ĐỊA LÍ 9 BÀI 32 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỊA LÍ 9 BÀI 32 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ TT":

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9 BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9 BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Giáo án Địa Lí 9 –Năm học 2014-2015Ngày soạn: 22/10/2014Ngày dạy: 30/10/2014SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔTIẾT 20BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘA.MỤC TÊU BÀI HỌCSau bài học,HS cần:1. Kiến thức-Nêu được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc pháttriển kinh tế -xã hội.- Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hộicủa vùng, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.2. Kĩ năngXác định ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên thiên nhiên quantrọng trên bản đồ. Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cưxã hội.3. Thái độGiúp HS thấy được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống đi đôi vớibảo vệ tài nguyên thiên nhiên.4. Định hướng phát triển năng lực- Năng lực chung: năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, năng lực làm chủ pháttriển bản thân, năng lực quan hệ xã hội.- Năng lực riêng: Sử dụng biểu đồ, bản đồ, giải quyết vấn đềB. CHUẨN BỊGV: - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt Nam.- Sưu tầm một số tranh ảnh về thiên nhiên và tài nguyên Trung du miềnnúi Bắc Bộ.
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 9

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 9

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 9Bài 32, 33. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( TT ).Câu 1: Trong cơ cấu kinh tế của vùng, ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất là:a. Nông nghiệpb. Công nghiệp, xây dựngc. Dịch vụ.Câu 2: Loại cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là:a. Điềub. Hồ tiêuc. Cà phêd. Cao su.Câu 3: Loại hình dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất vùng và cả nước là:a. Giao thông, vận tảib. Bưu chính, viễn thôngc. Xuất nhập khẩud. Du lịch.Câu 4: Đông Nam Bộ có thể phát triển nhanh là nhờ:a. Trung tâm kinh tế phía Namb. Gần nhiều vùng giàu tiềm năngc. Trung tâm các nước Đông Nam Ád. Tất cả các ý trên.
Xem thêm

1 Đọc thêm

GA TICHHOP MÔN ÂM NHẠC

GA TICHHOP MÔN ÂM NHẠC

a) Môn Âm nhạc Qua bài học học sinh biết được : Sơ lược về tiểu sử nhạc sĩ Hoàng Vân Hoàn cảnh ra đời của bài hát Hò kéo pháo Giai điệu bài hát Hò kéo pháo mang âm hưởng dân ca đồng bằng Bắc Bộ Ý nghĩa nội dung của bài hát Hò kéo pháo ca ngợi tinh thần chiến đấu anh dũng của các anh bộ đội cụ Hồ ngày đêm chịu đựng gian nan vất vả, không ngại gian khó đồng sức đồng lòng quyết tâm đưa bằng được những cổ pháo nặng hàng tấn vượt qua dốc núi chiếm lĩnh trận địa. Bài hát đã góp phần động viên, khích lệ tinh thần các chiến sĩ pháo binh vượt qua mọi gian khổ để làm nên chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu. Vận dụng kiến thức các môn học khác để giải quyết các vấn đề đặt ra: b) Môn Lịch sử Sử dụng kiến thức môn Lịch sử giúp các em nhớ lại kiến thức về chiến dịch Điện Biên Phủ đã học trong Lịch sử lớp 5: Nêu diễn biến sơ lược chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ Giảng trong bài: Bài 27 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân xâm lược kết thúc (1953 1954) mục II chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ(1954) Lịch sử 9 c) Môn Địa lí. Xác định vị trí địa lí tỉnh Điện Biên trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. Nêu đặc điểm địa hình, khí hậu vùng Tây Bắc Giảng trong các bài: Địa 8: Bài 28 Đặc điểm địa hình Việt Nam; Bài 29 Đặc điểm các khu vực địa hình; Bài 31 Đặc điểm khí hậu Việt Nam; Bài 32 Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta; Bài 41 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Địa lí 9 Bài Địa lí tỉnh Điện Biên. 2. Mục tiêu kĩ năng Học sinh tóm tắt được cuộc đời và sự nghiệp của nhạc sĩ Hoàng Vân. Nêu được cảm nghĩ của mình sau khi nghe bài hát Hò kéo pháo. Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, nhận định đánh giá âm mưu thủ đoạn chiến tranh của Pháp. Nhận biết các dạng địa hình và khí hậu ở miền Tây Bắc, vị trí tỉnh Điện Biên trên bản đồ. Kĩ năng quan sát tranh ảnh, tư liệu, movie…về chiến dịch Điện Biên Phủ, địa hình, khí hậu miền Tây Bắc => rút ra hoàn cảnh ra đời bài hát và ý nghĩa bài hát trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. 3. Mục tiêu thái độ Học sinh có ý thức và tích cực trong bài học, thông qua đó các em yêu thích hơn môn âm nhạc, cũng như các môn lịch sử, địa lí. Dạy dỗ và nhắc nhở học sinh về những tấm gương cao đẹp của người chiến sỹ, về những người anh hùng đã hy sinh vì nước, vì dân. Đồng thời giúp học sinh hiểu và trân trọng những sự hy sinh lớn lao đó, nối tiếp truyền thống cha ông, gìn giữ, xây dựng cho đất nước Việt Nam ngày càng tươi đẹp hơn.
Xem thêm

8 Đọc thêm

ÔN THI TRẮC NGHIỆM MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 ĐỀ SỐ 7

ÔN THI TRẮC NGHIỆM MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 ĐỀ SỐ 7

B. gia tăng tự nhiên cao ở khu vực thành thị.D. cơ cấu kinh tế nông thôn chậm chuyển dịch.Câu 31. Hạn chế lớn nhất trong sử dụng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long không phải làA. diện tích đất phèn, mặn lớn.C. gia tăng xâm nhập mặn.B. mùa lũ kéo dài.D. nhiều loại đất thiếu chất dinh dưỡng.Câu 32. Giải pháp quan trọng nhất để khai thác lãnh thổ theo chiếu sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ làA. trồng và bảo vệ rừng ngập mặn.C. trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn.B. chú trọng phát triển thủy lợi.D. đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.Câu 33. Cà phê là cây trồng số một của Tây Nguyên dựa vào thế mạnh tự nhiên chủ yếu nào sau đây?A. Đất đỏ ba dan có diện tích lớn, màu mỡ.C. Khí hậu mát mẽ trên các cao nguyên cao trên 1000m.B. Nguồn nước dồi dào trên các hệ thống sông.D. Khí hậu phân hóa sâu sắc thành 2 mùa mưa, khô.Câu 34. Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh nổi bật để phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?A. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.C. Cơ sở hạ tầng khá hiện đại, hoàn chỉnh.B. Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.D. Khoáng sản chủ yếu là than nâu, vật liệu xây dựng.Câu 35. Tổng đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ lớn nhất cả nước nhờ cóA. khí hậu và nguồn thức ăn thích hợp.C. nhiều cơ sở chế biến thức ăn gia súc.B. người dân có kinh nghiệm nuôi trâu lâu đời.D. tập quán sử dụng nhiều sức trâu để cày, cấy.Câu 36. Yếu tố nào sau đây không được coi là nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?A. Vốn.B. Kinh nghiệm quản lí.
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI 32 ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP2

BÀI 32 ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP2

Bài 32: Địa lí các ngành công nghiệpChia nhóm thảo luậnNhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Công nghiệp khai thác thanCông nghiệp khai thác dầuCông nghiệp điện lựcLOGOBài 32: Địa lí các ngành công nghiệpLOGO+ Nhóm 1: Tìm hiểu mục I SGK trang 121 nêu vai trò ,trữ lượng,sản lượng và sự phân bố của ngành côngnghiệp khai thác than+ Nhóm 2: Tìm hiểu mục I SGK trang 121 nêu vai trò ,trữ lượng,sản lượng và sự phân bố của ngành côngnghiệp khai thác dầu+ Nhóm 1: Tìm hiểu mục I SGK trang 121 nêu vai trò ,trữ lượng,sản lượng và sự phân bố của ngành côngnghiệp điện lực
Xem thêm

21 Đọc thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lý có đáp án năm 2014 (P4)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÝ CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2014 (P4)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2014  I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm) Câu I. (3,0 điểm) Nêu các đặc điểm chung của địa hình ViệtNam. Câu II. (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta.  đơn vị % Năm Cây lương thực Cây thực phẩm Cây công nghiệp Cây ăn quả Cây khác 1990 67,1 7,0 13,5 10,1 2,3 2005 59,2 8,3 23,7 7,3 1,5  Hãy phân tích để làm rõ cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta? Câu III. (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ  (giá so sánh 1994) Đơn vị : tỉ đồng                                                               Năm         Thành phần kinh tế 1995 2005 Khu vực nhà nước 19607 48058 Khu vực ngoài nhà nước 9942 46738 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 20959 104826  1. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của Đông Nam Bộ qua các năm 1995 – 2005.  2. Nêu nhận xét. II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm) Câu IV.a. Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)           Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta. Câi IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)           Trường không dạy chương trình nâng cao. ----------- Hết ---------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2014 Câu Gợi ý trả lời I Phần chung cho tất cả thí sinh 1 Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam: - Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.    + Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích.    + Trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ. Địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích cả nước. - Cấu trúc địa hình khá đa dạng:    + Địa hình nước ta được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.    + Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam    + Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:      * Hướng Tây Bắc – ĐôngNam: vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.      * Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Trường SơnNam. - Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:    + Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.    + Bồi tụ nhanh ở đồng bằng (hạ lưu sông) - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Con người làm giảm diện tích rừng tự nhiên dẫn đến quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi tăng, tạo thêm nhiều dạng địa hình mới... 2 - Cơ cấu ngành trồng trọt: + Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, cây lương thực luôn chiếm ưu thế (67,1% năm 1990 và 59,2% năm 2005) + Cây công nghiệp ngày càng thể hiện vai trò quan trọng, chiếm vị trí thứ hai. + Các phân ngành khác chiếm tỉ trọng nhỏ. - Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất  công nghiệp diễn ra theo hướng: + Tăng nhanh tỉ trọng của cây công nghiệp và giảm tỉ trọng của cây lương thực (từ năm 1990 đế năm 2005 tương ứng với 13,5 % lên 23, 7% và từ 67,1% xuống còn 59,6%) + Các nhóm cây khác có biến động, nhưng diễn ra với tốc độ chậm (tăng tỉ trọng cây thực phẩm, giảm tỉ trọng cây ăn quả và cây khác)   3 1. Vẽ biểu đồ: 2. Nhận xét - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất, khu vực ngoài nhà nước thấp nhất. - Giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế ở Đông Nam Bộ đều tăng, tăng nhanh nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. II   Câu IV. a Phần riêng * Chương trình chuẩn: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: - Hướng chuyển dịch: tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm tỉ trọng của khu vực I (nông-lâm-thuỷ sản), khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định. - Sự chuyển dịch  cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành  khá rõ: + Ở khu vực I: Xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp, tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng. + Ở khu vực II: Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai mỏ. Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình. + Khu vực III: Đã có bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời: viễn thông, chuyển giao công nghệ...   Tuyensinh247 sẽ tiếp tục tổng hơp các đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lí tiếp theo các em chú ý theo dõi nhé!   Nguồn THPT Trần Cao Vân
Xem thêm

3 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 12 BÀI 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 12 BÀI 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíBài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạngCâu 1.“Địa thế cao hai đầu, thấp ở giữa, chạy theo hướng tây bắc - đông nam”. Đó là đặcđiểm núi của vùng:A. Tây Bắc.B. Đông Bắc.C. Trường Sơn Bắc.D. Trường Sơn Nam.Câu 2. Nằm ở cực tây của năm cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc là dãy :A. Sông Gâm.B. Đông Triều. C. Ngân Sơn.D. Bắc SơnCâu 3. Đây là hướng nghiêng của địa hình vùng Đông Bắc.A. Tây bắc - đông nam.B. Đông bắc - tây nam.C. Bắc - nam.D. Tây - đông.Câu 4. Nằm ở phía tây nam của hệ thống Trường Sơn Nam là cao nguyên :A. Plây-cu.
Xem thêm

2 Đọc thêm

đề cương câu hỏi giới hạn địa 20162017 học kì 2 Tỉnh Quảng trị

ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI GIỚI HẠN ĐỊA 20162017 HỌC KÌ 2 TỈNH QUẢNG TRỊ

Câu 1: Vùng Đông Nam Bộ: Giải thích tại sao vùng Đông Nam Bộ có mức độ tập trung công nghiệp theo hướng lãnh thổ vào loại cao nhất cả nước? Đông Nam Bộ có mức độ tập trung công nghiệp theo hướng lãnh thổ vào loại cao nhất cả nước vì : Có vị trí địa lý thuận lợi: giáp đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên Hải Nam Trung Bộ, giáp Campuchia, biển Đông tạo điều kiện để giao lưu với vùng trong nước trên thế giới. Có nguồn tài nguyên phong phú, dầu mỏ, khí đốt, nguồng nguyên liệu nông, lâm, ngư nghiệp cho nền công nghiệp phát triển. Có nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động kĩ thuật đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật vào loại tốt nhất cả nước, có chính sách đầu tư phát triển công nghiệp, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước lớn nhất so với các vùng khác. Câu 2: Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Những thế mạnh, khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản vùng đồng bằng sông Cửu Long, tên các tỉnh. a)Những thế mạnh: Có vùng biển rộng, nhiều bãi tôm, cá lớn. Có hệ thống sông ngòi kênh rạch dày đặc, có diện tích rừng ngập mặn lớn, biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn, ..... Có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm, năng động. Có nhiều cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn(khu vực, EU,Nhật Bản, Bắc Mỹ,...). b)Khó khăn: Sự biến động thủy văn phức tạp. Diện tích rừng ngập mặn ngày càng thu hẹp Môi trường ô nhiễm, phát sinh nhiều loại dịch bệnh. Thiếu vốn đầu tư, thị trường không ổn định. c)Biện pháp khắc phục : Tạo môi trường đánh bắt và nuôi trồngổn định, chống ô nhiếm môi trường. Tăng vốn đầu tư ưu tiên đánh bắt xa bờ, chủ động thị trường. Khai thác các lợi thế kinh tế do lũ hàng năm đem lại. chủ động giống, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm c)Các tỉnh:Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang,, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau. Câu 3: Phát triển tổng hợp và bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo a) Các bộ phận vùng biển nước ta. Nội thủy Lãnh hải Vùng tiếp giáp lãnh hải Vùng đặc quyền kinh tế biển Thềm lục địa b) Các ngành và điều kiện phát triển từng ngành kinh tế biển. nuôi trồng chế biến hải sản: + Có hơn 2000 loài cá, 110 loài có giá trị kinh tế như: cá thu, cá nục, cá trích… + Tổng trữ lượng 4 triệu tấn. + Đang ưu tiên phát triển khai thác xa bờ. + Phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến. Du lịch biển đảo: + Tài nguyên du lịch biển phong phú: Trên 120 bãi cát dài, rộng, phong cảnh đẹp, Nhiều vịnh đẹp, phong cảnh lý thú, hấp dẫn. Giao thông vận tải biển: + Nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng. + Có khoảng 120 cảng biển lớn nhỏ. > Giao thông vận tải đang phát triển mạnh cùng với quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Khai thác và chế biến khoáng sản biển: + Vùng biển nước ta giàu khoáng sản biển: dầu mỏ, khí đốt… + Hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta: tập trung ở thểm lục địa với trữ lượng lớn. + Ngành công nghiệp hóa dần đang dần phát triển và hình thành. + Công nghiệp chế biến khí tự nhiên phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu. > Là ngành kinh tế mũi nhọn. Khai thác và chế biến khoáng sản thềm lục địa. Câu 4: Địa lý địa phương a) Vị trí địa lý, ý nghĩa. Thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Phía Bắc giáp: Quảng Bình. Phía Nam giáp: Thừa Thiên Huế. Phía Đông giáp: Biển Đông. Phía Tây giáp: Lào. Ý nghĩa: + Nằm trên tuyến đường hành lang kinh tế Đông Tây. + Giao lưu giữa hai miền Bắc Nam. + Thuận lợi để phát triển kinh tế biển. ) b Trình bày ý nghĩa vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh? Là của ngỏ ra biển của Lào và các nước phía Tây thuận lợi giao lưu hợp tác với Lào ... Cầu nối giữa các vùng kinh tế (nằm trên trục giao thông Bắc – Nam) thuận lợi cho hợp tác với các vùng trong cả nước. Đông giáp biển: thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển (GTVT biển, du lịch biển đảo, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác khoáng sản thềm lục địa). b)Kinh tế Quảng Trị. Đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên mọi lĩnh vực. Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ. Nền kinh tế đang từng bước phát huy những thế mạnh về thương mại, dịch vụ, du lịch… b) Các đơn vị hành chính:Gồm có: 1. Hải Lăng; 2. Triệu Phong; 3. Cam Lộ; 4. Hướng Hoá; 5. Đakrông; 6. Gio Linh; 7. Vĩnh Linh; 8 Cồn Cỏ; 9. TX Quảng Trị; 10. TP Đông Hà. Câu 4: Kỹ năng vẽ biểu đồ hình tròn, cột, đọc và phân tích Át lát.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM VĂN HÓA BẮC BỘ

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM VĂN HÓA BẮC BỘ

BẮC BỘĐây là cái nôi hình thànhvăn hóa, văn minh Việt từbuổi đầu xây dựng và hiệntại cũng là vùng văn hóabảo lưu được nhiều giá trịtruyền thống hơn cả.- Về lịch sử, Bắc Bộ là vùng đất lâu đờiNhất của người Việt, nơi khai sinh raVương triều Đại Việt, đồng thời cũngLà quê hương của các nền văn hóaĐông Sơn, Thăng Long - Hà Nội.- Đây cũng là nơi đặt bước phát triểnCho nền văn hóa Trung Bộ và Nam Bộ.3) Con người:a) Tính cách:- Người dân Bắc Bộ thường rất kĩtính, giữa họ cảm gắn bó có tìnhcảm làng xóm.- Họ sống theo thói quen nề nếpnhấtđịnh.- Đa số người thường đề cao sĩ diện
Xem thêm

45 Đọc thêm

MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH KĨ NĂNG SỬ DỤNG ATLAT KHI LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH KĨ NĂNG SỬ DỤNG ATLAT KHI LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM

cao về cơ sở toán học, nội dung và bố cục bản đồ khá phù hợp với chươngtrình địa lí 12. Nó diễn giải vấn đề địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội, đi từ cáichung đến cái riêng, từ tự nhiên đến kinh tế - xã hội, từ toàn thể đến khu vực,các bộ phận. Hệ thống các bản đồ địa lí được sắp xếp một cách khoa học,phục vụ cho mục đích dạy học. Nội dung Atlat địa lí gồm 4 phần chính:- Bản đồ địa lí tự nhiên- Bản đồ địa lí dân cư- Bản đồ địa lí các ngành kinh tế- Bản đồ các vùng kinh tế Việt Nam.Trong chương trình địa lí 12 hầu hết các bài học đều có thể sử dụngAtlat để phục vụ cho nội dung bài học.2.3.2. Biện pháp thực hiện:Trên cơ sở các vấn đề đã nêu trên. Vậy làm sao giáo viên có thể tổ chứccho HS làm việc tích cực, tự học trong học tập và làm bài thi có hiệu quả caothông qua sử dụng Atlat thì đòi hỏi giáo viên và học sinh phải nắm vững cáckỹ năng sau:2.3.2.1 Đối với giáo viên:- Tìm hiểu kĩ danh mục, hiểu rõ nội dung, công dụng của từng bản đồ để phụcvụ cho từng bài cụ thể.- Trong quá trình chuẩn bị bài lên lớp, GV cần chú ý dự kiến những kiến thứcsẽ được khai thác từ Atlat, cách thức khai thác những kiến thức đó; dự kiến cảnhững kĩ năng HS cần sử dụng.3- Đưa ra những yêu cầu, hướng dẫn phù hợp thông qua việc thiết kế nhữnghoạt động với các câu hỏi, bài tập chi tiết cho từng nội dung bài học; chú ýviệc khai thác kĩ năng địa lý của HS để các em được rèn luyện, đồng thời pháttriển phương pháp tự học địa lý.- Chọn cách trình chiếu trên powerpoint hoặc vị trí treo bản đồ (có sẵn hay
Xem thêm

21 Đọc thêm

đề kiểm tra 1 tiết địa lí 9 học kỳ II

đề kiểm tra 1 tiết địa lí 9 học kỳ II

Đề kiểm tra 1 tiết Địa lí 9 học kỳ II TRƯỜNG THCS YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Địa lí lớp 9 Họ tên: ........................................... Lớp: 9B I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Năm 2002, vùng ĐBSCL có số dân là bao nhiêu triệu người? A. 16,7 B. 17 C. 18 D. 19 Câu 2: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam? A. Long An B. An Giang C.Tây Ninh D. Đồng Nai Câu 3: Vùng Đồng bằng sông Cửu long, ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao là: A. Cơ khí nông nghiệp C. Sản xuất vật liệu xây dựng B. Vật liệu xây dựng D. Chế biến lương thực, thực phẩm Câu 4: Trong tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam năm 2003, vùng ĐNB chiếm tỉ trọng bao nhiêu? A. 48% B. 50,1% C. 52% D. 53% Câu 5: Các thế mạnh của vùng ĐBSCL để sản xuất lương thực, thực phẩm là gì? A. Diện tích đất phù sa rộng C. Sông ngòi nhiều nước quanh năm B. Rừng ngập mặn dọc ven biển D. Tất cả các ý trên Câu 6: Ngành công nghiệp trọng điểm ở vùng ĐNB sử dụng nhiều lao động là:
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG PHẦN 1 NGHỀ CÁ VÀ NGƯ TRƯỜNG

BÀI GIẢNG KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG PHẦN 1 NGHỀ CÁ VÀ NGƯ TRƯỜNG

Ngư trường trọng điểm của nghềkhai thác xa bờ VN Ngư trường nghề lưới kéo đơn Ngư trường nghề lưới kéo đôi Ngư trường lưới vây Ngư trường khai thác lưới rêNgư trường nghề lưới kéo đơn Vùng giữa vịnh Bắc bộ (từ Nam Định đến Nghệ An), chủ yếu ởđộ sâu 30-50m.Ngư trường Hòn Mê - Mát đến Cồn Cỏ: chủ yếu ở độ sâu 3050m và cả dải độ sâu dưới 30m.Ngư trường Bạch Long Vĩ và nam Bạch Long Vĩ nằm trong dảiđộ sâu 30-50m.Ngư trường ven theo dải độ sâu 30-50m, chạy từ Thái Bình đếnNghệ An và lấn sâu cả vào đường đẳng sâu dưới 30m.Ngư trường đông bắc đảo Phú Quý có phạm vi hẹp, nằm trongdải độ sâu 50-100m.2 ngư trường nhỏ phía đông nam đảo Côn Đảo: một ở dải độsâu 30-50m và một ở dải độ sâu 100-200m.
Xem thêm

17 Đọc thêm

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIN – REMOTE TẠI KHU CÔNG NGHIỆP LINH TRUNG III

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIN – REMOTE TẠI KHU CÔNG NGHIỆP LINH TRUNG III

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 Chương1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HƯNG KIM 5 CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MAIN - REMOTE 8 2.1 Giới Thiệu: 8 2.2 : Môhìnhhệ thống : 9 2.3Hình ảnh thiết bị : 10 2.4 REC – Radio Equipment Controller. 12 2.5 RE – Radio Equipment. 13 2.6 Trạm lặp trong hệ thống Main – Remote. 13 2.6.1 Lựa chọn vị trí đặt trạm lặp. 14 2.6.2 Tính toán cường độ vùng phủ sóng 15 2.6.3 Nguyên tắc lựa chọn vị trí đặt trạm lặp. 15 2.7 Cấp nguồn 17 2.7.1 Cấp nguồn cho REC 17 2.8.2 Cấp nguồn cho RE 20 CHƯƠNG III: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIN – REMOTE TẠI KCX LINH TRUNG 3 - TÂY NINH 24 3.1 Giới thiệu : 24 3.1.1. Vị trí địa lí 24 3.2 Sơ đồ đấu nối 26 3.3 Nguyên lý đấu nối M-R 27 3.3.1 :Main Unit : 27 3.3.2 :Các thiết bị phòng Main Unit : 27 4.5 Hệ thống Main – Remote 32 4.5.2 Hệ thống cấp nguồn cho Main Unit và Remote Unit 32 4.5.3 Trụ lắp đặt Remote Unit và anten 35 4.5.4 Bố trí cáp quang cho các điểm Main – Remote 36 KẾT LUẬN 37
Xem thêm

32 Đọc thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lý tỉnh Tây Ninh năm 2014

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA LÝ TỈNH TÂY NINH NĂM 2014

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA NĂM 2014 TỈNH TÂY NINH I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm) Câu I: (3,0 điểm) 1. Trình bày đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta. Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam? 2. Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí ? Câu II: (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu khách quốc tế vào Việt Nam theo phương tiện đến (Đơn vị %) Phương tiện đến Tổng số Đường hàng không Đường thủy Đường bộ 2000 100,0 52 12 36 2010 100,0 80,4 1 18,6 1. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu khách quốc tế vào Việt Nam phân theo phương tiện đến năm 2000 và năm 2010. 2. Nhận xét biểu đồ trên. Câu III: (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Xác định một số tỉnh, thành phố ở nước ta đang phát triển mạnh kinh tế biển. Tại sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta? 2. Trình bày những hạn chế về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long. II. PHẦN RIÊNG-PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A. hoặc phần B.). Nếu làm cả hai phần (A/. và B/.) sẽ không được tính điểm phần riêng. Câu IV. a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày sự phân bố cây công nghiệp lâu năm ở nước ta. Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta. ---------------------Hết---------------------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN ĐỊA NĂM 2014 TỈNH TÂY NINH I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm) Câu I:          1.Trình bày đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta. Nguyên nhân làm  cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam. -  Đặc  điểm  thiên  nhiên  phần  lãnh  thổ  phía  Nam (từ  dãy  Bạch  Mã trở vào)                                               +  Thiên  nhiên  mang  sắc  thái  của  vùng  khí  hậu  cận  xích  đạo gió mùa. + Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên  + Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.                                            + Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.                                        - Nguyên nhân: +   Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do góc nhập xạ tăng và do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ miền Bắc vào mùa Đông. + Sự khác nhau về nền nhiệt và biên độ nhiệt độ làm khí hậu và thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam. 2. Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí   vì:  - Sự phân bố dân cư nước ta hiện nay chưa hợp lí.                                                 - Sự phân bố đó làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động và khai thác        tài nguyên. + Nơi giàu tài nguyên thì thiếu lao động làm hạn chế việc phát huy các thế mạnh. + Nơi đất hẹp thì người đông gây khó khăn trong việc giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường. Câu II        1. Vẽ biểu đồ  -  Vẽ  biểu  đồ  tròn,  mỗi  năm  một  hình  tròn,  biểu  đồ  khác  không cho điểm. - Có chú giải, tên biểu đồ, chính xác về số liệu trên biểu đồ.                                   - Sai hoặc thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm. 2. Nhận xét    - Cơ cấu khách có sự thay đổi : +  Tăng  tỉ  trọng  khách  vào  Việt  Nam  bằng  đường  hàng  không (dẫn chứng) + Giảm tỉ trọng khách vào Việt Nam bằng đường bộ và đường thủy (dẫn chứng) Câu III .1. Xác định một số tỉnh, thành phố ở nước ta đang phát triển mạnh kinh tế biển. Tại sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta?  - Bà Rịa - Vũng Tàu, Quảng Ninh, TP. Hải Phòng, TP. Đà Nẵng, Khánh Hòa (đặc biệt là TP. Nha Trang), Bình Thuận, Cà Mau, Kiên Giang. - Kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta   vì phát triển kinh tế biển sẽ: + Tăng tiềm lực về kinh tế cho đất nước.                                            + Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân.                                             + Góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng trên biển.                                             + Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế biển có ý nghĩa rất quan trọng. 2. Trình bày những hạn chế về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long  - Mùa khô kéo dài, nước mặn xâm nhập vào đất liền.                                           - Diện tích đất phèn và đất mặn rộng.                                                                - Việc cải tạo đất gặp khó khăn do thiếu nước vào mùa khô.                                   -  Thiên tai                                                                                         II. PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN  Câu IV.a.Trình bày sự phân bố cây công nghiệp lâu năm  ở nước ta. - Cà phê: Tây Nguyên là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất nước, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ (chủ yếu ở Nghệ An, Quảng Trị) - Cao su: Đông Nam Bộ  là vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất nước, Tây Nguyên và một số tỉnh ở duyên hải miền Trung. -  Chè:  Trung  Du  và  Miền  Núi  Bắc  Bộ,  Tây  nguyên  (nhiều  nhất  ở  tỉnh Lâm Đồng) - Dừa: tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài ra còn có ở duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ. - Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung.                                - Điều: trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ.                                                              Câu IV.b Nhận xét về sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta. - Nước ta có sự phân hóa về lãnh thổ công nghiệp, hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực: + Các khu vực tập trung cao: * Bắc Bộ: Đồng bằng sông Hồng và các vùng phụ cận                                             * Nam Bộ: nổi lên một số trung tâm lớn như TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. + Dọc duyên hải miền Trung: * Đà Nẵng là trung tâm quan trọng nhất.                                                             * Một số trung tâm nằm ven biển: Vinh, Qui Nhơn, Nha Trang…                          - Các khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên có mức độ phân bố công nghiệp rất thấp, chỉ có điểm công nghiệp. - Các trung tâm công nghiệp lớn là: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội….      Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các đề thi thử tốt nghiệp môn Địa cho các em tham khảo, các em chú ý theo dõi đừng bỏ lỡ nhé! Nguồn Dethi.Violet
Xem thêm

4 Đọc thêm

Hướng dẫn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp 9

HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG LỰA CHỌN VÀ VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 9

Thực tế, qua các bài kiểm tra thường xuyên, định kì và qua các kì thi học sinh giỏi bộ môn Địa lí ở trường THCS, thì điểm thi phần thực hành về vẽ biểu đồ Địa lí thường thấp, do kĩ năng thực hành địa lí nói chung và kĩ năng vẽ biểu đồ Địa lí nói riêng còn nhiều hạn chế. Hơn thế nữa, trong các nhà trường hiện nay, chưa có tài liệu quy định thống nhất và hướng dẫn cụ thể, chi tiết về kĩ thuật thể hiện biểu đồ Địa lí. Điều đó càng làm cho việc giảng dạy của các giáo viên và học tập của học sinh có nhiều phần lúng túng, đặc biệt là đối với các giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Vì những lí do trên nên tôi đưa ra đề tài “Hướng dẫn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp 9” để trao đổi nhằm có biện pháp tốt nhất về việc rèn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ địa lí cho HS lớp 9 để phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng và học sinh lớp 9 nói chung đạt hiệu quả cao
Xem thêm

19 Đọc thêm

Đề thi thử THPT quốc gia môn Địa THPT Lê Hồng Phong - Phú Yên 2015

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA THPT LÊ HỒNG PHONG - PHÚ YÊN 2015

TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG         ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP QUỐC GIA NĂM 2015 Môn thi: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1. (2,0 điểm) a) Vì sao thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều BắcNam? Tóm tắt đặc điểm nổi bật thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta. b) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào? Câu 2. (2,0 điểm) a) Dựa vào Atlat Địa lí ViệtNamvà kiến thức đã học, hãy nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta. b) Vì sao trong những năm qua người lao động nước ta khó tìm được việc làm? Câu 3. (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí ViệtNam, hãy: a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ. Vì sao TP.Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay?             b) Chứng minh rằng trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến rõ rệt về cơ cấu ngành. Câu 4. (3,0 điểm)             Cho bảng số liệu sau: Diện tích, sản lượng lúa cả năm giai đoạn 1995-2009.  Năm 2000 2003 2009 2012 Diện tích (nghìn ha) 7666 7452 7437 7761 Sản lượng (triệu tấn) 32,5 34,6 38,9 43,7 a)  Vẽ biểu đồ kết hợp (đường và cột) thể hiện diện tích, sản lượng lúa của nước ta theo bảng số liệu trên. b) Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa nước ta giai đoạn 2000-2012. Đáp án đề thi thử THPT quốc gia môn Địa - THPT Lê Hồng Phong - Phú Yên 2015 Câu Đáp án Điểm         Câu 1 (2.0 điểm)   a) Nguyên nhân thiên nhiên phân hóa Bắc Nam. Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc * Nguyên nhân - Lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ tuyến, càng vào nam góc nhập xạ càng tăng… - Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, bức chắn địa hình và các khối khí khác… * Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc - Nhiệt độ trung bình 200C-250C, biên độ nhiệt năm lớn, có 2-3 tháng lạnh nhiệt độ < 180C - Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cận nhiệt đới, ôn đới .           0,25 0,25   0,50 0,50   b) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào? - Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương với tính chất nóng ẩm, xâm nhập trực tiếp vào nước ta vào đầu mùa hạ, hướng tây nam. - Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên; phơn khô, nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc,...       0,25   0,25     Câu 2 (2.0 điểm)   a) Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta * Giữa đồng bằng và miền núi - Đồng bằng tập trung 75% dân số, mật độ dân số rất cao. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao từ 1001 - 2000 người/km2. - Trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng. Vùng Tây Nguyên và vùng Tây Bắc có mật độ từ 50 - 100 người/km2, nhiều nơi dưới 50 người/km2. - Trong nội vùng cũng có sự khác nhau. (dẫn chứng) * Giữa thành thị và nông thôn Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, song có xu hướng tăng. (dẫn chứng)         0,25   0,25     0,25   0,25   b) Vì sao trong những năm qua người lao động nước ta khó tìm được việc làm?    Học sinh trình bày được: - Nền kinh tế tạo việc làm ít hơn số lao động gia tăng hàng năm. - Nhiều bất cập trong đào tạo nghề của nhà nước và chọn nghề của học sinh. - Những tiêu cực trong xin việc, …         1,00       Câu 3 (3.0 điểm)   a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ. Vì sao TP.Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay? * Các trung công nghiệp ở Đông Nam Bộ: TP.Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một. (Thí sinh nêu thêm trung tâm không thuộc vùng Đông Nam Bộ thì không cho điểm phần này) * TP.Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay vì: - Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, là trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa lớn nhất nước ta. - Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất. - Gần các vùng nguyên liệu: thủy hải sản, lương thực, cây công nghiệp… - Tập trung nhiều ngành công nghiệp, trong đó có nhiều ngành trọng điểm; có sức hút đối với các nguồn lực bên ngoài. (Thí sinh nêu được các nguyên nhân khác sẽ cộng 0,25 điểm, nhưng không quá 1,00 điểm)           0,25     0,25 0,25 0,25 0,25       b) Chứng minh rằng trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến rõ rệt về cơ cấu ngành. * Sự thay đổi tỷ trọng của các ngành trong cơ cấu GDP - Cơ cấu ngành của nền kinh tế nước ta thay đổi tích cực và theo xu thế thế giới. - Những chuyển biến cụ thể trong cơ cấu ngành (dẫn chứng) * Sự thay đổi cơ cấu trong nội bộ từng ngành - Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng ngành tồng trọt, tăng chăn nuôi. (dẫn chứng) - Trong công nghiệp: giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng công nghiệp chế biến. (dẫn chứng) - Trong dịch vụ, một số ngành tăng trưởng vượt bậc, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành dịch vụ.           0,25 0,25   0,50   0,50   0,25         Câu 4 (3.0 điểm)   a) Vẽ biểu đồ Vẽ biểu đồ đường và cột (loại khác không cho điểm), có tên biểu đồ, chú giải, đúng tỉ lệ. (Không có tên biểu đồ hoặc chú giải trừ 0,25 điểm, tỉ lệ trục ngang không đúng trừ 0,50 điểm)       1,50   b) Nhận xét và giải thích * Nhận xét: Từ năm 2000 đến 2012 - Diện tích tăng không ổn định (dẫn chứng) - Sản lượng lúa tăng liên tục (dẫn chứng) - Năng suất lúa tăng liên tục (dẫn chứng) * Giải thích - Diện tích giai đoạn đầu giảm do sử dụng đất lúa xây dựng cở sở hạ tầng, chuyển trồng cây khác, … - Năng suất lúa tăng nhờ áp dụng nhiều thành tựu khoa học trong sản suất như giống mới, phân bón, … - Sản lượng lúa giai đoạn đầu tăng do năng suất tăng, giai đoạn sau nhờ năng suất và diện tích tăng.         0,25 0,25 0,25   0,25   0,25   0,25                         Nguồn: THPT Lê Hồng Phong - Phú Yên 
Xem thêm

5 Đọc thêm

Đề cương môn khoai lang

ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOAI LANG

+ Kiến thức : Nắm được kiến thức cơ bản về cây khoai lang (5 bài lý thuyết và 5 bài thực hành) + Hiểu biết: Hiểu rõ quy trình kỹ thuật canh tác khoai lang cho vùng Đông Nam Bộ và một số tỉnh phía Nam. Biết cách thu thập thông tin về sản xuất, thị trường, nhu cầu tiêu thụ và xu hướng phát triển; Biết so sánh lợi thế cạnh tranh của cây khoai lang với các cây trồng khác trong nước, châu Á và thế giới. Biết vận dụng những kiến thức liên quan đến cây khoai lang để có thể phân tích và thảo luận
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI BÀI 17 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

BÀI GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI BÀI 17 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

II. Điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiênNúi trung bình và đồi bát úp(chủ yếu ở Đông Bắc)Tiết 19_bài 17:VÙNG TRUNG DUVÀ MIỀN NÚI BẮC BỘCho biết thế mạnh của loại địa hình này?Tiểu vùngĐông bắcTây bắcĐiều kiện tự nhiênThế mạnh kinh tếNúi trung bình và núi Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, thiếc,thấp. Các dãy núibôxít, apatit,apatit, pirit,pirit, đáđá xâyxây dựng,

41 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Địa lý THCS Trần Quốc Toản năm 2014

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 9 MÔN ĐỊA LÝ THCS TRẦN QUỐC TOẢN NĂM 2014

Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 9 năm 2014 THCS Trần Quốc Toản  I/Trắc nghiệm khách quan:  (3điểm)  Khoanh tròn chữ cái  đầu câu ý nào em cho là đúng: Câu 1: Cây trồng nào sau đây không phải là thế mạnh của nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ: a./ Cây lương thực                                    b/ Cây công nghiệp hàng năm c./ Cây ăn quả.                                         d./ Cây công nghiệp lâu năm. Câu 2: Bà Rịa –Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp khai thác: a./ Sản xuất vật liệu xây dựng.                    b./Dầu khí      c./  Chế biến lâm sản                                  d./ Thủy hải sản Câu 3:Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng  Đông Nam Bộ là: a./Dệt, luyện kim, cơ khí.                                                                            b./Hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng. c./Khai thác nhiên liệu, điện, chế biến lương thực, thực phẩm. d./Cơ khí điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng. Câu 4: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đòi hỏi  kỹ thuật cao : a./ Chế biến lương thực thực phẩm, điện, dệt may, cơ khí.        b./ Dệt may, cơ khí điện tử, chế biến lương thực thực phẩm. c./ Điện, chế biến lương thực thực phẩm, hóa chất. d./ Khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng.. Câu 5:Những điều kiện thuận lợi nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước: a./ Thổ nhưỡng, khí hậu, tập quán kinh nghiệm sản xuất, cơ sở chế biến, thị trường xuất khẩu. b./ Thổ nhưỡng, khí hậu. c./ Thị trường, kinh nghiệm sản xuất. d./ Thổ nhưỡng, cơ sở chế biến, thị trường xuất khẩu. Câu 6: Tỉnh thuộc  Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở vùng  kinh tế trọng điểm phía Nam là: a./Cần Thơ                 b./Tây Ninh và Long An                  c./Tiền Giang  Câu 7: Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong trong phát triển công nghiệp của cả nước: a./ Đông Nam Bộ là vùng phát triển năng động. b./ Là vùng có nhiều tiềm năng tự nhiên. c./ Đông Nam Bộ có thể coi là vùng công nghiệp trọng điểm  có tác dụng thúc đẩy  sự phát triển công nghiệp chung trong cả nước. d./ Là vùng có khu công nghiệp-xây dựng chiếm tỷ trọng GDP cao nhất vùng.             Câu 8:Vùng nước lợ, cửa sông, rừng ngập mặn ven biển rộng lớn của đồng bằng sông Cửu Long là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành: a./ Khai thác chế biến lâm sản .           b./  Chỉ trồng rong sụn.                             c./ Đánh cá biển                             d./  Nuôi tôm, nuôi vịt đàn.                             Câu 9: Khó khăn lớn nhất trong trong việc sử dụng tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là: a./ Diện tích đất ngập mặn, đất phèn lớn .    b./ Khí hậu nắng nóng quanh năm . c./ Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.   d./ Nguồn khoáng sản không nhiều. Câu 10:  Những đảo  ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế  biển là:  a./ Cô Tô, Cái Bầu, Thổ Chu               b./ Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc                 c./ Lý Sơn, Cù Lao Chàm, Hòn Khoai          d ./ Các đảo trong vịnh Hạ Long. Câu 11: Vùng biển có nhiều quần đảo là: a./ Vùng biển Quãng Ninh-Hải Phòng.                  b./ Vùng biển Bắc Trung Bộ. c./ Vùng biển Cà Mau-Kiên Giang.      d./ Vùng biển duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 12: Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi  để phát triển  các ngành dịch vụ: a./ Cơ sở hạ tầng tương đối hiện đại và hoàn thiện.                    b./ Có nhiều di sản thế giới. c./  Có nhiều tài nguyên khoáng sản, nguồn lao động dồi dào. d./ Vị trí thuận lợi, nhiều tài nguyên cho các hoạt động dịch vụ, nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh, nhiều đô thị lớn đông dân và là nơi thu hút nhiều đầu tư của nước ngoài nhất cả nước. II/Tự luận:   (7 điểm.) Câu 13: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên  nhiên của Đông Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế? (1,0đ) Câu 14:  Chứng minh rằng đất nước ta có điều kiện  tự nhiên  thuận lợi để phát triển  các ngành kinh tế biển? (1,5đ) Câu 15: Hãy trình bày tóm tắt đặc điểm Địa hình Tỉnh Ninh Thuận? (0,5đ) Câu 16: Dựa vào bảng số liệu dưới đây: (2,0đ) a./ Hãy vẽ biểu đồ thích hợp  thể hiện cơ cấu GDP Công nghiệp Đồng Bằng  sông Cửu Long năm 2000 .Từ biểu đồ đã vẽ ,rút ra nhận xét. b./ Vì sao trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở Đồng Bằng sông Cửu Long ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỷ trọng cao hơn cả?   Cơ cấu GDP Công nghiệp  Đồng Bằng sông Cửu Long năm 2000  (%)  Các ngành sản xuất CBLTTP VLXD Cơ khí và 1 số ngành khác ĐB Sông Cửu Long 65,0% 12,0% 23,0% Câu 17: Vùng Đông Nam Bộ có những điều kiện tự nhiên nào để phát triển mạnh kinh tế biển ? (1,0đ) Câu 18: Cơ cấu kinh tế của  Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002(%)    Tổng số  Nông –Lâm-ngư nghiệp    Công nghiệp-xây dựng        Dịch vụ 100,0 1,7 46,7 51,6             Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế  của Thành phố Hồ Chí Minh và nêu nhận xét.(1,0đ) Đáp án đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 9 năm 2014 THCS Trần Quốc Toản  I/Trắc nghiệm khách quan:  (3đ)       Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Ý đúng a b c d a b c d a b c d II/ Tự luận:  (7đ) Câu Nội dung Điểm Câu 13    1,5đ +Thuận lợi:-Địa hình tương đối bằng phẳng, có nhiều đất xám, đất badan. 0,25 đ -Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy dồi dào 0,25đ -Vùng biển là ngư trường rộng, giàu tiềm năng dầu khí 0,25đ -Hệ thống sông Đồng Nai có nguồn nước phong phú, tiềm năng thủy điện lớn 0,25đ +Khó khăn: - Sự phân hóa mưa sâu sắc theo mùa 0,25đ - Vùng đất liền ít khoáng sản, rừng tự nhiên còn ít.-Nguy cơ ô nhiểm môi trường cao 0,25đ Câu 14     2,5đ *Chứng minh: -Vùng biển rộng  với nguồn hải sản phong phú, có giá trị kinh tế, giá trị xuất khẩu; bờ biển dài, nhiều vũng ,vịnh, đầm, phá…→phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản 0,5đ -Biển là nguồn muối vô tận→↑nghề làm muối 0,5đ -Dầu mỏ và khí tự nhiên ở thềm lục địa, các bãi cát  dọc bờ biển →khai thác  và chế biến khoáng sản 0,5đ -Dọc bờ biển từ Bắc vàoNamcó nhiều bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kỳ thú, hấp dẫn khách du lịch→Phát triển du lịch biển-đảo và ven biển 0,5đ -Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng ;ven biển  có nhiều vũng vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu, một số cửa sông cũng thuận lợi cho việc để xây dựng cảng →  phát triển GTVT biển  0,5đ Câu 15     1đ -Địa hình: Tỉnh Ninh Thuận có 3 dạng địa hình chính: Địa hình núi, địa hình đồi gò bán sơn địa và địa hình đồng bằng ven biển. Vùng núi chiếm 63,2% diện tích  tự nhiên toàn tỉnh, chủ yếu là núi thấp, cao trung bình từ 200m đến 1000m so với mặt nước biển. Vùng đồng bằng chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là địa hình bằng phẳng, độ cao < 200m, phổ biến là độ cao 2-15m so với mặt nước biển -.Đặc điểm khí hậu Ninh Thuận:  Do nằm rong khu vực có vùng khô hạn nhất cả nước, nên thỉnh Ninh Thuận có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng là khô nóng , gió nhiều , bốc hơi mạnh từ 670-1287mm/ năm. lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 700-800mm ở Phan Rang và tăng dần theo độ cao lên đến 1.100mm ở vùng núi. Nhiệt độ trung bình năm là 27oC .Khí hậu hàng năm có 2 mùa rõ rệt :Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô  từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau 0,5           0,5 Câu 16     2đ a./ Vẽ Biểu đồ : - Tròn, chính xác đẹp, đúng tỷ lệ. - Ghi đầy đủ: Tên biểu đồ, đơn vị cho các mục, chú thích 1 đ +Nhận xét: Ngành CBLTTP chiếm tỷ trọng cao nhất 0,5 đ b./ - Nguồn nguyên liệu cho CN CB LTTP phong phú.      - Thị  trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và quốc tế. 0,5 đ      - Thị  trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và quốc tế. 0,25 đ Theo GV Trần Thị Loan THCS Trần Quốc Toản - Tuyensinh247.com sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 2 các môn lớp 9 các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

5 Đọc thêm

 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ1

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ1

VÙNG ĐÔNG NAM BỘI. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ1. Khái quátDiện tích: 23,6 nghìn km2Dân số: 12 triệu người (2006)Gồm 6 tỉnh, thành phố: Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương,Bà Rịa – Vũng Tàu và Tp. Hồ Chí MinhDiện tích nhỏ, dân số trung bình nhưng dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượngcông nghiệp và giá trị hàng xuất khẩuKhai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế tiêu biểu của vùng.Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là việc nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổtrên cơ sở đẩy mạnh vốn đầu tư, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhấtcác nguồn lực tự nhiên và kinh tế xã hội, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởngkinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.Vị trí địa lí: Giáp duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sôngCửu Long, biển Đông và Campuchia  có vị trí thuận lợi trong giao lưu phát triểnkinh tế trong và ngoài nước, kinh tế biển2. Điều kiện tự nhiênĐất đai:Đất đỏ badan màu mỡ (40%)Đất xám trên phù sa cổ trồng cây công nghiệp lâu nămKhí hậu:Cận xích đạo, nóng quanh nămMùa mưa từ tháng 5 – 10, mưa nhiều trên 1600mm/nămSông, hồ:Sông Đồng Nai cung cấp nước cho sinh hoạt, thuỷ điệnHồ Dầu Tiếng cung cấp nước tưới, nước sinh hoạtRừng:Diện tích rừng không nhiều
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề