ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU TẠI VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU TẠI VIỆT NAM":

ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU THS. PHẠM QUỐC VIỆT

ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU THS. PHẠM QUỐC VIỆT

Định giá thương hiệu ThS. Phạm Quốc Việt Sự cần thiết phải định giá thương hiệu, các phương pháp định giá thương hiệu, trình tự định giá thương hiệu dựa vào thu nhập là những nội dung chính trong tài liệu Định giá thương hiệu. Mời các bạn cùng tham khảo để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu

5 Đọc thêm

Định giá và chuyển nhượng thương hiệu

ĐỊNH GIÁ VÀ CHUYỂN NHƯỢNG THƯƠNG HIỆU

Tài sản thương hiệu là một khái niệm rất quan trọng trong thực tế kinh doanh cũng như trong nghiên cứu học thuật bởi danh nghiệp có thể đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua một thương hiệu thành công. Trong lý thuyết marketing, khái niệm tài sản thương hiệu dựa trên người tiêu dùng thường được chia làm hai nhóm: nhận thức của người tiêu dùng (nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận được), và hành vi tiêu dùng (lòng trung thành với thương hiệu, sự sẵn sàng trả giá cả). Khái niệm thứ hai đề cập đến khía cạnh tài chính. Giá trị thương hiệu được xem là tài sản danh nghiệp thể hiện bằng dòng lưu kim của danh nghiệp trong hiện tại và tương lai do thương hiệu mang lại. Ngày nay, nhiều công ty đang tìm kiếm cơ hội phát triển đã thích thú hơn trong việc thu lợi từ thương hiệu hiện tại, như vậy quản trị thương hiệu đang hình thành là thành phần chính thức của chiến lược danh nghiệp. Rõ ràng tầm quan trọng của khái niệm tài sản thương hiệu ngày càng tăng lên nhưng một công cụ để đo lường tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng và kết quả tài chính hiện đang rất thiếu. Đặc biệt với thị trường đang phát triển như Việt Nam, khái niệm tài sản thương hiệu vẫn còn chưa rõ và nhiều nhà quản trị vẫn còn lúng túng khi tìm một công cụ đáng tin cậy để đo lường tài sản thương hiệu. Và do nguồn gốc của tài sản thương hiệu là từ nhận thức khách hàng nên sẽ rất hữu ích nếu nhà quản trị có thể đ lường và the dõi chúng ở mức độ khách hàng. Ở Việt Nam hiện nay, thị trường mạng internet đang rất đa dạng với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các nhà mạng như FPT Telecom, VNPT, Viettel, SCTV, CMC…. và sự cạnh tranh giữa các hãng này chưa lúc nào có hồi kết. Trong đó, FPT Telecom được đánh giá là một trong những thương hiệu sở hữu số lượng người dùng lớn tại Việt Nam. Một trong những thị trường tiềm năng nhất ở Việt Nam có lẽ phải nhắc đến Thủ đô Hà Nội, với số lượng người dùng đông đảo tập trung các thành phần như sinh viên, công nhân viên chức và người lao động bình dân thì Hà Nội là thị trường béo bở để các thương hiệu mạng Internet cạnh tranh gay gắt với nhau. Vì vậy, tôi đã quyết định xây dựng đề tài “Xây dựng hệ thống tiêu chí đo lường giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng và lập hệ thống câu hỏi khảo sát để đo lường giá trị thương hiệu. Tiến hành đo lường giá trị thương hiệu FPT Telecom dựa trên hệ thống tiêu chí đã xây dựng”.
Xem thêm

21 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

TIỂU LUẬN MÔN ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

nhất tiêu chuẩn quốc tế về thẩm định giá. Thành viên tham gia là các hội thẩm định giáchuyên nghiệp từ khắp nơi trên thế giới, và tuân thủ các quy định của Ủy ban.• Hội thẩm định viên giá ASEAN (Asean Valuer Association - AVA) là một tổ chứcphi chính phủ. Mục tiêu hoạt động của Hội là củng cố quan hệ hợp tác giữa các thẩmđịnh viên của các nước thành viên trong khối ASEAN, triển khai và thúc đẩy sự phát triểnnghề thẩm định giá trong khu vực, trao đổi kinh nghiệm để nâng cao chất lượng công tácthẩm định giá ở mỗi nước trong khu vực.• Việt Nam đã là thành viên của Hội thẩm định viên giá ASEAN, qua đó đã tham giacác Hội nghị thường niên, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong đào tạo, xây dựng tiêuchuẩn thẩm định giá,….Bao gồm: các tổ chức định giá, văn phòng định giá, các công ty tư vấn, các ngân hàngđầu tưNgoài ra, chủ sở hữu của công ty và giám đốc điều hành tài chính cũng tham gia vàoviệc định giá công ty hoặc một phần của công ty.Các tổ chức định giá chuyên nghiệp trên thế giới:• Anh15Brand Finance là công ty tư vấn định giá và tư vấn chiến lược độc lập hàng đầu trên thếgiới. Trụ sở chính đặt tại Brand Exchange, một tòa nhà đã được tân trang lại ở Thành phốLondon, và có mặt tại hơn 20 địa điểm trên toàn thế giới, http://brandfinance.com• Hoa KỳBốn tổ chức định giá chuyên nghiệp của Hoa Kỳ được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cáisau đây cung cấp dịch vụ cho các thành viên của họ trong việc định giá doanh nghiệp,đặc biệt là các lợi ích kinh doanh được giữ chặt chẽ:1. Học viện kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA)2. Hiệp hội thẩm định giá Mỹ (ASA)3. Viện thẩm định viên Kinh doanh (IBA)
Xem thêm

25 Đọc thêm

Vấn đề triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu. Các trường hợp xâm phạm thương hiệu chủ yếu

VẤN ĐỀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU. CÁC TRƯỜNG HỢP XÂM PHẠM THƯƠNG HIỆU CHỦ YẾU

Vấn đề triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu. Các trường hợp xâm phạm thương hiệu chủ yếu.Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt,nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu nổi lên như một yêu cầu cấp thiết, khẳng định vị thế, uy tín của hàng hóa Việt Nam và của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực thâm nhập, duy trì và phát triển thị trường trong và ngoài nước. Thương hiệu không chỉ đơn thuần là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp hay một tổ chức này với hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp và tổ chức khác, mà cao hơn, đó chính là một cơ sở để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường cũng như uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Tạo dựng một thương hiệu là cả một quá trình đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu không ngừng và sự đầu tư thích đáng của doanh nghiệp.Tuy nhiên, trong thực tế đã có không ít doanh nghiệp còn hiểu chứ đúng về vai trò của thương hiệu, còn lúng túng trong xây dựng và bảo vệ thương hiệu. Điều đó có thể dẫn đến những thiệt hại nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển. Theo báo cáo của Cục Quản lý thị trường, mỗi năm lực lượng này xử phạt hàng trăm nghìn vụ liên quan đến hàng giả, hàng nhái. Riêng quý I2014, lực lượng quản lý thị trường cả nước đã kiểm tra gần 40.000 vụ, xử lý trên 25.000 vụ, với tổng số tiền phạt lên đến 70 tỷ đồng. Những con số giật mình, những thiệt hại không thế không bàn cãi. Hơn lúc nào hết, chúng ta cần thay đổi thực trạng này. Một trong những vấn đề được đặt ra đó là doanh nghiệp cần có những chính sách triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu của chính mình, tránh những trường hợp xâm phạm cả vô tình và cố ý xảy ra vì những thiệt hại, tổn thất phải gánh chịu thuộc về chính bản thân doanh nghiệp. Để làm rõ hơn vấn đề này, nhóm 2 chọn đề tài “Vấn đề triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu. Các trường hợp xâm phạm thương hiệu chủ yếu”.
Xem thêm

18 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường hệ thống ngân hàng được ví như huyết mạch của nền kinh tế, đặc biệt là ở nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam hiện nay khi mà dòng tiền vẫn chủ yếu được dẫn qua kênh ngân hàng. Ngân hàng thực hiện ba chức năng chính: thủ quỹ, trung gian tín dụng, trung gian thanh toán. Hoạt động của hệ thống ngân hàng tốt, dòng tiền được lưu thông thông suốt thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngược lại khi hệ thống ngân hàng gặp khó khăn thì dòng tiền bị tắc nghẽn gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế thị trường. Hoạt động của hệ thống ngân hàng có an toàn thì nền kinh tế mới có thể phát triển bền vững. Trong hoạt động của hệ thống ngân hàng, hoạt động cho vay đem lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận lớn nhất. Hoạt động cấp tín dụng cũng là hoạt động thực hiện vai trò trung gian tín dụng. Tuy nhiên đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đặc biệt là rủi ro mất vốn. Để đảm bảo được chất lượng của hoạt động cho vay thì một trong các biện pháp hiệu quả hiện nay được ngân hàng ưu tiên sử dụng là nhận tài sản bảo đảm, có thể là tài sản bảo đảm đã hình thành hoặc tài sản bảo đảm sẽ hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật, của NHNN cũng như quy định cụ thể của từng ngân hàng. Vì vậy việc định giá tài sản bảo đảm chính xác là rất quan trọng để vừa đem lại lợi ích lớn nhất cho ngân hàng vừa đảm bảo lợi ích cho khách hàng. Nếu định giá tài sản bảo đảm quá thấp so với giá trị thực tế dẫn đến giảm mức cấp tín dụng tối đa làm giảm doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng cũng như không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Nếu định giá quá cao thì việc cho vay trở nên rất rủi ro nhất là khi khách hàng mất khả năng thanh toán thì giá trị của tài sản bảo đảm không đủ để bù đắp tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu. Tuy nhiên tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan hoạt động định giá tài sản bảo đảm vẫn còn nhiều bất cập trong đó có ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Trong suốt thời gian qua đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam cụ thể là chi nhánh Bắc Hà Nội đã quan tâm nhiều hơn đến vấn đề định giá tài sản bảo đảm để đảm bảo hoạt động của ngân hàng được diễn ra thông suốt và an toàn, tuy nhiên để có thể cạnh tranh được trong thị trường hiện nay đòi hỏi ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội phải không ngừng nâng cao và hoàn thiện công tác thẩm định giá tài sản bảo đảm. Đứng trước thực trạng trên em quyết định lựa chọn đề tài: “Thực trạng công tác thẩm định giá tài sản bảo đảm phục vụ hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội” để nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Về mặt lý luận: hệ thống hóa các nội dung cơ bản về thẩm định giá tài TSBĐ tại ngân hàng thương mại, làm sáng tỏ ý nghĩa, vai trò của công tác định giá TSBĐ. Về mặt thực tiễn: đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá TSBĐ, thực hiện hoàn thiện tính hiệu quả của công tác thẩm định giá TSBĐ, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những nhược điểm. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng: công tác thẩm định giá TSBĐ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu: tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội. 4. Phương pháp nghiên cứu Bài luận này được thực hiện dựa trên việc sử dụng các phương pháp: Thống kê kinh nghiệm, tổng hợp, so sánh, phân tích dựa trên các tài liệu thực tế thu thập được. Đánh giá, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ của tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội 5. Kết cấu đề tài Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục từ ngữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ, tài liệu tham khảo nội dung của khóa luận được chia làm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về định giá tài sản bảo đảm tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay. Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định giá tài sản bảo đảm phục vụ hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá tài sản bảo đảm tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội.
Xem thêm

84 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU BIA HEINEKEN Ở VIỆT NAM

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU BIA HEINEKEN Ở VIỆT NAM

Chiến lược thương hiệu bia Heineken năm 2016 Điều giúp cho thương hiệu Heineken tồn tại và phát triển mạnh mẽ trên 60 quốc gia với hơn 110 nhà máy sản xuất trên khắp thế giới chính là chất lượng tuyệt hảo củaHeineken. Năm 1994, lần đầu tiên bia Heineken được công ty VietNam Brewery Limited (VBL) sản xuất ngay tại Việt Nam, chất lượng bia tuyệt hảo luôn là tiêu chí hàng đầu của Heineken. Heineken luôn đảm bảo rằng sản phẩm của mình được chế biến ở điều kiện chuẩn nhất để đảm bảo cho bia luôn mang một hương vị thuần khiết nhất. Từ nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm phải trải qua hơn 120 công đoạn kiểm tra. Việc thiết kế bao bì và mẫu mã khác biệt cũng nằm trong chiến lược sản phẩm mà công ty ưu tiên thực hiện hàng đầu.Chữ Heineken đặc trưng, ngôi sao màu đỏ màu xanh là cây tự nhiên, kiều dàng sang trọng, tượng trưng cho sự sống, sự tươi mát thuần khiết. Nhờ cách thiết kế như vậy,không chỉ những người mê loại bia hạng sang này trên thế giới mà đến những người nông dân Việt Nam hễ nghe đến cái tên Heineken đều biết ngay đó là loại bia nổi tiếng được đóng trong chai hay lon có màu xanh lá cây, và không thể lẫn vào đâu được.Ngay từ khi bước chân vào thị trường VN, Heineken đã chọn chiến lược định giá cao, tập trung vào thị phần trung cao cấp. Chiến lược giá của Heineken đã được tính toán rất kỹ lưỡng và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của thị trường bia Việt Nam hiện nay cũng như sự phát triển về kinh tế những năm gần đây của Việt Nam. Heineken tập trung vào nhóm khách hàng là doanh nhân, công chức văn phòng, những người có thu nhập khá. Theo đó, mức giá của Heineken là khá cao so với mặt bằng chung. Với một thị trường bia tiềm năng như Việt Nam, thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm bia, đặc biệt là bia cao cấp và trung cấp, đảm bảo cho tăng trưởng theo chiều sâu của thị trường bia Việt Nam trong tương lai, thì chiến lược giá như vậy là hoàn toàn hợp lí. Với sự phát triển của thị trường, thu nhập, đời sống, rõ ràng uống bia không còn chỉ xuất hiện trong những buổi tiệc, liên hoan mà dần trở thành một nhu cầu khá thường xuyên. Việc uống loại bia nào cũng trở thành biểu hiện cho gu thưởng thức, địa vị xã hội , phong cách của người uống.Vì bia là loại đồ uống phổ biến, nên việc phân phối bia cũng phải đảm bảo được rằng khi khách hàng cần mua sẽ có thể tìm thấy Heineken. Việc xây dựng một chiến lược phân phối phù hợp sẽ tác động rất lớn đến sự thành công của doanh nghiệp đặc biệtlà những doanh nghiệp có tổ chức hệ thống bán lẻ, bán sỉ như Heineken. Tại Việt Nam, Heineken đã thiết lập được hệ thống phân phối rộng khắp, theo cả 2 hướng kênh truyềnthống (nhà hàng, quán nhậu, bar club…) kênh hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện ích…). Hệ thống phân phối sp vẫn phải đạt đc tiêu chuẩn: always, visible, available (luôn luôn hiện hữu, luôn luôn sẵn có). Tại các quán rượu và bar, Heineken có doanh thu cao thứ nhì chỉ sau 9 tháng xuất hiện trên thị trườngHeineken thực hiện tận dụng triệt để các phương tiện tuyên truyền thông tin QC để thu hút KH đầu tư cho hình ảnh thương hiệu. Ở Việt Nam , các hoạt động quảng bá của Heineken không được rầm rộ như trên thế giới, nhưng mỗi lần xuất hiện thì Heineken luôn gây được ấn tượng sâu sắc với khách hàng Việt Nam. Ngoài việc quảng cáo sản phẩm bằng những clip vui nhộn, độc đáo, dễ gây chú ý và thiện cảm từ người tiêu dùng thì từ lâu, Heineken đã chú trọng tài trợ cho thể thao (đặc biệt là quần vợt), âm nhạc hiện đại và điện ảnh – những lĩnh vực phục vụ cho nhu cầu giải trí, thư giãn của mọi người. Hằng năm hãng đều trích 1015% doanh thu chi quảng cáo và phân phối độc quyền, chi rất mạnh tay cho những chiến dịch quảng cáo ấn tượng luôn được Heineken sử dụng như một độc chiêu của mình trong việc thâu tóm thị trưởng. Khi nhắc tới Heineken ta luôn biết rằng: “Heineken không chỉ là bia, Heineken còn là niềm đam mê, sự sảng khoái và những khoảnh khắc đáng nhớ.”, với tagline đơn giản “Chỉ có thể là Heineken”.Trong các giải pháp kể trên, giải pháp mà công ty kì vọng tốn nhiều công sức, tiền của nhất đó là việc thực hiện các chiến dịch tuyên truyền, QC. Công ty đã ng gần như toàn bộ hoạt động của phòng marketing vào thực hiện công tác này, coi công tác này là trọng tâm của phòng marketing trong những năm đầu công ty thâm nhập vào thị trường VN.
Xem thêm

57 Đọc thêm

HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

ng c a các T ng công ty, công ty thành mô hình công ty m - công tycon; giao bán khoán kinh doanh và cho thuê DNNN...tr ngc coi là các bi n pháp quannâng cao hi u qu s n xu t kinh doanh và thu hút v nTrên c só, vi cv i m i DN khi có su t trong xã h i.nh giá Doanh nghi p là m t nhu c u không th thi ui m i, s p x p l i hay chuy ni hình th c s h u v DN nhsát nh p, chia tách ho c CPH DN c a mình. Vi c xácnh làm sao cho úng giá tr c aDN là m t vi c làm r t khó c a công tácnh giá DN. Làm sao

19 Đọc thêm

Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam

Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam

Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam Vai trò của PR trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam
Xem thêm

Đọc thêm

DỰ ÁN THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU. VÍ DỤ VỀ MỘT HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU THÀNH CÔNG VÀ MỘT HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU THẤT BẠI

DỰ ÁN THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU. VÍ DỤ VỀ MỘT HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU THÀNH CÔNG VÀ MỘT HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU THẤT BẠI

Lời mở đầu Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt,nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.Vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu nổi lên như một yêu cầu cấp thiết, khẳng định vị thế, uy tín của hàng hóa Việt Nam và của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực thâm nhập, duy trì và phát triển thị trường trong và ngoài nước.Thương hiệu không chỉ đơn thuần là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp hay một tổ chức này với hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp và tổ chức khác, mà cao hơn, đó chính là một cơ sở để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường cũng như uy tín,hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.Tạo dựng một thương hiệu là cả một quá trình đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu không ngừng và sự đầu tư thích đáng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thực tế đã có không ít doanh nghiệp còn hiểu chứ đúng về vai trò của thương hiệu, còn lúng túng trong thiết kế và triển khai thống nhận diện thương hiệu. Điều đó có thể dẫn đến những thiệt hại nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển. Vì vậy vấn đề cấp thiết được đặt ra đó là doanh nghiệp cần thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu của chính mình,tránh những trường hợp xâm phạm cả vô tình và cố ý xảy ra vì những thiệt hại,tổn thất phải gánh chịu thuộc về chính bản thân doanh nghiệp.Chính vì vậy nhóm em lựa chọn đề tài: “Dự án thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu”
Xem thêm

19 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG CANIFA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG CANIFA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG LĨNH VỰC THỜI TRANG 4 1.1. Một số khái niệm 4 1.1.1. Khái niệm về marketing 4 1.1.2. Khái niệm về một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing 4 1.2. Các hoạt động marketing trong doanh nghiệp 6 1.2.1. Vị trí của hoạt động marketing với các hoạt động chức năng cốt yếu của doanh nghiệp 6 1.2.2. Các hoạt động marketing trong doanh nghiệp 7 1.3. Đặc trưng các hoạt động marketing trong lĩnh vực thời trang 12 1.3.1. Về sản phẩm Product: Dòng đời các sản phẩm ngắn 12 1.3.2. Về giá Price: Ảnh hưởng của giá trị thương hiệu trong giá cả của một sản phẩm 13 1.3.3. Về phân phối Place: Vai trò của hệ thống cửa hàng đối với trải nghiệm khách hàng 14 1.3.4. Về các phương thức xúc tiến hỗn hợp IMC: Công chúng dễ bị ảnh hưởng bởi các biểu tượng thời trang 14 1.4. Tổng quan về bối cảnh thị trường thời trang Việt Nam 15 1.4.1. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài 15 1.4.2. Phân tích các áp lực cạnh tranh Five forces 21 1.4.3. Phân tích về khách hàng 25 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG CANIFA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 31 2.1. Giới thiệu chung về thương hiệu thời trang CANIFA 31 2.1.1. Hình thành và phát triển 31 2.1.2. Thị trường mục tiêu và định vị thị trường 32 2.1.3. Nguồn lực nội bộ 33 2.1.4. Phân tích SWOT 35 2.2. Thực trạng hoạt động marketing của thương hiệu thời trang CANIFA tại thị trường Việt Nam 36 2.2.1. Chiến lược sản phẩm: Product 36 2.2.2. Chiến lược giá: Price 41 2.2.3. Chiến lược phân phối: Place 45 2.2.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp IMC 50 2.3. Đánh giá 57 2.3.1. Ưu điểm 57 2.3.2. Nhược điểm 61 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU THỜITRANG CANIFA 64 3.1. Xu hướng phát triển thị trường thời trang Việt Nam trong thời gian tới 64 3.1.1. Các thương hiệu thời trang hưởng lợi khi các ngành công nghiệp phụ trợ cho ngành dệt may được đầu tư phát triển 64 3.1.2. Các vấn đề về bảo hộ thương hiệu ngày càng được chú trọng 64 3.1.3. Sự thay đổi trong mô hình kinh doanh 65 3.1.4. Xây dựng lòng trung thành của khách hàng trở thành vấn đề tối quan trọng 66 3.1.5. Vai trò của chất lượng sản phẩm trong quyết định mua hàng 66 3.2. Phương hướng phát triển của CANIFA trong thời gian tới 66 3.3. Đề xuất các giải pháp 67 3.3.1. Xây dựng cộng đồng khách hàng một cách có định hướng, có tầm nhìn 67 3.3.2. Nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm mới để đảm bảo mục tiêu mở rộng thị phần 69 3.3.3. Kiểm soát và phát triển hoạt động các nhà phân phối tỉnh lẻ 70 3.3.4. Truyền thông xây dựng thương hiệu và giá trị qua việc nhấn mạnh điểm khác biệt về chất lượng sản phẩm 71 KẾT LUẬN 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Xem thêm

81 Đọc thêm

Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán tư vấn định giá ACC việt nam

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN CHU KỲ TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN SỰ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC VIỆT NAM

Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Kiểm toán Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện. Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Kiểm toán Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện.

139 Đọc thêm

Khảo sát thị trường nước mắm, nước tương quy mô nhỏ

KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG NƯỚC MẮM, NƯỚC TƯƠNG QUY MÔ NHỎ

Đây là kết quả khảo sát thị trường của nhóm SV Kinh Tế tại 3 khu vực chợ TP.HCM. Đây có thể xem là bài báo cáo mẫu giúp cho các bạn sinh viên biết cách làm bài báo cáo khảo sát thị trường. ( Theo kết quả khảo sát ở chợ Hòa Hưng, có 13 thương hiệu lớn nhỏ về nước mắm, trong đó có các tên tuổi lớn như Chinsu, Nam Ngư, Phú Quốc. Theo đó là chủng loại khá phong phú, được phân chia dựa theo nhiều đặc điểm, tính chất như là chất liệu, kích thước và màu săc. Chất liệu có chai làm bằng nhựa, chai bằng sành, kích thước có loại lớn và nhỏ… Theo khảo sát, nhận thấy có 2 chủng loại chính chai nhựa và chai sành là phổ biến nhất. Một đặc điểm đáng lưu ý là những thương hiệu lớn, chủng loại thường khá là đa dạng về mẫu mã và kích thước hơn so với những thương hiệu ít tên tuổi.Mức giá dao động từ 15000đ đến 80000đ 1 chai, tùy vào chất lượng, thương hiệu, chủng loại. Giá cao nhất phải nói đến là của thương hiệu Hạnh Phúc 80000đchai, thấp nhất là Đệ Nhị 15000đ16000đ. Giá của cùng một sản phẩm nhưng mỗi gian hàng lại chênh lênh nhau từ một đến hai ngàn đồng, mức giá có sự chênh lệch nhau tập trung vào sản phẩm của các thương hiệu như Nam Ngư, Hưng Thịnh, Hồng Hạnh. Qua khảo sát, Nam Ngư, Hưng Thịnh và Hồng Hạnh đều là những thương hiệu được nhiều người mua nhất, sản phẩm được người tiêu dùng mua nhiều đồng nghĩa các cửa hàng sẽ tăng lượng hàng của các sản phẩm này, để mang về nhiều lợi nhuận họ sẽ cạnh tranh nhau, do vậy nên có sự cạnh tranh về giá cả giữa các cửa hàng.)
Xem thêm

17 Đọc thêm

Lý thuyết IPO và thử nghiệm áp dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

LÝ THUYẾT IPO VÀ THỬ NGHIỆM ÁP DỤNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng gọi tắt là IPO (Initial Pulic Offering) của một doanh nghiệp trong nền kinh tế là vấn đề được quan tâm rất nhiều trong các nghiên cứu lý thuyết.Quá trình tiến hành IPO trong thực tiễn của các thị trường tài chính phát triển luôn nảy sinh những vấn đề mới. Vì vậy quy trình phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, thời điểm phát hành, vấn đề định giá cổ phiếu cũng như các hiệu ứng của IPO đối với doanh nghiệp phát hành, nhà đầu tư và nền kinh tế là các chủ đề rất được quan tâm trong khoa học tài chính. Thị trường tài chính Việt Nam trong hai năm gần đây đã chứng kiến một làn sóng IPO lớn của các doanh nghiệp. Làn sóng này đã mang lại một khối lượng hàng hóa lớn cho thị trường giúp thị trường mở rộng quy mô và phát triển. Các doanh nghiệp quyết định trở thành công ty đại chúng có khả năng tiếp cận với một nguồn vốn lớn để huy động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhưng thời gian vừa qua cũng cho thấy những vấn đề bất cập trong quá trình IPO của Việt Nam như việc định giá của thị trường quá cao, việc xác định mức giá khởi điểm là một khó khăn đối với những nhà tư vấn phát hành cũng như việc theo dõi thông tin sử dụng vốn sau IPO của doanh nghiệp chưa được đặt ra trong quy trình IPO. Việc định giá quá cao và sử dụng thặng dư vốn đầu tư ngược trở lại thị trường chứng khoán đã dẫn đến hiện tượng luồng vốn IPO không luân chuyển trong nền kịnh tế đến nơi cần nó để sản xuất kinh doanh. Hệ quả lượng vốn đầu tư đã không sinh lời như mong muốn ban đầu của các nhà đầu tư khi mua các cổ phiếu của các doanh nghiệp IPO. Sự sụt giảm của thị trường trong thời gian gần đây có một phần nguyên nhân không nhỏ là do quy trình IPO và theo dõi sau IPO của doanh nghiệp đã không được xem xét một cách khoa học vào thời điểm định giá IPO.Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu để hình thành một quy trình IPO chuẩn theo một cơ sở lý thuyết đã được xây dựng trong khoa học tài chính là yêu cầu cấp thiết đối với thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều đó sẽ giúp cho thị trường phát triển ổn định và tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp theo có thể tiến hành IPO để tiếp cận nguồn vốn từ khu vực dân cư. Xuất phát từ những vấn đề trên tôi đã chọn đề tài: “Lý thuyết IPO và thử nghiệm áp dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Đề tài hướng tới những mục tiêu sau: Thứ nhất, trình bày tổng quan về IPO và thị trường của các doanh nghiệp IPO cùng với các vấn đề thường gặp phải trong định giá IPO. Thứ hai, nhìn nhận về môi trường của thị trường chứng khoán mới nổi ở Việt Nam để xem xét việc áp dụng các mô hình về thời điểm IPO, mô hình phát tín hiệu và các mô hình định giá IPO. Thứ ba, đề tài sẽ quan sát đánh giá lại quá trình IPO của một số doanh nghiệp tại Việt Nam và đưa ra những tính toán theo quan điểm của tác giả về việc vận dụng các mô hình đã trình bày trong chương II. Từ đó so sánh với những diễn biến trong thực tế để rút ra những kết luận cần thiết góp phần cho việc xây dựng một quy trình IPO chuẩn ở Việt Nam. Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục bảng biểu và thuật ngữ viết tắt, danh sách tài liệu tham khảo, chuyên đề bao gồm ba chương: Chương I : Tổng quan về IPO Chương II : IPO và phương pháp định giá IPO trên thị trường mới nổi ở Việt Nam Chương III: Theo dõi sau IPO của FPT và định giá IPO cho công ty Đường Biên Hòa Đề tài được hoàn thành với mong muốn của tác giả muốn cung cấp cho người đọc cái nhìn tương đối đầy đủ về quá trình IPO dưới góc độ một lý thuyết đã được xây dựng và hình thành bởi những nghiên cứu công phu của các học giả trong khoa học tài chính. Các quan điểm lý thuyết sẽ giúp chúng ta xây dựng một quy trình IPO chuẩn cho thị trường tài chính Việt Nam trong giai đoạn khởi đầu đầy gian khó. Một quy trình IPO chuẩn sẽ là yếu tố tiên quyết để phát triển thị trường IPO nói riêng và thị trường tài chính nói chung.
Xem thêm

98 Đọc thêm

THUYẾT TRÌNH MÔN ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN TÀI SẢN

THUYẾT TRÌNH MÔN ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN TÀI SẢN

2.1. Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản (VA)2.1.8 Tài sản vô hình•Tài sản vô hình thường được phản ánh trên bảng CĐKT dưới dạng chi phí cho các vụ mua bán ( acquisition) hoặcchi phí được tạo ra thêm như chi phí quản lý tổ chức doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu phát triển.. . Trong một sốtrường hợp phải điều chỉnh sang giá trị thị trường từ giá trị sổ sách của chúng, nếu là các tài sản vô hình cụ thể như: bản quyền , thương hiệu , giá trị nắm giữ, giấy chứng nhận , những giá trị này có thể được xem xét bằng cácphương pháp tiếp cận như thu nhập, chi phí , thị trường . Trên bảng CĐKT , lợi thế thương mại hoặc thông thườngcác giá trị tài sản vô hình khác cần được thay thế bởi các giá trị thị trường hợp lý.•Bảng cân đối kế toán của công ty phản ánh tài sản vô hình là $ 295,000. Nhưng khi xem xét lại thì đây không phảilà giá trị của bản quyền, lợi thế thương mại… đơn giản chỉ là chi phí tổ chức quản lý doanh nghiệp và không manglại lợi ích trong tương lai, vì thế nó cần được xoá bỏhttp://dichvudanhvanban.com
Xem thêm

44 Đọc thêm

môi trường của kinh đô

MÔI TRƯỜNG CỦA KINH ĐÔ

Kinh đô là một trong những thương hiệu nổi tiếng hàng đầu tại việt nam đãkhẳng định tên tuổi bằng tâm huyết của những người sang lập chất lượng sản phẩm và sự tin yêu của người tiêu dùng.•Kinh đô được thành lập từ năm 1993•Lĩnh vực hoạt động Sản xuất , chế biến và kinh doanh thực phẩm Kinh doanh bất động sản Kinh doanh mặt bằng bán lẻ Đầu tư tài chính

12 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng công tác định giá Tổng công ty BiaRượuNước giải khát Sài Gòn tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ TỔNG CÔNG TY BIARƯỢUNƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một chính sách được Nhà nước hết sức quan tâm và đang nỗ lực thực hiện. Nỗ lực đó được thể hiện thông qua việc hàng loạt doanh nghiệp đã được tiến hành cổ phần hóa, đặc biệt là trong khoảng thời gian gần đây, không chỉ có các doanh nghiệp nhỏ mà ngay cả các đại gia lớn như Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Tổng công ty BiaRượuNước giải khát Sài Gòn cũng đã được tiến hành cổ phần hóa. Trong xu thế đó, các vấn đề về chất lượng cổ phần hóa hết sức được quan tâm. Việc xác định giá trị của doanh nghiệp đã là rất quan trọng, nhưng chất lượng công tác định giá doanh nghiệp như thế nào lại càng quan trọng hơn. Tầm quan trọng của công tác định giá được thể hiện thông qua kết quả đấu giá cổ phiếu của Tổng công ty BiaRượuNước giải khát Sài Gòn. Giá khởi điểm của cổ phiếu SABECO được xác định căn cứ trên kết quả định giá của doanh nghiệp này, tuy nhiên, giá trị của SABECO được xác định sai nên kết quả cổ phiếu của doanh nghiệp này không có sức hấp dẫn trên thị trường tài chính, do vậy, công tác đấu giá đạt kết quả không cao, gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp (về chi phí và quan trọng hơn là uy tín của doanh nghiệp) . Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng định giá doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng công tác định giá Tổng công ty BiaRượuNước giải khát Sài Gòn tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt” với hi vọng góp phần nâng cao chất lượng công tác định giá tại SABECO nói riêng và của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương, ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung của chuyên đề bao gồm: Chương 1:Những vấn đề cơ bản về chất lượng công tác định giá doanh nghiệp Chương 2:Thực trạng chất lượng công tác định giá Tổng công ty BiaRượuNước giải khát Sài Gòn tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Viêt Chương 3:Giải pháp nâng cao chất lượng công tác định giá Tổng công ty BiaRượuNước giải khát Sài Gòn tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt
Xem thêm

87 Đọc thêm

CHƯƠNG 5:GIÁ VÀ ĐỊNH GIÁ

CHƯƠNG 5: GIÁ VÀ ĐỊNH GIÁ

Theo nghĩa hẹp, GIÁ là số tiền phải trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ. Theo nghĩa rộng, GIÁ là tổng giá trị khách hàng phải bỏ ra để nhận được lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ. Kotler Armtrong (2013 b) Giá là một phần của sản phẩm (thương hiệu) theo quan điểm khách hàng. Frye (1973) Yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu Giá là yếu tố có thể thay đổi linh hoạt Ngày nay, giá không còn là định hướng cạnh tranh hàng đầu của các DN. Giá là một phần của sản phẩm (thương hiệu) theo quan điểm khách hàng. Frye (1973) Yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu Giá là yếu tố có thể thay đổi linh hoạt Ngày nay, giá không còn là định hướng cạnh tranh hàng đầu của các DN.
Xem thêm

38 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

Mục đích khảo sát: kiểm tra tính chính xác hợp lý giữa hồ sơ pháp lý, cácthông tin và khách hàng cung cấp cùng với hiện trạng thực tế của bấtđộng sản, tìm ra những điểm bất hợp lý.- Thời gian khảo sát: ngày 20/4/2016o Người khảo sát: Nhóm 1o Kết quả thu được từ khảo sát: các thông số kỹ thuật trên hồ sơ pháp lýcũng như thông tin khách hàng cung cấp đều chính xác.VII – Những lập luận để ra kết quả cuối cùng:-Phân tích về vị trí: Vị trí của bất động sản cần định giá nằm trên vị trí mặt tiềnthuận tiện cho việc kinh doanh mua bán. Hệ thống đường giao thông và thông tinliên lạc ổn định đúng theo thông tin của khách hàng. Môi trường xung quanh đôngđúc, gần Chợ, trường học, siêu thị và trunng tâm thương mại.VIII – Nguyên tắc và phương pháp thẩm định giá:Phương pháp so sánh trực tiếp kết hợp chi phí.IX - Xử lý những vấn đề phức tạp, không rõ ràng trong quá trình thẩm địnhgiá:- Phương pháp so sánh được thực hiện dựa trên các số liệu khảo sát thị trườngtại thời điểm thẩm định giá, trên cơ sở các giao dịch thực tế trong điều kiện thươngmại bình thường. Trong trường hợp thị trường bất động sản có biến động lớn về giáthì cần phải có điều chỉnh, cập nhật phù hợp theo qui định hiện hành.- Quá trình định giá còn nhiều khả năng thiếu chính xác do quá trình sử dụngcủa khách hàng trong thời gian tới có thể gây ra nhiều thay đổi về mặt hình thức vàcấu trúc vật chất của tài sản được định giá.X - Phụ lục đính kèm báo cáo:
Xem thêm

19 Đọc thêm

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU của doanh nghiệp

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA DOANH NGHIỆP

MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU 3 1.1 KHÁI NIỆM 3 1.1.1 Thương hiệu và nhãn hiệu 3 1.1.2 Các yếu tố cấu thành thương hiệu 7 1.1.3 Đối tượng gắn thương hiệu 8 1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÃN HIỆU VÀ THƯƠNG HIỆU 10 1.3 VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU 14 1.3.1 Đối với khách hàng 15 1.3.2 Đối với doanh nghiệp 17 1.3.3 Đối với quốc gia 21 1.4 NHỮNG YÊU CẦU KHI PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 22 Chương 2 ĐẶC TÍNH CỦA THƯƠNG HIỆU 24 2.1 KHÁI NIỆM 24 2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH ĐẶC TÍNH CỦA THƯƠNG HIỆU 26 2.2.1 Thương hiệu như một sản phẩm 27 2.2.2 Thương hiệu như một Tổ chức 28 2.2.3 Thương hiệu như một con người 29 2.2.4 Thương hiệu như một biểu tượng 30 2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC TÍNH VÀ HÌNH ẢNH CỦA THƯƠNG HIỆU 31 2.4 ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU 33 2.4.1 Tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu 34 2.4.2 Quá trình định vị thương hiệu 36 2.4.2.1 Xác định những tiêu chuẩn của sản phẩm mà khách hàng cho là quan trọng nhất. 36 2.4.2.2 Xác định phương pháp định vị thương hiệu 38 2.4.1.3 Thiết kế hệ thống marketing hỗn hợp và kiểm tra kết quả định vị thương hiệu 39 Chương 3: THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ CỦA THƯƠNG HIỆU 41 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THƯƠNG HIỆU 41 Chương 4: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 56 4.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 56 4.1.1 Xác lập tầm nhìn và tuyên bố sứ mạng thương hiệu 56 4.1.2 Phân tích SWOT 58 4.1.3 Hình thành mục tiêu và kế hoạch chiến lược thương hiệu. 58 4.1.4 Xác định cơ chế kiểm soát chiến lược thương hiệu 59 4.2 LỰA CHỌN MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 59 4.3 CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 63 4.3.1 Chiến lược thương hiệu sản phẩm 64 4.3.2 Chiến lược thương hiệu theo nhóm 67 4.3.3 Chiến lược thương hiệu theo dãy 69 4.3.4 Chiến lược thương hiệu – hình ô 70 4.3.5 Chiến lược thương hiệu – chuẩn 72 4.3.6 Chiến lược thương hiệu – nguồn 74 4.4 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 78 Chương 5: TẠO DỰNG HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP 80 5.1 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH HÌNH ẢNH CỦA DOANH NGHIỆP 80 5.2 CÁC LIÊN TƯỞNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH CỦA DOANH NGHIỆP 82 5.2.1 Các lợi ích và thuộc tính chung của sản phẩm, thái độ đối với người tiêu dùng. 82 5.2.2 Đội ngũ nhân viên và mối quan hệ với khách hàng. 84 5.2.3 Các giá trị thông qua các chương trình và hoạt động hỗ trợ, tài trợ cộng đồng. 85 5.2.4 Sự tín nhiệm của doanh nghiệp 87 Chương 6: CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN HỢP NHẰM TẠO DỰNG THƯƠNG HIỆU 89 6.1 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 89 6.1.1 Chất lượng sản phẩm và sự cảm nhận của khách hàng 90 6.1.2 Giá trị sản phẩm được khách hàng đánh giá 93 6.2 CHIẾN LƯỢC GIÁ 95 6.2.1 Nhận thức về giá của khách hàng 96 6.2.2 Cách định giá nhằm nâng cao giá trị thương hiệu 96 6.3 CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI 98 6.3.1 Thiết kế kênh phân phối 99 6.3.2 Chiến lược đẩy và kéo trong tiêu thụ sản phẩm 101 6.3.3 Biện pháp hỗ trợ kênh phân phối 102 6.4 CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN HỖN HỢP 104 6.4.1 Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp 104 6.4.1.1 Quảng cáo 104 6.4.1.2 Xúc tiến bán hàng (khuyến mãi) 108 6.4.1.3 Quan hệ công chúng (PR public relation) 110 6.4.1.4 Bán hàng trực tiếp 114 6.4.1.5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng 115 6.4.2 Lựa chọn hoạt động xúc tiến hỗn hợp 115 Chương 7 : ĐỊNH GIÁ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 117 7.1 ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU 117 7.1.1 Định giá dựa trên giá trị chuyển nhượng 119 7.1.2 Dựa trên cơ sở chi phí 120 7.1.3 Định giá dựa trên thu nhập lợi thế 122 7.1.4. Phương pháp dựa trên giá trị cổ phiếu 123 7.1.5 Phương pháp dựa trên giá trị kinh tế 124 7.1.6 Các phương pháp khác 125 7.2 BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 129 7.2.1 Bảo vệ thương hiệu 129 7.2.1.1 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu 129 7.2.1.2 Thiết lập hệ thống rào cản bảo vệ thương hiệu 132 7.2.2 Các giải pháp phát triển thương hiệu. 133 7.2.2.1 Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng. 133 7.2.2.2 Mở rộng, làm mới thương hiệu và chuyển dổi thương hiệu 134 7.2.2.3. Chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (nhượng quyền thương mạiFranchise). 136 7.2.2.4 Định hình và xây dựng văn hoá doanh nghiệp 137 7.2.2.5 Tăng cường tuyên truyền và quảng bá thương hiệu. 138 PHỤ LỤC 139
Xem thêm

157 Đọc thêm

bảng báo giá thiết bị điện schneider 2015

BẢNG BÁO GIÁ THIẾT BỊ ĐIỆN SCHNEIDER 2015

Chúng tôi rất vui được gửi đến Quý khách hàng cuốn bảng giá, phiên bản cập nhật 2015. Tất cả các sản phẩm dành cho thị trường Việt Nam ở năm phân khúc thị trường đã được cập nhật trong phiên bản mới này. Chúng tôi cũng xin được nhắc lại là các thương hiêu Clipsal, Merlin Gerin, Telemecanique, … đã được chuyển đổi thành thương hiệu Schneider Electric kể từ năm 2008. Việc chuyển đổi thương hiệu này hoàn toàn không ảnh hưởng đến cấu hình sản phẩm, đặc điểm kỷ thuật, chất lượng sản phẩm, và dịch vụ dành cho các sản phẩm với các thương hiệu nêu trên. Chúng tôi hy vọng cuốn bảng giá phiên bản mới này sẽ là một trong những tài liệu hữu ích cho việc kinh doanh của Quý Khách hàng với Schneider Electric tại Việt Nam. Với các thắc mắc, yêu cầu hỗ trợ nếu có, vui lòng liên hệ Trung tâm dịch vụ khách hàng của chúng tôi tại: Số điện thoại miễn cước gọi : 1800 585858 Email : customercare.vnschneiderelectric.com
Xem thêm

318 Đọc thêm

Cùng chủ đề