CÁCH TÍNH SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU LƯU HÀNH BÌNH QUÂN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁCH TÍNH SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU LƯU HÀNH BÌNH QUÂN":

Phân tích kỹ thuật từ trong đầu tư chứng khoán

Phân tích kỹ thuật từ trong đầu tư chứng khoán

Phân tích kỹ thuật trong đầu tư chứng khoán EPS EARNINGS PER SHARE LÃI CƠ BẢN TRÊN 1 CỔ PHIẾU EPS và PE có ý nghĩa thế nào trong đầu tư? Tôi muốn biết PE và EPS là chữ viết tắt của thuật ngữ gì, và các thuật ngữ này có ý nghĩa như thế nào trong đầu tư chứng khoán. Trả lời: EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu. Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức: EPS = (Thu nhập ròng cổ tức cổ phiếu ưu đãi) lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông. Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ. Có thể làm giảm EPS dựa trên công thức cũ bằng cách tính thêm cả các cổ phiếu chuyển đổi, các bảo chứng (warrant) vào lượng cổ phiếu đang lưu thông. EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu. Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ PE. Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên. Hai doanh nghiệp có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn. Nếu như các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn doanh nghiệp còn lại. Vì doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo chất lượng của tỉ lệ này. Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp với các bản phân tích tài chính và các chỉ số khác.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ THỊNH - NHÀ BÈ

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ THỊNH - NHÀ BÈ

CHỈ TIÊU84,170,606,514Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2008 (đồng)Tổng số cổ phiếu phổ thông1.059.300Số lượng cổ phiếu đang lưu hành1.059.300e. Cổ tức cho cổ đông:Năm 2008 công ty thực hiện chi trả tạm ứng cổ tức năm 2008 cho cổ đông là 40% và chi trảcổ tức bằng tiền mặt.2) Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:a-Đặc điểm tình hình chung:Trong năm 2008, tình hình lạm phát tăng cao, giá cả đầu vào liên tục tăng cao, lực lượng laođộng trực tiếp sản xuất biến động liên tục làm ảnh hưởng nhất định đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty. Dựa vào những thế mạnh và tiềm năng sẳn có, nắm bắt được nhữngcơ hội và thách thức công ty định hướng tiếp tục đầu tư ngành nghề truyền thống, đẩy nhanh tốcđộ phát triển các sản phẩm có hiệu quả, trang bị máy móc thiết bị hiện đại, áp dụng công nghệmới, hệ thống quản lý mới v.v…; đồng thời cũng chủ động sáng tạo, mạnh dạn đầu tư sang cácngành nghề mới có lợi suất tăng trưởng cao như bất động sản, tài chính, v.v… tạo nền tảng đểthực hiện chiến lược đa dạng hóa ngành nghề một cách hợp lý, hiệu quả.Mặc dù có những khó khăn nhất định nhưng công ty vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao.Chỉ tiêu lợi nhuận đạt dược trong năm 2008 tăng 8,72% so với năm 2007.
Xem thêm

9 Đọc thêm

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG NGÀY 20-09-2009 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 19

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG NGÀY 20-09-2009 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 19

- Đấu giá rộng rãi ra Công chúng: 1.925.000 cổ phiếu. Giá khởi điểm Đại hộiđông cổ đông uỷ quyền cho Hội đồng quản trị quyết định nhưng không thấphơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm31/12/2008. Địa điểm tổ chức đấu giá: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.Phương án xử lý số lượng cổ phiếu còn dư do đấu giá không hết và số lượng cổphiếu còn dư do nguyên tắc làm tròn (nếu có) và giá xử lý được Đại hội đồngcổ đông uỷ quyền cho Hội đồng quản trị quyết định với điều kiện giá xử lýkhông thấp hơn giá đấu bình quân.1.6. Thời điểm phát hành, thời điểm đăng ký mua và nộp tiền: Đại hội đồngcổ đông uỷ quyền cho Hội đồng Quản trị quyết định.1.7. Các hạn chế của đợt phát hành: Toàn bộ số lượng cổ phiếu phát hànhthêm không bị hạn chế chuyển nhượng.1.8. Tổng số tiền dự kiến thu được từ đợt phát hành: 39,427 tỷ đồng- Bán cho cổ động hiện hữu: 15,000 tỷ đồng- Bán cho CB CNV Công ty CP Sông đà 19: 0,750 tỷ đồng- Đấu giá rộng rãi ra Công chúng: 23,677 tỷ đồng (Dự kiến theogiá sổ sách tại thời điểm 31/12/2008 : 12.300 đồng/cổ phần).1.9. Mục đích và kế hoạch sử dụng tiền thu được từ đợt phát hành:- Mục đích phát hành: Bổ sung nguồn vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giảmáp lực huy động vốn từ nguồn huy động khác, gia tăng giá trị và khối lượng cổ phiếu chocác cổ đông.- Kế hoạch sử dụng tiền thu được từ đợt phát hành :+ Đầu tư vào các dự án theo Kế hoạch đầu tư đề nghị điều chỉnh ở Điều 1: 36,5 tỷ đồng.+ Bổ sung Vốn lưu động và đầu tư vào dự án 12 Hồ Xuân Hương (đã có quyếtđịnh cho triển khai dự án của UBND Thành phố Đà Nẵng): 2,927 tỷ đồng.
Xem thêm

4 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY 2.1.Vài nét về công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary 2.1.1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam, được thành lập vào ngày 04121978. Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary theo Quyết định số 3216QĐBCN ngày 13112006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM – HUNGARY ELECTRIC MACHINERY MANUFACTURING STOCK COMPANY Tên viết tắt: VIHEM Trụ sở chính: Tổ 53, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015539 ngày 22012007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội. Điện thoại: (844)3882384 : Fax (844)38823291 Vốn điều lệ tại thời điểm 31122009 là: 29.000.000.000 VNĐ; mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồngcổ phiếu; số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 2.900.000 cổ phiếu. Tài khoản: 102010000064402 – chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đông Anh. Mã số thuế: 0100101925 Hoạt động chính của công ty là thiết kế, chế tạo các loại động cơ điện, máy phát điện xoay chiều phục vụ cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và trực tiếp sản xuất nhập khẩu các thiết bị máy móc, vật tư kỹ thuật chuyên ngành cơ khí – điện. Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết kế công nghệ ban đầu của công ty do Chính phủ Cộng hòa Hungary viện trợ. Các sản phẩm động cơ điện của công ty được thiết kế bằng phần mềm thiết kế của Anh quốc và chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 1987 – 1994 tương đương tiêu chuẩn IEC 600341:2004. Sản phẩm của công ty có mặt ở hấu hết các ngành kinh tế trong nước như: công nghiệp xây dựng, khai thác mỏ, khai thác dầu khí, sản xuất xi măng, thép, giấy – bột giấy, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm hải sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ cho các dự án trong và ngoài nước. Ngoài ra, công ty còn xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp thông qua thiết bị của các ngành chế tạo máy sang nhiều nước trên thế giới như: Bănglađet, Lào, Irắc, Cuba, Miến Điện, Philipin, Mỹ, Campuchia, Braxin. Nhờ những sự nỗ lực vươn lên của cán bộ công nhân viên kết hợp với sự điều hành của các cấp lãnh đạo, trong những năm vừa qua, công ty đã đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước, đồng thời nâng cao đời sống cho toàn bộ công nhân viên trong công ty. Công ty đã đạt được một số thành tích như: Huân chương độc lập hạng Ba, Huân chương lao động hạng Nhất, Nhì, Ba. Huân chương chiến công hạng Ba và nhiều bằng khen khác.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN GÒ ĐÀNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN GÒ ĐÀNG

CÔNG TY CỔ PHẦN GÒ ĐÀNGTHUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤTKỳ báo cáo từ ngày 01/01 đến ngày 30/09 năm 2010(Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)16 ThuếCông ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 15% trên thu nhập chịu thuế trong vòng 10 nămđầu hoạt động. Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên kết quả hoạt động trong năm và điều chỉnh cho cáckhoản chi phí không được khấu trừ và các khoản lỗ do các năm trước mang sang, nếu có. Công ty được miễnthuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm kể từ khi kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 07 năm tiếp theo.Năm 2006 là năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế.Mức thuế suất áp dụng cho các Công ty con là 25%.Thuế hiện hànhTài sản thuế và thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phảinộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đếnngày lập bảng cân đối kế toán.Thuế thu nhập hoãn lạiThuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập bảng cân đối kế toángiữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáotài chính.Tài sản thuế thu nhập hoãn lạiTài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị đượckhấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khichắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, cáckhoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này.17 Lãi cơ bản trên cổ phiếuLãi trên cổ phiếu đuợc tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông của Công ty trước khi tríchlập các quỹ cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm, khôngbao gồm cổ phiếu được mua bởi Nhóm Công ty mà đang được giữ như là cổ phiếu ngân quỹ.
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ SỐ (160)

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ SỐ (160)

các hiện tượng khác loại hoặc các hiện tượng cùng loại nhưng không bằngnhau, để so sánh người ta dùng hệ số biến thiên.Khi hai tập dữ liệu có cùng giá trị trung bình cộng, tập nào có độ lệchchuẩn lớn hơn là tập có dữ liệu biến thiên nhiều hơn.4/ Khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ nghịch với phươngsai của tổng thể.Trả lời : Sai.Giải thích :Tổng thể nghiên cứu càng đồng đều thì có phương sai tổngthể càng nhỏ.Tổng thể nghiên cứu càng đồng đều thì độ lớn của khoảng tin cậy cũng càngnhỏ.Vậy: Khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ thuận với phươngsai của tổng thể.5/ Phương pháp dãy số bình quân trượt không nên dùng trong dãy số có biếnđộng thời vụTrả lời: Đúng.Giải thích: Số bình quân trượt sử dụng để san bằng dãy số có nhiềubiến động ngẫu nhiên.Số bình quân trượt càng được tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụng sanbằng ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên, nhưng đồng thời làm cho sốlượng các mức độ của dãy số bình quân trượt càng giảm, do đó ảnh hưởngđến việc biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng.B. Chọn câu trả lời đúng nhất.1) Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượngnhằm:Trả lời câu: (d)Gamba01.X01
Xem thêm

11 Đọc thêm

TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHHTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẠT ANH

TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHHTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẠT ANH

1.2.2.1 Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng hoá và cungcấp dịch vụTheo Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và côngbố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộtrưởng Bộ Tài chính) ta có:1.2.2.1.1 Khái niệm3.Doanh thu: Là tổng tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.(Mục 3-chuẩn mực số 14)4. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanhnghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phảilà nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽkhông được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàngcho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồngđược hưởng). Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủsở hữu nhưng không là doanh thu. (Mục 4-chuẩn mực số 14)1.2.2.1.2 Xác định doanh thu5. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thuhoặc sẽ thu được. (Mục 05-chuẩn mực số 14)6.Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giátrị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoảnchiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàngbán bị trả lại. (Mục 06-chuẩn mực số 14)7.Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhậnngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của cáckhoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanhthu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thucó thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. (Mục07-chuẩnmực số 14)
Xem thêm

93 Đọc thêm

CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC THEO LUẬT BHXH NĂM2014

CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC THEO LUẬT BHXH NĂM2014

Theo tổ chức lao động thế giới (ILO) thì: BHXH là sự bảo vệ của xã hội đốivới các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp cộng đồng để đối phóvới khó khăn về kinh tế xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm nhiều về thu nhập, gây rabởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già và chết, việc cung cấp chăm sóc y tế vàtrợ cấp cho các gia đình đông con. (Trích Công ước 102 - Công ước về an toàn xãhội, năm 1952)Theo luật BHXH, Điều 3, khoản 1, thì: BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặcbù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập doốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.Nhìn một cách tổng quát có thể hiểu bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thếhoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp những rủi ro làmgiảm hoặc mất đi khả năng thu nhập từ lao động hoặc mất việc làm thông qua việc7hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH,nhằm đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời gópphần bảo đảm an toàn xã hội.1.1.2. Đặc điểm Bảo hiểm xã hộiBảo hiểm xã hội là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời khá sớm vàđến nay đã được thực hiện ở tất cả các nước trên thế giới. Bảo hiểm xã hội là mộthình thức bảo hiểm có tầm quan trọng đối với một quốc gia, BHXH có những đặcđiểm như sau:- Mục tiêu hoạt động của BHXH là nhằm thực hiện chính sách xã hội củanhà nước, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và các thành viên tronggia đình họ. Vì vậy, mục đích hoạt động của BHXH là hoạt động phi lợi nhuận,hoạt động vì quyền lợi của người lao động và của cả cộng đồng.- Phương thức hoạt động của BHXH mang tính cộng đồng - lấy số đông bù
Xem thêm

86 Đọc thêm

LUẬN VĂN: ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRONG PHÂN TÍCH THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN: ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRONG PHÂN TÍCH THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

GDP (Gross Dosmestic Product): Tổng sản phẩm quốc nộiHOSE: Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí MinhHNX: Sở Giao dịch chứng khoán Hà NộiMA (Moving Average): Trung bình độngNYSE (New York Stock Exchange): Sàn Giao dịch chứng khoán New YorkOTC (Over the counter): Thị trường giao dịch qua quầyPTKT: Phân tích kỹ thuậtPTCB: Phân tích cơ bảnRSI (Relative Strength Index): Chỉ số sức mạnh tương đốiSET (Stock Exchange of Thailand): Sàn Giao dịch chứng khoán Thái LanTTCK: Thị trường chứng khoánTTGDCK: Trung tâm Giao dịch Chứng KhoánUBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcUPCOM (Unlisted Public Company Market) Thị trường giao dịch cổ phiếu củacông ty đại chúng chưa niêm yếtVCCI (The Vietnam Chamber of Commerce &Industry): Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam8LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiQua chặng đường hơn 10 năm phát triển, thị trường chứng khoán ViệtNam đã bước đầu có những thành công đáng khích lệ và thu hút ngày càng nhiềunhững nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong đó, số lượng nhà đầu tư, nhân viên,chuyên viên sử dụng các phương pháp phân tích đầu tư cổ phiếu để tiến hànhgiao dịch cũng ngày một tăng lên.Phương pháp phân tích kỹ thuật cùng với phương pháp phân tích cơ bản lànhững phương pháp phân tích đầu tư chứng khoán phổ biến trên các thị trường
Xem thêm

91 Đọc thêm

Hợp đồng quyền chọn Fullbright 2015

HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN FULLBRIGHT 2015

Trong hợp đồng quyền chọn, người mua quyền có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) mua (hay bán):  Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở (có thể là hàng hóa, cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, ngoại tệ, hợp đồng tương lai)  Tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai  Ở mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng

28 Đọc thêm

Phân tích Mối quan hệ giữa Số lượng khách du lịch và thu nhập bình quân đầu người

Phân tích Mối quan hệ giữa Số lượng khách du lịch và thu nhập bình quân đầu người

Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa số lượt khách du lịch nội địa và thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam trong giai đoạn 20022014, từ đó đưa ra một số dự báo cần thiết. Phương pháp nghiên cứu: dựa vào số liệu thống kê trong quá khứ nghiên cứu mốiquan hệ sử dụng phương pháp phân tích và dự báo được học trong môn “Phương pháp định lượng trong quản lý”. Cụ thể là phương pháp hồi quy đơn.

Đọc thêm

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN

:10.000 ñồng/cổ phiếu32.400.000.000 ñồngTỷ lệ thực hiện: 10:3 (theo ñó, căn cứ vào ngày chốt danh sách phân bổ quyền,cổ ñông hiện hữu sở hữu 01 cổ phần tương ứng với một quyền mua, cứ 10 quyềnmua sẽ ñược mua thêm 3 cổ phiếu mới, với mệnh giá: 10.000 ñồng/CP).Số cổ phiếu chào bán cho cổ ñông hiện hữu sẽ ñược làm tròn xuống tới hàngñơn vị. Số cổ phiếu lẻ phát sinh do việc làm tròn ñến hàng ñơn vị và số cổ phầnkhông chào bán hết sẽ ñược uỷ quyền cho HðQT quản lý và phân phối cho các ñốitượng khác theo nguyên tắc giá chào bán không thấp hơn giá cho cổ ñông hiện hữu.*Phát hành cho ñối tác tiềm năng (cổ ñông chiến lược)Số lượng phát hành :420.000 cổ phầnGiá phát hành:12.000 ñồng/cổ phiếuTổng mệnh giá:5.040.000.000 ñồngTiêu chí lựa chọn ñối tác tiềm năng:- Là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.- Là ñối tác truyền thống, tiềm năng của công ty hoặc ñược tổ chức tư vấngiới thiệu.- Có năng lực hỗ trợ và xây dựng công ty trong quá trình phát triển lâu dài.- Có tiềm lực về tài chính và/hoặc có khả năng hỗ trợ công ty trong hoạt-9-
Xem thêm

11 Đọc thêm

Giải Bài Tập Môn Thị Trường Chứng Khoán

Giải Bài Tập Môn Thị Trường Chứng Khoán

NỘI DUNG ÔN THI MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Phần 1: các câu hỏi lý thuyết Bao gồm các câu hỏi lý thuyết thuần túy và suy luận liên quan đến các chương trong chương trình. Cụ thể:  Các câu hỏi suy luận: vận dụng tổng hợp kiến thức để lý giải một vấn đề hay một phát biểu liên quan đến thị trường, chứng khoán,…Các câu hỏi loại này đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã được học. Các câu hỏi ví dụ: 1) Một học viên kinh tế đã đưa ra nhận định như sau: “thị trường thứ cấp là một thị trường dùng để giao dịch các loại chứng khoán đã phát hành giữa các nhà đầu tư với nhau, ở thị trường này chỉ có sự luân chuyển vốn giữa các nhà đầu tư, không có lợi ích gì đối với các doanh nghiệp”. Anh (chị) hãy cho ý kiến về nhận định của học viên trên? Thị trường thứ cấp có vai trò quan trọng trong việc Xác định giá trị của các chứng khoán cũng như giá trị doanh nghiệp , doanh nghiệp có sự tăng trưởng về lợi nhuận thì cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sẽ tăng giá và ngược lại doanh nghiệp làm ăn thua lỗ cổ phiếu sẽ lao dốc . nên nhận định của học viên kinh tế là sai 2) Ông X đang là chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần Bluechip được một nhà tư vấn tài chính đưa ra lời khuyên công ty ông nên phát hành cổ phần ra đại chúng và niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán nhằm tạo điều kiện cho việc phát triển công ty. Tuy nhiên ông X không đồng ý vì cho rằng việc này chỉ làm ông bị giảm khả năng kiểm soát của ông đối với công ty chứ không giúp ích gì cho ông và công ty hết. Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cho ông X tại sao nên phát hành và niêm yết cổ phiếu của công ty? Khi ông X phát hành cổ phiếu trên thị trường CK vốn của công ty được huy động thông qua việc phát hành chứng khoán ông X sẽ có thêm vốn để mở rộng hoạt động đầu tư. Giá trị của công ty ông X sẽ được công chúng biết tới thông qua giá cổ phiếu của công ty phản ánh chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp như sự tốt lên hay xấu đi trong hoạt động của một doanh nghiệp Bên cạnh đó, từ những biến động về giá chứng khoán cũng giúp các doanh nghiệp tìm ra những điểm còn hạn chế và tìm ra giải pháp để cải thiện tình hình để tăng cường khả năng thu hút các nguồn vốn trên thị trường. 3) Ông Danh và bà Mục là những người mới tham gia đầu tư chứng khoán. Khi tìm hiểu thì mới biết trên thị trường chứng khoán có rất nhiều loại, trong đó có hai loại cơ bản là chứng khoán nợ và chứng khoán vốn. Tuy nhiên họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phân biệt hai loại trên. Anh (chị) hãy giúp họ phân biệt hai loại chứng khoán nói trên? Giống nhau: Chuyển ngượng cầm cố đều được hưởng chênh lệnh giá đều được nhận lãi—>nếu là trái phiếu thì đươc nhận lãi, nếu là cổ phiếu thì có thể sẽ được nhận cổ tức . đều là phương tiện thu hút vốn nếu là nhà phát hành đều là phương tiện kinh doanh nếu là nhà đầu tư Khác nhau : Chứng khoán vốn Chứng khoán nợ Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở thành cổ đông cổ đông có quyền biểu quyết tham gia vào hđ của cty. ko có thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của cty. Không có lãi suất Người sở hữu CK ko đc rút vốn trực tiếp do cty cổ phần phát hành. Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu ck là chủ nợ. chủ nợ ko có quyền biểu quyết, ko có quyền tham gia vào hoạt động của công ty có thời hạn nhất định. Có lãi suất Được rút vốn trực tiếp Đc phát hành bởi cty TNHH, cty Cổ phần Nhà nước.  Các câu hỏi lý thuyết thuần túy: Kiểm tra kiến thức người học về các vấn đề liên quan đến lý thuyết môn học. Các câu hỏi ví dụ: 1) Thông tin trên thị trường chứng khoán là gì? Phân loại thông tin trên thị trường chứng khoán? Hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán là hệ thống chỉ tiêu, tư liệu liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán, phản ánh tình hình thị trường chứng khoán, nền kinh tế, chính trị tại những thời điểm hoặc thời kỳ khác nhau của từng quốc gia, từng ngành, nhóm ngành theo phạm vi bao quát của từng loại thông tin Phân loại thông tin theo loại chứng khoán  Thông tin về cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư.  Thông tin về trái phiếu.  Thông tin về các chứng khoán phái sinh. Phân loại thông tin theo phạm vi bao quát  Thông tin đơn lẻ của từng nhóm chứng khoán.  Thông tin ngành, nhóm ngành.  Thông tin của SGDCK hay giá cả quốc gia, thông tin có tính quốc tế. Phân loại thông tin theo thời gian  Thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin dự báo cho tương lai.  Thông tin theo thời gian (phút, ngày).  Thông tin tổng hợp theo thời gian (tuần, tháng, quý, năm). Phân loại thông tin theo nguồn thông tin  Thông tin trong nước và quốc tế.  Thông tin của các tổ chức tham gia thị trường, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán và thông tin của SGDCK.  Thông tin tư vấn của các tổ chức tư vấn đầu tư và tổ chức xếp hạng tín nhiệm.  Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, truyền hình). Cũng có thể có một số quan điểm khác nữa về phân tổ thông tin chứng khoán, nhưng nhìn chung thông tin chứng khoán xuất phát từ 4 nguồn chính, đó là:  Từ tổ chức niêm yết.  Từ tổ chức kinh doanh.  Từ thực tiễn giao dịch thị trường.  Từ cơ quan quản lý. 6) Chỉ số giá chứng khoán là gì? Chỉ số giá chứng khoán gồm những loại nào? Chỉ số giá ck là số bình quân giá của các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường tại một thời điểm Bao gồm 2 loại chỉ số giá cổ phiếu : Chỉ số giá cổ phiếu là thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn. Chỉ số giá cổ phiếu được xem là phong vũ biểu thể hiện tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán. Đây là thông tin rất quan trọng đối với hoạt động của thị trường, đối với nhà đầu tư và các nhà phân tích kinh tế. Tất cả các thị trường chứng khoán đều xây dựng hệ thống chỉ số giá cổ phiếu cho riêng mìn Chỉ số giá trái phiếu Chỉ số giá trái phiếu là chỉ số so sánh mức giá trái phiếu tại thời điểm so sánh với mức giá tại thời điểm gốc đã chọn. Chỉ số giá trái phiếu phản ánh sự biến động của mức lãi suất (nếu là một loại trái phiếu) và mức lãi suất bình quân (nếu là một danh mục các loại trái phiếu). 1) Anh (chị) hãy mô tả các loại lệnh giao dịch được sử dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam? Phân tích ưu và nhược điểm của các lệnh này? Trên thị trường chứng khoán, có rất nhiều loại lệnh giao dịch được sử dụng. Nhưng trong thực tế, phần lớn các lệnh giao dịch được người đầu tư sử dụng là lệnh giới hạn và lệnh thị trường.  Lệnh thị trường (market order) Đây là loại lệnh thông dụng nhất, nhà đầu tư không chỉ ra một mức giá cụ thể nào mà yêu cầu nhà môi giới chứng khoán thực hiện giao dịch với giá thị trường hiện hành.  Lệnh giới hạn (Limit Oder) Là loại lệnh mà khách hàng muốn mua hay bán chứng khoán với một giá ấn định. Nó chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc tốt hơn, có nghĩa là:  Lệnh mua giới hạn chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc giá thấp hơn  Một lệnh bán giới hạn chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc cao hơn Một lệnh giới hạn thông thường không thể thực hiện ngay, do đó nhà đầu tư phải xác định thời gian cho phép đến khi có lệnh huỷ bỏ. Trong khoảng thời gian lệnh giới hạn chưa được thực hiện, khách hàng có thể thay đổi mức giá giới hạn. Khi hết thời gian đã định, lệnh chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa đủ mặc nhiên sẽ hết giá trị.  Lệnh dừng (stop order) Lệnh dừng là loại lệnh đặc biệt của lệnh giới hạn, lệnh này dùng để giới hạn tổn thất, bảo vệ nhà đầu tư không cho thiệt hại quá một mức nào đó nếu thị trường diễn biến không thuận lợi đối với nhà đầu tư. Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì khi đó lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường. Có hai loại lệnh dừng: Lệnh dừng để bán và lệnh dừng để mua. Lệnh dừng để bán (Stop – Sell) giúp nhà đầu tư hạn chế thiệt hại để bảo vệ khoản lợi nhuận. Trong trường hợp này, nhà đầu tư luôn đặt giá thấp hơn thị giá hiện tại của một chứng khoán muốn bán. Lệnh dừng để mua (Stop – Buy) giúp nhà đầu tư giới hạn thua lỗ hoặc để bảo vệ lợi nhuận trong trường hợp bán khống. Trong trường hợp này, nhà đầu tư luôn đặt giá cao hơn thị giá của chứng khoán cần mua. Lệnh dừng trở thành lệnh thị trường khi giá chứng khoán bằng hoặc vượt quá mức giá ấn định trong lệnh giá dừng. Lệnh dừng thường được các nhà đầu tư chuyên nghiệp áp dụng và không có sự bảo đảm nào cho giá thực hiện sẽ là giá dừng. Như vậy, lệnh dừng khác với lệnh giới hạn ở chỗ: lệnh giới hạn bảo đảm được thực hiện với giá giới hạn hoặc tốt hơn.  Lệnh với giá mở cửa (ATO – At the Openning Order) Là lệnh mua hay bán với giá mở cửa. Nếu không thực hiện được với giá mở cửa thì sẽ bị hủy bỏ.  Lệnh với giá đóng cửa (ATC – At the Close Order): Là lệnh thực hiện với giá gần với giá đóng cửa càng tốt. Không có gì đảm bảo rằng giá thực hiện là giá đóng cửa. Ngoài các lệnh trên còn có các lệnh khác như: lệnh có giá trị trong ngày (Day Order), lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (Good – till – Cancelled), lệnh không bắt chịu trách nhiệm (Not Held Order), lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không có gì cả (All – or – None Order), lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc hủy bỏ (Immediate – or – Cancelled Order), lệnh thực hiện toàn bộ hoặc hủy bỏ (Fill – or – Kill Order). Số lượng lệnh được sử dụng được quy định tùy theo từng SGDCK. Tại SGDCK New York cho phép sử dụng các lệnh: Lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng và lệnh giới hạn dừng; SGDCK TP.HCM cho phép sử dụng các loại lệnh: lệnh giới hạn, lệnh thị trường, lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO), lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC). 1) Anh (chị) hãy nêu các tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu trên HNX và HSX hiện nay. Tại sao cần phải đưa ra tiêu chuẩn đối với việc niêm yết các chứng khoán? Tiêu chuẩn niêm yết Để được niêm yết thì tổ chức yêu cầu được niêm yết phải thỏa mãn những tiêu chuẩn nhất định. Có thể chia các tiêu chuẩn này thành 2 loại chính: tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn định tính.  Tiêu chuẩn định lượng: bao gồm các thông tin có có khả năng định lượng được của tổ chức yêu cầu được niêm yết như: thời gian hoạt động, vốn cổ phần, doanh thu, thu nhập, tình hình hoạt động kinh doanh (lỗ hay lãi), tỷ lệ nợ, phân bổ quyền sở hữu (số lượng cổ đông tối thiểu).  Tiêu chuẩn định tính: đây là các thông tin không định lượng được và thường bao gồm:  Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính (chấp thuận hay không chấp thuận)  Công ty phải chứng minh không liên quan đến vụ kiện tụng nào làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty.  Trường hợp công ty tiến hành sát nhập và thâu tóm, chuyển nhượng toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện việc kết toán tài chính chính của năm hoạt động trong thời gian tiến hành sát nhập.  Chuyển nhượng quyền sở hữu của các cổ đông nắm quyền kiểm soát.  Phải sử dụng mẫu chứng khoán thống nhất và phải lưu ký tại SGDCK.  Các trường hợp khác. Lợi ích của việc niêm yết  Khả năng huy động vốn cao, chi phí huy động vốn thấp: Thông thường, công ty niêm yết được công chúng tín nhiệm hơn công ty không niêm yết. Bởi vậy, khi trở thành một công ty niêm yết thì họ có thể dễ dàng trong việc huy động vốn và với chi phí huy động thấp hơn.  Tạo dựng hình ảnh của công ty: Niêm yết góp phần làm cho công chúng biết đến công ty thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các ấn phẩm. Điều này sẽ rất hiệu quả trong việc quảng cáo hình ảnh cũng như sản phẩm của công ty. Như vậy, công ty có ưu thế hơn trong việc ký kết các hợp đồng, thực hiện liên doanh liên kết với các đối tác khác.  Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán: Khi các chứng khoán được niêm yết, chúng có thể được nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng được sử dụng cho các mục đích về tài chính, thừa kế và các mục đích khác. Hơn nữa, các chứng khoán được niêm yết có thể được mua với một số lượng rất nhỏ, do đó các nhà đầu tư có vốn nhỏ vẫn có thể dễ dàng trở thành cổ đông của công ty.  Ưu đãi về thuế: Thông thường, ở các thị trường chứng khoán mới nổi, công ty tham gia niêm yết được hưởng những chính sách ưu đãi về thuế trong hoạt động kinh doanh như: miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số năm nhất định. Tại Việt Nam, trong giai đoạn đầu hoạt động của thị trường chứng khoán, các công ty mới niêm yết sẽ được miễn giảm 50% thuế thu nhập trong 2 năm đầu tiên kể từ khi niêm yết. Phần 2 : định giá trái phiếu Học viên định giá trái phiếu, chủ yếu đối với dạng trái phiếu Coupon trả lãi mỗi năm một lần hoặc 2 lần. Các ví dụ : Bài1) Công ty Bond corp. phát hành trái phiếu lãi suất 14%năm, trả lãi mỗi năm một lần, mệnh giá 100.000 đồng. Trái phiếu này có thời gian đáo hạn là 10 năm, lãi suất thị trường đòi hỏi ở loại trái phiếu này đang ở mức 12%năm. a. Hãy tính giá trị trái phiếu tại thời điểm phát hành? b. Giả sử Công ty quyết định sẽ trả lãi một năm hai lần thì giá của trái phiếu sẽ thay đổi như thế nào? c. Giả sử sau 2 năm kể từ khi phát hành, lãi suất thị trường tăng lên thành 15% năm. Lúc đó giá của trái phiếu sẽ là bao nhiêu đối với cả hai trường hợp (1 năm trả lãi một lần và một năm trả lãi hai lần) ? Bài giải:
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ATENOLOL VÀ CÁC ĐỒNG PHÂN ĐỐI QUANG TRONG MỘT SỐ CHẾ PHẨM THUỐC VÀ TRONG DỊCH SINH HỌC

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ATENOLOL VÀ CÁC ĐỒNG PHÂN ĐỐI QUANG TRONG MỘT SỐ CHẾ PHẨM THUỐC VÀ TRONG DỊCH SINH HỌC

Hình 1.3. Cấu trúc“phức lồng” của R-propranolol với heptakis(2,3-di-O-acetyl-6-Osulfo)-β-cyclodextrin trong (a): dung môi; (b): nước [123].Sự khác biệt giữa các hằng số tạo phức KR, KS và sự khác biệt về độ bền của cácphức hợp tạo thành giữa chất chọn lọc hoạt quang với các đồng phân tả tuyền hoặchữu tuyền là cơ sở hóa lý của việc phân tích ĐPĐQ bằng phương pháp sắc ký hoặcđiện di [24], [30], [32], [78], [109]. Để phân tách các ĐPĐQ, tác nhân chọn lọc hoạtquang thường được thêm vào hệ thống phân tích theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Theo cách gián tiếp: Hai ĐPĐQ được tạo dẫn chất với một hợp chất đối quang khácđể tạo ra hai sản phẩm không đối quang ở ngoài hệ thống phân tích. Các sản phẩm củaquá trình tạo dẫn chất sẽ có tính chất hóa lý khác nhau nhiều hơn so với các ĐPĐQban đầu và được phân tích bằng phương pháp sắc ký hoặc điện di thông thường.- 10 - Theo cách trực tiếp: Chất chọn lọc hoạt quang được đưa trực tiếp vào hệ thống phântích. Khi mức độ tương tác giữa hai ĐPĐQ với chất chọn lọc hoạt quang khác biệt đủlớn, các phức hợp tạm thời giữa các ĐPĐQ và tác nhân chọn lọc hoạt quang sẽ đượctách riêng ngay trên hệ thống phân tích [84], [164], [187].So với phương pháp trực tiếp thì phương pháp gián tiếp có một số nhược điểm như:tốn thời gian xử lý mẫu; tác nhân chọn lọc hoạt quang phải có độ tinh khiết cao; chỉ ápdụng được đối với các ĐPĐQ có chứa nhóm chức hoạt động hóa học như amin,hydroxyl, carboxylic… để phản ứng tạo phức diễn ra với tốc độ và hiệu suất đủ lớn.Thông thường, không dễ dàng giải quyết tất cả các vấn đề này trong quá trình thựcnghiệm nên phương pháp phân tích gián tiếp ít được áp dụng trong thực tế. Phươngpháp gián tiếp chỉ áp dụng trong trường hợp phương pháp trực tiếp không thể áp dụngđược hoặc khi cần phương pháp phân tích có độ nhạy cao [77], [78], [109].1.1.2.2. Phân loại tác nhân chọn lọc hoạt quangTác nhân chọn lọc hoạt quang đóng vai trò quan trọng trong phân tích ĐPĐQ, dựa trênphản ứng và ái lực khác nhau giữa tác nhân chọn lọc hoạt quang và các đồng phân tảtuyền, hữu tuyền mà các phức hợp phi đối quang với các đặc điểm hóa lý, năng lượngliên kết và độ bền vững khác nhau được hình thành, trên cơ sở đó các ĐPĐQ trong hỗn
Xem thêm

178 Đọc thêm

Xây dựng một số mô hình định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Thị trường chứng khoán đã bước sang năm thứ 8 kể từ khi bắt đầu hoạt động. Trong 7 năm qua thị trường chứng khoán được đánh giá là có tốc độ phát triển khá nhanh và ngày càng khẳng định rõ nét vai trò huy động vốn chung và dài hạn cho nền kinh tế. Cùng với sự phát triển đó, đòi hỏi nhà đầu tư phải có kiến thức cơ bản cũng như chuyên sâu về thị trường chứng khoán. Các công cụ kinh tế, mô hình tài chính sẽ giúp nhà đầu tư cũng như các chuyên gia phân tích có những cái nhìn đúng đắn hơn về thị trường. Đầu năm 2008, thị trường chứng khoán tụt dốc không phanh, tính thanh khoản kém. Một trong những lý do được giải thích cho việc này là do việc định giá quá cao cổ phiếu của nhà đầ tư trong những năm trước. Như vậy, viêch định giá đúng giá trị cổ phiếu không những là lợi cho nhà đầu tư, mà còn giúp cho thị trường chứng khoán phát triển một cách bền vững. Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với kiến thức đã tiếp nhận trong ba năm học chuyên ngành toán tài chính, với sự hướng dẫn của thầy Trần Trọng Nguyên em đã chọn đề tài: “ Xây dựng một số mô hình định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán” Đề tài bao gồm: Chương 1: tổng quan về thị trường chứng khoán  Tổng quan về thị trường chứng khoán  Thực trạng về thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm qua Chương 2: Tổng quan về định giá công ty, định giá cổ phiếu  Các khía niệm về định giá công ty định giá cổ phiếu  Các phương phát định giá cổ phiếu Chương 3: Các mô hình định giá cổ phiếu và áp dụng đối với cổ phiếu trên thị trường chứng khoán  Mô hình CAPM  Mô hình phục hồi trung bình  Áp dụng với cổ phiếu CAN, BMP Trong quá trình học tập tại trường và quá trình thực tập tại phòng đấu giá công ty chứng khoán Quốc Gia, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô trong khoa và các anh chị trong phòng Đấu giá em đã hoàn thành chuyên đề thực tập này. Em xin chân thành cám ơn Ban giám đốc công ty cùng tập thể cán bộ nhân viên toàn công ty chứng khoán Quốc Gia và đặc biệt cám ơn các anh chị trong phòng Đấu Giá đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, để em có thể tìm hiểu về các nghiệp vụ của công ty, được tiếp cận với thực tế của thị trường chứng khoán Việt Nam Em xin chân thành cám ơn thầy Trần Trọng Nguyên cùng tất cả các thầy cô giáo trong chuyên ngành toán tài chính, khoa toán kinh tế đã hướng dẫn nhiệt tình để em hoàn thành chuyên đề của mình.
Xem thêm

67 Đọc thêm

Áp dụng mô hình toán tài chính trong việc định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

ÁP DỤNG MÔ HÌNH TOÁN TÀI CHÍNH TRONG VIỆC ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Thị trường chứng khoán đã bước sang năm thứ 8 kể từ khi bắt đầu hoạt động. Trong 7 năm qua, thị trường chứng khoán được đánh giá là có tốc độ phát triển khá nhanh và ngày càng khẳng định rõ nét vai trò huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Cùng với sự phát triển đó, đòi hỏi nhà đầu tư phải có những kiến thức cơ bản cũng như chuyên sâu về thị trường chứng khoán. Các công cụ kinh tế, mô hình tài chính sẽ giúp nhà đầu tư, cũng như các chuyên gia phân tích có những cái nhìn đúng đắn hơn về thị trường. Đầu năm 2008, thị trường chứng khoán tụt dốc không phanh, tính thanh khoản kém. Một trong những lý do được giải thích của việc này là do việc định giá quá cao cổ phiếu của nhà đầu tư trong những năm trước. Như vậy, việc định giá đúng giá trị cổ phiếu không những làm lợi cho nhà đầu tư, mà còn giúp cho thị trường chứng khoán phát triển một cách bền vững. Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với kiến thức đã tiếp thức trong 3 năm học chuyên ngành toán tài chính, với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn em đã chọn đề tài : “ Áp dụng mô hình toán tài chính trong việc định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán” Đề tài bao gồm: Chương I : Tổng quan về thị trường chứng khoán Tổng quan về thị trường chứng khoán Thực trạng thị trường chứng khoán việt nam trong năm qua Chương II: Tổng quan về định giá công ty, định giá cổ phiếu Các khai niệm về định giá công ty, định giá cổ phiếu Các phương pháp định giá cổ phiếu Chương III: Các mô hình định giá cổ phiếu và áp dụng đối với cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Mô hình CAPM Mô hình phục hồi trung bình Áp dụng với cổ phiếu CAN, BMP Trong quá trình học tập tại trường và quá trình thực tập tại phòng đấu giá công ty chứng khoán Quốc Gia, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô trong khoa và các anh chị trong phòng Đấu giá em hi vọng sẽ hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này. Em xin chân thành cám ơn Ban giám đốc công ty cùng tập thể cán bộ nhân viên toàn công ty chứng khoán Quốc Gia và đặc biệt cám ơn các anh chị trong phòng Đấu giá đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, để em có thể tìm hiểu về các nghiệp vụ của công ty, được tiếp cận với thực tế của thị trường chứng khoán Việt Nam Em xin chân thành cám ơn thầy Trần Trọng Nguyên cùng tất cả các thầy cô giáo trong chuyên ngành toán tài chính, khoa toán kinh tế đã hướng dẫn nhiệt tình để em hoàn thành chuyên đề của mình.
Xem thêm

72 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG tác GIÁM ĐỊNH và bồi THƯỜNG tổn THẤT TRONG NGHIỆP vụ bảo HIỂM vật CHẤT XE cơ GIỚI tại MIC hà nội ( 2009 – 2013)

THỰC TRẠNG CÔNG tác GIÁM ĐỊNH và bồi THƯỜNG tổn THẤT TRONG NGHIỆP vụ bảo HIỂM vật CHẤT XE cơ GIỚI tại MIC hà nội ( 2009 – 2013)

1.1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm vật chất xe cơ giới. Thế kỉ 21, với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Khi đó vấn đề giao thông luôn là vấn đề quang trọng và được ưu tiên đặt lên hàng đầu. Giao thông vận tải luôn là ngành kinh tế kỹ thuật có vị trí then chốt, là huyết mạch và có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các ngành khác. Có nhiều hình thức vận chuyển như đường thuỷ, đường sắt, đường bộ, đường hàng không. Nhưng ở Việt Nam, xe cơ giới là phương tiện chủ yếu, chiếm vai trò quan trọng việc vận chuyển bằng đường bộ do những ưu thế riêng như: Tính linh động cao, hoạt động trong phạm vi rộng kể cả địa hình phức tạp. Tốc độ vận chuyển của loại hình vận tải này nhanh với chi phí vừa phải. Tiền vốn đầu tư mua sắm phương tiện, xây dựng bến bãi ít tốn kém hơn các hình thức khác, phù hợp với hoàn cảnh đất nước và thu nhập của người dân Việt Nam. Việc sử dụng các phương tiện xe cơ giới cũng đơn giản và thuận tiện hơn các phương tiện khác…Với ưu thế trên số lượng xe cơ giới tại Việt Nam hiện nay đang tăng lên một cách nhanh chóng. Theo Bộ Giao thông vận tải, tính đến hết tháng 72012 tổng số phương tiện cơ giới đăng ký lưu hành là 37.191.126 chiếc (trong đó ôtô là 1.950.964 chiếc và môtô là 35.240.162 chiếc)Sự phát triển của xe cơ giới luôn gắn với sự phát triển của cơ sở hạ tầng. Nếu hạ tầng giao thông chưa phát triển mà số lượng phương tiện giao thông lại tăng lên quá nhanh thì sự không đồng bộ này sẽ là một trong những nguyên nhân khiến cho tai nạn giao thông gia tăng đáng kể. Trong khi đó tốc độ phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng ở nước ta hiện nay không đáp ứng được nhu cầu tham gia giao thông. Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến cho số vụ tai nạn giao thông ở Việt Nam khá cao. Bên cạnh đó, ý thức cũng như sự hiểu biết và tôn trọng luật an toàn giao thông của một số chủ phương tiện kém (phóng nhanh, vượt ẩu, chở quá tải, lạng lách đánh võng hay vượt đèn đỏ …) làm cho rủi ro tai nạn giao thông ngày càng tăng. Ngoài ra, còn phải kể đến nguyên nhân của tình trạng gia tăng tai nạn giao thông ở nước ta là do các phương tiện giao thông đường bộ yếu kém, hỏng hóc, không đảm bảo chất lượng. Bảng số liệu thống kê dưới đây cho thấy tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở nước ta trong 10 năm qua.
Xem thêm

Đọc thêm

Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam

Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN ĐỨC THỌ XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU VỀ CỔ PHIẾU TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS – TS NGUYỄN NGỌC HÙNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là luận văn do chính tôi tự nghiên cứu và thực hiện. Tài liệu tham khảo và số liệu trong luận văn được trích dẫn đầy đủ và hoàn toàn trung thực. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế i Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ TIẾNG NƯỚC NGOÀI • UBCKNN: Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước • TTCK: Thị trường chứng khoán • Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh • HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh • HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội • CTCK: Công ty chứng khoán • TTCP: Thị trường cổ phiếu • CTNY: Công ty niêm yết • TTGDCK: Trung tâm giao dịch chứng khoán • CBOT (The Chicago Board of Trade): Hội đồng thương mại Chicago • CME (The Chicago Mercantile Exchange): Sở giao dịch hàng hóa Chicago • IMM (The International Monetary Market): Thị trường tiền tệ quốc tế • LIFFE (The London International Financial Futures and Options Exchange): Sở giao dịch hợp đồng giao sau và quyền chọn Luân Đôn • EURONEXT: Sở giao dịch cổ phiếu Châu Âu • LSE (The London Stock Exchange): Sở giao dịch cổ phiếu Luân Đôn • LME (The London Metal Exchange): Sở giao dịch kim loại Luân Đôn • IPE (International Petroleum Exchange): Sở giao dịch dầu mỏ quốc tế • LTOM (The London Traded Options Market): Thị trường giao dịch quyền chọn Luân Đôn • LCE (The London Commodity Exchange): Sở giao dịch hàng hóa Luân Đôn Luận văn Thạc sĩ Kinh tế ii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam • TSE (Tokyo Stock Exchange): Sở giao dịch cổ phiếu Tokyo • CME (Chicago Mercantile Exchange): Sở giao dịch thương mại Chicago • CBOE (Chicago Board Options Exchange): Sở giao dịch quyền chọn Chicago • SSF (Single Stock Future): Hợp đồng giao sau cổ phiếu • CFTC (Commodity Futures Trading Commission): Ủy Ban hàng hóa giao sau • NFA (National Futures Association): Hiệp hội quốc gia giao sau • OCC (Options Clearing Corporation): Công ty thanh toán bù trừ • MDEX (The Malaysian Derivaties Exchange): Sở giao dịch phái sinh Malaysia • KLCE (The Kuala Lumpur Commodity Exchange): Sở giao dịch hàng hóa Kuala Lumpur • MFCC (The Malaysian Futures Clearing Corp): Công ty thanh toán bù trừ hàng hóa giao sau của Malaysia • KLOFFE (The Kuala Lumpur Options and Financial Futures Exchange): Sở giao dịch các sản phẩm quyền chọn và giao sau tài chính Kuala Lumpur • MDCH (The Malaysian Derivaties Clearing house): Công ty thanh toán bù trừ sản phẩm phái sinh Malaysia • MME (The Malaysian Monetary Exchange): Sở giao dịch tiền tệ Malaysia • COMMEX Malaysia (The Commodity and Monetary Exchange of Malaysia): Sở giao dịch hàng hóa và tiền tệ của Malaysia • SC (Securities Commission): Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước Luận văn Thạc sĩ Kinh tế iii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam • ATS (The exchange’s automated and computerised trading system): Hệ thống máy tính giao dịch tự động • WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới • APEC (Asian Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu ÁThái Bình Dương • FDI (Foreign Direct Investment): Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài • FII (Foreign Indirect Investment): Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài • FED (Federal Reserve System): Cục dự trữ liên bang Mỹ • BCEC (Buon Ma Thuot Coffee Exchange Center): Trung tâm Giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột • Vicofa (VietNam Coffee and Cocoa Association): Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam • SacomSTE: Sàn giao dịch hàng hóa Sài Gòn Thương Tín • Techcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Luận văn Thạc sĩ Kinh tế iv Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU CỔ PHIẾU . 1 1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của thị trường giao sau ....................................................................................................... 1 1.2. Khái niệm và đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu..................... 2 1.2.1. Khái niệm công cụ phái sinh ......................................................... 2 1.2.2. Khái niệm hợp đồng giao sau ........................................................ 3 1.2.3. Khái niệm hợp đồng giao sau cổ phiếu ......................................... 3 1.2.4. Định giá giao sau về cổ phiếu ........................................................ 4 1.2.5. Đặc tính hợp đồng giao sau cổ phiếu............................................ 4 1.3. Những lợi ích và hạn chế của hợp đồng giao sau cổ phiếu ................ 5 1.3.1. Những lợi ích .................................................................................. 5 1.3.1.1. Đối với nền kinh tế ........................................................................ 6 1.3.1.2. Đối với nhà đầu tư ........................................................................ 6 1.3.2. Những hạn chế ............................................................................... 7 1.3.2.1. Gia tăng các vi phạm trong đạo đức ............................................ 7 1.3.2.2. Gia tăng tính bất ổn cho thị trường .............................................. 8 1.4. Thị trường giao sau về cổ phiếu.......................................................... 8 1.4.1. Khái niệm ....................................................................................... 8 1.4.2. Các vị thế trên thị trường giao sau về cổ phiếu ............................ 8 1.4.3. Các chủ thể tham gia trên LIFFE ................................................. 9 1.4.3.1. Các nhà giao dịch bảo hộ (Hedgers)............................................. 9 1.4.3.2. Các nhà đầu cơ (Speculators) ....................................................... 9 1.4.3.3. Những người tìm chênh lệnh giá (Spreaders) ................................ 10 1.4.3.4. Các nhà kinh doanh chênh lệch giá (arbitrageurs) ....................... 10 1.4.3.5. Những đối tượng trên sàn giao dịch .............................................. 11 1.4.3.6. Những đối tượng khác tham gia trên thị trường ............................ 11 1.4.4. Quy trình giao dịch cơ bản trên thị trường giao sau về cổ phiếu... 12 1.4.4.1. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu ........................................... 12 1.4.4.2. Đặc điểm các lệnh trong giao dịch hợp đồng giao sau cổ phiếu.... 13 1.4.4.3. Vai trò của công ty thanh toán bù trừ ............................................ 13 1.4.4.4. Thanh toán hàng ngày trên hợp đồng giao sau cổ phiếu................ 13 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế v Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 1.4.4.5. Quy trình giao dịch trên Sở giao dịch hợp đồng giao sau về cổ phiếu .............................................................................................................................................................. 15 CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH CỦA MỘT SỐ SỞ GIAO DỊCH GIAO SAU VỀ CỔ PHIẾU TRÊN THẾ GIỚI. ...................................................................................... 18 2.1. Đặc điểm của một số sở giao dịch phái sinh đang phát triển ............ 18 2.2. Sở giao dịch hợp đồng giao sau và quyền chọn Luân Đôn (The London International Financial Futures Exchange LIFFE)......... 19 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................. 19 2.2.2. Cấu trúc hoạt động ........................................................................ 20 2.2.3. Tổ chức và quản lý ........................................................................ 21 2.2.4. Nguyên tắc giao dịch ...................................................................... 21 2.2.4.1. Thời gian giao dịch ...................................................................... 21 2.2.4.2. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu .......................................... 21 2.2.4.3. Các loại lệnh giao dịch ................................................................. 25 2.2.4.4. Quy trình giao dịch ....................................................................... 25 2.3. Sở giao dịch OneChicago (OC) ........................................................... 26 2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................... 26 2.3.2. Cấu trúc hoạt động ........................................................................ 28 2.3.3. Tổ chức và quản lý ......................................................................... 28 2.3.4. Nguyên tắc giao dịch ...................................................................... 28 2.3.4.1. Thời gian giao dịch ...................................................................... 28 2.3.4.2. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu .......................................... 28 2.3.4.3. Các loại lệnh trong giao dịch ....................................................... 29 2.3.4.4. Quy trình giao dịch ...................................................................... 30 2.4. Sở giao dịch phái sinh Malaysia (Malaysia Derivaties Exchange MDEX)............................................... 30 2.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................... 30 2.4.2. Cấu trúc hoạt động ........................................................................ 32 2.4.3. Tổ chức và quản lý ......................................................................... 32 2.4.4. Nguyên tắc giao dịch ...................................................................... 32 2.4.4.1. Thời gian giao dịch ....................................................................... 32 2.4.4.2. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu .......................................... 33 2.4.4.3. Các loại lệnh trong giao dịch ...................................................... 34 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế vi Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 2.4.4.4. Quy trình giao dịch ...................................................................... 35 2.5. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam............................................... 37 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TTCP VÀ THỊ TRƯỜNG GIAO SAU TẠI VIỆT NAM ......................................................................................... 40 3.1. Thực trạng TTCP tại Việt Nam .......................................................... 40 3.1.1. Các giai đoạn phát triển của TTCP Việt Nam ............................. 40 3.1.1.1. Từ năm 2000 đến tháng 92005 ..................................................... 40 3.1.1.2. Từ tháng 92005 đến tháng 42006 ............................................... 43 3.1.1.3. Từ tháng 42006 đến tháng 82006 ............................................... 44 3.1.1.4. Từ tháng 82006 đến tháng 32007 ............................................... 45 3.1.1.5. Từ tháng 32007 đến tháng 102007 ............................................. 46 3.1.1.6. Từ tháng 102007 đến tháng 22009 ............................................. 48 3.1.1.7. Từ tháng 22009 đến tháng 62009 ............................................... 52 3.1.2. Những rủi ro trên TTCP tại Việt Nam ......................................... 54 3.1.2.1. Thị trường vẫn còn bất ổn ............................................................. 54 3.1.2.2. Thị trường thiếu thông tin ............................................................. 57 3.1.2.3. Hệ thống quản lý, giám sát thị trường chưa hiệu quả ................... 57 3.1.2.4. Lạm phát giá cổ phiếu .................................................................. 57 3.1.2.5. Công chúng đầu tư theo phong trào.............................................. 58 3.1.2.6. Có hiện tượng trục lợi, đầu cơ ...................................................... 58 3.1.2.7. Chưa triển khai hợp đồng giau sau cổ phiếu................................. 58 3.2. Thực trạng thị trường giao sau tại Việt Nam.................................... 59 3.2.1. Trung tâm Giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột ............................. 59 3.2.2. Sàn giao dịch hàng hóa Sài Gòn Thương Tín ............................. 61 3.2.2.1. Sơ đồ tổ chức ............................................................................... 61 3.2.2.2. Cơ cấu tổ chức sàn giao dịch....................................................... 62 3.2.2.3. Quy định về sản phẩm thép giao sau ........................................... 62 3.2.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương (Techcombank) với vai trò là nhà môi giới giao dịch hợp đồng giao sau ....................... 64 3.2.4. Công ty Cổ phần Đại Hữu Phát với vai trò là nhà môi giới giao dịch hợp đồng giao sau ................................................................... 65 3.2.5. Đánh giá hoạt động của thị trường giao sau tại Việt Nam trong thời gian qua ................................................................................ 66 3.2.5.1. Những kết quả đạt được............................................................... 66 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế vii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 3.2.5.2. Những mặt hạn chế ...................................................................... 67 3.3.3. Một số khó khăn còn tồn tại khi xây dựng thị trường giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam .......................................................... 68 3.3.3.1. Nhà nước chưa có biện pháp khuyến khích nhà đầu tư sử dụng hợp đồng giao sau........................................................................ 68 3.3.3.2. TTCK Việt Nam còn nhỏ bé, chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia.................................................................................. 68 3.3.3.3. Pháp luật về chứng khoán còn nhiều sơ hở, thực hiện thiếu đồng bộ ............................................................................. 69 3.3.3.4. Hàng hóa cho TTCP và thị trường giao sau vẫn còn quá ít .......... 69 3.3.3.5. Hạn chế về cơ sở hạ tầng kỹ thuật ................................................ 69 3.3.3.6. Khung pháp lý cho giao dịch hợp đồng giao sau vẫn chưa được hoàn thiện ......................................................................... 69 3.3.3.7. Thiếu đào tạo thực tế về sản phẩm giao sau ................................. 70 3.3.3.8. Thông tin về sản phẩm giao sau rất khó tiếp cận .......................... 70 3.3.3.9. Thiếu kiến thức, hiểu biết về TTCK và thị trường giao sau............ 70 CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG SỞ GIAO DỊCH GIAO SAU VỀ CỔ PHIẾU TẠI VIỆT NAM........................................... 73 4.1. Sự cần thiết của việc xây dựng thị trường giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam ............................................................................ 73 4.1.1. Là công cụ để Nhà nước quản lý kinh tế vĩ mô ............................ 73 4.1.2. Là công cụ quản lý rủi ro và bảo vệ lợi nhuận cho nhà đầu tư ... 73 4.1.3. Tác động đến các công ty niêm yết................................................ 73 4.1.4. Thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia ..................................... 74 4.1.5. Bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ............................. 74 4.2. Các điều kiện cần thiết nhằm xây dựng thị trường cổ phiếu giao sau tại Việt Nam ................................................ 74 4.2.1. TTCK phát triển ............................................................................ 74 4.2.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật ................................................................. 75 4.2.3. Nhân lực cho thị trường................................................................. 76 4.2.4. Pháp luật cho thị trường................................................................ 76 4.3. Xây dựng những điều kiện tiền đề trên TTCP nhằm tạo điều kiện cho sự hình thành thị trường giao sau về cổ phiếu............ 77 4.3.1. Giải pháp vĩ mô .............................................................................. 77 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế viii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 4.3.2. Giải pháp đối với thị trường ......................................................... 78 4.4. Lộ trình xây dựng sở giao dịch giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam ... 80 4.5. Các giải pháp xây dựng sở giao dịch giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam ............................................................................ 80 4.5.1. Giai đoạn 1 ..................................................................................... 80 4.5.1.1. Xây dựng khung pháp lý cho thị trường......................................... 80 4.5.1.2. Cơ sở vật chất cho thị trường giao sau về cổ phiếu ....................... 81 4.5.1.3. Khuyến khích các nhà đầu tư tham gia thị trường ......................... 82 4.5.1.4. Nguồn nhân lực phục vụ thị trường giao sau về cổ phiếu .............. 82 4.5.1.5. Xây dựng thí điểm giao dịch giao sau về cổ phiếu ........................ 83 4.5.2. Giai đoạn xây dựng sở giao dịch giao sau về cổ phiếu ................. 86 4.5.2.1. Các yêu cầu cho việc hình thành sở giao dịch giao sau về cổ phiếu .......................................................................................................... 86 4.5.2.2. Quy trình giao dịch giao sau cổ phiếu tại sở giao dịch phái sinh.88 KẾT LUẬN................................................................................ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN PHỤ LỤC Luận văn Thạc sĩ Kinh tế ix Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Thị trường tài chính thế giới đã chứng kiến những biến động không thể lường trước cùng với lịch sử hàng trăm năm tồn tại của nó. Những bất ổn này không chỉ gây thiệt hại cho các nhà đầu tư mà còn lan tỏa đến toàn thế giới. Điều này tất yếu phải dẫn đến sự ra đời của các công cụ phân tán rủi ro, bảo vệ, chống biến động giá trị, đó là các công cụ phái sinh. Việc phát minh ra công cụ phái sinh trong lĩnh vực tài chính được đánh giá là phát minh vĩ đại của loài người. Theo định nghĩa của Ingersoll, tác giả cuốn sách rất quan trọng về lý thuyết quyết định tài chính Theory of Financial Decision Making (1987), Rosman and Littlefield: “Một hợp đồng tài chính được gọi là một chứng khoán phái sinh (derivative security) hoặc một tài sản tài chính có giá trị phụ thuộc (contingent claim), nếu giá trị của hợp đồng tài chính đó tại thời điểm đáo hạn T có thể được xác định hoàn toàn bởi giá trị thị trường (thị giá) của công cụ tiền mặt (hay tài sản cơ bản)”. Một trong các công cụ tài chính phái sinh giúp các nhà đầu tư quản lý và hạn chế rủi ro trong đầu tư chứng khoán hiện nay mà được ưa chuộng và phổ biến nhất trên thế giới là hợp đồng giao sau. Đây thực sự là công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với các nhà đầu tư trên thị trường. Tại Việt Nam, các công cụ phái sinh đã xuất hiện cách đây hơn 07 năm nhưng chỉ mang tính thí điểm, nhỏ bé, đơn lẻ. Mức độ phát triển của thị trường còn thấp, thiếu vắng các nhà đầu tư am hiểu về lợi ích cũng như tính toán lợi nhuận từ nghiệp vụ này. Các nhà môi giới, các nhà đầu cơ còn quá ít trên thị trường. Thực tế cho thấy kể từ khi Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập và tháng 07 năm 2000 và từ đó đến nay Luận văn Thạc sĩ Kinh tế x Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam không thể phủ nhận những thành quả do thị trường chứng khoán (TTCK) mang lại trong việc đóng vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế. Nhưng từ cuối năm 2007 đến nay, TTCK cũng đã mang lại cho các nhà đầu tư những bài học đắt giá rằng đầu tư chứng khoán không phải là nơi để dạo chơi, không phải là thị trường mà mọi người tham gia đều thắng, đều có thể kiếm lời. Đợt “Điều chỉnh” này đã lấy đi hết những giá trị đầu tư đối với những nhà đầu tư không có kiến thức, không biết tự bảo vệ mình, hành động theo kiểu tâm lý, bầy đàn. Trước những bất ổn nêu trên, việc nghiên cứu và áp dụng các công cụ phái sinh nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư, hình thành và phát triển đồng bộ TTCK, tạo sự ổn định và phát triển lâu dài, bền vững ở Việt Nam ngày càng cần thiết. Đề tài lần này “Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam” được lựa chọn trên cơ sở hệ thống hóa các lý luận về công cụ phái sinh, hợp đồng giao sau, hợp đồng giao sau cổ phiếu, kết hợp với tổng kết kinh nghiệm quốc tế trong việc vận hành giao dịch giao sau cổ phiếu, đồng thời căn cứ vào điều kiện thị trường Việt Nam để đề xuất xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu. Trên các thị trường tài chính của Mỹ và Anh, các hợp đồng giao sau đối với chỉ số cổ phiếu đã trở nên quá quen thuộc với các nhà đầu tư. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay chưa có tiêu chuẩn xếp loại cổ phiếu, chưa công bố chính thức các chỉ số danh mục đại diện cho ngành, đại diện cho thị trường. Số lượng công ty niêm yết còn hạn chế, chỉ số cổ phiếu còn phụ thuộc vào một số cổ phiếu có giá trị vốn hóa cao, kiến thức của nhà đầu tư còn hạn chế trong phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật nên hợp đồng giao sau đối với chỉ số cổ phiếu còn gặp khó khăn trong việc áp dụng. Trong khi đó, hợp đồng giao sau trên cổ phiếu riêng lẻ lại gần gũi và có nhiều điểm tương đồng đối với việc giao dịch cổ phiếu, điều này sẽ giúp các nhà đầu tư làm quen và sử Luận văn Thạc sĩ Kinh tế xi Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam dụng hợp đồng giao sau trên cổ phiếu để bảo vệ lợi nhuận, chống biến động rủi ro trên thị trường. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công cụ phái sinh; hợp đồng giao sau; hợp đồng giao sau cổ phiếu; cơ sở lý luận về sự hình thành và phát triển thị trường giao sau. Quá trình hình thành và phát triển sàn giao dịch giao sau của một số quốc gia trên thế giới. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng TTCK và thị trường giao sau tại Việt Nam trong thời gian qua. Đánh giá sự cần thiết và khả năng áp dụng hợp đồng giao sau cổ phiếu vào TTCK tại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phần cơ sở lý luận, đề tài đi vào tìm hiểu các đặc tính cơ bản của hợp đồng giao sau và hợp đồng giao sau cổ phiếu cùng những vấn đề cần quan tâm khi thực hiện giao dịch giao sau cổ phiếu. Phần kinh nghiệm về tổ chức và vận hành hợp đồng giao sau cổ phiếu tại một số nước trên thế giới, đề tài sẽ phân tích kinh nghiệm của sở giao dịch hợp đồng giao sau và quyền chọn Luân Đôn (The London International Financial Futures and Options Exchange – LIFFE), sở giao dịch OneChicago (OC) và sở giao dịch phái sinh Malaysia (The Malaysian Derivaties Exchange MDEX). Phần áp dụng cổ phiếu giao sau vào Việt Nam, đề tài đánh giá thực trạng TTCP thông qua chỉ số VNIndex, thực trạng hợp đồng giao sau, phân Luận văn Thạc sĩ Kinh tế xii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam tích sự cần thiết, tiền đề để từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm xây dựng thị trường cổ phiếu giao sau tại Việt Nam. Đề tài không thể khảo sát và phân tích hết tất cả những khía cạnh của hợp đồng cổ phiếu giao sau. Hơn nữa, do hạn chế về thời gian, kiến thức và tài liệu nghiên cứu chủ yếu bằng tiếng nước ngoài nên tác giả khi trình bày bằng tiếng việt chắc chắn không tránh khỏi sai sót. 4. Phương pháp nghiên cứu Đây là 01 đề tài mang tính khoa học và ứng dụng thực tiễn nên trong quá trình nghiên cứu, tác giả dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, đồng thời kết hợp với phương pháp hệ thống, phân tích tổng hợp để giải quyết những vấn đề nêu ra. Sử dụng phần mềm Metastock để phân tích tính biến động giá cổ phiếu trong thời gian qua. Nghiên cứu, thống kê, thu thập thông tin từ các website về TTCK nói chung và HOSE nói riêng. 5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Các công cụ chứng khoán phái sinh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu rộng và đa dạng của thị trường tài chính. Những biến động khó lường của thị trường nói chung, giá chứng khoán nói riêng là những rủi ro phổ biến cho các nhà đầu tư trên thị trường tài chính. Vì vậy, các sản phẩm phái sinh đã được hình thành như một hệ công cụ quản lý và giảm thiểu rủi ro với tư cách là những hợp đồng tài chính (phụphái sinh) có giá trị phụ thuộc, căn cứ vào một hợp đồng mua bán cơ sở (chính phẩm). Trên thị trường tài chính quốc tế, thị trường giao sau đã phát triển rất mạnh và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu. Tại Việt Nam, nếu việc áp dụng hợp đồng giao sau – một sản phẩm đặc trưng của công cụ phái sinh được thành công thì điều này sẽ mang đến cho Luận văn Thạc sĩ Kinh tế xiii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam các nhà đầu tư một công cụ hiệu quả trong việc bảo vệ lợi nhuận, phòng chống rủi ro trong thời gian dài sụt giảm của thị trường chứng khoán. Do đó, việc nghiên cứu về hợp đồng cổ phiếu giao sau là hết sức cần thiết trong lúc này. Trong thời gian qua, giao dịch tại các sàn vàng trong nước đã trở nên quá quen thuộc với các nhà đầu tư tại Việt Nam. Cách vận hành giữa giao dịch vàng và giao dịch giao sau cổ phiếu có nhiều điểm khá tương đồng. Đây là cơ sở để tác giả xây dựng đề tài này. Nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra giải pháp thích hợp và khả thi nhằm góp phần tích cực trong việc xây dựng sàn giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam. Mong rằng đề tài này sẽ tiếp tục được nghiên cứu, khảo sát, kiểm chứng và trên cơ sở đó có thể củng cố, được bổ sung để việc triển khai thực hiện được hiệu quả hơn. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 04 chương: Chương 1: Tổng quan về hợp đồng giao sau cổ phiếu Chương 2: Kinh nghiệm về tổ chức và vận hành của một số sở giao dịch giao sau về cổ phiếu trên thế giới. Chương 3: Thực trạng TTCP và thị trường giao sau tại Việt Nam. Chương 4: Các giải pháp xây dựng sở giao dịch giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế xiv Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU CỔ PHIẾU 1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển c ủa thị trường giao sau Các nguồn gốc của giao dịch giao sau có thể được bắt nguồn từ thời Hy Lạp cổ xưa. Trong những tác phẩm của Aristole – nhà triết học cổ Hy Lạp, ông cho biết những câu chuyện kể về Thales, một nhà triết học nghèo đã sử dụng một công cụ tài chính nhằm kiếm lời từ việc thu hoạch quả Olive trong tương lai. Ông đã thỏa thuận với các ông chủ doanh nghiệp địa phương để đặt cọc tiền của mình với họ nhằm đảm bảo ông ta độc quyền sử dụng quả Olive khi mùa thu hoạch đã sẵn sàng. Thales đã rất thành công khi thương lượng các mức giá thấp bởi vì mùa thu hoạch nằm trong tương lai và không ai biết được liệu vụ thu hoạch có thành công hay thất bại và cũng bởi vì các ông chủ cũng rất sẵn lòng để phòng ngừa khả năng vụ mùa thu hoạch thất bại. Khi thời gian thu hoạch đến, rất nhiều ông chủ muốn có quả Olive, Thales đã bán cho họ với bất kỳ giá nào mà ông cảm thấy hài lòng và ông đã kiếm được rất nhiều tiền. Thị trường giao sau có tổ chức đầu tiên được bắt đầu vào năm 1710 tại thị trường gạo Osaka, Nhật Bản. Tại Mỹ, Sở giao dịch thương mại Chicago (The Chicago Board of Trade CBOT), thị trường phái sinh lớn nhất trên thế giới được thành lập vào năm 1848 với hợp đồng đầu tiên (hợp đồng ngũ cốc) được ký kết vào ngày 1331851. Hợp đồng giao sau trên rất nhiều hàng hóa được tiêu chuẩn hóa vào năm 1865 và từ đó chúng hoạt động theo cùng một cách thức cho đến ngày nay. Sở giao dịch hàng hóa Chicago (The Chicago Mercantile Exchange – CME) được thành lập vào năm 1898 và được tổ chức lại vào năm 1919. Hiện Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 1 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam nay, đây là sở giao dịch hợp đồng giao sau lớn thứ hai thế giới. Nhiều năm trôi qua, nhiều sở giao dịch đã thành lập bao gồm sở giao dịch hợp đồng giao sau New York (1979), đây là một chi nhánh của sở giao dịch chứng khoán New York. Năm 1972, CME thành lập thêm thị trường tiền tệ quốc tế (The International Monetary Market IMM) để thực hiện các loại giao dịch hợp đồng giao sau về ngoại tệ. Sau đó, xuất hiện thêm các loại hợp đồng giao sau tài chính khác như hợp đồng giao sau tỉ lệ lãi suất, hợp đồng giao sau về chỉ số chứng khoán… Trong khi đó, ở Châu Âu vào năm 1982, Sở giao dịch hợp đồng giao sau và quyền chọn Luân Đôn (The London International Financial Futures and Options Exchange LIFFE) được thành lập như là nơi mua bán giao dịch các hợp đồng giao sau và quyền chọn tài chính. Việc mua lại LIFFE của sở giao dịch cổ phiếu Châu Âu (EURONEXT) được hoàn thành vào năm 2002. EURONEXTLIFFE bây giờ là một công ty quốc tế bao gồm các thị trường phái sinh Amsterdam, Brussels, Lisbon và Paris. Ngày nay, thị trường giao sau đã vượt xa khỏi giới hạn của hợp đồng nông sản ban đầu, nó trở thành công cụ tài chính để bảo vệ các loại hàng hóa truyền thống và cũng là một trong những công cụ đầu tư hữu hiệu nhất trong ngành tài chính. Thị trường giao sau hiện nay hoạt động liên tục thông qua hệ thống Globex nối liền 12 trung tâm tài chính lớn trên thế giới. Sự thay đổi giá cả của các loại hàng hóa chuyển biến từng giây một và gây ảnh hưởng không chỉ đến nền kinh tế của một quốc gia mà cả khu vực và toàn thế giới. 1.2. Khái niệm và đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu 1.2.1. Khái niệm công cụ phái sinh Từ “Phái sinh” có nguồn gốc xuất phát từ toán học và liên quan đến một biến số mà có nguồn gốc từ một biến số khác. Công cụ phái sinh được Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 2 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam gọi như vậy bởi vì bản thân chúng không có giá trị, chúng có giá trị xuất phát từ giá trị của một tài sản khác, tài sản này được gọi là tài sản cơ sở. Công cụ phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đã có như cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận. 1.2.2. Khái niệm hợp đồng giao sau Hợp đồng giao sau là hợp đồng giữa 02 bên, người mua và người bán để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận ngày hôm nay. Các hợp đồng giao sau được giao dịch trên thị trường có tổ chức, gọi là sở giao dịch giao sau, được thanh toán bù trừ thông qua các trung tâm bù trừ được ủy quyền. Sở giao dịch sẽ thiết kế một cơ chế bù trừ rất tinh tế, phức tạp để tối thiểu hóa mức độ rủi ro do mất khả năng thanh toán. Người mua hợp đồng giao sau là người có nghĩa vụ mua hàng hóa vào một ngày trong tương lai, có thể bán hợp đồng trên thị trường giao sau. Ngược lại, người bán hợp đồng giao sau là người có nghĩa vụ bán hàng hóa vào một ngày trong tương lai, có thể mua lại hợp đồng trong thị trường giao sau. Tài sản cơ sở của hợp đồng giao sau có thể là thương phẩm, cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số cổ phiếu, tiền tệ, lãi suất.... 1.2.3. Khái niệm hợp đồng giao sau cổ phiếu Một trong những hợp đồng giao sau phổ biến nhất trên thế giới hiện nay trong lĩnh vực tài chính và có nhiều điểm tương đồng với giao dịch cổ phiếu là hợp đồng giao sau cổ phiếu. Hợp đồng giao sau cổ phiếu là các hợp đồng giao sau với tài sản cơ sở dựa trên cổ phiếu cụ thể, thường là 100 cổ phiếu. Khi thực hiện hợp đồng giao sau cổ phiếu thì không có sự chuyển giao các quyền của cổ đông cũng như quyền nhận cổ tức. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 3 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Là các hợp đồng giao sau, chúng cũng được giao dịch dựa trên các khoản ký quỹ tại sở giao dịch giao sau và không tuân theo những hạn chế của việc “Bán khống” mà giao dịch cổ phiếu phải thực hiện. Với chi phí cho hợp đồng giao sau thấp hơn cho giao dịch cổ phiếu, hợp đồng giao sau cổ phiếu cung cấp một đòn bẩy tài chính cao, đồng thời đa số giao dịch hợp đồng giao sau cổ phiếu đều không dẫn đến việc giao nhận cổ phiếu, tránh được các chi phí trong giao nhận, hạn chế được mức thiệt hại trong giao dịch, làm tăng thu nhập cho các nhà đầu tư. 1.2.4. Định giá giao sau về cổ phiếu Giá giao sau của cổ phiếu được xác định trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa giá giao sau (future price) và giá hiện hành (spot price) theo nguyên tắc ở mức giá xác định thì không thể thu được lợi nhuận bằng cách kinh doanh dựa vào chênh lệch giá. Công thức định giá hợp đồng cổ phiếu giao sau: fo(T) = So(1+r)T DT (1) Trong đó: fo(T): giá hợp đồng giao sau thời điểm (T) So: giá hợp đồng giao ngay r: lãi suất phi rủi ro. DT: Tổng cổ tức khi đến hạn Ở đây, chúng ta thấy rằng giá giao sau chính là mức giá giao ngay được tính tại mức lãi suất phi rủi ro trừ đi cho cổ tức. Cổ tức đủ lớn để có thể làm giá giao sau giảm thấp hơn giá giao ngay. 1.2.5. Đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 4 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Quản lý rủi ro biến động giá: khả năng bù trừ của hợp đồng giao sau cho phép những người tham gia phòng trừ rủi ro do những biến động trong giá. Giá thị trường hình thành công khai và minh bạch: giá được hình thành thông qua hệ thống đấu giá công khai, là do cung cầu trên thị trường quyết định. Tính thanh khoản: đây là chìa khóa cho sự thành công trong hợp đồng giao sau. Số lượng giao dịch lớn nhưng không gây biến động đến thị trường. Nhà đầu tư ở vị thế này sẽ dễ dàng tìm kiếm được một nhà đầu tư khác ở vị thế đối nghịch. Tính hiệu quả: thị trường giao sau mang lại hiệu quả giao dịch cho tất cả các nhà đầu tư với khối lượng nhỏ hay lớn. Việc giao dịch dễ dàng hơn và với chi phí thấp hơn tạo điều kiện cho nền kinh tế hưởng lợi vì giá của tài sản cơ sở phản ánh chính xác hơn giá trị kinh tế thật sự của hàng hóa. Tổng lợi nhuận bằng zero: lợi nhuận của người này là khoản lỗ của người khác và ngược lại. Đối với những người phòng ngừa rủi ro, lợi nhuận hay thua lỗ của họ được bù trừ bằng lỗ, lợi nhuận trên thị trường giao ngay. Đây là điều mà các nhà kinh tế học gọi là zerosum game. Với đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu đã nêu trên có nhiều điểm tương đồng với việc giao dịch cổ phiếu, như: thứ nhất, việc giao dịch mua bán thông qua hệ thống đấu giá, thứ hai, quy mô hợp đồng giao sau thường giao dịch theo lô, thông thường là 100 cổ phiếu01 lô, tương tự như việc giao dịch cổ phiếu theo lô tại TTCK Việt Nam, thứ ba, nhà đầu tư có thể theo dõi xu hướng giá, khối lượng giao dịch và thông tin liên quan mỗi ngày của cổ phiếu cơ sở giống như các nhà đầu tư cổ phiếu. 1.3. Những lợi ích và hạn chế của hợp đồng giao sau cổ phiếu 1.3.1. Những lợi ích Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 5 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 1.3.1.1. Đối với nền kinh tế Là công cụ để ổn định nền kinh tế: hợp đồng giao sau cổ phiếu cho phép những người muốn làm giảm rủi ro của mình chuyển giao rủi ro sang những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là các nhà đầu cơ. Nền kinh tế sẽ được hưởng lợi từ việc phòng ngừa rủi ro của các nhà đầu tư, tránh được sự đổ vỡ mang tính dây chuyền, góp phần ổn định và kích thích nền kinh tế phát triển. Là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế: với chi phí giao dịch thấp, lợi nhuận và rủi ro có thể điều chỉnh được, các nhà đầu tư sẵn sàng cung cấp nhiều vốn hơn cho thị trường tài chính, tạo điều kiện cho nhiều công ty có khả năng huy động được nhiều nguồn vốn trong nước cũng như ngoài nước. Là phong vũ biểu cho nền kinh tế: hợp đồng giao sau cổ phiếu được xem như là công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của cổ phiếu. Giá giao sau cũng chứa đựng những thông tin về những gì mà người ta kỳ vọng trong tương lai về hai thái cực “Lòng tham” và “Nỗi sợ hãi”. Các nhà quản lý, điều hành sẽ có căn cứ để ban hành các quyết sách nhằm điều tiết nền kinh tế. Gia tăng tính hiệu quả trên thị trường: việc giao dịch dễ dàng với chi phí thấp của hợp đồng giao sau cổ phiếu tạo điều kiện để loại bỏ cơ hội của việc chênh lệch giá. Điều này làm cho các nhà đầu tư có ý định thao túng thị trường cũng sẽ gặp khó khăn nhất định, vì giá của cổ phiếu phản ánh chính xác giá trị kinh tế thật sự của nó. 1.3.1.2. Đối với nhà đầu tư Là công cụ để phòng ngừa rủi ro: hợp đồng giao sau cổ phiếu cung cấp cơ chế phòng ngừa hiệu quả bằng cách chuyển rủi ro sang người sẵn sàng chấp nhận nó. Đó là sự chuyển giao rủi ro giữa những người sử dụng công cụ giao sau để phòng ngừa và đầu tư thu lợi nhuận. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 6 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Là công cụ để kiếm lợi nhuận: với chi phí giao dịch thấp và dùng đòn bẩy tài chính để khuyếch đại lợi nhuận, hợp đồng giao sau cổ phiếu là một công cụ để kiếm lợi nhuận bằng cách đánh cược về hướng đi của giá cổ phiếu trong tương lai. Dễ dàng thực hiện việc “Bán khống”: không giống như thị trường cổ phiếu (TTCP), việc sử dụng hợp đồng giao sau cổ phiếu nhằm thực hiện “Bán khống” diễn ra dễ dàng và ít bị quy định nghiêm ngặt hơn. Vì thế tính thanh khoản trên thị trường giao sau cổ phiếu thì cao hơn trên TTCP. 1.3.2. Những hạn chế 1.3.2.1. Gia tăng các vi phạm trong đạo đức Mặc dù có những ưu điểm giúp các cá nhân và các doanh nghiệp có thể phòng ngừa rủi ro, đầu tư thu lợi nhuận trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính, nhưng hợp đồng giao sau cổ phiếu còn có thể được sử dụng cho các mục đích bất chính như trốn thuế, làm sai lệch các báo cáo tài chính, luồn lách để né các chuẩn mực kế toán, hoặc các quy chế về giám sát tài chính của Chính phủ. Các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các mức giá có lợi cho mình để trốn thuế hoặc làm tăng hoặc giảm lãi có lợi cho mình. Biện pháp phổ biến mà các doanh nghiệp sử dụng là làm thay đổi kỳ hạn của thời gian nộp thuế thông qua cách đặt thời gian đáo hạn trên các hợp đồng giao sau dài hơn. Thậm chí chúng còn có thể làm chuyển hóa các khoản cổ tức sang thành lãi vốn nhằm tận dụng các ưu đãi thuế đánh trên lãi vốn. Các doanh nghiệp sử dụng hợp đồng giao sau thao túng thị trường mỗi khi họ nắm bắt được những thông tin có lợi cho mình. Các doanh nghiệp sẽ biết trước tình trạng tài chính thật của mình, họ có thể thông qua một định chế nào đó, đặt lệnh bán khống trên các hợp đồng giao sau. Đến khi giá xuống họ sẽ thực hiện hợp đồng để kiếm lời. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 7 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 1.3.2.2. Gia tăng tính bất ổn cho thị trường Việc sử dụng đòn bẩy tài chính nếu như được các nhà đầu tư cùng thực hiện ở một vị thế thì giá cả của cổ phiếu cơ sở sẽ biến động theo, điều này sẽ hủy hoại cả thị trường. Chỉ cần một dao động mạnh trong giá chứng khoán, các doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán do không thực hiện phòng hộ vị thế dẫn đến mất khả năng thực hiện nghĩa vụ với bên mua. Và chúng sẽ lan tỏa sang toàn hệ thống, gây đổ vỡ cho nền kinh tế. 1.4. Thị trường giao sau về cổ phiếu 1.4.1. Khái niệm Thị trường giao sau về cổ phiếu là thị trường mua bán cổ phiếu theo hợp đồng định sẵn, giá cả được thỏa thuận trong ngày giao dịch, nhưng việc thanh toán và giao hàng (nếu có) xảy ra trong một thời điểm ở tương lai. 1.4.2. Các vị thế trên thị trường giao sau về cổ phiếu Vị thế mua: dùng để chỉ trạng thái nắm giữ hợp đồng mua giao sau của người tham gia thị trường giao sau. Quá trình mua giao sau được gọi là thực hiện vị thế mua. BÁN GIÁ LỢI NHUẬN MUA THỜI GIAN Hình 1.1: Đường biểu diễn vị thế mua trên thị trường giao sau về cổ phiếu Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 8 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Vị thế bán: dùng để chỉ trạng thái nắm giữ hợp đồng bán giao sau của người tham gia thị trường giao sau. Quá trình bán giao sau được gọi là thực hiện vị thế bán. BÁN GIÁ LỢI NHUẬN MUA THỜI GIAN Hình 1.2: Đường biểu diễn vị thế bán trên thị trường giao sau về cổ phiếu 1.4.3. Các chủ thể tham gia trên LIFFE 1.4.3.1. Các nhà giao dịch bảo hộ (Hedgers) Người bảo hộ giá là những người có lợi ích hoặc vị trí đối với chính cổ phiếu mà họ đang nắm giữ. Họ sử dụng các hợp đồng giao sau để giảm thiểu rủi ro mà họ phải đương đầu do sự bất ổn của thị trường trong tương lai. Người bán (a short position) tham gia hợp đồng giao sau luôn hy vọng giá cổ phiếu trong tương lai sẽ giảm. Người mua (a long position) tham gia hợp đồng giao sau với hy vọng giá cổ phiếu trong tương lai sẽ tăng để khi hết hạn hợp đồng họ có thể kiếm được lợi nhuận. 1.4.3.2. Các nhà đầu cơ (Speculators) Các nhà đầu cơ thường được coi là những người đứng giữa. Họ không bao giờ quan tâm đến việc nắm giữ cổ phiếu. Họ mua hàng hóa từ người này và bán lại cho người khác để kiếm lợi nhuận do sự biến động giá cổ phiếu Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 9 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam trong tương lai. Họ sử dụng công cụ phái sinh để đánh cược về hướng đi của giá trong tương lai của thị trường. Xét một góc độ nào đó thì phần lớn những nhà đầu tư dài hạn, thậm chí những người mua và nắm giữ cổ phiếu trong hàng chục năm, đều có thể được gọi là người đầu cơ. Mức độ đầu cơ dao động trong biên độ tương đối lớn, tùy thuộc vào các quyết định tài chính, đây là điều mà các nhà kinh tế học hiện đại gọi là “Đầu cơ mọi lúc mọi nơi”. 1.4.3.3. Những người tìm chênh lệnh giá (Spreaders) Họ là những người sử dụng chênh lệch giá mua bán để đầu cơ với rủi ro thấp. Chênh lệch có thể là trong một cổ phiếu hoặc là giữa các cổ phiếu với nhau. Các spreaders mua một hợp đồng giao sau cổ phiếu với tháng đáo hạn này và bán hợp đồng giao sau cổ phiếu với tháng đáo hạn khác. Trong một vài trường hợp, hai cổ phiếu này có thể giao dịch trên hai sàn khác nhau. Lý do cơ bản đằng sau loại chênh lệch này là do các spreaders đã có những kỳ vọng về chênh lệch trong các mức giá của hai hợp đồng giao sau. Khi giá biến động vượt ra khỏi vùng chênh lệch, các nhà giao dịch thu được chênh lệch giá mua bán giữa các mặt hàng. 1.4.3.4. Các nhà kinh doanh chênh lệch giá (arbitrageurs) Kinh doanh chênh lệch giá là một dạng giao dịch trong đó nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận khi có cùng một loại cổ phiếu được bán ở hai mức giá khác nhau. Những người tham gia vào nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá được gọi là những nhà kinh doanh chênh lệch giá, mua hàng ở mức giá thấp hơn và ngay lập tức bán lại ở mức giá cao hơn. Nếu một cổ phiếu được định giá trên sàn giao dịch này với một mức giá nào đó và trên sàn giao dịch khác cổ phiếu lại được giao dịch với một mức giá khác, những nhà kinh doanh chênh lệch giá sẽ mua cổ phiếu ở mức giá thấp và bán lại ở mức giá cao hơn. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 10 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Vì vậy, mức giá thấp sẽ được điều chỉnh tăng lên và mức giá cao sẽ được điều chỉnh giảm xuống cho đến khi hai mức giá này bằng nhau. 1.4.3.5. Những đối tượng trên sàn giao dịch Những người giao dịch sàn (Floor traders) : là những thành viên giao dịch các hợp đồng giao sau ở các khu vực giao sau (futures pit). Những người giao dịch trên tài khoản của mình, họ tạo ra tính thanh khoản cho thị trường vì họ hoạt động như những nhà đầu cơ và giao dịch rất ngắn hạn (scalpers). Những nhà môi giới sàn (Floor brokers): là các nhà môi giới hoa hồng hợp đồng giao sau (Futures commission merchants FCMs), hoạt động môi giới giao dịch cho các bên và thu phí giao dịch, thông thường là từ 1 USD đến 2 USD cho một hợp đồng. Một chủ thể nữa là những người giao dịch sàn, thường được gọi là dual trading. Họ thường thực hiện mua hai hợp đồng trong một khoảng thời gian ngắn ở hai mức giá khác nhau, một cho khách hàng và một cho chính anh ta. Để được phép hoạt động, anh ta phải trải qua những thủ tục kiểm tra và hệ thống kiểm soát chặt chẽ. 1.4.3.6. Những đối tượng khác tham gia trên thị trường Những người cộng tác (Associated personsAPs): là những cá nhân làm việc cho nhà môi giới hợp đồng giao sau (FCM) bằng cách nhận lệnh và chấp nhận lệnh. Gần giống những người môi giới chứng khoán. Các nhà tư vấn giao dịch hàng hóa (Commodity trading advisers CTAs): phân tích thị trường giao sau, cung cấp thông tin, phát triển hệ thống giao dịch, đồng thời đưa ra các lời khuyên, tư vấn cho các nhà giao dịch. Các nhà môi giới giới thiệu (Introducing brokersIBs): là những cá nhân trực tiếp kinh doanh với các nhà môi giới hợp đồng giao sau (FCM) và các nhà tư vấn giao dịch hàng hóa (CTA). Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 11 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Các nhà huy động quỹ hàng hóa (Commodity pool operatorsCPOs): Hoạt động như các quỹ tương hỗ trong TTCK, huy động vốn của các nhà đầu tư nhỏ và sử dụng để giao dịch giao sau. 1.4.4. Quy trình giao dịch cơ bản trên thị trường giao sau về cổ phiếu 1.4.4.1. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu Hợp đồng giao sau cổ phiếu là các hợp đồng được chuẩn hóa trên sở giao dịch, bao gồm các tiêu chuẩn sau: 1. Đơn vị giao dịch: quy mô của hợp đồng và mức giá biến động tối thiểu của mỗi hợp đồng. 2. Thời gian giao dịch cho hợp đồng. 3. Giới hạn vị thế: là những giới hạn về số lượng hợp đồng được phép mua bán. 4. Đóng vị thế: là hành động đối nghịch với vị thế hiện tại. 5. Mức giới hạn giá hàng ngày: số tiền tối đa mà một hợp đồng được phép dao động trong ngày. 6. Các tháng mà hợp đồng được giao nhận. 7. Ngày thông báo đầu tiên: ngày đầu tiên mà thông báo của việc có ý định chấp nhận giao nhận hợp đồng giao sau được ban hành. Tất cả những lệnh mua nếu không được bù trừ vị thế trước ngày này thì sẽ dẫn đến việc giao nhận. 8. Ngày giao dịch cuối cùng: tất cả những lệnh bán nếu không được bù trừ vị thế trước ngày này thì sẽ dẫn đến việc giao nhận. 9. Thanh toángiao nhận: bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu. 10. Các thông tin thêm cho hợp đồng: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 12 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam + Các yêu cầu ký quỹ: mức yêu cầu ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì. + Thanh toán bù trừ: địa điểm được thanh toán bù trừ. + Cơ quan quản lý hoạt động sở giao dịch giao sau về cổ phiếu. 1.4.4.2 . Đặc điểm các lệnh trong giao dịch hợp đồng giao sau cổ phiếu Tất cả các lệnh để giao dịch hợp đồng giao sau cổ phiếu đều có những điểm chung sau: Là lệnh mua hay lệnh bán. Tên của cổ phiếu. Năm và tháng giao hàng của hợp đồng. Số lượng hợp đồng. Nơi hợp đồng được giao dịch. Là lệnh giới hạn hay lệnh thị trường. Là lệnh ngày (day order là lệnh tự hủy vào cuối ngày giao dịch nếu không được thực hiện) hay lệnh không tự hủy. 1.4.4.3 . Vai trò của công ty thanh toán bù trừ Công ty thanh toán bù trừ là một định chế và là trung gian cho cho các giao dịch giao sau cổ phiếu. Công ty bảo đảm cho người mua là người bán sẽ thực hiện nghĩa vụ của họ và bảo đảm với người bán rằng người mua cũng sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình. Công ty thanh toán bù trừ là một công ty độc lập và cổ đông của nó là các công ty thanh toán thành viên. Mỗi công ty duy trì một số dư tài khoản với công ty thanh toán bù trừ và phải đáp ứng những điều kiện nhất định về mặt tài chính. Tất cả các bên trong các giao dịch giao sau cổ phiếu phải có một tài khoản với công ty thanh toán hoặc với một công ty mà công ty đó có tài khoản với công ty thanh toán. 1.4.4.4. Thanh toán hàng ngày trên hợp đồng giao sau cổ phiếu Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 13 Ngày Giá cổ phiếu Lời (lỗ) hàng ngày Giá trị trong tài khoản bảo chứng 282 60.000 1.000.000 đồng 13 69.000 100(69.00060.000) 1.900.000 đồng 23 70.000 100(70.00069.000) 2.000.000 đồng 33 60.000 100(60.00070.000) 1.000.000 đồng 43 57.000 100(57.00060.000) 700.000 đồng Nhà đầu tư ký quỹ thêm 300.000 đồng để đủ mức 1.000.000 đồng 53 50.000 100(50.00057.000) 300.000 đồng Nhà đầu tư ký quỹ thêm 700.000 đồng để đạt mức 1.000.000 đồng. Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Một đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu nhằm tạo khả năng phòng hộ cho các nhà đầu tư và loại bỏ rủi ro thanh toán trong hợp đồng giao dịch cổ phiếu là các khoản lãi hay lỗ của nhà đầu tư được tính hàng ngày (cộng vào hay trừ đi từ tài khoản của các bên trong hợp đồng) theo sự biến động của giá tương lai. Ví dụ, vào ngày 28022008, A ký một hợp đồng giao sau mua 100 cổ phiếu ABC với giá giao sau là Fo = 60.000 đồngcổ phiếu. Để hạn chế rủi ro, khi ký hợp đồng, A phải ký quỹ một khoản tiền trong tài khoản bảo chứng tại công ty thanh toán bù trừ. Ví dụ, mức bảo chứng (margin) là 1 triệu đồng. Sau mỗi ngày, nếu có lãi, thì khoản lãi (lỗ) sẽ được cộng (trừ) vào tài khoản của nhà đầu tư. Nếu tài khoản của nhà đầu tư giảm tới một mức giới hạn là 0,8 triệu đồng, gọi là mức bảo chứng duy trì (maintenance margin), thì nhà đầu tư sẽ được yêu cầu đóng thêm tiền cho đủ mức 1 triệu đồng ban đầu, nếu không tài khoản của nhà đầu tư sẽ bị đóng để đảm bảo mức bảo chứng được thỏa mãn. Tùy theo biến động giá cả hàng ngày, người mua hoặc bán hợp đồng có thể lãi hoặc lỗ. Hoạt động thanh toán bù trừ hàng ngày được mô tả dưới đây: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 14 63 57.800 100(57.80050.000) 1.780.000 đồng 73 57.600 100(57.60057.800) 1.760.000 đồng 83 58.200 100(58.20057.600) 1.820.000 đồng 93 68.600 100(68.60058.200) 2.860.000 đồng 103 78.400 100(78.40068.600) 3.840.000 đồng Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Người mua trong hợp đồng giao sau cổ phiếu phải mua tài sản cơ sở với mức giá xác định trong tương lai và sẽ được lợi nếu tài sản trên thị trường tăng lên. Người bán trong hợp đồng giao sau cổ phiếu phải bán tài sản cơ sở với mức giá xác định trong tương lai và sẽ được lợi nếu giá tài sản giảm xuống. 1.4.4.5. Quy trình giao dịch trên Sở giao dịch hợp đồng giao sau về cổ phiếu (xem trang sau) Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 15 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Người mua 1 6 7 Người bán 1 6 7 Môi giới của người mua 8 2 5 Công ty môi giới hoa hồng của nhà môi giới cho người mua Công ty thanh toán thành viên của nhà môi giới cho người Sở giao dịch giao sau Công ty môi giới hoa hồng 3 giới cho người bán 4 Công ty thanh Công ty thanh toán bù trừ toán thành viên của nhà môi giao dịch 9 9 giới cho người 2 5 Môi giới của người bán 8 mua Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 16 bán Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam (1): Người mua và người bán yêu cầu các nhà môi giới của họ quản lý giao dịch giao sau. (2): Nhà môi giới của người mua và người bán yêu cầu công ty môi giới hoa hồng làm thủ tục pháp lý cho giao dịch. (3): Các công ty môi giới hoa hồng gặp nhau trên sở giao dịch giao sau và đồng ý về một mức giá nào đó. (4): Thông tin về giao dịch được báo cáo cho công ty thanh toán bù trừ. (5): Các công ty môi giới hoa hồng báo mức giá đã được chấp nhận cho các nhà môi giới của người mua và người bán. (6): Các nhà môi giới của người mua, người bán báo mức giá đã được chấp nhận cho người mua và người bán. (7): Người mua và người bán đặt cọc tiền cho các nhà môi giới của họ. (8): Các nhà môi giới của người mua, người bán đặt cọc tiền ký quỹ cho các công ty thanh toán thành viên. (9): Các công ty thanh toán thành viên đặt cọc tiền ký quỹ cho công ty thanh toán bù trừ. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 đã tìm hiểu về công cụ phái sinh và hợp đồng giao sau cổ phiếu, các khái niệm liên quan cũng như các đặc tính của nó. Chương 1 cũng đã trình bày sơ lược về quá trình phát triển các hợp đồng giao sau trong lịch sử và quy trình giao dịch và thanh toán trên sở giao dịch hợp đồng giao sau về cổ phiếu. Mục tiêu của chương 1 là cung cấp phần lý luận cơ bản để làm nền tảng nghiên cứu một số sở giao dịch hợp đồng giao sau về c
Xem thêm

Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP TM VÀ SX MAY MẶC THÁI DƯƠNG

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP TM VÀ SX MAY MẶC THÁI DƯƠNG

từng danh điểm, từng loại NVL để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhậpxuất VL.Căn cứ vào phiếu nhập, xuất NVL trên kế toán ghi vào thẻ kho. Ngoài các sổkế toán chi tiết nêu trên công ty còn mở thêm bảng tổng hợp N-X-T kho NVL,CCDC dụng cụ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản nhanhchóng, kịp thời.Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại công ty được thực hiện song song giữa khovà phòng kế toán.+ Tại kho thủ kho sử dụng “ thẻ kho ” để ghi chép tình hình nhập xuất NVLtheo chỉ tiêu SL. Khi nhận được chứng từ nhập xuất NVL, CCDC thủ kho căncứ vào chứng từ để ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu SL. Mỗi loại NVL, CCDCđược theo dõi trên một tờ thẻ, số lượng nhập xuất được ghi một dòng trên thẻkho theo ngày chứng từ. Cuối tháng thủ kho tính ra tổng N-X-T của từng loạiNVL-CCDC.+ Tại phòng kế toán: Kế toán theo dõi chi tiết NVL-CCDC theo cả hai chỉSVTH: Phạm Thùy TrangLớp : Kế toán CLC 6A1Luận văn tốt nghiệp15GVHD: Trần Thị Quỳnh Giangtiêu về SL và giá trị trên “sổ kế toán chi tiết”.1.2.2.6.Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụCông ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên. Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết
Xem thêm

88 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Vụ thống kê dân số và lao động

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI VỤ THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC NÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY I. Những vấn đề chung về nguồn lao động 1. Dân số Nguồn nhân lực Lực lượng lao động và việc làm 1.1. Dân số 1.2. Nguồn nhân lực 1.3. Nguồn lao động 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng nguồn lao động 2.1. Các yếu tố ành hưởng đến số lượng nguồn lao động. 2.1.1. Quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng số lượng dân số. 2.1.2. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động. 2.1.3. Tỷ lệ thất nghiệp 2.1.4. Thời gian lao động 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động 2.2.1. Giáo dục đào tạo 2.2.2. Dinh dưỡng – Y tế 3. Những đặc trưng cơ bản của nguồn lao động nông nghiệp 3.1. Khái niệm nguồn lao động nông nghiệp 3.2. Số lượng nguồn lao động nông nghiệp 3.3. Chất lượng nguồn lao động nông nghiệp 4. Những đặc trưng của Nguồn lao động nông nghiệp II. Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn lao động nông nghiệp 1. Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên 2. Nhóm các yếu tố về điều kiện kinh tế xã hội và chính sách. 3. Một số chỉ tiêu chủ yếu trong đánh giá hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp Giá trị sản lượng nông nghiệp tính bình quân cho một lao động trong năm Thu nhập tính bình quân trong năm Tỷ lệ thất nghiệp CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I. Những đặc điểm tự nhiên chủ yếu của ĐBSH II. Những thành tựu kinh tế xã hội của vùng ĐBSH trong việc sử dụng nguồn lao động nông nghiệp một qua một số năm gần đây. III. Thực trạng sử dụng nguồn lao động nông nghiệp ở vùng ĐBSH trong giai đoạn 19962005 1. Đánh giá tổng quan 1.1. Dân số 1.2. Lao động và nguồn lao động 2. Thực trạng sử dụng lao động nông nghiệp trong giai đoạn 19962005 2.1. Số lượng lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH 2.2. Chất lượng lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH 2.2.1. Trình độ học vấn 2.2.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật 2.3. Cơ cấu sử dụng lao động nông nghiệp vùng ĐBSH 2.3.1. Xét cơ cấu trồng trọt chăn nuôn trong nông nghiệp 2.3.2. Xét cơ cấu chuyển dịch lao động giữa các địa phương trong và ngoài vùng 3. Thời gian sử dụng lao động 4. Thu nhập và đời sống của người lao động 5. Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp vùng ĐBSH CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐBSH ĐẾN 2010
Xem thêm

29 Đọc thêm

Cùng chủ đề