BỐ TRÍ DÂY XUỐNG

Tìm thấy 6,509 tài liệu liên quan tới từ khóa "BỐ TRÍ DÂY XUỐNG":

C3 trang 60 sgk Vật lí lớp 7

C3 TRANG 60 SGK VẬT LÍ LỚP 7

Quan sát thí nghiệm của giáo viên Quan sát thí nghiệm của giáo viên được bố trí như hình 22.2 cà hãy cho biết: a) Có hiện tượng gì xảy ra với các mảnh giấy khi giáo viên đóng công tắc? b) Từ quan sát trên, hãy cho biết dòng điện đã gây ra tác dụng gì với dây sắt AB. Hướng dẫn giải: a) các mảnh giấy bị cháy đứt và rơi xuống. b) Dòng điện làm dây AB nóng lên các mảnh giấy bị cháy đứt.

1 Đọc thêm

Bài C1 trang 55 sgk vật lí 8.

BÀI C1 TRANG 55 SGK VẬT LÍ 8.

Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó ... C1. Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó (H.16.1b) thì nó có cơ năng không? Tạo sao? Hướng dẫn giải: Quả nặng A chuyển động xuống phía dưới làm căng sợi dây. Sức căng của sợi dây làm thỏi gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công. Như vậy quả nặng A khi đưa lên độ cao nào đó nó có khả năng sinh công, tức là có cơ năng.

1 Đọc thêm

BIEN THIEN CHU KI CUA CON LAC DON CHIU TAC DUNG CUA LUC DIEN TRUONG LUC HUT NAM CHAM

BIEN THIEN CHU KI CUA CON LAC DON CHIU TAC DUNG CUA LUC DIEN TRUONG LUC HUT NAM CHAM

8Câu 12: Một con lắc đơn có chu kỳ T = 1s trong vùng không có điện trường, quả lắc có khốilượng m = 10g bằng kim loại mang điện tích q = 10 -5 C. Con lắc được đem treo trong điệntrường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu, đặt thẳng đứng,hiệu điện thế giữa hai bản bằng 400V. Kích thước các bản kim loại rất lớn so với khoảng cáchd = 10cm gữa chúng. Tìm chu kì co lắc khi dao động trong điện trường giữa hai bản kim loại.A. 0,964.B. 0,928s.C. 0,631s.D. 0,580s.Câu 13: Có ba con lắc đơn cùng chiều dài dây treo và cùng khối lượng. Con lắc thứ nhất vàthứ hai mang điện tích q1 và q2. Con lắc thứ ba không điện tích. Đặt lần lượt ba con lắc vàođiện trường đều có véctơ cường độ điện trường theo phương thẳng đứng và hướng xuống. Chu12kỳ dao động điều hoà của chúng trong điện trường lần lượt T 1,T2 và T3 với T1= 3 T3,T2= 3 T3.Cho q1+q2=7,4.10-8 C. Điện tích q1 và q2 có giá trị lần lượt làA. 6.4.10-8C; 10-8 C.B. -2.10-8C; 9,410-8C.C. 5.4.10-8C; 2.10-8C.D. 9,4.10-8C; -2.10-8 CCâu 14: Một con lắc đơn có vật nặng là quả cầu nhỏ làm bằng sắt có khối lượng m = 10g. Lấy1g = 10m/s . Nếu đặt dưới con lắc 1 nam châm thì chu kì dao động nhỏ của nó thay đổi đi 10002
Xem thêm

9 Đọc thêm

Bài C1 - Trang 85 - SGK Vật lí 9

BÀI C1 - TRANG 85 - SGK VẬT LÍ 9

Hãy bố trí thí nghiệm như hình 31.2 để tìm hiểu xem dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín ở trường hợp nào sau đây. C1. Cho hai đèn LED mắc song song ngược chiều vào hai đầu của một cuộn dây dẫn và một thanh nam châm vĩnh cửu. Hãy bố trí thí nghiệm như hình 31.2 để tìm hiểu xem dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín ở trường hợp nào sau đây : + Di chuyển nam châm lại gần cuộn dây. + Đặt nam châm đứng yên trước cuộn dây. + Đặt nam châm nằm yên trong cuộn dây. + Di chuyển nam châm ra xa cuộn dây. Hướng dẫn : Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây trong hai trường hợp : + Di chuyển nam châm lại gần cuộn dây. + Di chuyển nam châm ra xa cuộn dây.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG 1

ĐỒ ÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG 1

đồ án bê tông cốt thép 1 có nhiều cái hay và mình làm rất kỹ. cho nên các bạn chỉ cần thay số theo thứ tự từ trên xuống là có kết quả và các bạn chỉ cần chọn thép đề bố trí sao cho phù hợp là được.đồ án này rất quan trọng và là tiền đề cho các đồ án môn học tiếp theo

36 Đọc thêm

THPTQG 2015 dao dong co

THPTQG 2015 dao dong co

Vật A được nối với vật B có khối lượng 100g bằng một sợi dây mềm, mảnh, nhẹ, không dãn và đủ dài. Từ vị trí cân bằng của hệ, kéo vật B thẳng đứng xuống dưới một đoạn 20cm rồi thả nhẹ để vật B đi lên với vận tốc ban đầu bằng không.khi vật B bắt đầu đổi chiều chuyển động thì bất ngờ bị tuột khỏi dây nối. Khoảng thời gian từ khi vật B bị tuột khỏi dây nối đến khi rơi đến vị trí được thả ban đầu là.

Đọc thêm

Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực của trường đại học nội vụ hà nội

Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực của trường đại học nội vụ hà nội

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài 4 7. Kết cấu đề tài 4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC VÀ TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 5 1.1. Cơ sở lý luận về công tác bố trí, sắp xếp nhân lực 5 1.1.1. Khái niệm và vai trò của bố trí, sắp xếp nhân lực 5 1.1.2 Hệ thống quan điểm và chính sách về bố trí, sắp xếp nhân lực 6 1.2. Tổng quan về trường Đại học Nội vụ Hà Nội 10 1.2.1. Quá trình hình thành, phát triển 10 1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 13 1.2.3. Cấu tổ chức 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẮP XẾP, BỐ TRÍ NHÂN LỰC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 20 2.1. Vị trí chức danh, số lượng và cơ cấu nhân lực 20 2.1.1. Vị trí chức danh, số lượng 20 2.1.2. Cơ cấu nhân lực 21 2.2. Chất lượng đội ngũ nhân lực 25 2.3. Hệ thống chính sách về bố trí, sắp xếp nhân lực 27 2.3.1. Các hình thức bố trí, sắp xếp nhân lực 27 2.3.2 Thực tiễn về bố trí, sắp xếp nhân lực 30 2.3.2.1. Thuyên chuyển 30 2.3.2.2. Đề bạt 32 2.3.2.3. Xuống chức 33 2.4 Các yếu tố tác động đến bố trí, sắp xếp nhân lực 35 2.5. Đánh giá hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp nhân lực 38 2.5.1. Ưu điểm và nguyên nhân 38 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân 39 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 41 3.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp nhân lực của trường Đại học Nội vụ Hà Nội 41 3.1.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng về bố trí, sắp xếp nhân lực 41 3.1.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách về bố trí, sắp xếp nhân lực 41 3.1.3. Đối mới quy trình và phương pháp bố trí, sắp xếp nhân lực 43 3.1.4. Tăng cường sự giám sát của lãnh đạo Nhà trường về công tác bố trí, sắp xếp nhân lực 44 3.2. Một số khuyến nghị 44 3.2.1. Đối với các cấp ủy Đảng, Ban Giám hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 44 3.2.2. Đối với các đơn vị trong Nhà trường 45 3.2.3. Đối với đội ngũ viên chức và người lao động trong Nhà trường 46 KẾT LUẬN 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Xem thêm

Đọc thêm

Trắc địa công trình xử lý nước ngầm

Trắc địa công trình xử lý nước ngầm

TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH NGẦM Lý thuyết: 1. Hãy vẽ hình và trình bày phương pháp chuyền độ cao xuống hầm bằng dây thép?  Điều kiện áp dụng: khi độ sâu của giếng vượt quá chiều dài thước thép hiện có  Thiết bị: 2 máy thủy chuẩn (1 máy đặt trên mặt đất, 1 trong hầm), dây thép, thước thép 20m đã qua kiểm định, kẹp có vạch khắc (vì dây thép không có vạch chia khoảng chiều dài) Công tác chuẩn bị: thước thép đặt trên thiết bị so chiều dài cạnh giếng, 1 đầu thước cố định, đầu kia cho qua ròng rọc và treo quả nặng Q. Trên giá có ròng rọc R1 để dẫn dây thép vào giếng, trên thiết bị so chiều dài có ròng rọc R2, R3 dẫn dây thép song song và kề với thước thép. Dây thép được cuộn vào bàn tời, dây thường có đường kính tiết diện ngang 1,2 – 1,5mm và phải thẳng đứng.  Thao tác: Máy trên mặt đất (máy 1) đọc số đọc trên mia dựng thẳng đứng tại A được số đọc a Máy trong hầm (máy 2) đọc số đọc trên mia dựng thẳng đứng tại B được số đọc b Người đứng máy ở trong hầm (máy 2) ra hiệu cho người kẹp vạch ở dây thép điều chỉnh lên xuống cho đến khi chỉ ngang của ống kính trùng với vạch khắc ngang trên kẹp vạch ở dây thép Người trên mặt đất kẹp vạch để đánh dấu vị trí trên thiết bị đo chiều dài tại R2 Quay bàn tời cho đến khi máy 1 có chỉ ngang của ống kính trùng với vạch khắc trên kẹp vạch của dây thép Người trên mặt đất kẹp tiếp 1 vạch tại vị trí thiết bị đo chiều dài tại R2 Thực chất, mỗi lần kẹp trôi đến R3 thì phải kẹp tiếp 1 kẹp nữa ở vị trí thiết bị đo chiều dài R2, kẹp liên tục cho đến khi chỉ ngang của ống kính máy 1 trùng với vạch khắc trên kẹp vạch của dây thép thì dừng lại và đếm số lần kẹp để tính ra chiều cao của 2 tia ngắm của 2 máy trên mặt đất và dưới hầm.  Tính: HB = HA + a – L – b + ∆L Trong đó: ∆L là số hiệu chỉnh xác định chiều dài L vì dây thép có thể bị dãn,...  Sai số  Sai số số liệu gốc: mg  Sai số đọc số trên mia: ma, mb  Sai số xác định chiều dài L: mL  Sai số trung phương tổng hợp là: m02 = mg2 + ma2 + mb2 + mL2
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO MÔN: KỸ THUẬT QUẤN DÂY MÁY ĐIỆN, THIẾT KẾ DÂY QUẤN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

BÁO CÁO MÔN: KỸ THUẬT QUẤN DÂY MÁY ĐIỆN, THIẾT KẾ DÂY QUẤN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

CÂU 1: TRÌNH BÀY CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ DÂY QUẤN KHÔNG DỒNG BỘ1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN1.1.1. Từ Cực:1.1.2. Cuộn Dây:1.1.3. Nhóm Cuộn Dây:a. Nhóm cuộn dây đồng tâm:b) Nhóm cuộn dây đồng khuôn:1.1.4. Cách Dấu Dây Giữa Các Nhóm Cuộn:a. Đấu dây các nhóm cuộn tạo các từ cực thật:b. Đấu dây các nhóm cuộn tạo các từ cực giả:1.5. Góc Điện:Ví dụ: Động cơ có từ cực, có bước từ cực  = 1800 độ điện hay  = 1800 độ hình học. Nếu độn cơ có 47 từ cực thì bước từ cực  = 1800 độ điện chỉ tương ứng với 900 độ hình học. Tương tự, nếu động cơ càng có nhiều từ cực thì bước từ cực tính theo độ hình học càng ít đi.Trong thực hành, để bố trí các cuộn trên stato ở vị trí chính xác tương ứng với góc lệch pha tính theo độ điện, có thể dùng công thức quy đổi để xác định khoảng cách lệch pha tính theo số rãnh như sau:=0 (độ điện) . Zsrãnh3600 . p0= góc lệch pha tính theo độ điện.= khoảng cách lệch pha tính theo số rãnh.Zs= tổng số rãnh trên statop= số cặp từ cực1.2. PHÂN LOẠI DÂY QUẤN ĐỘNG CƠ :1.3. CÁCH VẼ LẠI SƠ ĐỒ DÂY QUẤN ĐỘNG CƠ 3 PHA VÀ 1 PHA 1.3.1 Qui Ước Trên Sơ Đồ Bộ Dây Quấn:1.3.2. Cách Tính Để Vẽ Lại Sơ Đồ Bộ Dây Quấn Động Cơ Ba PhaCÂU 2: TÍNH TOÁN SỐ LIỆU DÂY QUẤN ĐỘNG CƠ2.1. TÍNH TỐC ĐỘ CỦA ĐỘNG CƠ: •Lập tỉ số : = = 1,73.Ta thấy tỉ số của k = 1,73 gần khoảng cho phép1,82,0 nên có thể thực hiện được với số từ cực 2p= 2 (tốc độ n = 2820 vòngphút).2.2. BƯỚC TỪ CỰC:T = = = 11,77 cm.2.3. TÍNH CÔNG SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ:Áp dụng công thức : P = C.Dt2 .L.n (kw).Chọ nhằng số Arnold C= 1.10 6 ; với Dt= 7,5 ; L =5,2 ; n = 3000 vòng phút. Ta có: P = 106.7.5 2.5.2.3000 = 0,877 kw.2.4. TỪ THÔNG Ở MỖI TỪ CỰC:2.5. SỐ VÒNG DÂY MỖI PHA (Wt):2.6. TÍNH ĐƯỜNG KÍNH CUỘN DÂY:2.7 HỆ SỐ LẤP ĐẦY (Kld) :2.8. TÍNH DÒNG ĐIỆN ĐỊNH MỨC (If) : 2.9. NGIỆM LẠI PHỤ TẢI ĐƯỜNG (A):2.10. XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA ĐỘNG CƠ
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Công tác bố trí và sắp xếp nhân lực tại phòng nội vụ UBND huyện cao phong hòa bình

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Công tác bố trí và sắp xếp nhân lực tại phòng nội vụ UBND huyện cao phong hòa bình

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 A. PHẦN MỞ ĐẦU 3 I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3 II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4 III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4 IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4 V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 VI Ý NGHĨA, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 6 VII KẾT CẤU ĐỀ TÀI 6 B. NỘI DUNG 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7 1.1 Khái quát chung về đơn vị kiến tập 7 1.1.1 Tổng quan về UBND huyện Cao Phong 7 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Nội Vụ huyện Cao Phong 16 1.2.1. Vị trí chức năng của phòng Nội Vụ huyện Cao Phong 16 1.2.2. Nhiệm vụ quyền hạn của phòng Nội Vụ huyện Cao Phong 16 1.2.3. Quan hệ công tác của phòng Nội Vụ huyện Cao Phong 20 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNGCÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI UBND HUYỆN CAO PHONG 23 2.1. Những lý luận chung về công tác bố trí sắp xếp nhân lực 23 2.1.1. Một số khái niệm 23 2.1.2. Khái niệm và mục tiêu của bố trí sắp xếp nhân lực 25 2.2. Các hình thức bố trí sắp xếp nhân lực 26 2.2.1. Thuyên chuyển 26 2.2.2. Luân chuyển 27 2.2.3. Đề bạt 27 2.2.4. Xuống chức 29 2.2.5. Thôi việc 29 2.2.5.1. Giãn thợ 30 2.2.5.2. Sa thải 30 2.2.5.3. Tự thôi việc 30 2.2.6. Hưu trí 31 2.3. Vai trò của bố trí sắp xếp nhân lực 31 2.4. Thực trạng bố trí sắp xếp nguồn nhân lực ở Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong 32 2.4.1. Ưu điểm của công tác bố trí sắp xếp nhân lực tại Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong 32 2.4.2 Những điểm hạn chế của công tác bố trí sắp xếp nhân lực 38 2.5. Đặc điểm nguồn nhân lực ở Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong 38 2.6. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 39 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC Ở UBND HUYỆN 40 3.1. Mục tiêu phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bố trí sắp xếp nhân lực 40 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bố trí sắp xếp nhân lực 40 3.3. Một số khuyến nghị 42 C. PHẦN KẾT LUẬN 43 D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Xem thêm

Đọc thêm

THUYẾT-MINH-SỬ-DỤNG-LÒ-ĐỐT-BÃ-MÍA-10TH

THUYẾT-MINH-SỬ-DỤNG-LÒ-ĐỐT-BÃ-MÍA-10TH

Lò hơi LB 10/13 là loại lò hơi ống nước tuần hoàn tự nhiên. Kết cấu chính của cụm sinh hơi gồm có: - Balông trên (balông hơi) có đường kính ngoài 1032mm, dài 8244mm và chiều dày 16mm được bố trí theo chiều dọc của lò; - Balông dưới (balông nước) có đường kính ngoài 1032mm, dài 3841mm và chiều dày 16mm được bố trí phía dưới cách balông hơi 2750mm cũng theo chiều dọc của lò; - Các ống góp gồm 01 ống góp trước, 01 ống góp sau, 02 ống góp dài bên (phải + trái) và 02 ống góp ngắn bên (phải + trái) có đường kính ngoài 219mm và chiều dày 8mm; - Dàn ống sinh hơi (gồm có 4 dàn ống bức xạ và 1 chùm ống đối lưu) có đường kính ngoài 51mm và chiều dày 3mm; - Hệ thống ống nước xuống và ống lấy hơi gồm các ống có đường kính ngoài 76mm và chiều dày 4mm. Balông trên và balông dưới liên kết với nhau bằng chùm ống đối lưu. Các ống góp được bố trí quanh buồng đốt và liên kết với balông bằng dàn ống bức xạ và các ống nước xuống. Bã mía được đưa vào buồng đốt qua 02 họng bã có hệ thống gió thổi bã cao áp và lưỡi gang điều chỉnh. Nhiên liệu được đốt cháy trong buồng đốt chủ yếu ở dạng lơ lửng và một phần cháy trên ghi. Nhiệt lượng toả ra trong buồng đốt được truyền bằng bức xạ cho các dàn ống vách của buồng đốt. Tiếp đó dòng sản phẩm cháy đi qua dàn ống feston (bố trí ở phần trên của buồng đốt) vào buồng cháy kiệt. Tại đây phần nhiên liệu chưa cháy hết (nếu có) được cháy kiệt và sản phẩm cháy truyền nhiệt chủ yếu bằng đối lưu cho dàn ống feston và các dàn ống vách của buồng cháy kiệt. Sau đó khói nóng đi vào chùm ống đối lưu, thực hiện quá trình trao đổi nhiệt đối lưu cho chùm ống và đi ngoặt xuống dưới vào bộ hâm nước và bộ sấy không khí được bố trí phía dưới balông nước. Khói nóng chuyển động qua bộ hâm nước để tận dụng nhiệt thừa trong khói lò hâm nước cấp vào lò hơi. Tiếp đó, khói lò đi trong các ống của bộ sấy không khí và tiếp tục truyền nhiệt để sấy lượng không khí sẽ được đưa vào gầm ghi. Cuối cùng, khói lò được dẫn qua bộ khử bụi được cấu tạo dạng cyclon chùm và được quạt hút đưa ra ngoài qua ống khói. Toàn bộ cụm sinh hơi được đỡ trên cụm khung lò. Hệ thống cầu thang và sàn thao tác cho phép thực hiện các thao tác tại mọi vị trí cần thiết. Tường lò được kết cấu bằng các lớp gạch sa-mốt và gạch đỏ ngăn chặn sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường để đảm bảo nhiệt thế buồng đốt và hiệu suất của lò, cũng như điều kiện làm việc của công nhân vận hành quanh lò. Không khí cần thiết cho sự cháy được cấp vào lò bằng quạt gió. Từ quạt gió không khí theo kênh gió lạnh đi vào bộ sấy không khí, tận dụng nhiệt lượng của khói lò để nâng nhiệt độ lên. Sau đó không khí nóng được đưa qua kênh gió nóng vào buồng đốt để đốt nhiên liệu. Tro sau khi cháy được thải xuống gầm ghi qua hệ thống ghi lạt và được cào ra ngoài qua các của dưới gầm ghi.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp nhân lực tại phòng nội vụ huyện bảo yên

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sắp xếp nhân lực tại phòng nội vụ huyện bảo yên

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 1 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa,đóng góp của đề tài 2 7. Kết cấu đề tài 2 PHẦN NỘI DUNG 3 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP NHÂN LỰC 3 1.1. Giới thiệu chung về Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai 3 1.1.1. Các thông tin chung 3 1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự 4 1.1.2.1. Cơ cấu chủ quảnhuyện Bảo Yên 4 1.1.2.2. Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên 4 1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội Vụ huyện Bảo yên – tỉnh Lào Cai 7 1.1.3.1. Chức năng 7 1.1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 7 1.2. Cơ sở lý luận về công tác bố trí sắp xếp 11 1.2.1. Khái niệm về quản trị nhân lực 11 1.2.2 Khái niệm về bố trí sắp xếp nhân lực 12 1.2.3. Vai trò bố trí và sử dụng nhân lực 13 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI PHÒNG NỘI VỤ BẢO YÊN – TỈNH LÀO CAI 14 2.1. Khái quát thực trạng công tác bố trí sắp xếp nhân lực tại Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên 14 2.1.1. Thực trạng nhân lực tại Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên 14 2.1.2. Đặc điểm công tác bố trí, sắp xếp nhân lực 15 2.1.3. Đánh giá đội ngũ nhân lực tại Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai 16 2.1.4. Đánh giá chung về công tác bố trí, sắp xếp nhân lực tại Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai 20 2.1.4.1. Ưu điểm 20 2.1.4.2.Những khó khăn, vướng mắc trong công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức 21 2.1.4.3. Hạn chế 22 2.1.5. Nguyên nhân 22 2.2. Các hình thức bố trí, sắp xếp nhân lực mà Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai đã áp dụng 23 2.3. Quá trình biên chế nội bộ 30 2.3.1.Thuyên chuyển 30 2.3.2. Đề bạt 31 2.3.3. Sa thải 32 2.3.4. Tự thôi việc 32 2.3.5. Hưu trí 33 2.3.6. Xuống chức 33 2.3.7. Thôi việc 33 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN BẢO YÊN – TỈNH LÀO CAI 34 3.1. Một số phương hướng 34 3.2. Một số giải pháp cụ thể 35 3.3. Một số khuyến nghị 36 PHẦN KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Xem thêm

Đọc thêm

Ban ve thi cong Xay Dung

Ban ve thi cong Xay Dung

Mặt bằng là hình chiếu của 1 tầng ngôi nhà lên mặt phẳng (phần này thường cao 1m so với cao độ tầng nhà đó). Phần mặt bằng dùng để bố trí các vật dụng và chia vùng các phòng, lối đi lại được bố trí trong phạm vi 1 tầng của ngôi nhà. Ví dụ, mặt bằng tầng trệt là bản vẽ nhìn từ trên xuống bố trí các phòng và vật dụng trong tầng trệt của ngôi nhà. Nét vẽ dày là thể hiện tường, nét mỏng tùy theo cách vẽ thể hiện cho cầu thang lên, bậc tam cấp hoặc cửa, hình tròn có kí hiệu số bên trong là các trục, hình vuông nhỏ đi chung với nét tường là thể hiện các cột.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG ĐẠT ĐIỂM CAO

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG ĐẠT ĐIỂM CAO

- Các khe nối phải kín khít để nước và ximang không chảy ra- Đối với coffa gỗ phải dày đến 25mm,phẳng không mục nát,cạnh ván phải bàothẳng để khi ghép không hở- Muốn cho bê tông không dình vào các mặt trong của các tấm coffa,phải lót dày,quét nước vôi hoặc dầu chảy trước khi đúc bê tông- Coffa củ đem dùng lại phải cạo rửa thật sạch hết những vữa xi măng,phải xácđònh cao trình các cao trình sàn tầng,cao trình đáy dầm,cao trình đáy sànĐánh dấu công trình và cao độ phải ở những vò trí làm thuận lợi cho việc lắpdựng và kiểm tra ván khuôn,tránh tình trạng kiểm tra bò vướng dàn giáo quánhiều,hoặc khi chuyển trục cao độ từ vò trí này lên vò trí khác gặp khó khănĐối với các loại ván khuôn cột tường… nên bún mực theo chu vi bộ phận côngtrình (hay chân ván khuôn),để cố đònh chân vò trí ván khuôn dược chính xácKhi thiết kế coffa ta tính toán cho các bộ phận công trình có trọng lượng lớnnhất và bố trí cho các bộ phận3.1.2 Các yêu cầu khi lắp dựng coffa dàn giáoVận chuyển các bộ phận- Vận chuyển trục lên hạ xuống phải nhẹ nhành tránh va chạm xô đẩy cho vánkhuôn bò biến dạng.Dây treo buộc không dược ép mạnh,ăn sâu vào ván khuôn- Trước khi vân chuyển phải kiểm tra sự vửng chắc của dàn giáo,đường di lại phảiđảm an toàn- Vận chuyển và lắp dựng ván khuôn trên khối bê tông đả đổ xong phải cần bộphận kỷ thuật phụ trách đồng ý- Trụ chốn của dàn giáo phải dựa trên nền vững chắc,không trượt.Diện tích mặtcắt ngang của trụ ống phải đủ rộng để khi đổ bê tông kết cấu chồng đở không bò lúnquá giá trò cho phépSVTH: NGUYỄN PHÙNG ĐẠT THỊNH
Xem thêm

50 Đọc thêm

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác sắp xếp bố trí công chức tại UBND huyện văn giang

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác sắp xếp bố trí công chức tại UBND huyện văn giang

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI CẢM ƠN A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài: 3 7. Kết cấu đề tài. 3 B. PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN VĂN GIANG VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SẮP XẾP NHÂN LỰC 4 1.1. Khái quát chung về UBND huyện Văn Giang 4 1.1.1. Địa chỉ liên hệ: 4 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chung của phòng Nội vụ UBND huyện Văn Giang: 4 1.1.3. Quá trình phát triển của UBND huyện Văn Giang 8 1.1.3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên – điều kiện kinh tế xã hội huyện Văn Giang 8 1.1.3.2. Sự hình thành và phát triển của UBND huyện Văn Giang: 12 1.1.4.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Văn Giang 13 1.1.5. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện Văn Giang 13 1.1.5.1. Các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội 14 1.1.5.2.Định hướng phát triển các ngành kinh tế 15 1.1.5.3.Một số giải pháp chính 16 1.1.6. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại UBND huyện Văn Giang 18 1.2. Cơ sở lý luận về công tác sắp xếp và bố trí nhân lực 19 1.2.1 Các khái niệm cơ bản. 19 1.2.1.1. quản trị nhân lực 19 1.2.1.2. Bố trí sắp xếp nhân lực 20 1.2.2. Các hình thức bố trí sắp xếp nhân lực 20 1.2.2.1. Thuyên chuyển 20 1.2.2.2. Luân chuyển 21 1.2.2.3. Đề bạt 22 1.2.2.4. Xuống chức 23 1.2.2.5. Thôi việc 24 1.2.2.6. Hưu trí 25 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SẮP XẾP CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN VĂN GIANG 26 2.1. Đặc điểm cán bộ, công chức ở UBND huyện Văn Giang 26 2.2. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm của phòng Nội vụ UBND huyện Văn Giang 2015 28 2.3. Thực trạng công tác bố trí sắp xếp nhân lực ở UBND huyện Văn Giang 30 2.4. Đánh giá về công tác sắp xếp và bố trí công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Văn Giang 32 2.4.1. Ưu điểm 32 2.4.2. Những tồn tại và hạn chế của công tác tác sắp xếp và bố trí công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Văn Giang 33 2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 34 CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ CÔNG TÁC BỐ TRÍ SẮP XẾP CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN VĂN GIANG 35 3.1. Giải pháp giúp giải quyết thực trạng tồn tại trong công tác bố trí sắp xếp cán bộ, công chức tại UBND huyện Văn Giang. 35 3.1.1.Nhóm giải pháp về phía Nhà nước: 35 3.1.2. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch hóa nguồn cán bộ, công chức tạo tiền đề cho hoạt động sắp xếp, bố trí công chức. 37 3.1.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động công tác sắp xếp, bố trí công chức. 38 3.2. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao công tác bố trí sắp xếp nhân lực tại UBND huyện Văn Giang 38 KẾT LUẬN 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 30. BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI

BÀI 30. BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI

F2H30.3b- Cách 1: + ổi chiều đng sức từ ( 2 cựctừ đổi chỗ cho nhau ), gi nguyờn chiều dòng(H30.3b). lên AB: F1 hng lên trên.Lúcđiệnnày lựctác dụng+ Lực tác dụng lên CD: F2 hng xuống di ( cặplực từ F1, F2 đổi chiều ). Khung dây ABCD quay16ngc lại ( H 30.3 b ).Bài 3 ( SGK )+ C¸ch 2: ĐæichiÒudßng®iÖn, giữ nguyênchiÒu ®ường søctõ,F1NAo

20 Đọc thêm

HỆ THỐNG THU SÉT TÍCH CỰC CHO CÔNG TRÌNH

HỆ THỐNG THU SÉT TÍCH CỰC CHO CÔNG TRÌNH

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG THU SÉT TÍCH CỰC CHO CÔNG TRÌNH Các công trình kiến trúc bất kể cao hay thâp, rộng hay hẹp đều phải xem xét khả năng bị sét đánh để có biện pháp đề phòng hữu hiệu nhất.Tuy nhiên việc bố trí hệ thống chống sét cho mọi công trình không giống nha, mà phải qua khảo sát, tìm hiểu, dự báo khả năng gây hậu quả khi bị sét đánh, những tác hại về con người, tài sản,…Nói chung, việc thiết lập hệ thống thu sét như tạo ra một tấm màn che phủ để sét không đánh xuống công trình.Hệ thống chống sét tích cực là một tiến bộ trong việc phòng chống sét, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Hệ thống được thiết kế đẻ thu sét từ một thể tích vùng thu được quyết định trước và dẫn dòng sét xuống đất một cách an toàn.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại UBND huyện thanh chương – nghệ an

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại UBND huyện thanh chương – nghệ an

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6 PHẦN MỞ ĐẦU 7 1. Lý do chọn đề tài 7 2. Mục tiêu nghiên cứu 8 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 8 4. Phạm vi nghiên cứu 8 5. Phương pháp nghiên cứu. 8 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài. 9 7. Kết cấu đề tài. 9 PHẦN MỞ ĐẦU 10 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN THANH CHƯƠNG VÀ UBND HUYỆN THANH CHƯƠNG. 10 1.1. Khái quát chung về huyện Thanh Chương – tỉnh Nghệ An. 10 1.1.1. Điều kiện tự nhiên 10 1.1.2. Lich sử văn hóa 12 1.2. KHÁI QUÁT VỀ UBND HUYỆN THANH CHƯƠNG VÀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN THANH CHƯƠNG. 14 1.2.1 Khái quát chung về UBND huyện Thanh Chương. 14 1.2.1.1. Vị tí, chức năng của UBND huyện Thanh Chương. 15 1.2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Thanh Chương. 15 1.2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Thanh Chương – tỉnh Nghệ An. 17 1.2.1.4. Mục tiêu chính sách đối với nhân sự. 18 1.2.1.5. Hệ thống thông tin, của UBND huyện Thanh Chương. 19 1.2.1.6. Văn hóa của tổ chức của UBND huyện. 20 1.2.2. Giới thiệu chung về phòng Nội vụ huyện Thanh Chương. 20 1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức phòng Nội Vụ. 20 1.2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội Vụ huyện Thanh Chương. 23 1.2.2.2. Phương hướng hoạt động. 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG NHÂN LỰC TẠI UBND HUYỆN THANH CHƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN. 26 2.1. Cơ sở lý luận chung về công tác bố trí và sử dụng nguồn nhân lực. 26 2.1.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực và bố trí , sử dụng nhân lưc. 26 2.1.2. Mục tiêu, vai trò của bố trí và sử dụng nhân lực. 26 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác bố trí và sử dụng nhân lực. 27 2.1.3.1. Nhân tố chủ quan: 27 2.1.3.2. Nhân tố khách quan: 28 2.1.4.Nguyên tắc bố trí và sử dụng nhân lực. 28 2.1.4.1. Bố trí và sử dụng theo quy hoạch: 28 2.1.4.2. Bố trí theo logic hiệu quả: 28 2.1.4.3. Dân chủ tập trung trong bố trí: 28 2.1.5. Quy trình bố trí và sử dụng nhân lực. 28 2.1.6. Quan điểm của Đảng về công tác bố trí và sử dụng nhân lực. 29 2.1.7. Các hình thức bố trí, sắp xếp. 30 2.1.7.1. Phương pháp bố trí và sắp xếp hoàn toàn lao động trong tổ chức. 30 2.1.7.2. Định hướng 30 2.1.8. Phương pháp bố trí, sắp xếp lại lao động hiện có trong tổ chức. 31 2.1.8.1. Thuyên chuyển. 31 2.1.8.2. Đề bạt 32 2.1.8.3. Xuống chức 33 2.1.8.4. Thôi việc 33 2.2. Thực trạng công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại UBND huyện Thanh Chương Tỉnh nghệ An. 34 2.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực tại UBND huyện Thanh Chương. 34 2.2.2. Đánh giá đội ngũ nhân lực tại UBND huyện Thanh Chương 37 2.2.3. Khái quát công tác quản trị nhân lực tại UBND huyện Thanh Chương 39 2.3. Khảo sát về công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại UBND huyện Thanh Chương giai đoạn 2013 – 2015. 40 2.3.1. Vai trò công tác bố trí và sử dụng nhân lực đối với cơ quan huyện Thanh Chương 40 2.3.2. Công tác bố trí và sử dụng nhân lực của UBND huyện Thanh Chương. 41 2.3.2.1. Sắp xếp kiện toàn, bộ máy chính quyền cấp huyện: 41 2.3.2.2. Thống kê số lượng công chức tính từ năm 2013 2015. 42 2.4. Đánh giá tình hình thực hiện công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại UBND huyện Thanh Chương. 43 2.4.1. Ưu điểm: 43 2.4.2. Hạn chế: 44 Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bố trívà sử dụng nhân lực. 45 3.1. Xây dựng mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác bố trí, sắp xếp nhân lực trong giai đoạn mới. 45 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bố trí và sử dụng nhân lực. 46 3.2.1. Kiểm tra, rà soát lại chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ công chức. 46 3.2.2. Sử dụng và bố trí nhân lực phù hợp với khả năng và sở trường người lao động. 47 3.2.3. Đổi mới quy hoạch CBCC: 47 3.2.4. Làm tốt hơn nữa công tác đánh giá thực hiện công việc. 48 3.2.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng 48 3.3. Một số khuyến nghị: 48 3.3.1. Đối với UBND huyện Thanh Chương. 48 3.3.2. Đối với CBCC: 49 KẾT LUẬN 50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Xem thêm

Đọc thêm

DE KIEM TR H C KI I VAT LY 6(1)

DE KIEM TR H C KI I VAT LY 6(1)

10,0 điểm------------------------------------------------------------------------------------------PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCHĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 -NĂM HỌC 2011-2012TRƯỜNG TH – THCS HƯNG TRẠCHMÔN: VẬT LÝ - LỚP 6Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)ĐỀ ICâu 1(3đ): Hãy kể tên 3 loại máy cơ đơn giản mà em đã học. Mỗi loại hãy nêu 1 ví dụthực tế.Câu2(2đ): Một vật đặc có khối lượng 8000 g và thể tích là 0,002m3 .Trọng lượng riêngcủa chất làm vật này là bao nhiêu?Câu3 (2đ) :Một quả cầu được treo vào một sợi dây cố định .a) Giải thích vì sao quả cầu đứng yên ?b) Cắt sợi dây, quả cầu rơi xuống .Giải thích vì saoCâu4 (3điểm): Từ một tấm ván dài người ta cắt thành 2 tấm ván có chiều dài l1 và l2 .Dùngtấm ván dài l1 để đưa vật nặng lên thùng xe có độ cao h1 thì lực cần thiết là F1 (hình 1).a) Nếu dùng tấm ván dài l1 để đưa vật lên thùng xe có độ cao h2 (h2 > h1 ) thì lực kéo F2cần thiết so với F1 như thế nào ?b) Nếu dùng tấm ván dài l2 để đưa vật nặng lên thùng xe có độ cao h2 thì lực cần thiếtnhỏ hơn F1. Hãy so sánh l1 với l2 ?ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề