TRUYỀN THÔNG VÀ HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TRUYỀN THÔNG VÀ HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG":

Nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông thương hiệu VNPT Thừa Thừa Huế

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU VNPT THỪA THỪA HUẾ

Nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông thương hiệu VNPT Thừa Thừa Huế, đề tài truyền thông thương hiệu, đề tài về thương hiệu, luận văn về truyền thông thương hiệu, luận văn về thương hiệu, báo cáo vnpt, luận văn vnpt,

135 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (khóa luận tốt nghiệp)

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (khóa luận tốt nghiệp)

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt (Khóa luận tốt nghiệp)
Xem thêm

Đọc thêm

VAI TRÒ CỦA THỦ LĨNH Ý KIẾN VỚI TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG

VAI TRÒ CỦA THỦ LĨNH Ý KIẾN VỚI TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG

khai đồng thời tạo nên áp lực đối với quan điểm không tán thành và “rút luivào im lặng”. Trong một cuộc họp công ty, ý kiến của vị chủ tịch hội đồngquản trị bao giờ cũng có tính chất quyết định nhiều hơn, vì vậy những ý kiếnkhông tán thành khác sẽ có xu hướng không công khai trước các thành viêntrong cuộc họp đó. Điều này cho thấy, ý kiến của người thủ lĩnh có vai tròquan trọng trong việc phân định nhóm ý kiến nào sẽ là nhóm ý kiến có vaitrò quyết định trong việc giải quyết vấn đề - dư luận xã hội hành động và cóquyền chi phối đối với nhóm kia, những ý kiến phản đối sẽ lắng xuống vàchuyển sang dạng dư luận xã hội tiềm ẩn. Việc phân định này không tùythuộc vào số lượng người tán thành mà tùy thuộc lượng thông tin mà mỗi cánhân nắm được. Nói cách khác, theo lý thuyết này, thủ lĩnh ý kiến đóng vaitrò quan trọng trong việc gia tăng khả năng câm lặng của nhóm yếu thế vềthông tin.Tóm lại, thủ lĩnh ý kiến không những là nhân tố trung gian giữatruyền thông và công chúng mà còn đóng vai trò không thể thiếu trong quátrình hình thành dư luận xã hội nói riêng và mọi mặt của đời sống xã hội nóichung. Trong quá trình truyền thông cũng như để kiểm soát các dư luận xãhội, việc xác định đúng đối tượng giữ vai trò thủ lĩnh ý kiến và có những tácđộng phù hợp nhằm thay đổi ý kiến của nhóm này theo ý muốn của nhàtruyền thông là yếu tố quan trọng trong giải pháp truyền thông hiệu quả, từđó thu được những dư luận xã hội theo hướng tích cực.12Vai trò của thủ lĩnh ý kiến trong truyền thông đại chúngTÀI LIỆU THAM KHẢO1. Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng (đồng chủ biên), Xã hội học, NXB.Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC TÂM LÝ TIẾP NHẬN THÔNG TIN

TIỂU LUẬN CAO HỌC TÂM LÝ TIẾP NHẬN THÔNG TIN

Trong lĩnh vực nghiên cứu truyền thông đại chúng (trong đó có báo chí), giới nghiên cứu trên thế giới đi theo ba hướng chính: nghiên cứu công chúng – người tiếp nhận (ứng xử của người đọc, người xem, người nghe đối với các phương tiện truyền thông đại chúng); nghiên cứu nội dung thông điệp của truyền thông và nghiên cứu ảnh hưởng (hay tác động) của truyền thông đại chúng đối với đời sống xã hội. Càng ngày, người ta càng quan tâm đầu tư cho nghiên cứu công chúng – người tiếp nhận, coi đó là một hình thức, phương pháp để kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc đầu tư cho hoạt động của các phương tiện truyền thông đại chúng, dù từ nguồn nào, nhà nước hay tư nhân. Ngày nay, giới kinh doanh và giới báo chí (kể cả báo chí không kinh doanh) đều ngày càng coi trọng chiến lược phát triển thị trường, phát triển khách hàng đối tượng sử dụng sản phẩm. Đối với báo chí, khi đề cập đối tượng tác động đối tượng sử dụng sản phẩm, giới nghiên cứu thường dùng thuật ngữ công chúng người tiếp nhận (bạn đọc báo, người xem truyền hình, người nghe đài, người truy cập báo điện tử). Bài viết này xem xét vấn đề từ những cách tiếp cận của giới nghiên cứu.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Nghiên cứu giải pháp đa truy nhập phân chia theo mã trong truyền thông quang không dây

Nghiên cứu giải pháp đa truy nhập phân chia theo mã trong truyền thông quang không dây

Truyền thông quang không dây (FSO) là công nghệ truyền dẫn tín hiệu quang qua môi trường vô tuyến (không gian tự do). Trong những năm gần đây, truyền thông quang không dây đang được xem như một giải pháp hứa hẹn thay thế cho các kết nối vô tuyến băng rộng nhờ các ưu điểm mà nó có được bao gồm: tốc độ cao; chi phí hiệu quả; không yêu cầu cấp phép tần số; triển khai nhanh và linh hoạt. Nhằm triển khai kỹ thuật FSO trong mạng truy nhập, việc nghiên cứu giải pháp đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA) trong truyền thông quang không dây đang thu hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu. Hệ thống CDMA quang không dây (FSOCDMA) là hệ thống đa truy nhập phân chia theo mã quang sử dụng phương thức truyền sóng ánh sáng qua không gian tự do để kết nối giữa các thiết bị phát và thu. Đa truy nhập được thực hiện bằng cách gán các chuỗi mã khác nhau cho các người dùng khác nhau. Nhờ đó, các hệ thống CDMA quang không dây có hiệu quả sử dụng tài nguyên cao, khả năng truy nhập không đồng bộ và khả năng an ninh cao. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, hệ thống CDMA quang không dây cũng gặp phải những thách thức cần phải vượt qua đó là ảnh hưởng mạnh của tạp âm, nhiễu và các yếu tố tác động của môi trường truyền lan không gian như mưa, sương mù, khói, bụi, tuyết… và đặc biệt là sự nhiễu loạn không khí. Do đó, việc tiến hành nghiên cứu phân tích hiệu năng của hệ thống CDMA quang không dây nhằm đánh giá khả năng triển khai của giải pháp CDMA trong truyền thông quang không dây là rất cần thiết. Mục đích nghiên cứu của bài báo cáo nhằm đưa ra giải pháp đa truy nhập phân chia theo mã quang trong truyền thông quang không dây. Kết quả cụ thể của nghiên cứu là đưa ra mô hình hệ thống FSOCDMA và phân tích hiệu năng của hệ thống FSO dưới sự ảnh hưởng của các loại nhiễu và nhiễu loạn không khí.
Xem thêm

Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG THỊNH VƯỢNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG THỊNH VƯỢNG

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Vấn đề nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Kết cấu đề tài 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG THỊNH VƯỢNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG 4 NGUỒN NHÂN LỰC 4 1.1. Khái quát chung về Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 4 1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty 4 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 4 1.1.3. Quá trình phát triển 5 1.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 5 1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực trong Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 5 1.1.5.1. Công tác hoạch định nhân lực 5 1.1.5.2. Công tác phân tích công việc 5 1.1.5.3. Công tác tuyển dụng nhân lực 6 1.2. Cơ sở lý luận về tuyển dụng nguồn nhân lực 6 1.2.1. Khái niệm và tầm quan trọng của tuyển mộ nhân lực 6 1.2.1.1. Khái niệm 6 1.2.1.2. Tầm quan trọng của tuyển mộ nhân lực 6 1.2.2. Khái niệm và tầm quan trọng của tuyển chọn nhân lực 7 1.2.2.1. Khái niệm 7 1.2.2.2. Tầm quan trọng của tuyển chọn nhân lực 7 1.2.3. Các nguồn và phương pháp tuyển dụng nguồn nhân lực 7 1.2.3.1. Các nguồn tuyển mộ 7 1.2.3.2. Phương pháp tuyển mộ 8 1.2.4. Quá trình tuyển dụng nguồn nhân lực 9 1.2.4.1. Quá trình tuyển mộ 9 1.2.4.2. Quá trình tuyển chọn 18 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG THỊNH VƯỢNG 26 2.1. Thực trạng của công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 26 2.1.1. Thực trạng công tác tuyển mộ tại Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 26 2.1.1.1. Nguồn tuyển mộ 26 2.1.1.2. Phương pháp tuyển mộ 27 2.1.1.3. Quá trình tuyển mộ 28 2.1.1.4. Kết quả của công tác tuyển mộ tại Công ty 30 2.1.2. Thực trạng công tác tuyển chọn tại Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 31 2.1.2.1. Cơ sở của việc tuyển chọn nhân lực tại Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 31 2.1.2.2. Thực trạng quá trình tuyển chọn nhân lực tại Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 32 2.1.2.3. Kết quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 35 2.2. Đánh giá chung về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH truyền thông Thịnh Vượng 35 2.2.1. Kết quả đạt được trong công tác tuyển dụng của Công ty 35 2.2.2. Hạn chế trong công tác tuyển dụng của Công ty 36 2.2.3. Nguyên nhân 37 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG THỊNH VƯỢNG 39 3.1. Mục tiêu nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng 39 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Truyền thông Thịnh Vượng 40 3.2.1. Nhóm giải pháp về tuyển mộ 40 3.2.1.1. Việc tuyển dụng nhân lực cần phải gắn liền với công tác quy hoạch, kế hoạch hóa nguồn nhân lực 40 3.2.1.2. Chính sách thu hút nhân tài 40 3.2.1.3. Đa dạng hóa các kênh tuyển dụng 41 3.2.2. Nhóm giải pháp về tuyển chọn 44 3.2.2.1. Lập tiêu chuẩn tuyển chọn cụ thể hơn cho từng vị trí công việc 44 3.2.2.2. Tuyển chọn có sự tham gia trực tiếp của lãnh đạo công ty 44 3.2.2.3. Thường xuyên đổi mới, cập nhật nội dung thi tuyển 45 3.2.3. Các giải pháp khác 45 3.2.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản về công tác tuyển dụng 45 3.2.3.2. Nâng cao nhận thức của đội ngũ nhân lực về công tác tuyển dụng, thực hiện tốt công tác tuyên truyền , phổ biến thông tin về quá trình tuyển dụng. 45 3.2.3.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tuyển dụng 46 3.2.3.4. Kết hợp chặt chẽ với các công tác khác trong quản trị nhân lực 47 3.2.3.5. Tiến hành cải cách chính sách tiền lương đối với người cán bộ công chức 47 3.3. Một số khuyến nghị 48 3.3.1. Đối với phòng tổ chức, tuyển dụng 48 3.2.3. Một số khuyến nghị khác 49 KẾT LUẬN 50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Xem thêm

55 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG MAKETING INTERNET CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN NETLINK THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

HOẠT ĐỘNG MAKETING INTERNET CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN NETLINK THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

1. Lý do chọn đề tàiHiện nay Internet đang trở nên rất phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Internet không chỉ mang đến thông tin nhanh chóng cho hàng tỉ người trên thế giới mà nó còn thúc đẩy kinh doanh phát triển thương hiệu cho các cá nhân và doanh nghiệp toàn cầu. Theo thống kê mới nhất của trung tâm internet Việt Nam, nước ta đã có 36 triệu người tương đương 13 dân số đã tham gia vào internet. Tốc độ phát triển mạnh mẽ của thương mại internet trên toàn thế giới thúc đẩy nhiều doanh nghiệp nhanh chóng ứng dụng để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh của mình.Nắm bắt được vấn đề này, Công ty cổ phần truyền thông trực tuyến Netlink cũng đã sử dụng Internet để cung cấp các dịch vụ truyền thông quảng cáo và cả trong chiến lược marketing để phát triển và khẳng định tên tuổi trên thị trường. Tuy nhiên Netlink cũng đang mới thành lập nên tiềm lực vốn và tài chính còn hạn chế, cùng tác động từ môi trường bên ngoài nên thực tế hiện nay các chiến lược Công ty đang thực hiện vẫn chưa hoàn thiện, chính sách sản phẩm chưa tạo ra được sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh; hơn nữa các hình thức quảng cáo, khuyến mại công ty đang áp dụng chưa thật sự mang lại hiệu quả. Cũng chính vì thế, trong quá trình thực tập tại đây em đã chọn đề tài: “Hoạt động maketing internet của Công ty cổ phần truyền thông trực tuyến Netlink Thực trạng và giải pháp”.2. Mục đích nghiên cứuThông qua vận dụng kiến thức cơ bản về marketing nói chung và marketing internet nói riêng để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing ở Công ty Netlink, chuyên đề đề xuất các giải pháp chung và giải pháp về marketing đề nâng cao hiệu quả hoạt động marketing này ở doanh nghiệp mà em thực tập cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu của chuyên đề là thực trạng và các chính sách hoạt động marketing internet của Công ty cổ phần truyền thông trực tuyến Netlink trong quá trình phát triển.Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề giới hạn ở Công ty Netlink. Về khung thời gian là những năm gần đây từ năm 2010 đến năm 2012.4. Phương pháp nghiên cứuBài chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê, phân tích, so sánh….. để làm rõ nội dung nghiên cứu.5. Kết cấu của đề tàiNgoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần truyền thông trực tuyến NetlinkChương 2: Thực trạng hoạt động marketing internet tại Công ty cổ phần truyền thông trực tuyến NetlinkChương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing internet của công ty cổ phần truyền thông trực tuyến Netlink trong thời gian tới.Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Học Viện Ngân hàng đã luôn hết lòng giảng dạy, cung cấp những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường. Xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị công tác tại Công ty cổ phần truyền thông trực tuyến Netlink đã cung cấp cho em tài liệu có liên quan để hoàn thành chuyên đề.Do hạn chế nhất định về mặt thời gian, địa lý và những mặt hạn chế khách quan của bản thân em nên bài chuyên đề chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu hoạt động marketing online ở doanh nghiệp Netlink. Mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn đọc để bài chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

44 Đọc thêm

tiểu luận cao học TRUYỀN THÔNG đại CHÚNG và dư LUẬN xã hội

TIỂU LUẬN CAO HỌC TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG VÀ DƯ LUẬN XÃ HỘI

1.1. Mối quan hệ giữa truyền thông đại chúng và dư luận xã hộiDLXH có từ khi loài người hình thành đời sống xã hội, khi cá nhân đặt trong mối quan hệ với cộng đồng. Thực chất, đó là sự trao đổi, bàn luận, lan toả trong cộng đồng nhóm nhỏ hay lớn những cách đánh giá, nhìn nhận trước những vấn đề xã hội nảy sinh. Truyền thông đại chúng ra đời sau này, như một sản phẩm của xã hội văn minh, kết nối cộng đồng, là sự ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào đời sống. Với bản chất hoạt động là truyền tải thông tin, nhận định, bàn luận về các sự kiện hiện tượng mới xảy ra có ý nghĩa với đời sống xã hội, truyền thông đại chúng và DLXH có những mối quan hệ rất mật thiết và sâu sắc.1.1.1. Truyền thông đại chúng: chủ thể khơi nguồn dư luận xã hộiDLXH là phản ứng của dư luận, các nhóm xã hội khác nhau trước những sự kiện vấn đề thời sự. Những sự kiện, vấn đề ấy lại là đối tượng phản ánh của truyền thông đại chúng. Cho nên, trong xã hội hiện đại, phần lớn DLXH được châm ngòi từ truyền thông đại chúng. DLXH cũng là một sản phẩm cơ bản, quan trọng của truyền thSông đại chúng khi tác động vào các thiết chế và nhận thức xã hội.Nhìn lại lịch sử truyền thông đại chúng thế giới, người ta thấy tác phẩm “Mười ngày rung chuyển thế giới” của nhà báo Mỹ Giôn Rít đã lay động thế giới phương Tây, khơi dư luận tích cực khi nhìn nhận về cuộc Cách mạng Tháng 10 Nga, tạo cho cuộc cách mạng và chính thể Xô Viết những thuận lợi nhất định khi đứng giữa vòng vây của các thế lực thù địch quốc tế. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của dân tộc ta, nhiều tác phẩm truyền thông đại chúng của các nhà báo quốc tế đã đem đến những thông tin nóng hổi, khách quan về tội ác của đế quốc Mỹ, làm bùng lên làn sóng phản chiến ngay trong lòng nước Mỹ và lan ra khắp thế giới. Chính cuộc chiến tranh thứ hai từ phía dư luận quốc tế đã góp phần quan trọng thúc đẩy cuộc chiến chính nghĩa của nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi, buộc Mỹ phải ngồi vào đàm phán và rút quân về nước. Những năm đổi mới đất nước, sức mạnh của truyền thông đại chúng thật sự được thể hiện qua việc khơi nguồn dư luận vào cuộc đấu tranh chống tư duy quan liêu, bao cấp, cản trở sự phát triển, biểu dương cái mới, cái sáng tạo. Truyền thông đại chúng đã thực sự xung trận và xung trận một cách đầy dũng cảm, hiệu quả, chủ động tạo dựng DLXH tích cực cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, trong đó đổi mới tư duy là khâu đầu tiên. Loạt bài “Những việc cần làm ngay” của Tổng bí thư Nguyễn Văn Linh trên báo Nhân dân có sức công phá mạnh mẽ, thể hiện thái độ chống tiêu cực đến cùng, “đã tắm thì tắm từ đầu trở xuống, chứ không tắm từ vai”… Hiệu ứng của nó là sự bùng nổ mạnh mẽ của DLXH, niềm tin tưởng phấn khởi chống cái sai, cái xấu, không e ngại, né tránh…
Xem thêm

24 Đọc thêm

Ảnh hưởng của truyền thông đại chúng tới sức khỏe sinh sản học sinh trường THPT Đại Mỗ

ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG TỚI SỨC KHỎE SINH SẢN HỌC SINH TRƯỜNG THPT ĐẠI MỖ

1. Lý do chọn đề tài Thứ nhất, khi xã hội ngày càng phát triển, phương tiện truyền thông đại chúng ngày càng phát triển và có những ảnh hưởng to lớn hơn tới các mặt trong đời sống và sinh hoạt của con người trong việc cung cấp thông tin về văn hóa, khoa học, chính trị và đặc biệt là thông tin về sức khỏe. Vai trò của truyền thông đại chúng đối với cuộc sống của con người nói chung và sức khỏe sinh sản vị thành niên nói riêng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc cung cấp cho các em những thông tin về sức khỏe sinh sản để giải đáp những thắc mắc của các em. Để có thể nắm bắt toàn diện những kiến thức về sức khỏe sinh sản đòi hỏi mỗi học sinh phải có kinh nghiệm trong việc tìm kiếm thông tin trên phương tiện truyền thông đại chúng như Internet, truyền hình, đài phát thanh, ấn phẩm... Truyền thông đại chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các em tìm kiếm, giải đáp những thắc mắc về sức khỏe sinh sản của chính các em để từ đó có những biện pháp cũng như cách chăm sóc chính bản thân sao cho đúng đắn khoa học nhất. Thứ hai, công tác dân số và sức khỏe sinh sản là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội. Đầu tư cho công tác dân số và sức khỏe sinh sản là đầu tư cho phát triển bền vững, mang lại hiệu quả trực tiếp về kinh tế, xã hội và môi trường. Ngay từ những năm 20 của thế kỉ XX, V.I.Lênin: “Cùng với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội, vấn đề quan hệ giới tính, vấn đề hôn nhân gia đình cũng được coi là cấp bách”. Trong xu thế đổi mới, con người Việt Nam vừa là động lực, vừa là mục tiêu thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa, xã hội. Vấn đề con người luôn là vấn đề được xã hội quan tâm và coi trọng ở mọi thời đại. Trong giai đoạn đổi mới hiện nay của đất nước ta, việc coi trọng chất lượng cuộc sống của con người Việt Nam đã và đang trở thành mục tiêu, chiến lược của sự phát triển kinh tế xã hội.Xã hội phát triển, kéo theo các mặt khác của xã hội cũng phát triển, đặc biệt là các phương tiện truyền thông địa chúng ngày càng phát triển và mở rộng với những nội dung phong phú và hấp dẫn hơn, ảnh hưởng mạnh mẽ tới tâm lý của các em học sinh nhất là khi các em đang trong độ tuổi vị thành niên nửa người lớn, nửa trẻ con,hình thành về nhân cách và có những thay đổi trong suy nghĩ và hành động.Chính vì lẽ đó sức khỏe sinh sản cũng là một mảng lớn mà truyền thông đại chúng đang hướng đến nhằm mục đích định hướng, cung cấp những thông tin về sức khỏe sinh sản mà các em đã và đang thắc mắc nhưng chưa có câu trả lời. Thứ ba, ở nước ta trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chiếm 23,8% triệu người tức là khoảng 31% dân số. Tuy nhiên, thanh thiếu niên Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức: mang thai ngoài ý muốn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục….Theo thống kê của Hội gia đình Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới, trong đó 20% thuộc lứa tuổi vị thành niên chính vì vậy truyền thông đại chúng về sức khỏe sinh sản cho các em học sinh ở lứa tuổi vị thành niên là điều vô cùng cần thiết để cung cấp sâu rộng các kiến thức về sức khỏe sinh sản tới các em.Tuổi vị thành niên nói chung, học sinh phổ thông trung học nói riêng rất cần có nhận thức đúng đắn về giới tính, tình yêu, cần được trang bị kiến thức về giới tính và tình dục cũng như các biện pháp tránh thai. Sức khỏe sinh sản có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh THPT, nhất là trong thời đại đang có sự phát triển mạnh mẽ về thông tin, và sự giao thoa giữa các nền văn hóa. Như vậy, phương tiện truyền thông đại chúng đã và đang ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của con người và đặc biệt có ảnh hưởng sâu sắc tới lứa tuổi vị thành niên. Tích cực có mà tiêu cực cũng có. Nhưng lại chưa có một đề tài nào nghiên cứu tới vấn đề này. Trước tình hình đó, đề tài ra đời với nội dung “Ảnh hưởng của truyền thông đại chúng tới sức khỏe sinh sản học sinh trường THPT Đại Mỗ”, sẽ phản ánh và làm rõ những ảnh hưởng của truyền thông đại chúng tới những kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh THPT Đại Mỗ. Từ đó giúp các em có cái nhìn đúng đắn về truyền thông đại chúng và sử dụng chúng sao cho có hiệu quả và khoa học hơn.
Xem thêm

102 Đọc thêm

Yêu cầu cơ bản trong truyền thông thương hiệu. Phân tích tình huống truyền thông thương hiệu cụ thể

YÊU CẦU CƠ BẢN TRONG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU CỤ THỂ

Yêu cầu cơ bản trong truyền thông thương hiệu. Phân tích tình huống truyền thông thương hiệu cụ thể.Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh trên thị trường càng trở nên gay gắt, quyết liệt hơn. Cạnh tranh vừa là công cụ để lựa chọn những cũng vừa là công cu để đào thải các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường. Các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn biến động cùng nhiều cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt. Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đề hình ảnh của doanh nghiệp có thể lưu giữ trong tâm trí khách hàng trong một thị trường lớn như hiện nay là một bài toán khó đối với nhiều doanh nghiệp. Đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có biện pháp tiếp cận thị trường một cách chủ động, nâng cao hình ảnh thương hiệu vì tài sản thương hiệu là một tài sản hết sức to lớn, là phương tiện ghi nhận, bảo vệ thành quả của doanh nghiệp, thu hút nhiều khách hàng, tạo lòng tin nơi khách hàng để có thể sẵn sang đối phó với mọi nguy cơ, đe dọa cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường, và các doanh nghiệp phỉ luôn luôn nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình trong thị trường.Công ty Samsung là một doanh nghiệp đang phải đối với thách thức đó. Hiện nay, nhiều tên tuổi điện thoại thông minh ra đời, vì vậy công ty phải tạo cho mình nhiều điểm khác biệt so với các đối thủ trong cùng lĩnh vực để củng cố hình ảnh và vị thế của mình trong tâm trí khách hàng. Xuất phát từ nhận thức trên, nhóm em xin chọn Công ty Samsung để làm rõ đề tài “Yêu cầu cơ bản trong truyền thông thương hiệu. Phân tích tình huống truyền thông thương hiệu cụ thể”CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Truyền thông và truyền thông thương hiệu1.1.1 Khái niệm truyền thôngTruyền thông là quá trình trao đổi thông tin, tương tác thông tin với nhau giữa hai hoặc nhiều người với nhau tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức. Truyền thông là sản phẩm của xã hội con người, là yếu tố động lực kích thích sự phát triển của xã hội.•Các yếu tố cơ bản của truyền thông:– Nguồn thông tin: là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông.– Thông điệp: là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận thông tin.– Kênh truyền thông: là các phương tiện, con đường, cách thức chuyển tải thông điệp từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận.– Người nhận: là các cá nhân hay nhóm người tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông.– Phản hồi: là thông tin ngược, là dòng chảy của thông điệp từ người nhận trở về nguồn phát.– Nhiễu: là yếu tố gây ra sự sai lệch thông tin trong quá trình truyền thông.1.1.2 Truyền thông thương hiệu1.1.2.1 Khái niệmTruyền thông thương hiệu là những hoạt động của doanh nghiệp nhằm đưa thương hiệu của mình đến khách hàng thông qua những công cụ truyền thông, là quá trình tương tác và chia sẻ thông tin về thương hiệu giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, cộng đồng. 1.1.2.2 Các dạng truyền thông thương hiệu•Truyền thông thương hiệu nội bộ: truyền thông bên trong doanh nghiệpKênh truyền thông này liên quan đến sự tương tác giữa đội ngũ lãnh đạo với nhân viên cũng như giữa nhân viên với nhau, ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành văn hóa doanh nghiệp.Sự tác động của truyền thông nội bộ được biểu hiện trước hết ở quan hệ giao tiếp giữa nhà quản lý với đội ngũ nhân viên. Nhân viên luôn mong muốn nhận được đầy đủ những thông tin về doanh nghiệp, nhất là những thông tin về tình hình phát triển và định hướng của doanh nghiệp; nếu những thông tin này bị bưng bít thì sẽ tạo cho họ cảm giác doanh nghiệp thiếu minh bạch, có điều gì đó khuất tất, nhân viên không được sự tin tưởng của lãnh đạo. Vì vậy, quá trình truyền thông hai chiều từ lãnh đạo đến nhân viên và từ nhân viên đến người lãnh đạo được thông suốt sẽ giúp người lãnh đạo hiểu được tâm tư nguyện vọng của nhân viên, sự cảm thông chia sẻ những khó khăn, những ý kiến đóng góp, đặc biệt là gợi mở những sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm của đơn vị.•Truyền thông thương hiệu ngoại vi: truyền thông ra bên ngoài.Trong quá trình phát triển doanh nghiệp không thể thiếu việc giới thiệu, quảng bá những giá trị của doanh nghiệp ra bên ngoài. Kênh truyền thông này liên quan chặt chẽ với mối quan hệ doanh nghiệp khách hàng. Nó đòi hỏi những thông tin chuyển tải tới khách hàng phải chính xác, trung thực. Những thông tin về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải được thực hiện đúng như thông báo, tránh tình trạng “treo đầu dê, bán thịt chó”. Đây là vấn đề nhạy cảm liên quan đến văn hóa, đạo đức của doanh nghiệp.1.1.2.3 Vai trò của truyền thông thương hiệu trong doanh nghiệp•Là hoạt động không thể thiếu để xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp.•Gia tăng nhận thức về thương hiệu trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy quá trình mua của người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển.•Tạo dựng hình ảnh thương hiệu ền vững hơn trong nhóm khách hàng mục tiêu và cộng đồng, nâng cao năng lực cạnh tranh.1.1.2.4 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong truyền thông thương hiệu.•Bám sát ý tưởng cần truyền đạtTruyền thông thương hiệu nhằm mục đích gây ấn tượng thương hiệu, quảng bá hình ảnh của công ty, website, sản phẩm, dịch vụ … để thông tin đến đến được với công chúng đúng nội dung muốn truyền tải, giúp người tiêu dùng nhận diện đúng thương hiệu thì công việc truền thông thương hiệu phải bám sát ý tưởng cần truyền đạt. Doanh nghiệp muốn truyền bá cái gì, truyền bá như thế nào với công chúng để công chúng biết đến tên tuổi củadoanh nghiệp? Là câu hỏi mà nhà quản trị cần phải đặt ra trước khi xây dựng một thương hiệu.Mỗi một thương hiệu đều có ý nghĩa, thông điệp mà doanh nghiệp muốn gửi đến công chúng. Do thương hiệu chính là bộ mặt của doanh nghiệp nên khi truyền thông tin thương hiệu cần phải nắm rõ được “cái” mà thương hiệu muốn truyền tải đi là gì. Làm sao truyền tải đến công chúng, mọi người đều hiểu được “cái” mà thương hiệu muốn nói, cũng như điều mà doanh nghiệp muốn đưa đến với công chúng. Bám sát ý tưởng cần truyền đạt là một trong những yêu cầu trong truyền thông thương hiệu. Để người đón nhận thông tin không hiểu sai, hiểu nhầm, hiểu lệch lạc về nội dung thông điệp thì việc truyền thông điệp phải đảm bảo truyền đúng nội dung, thể hiện được ý tưởng cần truyền đạt một cách rõ ràng, cụ thể.Truyền thông thương hiệu được gọi là đảm bảo bám sát ý tưởng cần truyền đạt là phải thể hiện được các thông điệp cần truyền tải đến công chúng một cách đúng và đầy đủ “ có thể mở rộng nhưng không thể thiếu”. Trong quá trình truyền tải có để dùng sự hỗ trợ của chữ viết, hình ảnh, nhạc hiệu … để tạo độ sinh động và đảm bảo được tính linh động của quá trình truyền thông, hơn nữa tạo được sự thích thú, vui vẻ hài hước, tò mò và không gây nhàm chán cho người nhận thông tin. Để từ đó mọi thông tin cần truyền tải sẽ được công chúng đón nhận một cách đúng đắn và đầy đủ nhất. Đảm bảo cho sự thành công của quá trình truyền thông.•Đảm bảo tính trung thực và minh bạchVì truyền thông thương hiệu đó là sự chia sẻ tương tác thông tin giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng và cộng đồng, giúp người tiêu dùng gia tăng nhận thức về doanh nghiệp cũng như sản phẩm, thúc đẩy quá trình mua của khách hàng. Vì vậy truyền thông phải đảm bảo cung cấp những thông tin xác thực, đúng đắn về doanh nghiệp và sản phẩm, là cơ sở giúp người tiêu dùng tham khảo thông tin, nắm bắt đặc tính của sản phẩm, cân nhắc sự phù hợp của sản phẩm với nhu cầu của họ để đưa ra sự lựa chọn tốt nhất.Bên cạnh đó, truyền thông thương hiệu với mục tiêu đánh dấu vị trí thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng nhận dạng sản phẩm của doanh nghiệp trong rất nhiều những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.Như vậy, truyền thông thương hiệu rất cần sự minh bạch và trung thực để tạo nên sự tin tưởng và sự chú ý của người tiêu dùng đối với sản phẩm.Từ đó, mỗi khi có nhu cầu về sản phẩm nào, họ đều nghĩ ngay đến thương hiệu của doanh nghiệp mình.Ngoài ra, truyền thông thương hiệu còn giúp tạo dựng hình ảnh thương hiệu bền vững hơn trong nhóm khách hàng mục tiêu, đó là những khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến, có thể đã tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp mình và có nhận xét tốt về sản phẩm. Vì vậy, truyền thông cần phải đảm bảo tính trung thực và minh bạch để luôn tạo dựng ấn tượng tốt đối với khách hàng mục tiêu, để họ luôn luôn tin tưởng và tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó, giới thiệu cho những người thân quen của họ, giúp thương hiệu ngày càng trở nên quen thuộc và lan rộng trên thị trường, giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh.•Hiệu quả của hoạt động truyền thôngTạo sự nhận biếtSản phẩm mới hay doanh nghiệp mới thường chưa được mọi người biết đến, điều này có nghĩa là mọi nổ lực tiếp thị cần tập trung vào việc tạo lập được sự nhận biết. Trong trường hợp này người làm tiếp thị nên tập trung vào các điểm sau: •Xác định đúng được đối tượng muốn truyền thông và chọn kênh truyền thông hiệu quả đến họ• Truyền thông cho thị trường biết doanh nghiệp là ai và có thể cung ứng những gì cho thị trường.Tạo sự quan tâmViệc chuyển đổi trạng thái của khách hàng từ một người biết đến sản phẩm đến khi quyết định mua hàng là một thử thách khá lớn.Khách hàng trước tiên phải nhận biết được nhu cầu của mình trước khi tìm kiếm và đưa ra quyết định mua hàng. Việc tạo được thông điệp về sự cần thiết của sản phẩm, đưa ra được ý tưởng truyền thông sáng tạo và phù hợp với khách hàng sẽ là mục tiêu chính trong giai đoạn này.Cung cấp thông tinHoạt động truyền thông quảng bá cung cấp cho khách hàng thông tin trong giai đoạn họ tìm hiểu về sản phẩm. Đối với trường hợp sản phẩm quá mới hay một chủng loại sản phẩm mới chưa có nhiều thông tin trên thị trường, việc quảng bá sẽ có nhiệm vụ cung cấp thông tin để khách hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm hay công dụng sản phẩm. Còn trong trường hợp sản phẩm đã tồn tại nhiều trên thị trường, đối thủ cạnh tranh đã quảng bá và cung cấp thông tin nhiều cho khách hàng thì mục tiêu quảng bá của doanh nghiệp là làm sao đưa ra được định vị của sản phẩm. Định vị rõ ràng sẽ giúp khách hàng hiểu được về ưu điểm và sự khác biệt của sản phẩm, từ đó thúc đẩy họ trong việc nghiên về việc chọn lựa sản phẩm của doanh nghiệp của bạn.Tạo nhu cầu sản phẩmHoạt động truyền thông quảng bá hiệu quả có thể giúp khách hàng đưa ra quyết định mua hàng.Đối với các sản phẩm mà khách hàng chưa từng mua hay đã không mua sau một thời gian dài, mục tiêu của truyền thông quảng bá là làm sao thúc đẩy khách hàng hãy sử dụng thử sản phẩm. Một số ví dụ như trong lĩnh vực phần mềm thì các công ty thường cho phép người dùng download và sử dụng miễn phí sản phẩm trong vòng 2 tuần, sau đó nếu muốn tiếp tục sử dụng thì khách hàng phải mua sản phẩm. Ở lĩnh vực hàng tiêu dùng thì thường có các sự kiện sử dụng thử sản phẩm hoặc có những sản phẩm mẫu để gửi đến khách hàng hay đính kèm vào các quảng cáo báo…Củng cố thương hiệuKhi khách hàng đã mua sản phẩm thì người làm tiếp thị có thể dùng các hoạt động truyền thông quảng bá nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài nhằm chuyển đối họ thành khách hàng trung thành. Ví dụ như các doanh nghiệp có thể thu thập địa chỉ email của khách hàng và gửi thông tin cập nhật của sản phẩm hay phát hành thẻ ưu đãi để khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm nhiều hơn nữa trong tương lai.•Mang lại lợi ích cho các bên liên quan và cộng đồngĐối với khách hàng.Truyền thông thương hiệu giúp cho người tiêu dùng xác định nguồn gốc xuất sứ sản phẩm, quy trách nhiệm cho nhà sản xuất sản phẩm, tạo lòng tin của người tiêu dùng về giá cả, chất lượng sản phẩm tiêu thụ. Nhờ biết được nguồn gốc của sản phẩm mà người tiêu dùng giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng, tiết kiệm chi phí tìm kiếm, khẳng định giá trị bả thân, yên tâm về chất lượng.Đối với khách hàng, ý nghĩa đặc biệt của thương hiệu là có thể làm thay đổi nhận thức và kinh nghiệm của họ về các sản phẩm. Với người tiêu dùng, truyền thông thương hiệu làm cho sinh hoạt hàng ngày của họ trở nên thuận tiện và phong phú hơn.Thứ nữa, nó còn góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.Truyền thông thương hiệu khuyến khích tâm lý tiêu dùng hàng có uy tín, thỏa mãn sự hài lòng của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm.Đối với công tyTruyền thông thương hiệu giúp doanh ngiệp giảm các tri phí cho hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động marketing., xúc tiến thương mại hữu hiệu nhằm tấn công vào các thị trường mục tiêu, hỗ trợ doạnh nghiệp thực hiện các chính sách mở rộng thị trường.Nhờ truyền thông thương hiệu mà quá trình phân phối sản phẩm của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi, hiệu quả hơn.Truyền thông thương hiệu giúp các nhà sản xuất dễ tiếp cận các đối tượng khách hàng.Đối với nền kinh tế Truyền thông thương hiệu là một công cụ hữu ích duy trì cạnh tranh trung thực và đạo đức trách nhiệm để góp phần tăng trưởng kinh tế. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình mà một hệ thống kinh doanh bởi các đạo đức và trách nhiệm đối với sự đóng góp cho sự phát triển.Truyền thông thương hiệu cho mọi người có giá trị và tính lợi ích của dịch vụ, sản phẩm, cải tiến trong những dịch vụ hay sản phẩm hiện có.•Thỏa mãn yêu cầu về văn hóa thẩm mỹ.Thuơng hiệu tạo một tâm lý yên tâm về chất luợng, giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng.Khi nguời tiêu dùng lựa chọn một thương hiệu, tức là họ đã gửi gắm niềm tin vào đó. Lựa chọn một thuơng hiệu nguời tiêu dùng luôn hy vọng giảm thiểu được tối đa rủi ro có thể gặp phải trong tiêu dùng( có thể là những rủi ro về vật chất như hàng hóa không đáp ứng được yêu cầu sử dụng như mong muốn; rủi ro về tài chính giá cả không tương xứng với chất lượng, rủi ro về tâm, sinh lý hàng hóa tạo cản trở về sinh lý; hoặc những rủi ro hàng hóa không phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa cộng đồng... Vì vậy để tạo đuợc lòng tin của khách hàng, một thương hiệu phải có được sự nhất quán và trung thành với chính bản thân mình trong quá trình truyền thông.Các giá trị truyền thống được lưu giữ là một tâm điểm cho tạo dựng hình ảnh của doanh nghiệp.Trong bối cảnh sản xuất ngày càng phát triển như hiện nay, một loại hàng hóa nào đó có mặt trên thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận, thì sớm muộn sẽ xuất hện các đối thủ cạnh tranh.Giá trị truyền thống của doanh nghiệp, hồi ức về hàng hóa và sự khác biệt rõ nét của thương hiệu sẽ là động lực dẫn dắt người tiêu dùng đến với doanh nghiệp và hàng hóa của doanh nghiệp.Trong trường hợp đó hình ảnh về doanh nghiệp và sản phẩm được khắc họa và in đậm trong tâm trí người tiêu dùng.Các doanh nghiệp phải ý thức và chịu trách nhiệm đối với các thông điệp truyền thông. Doanh nghiệp cần nỗ lực và cần cù, chịu đựng theo thời gian để xây dựng và trường tồn với những giá trị bền vững, luôn đặt các vấn đề tồn tại vì sự phát triển của con người thì thương hiệu đó sẽ trường tồn cùng lịch sử nhân loại. Muốn vậy, luôn luôn trong ngắn hạn các thương hiệu phải tập trung chia sẻ các trách nhiệm đối với xã hội, tham gia vào quá trình điều tiết vận động xã hội theo hướng phát triển bền vững mở ngỏ cho khả năng cải thiện khôn cùng.2.2. Các công cụ truyền thông2.2.1. Quảng cáoKhái niệm quảng cáo•Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lời; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự, chính sách xã hội, thông tin cá nhân.•Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời.Các dạng quảng cáo•Truyền hình: là phương tiện tác động đến người tiêu dùng đa dạng và toàn diện nhất, bằng âm thanh, hình ảnh sống động. Chi phí hình thức này thường là đắt nhất. Đôi khi gián tiếp bằng hình thức bảo trợ các show, hay kèm theo logo quảng cáo trên nền sàn, hay treo trên tường đằng sau diễn viên, MC.•Báo chí: Tác động hình ảnh và khẩu hiệu. •Internet: khi công nghệ thông tin và internet phát triển, loại hình báo mạng cũng phát triển nên các công ty thường khai thác phương tiện này. Với những doanh nghiệp quảng bá thương hiệu thì họ phải cho mọi người trong xã hội nhìn thấy và nhớ đến thương hiệu dịch vụ của mình. Đó là quảng cáo hình ảnh và đoạn text.Với những doanh nghiêp muốn bán sản phẩm tức là bán cho khách hàng cuối cùng, họ phải tập trung giới thiệu sản phẩm của họ đến trực tiếp người tiêu dùng thì hiệu quả mới cao.•Phát thanh: tác động bằng âm thanh, là những đoạn quảng cáo bằng lời nói hay âm nhạc•Quảng cáo bưu điện: gửi thư đến các khách hàng kèm theo thông tin giứoi thiệu về công ty và sản phẩm.•Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng rôn. Tờ rơi là hình thức công ty thường dùng, cho đội ngũ nhân viên tiếp thị đi đến các ngã tư, nơi công cộng.•Quảng cáo trên bao bì sản phẩm•Quảng cáo truyền miệng: thông qua sự tuyên truyền trực tiếp.Vai trò của quảng cáo với hoạt động của doanh nghiệp•Quảng cáo là một trong những công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển thị trường.• Quảng cáo có thể quan hệ chặt chẽ đến chất lượng sản phẩm, thương hiệu hàng hoá, dịch vụ. •Quảng cáo là nhu cầu của người kinh doanh, nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đồng thời cũng là nhu cầu của người tiêu dùng, tạo cơ hội cho người tiêu dùng có điều kiện lựa chọn sản phẩm phù hợp với mình.2.2.2 Quan hệ với công chúngQuan hệ công chúng hay PR( public relation) là hình thức doanh nghiệp tiếp cận người tiêu dùng dựa trên những thông tin trung thực, minh bạch, rõ ràng của sản phẩmdịch vụ, từ đó tạo niềm tin cho người tiêu dùng cũng như khiến người tiêu dùng tự giới thiệu cho nhau về sản phẩm, dịch vụ đó.•Ưu điểm nổi bật của PR:PR là quá tình thông tin hai chiều: Doanh nghiệp không chỉ đơn thuần đưa ra các thông tin về sản phẩm dịch vụ, về daonh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp tới nhóm lao động định trước mà còn phải lắng nghe ý kiến phản hồi của đối tượng được tuyên truyền.PR có tính khách quan cao: Do hoạt động PR thường dùng các phương tiện trung gian cho nên mọi thông điệp đến với nhóm đối tượng tiêu dùng thường dễ được chấp nhận, ít thể hiện tính thương mại nhiều hơn.Hoạt động PR thường truyền tải một lượng thông tin hai chiều nhiều hơn các phương tiện tuyên truyền, quảng bá khác: Thông qua các hoạt động tài trợ, từ thiện hoặc các loạt bài viết người tiêu dùng có cơ hội nhận được lượng thông tin nhiều hơn và hiểu rõ hơn về hoạt động của bản thân doanh nghiệp cũng như sản phẩm của doanh nghiệp.Hoạt động PR thường mang đến lợi ích cụ thể cho đối tượng: Qua hoạt động PR doanh nghiệp không chỉ tiến hành các hoạt động quảng bá cho thương hiệu cảu mình mà còn mang lại cho người tiêu dùng những lợi ích đích thực như các chương trình biểu diễn nghệ thuật, các khoản đóng góp từ thiện.PR thường có chi phí thấp hơn với quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, trong khi hiệu quả thông tin lại không thấp hơn so với tính tập trung của các đối tượng và nhờ tác dụng rộng rãi của truyền miệng.•Nhược điểm của PR:Hạn chế số lượng đối tượng tiếp nhậnThông điệp thường không gây ấn tượng mạnhKhó ghi nhớ thông điệpKhó kiểm soát nội dungCác phương tiện PRMarketing sự kiện và tài trợCác hoạt động vì cộng đồng Ấn phẩm của công tyHội chợ triển lãmCác hoạt động phi thương mại với khách hàng PR thông qua phim ảnh, tài liệu.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Lập kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức, chống kỳ thị người đồng tính và kết hôn đồng giới tại Việt Nam

Lập kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức, chống kỳ thị người đồng tính và kết hôn đồng giới tại Việt Nam

Lập kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức, chống kỳ thị người đồng tính và kết hôn đồng giới tạiViệt NamLỜI MỞ ĐẦUNgười đồng tính và kết hôn đồng giới là một vấn đề nhạy cảm trong xã hội ViệtNam. Mặc dù đây không còn là chủ đề mới mẻ, nhưng thái độ của cộng đồng vớingười đồng tính và những gì liên quan đến họ rất gay gắt và kỳ thị, khiến người đồngtính phải đối mặt với nhiều khó khăn trong cuộc sống. Một trong những nguyên do củanhận thức và thái độ xã hội về vấn đề này có thể nằm ở sự thiếu hiểu biết và nhận thứcvề người đồng tính, về kết hôn đồng giới. Chính vì vậy, trên thế giới nói chung và tạiViệt Nam nói riêng đã có rất nhiều các chương trình truyền thông nhằm nâng cao hiểubiết và chống sự kỳ thị đối với người đồng tính. Tuy các chương trình truyền thông đóđã mang lại một cái nhìn hoàn toàn mới mẻ về người đồng tính, mang lại hiệu quả khákhả quan nhưng nó vẫn chưa thật sự đủ mạnh để giúp cộng động hình thành nhận thứcđúng và có hành vi chuẩn mực đối với người đồng tính.Với mong muốn tạo lập và xây dựng nên một chương trình truyền thông về vấnđề người đồng tình nhằm nâng cao hiểu biết, xóa bỏ mọi sự kỳ thị, tạo cái nhìn thiệncảm hơn của cộng đồng về người đồng tính và chấp nhận hôn nhân đồng giới tại ViệtNam, em đã chọn hướng đồ án môn học của mình với đề tài “LẬP KẾ HOẠCHTRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC, CHỐNG KỲ THỊ NGƯỜI ĐỒNGTÍNH VÀ KẾT HÔN ĐỒNG GIỚI TẠI VIỆT NAM”.Nội dung đồ án sẽ được chia làm 2 chương, cụ thể là:Chương 1: Phân tích bối cảnh và ý tưởng lập kế hoạch truyền thông nâng caonhận thức, chống kỳ thị người đồng tính và kết hôn đồng giới tại Việt NamChương 2: Lập kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức, chống kỳ thị ngườiđồng tính và kết hôn đồng giới tại Việt NamĐồ án môn học được thực hiện dựa trên kiến thực được học tại trường, kiếnthức xã hội và các tài liệu liên quan, do đó sẽ không tránh khỏi những sai sót. Chính vìvậy, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô và bạn đọc để đồ ánđược hoàn thiện hơn. Thông qua đồ án môn học này, em xin được gửi lời cảm ơn đếnquý thầy cô giảng viên khoa Thương mại điện tử, đặc biệt là giảng viên bộ môn Lập kế
Xem thêm

Đọc thêm

tieu luan chiến dịch truyền thông hành động để xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

tieu luan chiến dịch truyền thông hành động để xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái

A. MỞ ĐẦU Tổ chức chiến dịch truyền thông là tổ chức một loạt công việc truyền thông được làm tập trung, khẩn trương, tiến hành trong một thời gian nhất định và nhằm thực hiện một mục đích nhất Chiến dịch truyền thông tổ chức nhiều hình thức truyền thông đồng thời theo một kế hoạch thời gian cụ thể rõ ràng. Có các hình thức truyền thông như sau: Tuyên truyền miệng Tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng Tuyên truyền bằng băng hình, băng tiếng Tuyên truyền bằng tờ rơi, áp phích, băng rôn. Tuyên truyền qua sách hướng dẫn Tuyên truyền thông qua tổ chức cuộc thi Tuyên truyền bằng tổ chức triển lãm ngoài trời Tuyên truyền thông qua việc tổ chức các câu lạc bộ Tuyên truyền thông qua tổ chức sự kiệnn Một trong những công việc quan trọng là đánh giá hiệu quả của chiến dịch. Đánh giá chiến dịch nhằm : Xem xét hiệu quả của chiến dịch Tìm ra những bài học thành công và thất bai để làm chiến dịch sau tốt hơn
Xem thêm

Đọc thêm

Xây dựng chính sách truyền thông cổ động cho sản phẩm xe Kamaz tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng

Xây dựng chính sách truyền thông cổ động cho sản phẩm xe Kamaz tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng

Với nền kinh tế ngày càng phát triển, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt. Các doanh nghiệp luôn biến động cùng nhiều cơ hội và đe dọa ngay cả bên trong và ngoài doanh nghiệp. Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động tiếp cận được thị trường mục tiêu. Trong đó, việc xây dựng chiến lược truyền thông cổ động cho sản phẩm sẽ là công cụ cạnh tranh sắc bén nhất, hiệu quả nhất để giúp doanh nghiệp đi đến thành công. Đối với một Công ty chưa thực sự có danh tiếng trên thị trường như Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng thì việc truyền thông cổ động là hoạt động hết sức cần thiết đối với Công ty, truyền thông tốt sẽ tạo cho Công ty một chỗ đứng trên thị trường, tạo được uy tín của mình trong lòng công chúng. Hiện chính sách truyền thông cổ động của công ty đối với sản phẩm xe KAMAZ chưa được đầu tư chú trọng đúng mức nên nhóm em chọn đề tài: “Xây dựng chính sách truyền thông cổ động cho sản phẩm xe Kamaz tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng”
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC LAP KE HOACH QUẢNG CÁO KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO SỰ KIỆN KHAI TRƯƠNG NHÀ HÀNG THỨ 3 CỦA HỆ THỐNG NHÀ HÀNG BÒ MỸ MOO BEEF STEAK 2003

TIỂU LUẬN CAO HỌC LAP KE HOACH QUẢNG CÁO KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO SỰ KIỆN KHAI TRƯƠNG NHÀ HÀNG THỨ 3 CỦA HỆ THỐNG NHÀ HÀNG BÒ MỸ MOO BEEF STEAK 2003

Có thể thấy, mức độ quan tâm và hiểu biết của công chúng đối với nhàhàng Moo Beef Steak khá thấp trong khi mức độ tìm kiếm của các từ khóachung lại cao hơn khá nhiều5.3.Thói quen sử dụng các phương tiện truyền thông của côngchúng mục tiêuTheo kết quả nghiên cứu của TNS về thói quen sử dụng các phươngtiện truyền thông tại Việt Nam. Hiện nay, nhu cầu tìm hiểu ngày càng tăng từcác chủ sở hữu PTTT, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các công tytruyền thông quảng cáo, các nhà nghiên cứu độc lập về hiện trạng, tiềm năngphát triển cũng như thách thức đối với các phương tiện TT.Theo đó, ngoài 06TP chính: Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. HCM, Cần Thơ, Hải Phòng, Nha Trang, còncó các vùng miền trên toàn quốc, đã được tiến hành theo phương pháp chọnmẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhiều bước, thông qua phỏng vấn trực tiếp4.800 người trong độ tuổi từ 15 - 54. Kết quả nghiên cứu cho thấy thị trườngtruyền thông Việt Nam trên phạm vi toàn quốc,truyền hình là PTTT phổ biếnvà hiệu quả nhất với 99% dân số xem hàng ngày, 95% đánh giá cao.13MooBeefSteak RestaurantsNhóm công chúng mục tiêu của nhà hàng Moo Beef Steak là nhóm đốitượng có trình độ học vấn tương đối cao, là các doanh nhân hay nhân viên vănphòng tại các tập đoàn lớn, những người thường xuyên tiếp xúc với cácphương tiện truyền thông đặc biệt là internet, truyền hình, điện thoại…Họ cóthói quen sử dụng các dịch vụ ăn uống bên ngoài, và để tìm kiếm những dịchvụ chất lượng cao thì họ thường tìm kiếm các thông tin trên internet như:mạng xã hội ( facebook), báo mạng (Vnexpress, ngoisao, webtretho..), các
Xem thêm

33 Đọc thêm

KIỂM TRA HỌC KÌ VẬT LÍ 8 HỌC KÌ 1 CÓ MA TRẬN

KIỂM TRA HỌC KÌ VẬT LÍ 8 HỌC KÌ 1 CÓ MA TRẬN

Các phương pháp đánh giá hiệu quả truyền thông bao gồm: - Đánh giá mức độ nhận biết của công chúng tới thương hiệu: sử dụng các công cụ thống kê Google Keyword và Insight for Search, phá[r]

4 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG DSKHHGD TẠI TP VINH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG DSKHHGD TẠI TP VINH

cầu phát triển của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.Để thực hiện thắng lợi mục tiêu Chiến lược Dân số - SKSS giai đoạn2011 - 2020, góp phần thực hiện thành công các chỉ tiêu, mục tiêu của Nghịquyết Đại hội Đảng nhiệm kỳ 2016 - 2020; Chiến lược phát triển KT - XH tỉnhNghệ An và của TP Vinh giai đoạn 2016 - 2020; đặc biệt là chủ động vớinhững thách thức mới đang đặt ra cho công tác dân số; đòi hòi phải có các giảipháp đồng bộ và thực thi có hiệu quả. Một trong những giải pháp quan trọnghàng đầu trong công tác Dân số đó là tăng cường công tác truyền thông về DS-KHHGĐ cho các tầng lớp nhân dân; trong đó chú trọng công tác xây dựng,củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác TT về dân số đủmạnh cả về số lượng và chất lượng, phát huy năng lực để thực hiện tốt nhiệmvụ được giao. Bởi vì đây là lực lượng có vai , trò rất quan trọng trong công tácDS, là lực lượng trực tiếp tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các chủtrương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác Dân số.Với mong muốn góp phần lý giải thêm những nguyên nhân dẫn đếnthực trạng trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ côngtác Truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Vinh,Nghệ An” để nghiên cứu. Từ đó đề xuất những giải pháp và khuyến nghịnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ làm công tác TT,nâng cao hiệu quả thực tiễn của TT trong công tác DS - KHHGĐ.3Kết quả nghiên cứu “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tácTruyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Vinh, Nghệ An” sẽđóng góp cơ sở khoa học cho việc kiện toàn mạng lưới cán bộ làm công tác TTvề DS tại thành phố Vinh, Nghệ An ổn định và phát triển một cách bền vững,nâng cao hiệu quả trong công tác DS - KHHGĐ nói chung và công tác TT nóiriêng. Từ đó tạo cơ sở thực tiễn đề xuất cho việc hoàn thiện chính sách của Nhànước đối với đội ngũ làm công tác TT ở các cấp.
Xem thêm

118 Đọc thêm

SỬ DỤNG TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

SỬ DỤNG TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU-TRAO ĐỔISỬ DỤNG TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌCNCS Dương Thị Phương ChiTrường Đại học Nghiên cứu Quốc gia Tổng hợp Perm, Liên bang NgaTóm tắt: Truyền thông xã hội là một nhóm các ứng dụng dựa trên internet, cho phép ngườidùng tạo lập, chia sẻ nội dung trong cộng đồng mạng. Đối với hoạt động khoa học, truyền thông xãhội có thể được sử dụng như một công cụ để trao đổi thông tin, hợp tác làm việc giữa các nhà nghiêncứu và phổ biến thông tin khoa học cho cộng đồng. Bài viết trình bày khái niệm truyền thông xã hội,các kênh truyền thông xã hội phổ biến, lợi ích và vấn đề cần lưu ý để sử dụng tốt truyền thông xã hộiphục vụ nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật.Từ khóa: Truyền thông xã hội; mạng xã hội; nghiên cứu khoa học.Use social media in scientific researchAbstract: Social media is a group of Internet-based applications that allow users to createand share content within the network community. For scientific activities, social media can be usedas a tool for exchanging information, working collaboratively among researchers and disseminatingscientific information to the community. The article presents the concept of social media, popularsocial media channels, benefits and issues to be aware of for good use of social media for scientificresearch and academic exchange.Keywords: Social media; Social Network; scientific research.Đặt vấn đềSự phát triển của các kênh truyền thôngxã hội có thể giúp nhà nghiên cứu nângcao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoahọc thông qua việc chia sẻ ý tưởng, hợp tácnghiên cứu, mở rộng phạm vi công bố kếtquả nghiên cứu không chỉ trong cộng đồnghọc thuật mà còn phổ biến rộng rãi cho
Xem thêm

Đọc thêm

THÔNG TIN THỜI LUẬN VỀ KỲ HỌP THỨ 8 QUỐC HỘI KHÓA XIII TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ (KHẢO SÁT BÁO VNEXPRESS, NHÂN DÂN ĐIỆN TỬ, TUỔI TRẺ ONLINE TỪ THÁNG 10 2014 ĐẾN THÁNG 12 2014)

THÔNG TIN THỜI LUẬN VỀ KỲ HỌP THỨ 8 QUỐC HỘI KHÓA XIII TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ (KHẢO SÁT BÁO VNEXPRESS, NHÂN DÂN ĐIỆN TỬ, TUỔI TRẺ ONLINE TỪ THÁNG 10 2014 ĐẾN THÁNG 12 2014)

Đề tài báo chí tuyên truyền kỳ họp QH của tác giả có ý nghĩa lý luận vàthực tiễn; góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt động của QH để bảo đảm quyềnlàm chủ của nhân dân; rút kinh nghiệm để hạn chế những thiếu sót, phát huytính tích cực của báo chí trong tuyên truyền hoạt động QH nói riêng, tuyêntruyền chính trị nói chung, tìm tiếng nói thống nhất giữa Nhà nƣớc và Nhândân, tạo ra sự đồng thuận trong xã hội.Chọn Kỳ họp thứ 8, QH Khóa XIII làm đối tƣợng khảo sát vì đây là kỳhọp sau Hiến pháp đƣợc sửa đổi (Hiến pháp 2013), kỳ họp cuối năm mà Thủtƣớng trực tiếp báo cáo về tình hình KT-XH. Kỳ họp này diễn ra từ ngày20/10/2014 đến ngày 28/11/2014 là kỳ họp thông qua 18 bộ luật, 11 nghịquyết, cho ý kiến về 12 dự luật, có số lƣợng luật đƣợc thảo luận và thông qualớn nhất từ trƣớc tới nay. Kỳ họp diễn ra trong bối cảnh đất nƣớc có nhiềuđiểm nóng, buộc QH phải bày tỏ chính kiến, đó là chủ quyền Biển Đông, vấnđề nợ xấu, nợ công tăng cao, tình trạng thất nghiệp trầm trọng, cải cách giáodục, cải tiến sách giáo khoa; chất lƣợng và hiệu quả của các công trình trọngđiểm; những yếu kém trong tái cơ cấu nền kinh tế đƣợc bộc lộ sâu sắc; thamnhũng chƣa đƣợc đẩy lùi; mất công bằng xã hội trở nên nghiêm trọng; tệ nạnxã hội vẫn giữ chiều hƣớng gia tăng…Với tất cả những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thông tin thờiluận về Kỳ họp thứ 8 Quốc hội Khóa XIII trên báo điện tử”(Khảo sát trênbáo Nhân Dân điện tử, Tuổi trẻ Online và VnExpress từ tháng 10/2014 –12/2014) làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành báo chí học. Luận văn sẽtiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng, chỉ ra những ƣu điểm và hạn chế2trong công tác tuyên truyền, thông tin. Đồng thời, phân tích về các ý kiến,bình luận, phản hồi của công chúng đối với các vấn đề đƣợc thông tin tại Kỳhọp thứ 8, QH Khóa XIII. Từ đó, tác giả đề xuất và kiến nghị các giải pháphiệu nhằm nâng cao hiệu quả thông tin, tuyên truyền tại các kỳ họp QH. Đồng
Xem thêm

108 Đọc thêm

XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CHO SẢN PHẨM GIÀY DÉP CỦA CÔNG TY TNHH SẢN SUẤT THƯƠNG MẠI B.Q

XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CHO SẢN PHẨM GIÀY DÉP CỦA CÔNG TY TNHH SẢN SUẤT THƯƠNG MẠI B.Q

Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa. Phát triển nền kinh tế thị trường và việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới là một tất yếu. Trải qua suốt chặng đường đổi mới nền kinh tế nước ta đã và đang hình thành một thị trường kinh tế có sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Thị trường truyền thông của Việt Nam được dự đoán trong năm 2017 có mức tăng trưởng 37%, một mức tăng trưởng gấp 6 lần mức tăng trưởng trung bình của thị trường truyền thông thế giới (6%), sự cạnh tranh trên thị trường này sẽ trở nên gay gắt hơn bao giờ hết, sự xâm nhập của các công ty chuyên truyền thông nước ngoài sẽ càng làm thị trường này nóng bỏng hơn. Điều này cũng cho thấy những thay đổi trong nhận thức của các doanh nghiệp Việt Nam đối với truyền thông. Công cụ truyền thông ngày càng được khai thác mạnh mẽ, triệt để và trở thành công cụ quan trọng, hiệu quả để các doanh nghiệp quảng bá cho thương hiệu của mình trên thị trường, tạo dựng một chỗ đứng vững chắc cho thương hiệu của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Mặt khác nhận thức của người tiêu dùng Việt Nam đối với các thông tin truyền thông cũng đã có những thay đổi rất lớn. Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các thông tin truyền thông để có thể đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp càng khắt khe hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp khi xây dựng và thực hiện truyền thông phải đầu tư có tính chiến lược và hợp lý hơn. Công ty giày BQ là công ty 100% vốn sở hửu tư nhân có bề dày hơn 5 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu các sản phẩm da giày tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, đã phần nào có được chỗ đứng vững trên thị trường Việt Nam và dành được tình cảm yêu mến của khách hàng. Truyền thông đã đóng góp không nhỏ cho quá trình phát triển đi lên, cho việc quảng bá sản phẩm, thương hiệu, lôi kéo và duy trì lòng trung thành của khách hàng trong nhiều năm qua của công ty, chúng ta phải thừa nhận rằng truyền thông luôn mang lại giá trị lan truyền vô cùng to lớn cho doanh nghiệp. Tuy vậy việc truyền thông của công ty BQ vẫn chưa thực sự tạo được những ấn tượng sâu sắc cho khách hàng, chưa có tính sáng tạo và còn nhiều điểm còn bất cập trong suốt quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình quảng cáo. Hơn nữa, sang năm 2017 này, khi mà truyền thông càng bùng nổ hơn bao giờ hết cả về số lượng và chất lượng, xu hướng tiêu dùng hàng hoá vì thương hiệu là một tất yếu. Các chương trình truyền thông cần phải có chất lượng, độc đáo, sáng tạo, thu hút được sự chú ý của khách hàng và cuối cùng là tạo niềm tin thôi thúc khác hàng sử dụng sản phẩm giày dép của công ty BQ. Do đó, em thực hiện đồ án với đề tài “XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CHO SẢN PHẨM GIÀY DÉP CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN SUẤT THƯƠNG MẠI B.Q”.
Xem thêm

Đọc thêm

Viết bản tóm tắt ý tưởng và lời quảng cáo về truyền thông cho môi trường

VIẾT BẢN TÓM TẮT Ý TƯỞNG VÀ LỜI QUẢNG CÁO VỀ TRUYỀN THÔNG CHO MÔI TRƯỜNG

Chiến dịch truyền thông “ Hành động bảo vệ môi trường” đã có rất nhiều những hình thức quảng cáo phong phú như trên : Truyền hình, quảng cáo trong thang máy... và các poster quảng cáo ngoài trời. Hiệu quả từ những poster ngoài trời là rất lớn nhưng chiến dịch truyền thông “Hành động bảo vệ môi trường” vẫn chưa thực sự đầu tư kĩ lưỡng hay có những poster thật sự đặc sắc để tạo được điểm nhấn cho mọi người. Vì vậy, em sẽ chọn hình thức truyền thông là poster để góp phần tạo ra một sản phẩm poster ý nghĩa để có thể thay đổi nhận thức cũng như hành động đúng đắn của tất cà mọi người.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề