ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC":

Đề tài: Xây dựng chương trình tự chọn môn Giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Đề tài: Xây dựng chương trình tự chọn môn Giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Đề tài: Xây dựng chương trình tự chọn môn Giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội Giáo dục con người phát triển toàn diện là mục tiêu chung của bất cứ nền giáo dục tiên tiến nào và Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu. Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang ở giai đoạn bước ngoặt có ý nghĩa quyết định. Sự thay đổi nền kinh tế đất nước trước những yêu cầu hội nhập đòi hỏi nền giáo dục phải cung ứng được nguồn nhân lực chất lượng cao, không chỉ giỏi về chuyên môn, kỹ năng làm việc mà phải có một sức khỏe dồi dào để biến những ý tưởng trở thành hiện thực. Ý thức được tầm quan trọng của giáo dục thể chất nâng cao thể lực con người Việt Nam, cải tạo nòi giống. Nên ngay từ rất sớm Đảng và Bác Hồ đã phát động phong trào toàn dân tập thể dục, đặc biệt là thế hệ trẻ trong nhà trường các cấp. Giáo dục thể chất trong nhà trường là một bộ phận hữu cơ của hệ thống Giáo dục và Đào tạo. Giáo dục thể chất được hiểu là quá trình sư phạm nhằm đào tạo thế hệ trẻ hoàn thiện về thể chất, phong phú về tinh thần, nâng cao khả năng làm việc, kéo dài tuổi thọ của con người. Giáo dục thể chất cũng như các loại hình giáo dục khác là quá trình sư phạm với đầy đủ đặc trưng của nó, có vai trò chủ đạo trong việc tổ chức các hoạt động đào tạo đảm bảo tuân theo nguyên tắc sư phạm. Giáo dục thể chất chia thành hai mặt tương đối độc lập là dạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục tố chất thể lực. Điều 20, Luật Thể dục, thể thao đã chỉ rõ “Giáo dục thể chất là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện; Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao”. Môn Giáo dục thể chất là môn học bắt buộc, một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo giáo dục thể chất có hiệu quả là cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên, chương trình đào tạo phải phù hợp, đáp ứng nhu cầu, khả năng tiếp thu, năng lực vận động, sở thích, nguyện vọng và trình độ sức khỏe của người học. Thực tế đã chứng minh công tác GDTC trong những năm qua tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ. Môn học giáo dục thể chất đã tạo nên sức hấp dẫn và thể hiện tính nhân văn rất lớn, lôi cuốn được đông đảo học sinh, sinh viên tham gia học tập, rèn luyện thân thể, thi đấu thể thao. Nhưng hiện nay GDTC vẫn còn một số tồn tại nhất định như sinh viên chưa tích cực, một số sinh viên coi môn học GDTC như một rào cản khó có thể vượt qua. Nguyên nhân có thể do chương trình môn GDTC chưa phù hợp, linh hoạt, nội dung môn học chưa đáp ứng được nhu cầu, năng lực và sở thích học tập của sinh viên. Việc giải quyết vấn đề thỏa mãn được học tập theo khả năng, sức khỏe và yêu cầu kiểm tra đánh giá là một trong những yếu tố khích lệ sinh viên đến với môn học với thái độ tích cực. Chương trình GDTC lúc này sẽ trở nên gần gũi, đem lại hiệu quả một cách thật sự trong quá trình đào tạo. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài cho hệ thống giáo dục quốc dân và toàn xã hội, nhằm thực hiện tốt mục tiêu phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ, lao động. Ban giám hiệu và Khoa giáo dục thể chất nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục thể chất trong hoạt động đào tạo. Do vậy, nhà trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong nhiều năm trở lại đây có sự quan tâm đầu tư rất lớn cho hoạt động thi đấu thể thao và giáo dục thể chất. Trong hoạt động đào tạo việc xây dựng nội dung chương trình, thay đổi hình thức dạy học là một việc làm rất cần thiết. Con đường cơ bản là đổi mới chương trình môn học GDTC một mặt đem lại hiệu quả phát triển thể chất cho người học mặt khác chương trình đổi mới phải phù hợp với đối tượng và đặc điểm ngành nghề. Bởi lẽ sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp ra trường đa số sẽ công tác trong ngành giáo dục vì vậy ngoài kiến thức chuyên ngành, sinh viên cần thiết được trang bị kỹ năng tổ chức các hoạt động tập thể, thi đấu thể thao. Song hiện nay chương trình GDTC nội khóa của trường Đại học Sư phạm Hà Nội còn tồn tại một số bất cập như: hình thức thực hiện chương trình môn GDTC chưa được linh hoạt, kết quả học tập môn GDTC chưa cao…
Xem thêm

Đọc thêm

Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)

Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)

Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm) Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo hệ đại học chính quy tại trường đại học sư phạm hà nội 2 (luận văn được 9 9 điểm)
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

MỤC LỤCTrangMỞ ĐẦUChương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC1.1 Những khái niệm cơ bản1.2Nội dung quản lý hoạt động dạy học thực hành Giáo dục quốc phòng và an ninh1.3Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động dạy học thực hành giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên ở trường đại họcChương 2CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI2.1Khái quát về trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Khoa Giáo dục quốc phòng2.2Thực trạng hoạt động dạy học thực hành giáo dục quốc phòng và an ninh trường Đại học Sư phạm Hà Nội2.3Thực trạng quản lí hoạt động dạy học thực hành giáo dục quốc phòng và an ninh ở trường Đại học Sư phạm Hà NộiChương 3NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI3.1Nguyên tắc đề xuất biện pháp3.2Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành giáo dục quốc phòng và an ninh ở trường Đại học Sư Phạm Hà Nội3.3Mối quan hệ giữa các biện pháp3.4Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuấtKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

Đọc thêm

Khoá luận tốt nghiệp phát huy vai trò của giá trị đạo đức truyền thống trong việc xây dựng đạo đức mới cho sinh viên đại học sư phạm hà nội 2 hiện nay

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC MỚI CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 HIỆN NAY

...TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG TRONG VIỆC XÂY DỤNG ĐẠO ĐỨC MỚI CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI HIỆN NAY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP... bỏ xấu 1 .2. 2 Vai trò giá trị truyền thống việc xây dựng đạo đức cho sinh viên Đại học sư phạm Hà Nội Giá trị đạo đức truyền thống có vai trò quan trọng việc xây dựng đạo đức cho sinh viên Việt... đức việc xây dựng đạo đức cho sinh viên Đại học sư phạm Hà Nội Thứ tư: đề xuất số giải pháp nhằm phát huy giá trị đạo đức truyền thống việc xây dựng đạo đức cho sinh viên Đại học sư phạm Hà Nội
Xem thêm

61 Đọc thêm

Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề

Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề

Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề Đề tài Định hướng đổi mới chương trình môn học GDTC cho sinh viên ngành sư phạm Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng đào tạo nghề
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu nhận thức của sinh viên khoa giáo dục mầm non trường đại học sư phạm, đại học thái nguyên về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Nghiên cứu nhận thức của sinh viên khoa giáo dục mầm non trường đại học sư phạm, đại học thái nguyên về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Hiện nay, bậc học mầm non đã có nhiều đóng góp to lớn, thực sự có trách nhiệm gieo những hạt giống tốt, mầm non tốt tạo tiền đề vững chắc cho nhiệm vụ giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mai sau. Bởi vì sản phẩm này là kết quả tổng hợp của cả cô lẫn trò nhằm biến những tinh hoa của nền văn minh xã hội thành tài sản riêng của trò. Đặc điểm đó của nghề dạy học quy định một cách khách quan những phẩm chất tâm lý cần phải có trong toàn bộ nhân cách của người giáo viên. Sự phù hợp giữa yêu cầu khách quan của nghề dạy học với những phẩm chất tương ứng trong nhân cách của người giáo viên sẽ tạo nên chất lượng cao của sản phẩm giáo dục. Rõ ràng, sự trau dồi nhân cách đối với người giáo viên là một yêu cầu cấp thiết trong sự nghiệp đào tạo. Hơn nữa, với quan điểm “Đổi mới căn bản, toàn diện nền Giáo dục và Đào tạo của Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đánh giá Chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên là khâu then chốt”. Bộ Giáo dục và Đào tạo có Quyết định số: 022008QĐBGDĐT ngày 22 tháng 1 năm 2008 ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVMN. Chuẩn nghề nghiệp GVMN vừa là căn cứ để các cấp quản lí xây dựng đội ngũ GVMN trong giai đoạn mới, vừa giúp GVMN tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của mình, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân. SV sư phạm nói chung, SV ngành GDMN nói riêng, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường cần phải hiểu được tầm quan trọng của Chuẩn nghề nghiệp GVMN, tha thiết với sự nghiệp trồng người. Bởi phẩm chất này không phải vốn có mà nó được hình thành từ tình yêu tha thiết đối với con người, từ hứng thú của cá nhân đối với hoạt động sư phạm.Tuy nhiên, vẫn có một khoảng cách khá lớn giữa nhận thức của sinh viên sư phạm nói chung và sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường ĐHSP – ĐHTN nói riêng về chuẩn giáo viên mầm non và các hành động cụ thể. Có những khoảng trống, sự thiếu hụt trong nhận thức đến hành động thực tiễn. Có thể, sinh viên nhận thức được nhưng chưa chắc, nhận thức đó sẽ trở thành thực tiễn và càng khó có thể trở thành một khuôn mẫu ứng xử trong xã hội. Hiện nay, việc quan tâm đến chuẩn giáo viên ngày càng được chú trọng nhiều hơn, đặc biệt là giáo viên mầm non.Vì vậy, người học phải biết chủ động,tích cực học hỏi, tìm hiểu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non hơn nữa. Đặc biệt là đối với sinh viên khoa giáo dục mầm non, nếu nhận thức đúng về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non thì sẽ trau dồi được những kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với giáo dục mầm non, từ đó tự học, tự bồi dưỡng để rèn luyện đạo đức, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đạt hiệu quả cao hơn trong sự nghiệp giáo dục trẻ.Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã chọn vấn đề nghiên cứu: “Nghiên cứu nhận thức của sinh viên khoa Giáo dục Mầm nontrường Đại học sư phạm Đại học Thái Nguyên về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng nhận thức của sinh viên khoa GDMN, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao nhận thức cho sinh viên khoa GDMN về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giáo viên mầm non. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Nhận thức của sinh viên khoa GDMN trường ĐHSP ĐHTN về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. 3.2. Khách thể nghiên cứu Sinh viên khoa Giáo dục Mầm non trường ĐHSP ĐHTN. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Khái quát cơ sở lý luậnnhận thức, chuẩnnghề nghiệp giáo viên mầm non. Nghiên cứu thực trạng nhận thức của sinh viên khoa GDMN Trường ĐHSP – ĐHTN về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên khoa Giáo dục mầm non về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. 5. Phạm vi nghiên cứu Trong đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu làm rõ vấn đề nhận thức của sinh viên khoa GDMN trường ĐHSP – ĐHTN về chuẩn nghề nghiệp GVMN. Do thời gian và khả năng nghiên cứu có hạn nên trong khóa luận này tôi chỉ nghiên cứu 150 sinh viên K48, K49, K51 của khoa GDMN, Trường ĐHSP – ĐHTN năm học 2016 – 2017. 6. Giả thuyết khoa học Nhận thức về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của sinh viên khoa GDMN trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên có thể ở mức thấp, nếu có biện pháp giáo dục phù hợp cho sinh viên thì có thể nâng cao nhận thức cho sinh viên về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. 7. Phương pháp nghiên cứu Để tiến hành nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp sau: 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết Chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại hệ thống hóa lí thuyết để làm sáng tỏ những vấn đề cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.1.1. Phương pháp đàm thoại Tiếp xúc trò chuyện trực tiếp với sinh viên để tìm hiểu nhận thức, tâm tư, nguyện vọng của sinh viên khoa GDMN về nghề nghiệp, nhận thức của họ về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, quyền hạn của người giáo viên Mầm non. 7.1.2. Phương pháp điều tra bằng anket Chúng tôi xây dựng một hệ thống các câu hỏi anhket đóng và mở nhằm tìm hiểu thực trạng nhận thức về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của sinh viên khoa GDMN trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên. 7.1.3. Phương pháp quan sát Là sự tri giác trực tiếp, ghi lại 1 cách có hệ thống, có kế hoạch, các biểu hiện tâm lý, các hành vi và quan hệ xã hội mọi lúc mọi nơi, trong các hoàn cảnh tự nhiên khác nhau. Chúng tôi tiến hành quan sát hoạt động của sinh viên ở trường ĐHSPTN và trường mầm non để đánh giá nhận thức của sinh viên.
Xem thêm

Đọc thêm

Khoá luận tốt nghiệp xây dựng một số bài tập rèn kĩ năng phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa cho học sinh tiểu học

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

... dụng từ đồng âm từ nhiều nghĩa Trên tập xây dựng gồm 25 tập phần kiến thức: - Bài tập từ đồng âm (8 tập) - Bài tập từ nhiều nghĩa (5 tập) - Bài tập rèn kĩ phân biệt từ đồng âm từ nhiều nghĩa( 12... hiểu rõ nắm chất TỪ ĐỒNG ÂM TỪ NHIỀU NGHĨA để phân biệt cách dễ dàng CHƯƠNG MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG PHÂN BIỆT TỪ ĐÒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 3.1 Bài tập từ đồng âm Khoanh... ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ TƯƠI XÂY DựNG MỘT SỐ BÀI TẬP • •• RÈN KĨ NĂNG PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Xem thêm

59 Đọc thêm

Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 phần phi kim tiếp cận PISA theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT

Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 phần phi kim tiếp cận PISA theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT

2. Lịch sử nghiên cứu Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu, bài viết… liên quan đến việc việc sử dụng bài tập trong dạy học nói chung và môn hóa học nói riêng và các tài liệu nghiên cứu liên quan đến PISA như: TS. Cao Cự Giác. Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học hóa học. Nxb Giáo dục Việt Nam, 2009. PGS.TS Nguyễn Xuân Trường. Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông. Nxb ĐH Sư Phạm, 2006...... Luận văn thạc sĩ: “Tiếp cận đánh giá PISA bằng phương pháp giải quyết vấn đề qua dạy học các bài toán thực tiễn phần khối đa diện và khối tròn xoay (hình học không gian lớp 12 – Ban cơ bản” của Tăng Hồng Dương – lớp Cao học lý luận và phương pháp dạy học môn Toán K5 – Trường đại học Giáo dục, đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn thạc sĩ: “Dạy học phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông với các bài toán tiếp cận chương trình học sinh quốc tế (PISA)” của Nguyễn Quốc Trịnh – lớp Cao học lý luận và phương pháp dạy học môn Toán K5 – Trường đại học Giáo dục, đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn thạc sĩ: “Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập theo cách tiếp cận của PISA trong dạy học hóa học vô cơ lớp 9” của Nguyễn Thị Nguyệt Minh lớp cao học lý luận và dạy học môn Hóa – Trường đại học giáo dục, đại học Quốc gia Hà Nội. “Chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA) (Mục đích, tiến trình thực hiện, các kết quả chính” của Nguyễn Thị Phương Hoa trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội số 252000. “Góp phần tìm hiểu về chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA)” của Nguyễn Ngọc Sơn trên Tập san Giáo dục Đào tạo số 32010 “Chương trình đánh giá HS quốc tế PISA” của Đỗ Tiến Đạt trên Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia về giáo dục Toán học phổ thông năm 2011 … Khai thác tiêu chuẩn của PISA nhằm rèn luyện khả năng toán học hóa (“Rèn luyện HS trung học phổ thông khả năng toán học hóa theo tiêu chuẩn của PISA” của Nguyễn Sơn Hà trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội số 42010… Tuy nhiên, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về việc thiết kế và sử dụng các bài tập hóa học theo cách tiếp cận của PISA.
Xem thêm

Đọc thêm

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI

28. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình sự phát triển các quan điểm giáodục. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.29. Đặng Xuân Hải (2013), Quản lý thay đổi trong giáo dục, với nhà trường.Tài liệu bài giảng lớp cao học QLGD.30. Đặng Xuân Hải (2014), Nhà trường hiệu quả trong bối cảnh thực hiệnđổi mới giáo dục hiện nay. Tạp chí Khoa học Đại học mới Hà Nội số 3tháng 2 năm 2014.31. Nguyên Kế Hào (1992), Học sinh Tiểu học và nghề dạy học ở bậc tiểuhọc. Nxb Giáo dục Hà Nội.32. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục. NxbGiáo dục Hà Nội.33. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học QLGD. Nxb Đạihọc Sư phạm Hà Nội.34. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, Chuẩn và chuẩn hoá trong giáodục - Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Tham luận Hội thảo “Chuẩn và Chuẩnhoá trong giáo dục - Những vấn đề lí luận và thực tiễn”. Hà Nội 27/1/2005.35. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên), Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu,Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thƣ (2012), QLGD - Một số vấn đề lýluận và thực tiễn . Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.36. Hồ Chí Minh(1974), Về vấn đề cán bộ. Nxb Sự thật - Hà Nội.37. Đặng Huỳnh Mai (2006), Một số vấn đề về đổi mới QLGD Tiểu học vì sựphát triển bền vững. Nxb Giáo dục.38. Nguyễn Ngọc Quang (1986), Một số khái niệm cơ bản về quản lý giáodục. Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội.39. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lí luận quản lý.Nxb Giáo dục, Hà Nội.40. Phạm Viết Vƣợng (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NxbĐại học Quốc gia Hà Nội.
Xem thêm

14 Đọc thêm

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT ĐỂ TẠO BIỂU TƯỢNG VỀ NHÂN VẬT TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI LỚP 10 THPT (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT ĐỂ TẠO BIỂU TƯỢNG VỀ NHÂN VẬT TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI LỚP 10 THPT (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA LỊCH SỬ======PHẠM KIỀU TRANGỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFTPOWERPOINT ĐỂ TẠO BIỂU TƯỢNG VỀNHÂN VẬT TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬTHẾ GIỚI CẬN ĐẠI LỚP 10 THPT(CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCChuyên ngành: Phương pháp dạy học lịch sửNgười hướng dẫn khoa họcTS. NGUYỄN VĂN NINHHÀ NỘI - 2016LỜI C M ƠNi h gSinh viênPKT

116 Đọc thêm

LUẬN VĂN VỀ BIỂU DIỄN WIGNER CỬA SỔ

LUẬN VĂN VỀ BIỂU DIỄN WIGNER CỬA SỔ

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Toán Giải tích, khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn.. Đồng th[r]

26 Đọc thêm

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

15. Đảng Cộng sản Việt Nam, Kết luận của Hội nghị BCH TW lần thứ 6 khóaIX16. Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX 07 - 14, Hà Nội, 199517. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học vàKĩ thuật, Hà Nội, 200218. Nguyễn Minh Đạo, Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, HàNội, 199719. Nguyễn Minh Đường, Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực, Hà Nội,199620. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáodục, Hà Nội, 199621. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 200022. M.I. Kônđacốp, Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Hà Nội, 198423. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Tâm lí quản lí, Khoa sư phạm, ĐHQGHN24. Bernard Muszynski & Nguyễn Thị Phương Hoa, Con đường nâng cao chấtlượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên, Nxb Đại học sư phạm, 200425. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dụctrường quản lý giáo dục trung ương, Hà Nội, 199026. Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam, Luật Giáo dục, Nxb Giáo dục, HàNội, 2005.27. Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam, Luật Dạy nghề, Quốc hội khoá XI, kỳhọp thứ 10, số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 200628. Vũ Văn Tảo, Một số khuynh hướng mới trong phát triển giáo dục thế giớigóp phần xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên ở nước ta, Hà Nội, 199729. Fredrich Winslow Taylor, Các nguyên tắc quản lý theo khoa học.30. Phạm Trung Thanh & Nguyễn Thị Lý, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạmthường xuyên, Nxb Đại học SP Hà Nội, 2004
Xem thêm

12 Đọc thêm

XÉT HỌC BẠ THPT TRÚNG TUYỂN CAO ĐẲNG MẦM NON, TIỂU HỌC lh cô mInh 0987748463

XÉT HỌC BẠ THPT TRÚNG TUYỂN CAO ĐẲNG MẦM NON, TIỂU HỌC lh cô mInh 0987748463

Hotline: Cô Minh 0987.748.463 hoặc Cô Hương 0987.758.401 Thí sinh Đỗ Trượt tốt nghiệp được xét học cao đẳng sư phạm Mầm non và tiểu học tại hà nội, học xong được cấp bằng cao đẳng chính quy. UBND TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM Mã trường C24 THÔNG BÁO TUYỂN SINH HỆ CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CHÍNH QUY NĂM 2016 Trường CĐSP Hà Nam đang chờ Bộ GDĐT ra Quyết định để trở thành cơ sở 2 của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, sinh viên học tập sau khi tốt nghiệp được cấp bằng của trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 1. NGÀNH ĐÀO TẠO: Sư phạm Mầm non (mã trường 51140201) Sư phạm Tiểu học (mã trường 51140202) 2. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO: Hệ cao đẳng chính quy 3 năm 3 tháng: Đối với học sinh không đỗ tốt nghiệp THPT, BTVH (Cấp bằng Cao Đẳng chính quy) Hệ cao đẳng chính quy 3 năm Đối với Hoc sinh đã tốt nghiệp THPT, BTVH… (Cấp bằng cao đẳng chính quy) Khoa Sư phạm Tiểu học. + Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia hoặc kết quả học tập lớp 12 THPT (học bạ, theo đề án tự chủ tuyển sinh) của thí sinh + Toán Lý – Hóa, Toán Hóa Sinh, Toán – Văn – Tiếng Anh Khoa Sư phạm Mầm non. + Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia hoặc kết quả học tập lớp 12 THPT (học bạ, theo đề án tự chủ tuyển sinh) của thí sinh + Toán Hóa Sinh, Toán – Văn – Tiếng Anh, Văn Sử Địa Tuyển sinh trong cả nước. 3. BẰNG CẤP VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM: Sinh viên sẽ được học liên thông lên Cao đăng, Đại học hệ chính quy theo quy định của Bộ GDĐT. Sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi sẽ được giới thiệu việc làm tại các trường học tại địa bàn hà nội 4. HỒ SƠ XÉT TUYỂN GỒM CÓ: Túi hồ sơ học sinh, sinh viên theo mẫu của Bộ GDĐT(có dấu xác nhận của UBND xã, phường) Bản sao bằng tốt nghiệp THPT, BTVH. hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp photo công chứng 02 bản Học bạ photo công chứng Giấy khai sinh bản sao Chứng minh thư photo công chứng 04 ảnh cỡ 4x6(có ghi rõ họ tên, ngày sinh sau ảnh) Giấy tờ ưu tiên ( nếu có). 02 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ, điện thoại người nhận. 5. ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ QUẢN LÝ SINH VIÊN: Lưu ý: Gọi điện trước khi đến nộp hồ sơ để được tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo số điện thoại: Hotline: Cô Minh 0987.748.463 hoặc Cô Hương 0987.758.401 Phòng 106 khu nhà A2 Trường Cán Bộ Hội Nông Dân Việt Nam, đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội Mail: minh.tuyensinhgmail.com Sau khi trúng tuyển và hoàn thành thủ tục nhập học, sinh viên sẽ được xác nhận là đang theo học tại Trường được vay tín dụng học tập, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo đúng quy định. Được hưởng các chế độ chính sách về hỗ trợ giáo dục theo qui định của Nhà nước. Được học cùng lúc 2 ngành nếu đủ điều kiện và khả năng. Học sinh đạt học sinh giỏi, xuất sắc sẽ được học bổng du học hàn quốc Nhà trường có ký túc xá hiện đại cho Sinh viên đăng ký ở. Sau khi ra trường SV được cấp bằng Chính quy và được liên thông lên ĐH chính quy của Nhà nước Sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi sẽ được giới thiệu việc làm tại các trường học tại địa bàn hà nội Xét tuyển cao đẳng sư phạm mầm non Đăng ký học cao đẳng sư phạm tiểu học Tuyển sinh cao đẳng sư phạm mầm non tiểu học
Xem thêm

Đọc thêm

Đặc điểm khí hậu tỉnh Cao Bằng

Đặc điểm khí hậu tỉnh Cao Bằng

Mỗi một công trình khoa học là kết quả của cả một quá trình lao động mệt mài nghiêm túc và sự thành công của đề tài là thước đo giá trị công việc của quá trình lao động đó. Với bài nghiên cứu này, để hoàn thành được thì đó không chỉ là kết quả của quá trình thu thập thông tin mà còn là quá trình học tập và rèn luyện dưới sự dìu dắt chỉ bảo của thầy cô giáo trong khoa Địa lý trường đại học Sư phạm Hà Nội. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hiền đã giúp đỡ chỉ bảo tận tình cho em để em có thể hoàn thành bài nghiên cứu: “Đặc điểm khí hậu tỉnh Cao Bằng” Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ quản lý thư viện khoa, thư viện trường, thư viện quốc gia và các thầy cô giáo của khoa địa lý trường đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ để em có thể thu thập tài liệu một cách dễ dàng nhất. Là sinh viên năm ba kinh nghiệm cũng như hiểu biết còn chưa nhiều nhưng em cũng xin mạnh dạn viết bài báo cáo khoa học về: “Đặc điểm khí hậu tỉnh Cao Bằng” để đóng góp vào hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học do trường tổ chức. Do còn gặp nhiều hạn chế về trình độ, kiến thức nên
Xem thêm

Đọc thêm

Vận dụng nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác Lênin trong dạy học môn Chính trị phần triết học tại Trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Trung Ương II Thành phố Hải Phòng

Vận dụng nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác Lênin trong dạy học môn Chính trị phần triết học tại Trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Trung Ương II Thành phố Hải Phòng

2. Lịch sử nghiên cứu đề tài Nguyên lý về sự phát triển không phải là một đề tài mới lạ, ngược lại đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà triết học, những học giả nổi tiếng có tâm huyết với triết học. Có thể điểm qua một vài công trình nghiên cứu như sau: Giáo trình triết học Mác Lênin Nxb, Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006; Lịch sử phép biện chứng (6 tập) Nxb, Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002; Triết lý phát triển ở Việt Nam Phạm Xuân Mai, Nxb, Khoa học xã hội, Hà Nội 2005; Vấn đề vận dụng nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác Lênin trong quá trình dạy học thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết của nhiều tác giả được công bố trên sách, báo và các tạp chí như: Tập “Đề cương bài giảng triết học cho cao học và nghiên cứu sinh trường Đại học sư phạm Hà Nội – bài lý luận hình thái kinh tế xã hội” của Thầy giáo, Phó Giáo sư, Tiễn sĩ Nguyễn Văn Cư, Chủ tịch hội đồng nghiên cứu khoa học, chủ nhiệm khoa Giáo Dục chính trị, Trường Đại học sư phạm Hà Nội, 2008. Cuốn Phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân ở trường Trung học phổ thông, Nxb Đại học Đại học sư phạm, 2008 của tác giả thầy giáo Đinh Văn Đức giảng viên khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Cuốn “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dạy và học môn học Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh trong trường Đại học”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004 của tác giả Nguyễn Duy Bắc. Tác giả Trần Văn Phòng, “Đổi mới phương pháp học tập lý luận chính trị theo tư tưởng Hồ Chí Minh”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 7, 2006. Tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn, “Một số vấn đề về triết học con người xã hội”, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002. Thầy giáo Phùng Văn Bộ (Chủ biên), “Một số vấn đề về phương pháp giảng dạy và nghiên cứu triết học”, Nxb Giáo dục.
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non khóa học 2013 – 2016 trường cao đẳng Tuyên Quang

LUẬN VĂN THẠC SĨ: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÀI TẬP NÂNG CAO THỂ LỰC CHO NỮ SINH VIÊN KHOA MẦM NON KHÓA HỌC 2013 – 2016 TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non khóa học 2013 – 2016 trường cao đẳng tuyên quang Giáo dục là một trong những bộ phận quan trọng góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển toàn diện con người. Ở Việt Nam giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu rất được các cơ quan ban ngành đoàn thể dành sự quan tâm đặc biệt. Trong nhiều năm trở lại đây Bộ Giáo dục và Đào tạo thường xuyên thực hiện việc chỉ đạo và trực tiếp tiến hành việc cải tiến nội dung, chương trình giáo dục ở các cấp học phổ thông nói chung và Đại học, Cao đẳng nói riêng. Đặc biệt ở hệ Đại học và Cao đẳng đã thành lập những hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo của các trường. Đây là một bước ngoặt lớn để từng trường có thể tự xem xét và đánh giá thực trạng công tác giảng dạy làm cơ sở đổi mới, cải tiến chương trình, phương pháp, nội dung cho phù hợp với nền giáo dục hiện đại, trên cơ sở đó nâng cao tầm vóc thể trạng con người Việt Nam trong tương lai.Hơn nữa sức khỏe từ lâu đã được xem như là một điều quý giá của con người vì thế mới có câu : “Sức khỏe là vàng”. Có sức khỏe tức là khi khỏe mạnh chúng ta muốn làm rất nhiều điều nhưng khi bệnh chúng ta chỉ muốn duy nhất một điều đó là mau khỏi bệnh. Như vậy, có một sức khỏe tốt thì gần như là có được tất cả bởi lẽ phải cộng rất nhiều thứ vào thì mới bằng sức khỏe. Chính vì lẽ đó Đảng và nhà nước ta đã quan tâm đúng mức đến công tác giáo dục thể chất nhằm chăm lo sức khỏe cho các tầng lớp nhân dân nhất là lực lượng lao động, những người trực tiếp làm ra của cải vật chất để cải biến xã hội là một việc làm tất yếu trong chiến lược phát triển đất nước.Phát triển thể lực, nâng cao sức khỏe cho các tầng lớp nhân dân đã được các cấp chính quyền, các ban ngành đoàn thể thực hiện từ rất sớm. Trên cơ sở có được sức khỏe tốt sẽ giúp tạo nên một đội ngũ lao động dồi dào đủ tiêu chuẩn về trí tuệ lẫn thể lực phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Do đó công tác giáo dục thể chất tại các trường Đại học, Cao đẳng đã có được những sự chuyển biến tích cực chính nhờ những quan tâm đó. Mặc dù vậy nhưng trình độ phát triển thể lực của sinh viên các trường Đại học Cao đẳng chưa đồng đều, ngay cả trong các khoa của các trường cũng có sự chênh lệch đáng kể. Trường Cao đẳng Tuyên Quang cũng không nằm ngoài ngoại lệ. Là một trường Cao đẳng đa ngành mới được nâng cấp trên cơ sở trường Cao Đẳng Sư Phạm Tuyên Quang cũ, một trong những trường chủ lực trong đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học, mầm non, do đó sinh viên theo học chủ yếu là các ngành sư phạm nên hầu hết đều là nữ vì vậy so với mặt bằng chung của các trường Đại học – Cao Đẳng trong khu vực thì thể lực của sinh viên nói chung và nữ sinh viên trường Cao đẳng Tuyên Quang có phần thấp hơn.Xuất phát từ tiễn trên, với mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào việc cải thiện thể lực cho nữ sinh viên của trường cũng như là góp phần vào việc giáo dục con người phát triển toàn diện để cho những thế hệ sinh viên ra trường đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về thể lực cũng như trí tuệ mà xã hội hiện đại đang cần. Những yêu cầu từ lý luận cũng như thực tiễn nêu trên chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài :“Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao dẳng Tuyên Quang”2. Lịch sử nghiên cứuGiáo dục thể chất có nhiệm vụ phát hiện những tài năng thể thao trong trường học và thông báo đến các tổ chức có trách nhiệm để kịp thời bồi dưỡng nhân tài đó.Chính vì vai trò quan trọng không thể thiếu được của GDTC nên việc nghiên cứu, vận dụng, ứng dụng các biện pháp, giải pháp, phương tiện, phương pháp GDTC vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của nguồn nhân lực đã được nhiều tác giả quan tâm và được thể hiện qua các công trình nghiên cứu: Lưu Quang Hiệp (1991):Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, chức năng và trình độ thể lực của học sinh các trường nghề Việt Nam. PGS.TS Trịnh Trung Hiếu, GS Dương Nghiệp Chí, Huỳnh Trọng Khải (1995): “Tìm hiểu động thái phát triển thể hình và thể lực của học sinh nữ tiểu học thành phố Hồ Chí Minh”. Lê Thanh Thủy (1998): Nghiên cứu hiệu quả sử dụng bài tập thể dục nhịp điệu đến sự phát triển thể hình và sức bền của nữ sinh viên trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội. Phạm Thu Thái (1999): Biện pháp có hiệu quả nhằm phát triển thể chất cho nữ sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp I – Bộ Công Nghiệp. Trần Nguyên Đán (1998): Nghiên cứu xây dựng chỉ tiêu thể lực cho nữ sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm nhạc họa TW. Nguyễn Thành Cao (2008): Nghiên cứu một số biện pháp nâng cao thể lực cho nữ sinh viên có sức khỏe yếu của trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan. Ngoài các công trình nghiên cứu nêu trên, còn có nhiều bài viết liên quan đến đề tài được đăng trên các bài báo khoa học của tạp chí khoa học TDTT, thông tin khoa học của Viện Khoa học TDTT. Như chúng ta thấy, phụ nữ nói chung và phụ nữ trong độ tuổi lao động luôn chiếm một tỉ lệ cao trong dân số (khoảng 45 – 50%) và đây cũng có thể nói là một lực lượng hùng hậu trong tổng nguồn nhân lực của đất nước. Vì thế, Đảng và Nhà nước ta luôn có những chủ trương, chính sách đặc biệt quan tâm đến nguồn lao động nữ như thăm hỏi, động viên, chăm sóc sức khỏe, đề bạt vào những vị trí lãnh đạo quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.Con người nói chung và phụ nữ nói riêng luôn tiềm ẩn bên trong mình những khả năng vô tận. Với bộ não chỉ nặng khoảng 1400 gram nhưng những gì chứa đựng bên trong đó khiến cho con người có khả năng nhận thức, chiếm lĩnh được toàn bộ thế giới và cả vũ trụ rộng lớn. Chỉ cần hai tế bào thần kinh kết hợp với nhau tạo ra một đường dây liên hệ tạm thời thì con người đã có thể thực hiện được một hoạt động vận động cũng như nhận thức và con số của sự kết hợp giữa 2 trong tổng số tất cả tế bào thần kinh là lớn hơn số lượng ngôi sao trên bầu trời. Trong suốt cuộc đời, con người chỉ mới sử dụng 5 – 7% năng lực thực sự có thể của não bộ. Vì thế con người hoàn toàn có khả năng nhận thức và làm chủ thế giới này, quan trọng là con người có được kích thích và khai phá tiềm năng đó hay không. Công tác GDTC là một trong những mặt quan trọng giúp con người khai phá tiềm năng tiềm ẩn đó. Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới thì việc làm quan trọng là chuẩn bị cho lực lượng lao động một hành trang thể lực đầy đủ để thực hiện thành công những chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Điều này một lần nữa cho thấy vai trò không thể thiếu được trong đời sống và cả trong phát triển đất nước trong từng giai đoạn cụ thể.3. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu3.1 Mục đích nghiên cứu của luận vănThông qua kết quả đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất, cũng như thực trạng thể lực của nữ sinh viên trường Cao đẳng Tuyên Quang, đề tài tiến hành lựa chọn và ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho đối tượng nghiên cứu phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của nhà trường, đồng thời đáp ứng được nhu cầu người học góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà trường hiện nay.3.2 Đối tượng nghiên cứuBài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa Mầm non năm thứ nhất khóa 20132016 Trường Cao đẳng Tuyên Quang.3.3 Phạm vi nghiên cứuĐề tài sẽ được tiến hành nghiên cứu tại Khoa GDTC trường Đại học sư phạm Hà Nội và trường Cao đẳng Tuyên Quang.Số lượng mẫu nghiên cứu được chia làm 3 nhóm chính bao gồm:Nhóm chuyên gia phỏng vấn: Số lượng 25 người. Đây là nhóm đối tượng khảo sát về thực trạng thể lực của nữ sinh viên khoa mầm non năm thứ nhất khóa 20132016 trường Cao đẳng Tuyên Quang, đồng thời khảo sát các bài tập đề tài lựa chọn, hội thảo về nội dung bài tập nâng cao thể lực cho đối tượng nghiên cứu.Nhóm thực nghiệm: Là nhóm đối tượng được tiến hành khảo sát thực trạng thể lực của nữ sinh viên khoa mầm non năm thứ nhất khóa 20132016 trường Cao đẳng Tuyên Quang (46 sinh viên).Nhóm đối chứng: Đây sẽ là đối tượng tham gia vào quá trình thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu quả bài tập nâng cao thể lực mà quá trình nghiên cứu của đề tài đã lựa chọn (49 sinh viên).4. Luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giảQuan điểm của Đảng và nhà nước luôn quan tâm đến công tác giáo dục thể chất coi giáo dục thể chất là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống giáo dục xã hội chủ nghĩa đó là phương tiện giáo dục, giáo dưỡng bồi dưỡng thế hệ trẻ để phát triển đất nước.Công tác giáo dục thể chất ở các trường Cao đẳng, đại học đã được quan tâm và coi đó là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra của nhà trường.Qua quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu của các tác giả, các tài liệu có liên quan đến đánh giá và nâng cao thể lực cho học sinh, sinh viên đề tài nhận thấy các đề tài, tác giả chủ yếu tậ
Xem thêm

102 Đọc thêm

Khoá luận tốt nghiệp các biện pháp dạy trẻ mấu giáo nhỡ (4 5 tuổi) nói đúng ngữ pháp

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC BIỆN PHÁP DẠY TRẺ MẤU GIÁO NHỠ (4 5 TUỔI) NÓI ĐÚNG NGỮ PHÁP

... băng 2.4 Các biện pháp dạy trẻ mẫu giáo nhỡ nói ngữ pháp Thực tế, trường mầm non chuyên biệt để dạy ngữ pháp cho trẻ mà giáo viên thường phải thông qua dạy trẻ kể chuyện Có nghĩa dạy ngữ pháp kết... pháp dạy trẻ 4 -5 tuổi nói ngữ pháp Mục đích nghiên cún Khi nghiên cứu đề tài này, muốn tìm hiểu sâu đặc điểm ngữ pháp trẻ 4 -5 tuối Qua đưa biện pháp tốtnhất giúp trẻ nói ngữ pháp, chuẩn bị tốt. .. PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC CÁC BIỆN PHÁP DẠY TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4- 5 TUỔI) NÓI ĐÚNG NGỮ PHÁP KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • Chuyên ngành: Phương pháp phát triển ngôn ngữ Người hướng
Xem thêm

57 Đọc thêm

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

6. Nguyễn Quốc Chí (2003), Bài giảng những cơ sở lý luận quản lý giáo dụcdành cho lớp cao học quản lý giáo dục.7. Nguyễn Đức Chính - Lâm Quang Thiệp (2004), Bài giảng đo lường - đánhgiá kết quả học tập của học sinh, sinh viên - dành cho lớp cao học QLDG.8. Phạm Khắc Chương (1997), Jan Amos Komenxki, ông tổ của nền sư phạmcận đại. NXB giáo dục.9. Trần Thị Dung (2003), Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinhviên nội trú hệ trung học trường cao đẳng khí tượng thuỷ văn Hà Nội,Luận văn thạc sỹ quản lý và tổ chức công tác văn hoá - giáo dục, trườngđại học sư phạm Hà Nội.10. Andrian Doff (1988) Teach English - A training course for teachers.Cambridge University Press & The Bristish Council.1211. Vũ Cao Đàm (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB khoahọc và kỹ thuật.12. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội.13. Giáo dục đại học (2000) Đại học Quốc gia Hà Nội - Truờng cán bộ quảnlý giáo dục và đào tạo.14. Đặng Xuân Hải (2004), Tập bài giảng quản lý về nhà nước về giáo dụcdành cho lớp cao học QLGD.15. Đặng Xuân Hải (2004), Tập bài giảng quản lý sự thay đổi trong giáo dụcdành cho lớp cao học QLGD.16. Kỷ yếu hội thảo khoa học chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên(2004) Khoa sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.17. Kỷ yếu trường đại học Y tế công cộng (2005).16. Đặng Bá Lãm (2003) Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI- Chiến lược phát triển - NXB Giáo dục.
Xem thêm

15 Đọc thêm

LUẬN VĂN BẤT ĐẲNG THỨC DẠNG HERMITE HADAMARD CHO HÀM TỰA LỒI

LUẬN VĂN BẤT ĐẲNG THỨC DẠNG HERMITE HADAMARD CHO HÀM TỰA LỒI

Sau một thòi gian đọc tài liệu và tập dượt nghiên cứu khoa học, luận văn của tôiđã được hoàn thành.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS. TS. Tạ Duy Phượng đã tận tìnhchỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi trong thòi gian làm luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo trong bộ mônToán Giải tích nói riêng và khoa Toán, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 nói chung.Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè đã dành cho tôi trongquá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.Hầ Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2016Tác giả luận vănDương Bích HồngLỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướngdẫn của PGS. TS. Tạ Duy Phượng.Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã kế thừa thành quả khoa học của các nhà khoahọc với sự trân trọng và biết ơn. Các kết quả trích dẫn trong luận văn này đã được chỉrõ nguồn gốc.Hầ Nội, ngầỵ 05 tháng 07 năm 2016Tác giả luận vănDương Bích Hồng5Mục lục
Xem thêm

80 Đọc thêm

Bước đầu tìm hiểu kĩ năng soạn giáo án môn tiếng việt của sinh viên sư phạm giáo dục tiểu học

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU KĨ NĂNG SOẠN GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM GIÁO DỤC TIỂU HỌC

... rèn kĩ soạn giáo án môn Tiếng Việt cho sinh viên sƣ phạm Giáo dục Tiểu học Chƣơng CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TÌM HIỂU KĨ NĂNG SOẠN GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM GIÁO DỤC TIỂU HỌC 1.1.Hệ... Cơ sở lí luận việc tìm hiểu kĩ soạn giáo án môn Tiếng Việt sinh viên sƣ phạm Giáo dục Tiểu học Chƣơng 2: Thực trạng soạn giáo án môn Tiếng Việt sinh viên sƣ phạm Giáo dục Tiểu học Chƣơng 3: Đề... án môn Tiếng Việt sinh viên sƣ phạm Giáo dục Tiểu học Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu kĩ soạn giáo án môn Tiếng Việt sinh viên sƣ phạm Giáo dục Tiểu học trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, Đại học
Xem thêm

93 Đọc thêm

Cùng chủ đề