực hiện chủ chơng kích cầu tăng đầu t tăng sản xuất và tăng tiêu dùng 2. Thực trạng lãi suất ở Việt Nam hiện nay .Từ năm 1986 đến nay ,việc thực hiện chính sách lãi suất đã trải qua nhiều giai đoạn mỗi giai đoạn mang một nội dung và một mục đích khác nhau nhng nói chung qua mỗi giai đoạn đã tích luỹ đợc khá nhiều kinh nghiệm .Thời kỳ kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp với lãi suất âm , chính sách lãi suất hoàn toàn cứng nhắc theo kiểu hành chính phổ biến là lãi suất do bao cấp tín dụng .Bớc vào những năm đầu của thời kỳ đổi mới Việt nam đã đổi mới chính sách lãi suất thả nổi lãi suất , trần lãi suất .... Nhng sự đổi mới này còn mang tính thụ động và việc điều hành trên thị trờng tiền tệ còn hết sức bấp bênh .Từ năm 1993 ,chính sách lãi suất đã dần linh hoạt hơn với lãi suất thực dơng lãi suất thực giảm dần cùng với tốc độ đi xuống của làm phát vừa đảm bảo khuyến khích tiết kiệm vừa hớng tới đẩy mạnh đầu t vì mục tiêu tăng trởng kinh tế .Từ năm 1996 bằng thành quả đẩy lùi , kềm chế lạm phát ở mức thấp từ 1 chữ số ( năm 1996 là 4,5 % năm 1997v là 3,7 % là điều kiện để thi hành chính sách lãi suất thực dơng gắn liền với việc điều chỉnh toàn diện lãi suất cả về mặt bằng cơ cấu cũng nh các loại hình lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm và cho vay ( bao gồm nội tệ lẫn ngoại tệ ) .Từ đó đến nay chính sách lãi suất bắt đầu linh hoạt hơn cả mức lãi suất trần về mức huy động và cho vay .Qua những phân tích trên ta rút ra đợc một số nhận xét về chính sách lãi suất của Việt Nam nh sau .Một là: Chúng ta đã liên tục theo đuổi chính sách lãi suất chủ động từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới chính sách lãi suất và theo đó là cơ cấu của các loại lãi suất
Xem thêm

44 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp : 17046Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm Phơng trình này không những đúng với đặc điểm tài chính của các hộ gia đình các doanh nghiệp mà còn đúng với cả nền kinh tế quốc gia .Giả trong điều kiện của một nền kinh tế bình thờng tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm là hợp lý để tăng tỷ lệ tiết kiệm cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì biện pháp hiệu quả là tăng lãi suất huy động vốn .Khi lãi suất vốn tăng nên thì trớc hết các hộ gia đình phải xem xét các khoản chi cho tiêu dùng thờng xuyên có thể giảm chi hoặc hoãn một số khoản chi để tăng thêm khoản tiết kiệm trong tổng thu nhập .Sau từ khoản tiết kiệm này họ sẽ h-ớng đầu t gửi vào Ngân hàng , vào quỹ bảo hiểm hay đầu t vào thị trờng trứng khoán khi thấy có lợi hơn .Nh vậy ,lãi suất là công cụ can thiệp có hiệu lực để phân chia tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm . Nhng nâng lãi suất huy động đến mức nào thì phải cân nhắc thận trọng để đảm bảo sự phát triển hài hoà của nền kinh tế quốc dân .ởViệt nam trong công cuộc đổi mới nền kinh tế vốn dang là vấn đề then chốt .Muấn huy động đợc vốn phải có biện pháp gọi vốn .Vấn đề là cần duy trì một mức lãi suất nh thế nào để huy động tối đa vốn nhàn rỗi trong xã hội 2. Lãi suất ảnh h ởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách lãi suất là một bộ phận trong chính sách tiền tệ của Nhà nớc nhằm điều tiết lu thông tiền tệ kích thích điều tiết và hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế - Lãi suất phải trả cho khoản vay là khoản chi phí của doanh nghiệp .Do vậy ,lãi suất sẽ khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh . Ngợc lại, lãi suất cho vay cao sẽ thu hẹp đâu t của các doanh nghiệp .- Lãi suất là công cụ buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả . những u đãi về lãi suất về điều kiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công cụ của
Xem thêm

44 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp : 17046Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm Phơng trình này không những đúng với đặc điểm tài chính của các hộ gia đình các doanh nghiệp mà còn đúng với cả nền kinh tế quốc gia .Giả trong điều kiện của một nền kinh tế bình thờng tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm là hợp lý để tăng tỷ lệ tiết kiệm cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì biện pháp hiệu quả là tăng lãi suất huy động vốn .Khi lãi suất vốn tăng nên thì trớc hết các hộ gia đình phải xem xét các khoản chi cho tiêu dùng thờng xuyên có thể giảm chi hoặc hoãn một số khoản chi để tăng thêm khoản tiết kiệm trong tổng thu nhập .Sau từ khoản tiết kiệm này họ sẽ h-ớng đầu t gửi vào Ngân hàng , vào quỹ bảo hiểm hay đầu t vào thị trờng trứng khoán khi thấy có lợi hơn .Nh vậy ,lãi suất là công cụ can thiệp có hiệu lực để phân chia tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm . Nhng nâng lãi suất huy động đến mức nào thì phải cân nhắc thận trọng để đảm bảo sự phát triển hài hoà của nền kinh tế quốc dân .ởViệt nam trong công cuộc đổi mới nền kinh tế vốn dang là vấn đề then chốt .Muấn huy động đợc vốn phải có biện pháp gọi vốn .Vấn đề là cần duy trì một mức lãi suất nh thế nào để huy động tối đa vốn nhàn rỗi trong xã hội 2. Lãi suất ảnh h ởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách lãi suất là một bộ phận trong chính sách tiền tệ của Nhà nớc nhằm điều tiết lu thông tiền tệ kích thích điều tiết và hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế - Lãi suất phải trả cho khoản vay là khoản chi phí của doanh nghiệp .Do vậy ,lãi suất sẽ khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh . Ngợc lại, lãi suất cho vay cao sẽ thu hẹp đâu t của các doanh nghiệp .- Lãi suất là công cụ buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả . những u đãi về lãi suất về điều kiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công cụ của
Xem thêm

44 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp : 17046Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm Phơng trình này không những đúng với đặc điểm tài chính của các hộ gia đình các doanh nghiệp mà còn đúng với cả nền kinh tế quốc gia .Giả trong điều kiện của một nền kinh tế bình thờng tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm là hợp lý để tăng tỷ lệ tiết kiệm cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì biện pháp hiệu quả là tăng lãi suất huy động vốn .Khi lãi suất vốn tăng nên thì trớc hết các hộ gia đình phải xem xét các khoản chi cho tiêu dùng thờng xuyên có thể giảm chi hoặc hoãn một số khoản chi để tăng thêm khoản tiết kiệm trong tổng thu nhập .Sau từ khoản tiết kiệm này họ sẽ h-ớng đầu t gửi vào Ngân hàng , vào quỹ bảo hiểm hay đầu t vào thị trờng trứng khoán khi thấy có lợi hơn .Nh vậy ,lãi suất là công cụ can thiệp có hiệu lực để phân chia tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm . Nhng nâng lãi suất huy động đến mức nào thì phải cân nhắc thận trọng để đảm bảo sự phát triển hài hoà của nền kinh tế quốc dân .ởViệt nam trong công cuộc đổi mới nền kinh tế vốn dang là vấn đề then chốt .Muấn huy động đợc vốn phải có biện pháp gọi vốn .Vấn đề là cần duy trì một mức lãi suất nh thế nào để huy động tối đa vốn nhàn rỗi trong xã hội 2. Lãi suất ảnh h ởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách lãi suất là một bộ phận trong chính sách tiền tệ của Nhà nớc nhằm điều tiết lu thông tiền tệ kích thích điều tiết và hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế - Lãi suất phải trả cho khoản vay là khoản chi phí của doanh nghiệp .Do vậy ,lãi suất sẽ khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh . Ngợc lại, lãi suất cho vay cao sẽ thu hẹp đâu t của các doanh nghiệp .- Lãi suất là công cụ buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả . những u đãi về lãi suất về điều kiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công cụ của
Xem thêm

44 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp : 17046Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm Phơng trình này không những đúng với đặc điểm tài chính của các hộ gia đình các doanh nghiệp mà còn đúng với cả nền kinh tế quốc gia .Giả trong điều kiện của một nền kinh tế bình thờng tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm là hợp lý để tăng tỷ lệ tiết kiệm cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì biện pháp hiệu quả là tăng lãi suất huy động vốn .Khi lãi suất vốn tăng nên thì trớc hết các hộ gia đình phải xem xét các khoản chi cho tiêu dùng thờng xuyên có thể giảm chi hoặc hoãn một số khoản chi để tăng thêm khoản tiết kiệm trong tổng thu nhập .Sau từ khoản tiết kiệm này họ sẽ h-ớng đầu t gửi vào Ngân hàng , vào quỹ bảo hiểm hay đầu t vào thị trờng trứng khoán khi thấy có lợi hơn .Nh vậy ,lãi suất là công cụ can thiệp có hiệu lực để phân chia tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm . Nhng nâng lãi suất huy động đến mức nào thì phải cân nhắc thận trọng để đảm bảo sự phát triển hài hoà của nền kinh tế quốc dân .ởViệt nam trong công cuộc đổi mới nền kinh tế vốn dang là vấn đề then chốt .Muấn huy động đợc vốn phải có biện pháp gọi vốn .Vấn đề là cần duy trì một mức lãi suất nh thế nào để huy động tối đa vốn nhàn rỗi trong xã hội 2. Lãi suất ảnh h ởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách lãi suất là một bộ phận trong chính sách tiền tệ của Nhà nớc nhằm điều tiết lu thông tiền tệ kích thích điều tiết và hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế - Lãi suất phải trả cho khoản vay là khoản chi phí của doanh nghiệp .Do vậy ,lãi suất sẽ khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh . Ngợc lại, lãi suất cho vay cao sẽ thu hẹp đâu t của các doanh nghiệp .- Lãi suất là công cụ buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả . những u đãi về lãi suất về điều kiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công cụ của
Xem thêm

44 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Lớp : 170412Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng vực Châu á năm 1998 tăng 5,8 % /năm ứng với lạm phát 9,2% năm so với năm 1997 là 9,8 % và mức lạm phát là 3,7% năm dẫn đến đầu t sản xuất kinh doanh có chiều hớng chậm lại hàng hoá sản xuất ra tiêu thụ chậm cùng với hiện tợng giảm phát kéo dài trong 7 tháng đầu năm 1999 .Để khắc phục tình trạng này chính phủ thực hiện chủ chơng kích cầu tăng đầu t tăng sản xuất và tăng tiêu dùng 2. Thực trạng lãi suất ở Việt Nam hiện nay .Từ năm 1986 đến nay ,việc thực hiện chính sách lãi suất đã trải qua nhiều giai đoạn mỗi giai đoạn mang một nội dung và một mục đích khác nhau nhng nói chung qua mỗi giai đoạn đã tích luỹ đợc khá nhiều kinh nghiệm .Thời kỳ kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp với lãi suất âm , chính sách lãi suất hoàn toàn cứng nhắc theo kiểu hành chính phổ biến là lãi suất do bao cấp tín dụng .Bớc vào những năm đầu của thời kỳ đổi mới Việt nam đã đổi mới chính sách lãi suất thả nổi lãi suất , trần lãi suất .... Nhng sự đổi mới này còn mang tính thụ động và việc điều hành trên thị trờng tiền tệ còn hết sức bấp bênh .Từ năm 1993 ,chính sách lãi suất đã dần linh hoạt hơn với lãi suất thực dơng lãi suất thực giảm dần cùng với tốc độ đi xuống của làm phát vừa đảm bảo khuyến khích tiết kiệm vừa hớng tới đẩy mạnh đầu t vì mục tiêu tăng trởng kinh tế .Từ năm 1996 bằng thành quả đẩy lùi , kềm chế lạm phát ở mức thấp từ 1 chữ số ( năm 1996 là 4,5 % năm 1997v là 3,7 % là điều kiện để thi hành chính sách lãi suất thực dơng gắn liền với việc điều chỉnh toàn diện lãi suất cả về mặt bằng cơ cấu cũng nh các loại hình lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm và cho vay ( bao gồm nội tệ lẫn ngoại tệ ) .Từ đó đến nay chính sách lãi suất bắt đầu linh hoạt hơn cả mức lãi suất trần về mức huy động và cho vay .Qua những phân tích trên ta rút ra đợc một số nhận xét về chính sách lãi suất của Việt Nam nh sau .Một là: Chúng ta đã liên tục theo đuổi chính sách lãi suất chủ động từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới chính sách lãi suất và theo đó là cơ cấu của các loại lãi suất
Xem thêm

44 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NH NHÀ NƯỚC VN TRONG THỜI GIAN QUA DOC

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NH NHÀ NƯỚC VN TRONG THỜI GIAN QUA

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp : 17046Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệm Phơng trình này không những đúng với đặc điểm tài chính của các hộ gia đình các doanh nghiệp mà còn đúng với cả nền kinh tế quốc gia .Giả trong điều kiện của một nền kinh tế bình thờng tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm là hợp lý để tăng tỷ lệ tiết kiệm cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì biện pháp hiệu quả là tăng lãi suất huy động vốn .Khi lãi suất vốn tăng nên thì trớc hết các hộ gia đình phải xem xét các khoản chi cho tiêu dùng thờng xuyên có thể giảm chi hoặc hoãn một số khoản chi để tăng thêm khoản tiết kiệm trong tổng thu nhập .Sau từ khoản tiết kiệm này họ sẽ h-ớng đầu t gửi vào Ngân hàng , vào quỹ bảo hiểm hay đầu t vào thị trờng trứng khoán khi thấy có lợi hơn .Nh vậy ,lãi suất là công cụ can thiệp có hiệu lực để phân chia tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm . Nhng nâng lãi suất huy động đến mức nào thì phải cân nhắc thận trọng để đảm bảo sự phát triển hài hoà của nền kinh tế quốc dân .ởViệt nam trong công cuộc đổi mới nền kinh tế vốn dang là vấn đề then chốt .Muấn huy động đợc vốn phải có biện pháp gọi vốn .Vấn đề là cần duy trì một mức lãi suất nh thế nào để huy động tối đa vốn nhàn rỗi trong xã hội 2. Lãi suất ảnh h ởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách lãi suất là một bộ phận trong chính sách tiền tệ của Nhà nớc nhằm điều tiết lu thông tiền tệ kích thích điều tiết và hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế - Lãi suất phải trả cho khoản vay là khoản chi phí của doanh nghiệp .Do vậy ,lãi suất sẽ khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh . Ngợc lại, lãi suất cho vay cao sẽ thu hẹp đâu t của các doanh nghiệp .- Lãi suất là công cụ buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả . những u đãi về lãi suất về điều kiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công cụ của
Xem thêm

44 Đọc thêm

QUY ĐINH CHO THUÊ TÀI SẢN BẰNG CẦM CỐ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

QUY ĐINH CHO THUÊ TÀI SẢN BẰNG CẦM CỐ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

a. Cài đặt chương trình phần mềm và đảm bảo hạ tầng mạng truyền thông thực hiện chovay cầm cố ổn định, an toàn và bảo mật.b. Quy định mã số, mã khoá, chữ ký điện tử cho những người tham gia nghiệp vụ cầmcố của Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng.Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương1. Thực hiện cho vay cầm cố đối với các ngân hàng có trụ sở chính trên địa bàn khiđược Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền.2. Tổ chức giao nhận, lưu giữ, bảo quản tài sản cầm cố, hồ sơ tài liệu, hoàn trả giấy tờcó giá và hạch toán cho vay cầm cố theo quy định.3. Hàng tháng, quý và năm, tổng hợp các thông tin, số liệu về cho vay cầm cố phát sinhtại chi nhánh, phát hiện kịp thời các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện gửi VụTín dụng để tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.Điều 22. Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết địnhsố 1452/2003/QĐ-NHNN ngày 03/11/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc banhành Quy chế cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đốivới các ngân hàng, Quyết định số 94/2004/QĐ-NHNN ngày 02/01/2004 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi một số Điều của Quy chế cho vay có bảo đảm bằngcầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng ban hành kèm theoQuyết định số 1452/2003/QĐ-NHNN ngày 03/11/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcvà Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1909/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước về việc các tổ chức tín dụng sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịchtái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước.2. Các khoản cho vay cầm cố còn dư nợ đến ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tụcthực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký đến khi Ngân hàng Nhà nước thu hồi hết nợ.3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịutrách nhiệm thi hành Thông tư này./.KT. THỐNG ĐỐC
Xem thêm

14 Đọc thêm

Phân tích tình hình cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà tại NHTM công thương chi nhánh Đà nẵng.doc

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA NHÀ XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ TẠI NHTM CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

hoặc trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung dài hạn). 4. Các nguyên tắc trong cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà ở của Ngân hàng Thương mại4.1 Nguyên tắc cho vay- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích: Khách hàng vay vốn phải sử dụng đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng vay vốn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sai trái trong quá trình sử dụng vốn.- Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn cam kết: Nguyên tắc này định ra nhằm đảm bảo cho các NHTM hoạt động một cách bình thường. Mặt khác nguồn vốn cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động nên Ngân hàng phải quản lý là sử dụng sao cho vừa đảm bảo an toàn vừa mang lại lợi cho Ngân hàng. Ngân hàng hoạt động chủ yếu trên nguồn vốn của người khác, đó là khoản tiền ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, khi khách hàng cần rút Ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng ngay. Nếu khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả cũng như uy tín của Ngân hàng.- Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị tương đương: Thông thường các khoản cho vay mua nhà đất thường khá lớn, và mang tính rủi ro cao bên cạnh những lợi ích có được. SVTH: Phạm Xuân Tuấn - Lớp 08CDN1 10Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức HậuVì vậy để đảm bảo chắc chắn đối với khoản mục cho vay thì Ngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện nguyên tắc đảm bảo giá trị bằng giá trị tài sản tương đương.4.2 Đối tượng cho vayMỗi cá nhân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, không bị mất trí, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Có nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo hoặc nâng cấp nhà ở có hộ khẩu thường trú trên địa bàn NH đóng trụ sở đều có thể tham gia vay vốn của Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu của mình.4.3 Phương thức cho vayNếu là mua nhà thì NH cho vay theo thể thức tay ba. Tức là cho vay bằng cách trả thẳng cho người bán căn cứ trên giá cả thực tế do hai bên mua, bán thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán có chứng nhận của phòng công chứng.
Xem thêm

41 Đọc thêm

Phân tích tình hình cho vay mua nhà; xây dựng và sửa chữa nhà tại NHTM công thương chi nhánh Đà nẵng (2).doc

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA NHÀ XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ TẠI NHTM CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 2

phải lành mạnh và có hiệu quả. Cụ thể, các tổ chức tín dụng phải thực hiện tốt việc kiểm tra khả năng hoàn trả của người xin vay trước khi cho vay, đảm bảo tính độc lập trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, tuân thủ quy trình cho vay, cho vay chỉ tiến hành trên cơ sở đảm bảo theo đúng quy định.Xuất phát từ bản chất của tín dụng là phải hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi. Hoạt động tín dụng phải dựa trên các nguyên tắc sau:- Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả: để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối, thì khi cho vay, cần phải biết người vay sử dụng vào mục đích gì, có khả năng thu hồi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ trang trải nợ gốc và lãi vay không, mức độ mạo hiểm như thế nào. Mục đích của tín dụng thể hiện ở chỗ lựa chọn đối tượng cho vay, bao gồm cả hai mặt: cho ai vay và cho vay cái gì. Cho vay có mục đích không chỉ giới hạn trong việc cho vay phải nhằm đúng các đối tượng cụ thể, mà phải hướng việc cho vay vào những khâu mấu chốt nhằm tạo hiệu quả. Khi việc cho vay được thực hiện một cách có mục đích thì khả năng mang lại hiệu quả là điều gần như chắc chắn . - Vay vốn phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi: nguyên tắc này thể hiện đầy đủ của tín dụng là sự hoàn trả trọn vẹn, đầy đủ về mặt giá trị và có thêm lợi tức theo công thức vận động của quỹ cho vay. Nó cũng đảm bảo tôn trọng quy luật lưu thông tiền tín dụng: tiền tín dụng thường xuyên quay trở lại nơi phát hành ra nó. Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải sử dụng công cụ kỳ hạn nợ hợp lý, tổ chức thu nợ nhanh chóng kịp thời,… điều đó vừa đảm bảo cho hoạt động tín dụng được tiến hành thường xuyên liên tục, vừa thúc đẩy các tổ chức đi vay quan tâm hoàn thành đúng thời hạn kế hoạch và hợp đồng kinh tế.- Vốn vay phải có bảo đảm: thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng. Có nhiều hình thức đảm bảo khác nhau: thế chấp, tín chấp, bảo lãnh, cầm cố... Hiện nay vấn đề cho vay có bảo đảm ở nước ta được xem xét ở nhiều góc độ. Trong một chừng mực nào đó sự bảo đảm tốt nhất cho một khoản vay chính là khả năng tài chính của người vay và tính khả thi của phương án vay vốn. Vì thế việc thẩm định khả năng tài chính và phương án cho vay có tầm quan trọng hàng đầu.III Nghiệp vụ cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại
Xem thêm

41 Đọc thêm

Cùng chủ đề