GIẢI PHÁP TĂNG THU DỊCH VỤ CHO NGÂN HÀNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIẢI PHÁP TĂNG THU DỊCH VỤ CHO NGÂN HÀNG":

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (TT)

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (TT)

TÓM TẮT LUẬN VĂNThẻ Ngân hàng là một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng dựa trên việc ứngdụng công nghệ tin học hiện đại, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Ngày nay thẻ đãthực sự trở thành phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến ở các nước cónền kinh tế phát triển và cả những nước đang phát triển.Trong công cuộc hiện đại hóa, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nhiềungân hàng thương mại Việt Nam đã lựa chọn phát triển dịch vụ thẻ như là một mũi nhọnchiến lược nhằm góp phần giảm tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế, tăngthu nhập từ dịch vụ cho ngân hàng và thu hút nhiều khách hàng tiềm năng.Là một ngân hàng đi sau trong phát triển dịch vụ thẻ tại thị trường nội địa, Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã nhanh chóng xây dựng chiếnlược nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ trên toàn quốc. Tuy nhiên, Agribank vẫn chưathực sự khai thác hết thế mạnh và tiềm năng của mình trên thị trường này.Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàngthương mại, việc tìm ra giải pháp để phát triển dịch vụ thẻ là một nhu cầu cấp thiết tronggiai đoạn hiện nay. Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ thẻtại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”.Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận và 3 chương:Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thươngmạiChương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt NamChương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt NamCHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCHVỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1.
Xem thêm

10 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG BANCASSURANCE TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

HOẠT ĐỘNG BANCASSURANCE TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

1.Sự cần thiết nghiêncứu đề tài Bancassurance xuất hiện đầu tiên ở Pháp và Tây Ban Nha vào những năm đầu của thập kỷ thứ VIII, thứ IX, thế kỷ XX. Sau đó phát triển rộng rãi sang các nước châu Á và các nước khác trên thế giới, Bancassurance được thu hút mở rộng bởi những tiện ích đem lại cho khách hàng, ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm. Lợi ích gắn bó mật thiết với hoạt động của Ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm là góp phần tăng thu nhập, hạn chế rủi ro, giảm bớt sự biến động của lợi nhuận theo thời gian khi khả năng sinh lợi của ngành ngân hàng và ngành bảo hiểm biến động không theo cùng một chu kỳ. Với tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động, hoạt động lĩnh vực tài chính ngân hàng có nhiều cạnh tranh, quá trình tái cấu trúc ngành Ngân hàng trong nước đang diễn ra mạnh mẽ đòi hỏi các Ngân hàng phải có chiến lược, định hướng cụ thể để tồn tại và phát triển bền vững. Không nằm ngoài xu hướng của ngành Ngân hàng, các Ngân hàng thương mại đã kết hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm để phân phối, cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng. Sự kết hợp này giúp các Ngân hàng thương mại hoàn thiện hơn vòng tròn dịch vụ tài chính cung cấp cho khách hàng, tạo sự thuận tiện cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ Ngân hàng với sự đa dạng về dịch vụ tài chính – bảo hiểm.Theo thống kê, phí bảo hiểm được thu qua kênh phân phối tại các Ngân hàng ở Pháp là 70%, ở Bồ Đào Nha là 68%, ở Tây Ban Nha là 63%. Số lượng Ngân hàng bán bảo hiểm ở các nước trên thế giới như ở Mỹ 20%; Châu Âu từ 70%-90%; tại Pháp 100%,… Những con số này cho thấy những tiềm năng lợi ích mà hoạt động này mang lại. Với tầm nhìn chiến lược, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng sẽ trở thành 01 trong 05 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và 01 trong 03 Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Cùng định hướng tăng trưởng hữu cơ quyết liệt, tập trung chú trọng các phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại. Năm 2010, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượngbắt đầu triển khai dịch vụ bảo hiểm với sơ khai ban đầu là hợp tác phân phối các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ. Đến nay, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng của Ngân hàng ở hai mảng sản phẩm: bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ. Bancassurance đã từng bước đem lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng những lợi ích nhất định về uy tín và tài chính. Tuy nhiên, với kết quả hiện tại, hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng vẫn còn rất khiêm tốn, chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của thị trường và chưa thực sự thu hút sự quan tâm của khách hàng. Nhận thức rõ xu hướng và vai tròcủa hoạt động Bancasuarance đối với định hướng, chiến lược của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong thời gian tới, tôi lựa chọn đề tài: “Hoạt động Bancassurancetại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng”. 2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Bancassurance là kênh phân phối thể hiện sự kết hợp giữa Ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm, cung cấp các sản phẩm bảo hiểm qua cơ sở khách hàng của Ngân hàng và gắn liền với hoạt động phát triển của Ngân hàng. Bancassurance thực sự còn khá mới mẻ ở Việt Nam, hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển. Do đó, đã có một số công trình nghiên cứu về Bancassurance ở Việt Nam. Cụ thể như: Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Thị Thanh Tâm (2014) với đề tài “Phát triển hoạt động Bancassurance của các Công ty bảo hiểm thuộc các Ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam”. Tác giả nghiên cứu Bancassurance và hoạt động Bancassurance dựa trên đối tượng nghiên cứu là các Công ty bảo hiểm thuộc các Ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam. Từ đó, tác giả đánh giá hoạt động tiềm năng phát triển và đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động Bancassurance tại các Công ty bảo hiểm thuộc các Ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam. Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Hương Giang (2014) với đề tài “Phát triển dịch vụ Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam”. Tác giả lựa chọn đối tượng nghiên cứu là dịch vụ Bancassurance. Trên cơ sở phân tích thực trạng dịch vụ Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), kinh nghiệm phát triển dịch vụ Bancassurancetại một số ngân hàng trên thế giới và khảo sát sự thoả mãn, hài lòng về chất lượng dịch vụ cung ứng Bancassurance đối với các khách hàng đang giao dịch tại BIDV, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Bancassurance trong thời gian tới. Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Tường Vi (2012) với đề tài “Phát triển dịch vụ bảo hiểm qua Ngân hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng”. Tác giả đã nghiên cứu dịch vụ bảo hiểm qua Ngân hàng tại chi nhánh Ngân hàng cụ thể. Trên cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo hiểm qua Ngân hàng, tác giả đã đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã nêu được cơ sở lý luận chung về Bancassurance và dịch vụ Bancassurance. Tuy nhiên, Bancassurance chỉ mới được đánh giá nghiên cứu ở các Công ty bảo hiểm và Ngân hàng tại các Ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam hay chi nhánh Ngân hàng đơn lẻ. Với đề tài: “Hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng”, học viên đã nghiên cứu Bancassurance và hoạt động Bancassurance dưới góc độ Ngân hàng thương mại; nghiên cứu kinh nghiệm hoạt động Bancassurance của một số Ngân hàng thương mại trong nước; phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Đề tài cũng đưa ra giải pháp phát triển hoạt động Bancassurance tại VPBank trong thời gian tới. Nghiên cứu của đề tài độc lập, không trùng lặp với các đề tài đã nghiên cứu trước đây. 3.Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu đặt ra cho luận văn là: + Làm rõ cơ sở lý luận Bancassurance và hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng thương mại. + Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hoạt động Bancassurance của một sốNgân hàng thương mại Việt Nam, rút ra bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. + Phân tích thực trạng hoạt động Bancasuarance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, đánh giá các kết quả hoạt động đạt được, hạn chế và nguyên nhân. + Từ cơ sở nghiên cứu lý thuyết, thực trạng và môi trường tiềm năng phát triển, đề xuất giải pháp phát triển hoạt động Bancassurance tại VPBank trong thời gian tới. 4.Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu sẽ đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tế hoạt động Bancassurance tại các Ngân hàng thương mạiViệt Nam nói chung và đi sâu phân tích hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Thời gian nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn 2010-2014, vì hoạt động Bancassurance được bắt đầu từ năm 2010 cho đến nay, số liệu được chốt ở năm báo cáo tài chính 2014. 5.Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp bảng biểu và phương pháp thống kê tổng hợp. Nguồn số liệu được thu thập là số liệu thứ cấp, bao gồm: + Số liệu về hoạt động Bancassurance được thu thập qua Phòng Hợp tác bảo hiểm – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; Tổng hợp Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (2010-2014); Tổng hợp Báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (2010-2014). Các dữ liệu sẽ cần thu thập:các DNBH liên kết qua Bancasuarance; doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ (Term Life; Credit Life); doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ (Auto Insurance; Home Insurance; VP Lady Care; VP Medi Care); Phí hoa hồng các DNBH trích; Hoa hồng phí (2010-2014); số lượng khách hàng hoạt động (2010-2014); cho vay khách hàng (2010-2014);….. + Số liệu về nền kinh tế (cơ cấu nền kinh tế; GDP; CPI;…) được thu thập từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (2010-2014). 6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Về lý luận, luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng thương mại. Về thực tiễn, luận văn phân tích và nghiên cứu thực trạng hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng một cách có hệ thống, nêu rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân kết quả chưa đạt được như mong muốn từ năm 2010 đến năm 2014. Trên cơ sởnghiên cứu những điều kiệnphát triển, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong thời gian tớinhằm đáp ứng đầy đủ những nhu cầu dịch vụ đa dạng của khách hàng, giảm thiểu sự tập trung nguồn thu nhập từ cho vay, tăng năng lực tài chính, nâng cao uy tín và thương hiệu Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trên thị trường. 7.Kết cấu của Luận văn Ngoài Lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về Bancassurance Chương 2: Thực trạng hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Xem thêm

120 Đọc thêm

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀNG MAI

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀNG MAI

Thang Long University Librarynước có cơ hội tăng cường quan hệ hợp tác với các ngân hàng nước ngoài, xây dựngthương hiệu, mở rộng thị trường ra ngoài phạm vi quốc gia. Các NHTM có cơ hội huyđộng vốn từ thị trường tài chính quốc tế, tiếp cận các khu vực thị trường và nhómkhách hàng mới, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình độ công nghệ và quản trị.Bên cạnh các thuận lợi, khi hội nhập quốc tế, các NHTM Việt Nam cũng đốimặt với không ít khó khăn. So với các ngân hàng trong khu vực và thế giới, cácNHTM Việt Nam có quy mô vốn nhỏ, nguồn nhân lực hạn chế, trình độ công nghệchậm tiến hơn. Sự gia tăng số lượng các NHTM nước ngoài tham gia vào thị trườngnội địa với hệ thống sản phẩm đa dạng, chất lượng cao sẽ gây áp lực lớn đối với cácNHTM trong nước. Các NHTM Việt Nam phải thực hiện nhiều nghĩa vụ và cam kếtquốc tế, đáp ứng các chuẩn mực về an toàn theo thông lệ quốc tế, đồng thời lại phảichịu tác động của thị trường tài chính thế giới về tỷ giá, lãi suất, dự trữ ngoại tệ. Ngoàira, hội nhập kéo theo tình trạng “chảy máu chất xám”, nên việc đưa ra chính sách nhânsự hợp lý để lôi kéo và giữ chân nhân viên giỏi cũng là một thách thức với các NHTMViệt Nam.Tóm lại, hội nhập quốc tế có tác động lớn đến hướng phát triển của lĩnh vựcngân hàng. Nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như môi trường có tính cạnhtranh cao đòi hỏi các NHTM Việt Nam không chỉ tập trung vào mảng huy động vốn,cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng truyền thống. Mặt khác, ngân hàng cần phải chútrọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghệthông tin, tăng thu nhập ngoài nguồn thu từ tín dụng vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Hộinhập quốc tế càng sâu rộng, đời sống càng cao thì khách hàng càng có nhu cầu sửdụng các dịch vụ ngân hàng tiện ích, an toàn, tiết kiệm thời gian.1.2. Dịch vụ ngân hàng1.2.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàngTrên thế giới có nhiều cách phát biểu khác nhau về khái niệm dịch vụ nói chung
Xem thêm

70 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ - Phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Công thương Hoàng Mai

LUẬN VĂN THẠC SỸ - PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀNG MAI

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập và phát triển, Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) - Tổ chức Thương mại đa phương lớn nhất toàn cầu. Ngành ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh mẽ và phát triển nhất, nó là một kênh trung gian chuyển tải vốn ra thị trường và điều chỉnh nguồn vốn của thị trường. Đồng nghĩa với đó, thị trường tài chính - tiền tệ Việt Nam cũng là một sân chơi chung cho các Tổ chức Tín dụng trong và ngoài nước, và từ đó, các ngân hàng nước ngoài sẽ được thiết lập sự hiện diện thương mại của mình tại Việt Nam. Một hệ thống cạnh tranh mới về dịch vụ cũng được khẳng định và chiếm lĩnh, các quan hệ thương mại theo đó sẽ trở nên ngày càng phát triển và đa dạng. Điều này đã đặt ra những đòi hỏi và thách thức đối với các ngân hàng thương mại trong nước. Trong giai đoạn hiện nay, hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam đang từng bước thiết chế cho mình các mạng lưới, đổi mới các hình thức hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao sức cạnh tranh để có thể đứng vững trên thị trường. Đối với một ngân hàng hiện đại và phát triển như các nước ngoài, hoạt động dịch vụ phát triển rất mạnh, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và ảnh hưởng nhất định đến ngân hàng. Trong khi đó, đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, thu chủ yếu vẫn tập trung vào các hoạt động truyền thống như cho vay, bảo lãnh, tiền gửi. Nguồn thu từ các dịch vụ hoặc chưa có, chưa khai thác hết hoặc rất khiêm tốn trong tổng thu của ngân hàng, trong khi hoạt động tín dụng và bảo lãnh lại là hoạt động có nhiều rủi ro và rủi ro cao. Bởi vậy, phát triển dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam là một chiến lược đúng đắn và cần thiết. Ngân hàng Công thương Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu ở Việt Nam, quy mô tài sản nợ và tài sản có hàng năm tăng từ 20% - 25%. Tuy vậy, hiện nay trước bối cảnh thực hiện lộ trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế thì quả thực hệ thống ngân hàng Thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Công thương Việt Nam nói riêng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng hết sức hạn chế. Chính vì vậy, bằng cách nào, biện pháp nào, và giải pháp nào để nhanh chóng phát triển thị trường tiềm năng này đang là bài toán lớn mà các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung và Ngân hàng Công thương Việt Nam nói riêng cần có lời giải. Là một Chi nhánh mới thành lập của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Công thương Hoàng Mai cũng đang trong quá trình tìm kiếm những giải pháp tốt nhất để có thể phát triển hơn nữa thị trường tiềm năng này. Xuất phát từ nhận thức nói trên, tôi đã chọn đề tài: "Phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Công thương Hoàng Mai". 2. Mục đích nghiên cứu của luận văn: - Làm rõ vai trò, nội dung cơ bản của các loại hình dịch vụ tại Ngân hàng thương mại. - Tiến hành phân tích thực trạng tại Ngân hàng công thương Hoàng Mai. Do Ngân hàng Công thương Hoàng Mai là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng Công thương Việt Nam mới chính thức đi vào hoạt động từ quý I năm 2007. Nên việc phân tích đánh giá thực trạng chủ yếu lấy số liệu năm 2007. - Kiến nghị một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ tại ngân hàng Công thương Hoàng Mai trong thời gian tới. 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận văn: - Các loại hình dịch vụ ngân hàng thương mại - Hoạt động dịch vụ của Ngân hàng công thương Hoàng Mai 4. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, kết hợp giữa lý luận và tình hình thực tế hoạt động của Ngân hàng. Đồng thời vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá báo cáo tổng kết để đưa ra nhận định và giải pháp. 5. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, bảng biểu và các tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 03 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ của Ngân hàng Chương 2: Thực trạng dịch vụ của Ngân hàng Công thương Hoàng Mai. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Công thương Hoàng Mai.
Xem thêm

93 Đọc thêm

Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh uông bí

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH UÔNG BÍ

Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh uông bí

28 Đọc thêm

Đề án cho vay tiêu dùng có TSĐB tại NH VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc

ĐỀ ÁN CHO VAY TIÊU DÙNG CÓ TSĐB TẠI NH VPBANK CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

Phân tích Hoạt động cho vay tiêu dùng có TSĐB tại NH VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc Trong những năm trở lại đây, cho vay tiêu dùng đã và đang là những dịch vụ tài chính phổ biến của Ngân hàng thương mại. Nhiều ngân hàng đã tăng cường sử dụng hình thức cho vay tiêu dùng để hạn chế ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh và tránh sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức ngân hàng nước ngoài. Thực tế đã cho thấy, tín dụng tiêu dùng đã đóng một vai trò chủ đạo trong dịch vụ ngân hàng cũng như trong quản lý ngân hàng. Cùng với quá trình toàn cầu hóa ngày càng tăng dần, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại Việt Nam phải thay đổi quy mô và loại hình dịch vụ, nhất là đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng.
Xem thêm

26 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA MARKETING, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phượng Lớp : K9 – QTKDDLLH Khoa : MarketingTMDL Địa điểm thực tập : Ngân hàng NNPPNT chi nhánh Võ Nhai Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm THÁI NGUYÊN NĂM 2016 LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Marketingthương mại du lịch – Trường Đại học kinh tế và QTKD Thái Nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, trong học kỳ này. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn ThầyCô. Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian gần 3 tuần. Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn. Em cũng xin trân thành cảm ơn các thầy cô trong BGH, BCH khoa marketing thương mại du lịch trường đại học kinh tế và QTKD Thái Nguyên, cô Nguyễn Thị Thanh Tâm giáo viên hướng dẫn thực tập đã tạo điều kiện cho em có cơ hội đi thực tập, hướng dẫn tận tình, giải đáp mọi thắc mắc cho em trong quá trình thực tập. Em cũng xin cảm ơn BGĐ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập tại ngân hàng, cung cấp cho em những kiến thức thực tế vô cùng quan trọng, bổ ích. Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện bài báo cáo một cách tốt nhất Em xin chân thành cảm ơn LỜI NÓI ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài Đất nước ta sau những năm đổi mới, đang từng bước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm theo kịp các nước trong khu vực và trên thế giới. để thực hiện thành công chiến lược đó, nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn và cần thiết. Vốn là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển nền kinh tế của một quốc gia, đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM). Tuy nhiên để đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho khách hàng và nền kinh tế, đòi hỏi các Tổ chức tín dụng (TCTD) phải khai thác hiệu quả nguồn vốn huy động. Với chức năng trung gian tài chính lớn của nền kinh tế, các TCTD đã và đang tích cực đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ tiện ích, đa dạng hóa các hình thức huy động để thu hút khách hàng và người dân gửi tiền vào Ngân hàng. Tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng và nền kinh tế có xu hướng ngày càng tăng, là áp lực đòi hỏi các TCTD phải có chiến lược huy động vốn dài hạn, với các kế hoạch triển khai cụ thể trong từng thời kỳ, với khả năng chủ động cao trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng cao nhất nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng – doanh nghiệp và nền kinh tế, nhu cầu vốn cho phát triển các dự án thuộc các chương trình kinh tế lớn của đất nước ta. Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàng Ngân hàng NNPTNT Việt Nam đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Song cũng không tránh khỏi những khó khăn chung. Vì vậy, những giải pháp nâng tăng cường huy động vốn nhằm củng cố sự tồn tại và phát triển ngành ngân hàng, đã đang và sẽ là những vấn đề được quan tâm của Ngân hàng NNPTNT Việt Nam nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung. Được sự chỉ đạo của BGH trường Đại học kinh tế và QTKD Thái Nguên, BCN khoa marketing thương mại – du lịch về việc đưa sinh viên đi thực tập môn học trong thời gian từ 21122015 27032016. Nhằm giúp sinh viên coc cơ hội tiếp xúc trực tiếp với môi trường thực tế của doanh nghiệp, nâng cao hiểu biết, bồi dưỡng kỹ nâng cần thiết cho sinh viên chuẩn bị ra trường có hành trang tốt nhất để lựa chọn công việc phù hợp với ngành học. Trên cơ sở đã nắm rõ ý nghĩa và nội dung đợt thực tập tốt nghiệp em đã đăng kí thực tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. Qua quá trình thực tập tại ngân hàng em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên”. 2 .Mục tiêu nghiên cứu. Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn trong NHTM. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. Đề xuất 1 số giải pháp và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh NHNN PTNT Võ Nhai. 3. Phương hướng nghiên cứu: – Phương pháp thu thập số liệu từ các tài liệu liên quan tại cơ quan thực tập: bảng cân đối chi tiết và báo cáo tài chính các năm 2013, 2014. – Phương pháp so sánh: để xem xét tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu trong thời gian qua. – Phương pháp tỷ trọng: để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu. – Phương pháp tỷ số: để xem xét kết quả hoạt động của Ngân hàng. – Tham khảo tài liệu, tạp chí ngân hàng. 4. Phạm vi nghiên cứu: – Nội dung nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn trong NHTM , thực trạng của hoạt động huy động vốn đồng thời đề xuất 1 số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn tại Ngân hàng NNPTNT– Võ Nhai. – Không gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng NNPTNT–Võ Nhai. – Thời gian nghiên cứu : 3 Tháng – Số liệu nghiên cứu 2 năm: 2013, 2014.. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 21122015 27032016. 5. Kết cấu đề tài. Chương 1: Khái quát chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện võ nhai. Chương 2: Thực trạng vấn đề huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhhuyện võ nhai, thái nguyên. Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhhuyện võ nhai, thái nguyên. Phần đánh chung, kết luận XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: …………………………...............Lớp:……………… Địa điểm thực tập môn học:…….…………………………………………… 1. Tiến độ thực tập: Mức độ liên hệ với giáo viên: ……………………………………………... Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:………………………………........ Tiến độ thực hiện: …………………………………………………………. 2. Nội dung báo cáo: Thực hiện các nội dung thực tập: …………………………………………... Thu thập và xử lý số liệu:…………………………………………………... Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết: …………………………………... 3. Hình thức trình bày: ……....................…………………………………… 4. Ý kiến khác……....................…………………………………………… 5. Đánh giá:…………….……………...................………………………… Điểm:…… Chất lượng báo cáo: (Tốt Khá Trung bình)………………………............ Thái Nguyên, ngày ... tháng 5 năm 2015 Giảng viên hướng dẫn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc o0o ĐƠN XIN XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Kính gửi : ......................................................................................................... Tên tôi là :......................................................................................................... Sinh viên lớp: .................................................................................................. Được sự đồng ý của quý công ty, trong thời gian qua, tôi đã được trực tiếp đến phòng…………………………… để thực tập, làm quen với công việc thực tế, tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ ngày đến ngày .Trong thời gian thực tập tại đây, được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của lãnh đạo công ty cũng như các anhchị làm việc tại phòng, tôi đã có cơ hội tìm hiểu và được thực hành một số công việc tại phòng. Nay tôi làm đơn này kính trình lên ban lãnh đạo công ty xác nhận cho tôi về việc đã thực tập tại công ty trong khoảng thời gian trên. Tôi xin chân thành cảm ơn. Thái Nguyên, ngày …… tháng …… năm 2016 Người làm đơn Nhận xét của đơn vị thực tập ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP MỤC LỤC CHƯƠNG1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK) CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI. 1 I. Khái quát chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển, của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. 1 1.1.1 Quá trình hình thành 1 1.1.2 Quá trình phát triển. 1 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 4 1.2.1. Chức năng 4 1.2.1.1 Dịch vụ cung cấp cho khách hàng cá nhân 4 1.2.1.2 Dịch vụ cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp 5 1.2.2 Nhiệm vụ. 5 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 6 2.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. 7 2.2.1 Chức năng. 7 2.2.2 Nhiệm vụ. 7 2.2.2.1 Huy động vốn. 7 2.2.2.2 Cho vay. 7 2.2.2.3 Kinh doanh ngoại hối. 8 2.2.2.4 Kinh doanh dịch vụ. 8 2.2.2.5 Cân đối diều hòa vốn kinh doanh nội tệ đối với các PGD trực thuộc chi nhánh NHNNo trên địa bàn. 8 2.2.2.6 Thực hiện hạch toán kinh doanh và và phân phối thu nhập theo quy định của NHNNo. 8 2.2.2.7 Thực hiện đầu tư dưới các hình thức. 8 2.2.2.8 Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đòa tạo, thi đua, khen thưởng theo phân cấp ủy quyền của NHNNo. 8 2.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 10 2.4 Tình hình lao động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. 13 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 14 2.5.1 Phân tích khoản mục doanh thu 15 2.5.2 Phân tích khoản mục lợi nhuận 16 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN 18 2.1 Phân tích thực trạng nguồn vốn huy động 18 2.1.1 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn. 18 2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng. 21 2.2. Phân tích chi phí huy động vốn của ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai. 23 2.3. Hệ thống kênh huy động vố của ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai. 25 2.4.1. Chất lượng dịch vụ, nhân lực trong hoạt động huy đông vốn. 29 2.4.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá phân đoạn thị trường , phân loại khách hàng. 30 2.4.3. Hội nghị khách hàng, chăm sóc khách hàng 30 2.4.4. Các trương trình khuyến mại, quay số dự thưởng, tặng quà khách hàng. 31 2.4.5. Công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn. 32 2.5 Những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế của công tác huy động vốn của ngân hàng NNPTNT Võ Nhai. 38 2.5.1. Kết quả đạt được. 38 2.5.2 Những tồn tại, hạn chế. 39 2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế. 40 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN 43 3.1. Định hướng phát triển huy động vốn của Ngân hàng NoPTNT Võ Nhai. 43 3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn của chi nhánh NHNoPTNT Võ Nhai. 43 3.2.1 Xây dựng chính sách lãi suất huy động hợp lý, tăng thị phần huy động vốn. Cần áp dụng lãi suất hợp lý để duy trì cạnh tranh. 43 3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, tạo cơ cấu nguồn vốn huy động hợp lý. 44 3.2.3 Điều chỉnh cơ chế chỉ đạo, điều hành hoạt động huy động vốn hiệu quả. 45 3.2.4. Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn. 46 3.2.5 Mở rộng, hoàn thiện kênh phân phối. 46 3.2.6 Thực hiện các trương trình marketing và xúc tiến bán. 46 3.2.7 Xây dựng chiến lược khảo sát, đánh giá, phân đoạn thị trường. 47 3.2.8 Xây dựng tiêu chí phân loại khách hàng để có chính sách chăm sóc phù hợp. 47 3.2.9 Xây dựng đội ngũ cán bộ ngày càng chuyên nghiệp. 47 3.2.10 Áp dụng công nghệ trong huy động vốn, hiện đại hóa ngân hàng. 48 3.2.11 Giải pháp về quản trị rủi ro trong huy động vốn. 48 3.3 Một số kiến nghị. 48 3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ. 48 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước. 49 3.3.3 Kiến nghị ñối với NHNPTNT Việt Nam 50 KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước ĐVT Đơn vị tính PGD Phòng giao dịch TCTD Tổ chức tín dụng NHTW Ngân hàng Trung ương VNĐ Đồng tiền Việt Nam AGRIBANK Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam EUR Đồng tiền liên minh Châu Âu GTCG Giấy tờ có giá NH Ngân hàng NHNNPTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên giai đoạn 20112013 14 Bảng 2.1 Tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai giai đoạn 20122014 18 Bảng 2.2: Tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh ngân hàng NHNNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014 19 Bảng 2.3 Mối quan hệ giữa nguồn tổng nguồn vốn huy động từ USD, từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh NH NNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014. 20 Bảng 2.4: Tổng nguồn vốn huy động bằng EURcủa chi nhánh ngân hàng NNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014. 21 Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng của chi nhánh NHNNPTNT Võ Nhai GĐ 20122014. 22 CHƯƠNG1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK) CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI. I. Khái quát chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 1.1 Quá trình hình thành và phát triển, của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, Viết tắt là AGRIBANK Giấy phép thành lập và hoạt động số: 280QĐNHNN do ngân hàng nhà nước cấp ngày 15111996 Mã số doanh nghiệp: 0100686174 Vốn điều lệ: 29.154.206.216.715 tỷ đồng Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 04.38313717 Fax: 04.38313719 Webside: www.agribank.com.vn 1.1.1 Quá trình hình thành AGRIBANK được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988. Lúc mới thành lập, ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1996, ngân hàng lại được đổi tên thành tên gọi như hiện nay. 1.1.2 Quá trình phát triển. Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53HĐBT ngày 2631988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị. Ngày 14111990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.. Ngày 22121992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 603NHQĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh.. Ngày 3071994 tại Quyết định số 160QĐNHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927TCCBNgân hàng Nông nghiệp ngày 16081994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này.. Ngày 15111996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280QĐNHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Năm 2003 NHNo và PTNTVN đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái cơ cấu nhằm đưa hoạt động của NHNoPTNT VN phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệu quả cao Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, Chủ tịch nước CHXHCNVN đã ký quyết định số 2262003QDCTN ngày 07052003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Đến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNoPTNT VN đạt 7.702tỷ VND, tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo…...Đến nay, tổng số Dự án nước ngoài mà NHNoPTNT VN tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5 tỷ USD. Hiện nay NHNoPTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại 112 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn. Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mói NHNoPTNT VN (Agribank) thực sự khởi sắc. Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập. Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ. Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động. Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ. Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa nghành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực. Theo đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đông hành thủy chung tin cậy cuả 10 triệu hộ gia đình; đảy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm , nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu văn hóa Agribank. Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Thực thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số 592009NĐCP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại. Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214QĐNHNN, ngày 31012011, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. Năm 2012, vượt lên khó khăn của tình hình kinh tế thế giới và trong nước, hoạt động kinh doanh của Agribank tiếp tục phát triển ổn định. Tổng tài sản có của Agribank đạt 617.859 tỷ đồng (tương đương 20% GDP), tăng 10% so với năm 2011, là Ngân hàng Thương mại có quy mô tổng tài sản lớn nhất, các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm dần. Năm 2013, Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (2631988 2632013). Tại Lễ kỷ niệm 25 năm ngày thành lập, Agribank vinh dự được đón nhận phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Năm 2014, Agribank quyết liệt triển khai Đề án tái cơ cấu; bổ sung, hoàn thiện cơ chế, quy trình nghiệp vụ; đồng thời công bố thay đổi Logo và sắp xếp lại địa điểm làm việc. Cũng trong năm 2014, lần thứ 5 liên tiếp, Agribank là Ngân hàng Thương mại duy nhất thuộc Top 10 VNR500. 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 1.2.1. Chức năng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có chức năng trung gian tài chính cung cấp các dịch vụ liên quan tín dụng cho các khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp cụ thể như: 1.2.1.1 Dịch vụ cung cấp cho khách hàng cá nhân Chuyển, nhận tiền agripay Dịch vụ nạp tiền điện thoại di động trả trước, sau Dịch vụ thẻ Gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi Bảo lãnh vay vốn Tiết kiệm có, không kỳ hạn Tiết kiệm linh hoạt Tiết kệm an sinh Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi Dịch vụ kiều hối Mua bán ngoại tệ Mua bán giấy tờ có giá Cho vay cá nhân, hộ gia đình…. 1.2.1.2 Dịch vụ cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp Bảo lãnh dự thầu Trái phiếu trả lãi định kỳ Cho vay hợp vốn Dịch vụ nhận tiền, chuyển tiền Bảo lãnh vay vốn Dịch vụ thư ủy thác chuyển tiền biên mậu Dịch vụ nhờ thu nhập khẩu. Ngân hàng đại lý…. 1.2.2 Nhiệm vụ. Nhiệm vụ chính của ngân hàng AGRIBANK việt nam là trung gian tiền tệ, thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế.Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước. Tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng bằng cách không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa... II. Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. Địa chỉ: Thị trấn Đình Cả, Huyện Võ Nhai, Thái Nguyên Mã số thuế: 4600140398003 (19062010) Điện thoại: 3827235 Giấy phép kinh doanh số: 1716000029 Lịch sử hình thành và phát triển: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên là đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, thành lập năm 1988. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên đóng vai trò là ngân hàng trung tâm của các xã thuộc huyện Võ Nhai, phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên, tuy không lớn nhưng địa bàn hoạt động rộng, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nên ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của Ngân hàng. Với cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, nền kinh tế ở địa phương còn rất khó khăn, bên cạnh đó trên địa bàn các ngân hàng thương mại khác lần lượt ra đời tạo ra một cuộc cạnh tranh khốc liệt, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên đã đứng trước những thách thức rất lớn. Cùng với định hướng kinh tế và sự phát triển của địa phương trong những năm qua, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên với truyền thống đoàn kết, tinh thần hăng say làm việc, không ngừng học hỏi đã dần khắc phục khó khăn vươn lên khẳng định được vị trí của mình, tạo lập được uy tín trong lòng khách hàng. Hiện nay, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên đã có những bước tăng trưởng quan trọng, có nhiều đóng góp tích cực đối với nền kinh tế địa phương thông qua hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và được Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đánh giá cao. Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên là một doanh nghiệp thực hiện chức năng tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng theo định hướng của Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với tiêu chí: “Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng, Hiệu quả 2.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. 2.2.1 Chức năng. Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo sự phân cấp của của NHNNPTNT Việt Nam. Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kểm toán nội bộ theo sự ủy quyền của TGĐ NHNNPTNT Việt Nam. Thực hiện các chức năng khác được giao phó. 2.2.2 Nhiệm vụ. Theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh AGRIBANK Việt nam ban hành theo quy định số 169QĐ HĐBT 02 (792000) của hội đồng quản trị AGRIBANK Việt Nam, chi nhánh ngân hàng AGRIBANK Võ Nhai là chi nhánh loại III. Căn cứ theo quy định này nhiệm vụ của chi nhánh AGRIBANK Võ Nhai được ghi rõ trong chương III, điều 9 như sau: 2.2.2.1 Huy động vốn. Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài bằng nội tệ và ngoại tệ. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngâ hàng, và thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nông nghiệp. Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nông Nghiệp. Được vay vốn tại các tổ chức tài chính và tín dụng trong nước khi được TGĐ Ngân hàng Nông Nghiệp cho phép. 2.2.2.2 Cho vay. Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế. Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các hộ gia đình và mọi thành phần kinh tế. 2.2.2.3 Kinh doanh ngoại hối. Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quẩn lý ngoại hối của Chính phủ và Ngân hàng Nông Nghiệp. 2.2.2.4 Kinh doanh dịch vụ. Thu, chi tiền mặt, mua bán vàng, bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân, trogn và ngoài nước, các dịch vụ khác được NHNN và NHNNo cho phép. 2.2.2.5 Cân đối diều hòa vốn kinh doanh nội tệ đối với các PGD trực thuộc chi nhánh NHNNo trên địa bàn. 2.2.2.6 Thực hiện hạch toán kinh doanh và và phân phối thu nhập theo quy định của NHNNo. 2.2.2.7 Thực hiện đầu tư dưới các hình thức. Hùn vốn liên doanh, mua cổ phần và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi được NHNNo cho phép. 2.2.2.8 Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đòa tạo, thi đua, khen thưởng theo phân cấp ủy quyền của NHNNo. Bên cạnh những nhiệm vụ chính được giao chi nhánh ngân hàng Agribank chi nhánh Võ Nhai đã cùng với các chi nhánh khác của Agribank tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện nhiệm vụ với cộng đồng. Chỉ tính riêng 2 năm gần đây, số tiền Agribank Chi nhánh Thái Nguyên dành cho công tác an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh đã lên đến hàng chục tỷ đồng. Với số tiền này, Agribank hỗ trợ cho 150 gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn xây mới nhà ở; hỗ trợ xây dựng 2 trạm y tế, 5 trường học tại các huyện Đồng Hỷ, Định Hóa, Phú Bình, Võ Nhai, Phú Lương; phối hợp với một số bệnh viện trên địa bàn khám, phát thuốc miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách; ủng hộ các quỹ từ thiện nhân đạo của tỉnh và của địa phương… Ngoài ra, các chi nhánh loại 3 còn thường xuyên tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho Mẹ Việt Nam Anh hùng; tặng quà cho học sinh, sinh viên nghèo vượt khó vào đầu năm học mới hoặc mỗi khi Tết đến xuân về. Thông qua hoạt động tài trợ, Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên nói chung và Agribank Võ Nhai nó riêng đã thực hiện tốt chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; góp phần quan trọng giúp tăng thêm lòng tin của dân đối với Đảng, củng cố thêm hình ảnh, thương hiệu Agribank trong tâm trí khách hàng và người dân tại địa phương. Tháng 102014, Agribank đã có quyết định hỗ trợ Thái Nguyên 10 tỷ đồng để làm công tác an sinh xã hội. Theo đó, mỗi huyện, thành, thị của tỉnh được nhận 10 nhà, với mức hỗ trợ 50 triệu đồnghộ. 2 huyện Phú Bình và Đồng Hỷ, mỗi huyện còn được hỗ trợ xây 1 trường mầm non với số tiền 2,5 tỷ đồngtrường; T.P Thái Nguyên được hỗ trợ xây 1 trạm y tế xã trị giá 700 triệu đồng. Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu: + Tài khoản và tiền gửi: Nhận tiền gửi và huy động các loại tiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn đa dạng, lãi suất hấp dẫn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.. + cho vay ngắn, trung, dài hạn, tiêu dung đời song, ủy thác đầu tư, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay đồng tài trợ, cho vay phát hành thẻ tín dụng. + Bảo lãnh: thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu , bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đồng bảo lãnh, bảo lãnh hợp đồng, bảo lãnh… + Dịch vụ thanh toán trong nước: dịch vụ chuyển tiền trong nước, thu hộ chi hộ, dịch vụ thu ngân sách nhà nước, dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch vụ nhòe thu tự động… + Chứng khoán: là điểm cung cấp dịch vụ của agriseco, thực hiện các nghiệp vụ mở tài khoản , lưu ký chứng khoán, mua bán chứng khoán.. + Dịch vụ ngoại hối: thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng như LC, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ… + Dịch vụ thẻ: Phát hành thẻ ghi nợ nội địa (success), thẻ ghi nợ quốc tế (Master Visa debit), thẻ tín dụng quốc tế ( Master Visa credit), thẻ lập nghiệp, đơn vị chấp.. + Dịch vụ ngân hàng điện tử (E Banking): Dịch vụ mobile banking (Vntopup – dịch vụ nạp tiền điện thoại bằng sms), SmS banking, dịch vụ Vnmark, Internet banking,… + Bảo hiểm: Bảo hiểm bảo an tín dụng, bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm ô tô, xe máy, con người, bảo hiểm khác.. + Các dịch vụ khác: Cung cấp thông tin tài khoản, dịch vụ trả và nhận lương tự động, dịch vị cho thuê két sắt, dịch vụ tư vấn… 2.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý ngân hàng agribankchi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. ( Nguồn: Phòng nhân sự ngân hàng AGRIBANK, Võ Nhainăm 2014). Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận: Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Võ Nhai, Thái Nguyên là chi nhánh loại II trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Nó có chức năng giống các tổ chức tín dụng của nhà nước, điều đó thể hiện qua các chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và các dịch vụ chi nhánh đề ra. + Phòng hành chính nhân sự:  Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, lao động tiền lương, thi đuakhen thưởng, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ…  Trực tiếp triển khai các nghiệp vụ về tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, hậu cần trong chi nhánh.  Thực hiện hướng dẫn và điều tra chuyên đề về tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng trong chi nhánh. + Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ:  Là bộ phận chuyên trách, độc lập với các phòng nghiệp vụ khác, giúp giám đốc điều hành đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng, hạn chế rủi ro trong kinh doanh, và bảo vệ an toàn tài sản, bảo đảm tính chính sác số liệu hạch toán, trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán.  Giám sát việc chấp hành pháp luật, chấp hành các quy định của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVõ Nhai, Thái Nguyên.  Kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVõ Nhai, Thái Nguyên.  Báo cáo kịp thời với ban giám đốc, ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ kết quả kiểm tra, kiểm toán nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục những khuyết điểm tồn tại.  Là đầu mối tiếp nhận các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các ngành, các cấp và thanh tra của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.  Xem xét trình ban giám đốc giải quyết các thư khiếu nại, tố các có liên quan đến chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVõ Nhai, Thái Nguyên.  Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao phó. + Phòng kế toán, ngân quỹ:  Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh, tổ chức quản lý về kế toán, tài chính, ngân quỹ trong chi nhánh  Trực tiếp triển khai các nghiệp vụ tài chính, kế toán, ngân quỹ như công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, ngân quyc để quản lý, và kiểm soát nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý tài sản vật tư, thu nhập, chi phí xác định kết quả hoạt động của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVõ Nhai, Thái Nguyên. Trực tiếp triển khai và quản lý công tác tín học trong toàn chi nhánh.  Thực hiện hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề tài chính, kế toán ngân quỹ đối với các đơn vị trực thuộc theo sự chỉ đạ của ban giám đốc. + Phòng kế hoạch kinh doanh:  Tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch, chiến lược phát triển kinh doanh, nghiên cứu, áp dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng tại chi nhánh.  Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược phát triển, theo dõi, quản lý và tổ chức thực hiện các sản phẩm dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh.  Trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về hoạch định, huy động vốn, cấp tín dụng đối với khách hàng.  Hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề theo sự chỉ đạo của ban giám đốc.  Xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh trong dài hạn, chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại trên địa bàn của chi nhánh trong từng thời kỳ.  Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh trong tháng, quý, năm, dự thảo các báo cáo cho kỳ kế hoạch.  Tổng hợp, phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro cho chi nhánh.  Xây dựng các chiến lược về khách hàng, phân loại, thu hút khách.  Theo dõi, kiểm tra chuyên đề huy động vốn, cấp tín dụng, thống kê, tổng hợp các báo cáo theo quy định.  Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao phó. + Phòng giao dịch số 1thị trấn Đình Cả:  Thực hiện các hoạt động kinh doanh theo định hướng của chi nhánh, các đơn vị kinh tế thuộc các cụm dân cư: Các xã Bình Long, Dân Tiến, Tràng Xá, Lâu Thượng, Phương Giao, Đông Bo, Thị trấn Đình Cả. + Phòng giao dịch số 2Xã La Hiên.  Thực hiện các hoạt động kinh doanh theo định hướng của chi nhán, các đơn vị kinh tế thuộc các cụm dân cư: Các xã La Hiên, Cúc Đường, Thần Sa, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Vũ Chấn. 2.4 Tình hình lao động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của chi nhánh NHNHPTNT Võ Nhai năm 2014 Chi nhánh Số lượng Chưa qua đào tạo Trình độ học vấn Giới tính Độ tuổi TC CĐ ĐH Nam Nữ Từ 1825 Từ 26 40 Trên 40 PGD T.T Đình Cả 15 2 2 3 8 10 5 3 8 4 PGD Xã La Hiên 10 1 1 2 6 8 2 1 6 3 (Nguồn: Phòng nhân sự ngân hàng AGRIBANK Võ Nhai năm 2014) Tình hình sử dụng lao động: Tỷ lệ nhân viên được đào tạo nghiệp vụ chiếm: 94,74%, trong đó trình Đại học chiếm: 36,8%, Cao đẳng chiếm: 35.09%, Trung cấp chiếm: 22,8 % các lao động chua qua đào tạo nghiệp vụ chỉ là các bảo vệ của chi nhánh, các nhân viên với các kiến thức, am hiểu, được đào tạo bài bản qua trường lớp cùng với sự nhiệt tình, tinh thần làm việc cao và đang dần hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các đơn vị knh tế trên địa bàn. Đội ngũ nhân viên phục vụ chủ yếu là nữ chiếm đa số tạo điều kiện chăm sóc khách hàng một các tốt nhất hiệu quả nhất, quy trình làm việc chuẩn hóa đảm bảo nhanh gọn, làm hài long khách hàng. Độ tuổi lao động chủ yếu của chi nhánh là tương đối đồng đều, một bộ phận lao động trẻ,năng động, nhanh nhẹn trong xử lý công việc. Ngoài ra các nhân viên có độ tuổi cao lại am hiểu về nghiệp vụ, hiểu được nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Họ tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau đảm bảo các hoạt động của chi nhánh được diễn ra thuận lợi. Cấu thành hợp nhất bộ phận chi nhánh tương đối chặt chẽ nguồn lao động phù hợp với khách hàng không bị dư thừa, điều kiện kinh doanh có lợi nhuận, giảm thiểu chi phí. 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên giai đoạn 20112013 ĐVT: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 20112012 Chênh lệch 20122013 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) I. Doanh thu 352,77 100 375,45 100 415,68 100 22,68 6,4 40,23 10,7 1. Thu từ lãi cho vay 289,77 82,1 305,45 81,4 329,38 79,2 15,68 5,4 23,93 7,8 2. Thu từ tiền gửi 3. Thu từ dịch vụ 37,8 10,7 40 10,6 50,2 12,1 2,2 5.8 10,2 25,5 4. Thu khác 25,2 7,2 30 8 36,2 8,7 4,8 19,1 6,1 20,3 II. Chi phí 334,12 100 340,64 100 360,18 100 6,52 1,95 19,54 5,73 1. Chi trả lãi tiền vay 2,78 0,8 3,56 1,1 4,01 1,1 0,78 11,5 0,45 12,6 2. Chi trả lãi tiền gửi 290,44 87 294,68 86,5 310,57 86,2 4,24 1,5 15,89 5,4 3. Chi khác 40,9 12,2 42,4 12,4 45,6 12,7 1,5 3,7 3,2 7,5 III. Lợi nhuận 18,65 100 34,81 100 55,5 100 16,162 86,7 20,69 59,4 (Nguồn: Phòng bán lẻ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Võ Nhai, Thái Nguyên) 2.5.1 Phân tích khoản mục doanh thu Để đánh giá một doanh nghiệp, công ty hoạt động có hiệu quả hay không, có phát triển liên tục hay không ta thường đi đánh giá, phân tích doanh thu của doanh nghiệp, công ty đó qua các năm liên tục. Các NHTM cũng như vậy, để đánh giá xem một Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng qua các năm hay không thì ta cũng đi phân tích thu nhập của nó qua các năm liên tục trong quá khứ. Dựa vào bảng và biểu đồ trên ta thấy, doanh thu qua các năm đều tăng, đây là điều đáng khích lệ, thu nhập tăng chứng tỏ Chi nhánh đã thực hiện nâng cao chất lượng các nghiệp vụ trong các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng như thu lãi từ các hoạt động cho vay, thu từ dịch vụ Ngân hàng và thu khác. So với năm 2011 là 352,77 tỷ đồng thì tổng doanh thu năm 2012 là 375,45 tỷ đồng, tăng 6,42%. Năm 2013 là 415,68 tỷ đồng, tăng so với năm 2012 là 10,71%. Trong đó:  Thu nhập từ lãi cho vay Đây là những khoản thu nhập chính của Ngân hàng từ những món cho vay, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập hơn 80%. Qua bảng và biểu đồ cho ta thấy thu nhập từ lãi cho vay từ năm 20112013 đều tăng. Cụ thể là năm 2011 đạt 289,77 tỷ đồng, năm 2012 là 305,45 tỷ đồng tăng 5,4% so với năm 2011, đến năm 2013 là 329,38 tỷ đồng tăng 7,8% so với năm 2013. Nhưng nhìn lại thì ta thấy tỷ trọng của nguồn thu nhập này so với tổng thu nhập có xu hướng lại giảm năm 2011 chiếm 82,1%, năm 2012 chiếm 81,4%, đến năm 2013 chỉ còn 79,2%.  Thu nhập từ dịch vụ Khoản mục này cũng đem lại thu nhập cho Ngân hàng nhưng nó chiếm tỷ trọng thấp hơn so thu nhập từ lãi cho vay. Tuy vậy nhưng thu nhập từ dịch vụ vẫn tăng qua các năm. Năm 2011 chiếm 10,7%, năm 2012 chiếm 10,6%, sang năm 2013 chiếm 12,1% trong tổng doanh thu của Ngân hàng.  Thu nhập khác Thu nhập khác là khoản thu ngoài hai khoản thu nhập trên, nó chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng đóng góp một phần không nhỏ trong tổng doanh thu. động, hàng năm Ngân hàng cũng đã tốn một khoản chi phí để đào tạo các cán bộ trẻ. 2.5.2 Phân tích khoản mục lợi nhuận Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả, cùng với việc chú trọng trong quản lý chi phí nên lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2012 lợi nhuận của Ngân hàng đạt 34,81 tỷ đồng tăng 86,66% so với năm 2011 là 18,65 tỷ đồng. Sang năm 2013 lợi nhuận là 55, 5 tỷ đồng, do chính sách kinh doanh hợp lý như mở rộng thị phần, tìm những biện pháp cải thiện đáng kể nhằm hạn chế tốc độ gia tăng của chi phí, doanh thu… đã làm cho tốc độ tăng lợi nhuận của năm 2013 tăng 59,43% so với năm 2012. Tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 20122013 tăng trưởng khá tốt, càng cho thấy sự nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên của Ngân hàng. Để càng ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn Ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích, có chính sách ưu đãi cho khách hàng thân thiết nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng uy tín. Bên cạnh đó cần cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ, trang bị tốt các thiết bị Ngân hàng và đặc biệt chú ý đến văn hóa phục vụ của nhân viên vì họ chính là người trực tiếp tạo nên đẳng cấp của Ngân hàng nhằm tạo sức cạnh tranh đối với Ngân hàng nhà nước. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN 2.1 Phân tích thực trạng nguồn vốn huy động 2.1.1 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn. 2.1.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn dùng để thanh toán hay giao dịch là loại tiền khách hàng thường gửi tiền với mục đích sử dụng các dịch vụ của ngân hàng để tri trả hay thanh toán, thực hiện các giao dịch của mình một cách nhanh chóng, an toàn, tiện lợi. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiên gửi của khách hàng không có thời hạn hoặc có thời hạn nhưng rút trước hạn nên hưởng lãi suất không kỳ hạn, với loại tiền gửi này khách hàng có thể rút tiền bất cứ khi nào có nhu cầu mà không phải báo trước và vào bất cứ ngày làm việc nào của ngân hàng. Lãi suất của loại tiền gửi này thấp hơn nhiều so với gửi tiền có kỳ hạn. Tình hình tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng sẽ được phản ánh cụ thể trong bảng sau: Bảng 2.1 Tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai giai đoạn 20122014 ĐVT: Triệu đồng Năm 2012 2013 2014 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tổng nguồn vốn huy động 437780 100 539082 100 555240 100 Tiền gửi không kỳ hạn 100636 22.99 169595 31.5 188893 34.02 ( Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng NNPTNT chi nhánh võ nhai) Từ bảng số liệu trên ta thấy: Nguồn vốn huy động không kỳ hạn trong giai đoạn 3 năm (20122014) chiếm tỷ trọng trung bình 29.50% trong tổng vốn huy động, tỷ trọng này có xu hướng tăng mạnh năm 2012 chiếm tỷ trọng 22.99% đến năm 2013 là 31.5%. 2.1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn Trong những năm vừa qua mặc dù ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai đã rất chú ý đến vấn đề huy động nguồn vốn trung và dài hạn, do vậy cơ cấu nguồn vốn đã có những bước chuyển dịch theo hườngtích cực, hợp lý hơn Kỳ hạn dưới 12 tháng: Đối với kỳ hạn này ngân hàng thường chi nhỏ kỳ hạn từ 1, 3, 5, 6, 9 tháng có các lãi suất khác nhau để tăng cường vốn huy động, tận dụng các khoản tiền gửi nhàn dỗi của khách hàng trong nhiều thời gian ngắn khác nhau. Dưới đây là bảng tổng hợp tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh: Bảng 2.2: Tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh ngân hàng NHNNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014 ĐVT: Triệu đồng Năm 2012 2013 2014 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) TỔNG TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN 248464 100 371770 100 385205 100 KỲ HẠN DƯỚI 12 THÁNG 203126 31.75 317975 85.52 359269 93.27 KỲ HẠN TỪ 1224 THÁNG 45128 18.17 53515 14.40 25587 6.64 KỲ HẠN TRÊN 24 THÁNG 209 0.08 279 0.08 348 0.09 (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng NNPTNT chi nhánh Võ Nhai) Từ bảng số liệu trên ta thấy: Vốn huy động có kỳ hạn chiếm gần 69% tổng nguồn vốn huy động (bảng 2.1 + 2.2). Đây là nguồn vốn cơ bản để ngân hàng tiến hành kinh doanh và sử dụng cho hoạt động tín dụng. Tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn trung bình vào khoảng 70.18% trên tổng vốn huy động có kỳ hạn. Tiền gửi trung dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn, trung bình vào khoảng 13.07% tổng vốn huy động có kỳ hạn. Đây là nguồn vốn cơ bản dùng để cho vay trung dài hạn. Tiền gửi dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp vào khoảng: 0.08% tổng nguồn vốn huy động có kỳ hạn của chi nhánh. 2.1.2: Tình hình huy động vốn giữa tiền gửi VNĐ và ngoại tệ. Từ bảng số liệu ta có thể dễ dàng thấy được tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh về tiền gửi có kỳ hạn liên tục tăng nhanh trong ba năm, nếu nă 2012 là248464 triệu đồng thì năm 2013 tăng lên là 371770 triệu đồng tức là tăng 123306 triệu đồng, đến năm 2014 sốp tiền đã tăng lên 385205 triệu đồng tăng lên khoảng 0,65 lần so với năm 2012, đó là một con số đáng khích lệ. Huy động theo ngoại tệ: Thường là USD, EUR.. + Huy động bằng USD Mối quan hệ giữa nguồn tổng nguồn vốn huy động từ USD, từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh được biểu hiện trong bảng sau: Bảng 2.3 Mối quan hệ giữa nguồn tổng nguồn vốn huy động từ USD, từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh NH NNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014. ĐVT: USD Năm 2012 2013 2014 Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG USD 2267928 100 2560499 100 2036850 100 TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG 2266428 99.93 2514392 98.20 2035440 99.93 PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ 15000 0.07 46107 1.80 1410 0.07 (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng NNPTNT Võ Nhai) Vốn huy động của chi nhánh NHNoPTNT Võ Nhai chủ yếu bằng nội tệ. Doanh số huy động vốn bằng VND và ngoại tệ qui đổi VND có xu hướng tăng lên qua từng năm. Ngoại tệ chi nhánh NHNoPTNT Võ Nhai huy ñộng chủ yếu là USD. Xét tốc độ tăng trưởng thì huy động vốn bằng USD qua 3 năm: nếu năm 20112 là 2267928 USD thì đến năm 2013 là 2560499 USD tăng lên 292571 USD, đến năm 2014 con số này là 2036850 giảm so với năm 2013 là 523649 USD. Huy động vốn với hình thức phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh có tỷ trọng trung bình 0.65 so với tổng vốn huy động bằng USD. Huy động vốn từ tiền gửi khách hàng chiếm khoảng 99,45% so với tổng nguồn vốn huy động từ USD. + Huy động bằng EUR Tổng nguồn vốn huy động bằng EURcủa chi nhánh được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.4: Tổng nguồn vốn huy động bằng EURcủa chi nhánh ngân hàng NNPTNT Võ Nhai giai đoạn 20122014. ĐVT: EUR Năm 2012 2013 2014 Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG BẰNG EUR 71695 100 78403 100 42529 100 TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG 71695 100 78403 100 42529 100 (Nguồn: Báo caó tài chính ngân hàng NNPTNT Võ Nhai) Dễ thấy: Tổng nguồn vốn huy động bằng EUR của chi nhánh trong 3 năm tăng giảm không đều, nếu năm 2012 là 71695 EUR thì năm 2013 tăng lên là 78403 tức là tăng 6708 EUR, đến năm 2014 lại giảm mạnh còn 42529 EUR tức là giảm: 35874 EUR, Giảm 45,7%. Tất cả nguồn vốn huy động từ EUR đều từ tiền gửi khách hàng chứ không qua một kênh nào khác. 2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng. Các loại khách hàng của NHTM có thể là có thể là cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế khác. + Huy động vốn từ khách hàng cá nhân, hộ gia đình là điều động tất cả các khoản tiền gửi mà dân cư gửi vào trong ngân hàng hoăc phát hành giấy tờ có giá. Lãi suất là công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi. Nguồn vốn huy động từ tiền gửi có vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của NHTM. Thống thường nguồn vốn này phụ thuộc vào ba thông số chính: Lãi suất do các NHTM trả cao hay thấp; Lãi suất của các loại hình đầu tư khác như: Trái phiếu, cổ phiếu,... Thu nhập của khách hàng. Trong đó thông số đầu tiên được coi là quan trọng nhất. Vì thế việc đưa ra chiến lược lãi suất như thế nào, hình thức huy động ra sao để thu hút được vốn nhiều và kinh doanh có lãi là điều quan trọng hàng đầu, phản ánh khả năng kĩ trị của các NHTM. + Huy động từ các tổ chức kinh tế: Với tư cách là trung tâm thanh toán, các ngân hàng thương mại thực hiện việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho các khách hàng. Từ đó một khối lượng tiền khổng lồ được chuyển qua các ngân hàng thương mại để thực hiện chức năng thanh toán của nó theo yêu cầu của chủ tài khoản. Do đó sự đan xen giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, cho nên hệ thống tài khoản thanh toán của ngân hàng luôn hình thành một số dư tiền gửi nhất định và nó đã trở thành nguồn vốn huy động có chi phí thấp, nếu biết khai thác sử dụng thì nguồn vốn này sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng của chi nhánh được thể hiện trong bản sau: Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại khách hàng của chi nhánh NHNNPTNT Võ Nhai GĐ 20122014. ĐVT: Triệu đồng Năm Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) Số tiền Cơ cấu (%) Tổng nguồn vốn huy động từ khách hàng 404050 100 404930 100 424880 100 Vốn huy động từ khách hàng cá nhân 178890 44.27 203320 50.21 198890 46.81 Vốn huy động từ tổ chức kinh tế 225160 55.73 201610 49.79 225990 53.19 (Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng NNPTNT Võ Nhai). Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được sự thay đổi trong cơ cấu của hoạt động huy động vốn theo loại khách hàng qua 3 năm tại c
Xem thêm

63 Đọc thêm

LUẬN VĂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VPBANK HÀ NỘI

LUẬN VĂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VPBANK HÀ NỘI

LỜI NÓI ĐẦU Để thực hiện được mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào qui mô và hiệu quả vốn đầu tư. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh các doanh nghiệp việt nam cũng đòi hỏi phải được mở rộng, phát triển với quy mô ngày càng lớn, đổi mới dây truyền công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ, vươn lên cạnh tranh với hàng hoá, dịch vụ của các nước khác trong khu vực và trên thế giới. Bởi vậy nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng. Một địa chỉ quen thuộc và tiện ích nhất mà người cần vốn nghĩ đến đó là các Ngân hàng thương mại. Vốn cho đầu tư phát triển có thể được tạo thành từ nhiều nguồn, tuy nhiên trong điều kiện thị trường tài chính nước ta đang trong giai đoạn bước đầu hình thành và phát triển thì huy động vốn qua kênh ngân hàng vẫn là phổ biến và hiệu quả nhất. Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại vừa với danh nghĩa là một tổ chức hạch toán kinh tế kinh doanh, vừa với vai trò trung gian tài chính. Với vai trò trung gian tài chính, Ngân hàng thương mại tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối chúng cho các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác của các doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế theo các nguyên tắc tín dụng. Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ở trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại ngân hàng TMCP VPbank chi nhánh Hà Nội vừa qua, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng TMCP VPbank chi nhánh Hà Nội”. Làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Luận văn được trình bày theo 3 chương với nội dung cơ bản như sau: Chương 1 : Khái quát về vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại. Chương 2 : Thực trang huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP VPbank CN Hà Nội. Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng TMCP VPbank chi nhánh Hà Nội. Chương 1: Khái quát về vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Xem thêm

47 Đọc thêm

GIẢI PHÁP THU HÚT NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

GIẢI PHÁP THU HÚT NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

1.1.4. Vai trò của ngoại tệTrong những năm gần đây các nhà kinh tế thế giới quan tâm rất nhiều đếnvai trò của vốn ngoại tệ đối với chiến lược phát triển kinh tế, đặc biệt đối với quátrình phát triển kinh tế của các nước đang phát triển. Hầu hết các nhà kinh tế đều điđến một nhận xét thống nhất là trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tếcủa một nước do thu nhập thấp nên khả năng tích lũy vốn quá ít, từ đó thiếu vốn đầutư cho mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, những công trình kinh tế cơ bản và do đó,năng suất lao động trong nền kinh tế thấp và tất yếu dẫn đến thu nhập lại thấp hơn.Vòng luẩn quẩn khắc nghiệt đó càng ngày càng thắt chặt lấy số phận kinh tế xã hộicủa các nước chậm phát triển như một sợi dây oan nghiệt. Hơn nữa như ở Việt Namtrong giai đoạn này do nền công nghiệp chưa phát triển nên hàng hóa xuất khẩu,nếu có đa phần là sản phẩm như nông sản, hàng thủ công, dầu thô... có giá trị giatăng thấp – đây là một bất lợi trong phát triển. Ngược lại về phía nhập khẩu, nhucầu phát triển đòi hỏi phải nhập hàng cao cấp gồm các máy móc, thiết bị đắt tiền,mua kỹ thuật công nghệ, các loại hóa chất,... là những thứ có giá trị gia tăng cao.Cán cân thương mại và cán cân thanh toán vì thế hầu như luôn nằm trong tình trạngthâm hụt nặng nề. Đối với nước nào không khống chế được xu hướng gia tăng nhậpkhẩu hàng tiêu dùng và kiểm soát chặt nạn buôn lậu qua biên giới thì tình trạngthâm hụt toàn bộ thực tế còn tồi tệ hơn. Trong khi đó đồng tiền quốc gia chưa phảilà đồng tiền có khả năng chuyển đổi. Vấn đề đô la hóa lại đang diễn ra, làm cho17ngoại tệ khan hiếm nhưng không tập trung được vào trong tay Nhà nước để phục vụcho chiến lược phát triển kinh tế. Vì vậy nhu cầu vốn ngoại tệ rất lớn và là tháchthức, khó giải quyết trong chặng đường phát triển đầu tiên của một nước.1.2.3. Các hình thức thu hút vốn ngoại tệ của Ngân hàng thương mại1.2.3.1. Nhận tiền gửi ngoại tệ của dân cư và các tổ chức kinh tế, tài chínhCác Ngân hàng tìm kiếm nguồn vốn ngoại tệ trong dân cư và của các doanhnghiệp có thu ngoại tệ qua hoạt động xuất nhập khẩu hay các dịch vụ thu bằng
Xem thêm

88 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI SỞ GIAO DỊCH III – NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI SỞ GIAO DỊCH III – NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.Tính cấp thiết của đề tàiCùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế, hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng từng bước đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Mặt khác, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, để tồn tại và phát triển thì bên cạnh các dịch vụ truyền thống, yêu cầu các ngân hàng phải phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại nhằm mở rộng thị trường, góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ là một trong những dịch vụ ngân hàng bán lẻ phát triển trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao, đã có những bước tiến dài nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về tiện ích của khách hàng cũng như gia tăng lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Vì vậy, để góp phần đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ nhất thiết phải đẩy mạnh phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ.Tại Việt Nam, ngày càng nhiều ngân hàng tham gia cung cấp dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ. Không chỉ các ngân hàng thương mại trong nước mà cả các chi nhánh ngân hàng nước ngoài với các thế mạnh về vốn, công nghệ và kinh nghiệm. Các ngân hàng này không ngừng đưa ra các sản phẩm mới với nhiều tiện ích và giá trị gia tăng nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ, mở rộng mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ cũng như các kênh phân phối sản phẩm trên thị trường. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt để chiếm lĩnh thị trường hấp dẫn này. Đặc biệt, với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, nhiều lĩnh vực quan trọng như thương mại điện tử, dịch vụ, du lịch, thanh toán trực tuyến… cũng đạt tăng trưởng mạnh mẽ và ngày càng thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ thẻ. Mặc dù tiềm năng phát triển của thị trường thẻ Việt Nam là vô cùng to lớn, tốc độ phát triển bình quân từ 2004 đến nay đạt 200%năm, con số này vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của thị trường thẻ Việt Nam. BIDV luôn là một trong số những ngân hàng dẫn đầu trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ trên thị trường Việt Nam. Là Sở Giao dịch duy nhất của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Sở Giao dịch III không chỉ thành công trong mảng hoạt động ngân hàng bán buôn và ngân hàng đại lý, mà còn từng bước phát triển và mở rộng hoạt động ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, do thành lập sau, lại hoạt động với chức năng đặc thù nên việc phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở Giao dịch III chưa bài bản, thiếu toàn diện. Vì vậy yêu cầu đặt ra là cần có một chính sách toàn diện và các biện pháp nhằm phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ nhằm tăng sức cạnh tranh của ngân hàng. Xuất phát từ thực tiễn trên, em đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.2.Mục đích nghiên cứuLuận văn nhằm đạt được ba mục đích sau: Thứ nhất, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại.Thứ hai, đánh giá thực trạng, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở Giao dịch III Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở Giao dịch III Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở Giao dịch III Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 6 tháng năm 2015. 4. Phương pháp nghiên cứuLuận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá các thông tin, số liệu thứ cấp được chọn lọc. 5.Kết cấu đề tàiNội dung của luận văn được kết cấu thành ba chương: Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Sở giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chương 3: Giải pháp phát triển phát hành và thanh toán thẻ tại Sở giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Xem thêm

113 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM CP XNK CHI NHÁNH HÀ NỘI

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM CP XNK CHI NHÁNH HÀ NỘI

trưởng cũng như làm giàu cho ngân hàng. Như vậy chỉ với vốn huy động ngânhàng mới có thể làm tốt chức năng trung gian tín dụng- chức năng quyết địnhsự duy trì và phát triển của ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện cácchức năng còn lại.* Ý nghĩa của vốn huy động trong hoạt động ngân hàng:Trước hết cần khẳng địng rằng vốn huy động sẽ quyết định tới khả năngmở rộng qui mô và phạm vi kinh doanh, kết quả kinh doanh của NHTM. Mộtngân hàng thành công trong công tác huy động vốn sẽ có tiềm lực tài chính đểnâng cao khả năng cạnh tranh: mở thêm nhiều điểm giao dịch với khách hàng,nghiên cứu và đưa ra thị trường những sản phẩm mới bên cạnh những sảnphẩm truyền thống…Nhờ vậy ngân hàng có thể thu hút thêm nhiều kháchhàng. Điều này có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh cuối kỳ của ngânhàng. Bên cạnh đó, vốn huy động cũng đẩm bảo khả năng thanh toán của ngânhàng. Nguồn vốn dồi dào giúp các ngân hàng lúc nào cũng có thể phục vụ nhucầu thanh toán chi trả của khách hàng, khiến khách hàng yên tâm giao dịch, tinluanvan.onlinePage 21www.luanvan.onlinetưởng vào ngân hàng. Từ đó, uy tín của ngân hàng trên thị trường cũng đượcnâng cao, càng có điều kiện để mở rộng hoạt động và nâng cao vị thế.Do nguồn vốn huy động là nguồn vốn cơ bản và quan trọng để ngânhàng dùng vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình nên để đảm bảo đủ vốncho hoạt động kinh doanh có hiệu quả đem lại nhiều lợi nhuận nhất cácNHTM không ngừng mở rộng các hình thức huy động vốn nhưng về cơ bảncác ngân hàng thường sử dụng huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, huy độngvốn bằng phát hành giấy tờ có giá và huy động thông qua các khoản đi vay.
Xem thêm

95 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH LƯƠNG THƯỞNG, PHÚC LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ HÀ NỘI

CHÍNH SÁCH LƯƠNG THƯỞNG, PHÚC LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ HÀ NỘI

Công nghệ thông tin là một cụm từ không còn xa lạ gì đối với con ngƣờitrong những năm gần đây, nó xuất hiện ở tất cả mọi nơi, trong tất cả các khía cạnhcủa đời sống kinh tế xã hội. Công nghệ thông tin là một trong các động lực quantrọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làmbiến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại. Việc ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin ở nƣớc ta nhằm góp phần giải phóng sứcmạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới,phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cƣờng năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tếquốc tế và nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân.Hiểu đƣợc tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong việc phát triển dịchvụ ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh so với các đối thủ, các ngân hàng đã tậptrung đầu tƣ cho các dịch vụ ngân hàng điện tử. Những khái niệm về ngân hàngđiện tử, giao dịch trực tuyến, thanh toán trên mạng…đã bắt đầu trở thành xu thếphát triển và cạnh tranh của các ngân hàng ở Việt Nam. Phát triển các dịch vụ ngânhàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin – Ngân hàng điện tử - là xu hƣớng tấtyếu, mang tính khách quan trong thời đại hội nhập kinh tế Quốc tế. Lợi ích mang lạicủa ngân hàng điện tử là rất lớn cho khách hàng, Ngân hàng và cho nền kinh tế nhờnhững tiện ích, sự nhanh chóng, chính xác của các giao dịch.Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam cũng đang phấn đấu, nỗ lực hết mìnhđể bắt kịp tiến độ hiện đại hóa ngân hàng bằng cách chú trọng phát triển dịch vụngân hàng điện tử nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng lực cạnhtranh, từng bƣớc hiện đại hóa và hội nhập vào xu thế chung của thời đại. Giảithƣởng Ngân hàng trực tuyến tiêu biểu mà Maritime bank nhận đƣợc năm 2012 làmột sự ghi nhận quý giá, đồng thời là động lực để Maritime Bank tiếp tục phát huythế mạnh, giữ vững vị thế dẫn đầu trong xu hƣớng cung cấp dịch vụ tài chính đanăng, hiện đại.Tuy nhiên, thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng
Xem thêm

24 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ DAB CHI NHÁNH HUẾ MÔ HÌNH SERPERF

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ DAB CHI NHÁNH HUẾ MÔ HÌNH SERPERF

Là một Ngân hàng đi tiên phong trong mảng thị trường bán lẻ Việt Nam, DAB hiện nay cung cấp các sản phẩm dịch vụ bán lẻ ngày càng phong phú, chuyên nghiệp và phù hợp với từng phân khúc khách hàng khác nhau trong địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, xu hướng người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi hơn về mức độ tiện lợi, an toàn, tiết kiệm thời gian trong các giao dịch. Do vậy, Ngân hàng Đông Á phải có chiến lược phát triển dịch vụ NHBL đa năng, cung cấp SPDV dưới nhiều kênh phân phối khác nhau. Đó chính là lý do tác giả xin lựa chọn đề tài “ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ. Hiện nay có nhiều nghiên cứu sử dụng mô hình Servperf hay mô hình Servqual trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Đề tài dựa trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu chất lượng dịch vụ trước, đặc biệt trong lĩnh vực Ngân hàng quyết định lựa chọn mô hình Servperf để khảo sát, đánh giá CLDV Ngân hàng ở mảng thị trường bán lẻ với đối tượng khảo sát chủ yếu là khách hàng cá nhân và hộ kinh doanhn nhỏ . Từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ trong thời gian tới của DAB.
Xem thêm

48 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh ninh bình

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH BÌNH

Là một tỉnh nhỏ nằm ở khu vực đồng bằng sông Hồng, Ninh Bình là địa bàn phát triển kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Mặc dù vậy, trong những năm gần đây, việc phát triển các ngành du lịch, thương mại dịch vụ đã được tỉnh Ninh Bình chú trọng với số lượng lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập, lĩnh vực hoạt động rất đa dạng, đây là đối tượng rất cần nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại, bên cạnh đó người dân rất cần tiếp cận với các dịch vụ công nghệ của ngân hàng. Tuy nhiên việc phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV Chi nhánh Ninh Bình còn khá manh mún, rời rạc, chưa có sự hoạch định chiến lược rõ ràng, trong khi thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại tỉnh rất nhiều tiềm năng và đang dần bị chia sẻ với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn. Vì vậy cần phải có những giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Ninh Bình với mục đích giữ vững thị phần của Chi nhánh trong địa bàn tỉnh, góp phần hoàn thành chung kế hoạch kinh doanh của BIDV. Với lý do đó, tôi đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ninh Bình” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn với hy vọng góp một phần nhỏ trong công tác hoạch định chiến lược tại đơn vị.
Xem thêm

102 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Quá trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với những nhà kinh doanh. Môi trường cạnh tranh phát triển không phân biệt ranh giới giữa các quốc gia đã làm nảy sinh và ra đời các tổ chức tập đoàn tài chính, Ngân hàng cũng không nằm ngoài sự vận động đó. Sự lớn mạnh không ngừng của hệ thống Ngân hàng phân bố trên toàn thế giới, Các sản phẩm,dịch vụ tác động ngày càng nhiều đến sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Ngân hàng thýõng mại ( NHTM ) là tổ chức tín dụng ðýợc thành lập theo Luật các tổ chức tín dụng và các quy ðịnh khác của pháp luật ðể hoạt ðộng kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Trong các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thì tín dụng là hoạt ðộng mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng nhýng mặt trái của nó cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro ðối với bản thân Ngân hàng, ðó chính là rủi ro tín dụng. Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu hồi được các khoản tín dụng đã cấp và lãi cho vay, điều này làm cho nợ quá hạn tăng lên, nợ khó đòi gia tăng, chi phí gia tăng. Mặt khác, việc không thu hồi được vốn và lãi khi đến hạn khiến ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không có lãi. Hơn nữa để bù đắp được một khoản vay bị mất vốn, ngân hàng phải thực hiện nhiều khoản cho vay mới để đủ thu nhập thay thế cho vốn gốc đã mất. Kết quả dẫn đến là lợi nhuận của ngân hàng do đó mà giảm sút đáng kể. Đặc biệt, rủi ro của Ngân hàng dễ dẫn đến rủi ro hệ thống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do đó, để hạn chế những rủi ro thì các Ngân hàng đã tiến hành áp dụng hàng loạt các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro để đảm bảo nghiã vụ trả nợ của khách hàng. Trong những năm qua hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tài sản có và là hoạt động mang nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng ,do đó Ngân hàng cũng phải chấp nhận nhiều rủi ro nhất. Xác định đây là một vấn đề then chốt cho sự tồn và phát triển bền vững của Ngân hàng Nông nghiệp Đồng Hỷ, trong thời gian thực tập tại đây trên cơ sở những nghiên cứu thực tế, tôi đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp Đồng H ỷ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Xem thêm

73 Đọc thêm

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỦ ĐÔ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỦ ĐÔ

hàng khác không cần phải tới ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện giao dịch với ngânhàng, tiết kiệm được chi phí, thời gian đi lại. Hiện tại, đã có rất nhiều tổ chức đã sử12dụng dịch vụ này để xem số dư tài khoản, in sao kê tài khoản, thực hiện uỷ nhiệmchi, trả lương và mua bán ngoại tệ.Dịch vụ ngân hàng trực tuyến hay còn gọi là cây cầu thu hẹp mọi khoảngcách không gian và địa lý. Nó được xây dựng trên nền tảng công nghệ cao với tiệních đặc trưng là cho phép khách hàng mở tài khoản một nơi nhưng được giao dịchtại bất kỳ điểm giao dịch nào của ngân hàng trên toàn quốc.Dịch vụ rút tiền tự động bằng thẻ ATM, và ghi nợ bằng thẻ tín dụng. Hệthống ATM và thẻ tín dụng và một bước đột phá nhằm thay đổi thói quen của ngườitiêu dùng, từ việc giữ tiền mặt chuyển sang mở tài khoản và giữ tiền tại ngân hàng.Với chuẩn mực quốc tế và khả năng cho phép liên kết với các ngân hàng khác, giaodịch 24/24.Ngân hàng thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản.Ngân hàng thực hiện dịch vụ tài trợ cho các hoạt động của Chính Phủ.Với khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trởthành trọng tâm chú ý của các Chính Phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấpbách trong khu thu không đủ, Chính Phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoảncho vay của ngân hàng.Trên đây chưa đề cập hết các dịch vụ ngân hàng. Tuy nhiên, thực tế khôngphải mọi ngân hàng đều cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính. ở kỷ nguyên hiện đạingân hàng muốn trở thành "bách hóa tài chính" hay "siêu thị ngân hàng", thì phảitích cực phát triển các dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao, làm thoả mãn nhu cầucủa khách hàng.1.1.3.2. Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng tại Việt NamTrong những năm gần đây, nhận thức được sự cần thiết phải phát triển các
Xem thêm

99 Đọc thêm

Những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam

NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phương thức tín dụng chủ đạo của người dân tại các nước phát triển. Tại Việt Nam, thẻ tín dụng cũng đã có sự tăng trưởng đáng kể, ngày càng có đóng góp quan trọng vào sự gia tăng doanh thu của ngân hàng. Trong các loại thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng đang chiếm được cảm tình của người dùng xuất phát từ những tính năng ưu việt của nó. Tuy nhiên, trên thực tế tại Việt Nam nói chung và ngân hàngthương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, việc phát triển loại hình dịch vụ thẻ này vẫn còn chưa tương xứng với tiềm năng thị trường do nhiều nguyên nhân. Nếu không có các giải pháp phù hợp và kịp thời từ phía nhà nước cũng như bản thân ngân hàngthương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam sẽ dẫn tới nguy cơ mất thị phần vào tay các ngân hàng khác. Trước thực trạng đó và với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng ĐTPT Việt nam, tôi đã lựa chọn nội dung: “Những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ ngân hàng tài chính của mình.
Xem thêm

96 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THEO MÔ HÌNH SERVQUAL TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI-PHÒNG GIAO DỊCH HỒNG HÀ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THEO MÔ HÌNH SERVQUAL TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI-PHÒNG GIAO DỊCH HỒNG HÀ

1.Tính cấp thiết của vấn đề Trong quá trình Việt Nam thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, hội nhập cùng thế giới, lĩnh vực ngân hàng đang đứng trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt cả từ các ngân hàng trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Dưới sức ép cạnh tranh như hiện nay, các ngân hàng luôn tìm kiếm những giải pháp, đường hướng mới nhằm tăng cường vị thế, khả năng cạnh tranh của mình.Trong đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là một trong những giải pháp mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng. Như đã biết, khách hàng là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tồn tại và phát triển.Chìa khoá của sự thành công trong cạnh tranh là duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy dịch vụ khách hàng hoàn hảo đã và đang là yếu tố tạo nên sự khác biệt và là vũ khí quan trọng trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh mà bất kỳ tổ chức nào nói chung hay ngân hàng nói riêng cũng đều muốn sở hữu. Do đó, các ngân hàng đang chạy đua nhau về chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển, tiềm lực về vốn, bề rộng hệ thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ. Để có thể nhận biết cũng như có giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng thì mỗi ngân hàng cần có những cách thức đánh giá chất lượng dịch vụ để tìm ra những ưu điểm, hạn chế trong dịch vụ khách hàng của mình.Mô hình SERVQUAL là sự lựa chọn của nhiều ngân hàng trong đó có ngân hàng Vietinbank. Trong xu thế chung, Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà luôn quan tâm chú trọng đến các dịch vụ khách hàng nói chung cũng như dịch vụ khách hàng cá nhân nói riêng. Bởi bên cạnh khách hàng là các doanh nghiệp, các tổ chức thì khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của ngân hàng, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển ngân hàng.Việc nâng cao chất lượng dịch vụ đó nhằm tạo dựng uy tín, xây dựng thương hiệu trong lòng khách hàng; để từ đó thúc đẩy sự phát triển ngân hàng phát triển nhanh, ổn định và vững mạnh. Trong thời gian công tác làm việc tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà, tôi nhận thấy ngân hàng luôn cố gắng trong việc tìm kiếm các giải phápnâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân và đã đạt được những kết quả nhất định: các dịch vụ khách hàng cá nhân ngày càng hoàn thiện, đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng cũng như nhận được nhiều phản hồi tốt từ phía khách hàng, tạo dựng được niềm tin, uy tín, …Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định như hạn chế về hệ thống ATM, tư vấn giải quyết khiếu nại còn mất thời gian, thủ tục rườm rà,... Từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình Servqual tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội – Phòng giao dịch Hồng Hà” cho luận văn thạc sĩ của mình. 2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình SERVQUAL tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà, đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế, luận văn đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà trong thời gian tới. Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đề ra là: -Tìm hiểu tổng quát cơ sở lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ cũng như mô hình SERVQUAL ứng dụng cho ngân hàng thương mại. -Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phầnCông thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội – phòng giao dịch Hồng Hà -Phân tích thực trạng về chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà trong thời gian qua. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng. -Phân tích quy trình đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình SERVQUAL tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà trong thời gian qua. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quá trình đánh giá của ngân hàng. -Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng trong thời gian tới. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1.Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội –PGD Hồng Hà. Cụ thể là các dịch vụ: tiết kiệm, cho vay, thẻ, chuyển tiền và ngân hàng điện tử. 3.2.Phạm vi nghiên cứu Tập trung nghiên cứu các dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội –PGD Hồng Hà thông qua các bản báo cáo từ năm 2012 – 2014 và quá trình đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình SERVQUAL tại ngân hàng từ 30/09/2014 đến 30/11/2014 4.Phương pháp nghiên cứu -Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát bảng hỏi cho khách hàng và thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các tài liệu, báo cáo của Vietinbank Bắc Hà Nội và PGD Hồng Hà -Phương pháp xử lý dữ liệu: thống kê mô tả. 5.Kết cấu của đề tài Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại bằng mô hình SERVQUAL Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân bằng mô hình SERVQUAL tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hà Nội – PGD Hồng Hà
Xem thêm

125 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI

1. Tính tất yếu khách quan của đề tài.Thương mại điện tử và những ứng dụng của nó ngày càng đem lại nhiều lợi ích cho xã hội nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng. Việc ứng dụng thương mại điện tử vào cung cấp dịch vụ ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao, trong đó có dịch vụ ngân hàng điện tử. Lợi ích đem lại của ngân hàng điện tử là rất lớn nhờ tính tiện ích, nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Tuy nhiên, dịch vụ ngân hàng điện tử là một dịch vụ mới mẻ. So với các ngân hàng khác trên địa bàn, Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai tuy tham gia vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử muộn hơn, nhưng với lợi thế và cách làm phù hợp, bước đầu đã thu được thành công nhất định. Song, thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế và thách thức. Yêu cầu cần xây dựng một chiến lược phù hợp nhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử an toàn và bền vững.Từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai, cùng với sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Phạm Quang Phan, tác giả chọn đề tài Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lào Cai làm luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh cho mình.2. Tình hình liên quan đến nghiên cứu của đề tài.Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về phát triển ngân hàng điện tử, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, giải pháp tài chính ngân hàng để góp phần thúc đẩy thương mại điện tử tại một số ngân hàng thương mại: Tác giả Trần Thị Như Dung với đề tài: “Hoàn thiện dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHNoPTNT Việt Nam”, năm 2013. Tác giả Huỳnh Thái Bảo với đề tài:” Giải pháp tài chính ngân hàng để góp phần thúc đẩy thương mại điện tử Việt Nam phát triển trong giai đoạn hiện nay”, năm 2007. Tác giả Cao Thị Phú Mỹ với đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTM CP Công Thương VN chi nhánh KCN Phú Tài”, năm 2010. Tác giả Huỳnh Minh Trường với đề tài: “Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán của Agribank chi nhánh huyện Bình Minh ”, năm 2012.Các đề tài trên đều tập trung nghiên cứu chiến lược phát triển sản phẩm ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại, đi sâu nghiên cứu một một vấn đề nâng cao chất lượng hay hiệu quả tài chính của dịch vụ ngân hàng điện tử. Hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các NHTM biên giới phía Bắc. Hơn nữa, hầu hết các công trình đã được thực hiện đều tập trung vào các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử giai đoạn 20082012, chưa có công trình nào nghiên cứu giai đoạn 20092013. Vì vậy, việc thực hiện đề tài luận văn sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.3.1. Mục đích nghiên cứu.Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Agribank nói riêng để đưa ra giải pháp nhằm góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử bền vững tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Đưa ra giải pháp và chiến lược cụ thể nhằm hoàn thiện và mở rộng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai đến năm 2020.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.4.1. Đối tượng nghiên cứu.Luận văn tập trung vào nghiên cứu những đối tượng chính sau.+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại.+ Thực trạng và giải pháp có tính đồng bộ trong công tác phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009 2013, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các tồn tại trong công tác phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.4.2. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong toàn chi nhánh Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai (Bao gồm Hội sở chi nhánh, 11 chi nhánh loại 3 trực thuộc và 10 phòng giao dich trực thuộc chi nhánh loại 3). Phạm vi nghiên cứu thời gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập và sử lý trong thời gian từ năm 2009 2013.5. Phương pháp nghiên cứu.Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau để thực hiện luận văn: Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn đó là: Dùng dữ liệu nội bộ được tạo ra bởi chính Agribank và Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai; dùng dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách báo, báo cáo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức, Hiệp hội. Phương pháp thăm dò: Khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp khách hàng giao dịch và thăm dò một số ngân hàng trên địa bàn đang cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử. Điều tra thông qua bảng câu hỏi khách hàng giao dịch của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Phương pháp so sánh: Từ cơ sở kết quả thống kê, thăm dò, điều tra. Có được sự so sánh, đánh giá chính xác và tìm ra giải pháp để phát triển mở rộng dịch vụ này tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.6. Đóng góp của luận văn. Luận văn nêu rõ cơ sở lý luận nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử làm nền tảng để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Luận văn phân tích được thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2020.7. Kết cấu của luận văn.Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc gồm ba chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử trong ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 2020.
Xem thêm

119 Đọc thêm

Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh KCN Phú Tài

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI

Với xu thế tất yếu của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề cạnh tranh được đặt ra cực kỳ quan trọng đối với hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế nước ta, trong đó cạnh tranh lĩnh vực ngân hàng rất được chú trọng bởi hiện nay lĩnh vực ngân hàng Việt Nam còn khoảng cách khá xa so với các nước trong khu vực và thế giới. Thêm vào đó, sự gia nhập của các Ngân hàng nước ngoài, những tập đoàn Tài chính đa quốc gia với sự dày dạn về kinh nghiệm, kỹ thuật, công nghệ hiện đại…, đã làm cho các ngân hàng trong nước đứng trước những thách thức to lớn. Vì vậy, để tồn tại và phát triển thì các Ngân hàng Việt Nam phải có những nỗ lực hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng. Cùng lúc đó, Sự thâm nhập mạnh mẽ của công nghệ thông tin, điện tử viễn thông vào ngành tài chính ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao, trong đó có dịch vụ ngân hàng điện tử. Lợi ích đem lại của ngân hàng điện tử là rất lớn nhờ tính tiện ích, nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Đối với khách hàng, sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đem lại sự tiện nghi, tiết kiệm được thời gian và chi phí; đối với ngân hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử không những tiết kiệm chi phí và đem lại lợi nhuận mà còn giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; như vậy đối với nền kinh tế dịch vụ ngân hàng điện tử góp phần làm tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa, hiện đại hóa hệ thống thanh toán và góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại, đặc biệt là thương mại điện tử . Tuy nhiên, do đây vẫn là một dịch vụ mới mẻ nên mức độ quan tâm của các tổ chức tín dụng có khác nhau, có nơi người ta nhắc đến nó như một cái gì đó xa xôi, có nơi dịch vụ này lại được quan tâm đặc biệt và được coi là một chiến lược cạnh tranh tất yếu trên bước đường phát triển của ngân hàng mà điển hình là ở Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cũng đang nỗ lực hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa, chú trọng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử bên cạnh việc phát triển các dịch vụ truyền thống khác nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển. So với các chi nhánh khác trong hệ thống, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương chi nhánh KCN Phú Tài tuy tham gia vào lĩnh vực ngân hàng điện tử muộn hơn, nhưng bước đầu đã thu được những kết quả nhất định. Song, thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh KCN Phú Tài vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế. Việc tìm ra biện pháp nhằm triển khai, phát triển thành công dịch vụ ngân hàng điện tử là một yêu cầu đặt ra khá bức thiết. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Trương Bá Thanh, tôi đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh KCN Phú Tài” cho khoá luận tốt nghiệp của mình. CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 8 1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 8 1.1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử 8 1.1.2. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử 9 1.1.3. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử 11 1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 13 1.2.1. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 13 1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử.. 13 1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 16 1.3.1. Các nhân tố bên ngoài 16 1.3.2. Các nhân tố bên trong 19 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI 23 2.1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VIETINBANK CHI NHÁNH PHÚ TÀI 23 2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Tài 23 2.1.2. Mô hình tổ chức quản lý 26 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 29 2.2. THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH PHÚ TÀI 33 2.2.1. Tình hình chung về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam 33 2.2.2. Thực trạng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietinbank Phú Tài 44 2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG KCN PHÚ TÀI 63 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI 64 3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 64 3.1.1. Những cơ hội của Vietinbank Phú Tài 65 3.1.2. Những thách thức của Vietinbank Phú Tài 66 3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIETINBANK PHÚ TÀI 67 3.2.1. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử 67 3.2.2. Hoàn thiện chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử đang cung cấp 69 3.2.3. Lựa chọn và phát triển kênh phân phối 71 3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động marketing 74 3.2.5. Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở của dịch vụ NHĐT . 77 3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79 3.2.7. Tăng cường khả năng kiểm soát chi phí 82 3.2.8. Hoàn thiện chính sách định giá dịch vụ nhằm gia tăng hiệu quả dịch vụ ngân hàng điện tử 84 3.2.9. Hoàn thiện kỹ năng quản trị rủi ro trong hoạt động NHĐT 86 3.2.10. Nâng cao khả năng nhận thức và sự hợp tác của khách hàng 87 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88 3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Ngân hàng Công Thương Việt Nam 88 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 89 3.3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ 90 KẾT LUẬN 93
Xem thêm

106 Đọc thêm

Cùng chủ đề