CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VKD CỦA DOANH NGHIỆP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VKD CỦA DOANH NGHIỆP":

Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đại lý hàng hải VINACOMIN

CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HÀNG HẢI VINACOMIN

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC BẢNG v LỜI MỞ ĐẦU vii CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1 1.1.1.Khái niệm, đặc trưng của vốn kinh doanh 1 1.1.2. Thành phần của VKD 2 1.1.3. Nguồn hình thành VKD của doanh nghiệp 6 1.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN. 22 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HÀNG HẢI–VINACOMIN TRONG THỜI GIAN QUA 29 2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đại lý hàng hải VINACOMIN 29 2.1.1. Quá trình hình thành phát triển 29 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 31 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty một số năm gần đây 39 2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đại lý hàng hải – VINACOMIN 49 2.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần đại lý hàng hải – VINACOMIN 49 2.2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đại lý hàng hải – VINACOMIN 56 2.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của Cty 74 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VKD TẠI CÔNG TY CP ĐẠI LÝ HÀNG HẢI – VINACOMIN 77 3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty CP đại lý hàng hải VINACOMIN trong thời gian tới 77 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 77 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 82 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty CP đại lý hàng hải – VINACOMIN 83
Xem thêm

98 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Phân tích và đánh giá những tồn tại chính cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt

BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………2 CHƯƠNG 1:KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 2 1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp. 2 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. 2 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp. 4 1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. 5 1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. 5 1.2 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp. 6 1.2.1 Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp. 6 1.2.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp. 7 1.3 Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 8 1.3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 8 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 10 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP 12 2.1 Tình hình thực hiện các chức năng kế hoạch hóa; vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định; kỹ năng lập kế hoạch của nhà quản trị ở các cấp quản trị trong doanh nghiệp................. 12 2.1.1 Tình hình thực hiện các chức năng kế hoạch hóa của doanh nghiệp. 12 2.1.2 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị. 13 2.1.3 Kỹ năng lập kế hoạch của nhà quản trị ở các cấp quản trị trong doanh nghiệp. 14 2.2 Công tác kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp (tình thế môi trường chiến lược, hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường, lợi thế và năng lực cạnh tranh…). 14 2.2.1 Các cấp chiến lược trong quản trị chiến lược của DVF. 14 2.2.2 Công tác đánh giá và sử dụng các tình thế môi trường chiến lược của DVF. 15 2.2.3 Tình hình triển khai chiến lược cạnh tranh của DVF. 15 2.3 Công tác quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp (kế hoạch mua, bán và kế hoạch dự trữ hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại). 15 2.3.1 Kế hoạch mua hàng của DVF. 15 2.3.2 Kế hoạch bán hàng tại DVF. 16 2.3.3 Kế hoạch dự trữ hàng hóa tại DVF. 17 2.3.4 Cung ứng dịch vụ thương mại tại DVF. 17 2.4 Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp (phân tích công việc, tuyển dụng nhân lực; đào tạo và phát triển nhân lực; đánh giá nhân lực; bố trí và sử dụng nhân lực; đãi ngộ nhân lực). 18 2.4.1 Chính sách đào tạo của công ty. 18 2.4.2 Đánh giá nhân lực. 18 2.4.3 Bố trí và sử dụng nhân lực. 18 2.4.4 Đãi ngộ nhân lực. 19 2.5 Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của doanh nghiệp. 19 2.5.1 Công tác quản trị dự án tại DVF. 19 2.5.2 Công tác quản trị rủi ro tại DVF. 20 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………...23
Xem thêm

23 Đọc thêm

GiảI pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty cổ phần xây dựng số 4 thăng long

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG

CHƯƠNG 1 1 VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay. 1 1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 1 1.1.1.1 Đặc trưng của vốn kinh doanh. 2 1.1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh. 3 1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 12 1.1.2.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn: 13 1.1.2.2. Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn 13 1.1.2.3. Dựa vào phạm vi huy động vốn 15 1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 16 1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 16 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN. 17 1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN trong nền kinh tế hiện nay. 23 1.3 CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 24 1.3.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 24 1.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay. 26 CHƯƠNG 2 28 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG 28 2.1 TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG. 28 2.1.1 Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. 28 2.1.1.1 Sơ lược về Công ty: 28 2.1.1.2 Lịch sử hình thành của công ty: 29 2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty. 30 2.1.2.1 Chức năng của công ty: 30 2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty: 30 2.1.3 Đặc điểm về bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tài chính và hệ thống tổ chức sản xuất của công ty. 31 2.1.3.1 Đặc điểm về lao động. 31 2.1.3.2 Bộ máy quản lý của công ty. 31 2.1.3.3 Bộ máy kế toán tài chính của công ty. 33 2.1.4 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 36 2.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2009 2010. 36 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG. 37 2.2.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn kinh doanh và vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long. 37 2.2.2 Thực trạng quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của công ty qua hai năm 2009 2010. 40 2.2.2.1 Tình hình quản lý sử dụng VCĐ của công ty qua hai năm 2009 2010. 40 2.2.2.2 Tình hình và hiệu quả tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của công ty qua hai năm 2009 2010. 45 2.2.2.2.1 Nhu cầu VLĐ của công ty trong năm 2010 45 2.2.2.2.2 Tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần xây dựng sô 4 Thăng Long. 47 2.2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long. 53 2.2.2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long. 55 2.3.1 Những kết quả đạt được. 60 2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân. 61 CHƯƠNG 3 63 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG 63 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI. 63 3.1.1 Đánh giá tình hình đầu tư và thị trường xây lắp Việt Nam trong thời gian tới. 63 3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới. 63 3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG. 64 3.2.1 Tái cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty một cách tối ưu nhất. 64 3.2.1.1 Khai thác triệt để mọi nguồn vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. 65 3.2.1.2 Tổ chức một cơ cấu VLĐ hợp lý hơn. 65 3.2.2 Quản lý chặt chẽ hoạt động TSCĐ, chú trọng đầu tư đổi mới. 69 3.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD. 70 3.2.3.1 Phấn đấu nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. 70 3.2.3.2 Nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ quản lý trong công ty. 70 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY. 70 KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 73
Xem thêm

76 Đọc thêm

Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC BIỂU vii CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1 VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3 1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh. 12 1.2. QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 13 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 13 1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 15 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn của doanh nghiệp 32 1.2.4 Các nhân tố tác động tới quản trị vốn kinh doanh 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN 38 2.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN 38 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển CTCP Viglacera Tiên Sơn 38 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn. 40 2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu chủ yếu của công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn. 43 2.2. THỰC TRẠNG QUẢN QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CTCP VIGLACERA TIÊN SƠN TRONG THỜI GIAN QUA 57 2.2.1 .Tình hình tổ chức và đảm bảo nguồn VKD của công ty 57 2.2.2. Thực trạng phân bổ VKD 63 2.2.3. Thực trạng quản trị vốn lưu động 65 2.2.4. Thực trạng quản trị vốn cố định 80 2.2.5. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 87 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2014 89 2.3.1 Những kết quả đã đạt được 89 2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 90 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VKD TẠI CTCP VIGLACERA TIÊN SƠN 93 3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CTCP VIGLACERA TIÊN SƠN TRONG THỜI GIAN TỚI. 93 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội. 93 3.1.2. Mục tiêu, định hướng phát triển của công ty. 94 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VKD CỦA CTCP VIGLARCERA TIÊN SƠN 98 3.2.1. Công ty cần có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và mô hình tài trợ vốn hợp lý 98 3.2.2. Tăng cường quản trị vốn bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán 100 3.2.3. Tăng cường quản trị hàng tồn kho. 102 3.2.4. Quản trị triệt để các khoản phải thu 104 3.2.5. Các giải pháp khác 106 KẾT LUẬN 110
Xem thêm

118 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH bằng hữu

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH BẰNG HỮU

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BẰNG HỮU 3 I. Lịch sử hình thành và phát triển 3 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Bằng Hữu 3 2. Chức năng và nhiệm vụ 4 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Bằng Hữu 5 II. Môi trường kinh doanh của công ty: 6 1.Môi trường kinh doanh bên ngoài: M«i tr­êng kinh doanh bªn ngoµi: 6 2. Môi trường kinh doanh bên trong của Công ty 8 PHẦN II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 10 I. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp 10 1 Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của mặt hàng kinh doanh 10 2.Nguồn cung cấp của Công ty: Nguån cung cÊp cña C«ng ty: 11 2.1 Quá trình mua hàng của Doanh nghiệp: 11 2.2 Tổ chức hoạt động dự trữ: 12 3 Tình hình bán máy vi tính của công ty TNHH Bằng Hữu: 12 II. Tình hình lao động tiền lương của công ty: 16 1. Quy mô và nguồn nhân lực 16 2. Tổ chức và quản lý lao động. 17 2.1. Đào tạo và phát triển nhân sự 17 2.2. Tổ chức và quản lý lao động: 17 2.3 Năng suất lao động và tiền lương, tiền thưởng 18 III. Thực trạng quản lý vốn và huy động vốn vốn tại công ty 19 1. Vốn và cơ cấu vốn 19 2. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn 21 IV. Đánh giá kết quả và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 21 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 21 2. Các khoản nép ngân sách nhà nước 23 3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 23 PHẦN III: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT 25 I. Phân tích, đánh giá công tác quản trị theo hoạt động tác nghiệp. 25 1. Các công tác quản trị bán hàng 25 2. Quản trị mua hàng và tồn kho. 26 3. Quản trị nhân sự. 26 4. Quản trị tài chính. 27 II.Đánh giá công tác quản trị theo các chức năng 27 1. Chức năng hoạch định trong Công ty. 27 2. Chức năng tổ chức. 27 3. Đánh giá công tác lãnh đạo điều hành. 27 4. Đánh giá công tác kiểm soát. 28 III. Mét số kiến nghị và đề xuất với Công ty . 28 1. Bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty và công tác quản trị tiêu thụ. 28 2. Các hoạt động và chính sách trong tiêu thụ hàng hoá. 29 3. Đề xuất các mối quan hệ bên trong và bên ngoài đối với Công ty. 29 4. Một số kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan cấp trên. 30 KẾT LUẬN 31
Xem thêm

36 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm tăng cường vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Vinadelta

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINADELTA

MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC BẢNG, BIỂU iii DANH MỤC SƠ ĐỒLỜI MỞ ĐẦU iv LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 4 1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh. 7 1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh. 10 1.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 15 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh. 15 1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh. 16 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN. 28 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 33 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINADELTA TRONG 37 THỜI GIAN QUA 37 2.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Vinadelta 37 2.1.1.Quá trình hình thành phát triển của Công ty cổ phần Vinadelta 37 2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Vinadelta 39 2.1.3.Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty Thuận lợi 48 2.1.3. Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua 50 2.2.2. Quản trị vốn kinh doanh 60 2.2.3.Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần Vinadelta 82 CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINADELTA 86 3.1.2. Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh năm 2014 90 3.2.Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần Vinadelta 91 3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý 91 3.2.2. Cải thiện khả năng thanh toán của công ty 92 3.2.3. Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 93 3.2.4. Quản lý tốt các khoản phải thu đặc biệt là các khoản phải thu từ khách hàng 95 3.2.5. Tăng cường và quản lý điều chỉnh giảm lượng hàng tồn kho của công ty 96 3.2.6. Tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn cố định 97 3.2.7. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty 98 3.2.8. Củng cố và tăng cường mối quan hệ hợp tác với khách hàng và bạn hàng trên quan điểm bình đẳng hợp tác cùng có lợi để phát triển 99 3.2.9. Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ CBCNV và có biện pháp quản lý lao động một cách hợp lý 99 3.3.Điều kiện thực hiện các giải pháp Đối với Nhà nước: 101 KẾT LUẬN 102
Xem thêm

107 Đọc thêm

Tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Sài GónPhú Thọ

Tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Sài GónPhú Thọ

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC BẢNG vi DANH MỤC SƠ ĐỒ viii DANH MỤC CÁC BIỂU viii LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài. 1 2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu. 2 3. Phạm vi nghiên cứu. 2 4. Phương pháp nghiên cứu. 2 5. Kết cấu của luận văn 3 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1 VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1.1 Khái niệm, đặc trưng, vai trò của vốn kinh doanh. 4 1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 8 1.1.3 Khái quát chung về vốn cố định và vốn lưu động trong doanh nghiệp. 10 1.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 12 1.2 QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 15 1.2.1 Khái niệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 15 1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh 16 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN 28 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 37 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒNPHÚ THỌ 41 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒNPHÚ THỌ. 41 2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ. 41 2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 42 2.1.3 Khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ. 14 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒNPHÚ THỌ 23 2.2.1 Tình hình phân bổ vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ. 23 2.2.2 Tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ 32 2.2.2 Tình hình quản trị vốn cố định tại công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ 55 2.2.4 Đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 64 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒNPHÚ THỌ 68 2.3.1 Những kết quả đạt được 68 2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân. 69 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – PHÚ THỌ 73 73 3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒNPHÚ THỌ 73 3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 73 3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Thọ 76 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒNPHÚ THỌ 79 3.2.1 Tổ chức, huy động nguồn vốn hợp lý, đảm bảo nguyên tắc tài trợ vốn 79 3.2.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý 80 3.2.3 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, có biện pháp thu hồi nợ phù hợp 81 3.2.4 Áp dụng chính sách bán chịu phù hợp với từng đối tượng khách hàng 82 3.2.5 Có kế hoạch dự trữ hàng tồn kho, nguyên vật liệu hợp lý, đáp ứng yêu cầu sản xuất 83 3.2.6 Tiếp tục đầu tư, khai thác thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ 85 3.2.7 Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp 86 3.2.8 Áp dụng phương pháp khấu hao hợp lý, phù hợp với từng loại tài sản cố định 88 3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 89 3.3.1 Đối với Tổng công ty Cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Sài Gòn (Sabeco) 89 3.3.2 Đối với Nhà Nước 90 KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Xem thêm

Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty Gas Petrolimex

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY GAS PETROLIMEX

MỤC LỤC Trang Lời cam đoan ii Mục lục iii Danh mục cac chữ viết tắt v Danh mục các bảng vi Danh mục các hình vii LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 5 1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 7 1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 13 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 13 1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 14 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. 28 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 32 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY GAS PETROLIMEX TRONG THỜI GIAN QUA 35 2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Gas Petrolimex 35 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Tổng công ty Gas Petrolimex 35 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Gas Petrolimex 36 2.1.3. Khái quát tình hình tài chính của Tổng công ty Gas Petrolimex 45 2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty Gas Petrolimex trong thời gian qua 60 2.2.1. Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động 60 2.2.2. Thực trạng nguồn vốn lưu động và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 64 2.2.3. Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 71 2.2.4. Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền. 73 2.2.5. Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ 77 2.2.6. Thực trạng về quản trị nợ phải thu 80 2.2.7. Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 84 2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Tổng công ty Gas Petrolimex 86 2.3.1. Những kết quả đạt được 86 2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 87 Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY GAS PETROLIMEX 89 3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Tổng công ty Gas Petrolimex trong thời gian tới 89 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 89 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Tổng công ty Gas Petrolimex 90 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động ở Tổng công ty Gas Petrolimex 92 3.2.1. Giải pháp tài chính 92 3.2.2. Các giải pháp quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh 98 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 99 KẾT LUẬN 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Xem thêm

116 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2007 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2007 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC

Phải trả cho ngời bánNgời mua trả tiền trớcDoanh thu nhận trớcPhải trả công nhân viênCác khoản phải trả Nhà nớcPhải trả thuếPhải trả nội bộPhải trả khácTổng cộngTrong đóSố quáhạn4. Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệpChỉ tiêuKỳ trớcKỳ này1. Chỉ tiêu cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn1.1 Bố trí cơ cấu tài sản- Tài sản cố định /Tổng số tài sản (%)4,15- Tài sản lu động/Tổng số tài sản (%)
Xem thêm

15 Đọc thêm

THỰC TẬP TỔNG HỢP CÔNG TY TNHH YẾN XINH

THỰC TẬP TỔNG HỢP CÔNG TY TNHH YẾN XINH

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I: GIỚI THIỆU TÓM LƯỢC VỀ CÔNG TY VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 3 I. Lịch sử hình thành và phát triển: 3 1. Quá trình hình thành và phát triển: 3 2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 4 3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Yến xinh: 5 II. Môi trường kinh doanh của công ty: 6 1. Môi trường kinh doanh bên ngoài: 6 2 Môi trường kinh doanh bên trong của Công ty 8 PHẦN II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 10 I. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp 10 1 Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của mặt hàng kinh doanh 10 2. Nguồn cung cấp của Công ty: 11 2.1 Quá trình mua hàng của Doanh nghiệp: 11 2.2 Tổ chức hoạt động dự trữ: 12 3 Tình hình bán máy vi tính của công ty TNHH Yến xinh: 12 II. Tình hình lao động tiền lương của công ty: 15 1. Tính hình lao động: 15 2. Tổ chức và quản lý lao động. 15 2.1. Đào tạo và phát triển nhân sự 15 2.2. Tổ chức và quản lý lao động: 16 2.3 Năng suất lao động và tiền lương, tiền thưởng 16 III. Thực trạng quản lý vốn và huy động vốn vốn tại công ty: 17 1. Vốn và cơ cấu vốn 17 2. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn 19 IV. Đánh giá kết quả và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19 1. Đánh giá doanh thu, chi phí, lợi nhuận 19 2. Các khoản nép ngân sách nhà nước 21 3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 21 PHẦN III: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT 23 I. Phân tích, đánh giá công tác quản trị theo hoạt động tác nghiệp. 23 1. Các công tác quản trị bán hàng 23 2. Quản trị mua hàng và tồn kho. 24 3. Quản trị nhân sự. 24 4. Quản trị tài chính. 25 II.Đánh giá công tác quản trị theo các chức năng 25 1. Chức năng hoạch định trong Công ty. 25 2. Chức năng tổ chức. 25 3. Đánh giá công tác lãnh đạo điều hành. 25 4. Đánh giá công tác kiểm soát. 26 III Mét số kiến nghị và đề xuất với Công ty . 26 1. Bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty và công tác quản trị tiêu thụ. 26 2. Các hoạt động và chính sách trong tiêu thụ hàng hoá. 27 3. Đề xuất các mối quan hệ bên trong và bên ngoài đối với Công ty. 27 4. Một số kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan cấp trên. 28 KẾT LUẬN 29
Xem thêm

30 Đọc thêm

Quản trị hàng tồn kho tại công ty CP Thương mại và truyền thông doanh nhân Việt

QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 1 1.1.Một số khái niệm liên quan tới quản trị hàng tồn kho 1 1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 1 1.1.2 Phân loại hàng tồn kho 1 1.1.3 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 3 1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của công tác quản trị hàng tồn kho 4 1.2 Nội dung, mô hình và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho 4 1.2.1 Nội dung quản trị hàng tồn kho: 4 1.2.2.Một số mô hình quản trị hàng tồn kho 6 1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. 15 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho 16 1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài 16 1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong: 19 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TMTT DOANH NHÂN VIỆT 21 2.1 Giớithiệu khái quát về công ty cổ phần TMTT doanh nhân Việt 21 2.1.1 Giới thiệu chung 21 2.1.3 Tình hình tài sản – vốn của công ty CPTM TT DOANH NHÂN VIỆT 23 2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: 27 2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần TMTT doanh nhân Việt 29 2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 29 2.2.2 Thực trạng hàng tồn kho của công ty CPTM TT doanh nhân Việt 31 2.2.3 Mô hình quản trị hàng tồn kho tại Công ty CPTM TT doanh nhân Việt 36 2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty CPTM TT doanh nhân Việt 40 2.3.1. Đánh giá kết quả quản lý hàng tồn kho thông qua một số chỉ số tài chính 40 2.3.2. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho thông qua hệ thống kiểm soát hàng tồn kho tại công ty CPTM TT doanh nhân Việt . 45 2.3.3. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại công ty qua các mô hình dự trữ EOQ tại công ty CPTM TT doanh nhân Việt 46 2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu. 46 2.4.1. Kết quả đạt được khi nghiên cứu tại công ty 46 2.4.2. Hạn chế còn tồn tại 47 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 49 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT 50 3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần thương mại về truyền 50 3.1.1 Định hướng phát triển của công ty CPTM TT doanh nhân Việt 50 3.1.2 Định hướng và yêu cầu hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty ty CPTM TT doanh nhân Việt 51 3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty CPTM TT doanh nhân Việt 51 3.2.1 Chính sách chất lượng 51 3.2.2 Áp dụng các mô hình quản trị hàng tồn kho để tính lượng đặt hàng tối ưu 52 3.2.3 Quan tâm nhu cầu, thị hiếu của khách hàng 52 3.2.4 Nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ quản trị hàng tồn kho. 53 3.2.5 Nâng cao công tác quản lý kho và bảo quản hàng tồn kho 54 3.3. Một số kiến nghị 56 3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 56 3.3.2. Đối với Công ty CPTM TT doanh nhân Việt 57 KẾT LUẬN 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC 61
Xem thêm

69 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV TIẾN BỘ

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV TIẾN BỘ

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV IN TIẾN BỘ 2 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP. 2 1.1. Tên, địa chỉ Công ty. 2 1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. 2 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp. 2 1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhà nước MTV in Tiến Bộ 3 1.5. Các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV in Tiến Bộ 5 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước MTV in Tiến Bộ trong 3 năm gần đây 5 3. Đánh giá khái quát môi trường kinh doanh của Công ty TNHH MTV in Tiến Bộ 6 3.1. Môi trường bên trong. 6 3.2. Môi trường bên ngoài 6 PHẦN II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV TIẾN BỘ 7 1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị tại công ty TNHH nhà nước MTV in Tiến Bộ 7 1.1. Tình hình thực hiện chức năng hoạch định tại công ty. 7 1.2. Tình hình thực hiện chức năng tổ chức tại công ty 8 1.3. Tình hình thực hiện chức năng lãnh đạo tại công ty 8 1.4. Tình hình thực hiện chức năng kiểm soát tại công ty 8 2. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp. 9 2.1. Môi trường chiến lược của doanh nghiệp. 9 2.2. Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp. 11 2.3. Lợi thế và năng lực cạnh tranh 11 3. Công tác quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp. 11 3.1. Quản trị mua 11 3.2. Quản trị bán 12 3.3. Quản trị dự trữ hàng hóa 14 3.4. Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại 14 3.5. Nhận xét 14 4. Công tác quản trị nhân lực 15 4.1. Phân tích công việc 15 4.2. Bố trí và sử dụng nhân lực 15 4.3. Tuyển dụng nhân lực 15 4.5. Đào tạo và phát triển nhân lực 15 4.6. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực 15 5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro 15 5.1. Quản trị dự án 15 5.2. Quản trị rủi ro 16 PHẦN III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY 17 KẾT LUẬN 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii DANH MỤC BẢNG BIỂU v DANH MỤC CÁC HÌNH vi CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. 4 1.1. Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp. 4 1.1.1. TCDN và các quyết định TCDN. 4 1.1.2. Quản trị TCDN 8 1.2. Đánh giá thực trạng TCDN 14 1.2.1. Khái niệm, mục tiêu đánh giá thực trạng TCDN 14 1.2.2. Nội dung đánh giá thực trạng TCDN 16 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB 34 2.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. 34 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển. 34 2.1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. 35 2.2. Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. 46 2.2.1. Đánh giá tình hình huy động vốn của Công ty OSB 46 2.2.2. Đánh giá tình hình đầu tư và sử dụng vốn của công ty OSB 55 2.2.3. Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của Công ty OSB 61 2.2.4. Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty OSB 69 2.2.5. Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty OSB 78 2.2.6. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty OSB 82 2.2.7. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các chỉ tiêu tài chính và tác động của đòn bẩy tài chính của Công ty OSB. 86 2.3. Đánh giá chung về thực trạng tài chính tại công ty OSB 91 2.3.1. Những mặt tích cực. 91 2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. 93 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB 97 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 97 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty OSB. 99 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty 101 3.2.1. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý. 101 3.2.2. Quản lý sát sao các khoản nợ đến thời hạn thanh toán nhất là các khoản vay và nợ ngắn hạn, cải thiện tình hình dự trữ tiền mặt đảm bảo khả năng thanh toán của trong công ty 103 3.2.3. Quản lý các khoản phải thu một cách hiệu quả 105 3.2.4. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho 106 3.2.5. Quản lý tài sản cố định và vốn cố định một cách hợp lý 107 3.2.6. Tăng doanh thu đồng thời với việc giảm giá vốn hàng bán và tiết kiệm chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý công ty, chi phí bán hàng 108 3.2.7. Không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty 112 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 113 3.3.1. Các điều kiện bên ngoài. 113 3.3.2. Điều kiện bên trong 116 KẾT LUẬN 118 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Xem thêm

127 Đọc thêm

Đánh giá thực trạng tài chính và các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TỪ SƠN

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH vi LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1 TCDN và quản trị tài chính doanh nghiệp 4 1.1.1 TCDN và các quyết định TCDN 4 1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4 1.1.1.2 Các quyết định tài chính của doanh nghiệp 5 1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp. 8 1.1.2.1. Khái niệm, nội dung 8 1.1.2.2. Vai trò của quản trị TCDN 11 1.1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp 12 1.2.Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp 15 1.2.1.Khái niệm ,mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp 15 1.2.1.1.Khái niệm đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp 15 1.2.1.2.Mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp 15 1.2.1.3. Tài liệu phục vụ 16 1.2.1.4. Phương pháp phân tích 17 1.2.2. Nội dung đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp 17 1.2.2.1. Đánh giá quy mô và cơ cấu tài sản của DN 17 1.2.2.2. Đánh giá quy mô và cơ cấu nguồn vốn của DN 19 1.2.2.3. Đánh giá mô hình tài trợ vốn 20 1.2.2.4. Kết quả kinh doanh của công ty 22 1.2.2.5. Đánh giá dòng tiền 23 1.2.2.6. Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty 26 1.2.2.7. Hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp 32 1.2.2.8. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 35 1.2.2.9. Đánh giá mô hình tăng trưởng của công ty 37 1.2.2.10. Đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy của công ty 38 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TỪ SƠN 41 2.1. Qúa trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn 41 2.1.1. Giới thiệu về công ty 41 2.1.2. Lịch sử thành lập 42 2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính 42 2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ 43 2.1.5 Mô hình tổ chức quản lý của công ty 45 2.1.6 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 46 2.2. Thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn 47 2.2.1. Đánh giá quy mô và cơ cấu tài sản của DN 47 2.2.2. Đánh giá quy mô và cơ cấu nguồn vốn của DN 52 2.2.3. Đánh giá mô hình tài trợ vốn 55 2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 58 2.2.5. Đánh giá dòng tiền 61 2.2.6. Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty 66 2.2.7. Hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp 74 2.2.8. Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 76 2.2.9. Đánh giá mô hình tăng trưởng của công ty 77 2.2.10. Đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty 78 2.3. Đánh giá chung về thực trạng tài chính tại công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn 80 2.3.1. Những thành công đạt được 80 2.3.2. Những hạn chế tồn tại 81 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TỪ SƠN 84 3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 84 3.1.1 Mục tiêu 84 3.1.2. Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 85 3.2. Các giải pháp 86 3.2.1. Tăng cường các biện pháp quản trị hàng tồn kho 86 3.2.2. Quản lý chi phí doanh nghiệp hiệu quả 87 3.2.3. Các biện pháp nhằm quản lý lãi tiền vay 88 3.2.4.Tăng cường công tác quản trị tình hình công nợ 89 3.2.5. Thực hiện tái cơ cấu nguồn vốn của công ty 90 3.2.6. Chú trọng đầu tư nâng cấp đổi mới máy móc thiết bị 91 3.2.7. Hoàn hiện công tác quản lý tài chính, phân tích tình hình tài chính, nâng cao trình độ quản lý của doanh nghiệp. 92 KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Xem thêm

100 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XNK CHẾ BIẾN LHS SƠN HẢI

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XNK CHẾ BIẾN LHS SƠN HẢI

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu : Quản trị tài chính luôn giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản trị tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý tài chính có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Qua đó các nhà quản lý tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới. 2. Đối tượng và mục đích của đề tài nghiên cứu : • Về đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác tài chính doanh nghiệp tại công ty TNHH XNK chế biến LHS Sơn Hải. • Về mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng tình hình tài chính doanh nghiệp để đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH XNK chế biến LHS Sơn Hải. Xuất phát từ thực tiễn trên em đã chọn đề tài“Đánh giá thực trạng tài chính và các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH XNK chế biến LHS Sơn Hải” làm chuyên đề tốt nghiệp. Em mong muốn đề tài này không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn của hoạt động phân tích tài chính trong Công ty TNHH XNK chế biến LHS Sơn Hải nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam nói chung. 3. Phạm vi nghiên cứu : Phạm vi nghiên cứu là các nội dung về phân tích tài chính doanh nghiệp gắn liền với tình hình tài chính thực tế tại Công ty TNHH XNK chế biến LHS Sơn Hải. 4. Về phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong chuyên đề là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thu thập được trong quá trình thực tập để thấy mức độ ảnh hưởng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra các nhận xét. Ngoài ra một số phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các tỷ số, phương pháp liên hệ, cân đối. 5. Kết cấu của chuyên đề : Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Chương 2: Đánh giá thực trạng tài chính tại công ty TNHH XNK chế biến LHS Sơn Hải trong thời gian qua. Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH XNK Chế biến LHS Sơn Hải. Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn chế nên trong chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của Công ty và các Thầy, Cô giáo trong bộ môn Tài Chính Doanh nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Trường Giang, các thầy cô trong khoa Tài Chính Doanh Nghiệp cùng các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính Kế toán của Công ty TNHH XNK Chế biến LHS Sơn Hải đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài chuyên đề này.
Xem thêm

95 Đọc thêm

Báo cáo thực tập QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỒNG NHẪN

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỒNG NHẪN

MỤC LỤC MỤC LỤC CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾKỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỒNG NHẪN 1 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Đồng Nhẫn 1 1.2 Đặc điểm sản xuất và hoạt động của công ty tnhh cơ khí Đồng Nhẫn 2 1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của công ty tnhh cơ khí Đồng Nhẫn 2 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Đồng Nhẫn 3 1.2.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất của công ty Đồng Nhẫn 4 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty tnhh cơ khí Đồng Nhẫn 7 1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tnhh cơ khí Đồng Nhẫn. 12 CHƯƠNG2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỒNG NHẪN 16 2.1 Khái quát hệ thống quản trị kinh doanh tại công ty Đồng Nhẫn. 16 2.1.1 Các hệ thống quản trị kinh doanh hiện hành trong công ty. 16 2.1.2 Mối quan hệ giữa các hệ thống quản trị kinh doanh 18 2.2 Tổ chức hệ thống quản trị kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Đồng Nhẫn. 19 2.2.1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp 19 2.2.2 Công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp 21 2.2.3 Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp 32 2.2.4 Công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp. 34 2.2.5 Công tác quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp 38 2.2.6 Công tác quản trị Marketing 42 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐỒNG NHẪN. 46 3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh của công ty tnhh cơ khí đồng nhẫn. 46 3.2 Đánh giá về tổ chức công tác quản trị kinh doanh tại công ty tnhhh cơ khí Đồng Nhẫn. 47 3.2.1 Đánh giá về công tác quản trị nhân sự 47 3.2.2 Đánh giá công tác quản trị chiến lược 48 3.2.3 Đánh giá về công tác quản trị Marketing 49 3.3 Kiến nghị về công tác quản trị kinh doanh 49 3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 49 3.3.2 Kiến nghị với bộ phận quản trị 51
Xem thêm

61 Đọc thêm

Giải pháp chủ yếu tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH xây dựng hạ tầng Phú Thọ

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HẠ TẦNG PHÚ THỌ

2. Mục đích nghiên cứu Xuất phát từ tình hình thực tiễn, phân tích tình hình quản trị sử dụng vốn lưu động của công ty. Từ đó thấy được những mặt đạt được cần phát huy cũng như xem xét những hạn chế cần khắc phục nhằm đưa ra những biện pháp cụ thể giúp tăng cường hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiện cứu là thực trạng quản lý, sửu dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xây dựng hạ tầng Phú Thọ. Phạm vi nghiên cứu: xem xét thực trạng quản lý sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH xây dựng hạ tầng Phú Thọ trong 3 năm 2012, 2013, 2014 trong đó chủ yếu tập trung vào 2 năm gần nhất là 2013 và 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, so sánh, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động của các chỉ tiêu. Ngoài ra còn có một số phương pháp khác. Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chủ yếu đề tài của em gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH xây dựng hạ tầng Phú Thọ. Chương III: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH xây dựng hạ tầng Phú Thọ.
Xem thêm

105 Đọc thêm

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại quảng cáo cung cấp thiết bị cao Tuấn Minh

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO CUNG CẤP THIẾT BỊ CAO TUẤN MINH

MỤC LỤC MỤC LỤC ii PHỤ LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC SƠ ĐỒ vi CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp. 4 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp. 4 1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp. 7 1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8 1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. 9 1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. 9 1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. 10 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả quản trị VLĐ của doanh nghiệp 20 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO CUNG CẤP THIẾT BỊ CAO TUẤN MINH. 26 2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại quảng cáo cung cấp thiết bị cao Tuấn Minh. 26 2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty TNHH thương mại quảng cáo cung cấp thiết bị cao Tuấn Minh. 26 2.1.1.1 Tên, hình thức, địa chỉ công ty. 26 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại quảng cáo cung cấp thiết bị cao Tuấn Minh. 27 2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh. 27 2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty. 30 2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty TNHH thương mại quảng cáo cung cấp thiết bị cao Tuấn Minh 36 2.2.1 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty. 36 2.2.3 Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty. 41 2.2.4 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty. 59 3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội. 62 3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty. 64 3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty. 64 3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động chính xác và hợp lý hơn. 64 3.2.2 Tăng cường quản trị vốn bằng tiền. 66 3.2.3 Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho. 66 3.2.4 Tăng cường quản trị các khoản phải thu. 68 3.2.5 Một số giải pháp khác 69 3.2 Điều kiện thực hiện các giải pháp 70 3.2.1 Đối với các ngân hàng. 70 3.2.2 Đối với Nhà nước 71 KẾT LUẬN 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC
Xem thêm

84 Đọc thêm

Chương 5. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Gs. Bùi Xuân Phong

Chương 5. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh Gs. Bùi Xuân Phong

Giáo trình phân tích hoạt động kinh động kinh doanh Gs Bùi Xuân Phong CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP MỤC ĐÍCH Chương này cung cấp các kiến thức về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp: Những vấn đề chung về tài chính của doanh nghiệp Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 5.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 5.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trị trong quá trình kinh doanh và làm biến động vốn cũng như thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Nói cách khác, hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với việc xác định nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức, huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý, có hiệu quả. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh. Hoạt động tài chính tốt sẽ có tác động thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh doanh và ngược lại; hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới bảo đảm cho hoạt động tài chính được vận hành trôi chảy; từ đó thúc đẩy được sản xuất kinh doanh phát triển, nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Bằng việc xem xét hoạt động tài chính, các nhà quản trị có thể đánh giá chính xác thực trạng tài chính doanh nghiệp. Có thể khái quát vai trò của hoạt động tài chính trên các điểm sau: Đáp ứng đủ vốn cho hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, bao gồm vốn kinh doanh, quĩ doanh nghiệp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn vay và các loại vốn khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Huy động vốn với chi phí thấp nhất Bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp chưa đủ mà hoạt động tài chính còn phải tính toán, xem xét chi phí huy động và sử dụng vốn. Trên thực tế, các nguồn vốn khác nhau sẽ có chi phí huy động và sử dụng khác nhau hoặc cùng một nguồn vốn nhưng chi phí huy động và sử dụng vốn giữa các thời kỳ cũng không giống nhau. Vì thế, các nhà quản trị cần xác định nguồn vốn và mức độ huy động từng nguồn vốn ở những khoảng thời gian khác nhau để sao cho chi phí huy động và sử dụng vốn ở mức thấp nhất. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn Sau khi huy động các nhà quản trị cần tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước. Việc sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện qua mức lợi ích hay kết quả thu được trên một đồng vốn là cao nhất hay ngược lại, số vốn bỏ ra trên một đơn vị lợi ích hay kết quả thu được là thấp nhất. Quyết định việc tăng, giảm vốn và quyết định đầu tư vốn Việc tăng, giảm vốn hay đầu tư vốn phụ thuộc vào nhiều vấn đề như: nhu cầu mở rộng hay thu hẹp qui mô hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, lĩnh vực kinh doanh, thị trường đầu tư... Ở góc độ này, hoạt động tài chính giữ trọng trách trong việc quyết định tăng, giảm vốn hay quyết định đầu tư vốn. 5.1.2 Khái niệm phân tích tình hình tài chính Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu nhập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính và quyết định quản lý phù hợp. Hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn sản phẩm ngành nghề kinh doanh. Do vậy có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau như: Ban Giám đốc, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng, các nhân viên ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm… kể cả cơ quan Chính phủ và người lao động. Mỗi một nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của một doanh nghiệp. Mặc dù mục đích của họ có thể khác nhau nhưng thường liên quan đến nhau, do vậy các công cụ và kỹ thuật phân tích cơ bản mà họ sử dụng để phân tích tình hình tài chính lại giống nhau. Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm nhiều đến mục tiêu khác nhau, tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Tuy nhiên một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được hai thử thách sống còn và hai mục tiêu cơ bản: kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và phải đóng cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa. Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số lượng vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn chủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thông tin cho thấy người vay không bảo đảm chắc chắn rằng khoản vay đó có thể và sẽ được thanh toán ngay khi đến hạn. Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ… họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hoá hay không. Nhóm người này cũng giống như chủ ngân hàng, họ cần phải biết khả năng thanh toán của khách hàng hiện tại và thời gian sắp tới. Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro, thời gian hoà vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn… Vì vậy, họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời các nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành công việc và tính hiệu quả của công tác quản lý. Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn về tính hiệu quả cho các nhà đầu tư. Bên cạnh các chủ doanh nghiệp (chủ sở hữu), các nhà quản lý, đầu tư, các chủ ngân hàng, nhà cung cấp còn nhiều nhóm người khác quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp. Đó là các cơ quan tài chính, những người lao động… Những người này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống như các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp… Bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích giúp cho việc đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát và xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp. Trên cơ sở đó nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ cũng như đầu tư phù hợp. 5.1.3. Mục đích phân tích tình hình tài chính Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp những người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu cơ bản sau: Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ khác để họ có thể ra quyết định đầu tư, tín dụng. Các thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này. Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền. Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, những sự kiện và những tình huống làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó. 5.1.4. Sự cần thiết phân tích tình hình tài chính 1. Vị trí của phân tích tình hình tài chính Trong cơ chế quản lý kinh tế mới, phân tích các hoạt động kinh tế được sử dụng để nhận thức các hiện tượng và kết quả kinh tế, để xác định quan hệ cấu thành và quan hệ nhân quả cũng như để phát hiện quy luật tạo thành và phát triển của chúng từ đó mà những căn cứ khoa học cho các quyết định đúng đắn trong tương lai. Điều đó có thể hiểu nếu không dựa trên kết luận được rút ra từ phân tích các hoạt động kinh tế thì những quyết định đưa ra sẽ không đúng căn cứ khoa học và không có tính thực tiễn. Nếu tổ chức thực hiện các quyết định không có tính thực tiễn này sẽ không đạt được kết quả mong muốn và ngược lại có thể mang lại những hậu quả nghiêm trọng cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, để tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh thì các hoạt động của doanh nghiệp phải được đặt trên cơ sở của công tác hoạch định cả về mặt chiến lược và chiến thuật. Về mặt chiến lược, phải xác định rõ mục tiêu kinh doanh, các hoạt động dài hạn nhằm phát triển doanh nghiệp và chính sách tài chính của doanh nghiệp. Về mặt chiến thuật, phải xác định được những công việc trong thời hạn ngắn, những tác nghiệp cụ thể để phục vụ cho kế hạch chiến lược của doanh nghiệp. Các quyết về mặt chiến lược và chiến thuật được lựa chọn chủ yếu dựa trên cơ sở sự phân tích, sự cân nhắc về mặt tài chính. Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó cung cấp thông tin về tài chính cho các nhà quản lý để họ đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển. 2. Phân tích tình hình tài chính – công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế: Phân tích tình hình tài chính rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Nó không những chiếm vị trí quan trọng trong doanh nghiệp mà nó còn là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế. Thật vậy: • Đối với doanh nghiệp: Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính, các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được thực trạng tài chính, thực trạng quản lý tài chính của doanh nghiệp mình, nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh… Đồng thời đưa ra được các quyết định về mặt chiến lược và chiến thuật, tổ chức thực hiện các quyết định đó một cách kịp thời và khoa học, giúp doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận, tăng giá trị doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh từ đó doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường. • Đối với các nhà quản lý kinh tế: Trên cư sở những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp họ có thể nhận biết được những mặt yếu kém, tồn tại của doanh nghiệp, những hạn chế của các chính sách quản lý kinh tế… Từ đó đưa ra được các chính sách quản lý kinh tế phù hợp với sự phát triển của từng ngành như: chính sách tín dụng, thuế, những chính sách mang tính chất ưu đãi về tài chính đối với từng ngành… Cũng qua những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp, các nhà quản lý kinh tế có được quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp hay tiếp tục duy trì hoạt động của doanh nghiệp. • Đối với các nhà cho vay, người đầu tư, các chủ ngân hàng: Thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn là có đầu tư hay không?. • Đối với các cơ quan tài chính, những người lao động…: Thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ xác định được quyền lợi và trách nhiệm của họ đối với doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai. Vậy, phân tích tình hình tài chính là một trong những công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế và nó thực sự cần thiết cho công tác quản lý ở một doanh nghiệp. Đặc biệt trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường thì nó càng trở nên cần thiết và cấp bách. 5.1.5. Trình tự và các bước phân tích tình hình tài chính Để tiến hành phân tích tình hình tài chính cần phải thực hiện theo một trình tự nhất định, có như vậy việc phân tích mới thuận lợi, thống nhất và logic. Thu thập thông tin > xử lý thông tin > dự đoán và quyết định. Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế chịu sự tác động mạnh mẽ của nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố bên ngoài bao gồm: Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cạnh tranh, luật pháp… Các yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: Cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ, tính chất sản phẩm… Vậy dưới sự tác động của các yếu tố trên, kết quả phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có được chính xác, đầy đủ, chi tiết, phản ánh đúng thực trạng tài chính thì yêu cầu các nhà phân tích phải tiến hành thu thập các thông tin, sau đó lựa chọn, xử lý những thông tin thích hợp nhất để tiến hành phân tích. Cuối cùng đưa ra những dự đoán và quyết định hợp lý nhất. 1. Thu thập thông tin: Để đánh giá chính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp, phải sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp và phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính. Các nguồn thông tin này chia làm hai loại chính: Thông tin phi tài chính: Đây là một luồng các thông tin về kinh tế, tiền tệ với nguồn kinh doanh của doanh nghiệp, hình thức tổ chức của doanh nghiệp, của ngành… Những thông tin này rất quan trọng, không thể thiếu được trong công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông tin kế toán tài chính: Là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng, nó phản ánh được những nét đặc trưng nhất của hệ thống như: thực trạng tài sản, kết quả kinh doanh, tình hình công nợ… Thực ra thông tin kế toán tài chính phản ánh tập trung trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được soạn thảo vào cuối mỗi kỳ thực hiện, các báo cáo tài chính bao gồm: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Báo cáo kết quả kinh doanh + Thuyết minh báo cáo tài chính 2. Xử lý thông tin: Là quá trình sắp xếp thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân, các kết quả đạt được của doanh nghiệp. Tuỳ theo các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau của người sử dụng thông tin mà có các phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ cho mục tiêu đặt ra. 3. Dự đoán và quyết định: Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết cho người sử dụng thông tin có được những dự đoán và đưa ra quyết định về tài chính. Có thể nói, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính là giúp người ta quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính nhằm đưa ra các quyết định tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Đối với người cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư… Qua đó cho thấy, thu thập và xử lý thông tin rất quan trọng đối với phân tích tình hình tài chính, là điều kiện đưa ra những dự đoán và quyết định chính xác trong mọi lĩnh vực về tài chính. 5.1.6. Tài liệu phục vụ phân tích tình hình tài chính Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình tài chính của của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo kết quả mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong tình hình đó. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: 1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN): Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo kế toán, chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại cấu thành vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán có đặc điểm cơ bản là: Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán được biểu hiện giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới hình thái (cả vật chất và tiền tệ, cả hữu hình và vô hình). Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo hai cách phản ánh tài sản là cấu thành tài sản và nguồn hình thành tài sản. Do vậy, số tổng cộng của hai phần luôn bằng nhau. Vì lẽ đó có tên gọi là bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm. Thời điểm đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán. Tuy vậy, so sánh số liệu giữa hai điểm trên bảng cân đối kế toán cũng có thể thấy được một cách tổng quát sự biến động của vốn và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng cân đối kế toán chia làm 2 phần (có thể xếp dọc hoặc ngang). Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản vào thời điểm lập báo cáo và thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế: Phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các tài sản của doanh nghiệp đang tồn tại dưới mọi hình thức: tài sản vật chất, như: tài sản cố định hữu hình, sản phẩm tồn kho....tài sản cố định vô hình, như: giá trị bằng phát minh sáng chế, hay tài sản khác, như: các khoản đầu tư, khoản phải thu, tiền mặt. Qua xem xét phần “tài sản” cho phép đánh giá tổng quát năng lực kinh doanh và quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý: số tiền “tài sản” thể hiện số vốn thuộc quyền quản lý và quyền sử dụng lâu dài của doanh nghiệp. + Tài sản ngắn hạn: Đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn hạn, gồm: . Vốn bằng tiền: ở két hoặc ngân hàng, tiền đang chuyển. . Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm: đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. . Các khoản phải thu: là tiền của doanh nghiệp mà khách hàng đang nợ vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán và sẽ được trả trong một thời gian ngắn. . Tồn kho: vật tư, hàng hóa, sản phẩm, sản phẩm dở dang. + Tài sản dài hạn: Gồm những tài sản tồn tại của doanh nghiệp trong một thời gian dài. Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác có đến thời điểm lập bảng cân đối kế toán. . Các khoản phải thu dài hạn là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán và có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm (sau khi trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi). . Bất động sản đầu tư phản ánh các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán. . Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản biểu hiện dưới hình thái vật chất, như: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải... . Tài sản cố định vô hình: loại tài sản này không có hình thái vật chất, chỉ biểu hiện dưới hình thái giá trị, như bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp. . Hao mòn tài sản cố định: Phần này làm giảm năng lực kinh doanh tài sản cố định và phải trừ vào nguyên giá để có giá trị hiện hành của tài sản cố định. . Đầu tư tài chính dài hạn: Đây là những khoản góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán dài hạn, đầu tư vào công ty con, đầu tư dài hạn khác... Phần nguồn vốn: Phản ánh những khoản nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng vào thời điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế: khi xem xét phần “nguồn vốn” các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng. Về mặt pháp lý: Các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau, như: vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng và các đối tượng khác, các khoản nợ phải trả, các khoản phải nộp vào ngân sách, các khoản phải thanh toán với công nhân viên... Các nguồn vốn gồm: + Nợ phải trả: Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn. Loại vốn này, doanh nghiệp chỉ dùng được trong một thời gian nhất định, đến kỳ hạn trả, phải trả lại cho chủ nợ. + Vốn chủ sở hữu: Loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay các bên góp vốn, không phải là những khoản nợ, không phải cam kết thanh toán, sử dụng được vô kỳ hạn. Loại vốn này gồm: . Vốn chủ sở hữu: Do các thành viên của doanh nghiệp góp. Đó là Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, các bên tham gia liên doanh đối với doanh nghiệp liên doanh, các cổ đông đối với Công ty cổ phần, bao gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, cổ phiếu ngân quỹ, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. . Nguồn kinh phí và quỹ khác: được hình thành từ lợi nhuận kinh doanh và doanh nghiệp dùng vào việc mở rộng phát triển kinh doanh hay dự trữ để dự phòng những rủi ro bất ngờ hay là để khen thưởng, làm những công việc phúc lợi phục vụ người lao động. . Lợi nhuận chưa phân phối: đây là số lợi nhuận do hoạt động kinh doanh chưa được phân phối hoặc chưa được sử dụng. Cần chú ý: Cột số đầu năm và cuối kỳ chứ không phải đầu năm, cuối năm hay đầu kỳ, cuối kỳ. Điều đó có nghĩa là số liệu ở cột đầu năm của BCĐKT các quý trong năm đều giống nhau, đều là cột số liệu của thời điểm cuối ngày 3112 năm trước hoặc đầu ngày 11 năm nay. Còn số liệu ở cột cuối kỳ là số liệu ở thời điểm lập báo cáo trong năm (cuối các quý). 2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02 – DN): Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có những tác dụng sau: Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo các hoạt động kinh doanh để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hoá tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán. Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động điều kiện mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau. Báo cáo gồm 3 phần: Phần I: Lãi, lỗ. Phần này phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến kết quả của toàn bộ doanh thu kinh doanh như: Tổng doanh thu; Doanh thu thuần; Giá vốn hàng bán; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý… + Doanh thu: Là số tiền mà doanh nghiệp thu được do cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Vì vậy: Doanh thu = Sản lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp Giá bán + Doanh thu thuần: Là doanh thu đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, hàng bán trả lại…). Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ Khi tiến hành phân tích tài chính đây là một chỉ tiêu quan trọng nhất đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chỉ tiêu này sẽ được xem xét tăng hay giảm bao nhiêu so với kỳ trước, lý do của sự tăng hay giảm đó do sản lượng sản phẩm bán ra hay sự tác động của giá bán, những yếu tố nào làm cho sản phẩm bán ra hay giá bán tăng hay giảm. + Giá vốn bán hàng: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá mua hàng hoá hoặc giá thành sản xuất sản phẩm dịch vụ bán ra tương ứng với doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất. Trong trường hợp doanh nghiệp gặp vấn đề là ở chỗ làm thế nào để giảm giá vốn, tức là giảm các yếu tố cấu thành lên giá vốn. Tuỳ theo kết quả phân tích mà doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định phù hợp. + Chi phí hoạt động kinh doanh: bao gồm tất cả các khoản mục chi phí liên quan đến khâu lưu thông bán hàng và khâu quản lý doanh nghiệp, thường được chia làm 2 loại tổng quát là chi phí lưu thông và chi phí quản lý: + Lãi (lỗ) phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, được xác định qua các đẳng thức sau. Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Qua phần I người sử dụng cũng biết được kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính doanh nghiệp và hoạt động bất thường. Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Phần này phản ánh các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản khác mà đơn vị phải nộp (kỳ trước chuyển sang, phải nộp kỳ này và còn phải nộp cuối kỳ) đã nộp trong kỳ báo cáo. Phần III: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được chuyển khoản. 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DN): Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ người sử dụng có thể đánh giá được khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo. Như vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập ra để trả lời những câu hỏi có liên quan đến luồng thông tin vào và ra của doanh nghiệp cũng như tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp. Chính báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về luồng tiền ra, vào của doanh nghiệp, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền chịu rủi ro một cách nhỏ nhất. Những khoản tiền đó được lưu chuyển từ ba nhóm hoạt động chính sau: + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: phản ánh toàn bộ số tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu, tiền thanh toán cho công nhân viên… + Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Là toàn bộ số tiền thu vào hay chi ra đều liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Hoạt động đầu tư có thể là đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp hoặc đầu tư dưới hình thức khác như góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho vay. Từ đó ta thấy dòng tiền lưu chuyển được tính bằng toàn bộ số tiền thu vào và bán ra của doanh nghiệp do việc phải thanh lý tài sản hay mua sắp thiết bị. + Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Là toàn bộ số tiền thu vào và chi ra liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, làm giảm vốn kinh doanh như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn… Như vậy dòng tiền lưu chuyển bao gồm các khoản thu, chi liên quan như tiền vay, thu được do trả lại cổ phiếu… 4. Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DN): Là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể thể hiện được. Những điều cần diễn giải thường là: + Đặc điểm doanh nghiệp: giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp. + Tình hình khách quan trong kinh doanh đã tác động đến hoạt động doanh nghiệp. + Hình thức kế toán đã và đang áp dụng + Phương pháp phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỷ giá hối đoái được dùng hạch toán trong kỳ. + Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn Chủ sở hữu. + Tình hình thu nhập của nhân viên. + Tình hình khác. 5.1.7. Nội dung phân tích tình hình tài chính Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải có vốn, muốn duy trì được hoạt động kinh doanh bình thường thì lượng vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp phải được quay vòng liên tục và phải bảo toàn vốn sau mỗi kỳ chu chuyển. Như vậy, vấn đề sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao nhất là vấn đề bức xúc đối với mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp thường xuyên duy trì, phát triển năng lực sản xuất của mình, đứng vững trong điều kiện cạnh tranh và thu được nhiều lợi nhuận. Để tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước thì doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ giúp người quản lý nắm được thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nội dung chủ yếu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm: Phân tích khái quát tình hình tài chính Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 5.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5.2.1 Yêu cầu và mục đích phân tích khái quát tình hình tài chính Phân tích khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, giúp cho các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về vị trí hiện tại và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu. Bởi vậy, yêu cầu đặt ra khi phân tích khái quát tình hình tài chính là phải chính xác và toàn diện. Có phân tích chính xác thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp trên tất cả các mặt mới giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định hiệu quả, phù hợp với tình trạng hiện tại của doanh nghiệp và định hướng phát triển trong tương lai. Việc phân tích chính xác và toàn diện còn giúp các nhà quản trị có các kế sách thích hợp để nâng cao năng lực tài chính, năng lực kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Qua đó, các nhà quản trị nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính; về an ninh tài chính cùng những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu. Với mục đích trên, khi phân tích khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích chỉ dừng lại ở một số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh những nét chung nhất phản ánh thực trạng hoạt động tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp như: tình hình huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đồng thời, phương pháp sử dụng để phân tích khái quát cũng khá đơn giản, chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh. Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu sử dụng để phân tích khái quát tình hình tài chính trên các mặt chủ yếu của hoạt động tài chính cũng mang tính tổng hợp, đặc trưng, việc tính toán những chỉ tiêu này cũng hết sức đơn giản, tiện lợi, để tính toán và có thể ước tính được. 5.2.2 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 1. Chỉ tiêu phân tích Một trong những chức năng quan trọng của hoạt động tài chính là xác định nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn. Do vậy, sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn vốn theo thời gian (giữa cuối kỳ so với đầu năm, giữa năm này so với các năm khác, ...) là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để phân tích khái quát khả năng tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vốn của doanh nghiệp tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian cũng chưa thể biểu hiện đầy đủ tình hình tổ chức và huy động vốn của doanh nghiệp được. Vì thế, bên cạnh chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn”, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng chỉ tiêu “Tổng số nợ phải trả” và chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở hữu”. Các chỉ tiêu này được thu thập trực tiếp trên Bảng cân đối kế toán. Cụ thể: Tổng số nguồn vốn: căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn” (mã số 440); Tổng số nợ phải trả : căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Nợ phải trả” (mã số 300) Tổng số vốn chủ sở hữu; căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” (mã số 400) ; Cơ cấu vốn: phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận vốn chiếm trong tổng số vốn của doanh nghiệp. 2. Phương pháp phân tích Để phân tích tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh: so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn và so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian cả về số tuyệt đối và số tương đối. Qua việc so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tình hình tạo lập và huy động vốn về quy mô ; còn qua việc so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu huy động, chính sách huy động và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động. Bên cạnh việc xem xét tình hình biến động theo thời gian của tổng số nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn, để sơ bộ biết được các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tài sản nguồn vốn trong kỳ phân tích, các nhà phân tích còn xác định ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn. Sự tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số vốn của doanh nghiệp trong kỳ. Tương tự, sự tăng hay giảm của nợ phải trả sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số vốn đi chiếm dụng trong kỳ. Việc tăng vốn chủ sở hữu về qui mô sẽ tăng cường được mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp và ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm sẽ làm giảm mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Đối với nợ phải trả, nếu nợ phải trả gia tăng sẽ đồng nghĩa với sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính giảm và ngược lại. Khi phân tích khái quát tình hình huy động vốn, các nhà phân tích phải nêu rõ được nỗ lực huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp (qua sự biến động của chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn”), sơ bộ nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình huy động (qua sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở hữu” và “Tổng số nợ phải trả”) và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn (qua sự biến động về tỷ trọng của các chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở hữu” và “Tổng số nợ phải trả”). Từ đó, sơ bộ khái quát chính sách huy động vốn của doanh nghiệp (tăng cường huy động từ bên ngoài hay huy động từ bên trong nội bộ, huy động các chủ sở hữu đóng góp hay tăng cường kết quả kinh doanh...). 5.2.3 Phân tích khái quát mức độ độc lập tài chính 1. Chỉ tiêu phân tích Mức độ độc lập, tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như mức độ tài trợ tài sản bằng vốn chủ sở hữu, mức độ tự tài trợ tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu, hệ số nợ so với tài sản, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu,... Tuy nhiên, để phân tích khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính, chỉ tiêu thông dụng nhất là “Hệ số tài trợ” và “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn”. “Hệ số tài trợ” là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần. Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm. Hệ số tài trợ được xác định theo công thức: Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ = Tổng số nguồn vốn “Vốn chủ sở hữu” được phản ảnh ở chỉ tiêu B “Vốn chủ sở hữu” (mã số 400), còn “Tổng số nguồn vốn” được phản ánh ở chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn” (mã số 440) trên Bảng cân đối kế toán. “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” (hay “Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn”) là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn. Do đặc điểm của tài sản dài hạn là thời gian luân chuyển dài (thường là ngoài một năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh) nên nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ tài trợ tài sản dài hạn của mình mà phải sử dụng các nguồn vốn khác (kể cả vốn chiếm dụng dài hạn) thì khi các khoản nợ đáo hạn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán và ngược lại, nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủ và bảo đảm thừa khả năng tài trợ tài sản dài hạn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn khi thanh toán nợ đáo hạn. Vì thế, trị số của chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” càng cao, chứng tỏ vốn chủ sở hữu được đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn. Điều này tuy giúp doanh nghiệp tự bảo đảm về mặt tài chính nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốn đầu tư chủ yếu vào tài sản dài hạn, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng để sinh lợi. Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ TSDH = Tài sản dài hạn “Tài sản dài hạn” được phản ánh ở chỉ tiêu B “Tài sản dài hạn” (mã số 200) trên Bảng cân đối kế toán. Cần lưu ý rằng, chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” còn có thể tính riêng cho từng bộ phận tài sản dài hạn (nợ phải thu dài hạn, tài sản cố định đã và đang đầu tư, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn), đặc biệt là bộ phận tài sản cố định đã và đang đầu tư ; bởi vì, tài sản cố định (đã và đang đầu tư) là bộ phận tài sản dài hạn phản ánh toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp. Khác với các bộ phận tài sản dài hạn, doanh nghiệp không thể dễ dàng và không thể đem bán, thanh lý bộ phận tài sản cố định được vì đây chính là điều kiện cần thiết và là phương tiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” được tính theo công thức sau: Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ TSCĐ = TSCĐ đã và đang đầu tư Tài sản cố định đã và đang đầu tư được phản ánh ở chỉ tiêu “Tài sản cố định” (mã số 220) trên Bảng cân đối kế toán, bao gồm tài sản cố định đã đầu tư (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình tương ứng các chỉ tiêu có mã số 221, 224, và 227) và tài sản cố định đang đầu tư (chi phí xây dựng cơ bản dở dang có mã số 230). Tùy theo tính chất trọng yếu của các bộ phận tài sản dài hạn còn lại, khi phân tích, có thể tính ra các chỉ tiêu khác như “Hệ số tự tài trợ bất động sản đầu tư”, “Hệ số tự tài trợ đầu tư tài chính dài hạn”, “Hệ số tự tài trợ phải thu dài hạn”, ... 2. Phương pháp phân tích Để phân tích mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp, trước hết các nhà phân tích cần tính ra trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”, “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” ở kỳ phân tích và kỳ gốc. Từ đó, tiến hành so sánh sự biến động của các chỉ tiêu trên theo thời gian cũng như so với trị số bình quân ngành, bình quân khu vực. Khi so sánh chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”, “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” theo thời gian, các nhà phân tích sẽ có nhận định chính xác về xu hướng biến động của mức độ độc lập tài chính ; còn khi so sánh với số bình quân của ngành, bình quân khu vực, các nhà phân tích sẽ xác định chính xác vị trí hay mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp hiện tại là ở mức nào (cao, trung bình, thấp). Trên cơ sở đó sẽ có các quyết sách tài chính phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Khi phân tích khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp, nếu trị số của các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về tài chính tăng theo thời gian, điều mà các nhà phân tích khẳng định được một cách chắc chắn là mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp đã tăng so với kỳ gốc và có xu hướng tăng theo thời gian. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chưa thể khẳng định mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp là cao mà cần phải dựa vào trị số tuyệt đối của các chỉ tiêu, so sánh với các doanh nghiệp khác cùng điều kiện, cùng khu vực, so sánh với số bình quân của ngành, để đánh giá. Trong thực tế khi phân tích mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp, nhiều khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” kỳ phân tích lớn hơn kỳ gốc trong khi trị số của c hỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” lại giảm; hoặc nhiều khi trị số của “Hệ số tài trợ” và chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” tăng trong khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” lại giảm ... Một điều có thể khẳng định chắc chắn trong những trường hợp này là: mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp tăng; tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với những khó khăn tài chính mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu trong thời kỳ tới. Vì thế, các nhà phân tích cần căn cứ vào ý nghĩa và trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” để đưa ra nhận định đúng đắn về mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. Nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” tăng theo thời gian nhưng trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” nhỏ hơn 1, chắc chắn mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp không cao, doanh nghiệp sẽ phải đối đầu với những khó khăn tài chính trong thời gian tới một khi các khoản nợ dài hạn đến hạn thanh toán. Khi đó, an ninh tài chính của doanh nghiệp sẽ bị đe dọa. Ngược lại, trường hợp trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” tăng theo thời gian trong khi trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” giảm nhưng giá trị tuyệt đối của 2 chỉ tiêu này vẫn lớn hơn 1, chắc chắn an ninh tài chính của doanh nghiệp vẫn bền vững, mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp vẫn không bị đe dọa. 5.3 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN 5.3.1. Phân tích cơ cấu tài sản Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả. Sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả không những giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn mà quan trọng hơn còn giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động. Điều đó đồng nghĩa với việc tăng lượng vốn huy động vào kinh doanh. Với cùng một lượng vốn đã huy động, nếu biết sử dụng hợp lý, doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu cho kinh doanh. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn đã huy động được thể hiện trước hết ở chỗ: số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào. Vì thế, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thực hiện trước hết bằng cách phân tích cơ cấu tài sản. Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản trị sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau: Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản = Giá trị của từng bộ phận tài sản Tổng số tài sản x 100 Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dầu cho phép các nhà quản trị đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản. Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản cũng như từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác, các khoản phải thu dài hạn ...) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ. Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận. Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá. Bằng việc xem xét bảng phân tích trên, các nhà quản trị sẽ thấy được những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, xác định được tính hợp lý của việc sử dụng (đầu tư) vốn. Qua việc xem xét cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản của nhiều kỳ kinh doanh, các nhà quản trị sẽ có quyết định đầu tư vào loại tài sản nào là thích hợp, đầu tư vào thời điểm nào; xác định được việc gia tăng hay cắt giảm hàng tồn kho cũng như mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trong từng thời kỳ để sao cho có đủ lượng hàng tồn kho cần thiết đáp ứng cho nhu cầu sản xuất – kinh doanh và nhu cầu tiêu thụ của thị trường mà không làm tăng chi phí tồn kho; có chính sách thích hợp về thanh toán để vừa khuyến khích được khách hàng vừa thu hồi vốn kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn. Khi phân tích cơ cấu tài sản, nhà phân tích cần liên hệ với số liệu bình quân của ngành cũng như so sánh với số liệu của các doanh nghiệp khác kinh doanh cùng ngành nghề có hiệu quả cao hơn để có nhận xét xác đáng về tình hình sử dụng vốn và tính hợp lý của cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Đồng thời, cần căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như chính sách đầu tư và chính sách kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng trong từng thời kỳ để đánh giá. Có thể kể ra những điểm cần lưu ý khi phân tích sau đây: Về tiền và các khoản tương đương tiền: Để khắc phục những nhược điểm mà chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán có thể đem lại do tính thời điểm của chỉ tiêu này, khi xem xét cần liên hệ với tình hình biến động của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các khoản tương đương tiền”. Đồng thời căn cứ vào nhu cầu thực tế về tiền của doanh nghiệp trong từng giai đoạn để nhận xét. Khoản mục này có thể tăng (hoặc giảm) không phải do ứ đọng (hay thiếu tiền) mà có thể do doanh nghiệp đang có kế hoạch tập trung tiền để chuẩn bị đầu tư mua sắm vật tư, tài sản, ... hay do doanh nghiệp vừa đầu tư vào một số lĩnh vực kinh doanh v.v... Về đầu tư tài chính: Đầu tư tài chính là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhằm phát huy hết mọi tiềm năng sẵn có cũng như những lợi thế của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, khẳng định vị thế của mình. Đầu tư tài chính trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là các hoạt động đầu tư góp vốn (đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư liên doanh, ...) và đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn. Khi xem xét khoản đầu tư này, cần liên hệ với chính sách đầu tư của doanh nghiệp cũng như môi trường đầu tư trong từng thời kỳ, bởi vì không phải doanh nghiệp nào cũng có điều kiện đầu tư tài chính. Hơn nữa, môi trường đầu tư cũng ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọng của khoản đầu tư này. Một doanh nghiệp ở trong một môi trường mà thị trường chứng khoán chưa phát triển thì chắc chắn khoản đầu tư tài chính chưa thể cao được. Một điều có thể khẳng định rằng, trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế, đầu tư tài chính chính là cơ hội cần thiết để giúp doanh nghiệp sử dụng số vốn dôi thừa có hiệu quả; đồng thời tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắt, học hỏi được kinh nghiệm và kiến thức quản lý kinh tế t
Xem thêm

Đọc thêm

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THĂNG LONG

2. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vận dụng lý luận nghiên cứu thực trạng quản trị vốn kinh doanh từ đó đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long. Trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long trong những năm gần đây. Phạm vi nghiên cứu: Tình hình quản trị vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long thể hiện qua các tài liệu và đặc biệt là các BCTC, báo cáo tổng kết của công ty trong vòng 3 năm 20122014, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông qua mạng internet và qua quá trình thực tập tại công ty: tiếp cận với tình hình tài chính hiện nay tại công ty, thông qua BCTC của công ty qua các năm hoạt động và các chính sách phát triển của công ty cũng như các tài liệu liên quan khác tại công ty. Trực tiếp đến cơ sở thực tập để tìm hiểu, tiến hành ghi chép, thống kê để tổng hợp và phân tích các báo cáo. Phương pháp thống kê: thu thập dữ liệu, liệt kê và tóm tắt thông tin. Phương pháp đánh giá: Dựa trên BCTC và các thông tin thu thập được tiến hành nhận định ban đầu về tình hình tài chính của công ty Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch) để biết được sự biến động của vốn, tình hình thực hiện kế hoạch về vốn của DN. So sánh bằng số tuyệt đối để thấy được quy mô tổng nguồn vốn và từng loại vốn của Công ty, so sánh bằng số tương đối để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty(thông qua các hệ số, tỷ số, tỷ suất). Phương pháp đồ thị: Phản ánh trực quan cơ cấu vốn và tình hình biến động vốn của DN Phương pháp phân tích nhân tố: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn của DN. Phương pháp liên hệ đối chiếu: Thu thập thông tin đầy đủ và toàn diện để xem xét các chỉ tiêu trong mối liên hệ với tổng thể 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục luận văn gồm 3 chương: Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng quản trị vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long. Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long
Xem thêm

117 Đọc thêm

Cùng chủ đề