LIỆU PHÁP GEN DÒNG

Tìm thấy 4,011 tài liệu liên quan tới từ khóa "LIỆU PHÁP GEN DÒNG":

BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN

BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN

BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN BÁO cáo CHUYỂN đề CÔNG NGHỆ SINH học tế bào ĐỘNG vật, tế bào gốc và LIỆU PHÁP GEN
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VỀ LIỆU PHÁP GEN

NGHIÊN CỨU VỀ LIỆU PHÁP GEN

Liệu pháp gene (gene therapy) là một kĩ thuật sử dụng gene để ngăn ngừa và điều trị bệnh tật. Trong tương lai, kĩ thuật này có thể cho phép bác sỹ điều trị bệnh bằng cách chèn gene vào trong tế bào của bệnh nhân thay vì dùng thuốc hay phẫu thuật. Các nhà nghiên cứu đang thử nghiệm một số hướng đi đối với liệu pháp gene, bao gồm: . Thay thế gene bệnh tức là gene đột biến bằng một bản sao của gene khỏe mạnh. . Làm bất hoạt, hay hạ nốcao gene đột biến có sai chức năng. . Đưa một gene mới vào cơ thể giúp chống lại bệnh. Mặc dù liệu pháp gene là một lựa chọn điều trị đầy hứa hẹn đối với một số bệnh (bao gồm bệnh di truyền, một số loại ung thư, và truyền nhiễm do virus), liệu pháp gene vẫn tiềm tàng nguy hiểm và cần được nghiên cứu nhiều hơn để đảm bảo chắc chắn là kĩ thuật này sẽ an toàn và hiệu quả. Hiện tại liệu pháp gene chỉ được dùng thử nghiêm để điều trị những bệnh chưa có cách khác để trị. Xem nhiều hơn nhé ...
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận dịch công nghệ chỉnh sửa gen và liệu pháp gen

tiểu luận dịch công nghệ chỉnh sửa gen và liệu pháp gen

Liệu pháp gen trong lịch sử đã được định nghĩa là việc bổ sung các gen mới cho các tế bào của con người. Tuy nhiên, sự ra đời gần đây của công nghệ tái tạo gen đã cho phép một mô hình mới trong đó trình tự bộ gen của con người có thể được thao tác chính xác để đạt được một hiệu quả điều trị. Điều này bao gồm việc sửa đột biến gây bệnh, việc bổ sung các gen trị liệu vào trong trình tự bộ gen, và việc loại bỏ các gen bất lợi trong trình tự bộ gen. Báo cáo này trình bày cơ chế của phương pháp chỉnh sửa bộ gen khác nhau và mô tả các nền tảng nuclease phổ biến, bao gồm nucleases kẽm ngón tay, phiên mã kích hoạt giống như nucleases effector (Talens), meganucleases, và CRISPR / hệ thống Cas9. Sau đó chúng tôi tóm tắt những tiến bộ đạt được trong việc áp dụng chỉnh sửa gen tới các khu vực khác nhau của gen và liệu pháp tế bào, bao gồm cả chiến lược kháng virus, miễn dịch, và điều trị các rối loạn di truyền monogenic. Những thách thức hiện tại và triển vọng tương lai của chỉnh sửa gen và liệu pháp tế bào cũng được thảo luận.
Xem thêm

Đọc thêm

LIỆU PHÁP GEN GENE THERAPY

LIỆU PHÁP GEN GENE THERAPY

Mục lục:A.Liệu pháp gen (khái niệm và nguyên tắc).B.Nguyên lý của liệu pháp gen.C.Kĩ thuật cơ bản của liệu pháp gen.D.Ứng dụng của liệu pháp gen.Danh sách nhóm:1.Nguyễn Minh Chiến – 1411214 (CSK38)2.Võ Ngọc Tiến Hợp – 1411242 (CSK38)3.Phan Thị Hiền – 1411250 (CSK38)

39 Đọc thêm

Vai trò của cytokin và interleukin trong hệ thống miễn dịch ở người

Vai trò của cytokin và interleukin trong hệ thống miễn dịch ở người

Ngày nay, sức khỏe luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của toàn thế giới. Con người đang phải đối mặt với rất nhiều bệnh nguy hiểm như HIV, AIDS, tiểu đường, SARS, ebola v.v…. Trong khi đó, việc điều trị hiện nay chủ yếu là sử dụng thuốc theo từng giai đoạn diễn biến bệnh nên tính hiệu quả không cao và chỉ mang tính cầm cự. Interleukin là một nhóm các cytokine được tìm thấy đầu tiên trong các tế bào bạch cầu. Chức năng của hệ thống miễn dịch ở người phụ thuộc chủ yếu vào các Interleukins. Trong đó, nhóm Interleukin 7 (IL7) là một cytokine có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của các dòng tế bào B và T. Đây là những tế bào có chức năng quan trọng trong hệ miễn dịch của con người, cũng là những tế bào đích tấn công của các virus, mầm bệnh khi xâm nhập vào cơ thể con người. Các cytokine tham gia vào sự điều hoà phát triển của các tế bào miễn dịch, đồng thời có một số cytokine có tác động trực tiếp lên ngay bản thân tế bào đã tiết ra chúng. Nếu các hormone làm nhiệm vụ truyền đạt thông tin của hệ thống nội tiết thì các cytokine làm nhiệm vụ truyền đạt thông tin của hệ thống miễn dịch. Tuy vậy, khác với hormone ở chỗ nếu hormone thể hiện hiệu quả của nó trên đích tác động nằm xa nơi tiết hormone thì nhìn chung các cytokine lại hoạt động tại chỗ. Do đó, hiện nay đang có hướng nghiên cứu mới là sử dụng các liệu pháp miễn dịch hay liệu pháp sinh học để chữa bệnh cho con người, hay còn gọi là “Liệu pháp gene”
Xem thêm

Đọc thêm

PHÁT HIỆN NGƯỜI LÀNH MANG GEN ĐỘT BIẾN CYP21A2 VÀ CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH BỆNH TĂNG SẢN THƯỢNG THẬN BẨM SINH THỂ THIẾU 21-HYDROXYLASE

PHÁT HIỆN NGƯỜI LÀNH MANG GEN ĐỘT BIẾN CYP21A2 VÀ CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH BỆNH TĂNG SẢN THƯỢNG THẬN BẨM SINH THỂ THIẾU 21-HYDROXYLASE

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng sản thượng thận bẩm sinh (TSTTBS, Congenital Adrenal Hyperplasia - CAH) là một trong những bệnh nội tiết di truyền. Bệnh do đột biến các gen nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể (NST) số 6, mã hóa tổng hợp các enzym xúc tác quá trình chuyển hóa để tạo ra cortisol và aldosteron từ cholesterol của vỏ thượng thận [1]. Trong đó, thể thiếu enzym 21hydroxylase (21-OH) hay gặp, với tỷ lệ hơn 90%. Enzym 21-OH được mã hóa tổng hợp bởi gen CYP21A2 (Cytochrome P450). Khi gen CYP21A2 bị đột biến, enzym 21-OH không được tổng hợp gây rối loạn quá trình tổng hợp cortisol, aldosteron và testosteron làm cho nồng độ cortisol, aldosteron giảm và testosteron tăng. Các rối loạn này dẫn đến bệnh cảnh lâm sàng đặc trưng của bệnh: rối loạn điện giải, mất muối, mất nước và nam hóa ở trẻ gái và dậy thì sớm giả ở trẻ trai. Thể mất muối chiếm đa số nên bệnh nhân rất dễ bị trụy tim mạch, sốc, nguy hiểm đến tính mạng, bệnh xuất hiện sớm ngay sau sinh. Trẻ sẽ tử vong nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời. Thể nam hóa đơn thuần gây bất thường cơ quan sinh dục; khi không được điều trị trẻ sẽ bị tàn tật ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường của trẻ [2],[3],[4]. Hiện nay, bệnh được điều trị bằng liệu pháp hormon thay thế suốt đời. Một số nước đã áp dụng điều trị bổ sung enzym thiếu hụt và liệu pháp gen cũng đã được nghiên cứu nhưng chưa được ứng dụng [5],[6]. Tỷ lệ mắc bệnh TSTTBS do thiếu enzym 21-OH trên thế giới là 1/14.000-1/20.000 trẻ được sinh ra [4], [7]. Một nghiên cứu ở các nước châu Á đưa ra tỷ lệ mắc bệnh TSTTBS ở Nhật Bản là: 1/21.000 và Đài Loan là: 1/28.000 [7]. Ở Việt Nam, chưa có đề tài nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ người lành mang gen bệnh. Tuy nhiên tại Khoa Nội tiết -Chuyển hóa -Di truyền Bệnh viện Nhi Trung ương, trung bình mỗi năm có 40 - 70 trẻ mới mắc được chẩn đoán và điều trị; tính tới nay khoa đang quản lý hơn 700 hồ sơ bệnh nhân. Từ những năm 1970, nhờ sự phát triển của kỹ thuật sinh học phân tử mà người ta đã phát hiện hơn 100 loại đột biến khác nhau trên gen CYP21A2 [1], [4]. Bệnh mang đặc tính di truyền đơn gen lặn, nhiễm sắc thể thường, tuân theo quy luật của Menden. Trong phả hệ của người bị bệnh, người mang gen dị hợp tử có kiểu hình bình thường nhưng nguy cơ truyền gen bệnh cho con. Nếu hai người mang gen dị hợp kết hôn với nhau, khả năng 25% con sinh ra sẽ bị bệnh. Trong quần thể, tỷ lệ mắc bệnh là 1/14.000, nhưng tỷ lệ người mang gen gây bệnh lại rất cao 1/60-1/83 [8],[9],[10]. Do vậy, nguy hiểm của bệnh di truyền đơn gen lặn là bệnh sẽ được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, nếu chúng ta không có biện pháp can thiệp phòng bệnh tích cực thì tỷ lệ bệnh trong quần thể sẽ tăng cao. Hiện nay, phương pháp phòng bệnh có hiệu quả nhất là tư vấn di truyền. Việc phát hiện người lành mang gen bệnh và chẩn đoán trước sinh, giúp chẩn đoán bệnh sớm cho thai nhi. Nếu thai nhi bị bệnh là con gái, sẽ tiến hành điều trị ngay từ trong thai và tiếp tục điều trị ngay sau sinh, giúp ức chế tình trạng nam hóa có thể tránh được phẫu thuật chỉnh hình sau sinh cho trẻ. Nếu thai nhi bị bệnh là con trai tiến hành điều trị ngay sau sinh, để tránh cơn suy thượng thận cấp và đem lại sự phát triển bình thường về sau cho trẻ [1],[11],[12]. Nghiên cứu về bệnh TSTTBS đã được công bố nhiều ở Việt Nam, nhưng các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phân tích về đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, đặc điểm di truyền, điều trị, đột biến gen CYP21A2, nghiên cứu người lành mang gen bệnh và chẩn đoán trước sinh bệnh TSTTBS còn rất ít. Hiện nay, nhiều kỹ thuật sinh học phân tử phát hiện đột biến gen đã được sử dụng, trong đó hai kỹ thuật hiện cho kết quả nhanh và chính xác là giải trình tự gen để phát hiện đột biến điểm và MLPA (Multiplex Ligationdependent Probe Amplification) để phát hiện xóa đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn gen ở bệnh TSTTBS [11]. Việc phát hiện đột biến gen trên bệnh nhân và phát hiện người lành mang gen bệnh sẽ giúp: 1) Khẳng định chẩn đoán và cho phép điều trị sớm, phòng tránh được cơn suy thượng thận cấp trong các trường hợp xét nghiệm về hormon không rõ ràng. 2) Tư vấn tiền hôn nhân nhằm giảm trẻ sinh ra bị mắc bệnh. 3) Chẩn đoán và điều trị trước sinh cho thai nhi gái mắc bệnh để phòng và làm giảm bất thường bộ phận sinh dục gây mơ hồ giới tính sau sinh. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên đề tài: “Phát hiện người lành mang gen đột biến CYP21A2 và chẩn đoán trước sinh bệnh tăng sản thượng bẩm sinh thể thiếu enzym 21-hydroxylase” được thực hiện với hai mục tiêu: 1. Phát hiện người lành mang gen bệnh cho các thành viên gia đình bệnh nhân bị bệnh TSTTBS thể thiếu enzym 21-hydroxylase. 2. Chẩn đoán trước sinh cho một số thai phụ mang gen đột biến gây bệnh TSTTBS thể thiếu enzym 21-hydroxylase và tư vấn di truyền cho gia đình bệnh nhân.
Xem thêm

120 Đọc thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2014 (P4)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2014 (P4)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN SINH NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 4 A.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu số 1 đến câu 32) Câu 1: Tính chất biểu hiện nào dưới đây là của đột biến? A)Biến đổi đột ngột, gián đoạn ở kiểu hình, cá biệt, vô hướng, thường lặn và có hại.            B)Biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định tương ứng với môi trường.    C)Xuất hiện các tổ hợp tính trạng khác bố mẹ.        D)Tạo sự thích nghi cho sinh vật. Câu 2:Rừng lá rộng theo mùa và rừng hỗn tạp thường phân bố ở đâu?  A)Nhiệt đới xích đạo.     B)Bắc cực.        C)Ôn đới Bắc Bán Cầu.       D)Cận nhiệt đới. Câu 3: Đột biến gen biến đổi B tạo nên hai alen tương ứng của B là b và b1. Cá thể nào dưới đây thuộc thể đột biến? A)Bbb.                    B)bb1b1.                  C)Bbb1.                   D)Bb1b1. Câu 4: Đột biến gen thuộc dạng nào, biến đổi mã chính thức XTT thành mã vô nghĩa? A)Thay cặp nuclêôtit thuộc mã đó.   B)Mất cặp nuclêôtit thuộc mã đó.  C)Thay cặp X=G thành cặp A=T thuộc mã đó.      D)Lắp thêm cặp nuclêôtit thuộc mã đó. Câu 5: Gen đột biến gây bệnh hồng cầu lưỡi liềm so với gen ban đầu, có: A)số liên kết hydrô không đổi.                   B) số liên kết hydrô giảm 1 liên kết. C)số liên kết hydrô tăng 1 liên kết.            D)số liên kết hydrô tăng 2 liên kết.  Câu 6: Hoá chất EMS (êtyl mêtal sunfomat) gây ra đột biến gen thuộc dạng A)Thay cặp A=T bằng cặp G=X.           B)Thay cặp G = X bằng cặp T = A hoặc X = G. C)Thay cặp A = T bằng cặp T = A hoặc X = G.     D)Thay cặp G = X bằng cặp T = A. Câu 7: Từ hai NST có cấu trúc:   a x  b   c   d   f   g   h  và   m x  n   o   p   q   r   s  đã tạo nên hai NST có cấu trúc   a x  b   c   d   q   r   s  và m x  n   o   p   f   g   h  do: A)chuyển đoạn không tương hỗ.                     B)chuyển đoạn tương hỗ.  C)tiếp hợp và trao đổi chéo không cân.           D)tiếp hợp và trao đổi chéo cân. Câu 8: Đột biến loại nào tạo nên hội chứng trẻ sơ sinh có tiếng khóc như mèo kêu? A)Lặp đoạn NST số 5.                                    B)Mất đoạn NST số 5.        C)Chuyển đoạn NST số 5.                              D)Đảo đoạn NST số 5. Câu 9: Hội chứng Đao thuộc thể nào? A)Thể ba NST số 21.                                      B)Thể khuyết NST số 21.   C).Thể bốn NST số 21.                                   D)Thể tam bội. Câu 10: Cơ chế gây đột biến đảo đoạn là  A)đoạn đứt gắn vào vị trí mới.                                                B)đoạn đứt bị tiêu biến. C)đoạn đứt quay 1800 gắn vào vị trí cũ.                  D)đoạn đứt gắn vào NST khác. Câu 11: Cách nào dưới đây tạo cây (4n) có kiểu gen Bbbb? A)Đa bội hoá hợp tử 2n có kiểu gen Bb.                B) BBbb x bbbb. C)BBBB x BBbb.                                                 D)BBbb x bb. Câu 12: Sự đóng xoắn của NST có ý nghĩa, vai trò gì? A)Tạo sự thuận lợi cho NST tự nhân đôi.               B)Tạo sự thuận lợi cho ADN tiến hành sao mã, tự nhân đôi. C)Tạo sự thuận lợi cho NST phân li, tổ hợp trong quá trình phân bào. D)Giúp NST bảo quản, lưu giữ thông tin di truyền. Câu 13: Thành tựu nào sau đây thuộc lĩnh vực ứng dụng kỹ thuật di truyền? A)Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc lá cảnh Petunia vào cây bông và cây đậu tương B)Khắc phục tính bất thụ của cơ thể lai do lai xa tạo nên. C)Tạo các cây ăn quả không hạt.             D)Tạo các thể song nhị bội. Câu 14:Từ giống lúa Mộc tuyền, Viện di truyền nông nghiệp tạo được giống lúa MT1 bằng phương pháp: A)Lai tạo giống mới.                               B)Xử lý giống lúa Mộc tuyền bằng tia gamma rồi tiến hành chọn lọc. C)Xử lý giống lúa Mộc tuyền bằng hoá chất NMU rồi tiến hành chọn lọc.   D)Xử lý giống lúa Mộc tuyền bằng Côsisin rồi tiến hành chọn lọc. Câu 15: Nội dung nào sau đây không phải vai trò của giao phối cận huyết và tự thụ phấn A)Củng cố các đặc tính quí.                    B)Tạo ra ưu thế lai. C)Tạo điều kiện kiểm tra, đánh giá kiểu gen của từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ.            D)Tạo nên các dòng thuần làm nguyên liệu cho lai tạo, lai khác dòng. Câu 16: Nguồn nguyên liệu tạo đa dạng kiểu gen, phong phú kiểu hình của giống vật nuôi, cây trồng là A)biến dị tổ hợp.       B)đột biến gen       C)đột biến NST.        D)thường biến. Câu 17: La là con lai giữa ngựa có 2n = 64 với lừa có 2n = 62. La có số lượng NST bằng bao nhiêu? A)64.                       B)63.                       C)126.                     D)61. Câu 18: Mạch mã gốc của gen có A =20%, G=30%, X=10% và T=1200 nulêôtit. Gen tiến hành phiên mã 2 lần liên tiếp đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp bao nhiêu nuclêôtit loại Urazin? A)1800.                B)1600.                 C)1400.                    D)1200. Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân  không áp dụng các phương pháp gây đột biến, lai tạo để nghiên cứu ở người? A)Người sinh sản chậm, đẻ ít con.          B)Các lý do xã hội. C)Bộ NST có số lượng tương đối lớn, kích thước NST nhỏ, ít sai khác nhau về hình dạng, kích thước. D)Khả năng thích nghi cao với điều kiện môi trường. Câu 20: Tần số hoán vị gen phụ thuộc vào A)khoảng cách giữa các gen trên NST.               B)tính chất của mỗi gen. C)số lượng gen trên NST.                                D)trật tự sắp xếp các gen trên NST.  Câu 21: Ở người, gen d gây bệnh mù màu nằm trên X. Mẹ bình thường có kiểu gen XDXd, bố bệnh. Họ sinh được con trai bị hội chứng XXY có kiểu gen XDXDY. Chứng tỏ: A)Ở bố có xảy ra đột biến dị bội trong giảm phân tạo giao tử. B)Ở mẹ có xảy ra đột biến dị bội ở lần phân bào hai giảm phân. C)Đột biến dị bội xảy ra trong giảm phân ở cả bố và mẹ. D)Bố và mẹ đều có quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Câu 22: Các phương pháp sử dụng trong công nghệ tế bào động vật là A)chọn dòng xô ma có biến dị, dung hợp tế bào trần và nuôi cấy tế bào invitrô.                    B)cấy truyền phôi và nhân bản vô tính. C)chọn dòng xô ma có biến dị, dung hợp tế bào trần và cấy truyền phôi. A)chọn dòng xô ma có biến dị, dung hợp tế bào trần và nhân bản vô tính. Câu 23: Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp bằng phương pháp A)dùng thể truyền là ADNplatmit.          B)dùng thể truyền là virut lamđa. C)dùng thể truyền có gen đánh dấu.        D)dùng CaCl2 hoặc dùng xung điện. Câu 24: Kiểu gen  XDY. Trong giảm phân có xảy ra hoán vị gen giữa A và B với tần số 20%, tạo loại giao tử AB Y chiếm tỷ lệ là bao nhiêu? A)40%.                B)30%.                  C)20%.                    D)10%. Câu 25: Tạo chuột bạch chuyển gen có hocmôn sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của A)công nghệ tế bào.                                      B)nhân bản vô tính. C)công nghệ gen.                                         D)cấy truyền phôi. Câu 26: Xét quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,3BB + 0,3Bb +0,4bb = 1. Các cá thể bb không có khả năng sinh sản. Thành phần kiểu gen F1 như thế nào? A)0,375BB + 0,15Bb +0,475bb = 1.                   B)0,625BB + 0,25Bb +0,125bb = 1. C)0,2025BB + 0,495Bb + 0,3025bb = 1.            D)0,25BB + 0,50Bb + 0,25bb = 1. Câu 27: Nội dung nào dưới đây là không đúng khi nói về liệu pháp gen? A)Là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen đột biến. B)Hồi phục chức năng bình thường của tế bào hay mô, hồi phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào. C)Việc chuyển gen ở người rất phức tạp và khó khăn hơn nhiều so với động vật. D)Tạo môi trường sống thuận lợi, hạn chế các tác nhân gây đột biến tác động lên vật liệu di truyền của người. Câu 28: Việc xác định chính xác bệnh hồng cầu lưỡi liềm do sự thay cặp T=A bằng cặp A=T ở codon 6 của gen β-Hb, dẫn đến thay thế axit amin glutamic bằng valin là thành tựu của phương pháp A)nghiên cứu phả hệ.                        B)nghiên cứu tế bào.               C)nghiên cứu di truyền quần thể.       D)di truyền học phân tử Câu 29: Theo Lamac, nguyên nhân tạo nên những biến đổi trên cơ thể sinh vật là gì? A)Do đột biến gen. B)Do biến dị tổ hợp.              C)Do sự tác động của ngoại cảnh hoặc do thay đổi tập tính hoạt động.  D)Do đột biến NST Câu 30: Theo Đacuyn, biến dị nào có ý nghĩa với tiến hóa? A)Biến dị xác định.                 B)Biến dị cá thể.      C)Những biến đổi xảy ra do ảnh hưởng của ngoại cảnh D)Những biến đổi xảy ra do thay đổi tập tính hoạt động. Câu 31: Hiện nay, vẫn còn tồn tại các sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh những sinh vật có tổ chức cao là do A)tổ chức ngày càng cao là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất. B)ngày càng phong phú, đa dạng là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất. C)thích nghi ngày càng hợp lý là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất. D)sự tác động tổng hợp của cả 3 chiều hướng tiến hóa. Câu 32: Theo Đacuyn, nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa của vật nuôi, cây trồng là A)chọn lọc tự nhiên.                               B)chọn lọc nhân tạo.               C)nhu cầu thị hiếu của con người .          D)đấu tranh sinh tồn.  B.PHẦN RIÊNG: Thí sinh được chọn một trong hai phần I.Phần riêng dành cho chương trình chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)  Câu 33: Theo tiến hóa hiện đại, màu sắc tự vệ của sâu bọ được chọn lọc theo hướng nào? A)Chọn lọc những tổ hợp đột biến có lợi.   B)Chọn lọc những biến dị có lợi.   C)Chọn lọc thể đột biến có lợi. D)Sự biến đổi của cơ thể phù hợp với sự thay đổi của điều kiện thức ăn. Câu 34: Nhận xét nào dưới đây là sai khi đề cập đến đặc điểm nổi bật của các đại địa chất? A)Đại Trung sinh là đại phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát. B)Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú. C)Đại Tiền Cambri đã có sự xuất hiện của sự sống. D)Sự chuyển đời sống dưới nước lên cạn của động vật xảy ra ở đại Tiền Cambri. Câu 35: Một trong những sự kiện nổi bật trong đại Cổ sinh là gì? A)Sự di cư lên cạn của cây có mạch và động vật.   B)Thực vật hạt trần chiếm ưu thế. C)Cuối đại, xuất hiện chim thủy tổ.                                         D)Thực vật hạt kín chiếm ưu thế. Câu 36: Bảng số liệu sau biểu thị tần số các nhóm máu (%) ở một số quần thể   Tần số các nhóm máu   O A B AB Nga 32.9 35.8 23.2 8.1 Ấn độ 39.2 24.5 37.2 8.1 Việt Nam 48.3 19.4 27.9 4.2  Qua bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây là đúng? A) Tỷ lệ các nhóm máu đặc trưng cho mỗi loài.     B)Tỷ lệ các nhóm máu không đặc trưng cho mỗi quần thể. C)Tỷ lệ các nhóm máu đặc trưng cho mỗi quần thể. D)Thể hiện nguồn gốc khác nhau. Câu 37: Đặc điểm, cơ quan nào dưới đây thuộc hiện tượng lại giống? A)Ruột thừa.           B)Phôi 18 ngày có dấu vết khe mang ở cổ C)Có lông rậm khắp mình và kín mặt. D)Có mấu lồi ở mép vành tai phía trên. Câu 38: Ở gà, các gen qui định hình dạng mào nằm trên NST thường, trong đó A-B- qui định mào hình hồ đào, A-bb qui định mào hình hoa hồng, aaB- qui định mào hình hạt đậu, aabb qui định mào hình lá. Cho gà dị hợp 2 cặp alen giao phối với nhau. Kết quả lai thu được phân li theo tỷ lệ nào? A)9: 7.                                                         B)9: 6: 1.                 C)9: 3: 3: 1.                                                D)12: 3: 1. Câu 39: Kiểu hình của  thể 3 NST 13 như thế nào? A)Cổ ngắn, mắt một mí, hai mắt cách xa nhau, lưỡi dài, ngón tay ngắn, si đần, vô sinh. B)Thuộc nam, thân cao, mù màu, teo tinh hoàn, sưng tuyến vú, ngu đần.  C)Sứt môi, thừa ngón, chết yểu.             D)Ngón trỏ dài hơn ngón giữa, tai thấp, hàm bé. Câu 40: Đàn bò có thành phần kiểu gen đạt cân bằng, với tần số tương đối của alen qui định lông đen là 0,6, tần số tương đối của alen qui định lông vàng là 0,4. Tỷ lệ kiểu hình của đàn bò này như  thế  nào ? A)84% bò lông đen, 16% bò lông vàng. B)16% bò lông đen, 84% bò lông vàng. C)75% bò lông đen, 25% bò lông vàng. D)99% bò lông đen, 1% bò lông vàng.  II.Phần riêng dành cho chương trình nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48)  Câu 41: Những dấu hiệu chủ yếu của sự sống là A)Đồng hoá, dị hoá, sinh sản.                                B)Sự tự nhân đôi, tự đổi mới, tự điều hoà, tích luỹ thông tin di truyền. C)Sinh sản, cảm ứng, vận động.             D)Sinh trưởng, sinh sản, cảm ứng, vận động. Câu 42: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp nhờ: A)Các enzim tổng hợp.           B)Các nguồn năng lượng từ sự phân huỷ các hợp chất hoá học. C)Các nguồn năng lượng của tự nhiên.   D)Lực lượng siêu hình tạo nên. Câu 43: Chọn lọc tự nhiên bắt đầu phát huy tác dụng ở giai đoạn nào? A)Hình thành Coaxecva.                         B)Hình thành các tế bào sơ khai. C)Hình thành các hợp chất hữu cơ.         D)Sinh vật chuyển đời sống từ nước lên cạn. Câu 44: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Ở huyện A có 106 người, có 100 người bị bệnh bạch tạng. Xác suất bắt gặp người bình thường có kiểu gen dị hợp là A)1,98.                 B)0,198.                  C)0,0198.                   D)0,00198 Câu 45: Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen không đạt trạng thái cân bằng A)1BB.                                                                B)1Bb.                    C)0,25BB + 0,50Bb + 0,25bb = 1.                          D)1bb. Câu 46:: Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi đực mắt trắng đều thuần chủng. F1 thu được toàn ruồi  mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, F2 thu được Ruồi cái: 100% mắt đỏ. Ruồi đực: 50% mắt đỏ; 50% mắt trắng. Tính trạng màu mắt tuân theo qui luật di truyền nào? A)Phân li của Menđen.                          B)Di truyền trung gian.    C)Di truyền chéo.                                 D)Di truyền ngoài nhân.  Câu 47: Trên phân tử mARN thứ cấp có chiều dài 0,51µm có 5 Ribôxôm tiến hành dịch mã một lần. Số axit amin cần môi trường cung cấp là bao nhiêu (không tính axit amin mở đầu)? A)3490.                  B)2490.                   C)4290.                        D)1490. Câu 48: Tạo khả năng để tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài đứng xa nhau trong bậc thang tiến hoá mà lai hữu tính không thể thực hiện được là ứng dụng của A)đột biến gen.                                           B)đột biến NST.      C)công nghệ tế bào.                                    D)công nghệ gen.   ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN SINH NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 4 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1-10 A C B C A B B B A C 11-20 B C A B B A B d D A 21-30 B B C C C B D D C B 31-40 C B B D A C C C A A 41-50 B C C C B C B D /// /// Các phần tiếp theo của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn sinh năm 2014 sẽ được Tuyensinh247 tổng hợp và cập nhật liên tục, các em chú ý theo dõi nhé!
Xem thêm

Đọc thêm

Xác định gen thơm và sự biểu hiện hương thơm của các dòng đột biến phát sinh từ giống lúa tám dự và tám thơm đột biến

Xác định gen thơm và sự biểu hiện hương thơm của các dòng đột biến phát sinh từ giống lúa tám dự và tám thơm đột biến

Sử dụng các chỉ thị phân tử SSR liên kết với locus kiểm soát hương thơm ở lúa (BADH2) để kiểm tra gen thơm của 24 dòng đột biến phát sinh từ giống lúa Tám Dự, 22 dòng đột biến phát sinh từ giống lúa Tám Thơm Đột Biến và 2 giống gốc.

Đọc thêm

ĐỀ MINH HỌA ÔN THI THPT QG MÔN SINH

ĐỀ MINH HỌA ÔN THI THPT QG MÔN SINH

A. 0,375AA : 0,050Aa : 0,575aaB. 0,34AA : 0,12Aa : 0,54aaC. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aaD. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aaChủ đề 4: Ứng dụng di truyền họcCâu 28( Nhận biết): : Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào ?A. Tạo ra giống lúa “ gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten trong hạtB. Tạo ra giống dâu tằm tam bội 3nC. ông ra giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữaD. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.Câu 29( Nhận biết): : Thành tựu nào sau đây không phải do công nghệ gen ?A. Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất chữa bệnh đái tháo đường ở ngườiB. Tạo giống cà chua có gen bất hoạt làm quả chín chậmC. Tạo ra cây bông mang gen kháng thuốc trừ sâuD. Tạo ra cừu ĐôlyCâu 30( Thông hiểu ) : Để tạo ra các giống thuần chủng mang các đặc tính mong muốn ( tínhkháng thuốc diệt cỏ, kháng sâu bệnh, tính chịu lạnh, tính chịu hạn), người ta thường sử dụngphương phápA. Dung hợp tế bào trầnB. Nuôi tế bào tạo mô sẹoC. Tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có nhiều biến dịD. Nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinhChủ đề 5: Di truyền học người.Câu 31 ( Nhận biết): Bệnh thường gặp ở nam, ít thấy ở nữ làA. Bệnh bạch tạng, bệnh mù màuB. Bệnh máu khó đông, bệnh bạch tạngC. Bệnh pheeninketo niệu, bệnh máu khó đôngD. Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông
Xem thêm

12 Đọc thêm

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 - Đề số 1

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 - Đề số 1

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 - Đề số 1 Câu 1: ADN có chức năng A. cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan.          B. lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. C. cấu trúc nên enzim, hoocmon và kháng thể.        D. cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật. Câu 2: Một gen có chiều dài 0,408 micrômet và có A = 900, sau khi đột biến chiều dài của gen vẫn không thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen là 2703. Loại đột biến đã phát sinh là. A. thay thế 3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X .                    B. thêm một cặp nuclêôtit. C. thay thế một cặp nuclêôtit.                                   D. mất một cặp nuclêôtit . Câu 3: Ở đậu Hà Lan, khi lai giữa đậu hạt vàng thuần chủng với đậu hạt xanh được F1 đồng loạt hạt vàng ; F2 thu được tỉ lệ 3/4 hạt vàng và 1/4 hạt xanh. Cho F2 tự thụ phấn thu được F3 . Xác suất để chọn ngẫu nhiên được một cây hạt vàng là dị hợp tử ở F3 là bao nhiêu? A. 40%                             B. 25%                             C. 66,67%                        D. 62,5% Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lặp đoạn? A.  Đột biến lặp đoạn dẫn đến làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện của tính trạng. B.   Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền và làm thay đổi hình thái của NST. C.  Đột biến lặp đoạn không làm thay đổi vị trí gen nhưng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST. D.  Đột biến lặp đoạn do trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit của cặp NST kép tương đồng. Câu 5: Ý nghĩa thực tiễn của qui luật phân li độc lập là A.  cho thấy sự sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới. B.   chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết. C.  tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống. D.  giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối. Câu 6: Gen có chiều dài 2550Ao và có 1900 liên kết hyđrô. Gen bị đột biến thêm 1 cặp A-T. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen đột biến tự sao 4 lần là: A. A =T = 5265 và G = X = 6000                             B. A =T = 5265 và G = X = 6015 C. A =T = 5250 và G = X = 6000                             D. A =T = 5250 và G = X = 6015 Câu 7: Người ta dựa vào dạng đột biến nào để xác định vị trí của gen trên NST? A. Đảo đoạn.                    B. Lặp đoạn.                    C. Chuyển đoạn.              D. Mất đoạn. Câu 8: Điều kiện nghiệm đúng định luật phân li của Menđen là A. tính trạng trội là trội hoàn toàn.                            B. quá trình giảm phân xảy ra bình thường. C. số lượng cá thể đem lai phải lớn.                          D. cá thể đem lai phải thuần chủng. Câu 9: Bộ ba mã mở đầu ở trên mARN có trình tự tương ứng trên mạch mã gốc của gen là A. 3/TAX5/.                     B. 3/AUG5/.                     C. 3/ATX5/.                     D. 5/TAX3/. Câu 10: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu? A. 756 cây.                       B. 826 cây.                       C. 576 cây.                       D. 628 cây. Câu 11:  Xét cặp gen dị hợp Bb nằm trên một  cặp NST tường đồng. Mỗi gen đều có 60 vòng xoắn. Gen B chứa 35% Ađênin, gen b có 4 loại đơn phân bằng nhau. Cho hai cây có cùng kiểu gen nói trên giao phấn, trong số các hợp tử F1 xuất hiện loại hợp tử chứa 1080 Guanin. Kiểu gen của loại hợp tử trên là: A. Bbb                             B. BBb                             C. Bbbb                            D. BBbb Câu 12: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi A.  mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế. B.   prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã C. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc. D.  ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã   Câu 13: Cho biết các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn. Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn với tỉ lệ A. 27/128.                        B. 27/64.                          C. 27/256.                        D. 81/256. Câu 14: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD´aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ A. 50%                             B. 87,5%                          C. 12,5%                          D. 37,5% Câu 15: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng gì ? A.  Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào. B.   Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể. C.  Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định từ nhân ra tế bào chất. D.  Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Câu 16: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến: A. Hoán vị gen.                                                        B. Đột biến thể lệch bội. C. Đột biến đảo đoạn NST.                                      D. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST. Câu 17: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBB. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội? A. 12 và 4.                       B. 8 và 12.                       C. 9 và 6.                         D. 6 và 8. Câu 18: Điều nào sau đây là không đúng về quy luật hoán vị gen: A.  Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp. B.   Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen. C.  Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ. D.  Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%. Câu 19: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường để tạo trứng, theo lí thuyết số loại trứng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu? A. 1                                  B. 8                                  C. 16                                D. 2 Câu 20: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc NST ở hai NST thuộc hai cặp NST tương đồng số 2 và số 4. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết tỉ lệ giao tử mang NST đột biến trong tổng số giao tử tạo ra là A. 2/3                               B. 3/4                               C. 1/3                               D. 1/4 Câu 21:Trong cấu trúc siêu hiển vi  của NST ở sinh vật nhân thực sợi nhiễm sắc của NST có đường kính là A. 300nm                         B. 300 A0                        C. 700nm                         D. 110 A0 Câu 22: Cho lai hai dòng lúa mì: P ♂AaBB × ♀Aabb. Biết hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Nhận định không đúng là A.   nếu đột biến xảy ra trong giảm phân con lai 3n có kiểu gen là AaaBBb, AAaBbb, AaaBbb. B.   nếu trong giảm phân cặp Aa của cây ♂ không phân li, cây ♀ không bị đột biến, kết quả thụ tinh tạo ra thể lệch bội 2n + 1: AAAbb, AaaBb. C.  con lai tự đa bội 4n có kiểu gen AAAABBbb và AaaaBBbb. D.   nếu trong giảm phân cặp Aa của cây ♂không phân li, cây ♀ không bị đột biến, kết quả thụ tinh tạo ra thể lệch bội 2n + 1 : AaaBb. Câu 23: Một loài có 2n = 24. Có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 7200 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào là : A. 5 lần                            B. 6 lần                            C. 4 lần                            D. 8 lần Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng.   Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là: A. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.                           B. 1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa. C. 5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa.                            D. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa. Câu 25: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây hoa màu đỏ . Cho F1 tự thụ phấn , được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng . Chọn ngẫu nhiên hai cây có màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là A. 1/16                             B. 1/36                             C. 1/256                           D. 1/81 Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về quá trình dịch mã? A.   Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã. B.   Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo. C.   Ở tế bào nhân sơ, sau khi qúa trình dịch mã kết thúc, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit. D.   Tất cả các prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành Prôtêin có hoạt tính sinh học. Câu 27: Có một số phép lai và kết quả phép lai ở loài hoa loa kèn như sau: ♀ Loa kèn xanh × ♂ Loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh ♀ Loa kèn vàng × ♂ Loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng Sự khác nhau cơ bản giữa hai phép lai dẫn đến kết quả khác nhau: A.  Hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây ấy. B.   Tính trạng của bố là tính trạng lặn. C.  Do chọn cây bố mẹ khác nhau. D.  Tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn. Câu 28: Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên NST số 2, người ta thu được kết quả sau Dòng 1: ABCDEFGH                              Dòng 2: ABCGFDEH Dòng 3: ABFGCDEH                              Dòng 4: ABFEDCGH Nếu dòng 1 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật tự là: A. 1 → 2 → 3→ 4            B. 1 → 4 → 3 → 2           C. 1 → 3 → 4 → 2           D. 1 → 2 → 4 → 3 Câu 29: Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng A. Mức phản ứng không được di truyền.                   B. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng. C. Mức phản ứng do kiểu gen quy định.                   D. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. Câu 30: Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 368 cromatít. Hợp tử này là dạng đột biến nào? A. Thể không.                  B. Thể bốn.                      C. Thể ba.                        D. Thể một. Câu 31: Ở lúa Đại mạch sự gia tăng hoạt tính enzim amilaza là do đột biến A. mất đoạn NST.            B. đảo đoạn NST.             C. lặp đoạn NST .           D. chuyển đoạn NST. Câu 32: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN mới liên tục là A. mạch đơn có chiều 3’ → 5’.                                B. mạch đơn có chiều 5’ → 3’. C. một mạch đơn ADN bất kì.                                  D. trên cả hai mạch đơn. Câu 33: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của đột biến gen? A.  Mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môi trường. B.   Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau. C.  Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến. D.  Phần lớn đột biến điểm thường vô hại.   Câu 34: Ở cà chua gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng . Cho lai hai cây tứ bội P: AAaa x AAaa, biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường thu được F1 1080 cây, tính theo lí thuyết cây tứ bội dị hợp quả đỏ là: A. 1020                            B. 840                              C. 540                              D. 30 Câu 35: Trong trường hợp rối loạn phân bào I của giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XAXa là A. XA và Xa.                     B. XAXa và 0.                   C. XAXA, XaXa và 0.         D. XaXa  và 0. Câu 36: Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeaza bám vào: A.  Vùng 3/ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc. B.   Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 3/ sang đầu 5/  của mạch mã gốc. C.  Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 3/ sang đầu 5/  của mạch mã gốc. D.  Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 5/ sang đầu 3/  của mạch mã gốc. Câu 37: Một gen có 150 chu kì xoắn và G = 600. Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, cần môi trường nội bào cung cấp số lượng nuclêôtit thuộc mỗi loại là A. T = A = 6300; G = X = 4200.                               B. A = T = 4200; G = X = 6300. C. A = T = 1200; G = X = 1800.                               D. A = T = 1200; G = X = 1800. Câu 38: Ở người, Bệnh Phenylkêtô niệu và bệnh bạch tạng là hai bệnh do đột biến gen lặn trên các NST thường khác nhau. Một cặp vợ chồng đều dị hợp về cả hai cặp gen quy định hai bệnh trên. Biết quá trình giảm phân hình thành giao tử ở bố và mẹ không xảy ra đột biến, xác suất sinh con đầu lòng mắc một trong hai bệnh trên là A. 1/2                               B. 1/4                               C. 3/8                               D. 1/8 Câu 39: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây (1)  AAaaBBbb x AAAABBBb (3)  AAAaBBbb x Aaaabbbb (2)  AaaaBBBB x AaaaBBbb (4)  AAaaBBbb x AAaabbbb Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là A. (2) và (3)                     B. (1) và (3)                     C. (2) và (4)                     D. (1) và (2). Câu 40: Cho biết không xảy ra đột biến, Tính theo lí thuyết, xác suất sinh con mang 3 alen trội của một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBBDdEe × AaBbddEe là A. 15/64                           B. 30/64                           C. 20/64                           D. 28/64 Câu 41: Enzim ADN pôlimeraza có vai trò gì trong quá trình nhân đôi? A.  Tháo xoắn phân tử ADN. B.   Nối các đoạn okazaki để tạo nên một mạch đơn hoàn chỉnh. C.   Lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung vào mạch đang tổng hợp. D.  Phá vỡ các liên kết hiđrô giữa 2 mạch của ADN. Câu 42: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P:  ♀(AB/ab) XD Xd  x  ♂ (Ab/aB) Xd Y thu được F1. Trong tổng  số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ A. 17%                             B. 8,5%                            C. 2%                               D. 10% Câu 43: Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là do A.  Tất cả các cặp NST không phân li trong phân bào. B.   Tất cả các cặp NST không phân li trong nguyên phân. C.  Một hoặc một số cặp NST không phân li trong giảm phân. D.  Một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào. Câu 44: Điểm giống nhau giữa đột biến gen trong tế bào chất và đột biến gen trong nhân là A.  phát sinh mang tính ngẫu nhiên, cá thể, không xác định. B.   không di truyền qua sinh sản sinh dưỡng. C.  đều xảy ra trên ADN trong nhân tế bào. D.  phát sinh trên ADN dạng vòng.  Câu 45: Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất được F1 có chiều cao trung bình, sau đó cho F1 giao phấn. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2: A. 180 cm và 126/256     B. 185 cm và 108/256     C. 185 cm và 63/256       D. 185 cm và 121/256 Câu 46: Giống dưa hấu tam bội không có đặc điểm nào sau đây? A.  Quả to, ngọt hơn dưa hấu lưỡng bội. B.   Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh. C.  Chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường. D.  Quả nhiều hạt, kích thước hạt lớn. Câu 47: Trên phân tử ARN thông tin có ba loại ribônucleôtit A ; G; X  thì số loại bộ ba mã sao trên phân tử ARN thông tin đó là: A. 8 loại                           B. 9 loại                           C. 18 loại                         D. 27 loại Câu 48: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về tính đặc hiệu của mã di truyền? A.  Một axitamin có thể được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba. B.   Có một số bộ ba không mã hoá axitamin. C.  Có một bộ ba khởi đầu. D.  Một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axitamin. Câu 49: Nội dung nào sau đây là sai: A.   Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính . B.   Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử. C.   Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. D.  Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biệu hiện ra ngay kiểu hình và gọi là thể đột biến. Câu 50: Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là A.  tính trạng có mức phản ứng rộng. B.   sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen. C.  một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau. D. một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định  Đáp án Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 - Đề số 1 1B 2A 3A 4C 5C 6A 7D 8B 9A 10A 11C 12B 13D 14D 15D 16D 17D 18C 19A 20B 21B 22B 23C 24D 25C 26B 27A 28B 29A 30C 31C 32A 33B 34A 35B 36B 37A 38C 39A 40A 41C 42B 43D 44A 45C 46D 47D 48D 49D 50C Tin.tuyensinh247.com tiếp tục cập nhật đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 của các trường. Các em thường xuyên theo dõi. Nguồn: ST
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình

Đáp án & Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình 1. Một gen dài 3060Å, có tỉ lệ A/G = 3/7. Sau đột biến, chiều dài của gen không đổi và có tỉ lệ A/G ≈ 43,1%. Đây là dạng đột biến: A: Thay cặp G – X bằng cặp A – T.              B: Mất một cặp G – X. C: Thay cặp A – T bằng cặp G – X.                 D: Mất một cặp A – T. Số nulêôtit của gen là: (3060 : 3,4)x2 = 1800 nucleotit. A/G = 3/7; 2A + 2G = 1800. Số nulêôtit từng loại của gen chưa đột biến là A = T = 270; G = X = 630. Do sau đột biến chiều dài của gen không đổi nên tổng số nu của gen sau đột biến không đổi. Ta có số nulêôtit từng loại của gen đột biến là: A/G = 43,1%; 2A + 2G = 1800. Giải hệ phương trình ta có: A = T = 271; G = X = 629. Vậy đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit ở đây là cặp G–X được thay thế bằng cặp A – T. 2. Vai trò của lactozơ trong sự điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ là: A: Làm bất hoạt protein ức chế, nên protein này gắn vào vùng O. B: Làm cho gen cấu trúc hoạt động. C: Làm cho gen cấu trúc không hoạt động. D: Làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế nên protein này không gắn vào vùng O. 3. Một gen có chiều dài 0,408 micrômet và có A = 900, sau khi đột biến chiều dài của gen không thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen là 2701. Đây là dạng đột biến: A: Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.              B: Mất một cặp nuclêôtit. C: Thêm một cặp nuclêôtit.                    D: Đảo một cặp nuclêôtit. Số cặp nucleotit của gen là: 4080 : 3,4 = 1200 cặp nucleotit. Vì A = 900 và A + G = 1200 nên ta có A = T = 900 và G = X = 300 nucleotit. Và số liên kết hidro của gen là: 900.2 + 300.3 = 2700. Gen đột biến giữ nguyên chiều dài, số liên kết hidro tăng thêm 1 → thay thế A - T thành G - X. 4. Một quần thể khởi đầu (I0) ở đậu Hà Lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là: A: 10% BB : 70% Bb : 30% bb.                       B: 55% BB : 10% Bb : 35% bb. C: 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb.          D: 80% BB : 20% Bb. Giải: 5. Lai con bọ cánh cứng cái có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được ở F1 tất cả đều có cánh xám. Biết tính trạng màu sắc cánh do một gen qui định. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 35 con cái có cánh màu nâu, 38 con cái có cánh màu xám, 78 con đực có cánh xám. Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau đây là đúng? A: Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể X. B: Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường. C: Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái, XY - con đực và gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể X. D: Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái, XY - con đực và gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường. Vì tính trạng cánh xám ở bố P cho con xám ở F1 và lại biểu hiện đực xám ở F2, còn tính trạng cánh nâu là lặn chỉ có ở giới cái → di truyền chéo và có kiểu gen: Cái nâu XaY x đực xám XAXA F1: 100% xám: XAXa và XAY F2: XAXA, XAXa (đực xám), XAY (cái xám), XaY (cái nâu). 6. Ý nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN? A: Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai hướng ngược chiều nhau. B: Hai ADN con mới hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu. C: Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, một ADN giống với ADN mẹ ban đầu, còn ADN kia có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào. D: Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm một mạch cũ của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào. 7. Ở một loài có gen A qui định hoa đỏ, a qui định hoa trắng. Khi cho hai cá thể mang thể ba có kiểu gen AAa giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F1 như thế nào? Biết rằng các loại giao tử cái đều tham gia thụ tinh bình thường và các giao tử đực n + 1 không có khả năng tham gia thụ tinh. A: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.                       B: 17 hoa đỏ : 1 hoa trắng. C: 7 hoa đỏ : 1 hoa trắng.                       D: 35 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Qui ước gen: A qui định hoa đỏ, a : hoa trắng. P: ♀ AAa x ♂AAa  G: (2A : 2Aa : 1AA : 1a) x (2A : 1a)  F1: 17 đỏ : 1 trắng 8. Trong quá trình tự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ, các đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều từ: A: 5’ đến 3’, cùng chiều tháo xoắn của ADN.           B: 3’ đến 5’, cùng chiều tháo xoắn của ADN. C: 5’ đến 3’, ngược chiều tháo xoắn của ADN.                D: 3’ đến 5’, ngược chiều tháo xoắn của ADN. 9. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lặp đoạn ? A: Đột biến lặp đoạn dẫn đến làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện của tính trạng. B: Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền và có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể. C: Đột biến lặp đoạn không làm thay đổi vị trí gen nhưng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên nhiễm sắc thể. D: Đột biến lặp đoạn xảy ra do trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng. 10. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của mã di truyền? A: Tính thoái hóa.               B: Tính đặc hiệu.           C: Tính phổ biến. D: Tính đa dạng. 11. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã như sau: (1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’. (3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’. (4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trình tự đúng là: A: (2) →(3) →(1) →(4).                          B: (2)→(1) →(3) →(4). C: (1) →(2) →(3) →(4).                          D: (1)→(4) →(3) →(2). 12. Lai 2 thứ cà chua tứ bội: AAAa (quả đỏ) x Aaaa (quả đỏ), tỉ lệ của kiểu gen Aaaa ở F1 là: A: 50%.            B: 12,5%.             C: 36%.                D: 25%. P: AAAa x Aaaa G: (1/2AA + 1/2Aa) x (1/2Aa + 1/2aa) F1: Aaaa = 1/2Aa x 1/2aa = 1/4 = 0,25. 13. Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCc tự thụ phấn thì xác suất để 1 hạt mọc thành cây cao nhất là bao nhiêu? Biết rằng các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và các gen tương tác kiểu tác động cộng gộp. A: 0,046.          B: 0,016.              C: 0,028.              D: 0,035. Tính trạng của chiều cao cây do 3 cặp gen qui định và di truyền tương tác cộng gộp nên hạt cho cây cao nhất có kiểu gen đồng hợp. Cây AaBbCc cho 8 loại giao tử nên khi tự thụ sẽ cho 8 x 8 = 64 tổ hợp. Vậy hạt cho cây cao nhất có thể có kiểu gen AABBCC hoặc aabbcc với tỉ lệ 1/64 = 0,016. 14. Điều nào sau đây là không đúng về quy luật hoán vị gen? A: Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ. B: Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp. C: Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen. D: Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%. 15. Cấu trúc Operon ở tế bào nhân sơ gồm: A: Gen điều hòa, vùng vận hành, vùng khởi động. B: Vùng vận hành, vùng khởi động. C: Nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành, vùng khởi động. D: Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành, vùng khởi động. 16. Gen có chiều dài 2550Å và có 1900 liên kết hyđrô. Gen bị đột biến thêm 1 cặp A-T. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen đột biến tự sao 4 lần là: A: A =T = 5250 và G = X = 6015.                   B: A =T = 5250 và G = X = 6000. C: A =T = 5265 và G = X = 6000.                  D: A =T = 5265 và G = X = 6015. Số cặp nucleotit của gen là: 2550 : 3,4 = 750 cặp. Ta có A + G = 750 và 2A + 3G = 1900 nên ta suy ra A = T = 350; G = X = 400. Gen đột biến có A = T = 351; G = X = 400. Gen tự sao 4 lần → tạo ra 24 = 16 phân tử → Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tổng hợp 15 tế bào mới → Nguyên liệu môi trường nội bào cho là: A = T = 5265; G = X = 6000. 17. Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 2, người ta thu được kết quả sau: Dòng 1: ABCDEFGH Dòng 2: ABCGFDEH Dòng 3: ABFGCDEH Dòng 4: ABFEDCGH Nếu dòng 1 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật tự là: A: 1 → 3 → 4 → 2.             B: 1 → 4 → 3 → 2. C: 1 → 2 → 3→ 4.                        D: 1 → 2 → 4 → 3. 18. Trong tiến hóa và chọn giống, đột biến chuyển đoạn có ý nghĩa: A: Làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện của tính trạng. B: Giúp chuyển gen quí từ loài này sang loài khác. C: Giúp cho việc thiết lập bản đồ gen. D: Loại bỏ đi các gen có hại vì chúng được chuyển sang nhiễm sắc thể khác. 19. Cho biết tính trạng màu hoa do hai cặp alen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương tác kiểu bổ sung, trong đó nếu có mặt cả hai loại gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ. Nếu chỉ có một trong hai gen trội A hoặc B cho hoa vàng. Kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có 0,2AABB + 0,1AABb +0,1AaBb + 0,2Aabb + 0,1aaBB + 0,15aaBb + 0,15aabb = 1. Xác suất lấy ngẫu nhiên ở F2 ba cây trong đó có hai cây màu trắng là bao nhiêu? A: 29,5%.                   B: 18,4%.            C: 15%.                D: 70,5%. Nhận thấy trong 7 kiểu gen ở thế hệ xuất phát thì có 4 kiểu gen AaBb, Aabb, aaBb, và aabb khi tự phối sẽ sinh ra đời con có kiểu gen aabb cho kiểu hình hoa trắng. 0,1 AaBb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,1 x 3/8 x 3/8 = 9/640.  0,2 Aabb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,2 x 3/8 x 1 = 3/40. 0,15 aaBb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,15 x 1 x 3/8 = 45/800. 0,15 aabb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,15 x 1 x 1 = 15/100. Vì vậy, ở F2, tỉ lệ cá thể mang kiểu gen aabb là: 9/640 + 3/40 + 45/800 + 15/100 ≈ 0,295. Các cá thể có kiểu hình khác chiếm tỉ lệ: 1 – 0.295 = 0,705. Xác suất lấy ba cây trong đó có hai cây hoa trắng là  x (0,295)2 x 0,705 = 0,184.   20. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định và trội hoàn toàn, hoán vị gen ở cả bố và mẹ đều với tần số 20%. Tiến hành phép lai Aa(BD/bd) x Aa(Bd/bD) thu được F1. Lẫy ngẫu nhiên hai cá thể ở F1, xác suất để thu được một cá thể có kiểu hình A_bbD_ là bao nhiêu? A: 0,2654.                  B: 0,8425.            C: 0,1575.            D: 0,04. Giải:   21. Trong tế bào, mARN có vai trò gì?   A: Tổ hợp với protein để tạo nên riboxom.   B: Vận chuyển axit amin đến riboxom.   C: Gắn với các tARN tương ứng để thực hiện quá trình dịch mã.   D: Truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein.   22. Ý nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng di truyền tế bào chất?   A: ADN trong tế bào chất thường là dạng mạch vòng.   B: Giao tử đực không đóng góp gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử.   C: Giao tử đực đóng góp lượng gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử cái.   D: Gen nằm trong tế bào chất của giao tử cái luôn trội hơn so với gen ở giao tử đực.   23. Điều nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa giống, kĩ thuật sản xuất và năng suất của cây trồng vật nuôi?   A: Có giống tốt mà nuôi trồng không đúng kĩ thuật sẽ không phát huy được hết tiềm năng của giống. Ngược lại, khi đã đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật sản xuất mà muốn vượt giới hạn của giống cũ thì phải đổi giống, cải tiến giống cũ hoặc tạo giống mới.   B: Kiểu gen qui định khả năng về năng suất của một giống cây trồng hay vật nuôi.   C: Năng suất cụ thể của một giống cây trồng hay vật nuôi là kết quả tác động của cả giống và kĩ thuật.   D: Kĩ thuật sản xuất qui định năng suất cụ thể của một giống, không phụ thuộc vào mức phản ứng do kiểu gen qui định. 24. Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh rất hiếm gặp ở người do đột biến. Điều giải thích nào là đúng về sự di truyền của bệnh này trong phả hệ?   A: Bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể X qui định.   B: Bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định.   C: Bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể X qui định.   D: Bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể thường qui định.   Vì ở phả hệ tỉ lệ mắc bệnh là nhiều hơn so với bình thường → bị bệnh là tính trạng trội. Tỉ lệ nữ mắc bệnh cao hơn ở nam → gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.   25. Kết quả phép lai ở loài hoa loa kèn như sau: ♀ Loa kèn xanh × ♂ Loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh. ♀ Loa kèn vàng × ♂ Loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng. Nguyên nhân nào dẫn đến sự khác nhau về kết quả của hai phép lai trên?   A: Tính trạng của mẹ là tính trạng trội.   B: Hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây ấy.   C: Tính trạng của bố là tính trạng lặn.   D: Tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.   26. Sự mềm dẻo kiểu hình được hiểu là:   A: Tính trạng có mức phản ứng rộng.   B: Một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.   C: Sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen.   D: Một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định.   27. Điểm khác biệt giữa đột biến mất đoạn với chuyển đoạn không tương hỗ là:   A: Làm nhiễm sắc thể bị thiếu gen, luôn có hại cho cơ thể.   B: Đoạn bị đứt ra không gắn vào nhiễm sắc thể khác.   C: Làm nhiễm sắc thể ngắn bớt đi vài gen.   D: Đoạn bị đứt chỉ gồm một số cặp nuclêôtit.   28. Ở các loài sinh sản hữu tính, thông tin di truyền được truyền đạt ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ thể nhờ:   A: Cơ chế nhân dôi của ADN cùng với sự phân li đồng đều của NST qua nguyên phân.   B: Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.   C: Quá trình phiên mã tạo ra các bản sao mARN của ADN.   D: Quá trình dịch mã tạo ra phân tử protein thực hiện các chức năng sống của tế bào và cơ thể.   29. Cho giao phấn giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác hai cặp gen tương phản, F1 đồng loạt xuất hiện cây quả đỏ, có mùi thơm. Cho các cây F1 tự phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong số 10350 cây con ở F2 có 1657 cây quả đỏ, không thơm. Biết rằng không xảy ra đột biến tính trạng trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, số cây ở đời con F2 có kiểu hình quả vàng, không thơm là bao nhiêu?   A: 9351 cây.              B: 628 cây.           C: 414 cây.           D: 585 cây.   Vì P đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản. F1 đồng loạt cho quả đỏ có mùi thơm nên tính trạng quả đỏ là trội so với quả vàng, có mùi thơm là trội so với không thơm. Qui ước gen: A qui định quả đỏ; a : quả vàng. B: có mùi thơm; b: không thơm. Kiểu hình quả đỏ, không thơm có kiểu gen A-bb = 1657/10350 = 0,16 ≠ 3/18. Ở F2 có 4 kiểu hình nên hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể có hoán vị gen. Kiểu hình quả vàng, không thơm ở F2 có kiểu gen aa,bb = 0,25 – 0,16 = 0,09. Số cây có kiểu hình quả vàng, không thơm ở đời con có số lượng là 0,09 x 10350 = 9315cây.   30. Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCcDdEe tự thụ phấn thì xác suất để 1 hạt mọc thành cây có kiểu hình A-bbC-D-ee là bao nhiêu ? Biết rằng các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và trội hoàn toàn.   A: 0,035.                    B: 0,105.              C: 0,046.              D: 0,026.   A_bbC_D_ee = 3/4 x 1/4 x 3/4 x 3/4 x 1/4 = 0,026.   31. Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về quá trình dịch mã?   A: Ở tế bào nhân sơ, sau khi quá trình dịch mã kết thúc, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit.   B: Tất cả các prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học.   C: Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo.   D: Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã.   32. Một số tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường để tạo trứng, số loại trứng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu ?   A: 2                            B: 8             C: 16                    D: 1   2 x 2 x 2 x 2 = 16 loại giao tử.   33. Theo Menden, cơ chế nào dưới đây chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ?   A: Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.   B: Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.   C: Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.   D: Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.   34. Phân tích thành phần các loại nucleotit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thu được kết quả như sau: A = 22%; G= 20%; T = 28%; X = 30%. Kết luận nào sau đây là đúng?   A: ADN của người bệnh đang tiến hành nhân đôi.   B: ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người.   C: ADN của người bệnh bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh.   D: ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh.   ADN của người là ADN mạch kép trong đó các nucleotit trên hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung, nên luôn có %A = %T, % G = %X. Vì vậy, đây không phải là ADN của người. Nhưng có thể đây là AND 1 mạch đơn của virut, mà virut chỉ là dạng sống chứ không phải là sinh vật nhân sơ nên đáp án ….   35. Nguyên liệu để phát sinh biến dị tổ hợp là:   A: Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng khi bố, mẹ có kiểu hình khác nhau.   B: Sự giảm số lượng nhiễm sắc thể trong giảm phân đã tạo tiền đề cho sự hình thành các hợp tử lưỡng bội khác nhau.   C: Sự tổ hợp lại các gen do phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể, hay do sự hoán vị gen trong giảm phân.   D: Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và cái, tạo thành nhiều kiểu tổ hợp giao tử.   36. Điều nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường?  A: Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.  B: Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã có sẵn mà chỉ truyền cho con alen để tổ hợp với nhau thành kiểu gen.  C: Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.  D: Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen chỉ chịu tác động của các yếu tố bên ngoài cơ thể.  37. Mặc dù không tiếp xúc trực tiếp với các tác nhân đột biến nhưng đột biến vẫn có thể xảy ra, nguyên nhân của hiện tượng này là:  A: Một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến thêm cặp nucleotit.  B: Một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến thay thế cặp nucleotit.  C: Một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, nhưng đa số lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến thay thế cặp nucleotit.  D: Một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến mất cặp nucleotit.   38. Bệnh mù màu ở người là do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Một phụ nữ không bị bệnh mù màu có bố mẹ bình thường nhưng em trai bị bệnh mù màu, lấy 1 người chồng bình thường. Cặp vợ chồng này sinh được con trai đầu lòng. Xác suất để sinh được đứa con trai này bị mù màu là bao nhiêu?  A: 1/8.              B: 1/2.                  C: 1/4.                           D: 1/16.  Vì ở người vợ có em trai bị bệnh nên bố mẹ của vợ bình thường là XAY x XAXa. Vợ có thể là XAXA = 1/2 hoặc XAXa = 1/2. Cặp vợ chồng đó là XAY x XAXa sinh con trai là XaY hoặc XAY → xác suất con trai bị bệnh XaY là 1/4. (không nhân với 1/2 trai gái nữa vì họ đã sinh con trai tức là con trai 100%).   39. Vai trò của việc hình thành chuỗi polixom trong quá trình tổng hợp protein là:  A: Làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại.  B: Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác.  C: Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.  D: Làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại.  40. Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD x aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ:  A: 12,5%.                   B: 50%.                C: 87,5%.             D: 37,5%.  Cá thể đồng hợp về 1 cặp gen có thể có các trường hợp sau: aaBbDd = ½ x ½ x ½ = 1/8 Aa BBDd = ½ x ¼ x ½ = 1/16 AabbDd = ½ x ¼ x ½ = 1/16 AaBbDD = ½ x ½ x ½ = 1/8 Số cá thể mang kiểu gen đồng hợp về một cặp gen ở đời con chiếm tỉ lệ là: 1/ 8 + 1/16 + 1/16 + 1/8 = 37,5%.  41. Nguyên nhân nào của dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit càng ở đầu gen sẽ làm thay đổi cấu trúc protein nhiều hơn ở phía giữa hoặc cuối gen?  A: Làm cho enzim sửa sai không hoạt động được.  B: Do đột biến phá vỡ trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gen.  C: Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.  D: Làm thay đổi số lượng axit amin trong chuỗi polipeptit nhiều hơn.  42. Một cây dị hợp tử về hai cặp alen qui định hai tính trạng tự thụ phấn cho ra đời con có 4 kiểu hình khác nhau, trong đó tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen là 0,04. Kết luận nào dưới đây được rút ra từ kết quả lai trên là đúng nhất?  A: Hai alen trội qui định hai tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực đã có hiện tượng hoán vị gen với tần số 40%.  B: Một alen trội của gen này và một alen lặn của gen kia nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và trong quá trình phát sinh giao tử đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen với tần số 40%.  C: Hai alen trội qui định hai tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và quá trình phát sinh giao tử cái với tần số hoán vị khác nhau.  D: Một alen trội và một alen lặn của hai gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và trong quá trình phát sinh giao tử cái đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen.  43. Xét cặp gen dị hợp Bb nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tường đồng. Mỗi gen đều có 60 vòng xoắn. Gen B chứa 35% Ađênin, gen b có 4 loại đơn phân bằng nhau. Cho hai cây có cùng kiểu gen nói trên giao phấn, trong số các hợp tử F1 xuất hiện loại hợp tử chứa 1080 Guanin. Kiểu gen của loại hợp tử trên là:  A: Bbb.             B: BBbb.              C: BBBb.             D: Bbbb.  Số vòng xoắn của gen B bằng gen b nên tổng số Nb = Nb = 60 x 20 = 1200 (nucleotit). Gen B có số nucleotit từng loại là: A = T = 35% = 420, G = X = 15% = 180. Gen b có số nucleotit từng loại là: A = T = G = X = 1200/4 = 300. Vì F1 xuất hiện loại hợp tử có 1080G = 300 x 3 + 180. Vậy kiểu gen của loại hợp tử này là Bbbb.  44. Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ligaza có vai trò:  A: Nối các đoạn Okazaki tạo thành sợi đơn liên tục.  B: Tháo xoắn và bẻ gẫy các liên kết hidro trên ADN.  C: Tổng hợp các đoạn mồi ARN.  D: Lắp ráp các nucleotit tự do với các nucleotit trên từng mạch khuôn của ADN.  45. Giả sử một phân tử 5-brôm uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ờ đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng bội và được sử dụng trong tự sao ADN. Trong số tế bào con được sinh ra từ tế bào A sau 3 đợt nguyên phân, có bao nhiêu tế bào mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G-X)?  A: 4 tế bào.                B: 8 tế bào.           C: 1 tế bào.          D: 2 tế bào.  46. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?  A: Enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.  B: Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại theo nguyên tắc bổ sung.  C: Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị sao chép.  D: Enzim ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ phân tử ADN mẹ.  47. Trong tế bào, ADN có chức năng:  A: Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.  B: Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật.  C: Cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan.  D: Cấu trúc nên enzim, hoocmon và kháng thể.  48. Ý nào sau đây không đúng khi nói về nhóm gen liên kết?  A: Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.  B: Các gen nằm trên một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gen liên kết.  C: Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.  D: Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài đó.  49. Con lai F1 trong lai khác loài thường bất thụ vì:  A: Hai loài bố, mẹ có hình thái khác nhau.  B: Con lai F1 có bộ nhiễm sắc thể không tương đồng.  C: Hai loài bố, mẹ thích nghi với môi trường sống khác nhau.  D: Số lượng bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố, mẹ khác nhau.  50. Trong nghiên cứu tiến hóa ở các chủng tộc người và các loài linh trưởng, hệ gen ti thể và vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có ưu thế vì:  A: Được di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền thẳng nên dễ xây dựng sơ đồ phả hệ và cây phát sinh chủng loại.  B: Sự thay đổi chủ yếu do đột biến trội, nên có thể dễ dàng biểu hiện trong quá trình tiến hóa.  C: Ở các loài linh trưởng có chế độ phụ hệ trong quan hệ xã hội.  D: Tần số đột biến ít hơn nhiều so với các vùng trên nhiễm sắc thể thường.  tin.tuyensinh247.com tiếp tục cập nhật đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 của các trường. Các em thường xuyên theo dõi. Nguồn: THPT Phước Bình
Xem thêm

Đọc thêm

Tìm vùng bảo thủ, thiết kế mồi tách dòng gen sinh PEROXIDASE từ củ cải trắng

Tìm vùng bảo thủ, thiết kế mồi tách dòng gen sinh PEROXIDASE từ củ cải trắng

Tìm vùng bảo thủ, thiết kế mồi tách dòng gen sinh PEROXIDASE từ củ cải trắng

Đọc thêm

03 QUY LUAT MENDEN QUY LUAT PHAN LI DOC LAP BTTL

03 QUY LUAT MENDEN QUY LUAT PHAN LI DOC LAP BTTL

NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có độtbiến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉlệA. 1/16.B. 1/9.C. 1/4.D. 9/16.Câu 5. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặpNST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có độtbiến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp genchiếm tỉ lệA. 4/9.B. 1/9.C. 1/4.D. 9/16.Câu 6. Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?A. 4.B. 3.C. 1.D. 2.Câu 7. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặpNST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có độtbiến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ không thuần chủngchiếm tỉ lệA. 1/2.B. 1/9.C. 8/9.D. 9/16.Câu 8. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặpnhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không
Xem thêm

3 Đọc thêm

LIỆU PHÁP KHÁNG SINH

LIỆU PHÁP KHÁNG SINH

7.3. Dược động họcTác dụng diệt khuẩn, hấp thu đường tiêu hóa hoàn toàn (clindamycine tốt nhất), thuốc phân bốkhắp cơ thể đặc biệt ở xương và khớp (rất kém ở dịch não tủy), chuyển hóa ở gan, thải trừ quamật và phân, lượng ít hơn ở nước tiểu. Clindamycine có tác dụng tốt hơn.Tác dụng đối với nhóm kỵ khí, liên cầu, phế cầu, tụ cầu. Đề kháng tự nhiên đối với Haemophilusìnluenzae, lậu cầu, não mô cầu và vi khuẩn gram âm. Nhạy cảm không thường xuyên đối với tựcầu vàng đề kháng erythromycine và methicilline, một số clostridiae (10 - 30%) và bacteroides(20%).7.4. Chỉ địnhNhiễm trùng nặng đặc biệt do tụ cầu và vi khuẩn kỵ khí (ngoại trừ viêm màng não, nhiễm trùngthận và hệ tiết niệu).7.5. Liều lượngLiều Clindamycin 20 - 30 mg / kg / ngày (chia 2 lần)7.6. Tác dụng phụ và độc tínhRối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, viêm ruột kết màng giả (tiêu chảy, co cứng thành bụng, sốt, mấtnước và điện giả, xuất huyết ruột).Nôn, ngứa hậu môn, viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn vị giác.Viêm tĩnh mạch, hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim, ngừng tim (khi tiêm tĩnh mạch nhanh). Thươngtổn tế bào gan, cơ quan tạo máu (giảm 1 đến 3 dòng). Dị ứng: ngứa, nổi mề đay, phát ban, hộihttp://vietnam12h.comCông ty Hóa Chất Xây Dựng Phương Nam575chứng Lyell và Stevens Johnson.8. Nhóm cycline8.1. Tên thị trườngTetracycline, oxytetracycline, doxycycline, minocycline.8.2. Cơ chế tác dụngTác động trên sự tổng hợp protein bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 50S ribosom
Xem thêm

16 Đọc thêm

PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT CÁC ĐẶT TÍNH CỦA VI KHUẨN NỘI SINH TRONG CÂY LÚA TRỒNG TRÊN ĐẤT Ở TỈNH PHÚ YÊN (TT)

PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT CÁC ĐẶT TÍNH CỦA VI KHUẨN NỘI SINH TRONG CÂY LÚA TRỒNG TRÊN ĐẤT Ở TỈNH PHÚ YÊN (TT)

Tóm tắt nội dung luận án Đề tài “Phân lập và khảo sát các đặc tính của vi khuẩn nội sinh trong cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên” đã được thực hiện nhằm phân lập và tuyển chọn được các dòng vi khuẩn nội sinh trong cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên có đặc tính cố định đạm, hòa tan lân, sinh tổng hợp IAA cao để ứng dụng sản xuất phân sinh học bón cho cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên trong tương lai. Năm trăm chín mươi ba dòng vi khuẩn được phân lập từ cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên. Trong 3 loại môi trường phân lập, các dòng vi khuẩn có màu sắc khác nhau: vàng nhạt, vàng đậm, trắng đục và trắng trong. Hình dạng khuẩn lạc chủ yếu là tròn, bìa nguyên và nhô, hầu hết các dòng vi khuẩn có tế bào dạng hình que, Gram âm. Bằng kỹ thuật PCR với cặp mồi p515FPL và p13B đã xác định được 556 dòng vi khuẩn là nội sinh cây lúa. Các dòng vi khuẩn này được nuôi trong môi trường Burk không đạm, môi trường NBRIP hoặc trên môi trường phân lập và xác định khả năng cố định đạm, hòa tan lân khó tan bằng phương pháp so màu. Kết quả cho thấy có 533 dòng có khả năng cố định đạm, trong số đó 457 dòng có khả năng hòa tan lân khó tan và tổng hợp IAA. Chín mươi dòng vi khuẩn có khả năng cố định đạm khá cao được định danh bằng kỹ thuật PCR và xác định mối quan hệ di truyền với 90 dòng vi khuẩn có trong ngân hàng gen. Dựa vào trình tự gen 16S rDNA có mức tương đồng 97% trở lên cho thấy các dòng vi khuẩn nội sinh cây lúa phân lập được có sự đa dạng về loài. Bao gồm 5 nhóm: Alphaproteobacteria (chiếm tỉ lệ 1,11%), Betaproteobacteria (chiếm tỉ lệ 11,11%), Gammaproteobacteria (chiếm tỉ lệ 53,33%), Bacteroidetes (chiếm tỉ lệ 6,67%) và Bacilli (chiếm 27,78%). Trong số 90 dòng vi khuẩn có hoạt tính sinh học cao đã chọn được 22 dòng vi khuẩn có khả năng cung cấp đạm và hòa tan lân khó tan cung cấp cho cây lúa được trồng trong ống nghiệm. Kết quả khảo sát khả năng cố định đạm và hòa tan lân cung cấp cho cây lúa được trồng trong điều kiện nhà lưới thì có 822 dòng vi khuẩn có khả năng giúp giảm lượng phân đạm vô cơ cung cấp từ 25% – 75% N (tương đương với 30 kg N – 90 kg Nha) và 48 dòng khảo sát có khả năng làm giảm lượng lân vô cơ cung cấp là 50% P (tương đương với 40 kg P2O5ha) cho cây lúa. Trong thí nghiệm ngoài đồng tại 2 địa điểm khác nhau trên nền đất thịt pha cát tại tỉnh Phú Yên đã tuyển chọn được 2 dòng vi khuẩn SHL70 (tương đồng 98% với loài Azospirillum amazonense) và dòng PHL87 (tương đồng 99% Burkholderia kururiensis) có khả năng cung cấp 50% lượng đạm sinh học (tương đương 60 kg Nha) cho cây lúa và 2 dòng vi khuẩn TAL1 (tương đồng 99% loài Pseudomonas putida) và TAL4 (tương đồng 99% với loài Bacillus subtilis) có khả năng hòa tan lân khó tan thành dễ tan để đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển cho cây lúa và đã tiết kiệm được 50% lượng phân lân vô cơ (tương đương 40 kg P2O5ha) nhưng vẫn đảm bảo về năng suất, cải thiện chất lượng gạo. Kết quả bổ sung kết hợp 2 dòng vi khuẩn SHL70 và TAL4 lên cây lúa trồng ở 2 địa điểm khác nhau tại Phú Yên đều cho hiệu quả cố định đạm và hòa tan lân khó tan cao hơn khi bổ sung riêng rẽ từng dòng cho cây lúa. Sự kết hợp 2 dòng SHL70 và TAL4 giúp giảm 50% N (tương đương 60 kg Nha) và 50% P (tương đương 40 kg P2O5ha) trong sản xuất lúa mà vẫn đảm bảo được năng suất lúa tốt. Ứng dụng 2 dòng vi khuẩn này trong sản xuất lúa có thể là một trong những giải pháp để hạn chế việc sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường và xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững. Từ khóa: Cố định đạm, hòa tan lân, lúa cao sản, Phú Yên, tổng hợp IAA, vi khuẩn nội sinh. 2. Những kết quả mới của luận án Đề tài đã phân lập và khảo sát các đặc tính sinh học của các dòng vi khuẩn nội sinh cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên, đồng thời các dòng vi khuẩn nội sinh này được nhận diện bằng kỹ thuật PCR. Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại dựa vào đoạn gen 16S rDNA đã định danh, xác định mối quan hệ di truyền của các dòng vi khuẩn đã phân lập và phân tích sự đa dạng về loài của các dòng vi khuẩn nội sinh cây lúa trồng ở tỉnh Phú Yên ở mức độ nucleotide. Tuyển chọn được 2 dòng vi khuẩn SHL70 (tương đồng 98% với loài Azospirillum amazonense) và dòng PHL87 (tương đồng 99% Burkholderia kururiensis) có khả năng cung cấp 50% lượng đạm sinh học (60 kg Nha) cho cây lúa và 2 dòng vi khuẩn TAL1 (tương đồng 99% loài Pseudomonas putida) và TAL4 (tương đồng 99% với loài Bacillus subtilis) có khả năng hòa tan lân khó tan từ các thí nghiệm in vitro, nhà lưới và ngoài đồng. 3. Các ứng dụng khả năng ứng dụng trong thực tiễn, các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu: Sử dụng các dòng vi khuẩn có đặc tính tốt (2 dòng vi khuẩn có khả năng cố định đạm và 2 dòng vi khuẩn có khả năng hòa tan phân lân khó tan thành lân dễ tan cung cấp cho cây lúa) để cho việc nghiên cứu và sản xuất phân vi sinh dùng trong sản xuất lúa tại Phú Yên. Kết quả đề tài cũng góp phần làm giảm lượng phân bón hóa học, giảm giá thành sản xuất, tăng thu nhập, bảo vệ độ phì đất trong sản xuất lúa và giảm sự ô nhiễm môi trường. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo và là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo, cũng như bổ sung giáo trình giảng dạy tại Đại học Phú Yên và toàn quốc. Tiếp tục nghiên cứu đánh giá hiệu quả của 2 dòng vi khuẩn SHL70 (tương đồng 98% với Azospirillum amazonense), dòng TAL4 (tương đồng 99% với loài Bacillus subtilis) trên cây lúa trồng ở nhiều địa bàn khác nhau ở tỉnh Phú Yên.
Xem thêm

27 Đọc thêm

CHUYỂN GEN KHÁNG HIV Ở KHỈ VÔ MÈO

CHUYỂN GEN KHÁNG HIV Ở KHỈ VÔ MÈO

Con mèo nhà là một loài có hệ thần kinh phức tạp, các loài có thể truy cập với giá trị cụ thể trong các tình huống nghiên cứu nơi động vật gặm nhấm là không phù hợp trên cơ sở tính dễ mắc bệnh, kích thước, hoặc các yếu tố khác. Ví dụ, các nghiên cứu trong con mèo đã tiết lộ nhiều kiến thức hiện nay của chúng ta về các tổ chức của bộ não động vật có vú, đặc biệt là vỏ não, và người và mèo được mỗi ảnh hưởng với virus mãn tính AIDS đại dịch nhạy cảm với các yếu tố hạn chế các loài cụ thể. Một khả năng cho biến đổi thông tin di truyền mèo là cần thiết để nhận ra tiềm năng đặc biệt. Dưới đây chúng tôi giới thiệu một yếu tố hạn chế retrovirus, rhesus macaque TRIMCyp và GFP, vào dòng tế bào mầm mèo nhà. Phương pháp thiết lập trao đổi thông tin di truyền bởi biến đổi gen giao tử trực tiếp lần đầu tiên trong bất kỳ động vật ăn thịt. Chúng tôi sản xuất các kết quả thống nhất chuyển gen và quan sát biểu hiện phổ biến rộng rãi, không có khảm, và truyền tải dòng mầm mà không có F1 im lặng. Tế bào Lympho mèo TRIMCyp chuyển gen chống FIV nhân rộng. Cách tiếp cận này mang lại một khả năng đầu tiên để thử nghiệm thao tác các yếu tố hạn chế vi rút AIDS tại các hệ thống, mức độ chăn nuôi toàn bộ trong một loài nhạy cảm. Ngoài việc xác định nếu một loài có thể được thực hiện miễn dịch di truyền virus AIDS của nó, nó có thể được sử dụng để kiểm tra HIV1 gen tiềm năng điều trị, và để xây dựng mô hình mèo có liên quan đến các bệnh khác. Felis catus đã được thuần hóa trong hơn 9.000 năm và số lượng 0,51,0 tỷ trên toàn thế giới. Giám sát y tế của động vật đồng hành phổ biến ...
Xem thêm

Đọc thêm

BỆNH TRÀO NGƯỢC BÀNG QUANG – NIỆU QUẢN Ở TRẺ EM

BỆNH TRÀO NGƯỢC BÀNG QUANG – NIỆU QUẢN Ở TRẺ EM

Bệnh trào ngược bàng quang – niệu quản ở trẻ emTrào ngược bàng quang niệu quản là gì?Bình thường nước tiểu chỉ chảy một chiều từ thận xuống bàng quang (hay còn gọi là bọng đái).Nếu nước tiểu từ bàng quang chảy ngược lên thận thì được gọi là trào ngược bàng quang –niệu quản. Khi xảy ra tình trạng này, vi trùng có thể xâm nhập vào thận và gây nhiễm trùngđường tiết niệu (còn gọi là nhiễm trùng đường tiểu). Nếu hiện tượng trào ngược không đượcchẩn đoán một thời gian dài sẽ dẫn đến nhiễm trùng và suy thận. Với trẻ em bị nhiễm trùngđường tiểu (urinary tract infections – UTIs) có khoảng một phần ba là có trào ngược bàng quangniệu quản.Bệnh trào ngược bàng quang – niệu quản ở trẻ em (Nguồn ảnh: www.bioathens.com)Nếu con tôi bị nhiễm trùng tiểu, nghĩa là có gì đó bất thường ở đườngtiết niệu?Hầu hết các bé bị nhiễm trùng tiểu thường có một đường tiết niệu bình thường. Cũng như bévẫn bị nhiễm trùng tai mặc dù đôi tai của bé là bình thường, vì thế một số bé bị nhiễm trùngđường tiểu mặc dù bé có đường tiết niệu bình thường. Tuy nhiên, một số bé bị nhiễm trùng tiểucó thể do điều gì đó bất thường ở đường tiết niệu của bé. Bác sĩ có thể yêu cầu làm xét nghiệmđặc biệt để biết được chính xác điều này. Bác sĩ sẽ cần những xét nghiệm này hơn nếu thờiđiểm nhiễm trùng đầu tiên của bé ở độ tuổi quá nhỏ, hoặc nếu các bé cứ bị tái đi tái lại.Những loại xét nghiệm nào bác sĩ sẽ thực hiện?Có một số xét nghiệm giúp bác sĩ quan sát được đường tiết niệu của bé. Siêu âm là một cáchgiúp cho bác sĩ nhìn được tốt thận và bàng quang mà không làm cho các bé bị đau.Chụp X-quang bàng quang-niệu đạo khi tiểu (voiding cystourethrogram – VCUG) cũng là mộtcách tốt để quan sát bàng quang, thận và niệu quản của các bé. Trong quá trình thực hiện, bácsĩ sẽ đưa một ống nhỏ vào bàng quang của bé rồi truyền chất lỏng qua ống vào bàng quang.Chất lỏng này xuất hiện trên X-quang khi bàng quang được làm đầy và khi bé tiểu.Một liệu pháp khác được gọi chụp bàng quang niệu đạo có phóng xạ (radionuclide cystogram –
Xem thêm

2 Đọc thêm

Các tiến bộ sinh học ung thư và liệu pháp nhắm trúng đích

Các tiến bộ sinh học ung thư và liệu pháp nhắm trúng đích

Các tiến bộ sinh học ung thư và liệu pháp nhắm trúng đích

Đọc thêm

SỬ DỤNG ĐỘNG VẬT CHUYỂN GEN TRONG CÔNG NGHỆ SINH HỌC: TRIỂN VỌNG VÀ VẤN ĐỀ

SỬ DỤNG ĐỘNG VẬT CHUYỂN GEN TRONG CÔNG NGHỆ SINH HỌC: TRIỂN VỌNG VÀ VẤN ĐỀ

Trong hai thập kỷ qua, đã có nhiều nỗ lực sử dụng động vật để sản xuất tái tổ hợp protein của con người và các kháng thể đơn dòng. Tuy nhiên, gần đây chỉ có hai thuốc Thera peutic đầu tiên được phân lập từ sữa của động vật biến đổi gen, chất ức chế C1 ( Ruconest ) và antithrombin ( ATryn ), xuất hiện trên thị trường. Điều này tạo cảm hứng hy vọng rằng một số lượng đáng kể của protein tái tổ hợp mới tạo sử dụng công nghệ như vậy có thể trở thành có sẵn cho sử dụng thực tế trong tương lai gần. Trong bài đánh giá này, mô tả các phương pháp áp dụng để tạo ra động vật chuyển gen và thảo luận những lợi thế và hạn chế liên quan đến việc sử dụng chúng cho sản xuất protein tái tổ hợp của con người và các kháng thể đơn dòng.
Xem thêm

Đọc thêm

DI TRUYỀN TẾ BÀO ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

DI TRUYỀN TẾ BÀO ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

tổ hợp. Interferon là loại protein đặc biệt, có vai trò bảo vệ cơ thể động vật khi bịnhiễm virut. Người ta đã tách gen mã hóa interferon từ cơ thể sống và ghép vàoplasmid, đưa vào E. coli để sản xuất interferon.- Sản xuất vaccin bằng công nghệ ADN tái tổ hợpLà loại vaccin được chế từ vi khuẩn hoặc nấm men tái tổ hợp mang gen mã hóakháng nguyên của một virut hay một vi khuẩn nào đó.Một số loại vaccin được sản xuất bằng công nghệ ADN tái tổ hợp: vaccin viêm ganB; vaccin sốt rét, vaccin dại kiểu mới, vaccin tả kiểu mới...Trong trồng trọtCông nghệ ADN tái tổ hợp đã tạo trên nhiều giống cây trồng mới có năng xuất cao,mang gen chống chịu sâu bệnh: Thành công trong việc tách dòng gen Nif (nitrogen fixing)là gen tổng hợp enzym xúc tác cho quá trình cố định nitơ phân tử, có trong plasmid của vikhuẩn nốt sần cây họ đậu chuyển vào các cây không phải họ đậu, tạo ra giống mới chonăng xuất cao mà không cần đến phân đạm; Tạo giống thuốc lá mới mang gen kháng virutTMV (Tobacco mosaic virut); Tạo cây bông kháng sâu đục thân; Tạo giống khoai langkháng bọ hà; Chuyển các gen tổng hợp các sắc tố khác nhau ở hoa...Trong chăn nuôi- Sản xuất vaccin phòng chống một số bệnh ở gia súc, gia cầm.Thành tựu: Sản xuất vaccin chống bệnh Newcasle (bệnh cúm gia cầm); Sản xuấtvaccin chống bệnh lở mồn long móng ở các loài động vật móng guốc (trâu, bò, lợn,cừu).- Công nghệ gen ở động vật sản xuất các loại protein quý hiếm, đặc hiệu.Thành tựu: Sản xuất chất hoạt hóa plasminogen mô người, chất tăng đông máu, chất nàyđược tiết qua tuyến sữa (các động vật bậc cao) nhờ promotor  -lactoglobulin; Bằngphương pháp tương tự người ta đã tổng hợp được  1 -antitrypsin người...12. Vật chất di truyền phải thoả mãn các tiêu chẩn sau: Chứa đựng thông tin ở dạng bền vững cần thiết cho việc cấu tạo hoạt động vàsinh sản của t/b.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Cùng chủ đề