BẢO MẬT CÁC TRƯỜNG DỮ LIỆU TRƯỜNG DỮ LIỆU ẨN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BẢO MẬT CÁC TRƯỜNG DỮ LIỆU TRƯỜNG DỮ LIỆU ẨN":

Ứng dụng thuật toán mã hóa tiên tiến trong bảo mật dữ liệu

ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN MÃ HÓA TIÊN TIẾN TRONG BẢO MẬT DỮ LIỆU

Ứng dụng thuật toán mã hóa tiên tiến trong bảo mật dữ liệu

19 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ DỊCH VỤ DNS

CHUYÊN ĐỀ DỊCH VỤ DNS

Ngày nay công nghệ thông tin trở thành một lĩnh vực mũi nhọn trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Cùng với công nghệ sinh học và năng lượng mới,công nghệ thông tin (CNTT) vừa là công cụ, vừa là động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Có thể nói trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng. Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, dùng chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDroom….Do đó hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức hay các công ty, trường học. Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay các công ty, trường học có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khác mạng Lan còn giúp các nhân viên trong các tổ chức, nhà trường hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao. Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh đạo công ty, tổ chức hay nhà trường đó dễ dàng quản lý nhân viên và điều hành công ty.Đối với khu kí túc xá sinh viên trường T36, việc xây dựng mạng nội bộ không chỉ cần thiết cho việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa sinh viên, giáo viên chủ nhiệm và lãnh đạo phòng mà còn cần đảm bảo tính bảo mật thông tin yêu cầu, đặc thù công tác của lực lượng Công an nhân dân. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng mạng khu kí túc xá cần đáp ứng cho số lượng lớn hàng nghìn sinh viên của trường T36. Như vậy việc nhớ địa chỉ IP đối với các thiết bị, người dùng cuối, hay quản trị mạng lúc này là một vấn đề không hề nhỏ. Để khắc phục tình trạng này, ta cần triển khai dịch vụ DNS để ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính.Vì thế đề tài “Nghiên cứu và triển khai dịch vụ DNS trên mạng nội bộ khu kí túc xá trường T36” được tiến hành nhằm góp phần giải quyết vấn đề khó khăn trong quản trị mạng, bảo vệ an ninh, an toàn dữ liệu nội bộ, góp phần làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học, đồng thời cũng từng bước làm thay đổi phương thức đào tạo và quản lý học viên trong trường Đại học kỹ thuật Hậu cần Công an nhân dân. Các hệ thống này thực sự đã mang lại hiệu quả trong đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ở các trường đã áp dụng.
Xem thêm

31 Đọc thêm

Giới thiệu về Epfen uBox trong 1 phút

Giới thiệu về Epfen uBox trong 1 phút

Epfen uBox: Hệ thống Quản trị Dữ liệu toàn diện dành cho doanh nghiệp tổ chức. Một số tính năng nổi bật: 1 Quản lý dữ liệu tập trung 2 Đồng bộ dữ liệu trên mọi thiết bị (máy tính, điện thoại, máy tính bảng...) 3 Đồng bộ dữ liệu cho mọi thành viên trong nhóm làm việc cộng tác (cùng dự án...) 4 Chia sẻ dữ liệu nội bộ và bên ngoài (khách hàng, đối tác, ....) 5 Bảo mật dữ liệu và an toàn thông tin 6 Quản lý dữ liệu theo phiên bản nhằm tránh mất mát dữ liệu 7 Hỗ trợ đa ngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp...) 8 Phù hợp mọi quy mô doanh nghiệp, tổ chức 9 Chi phí thấp: không cần đầu tư ban đầu, chỉ thanh toán theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và tổ chức (số người dùng, dung lượng sử dụng)
Xem thêm

Đọc thêm

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ ĐẤT VÀ QUY HOẠCHSỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ PHÚ SƠN HUYỆN HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ ĐẤT VÀ QUY HOẠCHSỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ PHÚ SƠN HUYỆN HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

phân tích, thống kê nguồn dữ liệu đã được xây dựng.2.3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ- Trên cơ sở phần mềm ứng dụng GIS tiến hành xây dựng bản đồ đơn tính, sauđó, kết hợp giữa chồng xếp hệ thống bản đồ đơn tính kết hợp với công tác cập nhậtthông tin xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ hệ thống thông tin đất.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận3.1. Thiết kế cấu trúc dữ liệuHệ thống thông tin đất và cơ sở dữ liệu để phục vụ đánh giá đất và qui hoạch sửdụng đất trong nghiên cứu này đã được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp đầy đủ,chính xác và thuận tiện cho quá trình phân tích bao gồm cả yếu tố tự nhiên, kinh tế vàxã hội. Các dữ liệu dẫn xuất từ quá trình tổng hợp, phân tích thông tin về đánh giá đấtvà qui hoạch sử dụng đất gồm bản đồ đơn vị đất đai, yêu cầu sử dụng đất và đánh giáphân hạng thích nghi và hiện trạng sử dụng đất. Việc định khuôn dạng hệ thống thôngtin đất đai của xã nghiên cứu được xây dựng dựa vào các chỉ tiêu sau:- Việc định dạng cơ sở dữ liệu phải thống nhất để thuận lợi cho việc truy cập,cập nhật và truy xuất số liệu từ cấp xã ra các phần mềm chuyên dụng khác nhau và in ấncũng được thuận lợi.- Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác nhằm đánh giá được thực trạng, xuhướng thay đổi sử dụng đất nông lâm nghiệp của xã nghiên cứu.- Khuôn dạng thông tin đầu vào gồm thông tin bản đồ và thông tin số liệu thuộctính. Việc định dạng thông tin đầu vào đã tuân thủ một số yêu cầu sau: đối với thông tinbản đồ phải xác định được hệ chiếu, toạ độ, tỷ lệ bản đồ và chú giải cũng như các thuộctính thống nhất trên từng loại bản đồ chuyên đề nhằm phục vụ cho xây dựng cơ sở dữliệu trong LIS; đối với số liệu thuộc tính thiết kế biểu mẫu, khuôn dạng cho từng loạithông tin gồm nạp vào máy tính theo biểu mẫu qui chuẩn trên Excel để kiểm tra vàchỉnh lý số liệu, kết nạp những số liệu đã được kiểm tra, chỉnh lý vào các trường thuộctính trên Mapinfo, Arcview.Trên cơ sở chức năng của phần mềm hệ thống thông tin địa lí GIS, tiến hành thiếtkế cấu trúc của các trường dữ liệu đối với các bản đồ đơn tính và hệ thống thông tin đấtcho khu vực nghiên cứu cần phải đảm bảo: Thứ nhất các lớp thông tin tùy theo cấu trúc
Xem thêm

12 Đọc thêm

GIÁO ÁN QUẢN TRỊ MẠNG 1

GIÁO ÁN QUẢN TRỊ MẠNG 1

Cài đặt, nâng cấp và tối ưu được hệ điều hành MS Windows. Xây dựng một hay nhiều Domain Controller quản trị mạng Domain, gia nhập các Clients vào Domain. Thành thạo việc tạo và quản trị tài khoản Domain Users, Groups và Computers với ADUC, CMD, VBS. Thiết lập chia sẻ tài nguyên Files và Printers, phân quyền truy xuất phù hợp, bảo mật cho Users. Triển khai phương thức quản lý và cài đặt các ứng dụng cho Domain Users và Computers dùng Group Policy. Giám sát hiệu năng hoạt động, nhận biết điểm “thắt cổ chai” của Server. Đưa ra các giải pháp nâng cấp Server. Triển khai bảo mật lưu trữ dữ liệu cho Users với EFS, Bảo vệ dữ liệu lưu trữ trên Server với công nghệ RAID (RAID1,5).Khắc phục được các lỗi dẫn đến Server ngưng hoạt động bằng các phương pháp: BackupRestore System State, ASR, thiết lập Server với tính bảo mật cao.Cẩn thận, suy luận logic chính xác trong quản trị hệ thống mạng
Xem thêm

35 Đọc thêm

BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ MẠNG : TỔNG QUAN VỀ BẢO MẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN

BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ MẠNG : TỔNG QUAN VỀ BẢO MẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN

I.1 Giới thiệu chungI.1.1 Mở đầu về bảo mật hệ thống thông tin„ Gồm ba hướng chính„ Bảo đảm an toàn thông tin tại máy chủ„ Bảo đảm an toàn cho phía máy trạm„ Bảo mật thông tin trên đường truyền„ Có thể xem xét theo„ Hệ điều hành và ứng dụng„ Cơ sở dữ liệu„ Mạng

82 Đọc thêm

đề cương môn an toàn vs bảo mật thông tin

đề cương môn an toàn vs bảo mật thông tin

bộ đề cương chuẩn môn an toàn vs bảo mật thông tin đề phục vụ quá trinh thi hết học phầnKhi nhu cầu trao đổi thông tin dữ liệu ngày càng lớn và đa dạng, các tiến bộ về điện tử viễn thông và công nghệ thông tin không ngừng phát triển ứng dụng để nâng cao chất lượng và lưu lượng truyền tin thì các quan niệm ý tưởng và biện pháp bảo vệ thông tin dữ liệu cũng được đổi mới. Bảo vệ an toàn dữ liệu là một chủ đề rộng, có liên quan đến nhiều lĩnh vực. Trong thực tế có rất nhiều phương pháp được thực hiện để bảo vệ an toàn thông tin.
Xem thêm

Đọc thêm

De tai 7 hviz HTTPS traffic aggregation and visualization for

DE TAI 7 HVIZ HTTPS TRAFFIC AGGREGATION AND VISUALIZATION FOR

Dấu vết mạng là một trong những nguồn dữ liệu đầy đủ nhất cho điều tra pháp chứng của các sự cố bảo mật máy tính như lừa đảo trực tuyến, tội phạm mạng hoặc rò rỉ dữ liệu Bằng cách quan sát lưu lượng mạng giữa mạng nội bộ và bên ngoài, một điều tra viên thường có thể tái tạo lại toàn bộ chuỗi sự kiện của lỗ hổng bảo mật máy tính, giúp hiểu được nguyên nhân gốc rễ của sự cố và xác định các bên chịu trách nhiệm. Đặc biệt, việc điều tra các lưu lượng HTTP đang ngày càng trở nên quan trọng trong pháp chứng kỹ thuật số như HTTP đã trở thành giao thức chính trong mạng công ty cho khách hàng phổ biến hiện nay dựa trên giao tiếp http , có thể thúc đẩy các truy cập phổ biến cho các trang Web ngay cả ở các địa điểm nơi truy cập Internet với chính sách nghiêm ngặt khác .
Xem thêm

11 Đọc thêm

THƯ ĐIỆN TỬ VÀ VẤN ĐỀ BẢO MẬT THƯ ĐIỆN TỬ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA CNTT ĐH NÔNG LÂM TP

THƯ ĐIỆN TỬ VÀ VẤN ĐỀ BẢO MẬT THƯ ĐIỆN TỬ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA CNTT ĐH NÔNG LÂM TP.HCM

Ngày nay, mạng Internet đã trở thành nền tảng chính cho sự trao đổi thông tin trên toàn cầu. Có thể thấy một cách rõ ràng là Internet đã và đang tác động lên nhiều mặt của đời sống chúng ta từ việc tìm kiếm thông tin, trao đổi dữ liệu đến việc hoạt động thương mại, học tập nghiên cứu và làm việc trực tuyến... Nhờ Internet mà việc trao đổi thông tin cũng ngày càng tiện lợi, nhanh chóng hơn, khái niệm thư điện tử (email) cũng không còn mấy xa lạ với mọi người.Là một dịch vụ phổ biến nhất trên Internet, thư điện tử giúp mọi người sử dụng máy tính kết nối Internet đều có thể trao đổi thông tin với nhau. Tóm lại mọi giao dịch, trao đổi đều có thể thông qua thư điện tử. Tuy nhiên trên môi trường truyền thông này, ngoài mặt tích cực Internet cũng tiềm ẩn những tiêu cực của nó đối với vấn đề bảo vệ thông tin Do đó, những yêu cầu được đặt ra đối với việc trao đổi thông tin trên mạng: • Bảo mật tuyệt đối thông tin trong giao dịch • Đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin. • Chứng thực được tính đúng đắn về pháp lí của thực thể tham gia trao đổi thông tin. • Đảm bảo thực thể không thể phủ nhận hay chối bỏ trách nhiệm của họ về những hoạt động giao dịch trên Internet. Từ thực tế đó cần có phương pháp bảo mật thông tin nhằm cải thiện an toàn trên Internet. Việc tìm ra giải pháp bảo mật dữ liệu, cũng như việc chứng nhận quyền sở hữu của cá nhân là một vấn đề luôn luôn mới. Bảo mật phải được nghiên cứu và cải tiến để theo kịp sự phát triển không ngừng của cuộc sống. • Làm sao để bảo mật dữ liệu? • Làm sao để tin tức truyền đi không bị mất mát hay bị đánh tráo? • Làm sao để người nhận biết được thông tin mà họ nhận được có chính xác hay không? Đã bị thay đổi gì chưa? • Làm sao để biết được thông tin này do ai gửi đến? thuộc quyền sở hữu của ai?... Những câu hỏi được đặt ra là một thách thức rất lớn đối với những người nghiên cứu vế bảo mật. Có rất nhiều cách thức để bảo vệ thông tin trên đường truyền, nhiều giải pháp được đề xuất như: sử dụng mật khẩu (password), mã hóa dữ liệu, hay steganography (giấu sự tồn tại của dữ liệu)… Cùng với sự phát triển của các biện pháp bảo mật ngày càng phức tạp, thì các hình thức tấn công ngày càng tinh vi hơn. Do đó vấn đề là làm sao đưa ra một giải pháp thích hợp và có hiệu quả theo thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Đề tài “Bảo mật thư điện tử” được xây dựng với mục đích giúp đỡ người dùng có thể sọan thảo, gửi, nhận, đọc, xóa hay lưu giữ thư một cách dễ dàng, nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn cho những thông tin quan trọng cần có tính bảo mật Với những thư không cần bảo mật thì người dùng có thể chọn cách gửi đi bình thường, còn muốn bảo mật thì có thể chọn phương pháp mã hoá trước khi gửi đi. Trong giới hạn của luận văn, chúng tôi chỉ giới thiệu sơ lược để chúng ta có cái nhìn tổng quan về thư điện tử, cấu trúc thư điện tử và một số biện pháp để bảo mật thông tin. Bố cục luận văn gồm năm phần. Phần 1: Giới thiệu – trình bày khái quát về luận văn, mục tiêu của đề tài. Phần 2: Thư điện tử. gồm 3 chương Chương 1. Các thuật ngữ giới thiệu một vài thuật ngữ thường gặp. Chương 2. Phương thức hoạt động của hệ thống thư điện tử giới thiệu về SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), POP (Post Office Protocol), IMAP (Internet Message Access Protocol). Chương 3. Cấu trúc thư điện tử trình bày một số khái niệm quan trọng liên quan đến header và body của thư điện tử. Phần 3: Bảo mật. Gồm 4 chương. Chương 1: Giới thiệu sơ lược về mã hóa và một số khái niệm liên quan. Chương 2: Mã hoá đối xứng khóa bí mật Chương 3: Hệ mã hóa khóa công khai Chương 4: Giới thiệu khái quát về Cryptography Phần 4: Chương trình ứng dụng. Mô tả các chức năng chính của chương trình Phần 5: Tổng kết.
Xem thêm

150 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

NGHIÊN CỨU BẢO MẬT TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 2 DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA 4 KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 5 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 7 1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên 7 1.2 Hệ thống thông tin di động thứ hai 8 1.2.1 Khái quát về kiến trúc căn bản của GSM 8 1.2.2 Các phân hệ của mạng GSM 10 1.2.3 Các thành phần của hệ thống GSM 12 1.2.4 Giao diện vô tuyến Um 15 1.3 Hệ thống thông tin di động thứ ba 15 1.3.1 IMT – 2000 16 1.3.2 Kiến trúc UMTS 18 1.3.3 Các ưu điểm của công nghệ W – CDMA 22 1.4 Hướng tới hệ thống thông tin di động thế hệ 4 (4G) 23 1.5 Kết luận chương I 25 CHƯƠNG II: BẢO MẬT TRONG CÁC MẠNG THÔNG TIN TRƯỚC 3G 26 2.1 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ đầu tiên 26 2.2 Bảo mật trong mạng thông tin thế hệ thứ hai 26 2.2.1 Các thành phần bảo mật trong hệ thống GSM 28 2.2.1.1 Bảo mật trong khối nhận dạng thuê bao di động (SIM) 28 2.2.1.2 Bảo mật trong thiết bị di động GSM 30 2.2.1.3 Bảo mật trong hệ thống mạng GSM 31 2.2.2 Ngụy trang trong GSM 34 2.2.3 Thiết lập khóa trong GSM 35 2.2.4 Nhận thực trong GSM 35 2.2.5 Bí mật dữ liệu trong GSM 39 2.2.6 Các hạn chế trong bảo mật GSM 40 2.3 Bảo mật trong mạng 2.5G 43 2.3.1 WAP 45 2.3.2 Mã bảo mật 48 2.4 Kết luận chương II 48 CHƯƠNG III: BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG MẠNG 3G 49 3.1 Ẩn danh trong UMTS 49 3.2 Thỏa thuận khóa và nhận thực trong UMTS 50 3.3 Thuật toán đảm bảo tính tin cậy và toàn vẹn của bản tin 54 3.4 Kết hợp các bộ phận với nhau trong cơ chế bảo mật chung 58 3.5 Bảo mật mạng 61 3.6 Thuật toán mã hóa khối KASUMI 64 3.7 Kết luận chương III 66 TỔNG KẾT 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Xem thêm

73 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH SQL SERVER

GIÁO TRÌNH SQL SERVER

Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (Database Management System DBMS) là hệ thống bao gồm các cơ sở dữ liệu và phần mềm cho phép tạo lập CSDL và điều khiển mọi truy nhập đối với CSDL đó. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hệ quản trị CSDL khác nhau đáp ứng nhu cầu quản lý và khai thác dữ liệu của các tổ chức như: Microsoft Access, Foxpro, DB2, SQL Server, Oracle,v.v…Với tài liệu này các bạn sẽ tìm hiểu SQL Server một cách cơ bản nhất thông qua việc sử dụng công cụ thao tác với database engine đến việc bảo mật và back up và restore dữ liệu
Xem thêm

117 Đọc thêm

Tổng quan Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

Tổng quan Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

Tại vì hệ thống CSDL có những lợi ích: • Sự độc lập dữ liệu và truy cập hiệu quả. • Nó có thể nạp từng trang, xử lý được từng trang, từng phần. • Giảm thời gian phát triển ứng dụng. Vì DBMS cung cấp các chức quan trọng cho các ứng dụng, như điều khiển tương tranh và khôi phục sự cố, các khả năng truy vấn mức cao, vv…, người lập trình chỉ phải viết những đoạn mã chương trình đặc biệt cho từng ứng dụng. • Toàn vẹn dữ liệu và bảo mật. Cơ chế khung nhìn và các khả năng xác thực của DBMS cung cấp một cơ chế điều khiển truy cập mạnh mẽ. • Quản trị dữ liệu. Bằng việc cung cấp một bộ khung giúp hỗ trợ một tập hợp dữ liệu lớn và nhiều người sử dụng, DBMS hỗ trợ việc duy trì và các công việc quản trị dữ liệu. • Truy cập đồng thời và khôi phục sự cố. Nếu những lợi ích trên không quan trọng với ứng dụng của bạn, thì việc sử dụng một tập các file là giải phát tốt hơn vì việc duy trì và thực hiện trên DBMS phải trả giá thành cao hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN XÂY DỰNG HỆ THỐNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN XÂY DỰNG HỆ THỐNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

- Giao dịch chứng khoỏn số hoỏ (Digital Security Trading).1.6. Một số vấn đề khác trong Thương mại điện tử1.6.1. Bảo mậtNgày nay vấn đề này thường được đề cập gắn liền với hạ tầng cơ sởcông nghệ của thương mại điện tử, nhất là khi hoạt động trên Internet. Đối vớitừng người, bảo mật liên quan đến tự do cá nhân và khả năng kiểm soátnhững thông tin người khác biết về mình. Đối với doanh nghiệp, bảo mậtnghĩa là giữ bí mật được dữ liệu của mình đồng thời lại khai thác được dữ liệucủa các thực thể khác; nhiều khi đây là nhân tố quyết định thành bại trongkinh doanh.Gắn bó chặt chẽ với bảo mật là an toàn. An toàn càng được quan tâmđặc biệt khi các đối tác mua bán nằm ở các nước khác nhau. Người tiêu dùngđòi hỏi thông tin của họ được truyền tải và lưu trữ an toàn, chính xác. Doanhnghiệp đòi hỏi thông tin họ nhận được là xác thực và thể hiện thông điệp từphía khách hàng. Do vậy cần có những phương thức xác nhận và bảo đảm cóđộ tin cậy cao.Các biện pháp chứng nhận (certification) an toàn phổ biến là phong bìsố (digital envelop), chữ ký số (digital signature) (đều sử dụng kỹ thuật mãhoá công khai/bí mật nói trên), giấy chứng nhận số (digital certificate)…Ngoài ra, các giao thức xác nhận (authentication) an toàn là Giao thức Truyềndẫn Siêu Văn bản An toàn (Secure HTTP – S-HTTP), SSL (Secure SocketsLayer), Giao dịch điện tử an toàn (Secure Electronic Transaction – SET)…,trong đó SET đáng chú ý nhất. Tháng 6/1995, các công ty IBM, Master CardInternational, Visa International, Microsoft, Netscape, GET, VeriSign, SAIC,Terisa cùng nhau soạn thảo và chính thức công bố tiêu chuẩn này. Nó baohàm các nội dung như giao thức giao dịch của thẻ tín dụng trong thương mạiđiện tử, bảo mật thông tin, hoàn chỉnh tài liệu, chứng nhận số, chữ ký số…Tiêu chuẩn này được công nhận là tiêu chuẩn Internet toàn cầu, hình thái giao
Xem thêm

66 Đọc thêm

security in big data

SECURITY IN BIG DATA

security in big data_vấn đề bảo mật dữ liệu. Đây là một tài liệu về bảo mật an ninh dữ liệu trong lượng dữ liệu lớn. Bài báo này sẽ giúp các bạn đi sâu vào các sử dụng vào bảo mật dữ liệu khá là tuyệt đối.

28 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tìm hiểu về mạng VPN cấu hình mạng VPN mô phỏng trên Packet Tracer

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU VỀ MẠNG VPN CẤU HÌNH MẠNG VPN MÔ PHỎNG TRÊN PACKET TRACER

VPN được hiểu đơn giản như là sự mở rộng của một mạng riêng ( Private Network) thông qua các mạng công cộng. Về căn bản, mỗi VPN là một mạng riêng rẽ sử dụng một mạng chung (thường là Internet) để kết nối cùng với các site (các mạng riêng lẻ) hay nhiều người sử dụng từ xa. Thay cho việc sử dụng kết nối thực, chuyên dùng như đường leasedline, mỗi VPN sử dụng các kết nối ảo được dẫn đường qua Internet từ mạng riêng của các công ty tới các site hay các nhân viên từ xa. Để có thể gửi và nhận dữ liệu thông qua mạng công cộng mà vẫn bảo đảm tính an toàn và bảo mật VPN cung cấp các cơ chế mã hoá dữ liệu trên đường truyền tạo ra một đường ống bảo mật giữa nơi nhận và nơi gửi (Tunnel) giống như một kết nối pointtopoint trên mạng riêng. Để có thể tạo ra một đường ống bảo mật đó, dữ liệu phải được mã hoá hay cơ chế giấu đi, chỉ cung cấp phần đầu gói dữ liệu (header) là thông tin về đường đi cho phép nó có thể đi đến đích thông qua mạng công cộng một cách nhanh chóng. Dữ liệu được mã hoá một cách cẩn thận do đó nếu các packet bị bắt lại trên đường truyền công cộng cũng không thể đọc được nội dùng vì không có khoá để giải mã. Liên kết với dữ liệu được mã hoá và đóng gói được gọi là kết nối VPN. Các đường kết nối VPN thường được gọi là đường ống VPN (Tunnel) Mô hình mạng riêng ảo (VPN). II. Lợi ích của VPN: VPN ra đời từ nhu cầu kết nối giữa các công ty mẹ với các công ty con và chi nhánh. Chính vì vậy, cho tới nay thì các công ty, tổ chức chính là đối tượng chính sử dụng VPN. Đặc biệt là các công ty có nhu cầu cao về việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các văn phòng với nhau nhưng lại không đòi hỏi yêu cầu quá cao về tính bảo mật, cũng như dữ liệu.Vì vậy đối với các doanh nghiệp, những lý do sau khiến mỗi đơn vị, tổ chức, công ty sử dụng VPN: • Giảm chi phí thường xuyên: Tiết kiệm 60% chi phí thuê đường truyền, cũng như là chi phí gọi đường dài của những văn phòng ở xa.Với những nhân viên di động thì việc đăng nhập vào mạng VPN chung của công ty thông qua các POP tại địa điểm đó. • Giảm chi phí đầu tư: So với việc phải đầu tư từ đầu như trước đây thì giờ đây mọi chi phí về máy chủ, đường truyền, bộ định tuyến, bộ chuyển mạch … Các công ty có thể thuê chúng từ các đơn vị cung cấp dịch vụ. Như vậy vừa giảm được chi phí đầu tư trang thiết bị. • Giảm chi phí duy trì nơi hệ thống và bảo trì: Thuận tiện cho việc nâng cấp hay bảo trì trong quá trình sử dụng vì hiện nay các công ty cung cấp dịch vụ sẽ chịu trách nhiệm bảo trì hệ thống họ cung cấp hoặc nâng cấp theo nhu cầu của khách hàng. • Truy cập mọi lúc mọi nơi: Mọi nhân viên có thể sử dụng hạ tầng,dịch vụ của bên cung cấp trong điều kiện cho phép để kết nối vào mạng VPN của công ty. Điều này đặc biệt quan trọng thời kỳ hiện nay, khi mà thông tin không chỉ còn được đánh giá bằng độ chính xác mà còn cả tính tức thời. III. Kiến trúc của VPN: Một hệ thống VPN được xây dựng lên bởi 2 thành phần chính là Tunneling (đường hầm kết nối) và Secure services (các dịch vụ bảo mật cho kết nối đó). Tunneling chính là thành phần “Virtual” và Sercure services là thành phần “Private” của một mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network). 1. Đường hầm kết nối (Tunneling) Khác với việc thuê một đường truyền riêng các kết nối bằng việc sử dụng cách tạo đường hầm không liên tục, mà chỉ được xác lập khi có yêu cầu kết nối. Do vậy khi không còn được sử dụng các kết nối này sẽ được huỷ, giải phóng băng thông, tài nguyên mạng cho các yêu cầu khác. Điều này cho thấy một ưu điểm rất lớn của VPN so với việc thuê đường truyền riêng đó là sự linh hoạt. Cấu trúc logic của mạng được thiết lập dành cho thiết bị mạng tương ứng của mạng đó mà không cần quan tâm đến hạ tầng mạng hiện có là một đặc điểm “ảo” khác của VPN. Các thiết bị phần cứng của mạng đều trở nên tàng hình với người dùng và thiết bị của mạng VPN. Chính vì thế trong quá trình tạo ra đường hầm, những kết nối hình thành nên mạng riêng ảo không có cùng tính chất vật lý với những kết nối cố định trong mạng Lan thông thường. Tạo đường hầm chính là hình thành 2 kết nối đặc biệt giữa hai điểm cuối trên mạng. Các gói tin IP trước khi chuyển đi phải được đóng gói, mã hoá gói tin gốc và thêm IP header mới. Sau đó các gói tin sẽ được giải mã, tách bỏ phần tiêu đề tại gateway của điểm đến, trước khi được chuyển đến điểm đến đầu cuối. Đường hầm kết nối khiến việc định tuyến trở nên dễ dàng hơn,hoàn toàn trong suốt với người sử dụng. Có hai loại đường hầm kết nối thường trực và tạm thời.Tính hiệu quả và tối ưu của một đường hầm kết nối thường trực là không cao.Do đó đường hầm tạm thời thường được sử dụng hơn vì tính linh động và hữu dụng hơn cho VPN. Có hai kiểu kết nối hình thành giữa hai đầu kết nối của mỗi đường hầm là Lan to Lan và Client to Lan.  Lan to Lan: Kết nối Lan To Lan được hình thành giữa 2 văn phòng chi nhánh hoặc chi nhánh với công ty. Các nhân viên tại những văn phòng và chi nhánh đều có thể sử dụng đường hầm để trao đổi dữ liệu.  Client To Lan: Kiểu kết nối Client To Lan dành cho các kết nối di động của các nhân viên ở xa đến công ty hay chi nhánh. Để thực hiện được điều này, các máy client phải chạy một phần mềm đặc biệt cho phép kết nối với gateway của công ty hay chinh nhánh. Khi kết nối này được thực hiện thì đã xác lập một đường hầm kết nối giữa công ty và nhân viên ở xa. 2. Dịch vụ bảo mật (secure services) Nếu chỉ thực hiện tạo ra một đường hầm kết nối đến chi nhánh hay nhân viên ở xa mà không hề có cơ chế bảo vệ cho các dữ liệu di chuyển trên nó thì cũng như việc các ngân hàng chuyển tiền mà không có lực lượng bảo vệ vậy. Tất cả các dữ liệu sẽ không được bảo vệ, hoàn toàn có thể bị đánh cắp, thay đổi trên quá trình vận chuyển một cách dễ dàng. Chính vì vậy các cơ chế bảo mật cho VPN chính là xương sống của giải pháp này. Một mạng VPN cần cung cấp 4 chức năng bảo mật cho dữ liệu: • Xác thực (Authentication): Đảm bảo dữ liệu đến từ một nguồn quy định. • Điều khiển truy cập (Access control): hạn chế quyền từ những người dùng bất hợp pháp. • Tin cậy (Confidentiality): Ngăn chặn việc theo dõi hay sao chép dữ liệu trong quá trình vận chuyển trên mạng. • Tính toàn vẹn (Data integrity): đảm bảo dữ liệu không bị thay đổi, được bảo toàn từ đầu gửi đến đầu nhận. Các dịch vụ bảo mật trên được cung cấp tại lớp 2 (Data link) và lớp 3 (Network) trong mô hình 7 lớp OSI. Các dịch vụ bảo mật đều được triển khai tại các lớp thấp của mô hình OSI làm giảm sự tác động đến người dùng. Việc bảo mật có thể thực hiện tại các đầu cuối (end to end) hoặc giữa các nút (node to node). Bảo mật tại các điểm đầu cuối là hình thức bảo mật có được độ tin cậy cao, ví dụ như tại 2 máy tính đầu cuối. Tuy vậy nhưng hình thức bảo mật đầu cuối hay client to client lại có nhược điểm làm tăng sự phức tạp cho người dùng, khó khăn cho việc quản lý. Trái với bảo mật điểm đầu cuối, bảo mật tại các nút thân thiện hơn với người dùng cuối. Giảm số tác vụ có thể làm chậm hệ thống máy tính như mã hoá hay giải mã. Tuy nhiên việc bảo mật tại các nút lại yêu cầu mạng sau nó phải có độ tin cậy cao. Mỗi hình thức bảo mật đều có ưu điểm riêng, tuỳ theo từng yêu cầu của hệ thống cần xây dựng mà chọn hình thức phù hợp.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Bảo mật trong WiMAX và thuật toán mã hóa AES_ Có Code

BẢO MẬT TRONG WIMAX VÀ THUẬT TOÁN MÃ HÓA AES_ CÓ CODE

II.Các kỹ thuật bảo mật trong WiMAX:WiMAX thực hiện vấn đề bảo mật bằng cách mã hóa các kết nối giữa SS và BS. BS ngăn cản việc truy cập trái phép bằng cách giám sát việc mã hóa các luồng dịch vụ trong mạng. Giao thức bảo mật và quản lý khóa được dùng tại các BS để điều khiển việc phân phát khóa dữ liệu cho các SS. Điều này cho phép SS và BS được đồng bộ khóa dữ liệu.Liên kết bảo mật SA (Security Association): SA chứa các thông tin bảo mật của một kết nối gồm các khóa và các thuật toán mã hóa được lựa chọn. SA có 2 loại là DSA (Data SA) và ASA (Authentication SA).DSA có 16 bit nhận dạng SA, thông tin phương thức mã hóa nhằm bảo vệ dữ liệu khi truyền chúng trên kênh truyền và 2 TEK (Traffic Encrytion Key) để mã hóa dữ liệu.ASA bao gồm một khóa cấp phép dài 60 bit (AK) và 4 bit nhận dạng AK.Cơ sở chứng thực:HMAC (Hashed Message Authentication Code): bản tin HMAC được sử dụng để cung cấp bản tin nhận thực, có thể xác định nguồn gửi bản tin thông qua ban tin HMAC.Chứng nhận X.509: được sử dụng để cho phép BS nhận diện SS. Mỗi chứng thực, người dùng phải mang một dấu hiệu để truy cập.Giao thức chứng thực mở rộng (EAP): Chuẩn IEEE 802.16e giới thiệu một giải pháp để thực hiện sơ đồ chứng thực dựa trên cơ sở chứng nhận X.509. Sơ đồ mới này được coi là mềm dẻo hơn và dựa trên giao thức EAP. Để thực hiện được chứng thực trong suốt thời gian thiết lập đường truyền, các bản tin EAP được mã hóa trực tiếp vào bên trong các khung quản lý. Cộng thêm với hai bản tin PKM, đó là PKM EAP request và PKM EAP response, được thêm vào để truyền dữ liệu EAP.Về giao thức bảo mật và quản lý khóa thì SS sử dụng PKM để chứng thực và thu khóa lưu lượng từ BS. Giao thức PKM được chia ra làm 2 phần: Chứng thực và trao đổi khóa AK, trao đổi khóa TEK.Mã hóa dữ liệu: Để cung cấp tính bảo mật dữ liệu trong khi truyền trong mạng Wimax, chuẩn IEEE 802.16 đưa ra chuẩn mã hóa DES. Tuy nhiên, hiện nay DES được coi không còn an toàn nữa. Gần đây DES đã được thay bằng AES và chuẩn IEEE 802.16e đã sử dụng AES để mã hóa thông tin. Và thuật toán mã hóa AES sẽ được giới thiệu trong phần tiếp theo.III.Thuật toán mã hóa AES:Thuật toán AES (Advanced Encryption Standard) là một thuật toán mã hóa khối. Hầu hết các phép toán trong thuật toán AES đều thực hiện trong một trường hữu hạn. AES làm việc với từng khối dữ liệu 4×4 byte (state). Quá trình mã hóa bao gồm 4 bước:1.AddRoundKey — mỗi byte của khối được kết hợp với khóa con, các khóa con này được tạo ra từ quá trình tạo khóa con Rijndael.2.SubBytes — đây là phép thế (phi tuyến) trong đó mỗi byte sẽ được thế bằng một byte khác theo bảng tra (Rijndael Sbox).3.ShiftRows — đổi chỗ, các hàng trong khối được dịch vòng.4.MixColumns — quá trình trộn làm việc theo các cột trong khối theo một phép biến đổi tuyến tính.Tại chu trình cuối thì bước MixColumns được thay thế bằng bước AddRoundKeyQuá trình mở rộng khóa của AES:AES thực hiện một quá trình mở rộng khóa từ khóa mật mã để tạo ra các khóa mới gọi là khóa vòng. Quá trình mở rộng khóa mang lại một chuỗi khóa có độ dài là 16 byte và sử dụng liên tục ma trận rcon và đồng thời dựa vào hộp S để tạo ra một khóa có độ dài 176 byte, sẽ được sử dụng trong suốt quá trình mã hóa và giải mã.Quá trình giải mã AES:Quá trình giải mã của thuật toán AES là ngược lại với quá trình mã hóa. Bên cạnh đó khóa vòng của quá trình giải mã có thứ tự ngược lại với khóa vòng ở quá trình mã hóa. Tương tự như quá trình mã hóa, quá trình giải mã dùng các thủ tục biến đổi là InvShiftRows(), SubBytes(), InvMixColumns(), và AddRoundKey().Các phương pháp tấn công: có 3 phương thức tấn công phổ biến vào thuật toán mã hóa: + Phương pháp Brute Force là phương pháp kiểm duyệt toàn bộ. + Phương pháp tấn công kênh bên: dò tìm xung đột bên trong ma trận state. + Tấn công từ chối dịch vụ DoS: có thể mô tả như hành động ngăn cản những người dùng hợp pháp khả năng truy cập và sử dụng vào một dịch vụ nào đó.Để mô tả thuật toán AES ở trên ta có phần mô phỏng sẽ trình bày tiếp theo.
Xem thêm

81 Đọc thêm

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Học phần bao gồm một số nội dung chính:- Tổng quan về quản trị mạng- Triển khai hệ thống- Cấu hình quản trị tài nguyên và người dùng- Các tiện ích và dịch vụHệ điều hành nguồn mở [3-1-2]Học phần trình bày những khái niệm cơ bản về hệ điều hành Linux. Các kiến thức vềkiến trúc, đặc điểm và các loại phân phối khác nhau của hệ điều hành Linux. Học phầncung cấp cho sinh viên kiến thức để thao thác, sử dụng và quản trị trên Linux như chế độlàm việc bằng dòng lệnh, chế độ đồ họa, các tác vụ quản lý hệ thống tập tin, quản lýngười dùng và nhóm, quản lý tiến trình,… Ngoài ra, môn học cũng trang bị cho sinhviên các kĩ năng cấu hình và quản lý các dịch vụ mạng, bảo mật căn bản trên môi trườngLinux như thiết đặt địa chỉ IP và các tham số liên quan, quản lý cơ sở dữ liệu, quản lýlog, thiết lập tường lửa,…Bảo mật mạng [3-1-2]Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, máy tính, an toànmạng, các giao thức bảo mật, kiến thức về một số giải pháp bảo mật cho hệ thống mạngvà kỹ năng triển khai các giải pháp trên. Bên cạnh đó, học phần trang bị cho sinh viên kỹnăng sử dụng một số công cụ để theo dõi và giám sát hệ thống mạng, sử dụng một sốcông cụ của backtrack để thực hiện một vài tấn công.CT2205 - Định tuyến mạng [3-2-1]Học phần trình bày các kiến thức tồng quan về các giao thức định tuyến tĩnh; về các giaothức định tuyến dựa trên vector khoảng cách như RIP, RIPv2, EIGRP; về các giao thứcTrang 23/41định tuyến dựa trên trạng thái nối kết OSPF, OSPFv2 hay giao thức định tuyến giữa cácvùng BGP.
Xem thêm

41 Đọc thêm

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE CỦA TÒA NHÀ HAPULICO

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE CỦA TÒA NHÀ HAPULICO

bản trường hợp vi phạm và lập phiếu bồi thường.-Báo cáo: Tổng hợp, thống kê số vé xe trong ngày và số vé trong tháng, kháchhàng vi phạm và khách hàng được bồi thường.1.3. Khả thi về kỹ thuậtĐa số các hệ quản trị cơ sở dữ liệu ngày nay cung cấp cho chúng ta các khảnăng lưu trữ và xử lý một khối lượng dữ liệu lớn có liên kết chặt chẽ với nhau, chophép thực hiện các tác vụ quản lý mà vẫn đảm bảo tính nhất quán, không dư thừadữ liệu, tính bảo mật… Các công cụ lập trình cho phép ánh xạ đến các cơ sở dữliệu và thực hiện tương tác qua lại giữa giao diện phần mềm và cơ sở dữ liệu, mộtsố công cụ lập trình còn cho phép người lập trình có thể thiết kế giao diện trực tiếpthông qua việc kéo, thả. Về các công nghệ này chúng ta sẽ đề cập chi tiết trongchương sau.1.4. Khả thi về kinh tếEm xây dựng chương trình quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico với mụctiêu hoàn thành tốt đồ án, rèn luyện và trau dồi thêm kiến thức phục vụ công việcsau khi trường. Sau khi hoàn thành sẽ liên hệ với các công ty, tập thể có nhu cầu đểbiến đồ án này thành sản phẩm thực.1.5. Khả thi về vận hànhHệ thống không đòi hỏi cao về mặt cấu hình (so với các máy tính phổ thônghiện nay). Ngày nay công nghệ thông tin rất phát triển, các hệ thống máy tính rađời với cấu hình tốt được cải thiện rất nhiều so với trước đây. Vì vậy, trong thực tếhoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu hệ thống với các thông số:-Chip set: IntelRam: 1Gb
Xem thêm

66 Đọc thêm

Tổng hợp kiến thức DBMS_Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

Tổng hợp kiến thức DBMS_Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

1. Tại sao bạn lựa chọn hệ thống CSDL thay vì lưu dữ liệu trong file quản lý bởi hệ điều hành? Khi nào bạn không nên dùng hệ CSDL?  Khi lưu trữ trên file thì chúng ta gặp phải 1 số vấn đề sau: Bộ nhớ không đủ để lưu trữ nếu dữ liệu quá lớn Dữ liệu phải chuyển qua lại giữa bộ nhớ chính với bộ nhớ phụ nên nếu dùng hệ điều hành 32bit thì không đủ. Với lưu trữ trên file thì mỗi câu truy vấn phải viết 1 chương trình đặc biệt. Không đảm bảo tính nhất quán. Khi gặp sự cố thì khôi phục lại dữ liệu một cách khó khăn. Gặp vấn đề trong bảo mật và kiểm soát truy cập.  Trong khi đó chúng ta dùng hệ thống CSDL có những lợi ích sau: Độc lập dữ liệu và truy cập hiệu quả. Giảm thời gian phát triển ứng dụng. Hợp nhất dữ liệu và bảo mật. Quản trị dữ liệu thống nhất. Truy cập đồng thời và khôi phục khi gặp sự cố. Nếu những lợi ích trên không quan trọng với ứng dụng của bạn, thì việc sử dụng một tập các file là giải phát tốt hơn vì việc duy trì và thực hiện trên DBMS phải trả giá thành cao hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TIỂU LUẬN AN TOÀN THÔNG TIN VỀ PGP

BÀI TIỂU LUẬN AN TOÀN THÔNG TIN VỀ PGP

Giao thức bảo mật PGP là tên viết tắt của từ Pretty Good Privacy tức là bảo mật rất mạnh về nguyên tắc thì phương thức này sử dụng 2 thuật toán đỗi xứng và bất đối xứng để mã hóa dữ liệu ngoài ra còn sử dụng chữ kí số để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.

21 Đọc thêm

Cùng chủ đề