VI SINH VẬT HIẾU KHÍ TRONG THỰC PHẨM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VI SINH VẬT HIẾU KHÍ TRONG THỰC PHẨM":

TỔNG SỐ VI SINH VẬT HIẾU KHÍ

TỔNG SỐ VI SINH VẬT HIẾU KHÍ

TỔNG SỐ VI SINH VẬT HIẾU KHÍNGUYÊN LÝ PHƯƠNG PHÁP-Sử dụng kỹ thuật đổ đĩa đếm số khuẩn lạc trên môi trường thạch, sau khi ủ hiếu khí ở nhiệt độ 37 ±1oC trong thời gian từ 24- 48 giờ. Số lượng vi khuẩn hiếu khi trong 1g hoặc 1ml mẫu sản phẩm thực phẩm kiểm nghiệm được tính theo số khuẩn lạc đếm đựơc từ các đĩa nuôi cấy theo các đậm độ pha loãng.PHẠM VI ÁP DỤNG: Thực phẩm và thức ăn chăn nuôiTHIẾT BỊ DỤNG CỤCác thiết bị thông thường của phòng VSV thực phẩm:• Đĩa petri thuỷ tinh đường kính 90 -100 mm• Pipet có chia độ loại 1ml, 5ml, 10 ml đã tiệt khuẩn.• Nồi cách thuỷ điều chỉnh nhiệt độ 45 ±1oC.• Tủ ấm điều chỉnh nhiệt độ 37 ±1oC.• Tủ sấy khô.• Nồi hấp áp lực .• Bình thuỷ tinh dung tích 250- 500ml.• Ống nghiệm loại 16-160 mm và lớn hơn .• pH met hoặc giấy đo pH.HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG• Thạch dùng cho vi sinh vật• Pepton dùng cho vi sinh vật• Muối tinh khiết (NaCl)• Natri hydrophotphat tinh khiết (Na2HPO4)• Kalidihydrophotphat tinh khiết (KH2PO4)
Xem thêm

5 Đọc thêm

Bài tập tìm hiểu vi sinh vật có trong sản phẩm thực phẩm

BÀI TẬP TÌM HIỂU VI SINH VẬT CÓ TRONG SẢN PHẨM THỰC PHẨM

Bài tập tìm hiểu vi sinh vật có trong sản phẩm thực phẩm

35 Đọc thêm

Hướng dẫn chung cho các nhà sản xuất kinh doanh thực phẩm Tiêu chuẩn EU về Chỉ tiêu Vi sinh vật trong Thực phẩm

HƯỚNG DẪN CHUNG CHO CÁC NHÀ SẢN XUẤT KINH DOANH THỰC PHẨM TIÊU CHUẨN EU VỀ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM

1. Mục tiêu của hướng dẫn này nhằm giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực phẩm tại Anh nắm được các yêu cầu của luật mới của Châu Âu về các chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm. Hướng dẫn này cần được đọc cùng với Qui định của Uỷ ban Châu Âu số 20732005. 2. Qui định về chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm thay đổi từ ngày 11 tháng 1 năm 2006. Qui định (EC) số 20732005 về các chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm (sau đây được gọi là Qui định 20732005) đã được công bố trong Công báo của Cộng đồng Châu Âu ngày 22 tháng 12 năm 2005.
Xem thêm

21 Đọc thêm

vi sinh vật trong thực phẩm

VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM

• Có thể chuyển động. • Kỵ khí tùy tiện• Không tạo bào tử• t0 opt: 25 – 32oC• Nhiễm vào thực phẩm: thịt, cá, sữa, phomát• Khi mới nhiễm: nôn mửa, tiêu chảy; để lâu: đông máu, nổi hạch, hạ huyết áp, người trở nên lừ đừ, suy thận, suy timYersina pestisI. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP - Vibrio• Phảy khuẩn. • Phần lớn thuộc gram (-). • Di động nhanh

53 Đọc thêm

Báo cáo tiểu luận các phương pháp định lượng vi sinh vật trong mẫu thực phẩm

BÁO CÁO TIỂU LUẬN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT TRONG MẪU THỰC PHẨM

Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra số lượng vi sinh vật trong mẫu thực phẩm. Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra số lượng vi sinh vật trong mẫu thực phẩm. Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra số lượng vi sinh vật trong mẫu thực phẩm. Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra số lượng vi sinh vật trong mẫu thực phẩm. Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra số lượng vi sinh vật trong mẫu thực phẩm. Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra số lượng vi sinh vật trong mẫu thực phẩm. Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra số lượng vi sinh vật trong mẫu thực phẩm
Xem thêm

58 Đọc thêm

Tiểu luận chuyên ngành thực phẩm ảnh hưởng của các yếu tố thực phẩm đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật

TIỂU LUẬN CHUYÊN NGÀNH THỰC PHẨM ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỰC PHẨM ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VI SINH VẬT

Thực phẩm cung cấp dinh dưỡng cho con người, nhưng thực phẩm cũng là môi trường rất tốt cho sự sinh trưởng của vi sinh vật. Trong thực phẩm, sự sinh trưởng của vi sinh vật bị tác động bởi các yếu tố liên quan với thực phẩm cũng như do tương tác với thực phẩm chi phối. Yếu tố nội tại Yếu tố môi trường Các ảnh hưởng này có thể theo chiều hướng có lợi, có thể có chiều hướng có hại đối với vi sinh vật.

57 Đọc thêm

Kiểm soát chất lượng vi sinh vật PHẦN 1

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VI SINH VẬT PHẦN 1

NỘI DUNG Đặt vấn đề Chương 1. Vi sinh vật thường gặp trong thực phẩm 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vi sinh vật thực phẩm 1.1.1. Các yếu tố bên trong sản phẩm thực phẩm 1.1.2. Các yếu tố bên ngoài sản phẩm thực phẩm 1.2. Các nguồn vi sinh vật có trong sản phẩm thực phẩm 1.2.1. Có sẵn trong nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm 1.2.2. Bổ sung trong quá trình sản xuất 1.2.3. Nhiễm trong quá trình sản xuất, bảo quản và phân phối sản phẩm 1.3. Vi sinh vật gây hỏng sản phẩm thực phẩm 1.3.1. Vi khuẩn lactic 1.3.2. Nấm men 1.3.3. Nấm mốc 1.4. Vi sinh vật gây bệnh và gây ngộ độc 1.4.1. Vi khuẩn Gram dương 1.4.2. Vi khuẩn Gram âm 1.4.3. Nấm men và nấm mốc 3 NỘI DU
Xem thêm

33 Đọc thêm

Tiểu luận TÌM HIỂU THIẾT BỊ TIỆT TRÙNG sữa BẰNG PHƯƠNG PHÁP UHT DẠNG BẢN MỎNG

TIỂU LUẬN TÌM HIỂU THIẾT BỊ TIỆT TRÙNG SỮA BẰNG PHƯƠNG PHÁP UHT DẠNG BẢN MỎNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCMKHOA KỸ THUẬT HÓA HỌCBỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨMBÁO CÁO MÔN THIẾT KẾ MÁY VÀ NHÀ MÁY THỰC PHẨMĐề tài:TÌM HIỂU THIẾT BỊ TIỆT TRÙNG SỮA BẰNG PHƯƠNG PHÁP UHT DẠNG BẢN MỎNG Tháng 03 năm 2010Trang 2MỤC LỤCI. Giới thiệu …………………………………………………………….II. Cơ sở khoa học của quá trình tiệt trùng2.1 Cơ sở khoa học:Nhiều loài vi sinh vật khác nhau được tìm thấy trong thực phẩm và nguyên liệu chế biến thực phẩm.Dựa vào khả năng sinh tổng hợp độc tố và gây bệnh,hệ vi sinh vật trong thực phẩm có thể chia làm hai nhóm:+Nhóm vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp độc tố và gây bệnh cho người:nếu thực phẩm bị nhiễm nhóm vi sinh vật này thì có thể gây ngộ độc cho người sử dụng.Đứng từ góc độ vệ sinh an toàn thực phẩm thì đây là nhóm vi sinh vật có hại và chúng ta cần phải áp dụng những giải pháp kĩ thuật trong quy trình sản xuất để chúng không bị nhiễm vào thực phẩm.Trang 3+Nhóm vi sinh vật không có khả năng sinh tổng hợp độc tố:nhóm vi sinh vật này hoặc không có ảnh hưởng xấu hoặc có ảnh hưởng tốt đến sức khỏe người tiêu dung.Tuy nhiên,khi nhóm vi sinh vật này có mặt trong thực phẩm chúng sẽ thực hiện quá trình trao đổi chất,từ đó gây ra những biến đổi về thành phần hóa học và giá trị cảm quan của thực phẩm. Kết quả là chất lượng thực phẩm nhanh chóng bị biến đổi theo thời gian bảo quản.Ngoài ra,chúng ta cũng cần lưu ý đến sự có mặt của các enzyme trong thực phẩm vì chúng sẽ gây ra những biến đổi hóa sinh và cảm quan, từ đó làm thay đổi các chỉ tiêu chất lượng của thực phẩm trong quá
Xem thêm

43 Đọc thêm

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG VI SINH VẬT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG VI SINH VẬT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT

Rất nhạy cảm với nhiệt độ (ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sinhtrưởng và phát triển của hệ vi sinh vật trong bể)Hệ thốngphun nướcVật liệu lọcLỗ thôngkhíKhe thoátnướcĐầu vàoĐầu ra- Vật liệu lọc thiết kế theo hình tổ ong, chiều caokhoảng 4m, các lớp xen kẽ theo hình zigzac -> giọtnước chảy từ từ xuống đáy bể.- Chất hữu cơ bị phân hủy, hấp phụ vào màng VSVbám dính trên vật liệu lọc dày 0,1-0,3mm.- Thời gian lưu nước: 15’Màng lọc sinh học là màng tùy tiện:- Lớp ngoài: là lớp hiếu khí, thường làBacillus- Lớp giữa: là các vi khuẩn tùy tiện, nhưPseudomonas, Alcaligenes,Flavobacterium,Micrococus và cả Bacillus.
Xem thêm

27 Đọc thêm

CTGDHP VI SINH THUC PHAM 55TP HU1EA3I

CTGDHP VI SINH THUC PHAM 55TP HU1EA3I

kết hợp phương pháp vấnđáp (vấn đáp giải thích,minh hoạ, vấn đáp tái hiện,vấn đáp tìm tòi – phát hiện.)Ứng dụng sự phát triển củavi sinh vật trong điều kiệnnuôi cấy tĩnh thực tế.Hiểu sự phát triển của visinh vật trong điều kiện nuôicấy liên tục.4. Ảnh hưởng của yếu tố bên Nắm được cách kiểm soát vingoài tác động đến sinh sinh vật, liên hệ trong thựctrưởng, phát triển vi sinh vật. tế.Ứng dụng trong chế biến vàbảo quản thực phẩm.Chủ đề 5: Sự phân bố vi sinh vật trong tự nhiênNội dungMục tiêu dạy-học(Kiến thức/Kỹ năng)1.Sự phân bố vi sinh vật Hiểu biết về phân bố vi sinhtrong môi trường đất.Phương pháp dạy – họcPhương pháp thuyết trìnhkết hợp phương pháp vấn3
Xem thêm

8 Đọc thêm

Vai trò của các chất khí đối với sinh vật pptx

VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT KHÍ ĐỐI VỚI SINH VẬT PPTX

Vai trò của các chất khí đối với sinh vật Oxy (O2) : O2 cần thiết cho sinh vật trong quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxy hoá hoá học và oxy hoá sinh học. Khí quyển rất giàu O2, chiếm gần 21% thể tích. Đối với khí quyển, O2 ít trở thành yếu tố giới hạn, nhưng trong môi trường nước, ở nhiều trường hợp lại trở thành rất thiếu (yếu tố giới hạn), đe doạ đến cuộc sống nhiều loài, nhất là trong các thuỷ vực nông hoặc trong các thuỷ vực phú dưỡng (Eutrophication). Hàm lượng O2 trong nước rất biến động do hô hấp của sinh vật, do sự phân huỷ hiếu khí các chất hữu cơ bởi vi sinh vật và do các quá trình oxy hoá hay yếu tố vật lý khác như khi nhiệt độ nước và hàm lượng muối tăng thì hàm lượng O2 giảm, nhiều trường hợp bằng 0, nhất là khi mặt nước bị phủ váng dầu, trong khối nước chứa nhiều hợp chất hữu cơ đang bị phân
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nhóm vi sinh vật tự do cố định đạm docx

NHÓM VI SINH VẬT TỰ DO CỐ ĐỊNH ĐẠM DOCX

Nhóm vi sinh vật tự do cố định đạm Dựa vào nhu cầu O2 có thể phân biệt vi sinh vật cố định đạm sống tự do trong đất thuộc hai nhóm: nhóm hiếu khí và nhóm kị khí. - Nhóm vi sinh vật hiếu khí sống tự do trong đất thường gặp như loài Azotobacter chroococcum, A. Vinelandii và nhiều loài khác trong chi Azotobacter. Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến mối quan hệ giữa Azotobacter và cây trồng. Chúng có tác dụng làm tăng cường nguồn thức ăn N cho cây. Nhờ đặc tính oxy hóa hiếu khí trong quá trình trao đổi chất nên hiệu quả cố định N cao hơn nhiều so với nhóm kị khí. Trung bình khi tiêu thụ 1g glucoza, Azotobacter có khả năng đồng hóa được 10-15mg N2. Tác dụng của Azotobacter đối với cây trồng còn được chứng minh ở khả năng tạo các chất kích thích sinh trưởng như thymine, acid nicotinic, acid pantotenic, biotin
Xem thêm

6 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT – Phần 3 docx

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT – PHẦN 3 DOCX

2 + e- + H+ → H 2O + OH-(gốc hydroxyl) Các sản phẩm khử oxy này là cực kỳ có hại vì chúng là các chất oxy hóa mạnh và phá hủy nhanh chóng các thành phần tế bào. Vi sinh vật nào phải có năng lực tự chống lại được các sản phẩm khử này mới tránh khỏi bị tiêu diệt. Bạch cầu trung tính (neutrophils) và đại thực bào (macrophage) đã lợi dụng các sản phẩm độc hại này để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập cơ thể. Nhiều vi sinh vật sinh ra các enzyme để chống lại các sản phẩm khử độc hại này. Vi khuẩn hiếu khí bắt buộc và vi khuẩn kỵ khí không bắt buộc thường chứa các enzyme như superoxide dismutase (SOD) và catalase, chúng phân biệt xúc tác việc phá hủy gốc superoxide và hydrogen peroxide. Peroxidase cũng có thể dùng để phá hủy hydrogen peroxide: 2O2∙- + 2H+ →→superoxide dismutase→→ O2
Xem thêm

12 Đọc thêm

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty Sunyad Việt Nam

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY SUNYAD VIỆT NAM

trước xử lýNước thải sau xử lýBùn tuần hoànMáy thổi khíHình 1.2: Bể Aerotank xáo trộn hồn tồnSVTH: PHAN THỊ TRÚC GIANG Trang 13ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNHThiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công ty Sunyad – Việt namD. Mương oxy hóa:Mương oxy hóa là mương dẫn dạng vòng tròn có sục khí để tạo dòng chảy trong mương, có thể tích đủ để xáo trộn bùn hoạt tính. Vận tốc dòng chảy trong mương thường được thiết kế 3m/s để tránh cặn lắng. Mương oxy hóa có thể kết hợp với quá trình xử lý Nitơ.E. Bể hoạt động gián đoạn: (SBR)Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cạn. Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùn hoạt tính hoạt động liên tục, chỉ có điều tất cả quá trình xảy ra trong cùng một bể và được thực hiện lần lượt theo các bước: làm đầy, phản ứng, lắng, xả cạn, ngưng. Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám:A. Bể lọc sinh học:Bể lọc sinh học chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám. Nước thải được phân bố đều trên bề mặt lớp vật liệu bằng hệ thống quay hoặc vòi phun. Quần thể vi sinh vật sống bám trên giá thể tạo nên màng nhầy sinh học có khả năng hấp thu và phân hủy chất hữu cơ có trong nước thải. Quần thể vi sinh vật này có thể bao gồm vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí và tùy nghi; nấm, tảo, ốc, động vật nguyên sinh,… trong đó vi khuẩn tùy nghi chiếm ưu thế.Phần bên ngoài lớp màng nhầy (khoảng 0.1 ÷ 0.2mm) là loại vi sinh vật hiếu khí. Khi vi sinh vật phát triển, chiều dày lớp màng ngày càng tăng, vi sinh vật lớp ngoài tiêu thụ hết oxy khuếch tán trước khi oxy thấm vào bên trong. Vì vậy gần sát
Xem thêm

75 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA SINH

ĐỀ KIỂM TRA SINH

Câu 10: Để phân giải prôtêin thành các axit amin vi sinh vật đã tiết ra enzim gì?A. Kininaza B. Amilaza C. Nucleaza D. PrôtêazaCâu 11: Ở vi sinh vật nhân sơ hô hấp hiếu khí xảy ra ở đâu trong ti thể?A. Chất nền B. Màng sinh chất C. Màng trong D. Màng ngoài.Câu 12: Chất nhận e cuối cùng trong hô hấp kò khí là:A. Chất nền B. O2C. Chất vô cơ D. CO2.Câu 13: Các vi sinh vật phân giải protein và tinh bột sẽ làm hư hỏng các thực phẩm nào dưới đây:A. Mỡ B. Các loại rau C. Các loại bánh, thòt tôm cá D. Dầu.ĐỀ KT 15’ THÁNG 2 KHỐI 10NCLớp : Họ và tên:Câu 14: Vi sinh vật tổng hợp chất béo bằng cách liên kết:A. Glucozơ + axít béo B. Axít piruvit + glixerolC. Axêty – CoA + glixerol D. Glixerol+ axít béoCâu 15: Để phân giải kitin thành các N-axetyl-glucozamin, vi sinh vật tiết ra enzim gì?A. Kininaza B. Proteaza C. Nucleaza D. AmilazA.Câu 16: Đặc điểm nào sau đây không phải là của vi sinh vật?A. Đồng hóa và dò hóa nhanh B. Sinh trưởng với tốc độ caoC. Phân bố tập trung D. Hấp thụ nhanh.Câu 17: Dinh dưỡng ở vi khuẩn ôxi hóa lưu huỳnh có nguồn năng lượng là chất vô cơ vànguồn cacbon chủ yếu là CO2. đây là kiểu dinh dưỡng gì?A. Hóa dò dưỡng B. Quang dò dưỡng C. Hóa tự dưỡng D. Quang tự dưỡng.Câu18: Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với vi sinh vật còn lại?A. Vi khuẩn lưu huỳnh B. Vi khuẩn natri hóaC. Vi khuẩn lam D. Tảo.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Tài liệu Quá trình phân hủy các chất trong hệ sinh thái pptx

TÀI LIỆU QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CÁC CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI PPTX

trong điều kiện đặc biệt như hô hấp kỵ khí hoặc lên men. + Hô hấp kỵ khí xảy ra không có sự tham gia của oxy phân tử. Chất nhận điện tử (hay chất oxy hóa) không phải là O2 mà là chất vô cơ hay chất hữu cơ khác. Nhiều vi sinh vật hoại sinh (vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh) tiến hành phân hủy các chất trong điều kiện không có oxy. Chẳng hạn, vi khuẩn mê tan phân giải các hợp chất hữu cơ để tạo thành khí mê tan (CH4) bằng cách khử cacbon hữu cơ hoặc vô cơ (cacbonat) trong các đáy ao hồ. Vi khuẩn mê tan còn tham gia vào việc phân hủy phân gia súc và phân của các loài nhai lại khác. Vi khuẩn Desulfovibrio khử sunphat trong các trầm tích biển sâu để tạo thành H2S như ở biển Đen. Nhiều nhóm vi khuẩn (vi sinh vật kỵ khí tùy ý) có khả năng hô hấp hiếu khí và kỵ khí, tuy nhiên, năng lượng được giải phóng ra do hô hấp hiếu khí cao hơn
Xem thêm

10 Đọc thêm

Bài giảng kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm chuyên ngành công nghệ sinh học

BÀI GIẢNG KIỂM NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Vi sinh vật chỉ thị vệ sinh thực phẩm là những nhóm (hoặc loài) có mặt trong thực phẩm ở một giới hạn nhất định được coi là có thể dẫn tới nguy hiểm. Vi sinh vật chỉ thị vệ sinh thực phẩm có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá an toàn về vi sinh và chất lượng thực phẩm.

47 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

lắng của bể lắng theo phương pháp lắng trọng lực. Khi hỗn hợp nước vàbông cặn đi vào bể, các bông bùn va chạm với nhau, tạo thành nhữngbông bùn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông bùnban đầu. Các bông bùn này sẽ có khối lượng riêng lớn hơn nước nên tựlắng xuống tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được thu ở phíatrên máng răng cưa bể lắng và chảy vào bể sinh học giá thể lưu độngMBBR (moving bed biological reactor).G. BỂ SINH HỌC MBBR CÔNG NGHỆ XLNT DỆT NHUỘM:Phương pháp sinh học hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạtđộng trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân hủy các chấthữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Các vi sinh vậthiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu nănglượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxyhóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3- , SO42- ,…Vi sinh vật tồn tạitrong bùn hoạt tính của bể sinh học bao gồm Pseudomonas, Zoogloea,Achromobacter,Flacobacterium,Nocardia,Bdellovibrio,Mycobacterium, và hai loại vi khuẩn nitrate hóa Nitrosomonas vàNitrobacter. Thêm vào đó, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi nhưSphaerotilus, Beggiatoa, Thiothrix, Lecicothrix, và Geotrichum cũng tồntại.Để thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ hòa tan, chấtkeo và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bêntrong tế bào vi sinh vật theo ba giai đoạn chính như sau:- Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;- Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tìm hiểu một vài quá trình sinh học loại bỏ nitơ trong nước thải

TÌM HIỂU MỘT VÀI QUÁ TRÌNH SINH HỌC LOẠI BỎ NITƠ TRONG NƯỚC THẢI

3—N1270550(Nguồn: XL nước thải giàu hợp chất N và P, Lê Văn Cát, 2007)Nồng độ hợp chất Nitơ trong nước thải công nghiệp cũng biến động rất mạnh, không chỉ trong mùa vụ mà cả trong từng ngày, nhất là đối với các cơ sở chế biến thực phẩm sản xuất đồng thời nhiều loại sản phẩm.2.2.3. Nguồn thải từ nông nghiệp và chăn nuôiCanh tác nông nghiệp về nguyên tắc phải bón phân đạm, lân cho cây trồng vì các yếu tố trên thiếu trong đất trồng trọt. Trong rất nhiều trường hợp người ta còn sử dụng nguồn nước thải để tưới nhằm tận dụng lượng hợp chất Nitơ trong đó để làm phân bón cho cây trồng. Điều đáng bàn là ở chỗ một lượng khá lớn phân bón mà cây trồng không hấp thu được do nhiều nguyên nhân: phân hủy, rửa trôi (phân đạm urê, phân lân, phân tổng hợp NPK) hoặc do tạo thành dạng không tan, nhất thời cây trồng SVTH: Võ Chí Tâm 6 MSSV: 0811110072Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths. Võ Hồng THikhông thể hấp thu (phân lân). Trong môi trường nước, urê rất dễ dàng bị thủy phân tạo thành amoniac và khí carbonic:Lượng Nitơ trong phân urê chiếm 46%, tuy nhiên do diện phân bố rộng nên hàm lượng amoniac trong nước mặt không cao. Mặt khác khi tồn tại trong nước amoniac cũng bị các loại thủy thực vật khác như rong, rêu, tảo, cỏ dại hấp thu và một phần chuyển hóa thành dạng hợp chất khác như nitrate do hoạt động của vi sinh vật.Nguồn nước thải phát sinh do chăn nuôi gia cầm, gia súc có lưu lượng nhỏ hơn so với nước sinh hoạt, chủ yếu là nước tắm rửa và vệ sinh chuồng trại. Nước thải từ chuồng trại chăn nuôi chứa một lượng chất rắn không tan lớn: phân, rác, bùn đất, thức ăn thừa rơi vãi, các hợp chất hữu cơ chứa Nitơ tiết ra từ các chất thải rắn khi gặp nước.Nước thải chuồng trại của các loài nuôi khác nhau có độ ô nhiễm khác nhau vì
Xem thêm

43 Đọc thêm

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT THẢI NGÀNH SẢN XUẤT BIA

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT THẢI NGÀNH SẢN XUẤT BIA

3.ngày đêm. Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải ở bể sinh học hiếu khí cần được luôn luôn duy trì ở giá trị lớn hơn 2,5 mg/l.Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bể sinh học hiếu khí phụ thuộc vào: – Tỷ số giữa lượng thức ăn (chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M; – Nhiệt độ; – Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật (bùn hoạt tính); – Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất; – Lượng các chất cấu tạo tế bào; – Hàm lượng oxy hòa tan.Các phản ứng sinh hóa cơ bản của quá trình phân hủy chất hữu cơ trong nước thải gồm có:· Oxy hóa các chất hữu cơ:· Tổng hợp tế bào mới:· · Phân hủy nội bào: Ưu điểm của công nghệ MBBR so với công nghệ truyền thống: – Tất cả mọi thiết kế đều nhằm mục đích là hiệu quả xử lý, tiết kiệm năng lượng. Với công nghệ sinh học xử lý nước thải, chúng ta cần mật độ vi sinh vật cao nhằm mục đích đẩy nhanh quá trình oxy hóa sinh hóa. Nói nôm na là càng nhiều vi sinh ăn chất hữu cơ có trong nước thì quá trình xử lý sẽ nhanh hơn. Vấn đề ở đây là làm sao cho bề mặt tiếp xúc giữa nước thải, oxi và vi sinh vật càng cao càng tốt. – Giá thể lưu động MBBR được ứng dụng rộng rãi trên thế giới vài năm trở lại đây. Giá thể MBBR dạng hình cầu có kích thước Ø 20 cm, có tỷ trọng nhẹ hơn nước nên trong quá trình sục khí, giá thể vi sinh bám dính di chuyển khắp nơi trong bể MMBR Với mật độ này các quá trình oxy hóa để khử BOD, COD và NH4 diễn ra nhanh hơn gần 10 lần so với phương pháp truyền thống.Bảng 3: So sánh hệ thống MBBR và hệ thống bể sinh học hiếu khí
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cùng chủ đề