KINH NGHIỆM LÀM QUẢN LÝ KHO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KINH NGHIỆM LÀM QUẢN LÝ KHO":

Nghiên cứu lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại liên hệ thực tiễn tại công ty CPTM – DV bến thành

Nghiên cứu lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại liên hệ thực tiễn tại công ty CPTM – DV bến thành

Đề tài: Nghiên cứu lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại. Liên hệ thực tiễn tại Công ty CPTM – DV Bến Thành. Chương 1: Lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại Khái niệm và chức năng của dự trữ Dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được hình thành do chính yêu cầu của lưu thông hàng hóa, trao đổi hàng hóa để đáp ứng yêu cầu của sản xuất và tiêu dùng xã hội. Dự trữ trong thương mại thực hiện 3 vai trò cơ bản: Cân đối cung – cầu: Đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu và nguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian. Điều hòa những biến động: Dự trữ để đề phòng những biến động ngắn hạn do sự biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng. Giảm chi phí: Dự trữ nhằm giảm những chi phí trong quá trình sản xuất và phân phối. 1.2 Tổ chức dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp thương mại 1.2.1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữ 1.2.1.1 Xác định nhu cầu kho bãi dự trữ Kho bãi được hiểu đơn giản là những điều kiện cơ sở vật chất để dự trữ hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức hệ thống kho bãi bao gồm tổ chức hệ thống nhà kho, sân bãi, các trang thiết bị để chứa đựng và bảo quản sản phẩm. Tổ chức quản lý kho bãi bao gồm các công việc chính sau như xác định nhu cầu kho bãi, quy hoạch mạng lưới kho bãi, đầu tư cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị kho bãi. Với doanh nghiệp thương mại, hệ thông kho bãi có thể bao gồm các loại chính sau: Kho bãi phục vụ thu mua, tiếp nhận hàng hóa. Kho bãi trung chuyển. Kho bãi dự trữ. Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp cần căn cứ vào định mức dự trữ hàng hóa của mình. Diện tích cần có thường bao gồm: Diện tích nghiệp vụ chính của kho. Diện tích khác. Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: Phương pháp kinh nghiệm: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. Phương pháp này thường áp dụng tính toán các diện tích hành chính, diện tích vận hành kho bãi,… Phương pháp tính theo tải trọng: Phương pháp này thường áp dụng cho các hàng hóa chất xếp trên giá, kệ, chất đống… S = Ds Trong đó: S là diện tích kho bãi cần có, D là định mức dự trữ theo ngày, s là tải trọng trên m2. Thông thường, doanh nghiệp có thể tính toán cân đối ba định mức diện tích: S tối thiểu: Theo định mức dự trữ tối thiểu. S tối đa: Theo định mức dự trữ tối đa. S bình quân: Theo định mức dự trữ bình quân. Phương pháp tính theo thể tích: Phương pháp này áp dụng cho những hàng hóa chứa đựng và bảo quản theo đơn vị m3. V = Dv Trong đó: V là thể tích cần có và v là hệ số thể tích chứa đựng cần có cho một đơn vị sản phẩm. Tương tự S, V có thể được tính theo V tối đa, V tối thiểu, V bình quân. 1.2.1.2 Thiết lập hệ thống kho bãi dự trữ Quyết định địa điểm đặt kho bãi: Một địa điểm tốt đáp ứng các yêu cầu sau: + Đáp ứng được nhu cầu về kho bãi của doanh nghiệp. + Chi phí về kho bãi thấp nhất. + Thời gian vận chuyển nhanh nhất, đảm bảo không ảnh hưởng đến nhịp độ bán ra. + Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường. Quyết định đầu tư hay đi thuê kho bãi: Thực tế doanh nghiệp không nhất thiết phải đầu tư kho bãi vì có những doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ hậu cần kinh doanh kho bãi. Do đó nếu đi thuê có thể làm chi phí cố định giảm đi và bài toán chi phí tổng thể sẽ thấp hơn tự đầu tư. Doanh nghiệp sẽ cân nhắc phương án có lợi để triển khai đáp ứng nhu cầu kho bãi của mình. Lên danh mục và triển khai đầu tư trang thiết bị kho bãi: Hệ thống trang thiết bị tài sản dự trữ bao gồm các tài sản thuộc về các nhóm chủ yếu sau: + Các bục, kệ, giá, tủ… dùng để chứa, đựng hàng hóa dự trữ. + Trang thiết bị bảo quản chuyên dụng. + Hệ thống chiếu sáng. + Hệ thống điều hòa, hút ẩm. + Trang thiết bị nâng hạ, bao gói. + … 1.2.2 Theo dõi và quản lý hàng hóa dự trữ về mặt hiện vật 1.2.2.1 Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho phải đảm bảo các yêu cầu sau: Nhận đúng số lượng, chất lượng hàng hóa theo hợp đồng, phiếu giao hàng, hóa đơn hoặc vận đơn. Chuyển nhanh hàng hóa từ nơi nhận về nơi bảo quản hoặc chế biến. Cần có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các khâu nhận hàng, bốc xếp vận chuyển, bảo quản và chế biến của kho. Mỗi loại hàng hóa có những đặc điểm, tính chất riêng, mỗi nguồn hàng khi giao nhận có những yêu cầu và quy định khác nhau. Cụ thể: Tất cả hàng hóa nhập kho phải có chứng từ hợp lệ. Tất cả hàng hóa khi nhập kho phải được kiểm nhận hoặc được kiểm nghiệm. Có một số loại hàng hóa cần phải được hóa nghiệm. Khi kiểm nhận, kiểm nghiệm nếu thấy hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt hoặc không bình thường về bao bì, đóng gói thì phải tiến hành làm thủ tục theo đúng quy định của việc giao nhận với sự chứng kiến của các bên hữu quan để quy trách nhiệm cụ thể. Khi nhận hàng xong, phải chú ý ghi rõ số hàng thực phẩm về số lượng, chất lượng của chúng và cùng với người giao hàng xác nhận vào chứng từ. 1.2.2.2 Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa thực chất là xây dựng, tổ chức các hoạt động của con người nhằm đảm bảo nguyên vẹn giá trị sử dụng của hàng hóa. Các hoạt động này bao gồm: Lựa chọn bố trí vị trí và sơ đồ sắp xếp hàng hóa. Kê lót hàng hóa trong kho. Chất xếp hàng hóa trong kho. Điều hòa nhiệt độ và độ ẩm trong kho. Kiểm tra, chăm sóc hàng hóa và vệ sinh kho hàng. Chống côn trùng và vật gặm nhấm. 1.2.2.3 Tổ chức giao xuất hàng hóa Giao hàng là một công việc quan trọng, quyết định việc hoàn thành kế hoạch hoạt động kinh doanh của kho. Để đảm bảo phục vụ kịp thời cho các yêu cầu của khách hàng và thực hiện nhiệm vụ giao hàng đúng số lượng, chất lượng, giao hàng nhanh gọn, an toàn, khi giao hàng cần thực hiện tốt các quy định sau đây: Tất cả hàng hóa khi xuất kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ và chỉ được xuất theo đúng số lượng, phẩm chất và quy cách ghi trong phiếu xuất kho. Người nhận hàng phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ và có đủ thẩm quyền khi giao nhận hàng hóa. Trước khi giao hàng, cán bộ giao nhận, thủ kho phải làm tốt công tác chuẩn bị. Chuẩn bị hàng hóa theo đúng với số lượng, chất lượng, chủng loại ghi trong phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho cán bộ giao nhận, thủ kho cùng với người nhận hàng kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa giao nhận và giải quyết các trường hợp phát sinh phù hợp với các quy định chung. Hàng nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau. Hàng xuất trong nội bộ phải có chữ ký của thủ trưởng trong phiếu lệnh xuất kho. Khi giao nhận hàng hóa với khách hàng có thể xảy ra những trường hợp không bình thường, không đúng với kế hoạch, tiến độ… thì cần có sự bàn bạc giữa hai bên để cùng nhau giải quyết thỏa đáng trên cơ sở của các nguyên tắc, chế độ đã quy định. Tất cả các hình thức giao hàng đều quy định trong một thời gian nhất định. Tất cả những trường hợp hư hỏng, thừa, thiếu, kém, mất phẩm chất, không đồng bộ… thuộc lô hàng giao, nếu vẫn tiến hành giao hàng cho khách, hai bên phải lập biên bản kiểm nghiệm tại chỗ, quy định rõ trách nhiệm, làm cơ sở pháp lý cho việc xử lý sau này. Trường hợp giao hàng thiếu hàng hoặc hàng không đúng yêu cầu của người mua hàng nếu khách hàng phát hiện, kiểm tra lại thấy đúng thì thủ kho phải giao đủ, giao đúng cho họ, không được dây dưa kéo dài hoặc từ chối. 1.2.2.4 Tổ chức kiểm kê hàng hóa Kiểm kê hàng hóa là quá trình kiểm đếm và ghi chép toàn bộ dữ liệu hàng hóa vào danh mục kiểm kê. Kiểm kê hàng hóa giúp nhận thấy: Hàng hóa, nguyên liệu dự trữ có đúng loại hay không? Có đủ số lượng hay không? Có đảm bảo chất lượng hay không? Giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong quản lý dữ liệu của dự trữ. Có một số loại kiểm kê chính sau: Kiểm kê thường xuyên. Kiểm kê đột xuất. Kiểm kê định kỳ.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG GS1 VÀO LĨNH VỰC Y TẾ VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG GS1 VÀO LĨNH VỰC Y TẾ VIỆT NAM

như để thực hiện khả năng truy tìm nguồn gốc một cách trọn vẹn, nhờ đó cóthể theo dõi một cách rõ ràng hơn, chính xác hơn và nhanh hơn các vấn đềliên quan, ngăn ngừa việc sử dụng sai thuốc, loại bỏ sự nhầm lẫn, giả mạo ...đem lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan.Qua kinh nghiệm áp dụng hệ thống GS1 của một số nước trong khu vực,các tiêu chuẩn của hệ thống GS1 được áp dụng để quản lý bệnh nhân và quảnlý các khâu logistics của bệnh viện (phân bổ cũng như theo dõi quản lý thốngkê hàng, vật phẩm trong nội bộ bệnh viện...) và trong khâu trao đổi thông tin,đặt hàng (thuốc men, dụng cụ y tế...) với các đối tác bên ngoài. Việc áp dụng4các công cụ của GS1 nêu trên kết hợp với các công nghệ tạo thuận lợi nhưcông nghệ thông tin, công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động (nhưcông nghệ nhận dạng bằng MSMV; nhận dạng bằng tần số RFID..) sẽ giúpnâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí và thời gian … qua đó sẽ đem lạihiệu quả cho tất cả các bên tham gia gồm: các bệnh viện; các công ty cungcấp thuốc men và dược liệu; các nhà cung cấp trang thiết bị y tế; các công tycung cấp dịch vụ vận chuyển và logistics và đặc biệt là đáp ứng nhu cầukhách hàng đó là những bệnh nhân và những người sử dụng các dịch vụ chămsóc sức khoẻ.Mặt khác, hiện nay một trong các hoạt động ưu tiên triển khai trong kếhoạch chiến lược của GS1 giai đoạn 2005-2010 là: triển khai áp dụng hệthống GS1 vào một số lĩnh vực mới bao gồm cả y tế, một lĩnh vực hoạt độngcần được áp dụng các công nghệ tiên tiến để cải thiện tính hiệu quả trongquản lý và chữa bệnh nên đang được các nước trong khu vực Châu á TháiBình Dương (AP) rất quan tâm. Các nước trong khu vực đi đầu trong việc ápdụng hệ thống GS1 trong y tế gồm Nhật Bản, úc, Xingapo, Hồng Kông,... Vìvậy, thực hiện nhiệm vụ NCTK đưa hệ thống GS1 vào áp dụng trong ngành Y
Xem thêm

25 Đọc thêm

Quy trình kiểm nhận hàng trong sản xuất

Quy trình kiểm nhận hàng trong sản xuất

quy trình quản lý kho trong sản xuất quy trình giao nhận hàng

Đọc thêm

SKKN MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

SKKN MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế thì bài tập về năng lượng electron cũng quan trọng và học sinhthường giải mất nhiều thời gian, công sức. Để đáp ứng cho nhu cầu học chuyên và dạychuyên, cũng như tạo hứng thú cho học sinh học tập thì chúng tôi chọn đề tài này.Với các lí do trên cùng với thực tế dạy học hoá học ở trường THPT chuyên, chúng tôichọn đề tài: “MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG BỒIDƯỠNG HỌC SINH GIỎI”.II. CƠ SỞ LÝ LUẬNSự vận dụng của lí thuyết kiến tạo trong DH giúp HS nắm được PP học tập, chủ độngtrong hoạt động học tập. HS phải tự tìm hiểu, khám phá, tự xây dựng kiến thức bằng conđường riêng của mỗi cá nhân. Quá trình phân tích, tự đánh giá hoạt động học tập của mìnhmà tự điều chỉnh quá trình học tập của chính mình, sửa chữa những nhược điểm trong nhậnthức học tập và tự làm biến đổi nhận thức của chính mình. GV là người tổ chức, hướng dẫn,tạo điều kiện để HS tìm ra phương pháp giải cho phù hợp. Vai trò của GV là định hướng,dạy HS cách phân tích, tư duy, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho HS tự xây dựngkiến thức cho mình.Để HS hiểu và giải bài tập năng lượng electron một cách nhanh chóng, khoa học,chính xác là điều không dễ, đòi hỏi phải có những công trình nghiên cứu để giúp GV và HSphát hiện được các hướng chính xác để giải bài tập, tìm ra những cơ sở khoa học để giải mộtcách khoa học và nhanh gọn. Tuy nhiên, trong các đề tài nghiên cứu về khoa học giáo dụccủa nước ta hiện nay còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu có hệ thống về lĩnh vựcnày.Bên cạnh đó, sách tham khảo và một số trang web – diễn đàn giáo viên thì thấy rất ít,thậm chí không có tài liệu nào đề cập đến vấn đề năng lượng electron cho học sinh. Qua đó,ta thấy rằng vấn đề này tuy quan trọng nhưng vẫn chưa được chú ý và quan tâm.III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI1. Cơ sở lý thuyết
Xem thêm

29 Đọc thêm

Giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối thành phố sơn la tỉnh sơn la

Giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối thành phố sơn la tỉnh sơn la

Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các Quý ThầyCô đã giảng dạy trong chương trình cao học Quản lý năng lượng trường Đại học Điện Lực, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Quản lý Năng Lượng, làm cơ sở cho tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS, NCVCC Ngô Tuấn Kiệt đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các ThầyCô đang giảng dạy tại khoa Quản lý Năng Lượng trường Đại học Điện Lực, các đồng nghiệp của Điện lực Sơn la đã giúp đỡ tôi trong việc trong quá trình thu thập dữ liệu, thông tin của luận văn, đóng góp ý kiến và bổ sung những thiếu sót cho luận văn của tôi. Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học cũng như thực hiện luận văn. Do thời gian có hạn, kinh nghiệm nghiên cứu chưa có nên còn nhiều thiếu xót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý ThầyCô và các anh chị học viên.
Xem thêm

Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NGỌC ANH

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NGỌC ANH

Sinh viên: Nguyễn Thị Thiên Hương19MSV: 12402785Luận Văn tốt nghiệpKhoa Kế ToánPhòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch SXKD và tổ chứcthực hiện hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả. Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh và đệ trình kế hoạch tổ chức kinh doanh định kỳ.Bộ phận sản xuất: chuyên về các mảng đơn đặt hàng, dưới sự chỉ đạo phòng kỹthuật. Nhân tố cấu thành bộ phận sản xuất chính là người lao động, đứng đầu làquản đốc các phân xưởng; ở mỗi khâu sản xuất đứng đầu là tổ trưởng chịu tráchnhiệm quản lý và hướng dẫn cho công nhân.Bộ phận kho: chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa đảm báo chất lượng hàngkhông bị thay đổi, kiểm soát lượng hàng nhập, xuất trong kho.2.1.4.4. Tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (phụ lục 9)• Về quy mô và tính hình phát triển:Với quá trình đã có hơn 7 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh các sảnphẩm đồ nội thất, Công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển Ngọc Anh đãcó những bước thay đổi đáng kể, cũng như góp phần không nhỏ vào sự pháttriển kinh tế xã hội. Công ty đã liên tục mở rộng quy mô SXKD, so với năm2013 quy mô tài sản năm 2014 tăng thêm 22.300.116.524đ từ 646.589.717.152đlên 668.889.833.676đtương ứng với 3.45% như vậy, ta có thể thấy tình hình tàisản của công ty đã được cải thiện và nâng cao. Số lượng cán bộ, công nhân viên
Xem thêm

36 Đọc thêm

Tổng hợp Bài thu hoạch Nghi quyết TW4 ( Hay nhất năm 2016)

Tổng hợp Bài thu hoạch Nghi quyết TW4 ( Hay nhất năm 2016)

Với cương vị là Phó phòng Tổ chức – Hành chính, tôi luôn cố gắng học tập kinh nghiệm từ các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp trong cơ quan và đúc rút các kinh nghiệm từ thực tiễn công tác của bản thân để tham mưu, đề xuất đúng đắn và kịp thời cho ban giám đốc về các hoạt động được giao quản lý và phụ trách. Bản thân tôi luôn nghiêm túc thực hiện kế hoạch do Trung tâm chỉ đạo, đồng thời chủ động đề xuất các giải pháp, xây dựng kế hoạch bám sát thực tiễn hoạt động theo từng tháng và từng quý nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Phòng Tổ chức – Hành chính, đồng thời góp phần làm thắng lợi nhiệm vụ chính trị chung của Trung tâm.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống thông tin Quản lý hợp đồng tại Công ty Cổ Phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast

Hoàn thiện hệ thống thông tin Quản lý hợp đồng tại Công ty Cổ Phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast

Từ lâu, trong nền kinh tế nói chung và giữa các doanh nghiệp nói riêng đã tồn tại câu nói: “Thành bại tại hợp đồng”, điều này cho thấy được vai trò và tầm quan trọng của hợp đồng ảnh hưởng lớn như thế nào tới vận mệnh, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt. Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp thường quản lý hợp đồng theo các hình thức lưu trữ bằng giấy tờ, sau đó lưu vào các hồ sơ và cho vào kho. Một số ít công ty quản lý lưu trữ hợp đồng vào máy tính nhưng chưa có hệ thống, phương pháp quản lý chưa khoa học, chủ yếu dung để đối chiếu, so sánh với các hợp đồng giấy tờ đã ký kết với đối tác. Theo thời gian số lượng các hợp đồng ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn loại hình thì việc quản lý là rất khó khăn. Bên cạnh đó, việc quản lý hợp đồng còn là cầu nối giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh tại các bộ phận trong doanh nghiệp.Vậy nên, xây dựng được hệ thống thông tin quản lý hợp đồng phù hợp với yêu cầu, đặc điểm, đặc thù của từng doanh nghiệp là hoàn toàn cần thiết và mang tính thiết thực cao. Nhận thấy những đặc điểm, yêu cầu trên thì Công ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST đã xây dựng cho mình một HTTT Quản lý hợp đồng riêng.HTTT này là một phân hệ được tích hợp trong toàn bộ hệ thống quản lý toàn doanh nghiệp Fast Manger. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế thì HTTT quản lý hợp đồng của FAST chưa phát huy hết được hết tất cả các chức năng, vai trò và tầm quan trọng mà công ty đã nêu ra cũng như vai trò vốn có mà việc Quản lý hợp đồng yêu cầu. Vậy nên HTTT này đã làm giảm hiệu năng chung trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, gây một số cản trở khó khăn nhất định cho các nhân viên khi tiếp cận với hệ thống này. Với những lý do trên em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện HTTT Quản lý hợp đồng của Công ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST” làm đề tài khóa luận của mình.
Xem thêm

Đọc thêm

Thực hiện phát triển sản phẩm theo phương pháp Agile Scrum

Thực hiện phát triển sản phẩm theo phương pháp Agile Scrum

Scrum là khung làm việc được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tiến trình thực nghiệm (empirical process control). Lý thuyết này chỉ ra rằng tri thức đến từ kinh nghiệm và việc ra quyết định được dựa trên những gì đã biết. Vậy làm thế nào để áp dụng agile thành công trong phát triển phần mềm? Các công ty phần mềm áp dụng agile như thế nào? ... Tài liệu này sẽ giải đáp các thắc mắc đó cho bạn

Đọc thêm

ĐÀO TẠO TIỀN GỬI VÀ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TEMP VIB

ĐÀO TẠO TIỀN GỬI VÀ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TEMP VIB

-Nếu KH chưa có TK TGTT tại VIB:KH gửi hồ sơ mở TK TGTT kèm theo Giấy đề nghị sử dụng dịch vụ TK TGTT Overnight 100••Kênh phân phối•Truyền thống: ĐVKDĐiện tử: Đề nghị mở TK , truy vấn số dư/hoạt động TK qua N.H trực tuyến VIB4UVề phía ĐVKD:- Nhập sai tên quản lý khách hàng (Acct Exec) => phản ánh không đúng kết quả về huy động và thu thuần của cán bộQLKHRủi ro sản phẩm- DVKH nhập nhầm loại khách hàng, Account type => Phản ánh không chính xác về khách hàng, loại tài khoản giaodịch => làm giảm lợi nhuận của Khối•Về phía HO: Khi LS GDVNB giảm nếu không điều chỉnh LS Overnight 100 kịp thời sẽ làm giảm LN của WB.Tiền gửi thanh toán Overnight 100
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

d. Thị trường và thương hiệu nông sản xuất khẩu trong điều kiệnhội nhập kinh tế quốc tếViệc xác định chỉ tiêu cho từng thị trường xuất khẩu nằm trong địnhhướng xuất khẩu của các quốc gia dưới áp lực cạnh tranh toàn cầu. Địnhhướng thị trường xuất khẩu không những giúp các quốc gia xác định lợi thếso sánh và yêu cầu từ thị trường từ đó tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóamà còn hỗ trợ các nhà quản lý xác định và dự báo được quy mô và chủng loạinông sản xuất khẩu làm cơ sở để đề xuất kế hoạch sản xuất cho kỳ tiếp theo.Do đó, định hướng thị trường xuất khẩu có tính quyết định tính khả thi củachiến lược.Xác định chỉ tiêu thị trường xuất khẩu bao gồm: dự báo nhu cầu gạo trênthị trường quốc tế (các thị trường truyền thống và các thị trường tiềm năng),xác định các yêu cầu về đảm bảo an toàn vệ sinh, các quy định kiểm tra, cácyêu cầu về thời gian số lượng.1.1.3. Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩua. Quan hệ chính trị ngoại giaoMột quốc gia muốn phát triển thị trường hàng hoá xuất khẩu phải cóđường lối chính trị mở cửa hội nhập với thế giới một cách nhất quán và ổnđịnh lâu dài, có quan hệ ngoại giao cởi mở được thể hiện cụ thể cụ thể bằngcác hiệp định được ký kết và triển khai cụ thể cho từng thời kỳ. Việc thiết lậpquan hệ ngoại giao giữa các nước là điều kiện tiên quyết thúc đẩy hoạt độngxuất khẩu và tìm thị trường đối tác.b. Chính sách thương mại của Nhà nướcChính sách mậu dịch tự do: một nước theo đuổi chính sách mậu dịch tựdo thì ở đó Nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếp và quá trình điều tiết ngoạithương, Nhà nước sẽ mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa để cho hàng hoá vàPHAN DIỆU LINHKế hoạch 47A
Xem thêm

86 Đọc thêm

Kinh nghiệm làm đề thi trắc nghiệm

Kinh nghiệm làm đề thi trắc nghiệm

Để làm bài thi trắc nghiệm hiệu quả Để tạo điều kiện cho thí sinh có thể làm bài thi trắc nghiệm hiệu quả, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ GD-ĐT đã đưa ra 11 lưu ý với thí sinh khi thi trắc nghiệm. Bài thi trắc nghiệm ngoài yêu cầu về kỹ năng kiến thức còn đòi hỏi có những phương pháp và cách thức làm bài (Ảnh minh họa)   1. Đối với thi trắc nghiệm, đề thi gồm nhiều câu, rải khắp chương trình, không có trọng tâm cho mỗi môn thi, do đó cần phải học toàn bộ nội dung môn học, tránh đoán “tủ”, học “tủ”. 2. Gần sát ngày thi, nên rà soát lại chương trình môn học đã ôn tập; xem kỹ hơn đối với những nội dung khó; nhớ lại những chi tiết cốt lõi. Không nên làm thêm những câu trắc nghiệm mới vì dễ hoang mang nếu gặp những câu trắc nghiệm quá khó. 3. Đừng bao giờ nghĩ đến việc mang “tài liệu trợ giúp” vào phòng thi hoặc trông chờ sự giúp đỡ của thí sinh khác trong phòng thi, vì các thí sinh có đề thi với hình thức hoàn toàn khác nhau. Bên cạnh đó do tính chất cạnh tranh của kì thi và thời gian làm bài hạn chế nên nếu có tư tưởng “gian lận” chắc chắc làm bài sẽ không được hiệu quả. 4. Trước giờ thi, nên “ôn” lại toàn bộ quy trình thi trắc nghiệm để hành động chính xác và nhanh nhất, vì có thể nói, thi trắc nghiệm là một... cuộc chạy “marathon”. 5. Không phải loại bút chì nào cũng thích hợp khi làm bài trắc nghiệm. Nên chọn loại bút chì mềm (như 2B...) để dễ tô, không nên dùng bút chì cứng vì tô dễ bị gãy chì. Không nên gọt đầu bút chì quá nhọn; đầu bút chì nên dẹt, phẳng để nhanh chóng tô đen ô trả lời. Khi tô đen ô đã lựa chọn, cần cầm bút chì thẳng đứng để tô được nhanh. Nên có vài bút chì đã gọt sẵn để dự trữ khi làm bài. 6. Theo đúng hướng dẫn của giám thị, thực hiện tốt và tạo tâm trạng thoải mái trong phần khai báo trên phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN). Bằng cách đó, thí sinh có thể củng cố sự tự tin khi làm bài trắc nghiệm. 7. Thời gian là một thử thách khi làm bài trắc nghiệm; thí sinh phải hết sức khẩn trương, tiết kiệm thời gian; phải vận dụng kiến thức, kỹ năng để nhanh chóng quyết định chọn câu trả lời đúng. 8. Nên để phiếu TLTN phía tay cầm bút (thường là bên phải), đề thi trắc nghiệm phía kia (bên trái): tay trái giữ ở vị trí câu trắc nghiệm đang làm, tay phải dò tìm số câu trả lời tương ứng trên phiếu TLTN và tô vào ô trả lời được lựa chọn (tránh tô nhầm sang dòng của câu khác). 9. Nên bắt đầu làm bài từ câu trắc nghiệm số 1; lần lượt “lướt qua” khá nhanh, quyết định làm những câu cảm thấy dễ và chắc chắn, đồng thời đánh dấu trong đề thi những câu chưa làm được; lần lượt thực hiện đến câu trắc nghiệm cuối cùng trong đề. Sau đó quay trở lại “giải quyết” những câu đã tạm thời bỏ qua. Lưu ý, trong khi thực hiện vòng hai cũng cần hết sức khẩn trương; nên làm những câu tương đối dễ hơn, một lần nữa bỏ lại những câu quá khó để giải quyết trong lượt thứ ba, nếu còn thời gian. 10. Khi làm một câu trắc nghiệm, phải đánh giá để loại bỏ ngay những phương án sai và tập trung cân nhắc trong các phương án còn lại phương án nào là đúng. 11. Cố gắng trả lời tất cả các câu trắc nghiệm của đề thi để có cơ hội giành điểm cao nhất. Do thi trắc nghiệm vẫn chưa có hình thức trừ điểm ngược khi làm sai nên thí sinh không nên để trống một câu nào (không trả lời).   Nguyễn Hùng (ghi)
Xem thêm

Đọc thêm

KINH NGHIỆM LÀM BÀI TẬP THỪA KẾ

KINH NGHIỆM LÀM BÀI TẬP THỪA KẾ

KINH NGHIỆM LÀM BÀI TẬP CHIA THỪA KẾ - CHIA DI SẢN.Chia di sản thừa kế, đây là một phần bài tập mà hầu hết các bài thi hết học phần môn dân sự đềucó ở tất cả cơ sở đào tạo luật, tùy vào cách phân chia của tổ bộ môn mà phần này có thể nằm ởphần I hay phần II của chương trình đào tạo.Đây cũng là một vấn đề nan giải đối với các bạn sinh viên khi mới bước vào học phần thừa kế,nhằm chia sẻ kinh nghiệm của mình cho các bạn sinh viên, trong phạm vi bài viết này tác giả xinđưa ra một số phương pháp và một số lưu ý khi tiến hành chia thừa kế.Để làm bài tập thừa kế thì tác giả thường đi theo các bước sau:-Bước 1: Xác định di sản người chết để lại.Để làm được bước này cần phải chú ý đến, người chết là người độc thân hay đã kết hôn, nếuđã kết hôn thì cần phải xem tài sản nào là tài sản riêng, tài sản nào là tài sản chung, phần tài sảnchung thì pháp áp dụng nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng theo quy định tại Điều 95LuậtHônnhângiađình(vềnguyêntắclàchiađôi).-
Xem thêm

4 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CHUYÊN VIÊN CHÍNH_ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TIỂU LUẬN CHUYÊN VIÊN CHÍNH_ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Từ những kinh nghiệm nhiều năm làm công tác quản lý trong lĩnh vực ngành thủy lợi, qua việc xử lý những tình huống thực tế kết hợp với kiến thức đã học qua lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trong thời gian qua đã giúp tôi mạnh dạn nghiên cứu chọn đề tài “Xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường ở xã Sơn Giang, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk” xảy ra trong hoạt động khai thác cát xây dựng, liên quan đến việc quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Nhằm phân tích tình huống, tìm ra và lựa chọn phương án xứ lý tối ưu nhất đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật nhưng cũng đồng thời hợp tình, hợp lý trong điều kiện tình hình kinh tế xã hội của nước
Xem thêm

20 Đọc thêm

SKKN xây dựng lớp học tự quản hiệu quả

SKKN xây dựng lớp học tự quản hiệu quả

Sáng kiến kinh nghiệm công tác chủ nhiệm THPT. Trong nhiều năm làm công tác chủ nhiệm, tôi luôn suy nghĩ để tìm ra những biện pháp có thể xây dựng được một đội ngũ Ban cán sự lớp thật sự có bản lĩnh quản lý lớp những lúc không có giáo viên chủ nhiệm. Hơn thế nữa, nhằm bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự quản bằng cách tổ chức hợp lý đội ngũ tự quản để nhiều học sinh được tham gia.

Đọc thêm

THỰC TRẠNG tổ CHỨC HẠCH TOÁN kế TOÁN tại DOANH NGHIỆP tư NHÂN BÌNH AN

THỰC TRẠNG tổ CHỨC HẠCH TOÁN kế TOÁN tại DOANH NGHIỆP tư NHÂN BÌNH AN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD THÁI NGUYÊN KHOA KẾ TOÁN  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN TỔNG HỢP Chuyên đề THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN BÌNH AN Giáo viên hướng dẫn: Th.S. Ma Thị Hường Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lệ Giang Lớp : K9 KTTHC Thái Nguyên, năm 2016 TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QTKD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN Độc lập Tự do Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên : Trần Kim Thảo Lớp : K8KTTHC Giáo viên hướng dẫn : Th.S. Dương Thị Luyến Tên chuyên đề: “Thực trạng công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Xuân Hiếu I. NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tiến trình thực hiện đề tài: 2. Nội dung báo cáo: Cơ sở lý thuyết: Các số liệu, tài liệu thực tế: Phương pháp và mức độ giải quyết vấn đề: 3. Hình thức và kết cấu báo cáo Hình thức trình bày: Kết cấu của báo cáo: 4. Những nhận xét khác: II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM Thái Nguyên, ngày ...... tháng ..... năm 2016. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QTKD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN Độc lập Tự do Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên sinh viên : Trần Kim Thảo Lớp : K8KTTHC Giáo viên hướng dẫn : Th.S. Dương Thị Luyến Tên chuyên đề: “Thực trạng công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Xuân Hiếu I. NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tiến trình thực hiện đề tài: 2. Nội dung báo cáo: Cơ sở lý thuyết: Các số liệu, tài liệu thực tế: Phương pháp và mức độ giải quyết vấn đề: 3. Hình thức và kết cấu báo cáo Hình thức trình bày: Kết cấu của báo cáo: 4. Những nhận xét khác: II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM Thái Nguyên, ngày ...... tháng ..... năm 2016. GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN (Ký và ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài báo cáo này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tận tâm của các anh, chị trong Phòng kế toán của doanh nghiệp tư nhân Bình An, các thầy cô, bạn bè và người thân. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bà Nguyễn Thị An Giám đốc doanh nghiệp tư nhân Bình An đã tiếp nhận và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Em xin trân thành cảm ơn các anh, chị ở Phòng kế toán của doanh nghiệp tư nhân Bình An đã cung cấp những thông tin cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành nhiệm vụ trong suốt quá trình thực tập môn học vừa qua. Đồng thời, em cũng xin trân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Kế toán trường Đại học Kinh tế QTKD đã giảng dạy, hướng dẫn cho em những kiến thức nền tảng, vững vàng để em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của đợt thực tập môn học này. Đặc biệt em xin trân thành cảm ơn cô giáo Th.S. Ma Thị Hường đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình đi thực tập môn học và làm báo cáo thực tập này. Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập. Em xin trân thành cảm ơn Thái Nguyên, tháng 03 năm 2016. Sinh viên Nguyễn Thị Lệ Giang   DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu chữ viết tắt Nội dung viết tắt 1 GTGT Giá trị gia tăng 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 TK Tài khoản 4 UBND Ủy ban nhân dân 5 LĐ Lao động 6 DN Doanh nghiệp 7 TSCĐ Tài sản cố định 8 BHYT Bảo hiểm y tế 9 KPCĐ Kinh phí công đoàn 10 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 11 HĐ Hóa đơn 12 ĐVT Đơn vị tính 13 SL Số lượng 14 XK Xuất kho 15 NK Nhập kho 16 CNV Công nhân viên 17 ĐH Đại học 18 QLDN Quản lý doanh nghiệp   DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên biểu số Biểu số 01 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghịp 2014 2015 Phụ lục 2.1 Danh mục chứng từ sử dụng tại doanh nghiệp Phụ lục 2.2 Danh mục tài khoản sử dụng tại doanh nghiệp Phụ lục 2.3 Danh mục sổ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp Biểu số 02 Hóa đơn giá trị gia tăng Biểu số 03 Phiếu nhập kho thuốc lá thăng long Biểu số 04 Phiếu xuất kho thuốc lá thăng long Biểu số 05 Thẻ kho Biểu số 06 Sổ chi tiết hàng hóa Biểu số 07 Bảng nhập xuất tồn hàng hóa Biểu số 08 Sổ nhật ký chung Biểu số 09 Sổ cái TK156 Biểu số 10 Biên bản giao nhận TSCĐ Biểu số 11 Hóa đơn giá trị gia tăng Biểu số 12 Thẻ TSCĐ số 133 Biểu số 13 Sổ TSCĐ Biểu số 14 Sổ nhật ký chung Biểu số 15 Sổ cái TK211 Biểu số 16 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Biểu số 17 Sổ nhật ký chung Biểu số 18 Sổ Cái TK214 Biểu số 19 Hệ số phụ cấp trách nhiệm Biểu số 20 Bảng chấm công Biểu số 21 Bảng thanh toán tiền lương Biểu số 22 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Biểu số 23a Sổ nhật ký chung Biểu số 23b Sổ nhật ký chung TK 338 Biểu số 24 Sổ Cái TK334 Biểu số 25 Sổ Cái TK338 Biểu số 26 Phiếu chi Biểu số 27 Hoá đơn giá trị gia tăng Biểu số 28 Sổ nhật ký chung Biểu số 29 Sổ Cái TK642 Biểu số 30 Nhật ký chung TK515 Biểu số 31 Sổ Cái TK911 Biểu số 32 Hóa đơn giá trị gia tăng Biểu số 33 Phiếu thu Biểu số 34 Giấy đề nghị tạm ứng Biểu số 35 Phiếu chi Biểu số 36 Sổ quỹ tiền mặt Biểu số 37 Sổ nhật ký chung Biểu số 38 Sổ cái TK111 Biểu số 39 Sổ tiền gửi ngân hàng Biểu số 40 Sổ cái TK112 Biểu số 41 Bảng kê chi tiết các khoản phải thu của khách hàng Biểu số 42 Sổ Cái TK131 Biểu số 43 Bảng kê chi tiết công nợ phải trả người bán Biểu số 44 Sổ Cái TK331 Biểu số 45 Sổ Cái TK333 Biểu số 46 Sổ Cái TK133   DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán Sơ đồ 2.3 Hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song Sơ đồ 2.4 Hạch toán tổng hợp hàng hóa Sơ đồ 2.5 Hạch toán tổng hợp TSCĐ Sơ đồ 2.6 Hạch toán khấu hao TSCĐ Sơ đồ 2.7 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về lương và các khoản trích theo lương Sơ đồ 2.8 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí QLDN Sơ đồ 2.9 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về xác định kết quả kinh doanh Sơ đồ 2.10 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán tiền mặt Sơ đồ 2.11 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán tiền gửi ngân hàng Sơ đồ 2.12 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán phải thu khách hàng Sơ đồ 2.13 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán phải trả người bán Sơ đồ 1.14 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán thuế MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN BÌNH AN 2 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Bình An 2 1.1.1. Tên và địa chỉ của doanh nghiệp 2 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 2 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp tư nhân Bình An 3 1.2.1. Nhiệm vụ của doanh nghiệp. 3 1.2.2. Chức năng của doanh nghiệp. 3 1.4. Khái quát về tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp tư nhân Bình An 4 1.4.1.Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp. 4 1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong doanh nghiệp. 5 1.5. Tình hình tài chính của doanh nghiệp tư nhân Bình An 6 PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN BÌNH AN 8 2.1. Khái quát chung về tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 8 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 8 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán 8 2.1.3. Khái quát về công tác kế toán tại doanh nghiệp. 9 2.2. Kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp tư nhân Bình An 21 2.2.1. Những vấn đề chung. 21 2.2.2. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng. 23 2.2.3. Kế toán chi tiết hàng hóa 24 2.2.4. Kế toán tổng hợp hàng hóa. 32 2.3. Kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp 37 2.3.1. Những vấn đề chung. 37 2.3.2. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng. 39 2.3.3. Kế toán chi tiết tài sản cố định. 40 2.3.4. Kế toán tổng hợp tài sản cố định. 40 2.4. Kế toán khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp. 50 2.4.1. Phương pháp tính khấu hao. 50 2.4.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng. 51 2.4.3. Phương pháp hạch toán 51 2.5. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp. 55 2.5.1. Những vấn đề chung. 55 2.5.2. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng. 57 2.5.3. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương. 58 2.5.4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương. 58 2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. 67 2.6.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. 67 2.6.2. Kế toán thu nhập hoạt động tài chính 73 2.6.3. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 75 2.6.4. Kế toán thu nhập khác 75 2.6.5. Kế toán chi phí khác 76 2.6.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 77 2.7. Kế toán các phần hành khác tại doanh nghiệp. 80 2.7.1. Kế toán tiền mặt. 80 2.7.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng. 89 2.7.3. Kế toán các khoản phải thu. 93 2.7.4. Kế toán các khoản phải trả. 97 2.7.5. Kế toán các khoản thanh toán với Nhà nước. 101 2.8. Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ tại doanh nghiệp. 105 2.9. Báo cáo kế toán tại doanh nghiệp. 105 2.9.1. Báo cáo kế toán tài chính. 105 2.9.2. Báo cáo kế toán quản trị. 106 PHẦN III: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN BÌNH AN 107 3.1. Đánh giá công tác kế toán tại doanh nghiệp. 107 3.1.1. Ưu điểm. 107 3.1.2. Nhược điểm. 108 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp 109 3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán. 109 3.2.2. Tổ chức phần hành kế toán. 110 KẾT LUẬN 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 LỜI MỞ ĐẦU Khi đất nước đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập thì sự phát triển của DN là một trong những nhân tố quyết định đến sự phát triển của một quốc gia. Cạnh tranh là quy luật tất yếu của cơ chế thị trường. Muốn tồn tại và phát triển buộc các DN phải cố gắng tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của thị trường một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh doanh. Thước đo quan trọng nhất để đánh giá tình hình hoạt động của DN chính là kết quả kinh doanh thể hiện trên Báo cáo tài chính. Tổ chức bộ máy kế toán là công việc cần thiết, tất yếu khách quan của mỗi DN, bởi hệ thống kế toán là bộ phận quản lý tài chính, có vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của DN. Bộ máy kế toán với nhiệm vụ thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin, từ đó đưa ra thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, thuận tiện cho công tác quản lý và cũng là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước. Để thực hiện tốt chức năng kế toán của mình, công tác kế toán cần phải coi trọng tất cả các phần hành kế toán, không thể bỏ qua một phần hành kế toán nào. Chính vì vậy, hệ thống kế toán rất quan trọng đối với DN. Sau thời gian thực tập tại Công ty, em đã làm chuyên đề “Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Bình An” dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Ma Thị Hường và các anh, chị trong phòng kế toán tại Công ty em đã hoàn thành báo cáo thực tập này. Ngoài lời mở đầu và kết luận bài báo cáo thực gồm 3 phần: Phần 1: Khái quát chung về DNTN Bình An Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại DNTN Bình An Phần 3: Nhận xét đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại DNTN Bình An Do thời gian thực tập không dài, kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa có nên bài báo cáo thực tập này của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN BÌNH AN 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Bình An 1.1.1. Tên và địa chỉ của doanh nghiệp  Tên của doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Bình An  Địa chỉ của doanh nghiệp: số 84, đường Trần Thánh Tông, thành phố Thái Bình  Ngành nghề kinh doanh: Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào.  Giấy phép kinh doanh: 0801000500  Ngày hoạt động:01012000  Điện thoại: 0368333446  Giám đốc: Nguyễn Thị An  Mã số thuế: 1000251245  Tài khoản mở tại: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) (số hiệu TK: 47110000001556). 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Bình An tiền thân là một cửa hàng kinh doanh bánh kẹo. giám đốc doanh nghiệp là một người làm thương mại với một cửa hàng kinh doanh bánh kẹo nhỏ. Bằng những kinh nghiệm của bản thân và xu thế phát triển của thị trường bà đã có ý tưởng thành lập doanh nghiệp chuyên kinh doanh các lĩnh vực như lương thực, thực phẩm, thuốc lá, nước ngọt, bia rượu… Để đáp ứng sự phát triển, năm 2000 doanh nghiệp tư nhân Bình An được thành lập vào ngày 01 tháng 01 năm 2007 theo giấy phép kinh doanh số: 0801000500 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình. Ngay từ khi thành lập, doanh nghiệp tư nhân Bình An đã hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành. Doanh nghiệp luôn thực hiện tốt nghĩa vụ của mình. Khi mới thành lập doanh nghiệp đã phải trải qua bao khó khăn thử thách, lúc đầu chỉ có 8 người có những lúc tưởng chừng như doanh nghiệp không trụ nổi, nhưng dưới sự lãnh đạo sáng suốt và sự nỗ lực của giám đốc và toàn thể công nhân viên trong doanh nghiệp, doanh nghiệp đã từng bước đứng lên và phát triển vững mạnh. Không chỉ có vậy mà doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng quy mô về số lượng và chất lượng, từ chỗ chỉ có vài cán bộ công nhân viên với cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nhân viên còn hạn chế xong với 15 năm kinh nghiệm ngày nay doanh nghiệp đã đứng đầu về kinh doanh thuốc lá và đồ uống tại tỉnh Thái Bình và có hệ thống đại lý cấp 2 tại các tỉnh bạn với đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp tư nhân Bình An 1.2.1. Nhiệm vụ của doanh nghiệp. Nghiên cứu nhu cầu thị trường trong nước, thực hiện có hiệu quả các biện pháp để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, nâng cao sức cạnh tranh và góp phần đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa. Tuân thủ các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng và văn bản pháp lý có liên quan mà doanh nghiệp tham gia ký kết. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tự chủ về tài chính. Tổ chức lập kế hoạch xây dựng, quản lý, theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch. Hạch toán kế toán, theo dõi chi phí của các sản phẩm cơ bản. Tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp góp phần vào nền kinh tế quốc dân. Tạo việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đóng góp vào sự phát triển đất nước. 1.2.2. Chức năng của doanh nghiệp.  Làm đại lý cấp 1 cho các nhà máy sản xuất  Kinh doanh thuốc lá, nước ngọt, lương thực, thực phẩm  Kinh doanh vận tải  Xây dựng hệ thống đại lý cấp 2 ở các tỉnh bạn. 1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay công ty đang kinh doanh các mặt hàng chủ yếu: Thuốc lá Bia Lương thực, thực phẩm …… Là một đơn vị kinh doanh được thành lập theo Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân Bình An có đầy đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán toàn diện, nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước về cung ứng thuốc lá, lương thực, thực phẩm, nước ngọt cho các đại lý các nhà phân phối lớn và người tiêu dùng trực tiếp trên thị trường Thái Bình và các tỉnh trong nước. Hàng hóa từ doanh nghiệp sẽ được phân phối ra các đại lý cấp I và cấp II trực thuộc tại các tỉnh bạn. Hàng tháng các đại lý sẽ gửi danh sách hàng hóa tiêu thụ về doanh nghiệp để tính các khoản doanh thu và chi phí tương ứng. 1.4. Khái quát về tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp tư nhân Bình An 1.4.1.Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Với đặc điểm kinh doanh của mình doanh nghiệp tư nhân Bình An được tổ chức dưới sự điều hành của Ban giám đốc doanh nghiệ, dưới giám đốc là các phòng: phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng kỹ thuật, thủ kho, bảo vệ, bốc xếp và hệ thống bán buôn, bán lẻ. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được khái quát như sau: Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp ( Nguồn: Phòng tài chính – Kế Toán) 1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong doanh nghiệp. Để có được sự phát triển ngày một nhanh chóng và vững mạnh thì cần phải có sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, từ ban lãnh đạo đến từng bộ phận sản xuất. Do đó, chất lượng của công tác quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân Bình An là đơn vị kinh doanh thương mại nên mô hình tổ chức, quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình một cấp, hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Tổng số cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp gồm có 144 người được phân công công việc theo đúng chức năng của từng người:  Giám đốc doanh nghiệp: là người đại diện cho doanh nghiệp, là người điều hành về công tác quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật Nhà nước và doanh nghiệp về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp. Giám đốc doanh nghiệp thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của mình theo luật Doanh nghiệp Việt Nam, điều hành toàn diện hoạt động doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước các quyết định liên quan đến thực hiện nhiệm vụ.  Phó giám đốc: giúp giám đốc theo dõi điều hành kinh doanh, phụ trách quá trình nhập hàng của doanh nghiệp, xây dựng các chính sách, chiến lược kinh doanh.  Phòng kinh doanh: là phòng trực tiếp ký hợp đồng kinh tế  Lập và quản lý, theo dõi tình hình thực hiện các đơn đặt hàng  Cùng phó giám đốc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm  Thực hiện các chương trình khuyến mại, giới thiệu sản phẩm  Tư vấn cho ban giám đốc các hợp đồng kinh tế  Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình quảng cáo giới thiệu sản phẩm cho hệ thống đại lý cấp 2.  Phòng kế toán : có chức năng tổng hợp các số liệu tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính của doanh nghiệp Là nơi tập trung, tập hợp phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Là phòng thực hiện chức năng giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đồng thời thực hiện chức năng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị theo đúng chế độ kế toán mà Nhà nước đã quy định. Đây là một thành viên thay mặt Nhà nước giám sát mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp  Hệ thống bán buôn: đây là nơi trực tiếp liên hệ và nhận các đơn đặt hàng của hệ thống đại lý cấp 2 và có trách nhiệm thông báo cho phòng kinh doanh về các đơn đặt hàng để phòng kinh doanh có sự chuẩn bị hàng Thực hiện chuyển hàng cho đại lý cấp 2 khi có yêu cầu và phản hồi những thông tin của các đại lý để đảm bảo quá trình kinh doanh được thuận lợi.  Hệ thống bán lẻ: Đây là nơi trực tiếp giới thiệu, tư vấn và bán các sản phẩm cho khách hàng cá nhân. Phản ánh kịp thời các thông tin từ khách hàng cho phòng kinh doanh để kịp thời có những điều chỉnh phù hợp.  Thủ kho, bảo vệ, bốc xếp:  Thủ kho có nhiệm vụ xuất nhập và thực hiện kiểm tra, theo dõi chủng loại, phẩm cấp, chất lượng, quy cách sản phẩm theo phiếu xuất, nhập hàng hóa đảm bảo tính chính xác của hàng tồn kho  Bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ tài sản, hàng hóa của toàn bộ doanh nghiệp cũng như tài sản của khách hàng khi đến mua hàng. Thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ hàng ngày trong quá trình xuất, nhập hàng ngày  Bốc xếp: có nhiệm vụ thực hiện bốc hàng hóa khi có yêu cầu của thủ kho. Đảm bảo kho hàng sắp xếp một cách gọn gàng để thuận lợi cho quá trình xuất, nhập hàng được nhanh nhất.  Phòng kỹ thuật: có chức năng tham mưu đề xuất và giúp giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật trên các lĩnh vực: đầu tư xây dựng cơ bản,kỹ thuật công nghệ thông tin, mạng lưới và thông tin liên lạc, kỹ thuât an toàn, sáng kiến cải tiến, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão. 1.5. Tình hình tài chính của doanh nghiệp tư nhân Bình An Tuy doanh nghiệp được thành lập gặp rất nhiều khó khăn về vốn và thị trường nhưng với sự lãnh đạo sáng suốt, nắm bắt được thời cơ do đó doanh nghiệp đã nhanh chóng thích nghi với thị trường, áp dụng công nghệ máy tính vào kinh doanh. Trình độ quản lý ngày càng được nâng cao, được thể hiện qua một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh qua biểu sau: Biểu số 01: kết quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2014 2015 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Doanh thu 2.354.465.340 3.234.543.690 Giá vốn hàng bán 1.342.454.455 1.976.444.320 Lợi nhuận sau thuế TNDN 759.008.163,8 943.574.527,5 ( Nguồn: Phòng tài chính – Kế Toán) • Nhận xét: Nhận thấy các chỉ tiêu của doanh nghiệp năm 2015 nhìn chung là chưa được tốt lợi nhuận sau thuế chưa được cao . Năm 2015 có lợi nhuận sau thuế TNDN tăng so với năm 2014 là 19,56% tương ứng với 184.566.363,7đồng. Tóm lại với tình hình tài chính như vậy trong giai đoạn suy thoái như hiện nay thì hoàn toàn hy vọng trong thời gian tới doanh nghiệp sẽ có những bước đột phá trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN BÌNH AN 2.1. Khái quát chung về tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp Doanh nghiệp tổ chức kế toán theo hình hức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được giải quyết tập trung tại phòng kế toán. Bộ phân này có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề ghi sổ chi tiết, vấn đề tài chính, các chi phí tài chính, xác định kết quả kinh doanh qua đó đề xuất các biện pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả lao động, thu hồi vốn, phát huy mọi khả năng để phát triển kinh doanh một cách có hiệu quả. Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được thể hiện như sau: Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp (Nguồn số liệu: Phòng tài chínhkế toán) 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán  Kế toán trưởng: Là người được bổ nhiệm theo quyết định của Giám đốc doanh nghiệp, với chức năng là kiểm soát tình hình hoạt động tài chính của Doanh nghiệp, là người tổ chức và điều hành toàn bộ công tác kế toán, tài chính trong Doanh nghiệp , cập nhật và thống kê các thông tin kinh tế, các chế độ hạch toán kế toán để báo cáo kịp thời lên cấp trên.  Kế toán tổng hợp: Tổ chức và theo dõi trực tiếp TSCĐ, toàn bộ phần hành của quỹ tiền mặt, TGNH, các khoản phải thanh toán với người mua, phải thu khách hàng, theo dõi việc thanh toán các khoản chi phí và các khoản nộp ngân sách theo đúng chế độ kế toán được nhà nước ban hành, sau đó làm quyết toán chuyển cho kế toán trưởng và lập báo cáo. Theo dõi tình hình tăng giảm nhân sự trong toàn chi nhánh, hàng tháng giải quyết thanh toán tiền lương và các chế độ cho cán bộ nhân viên trong toàn chi nhánh thực hiện việc thu nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho người lao động theo chế độ kế toán chung.  Kế toán tiêu thụ: Quản lý hệ thống kế toán tiêu thụ tại các cửa hàng Hàng ngày theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa tại các kho, theo dõi việc xuất hóa đơn thanh toán cho các khách hàng, tổng hợp tình hình thanh toán công nợ của các cửa hàng. Cuối tháng lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho, công nợ của các cửa hàng và chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra sau đó báo cáo Ban Giám đốc  Kế toán kho hàng hóa: Thống kê tình hình nhập xuất tồn kho hàng hóa, hàng tháng phải đối chiếu và kiểm tra lượng hàng tồn kho của các cửa hàng. Lập báo cáo nhập xuất tồn kho cho kế toán trưởng. 2.1.3. Khái quát về công tác kế toán tại doanh nghiệp. Chứng từ kế toán trong doanh nghiệp áp dụng theo Quyết định số 482006QĐBTC ngày 14 tháng 09 năm 2006. Doanh nghiệp không sử dụng mẫu chứng từ riêng vì ít có những nghiệp vụ kinh tế đặc thù. 2.1.3.1.Hệ thống chứng từ kế toán. Doanh nghiệp Bình An sử dụng hệ thống chứng từ kế toán của nhà nước ban hành và tuân thủ về biểu mẫu, nội dung cũng như phương pháp lập bao gồm các chứng từ cơ bản sau: Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty theo quy định chung gồm 4 khâu:  Lập chứng từ.  Kiểm tra chứng từ.  Sử dụng chứng từ  Lưu trữ chứng từ và hủy chứng từ Phụ lục 2.1: Danh mục chứng từ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp STT Tên chứng từ Chứng từ theo QĐ48 Chứng từ đơn vị sử dụng SỐ HIỆU TÍNH CHẤT BB () HD () A CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH 48 I Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01aLĐTL x  2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01bLĐTL x  3 Bảng thanh toán tiền lương 02LĐTL x  4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03LĐTL x  5 Giấy đi đường 04LĐTL x  6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05LĐTL X 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06LĐTL X  8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07LĐTL X 9 Hợp đồng giao khoán 08LĐTL X 10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09LĐTL X 11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10LĐTL X  12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11LĐTL X  II Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01VT X  2 Phiếu xuất kho 02VT X  3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03VT X  4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04VT X  5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05VT X  6 Bảng kê mua hàng 06VT X  7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07VT X III Bán hàng 1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01BH X  2 Thẻ quầy hàng 02BH X  3 Bảng kê mua lại cổ phiếu 03BH X 4 Bảng kê bán cổ phiếu 04BH X IV Tiền tệ 1 Phiếu thu 01TT x  2 Phiếu chi 02TT x  3 Giấy đề nghị tạm ứng 03TT X 4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04TT X  5 Giấy đề nghị thanh toán 05TT X  6 Biên lai thu tiền 06TT x  7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07TT X 8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08aTT X  9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý) 08bTT X  10 Bảng kê chi tiền 09TT X  V Tài sản cố định 1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01TSCĐ X  2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02TSCĐ X  3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03TSCĐ X  4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04TSCĐ X  5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05TSCĐ X  6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06TSCĐ X  B CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC 1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH X  2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản X  3 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT3LL X  4 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT3LL X  5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK3LL X  6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL3LL X  7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTCLL X 8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn 04GTGT X  9 …………………….. Ghi chú: () BB: Mẫu bắt buộc () HD: Mẫu hướng dẫn 2.1.3.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán Hiện nay đơn vị sử dụng hệ thống TK ban hành theo QĐ 482006QĐBTC ban hành ngày 14092006 . Phụ lục 2.2: Danh mục tài khoản kế toán sử dụng tại doanh nghiệp: TT Số hiệu TK TÊN TÀI KHOẢN GHI CHÚ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 1 2 3 4 5 6 LOẠI TÀI KHOẢN 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN 1 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ 1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 2 112 Tiền gửi Ngân hàng Chi tiết theo 1121 Tiền Việt Nam từng ngân hàng 1122 Ngoại tệ 1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 3 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn 4 131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo từng khách hàng 5 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 6 138 Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1388 Phải thu khác 7 141 Tạm ứng Chi tiết theo đối tượng 8 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 10 153 Công cụ, dụng cụ Chi tiết theo yêu cầu quản lý 11 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Chi tiết theo yêu cầu quản lý 12 155 Thành phẩm Chi tiết theo yêu cầu quản lý 13 156 Hàng hoá Chi tiết theo yêu cầu quản lý 14 157 Hàng gửi đi bán Chi tiết theo yêu cầu quản lý LOẠI TÀI KHOẢN 2 TÀI SẢN DÀI HẠN 15 211 Tài sản cố định 2111 TSCĐ hữu hình 2112 TSCĐ thuê tài chính 2113 TSCĐ vô hình 16 214 Hao mòn TSCĐ 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình LOẠI TÀI KHOẢN 3 NỢ PHẢI TRẢ 17 311 Vay ngắn hạn 18 315 Nợ phải trả 19 331 Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng 20 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thuế thu nhập cá nhân 3336 Thuế tài nguyên 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338 Các loại thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 21 334 Phải trả người lao động 22 335 Chi phí phải trả 23 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn 3387 Doanh thu chưa thực hiện 3388 Phải trả, phải nộp khác 24 341 Vay, nợ dài hạn 3411 Vay dài hạn 3412 Nợ dài hạn 3413 Trái phiếu phát hành 34131 Mệnh giá trái phiếu 34132 Chiết khấu trái phiếu 34133 Phụ trội trái phiếu 3414 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 32 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 33 352 Dự phòng phải trả   LOẠI TÀI KHOẢN 4 VỐN CHỦ SỞ HỮU 25 411 Nguồn vốn kinh doanh 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4118 Vốn khác 26 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay 27 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4311 Quỹ khen thưởng 4312 Quỹ phúc lợi LOẠI 5 TÀI KHOẢN DOANH THU 28 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Doanh thu bán hàng hoá 5112 Doanh thu bán các thành phẩm Chi tiết theo yêu cầu quản lý 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ 5118 Doanh thu khác 29 515 Doanh thu hoạt động tài chính 30 521 Các khoản giảm trừ doanh thu 5211 Chiết khấu thương mại 5212 Hàng bán bị trả lại 5213 Giảm giá hàng bán LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH 31 632 Giá vốn hàng bán 32 635 Chi phí tài chính 33 642 Chi phí quản lý kinh doanh 6421 Chi phí bán hàng 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC 34 711 Thu nhập khác Chi tiết theo hoạt động LOẠI TÀI KHOẢN 8 CHI PHÍ KHÁC 35 811 Chi phí khác Chi tiết theo hoạt động 36 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 37 911 Xác định kết quả kinh doanh LOẠI TÀI KHOẢN 0 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG 1 001 Tài sản thuê ngoài 2 002 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công Chi tiết theo yêu 3 003 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược cầu quản lý 4 004 Nợ khó đòi đã xử lý 2.1.3.3. Hình thức kế toán và tổ chức hệ thống sổ kế toán a. Hình thức kế toán Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung. Hình thức này tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với ghi chép kế toán chi tiết. Do đó, dễ phân công công việc giữa các cán bộ kế toán, thuận lợi cho việc ghi chép và phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ: Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán. (Nguồn: Phòng Tài chínhKế toán) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời các nghiệp vụ kinh tế cũng được ghi vào các Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Nếu khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, sẽ mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt. Căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10,…ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. b. Hệ thống sổ kế toán Phụ lục 2.3: danh mục sổ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp T Tên sổ Ký hiệu Nhật ký chung Sổ kế toán theo QĐ 48 Sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng 01 Nhật ký Sổ Cái S01DNN 02 Chứng từ ghi sổ S02aDNN 03 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ S02bDNN 04 Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ) S02c1DNN S02c2DNN 05 Sổ Nhật ký chung S03aDNN x  06 Sổ Nhật ký thu tiền S03a1DNN x  07 Sổ Nhật ký chi tiền S03a2DNN x  08 Sổ Nhật ký mua hàng S03a3DNN x  09 Sổ Nhật ký bán hàng S03a4DNN x  10 Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) S03bDNN x  11 Bảng cân đối số phát sinh S04DNN x  12 Sổ quỹ tiền mặt S05aDNN x  13 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S05bDNN x  14 Sổ tiền gửi ngân hàng S06DNN x  15 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa S07DNN x  16 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa S08DNN x  17 Thẻ kho (Sổ kho) S09DNN x  18 Sổ tài sản cố định (TSCĐ) S10DNN x  19 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng S11DNN x  20 Thẻ Tài sản cố định S12DNN x  21 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) S13DNN x  22 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ S14DNN x  23 Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ S15DNN x 24 Sổ chi tiết tiền vay S16DNN x  25 Sổ chi tiết bán hàng S17DNN x  26 Sổ chi tiết các tài khoản S20DNN x  27 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu S21DNN x 28 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ S22DNN x 29 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh S24DNN x 30 Sổ theo dõi thuế GTGT S26DNN x  31 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại S27DNN x  32 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm S28DNN x  33 Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp  2.1.3.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Định kỳ kế toán tổng hợp các số liệu để lập các báo cáo kế toán đúng thời hạn và theo đúng mẫu biểu hiện hành. Các báo cáo nộp hàng tháng gồm:  Nộp cho Chi Cục Thuế thành phố Thái Bình (nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh) gồm: • Tờ khai thuế GTGT(mẫu số 01GTGT) • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 011GTGT) • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 012GTGT) • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn  Nộp cho phòng thống kê Thành phố Thái Bình(nộp trước ngày mùng 10 hàng năm)gồm: phiếu thu thập thông tin doanh nghiệp(phiếu 02DNM) Các báo cáo hàng quý nộp gồm:  Nộp cho Chi Cục thuế Thành phố Thái Bình(nộp chậm nhất ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh) gồm: tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính(mẫu số 01 ATNDN) Báo cáo nộp hàng năm gồm:  Nộp cho Cục thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của năm dương lịch gồm: tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp(mẫu số 03TTNDN)  Nộp báo cáo tài chính cho Chi Cục thuế Thành phố , Cục Thống kê tỉnh Thái Bình và Sở Kế Hoạch đầu tư Thái Bình(nộp chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch) bao gồm: • Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 DNN) • Kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 DNN) • Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F01 DNN) • Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số F02 SKTDNN) Ngoài ra nộp kèm với báo cáo tài chính gồm: • Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước (mẫu số F02 SKTDNN) • Bảng kê hàng tồn kho thời điểm 3112. 2.2. Kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp tư nhân Bình An 2.2.1. Những vấn đề chung.  Đặc điểm về hàng hóa: Doanh nghiệp tư nhân Bình An là doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại các sản phẩm mua ngoài nhập kho với mục đích để bán thu lợi nhuận như: thuốc lá, lương thực, thực phẩm…  Tình hình quản lý hàng hóa: Để quản lý hàng hóa đảm bảo cho đủ hàng xuất dùng, xuất bán mọi thời điểm doanh nghiệp tổ chức bộ máy tiếp nhận và quản lý hàng hóa nhập kho xuất kho theo đúng quy định. Về việc hạch toán hàng hóa, doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định về chứng từ, sổ sách thủ tục nhập xuất. Công ty thực hiện kiểm tra chất lượng, kiểm kê hàng hóa thường xuyên nhằm đảm bảo về chất lượng và số lượng.  Tính giá thực tế hàng hóa: Tính giá thực tế hàng hóa nhập kho: Vì toàn bộ hàng hóa được doanh nghiệp mua từ bên ngoài nên giá thực tế nhập kho được tính như sau: Giá thực tế nhập kho = Giá mua ghi tên hoá đơn + CP thực tế phát sinh trong khi thu mua Các khoản giảm trừ (nếu có) Tính giá thực tế hàng hóa xuất kho: Doanh nghiệp tính giá hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Cách tính giá xuất kho: Giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ = Trị giá thực tế từng loại hàng hóa tồn kho đầu kì và nhập trong kì Số lượng thực tế từng loại hàng hóa tồn kho đầu kì và nhập trong kì  Thủ tục nhập xuất hàng hóa: • Thủ tục nhập kho hàng hóa: Căn cứ vào kế hoạch kinh doah của doanh nghiệp, phòng quản lý sẽ chịu trách nhiệm tiến hành mua hàng hóa về để nhập vào kho hàng hóa. Ở doanh nghiệp, toàn bộ hàng hóa đều mua từ bên ngoài nên mọi hàng hóa sau khi mua về đến doanh nghiệp đều phải làm thủ tục kiểm nghiệm và nhập kho. Khi hàng hóa về đến doanh nghiệp sẽ được nhân viên bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm kiểm tra chất lượng, quy cách. Khi cán bộ cung tiêu mang hoá đơn lên phòng quản lý, hoá đơn phải ghi các chỉ tiêu: tên hàng hoá, số lượng, đơn giá, nguồn mua, hình thức thanh toán. Sau khi có sự đồng ý của Ban kiểm nghiệm thì cán bộ cung ứng phòng quản lý căn cứ vào hoá đơn và số lượng hàng hóa thực nhập để viết phiếu nhập kho. Sau đó, cán bộ cung tiêu đề nghị thủ kho nhập kho. Nếu hàng hóa đủ điều kiện nhập kho, trên cơ sở biên bản kiểm nghiệm thủ kho ký nhận số lượng thực nhập kho và phiếu nhập kho. Cán bộ cung ứng phòng quản lý lập phiếu nhập kho thành 3 liên với đầy đủ chữ ký của người lập, thủ kho, người nhận, phụ trách vật tư. Liên 1: Lưu lại cuống tại phòng quản lý Liên 2: Chuyển cho kế toán vật tư và TSCĐ ghi sổ. Liên 3: Gửi kèm hoá đơn cho kế toán thanh toán với người bán. • Thủ tục xuất kho hàng hóa: Ở doanh nghiệp, hàng hóa mua về sử dụng kinh doanh thương mại gồm nhiều loại khác nhau .Khi xuất kho hàng hóa vì bất cứ mục đích gì đều phải đủ các chứng từ theo quy định. Khi có đơn đặt hàng doanh nghiệp cần nêu rõ loại vật liệu, số lượng, quy cách thì viết phiếu đề nghị xuất vật tư trình lên bộ phận cung cấp vật tư xem xét và xin duyệt của Giám đốc. Căn cứ vào “Phiếu đề nghị xuất vật tư”, cán bộ của phòng quản lý sẽ viết phiếu xuất kho. Mỗi phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho được duyệt, bộ phận sử dụng yêu cầu thủ kho xuất nguyên vật liệu. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho, xuất kho hàng hóa ghi số lượng thực xuất vào phiếu, ghi ngày tháng xuất cùng người nhận hàng ký vào phiếu, ghi thẻ kho sau đó chuyển chứng từ cho kế toán hàng hóa và TSCĐ. Liên i1: Lưu tại bộ phận cung cấp vật tư phòng quản lý Liên 2: Giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho, định kỳ chuyển cho kế toán hàng hóa Liên 3: Giao cho người nhận hàng hóa chuyển về bộ phận sử dụng. 2.2.2. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng. 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng. Doanh nghiệp sử dụng chứng từ bắt buộc, chứng từ có tính chất hướng dẫn hoặc tự lập theo chế độ yêu cầu kế toán quy định ban hành theo quyết định số 482006QĐBTC ngày 14 tháng 09 năm 2006. Phiếu nhập kho (mẫu số 01VT) Phiếu xuất kho (mẫu số 02VT) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01GTKT3LL) Bảng phân bổ NVL, CCDC (mẫu số 07VT) Bảng kê mua hàng (mẫu số 06VT) Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 03VT) Các chứng từ khác có liên quan. 2.2.2.2. Sổ kế toán sử dụng. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số S10DN) Thẻ kho (Sổ kho) (mẫu số S12 DN) Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ (mẫu số S11 DN) Sổ Nhật ký chung (mẫu số S03aDN) Sổ Cái TK152, TK153 …… 2.2.3. Kế toán chi tiết hàng hóa Doanh nghiệp hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song:  Tại kho: thủ kho sử dụng “Thẻ kho” để phản ánh tình hình nhập xuất tồn hàng hóa về mặt số lượng.Thẻ kho được mở cho từng loại hàng hóa. Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong Thẻ kho. Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất tính ra số tồn kho về mặt số lượng theo từng loại hàng hóa ở từng Thẻ kho.  Tại phòng kế toán: Kế toán mở “Sổ kế toán chi tiết” để theo dõi chi tiết cho từng loại hàng hóa (cả về số lượng và giá trị) tương ứng với Thẻ kho mở tại kho. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho để phản ánh vào Sổ kế toán chi tiết có kiên quan. Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng Sổ kế toán chi tiết hàng hóa và đối chiếu với Thẻ kho. Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, vào thời điểm cuối kỳ, kế toán phải căn cứ vào các Sổ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa về mặt giá trị của từng loại hàng hóa Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song. (Nguồn: Phòng Tài chínhKế toán) Trình tự ghi sổ : Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ hàng hóa ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng. Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất hàng hóa, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó. Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại hàng hóa trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết hàng hóa. Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết hàng hóa ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại hàng hóa cả về hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho hàng hóa do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết hàng hóa. Cuối kỳ, kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại hàng hóa, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết hàng hóa với thẻ kho tương ứng. Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật hàng hóa. Ví dụ minh họa: Ngày 2122015 mua của Công ty TNHH Mai Hoa 800 cây thuốc lá thăng long, đơn giá 42.000đ cây, thuế giá trị gia tăng 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt được nhập kho đủ. Định khoản: Nợ TK 156: 33.600.000 Nợ TK 133: 3.360.000 Có TK 111: 36.5960.000 Biểu số 02: Hoá đơn giá trị gia tăng Mẫu số 01 GTKT3LL Kí hiệu:AA13P Số: 0001292 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Liên 2: Giao cho khách hàng) Ngày 02 tháng 12 năm 2015 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Mai Hoa Địa chỉ: 146 – TX.Đáp Cầu – TP. Bắc Ninh MST: 2300290219 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thu Thủy Tên đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Bình An Địa chỉ: số 84, đường Trần Thánh Tông, thành phố Thái Bình Hình thức thanh toán: TM MST: 1000251245 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Thuốc lá thăng long cây 800 42.000 33.600.000 Cộng tiền hàng 33.600.000 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 3.360.000 Tổng cộng tiền thanh toán 36.960.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.. …………………………………………………………………………………………………. Ngày 02 tháng 12 năm 2015 (Nguồn: phòng tài chính kế toán) Biểu số 03: Phiếu nhập kho thuốc lá thăng long Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Bình An Mẫu số S12DN Địa chỉ: số 84, đường Trần Thánh Tông (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Thành phố Thái Bình ngày 14092006 của BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 02 tháng 12 năm 2015. Nợ: TK156 Số: 421 Có: TK112 Họ tên người giao: Nguyễn Văn Bình. Theo HĐGTGT số 0004237 ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Công ty TNHH Mai Hoa. Nhập tại kho: Kho hàng hóa số 2. STT Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, vật tư, hàng hóa Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Thuốc lá thăng long COT Cây 800 800 42.000 33.600.000 Cộng 33.600.000 Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Ba ba triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn. Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Ngày 02 tháng 12 năm 2015. Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Nguồn số liệu: Phòng tài chínhkế toán) Biểu số 04: Phiếu xuất kho thuốc lá thăng long Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Bình An Mẫu số S12DN Địa chỉ: số 84, đường Trần Thánh Tông (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Thành phố Thái Bình ngày 14092006 của BTC) THẺ KHO Ngày lập thẻ: ngày 01 tháng 12 năm 2015. Tờ số: 01 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: thuốc lá thăng long. Đơn vị tính: cây Mã số: COT STT Ngày tháng Số hiệu chứng từ Diễn giải Ngày nhập, xuất Số lượng Ký xác nhận của kế toán Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn A B C D E F 1 2 3 G Tồn đầu kỳ 220 1 0212 NK421 Nhập kho 0212 800 1.020 2 0512 XK328 Xuất kho 0512 1.000 20 3 0612 NK422 Nhập kho 0612 2.000 2.020 4 0812 XK329 Xuất kho 0812 1.900 120 5 1112 NK423 Nhập kho 1112 1.730 1.850 ….. …… ……. ……. …… ……… ……. ……. ……. …… Cộng cuối kỳ 35.190 35.100 90 Sổ này có 12 trang, đánh từ trang 01 đến trang 12. Ngày mở sổ: ngày 01 tháng 12 năm 2015. Ngày 31 tháng 12 năm 2015. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Nguồn số liệu: Phòng tài chínhkế toán) Biểu số 05 : Thẻ kho. Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Bình An Mẫu số S12DN Địa chỉ: số 84, đường Trần Thánh Tông (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Thành phố Thái Bình ngày 14092006 của BTC) THẺ KHO Ngày lập thẻ: ngày 01 tháng 12 năm 2015. Tờ số: 01 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: thuốc lá thăng long. Đơn vị tính: cây Mã số: COT STT Ngày tháng Số hiệu chứng từ Diễn giải Ngày nhập, xuất Số lượng Ký xác nhận của kế toán Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn A B C D E F 1 2 3 G Tồn đầu kỳ 220 1 0212 NK421 Nhập kho 0212 800 1.020 2 0512 XK328 Xuất kho 0512 1.000 20 3 0612 NK422 Nhập kho 0612 2.000 2.020 4 0812 XK329 Xuất kho 0812 1.900 120 5 1112 NK423 Nhập kho 1112 1.730 1.850 ….. …… ……. ……. …… ……… ……. ……. ……. …… Cộng cuối kỳ 35.190 35.100 90 Sổ này có 12 trang, đánh từ trang 01 đến trang 12. Ngày mở sổ: ngày 01 tháng 12 năm 2015. Ngày 31 tháng 12 năm 2015. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Nguồn số liệu: Phòng tài chínhkế toán) Biểu số 06: Sổ chi tiết hàng hóa : Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Bình An Mẫu số S12DN Địa chỉ: số 84, đường Trần Thánh Tông (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Thành phố Thái Bình ngày 14092006 của BTC) SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tháng 12 năm 2015. Tài khoản: 1561 Tên kho: Kho hàng hóa số 2. Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: thuốc lá thăng long. Đơn vị tính: đồng. Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Đơn giá Nhập Xuất Tồn kho Ghi chú SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3=1x2 4 5=1x4 6 7 8 Dư đầu kỳ 42.000 220 9.240.000 NK421 0212 Nhập thuốc lá thăng long 112 42.000 800 33.600.000 1.020 42.840.000 XK328 0512 Xuất thuốc lá thăng long 621 42.000 1.000 42.000.000 20 840.000 NK422 0612 Nhập thuốc lá thăng long 331 43.000 2.000 86.000.000 2.020 86.840.000 XK329 0812 Xuất thuốc lá thăng long 621 42.990 1.900 81.681.000 120 5.158.800 NK423 1112 Nhập thuốc lá thăng long 112 42.500 1.730 73.525.000 1.850 78.683.800 …. …. …. …. …. …. …. …. …. …. …. Cộng tháng 35.190 1.495.575.000 35.100 1.491.750.000 Dư cuối kỳ 42.500 90 3.825.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2015. Người ghi sổ Kế toán trưởng (Đã ký) (Đã ký) 2.2.4. Kế toán tổng hợp hàng hóa. 2.2.4.1. Tài khoản sử dụng. Để hạch hoán tổng hợp hàng hóa kế toán sử dụng tài khoản : TK156 hàng hóa Ngoài ra còn có các TK: 111, 112, 333, 338, 331, 621, 622, 627, …. Nội dung, kết cấu của TK Bên Nợ Bên Có Trị giá thực tế của hàng hóa nhập trong kỳ. Trị giá hàng hóa tăng khi đánh giá lại. Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê. Trị giá thực tế của hàng hóa giảm trong kỳ do xuất dùng. Chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng hóa khi mua. Trị giá hàng hóa giảm khi đánh giá lại. Trị giá hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê. Số dư bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho và chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho 2.2.4.2. Phương pháp hạch toán Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng hợp hàng hóa 2.2.4.3. Tổ chức ghi sổ kế toán tổng hợp Biểu số 07: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Bình An Địa chỉ: số 84, đường Trần Thánh Tông Thành phố Thái Bình BẢNG TỔNG HỢP NHẬPXUẤTTỒN HÀNG HÓA Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: đồng. STT Tên NVL Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền 1 Thuốc lá thăng long 220 9.240.000 35.190 1.495.575.000 35.100 1.491.750.000 90 3.825.000 2 Thuốc lá Vina 50 1.950.000 30.100 1.173.900.000 30.020 1.170.780 130 5.070.000 3 Gạo 80 2.960.000 22.000 814.000.000 21.950 812.150.000 130 4.810.000 ... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... Cộng 803.948.000 11.889.763.000 11.256.382.000 1.437.329.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2015. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Nguồn: Phòng Tài chínhKế toán) Biểu số 08: Sổ nhật ký chung. Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Bình An Mẫu số S12DN Địa chỉ: số 84, đường Trần Thánh Tông (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Thành phố Thái Bình ngày 14092006 của BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: đồng. Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Sổ Cái STT dòng Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E F G 1 2 0212 NK421 0212 Nhập thuốc lá thăng long  1 156 33.600.000  2 112 33.600.000 0512 XK328 0512 Xuất thuốc lá thăng long  3 621 42.000.000  4 156 42.000.000 0612 NK422 0612 Nhập thuốc lá thăng long  5 156 86.000.000  6 331 86.000.000 0812 XK329 0812 Xuất thuốc lá thăng long  7 621 81.681.000  8 156 81.681.000 11
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN LÝ BÁN HÀNG BẰNG NGÔN NGỮ C SHAPS

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN LÝ BÁN HÀNG BẰNG NGÔN NGỮ C SHAPS

Chương II : KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BÀI QUẢN LÝ 2.1. Khảo sát và đánh giá hiện trạng 2.1.1 Tình hình thực tế tại siêu thị 168 –Thanh Phượng Siêu thị 168 Thanh Phượng là siêu thị kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, gia dụng,... siêu thị có 8 nhân viên và hai quầy thanh toán 2.1.2.Quy trình nghiệp vụ Hàng hóa sẽ được nhập vào kho bởi nhân viên của siêu thị sau khi đã in mã hàng hóa lên từng mặt hàng Khách hàng sẽ tự lựa chọn mặt hàng của mình muốn mua có sợ hướng dẫn của nhân viên siêu thị nếu cần. Sau khi lựa chọn xong khách hàng sẽ mang đến quầy tính tiền để thanh toán . Nếu quá trình nhập hàng và thánh toán diễn ra một cách thủ công sẽ mất thời gian và sẽ không quản lý chặt chẽ được hàng hóa. 2.2.Phân tích yêu cầu của hệ thống 2.2.1. Quy trình nghiệp vụ hệ thống Theo hiện trạng đã nêu ở trên thì việc áp dụng công nghệ vào quản lý bán hàng mà cụ thể là sử dụng phần mềm vào quy trình nghiệp vụ quản lý bán hàng là rất cần thiết để tăng khả năng quản lý hàng hóa nhanh chóng mà chính xác trong thanh toán. Chương trình sẽ quán lý hàng hóa nhập vào và quản lý hàng hóa bán ra từ đó đưa ra được doanh thu. Thông tin về hàng hóa gồm có mã hàng hóa, tên hàng hóa, đơn giá nhập, đơn giá xuất, nhà cung cấp và số lượng còn trong kho.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Phân tích Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Kho vận Miền Nam – Sotrans, chi nhánh Sotrans Hà Nôi

Báo cáo thực tập: Phân tích Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Kho vận Miền Nam – Sotrans, chi nhánh Sotrans Hà Nôi

Phần I: Công tác tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Kho vận Miền Nam – Sotrans, chi nhánh Sotrans Hà Nôi 6 1.1. Giới thiệu Công ty CP Kho Vận Miền Nam (Sotrans) – Sotrans Hà Nội..6 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh Sotrans Hà Nội …………………9 1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của chi nhánh Sotrans Hà Nội………. 11 1.4. Tổ chức kinh doanh của chi nhánh Sotrans …………………………..11 Phần II: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 17 2.1. Tình hình kinh doanh và công tác Marketing của chi nhánh 17 2.2. Công tác quản lý tài sản, máy móc thiết bị của chi nhánh Sotrans Hà Nội 19 2.3. Công tác quản lý tiền lương, lao động trong doanh nghiệp chi nhánh Sotrans Hà Nội 20 2.4. Một số chỉ tiêu tài chính của chi nhánh Sotrans Hà Nội 24 Phần III: Đánh giá chung và đề xuất đề tài 27 3.1. Thuận lợi và khó khăn của Sotran HN trong 5 năm tới. 27 3.2. Phương hướng phát triển của Sotran HN trong 5 năm tới 28 3.3. Hướng đề tài……………………………………………………………….29
Xem thêm

Đọc thêm

SKKN THỰC HÀNH TIẾT KIỆM TRONG TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

SKKN THỰC HÀNH TIẾT KIỆM TRONG TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

3.3. Sử dụng tiết kiệm giấy, mực.Hiện nay, ở hầu hết các trường trung học việc sử dụng giấy kiểm tra, đềkiểm tra vẫn theo cách thức truyền thống, gây nhiều tốn kém, lãng phí. Khi tổchức kiểm tra, nhà trường in đề và phát cho học sinh. Học sinh sử dụng giấykiểm tra thông thường được bán trên thị trường với giá từ 300 đến 350 đồng/tờ.Đây là loại giấy đôi thường được sử dụng trong tất cả các kỳ thi. Qua 3 nămkhảo sát thực tế bài làm của học sinh từ năm 2006 đến 2008, có đến hơn 99%các em chỉ viết khoảng hơn 1 trang đến gần 2 trang giấy của bài kiểm tra 45- 10 -phút thông thường. Như vậy, ở mỗi bài kiểm tra một học sinh đã lãng phí 50%số tiền giấy đã bỏ ra.Theo các nghiên cứu, khảo sát khoa học vào năm 1995 của Amundson,một nhà khoa học người Mỹ, cho thấy tốc độ viết tay trung bình của học sinhtăng dần đến cuối bậc học phổ thông đạt 16 chữ trong 1 phút. Tuy nhiên đây làmức trần cho tốc độ viết liên tục, không cần suy nghĩ và được nghiên cứu ởdạng sao chép văn bản. Trong một nghiên cứu vào năm 1998 của Graham,Berninger, Weintraub và Schafer cho thấy, khi làm bài kiểm tra hoặc làm cáccông việc thành phần khác cần phối hợp suy nghĩ và viết thì tốc độ viết giảm đichỉ còn gần một nữa tốc độ tối đa.Như vậy, với khoảng thời gian 45 phút dành cho làm bài kiểm tra định kỳnếu học sinh khá giỏi thì có thể viết khoảng 500 từ. Những học sinh khác thì sẽviết được ít hơn vì phải dành thời gian suy nghĩ, nhất là với những câu hỏi khó,những nội dung cần tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề. Từ đó có thể khẳngđịnh học sinh chỉ sử dụng chưa đầy hai trang giấy A4 cho mỗi bài kiểm tra 45phút với đề bài yêu cầu trả lời bằng ngôn ngữ chữ viết.Với các đề kiểm tra trắc nghiệm, trước đây học sinh thường trả lời ở mộttờ giấy riêng (không phải đề thi) bằng cách ghi lại số của câu hỏi và chữ cái củađáp án nên rất khó thực hiện cắt phách. Ví dụ : 1. A ; 2. B…. Mỗi bài kiểm tra
Xem thêm

26 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Hoạt động tổ chức, quản lý và giải quyết văn bản đến tại UBND xã

Báo cáo thực tập: Hoạt động tổ chức, quản lý và giải quyết văn bản đến tại UBND xã

Công tác văn thư đảm bảo cung cấp kịp thời đầy đủ, chính xác những thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của mỗi cơ quan đơn vị.Góp phần giải quyết công việc của cơ quan nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách, đúng chế độ giữ gìn được bí mật của Đảng và Nhà nước, hạn chế được bệnh quan liêu giấy tờ, giảm bớt giấy tờ vô dụng và việc lợi dụng giấy tờ của Nhà nước để làm những việc trái pháp luật.Để đảm bảo giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu, tạo điều kiện làm tốt công tác văn thư. Trong thời gian thực tập tại văn phòng UBND xã Na Sang được sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện tận tình của tất cả các cán bộ trong cơ quan em có thêm kinh nghiệm thực tế công việc và củng cố thêm phần kiến thức đã học để nâng cao trình độ.Đó là cơ sở giúp em tự tin thực hiện tốt hơn công việc hiện tại mà mình đang đảm nhiệm, nghiệp vụ văn thư gồm các nghiệp vụ sau: Xây dựng và ban hành văn bản, quản lý giải quyết văn bản đi đến, quản lý và sử dụng con dấu, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào kho lưu trữ cơ quan trong đó việc giải quyết văn bản đến có vai trò rất quan trọng.Tuy nhiên trên thực tế công tác quản lý văn bản đến tại UBND xã Na Sang còn nhiều hạn chế.Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động quản lý văn bản đến và thực tế công tác giải quyết văn bản đến của cấp xã hạn chế như: chưa dùng đúng thông tư 01 của Nhà nước, cơ sở vật chất còn thiếu, đặc biệt cán bộ văn thư chưa nắm vững thủ tục xử lý văn bản đến,... vì vậy nên em lựa chọn chuyên đề Hoạt động tổ chức, quản lý và giải quyết văn bản đến tại UBND xã Na Sang để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Qua đó đề xuất biện pháp để thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý văn bản đến tại UBND xã Na Sang.
Xem thêm

Đọc thêm