VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO THÍ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO THÍ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG":

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG

MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4 4. Giả thuyết khoa học 4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 6. Phạm vi nghiên cứu 4 7. Phương pháp nghiên cứu 4 8. Cấu trúc của luận văn 9 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11 1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến giáo dục thể chất 11 1.2. Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất 16 1.3. Công tác giáo dục thể chất trong các trường học 23 1.4. Công tác giáo dục thể chất ở một số nước trên thế giới 32 1.5. Cơ sở lý luận trong đánh giá chất lượng giáo dục thể chất 34 CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG 41 2.1. Thực trạng về nội dung chương trình môn học giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 42 2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 43 2.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 45 2.4. Mức độ nhận thức của sinh viên về công tác giáo dục thể chất và các hoạt động thể dục thể thao trong Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 46 2.5. Những yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế sự phát triển công tác giáo dục thể chất ở Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 48 2.6. Thực trạng chất lượng giáo dục thể chất của sinh viên Trường Cao đẳng giao thông vận tải miền Trung 50 CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG 55 3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn các biện pháp 55 3.2. Nguyên tắc lựa chọn các biện pháp 56 3.3. Nghiên cứu lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 57 3.4. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung 63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC
Xem thêm

89 Đọc thêm

Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)

Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)

Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học học phần Thí nghiệm vật lý ở trường trung học cơ sở cho sinh viên vật lý trường cao đẳng sư phạm (CHDCND Lào) (LV thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN

1.1.6. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Nhà trường10- Đến năm 2017: Phát triển đội ngũ giảng viên với cơ cấu phù hợp, xâydựng chương trình đào tạo và tập trung nguồn lực tài chính xây dựng cơ sở vật chấtcần thiết để trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên được nâng cấp thành trườngĐại học Công nghiệp và Thương mại.- Đến năm 2025: Tập trung vào nâng cao chất lượng đào tạo, phát triểnthương hiệu và trở thành địa chỉ đào tạo tin cậy của xã hội về lĩnh vực Côngnghiệp và Thương mại1.1.7. Khái quát hoạt động tuyển dụng nhân lực tại nhà trườngDo trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên trực thuộc Bộ Công Thươngnên công tác tuyển dụng của nhà trường phải tuân thủ theo các Quyết định, Nghịđịnh do Bộ Công Thương và Chính phủ ban hành kèm theo thông tư hướng dẫn.Hàng năm sẽ có từ một đến hai đợt nhà trường căn cứ Quyết định về hưu, tinhgiảm biên của Nhà trường.Khi nhà trường xuất hiện nhu cầu lao động thì Nhà trường không tiến hànhtuyển dụng ngay mà chú trọng đến các giải pháp tạm thời khác như: luân chuyểncán bộ cùng đảm nhiệm các công việc khác nhau, tăng thêm giờ dạy cho các giáoviên còn thiếu giờ....Nếu các giải pháp tạm thời này vẫn không đáp ứng được nhucầu về nhân lực thì Nhà trường sẽ tiến hành tuyển dụng.1.2. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân lực1.2.1. Khái niệm về tuyển dụngTuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ nhiều nguồnkhác nhau những nhân viên đủ khả năng đảm nhận những vị trí mà doanh nghiệpcần tuyển.Tuyển dụng nhân sự là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từlực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Mọi tổ chứcđều phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động để
Xem thêm

49 Đọc thêm

Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn đạo đức và giáo dục đạo đức ở trường cao đẳng sư phạm gia lai

BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC VÀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM GIA LAI

Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn đạo đức và giáo dục đạo đức ở trường cao đẳng sư phạm gia lai

21 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN VĂN: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN TRUNG

Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng giao thông vận tải miền Trung” 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích và tổng hợp các nguồn tư liệu liên quan đến công tác GDTC và các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên. Đề tài tiến hành nghiên cứu, lựa chọn biện pháp nâng cao chất lượng GDTC, đồng thời ứng dụng và xác định hiệu quả các biện pháp để nâng cao GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu Khách thể: Là sinh viên nam, nữ năm thứ hai Trường Cao đẳng GTVT miền Trung. Đối tượng: Là các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung 4. Giả thuyết khoa học Đề tài đặt giả thiết, một trong những nguyên nhân cơ bản làm hạn chế hiệu quả công tác GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung là do trường chưa có những giải pháp phù hợp, nếu lựa chọn được những giải pháp khoa học sẽ có tác dụng tích cực nâng cao chất lượng công tác GDTC trong nhà trường. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã đặt ra 2 nhiệm vụ cơ bản sau: 5.1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC của Trường Cao đẳng GTVT miền Trung. 5.2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung. 6. Phạm vi nghiên cứu Là một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung. 7. Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 7.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. 7.2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm. 7.3. Phương pháp quan sát sư phạm. 7.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm. 7.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. 7.6. Phương pháp toán học thống kê.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In (LV thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN HỮU LŨNG LẠNG SƠN

TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN HỮU LŨNG LẠNG SƠN

để chung sống, học để góp phần xây dựng đất nước. Nghiêm túc trong thi cử vàhọc tập. Nâng cao ý thức trách nhiệm trong từng học sinh đối với bản thân, bạnbè, gia đình, nhà trường… Tự hào là công dân tốt, sẵn sàng đóng góp xây dựngquê hương văn minh hiện đại.3.3. Cải tiến thi đua, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, cách thức đánh giáTổ chức quán triệt trong đội ngũ giáo viên tinh thần, ý nghĩa, mục đíchcủa công tác thi đua. Thi đua khen thưởng là động lực phát triển và là biện phápquan trọng để xây dựng con người mới, thi đua yêu nước phải được tiến hànhthường xuyên, liên tục hàng ngày. Mỗi cán bộ, đảng viên cần phát huy tốt vai tròtiên phong gương mẫu và là hạt nhân tích cực trong các phong trào thi đua. Bangiám hiệu phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn thể trong nhà trường tổ chức chỉđạo có hiệu quả công tác thi đua.Các tổ chuyên môn nghiệp vụ của trường xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩnthi đua phù hợp với yêu cầu hiện nay. Hội đồng thi đua nhà trường, triển khaitiêu chuẩn thi đua đến từng giáo viên để thảo luận, góp ý và hoàn chỉnh.Nhà trường xây dựng tiêu chuẩn thi đua phù hợp với điều kiện thực tế tạiđơn vị. Từng thành viên trong hội đồng sư phạm đăng ký danh hiệu thi đua cánhân trong năm học để phấn đấu thực hiện. Thực hiện nghiêm túc quy trình đánhgiá thi đua đảm bảo dân chủ, khách quan, trung thực, công bằng.Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua trong toàn thể giáo viên với nộidung cụ thể, thiết thực, tạo thành một phong trào thi đua trong từng tổ chuyênmôn nói chung và từng cá nhân nói riêng góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệmvụ năm học.153.4. Chỉ đạo có hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giáChỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc giảng dạy chương trình đổi mới ở cấpTrung học cơ sở. Thông qua hoạt động thi giảng, sinh hoạt chuyên đề góp phầnbồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Lựa chọn biện pháp nâng cao chất lượng GDTCnội khóa của trường THPT Gia Lộc Hải Dương

LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GDTCNỘI KHÓA CỦA TRƯỜNG THPT GIA LỘC HẢI DƯƠNG

2.Mục tiêu nghiên cứu. Thông qua việc lựa chọn biện pháp nâng cao chất lượng GDTC nội khóa nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường THPT Gia LộcHải Dương. 3.Nhiệm vụ nghiên cứu. Nhiệm vụ 1:Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu; đánh giá thực trạng hoạt động dạy và học môn Thể Dục của trường THPT Gia LộcHải Dương. Nhiệm vụ 2:Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC nội khóa trường THPT Gia LộcHải Dương và đánh giá hiệu quả các biện pháp. 4.Đối tượng và khách thể nghiên cứu. 4.1 Đối tượng nghiên cứu:Các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC nội khóa của trường THPT Gia LộcHải Dương. 4.2 Khách thể nghiên cứu:Hoạt động đào tạo của nhà trường THPT Gia LộcHải Dương. 5.Giả thiết khoa học. Chất lượng dạy và học môn Thể Dục của trường THPT Gia Lộc Hải Dương còn nhiều hạn chế.Thực trạng đó sẽ được khắc phục có hiệu quả, nếu quá trình nghiên cứu lựa chọn được những biện pháp đảm bảo tính khoa học và khả thi. 6.Phạm vi nghiên cứu. Đánh giá thực trạng GDTC của học sinh lớp 10 trường THPT Gia LộcHải Dương. Kết quả học tập rèn luyện của học sinh lớp 10 trường THPT Gia LộcHải Dương. Nghiên cứu lựa chọn biện pháp. Đánh giá thực trạng hiệu quả biện pháp.
Xem thêm

75 Đọc thêm

CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC SẠN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH

CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC SẠN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Bước sang thế kỉ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ . Để tiến kịp và hội nhập với xu thế phát triển nhanh của thế giới trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải có nguồn nhân lực đủ năng lực, phẩm chất và có tính thích ứng cao. Muốn vậy phải phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.Trong chiến lược xây dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước sự nghiệp giáo dục và đào tạo có một vị trí vô cùng quan trọng. Đảng và Nhà nước ta chú trọng đặc biệt tới sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đó khẳng định: “Cùng với công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”.Trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI ” đã chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nguồn nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển .Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hóa của đất nước, là sức mạnh tương lai của dân tộc, chuẩn bị cho thế hệ trẻ hành trang đi vào thời đại văn minh của trí tuệ, là công việc hết sức cấp bách đặt ra hiện nay. Vì vậy, chất lượng đào tạo là yếu tố cực kì quan trọng để có thể tạo ra lớp người đáp ứng những yêu cầu mới. Nghị quyết Ban chấp hành TW 2, khóa 8 đã khẳng định: Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục – đào tạo và được xã hội tôn vinh. Vì vậy ta có thể khẳng định việc xây dựng , bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên lả một việc làm cực kỳ quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo của nhà trường. Xuất phát nhận thức tầm quan trọng của giáo viên trong nền giáo dục cũng như trong sự nghiệp trồng người của đất nước và sự tìm hiểu về trường tiểu học Phúc Sạn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình tôi mạnh dạn chọn đề tài: Công tác nâng cao chất lượng giáo viên trường tiểu học Phúc Sạn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Một số ngiên cứu tiêu biểu như. Nguyễn Đăng Tiến, Những nhân tố cơ bản của động lực sư phạm ,số chuyên đề quý IV1999, tr6. Nguyễn Ngọc Dũng, Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng Giao dục Tiểu học ở Tây Ninh – Tạp chí giáo dục số 30. Nguyễn Ngọc Hợi, Đề tài nghiên cứu khoa học “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, Vinh 2006. Phạm Minh Hạc, Giao dục Vietj Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002. Phan Quốc Lâm (2011), Một số vấn đề về đổi mới công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực dạy học của giáo viên phổ thông tỉnh Bình Dương, Tạp chí giáo dục – số đặc biệt tháng 112011. Thái Văn Thành, Đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên tiểu học để có thể dạy tốt chương trình Tiểu học 2000, Tạp chí giáo dục số 34. Trần Bá Hoành, người giáo viên trước thềm thế kỷ XXI, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 111998, tr 1. 3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. 3.1. Đối tượng nghiên cứu. Công tác nâng cao chất lượng giáo viên trường tiểu học Phúc Sạn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình. 3.2. Phạm vi nghiên cứu. Thời gian: 20122015. Không gian: Trường tiểu học Phúc Sạn Mai Châu Hòa Bình. Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên trường tiểu học Phúc Sạn Mai Châu Hòa Bình. 4. Mục đích nghiên cứu. Tìm hiểu thực tiễn các biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giáoviên Tiểu học của cán bộ quản lí trường Tiểu học Phúc San huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình. Đề xuất một số biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học nói chung và ở trường Tiểu học Phúc Sạn huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình. 5. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu lí luận, thu thập tài liệu và tổng hợp kinh nghiệm. Điều tra thực trạng. Thực hành thực tế. Đối chiếu, so sánh, lôgic phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 6. Bố cục của đề tài. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bao gồm các chương sau: Chương 1. Tổng quan. Chương 2. Cơ sở lý luận và một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường Tiểu học Phúc Sạn – Mai Châu – Hòa Bình. Chương 3. Một số biện pháp nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên Trường Tiểu học Phúc Sạn – Mai Châu – Hòa Bình.
Xem thêm

38 Đọc thêm

Một số biện pháp của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật trong các trường trung học phổ thông tiểu luận cao học

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƯỞNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TIỂU LUẬN CAO HỌC

1 Lý do chọn đề tài: Giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường phổ thông là một trong những vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng của chương trình giáo dục của Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII (tháng 6 năm 1996) đã ghi nhận:Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh giáo dục pháp luật, đạo đức, thẩm mĩ, môi trường, dân số, rèn luyện thể chất cho học sinh”. Trong thời gian qua, công tác giáo dục pháp luật trong hệ thống giáo dục quốc dân đã có những chuyển biến tích cực về cả nội dung, phương pháp và hình thức tiến hành. Tuy nhiên, trong một thời gian khá dài, công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho học sinh trong các nhà trường nói riêng chưa thực sự được chú trọng đúng mức, cho nên sự hiểu biết pháp luật của học sinh còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật xảy ra khá nhiều, với mức độ ngày càng gia tăng. Trong thời gian tới, chúng ta phải thực hiện những biện pháp gì để nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật trong các trường trung học phổ thông, từ đó nâng cao ý thức pháp luật của học sinh, góp phần giảm thiểu những vi phạm pháp luật của học sinh phổ thông ? Để góp phần làm rõ vấn đề trên cũng như để nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế, trao đổi kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp thích hợp, chúng tôi lựa chọn đề tài“ Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật trong các trường trung học phổ thông.”.
Xem thêm

28 Đọc thêm

Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

Đế tài nêu lên tính cấp thiết của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông hiện nay. Nội dung đề tài tập trung việc nghiên cứu lý luận liên quan đến vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức học sinh, từ đó phân tích thực trạng của vấn đề ở trường trung học phổ thông và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông trong thời đại hiện nay
Xem thêm

21 Đọc thêm

Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng

Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Hoạt động liên kết đào tạo tại các trƣờng đại học, các cơ sở giáo dục khác trong cả nƣớc và trên thế giới đã góp phần to lớn trong công cuộc đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho đất nƣớc và thế giới. Đặc biệt bằng hình thức liên kết với các trƣờng chuyên nghiệp đào tạo đƣợc nguồn nhân lực tại chỗ, tại các địa phƣơng, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ, công chức, viên chức của các địa phƣơng trong cả nƣớc. Tuy nhiên trong liên kết giáo dục, đào tạo vẫn biểu hiện những yếu điểm trong công tác quản lí và bảo đảm về chất lƣợng nhƣ: Chạy đua theo số lƣợng, hiệu quả quản lí còn yếu dẫn tới chất lƣợng đào tạo chƣa cao. Đặc biệt đối với các mô hình liên kết đào tạo hiện nay còn nhiều bất cập trong công tác quản lí đối với cả đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo. Vì vậy, chƣa tạo đƣợc lòng tin tƣởng tuyệt đối đối với ngƣời học và xã hội. Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực có trình độ trên đại học, đại học và thấp hơn trong lĩnh vực công tác nội vụ và các ngành nghề khác có liên quan; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ quan nhà nƣớc có chức năng hành chính của những cán bộ quản lí nhà trƣờng ở đây là quản lí giáo dục; nhƣng Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội là một đơn vị sự nghiệp trong hệ thống bộ máy quản lí giáo dục còn có chức năng quản lí hành chính. Hiệu trƣởng Nhà trƣờng là ngƣời chịu trách nhiệm lớn nhất và chịu sự lãnh đạo của Bộ Nội vụ quản lí hành chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí chuyên môn. Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội có 44 năm xây dựng và trƣởng thành và tiền thân là Trƣờng Trung cấp Văn thƣ Lƣu trữ TW1 trƣớc năm 2001 sau đó nâng cấp lên thành Trƣờng Cao đẳng Văn thƣ Lƣu trữ TW1 trực thuộc Cục Văn thƣ Lƣu trữ; đến năm 2003, Trƣờng chuyển đổi cơ cấu tổ chức sang trựcĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 2 thuộc Bộ Nội vụ, đến năm 2005 đổi tên thành Trƣờng Cao đẳng Nội vụ Hà Nội đến năm 2011 nâng cấp thành Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội thuộc Bộ Nội vụ. Trong công tác quản lí hoạt động nhà trƣờng nói chung và hoạt động liên kết đào tạo nói chung Nhà trƣờng luôn nêu cao tinh thần, trách nhiệm, phƣơng pháp quản lí theo tôn chỉ mục đích có xây dựng theo “triết lý” của ISO riêng biệt là: - Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, viên chức đối với vấn đề chất lƣợng và sự thỏa mãn của khách hàng; - Hình thành văn hóa làm việc bài bản, khoa học thông qua thiết lập và áp dụng các quy trình chuẩn để thực hiện và kiếm soát trong quá trình đào tạo; qua đó giúp phòng ng a sơ suất, sai lỗi, nâng cao chất lƣợng và sự thỏa mãn của khách hàng; - Hệ thống văn bản quản lí chất lƣợng sẽ giúp cán bộ, viên chức mới vào việc một cách nhanh chóng và là nền tảng quan trọng để duy trì và cải tiến các hoạt động quản lí tại Trƣờng; - Các yêu cầu về theo dõi sự không phù hợp, theo dõi sự hài lòng của khách hàng, đánh giá nội bộ, đánh giá trong, đánh giá ngoài… tạo cơ hội để thƣờng xuyên thực hiện các hành động khắc phục, phòng ng a và cải tiến công tác quản lí liên kết đào tạo để “NGÀY HÔM NAY TỐT HƠN NGÀY HÔM QUA VÀ NGÀY MAI TỐT HƠN NGÀY HÔM NAY”; - Hệ thống quản lí bảo đảm chất lƣợng giúp phân định “RÕ NGƢỜI - RÕ VIỆC”, góp phần xây dựng môi trƣờng làm việc minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả; - Một hệ thống quản lí chất lƣợng hiệu quả là sự đảm bảo về khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng một cách ổn định. Là viên chức phụ trách mảng khảo thí và bảo đảm chất lƣợng của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội, nên tôi có nhiều trăn trở trong việc liên kếtĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 3 đào tạo của Nhà trƣờng cũng là nhiệm vụ trọng tâm của lãnh đạo đơn vị đã giao cho tôi phụ trách, vì thế nên tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả các lớp liên kết đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và bảo đảm chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng nói chung. Với những băn khoăn, trăn trở đó tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng” làm đề tài luận văn của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng để đề xuất biện pháp quản lí các hoạt động liên kết đào tạo tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm góp phần bảo đảm chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động liên kết đào tạo của trƣờng Đại học theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 4. Giả thuyết khoa học Liên kết đào tạo chính là nhằm thực hiện chủ trƣơng đào tạo theo nhu cầu xã hội; huy động tiềm năng của các trƣờng nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phƣơng. Đồng thời tạo cơ hội học tập cho mọi ngƣời, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục. Tuy nhiên hoạt động liên kết đào tạo nay đang gặp phải nhiều khó khăn, vƣớng mắc. Nếu đề xuất và thực thi t ng bƣớc các biện pháp quản lí đối với các hoạt động liên kết đào tạo trên cơ sở khoa học quản lí giáo dục, nhất là theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng hiện nay và phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của các lớp này của Trƣờng Đại học Nội vụĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 4 Hà Nội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và nguồn lực cho ngành Nội vụ trong giai đoạn hiện nay. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 5.2. Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 5.3. Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. 6. Giới hạn đề tài - Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại các lớp bậc đại học của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội. - Nghiên cứu công tác quản lí các lớp học tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội do Nhà trƣờng làm chủ trì đào tạo t năm 2011 đến 2014. 7. Ý nghĩa khoa học của đề tài 7.1. Lý luận Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở khoa học trong việc quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng đào tạo. 7.2. Thực tiễn Đề xuất những biện pháp quản lí phù hợp với thực tế và có tính khả thi góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo các lớp liên kết do Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội chủ trì hay phối hợp tổ chức. Qua đó góp phần nhân rộng, chia sẻ kinh nghiệm quản lí này cho các cơ sở đào tạo khác trong phạm vi cả nƣớc. 8. Phƣơng pháp nghiên cứu Kết hợp các nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau: 8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiệnĐề tài: Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng 5 của Đảng, văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung của đề tài. 8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng. Các phƣơng pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giải pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thử nghiệm. 8.3. Phƣơng pháp toán thống kê: Sử dụng công thức toán thống kê để tính toán số liệu thu hoạch đƣợc. 9. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động liên kết đào tạo theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng trong các trƣờng đại học; Chƣơng 2: Thực trạng quản lí hoạt động liên kết đào tạo tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng; Chƣơng 3: Biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội theo hƣớng bảo đảm chất lƣợng. Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng Đề tài Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo hướng bảo đảm chất lượng
Xem thêm

Đọc thêm

Bài báo lựa chọn test đánh giá trình độ thể lực chuyên môn cho nam sinh viên chuyên sâu bóng bàn trường ĐHTDTTTPHCM

BÀI BÁO LỰA CHỌN TEST ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CHO NAM SINH VIÊN CHUYÊN SÂU BÓNG BÀN TRƯỜNG ĐHTDTTTPHCM

Thực tiễn công tác giảng dạy và huấn luyện chúng tôi nhận thấy việc nâng cao chất lượng dạy và học tập là một vấn đề cần đặt lên hàng đầu. Quá trình đào tạo cho sinh viên chuyên sâu bóng bàn của trường ĐH TDTT TP HCM đã sử dụng chương trình môn học của Tổng cục thể thao ban hành năm 1996 dùng cho hệ giáo dục thể chất. Thực tiễn chương trình đó vẫn còn nhiều bất cập trong thời kỳ hiện nay như: chỉ tiêu lựa chọn test đánh giá chưa phù hợp với nội dung học, chưa phù hợp với đối tượng. Để nâng cao chất lượng giảng dạy và từng bước nâng cao hiệu quả công tác đào tạo chung của nhà trường, chúng tôi ttiến hành Nghiên cứu lựa chọn test đánh giá trình độ chuyên môn của nam SV chuyên sâu BB chuyên ngành GDTC trường ĐH TDTT TP HCM. Thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau: phương pháp đọc phân tích và tổng hợp tài liệu; phương pháp phỏng vấn; phương pháp kiểm tra sư phạm và phương pháp toán học thống kê.
Xem thêm

6 Đọc thêm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THPT NINH CHÂU QUẢNG BÌNH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THPT NINH CHÂU QUẢNG BÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Dân tộc và nhân loại đang bước sang thế kỷ XXI thế kỷ với những bước chuyển biến lịch sử vĩ đại với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật. Thế giới đang bước vào thời kỳ hội nhập và xu thế hoá toàn cầu mà không nước nào có thể cưỡng lại được. Trong xu thế chung đó, ViệtNamđang đứng trước những cơ hội và thách thức. Để tiến kịp với xu thế chung ,đòi hỏi giáo dục phải phát triển bởi giáo dục có một ý nghĩa quan trọng nó là ngành sản xuất cơ bản của nền kinh tế tri thức. Nó tạo ra tri thức nhân lên vốn tri thức tạo ra một nguồn lực mới. Giáo dục đồng nghĩa với sự phát triển. Ngày nay sự phát triển giáo dục được thừa nhận như một tiền đề quan trọng của sự phát triển tất cả các lĩnh vực. Đặc biệt hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá (CNHHĐH), muốn tiến hành CNHHĐH thắng lợi thì phải phát triển mạnh giáo dục .Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã khẳng định: “Giáo dục là nền tảng, là động lực thúc đẩy CNHHĐH đất nước”. Để thực hiện được vai trò lớn lao đó đòi hỏi giáo dục phải phát triển , phải nâng cao chất lượng giáo dục . Thực tế trong những năm qua, giáo dục đào tạo của chúng ta đã có những thành tựu đáng kể. Mạng lưới trường học rộng khắp, chất lượng giáo dục có tiến bộ , đa dạng hoá về các loại hình trường lớp, tạo cơ hội học tập cho toàn dân. Song bên cạnh đó có một số mặt chưa đạt được: quy mô cơ cấu , chất lượng hiệu quả còn nhiều bất cập. Đặc biệt là chất lượng và hiệu giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Đội ngũ giáo viên còn thiếu, chưa đồng bộ. Từ đó chúng ta thấy: để nâng cao chất lượng giáo dục, để thực hiện được chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ CNHHĐH đất nước, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường là phải quan tâm đến xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên . Đó là một trong những vấn đề cấp bách và quan trọng. Trường THPT Ninh Châu – Quảng Bình , trong những năm học qua bên cạnh đạt được một số thành tựu, trường còn bộc lộ một số yếu kém, nhất là về đội ngũ giáo viên của nhà trường: cơ cấu chưa đồng bộ, chất lượng chưa đồng đều, chưa phát huy được năng lực toàn diện trong mỗi giáo viên . Một số giáo viên chưa thực sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy. Là một trường mới thành lập, nên giáo viên đa số trẻ, kinh nghiệm ít , ý thức tự học, tự bồi dưỡng chưa cao. Hạn chế của đội ngũ giáo viên đã ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường . Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp lớp 12 và đỗ vào các trường Đại học – cao đẳng còn thấp so với mặt bằng của Tỉnh. Chất lượng giáo dục như thế đã phần nào làm giảm bớt lòng tin của phụ huynh, của các cấp chính quyền địa phương đối với nhà trường . Mặt khác , năm học 20062007 trường THPT Ninh Châu nói riêng và các trường THPT trong cả nước nói chung đang đứng trước một bước đổi mới của ngành giáo dục . Đó là việc thực hiện dạy phân ban khối 10, thực hiện cuộc vận động “nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” . Để thực hiện được nhiệm vụ đó , tiến tới thực hiện mục tiêu giáo dục quả là một vấn đề không phải dễ. Đòi hỏi phải nâng cao chất lượng giáo dục mà trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên . Xuất phát từ những lý do khách quan và chủ quan trên và từ những trăn trở của bản thân, qua thực tiễn quản lý cùng với những kiến thức về công tác quản lý đã được các Thầy cô bồi dưỡng trong thời gian qua, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường THPT Ninh Châu Quảng Bình”.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Bài thu hoạch: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ QUI CHẾ QUI ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY

BÀI THU HOẠCH: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ QUI CHẾ QUI ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY

ăm học 2015 – 2016; nâng cao chất hượng giáo dục và đào tạo; trên quan điểm phục vụ tốt nhất những nhu cầu chính đáng của người học, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội soạn thảo, in ấn và phát hành nội bộ cuốn “Những điều cần biết về Quy chế Quy định chế độ, chính sách đối với sinh viên” để cung cấp đến từng sinh viên những thông tin cần thiết và hữu ích liên quan đến các hoạt động của sinh viên trong thời gian học tập và rèn luyện tại Nhà trường. Cuốn “Những điều cần biết về Quy chế Quy định chế độ, chính sách đối với sinh viên” bao gồm những thông tin chính sau đây: 1. Giới thiệu về Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2. Quy chế quy định về học tập 3. Công tác sinh viên 4. Các thông tin khác Đồng thời, cuốn “Những điều cần biết về Quy chế Quy định chế độ, chính sách đối với sinh viên” giới thiệu đến sinh viên những địa chỉ cần thiết thuận lợi cho các hoạt động: 1. Phòng Công tác sinh viên: Giải quyết các nội dung về quy chế sinh viên nội trú, ngoại trú; các chế độ chính sách liên quan đến sinh viên; quy định về khen thưởng, kỷ luật sinh viên; quy chế đánh giá kết quả rèn luyện và các quy định khác. Cụ thể: Thẻ sinh viên, trợ cấp xã hội, học bổng, điểm rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật sinh viên, các thủ tục xác nhận sinh viên, hồ sơ sinh viên, các hoạt động ngoại khoá của sinh viên. 2. Phòng Đào tạo: Giải quyết các nội dung về quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ, quy chế đào tạo song bằng và các quy định học vụ khác. Cụ thể: Tiến độ học tập, chương trình đào tạo, lịch học, lịch thi và học lại, học cải thiện điểm, xét lên lớp, xét tốt nghiệp, cấp, phát bằng tốt nghiệp, các chứng chỉ và những vấn đề khác. 3. Phòng kế hoạch – Tài chính: Giải quyết các nội dung về nộp học phí và chỉ trả các chế độ, chính sách cho sinh viên. 4. Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế: đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên. 5. Phòng Quản thị thiết bị: Giải quyết các nội dung liên quan đến giảng đường, lớp học, cơ sở vật chất phục vụ học tập và rèn luyện. 6. Phòng Thanh tra giáo dục và Pháp chế: Tiếp nhận những phản ánh của sinh viên về các vấn đề liên quan. 7. Các khoa: Trực tiếp xử lý và tiếp nhận những vấn đề thuộc phạm vi sinh viên học tập và rèn luyện tại khoa. 8. Trung tâm Dịch vụ trường học: Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề về nơi ở trong ký túc xá sinh viên và các dịch vụ phục vụ sinh viên. 9. Trung tâm Hợp tác đào tạo: Giải quyết, đáp ứng nhu cầu học tập ngoại ngữ và tin học của sinh viên. 10. Trung tâm Hướng nghiệp sinh viên: Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề về tư vấn tâm lý, sinh lý, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm cho sinh viên, đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên, giới thiệu doanh nghiệp để sinh viên thực tập, ngoại nghiệp. 11. Trung tâm Thông tin – Thư viện: Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề về sử dụng sách, tài liệu và tra cứu thông tin. 12. Trạm Y tế: Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho sinh viên. Đồng thời, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội lập hòm thư điện tử để tiếp nhận các ý kiến phản hồi của sinh viên về tất cả các mặt hoạt động của nhà trường để ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; phục vụ sinh viên tốt hơn. Hòm thư: dhtnmthunre.edu.vn. 13. Trung tâm công nghệ Thông tin: Cung cấp mật khẩu đăng nhập tài khoản cá nhân sinh viên trên website Nhà trường. Phần thứ nhất GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có địa chỉ tại số 41A, đường Phú Diễn, thị trấn Cầu Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Trường được thành lập theo Quyết định số 1583QĐTTg ngày 2382010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội; với tầm nhìn đến năm 2020 là trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực tiên tiến, hội nhập quốc tế; đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước; phấn đấu trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học và kỹ thuật công nghệ phục vụ các yêu cầu phát triển đất nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Hiện nay, Trường đang thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho một số lĩnh vực (Khí tượng học; Thuỷ văn; Kỹ thuật Trắc địaBản đồ; Quản lý đất đai; Công nghệ thông tin; Kế toán; Quản trị kinh doanh; Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Quản lý Biển và Hải đảo; Công nghệ kỹ thuật Địa chất; Khí tượng Thuỷ văn biển; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; Tài chính ngân hàng; Kiểm toán và các chuyên ngành khác) với các bậc đào tạo: Đại học và Cao đẳng. Dự kiến, trong năm 2014, Trường sẽ triển khai xây dựng Đề án đào tạo bậc Cao học cho một số ngành: Khí tượng học; Công nghệ kỹ thuật Môi trường; Thuỷ văn học; Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ. Sau đó, sẽ tiến tới xây dựng chương trình đào tạo ở trình độ Tiến sỹ đối với một số ngành mũi nhọn và truyền thống, theo nhu cầu của xã hội. Theo Quyết định số 1188QĐBTNMT ngày 2362014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội gồm: 1. Hội đồng Trường 2. Ban Giám hiệu, gồm: a. PGS.TS.GVCC Nguyễn Ngọc Thanh – Hiệu trưởng. b. NGƯT.TS Trần Duy Kiều, Phó Hiệu trưởng. c. PGS.TS Phạm Quý Nhân, Phó Hiệu trưởng. d. TS Hoàng Anh Huy Phó Hiệu trưởng. 3. Các phòng chức năng: a. Phòng Công tác sinh viên b. Phòng Đào tạo. c. Phòng Hành chính – Tổng hợp d. Phòng Kế hoạch – Tài chính đ. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục e. Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế g. Phòng Quản trị thiết bị h. Phòng Thanh tra giáo dục và pháp chế i. Phòng Tổ chức cán bộ 4. Các khoa và bộ môn: a. Khoa Lý luận chính trị b. Khoa Khoa học đại cương c. Bộ môn ngoại ngữ d. Bộ môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng đ. Khoa Công nghệ thông tin e. Khoa Khí tượng – Thuỷ văn. g. Khoa Tài nguyên nước h. Khoa Môi trường i. Khoa Trắc địa – Bản đồ k. Khoa Quản lý đất đai l. Khoa Kinh tế tài nguyên và môi trường m. Khoa Khoa học Biển và hải đảo n. Bộ môn Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững o. Khoa Địa chất p. Khoa Giáo dục thường xuyên 5. Các tổ chức khoa học, công nghệ và dịch vụ: a. Trung tâm Dịch vụ trường học b. Trung tâm Công nghệ thông tin c. Trung tâm Hợp tác đào tạo d. Trung tâm Hướng nghiệp sinh viên đ. Trung tâm Thông tin – Thư viện e. Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài nguyên – Môi trường g. Trung tâm Nghiên cứu biến đổi toàn cầu h. Trạm Y tế i. Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ và Bồi dưỡng cán bộ công chức
Xem thêm

156 Đọc thêm

BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐÁ BÓNG CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GDTC – TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐÁ BÓNG CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GDTC – TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

1. Lý do chọn đề tài. Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người, là mục tiêu của mỗi quốc gia cần đạt được, là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội. Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân được coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ. Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng…Vận động thể dục, thể thao là một biện pháp hiệu quả để tăng cường lực lượng sản xuất và lực lượng quốc phòng của nước nhà, đó chính là quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao Việt Nam: Chỉ thị số 106CTTW ngày 02 tháng 10 năm 1958 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về công tác thể dục thể thao và cũng là lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ những ngày đầu tiên xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Dân cường thì nước thịnh”. Cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta vẫn không ngừng quan tâm, chỉ đạo ngành thể dục, thể thao nước nhà nỗ lực phấn đấu thực hiện bằng được mục tiêu quan trọng này. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2013 2020 đã chỉ ra mục tiêu chiến lược của giáo dục và đào tạo. Đồng thời xác định một trong 3 khâu đột phá chiến lược là “phát triển nhanh’’ nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới toàn diện nền giáo dục quốc dân, đề thực hiện các mục tiêu đó, văn kiện đã chỉ rõ các định hướng cho sự phát triển của giáo dục. Trong đó tiếp tục khẳng định và nhấn mạnh : “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hang đầu’’. Giáo dục thể chất là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta, và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục thể chất được hiểu là: “Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con người”. Giáo dục thể chất là một lĩnh vực thể dục thể thao (TDTT) xã hội với nhiệm vụ là: “Phát triển toàn diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở đó phát triển các năng lực thể chất, bảo đảm hoàn thiện thể hình, củng cố sức khoẻ, hình thành theo hệ thống và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quan trọng cho cuộc sống”. Đồng thời chương trình giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục đó là: “Trang bị kiến thức, kỹ năng và rèn luyện thể lực cho học sinh sinh viên”. Trước nhũng yêu cầu đổi mới toàn diện đó, để nâng cao chất lượng hiệu quả của giáo dục phải tiến hành đổi mới giáo dục theo hướng tiên tiến và hiện đại, một trong những hoạt động của quá trình đó chính là đổi mới nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo theo hướng tích cực hóa. Nội dung kiểm tra, đánh giá phải luôn bám sát vào chương trình học để đánh giá chính xác và có hiệu quả nhằm phát huy hết năng lực của người học. Sinh viên chuyên ngành GDTC là lực lượng lao động trí thức trong tương lai của đất nước họ có nhiệm vụ vô cùng quan trọng là chăm lo, giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ Việt Nam trong tương lai và là người trực tiếp thực hiện đề án: “Nâng cao tầm vóc và thể trạng người Việt Nam’’ của viện khoa học Thể Dục Thể Thao. Do đó, để góp phần phát triển nguồn nhân lực quan trọng của đất nước có trí tuệ cao, cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức, đáp ứng được những đòi hỏi của nền kinh tế xã hội thì việc quan tâm chú trọng đến nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành là yêu cầu cần thiết và khách quan. Sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Cao Đẳng Sơn La với đặc diểm chuyên ngành được trang bị đầy đủ về mọi mặt kiến thức và kĩ năng thực hành các môn thể thao như điền kinh, bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, các môn thể dục dụng cụ…Với nội dung thực hành tương đối đa dạng phong phú về hình thức tập luyện, giúp sinh viên phát triển hài hòa về mặt thể chất, các kiến thức về phương pháp giảng dạy và các tố chất thể thao cần thiết khác. Tuy nhiên trong công tác rèn luyện kỹ năng chất lượng tập luyện các môn chuyên ngành của sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Cao Đẳng Sơn La còn một số những hạn chế, bất cập gây ảnh hưởng đến chất lượng tập luyện và chưa làm phát huy hết các năng lực thực hành của sinh viên. Biện pháp rèn luyện kỹ năng như một phương tiện để thông qua đó chúng ta có sự nhìn nhận đối chiếu những gì chúng ta được tiếp thu và lĩnh hội, là chứng cứ khách quan để kiểm nghiệm và già soát lại kết quả học tập hay việc tiếp thu kĩ năng kĩ xảo trong hoạt động vận đông. .Môn bóng đá trong chương trình đào tạo của khoa GDTC Trường Cao Đẳng Sơn La đã từng bước củng cố hoàn thiện và phát triển về chương trình, phương pháp giảng dạy, phương pháp tập luyện và điều kiện cơ sở vật chất, và đặc biệt là công tác kiểm tra đánh giá khách quan công bằng, thực hiện đúng quy chế về kiểm tra, đánh giá xếp loại sinh viên của đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên khoa GDTC. Tuy nhiên, một thực tế được kể đến trong môn bóng đá của sinh viên còn một số bất cập hạn chế đó là sự đổi mới về nội dung, hình thức điều kiện tập luyện. với các môn thể thao khác cụ thể: Về nội dung tập luyện đều đa số có phần thi thể lực chuyên môn để đánh giá chính xác khách quan năng lực cần thiết cho môn thể thao đó. Do đó cần có một giải pháp khắc phục nâng cao biện pháp rèn luyện kỹ năng đá bóng cho sinh viên GDTC Trường Cao Đẳng Sơn La. Chính vì những lí do trên tôi quyết định lựa chọn đề tài: Biện pháp rèn luyện kỹ năng đá bóng cho sinh viên chuyên ngành GDTC – Trường Cao Đẳng Sơn La
Xem thêm

116 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIỎI CÁCH HỌC VÀ LÀM BÀI THI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 Ở TRƯỜNG THCS

HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIỎI CÁCH HỌC VÀ LÀM BÀI THI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 Ở TRƯỜNG THCS

Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ trong giai đoạn hiện nay, giáo dục luôn được coi là “Quốc sách hàng đầu”. vì vậy, để giáo dục đạt kết quả tốt, trong những năm gần đây Đảng và nhà nước ta đã thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cả về nội dung và phương pháp theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm. Giáo trình đã được thực hiện hơn 10 năm qua và bước đầu đã có kết quả tích cực. Một trong những biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí là bồi dưỡng và nâng cao chất lượng học sinh giỏi.Là một giáo viên trực tiếp bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi trong nhiều năm qua bản thân tôi nhận thấy rằng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hiện nay còn nhiều bất cập, số lượng giải ít và chất lượng giải không cao bằng các bộ môn khác. Đây là điều trăn trở của những người làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, hầu như đội ngũ dạy bồi dưỡng chưa tiếp cận với cách ra đề của phòng khảo thí kiểm định chất lượng của Sở GD ĐT. Dạy bám sát, chuyên sâu là một yêu cầu bức thiết đáp ứng cho yêu cầu thi học sinh giỏi cấp thành phố và cấp tỉnh, vì vậy bản thân tôi quyết định chọn đây làm đề tài nghiên cứu cho mình. Điểm khác của học sinh (HS) giỏi với học sinh bình thường là ở chỗ HS giỏi nắm kiến thức cơ bản địa lí vững chắc và toàn diện hơn, có kĩ năng địa lí hoàn thiện hơn và đặc biệt là có tư duy địa lí linh hoạt và sâu sắc hơn. Ở mức độ cao hơn nữa, HS giỏi là những người có khả năng sáng tạo, nghĩa là khả năng tìm ra cái mới, cách giải quyết mới.Như vậy, để trở thành HS giỏi nói chung và HS giỏi địa lí nói riêng, cần phải rèn luyện trên cả ba phương diện : kiến thức, kĩ năng địa lí và kĩ năng tư duy.
Xem thêm

16 Đọc thêm

ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh”

ĐỀ TÀI “VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NINH”

ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ở Việt Nam, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang được triển khai sâu, rộng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Do đó, đòi hỏi lực lượng lao động được đào tạo cơ bản theo hướng vừa “hồng”, vừa chuyên. Nghĩa là vừa có phẩm chất chính trị, đạo đức, vừa có năng lực chuyên môn nghề nghiệp cao, sáng tạo trong mọi hoạt động thực tiễn. Để đáp ứng yêu cầu trên, cần phải có sự đầu tư cả về qui mô và chất lượng, trong đó trách nhiệm quan trọng trước hết thuộc về ngành giáo dục và đào tạo. Đại hội XI khẳng định: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Trong đó, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội” [24, 126]. Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng gắn lý luận với thực tiễn là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Đây là nhiệm vụ quan trọng không chỉ đối với đội ngũ giảng viên mà cả đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và toàn xã hội. Đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học chính là thực hiện nguyên lý giáo dục: Học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội, với sản xuất và trong từng môn học, rèn luyện năng lực sáng tạo nhằm nâng cao năng lực thực tiễn của người học. Đây là nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. Trong thực tế việc dạy học các môn lý luận Mác - Lênin nói chung và môn tư tưởng Hồ Chí Minh nói riêng chưa thực sự tích cực, sáng tạo, trong việc phát hiện, tìm tòi, vận dụng vào thực tiễn, nên đã làm cho quá trình tiếp ĐỀ TÀI : “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạ y học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” 2 thu tri thức của sinh viên trở nên nặng nề và thụ động. Các kiến thức cơ bản về lịch sử cũng như về chính trị, kinh tế và xã hội chưa được sinh viên hiểu và vận dụng một cách có hiệu quả. Nội dung bài giảng của các giảng viên còn nặng về lý thuyết, ít được lý giải, minh chứng bằng thực tiễn sinh động. Thực trạng đó đã tác động không nhỏ tới thái độ sinh viên trong việc tiếp cận môn học. Tất cả những vấn đề đó đòi hỏi trong quá trình giảng dạy cần có sự gắn kết giữa nội dung của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh với thực tiễn sinh động, qua đó sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng, được giáo dục thái độ, hành vi ứng xử trong những tình huống thực tế, những biến đổi lớn lao của sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Mặt khác, với một trường mang tính chất đặc thù cao như trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh, sinh viên là những người có xu hướng theo chuyên ngành đào tạo, vì thế, những bài học mang tính chất lý luận với các phương pháp truyền thống không tạo được tâm lý hứng thú cho sinh viên cả trong quá trình nghe giảng cũng như tự học, tự nghiên cứu. Điều này đã làm giảm sự ham muốn nghiên cứu của sinh viên, thậm chí tạo ra tâm lý sợ học môn này, sinh viên sẽ có những suy nghĩ chống đối học là để thi cho qua. Tất cả những vấn đề đó đòi hỏi trong quá trình dạy học, đặc biệt với tư tưởng Hồ Chí Minh phải có sự gắn kết giữa nội dung (lý luận) của môn học với thực tiễn đời sống. Xuất phát từ những lí do trên, tác giả đã chọn vấn đề: “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành lý luận và phương pháp giảng dạy giáo dục chính trị là cần thiết, phù hợp với yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường hiện nay. 2. Lịch sử nghiên cứu Đổi mới giáo dục Đại học, Cao đẳng là một trong những chủ đề nóng ĐỀ TÀI : “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạ y học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” 3 hiện nay ở Việt Nam. Trên nhiều diễn đàn, vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, gắn nội dung dạy học với thực tiễn cuộc sống là vấn đề thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu, nhà khoa học cũng như chính đội ngũ cán bộ, giảng viên. Tiêu biểu cho ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” ĐỀ TÀI “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học môn tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh”
Xem thêm

136 Đọc thêm

Vận dụng marketing mix tại đại học Công nghệ Sài Gòn

Vận dụng marketing mix tại đại học Công nghệ Sài Gòn

1. Tính cấp thiết của đề tài Trước quá trình vận động và phát triển chung của xã hội, với những hướng phát triển đào tạo chung trên thế giới thì các hoạt động marketing đang đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với tất cà các trường đại học, bởi thông qua những hoạt động này, trường có thể nâng cao chất lượng giảng dạy, nâng cao thương hiệu, mở rộng quan hệ quốc tế, và thu hút sinh viên chọn học tại trường Hiện nay, có rất nhiều trường học, chủ yếu là các trường đại học, cao đẳng đã nhấn mạnh và sử dụng truyền thông marketing như một công cụ hữu dụng để phục vụ cho mục đích học tập, quảng bá hình ảnh, thu hút học sinh, sinh viên đăng kí và theo học tại các nơi này. Việc áp dụng maketting trong thu hút người theo học tại các trường đại học ngoài công lập còn có những hạn chế và chưa đạt được những thành tựu khả quan trong khi thực lực của trường là những lợi thế rất lớn. Quá trình học sinh, sinh viên tiếp nhận những thông tin về ngôi trường đại học này cũng như những sự lựa chọn theo học tại trường còn có một số bất cập, giữa lúc đó rất nhiều trường đại học khác từ lâu đã triệt để sử dụng truyền thông maketing để nâng cao, quảng bá hình ảnh rộng rãi từ đó nhân rộng ảnh hưởng của trường đến sinh viên. Chính vì vậy, “cuộc đua tranh” giữa những môi trường đào tạo này sẽ rất thiếu sót nếu như thiếu đi vai trò quan trọng của maketing. Tuy nhiên, nhiều trường đại học dân lập bây giờ đang thiếu các chính sách cũng như chưa tạo được động lực cho các sinh viên có thêm nhiều sự lựa chọn, đó cũng là vấn đề nhiều người đang trăn trở nhất hiện nay. Với mục tiêu phát triển trở thành trường đại học ngoài công lập có uy tín và chất lượng cao trường ĐH CNSG đã và đang ra sức thực hiện nhiều đầu tư về nhân lực, cơ sở vật chất, và nỗ lực cải thiện nhiều hoạt động khác. Tuy nhiên, với những bước đầu non trẻ, hoạt động marketing tại trường vẫn chưa được hoàn thiện, các hoạt động còn rời rạc và chưa được thực hiện triệt để, cũng như thiếu sự kết hợp giữa các phòng ban. Để góp phần nâng cao hiệu quả thu hút sinh viên đến với các trường đại học dân lập hiện nay, tác giả đã lựa chọn đề tài “Vận dụng marketing mix tại trường Đại học Công nghệ Sài Gòn” nhằm phân tích thực trạng hoạt động marketing mix, cũng như định hình được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này nhằm đóng góp các hàm ý quản trị đối với công tác Marketing mix của trường Đại học Công nghệ Sài Gòn.
Xem thêm

Đọc thêm

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

Trong những năm học qua, được sự hỗ trợ ngân sách từ chương trình Mục tiêu quốc gia, trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang đã từng bước trang bị thiết bị dạy học (TBDH) hiện đại phục vụ cho giảng dạy và học tập, để thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo. Đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có đổi mới công tác quản lý TBDH của nhà trường, sẽ đem lại bộ mặt mới cho giáo dục nói chung và dạy học nói riêng trong xã hội hiện đại. Tuy nhiên, tình hình chuyển biến còn chậm. Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý TBDH, phát huy tối đa hiệu quả TBDH hiện có áp dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học, thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo của Nhà trường. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi chọn đề tài “Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể”. Mục đích xác định hệ thống các giải pháp quản lý TBDH của trường CĐSP Nha Trang nhằm nâng cao chất lượng GDĐT từ nay đến 2020.
Xem thêm

139 Đọc thêm

Cùng chủ đề