NGUỒN GỐC Ô NHIỄM

Tìm thấy 3,056 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGUỒN GỐC Ô NHIỄM":

bài tiểu luận xã hội học về ô nhiễm môi trường hay

bài tiểu luận xã hội học về ô nhiễm môi trường hay

Bài tiểu luận về ô nhiễm môi trường Bài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trườngBài tiểu luận về ô nhiễm môi trường
Xem thêm

Đọc thêm

07 VẤN ĐỀ VỀ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ CHẤN ĐỘNG

07 VẤN ĐỀ VỀ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ CHẤN ĐỘNG

I.Khái niệm. Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, sắp xếp không có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, ảnh hưởng đến quá trình làm việc và nghỉ ngơi của con người. Hay là những âm thanh phát ra không đúng lúc, đúng nơi, âm thanh phát ra với mức độ quá lớn, vượt mức chịu đựng của con người. Tai người chỉ có thể tiếp nhận được biến thiên áp suất nếu sự thay đổi áp suất từ 15 đến 20 Hz. Hơn nữa, tai người không cảm nhận được biên độ bằng nhau của áp suất dao động trên tất cả các tần số. Vì vậy cả tần số và biên độ đều có ảnh hưởng tới độ to của âm thanh. Hầu hết tai người đêì có thể nghe được tần số âm thanh khoảng 1000Hz với áp suất dao động 10-5 Pa, khi hạ áp âm hạ xuống 10-1 mBA đủ để tạo ra âm thanh khó chịu. II.Nguồn gốc. 1.Tiếng ồn thiên nhiên. Do hoạt động của núi lửa và động đất. Tuy nhiên đây chỉ là 1 nguyên nhân thứ yếu mà thôi, chỉ khi nào có núi lửa và động đất thì lúc đó mới có ô nhiễm về tiếng ồn; nó chỉ thực sự tác động đến những người sống gần khu vực núi lửa hoặc động đất và chỉ diễn ra ngẫu nhiên. 2.Nguồn gốc nhân tạo. a) Giao thông. Hiện nay phương tiện giao thông cơ giới rất phổ biến, mỗi xe khi vận chuyển trên đường phố sẽ gây ra tiếng ồn do động cơ hoạt động, tiếng còi, ống xả, tiếng rít phanh và sự rung động của các bộ phận trên xe gây nên. Sau đây minh họa tiếng ồn do một số phương tiện giao thông gây nên:
Xem thêm

Đọc thêm

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM

Nhờ hệ thống truy xuất nguồn gốc mà doanh nghiệp có thể quản lý tốt chấtlượng sản phẩm, từ khâu nuôi trồng, chế biến cho đến quá trình vận chuyểnvà phân phối.Dễ dàng phát hiện và xử lý nếu có sự cố xảy ra: doanh nghiệp có thể biếtngay sự cố phát sinh ở khâu nào và từ đó có biện pháp giải quyết kịp thời.Đồng thời cải tiến hệ thống để phòng tránh sự cố tương tự trong tương lai.Đảm bảo sự thu hồi nhanh chóng sản phẩm, vì vậy bảo vệ được người tiêudùng.Giảm thiểu tác động của việc thu hồi sản phẩm bằng cách giới hạn phạm visản phẩm có liên quan.Giúp khách hàng tin tưởng hơn vào chất lượng và an toàn vệ sinh đối vớisản phẩm của Doanh nghiệp, qua đó nâng cao uy tín trên thương trường.12Khó khăn khi thực hiện truy xuất nguồn gốcthủy sản tại Việt NamLà một quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản lớn (đứng thứ 7 trênthế giới), Việt nam cũng không nằm ngoài các yêu cầu về truy xuất nguồn gốcnhằm đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập trong giai đoạn hiện nay cũng như yêu cầubảo đảm sức khỏe người tiêu dùng trong nướcKhó khăn:- Văn bản pháp lý chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ.-Hoạt động mới, thiếu kiến thức và kinh nghiệm.-Nền sản xuất nhỏ, trình độ sản xuất và trình độ dân trí thấp.-Hệ thống cung cấp nguyên liệu phải qua nhiều đầu mối (nậu, vựa,...), thôngtin có khả năng truy xuất bị mất sau khi qua hệ thống phân phôi.-Thông tin tại từng công đoạn trong chuỗi sản xuất, lưu thông, phân phối thủysản chưa được ghi nhận đúng mức, chưa mang tính kết nối liên tục dẫn đếnchưa có khả năng truy xuất sản phẩm đầy đủ và chính xác.
Xem thêm

36 Đọc thêm

Ô NHIỄM CHẤT PHÓNG XẠ

Ô NHIỄM CHẤT PHÓNG XẠ

LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4 1. Phóng xạ và ô nhiễm phóng xạ 4 2. Các tia phóng xạ 4 2.1 Tia α 4 2.2 Tia β 5 2.3 Tia γ 5 2.4 Bức xạ Nơtron 6 2.5 Tia X 6 CHƯƠNG 2: NGỒN GỐC 6 2.1 Nguồn gốc tự nhiên 6 2.1.1 Các loại phân rã phóng xạ tự nhiên 6 2.1.2 Các hạt nhân phóng xạ khác 10 2.1.3 Bức xạ từ vũ trụ 11 2.2 Phóng xạ nhân tạo 12 2.2.1 Thử nghiệm bom nguyên tử 12 2.2.2 Sử dụng năng lượng hạt nhân 15 2.2.3.Khai thác khoáng sản 16 2.2.4 Các nguồn khác 17 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG Ô NHIỄM PHÓNG XẠ 18 3.1 Ô nhiễm phóng xạ trên thế giới. 19 3.2 Ô nhiễm phóng xạ ở Việt Nam. 20 CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA PHÓNG XẠ ĐỐI VỚI MT VÀ CON NGƯỜI 23 4. 1 Ảnh hưởng đối với môi trường đất 23 4. 2 Ảnh hưởng đối với môi trường nước 25 4. 3 Ảnh hưởng đối với không khí 27 4. 4 Ảnh hưởng đối với sinh vật 28 4. 5 Ảnh hưởng đối với con người 29 CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP 33 5. 1 Biện pháp phòng ngừa 33 5. 2 Biện pháp xử lý 34 5. 3 Bạn sẽ phải làm gì nếu ở trong vùng có nguy cơ nhiễm phóng xạ 37 KẾT LUẬN 38
Xem thêm

38 Đọc thêm

Ô nhiễm đất, chất thải rắn và các loại ô nhiễm khác SLide

Ô nhiễm đất, chất thải rắn và các loại ô nhiễm khác SLide

Ô nhiễm đất, chất thải rắn và các loại ô nhiễm khác SLide Ô nhiễm đất, chất thải rắn và các loại ô nhiễm khác SLide Ô nhiễm đất, chất thải rắn và các loại ô nhiễm khác SLide Ô nhiễm đất, chất thải rắn và các loại ô nhiễm khác SLide Ô nhiễm đất, chất thải rắn và các loại ô nhiễm khác SLide Ô nhiễm đất, chất thải rắn và các loại ô nhiễm khác SLide Ô nhiễm đất, chất thải rắn và các loại ô nhiễm khác SLide

Đọc thêm

Đánh giá thực trạng ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Đánh giá thực trạng ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Đánh giá thực trạng ô nhiễm nước biển Vịnh Hạ Long, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm trên VỊnh Hạ Long và xác định nguồn gốc phát sinh chất thải bằng các phương pháp phỏng vấn thực tế và nghiên cứu tài liệu thứ cấp từ đó đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm nước biển tại VInh

Đọc thêm

BAI GIANG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

BAI GIANG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

3- Tác hại của ô nhiễm nước?Các ion kim loại nặng( As,Pb,Hg,Sb,Cu,Mn,…)Các anion(NO3-, SO42-, PO43-,…)Thuốc bảo vệ thực vật,phân bón hóa học,thuốckích thích sinh trưởng,…Tùy theo mức độ ô nhiễm mà tác động khácnhau đến sức khỏe con người( bệnh tật, ungthư, chậm phát triển,kém trí tuệ…), ảnh hưởngtrực tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển hay bịhủy diệt của động thực vật- Đối với nước thải sinh hoạt:- Đối với nước thải công nghiệp:

11 Đọc thêm

bài giảng ô nhiễm môi trường

BÀI GIẢNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Môn học trang bị những kiến thức cơ bản về ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, thực phẩm bao gồm các đối tượng: • Nguồn gốc, nguyên nhân của ô nhiễm môi trường • Các tác nhân ô nhiễm, cơ chế cơ bản của các tác nhân ô nhiễm khi đưa vào môi trường Quá trình lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường Tác hại của các chất ô nhiễm đối với môi trường và sinh vật Các tiêu chí đánh giá ô nhiễm môi trường

172 Đọc thêm

Ô NHIỄM NƯỚC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC & NGUỒN GỐC

Ô NHIỄM NƯỚC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC & NGUỒN GỐC

Ô NHIỄM NƯỚC - ĐẶC ĐIỂM HÓA HỌC& NGUỒN GỐCCarbohydrateNước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpDầu, mỡNước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpThuốc trừ sâuNước thải nông nghiệpPhenolsNước thải công nghiệpProteinNước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpChất hữu cơ bayhơiNước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệpCác chất nguy hiểm Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp

Đọc thêm

Nguồn gốc các loài (mới lạ)

Nguồn gốc các loài (mới lạ)

Ta chỉ nói về các loài động vật cấp cao thôi. Các loài từ đâu mà có, đó là thắc mắc của tất cả những người thông minh. Các tôn giáo thần quyền thì trung thành với câu trả lời từ ngàn xưa, Ông trời tạo ra tất cả. Một số yên tâm với câu trả lời đó và không hỏi gì thêm. Một số không yên tâm với câu trả lời đó nên phản biện đủ thứ. Những người không yên tâm với câu trả lời đó đã xoay sở loay hoay suốt mấy nghìn năm qua để tạo thành một nền khoa học rực rỡ như hôm nay.
Xem thêm

Đọc thêm

NHỮNG VẦN THƠ , VÀ NGUỒN GỐC CỦA CHÚNG

NHỮNG VẦN THƠ , VÀ NGUỒN GỐC CỦA CHÚNG

Cái cần câu của ông cụ rất dài, dây câu cũng dài và mồi ông cụ bỏ vào một cái hộp bé xíu.. Mỗi khi buông câu, cụ lại gắn mồi vào móc câu.[r]

6 Đọc thêm

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Câu 1: Chất độc là gi? Hãy phân chia chất độc theo nguồn gốc ô nhiễm vào thực phẩm? Có mấy trạng thái gây ngộ độc thực phẩm? Hãy phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến tình trạng ngộ độc thực phẩm? Câu 2: Phân loại các chất độc có sẵn trong thức ăn thực vật theo nhóm chất hóa học và cho vd tác hại của 1 số chất độc trong thức ăn thường gặp Câu 3: Nitrate trong cây thức ăn có nguồn gốc từ đâu? Tác hại của nó ntn? Các trạng thái và triệu chứng ngộ độc nitrate? Câu 4: Thế nào là độc tố nấm mốc? Hiện nay người ta đã biết có bnhiu loại độc tố nấm mốc? Trong đó có những loại nào nguy hiểm gây ra ngộ độc cho người và đv? Hãy kể tên các loại độc tố đó, chúng do loại nấm mốc nào sinh ra? Câu 5: Những tác hại chủ yếu của độc tố nấm mốc gây ra cho con người và đv? Các giải pháp phòng ngừa và khắc phục độc tố nấm mốc trong thức ăn? Câu 6: Các loại vi khuẩn virus gây độc tố?
Xem thêm

Đọc thêm

Vật liệu polyme phân hủy sinh học

Vật liệu polyme phân hủy sinh học

Vật liệu polyme phân hủy sinh học đang ngày càng được ứng dụng nhiều trong thực tế nhằm làm giảm thiểu lượng chất thải rắn polyme vốn rất khó phân hủy trong môi trường, gây ô nhiễm cho môi trường và sinh thái. Polyme phân hủy sinh học là môn học tương đối mới. Hiện nay các cơ sở nghiên cứu và giảng dạy đại học trong cả nước chưa có một tài liệu và giái trình nào đề cập có hệ thống về vấn đề này.Quyển sách này “Vật liệu polyme phân hủy sinh học” nhằm giúp sinh viên các trường đại học nắm vững thêm các kiến thức cơ bản về hóa học và vật liệu polyme phân hủy sinh học, giới thiệu các lợi polyme phân hủy sinh học nguồn gốc tự nhiên và tổng hợp, các phương pháp thử nghiệm và ứng dụng của chúng.Cuốn sách này cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho các học viên đang làm luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, giảng viên và cán bộ nghiên cứu của các ngành khoa học liên quan.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề xuất công nghệ xử lý nước cấp

Đề xuất công nghệ xử lý nước cấp

Tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới. Sự gia tăng dân số và các hoạt động của con người ngày càng tác động mạnh mẽ đến môi trường như: chặt phá rừng bừa bãi, thải chất thải bừa bãi vào các thuỷ vực... đã và sẽ gây nên những hậu quả rất nghiêm trọng, làm cho nguồn nước bị cạn kiệt, bị ô nhiễm, hạn hán có khả năng càng khốc liệt. Nguy cơ thiếu nước sạch càng trầm trọng. Cần có các giải pháp quản lý, khai thác và bảo vệ tốt tài nguyên nước. + Có nhiều chất hòa tan, chủ yếu là ôxi và có ý nghĩa rất quan trọng + Chất rắn lơ lững, chất hữu cơ do vi sinh vật bị phân hủy, rong tảo, thực vật + Các hóa chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử, có nguồn gốc hữu cơ và vô + Có nhiều chất hòa tan, chủ yếu là oxi và có ý nghĩa rất quan trọng + Chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ do vi sinh vật bị phân hủy, rong tảo, thực vật nổi, động vật nổi, các vi sinh vật( vi trùng và vi rút, vi khuẩn...). + Các hóa chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử, có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ. + Các chất rắn lơ lửng hoặc huyền phù dạng hữu cơ hoặc vô cơ.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG HÓA HỌC KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG HÓA HỌC KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG HÓA HỌC KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG i. Môi trường không khí 1. Ô nhiễm môi trường không khí: Khái niệm, tác nhân gây ô nhiễm, nguồn gốc phát sinh của một số tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí (NOx, SO2, CH4, CO2, CO, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs, bụi)). 2. Một số hiện tượng xảy ra ô nhiễm môi trường không khí: mưa axit, sương khói quang hóa, sương khói công nghiệp, sự suy giảm ozon trong tầng bình lưu, hiện tượng gia tăng hiệu ứng nhà kính. Trả lời: 1.Khái niệm: Ô nhiễm môi trường ko khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho ko khí ko sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi). 2.Tác nhân gây ô nhiễm môi trường ko khí: Các loại ôxit như: NOx, SO2, CO, H2S và các loại khí halogen (Cl, Br,I) Các hợp chất flo Các tổng hợp (ete, benzene) Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi VSV), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa. Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như Cu, Pb, Fe, Zn, Ni…) Khói quang hóa như O3, FAN, andehyt, etylen… Chất thải phóng xạ Tiếng ồn 3.Nguồn gốc phát sinh của một số tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí (NOx, SO2, CH4, CO2, CO, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs, bụi)). c. Nguồn phát sinh NOx. nguồn tự nhiên: +Hiện tượng sấm sét + Quá trình phân hủy các cơ thể chết + là quá trình cháy của sinh khối( cháy rừng) ,oxi hóa NH3. Nguồn nhân tạo: +Hoạt động giao thông.
Xem thêm

Đọc thêm

Tieu luan xay dung de cuong môn PPLNCKH

Tieu luan xay dung de cuong môn PPLNCKH

I Tên đề tài khoa học: “Nghiên cứu cải tiến hệ thống xử lý khí thải gây ô nhiễm môi trường của động cơ xăng” II Đề cương nghiên cứu của đề tài 1. Thuyết minh tính cấp thiết của đề tài Động cơ đốt trong đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Và là nguồn động lực chính của các phương tiện vận tải như: Ôtô, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay,… hay các máy công tác như: máy phát điện, máy xây dựng, các máy công cụ trong công nghiệp, nông nghiệp,… năng lượng mà do động cơ đốt trong cung cấp chiếm khoảng 80% tổng năng lượng toàn trái đất. Tuy nhiên động cơ đốt trong cũng là nguồn gốc gây ra ô nhiễm môi trường. Trong tình hình thế giới đang ngày càng phát triển với tốc độ chóng mặt, sản lượng công nghiệp hằng năm ngày càng tăng nhanh thì nguồn Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: thu thập thông tin về sự phát triển của hệ thống xử lý khí thải; nghiên cứu phân tích đặc điểm, cấu tạo nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khí thải xúc tác. Phương pháp a. Những kết luận, đề xuất và kiến nghị Kết luận: Xử lý các thành phần ô nhiễm độc hại trong khí thải động cơ xăng bằng kỹ thuật xúc tác cho thấy là giải pháp có hiệu quả khá cao, có tính khả thi về mặt kỹ thuật công nghệ lẫn kinh tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam hiện nay. Đối với các động cơ xăng cũ thích hợp với biện pháp trang bị hệ thống xử lý khí thải dùng bộ xúc tác sẽ giúp các động cơ thỏa được các tiêu chuẩn về ô nhiễm, tăng thời gian sử dụng, tiết kiệm chi phí, tăng tính kinh tế. 2. Xác định các phương pháp nghiên cứu và phương tiện nghiên cứu a. Các phương pháp nghiên cứu
Xem thêm

Đọc thêm

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học theo modun Hofmann Klaro

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học theo modun Hofmann Klaro

Nước là nguồn gốc của sự sống, giúp con người và muôn loài phát triển bền vững vì một cuộc sống có chất lượng hơn. Nguồn nước của trái đất đang bị cạn kiệt vì nhiễm bẩn nghiêm trọng. Hiểm họa, rủi ro và thách thức lớn nhất của Việt Nam trong 30 năm tới là thiếu nước, ô nhiễm nước và nhiễm mặn nước. Nguyên nhân chính là do sự phát triển các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch, sân golf…một cách ồ ạt và sự thờ ơ với việc bảo vệ nguồn nước, tích chứa nước, khai thác nước, sử dụng nước và xử lý nước thải, rác thải. Bên cạnh đó là biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Xem thêm

Đọc thêm

ỨNG DỤNG CNSH TRONG XỬ LÍ MÔI TRƯỜNG

ỨNG DỤNG CNSH TRONG XỬ LÍ MÔI TRƯỜNG

Ô nhiễm môi trường đã và đang là một vấn đề quan trọng, hệ quả của một quá trình phát triển nóng của các nước đang phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa như Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, quá trình đô thị hoá và tập trung dân cư nhanh chóng là những nguyên nhân gây nên hiện trạng quá tải môi trường ở những thành phố lớn trong đó ô nhiễm nước là một trong những vấn đề môi trường bức xúc và đáng quan tâm. Dựa theo nguồn gốc phát sinh, nước thải được phân loại thành hai nhóm là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người, từ các hộ gia đình, khách sạn, cơ quan, trường học… thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học. Nước thải sản xuất là nước thải ra từ hoạt động sản xuất, từ các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. giao thông vận tải… thành phần nước thải loại này phức tạp tùy thuộc vào từng ngành sản xuất. Lượng chất thải lỏng qua, hoặc không qua xử lí sẽ qua cống, rãnh, đường ống chảy vào các thủy vực tự nhiên như nước ngầm, sông, hồ và các đại dương. Theo lí thuyết, chất thải sẽ được phân giải khi chúng chảy vào các thủy vực tự nhiên, nhưng với thời rất dài. Trong khi đó lượng chất thải thải ra hằng ngày rất nhiều không thể phân giải kịp thời nên dẫn đến tình trạng ô nhiễm. Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải đô thị. Phương pháp ứng dụng công nghệ sinh học đang được sử dụng phổ biến nhất trong hầu hết các hệ thống xử lý ở các đô thị
Xem thêm

Đọc thêm

Tong hop (hoan thanh) 1

Tong hop (hoan thanh) 1

Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Q.4 TPHCM Nước sau khi sử dụng cho mục đích sinh hoạt hay sản xuất, nước mưa chảy trên mái nhà, mặt đường,… chứa nhiều hợp chất vô cơ hay hữu cơ dễ bị phân huỷ và chứa nhiều vi trùng gây bệnh,... Nếu những loại nước thải này xả ra một cách bừa bãi là một trong nhiều nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân mà còn gây nên tình trạng ngập lụt ảnh hưởng xấu đến công trình, giao thông và các ngành kinh tế khác (Hoàng Diệu, 2005). Vì vậy, nhiệm vụ của một hệ thống thoát nước là phải vận chuyển nhanh chóng mọi loại nước thải ra khu dân cư và các xí nghiệp đồng thời xử lý đến mức độ cần thiết trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Trong đó, công tác xử lý nước thải đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm của nước thải về nồng độ chất vô cơ, hữu cơ, màu sắc, mùi, vi sinh vật gây bệnh và chất độc hại… đảm bảo cho việc xả ra nguồn tiếp nhận gây ảnh hưởng là nhỏ nhất. Phân loại nước thải có nhiều cách: • Theo nguồn gốc có 3 loại nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước mưa. • Theo nồng độ nhiễm bẩn: Nước thải sinh hoạt : nước đen (black wastewater) và nước xám (grey wastewater). Nước thải sản xuất: nước thải sản xuất bẩn ít (qui ước là sạch), nước thải sản xuất bẩn nhiều và nước thải sản xuất độc hại. Một cách tổng quát, các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại: • Phương pháp xử lý lý học; • Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý; • Phương pháp xử lý sinh học. Do đó, nhiệm vụ của đồ án môn học là thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố A đến năm 2020. Trong đó, hệ thống các công trình đơn vị có chức năng xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 14: 2008BTNMT.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ NGUY cơ PHƠI NHIỄM với VI KHUẨN SALMONELLA TRONG THỊT gà TIÊU THỤ TRÊN địa bàn hà nội

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ PHƠI NHIỄM VỚI VI KHUẨN SALMONELLA TRONG THỊT GÀ TIÊU THỤ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Họ c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Trong các loại thực phẩm sử dụng trong các bữa ăn của người Việt Nam, thịt gà là loại thực phẩm được coi là nhiều dinh dưỡng, dễ tiêu hóa lại phổ biến, dễ mua, dễ chế biến và ngày càng được nhiều bà nội trợ lựa chọn để làm món ăn chính trong gia đình, thậm chí là món ăn dùng để tẩm bổ cho người ốm. Việc sử dụng nhiều hơn thực phẩm có nguồn gốc động vật, đặc biệt là thịt tươi trong các bữa ăn đòi hỏi phải có sự đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tương ứng. Liz Wagstrom (2004) cho rằng những mối nguy về an toàn thực phẩm có thể chia thành 4 yếu tố. Những yếu tố này gồm: các nguy cơ vật lý, các chất độc, kí sinh trùng và vi sinh vật. Ông cũng đặc biệt nhấn mạnh vào yếu tố vi sinh vật trong dây chuyền sản xuất thịt, mỗi công đoạn đều có nhiều nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật vào thịt. Một trong những loại vi sinh vật có khả năng ô nhiễm vào thịt tươi, gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền lây qua thực phẩm là vi khuẩn Salmonella spp. Vi khuẩn Salmonella được ghi nhận là nguyên nhân gây ra nhiều vụ ngộ độc thực phẩm nguy hiểm, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Ở các nước này, trường hợp trẻ em dưới hai tuổi nhiễm Salmonella là rất thường gặp, và đôi khi dẫn đến tử vong (WHO 2001). Trong cộng đồng, ô nhiễm thịt gà bị nhiễm Salmonella trong quá trình giết mổ và tiêu thụ có thể là nguyên nhân gây ra từ 30% đến 70% số ca bệnh tiêu chảy (EFSA 2010). Trong quần thể động vật, tỷ lệ nhiễm Salmonella trong các loại thịt gia cầm ở nhiều nước thường có tỷ lệ khoảng 50% trở lên (Little CL và cs., 2008). Theo báo cáo của CDC (2005) hàng năm ở Mỹ có tới 76 triệu lượt người bị các bệnh truyền lây qua thực phẩm, trong đó có tác nhân Salmonella và đã gây thiệt hại 5 – 6 tỷ USD, riêng chi phí cho bệnh truyền lây do Salmonella chiếm tới 1 tỷ USD mỗi năm. Kết quả truy xuất căn nguyên
Xem thêm

69 Đọc thêm

Cùng chủ đề