BÀI TẬP KẾT QUẢ HIỆN TƯỢNG XẢY RA CỦA THÍ NGHIỆM TRÊN LÀ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI TẬP KẾT QUẢ HIỆN TƯỢNG XẢY RA CỦA THÍ NGHIỆM TRÊN LÀ":

Giáo án sinh học 9 tiết 2 bài LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

GIÁO ÁN SINH HỌC 9 TIẾT 2 BÀI LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

Ngày soạn: 01082015 Ngày dạy: ................... Tiết PPCT: 2 Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét Phát biểu được nội dung qui luật phân li và nêu được ý nghĩa 2. Kỹ năng: Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu. Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sách SGK, để tìm hiểu thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm, đồng thời nắm được nội dung qui luật phân li của Menđen. 3. Thái độ: Củng cố niềm tin vào khoa học nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng sinh học. II. CHUẨN BỊ: GV: Tranh phóng to hình 2.3 SGK HS: Xem trước nội dung bài, kẻ bảng 2 vào vở bài tập III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Động não Trực quan Vấn đáp tìm tòi Dạy học nhóm Giải quyết vấn đề IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: (1 phút) kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nêu khái niệm di truyền và biến dị? Trình bày mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học? Cho biết một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học? 3. Nội dung bài mới: a Khám phá: (1 phút) GV: Chúng ta đã biết MenĐen là người đặt nền móng cho di truyền học. Trong công trình nghiên cứu của ông, thành công và hoàn chỉnh nhất là nghiên cứu trên cây đậu Hà Lan. Vậy phương pháp nghiên cứu của ông trên đối tượng này như thế nào? Thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm ra sao ? Chúng ta cùng nghiên cứu lai một cặp tính trạng của MenĐen.
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐỀ THI, ĐÁP ÁN (ĐỀ XUẤT) TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII NĂM 2016 MÔN HÓA 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAI CHÂU

ĐỀ THI, ĐÁP ÁN (ĐỀ XUẤT) TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII NĂM 2016 MÔN HÓA 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAI CHÂU

d)Trong công nghiệp ClO2 được điều chế bằng cách cho NaClO3 tác dụng với SO2có mặt H2SO4 4M.Hãy viết phương trình cho mỗi phản ứng trên .3. Để nhận biết ion sunfit, người ta cho vào ống nghiệm 1-2 giọt dung dịch Iot; 3-4giọt dung dịch A có chứa ion SO32-(1). Sau đó cho tiếp vào đó 2-3 giọt dung dịchHCl và vài giọt dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kêt tủa B (2).a. Nêu hiện tượng xảy ra trong các giai đoạn 1,2 của thí nghiệm và viếtphương trình hóa học để minh họa.b. Cho biết tại sao thí nghiệm nhận biết ion sunfit nêu trên thường được tiếnhành trong môi trường axit hoặc môi trường trung hòa không được tiến hành trongmôi trường bazơ.3Câu 8(2,5đ): Bài tập tổng hợp.Axit H2SO4 100% hấp thụ SO3 tạo ra oleum theo phương trìnhH2SO4 + nSO3 → H2SO4.nSO3.Hoà tan 6,76 gam oleum vào H2O thành dung dịch H2SO4; 10 ml dung dịchnày trung hoà vừa hết 16ml NaOH 0,5M.1) Tính n2) Tính % của SO3 có trong oleum trên3) Cần bao nhiêu gam oleum có hàm lượng SO 3 như trên để pha vào 100mldung dịch H2SO4 40% (D=1,31 g/ml) để tạo ra oleum có hàm lượng SO3 là 10%.4TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XIIHDC ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC
Xem thêm

15 Đọc thêm

GIAO AN BAN TAY NAN BOT VAT LY 11(2016 2017) chương 5

GIAO AN BAN TAY NAN BOT VAT LY 11(2016 2017) chương 5

Chương: 5 CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ Tiết thứ: 4445 Ngày dạy:....................................................... Bài: 23 TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học bài này người học có thể: 1. Kiến thức Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông. Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ. Phát biểu được định luật Lenxơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng để xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau. Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fucô. 2. Kĩ năng Giải thích được một cách định tính các hiện tượng cư bản có liên quan. Giải được các bài tập cơ bản có liên quan. 3. Về thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc. Cẩn thận trong công việc. II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH: 1. Chuẩn bị kiến thức: Học bài cũ. Đọc bài mới. 2. Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập: Sách giáo khoa. Sách bài tập. IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN: 1. Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 11 ban cơ bản 2. Thiết bị, đồ dùng dạy học: Giáo án. Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy. Các bộ thí nghiệm cần thiết, các hình vè phóng to, hoặc mô hình trên powerpoin. 3. Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Nêu vấn đề, thuyết trình và hoạt động nhóm. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Tiết 44: 1. Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút) Kiểm tra sĩ số. Nhắc nhở học sinh. 2. Giới thiệu nội dung của chương:(Thời gian: 4 phút) 3. Dạy bài mới TT HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Dẫn nhập Ghi nhận Giới thiệu bài học 1 Vẽ hình 23.1. Giới thiệu khái niệm từ thông. Giới thiệu đơn vị từ thông. Vẽ hình. Ghi nhận khái niệm. Cho biết khi nào thì từ thông có giá trị dương, âm hoặc bằng 0. Ghi nhạn khái niệm. I. Từ thông 1. Định nghĩa Từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều:  = BScos Với  là góc giữa pháp tuyến và . 2. Đơn vị từ thông Trong hệ SI đơn vị từ thông là vêbe (Wb). 1Wb = 1T.1m2. 10 Vẽ hình 22.3. Giới thiệu các thí nghiệm. Cho học sinh nhận xét qua từng thí nghiệm. Yêu cầu học sinh thực hiện C2. Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét chung. Yêu cầu học sinh rút ra kết luận. Vẽ hình. Quan sát thí nghiệm. Giải thích sự biến thiên của từ thông trong thí nghiệm 1. Giải thích sự biến thiên của từ thông trong thí nghiệm 2. Giải thích sự biến thiên của từ thông trong thí nghiệm 3. Thực hiện C2. Nhận xét chung cho tất cả các thí nghiệm. Rút ra kết luận. II. Hiện tượng cảm ứng điện từ 1. Thí nghiệm a) Thí nghiệm 1 Cho nam châm dịch chuyển lại gần vòng dây kín (C) ta thấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện. b) Thí nghiệm 2 Cho nam châm dịch chuyển ra xa mạch kín (C) ta thấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện ngược chiều với thí nghiệm 1. c) Thí nghiệm 3 Giữ cho nam châm đứng yên và dịch chuyển mạch kín (C) ta cũng thu được kết quả tương tự. d) Thí nghiệm 4 Thay nam châm vĩnh cửu bằng nam châm điện. Khi thay đổi cường độ dòng điện trong nam châm điện thì trong mạch kín (C) cũng xuất hiện dòng điện. 2. Kết luận a) Tất cả các thí nghiệm trên đều có một đạc điểm chung là từ thông qua mạch kín (C) biến thiên. Dựa vào công thức định nghĩa từ thông, ta nhận thấy, khi một trong các đại lượng B, S hoặc  thay đổi thì từ thông  biến thiên. b) Kết quả của thí nghiệm chứng tỏ rằng: + Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện một dòng điện gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. + Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên. 25 3 Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài. Thực hiện yêu cầu. Nội dung bài học. 2 4 Học bài cũ. Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập có liên quan trong sách bài tập. Đọc bài mới. Ghi nhận yêu cầu Nêu nhiệm vụ về nhà. 2 4. Rút kinh nghiệm sau tiết giảng: Về nội dung:................................................................................................................................................ Về phương pháp:......................................................................................................................................... Về phương tiện:........................................................................................................................................... Về thời gian:................................................................................................................................................ Về học sinh:................................................................................................................................................ Tiết 45: 1. Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút) Kiểm tra sĩ số. Nhắc nhở học sinh. 2. Giới thiệu nội dung của chương:(Thời gian: 4 phút) TT NỘI DUNG 1 Định nghĩa từ thông. Viết biểu thức và nói rõ tên, đơn vị các đại lượng trong biểu thức. 2 3. Dạy bài mới TT HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Dẫn nhập Ghi nhận Nêu lại nội dung đã rút ra từ thí nghiệm ở phần II, tiết 44. 1 Trình bày phương pháp khảo sát qui luật xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín Giới thiệu định luật. Yêu cầu học sinh thực hiện C3. Giới thiệu trường hợp từ thông qua (C) biến thiên do kết quả của chuyển động. Giới thiệu định luật. Nghe và liên hệ với trường hợp các thí nghiệm vừa tiến hành. Ghi nhận định luật. Thực hiện C3. Ghi nhận cách phát biểu định luật trong trường hợp từ thông qua (C) biến thiên do kết quả của chuyển động. III. Định luật Lenxơ về chiều dòng điện cảm ứng Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín. Khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động nói trên. 15 Giới thiệu hình vẽ 23.6 và thí nghiệm 1. Giới thiệu hình vẽ 23.6 và thí nghiệm 2. Yêu cầu học sinh giải thích kết quả các thí nghiệm. Nhận xét các câu thực hiện của học sinh. Giải thích đầy đủ hiện tượng và giới thiệu dòng Fucô. Giới thiệu tính chất của dòng Fucô gây ra lực hãm điện từ. Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng. Giới thiệu tính chất của dòng Fucô gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt. Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng của tính chất này. Giới thiệu tác dụng có hại của dòng điện Fucô. Yêu cầu học sinh nêu các cách làm giảm điện trở của khối kim loại. Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét. Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét. Giải thích kết quả các thí nghiệm. Ghi nhận khái niệm. Ghi nhận tính chất. Nêu ứng dụng. Ghi nhận tính chất. Nêu ứng dụng. Ghi nhận tác dụng có hại của dòng điện Fucô. Nêu các cách làm giảm điện trở của khối kim loại. IV. Dòng điện Fucô 1. Thí nghiệm 1 Một bánh xe kim loại có dạng một đĩa tròn quay xung quanh trục O của nó trước một nam châm điện. Khi chưa cho dòng điện chạy vào nam châm, bánh xe quay bình thường. Khi cho dòng điện chạy vào nam châm bánh xe quay chậm và bị hãm dừng lại. 2. Thí nghiệm 2 Một khối kim loại hình lập phương được đặt giữa hai cực của một nam châm điện. Khối ấy được treo bằng một sợi dây một đầu cố dịnh; trước khi đưa khối vào trong nam châm điện, sợi dây treo được xoắn nhiều vòng. Nếu chưa có dòng điện vào nam châm điện, khi thả ra khối kim loại quay nhanh xung quanh mình nó. Nếu có dòng điện đi vào nam châm điện, khi thả ra khối kim loại quay chậm và bị hãm dừng lại. 3. Giải thích Ở các thí nghiệm trên, khi bánh xe và khối kim loại chuyển động trong từ trường thì trong thể tích của chúng cuất hiện dòng điện cảm ứng – những dòng điện Fucô. Theo định luật Lenxơ, những dòng điện cảm ứng này luôn có tác dụng chống lại sự chuyển dơi, vì vậy khi chuyển động trong từ trường, trên bánh xe và trên khối kim loại xuất hiện những lực từ có tác dụng cản trở chuyển động của chúng, những lực ấy gọi là lực hãm điện từ. 4. Tính chất và công dụng của dòng Fucô + Mọi khối kim loại chuyển động trong từ trường đều chịu tác dụng của những lực hãm điện từ. Tính chất này được ứng dụng trong các bộ phanh điện từ của những ôtô hạng nặng. + Dòng điện Fucô gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt Jun – Lenxơ trong khối kim loại đặt trong từ trường biến thiên. Tính chất này được ứng dụng trong các lò cảm ứng để nung nóng kim loại. + Trong nhiều trường hợp dòng điện Fucô gây nên những tổn hao năng lượng vô ích. Để giảm tác dụng của dòng Fucô, người ta có thể tăng điện trở của khối kim loại. + Dòng Fucô cũng được ứng dụng trong một số lò tôi kim loại. 20
Xem thêm

Đọc thêm

Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả trong hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay

Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả trong hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay

Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả trong hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay Chuyên mục Bài tập học kỳ, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê nin Trong quá trình vận động của thế giới vật chất nói chung, mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối liên hệ có tính khách quan nhất, phổ biến nhất. Bởi mọi sự vận động biến đổi nào của thếgiới vật chất suy cho cùng cũng đều là mối liên hệ nhân quả, như Lômônôxốpđã từng khẳng định bằng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: “ Năng lượng không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác..” Do đó có thể nói, mối liên hệ nhân quả là mối liên hệ tự nhiên đầu tiên được phản ảnh vào đầu óc con người. Chính vì vậy, nhiệm vụ của nhận thức khoa học là phải tìm ra nguyên nhân của những hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy để giải thích được các hiện tượng đó. Từ những lý do trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả và vận dụng cặp phạm trù này trong hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay”. Dù đã cố gắng song bài làm khó có thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô. Sau đây em xin trình bày phần nội dung của đề tài. NỘI DUNG I. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả 1. Khái niệm nguyên nhân và kết quả 1.1. Định nghĩa Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sựtác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sựvật, hiện tượng với nhau, từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định. Phạm trù kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng. 1.2. Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và điều kiện Nguyên cớ là những sự vật, hiện tượng xuất hiện đồng thời cùng nguyên nhân nhưng chỉ có quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả. Điều kiện là hiện tượng cần thiết đểnguyên nhân phát huy tác động, trên cơ sở đó gây ra một biến đổi nhất định. 1.3. Tính chất của mối liên hệ nhân quả Phép biện chứng duy vật khẳng định mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, tính phổ biến, tính tất yếu. Tính khách quan thể hiện ở chỗ: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật, không phụ thuộc vào ý thức con người. Tính phổ biến thể hiện ở chỗ: mọi sựvật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều có nguyên nhân nhất định sinh ra. Tính tất yếu thể hiện ở chỗ: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau sẽ gây ra kết quả nhưnhau. 2. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả 2.1. Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả Nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện. Tuy nhiên, chỉ những mối liên hệ có tính sản sinh ra nhau thì mới là liên hệ nhân quả. Trong thực tiễn thì mối liên hệ nhân quả biểu hiện hết sức phức tạp, bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện hoàn cảnh khác nhau. Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả. Mặt khác, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra. Nếu các nguyên nhân tác động cùng chiều thì sẽ đẩy nhanh sự hình thành kết quả. Ngược lại, nếu những nguyên nhân tác động theo các hướng khác nhau, thì sẽ cản trở hoặc triệt tiêu sự hình thành kết quả. 2.2. Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân Kết quả là do nguyên nhân sinh ra nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại có ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhânđã sinh ra nó. Sự ảnh hưởng có thể diễn ra theo hai hướng: thúc đẩy sự hoạtđộng của nguyên nhân (hướng tích cực) hoặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tiêu cực). 2.3. Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau Cái trong quan hệ này là nguyên nhân nhưng vẫn là nó trong quan hệ khác lại đóng vai trò là kết quả. Vì vậy, mối liên hệnhân quả chỉ có ý nghĩa khi đặt nó trong những trường hợp cụ thể. Trong sựchuyển hóa vô tận của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất thì liên hệ nhân quả là một chuỗi vô tận, chúng xoắn xuýt lẫn nhau không có điểm đầu tiên, không có điểm cuối cùng. 3. Ý nghĩa phương pháp luận Trong nhận thức và thực tiễn cần tôn trọng tính khách quan, tất yếu của mối liên hệ nhân quả. Muốn cho hiện tượng nào đó xuất hiện cần tạo điều kiện cho nguyên nhân phát huy tác dụng. Ngược lại, muốn cho hiện tượng nào đó mất đi thì phải làm mất nguyên nhân tồn tại của nó. Phải biết xác định đúng nguyên nhânđể giải quyết vấn đề nảy sinh vì các nguyên nhân có vai trò không như nhau. Nguyên nhân có thể tác động trở lại kết quả đó, trong hoạt động thực tiễn cần khai thác tận dụng những kết quả đãđạt được để thúc đẩy nguyên nhân tác động theo hướng tích cực. II. Sự biểu hiện của nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả qua hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay 1. Thực trạng tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay Theo báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trong năm 2012 trên toàn quốc đã xảy ra 6777 vụ tai nạn lao động làm 6967 người bị nạn, trongđó: số vụ tai nạn lao động chết người 552 vụ, số người chết 606 người, số người bị thương nặng 1470 người, nạn nhân là lao động nữ 1842 người. Trong năm 2013 trên toàn quốc đã xảy ra 6695 vụ tai nạn lao động làm 6887 người bị nạn trong đó: số vụ TNLĐ chết người 562 vụ, số người chết 627 người, số người bị thương nặng 1506 người, nạn nhân là lao động nữ2308 người. Trong 6 tháng đầu năm 2014 cả nước đã xảy ra 3454 vụ tai nạn lao động. Trong đó, số vụ tai nạn laođộng chết người là 258 vụ. So với 6 tháng đầu năm 2013, số vụ tai nạn lao động tăng 132 vụ (tăng 3%), tổng số nạn nhân tăng 74 người ( tăng 2%), số vụ tai nạn lao động chết người giảm 65 vụ (giảm 20%) và số người chết giảm 25 người (giảm 8%) 2. Sự biểu hiện nội dung của cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả qua hoạtđộng tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay 2.1. Phạm trù nguyên nhân trong vấn đề tai nạn lao động Phạm trù nguyên nhân trong hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động là sự tác động lẫn nhau giữa người lao động, người sử dụng lao động, kĩ thuật và cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời là sự tácđộng giữa các mặt về lợi ích kinh tế của chủ lao động.. gây ra những kết quả là tai nạn lao động xảy ra. Cụ thể là: Nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động là do sự tác động của người sử dụng lao động với người lao động, như không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động; không có quy trình, biện pháp an toàn lao động; Do tổ chức lao động chưa hợp lý; không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị không đảm bảo an toàn; không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động vì lợi ích kinh tế mà giảm thiểu tốiđa thiết bị bảo hộ lao động hay thiết bị không đảm bảo an toàn lao động mà chỉmang tính hình thức,... Nguyên nhân từ người laođộng như người lao động vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn về an toàn lao động; không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; hay thiếu hiểu biết về các thiết bị và quy định an toàn;.. Ngoài ra, nguyên nhân dẫnđến tai nạn lao động có thể từ cơ quan quản lý nhà nước: Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực an toàn lao động hiện nay đã khá đầy đủ. Tuy nhiên, việc thanh tra, kiểm tra, xử lý của cơ quan nhà nước đối với các doanh nghiệp vi phạm công tác an toàn vệ sinh lao động còn chưa triệt để dẫn đến tình trạng còn nhiều người sử dụng lao động không chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật. Khu vực các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể, các làng nghề, chưa được quan tâm hướng dẫn đầy đủ quy định nhà nước về an toàn vệ sinh lao động dẫn đến việc vi phạm các quy định về An toàn vệ sinh lao động và nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cao. 2.2. Phạm trù kết quả trong vấn đề tai nạn lao động Phạm trù kết quả trong hoạt động tai nạn lao động là bất kì biến đổi nào dẫn đến tổn thương cho bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình laođộng, gắn liền với việc thực hiện công việc lao động mà do những nguyên nhân từngười lao động, người sử dụng lao động... gây ra. 2.3. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả qua vấn đề tai nạn lao động · Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả Nguyên nhân luôn có trước kết quả vềmặt thời gian, như nguyên nhân người chủ không tổ chức huấn luyện an toàn laođộng cho người lao động có trước mới dẫn đến kết quả là người lao động không hiểu về quy trình an toàn mà để xảy ra tai nạn. Tuy nhiên, mặc dù đúng về mặt thời gian nhưng chúng ta không thể lấy “vì hôm qua người lao động xem bóng đá”là nguyên nhân để dẫn tới kết quả hôm nay anh ta mới xảy ra tai nạn lao động. Mà những mối liên hệ về mặt thời gian ấy phải có tính sản sinh ra nhau, như do thiếu hiểu biết về quy trình an toàn của việc sử dụng thiết bị máy móc mà khi vận hành người lao động mới gặp tai nạn. Vì vậy, muốn tìm nguyên nhân của tai nạn lao động cần tìm trong những sự kiện những mối liên hệ trước khi tai nạn đó xuất hiện. Nguyên nhân sinh ra tai nạn lao động rất phức tạp, bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện các nhau, như thời tiết, khí hậu,..Chẳng hạn điều kiện thời tiết xấu xuất hiện cùng với nguyên nhân người lao động không trang bị bảo hộ có thể dẫn tới tai nạn nhưng nếu thời tiết tốt thì chưa chắc tai nạn đã xảy ra. Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫnđến tai nạn lao động: sự tác động giữa người lao động, người sử dụng lao động, do máy móc kĩ thuật không đảm bảo,..Ngược lại, từ một nguyên nhân cũng dẫn đến nhiều kết quả: chẳng hạn từ một sơ suất nhỏ của người lao động cũng dẫn đến những kết quả tai nạn nhẹ, tai nạn nặng, tai nạn chết người, tại nạn làm tổn hại của cải vật chất,.. Những nguyên nhân tác động cùng chiều sẽ nhanh dẫn tới sự hình thành kết quả. Thật vậy, người chủ không trang bịthiết bị bảo hộ kết hợp với việc người lao động chủ quan, không có ý thức bảo vệ chính bản thân mình thì tai nạn xảy ra là khó tránh khỏi. Ngược lại, nếu người chủ lao động không trang bị thiết bị an toàn nhưng người lao động có ý thức bảo vệ, tiến hành các biện pháp an toàn lao động hay kiến nghị với người chủ lao động về việc trang bị thiết bị an toàn thì có thể cản trở kết quả tai nạn lao động có thể xảy ra. Đây là dẫn chứng của việc những nguyên nhân tácđộng ngược chiều thì sẽ cản trở tác dụng của nhau, thậm chí cản trở sự hình thành kết quả. · Kết quả tác dụng trở lại đối với nguyên nhân Khi kết quảlà tai nạn lao động xảy ra, thì lại có ảnh hưởng trở lại với nguyên nhân theo hai hướng. Theo hướng thúc đẩy sự phát triển của nguyên nhân, như ban đầu người chủ lao động không trang bị thiết bị an toàn dẫn đến tai nạn lao động, vì sợ cơquan quản lý phát giác và xử phạt, họ chỉ trang bị những thiết bị an toàn khôngđảm bảo chất lượng mà chỉ mang tính hình thức, như vậy tai nạn lao động vẫn có thể xảy ra,.. Theo hướng cản trở những nguyên nhân sinh ra nó, đó là các cơquan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra,tìm nguyên nhân gây ra tai nạn để khắc phục, hạn chế nguyên nhân làm xảy ra tai nạn lao động. Cụ thể bộ Lao độngThương binh và Xã hội chỉ đạo các Bộ, Ngành, Tập đoàn.. tăng cường chỉ đạo,đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về an toàn lao động và các chế độ bảo hộ lao động, chú trọng triển khai công tác huấn luyện về an toàn lao động,.. · Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau Trong mối liên hệ giữa “người chủ trang bị thiết bị bảo hộ dởm”và “ xảy ra tai nạn lao động” thì “người chủ trang bị thiết bị bảo hộ dởm”là nguyên nhân còn “việc xảy ra tai nạn lao động” là kết quả, còn trong mối liên hệ khác, “việc xảy ra tai nạn lao động” là nguyên nhân dẫn đến “người chủ trang bị thiết bị bảo hộ dởm”để che mắt cơ quan quản lý nhà nước. Vì vậy, mối liên hệ nhân quả chỉ có ý nghĩa khi đặt nó trong những trường hợp cụ thể. 2.4. Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả qua vấn đề tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay Trong thực tiễn khi tai nạn lao động xảy ra cần tôn trọng tính khách quan, tất yếu của mối liên hệ nhân quả mà khôngđược tách rời thế giới hiện thực thì mới có phương hướng giải quyết hậu quả. Muốn cho tai nạn lao động không xảy ra thì phải làm mất đi những nguyên nhân đã sinh ra nó. Chẳng hạn như phải loại bỏ nguyên nhân “chủ lao động không trang bị thiết bị an toàn lao động” bằng việc “chủ lao động chủ động huấn luyện bài bản các biện pháp an toàn và trang bị thiết bị cho người lao động”. Đồng thời, phải biết các định đúng nguyên nhân (do tác động từ ai, như thế nào,..) bằng việc phân tích, báo cáo, tổng hợp,.. để giải quyết các vấn đề nảy sinh Nguyên nhân có thể tác động trở lại kết quả, do đó trong khi tai nạn lao động xảy ra cần khai thác, tận dụng những dẫn chứng từ kết quả để giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, nhằm hạn chế tai nạn đáng tiếc xảy ra như những hoạt động tích cực của bộ Lao động Thương binh và Xã hội đang thực hiện hiện nay. KẾT LUẬN Victo Hurgo đã từng nói rằng “Hànhđộng làm nên ta, hoặc làm hỏng ta, chúng ta là kết quả hành vi bản thân”. Còn Isaac Newton nhận định “ Bất kỳ hành động nào cũng dẫn đến một phản ứng tácđộng ngược lại với mức độ tương đương”.. Không ai có thể phủ nhận tính khách quan của mối liên hệ nhân quả. Đặc biệt, nó có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nhận thức của con người. Về thực tiễn có thể thấy, thành công không phải như một phép nhiệm màu, mà do chính ta tạo ra bằng sự nỗ lực của bản thân mình. Vì vậy, quy luật về mối liên hệ nhân quả chính là tâm điểm thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện của một cá nhân, một quốc gia hay cả một xã hội. Nhà nước ta đã và đang áp dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này không chỉ vào hoạt động nhằm hạn chế tai nạn lao động mà cả những hoạtđộng khác để có những phương hướng chỉ đạo đúng đắn. Mối liên hệ nhân quả sẽtiếp tục là kim chỉ nam cho con người trong hoạt động thực tiễn để gặt hái những thành công to lớn hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

Tinh chat hoa hoc của kim loai Hoa 9

Tinh chat hoa hoc của kim loai Hoa 9

Tuần 12 Tiết 24: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI I – MỤC TIÊU Kiến thức: HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung: tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối. Kĩ năng: Viết PTHH biểu diễn tính chất hóa học của kim loại. Thái độ: HS yêu thích môn học; Biết liên hệ bảo quản đồ dùng bằng kim loại trong thực tế. II – CHUẨN BỊ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh. Hóa chất: dd CuSO4, dây kẽm, nước sạch. Bảng động, phiếu học tập cho HS. III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn đinh lớp: 2. Bài mới: Mở bài: GV: Em hãy kể tên một vài loại vật dụng gia đình; dụng cụ lao động, máy móc; đồ trang sức, … được làm bằng kim loại.  GV chiếu hình ảnh một số dụng cụ bằng kim loại. ? Vì sao kim loại có nhiều ứng dụng như thế? HS: Vì kim loại có tính dẻo, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, … GV: Đó là những tính chất vật lý chung của kim loại. Nhưng để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu rõ về tính chất hóa học của chúng. Vậy kim loại có những tính chất hóa học cơ bản nào, chúng ta sang bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM GV cho HS xem sơ đồ, yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, xác định loại chất ở dấu “?” (GV treo sơ đồ ở góc bảng, sử dụng cho củng cố kiến thức). GV: Để củng cố kiến thức cũ và tìm ra kiến thức mới chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu. ? Oxi thuộc loại đơn chất gì?  Vào phần I. ? Trong chương trình lớp 8 em đã biết phản ứng của kim loại nào với oxi? GV cho HS quan sát lại phim thí nghiệm Fe + O2. GV yêu cầu HS nêu lại hiện tượng, tên sản phẩm và viết PTHH. GV: Nhiều kim loai như Al, Zn, Cu, ... phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3, ZnO, CuO, ... GV gọi HS lên bảng viết PTHH của Cu + O2. GV: Ở t0 thường các kim loại như Fe, Zn, Al, ... cũng phản ứng với khí oxi nhưng phản ứng xảy ra chậm.  Liên hệ: Người ta thường quét sơn lên những dụng cụ bằng kim loại để chống rỉ sét (chiếu hình ảnh HS xem). GV: Ngoài oxi ra, còn có những phi kim nào khác?  Sang mục 2. GV cho HS quan sát phim thí nghiệm Na + Cl2, yêu cầu HS nhận xét hiện tượng. GV: Khói trắng chính là natri clorua. ? Một em hãy viết PTHH. GV: Ở nhiệt độ cao, đồng, magie, sắt, nhôm, … phản ứng với lưu huỳnh tạo thành muối CuS, MgS, FeS, Al2S3, ... Gọi HS viết PTHH Al + S. GV: Từ những ví dụ trên em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim nói chung? HS xem sơ đồ, trả lời. HS nhận xét, bổ sung, tìm được các chất (1), (2), (3). HS: Phi kim. HS: Sắt tác dụng với oxi. HS quan sát. HS: Sắt cháy mãnh liệt trong oxi tạo ra oxit sắt từ. HS viết PTHH. HS chú ý ghi nhớ kiến thức. HS: Viết PTHH. HS: Lắng nghe. HS kể ra, ví dụ Cl2, S, … HS: Quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: Natri cháy sáng trong khí clo tạo thành khói trắng. HS: Viết PTHH. HS chú ý ghi nhớ kiến thức. HS viết PTHH. HS: Nêu kết luận. HS khác nhận xét, bổ sung. I Phản ứng của kim loại với phi kim: 1 Tác dụng với oxi : Vd: 3Fe + 2O2  Fe3O4 2Cu + O2  2CuO 2 Tác dụng với phi kim khác: Vd: 2Na + Cl2  2NaCl 2Al + 3S  Al2S3 Kết luận: Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt ...) + oxi à oxit. Ở nhiệt độ cao, kim loại + nhiều phi kim khác à muối. Hoạt động 2 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH AXIT GV: Cho HS nhắc lại tính chất của axit khi tác dụng với kim loại (đã học ở chương 1).  HS khác chốt lại tính chất của kim loại khi tác dụng với dung dịch axit. GV cho HS viết PTHH: Fe + H2SO4 loãng  2Al + 6HCl  GV: Hầu hết các kim loại phản ứng được với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng tạo thành muối nhưng không giải phóng khí hiđro. Liên hệ: Thường dùng các dụng cụ bằng thủy tinh hoặc nhựa tốt để chứa dd axit. HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời, HS khác nhận xét. HS: Một số kim loại tác dụng với axit HCl, H2SO4 tạo thành muối và khí H2. HS viết PTHH. HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. II Phản ứng của kim loại với dd axit: Một số kim loại + dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)  muối + H2. Vd: Fe + H2SO4 loãng  FeSO4 + H2 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 Hoạt động 3 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI GV cho HS nhắc lại thí nghiệm: Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat, nêu hiện tượng, viết PTHH và giải thích. (GV có thể gợi ý nếu HS không nhớ rõ) GV giới thiệu thí nghiệm kẽm phản ứng với đồng (II) sunfat, phát PHT cho HS (Bảng kết quả thí nghiệm). GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trong 4 phút: + Thực hiện TN: Cho một dây kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch đồng (II) sunfat. + Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH, hoàn thành vào “Bảng kết quả thí nghiệm”. Cho các nhóm trình bày, GV sửa và chiếu đáp án đúng. GV: Cho HS viết PTHH của phản ứng Mg + FeCl2 và giải thích tương tự các phản ứng trên (nếu có thời gian). GV cho HS đọc thông tin: Một số kim loại khác như Mg, Al, Zn, … phản ứng với dung dịch CuCl2 , AgNO3 tạo thành muối magie, muối nhôm, muối kẽm, … và các kim loại Cu hay Ag được giải phóng. Ta nói: Mg, Al, Zn, … hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, Ag. ? Từ những ví dụ trên em có kết luận gì về tính chất của kim loại khi tác dụng với muối? Lưu ý HS: Trừ kim loại Na, K, Ca, ... vì khi phản ứng với dung dịch muối sẽ phản ứng với nước trước, tạo thành các bazơ tan, bazơ này sẽ tác dụng với muối trong dung dịch. Kim loại hoạt động nào hoạt động mạnh hơn sẽ được nghiên cứu tiếp trong bài “Dãy hoạt động hóa học của kim loại”. HS nhớ lại thí nghiệm đã học ở bài muối. Yêu cầu HS nêu được: Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng, dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh. Giải thích: Đồng đẩy bạc ra khỏi muối, ta nói, đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc. HS chú ý, theo dõi yêu cầu của GV. HS hoạt động nhóm, làm TN và hoàn thành vào “Bảng kết quả thí nghiệm”. HS trình bày, nhận xét. HS thực hiện theo yêu cầu của GV. HS đọc thông tin, ghi nhớ. HS rút ra kết luận như Sgk. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối: Vd: Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+2Ag Zn + CuSO4  Cu + ZnSO4 Kết luận: Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca, …) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới. IV – CỦNG CỐ KIẾN THỨC GV yêu cầu HS nhìn lại sơ đồ, thay dấu “?” số (4) bằng chất thích hợp.  HS: phi kim khác Bài tập: Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: V – DẶN DÒ Học bài và làm các bài tập 2, 3, 5, 6 Sgk51. Nghiên cứu trước bài Dãy hoạt động hóa học của kim lọai.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài tập Hóa học lớp 8 trắc nghiệm Chương 2: Phản ứng Hóa học

Bài tập Hóa học lớp 8 trắc nghiệm Chương 2: Phản ứng Hóa học

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC Câu 1: Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tương thiên nhiên sau đây ? A. Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần B. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa C. Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường D. Khi mưa giông thường có sấm sét Câu 2: Trong các thí nghiệm sau đây với một chất, thí nghiêm nào có sự biến đổi hoá học? A. Hoà tan một ít chất rắn màu trắng vào nước lọc để loại bỏ các chất bẩn không tan được dung dịch B. Đun nóng dung dịch, nước chuyển thành hơI, thu được chất rắn ở dạng hạt màu trắng C. Mang các hạt chất rắn nghiền được bột màu trắng D. Nung bột màu trắng này, màu trắng không đổi nhưng thoát ra một chất khí có thể làm đục nước vôi trong Câu 3: Lái xe sau khi uống rượu thường gây tai nạn nghiêm trọng. Cảnh sát giao thông có thể phát hiện sự vi phạm này bằng một dụng cụ phân tích hơi thở. Theo em thì dụng cụ phân tích hơi thở được đo là do: A. rượu làm hơi thở nóng nên máy đo được B. rượu làm hơi thở gây biến đổi hoá học nên máy ghi nhận được C. rượu làm hơi thở khô hơn nên máy máy ghi độ ẩm thay đổi D. rượu gây tiết nhiều nước bọt nên máy biết được Câu 4: Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra? A. Có chất kết tủa( chất không tan) B. Có chất khí thoát ra( sủi bọt) C. Có sự thay đổi màu sắc
Xem thêm

Đọc thêm

GIAO AN BAN TAY NAN BOT VAT LY 11(2016 2017) chương 6

GIAO AN BAN TAY NAN BOT VAT LY 11(2016 2017) chương 6

Chương: 6 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Tiết thứ: 51 Ngày dạy:....................................................... Bài: 26 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học bài này người học có thể: 1. Kiến thức Thực hiện được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ là gì ? Nhận ra trường hợp giới hạn i = 00. Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng. Trình bày được các khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối. Viết được hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối. 2. Kĩ năng Giải thích được một cách định tính các hiện tượng cư bản có liên quan. Giải được các bài tập cơ bản có liên quan. 3. Về thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc. Cẩn thận trong công việc. II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH: 1. Chuẩn bị kiến thức: Học bài cũ. Đọc bài mới. 2. Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập: Sách giáo khoa. Sách bài tập. IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN: 1. Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 11 ban cơ bản 2. Thiết bị, đồ dùng dạy học: Giáo án. Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy. Các bộ thí nghiệm cần thiết, các hình vẽ phóng to, hoặc mô hình trên powerpoin. 3. Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Nêu vấn đề, trực quan và thuyết trình. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút) Kiểm tra sĩ số. Nhắc nhở học sinh. 2. Giới thiệu nội dung của chương:(Thời gian: 3 phút) 3. Dạy bài mới TT HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Dẫn nhập Ghi nhận Giới thiệu bài học 1 Tiến hành thí nghiệm hình 26.2. Giới thiệu các kn: Tia tới, điểm tới, pháp tuyến tại điểm tới, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ. Yêu cầu học sinh định nghĩa hiện tượng khúc xạ. Tiến hành thí nghiệm hình 26.3. Cho học sinh nhận xét về sự thay đổi của góc khúc xạ r khi tăng góc tới i. Tính tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ trong một số trường hợp. Giới thiệu định luật khúc xạ. Quan sát thí nghiệm Ghi nhận các khái niệm. Định nghĩa hiện tượng khúc xạ. Quan sát thí nghiệm. Nhận xét về mối kiên hệ giữa góc tới và góc khúc xạ. Cùng tính toán và nhận xét kết quả. Ghi nhận định luật. I. Sự khúc xạ ánh sáng 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau. 2. Định luật khúc xạ ánh sáng + Tia khúc xạ nằm trong mặt phẵng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới. + Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn luôn không đổi: = hằng số 15 Giới thiệu chiết suất tỉ đối. Hướng dẫn để học sinh phân tích các trường hợp n21 và đưa ra các định nghĩa môi trường chiết quang hơn và chiết quang kém. Giới thiệu khái niệm chiết suất tuyệt đối. Nêu biểu thức liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối. Nêu biểu thức liên hệ giữa chiết suất môi trường và vận tốc ánh sáng. Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối. Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật khúc xạ dưới dạng khác. Yêu cầu học sinh thực hiện C1, C2 và C3. Ghi nhận khái niệm. Phân tích các trường hợp n21 và đưa ra các định nghĩa môi trường chiết quang hơn và chiết quang kém. Ghi nhận khái niệm. Ghi nhận mối liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối. Ghi nhận mối liên hệ giữa chiết suất môi trường và vận tốc ánh sáng. Nêu ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối. Viết biểu thức định luật khúc xạ dưới dạng khác. Thức hiện C1, C2 và C3. II. Chiết suất của môi trường 1. Chiết suất tỉ đối Tỉ số không đổi trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 (chứa tia khúc xạ) đối với môi trường 1 (chứa tia tới): = n21 + Nếu n21 > 1 thì r < I : Tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1. + Nếu n21 < 1 thì r > I : Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường 2 chiết quang kém môi trường 1. 2. Chiết suất tuyệt đối Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không. Mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối: n21 = . Liên hệ giữa chiết suất và vận tốc truyền của ánh sáng trong các môi trường: = ; n = . Công thức của định luật khúc xạ có thể viết dưới dạng đối xứng: n1sini = n2sinr. 15 Làm thí nghiệm minh họa nguyên lí thuận nghịch. Yêu cầu học sinh phát biểu nguyên lí thuận nghịch. Yêu cầu học sinh chứng minh công thức: n12 = Quan sát thí nghiệm. Phát biểu nguyên lí thuận nghịch. Chứng minh công thức: n12 = III. Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng Anh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó. Từ tính thuận nghịch ta suy ra: n12 = 5 3 Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài. Thực hiện yêu cầu. Nội dung bài học. 3 4 Học bài cũ. Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập có liên quan trong sách bài tập. Đọc bài mới. Ghi nhận yêu cầu Nêu nhiệm vụ về nhà. 2 4. Rút kinh nghiệm sau tiết giảng: Về nội dung:................................................................................................................................................ Về phương pháp:......................................................................................................................................... Về phương tiện:........................................................................................................................................... Về thời gian:................................................................................................................................................ Về học sinh:................................................................................................................................................ HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày.... tháng .... năm 201... NGƯỜI SOẠN BÀI
Xem thêm

Đọc thêm

giáo án sinh 9 học kì 1

giáo án sinh 9 học kì 1

Tiết PPCT: 2 Bài số : 2 (Lý thuyết) Ngày soạn: 150815 Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG IMục tiêu 1Kiến thức Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét Phát biểu được nội dung qui luật phân li và nêu được ý nghĩa 2 Kĩ năng Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu Kĩ năng sống Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sách SGK, để tìm hiểu thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm, đồng thời nắm được nội dung qui luật phân li của Menđen. 3 Thái độ Củng cố niềm tin vào khoa học nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng sinh học. II Chuẩn bị GV: Tranh phóng to hình 2.3 SGK HS: Xem trước nội dung bài, kẽ bảng 2 vào vở bài tập III Tiến trình lên lớp 1 Ổn định (1’) 2 Kiểm tra bài cũ (5’) Nêu khái niệm di truyền và biến dị? Trình bày mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học? Cho biết một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học? 3)Nội dung bài mới: Chúng ta đã biết MenĐen là người đặt nền móng cho di truyền học. Trong công trình nghiên cứu của ông, thành công và hoàn chỉnh nhất là nghiên cứu trên cây đậu Hà Lan. Vậy phương pháp nc của ông trên đối tượng này như thế nào? Thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm ra sao ? Chúng ta cùng nc lai một cặp tính trạng của MenĐen.
Xem thêm

Đọc thêm

Tính chất hóa học chung của kim loại Hóa học 12 ban cơ bản

Tính chất hóa học chung của kim loại Hóa học 12 ban cơ bản

Bài giảng chủ đề tính chất hóa học kim loại Hóa học 12 Bài giảng có ô chữ Có nôi dung hay Theo pp mới Bài 18tiết 28 Tiết 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI I. MUÏC TIEÂU: 1. Kieán thöùc: HS bieát tính chaát hoaù hoïc chung cuûa kim loaïi laø tính khöû vaø daãn ra ñöôïc caùc thí nghieäm, PTHH ñeå chöùng minh cho caùc tính chaát hoaù hoïc chung ñoù. HS hieåu ñöôïc nguyeân nhaân gaây neân nhöõng tính chaát hoaù hoïc chung cuûa kim loaïi. 2. Kó naêng: Töø vò trí cuûa kim loaïi trong baûng tuaàn hoaøn, suy ra caáu taïo nguyeân töû vaø töø caáu taïo nguyeân töû suy ra tính chaát cuûa kim loaïi. Giaùo duïc caùc em coù loøng say meâ, nghieân cöùu, yeâu khoa hoïc, thích khaùm phaù vaø giaûi thích ñöôïc moät soá hieän töôïng xung quanh. II. CHUAÅN BÒ:  Hoaù chaát: Kim loaïi Na, ñinh saét, daây saét, daây ñoàng, daây nhoâm, haït keõm. Dung dòch HCl, H2SO4 loaõng, dung dòch HNO3 loaõng.  Duïng cuï: OÁng nghieäm, coác thuyû tinh, ñeøn coàn, giaù thí nghieäm,… III. PHÖÔNG PHAÙP: Neâu vaán ñeà + ñaøm thoaïi + hoaït ñoäng nhoùm. IV. TIEÁN TRÌNH BAØI DAÏY: 1. OÅn ñònh lôùp: Chaøo hoûi, kieåm dieän. 2. Kieåm tra baøi cuõ:(5) Chôùi troø chôi oâ chö, töø ñoù giaùo vieân ñaët vaán ñeà vaøo baøi: Tính khöû laø tính chaát hoaù hoïc chung cuûa moïi kim loaïi, vaäy tính chaát naøy theå hieän nhö theá naøo?Taïi sao kim loaïi laïi coù tính khöû ñeå giaûi quyeát nhöng vaán ñeà naøy baøi hoïc hoâm nay coâ cuøng caùc em ñi nghieân cöùu sang tieát 2 baøi 18: 3. Baøi môùi: (35) Hoạt động của thầy và trò Thời gian Nội dung bài học Tại sao tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử? Cụ thể tính khử của kim loại thể hiện khi tác dụng với những chất nào? Hs: KL tác dụng với phi kim, kim loại tác dụng với axit, H2O, dung dịch muối. Gv : làm thí nghiệm Fe + H2SO4 đặc ? Fe + CuSO4? Vậy kim loại tác dụng với phi kim như thế nào?Ta đi vào mục 1. Các em quan sát các thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim? Thí nghiệm 1: Cho học sinh xem phim và nhận xét hiện tượng và viết PTPU?( nhóm 1) Thí nghiệm 2: Giáo viên làm thí nghiệm biểu diễn bột nhôm tác dụng với O2 không khí.( nhóm 2) Thí nghiệm 3: Cho học sinh xem phim Fe tác dụng với S( nhóm 3) Giáo viên đưa ra đáp án và cùng phân tích kết quả học sinh làm . Vậy em có nhận xét hoặc kết luận gì về tính chất của kim loại tác dụng với phi kim? Đặc biệt: Hg + S ngay ở điều kiện bình thường?Pu này có ý nghĩa gì? Kim loại tác dụng với axit như thế nào? Thí nghiệm cô làm Fe + H2SO4 đặc nguội thì không thấy hiện tượng gì cả . Vậy bây giờ các nhóm hãy làm cho cô 3 thí nghiệm sau: Nhóm 1: Báo cáo thí nghiệm 1 Nhóm 2: Báo cáo thí nghiệm 2. Nhóm 3: Báo cáo thí nghiệm 3. Giáo viên cùng phân tích kết quả với các nhóm và rút ra kết luận. Vậy khi ta đun nóng thì sao? hoặc với axit HNO3 thì sao? Chúng ta cùng quan sát thí nghiệm? Học sinh quan sát thí nghiệm, đồng thời lên viết hiện tượng và ptpu để giải thích? Vậy qua phần này bạn nào có thể liên tưởng lại kiến thức đã học ở bài H2SO4 và HNO3 và khái quát lại cho cả lớp không? Tổng quát: M + HNO3  Muối của kim loại có hoá trị cao nhất + NO2,NO,N2,N2O,NH4NO3 + H2O M + H2SO4 đặc, nóng  Muối của kim loại có hoá trị cao nhất + SO2,S,H2S + H2O Gv cho học sinh xem thí nghiệm và yêu cầu nêu hiện tượng, đọc phương trình phản ứng. Vậy những kim loại nào tác dụng được với nước? Giáo viên: Cho học sinh quan sát thí nghiệm mình làm và nhận xét hiện tượng, đọc PTPU? Hoạt động nhóm: Giáo viên phát phiếu và cho học sinh suy nghĩ, yêu cầu mỗi nhóm trình bày một phương trình? Từ việc phân tích kết quả của học sinh suy ra điều kiện để một kim loại tác dụng với dung dịch muối là như thế nào? Cho học sinh chép điều kiện. Cho học sinh làm bài tập củng cố theo cá nhân. Giáo viên khái quát và tổng kết bài giảng. Đặt vấn đề: Vậy tại sao Fe + FeCl3  và làm thế nào để viết pu của kim loại với muối nhanh nhất. Để giải quyết vấn đề đó thì tiết sau cô và các em sẽ giải quyết tiếp. 1 5 5 5 5 5 Cấu tạo của kim loại: Bán kính tương đối lớn Số electron ngoài cùng chỉ có 1,2,3e. Vậy: Kim loại có khuynh hướng nhường electron để thể hiện tính khử. 1. Tác dụng với phi kim: a. Tác dụng với clo: Vd:Thí nghiệm 1: Hiện tượng:Fe cháy trong khí clo có khói màu đỏ. PTPƯ: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 ( sắt III clorua) b. Tác dụng với oxi: Vd:Thí nghiệm 2: Hiện tượng:Al cháy sáng trong khí không khí. PTPƯ: 4Al + 3O2 2Al2O3 ( nhôm oxit) c. Tác dụng với lưu huỳnh: Vd:Thí nghiệm 2: Hiện tượng:Fe cháy sáng trong lưu huỳnh. PTPƯ:Fe +S  FeS ( Sắt II sunfua) Kết luận: Kim loại có thể tác dụng với nhiều phi kim, trong các phản ứng này kim loại đóng vai trò là chất khử. 2. Tác dụng với axit: Thí nghiệm 1: Có bọt khí thoát ra. PTPƯ: Fe + 2HCl à FeCl2 + H2 Thí nghiệm 2: Không có hiện tượng gì. Chứng tỏ axit H2SO4 loãng không tác dụng được với Cu. Kết luận: Kim loại tác dụng với HCl và H2SO4 loãng thì Đk: kim loại đứng trước H và tạo ra muối + H2. Thí nghiệm 3: Fe + HNO3 đặc, nguộià Không phản ứng. 3Cu + 8HNO3 loãng 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Cu +2 H2SO4 đặc  CuSO4 + SO2 + 2H2O. 3.Tác dụng với nước: Na + H2O  NaOH + H2 4.Tác dụng với dung dịch muối: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu. Điều kiện kim loại tác dụng được với dung dịch muối là: 1)Kim loại đó không tác dụng với nước. 2)Kim loại đó phải mạnh hơn kim loại tạo muối. 3)Dung dịch muối phải tan. Phiếu học tập của học sinh: Phiếu học tập số 1: Em hãy tiến hành làm các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Fe + HCl à Thí nghiệm 2: Cu + H2SO4 loãng à Thí nghiệm 3:Fe+HNO3đặc, nguộià Nhận xét hiện tượng và viết phương trình phản ứng? Cách làm thí nghiệm theo hình vẽ: Phiếu học tấp số 2: Bài tập: Em hãy dự đoàn các phản ứng sau có xẩy ra không? Nếu có hãy viết phương trình phản ứng? Ag + CuSO4 à Fe + CuS à Na + CuSO4à Bài tập củng cố: Nhúng một thanh sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl,HNO3,H2SO4 (đặc,nóng),NH4NO3. Số trường hợp phản ứng xẩy ra? Viết phương trình phản ứng? Giáo án minh hoạ cho bài giảng Bài 18 tiết 28 Tính chất hoá học của kim loại Thời gian Nội dung Hoạt động của thầy và trò 2 Slide 1 Ổn định tổ chức 5 Kiểm tra bài cũĐvĐ vào bài mới Từ slide 2 đến 3 Chơi trò chơi ô chữ. 2 10 II.Tính chất hoá học của kim loại: Từ Slide 4 đến 5 1.Tác dụng với phi kim: (Từ slide 7 slide 9) Giáo viên đàm thoại cùng học sinh giải thích để suy ra tại sao kim loại có tính khử? Cụ thể tính khử của kim loại thể hiện khi tác dụng với những chất nào? Hs: Trả lời câu hỏi. Gv : làm thí nghiệm Fe + H2SO4 đặc ? Fe + CuSO4? để đặt vấn đề cần giải quyết? Các em quan sát các thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim? Thí nghiệm 1: Cho học sinh xem phim và nhận xét hiện tượng và viết PTPƯ? Thí nghiệm 2: Giáo viên làm thí nghiệm biểu diễn bột nhôm tác dụng với O2 không khí. Thí nghiệm 3: Cho học sinh xem phim Fe tác dụng với S Học sinh hoạt động nhóm và ghi kết quả lên bảng. Giáo viên đưa ra đáp án và cùng phân tích kết quả học sinh làm . Gv đàm thoại rút ra kết luận. Gv liên hệ thực tế. 10 2. Tác dụng với axit: ( slide 10 slide 13) Kim loại tác dụng với axit như thế nào? Thí nghiệm Gv làm Fe + H2SO4 đặc nguội thì không thấy hiện tượng gì cả . Hs: Các nhóm hãy làm cho cô 3 thí nghiệm sau: Học sinh ghi kết quả lên bảng và nhận xét. Giáo viên cùng phân tích kết quả với các nhóm và rút ra kết luận. Giải thích thí nghiệm gv làm tại sao không xẩy ra và ĐVĐ vào phần tiếp theo. Học sinh quan sát thí nghiệm, đồng thời lên viết hiện tượng và ptpu để giải thích? Kiểm tra kiến thức cũ để tổng kết hệ thống kiến kiến thức mới. 5 3.Tác dụng với nước: ( slide 14) Gv cho học sinh xem thí nghiệm và yêu cầu nêu hiện tượng, đọc phương trình phản ứng. Gv đàm thoại, tổng kết. 7 4.Tác dụng với dung dịch muối: ( slide 15) Giáo viên: Cho học sinh quan sát thí nghiệm mình làm và nhận xét hiện tượng, đọc PTPƯ? Hoạt động nhóm: Giáo viên phát phiếu và cho học sinh suy nghĩ, yêu cầu mỗi nhóm trình bày một phương trình? Từ việc phân tích kết quả của học sinh suy ra điều kiện để một kim loại tác dụng với dung dịch muối là như thế nào? Cho học sinh chép điều kiện. 5 Củng cố bài ĐVĐ bài sau. ( slide 16,17,18) Cho học sinh làm bài tập củng cố theo cá nhân. Giáo viên khái quát và tổng kết bài giảng. Đặt vấn đề: Vậy tại sao Fe + FeCl3  và làm thế nào để viết pư của kim loại với muối nhanh nhất. Để giải quyết vấn đề đó thì tiết sau cô và các em sẽ nghiên cứu tiếp. Hoaït ñoäng 2  GV ?: Fe taùc duïng vôùi Cl2 seõ thu ñöôïc saûn phaåm gì ?  GV bieåu dieãn thí nghieäm ñeå chöùng minh saûn phaåm taïo thaønh sau phaûn öùng treân laø muoái saét (III).  HS vieát caùc PTHH: Al chaùy trong khí O2; Hg taùc duïng vôùi S; Fe chaùy trong khí O2; Fe + S.  HS so saùnh soá oxi hoaù cuûa saét trong FeCl3, Fe3O4, FeS vaø ruùt ra keát luaän veà söï nhöôøng electron cuûa saét. 1. Taùc duïng vôùi phi kim a) Taùc duïng vôùi clo b) Taùc duïng vôùi oxi c) Taùc duïng vôùi löu huyønh Vôùi Hg xaûy ra ôû nhieät ñoä thöôøng, caùc kim loaïi caàn ñun noùng.  GV yeâu caàu HS vieát PTHH cuûa kim loaïi Fe vôùi dung dòch HCl, nhaän xeùt veà soá oxi hoaù cuûa Fe trong muoái thu ñöôïc.  GV thoâng baùo Cu cuõng nhö caùc kim loaïi khaùc coù theå khöû N+5 vaø S+6 trong HNO3 vaø H2SO4 loaõng veà caùc möùc oxi hoaù thaáp hôn.  HS vieát caùc PTHH cuûa phaûn öùng. 2. Taùc duïng vôùi dung dòch axit a) Dung dòch HCl, H2SO4 loaõng b) Dung dòch HNO3, H2SO4 ñaëc: Phaûn öùng vôùi haàu heát caùc kim loaïi (tröø Au, Pt)  GV thoâng baùo veà khaû naêng phaûn öùng vôùi nöôùc cuûa caùc kim loaïi ôû nhieät ñoä thöôøng vaø yeâu caàu HS vieát PTHH cuûa phaûn öùng giöõa Na vaø Ca vôùi nöôùc.  GV thoâng baøo moät soá kim loaïi taùc duïng vôùi hôi nöôùc ôû nhieät ñoä cao nhö Mg, Fe,… 3. Taùc duïng vôùi nöôùc Caùc kim loaïi coù tính khöû maïnh: kim loaïi nhoùm IA vaø IIA (tröø Be, Mg) khöû H2O deã daøng ôû nhieät ñoä thöôøng. Caùc kim loaïi coù tính khöû trung bình chæ khöû nöôùc ôû nhieät ñoä cao (Fe, Zn,…). Caùc kim loaïi coøn laïi khoâng khöû ñöôïc H2O.  GV yeâu caàu HS vieát PTHH khi cho Fe taùc duïng vôùi dd CuSO4 ôû daïng phaân töû vaø ion thu goïn. Xaùc ñònh vai troø cuûa caùc chaât trong phaûn öùng treân.  HS neâu ñieàu kieän cuûa phaûn öùng (kim loaïi maïnh khoâng taùc duïng vôùi nöôùc vaø muoái tan). 4. Taùc duïng vôùi dung dòch muoái: Kim loaïi maïnh hôn coù theå khöû ñöôïc ion cuûa kim loaïi yeáu hôn trong dung dòch muoái thaønh kim loaïi töï do. V. CUÛNG COÁ: 1. Tính chaát hoaù hoïc cô baûn cuûa kim loaïi laø gì vaø vì sao kim loaïi coù nhöõng tính chaát ñoù ? 2. Thuyû ngaân deã bay hôi vaø raát ñoäc. Neáu chaúng may nhieät keá thuyû ngaân bò vôõ thì duøng chaát naøo trong caùc chaát sau ñeå khöû ñoäc thuyû ngaân ? A. Boät saét B. Boät löu huyønh C. Boät than D. Nöôùc 3. Dung dòch FeSO4 coù laãn taïp chaát laø CuSO4. Haõy giôùi thieäu phöông phaùp hoaù hoïc ñôn giaûn ñeå coù theå loaïi ñöôïc taïp chaát. Giaûi thích vieäc laøm vaø vieát PTHH daïng phaân töû vaø ion ruùt goïn. VI. DAËN DOØ 1. Baøi taäp veà nhaø: 2, 3, 4, 5 trang 8889 (SGK). 2. Xem tröôùc baøi DAÕY ÑIEÄN HOAÙ CUÛA KIM LOAÏI
Xem thêm

Đọc thêm

Thiết kế tiến trình dạy học theo góc bài định luật khúc xạ ánh sáng VL11NC

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO GÓC BÀI ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ ÁNH SÁNG VL11NC

Thiết kế tiến trình dạy học theo góc kiến thức bài “Khúc xạ ánh sáng”1.Xác định mục tiêu dạy học phát triển năng lực Phát biểu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng Phát biểu và viết được biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng Phát biểu được khái niệm về chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối Viết được hệ thức giữa chiết suất tỉ đối của môi trường 1 đối với môi trường 2 và chiết suất tuyệt đối của một môi trường Phát biểu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng Vẽ đường truyền của tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác. Giải các bài tập liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Ví dụ:+ Chiếc thìa để ngập một phần trong cốc nước khi nhìn xiên góc có cảm giác bị gãy khúc+ Qua con mắt của chúng ta đáy ao hồ, sông ngòi, bể bơi, bể chứa nước hình như nông hơn gần 13 độ sâu thực. Lựa chọn kiến thức về tương quan tỷ lệ thuận và tương quan tỷ lệ thuận của các hàm lượng giác để xử lí các kết quả thí nghiệm khi xây dựng các định luật khúc xạ ánh sáng. Từ các hiện tượng thực tế hay số liệu thí nghiệm, đề xuất được mối quan hệ giữa góc khúc xạ r và góc tới i trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng Đề xuất được phương án thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về các mối quan hệ giữa góc khúc xạ r và góc tới i trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng Lắp ráp được thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về mối liên hệ trên. Tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhận xét. Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân gây nên sai số: sai số do đo đạc, kết quả của các giả thuyết khi góc tới i nhỏ và khi góc tới i lớn. Sử dụng kiến thức ảnh của một vật được tạo bởi hiện tượng khúc xạ ánh sáng qua mặt phân cách giữa hai môi trường để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của độ sâu của nước trong ao hồ, bể bơi Hứng thú học tập, tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức Có tinh thần học tập hợp tác
Xem thêm

7 Đọc thêm

MỘT số PHƯƠNG án THÍ NGHIỆM vật lý THPT

MỘT số PHƯƠNG án THÍ NGHIỆM vật lý THPT

1.Vật lý cơ bản là một môn khoa học thực nghiệm. Hầu hết các định luật vật lý được phát hiện và được kiểm nghiệm trong thực tế mới khẳng định tính đúng đắn của nó. Vì vậy, việc dạy và học lý thuyết vật lý luôn gắn liền với dạy và học môn thực hành. Việc kiểm tra, đánh giá kiến thức vật lý cũng phải gắn kết giữa lý thuyết và hệ thống bài tập thực hành như tinh thần đổi mới của Bộ Giáo Dục và Đào tạo. 2. Trong chương trình vật lý, với sự đầu tư tương đối lớn của nhà nước và sự cố gắng lớn của Bộ giáo dục nên các bài thực hành vật lý đã được chú ý nhiều ở tất cả các khối lớp, mỗi khối có từ 3 đến 4 bài thí nghiệm tực hành. Các bài toán thực hành có mục đích giúp học sinh không những củng cố các kiến thức đã học một cách sâu sắc, mà quan trong hơn giúp các em hình thành được các kỹ năng, thói quen nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu và tư duy sáng tạo trong quá trình làm thực hành. Mục đích cơ bản của các thí nghiệm vật lý trong trường phổ thông là để học sinh có dịp kiểm nghiệm tính đúng đắn của các định luật vật lý, có dịp chứng kiến các hiện tượng vật lý mà sách giáo khoa mô tả. Cao hơn nữa là các em tiến hành nghiên cứu một hiện tượng vật lý, tiến hành đo đạc xác định các hằng số vật lý( như giá trị của điện tích nguyên tố, hằng Plăng, tốc độ ánh sáng,… . Trong quá trình làm thí nghiệm sẽ hình thành cho học sinh các thói quen, kỹ năng làm thí nghiệm, các phương pháp nghiên cứu vật lý và hứng thú cho học sinh khi nghiên cứu bộ môn. Mục đích cao cả hơn là làm cho các học sinh có thể tự làm việc độc lập, tự tin phát huy trí tuệ điều mà các lý thuyết sáo rỗng không thể làm được. Song do nhiều nguyên nhân, các thí nghiệm đồng loạt không được thực hiện. Điều nhức nhối nhất cho các nhà quản lý giáo dục và giáo viên dạy thực hành là chất lượng các bộ thí nghiệm và tính đồng bộ của nó thì rất thấp. Điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tiến hành các thí nghiệm đồng loạt. Ví dụ: thí nghiệm đo một hằng số vật lý nào đó( gia tốc rơi tự do, từ trường của Trái Đất) mà trị số của nó lệch chuẩn quá nhiều thì phản tác dụng Một bộ phận giáo viên đã đành phải chọn cách ít làm thí nghiệm vừa tránh được khó xử khi gặp kết quả đo bất lợi, vừa ít mất thời gian.
Xem thêm

Đọc thêm

Cách học tốt môn hóa

CÁCH HỌC TỐT MÔN HÓA

Cách học tốt môn hóa – Bí quyết ôn tập và làm bài thi hóa điểm cao Hóa học là một bộ môn khoa học có khối lượng lớn kiến thức cả về lý thuyết lẫn bài tập. Để học tốt môn hóa học cần nắm vững bản chất hiện tượng hóa học, nắm vững các kiến thức cơ bản đã được học, vận dụng tối ưu các kiến thức cơ bản để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới. Nếu bạn thấy môn hóa khó hãy thử áp dụng cách học tốt môn hóa, bí quyết ôn tập và làm bài thi hóa điểm cao sau sẽ giúp bạn không cảm thấy mệt mỏi, chán nản khi nghĩ đến hóa học. Sau đây là các bí quyết giúp bạn học tốt môn hóa học: >> Bí quyết làm thi môn Hóa điểm cao I Lý thuyết – Muốn học tốt môn hóa học bạn cần nắm vững lí thuyết các khái niệm, các định nghĩa, các định luật hay quy luật đã được quy định trong chương trình. Ngoài ra bạn cần quan sát các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống… vì lí thuyết hóa học rất gần thực tế. Và cứ dần dần bạn sẽ tích lũy được kiến thức. – Xử lí thông tin: tự làm thì nghiệm để rút ra kết luận hoặc rút ra các nhận xét quan trọng cho chính mình. – Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi hay làm bài tập, vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài học (đó là cách học tốt môn hóa lí tưởng). – Muốn học giỏi môn hóa bạn phải biết cách học và ghi nhớ một cách chọn lọc, logic: môn hóa học vẹt là rất khó nhớ, học phải hiểu. II Bài tập 1. Bài tập về các chất : – Tên gọi : nắm được cách gọi tên các chất (một chất có thể nhiều cách gọi tên : Tên thông thường, tên quốc tế). – Lí tính : thông thường ta chú ý nhớ trạng thái (rắn, lỏng , khí), màu sắc, tính tan, mùi, vị, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, … – Cấu tạo : biết được đặc điểm cấu tạo của từng loại hợp chất, liên kết trong phân tử của nó. Viết được công thức cấu tạo cho từng loại hợp. – Hóa tính : + Dựa vào đặc điểm cấu tạo để suy ra các tính chất cơ bản. Từ hóa tính của chất tiêu biểu, suy nghĩ để khái quát lên tính chất chung cho loại hợp chất đó. + Với những chất tiêu biểu, khi học hóa tính ta cần nhớ kĩ loại chất đó có thể cho những loại phản ứng nào, tác dụng được với các loại chất nào như thế mới có thể nhớ và học tốt môn hóa hơn. Điều chế : + Nắm được phương pháp chung điều chế các loại hợp chất. Với mỗi loại hợp chất cụ thể, ngoài các phương pháp chung, nó còn có những phương pháp riêng nào để điều chế. + Phải nhớ được tên nguyên liệu điều chế các chất. Ứng dụng : nhớ các ứng dụng của mỗi hợp chất, liên hệ với đời sống. 2. Cách làm tốt bài tập hóa học : sociallocker id=”7500″ a. Các bài tập áp dụng : Muốn học giỏi môn hóa học, học sinh cần nắm vững hóa tính – điều chế, kết hợp với cấu tạo, lí tính, chú ý các hiện tượng hóa học xảy ra. – Viết phương trình phản ứng : phải nắm vững phần hóa tính các chất, suy nghĩ xem loại hợp chất đó có thể tác dụng được với những tác chất nào ? – Chuỗi phản ứng : Nắm vững cả hóa tính và điều chế, mối quan hệ giữa các chất, sự thay đổi mạch cacbon,…kết hợp với điều kiện phản ứng để suy luận tìm công thức các chất (đối với dạng khó), nhớ cân bằng và ghi rõ điều kiện nếu có. – Nhận diện hóa chất : nắm được thuốc thử cần dùng, dấu hiệu, và viết phương trình phản ứng kèm dấu hiệu. – Giải thích hiện tượng, chứng minh : viết được phản ứng xảy ra ở từng giai đoạn, chú ý sự tạo kết tủa – bay hơi hay sự thay đổi màu sắc, mùi, … b. Bí quyết làm bài thi môn hóa : Muốn học tốt môn hóa và làm bài thi môn hóa đạt điểm cao cần nắm vững được lý thuyết, có một số kỹ năng tính toán (áp dụng được công thức, tính toán theo phương trình phản ứng, lập và giải được hệ phương trình, …). – Liệt kê các dữ kiện của đề bài (các số liệu, mối quan hệ giữa các chất phản ứng, điều kiện xảy ra phản ứng, …) yêu cầu của đề bài. – Đặt ẩn số (thường là số mol , đặt công thức chung) – Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra. (nên sắp xếp theo thứ tự, nhớ cân bằng, ghi điều kiện nếu có) – Thiết lập mối quan hệ giữa dữ kiện đề bài với yêu cầu đề bài, lập hệ phương trình toán, … – Sử dụng các thủ thuật tính toán (phương pháp trung bình, ghép ẩn,…) áp dụng các định luật cơ bản của hóa học (định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn điện tích, …) để giải quyết vấn đề. Vài phương pháp để học tốt môn Hóa học: – Thường thì trên lớp thầy cô rất ít giải bài tập nên để học tốt môn hóa bạn nên tự giải hết phần bài tập để củng cố kiến thức này. – Tự viết phương trình biểu diễn cho các dãy biến hóa sẽ giúp bạn nhớ lâu và học tốt môn hóa hơn. – Bạn nên học hỏi từ những bạn học giỏi Hóa: cũng là một cách để giúp bạn học giỏi hóa học. – Biết quan sát, nhận xét, có hứng thú với thí nghiệm hóa học: đó là một phương pháp học rất tốt, hỗ trợ việc học rất hiệu quả (bạn cần kiếm thêm tư liệu, clip về phản ứng hóa học, vừa hay vừa “đã mắt”). – Biết kết hợp với các môn học khác: đặc biệt là hai môn ToánLí. Tham khảo: Cách học giỏi môn toán lớp 10 – Muốn học tốt môn hóa học cần có hứng thú, say mê với môn học bạn phải say mê với môn học thì bạn mới học được, cho dù bạn có đi học thêm nhiều đi chăng mà chẳng có hứng thú gì hết thì coi như vô dụng (các môn khác cũng vậy). Vài tuyệt chiêu trong việc học tốt môn hóa học: – Sử dụng sơ đồ tư duy: Muốn học giỏi môn hóa bạn hãy tự tóm tắt lại toàn bộ những gì mình đã học bằng một sơ đồ. Sơ đồ này sẽ giúp bạn ghi nhớ một cách tổng quát hơn. Điều này giúp bạn dễ nhớ hơn so với việc xem sơ đồ người khác (hoặc là bạn có thể tham khảo sơ đồ của ai đó để tự làm một sơ đồ cho mình). Ngoài ra, mình ghi lại những ý quan trọng vào quyển sổ tay để sử dụng khi cần. – Bảng tuần hoàn hóa học, cây bút dạ quang để bạn gạch dưới những kiến thức cũng như phương trình quan trọng cũng khá cần thiết. Những phương trình nào khó nhớ bạn hãy ghi ra giấy và dán ở những nơi bạn thường xem nhất, chắc chắn chỉ sau vài lần học và xem qua bạn sẽ dễ dàng nhớ ngay thôi. – Đoán đề thi: thông thường trước khi thi (tất cả các môn) mình thường đoán đề, đề sẽ cho dạng như thế nào (kết hợp vài thông tin có ở trên lớp) và cách thức để “chiến đấu” sao cho hiệu quả. – Học trên mạng: tìm một website học trực tuyến uy tín để học thêm sẽ cực tốt đấy các bạn ạ sociallocker
Xem thêm

3 Đọc thêm

chuong 6 luong tu anh sang thuvienvatly com 9dd47 41238

chuong 6 luong tu anh sang thuvienvatly com 9dd47 41238

Lượng Tử Ánh Sáng Của Thầy Đặng Việt Hùng Full chương 2016HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI, THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI1) Thí nghiệm Hertz về hiện tượng quang điệna) Thí nghiệm▪ Chiếu chùm ánh sáng tử ngoại phát ra từ hồ quang vào tấm kẽm tích điện âm (tấm kẽm đang thừa electron) gắn trên diện nghiệm ta thấy hai lá của điện nghiệm cụp lại, tấm kẽm mất điện tích âm.▪ Chắn chùm tia từ ngoại từ hồ quang bằng một tấm kính thì hiện tượng không xảy ra.▪ Thay tấm kẽm tích điện âm bằng tấm kẽm tích điện dương, hiện tượng cũng không xảy ra. Thay tấm kẽm bằng các kim loại khác tích điện âm hiện tượng xảy ra bình thường.Kết luận:Khi chiếu chùm ánh sáng thích hợp có bước sóng ngắn vào bề mặt một tấm kim loại thì nó làm cho các electron ở bề mặt tấm kim loai bị bật ra. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng quang điện. Các e bị bật ra gọi là các e quang điện.b) Khái niệm hiện tượng quang điện ngoàiHiện tượng electron bị bật ra khi chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp vào một tấm kim loại được gọi là hiện tượng quang điện ngoài, hay gọi tắt là hiện tượng quang điện.2) Thí nghiệm với tế bào quang điệna) Khái niệm về tế bào quang điệnTế bào quang điện là một bình chân không (đã được hút hết không khí bên trong), gồm có hai điện cực:▪ Anot là một vòng dây kim loại.▪ Catot có dạng chỏm cầu bằng kim loại.▪ Khi chiếu vào catốt của tế bào quang điện ánh sáng đơn sắc có bước sóng thích hợp thì trong mạch xuất hiện một dòng điện gọi là dòng quang điện.b) Kết quả thí nghiệm▪ Với mỗi kim loại dùng làm catot, ánh sáng kích thích phải có bướcsóng λ nhỏ hơn một giới hạn λ0 nào đó thì hiện tượng mới xảy ra.▪ Cường độ dòng quang điện phụ thuộc vào UAK theo đồ thị sau:+ UAK > 0: Khi UAK tăng thì I tăng, đến giá trị nào đó, I đạt đến giá trị bão hòa. Lúc đó UAK tăng thì I vẫn không tăng.+ UAK < 0: I không triệt tiêu ngay mà phải đến giá trị UAK = Uh < 0 nào đó.♥ Chú ý:▪ Muốn cho dòng quang điện triệt tiêu thì phải đặt giữa AK một hiệu điện thế hãm Uh < 0, trị số của Uh phụ thuộc vào bước sóng λ của chùm sáng kích thích.▪ Dòng quang điện bão hòa khi tất cả các electron bứt ra khỏi Catot đều đến được Anot.▪ Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích mà không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích.▪ Độ lớn của Uh được tính từ biểu thức của định lý động năng: , trong đó e = –1,6.10–19 C là điện tích của electron, m = 9,1.10–31kg là khối lượng của electron.
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án phản xạ toàn phần

Giáo án phản xạ toàn phần

Phản xạ toàn phần (chương trình cơ bản) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này. Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần trong bài toán. Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ về ứng dụng của cáp quang. 2.Kỹ năng: Nắm được điều kiện có phản xạ toàn phần. Giải một số bài tập có liên quan đến hiện tượng phản xạ toàn phần. Giải bài tập tìm góc giới hạn phản xạ toàn phần. 3. Thái độ: Biết được vai trò của cáp quang trong đời sống, khoa học và kỹ thuật, có ý thức bảo vệ an toàn cho hệ thống cáp quang quốc gia, cũng như hệ thống cáp quang quốc tế đi qua Việt Nam. II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Chuẩn bị các dụng cụ để làm thí nghiệm hình 27.1 và 27.2 Chuẩn bị một số hình ảnh về ứng dụng của cáp quang. 2. Học sinh: Ôn lại hiện tượng khúc xạ ánh sáng, đặc biệt là trường hợp môi trường tới chiết quang hơn môi trường khúc xạ và ngược lại.
Xem thêm

Đọc thêm

HÓA _NGÀY LÀM SỐ 19_KỸ SƯ HƯ HỎNG_ÔN THPT QUỐC GIA 2017

HÓA _NGÀY LÀM SỐ 19_KỸ SƯ HƯ HỎNG_ÔN THPT QUỐC GIA 2017

Tỉ lệ b : a là:A. 5 : 1B. 5 : 4C. 5 : 2D. 5 : 3Câu 29: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịchHNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt làA. AgNO3 và FeCl2.B. AgNO3 và FeCl3.C. Na2CO3 và BaCl2.D. AgNO3 và Fe(NO3)2.Câu 30. Cho các thí nghiệm sau :(1) Đun nóng nước cứng tạm thời.(2) Cho phèn chua vào dung dịch Ba(OH)2 dư.(3) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.(4) Cho khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.(5) Cho khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.Số thí nghiệm thu được kết tủa là?A. 4.B. 3.C. 2.D. 5.Câu 31: Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồmcác oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOHdư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn.Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m làA. 10,80B. 32,11C. 32,65
Xem thêm

5 Đọc thêm

POLIME (ĐH 2007 2017)

POLIME (ĐH 2007 2017)

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.(f) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.Số phát biểu đúng làA. 4.B. 5.C. 2.D. 3.65. Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:Hiện tượngMẫu thửThuốc thửXDung dịch AgNO3 trong NH3Kết tủa AgYQuỳ tím
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÀI C2 TRANG 84 VẬT LÍ 6

BÀI C2 TRANG 84 VẬT LÍ 6

Bài C2. Có hiện tượng gì xảy ra ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm? Hiện tượng này có xảy ra ở cốc đối chứng không? Bài C2. Có hiện tượng gì xảy ra ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm? Hiện tượng này có xảy ra ở cốc đối chứng không? Lời giải: Có nước đọng ở mặt ngoài cốc thí nghiệm, không có nước đọng ở ngoài mặt cốc đối chứng.

1 Đọc thêm

GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 TIẾT 43 T22

GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 TIẾT 43 T22

màu trong quang phổ.Hoạt động 6 : Giao nhiệm vụ về nhà.Hoạt động của GVHoạt động của HS- Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài học.- Nắm được kiến thức cơ bản trong bài học.-Học bài và làm bài tập : 7,8,9,10 trang 133-Nhận nhiệm vụ về nh2 thực hiện- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

2 Đọc thêm

BÀI 27. GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI

BÀI 27. GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI

TÝnh chÊt cñag¹ch, ngãiHãy thảo luận nhóm 4 theophiếu bài tập sau:Thí nghiệmMô tả hiện tượngviên gạchhoặc ngói khôvào nước, nhận Có nhiều bọt nhỏ từxét xem có hiện mảnh gạch, ngói nổilên mặt nước.tượng gì xảyra ? Tại sao cóhiÖn tượng®ã ?Giải thích- Thả- Do đất sét không épchặt nên có nhiều lỗ nhỏ liti, nước trµn vµo đẩy khôngkhí trong đó ra và tạo thành

24 Đọc thêm

BÀI GIẢNG SINH HỌC 9 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (2)

BÀI GIẢNG SINH HỌC 9 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (2)

- Viết được sơ đồ lai và giải thích thí nghiệm.- Làm các bài tập trong SGK/10* Nghiên cứu bài: “Lai một cặp tính trạng’’ tiếp theo- Để tìm hiểu thí nghiệm lai và giảithích các kết quả thí nghiệm.

13 Đọc thêm

Cùng chủ đề