TÍNH TOÁN TỔNG LỢI ÍCH DO DỰ ÁN MANG LẠI TRONG THỜI GIAN TÍNH TOÁN CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN SO VỚI PHƯƠNG ÁN ĐƯỜNG CŨ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÍNH TOÁN TỔNG LỢI ÍCH DO DỰ ÁN MANG LẠI TRONG THỜI GIAN TÍNH TOÁN CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN SO VỚI PHƯƠNG ÁN ĐƯỜNG CŨ":

Đồ án nghành xây dựng

Đồ án nghành xây dựng

LỜI NÓI ĐẦU Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Phát triển các công trình giao thông là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác, tạo tiền đề cho kinh tế xã hội phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính vì vậy mà chúng ta cần ưu tiên đầu tư phát triển giao thông vận tải đi trước một bước, với tốc độ nhanh và bền vững.Tuy nhiên ở nước ta hiện nay thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn rất yếu và thiếu chưa đáp ứng được nền kinh tế đang phát triển rất nhanh. Do vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của đất nước, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở để phục vụ sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu, trong đó nổi bật nên là nhu cầu xây dựng các công trình giao thông. Bên cạnh các công trình đang được xây dựng mới còn có hàng loạt các dự án cải tạo và nâng cấp. Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai đang là vấn đề hàng đầu được các ngành, các cấp rất quan tâm. Nhận thức được điều đó, và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đất nước, bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Đường Ô Tô Đường Đô Thị thuộc Khoa Cầu Đường trường Đại học Xây dựng. Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường. Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹtại trường em đã được thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A1B1” Đây là công trình quan trọng với khối lượng công việc rất lớn bao gồm tất cả các bước từ Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, và kỹ thuật thi công. Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết mình nhưng chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo để em có được thêm nhiều điều bổ ích hơn. Em xin vô cùng cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn Đường ô Tô Đường Đô Thị, các thầy cô giáo trong trường Đại Học Xây Dựng đã từng giảng dạy em trong suốt thời gian học tập,nghiên cứu tại trường. Đặc biệt là thầy giáo TS Cao Phú Cườngngười đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này. Hà Nội, ngày 12 tháng6năm 2015 Sinh viên: NGUYỄN ĐÌNH HỒNG MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ 11 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 12 1.1. Tổng quan 12 1.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án 12 1.2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án 12 1.2.2. Tổ chức thực hiện dự án 12 1.3. Cơ sở lập dự án 12 1.3.1. Cơ sở pháp lý 12 1.3.2. Các nguồn tài liệu liên quan 13 1.3.3. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 13 1.4. Tình hình kinh tếxã hội trong khu vực có dự án 13 1.4.1. Dân số trong vùng 13 1.4.2. Phát triển văn hóa, công nghệ, bảo vệ môi trường 13 1.4.3. Tổng sản phẩm trong vùng và hiện trạng các ngành kinh tế 14 1.4.4. Tình hình ngân sách, và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài 15 1.5. Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của vùng 15 1.5.1. Mục tiêu tổng quan 15 1.5.2. Chiến lược phát triển của vùng, và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 16 1.5.3. Chiến lược phát triển về mặt xã hội 16 1.5.4. Các chỉ tiêu môi trường 16 1.5.5. Giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ 17 1.6. Các quy hoạch và các dự án trong vùng 18 1.6.1. Các đô thị, khu công nghiệp tập trung dân cư 18 1.6.2. Quy hoạch các dự án về giao thông có liên quan (đường bộ, đường sắt, hàng không…) 19 1.6.3. Quy hoạch và các dự án về nông lâm, ngư nghiệp 19 1.6.4. Quy hoạch và các dự án về năng lượng (điện), nước, thông tin liên lạc 19 1.7. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng 20 1.7.1. Đánh giá về vận tải trong vùng 20 1.7.2. Dự báo về khu vực hấp dẫn và nhu cầu vận tải trong vùng 20 1.8. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường 21 1.9. Đặc điểm các điều kiện tự nhiên 22 1.9.1. Mô tả chung 22 1.9.2. Điều kiện về địa hình 22 1.9.3. Thổ nhưỡng 22 1.9.4. Đặc điểm về khí hậu 22 1.9.5. Đặc điểm về thủy văn 23 CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 24 2.1. Xác định cấp hạng, quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật 24 2.1.1. Các quy trình, quy phạm áp dụng thiết kế hình học đường 24 2.1.2. Cơ sở xác định 24 2.1.3. Xác định cấp hạng của tuyến đường 24 2.1.4. Xác định các đặc trưng của mặt cắt ngang đường 25 a,Phần xe chạy 25 b, Lề đường 27 c, Dốc ngang phần xe chạy 27 2.1.5. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến 28 a. Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép (idmax) 28 b. Xác định tầm nhìn xe chạy 30 c.Xác định bán kính đường cong nằm nhỏ nhất 32 d. Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao 33 e. Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong 33 f. Chiều dài đoạn chêm giữa hai đường cong nằm 34 g. Xác định bán kính tối thiểu đường cong đứng 35 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 37 3.1. Nguyên tắc thiết kế 37 3.2. Các phương án tuyến đề xuất 37 3.3. Kết quả thiết kế 39 CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 40 4.1. Tổng quan 40 4.2. Thiết kế thoát nước 40 4.2.1. Số liệu thiết kế 40 4.2.2. Bố trí cống và xác định lưu vực 40 4.2.3. Tính toán thuỷ văn 40 4.2.4. Xác định khẩu độ cống và bố trí cống 41 4.2.4.1. Xác định khẩu độ 41 4.2.4.2. Bố trí cống 42 4.3. Kết quả thiết kế 44 CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG 46 5.1. Thiết kế trắc dọc 46 5.1.1. Các căn cứ 46 5.1.2. Nguyên tắc thiết kế đường đỏ 46 5.1.3. Đề xuất đường đỏ các phương án tuyến 46 5.1.4. Thiết kế đường cong đứng 47 5.2. Thiết kế trắc ngang 48 5.2.1. Các căn cứ thiết kế 48 5.2.2. Các thông số mặt cắt ngang tuyến A1B1 48 5.2.3.Phạm vi quỹ đất dành cho đường 48 5.3. Tính toán khối lượng đào, đắp 49 CHƯƠNG 6 BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU 50 6.1. Biểu đồ vận tốc xe chạy 50 6.1.1. Mục đích – Yêu cầu 50 6.1.2. Trình tự lập biểu đồ vận tốc xe chạy 50 6.2. Tốc độ xe chạy trung bình và thời gian xe chạy trên tuyến. 52 6.3. Tiêu hao nhiên liệu. 52 CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 53 7.1. Xác định các số liệu phục vụ tính toán 53 7.1.1. Tải trọng 53 7.1.1.1. Tải trọng tính toán 53 7.1.1.2. Tính toán lưu lượng xe 54 7.1.1.3. Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100 KN 54 7.1.1.4. Số trục xe tính toán trên một làn xe 55 7.1.1.5. Tính số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn tính toán 15 năm 56 7.1.1.6. Bề dày tối thiểu của tầng mặt cấp cao A1 56 7.1.2. Đấtnền 57 7.1.3. Vật liệu 57 7.2. Thiết kế kết cấu áo đường 58 7.2.1. Đề xuất phương án kết cấu tầng mặt áo đường 58 7.2.2. Chọn loại tầng móng 59 a. Mô đun chung của kết cấu áo đường 59 b. Trình tự giải 59 7.2.3. Tính toán kiểm tra kết cấu áo đường 62 a. Kiểm tra tiêu chuẩn độ võng đàn hồi giới hạn 62 b. Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất 63 c. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn các lớp bê tông nhựa 65 CHƯƠNG 8 LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN 68 8.1. Chỉ tiêu chất lượng sử dụng 68 8.2 Nhóm chỉ tiêu xây dựng 69 8.3. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế 69 8.3.1. Xác định tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc 70 8.3.1.1. Xác định chi phí xây dựng ban đầu (Ko) 70 8.3.1.2. Xác định chi phí trung tu, đại tu 72 8..3.1.3. Xác định tổng vốn lưu động K0(h) do khối lượng hàng hoá thường xuyên nằm trong quá trình vận chuyển trên đường (đồng) ở năm đầu tiên 72 8.3.1.4. Xác định tổng vốn lưu động tăng lên hàng năm cho đến năm 15 do sức sản xuất tiêu thụ tăng dẫn đến lượng xe tăng 73 8.3.1.5. Kết quả tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc của hai phương án 74 8.3.2. Xác định chi phí thường xuyên quy đổi của phương án tuyến (đồng) 74 8.3.3. Kết quả tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi 77 CHƯƠNG 9 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 78 9.1. Căn cứ lập tổng mức đầu tư. 78 9.2. Cấu thành của tổng mức đầu tư. 79 9.2.1. Chi phí xây dựng: 79 9.2.2. Chi phí khác: Bao gồm khảo sát, chi phí quản lý, chi phí đo vẽ trắc ngang, giải phóng mặt bằng ... 79 9.2.3. Chi phí dự phòng 79 9.3. Kết quả tính : 79 CHƯƠNG 10 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐƯỢC CHỌN 80 10.1. Giả thiết phương án gốc 80 10.2. Xác định chỉ tiêu hiệu số thu chi NPV 80 10.2.1. Xác định tổng lợi ích (hiệu quả) do dự án đường trong thời gian tính toán (n) quy về năm gốc: B 81 10.2.2. Tính chi phí vốn đầu tư phải bỏ ra trong thời gian tính toán so với phương án đường cũ quy về năm gốc C 81 10.2.3. Kết quả : 81 10.3. Xác định chỉ tiêu tỷ số thu chi (hệ số sinh lời BCR) 82 10.4. Xác định chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (tỷ lệ nội hoàn) IRR. 82 10.5. Kết luận chung 82 CHƯƠNG 11ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNGĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 83 11.1. Mục đích 83 11.2. Những tác động môi trường do việc XD và KT dự án 83 11.2.1. Ô nhiễm không khí 84 11.2.2. Mức ồn và rung 84 11.2.3. Nguy cơ ô nhiễm nước 84 11.2.4. Ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường được con người sử dụng 84 11.3. Các giải pháp nhằm khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường 84 11.3.1. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới môi trường nhân văn và kinh tế xã hội 84 11.3.2. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới chế độ thuỷ văn 85 11.3.3. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng do thi công 85 11.3.4. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng trong giai đoạn vận hành 86 PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT 87 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 88 1.1. Giới thiệu về dự án 88 1.2. Căn cứ pháp lý, hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 88 1.2.1. Căn cứ pháp lý 88 1.2.2. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 88 1.3. Một số nét về đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật 89 1.3.1. Địa hình 89 1.3.2. Thủy văn 89 1.3.3. Kinh tế chính trị, xã hội 89 CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 90 2.1. Công tác chuẩn bị 90 2.2. Khảo sát tuyến 90 2.3. Thiết kế tuyến trên bình đồ 91 2.4. Tính toán cắm đường cong chuyển tiếp dạng clothoide 92 2.4.1. Tính toán các yếu tố cơ bản của đường cong tròn 92 2.4.2. Xác định thông số đường cong 92 2.4.3. Tính góc kẹp 92 2.4.4. Xác định tọa độ của điểm cuối đường cong chuyển tiếp X0, Y0 92 2.4.5. Xác định các chuyển dịch p và trị số đường tang phụ t 92 2.4.6. Xác định phần còn lại của đường cong tròn K0 92 2.5. Xác định tọa độ các cọc trong đường cong nằm 93 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG 94 3.1. Thiết kế trắc dọc 94 3.1.1. Yêu cầu khi vẽ trắc dọc kỹ thuật 94 3.1.2. Trình tự thiết kế 94 3.1.2.1. Hướng chỉ đạo 94 3.1.2.2. Xác định các điểm khống chế 94 3.1.2.3. Thiết kế đường cong đứng 94 3.2. Thiết kế trắc ngang 96 3.2.1. Thông số của trắc ngang 96 3.2.2. Tính toán thiết kế rãnh biên 96 3.3. Tính toán khối lượng đào đắp 97 CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG 98 4.1. Khảo sát thủy văn 98 4.1.1. Xác định diện tích khu vực tụ nước (hoặc lưu vực) F 98 4.1.2. Xác định chiều dài và độ dốc bình quân của suối chính 98 4.1.3. Điều tra hình thái và điều tra lũ 98 4.2. Tính toán lưu lượng 98 4.2.1. Số liệu tính toán 98 4.2.2. Tính toán lưu lượng 99 4.2.3. Tính chiều sâu nước chảy tự nhiên 100 4.2.4. Xác định mực nước dâng trước cống, độ dốc phân giới, tốc độ nước chảy trong cống và ở hạ lưu cống. 101 a. Xác định mực nước dâng trước cống H 101 b. Tính vận tốc cửa vào 101 c. Xác định mực nước phân giới hk 101 d. Xác định độ dốc phân giới ik 101 e. Xác định mực nước cuối cống h0 102 f. Xác định vận tốc nước chảy trong cống V0 102 4.2.5. Gia cố thượng lưu cống 102 4.2.6. Gia cố hạ lưu cống 103 CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CHI TIẾT CONG NẰM P1 104 5.1. Số liệu thiết kế 104 5.2. Phương pháp cấu tạo siêu cao 104 5.3. Tính toán 104 5.4. Xác định phạm vi dỡ bỏ Z 105 PHẦN III THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A1B1 106 CHƯƠNG 1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 107 1.1. Vật liệu xây dựng và dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường 107 1.2. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 107 1.2.1. Công tác khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công 107 1.2.2. Công tác xây dựng lán trại 107 1.2.3. Công tác xây dựng kho, bến bãi 107 1.2.4. Công tác làm đường tạm 108 1.2.5. Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công 108 1.2.6. Phương tiện thông tin liên lạc 108 1.2.7. Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường 108 1.2.8. Công tác định vị tuyến đường – lên ga phóng dạng 108 1.2.9. Kết luận 109 1.3. Công tác định vị tuyến đường – lên khuôn đường 109 CHƯƠNG 2 THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN 110 2.1. Trình tự thi công 1 cống 110 2.2. Khối lượng vật liệu cống BTCT và tính toán hao phí máy móc, nhân công 110 2.2.1. Tính toán năng suất vận chuyển và lắp đặt cống 110 2.2.2. Tính toán khối lượng đào đắp hố móng và số ca công tác 110 2.2.3. Công tác móng và gia cố 111 2.2.3.1. Công tác làm móng cống 111 2.2.3.2. Xác định khối lượng gia cố thượng hạ lưu cống 111 2.2.4. Tính toán khối lượng xây lắp 2 đầu cống 111 2.2.5.Tính toán công tác phòng nước mối nối cống 111 2.2.6. Tính toán khối lượng đất đắp trên cống 111 2.2.7. Tính toán số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu 111 2.3. Tổng hợp công xây dựng cống 112 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 113 3.1. Giới thiệu chung 113 3.2. Thiết kế điều phối đất 113 3.2.1. Nguyên tắc 113 a. Điều phối ngang 113 b. Điều phối dọc 113 3.2.2. Trình tự thực hiện 113 3.2.3. Điều phối đất 113 3.3. Phân đoạn thi công nền đường 114 3.4. Tính toán năng suất và số ca máy 115 3.4.1. Xác định cự li vận chuyển trung bình 115 3.4.2. Năng suất máy đào và ô tô vận chuyển 115 3.4.2.1. Năng suất máy đào 115 3.4.2.2 Năng suất của ô tô HUYNDAI 12T 115 3.4.3. Năng suất của máy ủi đào nền đường 115 3.5. Khối lượng và số ca máy chính thi công trong các đoạn 115 3.6. Công tác phụ trợ 115 3.6.1. San sửa nền đào 115 3.6.2. San nền đắp 115 3.6.3. Lu lèn nền đắp 115 3.7. Thành lập đội thi công nền 116 CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG 117 4.1. Kết cấu mặt đường phương pháp thi công 117 4.2. Tính toán tốc độ dây chuyền 117 4.2.1. Tốc độ dây chuyền thi công lớp móng CPĐD 117 a. Dựa vào thời hạn xây dựng cho phép 117 b. Dựa vào điều kiện thi công 117 c. Xét đến khả năng của đơn vị 118 4.2.2. Tốc độ dây chuyền thi công lớp mặt BTN 118 4.3. Tính năng suất máy móc 118 4.3.1. Năng suất máy lu. 118 4.3.2 Năng suất ôtô vận chuyển cấp phối đá dăm và bê tông nhựa 118 4.3.3. Năng suất xe tưới nhựa 119 4.3.4. Năng suất máy rải 119 4.4. Thi công khuôn áo đường 119 4.5. Thi công các lớp áo đường 120 4.5.1. Thi công lớp CPĐD loại I 120 4.5.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng 122 4.5.3 Thi công các lớp bê tông nhựa 123 4.6. Giải pháp thi công 125 4.6.1. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I 125 4.6.1. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng 125 4.6.2. Thi công lớp bê tông nhựa chặt 19 125 4.6.2. Thi công lớp bê tông nhựa chặt 12.5 126 4.7. Thành lập đội thi công mặt đường 126 CHƯƠNG 5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHUNG TOÀN TUYẾN 127 5.1. Đội làm công tác chuẩn bị 127 5.2. Đội xây dựng cống 127 5.3. Đội thi công nền 127 5.4. Đội thi công mặt đường 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Xem thêm

Đọc thêm

Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO QUẬN HÀ ĐÔNG ĐÊN NĂM 2025

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 15TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ5XÃ HỘI VÀ QUI HOẠCH QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI.51.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN51.1.1. Vị trí địa lý.61.1.2. Địa hình.61.1.3. Đặc điểm khí hậu.61.1.4. Địa chất thuỷ văn.71.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI.81.2.1. Phân bố dân cư.81.2.2. Văn hoá, Xã hội, Y tế.91.2.3. Các hoạt động kinh tế.101.3. HIỆN TRẠNG VỀ HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC.151.3.1. Cấp nước.151.3.2. Thoát nước.151.3.3. Hiện trạng môi trường nước.151.4. ĐỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN QUẬN HÀ ĐÔNG ĐẾN NĂM 2025.161.4.1. Nhận xét và đánh giá chung17 1.5. CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC……....181.5.1. Cơ sở chọn hệ thống thoát nước.181.5.2. Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước quận Hà Đông.18CHƯƠNG 219THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT.192.1. CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN.192.1.1. Bản đồ qui hoạch phát triển quận Hà Đông đến năm 2025.192.1.2. Mật độ dân số.192.1.3. Tiêu chuẩn thải nước192.1.4. Nước thải khu công nghiệp.192.1.5. Nước thải các công trình công cộng192.2. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CỦA KHU DÂN CƯ.202.2.1. Diện tích202.2.2. Dân số tính toán.202.2.3. Xác định lượng nước thải tính toán.212.2.4. Xác định lưu lượng tập trung.232.3. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ KHU CÔNG NGHIỆP.242.3.1. Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp242.4. LẬP BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN QUẬN HÀ ĐÔNG.302.4.1. Nước thải sinh hoạt khu dân cư.302.4.2. Nước thải từ bệnh viện.302.4.3. Nước thải từ trường học.312.4.4. Nước thải từ các khu công nghiệp.312.4.5. Nước thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp.312.4.6. Nước tắm của công nhân theo các ca.312.4.7. Lập bảng tổng hợp lưu lượng nước thải toàn quận.(xem phụ lục chương 2)312.5. VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT.312.5.1. Nguyên tắc312.6. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG VÀ THỦY LỰC CHO TỪNG ĐOẠN CỐNG.322.6.1. Chia diện tích tiểu khu.322.6.2. Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống.322.6.3. Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước sinh hoạt332.7. KHÁI TOÁN KINH TẾ PHẦN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT, CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC.352.7.1. Khái toán kinh tế phần đường ống.352.7.2. Khái toán kinh tế phần giếng thăm:362.7.3. Khái toán kinh tế cho trạm bơm cục bộ.362.7.4. Khái toán kinh tế khối lượng đất đào đắp xây dựng mạng.372.7.5. Chi phí quản lý mạng lưới cho một năm.372.7.6.So sánh lựa chọn phương án.39CHƯƠNG 341THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA413.1. LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC.413.2. VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA.413.2.1. Nguyên tắc.413.2.2. Phương hướng thoát nước quận Hà Đông.413.3. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG MƯA TÍNH TOÁN.423.3.1. Chọn chu kỳ vượt quá cường độ mưa tính toán.423.3.2. Cường độ mưa tính toán.423.3.3. Xác định thời gian mưa tính toán.423.3.4. Xác định hệ số dòng chảy.433.3.5. Xác định hệ số mưa không đều.443.3.6. Công thức tính toán lưu lượng nước mưa.443.4. TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT MƯA.443.5. KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA.443.5.1. Khái toán kinh tế phần đường ống.443.5.2. Khái toán kinh tế phần giếng thăm:453.5.3. Giá thành quản lý.45CHƯƠNG 446THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI464.1.CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN464.1.1. Lưu lượng nước thải464.1.2.Nồng độ bẩn của nước thải khu công nghiệp.464.2. CÁC THAM SỐ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI.474.2.1. Lưu luợng tính toán đặc trưng của nước thải.474.2.2. Xác định nồng độ bẩn của nước thải:474.2.3. Dân số tương đương.494.2.4. Mức độ cần thiết làm sạch của nước thải.504.3. CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ.534.3.1. Chọn phương pháp xử lý.534.3.2. Chọn dây chuyền xử lý.534.4.TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ THUỶ LỰC PHƯƠNG ÁN I.564.4.1.Ngăn tiếp nhận nước thải.564.4.2. Mương dẫn nước thải.564.4.3. Tính toán song chắn rác.574.4.4. Trạm bơm nước thải.594.4.5.Tính toán Bể lắng cát.594.4.6. Tính toán sân phơi cát.624.4.7. Tính toán bể lắng ngang đợt I.634.4.8. Tính toán bể Aeroren644.4.9. Bể lắng ngang đợt II .704.4.10. Bể nén bùn ly tâm.724.4.11.Tính toán bể Mêtan.754.4.12. Tính toán trạm khử trùng nước thải.784.4.13.Tính toán máng trộn Máng trộn vách ngăn có lỗ.804.4.14.Tính toán bể tiếp xúc li tâm.824.4.15. Thiết bị đo lưu lượng.834.4.16. Sân phơi bùn.844.5.TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ THỦY LỰC PHƯƠNG ÁN II854.5.7. Tính toán bể lắng li tâm đợt I854.5.9. Bể lắng li tâm đợt II.884.6KHÁI TOÁN KINH TẾ CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI904.6.1. Khái toán kinh tế trạm xử lý phương án 1904.6. 2. Khái toán kinh tế trạm xử lý phương án 2924.6.3 So sánh lựa chọn phương án.934.7.THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ944.7.1. Bể lắng ngang đợt I944.7.2. Bể aeroten.94CHƯƠNG 597CHUYÊN ĐỀ: XỬ LÝ RÁC THẢI Y TẾ NGUY HẠI TẠI CÁC BỆNH VIỆN QUẬN HÀ ĐÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT975.1. DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI ĐẾN NĂM 2025.995.1.1. Tính toán lượng rác thải phát sinh trong quận.995.1.2. Sơ đồ dòng luân chuyển vật chất1045.2. XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN.1055.2.1. Chọn phương án đốt.1055.2.2. Xác định công suất tính toán cho lò.1055.2.3. Chọn lò đốt.1065.2.4. Sơ đồ dây chuyền.1075.3. BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI.1085.3.1.Chọn địa điểm xây dựng trạm đốt.1085.4. KHÁI TOÁN KINH TẾ.1095.4.1. Khái toán tổng tiền dự án.1095.4.2. Chi phí lao động.1105.4.3. Chi phí vận chuyển vật liệu.1105.4.4.Chi phí khấu hao.110
Xem thêm

109 Đọc thêm

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ 4D CAD trong lập và mô phỏng tiến độ thi công xây dựng

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ 4D CAD trong lập và mô phỏng tiến độ thi công xây dựng

Chuyên ngành: Kỹ thuật Công nghệ Công nghệ thông tin Tin học chuyên ngành Sơ lược: Nghiên cứu này nhằm mục đích: Nghiên cứu ứng dụng tự động hóa trong tính toán khối lượng phần tử (cấu kiện) từ mô hình 3D nhằm phục vụ công tác tính toán và lập tiến độ dự án. Phát triển các công cụ ứng dụng nhằm tận dụng triệt để các tính năng của các phần mềm hỗ trợ trong công tác lập tiến độ dự án, tối ưu hóa tài nguyên và tiến độ dự án. Xây dựng mô hình mô phỏng 4D CAD và qua đó đưa ra các lợi ích của 4D CAD trong lựa chọn phương án thi công đồng thời phát hiện mặt hạn chế của nó thông qua một nghiên cứu cụ thể. Nghiên cứu sử dụng các công cụ phần mềm hỗ trợ nhằm áp dụng thành công công nghệ 4D CAD và các phương pháp kết hợp để đảm bảo thành công cho dự án xây dựng.
Xem thêm

Đọc thêm

Các phương pháp phân tích dự án

Các phương pháp phân tích dự án

Các phương pháp phân tích dự án Nội dung tài liệu bào gồm:1. Tỉ số lợi ích BC 2. So sánh các phương án theo tỉ số BC 3. So sánh 3 PP phân tích phương án4. Phân tích điểm hòa vốn5. Phân tích thời gian bù vốn

Đọc thêm

Bài tập đề cương quản lý dự án

Bài tập đề cương quản lý dự án

BÀI TẬP 1. Vẽ sơ đồ mạng công việc của các dự án khi biết mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc. 2. Tính toán thời gian sớm nhất, muộn nhất đạt tới sự kiện, thời gian dự trữ của các sự kiện. 3. Tính toán thời gian bắt đầu sớm và bắt đầu muộn của các công việc , thời gian dự trữ toàn phần và tự do của các công việc. 4. Vẽ biểu đồ phụ tải nguồn lực, áp dụng các phương pháp khác nhau để phân phối nguồn lực cho các công việc. 5. Lập kế hoạch chi phí cực tiểu và kế hoạch tiết kiệm chi phí của dự án. 6. Vẽ biểu đồ GANTT theo phương án bắt đầu sớm và muộn, thực hiện phân tích dòng chi phí dự án. 7. Vẽ biểu đồ GANTT điều chỉnh theo phương án bắt đầu sớm và muộn trên cơ sở đó xác định thời gian dự trữ của các công việc và các sự kiện. ĐỀ THI Đề thi sẽ bao quát toàn bộ nội dung ôn tập và bao gồm : 1 bài tập và 2 câu lý thuyết ngắn – Thời gian làm bài 90 phút (Hệ tại chức).
Xem thêm

Đọc thêm

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

Contents MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 2 1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Bắc Kạn 2 1.1.1. Vị trí địa lí 2 1.1.2. Đặc điểm địa hình 2 1.1.3. Khí hậu 2 1.1.4. Kinh tế 2 1.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 2 1.2.1. Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh 2 1.2.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển, quản lý chất thải rắn 2 1.2.3. Khả năng phân loại chất thải rắn tại nguồn 2 CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2020 – 2030 2 2.1.Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020– 2030 2 2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt của người dân. 2 2.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân 2 2.1.3. Chất thải rắn từ bệnh viện 2 2.1.4. Chất thải rắn từ trường học: 2 2.1.5. Chất thải rắn phát sinh từ sản xuất 2 2.2. Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn 2 2.2.1. Phương án 1 2 2.2.2. Phương án 2 2 2.3. Tính toán thu gom theo phương án 1 2 2.4. Tính toán thu gom theo phương án 2 2 2.4.1. Tính toán thu gom chất thải dễ phân hủy sinh học 2 2.4.2. Tính toán thu gom chất thải khó phân hủy sinh học 2 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 2 GIAI ĐOẠN 2020 2030 2 3.1. Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn 2 3.1.1. Các phương pháp xử lý chất thải rắn 2 3.1.2. Ủ sinh học kết hợp chôn lấp 2 3.1.3. Phương án 2: Chôn lấp toàn bộ lượng rác thu gom được 2 3.2. Tính toán theo phương án 1 2 3.2.1. Cân điện tử 2 3.2.2. Nhà tập kết rác 2 3.2.3. Nhà phân loại 2 3.2.4. Nhà đảo trộn 2 3.2.5. Nhà ủ thô 2 3.2.6. Nhà ủ tinh 2 3.2.7. Bãi chôn lấp 2 3.2.8. Thiết kế hệ thống thu nước rỉ rác 2 3.2.9. Thiết kế hệ thống thoát khí rác 2 3.2.10. Các công trình phụ trợ 2 3.3. Tính toán theo phương án 2: Chôn lấp toàn bộ, không phân loại 2 3.3.1. Cân điện tử 2 3.3.2. Nhà tập kết rác 2 3.3.3. Bãi chôn lấp 2 3.3.4. Thiết kế hệ thống thu nước rỉ rác 2 3.3.5. Thiết kế hệ thống thoát khí rác 2 3.3.5.1.Tính toán lượng khí sinh ra trong bãi chôn lấp 2 3.3.6. Các công trình phụ trợ 2 3.4. Khái toán kinh tế 2 3.4.1. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 1 2 3.4.2. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 2 2 3.4.3. Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 1 2 3.4.4. Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 2 2 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 PHỤ LỤC 2
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu, thiết kế hệ thống lọc nước uống trực tiếp tại tòa nhà C trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội với công suất 3000lngđ

Nghiên cứu, thiết kế hệ thống lọc nước uống trực tiếp tại tòa nhà C trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội với công suất 3000lngđ

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 7 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG 10 1.1 Hiện trạng chất lượng nước cấp tại phường Phú Diễn Bắc Từ Liêm Hà Nội 10 1.2 Hiện trạng chất lượng nước cấp tại trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 10 1.2.1 Sơ lược về trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 10 1.2.2 Sơ lược về nước cấp tại trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 11 1.3 Công nghệ xử lý nước uống trực tiếp hiện nay 11 1.3.1 Hệ thống xử lý nước uống trực tiếp bằng công nghệ RO 11 1.3.2 Hệ thống xử lý nước uống trực tiếp bằng công nghệ NANO 13 1.3.3 Hệ thống xử lý nước uống trực tiếp bằng công nghệ UF 14 1.4 So sánh 3 công nghệ RO, NANO và UF 15 1.4.1 Công nghệ lọc nước RO: (Màng lọc thẩm thấu ngược) 16 1.4.2 Công nghệ lọc nước UF: (Màng Siêu lọc) 16 1.4.3 Công nghệ lọc nước Nano 17 1.5 Các công trình xử lý nước uống trực tiếp tại các trường học hiện nay 17 1.5.1 Công trình xử lý nước uống trực tiếp cho sinh viên trường Đại học Xây Dựng 17 1.5.2 Công trình xử lý nước uống trực tiếp cho 6 trường cho học sinh vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh Bình Phước 18 1.5.3 Công trình xử lý nước uống trực tiếp cho học sinh trường tiểu học Nguyễn Trung Trực xã Mỹ Hòa Hưng TP. Long Xuyên 19 1.5.4 Hệ thống lọc nước uống trực tiếp cho sinh viên trường đại học Giao Thông Vận Tải 20 1.5.5 Hệ thống lọc nước uống trực tiếp cho sinh viên trường đại học Sư phạm Đại học Quốc Gia Hà Nội 21 CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 22 2.1 Đề xuất sơ đồ công nghệ phương án 1 22 2.1.1 Kết quả phân tích mẫu nước đầu vào 22 2.1.2 Sơ đồ công nghệ phương án 1 25 2.1.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ phương án 1 26 2.2 Đề xuất sơ đồ công nghệ phương án 2 28 2.2.1 Kết quả phân tích mẫu nước đầu vào 28 2.2.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2 30 2.2.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ phương án 2 31 CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG LỌC 33 3.1 Tính toán phương án 1 33 3.1.1 Tính toán lượng nước cần thiết phục vụ nhu cầu của sinh viên và cán bộ nhà trường 33 3.1.2 Tính toán bể chứa 33 3.1.3 Tính toán công suất của hệ thống lọc RO 34 3.1.4 Tính toán cột lọc 35 3.1.5 Tính toán đường ống 48 3.1.6 Tính toán máy bơm 49 3.1.7 Khái toán kinh tế phương án 1 49 3.2 Tính toán phương án 2 52 3.2.1 Tính toán lượng nước cần thiết phục vụ nhu cầu của sinh viên và cán bộ nhà trường 52 3.2.2 Tính toán bể chứa 52 3.2.3 Tính toán công suất của hệ thống lọc RO 53 3.2.4 Tính toán kích thước đường ống vào máy bơm và cột lọc 54 3.2.5 Tính toán cột lọc 54 3.2.6 Tính toán đường ống 61 3.2.7 Tính toán máy bơm 62 3.2.8 Khái toán kinh tế phương án 2 63 3.3 So sánh 2 phương án trên 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TẬP CÁ NHÂN THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG KINH DOANH SỐ (108)

BÀI TẬP CÁ NHÂN THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG KINH DOANH SỐ (108)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠOTHẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾGlobal Advanced Master of Business AdministrationBÀI TẬP CÁ NHÂNMôn : Thống kê trong Kinh doanhHọc viên: Lê CườngLớp: X0210Câu 1: Lý thuyếtA. Trả lời đúng (Đ), sai (S) các câu sau và giải thích tại sao?1) Xác định tổng thể thống kê là để xem tổng thể đó là đồng chất hay không đồng chất.Đây là nhận định Đúng vì đơn vị tổng thể là xuất phát điểm của việc nghiên cứu,bởi vì mặt lượng của đơn vị tổng thể là các dữ liệu mà người nghiên cứu cần thu thập.Căn cứ vào mục đích nghiên cứu người ta phân biệt tổng thể là đồng chất hay khôngđồng chất. Tổng thể đồng chất bao gồm các đơn vị giống nhau (hoặc gần giốngnhau) về một số đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu. Tổng thểkhông đồng chất bao gồm các đơn vị có những đặc điểm chủ yếu khác nhau.2) Điều tra chọn mẫu là một trường hợp vận dụng quy luật số lớn:Đây là nhận định Đúng: Bởi vì điều tra chọn mẫu là một dạng của điều tra khôngtoàn bộ, chọn ra một mẫu trong tổng thể để tiến hành điều tra. Luật số lớn chỉ ra rằng,khi ta chọn ngẫu nhiên các giá trị (mẫu thử) trong một dãy các giá trị (quần thể), kíchthước dãy mẫu thử càng lớn thì các đặc trưng thống kê (trung bình, phương sai, ...)của mẫu thử càng "gần" với các đặc trưng thống kê của quần thể.3) Tốc độ phát triển trung bình là trung bình cộng của các tốc độ phát triển liênhoànĐây là nhận định Sai: Bởi vì tốc độ phát triển trung bình phản ánh tốc độ và xu hướngbiến động trung bình của các hiện tượng nghiên cứu. Tốc độ phát triển liên hoàn: phảnánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian liềntrước đóCông thức X =
Xem thêm

13 Đọc thêm

Đồ án cấp nước sinh hoạt

Đồ án cấp nước sinh hoạt

Đồ án xử lý nước cấp được làm với mục đích đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cở sở lý thuyết và thu thập các phương án xử lý nước cấp hiện nay. Đồ án gồm 4 chương: Chương I: Tổng quan về nước cấp Chương II: Tổng quan về các phương án xử lý nước cấp Chương III: Lựa chọn các phương án xử lý nước cấp tính toán công trình đơn vị Chương IV: Kết luận và kiến nghị Nội dung của đồ án chủ yếu cung cấp các phương án xử lý nước cấp sử dụng từ nguồn nước mặt, các phương án thiết kế, tính toán các công trình đơn vị và trạm xử lý nước. Trong quá trình làm đồ án, không tránh khỏi có những sai sót. Rất mong có sự đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô.
Xem thêm

Đọc thêm

Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm Hà Nội Giai đoạn 2016 2030

Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm Hà Nội Giai đoạn 2016 2030

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỒ ÁN 2 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3 2. Tóm tắt các nội dung nghiên cứu 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 5 1.1. Điều kiện tự nhiên 5 1.1.1. Vị trí địa lý 5 1.1.2. Điều kiện môi trường tự nhiên 5 1.2. Hiện trạng và quy hoạch phát triển khu chức năng đô thị 13 1.2.1. Tính chất khu chức năng đô thị Tây Tựu 13 1.2.2. Quy mô dân số và đất đai 14 1.2.3. Định hướng sử dụng nước 14 CHƯƠNG 2: MẠNG LƯỚI THU GOM NƯỚC THẢI KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 15 2.1. Tổng quan về hệ thống thoát nước 15 2.1.1. Khái quát chung 15 2.1.2. Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước 15 2.2. Lựa chọn các thông số hệ thống thoát nước 17 2.2.1. Tính toán lưu lượng nước thải 17 2.2.2. Lựa chọn các thông số thiết kế hệ thống thoát nước 21 2.3 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt KĐT 22 2.4. Tính toán lưu lượng các đoạn ống mạng lưới thoát nước sinh hoạt KĐT 22 2.5 Tính toán thủy lực các tuyến cống 25 2.6 Khai toán kinh tế mạng lưới 26 2.6.1 Khái toán theo phương án 1 26 2.6.2 Khái toán theo phương án 2 28 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 30 3.1 Xác định nồng độ bẩn của nước thải 30 3.2 Phương án xử lý nước thải sinh hoạt 31 3.3. Tính toán công trình trong hệ thống xử lý nước thải 33 3.3.1. Lưu lượng tính toán 33 3.3.2 Các công trình hệ thống xử lý theo phương án 1 34 3.3.3 .Tính toán công trình theo phương án 2 60 3.4 Tính toán cao trình của hệ thống xử lý 72 3.4.1 Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt nước 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TẬP CÁ NHÂN THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG KINH DOANH SỐ (120)

BÀI TẬP CÁ NHÂN THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG KINH DOANH SỐ (120)

∑ xi * fin4) Nghiên cứu biến động của số trung bình qua thời gian cho thấy xu hướng pháttriển của hiện tượng.(Đúng): Qua dãy số thời gian có thể phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng quathời gian, phân tích tính quy luật của sự phát triển hiện tượng bằng các mô hình. Trên cơsở nhận thức đặc điểm và tính quy luật biến động của hiện tượng có thể thực hiện các dựđoán cho mức độ của hiện tượng trong tương lai.5) Liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ.(Sai): Theo công thức Yˆ i = b0 + b1Xi , ta thấy, tham số b1 phản ánh ảnh hưởng của nhântố đang nghiên cứu tới biến kết quả; Cứ mỗi khi biến nguyên nhân thay đổi (tăng lên hayTrần Ngọc Long – Gamba 01.X0210 – Thống kê trong Kinh doanh1 of 10CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠOTHẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾGlobal Advanced Master of Business Administrationgiảm đi) 1 đơn vị thì biến kết quả thay đổi (tăng lên hay giảm đi) b 1 đơn vị tương ứng, hệsố này xác định bằng cách đạo hàm của phương trình Yˆ i = b0 + b1Xi.B. Chọn các phương án trả lời đúng nhất:1) Ước lượng là: Đáp án (a) và (c)(a) Việc tính toán các tham số của tổng thể mẫu(b) Từ các tham số của tổng thể chung suy luận cho các tham số của tổng thể mẫu(c) Từ các tham số của tổng thể mẫu suy luận cho các tham số tương ứng của tổngthể chung
Xem thêm

10 Đọc thêm

Quy hoạch quản lý chất thải rắn cho các xã Vũ An, Vũ Lễ, Vũ Sơn, Huyện Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình Giai đoạn 20162030

Quy hoạch quản lý chất thải rắn cho các xã Vũ An, Vũ Lễ, Vũ Sơn, Huyện Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình Giai đoạn 20162030

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ §iÒu kiÖn tù nhiªn KHU VỰC 3 1.1. VÞ trÝ ®Þa lý 3 1.2. §Þa h×nh 3 1.3. KhÝ hËu 3 1.4. Thuû v¨n 4 1.5. C¸c nguån tµi nguyªn 4 1.6. Địa chất công trình, địa chấn 5 1.7. Đường giao thông nông thôn 5 CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 6 2.1. Lượng chất thải rắn phát sinh trong 15 năm 6 2.1.1. Khối lượng chất thải rắn từ sinh hoạt 6 2.1.2. Khối lượng rác phát sinh từ bệnh viện, trường học, chợ, cơ quan hành chính. 7 2.2. Tính toán hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn 9 2.2.1. Phương án 1: Thu gom không phân loại tại nguồn 9 2.2.2. Phương án 2: Thu gom phân loại tại nguồn 17 3.1. Tính toán theo phương án 1: Bãi chôn lấp hợp vệ sinh 34 3.1.1. Trạm cân 35 3.1.2. Bãi chôn lấp 35 3.1.3. Các công trình phụ trợ 42 3.2. Tính toán theo phương án 2: Phương pháp ủ sinh học 43 3.2.1. Trạm cân 43 3.2.2. Nhà tập kết rác 43 3.2.3. Nhà ủ 44 3.2.3.1. Nhà ủ thô 44 3.2.4. Bãi chôn lấp 47 3.2.4.1. Tính toán bãi chôn lấp 47 3.2.4. Các công trình phụ trợ 54 3.3. Khai toán kinh phí 55 3.3.1. Khai toán chi phí xây dựng BCL và công trình phụ trợ 55 3.3.2. Khai toán chi phí xây dựng nhà ủ, BCL và công trình phụ trợ 63 KẾT LUẬN 72 KIẾN NGHỊ 73 TẢI LIỆU THAM KHẢO 74
Xem thêm

Đọc thêm

THIẾT KẾ ĐỒ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN

THIẾT KẾ ĐỒ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN

Trường Đại Học Điện LựcGVHD: PGS.TS: Phạm Văn HòaPHẦN MỞ ĐẦUĐiện năng là một nguồn năng lượng quan trọng của hệ thống năng lượng quốcgia, nó được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực như: sản xuất kinh tế,đời sống sinh hoạt, nghiên cứu khoa học…Hiện nay nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nênnhu cầu về điện năng đòi hỏi ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng.Để đáp ứng được về số lượng thì ngành điện nói chung phải có kế hoạch tìm vàkhai thác tốt các nguồn năng lượng có thể biến đổi chúng thành điện năng.Mặtkhác, để đảm bảo về chất lượng có điện năng cần phải xây dựng hệ thống truyềntải, phân phối điện năng hiện đại, có phương thức vận hành tối ưu nhất đảm bảocác yêu cầu về kỹ thuật cũng như kinh tế. Xuất phát từ điều đó, bên cạnh nhữngkiến thức giảng dạy trên giảng đường, mỗi sinh viên ngành Hệ thống điện đềuđược giao đồ án môn học về thiết kế điện cho mạng điện khu vực. Quá trìnhthực hiện đồ án giúp chúng ta hiểu biết tổng quan nhất về mạng lưới điện khuvực, hiểu biết hơn về những nguyên tắc chủ yếu để xây dựng hệ thống điện nhưxác định hướng và các thông số của các đường dây, chọn hệ thống điện áp chomạng điện chính…những nguyên tắc tổ chức và điều khiển hệ thống, tổng vốnđầu tư và các nguồn nguyên vật liệu để phát triển năng lượng …Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy PGS-TS Phạm Văn Hòa, cùng toànthể các thầy cô trong khoa Hệ thống Điện đã tận tình hướng dẫn giúp em hoànthành bản đồ án.Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2011.Sinh viênNguyễn Văn HiệpĐồ án môn học lưới điện
Xem thêm

63 Đọc thêm

Nghiên cứu, thiết kế hệ thống lọc nước uống trực tiếp tại tòa nhà C trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội với công suất 3000lngđ

Nghiên cứu, thiết kế hệ thống lọc nước uống trực tiếp tại tòa nhà C trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội với công suất 3000lngđ

MỤC LỤC LỜI CAM KẾT LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Tính cấp thiết của đề tài 1 3. Các phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG 3 1.1 Hiện trạng chất lượng nước cấp tại phường Phú Diễn Bắc Từ Liêm Hà Nội 3 1.2 Hiện trạng chất lượng nước cấp tại trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 3 1.2.1 Sơ lược về trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 3 1.2.2 Sơ lược về nước cấp tại trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 4 1.3 Công nghệ xử lý nước uống trực tiếp hiện nay 5 1.3.1 Hệ thống xử lý nước uống trực tiếp bằng công nghệ RO 5 1.3.2 Hệ thống xử lý nước uống trực tiếp bằng công nghệ NANO 6 1.3.3 Hệ thống xử lý nước uống trực tiếp bằng công nghệ UF 7 1.4 So sánh 3 công nghệ RO, NANO và UF 9 1.4.1 Công nghệ lọc nước RO: (Màng lọc thẩm thấu ngược) 9 1.4.2 Công nghệ lọc nước UF: (Màng Siêu lọc) 10 1.4.3 Công nghệ lọc nước Nano 10 1.5 Các công trình xử lý nước uống trực tiếp tại các trường học hiện nay 11 1.5.1 Công trình xử lý nước uống trực tiếp cho sinh viên trường Đại học Xây Dựng 11 1.5.2 Công trình xử lý nước uống trực tiếp cho 6 trường cho học sinh vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh Bình Phước 12 1.5.3 Công trình xử lý nước uống trực tiếp cho học sinh trường tiểu học Nguyễn Trung Trực xã Mỹ Hòa Hưng TP. Long Xuyên 12 1.5.4 Hệ thống lọc nước uống trực tiếp cho sinh viên trường đại học Giao Thông Vận Tải 13 1.5.5 Hệ thống lọc nước uống trực tiếp cho sinh viên trường đại học Sư phạm Đại học Quốc Gia Hà Nội 14 CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 15 2.1 Đề xuất sơ đồ công nghệ phương án 1 15 2.1.1 Kết quả phân tích mẫu nước đầu vào 15 2.1.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ phương án 1 18 2.2 Đề xuất sơ đồ công nghệ phương án 2 19 2.2.1 Kết quả phân tích mẫu nước đầu vào 19 2.2.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2 21 2.2.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ phương án 2 22 CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG LỌC 23 3.1 Tính toán phương án 1 23 3.1.1 Tính toán lượng nước cần thiết phục vụ nhu cầu của sinh viên và cán bộ nhà trường 23 3.1.2 Tính toán bể chứa 23 3.1.3 Tính toán công suất của hệ thống lọc RO 24 3.1.4 Tính toán cột lọc 25 3.1.5 Tính toán máy bơm 47 3.1.6 Khái toán kinh tế phương án 1 48 3.2 Tính toán phương án 2 50 3.2.1 Tính toán lượng nước cần thiết phục vụ nhu cầu của sinh viên và cán bộ nhà trường 50 3.2.2 Tính toán bể chứa 50 3.2.3 Tính toán công suất của hệ thống lọc RO 51 3.2.4 Tính toán cột lọc 52 3.2.5 Tính toán máy bơm 74 3.2.6 Khái toán kinh tế phương án 2 75 3.3 So sánh 2 phương án trên 78 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC 81
Xem thêm

Đọc thêm

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ TRẤN MỘC CHÂU VÀ NÔNG TRƯỜNG MỘC CHÂU, HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA; GIAI ĐOẠN 20202030

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ TRẤN MỘC CHÂU VÀ NÔNG TRƯỜNG MỘC CHÂU, HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA; GIAI ĐOẠN 20202030

thị, nông thôn chủ yếu phát sinh từ các nguồn phát sinh như chất thải rắn của các hộdân, bệnh viện, trường học, dịch vụ, thương mại, cơ quan, công sở, chợ,... Chất thảirắn nguy hại phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt bao gồm chất dẻo PVC, pin, bóngđèn hỏng có chứa thủy ngân, sơn, dầu mỡ, vật liệu xây dựng... Điều quan trọng hiệnnay vẫn chưa có sự phân loại rác trên địa bàn 2 thị trấn Mộc Châu và thị trấn Nôngtrường Mộc Châu, rác thải hầu hết được người dân cho tất cả vào túi nilon hoặc bao tảidứa rồi đổ thải bừa bãi, thường là khu đất trống bỏ hoang gần nhà hoặc vứt ra ven bờmương không thể thu gom tạo thành các bãi rác tự phát gây ô nhiễm theo vùng nghiêmtrọng, đặc biệt là mùi hôi thối, ruồi nhặng là nguyên nhân tiềm ẩn các nguồn dịchbệnh, mặt khác nước rỉ rác ngấm xuống đất, sông suối, ao hồ cũng gây ô nhiễmnghiêm trọng cho nguồn nước mặt, gây mất mỹ quan,...Theo kết quả điều tra khảo sát thực tế của Viện Khoa học môi trường và Sứckhỏe cộng đồng, lượng rác thải sinh hoạt trung bình mà 1 người dân thị trấn Mộc Châuthải ra khoảng là 1 kg/ng.ngày và Nông trường Mộc Châu thải ra khoảng là 0,87kg/ng.ngày. Theo đó, lượng rác thải sinh hoạt trung bình 2 thị trấn khoảng 120 tấn rácmỗi ngày. Số rác này mới được thu gom, xử lý bằng cách chôn lấp ở các bãi ráckhoảng 50-60%, còn lại đổ vào môi trường tự nhiên. Số dân sống ở nông thôn nhậnthức còn kém, hầu hết số rác thải đổ trực tiếp vào môi trường. Với các rác thải nguyhại như rác thải y tế tại 2 bệnh viện thị trấn, 1 năm sẽ thải ra trung bình 949 kg rác thải7y tế, trong đó có 243kg chất thải độc hại (gồm các mô, bệnh phẩm cắt bỏ trong phẫuthuật, bông gạc nhiễm khuẩn, xylanh, kim tiêm, dược phẩm,...) chưa được xử lý đúngquy định, mới chỉ ở mức độ thu gom rác thải, chôn lấp ở các bãi rác. Việc xây dựng,vận hành một bãi chôn lấp chất thải đồng nghĩa với việc tập trung một lượng lớn chấtô nhiễm vào cùng một thời điểm. Do đó, việc lựa chọn địa điểm, việc xây dựng bãichôn lấp chất thải phải đồng thời tiến hành các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tới môitrường. Các biện pháp giảm thiểu cần đặc biệt chú trọng đến việc giảm thiểu ô nhiễmnước (nước mặt và nước ngầm); giảm thiểu ô nhiễm không khí (mùi, các khí độc, bụi,
Xem thêm

Đọc thêm

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cho khu vực cửa khẩu Nà Nưa – Xã Quốc Khánh – Huyện Tràng Định – Tỉnh Lạng Sơn.

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cho khu vực cửa khẩu Nà Nưa – Xã Quốc Khánh – Huyện Tràng Định – Tỉnh Lạng Sơn.

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nội dung nghiên cứu 1 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CỬA KHẨU NÀ NƯA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH – TỈNH LẠNG SƠN 3 1.1. Điều kiện tự nhiên 3 1.1.1 Vị trí và giới hạn khu đất 3 1.1.2 Địa hình, địa mạo: 3 1.1.3 Khí hậu, thủy văn: 4 1.1.4 Địa chất công trình và thuỷ văn: 4 1.2. Đặc điểm dân số kinh tế xã hội 5 1.2.1 Hiện trạng dân cư 5 1.2.2 Hiện trạng lao động: 5 1.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 5 CHƯƠNG II. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỬA KHẨU NÀ NƯA – HUYỆN TRÀNG – ĐỊNH – TỈNH LẠNG SƠN 8 2.1. Cơ sở số liệu phục vụ cho việc tính toán 8 2.1.1. Các công trình công cộng, thương mại dịch vụ trong khu vực 8 2.1.2. Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy 8 2.2. Tính toán lưu lượng nước cấp cho khu vực 8 2.2.1. Tính toán lưu lượng nước cấp sinh hoạt cho khu vực cửa khẩu Nà Nưa 8 2.2.2. Lưu lượng nước dùng cho chữa cháy 12 2.2.3. Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II . 12 2.3. Xác định chế độ làm việc của trạm bơm cấp 2, thể tích đài nước và bể chứa 13 2.3.1. Chế độ bơm trạm bơm cấp 2 13 2.3.2. Xác định sơ bộ thể tích đài nước theo chế độ bơm 14 2.3.3. Xác định dung tích đài nước 15 2.3.4. Xác định dung tích bể chứa 16 2.4. Tính toán, thiết kế mạng lưới cấp nước 18 2.4.1. Nhiệm vụ, sơ đồ, nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước 18 2.4.2. Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước cụt 21 CHƯƠNG III. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP KHU VỰC CỬA KHẨU NÀ NƯA – HUYỆN TRÀNG ĐỊNH TỈNH LẠNG SƠN 26 3.1. Chất lượng nước nguồn 26 3.2. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý 27 3.3. Tính toán chi tiết các công trình đơn vị phương án 1 30 3.3.1 Xác định liều lượng phèn. 30 3.3.2 Tính toán công trình chuẩn bị dung dịch phèn 31 3.3.3 Tính toán liều lượng vôi dùng để kiềm hóa 34 3.3.4 Bể trộn vách ngăn ngang có cửa thu hẹp 38 3.3.5 Bể phản ứng xoáy hình phễu 40 3.3.6 Bể lắng lamella 42 3.3.7 Bể lọc nhanh 1 lớp vật liệu lọc 46 3.3.8 Bể chứa 53 3.3.9 Sân phơi bùn 53 3.3.10 Tính toán lượng Clo để khử trùng 54 3.4. Tính toán phương án 2 56 3.4.1 Xác định liều lượng phèn ( giống phương án 1) 56 3.4.2 Tính toán công trình chuẩn bị dung dịch phèn( giống phương án 1) 56 3.4.3 Tính toán liều lượng vôi dùng để kiềm hóa ( giống phương án 1) 56 3.4.4 Bể trộn vách ngăn ngang có cửa thu hẹp ( giống phương án 1) 56 3.4.5. Tính toán bể lắng đứng kết hợp bể phản ứng xoáy hình trụ 56 3.4.6 Bể lọc nhanh 1 lớp vật liệu lọc ( giống phương án 1) 58 3.4.7 Bể chứa ( giống phương án 1) 58 3.4.8 Sân phơi bùn ( giống phương án 1) 58 3.4.9 Tính toán lượng Clo để khử trùng ( giống phương án 1) 58 3.5 Khái toán kinh tế 58 3.5.1 Chi phí xây dựng hệ thống cấp nước dây chuyền công nghệ 1 58 3.5.2 Chi phí xây dựng hệ thống cấp nước dây chuyền công nghệ 2 66 3.5.3 Lựa chọn phương án 74 3.5.4 Tinh toán cao trình trạm xử lý 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Xem thêm

Đọc thêm

Thiết kế nền móng cho 1 công trình xây dựng

Thiết kế nền móng cho 1 công trình xây dựng

2. Nhận xét, đánh giá về tính năng xây dựng của nền đất: Đất nền ta đang thiết kế gồm 3 lớp: + Lớp 1 là lớp đất cát pha (Á cát), ở trạng thái dẻo, bão hoà nước, có chiều dày 4 m. + Lớp 2 là lớp đất sét, ở trạng thái bão hoà nước, dẻo có chiều dày 3 m. + Lớp 3 là lớp đất cát hạt vừa, ở trạng thái bảo hoà nước, có độ chặt vừa chiều dày rất lớn. 3.Đề xuất Phương án thiết kế Móng Do tất cả các lớp đều có hệ số rỗng tự nhiên e0 < 1 nên ta có thể đặt móng của công trình lên trên nền đất tự nhiên không cần qua xử lý. Ta thiết kế móng theo hai phương án: a.Phương án 1: Thiết kế và tính toán móng nông bằng bê tông cốt thép (loại móng đơn) Thiết kế và tính toán móng cho cột giữa. Thiết kế và tính toán móng cho cột biên (lệch tâm). b.Phương án 2: Thiết kế và tính toán móng cọc đài thấp bao gồm: Thiết kế và tính toán móng cho cột giữa. Thiết kế và tính toán móng cho cột biên.
Xem thêm

Đọc thêm

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1 1.3. Nội dung nghiên cứu 2 1.4. Phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 3 1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Bắc Kạn 3 1.1.1. Vị trí địa lí 3 1.1.2. Đặc điểm địa hình 3 1.1.3. Khí hậu 3 1.1.4. Kinh tế 4 1.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 4 1.2.1. Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh 4 1.2.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển, quản lý chất thải rắn 5 1.2.3. Khả năng phân loại chất thải rắn tại nguồn 6 CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2020 – 2030 7 2.1.Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020– 2030 7 2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt của người dân. 7 2.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân 8 2.1.3. Chất thải rắn từ bệnh viện 8 2.1.4. Chất thải rắn từ trường học: 9 2.1.5. Chất thải rắn phát sinh từ sản xuất 9 2.2. Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn 10 2.2.1. Phương án 1 10 2.2.2. Phương án 2 11 2.3. Tính toán thu gom theo phương án 1 11 2.3.1. Tuyến 1 20 2.3.2. Tuyến 2 20 2.3.3. Tuyến 3 20 2.3.4. Tuyến 4 20 2.3.5. Tuyến 5 21 2.3.6. Tuyến 6 21 2.3.7. Tuyến 7 21 2.4. Tính toán thu gom theo phương án 2 22 2.4.1. Tính toán thu gom chất thải dễ phân hủy sinh học 30 2.4.2. Tính toán thu gom chất thải khó phân hủy sinh học 32 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 35 GIAI ĐOẠN 2020 2030 35 3.1. Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn 35 3.1.1. Ủ sinh học kết hợp chôn lấp 35 3.1.2. Chôn lấp toàn bộ lượng rác thu gom được 37 3.2. Tính toán theo phương án 1 38 3.2.1. Cân điện tử 38 3.2.2. Nhà tập kết rác 38 3.2.3. Nhà phân loại 38 3.2.4. Nhà đảo trộn 39 3.2.5. Nhà ủ thô 42 3.2.6. Nhà ủ tinh 46 3.2.7. Bãi chôn lấp 47 3.2.8. Thiết kế hệ thống thu nước rỉ rác 50 3.2.9. Thiết kế hệ thống thu gom khí rác 52 3.2.10. Các công trình phụ trợ 56 3.3. Tính toán theo phương án 2: Chôn lấp toàn bộ, không phân loại 57 3.3.1. Cân điện tử 57 3.3.2. Nhà tập kết rác 57 3.3.3. Bãi chôn lấp 58 3.3.4. Thiết kế hệ thống thu nước rỉ rác 60 3.3.5. Thiết kế hệ thống thu gom khí rác 62 3.3.6. Các công trình phụ trợ 67 3.4. Khái toán kinh tế 69 3.4.1. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 1 69 3.4.2. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 2 69 3.4.3. Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 1 70 3.4.4. Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 2 70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 1. Kết luận 71 2. Kiến nghị 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Xem thêm

Đọc thêm

THIET KE SO BO CAU BE TONG

THIET KE SO BO CAU BE TONG

MỤC LỤCPHẦN I: THIẾT KẾ CÁC PHƯƠNG ÁN SƠ BỘCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH1.1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ11.2 VỊ TRÍ VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH21.2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH…………………………………………………….21.2.2 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC XÂY DỰNG…………………….21.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ31.3.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ………………………………………………….31.3.2 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ……………………………………………………31.5 ĐẶC ĐIỂM VỀ KHÍ TƯỢNGTHỦY VĂN261.5.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG………………………………………………..261.5.2 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN………………………………………………….26CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 1CẦU DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP NHỊP GIẢN ĐƠN2.1 GIỚI THIỆU PHƯƠNG ÁN 1272.1.1 PHƯƠNG ÁN TRÊN BÌNH ĐỒ………………………………………….272.1.2 PHƯƠNG ÁN TRÊN TRẮC DỌC………………………………………..292.1.3 PHƯƠNG ÁN TRÊN TRẮC NGANG……………………………………312.1.4 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ ƯU, KHUYẾT ĐIỂM CỦA PHƯƠNG ÁN 1: CẦU DẦM BTCT NHỊP GIẢN ĐƠN…………………………………………..342.2 TÍNH TOÁN SƠ BỘ KẾT CẤU NHỊP362.2.1 TÍNH TOÁN SƠ BỘ KẾT CẤU NHỊP DẦM I…………………………...362.2.2 TÍNH TOÁN SƠ BỘ KẾT CẤU NHỊP DẦM SUPERT…………………482.3 TÍNH TOÁN SƠ BỘ TRỤ CẦU622.3.1 CẤU TẠO TRỤ CẦU……………………………………………………..622.3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN TRỤ…………………………………….652.3.4 TÍNH TOÁN SƠ BỘ NỀN MÓNG TRỤ CẦU…………………………...722.4 TÍNH TOÁN SƠ BỘ MỐ CẦU792.4.1 CẤU TẠO MỐ CẦU………………………………………………………792.4.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỐ……………………………………...812.4.4 TÍNH TOÁN SƠ BỘ NỀN MÓNG MỐ…………………………………..862.5 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THI CÔNG932.5.1 THI CÔNG MỐ……………………………………………………………932.5.2 THI CÔNG TRỤ…………………………………………………………..932.5.3 THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP……………………………………………...94CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 2CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BÊ TÔNG CỐT THÉP3.1 GIỚI THIỆU PHƯƠNG ÁN 2943.1.1 PHƯƠNG ÁN TRÊN BÌNH ĐỒ………………………………………….943.1.2 PHƯƠNG ÁN TRÊN TRẮC DỌC………………………………………..963.1.3 PHƯƠNG ÁN TRÊN TRẮC NGANG……………………………………983.1.4 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ ƯU, KHUYẾT ĐIỂM CỦA PHƯƠNG ÁN 2: CẦU DẦM THÉP I LIÊN HỢP BTCT NHỊP GIẢN ĐƠN……………………1003.2 TÍNH TOÁN SƠ BỘ KẾT CẤU NHỊP1003.2.1 CHỌN TIẾT DIỆN DẦM CHỦ………………………………………….1003.2.2 TÍNH ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA DẦM QUA CÁC GIAI ĐOẠN.1013.2.3 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG CHO LỰC CẮT VÀ MÔ MEN……………………………………………………………………………1063.2.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CHO DẦM CHỦ………………………………..1093.2.5 KIỂM TOÁN DẦM THÉP I LIÊN HỢP BTCT…………………………1133.3 TÍNH TOÁN SƠ BỘ TRỤ CẦU1243.3.1 CẤU TẠO TRỤ CẦU……………………………………………………1243.3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN TRỤ…………………………………...1263.3.3 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT ĐÁY MÓNG……………………...1313.3.4 TÍNH TOÁN SƠ BỘ NỀN MÓNG TRỤ CẦU………………………….1313.4 TÍNH TOÁN SƠ BỘ MỐ CẦU1383.4.1 CẤU TẠO MỐ CẦU…………………………………………………….1383.4.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỐ…………………………………….1403.4.3 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT CHÂN TƯỜNG THÂN…………..1423.4.4 TÍNH TOÁN SƠ BỘ NỀN MÓNG MỐ1423.5 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THI CÔNG1483.5.1 THI CÔNG MỐ…………………………………………………………..1483.5.2 THI CÔNG TRỤ…………………………………………………………1483.5.3 THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP……………………………………………149CHƯƠNG 4: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ4.1 PHƯƠNG ÁN 1: CẦU DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP NHỊP GIẢN ĐƠN1504.2 PHƯƠNG ÁN 2: CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BÊ TÔNG CỐT THÉP1514.3 SO SÁNH PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT1544.3.1 SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN…………………………………………..1544.3.1 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT……………………………154PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬTCHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN – LỀ BỘ HÀNH1.1 TÍNH TOÁN LAN CAN CẦU1551.1.1 CẤU TẠO LAN CAN CẦU……………………………………………..1551.1.2 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN…………………………..1571.1.2.1 LỰA CHỌN MỨC ĐỘ THIẾT KẾ LAN CAN1571.1.2.2.1 TÍNH TOÁN VA XE CHO BÓ VỈA………………………………...1581.1.3 TÍNH THÉP VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO BÓ VỈA (PHẦN BỆ ĐỜ MÉP NGOÀI CỦA LỀ BỘ HÀNH)…………………………………………………1611.1.4 TÍNH TOÁN THANH LAN CAN……………………………………….1711.1.5 TÍNH TOÁN CỘT LAN CAN…………………………………………...1721.2 TÍNH TOÁN LỀ BỘ HÀNH1791.2.1 CẤU TẠO LỀ BỘ HÀNH……………………………………………….1791.2.2 SƠ ĐỒ TÍNHTẢI TRỌNG……………………………………………...1801.2.3 NỘI LỰC CỦA CÁC CẤU KIỆN……………………………………….1811.2.4 TÍNH THÉP VÀ BỐ TRÍ KIỂM TRA CỐT THÉP……………………...181CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU2.1 THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU (1)1862.1.1 CẤU TẠO BẢN MẶT CẦU…………………………………………….1862.1.2 TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU PHÍA TRONG………………………….1882.1.3 TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU BIÊN…………………………………...2092.2 THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU (2)2152.2.1 CẤU TẠO BẢN MẶT CẦU…………………………………………….2152.2.2 TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU PHÍA TRONG………………………….2172.2.3 TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU BIÊN…………………………………...231CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẦM CHỦ I BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC3.1 CẤU TẠO DẦM CHỦ2383.2 HỆ SỐ DÙNG TRONG THIẾT KẾ2403.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DẦM CHỦ2413.3.1 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG………………………………..2413.3.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DO TĨNH TẢI GÂY RA ĐỐI VỚI DẦM CHỦ..2443.3.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DO HOẠT TẢI GÂY RA………………………2493.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP2573.4.1 TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CỐT THÉP………………………………….2573.4.2 BỐ TRÍ CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC…………………………………….2573.5 TÍNH CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT DẦM2613.5.1 CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT NGUYÊN………….2613.5.2 CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT GIAI ĐOẠN 1……..2623.5.3 CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT GIAI ĐOẠN 2……..2643.6 TÍNH TOÁN CÁC MẤT MÁT DỰ ỨNG SUẤT2663.6.1 TÍNH MẤT MÁT DO CO NGẮN ĐÀN HỒI…………………………...2663.6.2 MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO CO NGÓT………………………………..2673.6.3 MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO TỪ BIẾN CỦA BÊ TÔNG……………….2683.6.4 MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO TỰ CHÙNG TẠI LÚC TRUYỀN LỰC…2693.6.5 MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO TỰ CHÙNG SAU KHI TRUYỀN LỰC…2693.6.6 TỔNG MẤT MÁT ỨNG SUẤT ĐỐI VỚI DỰ ỨNG LỰC CĂNG TRƯỚC………………………………………………………………………...2693.7 KIỂM TOÁN DẦM CHỦ2703.7.1 KIỂM TOÁN THEO TTGH SỬ DỤNG…………………………………2703.7.2 KIỂM TOÁN THEO TTGH CƯỜNG ĐỘ………………………………2793.7.3 KIỂM TOÁN THEO LỰC CẮT VÀ XOẮN…………………………….282CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DẦM CHỦ SUPERT BTCT DỰ ỨNG LỰC4.1 CẤU TẠO DẦM CHỦ2894.2 HỆ SỐ DÙNG TRONG THIẾT KẾ2944.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DẦM CHỦ2954.3.1 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG………………………………..2954.3.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DO TĨNH TẢI GÂY RA ĐỐI VỚI DẦM CHỦ..2994.3.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DO HOẠT TẢI GÂY RA……………………….3034.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP3114.4.1 TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CỐT THÉP…………………………………..3114.4.2 BỐ TRÍ CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC…………………………………….3124.5 TÍNH CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT DẦM TRONG3144.5.1 CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT NGUYÊN………….3144.5.2 CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT GIAI ĐOẠN 1……..3174.5.3 CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT GIAI ĐOẠN 2……..3214.6 TÍNH TOÁN CÁC MẤT MÁT DỰ ỨNG SUẤT3224.6.1 TÍNH MẤT MÁT DO CO NGẮN ĐÀN HỒI…………………………...3234.6.2 MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO CO NGÓT………………………………..3244.6.3 MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO TỪ BIẾN CỦA BÊ TÔNG……………….3244.6.4 MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO TỰ CHÙNG TẠI LÚC TRUYỀN LỰC…3254.6.5 MẤT MÁT ỨNG SUẤT DO TỰ CHÙNG SAU KHI TRUYỀN LỰC…3264.6.6 TỔNG MẤT MÁT ỨNG SUẤT ĐỐI VỚI DỰ ỨNG LỰC CĂNG TRƯỚC………………………………………………………………………...3264.7 KIỂM TOÁN DẦM CHỦ3264.7.1 KIỂM TOÁN THEO TTGH SỬ DỤNG………………………………...3264.7.2 KIỂM TOÁN THEO TTGH CƯỜNG ĐỘ………………………………3364.7.3 KIỂM TOÁN THEO LỰC CẮT VÀ XOẮN……………………………339CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ DẦM NGANG5.1 THIẾT KẾ DẦM NGANG (1)3435.1.1 CẤU TẠO DẦM NGANG……………………………………………….3435.1.2 NỘI LỰC DẦM NGANG………………………………………………..3455.1.3 TÍNH THÉP VÀ BỐ TRÍ THÉP…………………………………………3505.2 THIẾT KẾ DẦM NGANG (2)3575.2.1 CẤU TẠO DẦM NGANG………………………………………………3575.2.2 NỘI LỰC DẦM NGANG………………………………………………..3595.2.3 TÍNH THÉP VÀ BỐ TRÍ THÉP…………………………………………364CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT6.1 TÍNH TOÁN GỐI CẦU3726.1.1 CẤU TẠO GỐI VÀ CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN…………………….3726.1.2 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN………………………………………………3736.1.3 TỔ HỢP NỘI LỰC THEO CÁC TRẠNG THÁI GIỚI HẠN…………...3746.1.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ………………………………………………..3746.2 TÍNH TOÁN KHE CO GIÃN3796.2.1 MỤC ĐÍCH………………………………………………………………3796.2.2 YÊU CẦU THIẾT KẾ……………………………………………………3806.2.3 TÍNH TOÁN CHUYỂN VỊ DO NHIỆT ĐỘ VÀ CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG…………………………………………………………………………..3806.2.4 CHỌN CẤU TẠO KHE CO GIÃN……………………………………...3816.2.5 YÊU CẦU KỸ THUẬT VẬT LIỆU KHE CO GIÃN…………………...3816.2.6 YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI LẮP ĐẶT KHE CO GIÃN………………3846.3 TÍNH TOÁN CẤU TẠO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC3856.3.1 CẤU TẠO………………………………………………………………..3856.3.2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ……………………………………………….3856.4 BỐ TRÍ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG386CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MỐ CẦU7.1 CẤU TẠO MỐ CẦU3877.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỐ3907.2.1 XÁC ĐỊNH CÁC TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN MỐ……………………………………………………………………………..390 7.2.2 XÁC ĐỊNH CÁC TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG LÊN MỐ………3947.3 NỘI LỰC CỦA CÁC BỘ PHẬN MỐ4017.3.1 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT CHÂN TƯỜNG THÂN BB……..4027.3.2 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT CHÂN TƯỜNG ĐỈNH AA……...4057.3.3 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT TƯỜNG CÁNH CC……………...4067.3.4 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT MẤU KÊ BẢN QUÁ ĐỘ DD…..4087.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP MỐ CẦU4087.4.1 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẠI MẶT CẮT AA…………..4087.4.2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẠI MẶT CẮT CC…………...4127.4.3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẠI MẶT CẮT DD…………..4167.4.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẠI MẶT CẮT BB…………...4207.4.5 TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT CẤU TẠO……………………………….4247.5 TÍNH TOÁN NỀN MÓNG MỐ CẦU4257.5.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG…………………4257.5.2 KÍCH THƯỚC VÀ CAO ĐỘ MŨI CỌC………………………………..4277.5.3 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI DỌC TRỤC CỦA CỌC………………….4277.5.4 CHỌN SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRỌNG MÓNG…………4317.5.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG CÁC CỌC……………………………..4327.5.6 KIỂM TRA TẢI TRỌNG CÔNG TRÌNH TÁC DỤNG LÊN CỌC…….435 7.5.7 TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỌC THEO ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN VÀ THI CÔNG…………………………………………………………………………..435CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ TRỤ CẦU8.1 CẤU TẠO TRỤ CẦU4368.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN TRỤ4388.2.1 XÁC ĐỊNH CÁC TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN TRỤ…………………………………………………………………………………4388.2.2 XÁC ĐỊNH CÁC TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG LÊN TRỤ……..4458.3 NỘI LỰC CỦA CÁC BỘ PHẬN TRỤ4498.3.1 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT ĐÁY MÓNG DD………………...4508.3.2 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT ĐỈNH MÓNG, MẶT CẮT CC…..4538.3.3 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT XÀ MŨ, MẶT CẮT AA…………4558.3.4 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI MẶT CẮT GỐI CẦU , MẶT CẮT BB………4568.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP TRỤ CẦU4578.4.1 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẠI MẶT CẮT ĐỈNH MÓNG CC………………………………………………………………………………….4578.4.2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẠI MẶT CẮT BB…………...4668.4.3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẠI MẶT CẮT AA…………...4708.4.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP TẠI MẶT CẮT ĐÁY MÓNG, DD………………………………………………………………………………….4758.4.5 TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT CẤU TẠO………………………………4798.5 TÍNH TOÁN NỀN MÓNG TRỤ CẦU4808.5.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG…………………4808.5.2 KÍCH THƯỚC VÀ CAO ĐỘ MŨI CỌC………………………………..4828.5.3 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI DỌC TRỤC CỦA CỌC………………….4828.5.4 CHỌN SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG…………4858.5.5 TẢI TRỌNG CÔNG TRÌNH TÁC DỤNG LÊN CỌC………………….4868.5.6 XÁC ĐỊNH CHUYỂN VỊ NGANG ĐỈNH TRỤ………………………..4908.5.7 KIỂM TRA TẢI TRỌNG CÔNG TRÌNH TÁC DỤNG LÊN CỌC…….490 8.5.8 TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỌC THEO ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN VÀ THI CÔNG…………………………………………………………………………..494PHẦN III: LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNHCHƯƠNG 1: TIÊU CHUẨN LẬP DỰ TOÁN1.1 NGHỊ ĐỊNH4981.2 VĂN BẢN4981.3 THÔNG TƯ499CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH2.1 KHỐI LƯỢNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN5012.1.1 BÊ TÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN…………………………………….5012.1.2 THÉP KẾT CẤU PHẦN TRÊN………………………………………….5012.1.3 CÁC VẬT LIỆU KHÁC CỦA KẾT CẤU PHẦN TRÊN……………….5032.2 KHỐI LƯỢNG KẾT CẤU PHẦN DƯỚI5032.2.1 BÊ TÔNG KẾT CẤU PHẦN DƯỚI……………………………………..5032.2.2 THÉP KẾT CẤU PHẦN DƯỚI………………………………………….5042.3 BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN VÀ KẾT CẤU PHẦN DƯỚI5052.3.1 KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG……………………………………………….5052.3.2 KHỐI LƯỢNG THÉP……………………………………………………5052.3.3 KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU KHÁC……………………………………...506CHƯƠNG 3: HỒ SƠ DỰ TOÁNPHẦN IV: THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG1. TRÌNH TỰ THI CÔNG5291.1 THI CÔNG MỐ5291.2 THI CÔNG TRỤ5291.3 THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP5312. TÍNH TOÁN THI CÔNG5322.1 XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH THI CÔNG MỐ5322.2 XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH THI CÔNG TRỤ5322.3 THIẾT KẾ VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP NGĂN NƯỚC535 2.4 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN THI CÔNG BỆ MÓNG TRỤ……………...5453. CÔNG NGHỆ THI CÔNG CHI TIẾT5453.1 THI CÔNG CHI TIẾT MỐ CẦU5493.2 THI CÔNG CHI TIẾT TRỤ5523.3 THI CÔNG CHI TIẾT KẾT CẤU NHỊP5553.4 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO DẦM SUPERT559 3.5 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO DẦM I………………………………………….5633.6 TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU PHỤC VỤ THI CÔNG5643.7 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VÀ KIẾN NGHỊ TRONG THI CÔNG566TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………...…567PHỤ LỤC I…………………………………………………………………………..568PHỤ LỤC II……………………...………………………………………………….573
Xem thêm

Đọc thêm

Thiết kế cung cấp điện cho các phụ tải

Thiết kế cung cấp điện cho các phụ tải

Mục lụcChương I:Phân tích nguồn và phụ tải.Chương II:Cân bằng công suất trong hệ thống điện.Chương III:Lựa chọn cấp điện áp.Chương IV:Các phương án nối dây của mạng điện và phương án tối ưu.Chương V:Chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chính.Chương VI:Tính toán các chế độ của lưới điện.Chương VII:Tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện

Đọc thêm

Cùng chủ đề