MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ASEN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ASEN":

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT TINH NGHỆ BẰNG PHưƠNG PHÁP KIỀM HÓA

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT TINH NGHỆ BẰNG PHưƠNG PHÁP KIỀM HÓA

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i MỤC LỤC ......................................................................................................... ii Danh mục các bảng .......................................................................................... iii Danh mục các hình, biểu đồ ............................................................................. iv Danh mục các từ viết tắt .................................................................................... v MỞ ĐẦU .......................................................................................................... vi Chƣơng 1:TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU ........................................................ 11 1.1. Giới thiệu chung về nghệ ......................................................................... 11 1.1.1. Đặc điểm, phân bố, phân loại thực vật chi Curcuma, họ Zingiberaceae ......................................................................................................................... 11 1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc .................................. 13 1.2. Công dụng của nghệ ................................................................................. 14 1.3. Thành phần hóa học ................................................................................. 15 1.4. Tổng quan về curcumin ............................................................................ 16 1.4.1. Curcuminoid .......................................................................................... 16 1.4.1.1. Cấu trúc của các dẫn xuất curcuminoid ............................................. 16 1.4.1.2. Phân lập các dẫn xuất curcuminoid.................................................... 16 1.4.2. Curcumin ............................................................................................... 18 1.4.2.1. Lý tính ................................................................................................ 18 1.4.2.2. Hóa tính .............................................................................................. 19 1.5. Hoạt tính sinh học của curcumin .............................................................. 25 1.5.1. Hoạt tính kháng ung thƣ ........................................................................ 25 1.5.2. Hoạt tính kháng oxy hóa ....................................................................... 26 1.6. Các phƣơng pháp chiết xuất ..................................................................... 27 1.6.1. Chiết xuất bằng phƣơng pháp ngấm kiệt .............................................. 27 1.6.2. Chiết xuất bằng phƣơng pháp ngâm dầm ............................................. 27 1.6.3. Chiết xuất bằng phƣơng pháp ngâm kiệt ngƣợc dòng .......................... 27 4 1.6.4. Chiết bằng Soxhlet ................................................................................ 27 1.6.5. Chiết bằng cách đun hoàn lƣu ............................................................... 28 1.6.6. Chiết bằng phƣơng pháp lôi cuốn hơi nƣớc .......................................... 28 1.6.7. Lựa chọn dung môi ............................................................................... 28 1.6.8. Kết tinh lại ............................................................................................. 28 1.6.8.1. Chọn dung môi ................................................................................... 28 1.6.8.2. Cách xác định độ hòa tan của một chất đối với dung môi ................. 29 1.6.8.3. Cách hòa tan nóng .............................................................................. 29 1.6.8.4. Gạn lấy tinh thể và làm khô ............................................................... 29 1.7. Xác định điểm chảy .................................................................................. 30 1.8. Phân tích trọng lƣợng ............................................................................... 30 1.9. Các phƣơng pháp phân tích vật lý ............................................................ 30 1.9.1. Phép đo quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ...................................... 30 1.9.2. Phƣơng pháp xác định phổ hồng ngoại (IR) ......................................... 31 1.9.3. Phƣơng pháp đo quang phổ hấp thụ phân tử UVVIS .......................... 31 1.9.4. Phƣơng pháp đo quang phổ cộng hƣởng từ hạt nhân NMR (Nucear Magnetic Resonance) ...................................................................................... 32 Chƣơng 2: THỰC NGHIỆM ........................................................................... 33 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 33 2.1.1. Nguyên liệu chính ................................................................................. 33 2.1.2. Hóa chất................................................................................................. 34 2.1.3. Thiết bị và dụng cụ ................................................................................ 34 2.2. Phƣơng pháp thực nghiệm ....................................................................... 34 2.2.1. Xử lý nguyên liệu .................................................................................. 34 2.2.2. Sơ đồ nghiên cứu ................................................................................... 35 2.2.3. Khảo sát các điều kiện ảnh hƣởng đến quá trình chiết tách tinh nghệ.. 36 2.2.3.1. Khảo sát nồng độ dung môi ............................................................... 36 2.2.3.2. Khảo sát nồng độ dung môi KOH ...................................................... 36 5 2.2.3.3. Khảo sát tỉ lệ rắnlỏng ........................................................................ 37 2.2.3.4. Khảo sát pH để kết tủa lớn nhất ......................................................... 37 2.2.4. Nhận danh curcumin trong tinh nghệ bằng phƣơng pháp UVVIS ...... 37 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 38 3.1. Ảnh hƣởng của dung môi đến quá trình chiết tách .................................. 38 3.2. Ảnh hƣởng của nồng độ dung môi đến quá trình chiết tách .................... 39 3.3. Ảnh hƣởng của tỉ lệ rắnlỏng .................................................................... 41 3.4. Ảnh hƣởng của pH đến khối lƣợng kết tủa .............................................. 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 47 1. Kết luận ....................................................................................................... 47 2. Kiến nghị ..................................................................................................... 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 48
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu chế tạo bộ sinh phẩm phát hiện nhanh Listeria monocytogenes và phân tích đặc điểm dịch tễ học phân tử của chủng phân lập được

Nghiên cứu chế tạo bộ sinh phẩm phát hiện nhanh Listeria monocytogenes và phân tích đặc điểm dịch tễ học phân tử của chủng phân lập được

MỞ ĐẦU Listeria monocytogenes là loài vi khuẩn truyền bệnh qua thực phẩm rất nguy hiểm, đặc biệt với tỷ lệ tử vong lên đến 30%. Bệnh do L. monocytogenes gây ra đƣợc gọi chung là listeriosis. Đối tƣợng có nguy cơ bị nhiễm bệnh này thƣờng là những ngƣời có hệ thống miễn dịch bị suy yếu nhƣ trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai, ngƣời lớn tuổi. Nếu không đƣợc điều trị kịp thời bằng kháng sinh, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng máu, viêm màng não, sẩy thai và tử vong. Vi khuẩn L. monocytogenes rất phổ biến trong môi sinh. Chúng đƣợc tìm thấy ở nhiều nơi nhƣ đất, nƣớc, thực vật, thực phẩm, thức ăn gia súc, trong phân ngƣời hoặc phân động vật. Chúng có thể sống và tăng trƣởng chậm ở các điều kiện khắc nghiệt về nhiệt độ, hàm lƣợng khí oxy, pH và hoạt độ nƣớc. Đặc biệt loài vi khuẩn này có khả năng sinh trƣởng ở nhiệt độ lạnh (0-10 o C). Chính vì những lý do đó mà khả năng nhiễm L. monocytogenes trên thực phẩm là khá cao, đặc biệt các sản phẩm đƣợc bảo quản lạnh trong thời gian dài. Nhiều loại thực phẩm đƣợc bày bán trong siêu thị hiện nay là các thực phẩm ăn sẵn. Thêm nữa càng ngày ngƣời ta lại càng muốn sử dụng các loại thực phẩm không có chất bảo quản hoặc không bị gia nhiệt để giữ đƣợc nguyên vẹn hƣơng vị, cấu trúc nguyên liệu ban đầu. Những sản phẩm nhƣ vậy thƣờng đƣợc bảo quản lạnh trƣớc khi sử dụng. Vì vậy, các sản phẩm thực phẩm loại này có thể có nguy cơ nhiễm L. monocytogenes cao. Rất nhiều các vụ ngộ độc và triệu hồi sản phẩm do thực phẩm nhiễm L. monocytogenes trên khắp thế giới đã đƣợc thông báo. Các nghiên cứu về dịch tễ học phân tử các chủng L. monocytogenes phân lập đƣợc từ các vụ dịch lớn trên thế giới cho thấy, có những chủng L. monocytogenes có khả năng gây bệnh và gây bùng phát dịch rất lớn, bên cạnh đó cũng có những kiểu huyết thanh hầu nhƣ không có khả năng gây bệnh và gây dịch. Cho đến thời điểm này chƣa có công bố nào về dịch tễ học phân tử các chủng L. monocytogenes phân lập từ thực phẩm tại Việt Nam. Khả năng gây bệnh và gây dịch của L. monocytogenes nhiễm trong các thực phẩm tại Việt Nam vẫn là một ẩn số. Phƣơng pháp ISO 11290-1:1996 phát hiện L. monocytogenes là phƣơng pháp nuôi cấy. Một số các phƣơng pháp sinh học phân tử nhƣ PCR, real-time PCR hoặc các phƣơng pháp miễn dịch (ELISA) cũng đã đƣợc tiêu chuẩn hóa. Mấy năm trở lại đây, cùng với sự ra đời của một số kỹ thuật khuếch đại đẳng nhiệt axit nucleic, việc phát hiện nhanh các vi sinh vật gây bệnh đã đƣợc đơn giản hóa thêm một bƣớc. LAMP là kỹ thuật khuếch đại đẳng nhiệt đƣợc sử dụng phổ biến hơn cả. Ngoài ra, khả năng phát hiện trực tiếp sản phẩm của phản ứng LAMP không cần điện di là một trong các ƣu điểm nổi trội của phƣơng pháp này, giúp đơn giản hóa và rút ngắn thời gian phân tích. Kỹ thuật này đã nhanh chóng đƣợc ứng dụng để phát hiện L. monocytogenes trong thực phẩm ở nhiều nghiên cứu trên thế giới. Ở Việt Nam, phƣơng pháp tiêu chuẩn TCVN: 7700-1:2007 phát hiện L. monocytogenes là phƣơng pháp nuôi cấy, sau đó khuẩn lạc đặc trƣng đƣợc khẳng định bằng các phản ứng sinh hóa. Đã có một số nghiên cứu về phƣơng pháp PCR và que thử sắc ký miễn dịch nhằm phát hiện vi khuẩn này, tuy nhiên thời gian phân tích còn dài hoặc yêu cầu cao về trang thiết bị hóa chất nên chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phân tích phát hiện trong thực tế sản xuất. Trong khuôn khổ của luận án này, chúng tôi nghiên cứu đề tài có tên là “Nghiên cứu chế tạo bộ sinh phẩm phát hiện nhanh Listeria monocytogenes và phân tích đặc điểm dịch tễ học phân tử của chủng phân lập được trong một số thực phẩm có nguy cơ cao trên thị trường Việt Nam”. Luận án này tập trung vào hai mục tiêu chính sau:  Phân tích đƣợc đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng L. monocytogenes phân lập đƣợc từ các loại thực phẩm có nguy cơ cao tại Việt Nam.  Xây dựng đƣợc một bộ sinh phẩm phát hiện nhanh L. monocytogenes trong các loại thực phẩm ăn liền dựa trên kỹ thuật LAMP. Trong nghiên cứu này đối tƣợng nghiên cứu là L. monocytogenes. Phạm vi nghiên cứu tập trung phát triển phƣơng pháp phân tích phát hiện nhanh L. monocytogenes trong thực phẩm dựa trên kỹ thuật LAMP. Qui trình phân tích cần tối ƣu sao cho đơn giản, chính xác, tiện lợi và nhanh nhất, góp phần kiểm soát chất lƣợng an toàn vệ sinh thực phẩm. Bên cạnh đó việc nghiên cứu dịch tễ học các chủng L. monocytogenes phân lập đƣợc từ thực phẩm cũng giúp chúng ta thấy đƣợc hiện trạng mức độ nguy hiểm của các dòng L. monocytogenes hiện đang nhiễm trên một số nhóm thực phẩm tại Việt Nam. Từ đó có thể giúp các nhà quản lý, sản xuất, phân phối và tiêu dùng có các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với đối tƣợng vi khuẩn nguy hiểm này. Tính mới của luận án  Lần đầu tiên công bố các kết qủa nghiên cứu về dịch tễ học phân tử của L. monocytogenes phân lập từ thực phẩm Việt Nam  Là công trình đầu tiên sử dụng gen inlJ làm gen đích trong phát triển kỹ thuật LAMP cho phát hiện L. monocytogenes, giúp nâng cao tính đặc hiệu của phép phân tích
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH MỘT SỐ AMIN THƠM TRONG CÁC SẢN PHẨM DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP LC MS MS

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH MỘT SỐ AMIN THƠM TRONG CÁC SẢN PHẨM DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP LC MS MS

nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời. Đặc biệt những hóa chất sửdụng đều không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc nhập khẩu từ những cơ sở sản xuất hóachất kém chất lƣợng từ Trung Quốc. Những hóa chất này không có nhãn mác, hạn sửdụng hay đƣợc chứng nhận an toàn bởi bất kỳ cơ quan y tế nào. Trong quá trình sửdụng, lƣợng hóa chất bị rơi vãi, bao bì thải bỏ trực tiếp vào môi trƣờng làm ô nhiễmmôi trƣờng. Hơn thế nữa, tất cả các hóa chất này sau khi thải ra môi trƣờng không hềđƣợc xử lý khiến môi trƣờng xung quanh bị ô nhiễm. Thực trạng sử dụng chất độc hạichƣa đƣợc sự quản lý chặt chẽ tại các cơ sở tƣ nhân đang là một vấn đề nghiêm trọngcủa ngành da giầy và công nghiệp da giầy. Ngoài ra, hàm lƣợng các amin, PCP và kimloại nặng trong da cao làm giảm giá trị của các sản phẩm rất nhiều, làm mất đi cơ hộixuất khẩu ra thị trƣờng thế giới, đồng thời làm giảm tính cạnh tranh với các sản phẩmda của các hãng nổi tiếng trong thị trƣờng nội địa.1.3. Tổng quan phƣơng pháp phân tích các amin thơm giải phóng ra từthuốc nhuộm azo1.3.1. Phƣơng pháp sắc ký lỏng khối phổa, Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao-HPLCSắc ký lỏng là một kỹ thuật tách chất dựa trên sự tổ hợp của nhiều quá trình vừacó tính chất hóa học lại vừa có cả tính chất lý học. Nó là những cân bằng động xảy ratrong cột sắc ký giữa pha tĩnh và pha động, là sự vận chuyển và phân bố lại liên tụccủa các chất tan (hỗn hợp mẫu phân tích) theo từng lớp qua chất nhồi cột (pha tĩnh) từđầu cột tách đến cuối cột tách. Trong quá trình đó chất tan luôn luôn đƣợc phân bố lại11Luận văn Thạc sỹTạ Thị Ngọc Ánh 
Xem thêm

Đọc thêm

Đề tài: Pháp luật Trung Quốc về biển đảo nhìn từ góc độ Luật pháp quốc tế và thực tiễn tranh chấp Biển Đông

Đề tài: Pháp luật Trung Quốc về biển đảo nhìn từ góc độ Luật pháp quốc tế và thực tiễn tranh chấp Biển Đông

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nằm ngay trên ngã tƣ hàng hải quốc tế, với vị thế là hành lang hàng hải chiến lƣợc nối liền Ấn Độ Dƣơng và Thái Bình Dƣơng, Biển Đông đƣợc đánh giá là vùng biển trọng yếu nhất trên thế giới. Không một vùng biển nào với diện tích tƣơng đƣơng ¾ Địa Trung Hải lại có tầm quan trọng về phƣơng diện giao thông nhƣ Biển Đông. Biển Đông còn đƣợc biết đến với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, có giá trị kinh tế cao. Vai trò, vị trí chiến lƣợc của Biển Đông gắn liền với lợi ích thiết thân của không chỉ các quốc gia trong khu vực mà cả các cƣờng quốc lớn nhƣ Mỹ, Nhật Bản... Chính vị trí chiến lƣợc và nguồn lợi lớn từ tài nguyên thiên nhiên đã khiến Biển Đông rơi vào tầm ngắm của các quốc gia trong khu vực và các cƣờng quốc trên thế giới. Các quốc gia đều nhận thức đƣợc rằng: “Ai kiểm soát biển và đất liền thì thống trị châu Âu – châu Á, ai thống trị châu Âu – châu Á sẽ kiểm soát vận mệnh của thế giới” 48. Vùng biển này đƣợc đặt trong bố trí chiến lƣợc của các quốc gia. Nhằm vƣơn tới những lợi ích kinh tế và đạt đƣợc những mục tiêu chính trị, các nƣớc trong khu vực đã đƣa ra tuyên bố chủ quyền đối với một phần hay toàn bộ Biển Đông. Thêm vào đó, vấn đề tranh chấp chủ quyền giữa Việt Nam, Trung Quốc, Philippines và nhiều nƣớc khác tại quần đảo Hoàng Sa, Trƣờng Sa đã làm tăng thêm tính phức tạp, biến Biển Đông trở thành điểm nóng về an ninh, chính trị. Những năm gần đây, chiến lƣợc tiến ra biển cả, mở rộng chủ quyền trên biển và khai thác tài nguyên thiên nhiên biển phục vụ cho phát triển kinh tế đất nƣớc luôn là mối quan tâm hàng đầu của Trung Quốc. Trung Quốc đã cho ban hành một loạt văn bản pháp luật về biển, đảo để tạo cơ sở pháp lý, hợp thức hóa các hoạt động của mình trên các vùng biển tranh chấp. Điều này đã ảnh hƣởng trực tiếp tới chủ quyền và lợi ích quốc gia của Việt Nam. Nghị quyết số 09NQTW ngày 0922007 của Hội nghị lần thứ tƣ Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa 9 về Chiến lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020 đã xác định: “Nhiệm vụ cơ bản, lâu dài và xuyên suốt là xác lập chủ quyền đầy đủ, quản lý và bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán vùng biển, thềm lục địa, hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và các quần đảo, đảo khác thuộc chủ quyền nước ta. Nhiệm vụ trước mắt là phải bảo vệ toàn vẹn chủ quyền và lợi ích quốc gia trên vùng biển, đảo, duy trì hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển”. Một trong những giải pháp đƣợc đƣa ra đó là: “Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, nắm chắc luật pháp và tập quán quốc tế để giải quyết kịp thời, có hiệu quả các tranh chấp biển, đảo; không để xảy ra các điểm nóng. Xây dựng cơ sở pháp lý và lịch sử để đấu tranh bảo vệ chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”. Từ những quan điểm thể hiện trong các văn kiện của Đảng, Nhà nƣớc và để thực hiện chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc ta đối với vấn đề phân định biển, bảo vệ chủ quyền trên biển, việc nghiên cứu pháp luật quốc tế và pháp luật biển của các quốc gia hữu quan trong đó có Trung Quốc là vô cùng cần thiết. Trong thực tiễn, tranh chấp trên Biển Đông, tranh chấp chủ quyền giữa Việt Nam và Trung Quốc tại Hoàng Sa, Trƣờng Sa đã kéo dài nhiều thập kỷ làm ảnh hƣởng đến hòa bình, an ninh trong khu vực nói chung và ảnh hƣởng đến mối quan hệ láng giềng giữa Việt Nam và Trung Quốc nói riêng. Những năm qua, hai nƣớc đã tiến hành nhiều cuộc đàm phán tuy nhiên vẫn chƣa tìm đƣợc tiếng nói chung. Trong bối cảnh đó, Việt Nam cần tiếp tục nghiên cứu pháp luật Trung Quốc về biển, đảo để bảo đảm giữ vững chủ quyền và lợi ích quốc gia khi tiến hành các cuộc đàm phán với Trung Quốc thời gian tới. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu pháp luật quốc tế và pháp luật Trung Quốc về biển, đảo cũng xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện pháp luật Việt Nam. Từ khi thành lập nƣớc đến nay, Đảng và Nhà nƣớc ta đã luôn quan tâm tới vấn đề bảo vệ chủ quyền trên biển, xây dựng pháp luật biển quốc gia tuy nhiên pháp luật Việt Nam hiện hành còn bộc lộ một số hạn chế. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống pháp luật Trung Quốc về biển, đảo, Việt Nam có thể tìm đƣợc những phƣơng hƣớng xây dựng và hoàn thiện pháp luật trong nƣớc phù hợp. Có thể thấy, pháp luật Trung Quốc về biển, đảo đã tác động nhất định tới cục diện tranh chấp Biển Đông, gây nên những ảnh hƣởng tiêu cực tới cục diện chung và trực tiếp ảnh hƣởng tới quyền và lợi ích chính đáng của các bên tranh chấp trong đó có Việt Nam. Từ chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc, yêu cầu của thực tiễn và yêu cầu hoàn thiện pháp luật Việt Nam, việc nghiên cứu, hệ thống hóa các văn bản pháp luật Trung Quốc về biển, đảo, phân tích, chỉ ra những điểm không phù hợp với pháp luật quốc tế trong các văn bản pháp luật Trung Quốc là cần thiết. Do đó, tui đã lựa chọn đề tài “Pháp luật Trung Quốc về biển, đảo nhìn từ góc độ luật pháp quốc tế và thực tiễn tranh chấp Biển Đông” làm đề tài luận văn của mình. 2. Nhiệm vụ của luận văn Luận văn có nhiệm vụ:  Khái quát, hệ thống hoá một số nội dung cơ bản của pháp luật Trung Quốc về biển, đảo.  Nghiên cứu nội dung các văn bản pháp luật Trung Quốc về biển, đảo.  Phân tích, đánh giá các văn bản pháp luật Trung Quốc về biển, đảo trong mối tƣơng quan với pháp luật quốc tế; Chỉ ra những chế định không phù hợp với pháp luật quốc tế trong các văn bản pháp luật của Trung Quốc.  Đánh giá tác động của chính sách pháp luật biển Trung Quốc đối với tranh chấp Biển Đông.  Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách pháp luật biển Trung Quốc đối với cục diện Biển Đông.  Đƣa ra những đối sách cho Việt Nam nhằm hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực của chính sách pháp luật Trung Quốc tới tranh chấp Biển Đông.  Nghiên cứu hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, trên cơ sở đó đƣa ra những kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về biển, đảo. 3. Phạm vi nghiên cứu Trong phạm vi đề tài, luận văn nghiên cứu hệ thống pháp luật về biển, đảo của nƣớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa trong giai đoạn từ năm 1949 đến nay và tập trung nghiên cứu những văn bản pháp luật về biển, đảo có liên quan trực tiếp tới tranh chấp Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa, Trƣờng Sa. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng những phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau: o Phƣơng pháp duy vật biện chứng; o Phƣơng pháp phân tích tổng hợp; o Phƣơng pháp quy nạp và diễn dịch; o Phƣơng pháp thống kê; o Phƣơng pháp so sánh; o Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại khác. 5. Những đóng góp của luận văn Luận văn trên cơ sở nghiên cứu những văn bản pháp luật chủ yếu của Trung Quốc về biển, đảo đƣa đến một cái nhìn tổng quan về hệ thống pháp Khái quát, hệ thống hoá một số nội dung cơ bản của pháp luật Trung Quốc về biển, đảo. Nghiên cứu nội dung các văn bản pháp luật Trung Quốc về biển, đảo. Phân tích, đánh giá các văn bản pháp luật Trung Quốc về biển, đảo trong mối tương quan với pháp luật quốc tế; Chỉ ra những chế định không phù hợp với pháp luật quốc tế trong các văn bản pháp luật của Trung Quốc. Đánh giá tác động của chính sách pháp luật biển Trung Quốc đối với tranh chấp Biển Đông. Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách pháp luật biển Trung Quốc đối với cục diện Biển Đông. Đưa ra những đối sách cho Việt Nam nhằm hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực của chính sách pháp luật Trung Quốc tới tranh chấp Biển Đông. Nghiên cứu hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về biển, đảo
Xem thêm

Đọc thêm

Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin

Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin

Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin MỤC LỤC MỞ ẦU .......................................................................................................... 8 HƢƠN . TỔNG QUAN ........................................................................... 3 I. Tổng quan về polyme dẫn.............................................................................. 3 I.1. Bản chất của polyme dẫn............................................................................ 3 I.2. Cơ chế dẫn điện của polyme dẫn ................................................................ 6 I.2.1. Cơ chế của Roth 7 ............................................................................. 6 I.2.2. Cơ chế lan truyền pha của K.Aoki 7 ................................................. 7 I.3. Ứng dụng 11............................................................................................ 8 I.4. Các phƣơng pháp tổng hợp polyme dẫn..................................................... 10 I.5. Khả năng sử dụng polyme dẫn và hƣớng khắc phục................................ 12 I.6. Mối liên hệ giữa độ dẫn điện với nhiệt độ của polyme dẫn điện ............. 13 II. Polyanilin và các dẫn xuất.......................................................................... 13 III. Tổng quan về montmorilonit..................................................................... 22 III.1. Cấu trúc montmorilonit......................................................................... 22 III.2. Polymeclay nanocompozit (PCN) ........................................................ 25 III.3. Các cấu trúc của polymeclay nanocompozit......................................... 26 III.4. Phƣơng pháp hoá học tổng hợp vật liệu compozit của polyme dẫn ......... 27 III.4.1. Tổng hợp polymeclay nanocompozit bằng phƣơng pháp trùng hợp tại chỗ 5........................................................................................ 28 III.4.2. Tổng hợp compozit của polyanilin bằng phƣơng pháp trùng hợp phân tán .......................................................................................... 29 IV. Tổng quan về vật liệu hấp thụ sóng điện từ trên cơ sở polyme dẫn............. 30 IV.1. Radar và ứng dụng của radar trong quân sự............................................. 30 IV.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng vật liệu hấp thụ sóng điện từ trong kỹ thuật tàng hình................................................................................................. 32 IV.3. Cơ chế hấp thụ sóng điện từ của vật liệu............................................... 33 IV.4. Vật liệu hấp thụ bức xạ sóng điện từ trên cơ sở polyanilin ................... 35 HƢƠN : THỰ N H ỆM.................................................................. 37 I. Hoá chất ....................................................................................................... 37 5 II. Phƣơng pháp tổng hợp compozit................................................................ 37 III. Các phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................... 38 III.1. Phƣơng pháp phân tích nhiệt (TGA)...................................................... 38 III.2. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD)....................................................... 39 III.3. Phƣơng pháp tán xạ tổ hợp (Raman) ..................................................... 40 III.4. Phƣơng pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) ...................................... 41 III.5. Phƣơng pháp hấp thụ sóng điện từ......................................................... 42 HƢƠN . KẾT QUẢ THẢO LUẬN ............................................ 44 I. Tổng hợp...................................................................................................... 44 II. Nghiên cứu tính chất của PAniclay........................................................... 47 II.1. Kết quả chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM)......................................... 47 II.2. Kết quả đo phổ nhiễu xạ tia X (XRD)..................................................... 48 II.3. Kết quả đo tán xạ Raman......................................................................... 49 II.4. Kết quả phân tích nhiệt (TGA)................................................................ 50 II.5. Kết quả đo hấp thụ sóng điện từ của polianilinclay............................... 52 III. Nghiên cứu tính chất của POTclay .......................................................... 56 III.1. Kết quả chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM)........................................ 57 III.2. Kết quả đo phổ nhiễu xạ tia X (XRD) ................................................... 58 III.3. Kết quả đo tán xạ Raman ....................................................................... 59 III.4. Kết quả phân tích nhiệt (TGA) .............................................................. 60 III.5. Kết quả đo hấp thụ sóng điện từ của POTclay ..................................... 62 IV. Nghiên cứu tính chất của Poly(1naphtylamin)clay................................ 65 IV.1. Kết quả chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) ....................................... 65 IV.2. Kết quả đo phổ nhiễu xạ tia X (XRD) ................................................... 66 IV.3. Kết quả đo tán xạ Raman....................................................................... 68 IV.4. Kết quả phân tích nhiệt (TGA) .............................................................. 69 IV.5. Kết quả đo hấp thụ sóng điện từ của PNAClay.................................... 72 V. So sánh khả năng hấp thụ sóng điện từ của các sản phẩm nanocompozit............. 74 KẾT LUẬN .................................................................................................... 76 Ề XUẤT HƢỚN N H ÊN ỨU ........................................................... 77 T L ỆU THAM KHẢO 6 DANH MỤ HÌNH Hình 1.1: Độ dẫn điện của polyme dẫn so với các chất khác 29. ................. 4 Hình 1.2: Cấu trúc phân tử của một vài polyme dẫn 32............................... 5 Hình 1.3: Cơ chế dẫn điện Roth của polyme dẫn .......................................... 6 Hình 1.4: Sơ đồ cơ chế lan truyền pha K.AoKi.............................................. 7 Hình 1.5: Mối quan hệ giữa độ dẫn và nhiệt độ của polyme ........................ 13 Hình 1.6: Cấu trúc cơ bản của polyanilin..................................................... 14 Hình 1.7: Những trạng thái khác nhau của polyanilin.................................. 14 Hình 1.8: Cơ chế dẫn điện của PANi ........................................................... 15 Hình 1.9: Hình thái cấu trúc của PANi ........................................................ 16 Hình 1.10:Cấu trúc của polyaxetilen (a, b) và cấu trúc khiếm khuyết (c) của nó...................................................................................................... 17 Hình 1.11 :Cơ chế pha tạp của polyanilin trong môi trƣờng HCl ................. 18 Hình 1.12 :Công thức hóa học của DBSA (1) và CSA (2) ........................... 19 Hình 1.13 :Dạng cation gốc của anilin......................................................... 19 Hình 1.14 : Cơ chế chuyển hoá giữa các dạng cấu trúc của PAni 20, 30, 34, 38......................................................................................20 Hình 1.15: Đơn vị cấu trúc tứ diện và bát diện 50..................................... 23 Hình 1.16: Cấu trúc MMT 49................................................................... 24 Hình 1.17: Cấu trúc clay khi trƣơng nở ....................................................... 25 Hình 1.18: Các dạng polymeclay nanocompozit 27 ................................. 27 Hình 1.19: Sơ đồ tổng hợp nanocompozit theo phƣơng pháp trùng hợp tại chỗ. 28 Hình 1.20: Mô hình hóa phƣơng pháp trùng hợp phân tán PAni trong chất ổn định thích hợp 36, 43...................................................................... 29 Hình 2.1: Sơ đồ thực nghiệm tổng hợp các mẫu nanocompozit nghiên cứu..... 38 Hình 2.2: Sự tán xạ tia X các mặt phẳng tinh thể ......................................... 40 Hình 3.1: Cơ chế chuyển hóa giữa các dạng cấu trúc của PAni ................... 46 Hình 3.2: Ảnh SEM của mẫu nanoclay (a), PAni (b) và PAniclay (c)......... 47 7 Hình 3.3 : Giản đồ nhiễu xạ tia X của clay, PAniclay (T1), PAniclay (T2), PAniclay (T3) .................................................................................. 48 Hình 3.4: Phổ Raman của Pani clay............................................................ 49 Hình 3.5: Giản đồ phân tích nhiệt của PAniclay (T1) ................................. 51 Hình 3.6: Giản đồ phân tích nhiệt của PAniclay (T2) ................................. 51 Hình 3.7: Giản đồ phân tích nhiệt của PAniclay (T3) ................................. 52 Hình 3.8: Phổ hấp thụ sóng điện từ của các mẫu clay (a), PAniclay T1 (b), PAniclay T2 (c) và PAniclay T3 (d)................................................ 54 Hình 3.9: Phần trăm hấp thụ sóng điện từ của mẫu nanocompozit clay polyanilin.......................................................................................... 55 Hình 3.10: Ảnh SEM của (a) POT và (b) POTclay ...................................... 58 Hình 3.11: Giản đồ nhiễu xạ tia X của clay, POTclay (H1), POTclay (H2), POTclay (H3) .................................................................................. 58 Hình 3.12: Phổ Raman của POTclay .......................................................... 59 Hình 3.13: Giản đồ phân tích nhiệt của POTclay (H1) ............................... 60 Hình 3.14: Giản đồ phân tích nhiệt của POTclay (H2) ............................... 61 Hình 3.15: Giản đồ phân tích nhiệt của POTclay (H3) ............................... 62 Hình 3.16: Phổ hấp thụ sóng điện từ của các mẫu (a) POTclay (H1), (b) POTclay (H2), (c) POTclay (H3) .................................................... 63 Hình 3.17: Phần trăm hấp thụ sóng điện từ của poly(otoluidin) ..................... 64 Hình 3.18: Ảnh SEM của (a) clay, (b) PNA và (c) PNAclay ...................... 66 Hình 3.19: Giản đồ nhiễu xạ tia X của clay và PNAclay (N1), PNAclay (N2), PNAclay (N3)......................................................................... 67 Hình 3.20: Phổ Raman của PNAclay.......................................................... 68 Hình 3.21: Giản đồ phân tích nhiệt của PNAclay (N1) ............................... 69 Hình 3.22: Giản đồ phân tích nhiệt của PNAclay (N2) ............................... 70 Hình 3.23: Giản đồ phân tích nhiệt của PNAclay (N3) ............................... 71 Hình 3.24: Phổ hấp thụ sóng điện từ của các mẫu PNAclay (N1), PNAclay (N2) và PNAclay (N3) ..................................................................... 72 Hình 3.25: Phần trăm hấp thụ sóng điện từ của poly(1naphtylamin)................ 73 8 DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1.1: Những hƣớng ứng dụng chính của polyme dẫn 43 ....................... 9 Bảng 1.2: Đặc trƣng của soliton, polaron và bipolaron .................................. 17 Bảng 3.1: Thành phần các mẫu nanocompozit đã tổng hợp ........................... 44 Bảng 3.2: Tỉ lệ anilin trong các mẫu nanocompozit ....................................... 47 Bảng 3.3: Bảng quy kết dao động của PAni trong mẫu PAniclay................. 50 Bảng 3.4: Tỉ lệ otoluidin trong các mẫu nanocompozit ................................ 56 Bảng 3.5: Bảng quy kết dao động của POT trong POTclay.......................... 59 Bảng 3.6: Tỉ lệ 1naphtylamin trong các mẫu nanocompozit......................... 65 Bảng 3.7: Bảng quy kết dao động của PNA trong PNAclay......................... 68 Bảng 3.8: Độ hấp thụ sóng điện từ của các mẫu tổng hợp đƣợc .................... 74 1 MỞ ẦU Ngành công nghệ vật liệu đã và đang trở thành một trong những vấn đề đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Việc nghiên cứu và phát minh ra một loại vật liệu mới vẫn là những tham vọng khám phá của nhiều nhà khoa học ở nhiều nƣớc trên thế giới. Cùng với sự phát triển của ngành công nghệ nano trong vài thập niên gần đây và sự khám phá ra polyme dẫn vào nửa cuối thế kỷ XX đã trở thành tâm điểm của khoa học công nghệ và sản xuất vật liệu. Cho đến nay, các bƣớc phát triển tiếp theo của ngành công nghệ vật liệu vẫn xoay quanh các công trình nghiên cứu của polyme dẫn vì những tiềm năng ứng dụng tuyệt vời của chúng. Với tính chất dẫn điện và tính chất quang học, polyme dẫn có nhiều ứng dụng quan trọng nhƣ: chống ăn mòn và bảo vệ kim loại, vật liệu tàng hình, bộ cảm biến, pin nhiên liệu, màng trao đổi ion, vật dẫn quang học, thiết bị hiển thị… Trong số các polyme dẫn thì polyanilin có những ƣu điểm vƣợt trội về độ bền, độ dẫn điện, dễ tổng hợp và dễ liên kết với các chi tiết máy. Đặc biệt khi kết hợp với các hợp phần khác nhƣ clay thì vật liệu thu đƣợc có những tính chất đặc biệt liên quan đến khả năng hấp thụ sóng điện từ. Hƣớng nghiên cứu về khả năng hấp thụ sóng điện từ sẽ góp phần vào sự phát triển công nghệ chế tạo vật liệu tàng hình dùng cho mục đích quân sự đang trở thành vấn đề đƣợc các nhà khoa học trong nƣớc và trên thế giới quan tâm. Ở Việt Nam, công nghệ nano nói chung và compozit của polyme dẫn nói riêng vẫn là lĩnh vực mới mẻ và rộng lớn cần đƣợc nghiên cứu và phát triển. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về polyanilin tuy nhiên hƣớng nghiên cứu tổng hợp vật liệu polymeclay và nghiên cứu ứng dụng tính chất hấp thụ sóng điện từ của vật liệu này còn chƣa nhiều và ít công trình nghiên cứu ở Việt Nam đề cập tới. Từ những lý do t rên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin”. Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin Đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu một số nanocompozit clay polyanilin
Xem thêm

Đọc thêm

Tổng hợp và xác định cấu trúc của muối kép Natri Kẽm hydroxycitrat từ dịch chiết HCA

Tổng hợp và xác định cấu trúc của muối kép Natri Kẽm hydroxycitrat từ dịch chiết HCA

MỤC LỤCMỞ ĐẦU.....................................................................................................................11. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................12. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................33. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................34. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................35. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................36. Cấu trúc của luận văn..............................................................................................4CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.......................................................................................51.1. CÂY BỨA...........................................................................................51.1.1. Bộ Chè ..............................................................................................51.1.1.1. Họ Chè (Theaceae)........................................................................51.1.1.2. Họ Măng cụt (Clusiaceae).............................................................61.1.2. Bứa....................................................................................................61.1.2.1. Bứa mọi .........................................................................................81.1.2.2. Bứa mủ vàng 1, 7 .....................................................................81.1.2.3. Bứa nhà..........................................................................................91.1.2.4. Tai chua .......................................................................................101.1.2.5. Garcinia cambogia.......................................................................111.1.2.6. Garcinia indica.............................................................................121.1.2.7. Garcinia atroViridis.....................................................................131.2. AXIT HYDROXYCITRIC (HCA)....................................................................141.2.1. Nguồn gốc ()HCA................................................................................141.2.2. Sự khám phá ()HCA ............................................................................141.2.3. Chiết tách HCA ..............................................................................161.2.4. Hoá học lập thể của HCA...............................................................161.2.5. Tính chất của ()HCA và lacton....................................................171.2.6. Định lƣợng ()HCA.......................................................................181.2.7. Tác dụng của HCA .........................................................................191.3. MUỐI KÉP CỦA AXIT HYDROXYCITRIC ..................................................201.4. TÁC DỤNG CỦA CÁC MUỐI KIM LOẠI NATRI VÀ KẼM CỦA()HCA .....................................................................................................................21CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................232.1. NGUYÊN LIỆU.................................................................................................232.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................232.2.1. Phƣơng pháp chƣng ninh................................................................232.2.2. Phƣơng pháp chuẩn độ axit – bazơ ........................................................242.2.3. Phƣơng pháp trọng lƣợng.......................................................................242.2.3.1. Xác định độ ẩm của nguyên liệu .................................................242.2.3.2. Xác định hàm lƣợng tro...............................................................252.2.3.3. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.......................252.2.4. Các phƣơng pháp phân tích cấu trúc ......................................................262.2.4.1. Phƣơng pháp sắc kí lỏng cao áp HPLC...............................................262.2.4.2. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại IR.................................................272.2.4.3. Phƣơng pháp phổ cộng hƣởng từ hạt nhân NMR........................28CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................303.1. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ...........................................................................303.1.1. Sơ đồ nghiên cứu....................................................................................303.1.2. Xác định một số tính chất vật lý.............................................................313.1.2.1. Độ ẩm ..................................................................................................313.1.2.2 Hàm lƣợng tro ......................................................................................313.1.3. Thực nghiệm tổng hợp muối kép NaZn hydroxycitrat .........................323.2. XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CỦA SẢN PHẨM MUỐI ........................................333.2.1. Kiểm tra sản phẩm muối bằng phổ hồng ngoại IR.................................333.2.2. Kiểm tra sản phẩm muối bằng phổ HPLC .............................................343.2.3. Xác định hàm lƣợng ion Zn2+ và Na+trong sản phẩm muối kép băngphƣơng pháp AAS.....................................................................................................353.2.4. Kiểm tra sản phẩm muối bằng phổ cộng hƣởng từ hạt nhân .................36KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................391.Kết luận .........................................................................................................392.Kiến nghị .......................................................................................................39TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................40
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC BÃI CHÔN LẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP OZON HÓA

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC BÃI CHÔN LẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP OZON HÓA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG xử lý nước rỉ rác bằng phương pháp ozon, so sánh với phương pháp perozone, hàm lượng các chất trong nước thải trước và sau xử lý Luận án gồm 136 trang không kể tài liệu tham khảo và phụ lục. Trong đó, phần mở đầu 4 trang đầu, chƣơng 1: tổng quan về nƣớc rỉ rác và công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác 38 trang, giới thiệu tổng quan về thành phần nƣớc rỉ rác trên thế giới và ở Việt Nam; các phƣơng pháp xử lý nƣớc rỉ rác; các ứng dụng ozon trong xử lý nƣớc và nƣớc thải; các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới và ở Việt Nam về ứng dụng ozon trong xử lý nƣớc rỉ rác. Chƣơng 2: đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu 21 trang, gồm các phƣơng pháp phân tích hồi quy, phƣơng pháp xác định động học và phƣơng pháp thực nghiệm keo tụ; xử lý bằng Ozon đơn, Perozon; Ozonđệm sứ, Ozonquặng mangan, Perozonđệm sứ, Perozonquặng mangan. Chƣơng 3: kết quả nghiên cứu và thảo luận 70 trang. Phần kết luận và kiến nghị 3 trang. Danh mục các công trình đã công bố 1 trang, tài liệu tham khảo 12 trang với 107 tài liệu tham khảo và 72 trang phụ lục. Trong luận án có 44 bảng và 58 hình.
Xem thêm

223 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ RỪNG TỈNH ĐIỆN BIÊN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ GIS

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ RỪNG TỈNH ĐIỆN BIÊN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ GIS

kỷ qua. Việc sử dụng dữ liệu chiết tách từ ảnh viễn thám kết hợp với GIS để đánhgiá hiện trạng rừng và phân tích biến động che phủ qua các giai đoạn đƣợc xemlà giải pháp hữu hiệu nhất, gắn kết chặt chẽ với nhau.Liên quan đến lĩnh vực này, một số nghiên cứu trên thế giới ứng dụng cácnguyên lý để phân loại, đánh giá biến động hiện trạng của lớp phủ thực vật và thuđƣợc các kết quả đáng tin cậy, điển hình nhƣ các công trình sau :M.C. Hansen và cộng sự (2013), đã sử dụng điện toán đám mây và654.000 ảnh Landsat độ phân giải 30m để thành lập bản đồ biến động rừng từnăm 2000 đến năm 2012. Kết quả, trong giai đoạn 2000 - 2012 trái đất đã mất đi2,3 triệu km2 rừng, và cũng trong giai đoạn này trên toàn cầu đã có thêm 0,8 triệukm2 rừng mới. Nghiên cứu cũng chỉ ra Brazil là nƣớc có nỗ lực lớn nhất trongviệc ngăn chặn nạn phá rừng, với việc giảm một nửa lƣợng mất rừng hàng nămtrong giai đoạn 2003-2004 và 2010-2011. Indonesia là nƣớc có sự gia tăng diệntích mất rừng lớn nhất, với diện tích rừng mất đi hàng năm tăng gấp đôi lên tớikhoảng 20.000 km2 trong giai đoạn 2011-2012. Tại Hoa Kỳ, “tỷ lệ xáo trộn” củarừng khu vực Đông Nam cao hơn gấp 4 lần so với tỷ lệ này ở khu vực rừng nhiệtđới Nam Mỹ, khoảng hơn 31% lớp phủ rừng bị mất đi hoặc phục hồi lại.Paraguay, Malaysia và Campuchia là những quốc gia có tỷ lệ mất rừng cao nhất.Nhìn chung, diện tích rừng nhiệt đới bị mất đi tăng khoảng 2.100 km2 mỗi năm.Bản đồ này sẽ đƣợc cập nhật hàng năm và có thể đƣợc sử dụng để đánh giá sựhiệu quả của các chƣơng trình quản lý rừng. Bản đồ biến động rừng cũng giúpcác nhóm môi trƣờng theo dõi tác động của mất rừng đến nguy cơ suy giảm đadạng sinh học, dự trữ carbon và biến đổi khí hậu [22].14Tại Ấn Độ: Wakeel và cộng sự (2005), đã sử dụng phƣơng pháp phân tích cácsố liệu thu thập từ ảnh vệ tinh Landsat TM và ảnh LISS-III Standart Falsecoulour compoistes với tỷ lệ 1:50.000 thông qua hệ thông tin địa lý (GIS) để
Xem thêm

94 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

tƣợng đƣợc hƣởng.- Phạm vi nghiên cứuVốn đầu tƣ công gồm: vốn NSNN, vốn công trái Quốc gia, vốn trái phiếuChính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phƣơng, vốn hỗ trợ phát triển chính thức(Official Development Assistance - ODA) và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợnƣớc ngoài, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn từ nguồn thu để lại2cho đầu tƣ nhƣng chƣa đƣa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay khác của ngânsách địa phƣơng để đầu tƣ. Phạm vi vốn đầu tƣ công khá rộng, do đó phạm vinghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn:+ Vốn đầu tƣ của NSNN để thực hiện các dự án đầu tƣ trên địa bàn Quận 7gồm: các dự án đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách quận, ngân sách thành phố ủyquyền cho quận, các dự án thuộc chƣơng trình mục tiêu quốc gia. Đối với các dựán đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách phƣờng tại Quận 7 hầu nhƣ không đáng kểnên không đƣợc xem xét đến trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này.+ Các dự án thực hiện đầu tƣ trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015 doKBNN Quận 7 trực tiếp kiểm soát, thanh toán.4. Phƣơng pháp nghiên cứuPhƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là phƣơng pháp định tính, sử dụng cácphƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu gồm: phƣơng pháp diễn dịch nhằm trình bày cáclý thuyết cơ bản về đầu tƣ công và quản lý vốn đầu tƣ công; phƣơng pháp thống kêmô tả, phƣơng pháp phân tích quy nạp để nghiên cứu thực trạng kiểm soát thanhtoán vốn đầu tƣ công qua KBNN Quận 7 và một số phƣơng pháp nghiên cứu khác.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tàiTrên cơ sở những lý thuyết cơ bản về đầu tƣ công và quản lý vốn đầu tƣcông, mô hình quản lý kiểm soát vốn đầu tƣ công qua KBNN, tác giả tiến hành thuthập thông tin, dữ liệu để phân tích thực trạng về công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ
Xem thêm

17 Đọc thêm

“ nghiên cứu, đánh giá khả năng xử lý asen trong nước ngầm bằng hyđroxit sắt theo dạng mẻ

“ nghiên cứu, đánh giá khả năng xử lý asen trong nước ngầm bằng hyđroxit sắt theo dạng mẻ

Ô nhiễm nước đang là một vấn đề nóng bỏng và là mối quan tâm hàng đầu trên thế giới hiện nay. Các chất ô nhiễm có thể tồn tại trong nước ở cả hai dạng tan hoặc không tan như các chất hữu cơ, các hợp chất của nitơ, kim loại nặng.... Trong đó ô nhiễm asen nguồn nước ngầm đang là mối nguy cơ lớn về môi trường trên thế giới. Hàng triệu người ở các nước đang tiếp xúc với asen ở hàm lượng cao trong các giếng nước ngầm, được ghi nhận ở Chile, Mexico, Trung Quốc, Argentina, Mỹ, Hungary cũng như ở Ấn Độ bang Tây Bengal, Bangladesh, và Việt Nam 6.Tại Việt Nam, nước ngầm được sử dụng làm nước sinh hoạt chính của nhiều cộng đồng dân cư. Sự có mặt của asen trong nước ngầm tại nhiều khu vực, nhất là vùng nông thôn Việt Nam đã và đang gây ra nguy cơ cho sức khỏe con người. Theo thống kê của bộ y tế, tính đến năm 2010, hiện có 21% dân số Việt Nam đang dùng nguồn nước nhiễm asen vượt quá mức cho phép và tình trạng nhiễm độc asen ngày càng rõ rệt và nặng nề trong dân cư, đặc biệt ở khu vực sông Hồng. Asen là một chất độc, độc gấp 4 lần thủy ngân. Asen tác động xấu đến hệ thần kinh. Nếu bị nhiễm độc từ từ, mỗi ngày một ít, tùy theo mức độ bị nhiễm và thể trạng mỗi người, có thể xuất hiện nhiều bệnh như: rụng tóc, buồn nôn, sút cân, ung thư, giảm trí nhớ...1.Asen làm thay đổi cân bằng hệ thống enzim của cơ thể, nên tác hại của nó đối với phụ nữ và trẻ em là rất lớn. Ngộ độc asen gây ra hậu quả nghiêm trọng cho đời sống, cuộc sống gia đình, khả năng kiếm sống khi mà các cá nhân gặp nạn. Với sự ô nhiễm cao asen ở một khu vực có thể dẫn đến căng thẳng xã hội, sự nghèo đói, sự giảm giá cả thị trường do sản phẩm nhiễm bẩn dẫn đến thu nhập của nông dân thấp 8. Hiện nay, ô nhiễm asen được ước tính có ảnh hưởng đến hơn 150 triệu người trên thế giới với nồng độ ngày càng cao của nó trong nước uống 7. Nhiễm độc asen chủ yếu ở các đồng bằng lớn và các lưu vực sông lớn trên toàn thế giới như ở đồng bằng Bengal, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, Campuchia 4. Các nguồn nước ngầm nhiễm độc asen ở Bangladesh đang là mối nguy hiểm lớn nhất trên thế giới đối với người dân bị ảnh hưởng. Hàng triệu giếng ngầm cấp nước bị nhiễm độc asen, do đó khoảng 80 triệu người có khả năng nhiễm độc asen 8. Các nghiên cứu hiện đại của Chakraboti (2010) cho thấy 27,2% số 52.202 mẫu nước các giếng thu thập từ 64 huyện của Bangladesh có lượng asen cao hơn 0,05 mg L. Hơn nữa, Shiai (2011) thu thập 30 mẫu nước từ tầng nước ngầm cạn qua ống giếng và phân tích asen thì có 26 mẫu cho thấy sự hiện diện của asen vượt quá giới hạn an toàn 0,05mgL ở Bangladesh 8. Vì vậy cần phải tìm ra các giải pháp nhằm loại bỏ asen khỏi nguồn nước ngầm để bảo vệ sức khỏe của con người. Hiện tại trên thế giới và ở Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều phương pháp xử lý asen như: oxi hóa, hấp phụ, trao đổi ion, kết tủa, lắng lọc...Trong đó có nhiều công trình đã thành công trong việc sử dụng vật liệu mới như đá ong biến tính, nano cacbon....để xử lý asen. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu, đánh giá khả năng xử lý Asen trong nước ngầm bằng hyđroxit sắt theo dạng mẻ”.
Xem thêm

Đọc thêm

HÀM RBF VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG TRONG ĐỒ HỌA MÁY TÍNH

HÀM RBF VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG TRONG ĐỒ HỌA MÁY TÍNH

54Đồ họa máy tính là một lĩnh vực của khoa học máy tính nghiên cứu cácphƣơng pháp và kỹ thuật biểu diễn và thao tác các dữ liệu số hóa của các vậtthể trong thực tế. Lĩnh vực này đƣợc phát triển dựa trên nền tảng của hình họchọa hình, hình học tính toán, hình học vi phân cùng nhiều kiến thức toán họccủa đại số và giải tích, cũng nhƣ các thành tựu của phần cứng máy tính.Thuật ngữ "đồ họa máy tính" (computer graphics) đƣợc đề xuất bởi mộtchuyên gia ngƣời Mỹ tên là William Fetter vào năm 1960. Khi đó ông đangnghiên cứu xây dựng mô hình buồng lái máy bay cho hãng Boeing. WilliamFetter đã dựa trên các hình ảnh 3 chiều của mô hình ngƣời phi công trongbuồng lái để xây dựng nên mô hình buồng lái tối ƣu cho máy bay Boeing.Đây là phƣơng pháp nghiên cứu rất mới vào thời kỳ đó.Trong đồ họa máy tính bài toán khôi phục và biểu diễn các đối tƣợng 3Dlà một trong các bài toán cơ bản. Công cụ quan trọng để giải quyết bài toánnày là lý thuyết nội suy hàm số nhiều biến. Để nội suy hàm số từ một tậpđiểm đã biết thông thƣờng ngƣời ta sử dụng các hàm ghép trơn (spline) vàcác biến dạng của nó. Từ khoảng hai chục năm nay ngƣời ta đã và đang pháttriển một kỹ thuật nội suy mới có độ chính xác cao. Đó là nội suy bởi hàm cơsở bán kính (radial basis functions) viết tắt là RBF. Phƣơng pháp nội suy nàyđã đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực của CNTT nhƣ xử lý tín hiệu, xử lý ảnhvà lý thuyết điều khiển. Một số phần mềm về hàm RBF và các ứng dụng cũngđã đƣợc phát triển.Luận văn gồm có ba chƣơng:Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyênhttp://www.lrc-tnu.edu.vnSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Xem thêm

31 Đọc thêm

Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay

Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay

Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay”. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận và thực trạng đào tạo nghề ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định, đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động hiện nay. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu Hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề 3.2 Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp quản lí đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động. 4. Giả thuyết khoa học Hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định trong thời gian qua đã đƣợc quan tâm quản lý chặt chẽ và đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, trƣớc nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng lao động hiện nay, hoạt động đào tạo và công tác quản lý còn bộc lộ nhiều bất cập. Nếu phân tích rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo của trƣờng cao đẳng nghề Nam Định thì có thể đề ra đƣợc các biện pháp quản lý phù hợp, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng lao động hiện nay ở địa phƣơng và các vùng lân cận. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay 4 5.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo trong trƣờng Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động . 5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động. 5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động hiện nay ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định. 6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 6.1. Về nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý đào tạo và vận dụng vào quản lý đào tạo tại trƣờng Cao đẳng nghề. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định trong 5 năm trở lại đây. 6.2. Về không gian nghiên cứu : Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định. Khảo sát nhu cầu thị trƣờng lao động ở tỉnh Nam Định 6.3. Về thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu lƣu trữ của nhà trƣờng về các hoạt động từ năm 2009 đến nay, số liệu khảo sát thu thập trong năm 2013, định hƣớng và các giải pháp sau năm 2015 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, so sánh, khái quát hóa, đánh giá tổng hợp các thông tin, tài liệu để xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn đề nghiên cứu. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phƣơng pháp điều tra viết : Là phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng phiếu trƣng cầu ý kiến với hệ thống câu hỏi. Phƣơng pháp này dùng để thu thập thông tin về thực trạng quản lý đào tạo của trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định, nhu cầu sử dụng lao động tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo. - Phƣơng pháp quan sát : là phƣơng pháp trực tiếp tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý đào tạo của trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định, thực trạng Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay 5 về nhu cầu thị trƣờng lao động ở tỉnh Nam Định. Theo dõi, tìm hiểu những học sinh – sinh viên sau khi tốt nghiệp đã và đang làm việc tại các cơ sở sản xuất, thông qua đó thu thập những thông tin từ phía ngƣời sử dụng lao động. - Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm : Tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo của Ban giám hiệu Trƣờng từ khi thành lập đến nay, kinh nghiệm quản lý của các trƣờng dạy nghề khác trên địa bàn tỉnh Nam Định. - Phƣơng pháp phỏng vấn : Trao đổi, xin ý kiến với các lãnh đạo, giáo viên, học sinh và sinh viên nhà trƣờng để có ý kiến trực tiếp hỗ trợ cho ngƣời nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài. - Phƣơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia về quản lý đào tạo nói chung, quản lý đào tạo nghề nói riêng nhằm xem xét đánh giá, khảo nghiệm tính khả thi của đề tài. 7.3. Phương pháp xử lý số liệu Sử dụng các công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu đƣợc. 8. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm ba chƣơng: Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Xem thêm

Đọc thêm

DE CUONG GIAI TICH 2 NHOM NGANH 3

DE CUONG GIAI TICH 2 NHOM NGANH 3

pháp diện của đƣờng cong tại một điểm thuộc đƣờng cong.1.3 Phƣơng trình của mặt cong, phƣơng trình pháp tuyến, véc tơ pháp tuyến ,phƣơng trình tiếp diện tại một điểm thuộc mặt cong.Chương 2. Tích phân bội ( 22 tiết = 11 LT + 11 BT )2.1 Bài toán tính thể tích thể trụ dẫn đến khái niệm tích phân kép.2.2 Định nghĩa tích phân kép, ý nghĩa hình học , các tính chất.32.3 Cách tính tích phân kép trong hệ tọa độ Đề các.2.4 Công thức đổi biến số tổng quát ( tọa độ cong )trong tích phân kép.42.4 Đổi biến số trong tọa độ cực.2.4 Ứng dụng : Tính diện tích miền phẳng, thể tích vật thể, diện tích mặt cong.52.5 Bài toán tính khối lƣợng vật thể dẫn đến khái niệm tích phân bội ba, định nghĩatích phân bội ba, các tính chất và cách tính.62.6 Công thức đổi biến số tổng quát, đổi biến số trong hệ tọa độ trụ, hệ tọa độ cầu.Ứng dụng tính thể tích vật thể.- ( tiêp tục mục 2.6 )Chương 3 . Các hàm đặc biệt ( 6 tiết = 3LT + 3 BT )Trong chƣơng này chỉ nêu các công thức và các ví dụ
Xem thêm

3 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU HY THIÊM HERBA SIEGESBECKIA

NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU HY THIÊM HERBA SIEGESBECKIA

 Chất phân tích dạng ion hay phân cực đƣợc rửa giải tốt bằng dung môi phâncực nhƣ hỗn hợp n-butanol – nƣớc. Thêm một ít acid acetic hoặc amoniac vào nƣớc sẽ làmtăng độ tan của base hoặc acid tƣơng ứng. Khi dùng silica gel hoặc các chất hấp phụ phân cực khác, độ phân cực củapha động sẽ quyết định tốc độ di chuyển của chất phân tích và trị số Rf của chúng. Nếuthêm một ít dung môi ít phân cực nhƣ ether ethylic vào dung môi không phân cực nhƣmethylebnzen sẽ làm tăng đáng kể trị số Rf .-Đánh giá kết quả. Vết chất cần phân tích trên bản mỏng khi soi đèn UV hoặc phun thuốc thửhiện màu phải đƣợc nhìn thấy rõ, tách rời với các vết tạp. Trị số Rf phải nằm trong khoảng 0,2-0,8. So sánh trị số Rf của chất chuẩn với các chất trên mẫu phân tích.1.7.2 Vài nét về phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)Nguyên tắc của phƣơng pháp HPLCHPLC là một kỹ thuật phân tích trong đó các chất phân tích di chuyển qua cộtchứa các hạt pha tĩnh nhờ dòng di chuyển của pha động lỏng dƣới áp suất cao. Tốc độ dichuyển khác nhau liên quan đến hệ số phân bố của chúng giữa 2 pha, tức là liên quan đếnái lực tƣơng đối của chất này đối với pha tĩnh và pha động. Thứ tự rửa giải các chất ra khỏi1.7.2.1cột vì vậy phụ thuộc vào các yếu tố đó. Các chất sau khi ra khỏi cột sẽ đƣợc phát hiện bởidetector.Có 4 kỹ thuật HPLC cơ bản: Sắc ký phân bố, hấp phụ, trao đổi ion và rây phân tử(loại cỡ). Trong phạm vi khóa luận này, tôi xin trình bày cụ thể về kỹ thuật sắc ký phân bố.1.7.2.2Điều kiện sắc ký phân bố hiệu năng cao- Pha tĩnh:
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN LẬP VI KHUẨN KHÁNG CHỊU ASEN TRONG LÁ CÂY DƯƠNG XỈ

PHÂN LẬP VI KHUẨN KHÁNG CHỊU ASEN TRONG LÁ CÂY DƯƠNG XỈ

Asen (còn gọi là thạch tín), ký hiệu As, số nguyên tử là 33. Asen là một á kim gây độc khét tiếng cây dương xỉ Pteris vittata được cho là loài thực vật siêu tích lũy Asen Kết quả kiểm tra sinh hóa cho thấy những vi khuẩn phân lập được có đặc điểm sinh hóa giống với Bacillus

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN CỤM MỜ VÀ ỨNG DỤNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN CỤM MỜ VÀ ỨNG DỤNG

thuật toán phân cụm dựa trên mô hình có hai cách tiếp cận chính: mô hìnhthống kê và mạng nơron. Phƣơng pháp này gần giống với phƣơng pháp phâncụm dựa trên mật độ, vì chúng phát triển các cụm riêng biệt nhằm cải tiến cácmô hình đã đƣợc xác định trƣớc đó, nhƣng đôi khi nó không bắt đầu với mộtsố cụm cố định và không sử dụng cùng một khái niệm mật độ cho các cụm.2.4.6. Phương pháp phân cụm có dữ liệu ràng buộcSự phát triển của PCDL không gian trên CSDL lớn đã cung cấp nhiềucông cụ tiện lợi cho việc phân tích thông tin địa lí, tuy nhiên hầu hết các thuậttoán này cung cấp rất ít cách thức cho ngƣời dùng để xác định các ràng buộctrong thế giới thực cần phải đƣợc thỏa mãn trong quá trình phân cụm. ĐểPCDL không gian hiệu quả hơn, các nghiên cứu bổ sung cần đƣợc thực hiệnđể cung cấp cho ngƣời dùng khả năng kết hợp các ràng buộc trong thuật toánphân cụm.Hình 2.4: Các cách mà các cụm có thể đƣa raHiện nay, các phƣơng pháp phân cụm trên đã và đang đƣợc phát triểnvà áp dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau và đã có một số nhánh nghiêncứu đƣợc phát triển trên cơ sở của các phƣơng pháp đó nhƣ:Phân cụm thống kê: Dựa trên các khái niệm phân tích hệ thống, nhánh nghiêncứu này sử dụng các độ đo tƣơng tự để phân hoạch các đối tƣợng, nhƣngchúng chỉ áp dụng cho các dữ liệu có thuộc tính số.Phân cụm khái niệm: Kỹ thuật này đƣợc phát triển áp dụng cho dữ liệu hạngmục, chúng phân cụm các đối tƣợng theo các khái niệm mà chúng xử lí.Phân cụm mờ: Sử đụng kỹ thuật mờ để PCDL. Các thuật toán thuộc loại nàychỉ ra lƣợc đồ phân cụm thích hợp với tất cả các hoạt động đời sống hàngngày, chúng chỉ xử lí các dữ liệu thực không chắc chắn.Phân cụm mạng Kohonen: Loại phân cụm này dựa trên khái niệm của cácmạng nơron. Mạng Kohonen có tầng nơron vào và các tầng nơron ra. MỗiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Xem thêm

45 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG XÁC ĐỊNHASEN BẰNG THUỐC THỬ SAFRANINE

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG XÁC ĐỊNHASEN BẰNG THUỐC THỬ SAFRANINE

Nghiên cứu phương pháp trắc quang xác địnhasen bằng thuốc thử SafranineNguyễn Lê Thanh VânTrường Đại học Khoa học Tự nhiênLuận văn Thạc sĩ ngành: Hóa Phân tích; Mã số: 60 44 29Người hướng dẫn: GS. TS Trần Tứ HiếuNăm bảo vệ: 2012Abstract: Tối ưu hóa các điều kiện của phép xác định gồm nghiên cứu ảnh hưởng củacác yếu tố sau đến phản ứng chỉ thị: Phổ hấp thụ của dung dịch chất màu và chọn cựcđại hấp thụ để đo độ hấp thụ quang; Ảnh hưởng của thời gian phản ứng. Theo dõi biếnthiên tốc độ phản ứng để chọn phương pháp tga hay phương pháp thời gian ấn định;Ảnh hưởng của nồng độ đầu các tác nhân phản ứng như KIO3, Safranine đến tốc độphản ứng; Ảnh hưởng của môi trường phản ứng. Nghiên cứu ảnh hưởng của các ion lạđến phép xác định. Đánh giá phương pháp phân tích : gồm khảo sát giới hạn phát hiện,giới hạn định lượng, khoảng tuyến tính; đánh giá độ chụm và độ chính xác củaphương pháp phân tích, tính hiệu suất thu hồi của phương pháp phân tích. Xây dựngqui trình phân tích và ứng dụng phân tích mẫu thực tế.Keywords: Asen; Thuốc thử safranine; Phương pháp trắc quang; Hóa phân tíchContentMỞ ĐẦUAsen là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết đối với quá trình sinh trưởng và phát triểncủa động thực vật. Asen cũng được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật và đời sống như trongcông nghiệp nhuộm, thuốc trừ sâu, dược liệu, …Tuy nhiên ở hàm lượng cao, asen gây tác hạito lớn đối với hệ sinh thái. Asen cản trở quá trình quang hợp của cây, gây ra hiện tượng rụnglá ở thực vật. Asen cũng rất độc hại đối với con người và động vật. Khi xâm nhập vào cơ thểasen có thể gây hàng loạt chứng bệnh nguy hiểm như các bệnh dạ dày, rối loạn chức nănggan, hội chứng đen da và ung thư da,…[9] Độc tính của asen rất khác nhau, asen (III) độc gấp50 lần asen (V), asen ở dạng vô cơ độc hơn ở dạng hữu cơ. Do đó hàm lượng asen trong môitrường luôn được quy định ở những nồng độ rất thấp. Giới hạn cho phép của asen trong nướcsinh hoạt theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới là 0,01 mg/l, theo tiêu chuẩn VN 5502 –2003 là 0,01mg/l [8].
Xem thêm

17 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM BÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÔNG MIỀN BẮC

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM BÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÔNG MIỀN BẮC

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên từng bộ phận kế toán có liên quan, đặc biệt là cácyếu tố chi phí. Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổkế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đƣợcyêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm,cung cấp thông tin cho công tác kiểm soát chi phí sản xuất, giúp nhà quản trị doanhnghiệp ra quyết định nhanh chóng, kịp thời.1.2. Kế toán phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất1.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtChi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, dùngvào các quá trình với những mục đích, công dụng khác nhau. Do vậy, khâu quan trọngđầu tiên trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là xác định đối tƣợngkế toán tập hợp chi phí sản xuất.Xác định đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạnviệc tập hợp chi phí hay chính xác là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.Từ đó, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm. Để xác định đối tƣợng hạch toánCPSX ta cần căn cứ vào những cơ sở sau:- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: xác định đây là sản xuất giảnđơn hay sản xuất phức tạp.+ Với sản xuất giản đơn: đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩmhay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là một nhóm sản phẩm. Đối tƣợng tính giáthành ở đây là sản phẩm cuối cùng.+ Với sản xuất phức tạp: đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận,chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xƣởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộphận sản phẩm… Còn đối tƣợng tính giá thành là thành phẩm ở bƣớc chế tạo cuốicùng hay bán thành phẩm ở từng bƣớc chế tạo.- Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm: xác định đây là sản xuất sản phẩm đơnchiếc hay sản xuất hàng loạt với khối lƣợng lớn.
Xem thêm

105 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG As BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG VỚI THUỐC THỬ MOLIPĐAT VÀ ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM NƯỚC NGẦM TẠI XÃ ĐÔNG LỖ ỨNG HÒA – HÀ NỘI

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG As BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG VỚI THUỐC THỬ MOLIPĐAT VÀ ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM NƯỚC NGẦM TẠI XÃ ĐÔNG LỖ ỨNG HÒA – HÀ NỘI

1. Lý do chọn đề tài Đồng hành với sự phát triển của kinh tế, khoa học kĩ thuật, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì mức độ ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước đã không còn là vấn đề riêng của từng quốc gia mà đã là vấn đề của toàn cầu. Một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước đó là các kim loại nặng như Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn…Trong đó, As được đánh giá là kim loại gây ô nhiễm nặng nề nhất do tác động của nó đến sức khỏe con người. Ô nhiễm Asen xảy ra trên diện rộng, ở nhiều vùng trên thế giới như Banglades, Đài Loan, Tây Bengan… và cả ở Việt Nam. Qua rất nhiều khảo sát đã cho thấy Việt Nam là một trong những nước mà nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề nhất. Mức độ ô nhiễm Asen trải rộng trên cả nước từ các tỉnh đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên,… đến một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như Đồng Tháp, An Giang, Long An,… Các địa phương này đều có mức độ nhiễm độc Asen ở mức đáng báo động. Nhiễm độc Asen có thể gây ra rất nhiều căn bệnh nguy hiểm, dẫn đến tử vong như ung thư da và các cơ quan nội tạng… Thực trạng đó đặt ra một yêu cầu cấp bách là phải tìm ra các phương pháp nghiên cứu, đánh giá mức độ ô nhiễm, phát triển các công nghệ xử lí Asen trong nước. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu xác định hàm lượng Asen trong môi trường nước. Các phương pháp đều cho kết quả chính xác, đáng tin cậy xong còn cần trang thiết bị hiện đại, chi phí cao. Trong những năm gần đây, phương pháp trắc quang xác định Asen dựa trên thuốc thử molipđat đang được phát triển với những ưu điểm như nhanh chóng, chính xác, chi phí thấp. Đây là vấn đề không chỉ có ý nghĩa sâu sắc về mặt lý thuyết mà còn có ý nghĩa sâu sắc về mặt thực tế. Chính vì thế trong luận văn này chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu phân tích hàm lượng As bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử Molipdat và đánh giá ô nhiễm nước ngầm tại xã Đông Lỗ Ứng Hòa Hà Nội”
Xem thêm

Đọc thêm

QUẢN LÝ THU THUẾCÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANHTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM

QUẢN LÝ THU THUẾCÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANHTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM

1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho chi cục thuế huyện Thanh Liêm tỉnh HàNam ......................................................... Error! Bookmark not defined.Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....Error! Bookmark not defined.2.1. Phƣơng pháp luận .............................. Error! Bookmark not defined.2.2. Phƣơng pháp tiếp cận ......................... Error! Bookmark not defined.2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụngError! Bookmark not defined.2.3.1. Phương pháp thu thập giữ liệu ..... Error! Bookmark not defined.2.3.2. Phương pháp phân tích tổng hợp . Error! Bookmark not defined.2.3.3. Phương pháp thống kê .................. Error! Bookmark not defined.2.3.4. Phương pháp so sánh .................... Error! Bookmark not defined.2.3.5. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.. Error! Bookmark not defined.2.4. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứuError! Bookmark not defined.Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ CÁC DOANH NGHIỆPNGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNHHÀ NAM ................................................................Error! Bookmark not defined.3.1. Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địabàn huyện Thanh Liêm ............................. Error! Bookmark not defined.3.2. Phân tích thực trạng quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh trên địa bàn huyện Thanh Liêm ..... Error! Bookmark not defined.3.2.1. Tình hình thực hiện chính sách pháp luật về thuế đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh LiêmError! Bookmark not de3.2.2. Công tác quản lý xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu thuếError! Boo3.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi Cục thuế huyện Thanh Liêm vàđội ngũ cán bộ ......................................... Error! Bookmark not defined.3.2.4. Phân cấp trong quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạihuyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ............ Error! Bookmark not defined.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Cùng chủ đề