LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH CƠ XƯƠNG KHỚP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH CƠ XƯƠNG KHỚP":

PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN ACID ACETIC CHỊU NHIỆT TỪ GIẤM

PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN ACID ACETIC CHỊU NHIỆT TỪ GIẤM

kiện thuận l i để tôi thực hiện tốt đề tài luận văn.Xin đư c gửi lời c m ơn chân thành đến tất cả c c qu Thầy Cô đã tận tình truyềndạy cho tôi kiến th c h u ích để ph c v đề tài.Xin chân thành cảm ơn c c anh chị học viên cao học, c c bạn sinh viên của phòngthí nghiệm CNSH Thực ph m đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong qu trình thực hiện đề tài.Cuối c ng tôi xin bày t lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và người thân đã độngviên, khích lệ và luôn ủng hộ tôi về m t vật chất c ng như tinh thần trong suốt thờigian qua để tôi v ng tin thực hiện đề tài.Tôi xin kính chúc đến qu Thầy Cô c ng c c bạn sinh viên luôn dồi dào s ckh , công t c tốt.Nguyễn Trúc VyChuyên ngành Vi Sinh vật họciViện NC&PT Công nghệ Sinh họcLuận văn tốt nghệp Đại học Khóa 37- 2014Trường Đại học Cần ThơTÓM LƯỢCVi khuẩn acid acetic chịu nhiệt là những vi sinh vật đang rất được quan tâm hiệnnay vì chúng có khả năng lên men ở điều kiện nhiệt độ cao giúp tăng hiệu suất quátrình lên men và giảm chi phí điều nhiệt. Mục tiêu của đề tài là phân lập và tuyển chọnđược các chủng vi khuẩn acid acetic chịu nhiệt độ cao từ nguồn nguyên liệu là giấmăn. Giấm ăn là một chất lỏng có chứa thành phần chính là acid acetic, một sản phẩmlên men chính của vi khuẩn acid acetic. Tổng cộng đã thu 15 mẫu giấm ăn, kết quả đã
Xem thêm

78 Đọc thêm

TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG

TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG

TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG A. ĐẠI CƯƠNG TRẬT KHỚP Trật khớp là sự di lệch hoàn toàn hay không hoàn toàn của các mặt khớp với nhau Trật khớp gặp mọi lứa tuổi,nhưng ở tuổi trẻ nhiều hơn Nguyên nhân thường là do chấn thương trong cuộc sống hàng ngày ,ngoại lực tác động trực tiếp hay gián tiếp lên lên vùng khớp bị tổn thương.Trật khớp do bệnh lý hiếm thấy Tổn thương cơ bản của trật khớp là đứt,rách,dản các dây chằng và bao khớp Tổn thương phối hợp là gãy đầu xương gần khớp ,thần kinh ,mạch máu Thăm khám kỹ không bỏ sót tổn thương các cơ quan khác di kèm(chấn thương sọ não,chấn thương bụng kín,chấn thương ngực....) Phân loại trật khớp : Theo vị trí trật của chỏm xuong và ổ khớp Theo thời gian : Trật khớp cấp cứu khám trước 48 giờ .Trật khớp đến sớm khám trước 3 tuần .Trật khớp muộn khám sau 3 tuần Theo thể lâm sàng:.Trật khớp kín .Trật khớp hở .Trật khớp khóa .Trật khớp có tổn thương mạch máu,TK Theo X quang :.Trật hoàn toàn .Bán trật .Gãy trật Theo mức độ tái phát:.Trật khớp lần đầu .Trật khớp tái diển .Trật khớp thường xuyên Nguyên tắc chung điều trị trật khớp là nắn trật,bất động,tập vận động Trật khớp là trường hợp ngoại khoa cấp cứu,cần được nắn trật càng sớm càng tốt,tùy tình trạng chấn thương có thể nắn trật tại chổ hay cơ sở y tế Nếu nắn trật không được,bất động chuyển chuyên khoa để phục hồi vị trí giải phẩu của khớp Bất động gián tiếp hoặc trực tiếp vị trí giải phẩu khớp Thời gian bất động khớp bị trật trung bình khoảng từ 3 tuần đến 6 tuần Tập vận động các khớp còn lại,nếu nắn trật thành công thì tập vận động khớp sau thời gian bất động B. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN 1. Bệnh sử: Khai thác kỹ cơ chế chấn thương,thường lực tác động kiểu đòn bẫy, chấn thương cơ quan khác.Người lớn tuổi thường có gãy xương đi kèm 2. Khám lâm sàng : Thăm khám tổng quát chú ý phát hiện tổn thương các cơ quan quan trọng khác Khám tại chổ : Biến dạng trong trật khớp không thay đổi tư thế Dấu ổ khớp rổng,sờ vào khớp cảm giác rổng Dấu lò xo,làm ngược chiều biến dạng chi khi buông ra bật lại tư thế ban đầu,trường hợp gãy xương đi kèm có thể mất triệu chứng này 3. Cận lâm sàng : X quang thường qui,chụp đủ 2 tư thế CT scan ,MRI,DSA.EMG những xét nghiệm cần thiết nếu có tổn thương phức tạp kèm theo C.TRẬT KHỚP LỚN CHI TRÊN THƯỜNG GẶP I.TRẬT KHỚP VAI 1. Đại cương : Phổ biến nhất trong các loại trật khớp,chiếm khoảng 5060% trong tổng số trật khớp các loại Là sự di lệch của chỏm xương cánh tay và ổ chảo xương vai Trật khớp vai ra trước thường gặp nhất(95%97%) 2. Nguyên nhân : chấn thương do té ngã dang tay, đưa ra sau,chống bàn tay hay chống khuỷu,có khi mõm vai bị đập từ phía sau ngoài 3. Yếu tố nguy cơ : Khớp vai là khớp có tầm vận động lớn nhất trong các khớp,rất dể bị trật khớp do cấu trúc giải phẩu chỏm xương cánh tay lớn so với đáy ổ chảo xương vai nông.Vì vậy,các thành phần xung quanh khớp vai như sụn viền ổ chảo,bao khớp,dây chằng ổ chảo cánh tay dưới,nhóm cơ dưới vai,trên gai,dưới gai,tròn bé.. .góp phần lớn làm vững khớp vai khi vận động và ngăn chặn trật khớp vai 4. Chẩn đoán : 4.1. Trật khớp vai ra trước 4.1.1 Lâm sàng Khai thác bệnh sử,tìm hiểu cơ chế chấn thương Khám : .Nhìn Vai dạng,xoay ngoài,dấu nhát rìu,vai vuông . Ân chẩn ổ khớp rổng, đau,dấu lò xo .Cần thăm khám phát hiện tổn thương thần kinh ,mạch máu 4.1.2 Cận lâm sàng X quang vai phát hiện chỏm xương cánh tay bị trật,nếu trật không hoàn toàn chú ý khe khớp rộng .Chụp trước khi nắn trật,xác định trật khớp,phát hiện gãy xương. Chụp sau nắn trật, xác dịnh nắn trật thành công và lọi trừ xương gãy do nắn CT scan khớp vai phát hiện rỏ thêm trường hợp có gãy xương phức tạp MRI khớp vai có giá trị chẩn đoán tổn thương phần mềm làm mất vững khớp vai 4.1.3 Tổn thương phối hợp HillSack: Tổn thương lún chỏm,30%40% trong trường hợp trật ra trước,có thể phát hiện trên X quang thẳng với cánh tay xoay trong Bankart: Tổn thương giựt sứt rìa trước dưới ổ chảo,khoảng 5% hoặc tổn thương giật sứt sụn viền bao khớp trước dưới vai,khoảng 90% bệnh nhân dưới 30 tuổi trật khớp vai ra trước Gãy mấu động lớn: khoảng 10%,thương gặp trật khớp người lớn tuổi 4.2.Trật khớp vai ra sau : 4.2.1. Nguyên nhân : Lực chấn thương từ phía trước vai,cánh tay khép,xoay trong 4.2.2 .Lâm sàng : Gồ phía sau,vai giữ tư thế khép,xoay trong,mõm quạ nhô rỏ 4.2.3. Cận lâm sàng : X quang trước sau có thể bỏ sót 50%,dấu hiệu gợi ý Dấu bóng đèn, không thấy mấu động lớn do chỏm xoay trong Dấu rìa,khoảng cách từ mặt trong chỏm xương cánh tay đến rìa trước ổ chảo bị đảo ngược hoặc 2 thành phần trên chồng lên nhau 4.3. Trật khớp vai xuống dưới : 4.3.1. Nguyên nhân :Lực chấn thương dọc trục cánh tay dạng hoàn toàn hoặc dạng quá mức 4.3.2. Lâm sàng : Cánh tay luôn tư thế qua đầu,cẳng tay sấp,60% có tổn thương thần kinh,thường là thần kinh nách,rách chóp xoay hoặc gãy mấu động lớn khoảng 80%,tổn thương mạch máu khoảng 3% 4.3.3. Cận lâm sàng : X quang vai,chỏm xương cánh tay dưới mõm quạ hay dưới ổ chảo 5. Điều trị : Người bệnh được nắn trật càng sớm càng tốt, được tư vấn trước những tai biến có thể xãy ra Phương pháp nắn trật theo Hippocrate thường sử dụng nhất.Người bệnh nằm thấp,thả lỏng người,người nắn đứng bên vai trật nắm cẳng tay người bệnh kéo dọc trục cánh tay tăng dần lực kéo,dạng tay. Đồng thời, gót chân người nắn đặt vào hõm nách người bệnh,khi kéo chỏm xương cánh tay gần diện ổ chảo nhanh chóng khép cánh tay vào,nghe tiếng cụp là khớp vào đúng vị trí,người bệnh cảm giác khớp nhẹ nhàng,giảm đau.Nếu có người phụ nắn thì người phụ dùng khăn vải choàng qua nách người bệnh trước khi người nắn đặt gót chân vào nách và phối hợp người nắn kéo lên trên Ngoài ra còn có những phương pháp khác như: Arlt,,Milch,Kocher,Stimson Nên tê ổ gãy khi nắn trật,chống chỉ định tê khi người bệnh có rối loạn đông máu Đánh giá tình trạng toàn thân trước khi nắn, ưu tiên cấp cứu ngoại khoa khác Bất động sau nắn,trung bình từ 1 tuần đến 3 tuần,khuyến khích vận động trong đai bất đai để tránh cứng khớp vai,không dạng và xoay ngoài vai.Bất động bằng băng thun, đai đeo tay,thường đai Desault ,tư thế bất thường khép vai,xoay trong nhẹ Sau thời gian bất động,tập vận động vai tăng dần lấy lại tầm vận động khớp vai và sức cơ.Chơi thể thao nhẹ sau 3 tháng,bình thường sau 4 tháng Mổ nắn trật khi nắn thất bại dù đến sớm( 5%10%) hoặc tổn thương phối hợp nặng nề,bất dộng sau mổ nắn trật Thuốc phụ trợ giảm đau,giảm sưng sau nắn Biến chứng Tổn thương thần kinh sau nắn thường là thần kinh nách, đo EMG sau 4 tuần,phục hồi sau 34 tháng.Tổn thương mạch máu hiếm gặp,thường có bệnh lý mạch máu trước đó,Gãy xương sau nắn,tổn thương phần mềm sau nắn.Do dó,cần làm đúng kỹ thuật khi nắn,không thô bạo,phối hợp tốt nhịp nhàng 6.Tiên lượng Trật tái hồi khi vận động vận động sớm,không tuân thủ nguyên tắc điều trị,tổn thương phối hợp phần mềm nặng Cứng khớp vai nếu không tập vai trong đai II.TRẬT KHỚP KHUỶU 1. Đại cương Trật khớp khuỷu chỉ đứng thứ 2 sau trật khớp vai,chiếm khoảng 20%25% trong các trật khớp Đa số trật ra sau lên trên,trật khớp phức tạp có tổn thương khớp quay trụ trên Trật ra trước ít,thường có gãy mõm khuỷu 2. Nguyên nhân Thường gặp té chống tay khuỷu duỗi hay gấp nhẹhẩ 3. Chẩn đoán Trật khớp khuỷu gặp mọi lứa tuổi,trẽ tuổi nhiều hơn,nam nhiều hơn nử 3.1 Lâm sàng : Trật ra sau nhiều(90%),mất cơ năng,sưng đau bầm, đầu trên 2 xương cẳng tay lên trên ra sau xương cánh tay,nếu sang bên thì trậ sau ngoài hay sau trong Biến dạng khuỷu gấp nhẹ,không duỗi thẳng được Dấu nhát rìu phía sau khuỷu khi nhìn nghiêng,sờ được đầu dưới xương cánh tay trước khuỷu,mất tam giác Nelaton Dấu lò xo ,gập thụ động cẳng tay,khi buông ra cẳng tay bật mạnh lại Dấu ổ khớp rổng Trật ra trước thường có gãy kèm mõm khuỷu,các dây chằng bị đứt(trừ dây chằng vòng),cơ nhị đầu,nhóm cơ bám trên lồi cầu bị đụng giập,rách Thăm khám kỹ phát hiện tổn thương gãy xương ,tổn thương thần kinh trụ ,thần kinh giữa,thần kinh quay ít gặp,tổn thương động mạch cánh tay bị dập hay chèn èp Trật khớp hở chú ý vết thương hở thấu khớp 3.2 Cận lâm sàng X quang khớp khuỷu trước và sau nắn trật để xác định trật khớp, nắn đúng vị trí CT scan,MRI có giá trị xác định tổn thương phối hợp vùng khuỷu EMG trong trường hợp nghi ngờ tổn thương thần kinh 4. Điều trị Nắn trật càng sớm càng tốt, dể nắn ít để biến chứng.Có thể nắn bằng khung nắn,treo tay hay bằng tay Bất động bằng bột nên rạch dọc,nẹp bột 34 tuần,gấp khuỷu 90,ngữa cẳng tay Tập gồng cơ trong bột,sau thời gian bất động,bỏ bột,tập vận động khuỷu Mổ nắn trật nếu nắn trật thất bại ,trật khuỷu đến muộn,cố định bằng Kirschner Không xoa bóp khuỷu để tránh viêm cơ hóa cốt Thuốc giảm đau ,giảm sưng... 5.Tiên lượng Thường tốt, ít khi trật lại Cứng khuỷu, đơ khuỷu nếu trật khuỷu phức tạp,có nhiều tổn thương đi kèm Tài liệu tham khảo: 1 Chấn thương chỉnh hình,Nguyễn Đức Phúc,2008 2 Bệnh học Chấn thương Chỉnh hình, ĐHYD TPHCM,năm 2008 3 Phác đồ Điều trị Bệnh Viện Chợ Rẫy,năm 2013 4 Campell”s Operative Orthopeadics,Vol 3,9th edition,pp 218722232010
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nghiên cứu Hệ Thống Treo khí nén trên xe khách Kinglong KB 120SE (word +cad)

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TREO KHÍ NÉN TRÊN XE KHÁCH KINGLONG KB 120SE (WORD +CAD)

Sau thời gian học tập tại Khoa Cơ Khí , Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh, và thời gian được thực tập tốt nghiệp tại các trung tâm sửa chữa ô tô, kết thúc khoá học em đã lựa chọn đề tài về chuyên ngành ô tô để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp cho mình là: “Nghiên cứu Hệ Thống Treo khí nén trên xe khách Kinglong KB 120SE”Với những kiến thức đã học, kiến thức và các tài liệu thu thập được trong thời gian thực tập tốt nghiệp, cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tận tình của thầy: Th.S Thái Văn Nông cùng các thầy giáo trong khoa, qua sự nổ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

96 Đọc thêm

Đau khớp, trẻ em cũng có thể bị bệnh

ĐAU KHỚP, TRẺ EM CŨNG CÓ THỂ BỊ BỆNH

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Đang cho con điều trị tại bệnh viện Nhi Trung ương sau khi các bác sĩ chẩn đoán con bị viêm khớp, mẹ bé Nguyễn Hồng Kiên, 11 tuổi, ở quận Cầu Giấy, Hà Nội không hết ngỡ ngàng. Kiên còn nhỏ, lại đang trong độ tuổi hiếu động nên mỗi khi con kêu mỏi chân, tay cha mẹ đều nghĩ con hiếu động và nhắc nhở Kiên không nghịch nhiều nữa. Thế nhưng, những cơn đau nhức kéo dài, ảnh hưởng ngày càng nhiều đến sinh hoạt của Kiên thì cha mẹ mới đưa Kiên đi khám. TS.BS Lê Thị Minh Hương, trưởng khoa miễn dịch – dị ứng – khớp, bệnh viện Nhi Trung ương, cho biết hàng ngày khoa này tiếp nhận khám và điều trị nhiều bệnh nhi mắc bệnh cơ xương khớp do nguyên nhân khác nhau: từ đau mỏi xương khớp tuổi phát triển, viêm khớp cấp tính do vi khuẩn, do lao, viêm sau chấn thương… cho đến những bệnh khớp mãn tính do một số rối loạn miễn dịch hoặc giai đoạn đầu của bệnh bạch cầu cấp… Một trong những bệnh khớp mãn tính thường gặp ở tuổi học đường là bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên. Bệnh này thuộc nhóm bệnh tự miễn, được định nghĩa là tình trạng viêm khớp mạn tính kéo dài ít nhất sáu tuần, khởi phát bệnh trước 16 tuổi.   Viêm khớp tưởng chừng chỉ xuất hiện ở những người lớn tuổi, nhưng người trẻ cũng bị (Ảnh minh họa) “Bệnh thường khởi phát sau khi nhiễm virút hoặc nhiễm khuẩn (Chlamydia mycoplasma, Streptococcus, Salmonella, Shigella). Bệnh này không hiếm gặp nhưng rất ít cha mẹ hiểu biết rõ nên đa số trẻ mắc bệnh thường được đưa đến chuyên khoa khám muộn. Một số trẻ trước khi đến bệnh viện Nhi Trung ương đã đi khám, chữa cả năm trời ở nhiều nơi nhưng không phát hiện đúng bệnh, dẫn tới biến dạng khớp và nhiều biến chứng khác”, BS Hương cảnh báo. Mẹ bé Nguyễn Hồng Kiên kể lại, thời điểm bé kêu nhức mỏi tay chân nhiều cũng là lúc cháu thường có các biểu hiện sốt, mệt mỏi, đau nhức cơ toàn thân, đặc biệt có xuất hiện ban đỏ. Cả nhà nghĩ bé bị sốt virút chứ không nghĩ đến viêm khớp. Theo BS Hương, đó là những triệu chứng ban đầu của viêm khớp. Triệu chứng này có thể xảy ra ngay từ đầu hay sau vài ngày, trẻ có thể bị sưng đau một vài hoặc nhiều nơi như khớp cổ tay, khớp gối, khớp háng, mắt cá chân...   Khi mắc phải viêm khớp, cần phải có sự điều trị của bác sĩ chuyên khoa (Ảnh minh họa) Ngoài các triệu chứng ở khớp ra, trẻ có thể sốt cao, phát ban, hạch to, viêm thanh mạc, viêm màng phổi... Khi mắc phải, bệnh nhi cần phải được khám và điều trị của bác sĩ chuyên khoa khớp, nhằm kiểm soát sự tiến triển của bệnh càng sớm càng tốt, hạn chế đến mức tối đa những thương tổn gây phá huỷ và biến dạng khớp. Điều trị bao gồm các biện pháp vật lý trị liệu, dùng thuốc và có thể phải điều trị ngoại khoa...
Xem thêm

1 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm tăng cường chống thất thu thuế GTGT và TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT VÀ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

Bài luận văn tốt nghiệp dưới đây với đề tài nghiên cứu: Một số giải pháp nhằm tăng cường chống thất thu thuế GTGT và TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Đông Anh, các bạn sinh viên chuyên ngành Kế toán có thể tham khảo để chuẩn bị cho bài luận văn, khóa luận tốt nghiệp sắp tới đây của mình. VnDoc chúc các bạn có một kỳ báo cáo thực tập thành công

68 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán vốn bằng tiền

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền Với đề tài nghiên cứu: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH ANSELL VIỆT NAM. bài báo cáo tốt nghiệp này có thể giúp ích cho các bạn sinh viên chuyên ngành Kế toán tham khảo chuẩn bị cho bài khóa luận, luận văn tốt nghiệp sắp tới đây của mình. chúc các bạn có kỳ báo cáo thực tập được đánh giá cao

78 Đọc thêm

Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống cổ

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP TẬP CON LĂN DOCTOR100 TRÊN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY DO THOÁI HOÁ CỘT SỐNG CỔ

Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống cổ Bệnh viện 354, HCCVCT chiếm 2428%.  Có nhiều Phương pháp điều trị HCCVCT, trong đó các PP tập vận động đóng vai trò quan trọng. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II ĐẶT VẤN ĐỀ 3. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II ĐẶT VẤN ĐỀ  Bs. Nguyễn Ngang (nghiên cứu từ 19962010), đã chế tạo ra con lăn Doctor100 để chữa các bệnh lý cơ xương khớp.  Thực tiễn lâm sàng: tập con lăn Doctor100 cho kết quả khả quan.  Chưa có công trình nghiên cứu đánh giá khách quan hiệu quả của PP này. 4. 1. Đánh giá kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ. 2. Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay bằng phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100. Mục tiêu TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II 5. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN Chẩn đoán Hội chứng cổ vai cánh tay do THCS 3 tiêu chuẩn: 1. Ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng cột sống Điểm đau cột sống cổ Điểm đau cạnh sống cổ Hạn chế vận động CS cổ 2. Ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng rễ Đau dọc theo rễ thần kinh Có 1 trong số các dấu hiệu kích thích rễ 3. Ít nhất 1 trong 3 hình ảnh thoái hóa CS cổ Phì đại mấu bán nguyệt Gai xương thân đốt Hẹp lỗ tiếp hợp 6. Phần doăng cao su để tạo ma sát Hệ thống hạt massage silicon tác động lên toàn bộ cơ thể: huyệt đạo, da, gân, cơ, xương khớp, thần kinh Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cấu tạo TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN 7. Nguyên lý TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Người tập dùng trọng lượng của cơ thể hoặc một phần cơ thể tỳ ấn lên con lăn Doctor100, khi đó con lăn và các núm gai sẽ tác động trở lại đối với cơ
Xem thêm

53 Đọc thêm

BÀI 7. BỘ XƯƠNG

BÀI 7. BỘ XƯƠNG

nhữngnhữngnhữngloạiloạixươngxươngnào?nào?cột sốngxương đầuxương chixương thânTìm những điểm giống nhau và khác nhaugiữa xương tay và xương chân. Giải thích vìsao có sự khác nhau đó?- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:+ Xương đai: (đai vai, đai hông)+ Xương cánh tay (xương đùi)+ Xương cẳng tay (cẳng chân)+ Xương cổ tay (cổ chân)+ Xương bàn và xương ngón.xương chi- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp cửđộng nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít cử động hơn.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp máy ép lon nhôm phế thải

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP MÁY ÉP LON NHÔM PHẾ THẢI

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học Bách Khoa HCM Khoa Cơ KhíBộ Môn Cơ Điện Tử. Đề Tài Máy Ép Lon Nhôm Phế Thải Tài Liêu đầy đủ file Bao Gồm File Thuyết Mình và File Cad

86 Đọc thêm

THOÁI HÓA KHỚP: NGƯỜI TRẺ CŨNG LO!

THOÁI HÓA KHỚP: NGƯỜI TRẺ CŨNG LO!

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Thoái hóa khớp thường gặp ở người cao tuổi. Tuy nhiên hiện nay có nhiều trường hợp chưa tới 40 tuổi cũng bị bệnh này. Thoái hóa khớp gây đau đớn, ảnh hưởng nặng nề tới chất lượng sống cũng như năng lực lao động của người bệnh. Do nhiều nguyên nhân Theo PGS-TS Nguyễn Văn Thắng, Khoa Xương khớp, BV Chấn thương chỉnh hình TP.HCM, bệnh thoái hóa khớp là bệnh thường gặp nhất ở khớp do tổn thương các thành phần như: sụn khớp, xương dưới sụn và màng khớp. Những khớp thoái hóa sớm thường là những khớp lớn, chịu lực như: khớp gối, khớp háng, cột sống, khớp vai… Người bị bệnh thoái hóa khớp thường có các biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau; mất chức năng của khớp, có tiếng kêu vùng khớp… Song đau là triệu chứng được nhiều người quan tâm nhất. Tuy nhiên, các triệu chứng lâm sàng của bệnh khớp thường ít đặc trưng. Không ít bệnh nhân bị bướu ở đầu các xương (bướu đại bào xương, bướu nguyên bào sụn, bọc xương phồng máu, ung thư xương…) đã bị chẩn đoán nhầm là viêm khớp hay thoái hóa khớp. Để chẩn đoán chính xác thoái hóa khớp phải dựa vào hình ảnh X-quang, cộng hưởng từ (MRI), siêu âm, xét nghiệm máu, dịch khớp, tế bào, nội soi, sinh thiết… Thoái hóa khớp nguyên phát là do vấn đề về tuổi tác (phụ nữ mãn kinh bị giảm nội tiết tố nữ), do yếu tố cơ học (các động tác lặp đi lặp lại nhiều lần), di truyền và sinh hóa (khiếm khuyết về thành phần cấu tạo sụn khớp). Thoái hóa khớp thứ phát như loãng xương, chấn thương khớp, sai lệch điểm tì đè lên mặt khớp. Béo phì cũng là nguyên nhân thứ phát gây ra thoái hóa khớp bởi dẫn tới sự quá tải cho khớp, nhất là các khớp chi dưới. Bên cạnh đó, nguyên nhân thứ phát gây ra thoái hóa khớp còn là do bệnh viêm khớp, bệnh nhân dùng quá nhiều thuốc corticoid, hay người bị cường tuyến yên, cường tuyến thượng thận. Để ngăn ngừa bệnh thoái hóa khớp, bác sĩ Thắng khuyên chúng ta hãy duy trì trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp, luyện tập thể thao đúng yêu cầu, tránh nằm, ngồi, đứng lâu một chỗ. Vì như vậy sẽ làm ứ trệ tuần hoàn và gây cứng khớp. Đặc biệt, không nên ở tư thế ngồi không có điểm tựa (ngồi xổm tác động xấu tới khớp gối và cột sống thắt lưng)…   Bệnh thoái hóa khớp ở người trẻ (Ảnh minh họa) Điều trị khác nhau cho từng trường hợp Bệnh thoái hóa khớp do nhiều nguyên nhân nên quan niệm chỉ cần dùng một phương thuốc là hoàn toàn sai lầm. Trước tiên là điều trị theo nguyên nhân gây ra thoái hóa. Chẳng hạn nếu nguyên nhân bởi viêm khớp thì phải điều trị viêm, do chấn thương thì phải điều trị chấn thương… Tiếp đến phải kháng viêm, giảm đau để giúp người bệnh tiếp tục sinh hoạt và làm việc bình thường. Có thể bác sĩ sẽ dùng các thuốc kháng viêm không steroid (không nên dùng các thuốc có corticoid). Không chỉ thế, bệnh nhân còn cần giảm áp lực đè lên các khớp bị thoái hóa. Ví dụ người bệnh béo phì cần giảm cân, không chạy nhảy khi khớp đang tổn thương, không khiêng vác nặng… Ngoài ra, bác sĩ có thể cho bệnh nhân dùng thêm thuốc bổ xương, khớp cũng như các thuốc chống loãng xương tùy trường hợp (glucosamine, chondrotine, calcium, vitamin D, alendronate, raloxifene...). Người bị thoái hóa khớp vẫn phải vận động tập luyện. Việc vận động nhiều hay ít tùy thuộc từng nhóm nguyên nhân gây thoái hóa khớp. Chỉ khi nào tiến hành điều trị nội khoa thoái hóa khớp thất bại, bệnh nhân mới được bác sĩ cân nhắc chỉ định cho phẫu thuật (nội soi cắt lọc, đục xương chỉnh trục, thay khớp...). PGS-TS Thắng khuyên: “Trong bộn bề công việc hằng ngày, chúng ta nên sắp xếp hợp lý, hài hòa giữa nghỉ ngơi và lao động. Nên nhớ rằng các cơ quan trong cơ thể rất cần sự nghỉ ngơi để tái tạo năng lượng. Đau là dấu hiệu báo động sớm nhất, chúng ta cần phải ngưng ngay những tác nhân gây đau để bảo vệ khớp”.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 8. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

BÀI 8. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

nhỏ chứa tuỷ đỏ.II.SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNGDựa vào thông tin trong SGK, trả lời những câu hỏi sau: Xương to ra về bề ngang là nhờ đâu ? Nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mớiđẩy vào trong và hóa xương. Dựa vào thông tin phần II (SGK), giải thích sự phát triển củaxương qua từng lứa tuổi ? Tuổi thiếu niên: Xương phát triển nhanh. Lứa tuổi 18-20 (nữ); 20-25 (nam): Xương phát triển chậm lại. Tuổi trưởng thành: sụn tăng trưởng hóa thành xương, không còn khả nănggiúp xương dài ra được nữa, do đó họ không cao thêm.Người già: Xương bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chấthữu (cốt giao) trong xương giảm nên xương trở nên xốp và giòn, dễ gãy; sựphục hồi xương gãy ở người già cũng diễn ra chậm hơn.Câu hỏiQuan sát hình , vai trò của sụn tăng trưởng là gì ? Giúp xương dài ra.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Trắc nghiệm giải phẫu có đáp án

TRẮC NGHIỆM GIẢI PHẪU CÓ ĐÁP ÁN

1. 1. Ruột non được chia thành 1. A. 1 đoạn 2. B. 2 đoạn 3. C. 3 đoạn 4. D. 4 đoạn 5. E. 5 đoạn 3. Dạ dày nối tiếp với thực quản qua: 1. A. Lỗ môn vị 2. B. Van tâm vị 3. C. Lỗ tâm vị 4. D. Hang vị 5. E. Đáy vị 4. Lớp cơ hình thành nên các cơ thắt của ống tiêu hóa là: 1. A. Cơ vòng 2. B. Cơ dọc 3. C. Cơ chéo 4. B. Cơ vân 5. E. Cơ hỗn hợp 5. Mạc nối nhỏ nối gan với phần nào sau đây của dạ dày: 1. A. Bờ cong vị lớn 2. B. Bờ cong vị bé 3. C. Thân vị 4. B. Đáy vị 5. E. Hang vị 6. Vùng trần thuộc mặt nào của gan: 1. A. Mặt tạng 2. B. Mặt hoành 3. C. Mặt dạ dày 4. B. Mặt trên 5. E. Mặt dưới2. 7. Lớp niêm mạc của thực quản và hậu môn là biểu mô: 1. A. Biểu mô trụ đơn 2. B. Biểu mô lát tầng sừng hóa 3. C. Biểu mô lát tầng không sừng hóa 4. B. Biểu mô trụ giả tầng 5. E. Biểu mô trụ lông chuyển 8. Chỗ hẹp thứ nhất của thực quản ngang mức: 1. A. Bắt chéo cung động mạch chủ 2. B. Ngang mức sụn nhẫn 3. C. Ngang mức tâm vị 4. B. Ngang mức sụn giáp 5. E. Ngang mức hầu 9. Chọn câu đúng nhất 1. A. 13 dưới của thực quản là cơ vân 2. B. 23 trên của thực quản là cơ trơn 3. C. 13 trên thực quản là cơ vân, 23 dưới là cơ trơn 4. D. 3 trên thực quản là cơ trơn, 23 dưới là cơ vân 5. E. Toàn bộ thực quản được cấu tạo bởi cơ trơn 10. Thứ tự của các lớp cấu tạo nên thành dạ dày là: 1. A. Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ vòng, cơ chéo, cơ dọc, lớp dưới thanh mạc, lớp thanh mạc 2. B. Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp thanh mạc, lớp dưới thanh mạc 3. C. Lớp dưới niêm mạc, niêm mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp dưới thanh mạc, lớp thanh mạc 4. D. Lớp niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp dưới thanh mạc, lớp thanh mạc 5. E.Lớp niêm mạc, lớp dưới thanh mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp dưới niêm mạc, lớp thanh mạc 11. Các tuyến nước bọt chính theo thứ tự từ bé đến lớn 1. A. Tuyến mang tai, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi 2. B. Tuyến dưới lưỡi, tuyến dưới hàm, tuyến mang tai 3. C. Tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi, tuyến mang tai 4. D. Tuyến mang tai, tuyến dưới lưỡi, tuyến dưới hàm 5. E. Tuyến dưới hàm, tuyến mang tai, tuyến dưới lưỡi3. 12. Đường mật chính gồm: 1. a. Ống túi mật và túi mật 2. b. Ống gan chung, ống túi mật, ống mật chủ 3. c. Ống gan phải, ống gan trái, ống gan chung, ống mật chủ 4. d. Ống gan chung, túi mật, ống mật chủ 5. e. Ống túi mật, túi mật, ống mật chủ 13. Các phương tiện giữ gan gồm, ngoại trừ: 1. A. Tĩnh mạch chủ dưới 2. B. Dây chằng vành 3. C. Động mạch gan riêng 4. B. Dây chằng tròn gan 5. E. Mạc nối nhỏ 14. Phần trên của mặt hoành gan liên quan với các thành phần sau, ngoại trừ 1. A. Phổi và màng phổi phải 2. B. Tim và màng ngoài tim 3. C. Cơ hoành 4. B. Phổi và màng phổi trái 5. D. Lách và rốn lách 15. Tinh trùng đi theo thứ tự sau: 1. A. Ống sinh tinh thẳng, ống sinh tinh xoắn, ống dẫn tinh 2. B. Ống sinh tinh xoắn, ống sinh tinh thẳng, lưới tinh, ống xuất, mào tinh, ống dẫn tinh 3. C. Ống mào tinh, lưới tinh, ống dẫn tinh, ống sinh tinh xoắn, Ống xuất tinh 4. D. Ống sinh tinh thẳng, ống dẫn tinh, ống mào tinh, ống xuất tinh, lưới tinh, thừng tinh 5. E. Ống xuất tinh, ống dẫn tinh, ống sinh tinh thẳng, ống sinh tinh xoắn, thừng tinh 16. Rốn gan chứa các thành phần sau: 1. A. Động mạch gan, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch cửa, rễ mạc nối nhỏ 2. B. Động mạch gan, tĩnh mạch cửa, rễ mạc nối nhỏ, ống mật 3. C. Dây chằng tròn, dây chằng liềm, động mạch gan, ống mật, tĩnh mạch cửa 4. D. Tĩnh mạch chủ dưới, dây chằng tròn, dây chằng liềm, ống mật, 5. E. mạc nối nhỏ, ống mật, tĩnh mạch chủ dưới4. 17. Lớp nông của cơ vùng mông gồm có: 1. A. Cơ mông lớn, cơ căng mạc đùi. 2. B. Cơ mông lớn, cơ bịt ngoài. 3. C. Cơ mông lớn, cơ mông nhỡ. 4. B. Cơ căng mạc đùi, cơ bịt ngoài. 5. E. Cơ mông lớn, cơ mông nhỡ, cơ căng mạc đùi. 18. Lớp giữa của cơ vùng mông có: 1. A. Cơ bịt trong. 2. B. Cơ bịt ngoài. 3. C. Cơ hình lê. 4. B. Cơ sinh đôi trên. 5. E. Cơ sinh đôi dưới. 19. Loại cơ chậu mấu chuyển làm động tác: 1. A. Duỗi, dạng và khép đùi. 2. B. Duỗi, dạng và xoay đùi. 3. C. Duỗi và khép đùi. 4. B. Dạng và khép đùi. 5. E. Khép đùi. 20. Loại cơ ụ ngồixương mumấu chuyển làm động tác chủ yếu là: 1. A. Duỗi đùi. 2. B. Dạng đùi. 3. C. Khép đùi. 4. D. Xoay ngoài đùi. 5. E. Xoay trong đùi. 21. Khu cơ trước của vùng đùi trước là: 1. A. Khu gấp đùi và khép cẳng chân. 2. B. Khu gấp đùi và duỗi cẳng chân. 3. C. Khu duỗi đùi và duỗi cẳng chân. 4. D. Khu duỗi đùi và khép cẳng chân. 5. E. Khu khép đùi và khép cẳng chân.5. 22. Khu cơ trong của vùng đùi trước có nhiệm vụ: 1. A. Dạng đùi. 2. B. Xoay trong đùi. 3. C. Xoay ngoài đùi. 4. B. Gấp đùi. 5. D. Khép đùi. 23. Dây thần kinh chi phối cho vùng đùi sau là: 1. A. dây thần kinh đùi. 2. B. Dây thần kinh mác chung . 3. C. Dây thần kinh chày. 4. B. Dây thần kinh ngồi. 5. E. Dây thần bịt. 24. Cơ gian sườn trong thuộc lớp cơ: 1. A. Ngoài. 2. B. Giữa. 3. C. Trong. 4. B. Ngoài và Giữa. 5. E. Giữa và trong. 25. Thứ tự các cơ từ nông đến sâu ở bụng là: 1. A. Cơ chéo lớn, cơ ngang bụng, cơ chéo bé. 2. B. Cơ chéo bé, cơ ngang bụng, cơ chéo lớn. 3. C. Cơ chéo bé, cơ chéo lớn, cơ ngang bụng. 4. D. Cơ chéo lớn, cơ chéo bé, cơ ngang bụng. 5. E. Cơ ngang bụng, cơ chéo bé, cơ chéo lớn. 26. Cơ đóng vai trò quan trọng nhất của hô hấp là: 1. A. Các cơ thành ngực. 2. B. Các cơ thành bụng . 3. C. Các cơ liên sườn. 4. B. Các cơ lưng. 5. D. Cơ hoành.6. 27. Thành trước của ống bẹn được tạo bởi: 1. A. Cơ chéo bụng ngoài. 2. B. Cơ chéo bụng trong. 3. C. Mạc ngang. 4. B. Dây chằng bẹn. 5. E. Cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng. 28. Thành dưới của ống bẹn được tạo bởi: 1. A. Cơ chéo bụng ngoài. 2. B. Cơ chéo bụng trong. 3. C. Mạc ngang. 4. D. Dây chằng bẹn. 5. E. Cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng. 29. Thành trên của ống bẹn được tạo bởi: 1. A. Cơ chéo bụng ngoài. 2. B. Cơ chéo bụng trong. 3. C. Mạc ngang. 4. B. Dây chằng bẹn. 5. E. Cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng. 30. Thành sau của ống bẹn được tạo bởi: 1. A. Cơ chéo bụng ngoài. 2. B. Cơ chéo bụng trong. 3. C. Mạc ngang. 4. B. Dây chằng bẹn. 5. E. Cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng. 31. Những xương sau đây thuộc xương dài ? 1. A. Xương đỉnh 2. B. Xương vai 3. C. đót xương sống 4. D. Xương đòn 5. E. Xương hàm7. 32. Những mô tả sau đây về xương cánh tay đều sai, trừ: 1. A. Có ba mặt tiếp khớp với các xương khác 2. B. Tiếp khớp với xương vai bằng một chỏm hướng ra ngoài 3. C. Không sờ thấy được qua da 4. D. Có một hõm cho cơ delta bám 5. E. Là xương ngắn hăn xương cẳng tay 33. Những mô tả dưới đây về xương đùi, mô tả nào đúng? 1. A. Là xương dài nhất trong cơ thể 2. B. Có 1 chỏm tiếp khớp với lỗ bịt của xương chậu 3. C. Có một thân hình lăng trụ hình tam giác 4. D. Có hai lồi cầu ở đầu dưới tiếp khớp với xương chày và xương mác 5. E. Khi xương này gãy ít gây đau 34. Nhóm cơ quanh mắt gồm các cơ sau, ngoại trừ: 1. A. Cơ vòng mắt 2. B. Cơ cau mày 3. C. Cơ hạ mày 4. D. Cơ cao 35. Cơ hoành là cơ, chọn câu đúng: 1. A. Là một vòm gồm phần gân ở ngoại vi và phần cỏ ở giữa 2. B. là cơ hô hấp quan trọng nhất 3. C. Là một cơ kín không có lỗ 4. D. Gồm hai trụ bám vào xương ức và các xương sườn 5. E. thuộc nhóm cơ bụng 36. Những mô tả sau đây về cơ trên móng và dưới móng câu nào đúng? 1. A. Gồm 3 cơ nối xương móng vào sọ và 4 cỏ dưới móng 2. B. Giúp cố định xương móng khi cùng co 3. C. Đều là những cơ có hai bụng 4. D. Không tham gia vào cử động nuốt 5. E. Là nhòm cơ thuộc vùng cổ sau8. 37. Những mô tả sau về tâm thất phải, câu nào sai? 1. A. Ngăn cách với tâm thất trái bằng vách gian thất 2. B. Thông với tâm nhĩ phải qua lỗ nhĩ thất phải 3. C. Tống máu ra động mạch chủ 4. D. Có thành dày hơn các tâm nhĩ 5. E. Tống máu ra động mạch phổi 1. Theo cách phân chia của Tôn Thất Tùng gan được chia thành 8 hạ phân thùy. 1. a. Đúng 2. b. Sai 2. Gan không chỉ nhận máu từ động mạch gan riêng mà còn nhận máu từ tĩnh mạch gan 1. a. Đúng 2. b. Sai 3. Tá tràng là phần đầu của ruột non,đây là đoạn ruột hoàn toàn di động 1. a. Đúng 2. b. Sai 4. Túi mật là cơ quan rất quan trọng thuộc đường mật chính 1. a. Đúng 2. b. Sai 5. Tụy vừa là cơ quan nội tiết vừa là cơ quan ngoại tiết, tụy nằm sau phúc mạc không hoàn toàn 1. a. Đúng 2. b. Sai 6. Dạ dày là một tạng nằm trong phúc mạc, ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang 1. a. Đúng9. 2. b. Sai 7. Vùng trần của gan là vùng không được phúc mạc che phủ, vùng này thuộc mặt hoành của gan 1. a. Đúng 2. b. Sai 8. Bờ dưới của gan ngăn cách phần trước mặt hoành với mặt tạng,có hai khuyết là khuyết tĩnh mạch chủ dưới và dây chằng tròn 1. a. Đúng 2. b. Sai 9. Rãnh chữ H chia mặt tạng thành 4 thùy: thùy trái, thùy phải, thùy vuông và thùy đuôi 1. a. Đúng 2. b. Sai 10. Trên gan rãnh bên trái của chữ H gồm: khe của dây chằng tròn và khe của dây chằng liềm 1. a. Đúng 2. b. Sai 11. Tĩnh mạch cửa là tĩnh mạch nhận máu từ toàn bộ hệ thống tiêu hóa đưa đến gan trước khi đổ vào hệ tuần hoàn chung 1. a. Đúng 2. b. Sai 12. Liên quan của các thành phần ở rốn gan: tĩnh mạch cửa nằm sau, động mạch gan riêng nằm ở phía trước bên trái, ống mật chủ nằm phía trước bên phải 1. a. Đúng 2. b. Sai 13. Lớp cơ của tá tràng bền vững đảm bảo cho việc hấp thu, cơ chéo ở trong, cơ vòng ở giữa, cơ dọc ở ngoài10. 1. a. Đúng 2. b. Sai 14. Hỗng tràng và hồi tràng là phần di động của ruột non, trong lòng ống xuất hiện nhú tá lớn và nhú tá bé 1. a. Đúng 2. b. Sai 15. Hành tá tràng là phần nối tiếp với dạ dày qua lỗ tâm vị 1. a. Đúng 2. b. Sai 16. Cơ nâng bìu là một dải cơ vân có chức năng nâng bìu lên khi trời nóng và hạ xuống khi trời lạnh 1. a. Đúng 2. b. Sai 17.Ống mào tinh là nơi chứa tinh trùng trong khoảng thời gian 1 tháng để tinh trùng trưởng thành và có thể cử động được 1. a. Đúng 2. b. Sai 18. Trong thừng tinh có thể tìn thấy: ống dẫn tinh, dây thần kinh chậu bẹn, động mạch tinh hoàn, tĩnh mạch hình dây leo 1. a. Đúng 2. b. Sai 19. Tuyến tiền liệt là tuyến có kích thước thay đổi theo tuổi, lớn hơn ở người trẻ và nhỏ dần ở người già 1. a. Đúng 2. b. Sai11. 20. Vòi tử cung có chức năng chuyên chở trứng thứ cấp và trứng thụ tinh từ buồng trứng đến buồng tử cung 1. a. Đúng 2. b. Sai 21. Tử cung là cơ quan nằm dưới bàng quang, sau ruột non, trước trực tràng 1. a. Đúng 2. b. Sai 22. Tử cung gồm ba phần : cổ tử cung ở trên, thân tử cung ở giữa và đáy tử cung ở dưới 1. a. Đúng 2. b. Sai 23. Tuyến vú là các tuyến mồ hôi được biệt hóa, tiết ra sữa, nằm trên cơ ngực lớn và cơ răng trước 1. a. Đúng 2. b. Sai 24. Xương cánh tay là xương dài nhất và to nhất ở chi trên.Khớp với xương vai ở trên, xương trụ và xương quay ở dưới 1. a. Đúng 2. b. Sai 25. Xương trụ và xương quay hợp thành xương cẳng tay, xương trụ nằm ở ngoài, xương quay nằm ở trong 1. a. Đúng 2. b. Sai 26. Màng nhện là màng chứa nhiều vi mạch để nuôi thần kinh trung ương, màng này len lỏi sâu vào các khe, rãnh ở bề mặt não bộ hoặc tủy gai 1. a. Đúng12. 2. b. Sai 27. Gian não là phần nằm ngay dưới cầu não, trên hành não và giới hạn nên não thất IV 1. a. Đúng 2. b. Sai 28. Tất cả các xương sườn đều khớp với xương ức qua sụn sườn 1. a. Đúng 2. b. Sai 29. Thực quản được cấu tạo hoàn toàn bằng các sợi cơ trơn 1. a. Đúng 2. b. Sai 30. Đoạn I của tá tràng liên tiếp với phần môn vị dạ dày, phần này còn được gọi là hành tá tràng 1. a. Đúng 2. b. Sai 31. Xương trụ là xương mà có đầu nhỏ của nó quay xuống dưới 1. a. Đúng 2. b. Sai 32. Mặt tạng của gan có vùng trần, ở đây không có phúc mạc che phủ 1. a. Đúng 2. b. Sai 33. Bình thường có thể dễ dàng sờ thấy gan 1. a. Đúng 2. b. Sai
Xem thêm

65 Đọc thêm

CÁC U CỦA KHỚP XƯƠNG

CÁC U CỦA KHỚP XƯƠNG

Các u của khớp xươngNhững khối u nguyên phát ở các khớp hiếm gặp. Người ta phân biệt những trường hợpsau:•Bệnh sụn khớp (bệnh sụn hoạt dịch):viêm màng hoạt dịch nhung mao mạn tínhtrong đó một số nhung mao hoạt dịch bị dị sản sụn, biến thành mô sụn rồi bị calci hoá(vôi hoá). Những nhung mao hoạt dịch bị calci hoá có thể đứt rời ra và rơi tự do vàotrong ổ khớp. Khớp bị bệnh sưng to, đau, và các động tác bị hạn chế. Điều trị: cắt bỏmàng hoạt dịch.•U màng hoạt dịch lành tính: là một nốt (cục) đơn độc hoặc nhiều nốt phát triển ởphía trong bao khớp. Bệnh thường xuất hiện ở khớp gối.•U màng hoạt dịch ác tính hoặc sarcom màng hoạt dịch: u ác tính phát triển ởcạnh một khớp, xuất phát từ một túi hoạt dịch quanh khớp, u màng hoạt dịch ác tínhbiểu hiện như một khối bất thường nằm ở cạnh khớp, màu trắng nhạt, đôi khi có chứanhững nang (kén), u màng hoạt dịch- ác tính thường gặp ở trẻ em và vị thành niên.Tiên lượng rất nặng vì hay có di căn, nhất là di căn vào phổi. Chẩn đoán bằng sinh thiếtvà xét nghiệm mô bệnh học.•U mạch máu: phát triển ở trẻ em, xuất phát từ màng hoạt dịch và biểu hiện lâmsàng bởi tràn dịch khớp có máu. Điều trị: cắt bỏ bằng phẫu thuật.
Xem thêm

1 Đọc thêm

GIÁO ÁN TUẦN 2 LỚP 2

GIÁO ÁN TUẦN 2 LỚP 2

_Phát triển các hoạt động 27’_ _Hoạt động 1:_ Giới thiệu xương, khớp xương của cơ thể  _Mục tiêu:_HS nhận biết vị trí và tên gọi một số xương và khớp xương _Phương pháp:_ Thực hành, h[r]

35 Đọc thêm

Y HỌC CỔ TRUYỀN BÊNH HỌC NỘI CHƯƠNG CƠ XƯƠNG KHỚP

Y HỌC CỔ TRUYỀN BÊNH HỌC NỘI CHƯƠNG CƠ XƯƠNG KHỚP

(Theo Sức Khỏe & Đời Sống)3. Đông y chữa bệnh gout (Thống phong)Thống phong là bệnh xảy ra đột ngột, diễn ra nhanh, sưng hoặc đau hoặc sưng đau dữ dội, thường cốđịnh ở một vài điểm tại cốt tiết, xương tủy. Bệnh thường phát sinh ở tứ chi làm bệnh nhân khó vận động,bệnh gặp ở nam giới nhiều, ít gặp ở nữ giới. Y học hiện đại gọi là bệnh gút.Nếu đau nhiều, đốt xương sưng đau thì gọi là: “Lịch tiết phong” hoặc “Thống phong lịch tiết”.Nếu đau dữ dội như bị cắn xé, nhức nhối, đau nhiều về đêm gọi là: “Bạch hổ thống phong”.Nguyên nhân chủ yếu do thận âm và thận dương đều bị khuy tổn, cốt tủy không được nuôi dưỡng đầyđủ, công năng chủ thủy cũng bị ảnh hưởng, khả năng vận hành, điều tiết thủy dịch trong cơ thể bị suygiảm, đồng thời công năng khí hóa của thận và bàng quang không được thực hiện, dịch độc không đượcbài tiết ứ đọng lại trong cơ thể khi gặp ngoại tà mà gây ra bệnh. Thường gặp hai loại chứng trạng phốihợp sau:Nguyên nhân do phần âm, phần huyết hư suy, huyết nhiệt, cốt tiết chứa thủy ẩm khi thời tiết thay đổi,ẩm thấp nhiều làm cho tà khí: phong, thấp xâm nhập nhân lúc chính khí hư yếu, tấu lý sơ hở, tà khí thừacơ xâm nhập vào cốt tiết, lưu lại ở , xương khớp làm cho khí huyết không vận hành được mà gây ra.Nguyên nhân do đàm thấp ứ trệ khi thời tiết thay đổi, ẩm thấp nhiều làm cho tà khí: hàn, thấp nhân lúcchính khí hư yếu, tấu lý sơ hở, tà khí thừa cơ xâm nhập vào cốt tiết, lưu lại ở , xương khớp làm chokhí huyết càng bị ứ trệ không vận hành được mà gây ra sưng, đau. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu mộtsố bài thuốc Đông y chữa chứng thống phong tùy theo từng thể bệnh để bạn đọc tham khảo:Thể lịch tiết phongTriệu chứng: Sưng đau nhiều khớp ở chân hoặc tay, đau cố định, đối xứng, sưng đau nhanh, đau dữ dộikhông đi, đứng được, người gầy, da nóng, rêu lưỡi vàng khô, mạch phù sác.Phương pháp điều trị: Tư bổ can thận chỉ thống.Bài thuốc: Quy bản 4 lạng, tri mẫu 1 lạng, thục địa 2 lạng, trần bì 2 lạng, bạch thược 2 lạng, tỏa dương1,5 lạng, hoàng bá 50g, can khương 50g, hổ cốt 100g.- Cách dùng: Hoàng bá tửu sao, quy bản tửu chích, tri mẫu sao, hổ cốt chích. Các vị trên (trừ thục địa)tán mịn, thục địa chưng, nghiền tinh trộn đều với bột thuốc, tửu hồ hoàn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1520g.Châm cứu- Tại chỗ: Châm các huyệt xung quanh vị trí đau (a thị huyệt).
Xem thêm

79 Đọc thêm

GIAO AN TNXH LOP 2 CA NAM

GIAO AN TNXH LOP 2 CA NAM

mạnh. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết rèn luyệnđể xương phát triển tốt.-GV ghi tựa bài lên bảng.Phát triển các hoạt động Hoạt động 1: Làm thế nào để xương phát triểntốt Mục tiêu: Biết những việc nên làm để và xươngphát triển tốt.*Bước 1: Giao việc-Chia lớp thành 4 nhóm và mời đại diện nhóm lên bốcthăm.*Bước 2: Họp nhóm-Nhóm 1: Muốn xương phát triển tốt ta phải ănuống thế nào? Hằng ngày em ăn uống những gì?-Nhóm 2: Bạn HS ngồi học đúng hay sai tư thế? Theoem vì sao cần ngồi học đúng tư thế?-Nhóm 3: Bơi có tác dụng gì? Chúng ta nên bơi ở đâu?Ngoài bơi, chúng ta có thể chơi các môn thể thao gì?-GV lưu ý: Nên bơi ở hồ nước sạch có người hướngdẫn.-Nhóm 4: Bạn nào sử dụng dụng cụ tưới cây vừa sức?Chúng ta có nên xách các vật nặng không? Vì sao?*Bước 3: Hoạt động lớp.-GV chốt ý: Muốn xương phát triển tốt chúngta phải ăn uống đủ chất đạm, tinh bột, vitamin . . .ngoài ra chúng ta cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế đểtránh cong vẹo cột sống. Làm việc vừa sức cũng giúpcơ và xương phát triển tốt. Hoạt động 2: Trò chơi: Nhấc 1 vật
Xem thêm

92 Đọc thêm

GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP ĐH Y DƯỢC TP HCM

GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP ĐH Y DƯỢC TP HCM

GIẢI PHẪU – SINH LÝXƯƠNG KHỚP CƠThs. Hồ Thị Thạch Thúy1Nội dung1. Khái niệm2. Cấu tạo và các chức năng sinh lý của xương3. Cấu tạo và các chức năng sinh lý của khớp4. Cấu tạo và các chức năng sinh lý của cơ2Cấu tạo và cácchức năng sinh lýcủa xương3Khái niệmXươngKhớpCơThần kinh4

61 Đọc thêm

Test cơ xương khớp chẩn đoán hình ảnh

Test cơ xương khớp chẩn đoán hình ảnh

Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp Test cơ xương khớp
Xem thêm

Đọc thêm

de cuong mon giai phau dong vat

DE CUONG MON GIAI PHAU DONG VAT

CHƯƠNG 1. HỆ XƯƠNG•Hệ vận động: gồm bộ xương và hệ cơ. Cơ thường bám vào hai xương khác nhau nên khi cơ co làm cho xương cử động, giúp cho cơ thể di chuyển được trong không gian, thực hiện được các động tác vận độngI. Chức năng của hệ xương + Tạo thành bộ khung của cơ thể người và động vật + Là chỗ bám của các cơ, tạo nên hình dáng cơ thể. + Chống đỡ cơ thể, tạo thành các xoang bảo vệ các cơ quan nội tạng. + đóng vai trò quan trọng trong chuyển hoá, đặc biệt là muối canxi.. + Tủy đỏ của xương còn là nơi sản sinh ra các tế bào máu: hồng cầu và bạch cầu. 1. Đặc điểm chung của xương 1.1. Hình thái của xương Bộ xương gia súc gồm khoảng trên 200 xương. Các xương này thường có đôi ở vị trí đối xứng qua mặt phẳng đứng giữa cơ thể ( xương chẵn). Một số xương lẻ (không có đôi) ở cột sống, nền hộp sọ. Tuỳ theo hình thái, xương được phân làm 4 loại: (1) Xương dài (long bones): Hình trụ dài, có một thân và hai đầu (đầu trên và đầu dưới). Xương dài xắp xếp ở các chi. Thân xương (diaphysis): ngoài có lớp xương chắc; trong lòng tạo thành xoang chứa tuỷ xương. Đầu xương (epiphysis) chủ yếu có cấu tạo xương xốp. Giữa đầu xương và thân xương có đĩa sinh trưởng có cấu tạo sụn trong Xương dài có tác dụng làm tay đòn khi vận động và chống đỡ khối lượng của thân thể, vì thế xương rất chắc và khoẻ. Xương dài cong là xương sườn (hình cung, không có tuỷ, tạo thành lồng ngực) (2) Xương dẹp (flat bones) Dẹp, bề mặt rộng làm chỗ bám cho cơ. Thường do 2 phiến xương chắc kết hợp lại, Đôi khi ở giữa hai phiến này có 1 lớp xương xốp mỏng. Xương dẹp sắp xếp ở hộp sọ, hoặc bả vai. Ở sọ, xương dẹp tạo thành xoang để bảo vệ não (3).Xương ngắn (short bones) Hình khối, nhiều cạnh, bên ngoài là xương chắc, bên trong là xương xốp. Sắp xếp ở vùng cổ tay cổ chân, có tác dụng chống đỡ, giảm áp lực của khối lượng cơ thể, phân tán lực tác động lên các khớp. (4) Xương có hình dáng phức tạp:Gồm xương cột sống, xương hàm trên, xương nền hộp sọ (xương sàng, xương bướm) tác dụng của nó rất đa dạng có nhiều mấu, nhiều mặt tuỳ theo vị trí của nó. 1.2. Cấu tạo xương Xương được cấu tạo bởi 4 phần sau: (1) màng xương, (2) tổ chức xương (gồm xương chắc và xương xốp) (3) tuỷ xương, (4) mạch quản thần kinh. (1) Màng xương: Là lớp màng mỏng màu hồng nhạt, dai, chắc bao phủ mặt ngoài xương dài, trừ các mặt khớp. Màng xương gồm hai lớp: +Lớp ngoài: Dày hơn, chứa nhiều sợi hồ collagen, ít sợi chun cùng với mô liên kết thưa, các mao mạch và thần kinh.
Xem thêm

54 Đọc thêm

Cùng chủ đề