TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH KINH TẾ TẠI NHNO AMP PTNTHUYỆN LÝ NHÂN NĂM 2011 2013

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH KINH TẾ TẠI NHNO AMP PTNTHUYỆN LÝ NHÂN NĂM 2011 2013":

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN KHOÁI CHÂU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN KHOÁI CHÂU

1.Tính cấp thiết của đề tài. Hiện nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ khắp các quốc gia, trên khắp các châu lục. Thị trường tài chính ngân hàng của Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Trên thị trường tài chính nước ta đã xuất hiện rất nhiều ngân hàng, ngoài những ngân hàng trong nước, là cả những ngân hàng ngoài quốc doanh.Và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng quyết liệt. Vậy, câu hỏi đặt ra là: Với các dịch vụ cung cấp tương tự nhau, các ngân hàng sẽ cạnh tranh với nhau như thế nào? Làm cách nào để giữ, phát triển được thị phần? Vai trò của khách hàng lúc này đây càng trở nên quan trọng. Do đó, hoạt động dịch vụ khách hàng của ngân hàng có ý nghĩa quan trọng, mang tính quyết định đến quá trình phát triển của ngân hàng thương mại. Chất lượng dịch vụ khách hàng cao là cơ hội tốt để các ngân hàng xây dựng niềm tin, lòng trung thành của khách hàng. Hoạt động dịch vụ khách hàng có thể coi là chìa khóa thành công, giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Hiểu được điều đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Khoái Châu, Hưng Yên đã thực hiện nhiều chương trình dịch vụ khách hàng tương đối hiệu quả. Trong quá trình thực tập tại ngân hàng, tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu về các chính sách dịch vụ khách hàng, các hoạt động chăm sóc khách hàng của chi nhánh, kết hợp với những kiến thức đã được học trên giảng đường để chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Khoái Châu” cho chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng, từ đó đề ra một số giải pháp đề xuất giúp hoạt động dịch vụ khách hàng của chi nhánh Agribank Khoái Châu ngày càng hiệu quả, chuyên nghiệp hơn. Hoàn thiện được chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo: Thạc sĩ Đặng Thị Thúy Hồng, Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Đại học Kinh tế Quốc dân; và toàn thể cán bộ, nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khoái Châu đã giúp đỡ trong quá trình làm việc tìm hiểu thực tế. 2.Mục tiêu nghiên cứu - Phân tích tình hình dịch vụ khách hàng qua ba năm 2012- 2014 . Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại NHNo & PTNT huyện Khoái Châu. - Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới các hoạt động dịch vụ khách hàng tại chi nhánh. - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. 3.Đối tượng và nội dung nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Là những số liệu cho vay tại Ngân hàng, những báo cáo có liên quan đến hoạt động cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp trong 3 năm 2011-2013. Nội dung: Phân tích thực trạng hoạt động tại ngân hàng trong ba năm (2011-2013) và đi sâu vào phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu đối với hộ sản xuất để thấy được hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng trong những năm vừa qua. Qua đó tìm ra nguyên nhân những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ sản xuất vừa phân tích bằng các phương pháp vừa đánh giá tình hình cho vay đối với hộ sản xuất của Ngân hàng sau đó đưa ra những giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất trong thời gian sắp tới. 4.Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được thu thập trực tiếp từ phòng Kế hoạch và Kinh doanh tại NHNo&PTNT Huyện Khoái Châu qua các năm 2012, 2013, 2014. Thu thập các thông tin, dữ liệu từ sách báo, tạp chí, tài liệu, từ mạng Internet có liên quan đến đề tài. Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp tuyệt đối: là phương pháp phân tích dựa vào kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của năm sau so với năm trước.
Xem thêm

51 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG MARKETING MIX VÀO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GIẦY DÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY LẬP THẠCH

TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG MARKETING MIX VÀO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GIẦY DÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY LẬP THẠCH

1.Tính cấp thiết của đề tàiNăm 2013, kinh tế thế giới bị tác động bởi cuộc khủng hoảng nợ công kéo dài tại EU, suy giảm kinh tế tại Hoa kỳ và các nước phát triển khác đã làm giảm nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng tại các thị trường này. Trong nước, nền kinh tế gặp khó khăn mấy năm gần đây làm thu nhập người dân giảm, thị trường nội địa chậm phát triển, hàng tồn kho cao, doanh ngiệp khó tiếp cận nguồn vốn… đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam nói chung và của ngành da giầy nói riêng. Tuy nhiên các doanh nghiệp thuộc ngành da giầy đã nắm được các cơ hội từ hội nhập thương mại quốc tế, qua đó duy trì được sản xuất và tăng kim ngạch xuất khẩu.Hiện nay ngành da giầy Việt Nam đứng trong top 10 nước xuất khẩu hàng đầu trên thị trường quốc tế về da giầy và đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu của cả nước (chỉ đứng sau dệt may và dầu thô). Năm 2013, xuất khẩu da giầy, túi xách Việt Nam đạt 10,32 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2012, vượt 3% so với kế hoạch đề ra. Khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam sẽ trở thành một địa điểm đầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất da giầy.Nhận thức được điều đó, trong những năm gần đây, để hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đạt hiệu quả cao, công ty cổ phần giầy Lập Thạch luôn cố gắng tận dụng những cơ hội và sử dụng tốt những lợi thế của mình đặc biệt trong hoạt động Marketing để đi lên và phát triển trở thành một trong những doanh nghiệp xuất sắc của tỉnh Vĩnh Phúc. Đi sâu vào nghiên cứu hoạt động ứng dụng Marketing Mix của công ty em đã chọn đề tài “Tăng cường ứng dụng Marketing Mix vào hoạt động xuất khẩu giầy dép tại Công ty cổ phần giầy Lập Thạch”.
Xem thêm

68 Đọc thêm

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý VIS

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý VIS

để trả nợ nhằm giảm bớt gánh nặng nợ ngắn hạn đã tới hạn. Nợ dài hạn của công ty giảm 36.63% tương ứng 116,687,413,172 đồngchủ yếu là chuyển sang nợ ngắn hạn và tất cả đều được vay từ Ngân hàng TMCPCông thường Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương. Có thể thấy trong năm công tyhầu như không vay thêm, đồng nghĩa với việc công ty không mở rộng đầu tư dàihạn trong năm, chủ yếu là tập trung vào việc hoàn thành Dự án Xây dựng Nhàmáy sản xuất phôi thép ở Hải Phòng.Vốn chủ sở hữu giảm 4.04% tương ứng 26,583,356,800 đồng chính bằngkhoản giảm của lợi nhuận chưa phân phối. Điều này có thể lý giải là do năm2013 tiếp tục là một năm khó khăn đối với Thép Việt - Ý với doanh thu chỉ đạt15Th.S Võ Minh Long PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (VIS)được 94% so với kế hoạch đề ra (3,461 tỷ đồng) nên dẫn đến lợi nhuận tiếp tụcâm và giảm so với năm 2012. Nhận xétNhìn chung trong năm 2013, công ty vẫn đang trong giai đoạn khó khăn vàchưa ổn định lại sau khi sáp nhập vào năm 2012. Do áp lực từ nợ ngắn và dàihạn, nên trong năm nay công ty đã thanh lý một lượng tài sản cố định hữu hìnhđể phục vụ cho việc chi trả nợ và lãi suất. Các khoản nợ trong năm giảm cungcho thấy công ty không mở rộng thêm đầu tư nào do vẫn tập trung vào củng cốvà ổn định lại công ty sau khi sáp nhập, cũng như đang cố gắng giữ ở mức antoàn trong nền kinh tế nói chung và ngành thép nói riêng đang gặp rất nhiều khókhăn. Nhận xét tình hình chungBiểu đồ cho thấy quá trinh tăng trưởng tài sản và nguồn vốn của công ty từ
Xem thêm

70 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Phát triển kinh tế là mục tiêu mũi nhọn của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Công cụ chủ yếu được dùng đó là tài chính. Và để cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định kinh doanh và kinh tế của các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà sử dụng thông tin tài chính ở bên ngoài, hệ thống báo cáo tài chính đã ra đời.Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích cho ta biết tình hình tài sản và nguồn vốn, hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Dựa vào các nguồn thông tin nhận được trong các Báo cáo tài chính, người sử dụng sẽ nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp và làm cơ sở cho việc ra quyết định của mình. Các Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả sản suất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh Báo cáo tài chính, mỗi loại cung cấp những thông tin tổng hợp về một khía cạnh khác nhau của tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Các báo cáo này bổ sung cho nhau và cùng làm sáng tỏ bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Trong các báo cáo tài chính đó, Bảng cân đối kế toán đóng vai trò quan trọng, nó đưa ra bức tranh tài chính tổng quát của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Tuy nhiên, Bảng cân đối kế toán cũng có những hạn chế vốn có của nó, những hạn chế thuộc về bản chất được quy định bởi những nguyên tắc, quy tắc hạch toán nên không thể khắc phục được. Vì vậy, để tránh đưa ra các quyết định sai lầm, những người sử dụng thông tin của Báo cáo tài chính cần được trang bị những công cụ phân tích thích hợp. Phân tích Bảng cân đối kế toán thông qua các công cụ và kỹ thuật phân tích giúp các nhà phân tích kiểm tra Bảng cân đối kế toán, qua đó có thể đánh giá được những thành tích và tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như dự tính được những rủi ro và tiềm năng trong tương lai. Phân tích tài chính có thể mang lại nhưng thông tin có giá trị về xu thế và mối quan hệ, khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua đó phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp. Đối với nhà quản trị của doanh nghiệp, phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là hiện hay, khi công việc ghi chép, xử lý thông tin kế toán đơn thuần đã được máy tính đảm nhận thì công việc kế toán được thực hiện chủ yếu là phân tích các thông tin kế toán có ích để phục vụ cho công việc ra quyết định tài chính của chủ doanh nghiệp. Là một sinh viên khoa Ngân hàngTài chính với những kiến thức được thầy cô trang bị ở trường, chúng em cũng nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Do đó, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Nam Hà, qua nghiên cứu tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà” Do trình độ lí luận và thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những thiêu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cố giáo cùng các cô chú trong công ty. 2.Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu là tổng hợp các kiến thức đã học ở trường và vận dụng vào thực tế nhằm củng cố kiến thức. Nghiên cứu và đánh giá về tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may Nam Hà. Từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp phương hướng chủ yếu giúp cho việc nâng cao năng lực tài chính của công ty được vững mạnh và hiệu quả hơn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu mà em quan tâm là: tình hình tài chính thông qua nghiên cứu Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may Nam Hà. Thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán các năm 2011, 2012, 2013 do phòng kế toán của công ty cổ phần may Nam Hà cung cấp. 4. Bố cục báo cáo Bài báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận có kết cấu như sau: Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty cổ phần may Nam Hà. Phần II: Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà. Phần III: Kết luận và một số khuyến nghị.   PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 1.1. Khái quát chung về công ty cổ phần may Nam Hà 1.1.1. Tên giao dịch, trụ sở, ngành nghề kinh doanh chủ yếu Tên giao dịch Việt Nam:Công ty cổ phần may Nam Hà Tên giao dịch Quốc tế: Nam Ha GARMENT STOCK COMPANY Địa chỉ: 510 đường Trường Chinh Thành phố Nam Định Chủ tịch HĐQT Giám đốc : Đoàn Tiến Dũng Số điện thoại :0350 3 649 563 Fax:0350 3 644 767 Email : namhamaycpvnn.vn Số đăng ký kinh doanh : 056635 Mã số thuế: 0600 187 705102010000363147 Số tài khoản : 102010000363147 Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định là đơn vị hạch toán độc thân trực thuộc sở Thương Mại và du lịch tỉnh Nam Định ,có trụ sở đặt tại 510 đường Trường Chinh – Thành phố Nam Định . Công ty nằm sát phường Hạ Long rất thuận tiện cho việc vận chuyển và trao đổi hàng hóa.Tổng diện tích của công ty là 11.500m2. Công ty cổ phần may Nam Hà nằm cạnh trục giao thông chính là nơi đông dân cư đi lại là một trong những trung tâm văn hóa của thành phố .Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển lớn mạnh của công ty. Công ty đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xây dựng thành phố Nam Định trở thành một khu vực lớn về kinh tế lẫn chính trị xã hội . 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Nam Hà Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định. Xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định được thành lập từ ngày 691969 do ty thương nghiệp Nam Hà quyết định. Đến năm 1981 theo quyết định số 12QĐTC ngày 07011981 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh hợp nhất trạm cắt tổng hợp, trạm gia công, trạm may Nam Định, Ninh Bình và thành lập xí nghiệp may Hà Nam Ninh. Trong quá trình hình thành và hoạt động, xí nghiệp may càng ngày càng phát triển lớn mạnh về cơ sở vật chất, về chuyên môn cũng như về kỹ thuật và nhiệm vụ được giao. Để phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ về đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, sở thương nghiệp Hà Nam Ninh đã ra quyết định số 31TCTN ngày 14071987. Tách xí nghiệp may nội thương Hà Nam Ninh thành hai xí nghiệp là xí nghiệp may Ninh Bình và xí nghiệp may Nam Định có chức năng tổ chức việc sản xuất hàng may mặc sẵn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Ngày 22021993 theo quyết định số 155QĐUB của UBND tỉnh Nam Hà đổi xí nghiệp may Nam Hà thành công ty may xuất khẩu. Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động, xí nghiệp từng bước phát triển và lớn mạnh, luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch được giao. Xí nghiệp được vinh dự nhiều lần đón các đồng chí cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước tới thăm. Từ những ngày đầu thành lập với cơ sở máy đạp chân, nhà xưởng tạm thời, đường xá thiết bị máy móc. Ngày 01012001 Công ty may xuất khẩu thực hiện cổ phần hoá theo chính sách của Đảng và Nhà nước. Từ khi cổ phần hoá đến nay công ty phát triển mạnh mẽ về cơ sở chuyên môn kỹ thuật cũng như cơ sở vật chất cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn, kỹ thuật đủ điều kiện sản xuất những mặt hàng cao cấp, đáp ứng đủ thị hiếu và nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. 1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần may Nam Hà 1.1.3.1. Chức năng của công ty cổ phần may Nam Hà Công ty cổ phần may Nam Hà là doanh nghiệp của Nhà nước thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường may mặc trong nước. Sản phẩm chính của Công ty là áo sơ mi nam, Jackét và quần âu nam,áo sơ mi nam mà chủ lực trong năm 2012 là các mẫu quần áo tắm. Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác theo đơn đặt hàng như quần nữ, váy, quần soóc. Qua nhiều thế hệ cán bộ công nhân viên, với sự phấn đấu không mệt mỏi trong 50 năm qua ngày nay Công ty cổ phần may Nam Hà đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Ngành Dệt May Việt Nam có uy tín trên thị trường quốc tế và trong nước. Trong tương lai công ty cổ phần may Nam Hà không dừng lại ở một số mặt hàng truyền thống mà dần dần đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thêm thị trường mới trên thế giới. Hiện nay, công ty đang thâm nhập vào thị trường Mỹ với nhiều loại sản phẩm như: áo sơ mi, quần áo phông, quần âu nam, nữ... 1.1.3.2. Nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà Nhiệm vụ kinh doanh của công ty là sản xuất kinh doanh hàng may mặc theo kế hoạch và quy định của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và theo nhu cầu thị trường trên thế giới. Vì vậy, công ty luôn khai thác hết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như thị trường xuất khẩu: Từ đầu tư sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, liên doanh liên kết với tác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao...Với những sản phẩm chủ lực mũi nhọn, có những đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân hành nghề cùng với cơ sở sản xuất khang trang, công ty cổ phần may Nam Hà đã chiếm một vị thế khá quan trọng trong Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, đảm bảo tập trung tăng nguồn thu cho người lao động, trong khi mức lương của ban giám đốc và thành viên hội đồng quản trị chấp nhận ở mức cấp bậc. Cái riêng đã được hy sinh vì cái chung, cá nhân vì tập thể. Tinh thần ấy đã tạo nên niềm tin và động lực cho người lao động cống hiến hết mình cho sự lớn mạnh của công ty. Bên cạnh đó, công ty còn ban hành 10 quy chế, trong đó có quy chế về tiền lương, khen thưởng, tài chính rất được cán bộ, công nhân viên ủng hộ. Bởi quy chế này đã tạo barem công bằng để người lao động yên tâm làm việc, tạo điều kiện cho họ phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. Nhờ đó, kết quả sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty cổ phần may Nam Hà tăng lên gấp nhiều lần so với lúc mới thành lập. Mọi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho người lao động được công ty đảm bảo đầy đủ. Hạ tầng cơ sở được xây dựng mới hoàn toàn. Hiện nay, công ty có 14 dây chuyền sản xuất với 650 thiết bị may và nhà xưởng hiện đại, khang trang trên diện tích 11.500 m2 . Trung bình mỗi năm, công ty cổ phần may Nam Hà xuất xưởng khoảng 500 nghìn sản phẩm sang các nước và khu vực: EU, Mỹ, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Mexico,... đạt gần 100% công suất thiết kế với nhiều chủng loại phong phú về hình thức, bền trong chất lượng như áo jacket, áo khoác, quần các loại, hàng dệt kim,... được khách hàng đánh giá cao. 1.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh Ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất. Mỗi sản phẩm có tính chất sản xuất và có mối liên hệ mật thiết với nhau nên phải thực hiện một cách chính xác đồng bộ.   Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất (Nguồn: Phòng kế hoạchcông ty cổ phần may Nam Hà) Giải thích sơ đồ : (1) Công ty nhận vật liệu về qua xử lý, kiểm tra đối chiều nguyên phụ liệu chuyển sang cắt (2) Công đoạn may nhận các bán thành phẩm từ khâu cắt, in, giặt theo các tổ máy thứ tự thực hiện thao tác máy. (3) Công đoạn là: sau khi nhận được thành phẩm từ các tổ máy sẽ chuyển sang bộ phận hoàn thành đóng gói . (4) Sau khi sản phẩm đã hoàn thiện và được nhập kho thành phẩm .Kết thúc quá trình sản xuất. 1.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 1.1.5.1. Sơ đồ bộ máy công ty. Đây là một công ty cổ phần nên việc sản xuất sản phẩm có sự phong phú, đa dạng chuyên sản xuất các loại quần áo. Sơ đồ 1.2: Tổ Chức Bộ Máy Của Công Ty Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ chỉ đạo gián tiếp (Nguồn: Phòng kế hoạchCông ty cổ phần may Nam Hà) 1.1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Với sơ đồ bộ máy quản lý của công ty trên, mỗi bộ phận phòng ban có chức năng riêng và cùng phối hợp công tác làm việc với sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị cũng như giám đốc.  Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp luật điều lệ của công ty và nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị một cách có hiệu quả. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch nghiệp vụ và phòng kế toán tài vụ .  Phó giám đốc điều hành: phụ trách phòng tổ chức hành chính và phòng ban cơ điện. Có trách nhiệm thay mặt giám đốc điều hành công việc của công ty khi giám đốc đi vắng.  Phó giám đốc phụ trách sản xuất – kế hoạch – xuất nhập khẩu: sẽ quản lý, điều hành các phòng kỹ thuật, phòng KCS và các phân xưởng may, cắt. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng hàng hóa, tiến độ sản xuất.  Phòng tổ chức hành chính : Chức năng: Tham mưu giúp việc Ban giám đốc về công tác tài chính cán bộ, lao động tiền lương và công tác tài chính của công ty. Nhiệm vụ : + Nghiên cứu đề xuất việc bố trí, sắp xếp cán bộ các phòng ban, phân xưởng, tổ chức đào tạo tuyển dụng bố trí lao động các đơn vị. + Nghiên cứu đề xuất, giải quyết các quyền lợi tiền lương, tiền thưởng các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên. + Nghiên cứu đề xuất công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên.  Phòng kế hoạch : Chức năng: Tổ chức và thực hiện công tác kỹ thuật của từng mã hàng một cách đầy đủ, chính xác, đồng bộ đảm bảo đúng kế hoạch sản xuất giúp việc tham mưu cho giám đốc về các sản phẩm, nguyên vật liệu và chỉ đạo công tác chuyên môn khu chế xuất ở các phân xưởng. Nhiệm vụ : + Nhận sản xuất mẫu gốc, tài liệu kỹ thuật, mẫu giấy sơ đồ mini để chuẩn bị và có phương án bố trí thích hợp. + Nhận mẫu và sản phẩm sản xuất các kích cỡ để kiểm tra trước khi giao cho khách hàng. Chỉ đạo khu chế xuất trong việc kiểm tra nguyên liệu bán thành phẩm trước khi chuyển khai.  Phòng kế toán tài vụ : Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức quản lý tập trung với sự phân công của Kế toán trưởng có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.  Phòng kỹ thuật: Triển khai các mẫu mã hàng nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.  Phòng KCS : Tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm trước khi nhập kho và giao cho khách hàng .  Ban cơ điện : Thực hiện tham mưu lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng mạng lưới điện, máy móc thiết bị trong toàn bộ doanh nghiệp. Bảo quản và vận hành hệ thống máy móc phát điện. 1.1.6. Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà qua 3 năm từ 20112013 và định hướng phát triển những năm tới. 1.1.6.1.Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 20112013. Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố như doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, các loại chi phí...Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ doanh nghiệp đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng bỏ ra để tạo nên kết quả đó. Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà từ năm 20112013 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Giá trị 20122011 20132012 2011 2012 2013 ±(∆) ±(%) ±(∆) ±(%) 1 Doanh thu BH và cung cấp DV 53.127.273.552 55.187.240.323 69.192.885.191 2.059.996.770 3,88 14.005.644.868 25,38 2 Giá vốn hàng bán 39.966.082.546 42.888.471.267 54.242.915.893 2.922.388.721 7,31 11.354.444.626 2,74 3 LN BH và cung cấp DV(12) 13.161.191.006 12.298.769.056 14.949.969.298 862.421.950 6,55 2.651.200.242 21,56 4 Doanh thu hoạt động tài chính 1.786.509.896 151.326.038 385.992.766 1.635.183.858 91,5 234.666.728 155,1 5 Chi phí tài chính 935.886.648 123.335.267 34.253.471 812.551.381 86,8 89.081.796 72,2 Trong đó: Chi phí lãi vay 536.051.882 105.714.963 32.069.444 430.336.919 80,2 73.645.519 69,6 6 Chi phí bán hàng 4.425.450.704 5.525.605.364 5.480.566.970 1.100.154.660 24,86 45.038.394 0,82 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.895.093.949 3.854.939.301 4.212.473.590 1.040.154.648 21,2 357.534.289 9,27 8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD(3+(45)(6+7)) 4.691.269.601 2.946.215.162 5.608.668.032 1.745.054.439 37,2 2.662.452.870 90,4 9 Lợi nhuận khác 61.883.452 896.505.008 1.148.781.310 834.621.556 1348 252.276.302 28,14 10 Tổng lợi nhuân trước thuế(8+9) 4.753.153.053 3.842.720.170 6.757.449.342 910.432.883 19,1 2.914.729.172 75,85 11 Thuế TNDN hiện hành(1025%) 1.188.288.264 960.680.042 1.689.362.336 227.608.222 19,1 728.682.294 75,85 12 Lợi nhuận sau thuế TNDN(1011) 3.564.864.789 2.882.040.128 5.068.087.006 682.824.661 19,1 2.186.046.878 75,85 (Nguồn: Báo cáo KQSXKD công ty cổ phần may Nam Hà) Từ bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm gần đây cho thấy công ty đang kinh doanh phát triển và ngày càng đi lên. Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2012 có sự sụt giảm so với năm 2011 nhưng trong năm 2013 công ty đã có nhiều khởi sắc mới. 1.1.6.1.1.Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng qua các năm. Năm 2011 doanh thu là 53.127.273.552đ đến năm 2012 tăng lên 55.187.240.323đ với con số tăng tuyệt đối là 2.059.996.770đ xấp xỉ 3,88%. Từ năm 2012 đến năm 2013 doanh thu tăng mạnh hơn lên 69.192.885.191đ xấp xỉ 25,38%. Có thể nói công ty Nam Hà ngày càng phát triển và giữ vững được thị trường tiêu thụ. Do trong năm 2012, công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến dẫn đến chất lượng sản phẩm nâng cao, số lượng sản phẩm sai quy cách, bị trả lại ít nên doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng. Năm 2013 là năm công ty có doanh thu cao nhất và tăng mạnh nhất so với năm 2012. Doanh thu tăng 14.005.644.868đ khá lớn so với số tiền tăng từ 2011 đến 2012. Có thể nói năm 2013 là năm lỗ lực của ban quản lý công ty và các công nhân. Trong năm 2013, số công nhân tăng lên đáng kể, công việc đào tạo đội ngũ làm việc cũng được chú trọng đã làm cho chất lượng cũng như số lượng sản phẩm tăng cao dẫn đến doanh thu thu được tăng mạnh. Đó là những thành quả mà công ty đã đạt được mặc dù gặp không ít khó khăn trong quá trình tuyển chọn và đào tạo những lao động lành nghề có tay nghề cao, gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài. Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh thì lúc nào chi phí về giá vốn hàng bán cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Cụ thể năm 2011 giá vốn hàng bán là 39.966.082.546đ chiếm 75,23% tổng chi phí và tới năm 2013 giá vốn hàng bán tăng lên 54.242.915.893 chiếm tới 78,39% tổng chi phí của công ty. Có thể nói rằng giá vốn hàng bán là một chi phí quyết định đến lợi nhuận của công ty, do vậy công ty cần có biện pháp quản lý giá vốn chặt chẽ để tăng lợi nhuận cho công ty. Các chi phí còn lại chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí cho nên sự gia tăng hay sụt giảm của các chi phí này không ảnh hưởng bằng sự tăng giảm của giá vốn hàng bán đối với lợi nhuận. 1.1.6.1.2. Hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty có được chủ yếu là nhờ lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, ngoài ra hàng năm công ty luôn thu được một khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng do thu tiền bằng chuyển khoản. Khi khách hàng thanh toán tiền cho công ty, ngân hàng vẫn tính lãi cho công ty và công ty còn thu được từ góp vốn liên doanh với đơn vị khác và một số ít nhà đầu tư chứng khoán. Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm mạnh từ 1.786.509.896đ năm 2011 xuống còn 151.326.038đ vào năm 2012, số tiền giảm tương đối lớn là 1.635.183.858đ xấp xỉ 91,5%. Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh này do tỷ giá giảm, thu lãi từ hoạt động góp vốn giảm mạnh. Đến năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính lại tăng lên 385.992.766đ, tuy vẫn không bằng năm 2011 nhưng so với năm 2012 thì doanh thu hoạt động tài chính tăng khá mạnh. Chi phí quản lý tài chính giảm mạnh qua các năm, năm 2011 là 935.886.648đ đến năm 2012 giảm xuống còn 123.335.267đ và đến năm 2013 giảm tiếp còn 34.253.471đ. Tiếp theo là chi phí bán hàng có xu hướng tăng nhẹ từ 4.425.450.704đ năm 2011 đến 5.525.605.364đ năm 2012 và giảm xuống còn 5.480.566.970đ năm 2013. Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm từ năm 2011 đến năm 2012 và tăng khi sang đến năm 2013. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thấp do hoạt động đặc thù của công ty là nhận gia công hàng hoá cho các công ty nước ngoài. Năm 2012 so với năm 2011 lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm 37,2% tức là 1.745.054.439đ. Năm 2012 doanh thu tăng 3,88% so với năm 2011 nhưng giá vốn hàng bán lại tăng 7,31%, chính điều này đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh. Năm 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinhh doanh tăng vọt so với 2 năm trước đạt 5.608.668.032đ tăng 90,4% so với năm 2012. Nguyên nhân của sự tăng vọt này là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh hơn so với sự gia tăng của giá vốn hàng bán. Từ đó cho thấy công ty đã bắt đầu kiểm soát được giá vốn. Ngoài ra, một khoản mục tác động không nhỏ đến lợi nhuận đó là thuế thu nhập doanh nghiệp. Có thể nói tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp cũng cho thấy một phần nào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Theo quy định thì thuế suất thuế TNDN mà công ty phải chịu là 28% nhưng sang năm 2011 công ty được nhà nước ưu đãi về thuế suất thuế TNDN còn ở mức 25%. Tất nhiên nếu lợi nhuận trước thuế cao thì thuế TNDN càng cao và ngược lại, qua bảng phân tích ta thấy năm 2011 lợi nhuận trước thuế là 4.753.153.053đ, năm 2012 giảm xuống còn 3.842.720.170đ và năm 2013 lại tăng lên 6.757.449.342đ tăng xấp xỉ 75,85%, đây là con số khá ấn tượng và đáng khích lệ của công ty trong năm 2013. Qua 3 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của công ty có nhiều biến động, song nhìn chung có thể nói là tăng và việc làm ăn vẫn có lãi. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế là 3.564.864.789đ, đến năm 2012 giảm nhẹ 19,1% còn 2.882.040.128đ. Nguyên nhân có thể do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp trong khi đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều. Tuy nhiên, sang năm 2013, lợi nhuận sau thuế đã tăng rất mạnh lên 5.068.087.006đ xấp xỉ 75,85% cho thấy sự tăng trưởng và cố gắng khắc phục khó khăn của công ty. 1.1.6.2. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới. 1.1.6.2.1. Chiến lược ngắn hạn. Đối với công ty Cổ phần may Nam Hà, kinh doanh có lãi bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại Công ty và các doanh nghiệp khác, tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm tạo thu nhập cho người lao động. Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của toàn Công ty. Đa dạng hoá ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn Công ty nhằm xây dựng và phát triển thành tập toàn kinh tế có tiềm lực mạnh 1.1.6.2.2. Chiến lược trung và dài hạn. Tiếp tục thực hiện tốt phương châm “ Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng và trước hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu” nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng sản phẩm miễn kiểm đối với khách hàng, năng suất lao động tăng và thu nhập bình quân của công nhân lao động tăng cao so với hiện tại năm 2013 Tập trung năng lực sản xuất xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ, đồng thời mở rộng năng lực sản xuất cho thị trường EU, Nhật Bản và một số thị trường khác có tiềm năng Thực hiện gia công xuất khẩu trực tiếp là chủ yếu. Dần tiếp cận và triển khai một số đơn hàng số lượng nhỏ sản xuất theo hình thức F.O.B. Kế hoạch sản xuất được xây dựng và thực hiện điểu chỉnh sát với thực tế sản xuất; đảm bảo chất lượng và tiến độ trước ngày phúc tra và xuất hàng ít nhất là 1 đến 2 ngày. Không để đơn hàng nào vỡ kế hoạch do tổ chức sản xuất tại công ty. Tiếp tục đầu từ chiều sâu máy móc thiết bị chuyên dùng thế hệ mới, thanh lý máy móc, thiết bị cũ. Thực hiện tốt công tác đánh giá khách hàng, triển khai Lean, TPM và thực hành 5S nhằm tinh gọn và nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp ổn định, bền vững. PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 2.1. Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của công ty Cổ phần may Nam Hà. 2.1.1. Công tác tổ chức tài chính. Công ty Cổ phần may Nam Hà xây dựng bộ máy quản lý kinh tế tài chính theo nguyên tắc quản lý kinh tế tập trung và có sự ủy quyền phân cấp cho các đơn vị trực thuộc, thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và Điều lệ của công ty cổ phần. Công ty sử dụng toàn bộ trụ sở, đất đai hiện có, chịu sự kiểm tra giám sát về mặt tài chính của các cơ quan quản lý Nhà nước, Ban kiểm soát theo quy định pháp luật. Công ty đã thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý để bảo vệ quyền lợi của chủ Công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo lợi ích hợp pháp cho nhân viên, xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho Công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững. Công ty thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết đinh đúng đắn trong quá trình kinh doanh. 2.1.2. Cơ chế quản lý tài chính. Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của Công ty. Nó được thực hiện thông qua một cơ chế quản lý tài chính Công ty. Cơ chế quản lý tài chính Công ty được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của Công ty trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định và phù hợp với luật pháp. Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính Công ty bao gồm: cơ chế quản lý tài sản; cơ chế quản lý và sử dụng vốn; quản lý tiền lương và lao động; quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận; cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tài sản Công ty có quyền sở hữu, sử dụng, đầu tư toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình phục vụ đúng mục đích cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn Công ty có quyền huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: vay ngân hàng, thu hút đầu tư, cổ phiếu, trái phiếu...và tự quản lý, sử dụng vốn với mục đích đúng đắn theo quy định. Cơ chế quản lý tiền lương và lao động Chi phí tiền lương được hạch toán trong giá thành sản phẩm. Việc chia lương cho người lao động do các Xưởng, Đội thanh toán theo định mức nội bộ, giao khoán sản phẩm hoàn thành trong tháng, quý, năm và quy định chung của pháp luật. Quản lý doanh thu và chi phí Công ty được tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch và quyết định các khoản doanh thu và chi phí trên cơ sở trách nhiệm rõ ràng, cụ thể. Phân phối lợi nhuận Công ty thực hiện việc phân phối lợi nhuận theo đúng quy định của Nhà nước và điều lệ Công ty một cách minh bạch và công bằng. 2.1.3 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích tài chính của công ty Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhìn chung có 4 nhóm sau được sử dụng để phân tích tài chính: Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư Nhóm chỉ số về hoạt động Nhóm chỉ số khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình. 2.1.3.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn thanh toán, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau: a.Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản lưu động (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. b . Hệ số thanh toán nhanh. Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tốn kho và chia cho số nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ, trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn. Hệ số này được tính bằng công thức sau: Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn c. Hệ số thanh toán tức thời Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay còn gọi là hệ số thanh toán tức thời, được xác định bằng công thức sau: Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiền (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn d. Hệ số thanh toán lãi vay. Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanh nghiệp. Hệ số lãi vay được xác định theo công thức sau: Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (ĐVT: lần) Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay cảu doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ. Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúng hạn cho các chủ nợ. Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn. 2.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý. a .Hệ số nợ (Hv) Thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Hệ số nợ = Tổng số nợ (ĐVT: lần) Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Hoặc = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Tổng nguồn vốn bao gồm tổng các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng. b. Tỷ suất tự tài trợ (Hc) hay hệ số vốn chủ sở hữu Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu: Hệ số vốn chủ sợ hữu = Vốn chủ sở hữu (ĐVT: lần) Tổng nguồn vốn Hoặc = 1 – Hệ số nợ c. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay TS lưu động. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay TS lưu động = Tài sản ngắn hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản d. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản 2.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay... thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho Tài sản cố định và Tài sản lưu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp. a. Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân = Số dư bình quân các khoản phải thu (ĐVT:ngày) Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp b. Vòng quay hàng tồn kho Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán (ĐVT:vòng) Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ và chia đôi. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh. c. Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ. Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần (ĐVT:vòng) Các khoản phải thu Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. d.Vòng quay vốn lưu động Vòng quay VLĐ xác định số ngày hoàn thành 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần (ĐVT:vòng) Vốn lưu động bình quân Vòng quay VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền tàng, khả năng luân chuyển hàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vòng quay VLĐ khác nhau đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau, ví dụ vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại bao giờ cũng phải cao hơn vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, XDCB. e. Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác = Doanh thu thuần trong kỳ (ĐVT:lần) VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân trong kỳ f. Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn trong kỳ = Doanh thu thuần trong kỳ (ĐVT:vòng) Số tài sản hay vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp. 2.1.3.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm. Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng. Để khắc phục nhược điểm này các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau: a.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng. Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Nó thể hiện, khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ (ĐVT:%) Doanh thu trong kỳ b. Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (ĐVT:%) Tài sản hay vốn kinh doanh bình quân c. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh Chỉ tiêu này thể hiện mỗi động vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế sau khi đã trang trải lãi tiền vay. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận trước thuế trong kỳ (ĐVT:%) Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ d. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA). Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) = Lợi nhuận sau thuế (ĐVT:%) Vốn kinh doanh (hay tài sản) bình quân trong kỳ e. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm. Hệ số này đó lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế (ĐVT:%) Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ 2.1.3.5 Phương pháp phân tích tài chính Dupont Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp. Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chính xác. Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải. Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp. Trước hết Doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ giữa tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ số vòng quay tổng tài sản thông qua ROA ( tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn ) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh Để tăng ROA có thể dựa vào tăng Tỷ suất doanh lợi doanh thu, tăng Vòng quay tổng tài sản, hoặc tăng cả hai. Doanh nghiệp cũng cần tính tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) ROE = ROA × (Tổng tài sản)(Vốn chủ sở hữu) (ĐVT: %) Hoặc ROE = ROA ×Vòng quay tổng vốn × 1(1Hệ số nợ) ( ĐVT: % Để tăng ROE có thể dựa vào tăng ROA, tăng tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu, hoặc tăng cả hai. Để tăng Tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ ta có thể hoặc tăng tổng tài sản, hoặc giảm vốn chủ sở hữu, hoặc vừa tăng tổng tài sản vừa giảm vốn chủ . 2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may Nam Hà thông qua bảng cân đối kế toán qua 3 năm 20112013. 2.2.1. Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn qua Bảng cân đối kế toán. BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 20112013 ĐVT: đồng TÀI SẢN Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 A B A TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 13.151.161.337 14.627.563.873 24.027.256.203 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4.946.623.194 3.241.894.929 10.526.680.429 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Chi phí trả trước 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn () 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 4.032.444.711 6.770.990.404 8.097.089.423 1.Phải thu của khách hàng 131 3.868.674.376 4.901.254.168 7.869.539.203 2.Trả trước cho người bán 132 12.000.000 12.000.000 89.708.000 3.Các khoản phải thu khác 135 151.770.335 1.857.736.236 137.842.220 IV. Hàng tồn kho 140 4.081.119.065 4.374.185.896 4.967.147.330 1. Hàng tồn kho 141 4.081.119.065 4.374.185.896 4.967.147.330 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 90.974.367 240.492.644 436.339.021 1.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 1.260.000 2.Thuế GTGT được khấu trừ 152 89.714.367 240.492.644 436.339.021 B – TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210+220+230+240) 200 12.649.468.158 9.472.405.991 9.542.200.760 I. Tài sản cố định (210=221+224+227) 210 12.649.468.158 9.472.405.991 9.542.200.760 1.TSCĐ hữu hình 211 12.517.744.402 9.355.460.848 9.430.920.336 Nguyên giá 212 33.698.592.638 32.774.760.428 32.883.886.146 Giá trị hao mòn luỹ kế() 213 21.180.848.236 23.419.299.579 23.452.965.809 2.TSCĐ vô hình 214 20.794.665 6.016.052 351.332 Nguyên giá 215 269.205.782 269.205.782 269.205.782 Giá trị hao mòn luỹ kế() 216 248.411.117 263.189.729 268.854.449 3.Chi phí XDCB dở dang 217 110.929.091 110.929.091 110.929.091 II. Bất động sản đầu tư 220 III. Các khoản đầu tư tài chính DH 230 IV. Tài sản dài hạn khác 240 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 25.800.629.495 24.099.969.864 33.569.456.963 NGUỒN VỐN A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 11.607.898.495 8.534.433.155 13.419.562.662 I. Nợ ngắn hạn (310=311+312+…+317) 310 9.929.502.482 8.534.433.155 13.419.562.662 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 1.000.000.000 2. Phải trả cho người bán 312 410.790.573 582.557.496 729.601.754 3.Người mua trả tiền trước 313 2.082.800.000 1.040.500.000 11.012.346 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 1.196.250.299 1.380.078.528 1.543.293.191 5.Phải trả người lao động 315 5.311.402.036 3.505.323.935 10.331.428.209 6.Các KPT,phải nộp khác 316 604.174.822 501.039.918 84.553.456 7.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 317 324.084.752 524.933.278 719.673.706 II. Nợ dài hạn(320=321+322) 320 1.678.396.482 1.Vay và nợ dài hạn 321 1.371.396.482 2.Dự phòng trợ cấp mất việc 322 307.000.000 B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410+430) 400 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 I. Vốn chủ sở hữu 410 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 8.789.400.000 10.341.800.000 12.301.600.000 2.Thặng dư vốn cổ phần 412 1.127.827.976 1.629.513.867 1.917.717.880 3.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413 7.106.315 4.Quỹ đầu tư phát triển 414 146.537.000 5.Quỹ dự phòng TC 415 547.994.451 712.182.714 864.489.414 6. LNST chưa phân phối 416 3.564.864.789 2.882.040.128 5.086.087.007 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400) 440 25.800.629.495 24.099.969.864 33.569.456.963 (Nguồn: Phòng kế toánCông ty cổ phần may Nam Hà) 2.2.1.1.Phân tích khái quát sự biến động về tài sản. Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị đang tồn tại trong các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trên Bảng cân đối kế toán có 2 loại: Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Để phân tích, ta so sánh tổng số vốn cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về qui mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị của tỷ trọng của toàn bộ vốn. Bảng 2.2: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 20112012 Đvt: đồng Chỉ tiêu 2011 Tỷ trọng 2012 Tỷ trọng Chênh lệch 20122011 Tỷ trọng A.Tài sản ngắn hạn 13.151.161.337 50,97% 14.627.563.873 60,69% 1.476.402.536 11,23% B.Tài sản dài hạn 12.649.468.158 49,03% 9.472.405.991 39,31% 3.177.062.167 25,12% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% 1.700.659.631 6,59% (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng trong năm 2012 tỷ trọng các khoản mục có sự thay đổi đáng kể thể hiện qua sự thay đổi về tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn tăng từ 50,97% ở năm 2011 lên 60,69% năm 2012. Trong đó tăng nhiều nhất là các khoản phải thu ngắn hạn từ 4.032.444.711đ chiếm 15,63% tổng tài sản năm 2011 tăng lên 6.770.990.404đ chiếm 28,1% tổng tài sản vào năm 2012. Tiếp theo là tài sản ngắn hạn khác tăng từ 90.974.367đ chiếm 0,35% tổng tài sản năm 2011 lên đến 0,99% tổng tài sản. Tài sản dài hạn giảm từ 49,03% tổng tài sản năm 2011 xuống còn 39,31% tổng tài sản năm 2012. Nguyên nhân là do công ty đã thanh lý một số phương tiện, máy móc thiết bị lạc hậu hoặc không còn hiệu quả. Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 20122013 Đvt:đồng Chỉ tiêu 2012 Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng Chênh lệch 20132012 Tỷ trọng A.Tài sản ngắn hạn 14.627.563.873 60,69% 24.027.256.203 71,57% 9.399.692.330 64,26% B.Tài sản dài hạn 9.472.405.991 39,31% 9.542.200.760 28,43% 69.794.769 0,74% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.117 39,29% (Nguồn: Phòng kế toánCông ty cổ phần may Nam Hà) Từ bảng trên cho thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng mạnh ở năm 2013 từ 60,69% lên đến 71,57%. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty và càng ngày tỷ lệ này càng tăng cao. Năm 2012, tài sản ngắn hạn là 14.627.563.873đ và tăng 9.399.692.330đ lên đến 24.027.256.203đ năm 2013. Đây là một con số tăng khá lớn xấp xỉ 64,26% Ngược lại, tài sản dài hạn của công ty lại giảm qua các năm. Cụ thể năm 2012, tài sản dài hạn chiếm 39,31% tổng tài sản thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn 28,43% tổng tài sản. Biểu đồ 2.1:Tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm 20112013 Qua biểu đồ ta thấy được tài sản ngắn hạn của công ty tăng đều qua các năm. Năm 2012 đến năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng mạnh nhất. Biều đồ 2.2: Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm 20112013 Nhìn vào biểu đồ 2.2 và kết hợp so sánh với biểu đồ 2.1 ta thấy được tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm dần qua 3 năm. Nếu như năm 2011tài sản dài hạn hơn 12 tỷ thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn gần 10 tỷ đồng. 2.2.1.2. Phân tích khái quát sự biến động về nguồn vốn Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ kết cấu trong tổng số nguồn vốn hiện có tại đơn vị phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh của đơn vị đó. Nguồn vốn thể hiện nguông hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn. Vì thế phân tích tài sản phải đi đôi với nguồn vốn. Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về nguồn vốn qua 2 năm 20112012 Đvt:đồng Chỉ tiêu 2011 Tỷ trọng 2012 Tỷ trọng Chênh lệch 20122011 Tỷ trọng A.Nợ phải trả 11.607.898.495 44,99% 8.534.433.155 35,41% 3.073.465.340 26,48% B.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 55,01% 15.565.536.709 64,59% 1.372.806.178 9,67% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% 1.700.659.631 6,59% (Nguồn: Phòng kế toán) Nguồn vốn của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 từ 25.800.629.495đ xuống còn 24.099.969.864đ, tỷ lệ giảm là 6,59% Trong đó, năm 2011 nợ phải trả chiếm 44,99% tổng nguồn vốn và giảm xuống 35,41% tổng nguồn vốn vào năm 2012. Ngược lại, vốn chủ sở hữu năm 2012 lại tăng so với năm 2011 từ 14.192.730.531đ tăng lên 15.565.536.709đ năm 2012, tỷ trọng tăng từ 55,01% tổng nguồn vốn đến 64,59% Nợ phải trả trong năm 2012 giảm cho thấy tình hình thanh toán công nợ của công ty đang được thực hiện khá tốt. Bảng 2.4: Kết cấu khái quát về nguồn vốn 2 năm 20122013 Đvt: đồng Chỉ tiêu 2012 Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng Chênh lệch 20132012 Tỷ trọng A.Nợ phải trả 8.534.433.155 35,41% 13.419.562.662 39,98% 4.885.129.507 57,27% B.Nguồn vốn CSH 15.565.536.709 64,59% 20.149.894.301 60,02% 4.584.357.592 29,45% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.099 39,29% (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của công ty năm 2013 tăng lên so với năm 2012, từ 24.099.969.864đ lên đến 33.569.456.963đ với số tiền tăng lên là 9.469.487.099đ xấp xỉ 39,29%. Nợ phải trả năm 2013 lại tăng hơn năm 2012, điều này cho thấy công tác thanh toán công nợ của công ty có xu hướng xấu đi. Năm 2012 nợ phải trả là 8.534.433.155đ chiếm 35,41% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này tăng lên 13.419.562.662đ chiếm 39,98%. Xét đến vốn chủ sở hữu của công ty, năm 2012 vốn chủ sở hữu là 15.565.536.709đ và chiếm 64,59% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn 60,02% tổng nguồn vốn. Nguyên nhân là do nợ phải trả tăng và tổng nguồn vốn cũng tăng mạnh hơn so với sự gia tăng về mặt con số so với vốn chủ sở hữu. Điều này dẫn đến năm 2013 vốn chủ sở hữu về mặt con số có tăng nhưng về tỷ trọng lại giảm hơn so với năm 2012 Biểu đổ 2.3: Nợ phải trả qua 3 năm 20112013 Qua biểu đồ có thể thấy được xu thế của nợ phải trả của công ty qua 3 năm có sự tăng giảm rõ rệt. Năm 2012 nợ phải trả giảm xuống so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 nợ phải trả lại tăng lên tương đối mạnh. Việc quản lý công nợ của công ty chưa vững vàng và còn gặp nhiều khó khăn Biểu đồ 2.4: Vốn chủ sở hữu qua 3 năm 20112013 Vốn chủ sở hữu của công ty lại có xu hướng tăng lên qu các năm. Từ năm 2011 đến năm 2012 tăng nhẹ và sau đó tăng mạnh vào năm 2013. Có thể thấy công ty khá ổn định về vốn. 2.2.2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Trước hết ta phân tích về mặt lý thuyết của Bảng cân đối kế toán, nghĩa là xem xét nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để tràn trải cho các tài sản cần thiết để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần phải đi vay hay đi chiếm dụng vốn của bên ngoài. Do vậy ta có mối quan hệ cân đối như sau: Nguồn vốn chủ sở hữu=Vốn không bị chiếm dụng Vốn không bị chiếm dụng của doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp loại trừ các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược. Bảng 2.5. Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 20112013 Đvt:đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 1.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 2.Vốn không bị chiếm dụng 21.678.470.417 17.088.4866.816 20.565.598.519 3.Chênh lệch 7.485.739.886 1.522.950.107 415.704.218 (Trích: Bảng cân đối kế toán) Cả 3 năm qua, công ty đều ở tình trạng: Vốn không bị chiếm dụng > Nguồn vốn chủ sở hữu, nghĩa là nguồn vốn thực có của công ty không đủ để trang trải cho tài sản hiện hành. Mặc dù qua 3 năm 20112013, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã cải thiện và tăng qua các năm nhưng vẫn còn thiếu so với cần thiết. Tuy nhiên tình trạng này là điều tất yếu ở tất cả các doanh nghiệp, khó có một doanh nghiệp nào chỉ sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để trang trải mọi chi phí trong kinh doanh mà không cần những nguồn tài trợ bên ngoài như nguồn vốn vay, vốn chiếm dụng…Ta phân tích tình hình trên để có cái nhìn khái quát về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vốn vay, vốn chiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Tiếp theo ta đi phân tích số vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty: Bảng 2.6. Kết cấu vốn đi chiếm dụng Đ
Xem thêm

81 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CHIA SẺ KINH NGHIỆM PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ TP HỒ CHÍ MINH BỆNH VIỆN BẠCH MAI

BÀI GIẢNG CHIA SẺ KINH NGHIỆM PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ TP HỒ CHÍ MINH BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Tình hình buôn bán sản phẩm thuốc lá 1 Không giấy phép: 23.252 đối tượng bán lẻ Tình hình sản xuất thuốc lá: năm 2013 sản xuất hơn 2 tỷ bao (37% sản lượng toàn ngành) Tình hình nhập khẩu thuốc lá: năm 2013 tiêu thụ khoảng 4 triệu bao (45% sản lượng toàn quốc)

114 Đọc thêm

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

1.Lý do chọn đề tài Trong giai đoạn hội nhập và phát triển của nền kinh tế nước ta hệ thống Ngân hàng có vai trò rất quan trọng. Đây là ngành dịch vụ cao cấp hoạt động của nó góp phần thúc đẩy các ngành khác phát triển, đưa nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang trưởng thành và ngày càng vững mạnh, số lượng và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ ngày càng được cải thiện. Trong đó, hoạt động tín dung của Ngân hàng có một vị trí và vai trò cực kỳ quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế nhằm phát triển kinh tế xã hội. Do đó để nền kinh tế nước ta hội nhập vào nền kinh tế Thế Giới một cách tốt nhất, tránh được những tác động tiêu cực của hội nhập, chúng ta cần phải cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng của Ngân hàng vừa tăng trưởng được dư nợ tín dụng vừa đảm bảo hạn chế được tối thiểu của rủi ro tín dụng, xử lý một cách tốt nhất những rủi ro tín dụng. Đặc biệt trong tình hình kinh tế Việt Nam gần đây bước qua năm 2014 hoạt động kinh doanh Ngân hàng gặp nhiều khó khăn áp lực từ nhiều phương diện như giá cả thị trường biến động lớn, lãi suất cơ bản được điều chỉnh liên tục đã làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ dẫn đến chất lượng tín dụng suy giảm. Vì vậy, vấn đề quản lý và đưa những giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng luôn là vấn đề nóng bỏng và thường trực của các Ngân hàng hiện nay. Xuất phát từ những cơ sở trên và thực tế hoạt động Ngân hàng, em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng” để làm đề tài cho báo cáo thực tập của mình. 2.Mục tiêu nghiên cứu -Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng. -Đánh giá hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay tại Chi nhánh Hai Bà Trưng. -Đánh giá tình hình nợ quá hạn, tìm ra nguyên nhân của những khoản nợ quá hạn. -Qua phân tích đánh giá trên ta phát hiện ra những điểm mạnh cũng như điểm yếu của Chi nhánh để đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng. -Đề ra một số kiến nghị với các cơ quan ban ngành tạo điều kiện thực hiện được các giải pháp đưa ra ở trên. 3.Phạm vi và phương pháp nghiên cứu * Phạm vi nghiên cứu Trong khoảng thời gian thực tập và nhận biết trực tiếp tại Ngân hàng là khoảng thời gian tương đối ngắn cùng với những kiến thức tích luỹ còn hạn hẹp nên việc tiếp cận thực tế gặp phải khó khăn kết hợp giữa lý thuyết và thực tế không tránh khỏi những hạn chế. Đề tài không thể nghiên cứu hết các hoạt động của Chi nhánh mà chỉ đánh giá trong hoạt động tín dụng. Thêm vào đó, sự hạn chế về mặt số liệu do sự bảo mật thông tin nên đề tài chủ yếu dựa trên các báo cáo hoạt động kinh doanh và một số tài liệu văn bản liên quan khác mà em được tìm hiểu qua. * Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu : -Trao đổi, hỏi trực tiếp với các cán bộ nhân viên và phòng ban chức năng của Chi nhánh VIB Hai Bà Trưng. -Thu thập số liệu, báo cáo hoạt động kinh doanh qua 5 năm (2010, 2011, 2012, 2013 và 2014). Các văn bản liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Chi nhánh VIB Hai Bà Trưng. Phương pháp phân tích : -Phương pháp liệt kê. -Phương pháp so sánh tương đối. -Phương pháp so sánh tuyệt đối. 4.Bố cục đề tài Bố cục đề tài gồm có 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng
Xem thêm

53 Đọc thêm

phan tich bao cáo tài chính

PHAN TICH BAO CÁO TÀI CHÍNH

phân tích báo cáo tài chính công Ty nhựa Rạng Đông qua các năm 2013 2014 2015. Bài này cho biết được tình hình qua các năm của công ty thay đổi như thế nào. phân tích các chỉ số tài chính gồm chỉ số phân tích khả năng thanh toán, tỷ số hiệu quả hoạt động,tỷ số quản lý nợ, phân tích các tỷ số hiệu quả sử dụng vốn. đồng thời so sánh tình hình tài chính với các công ty khác cùng ngành.

52 Đọc thêm

power poin phân tích báo cáo công ty nhựa rạng đông

POWER POIN PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY NHỰA RẠNG ĐÔNG

phân tích báo cáo tài chính công Ty nhựa Rạng Đông qua các năm 2013 2014 2015. Bài này cho biết được tình hình qua các năm của công ty thay đổi như thế nào. phân tích các chỉ số tài chính gồm chỉ số phân tích khả năng thanh toán, tỷ số hiệu quả hoạt động,tỷ số quản lý nợ, phân tích các tỷ số hiệu quả sử dụng vốn. đồng thời so sánh tình hình tài chính với các công ty khác cùng ngành.

56 Đọc thêm

phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quận cái răng

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG

... MSSV: C1200178 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài – Ngân hàng Mã số ngành:... tài Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Quận Cái Răng ” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu. .. DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG 4.1 TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ CHO VAY TẠI CHI NHÁNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2013 VÀ THÁNG ĐẦU NĂM 2014 4.1.1 Tình hình
Xem thêm

96 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN

Tính cấp thiết của đề tài Đối với mỗi quốc gia hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Có thể coi ngân hàng là mạch máu quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Thông qua các hoạt động của hệ thống ngân hàng, ngân hàng có nhiệm vụ bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán...cùng với các ngành kinh tế khác. Trong hoạt động của ngân hàng hoạt động tín dụng là một mắt xích quan trọng bởi quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhưng đồng thời cũng ẩn chứa rất nhiều rủi ro, chính vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng luôn là vấn đề cấp thiết và là mối quan tâm của các ngân hàng. Đặc biệt trong xu thế hội nhập cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của nền kinh tế mà vẫn tối đa hóa lợi nhuận thì ngân hàng cần tìm ra những giải pháp để ngày càng nâng cao chất lượng tín dụng. Mục đích nghiên cứu -Khái quát vấn đề chung về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. -Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT khu công nghiệp Tiên Sơn. -Đưa ra một số ý kiến, nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT khu công nghiệp Tiên Sơn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng trong hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT khu công nghiệp Tiên Sơn. -Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT khu công nghiệp Tiên Sơn trong ba năm: năm 2010, năm 2011, năm 2012.
Xem thêm

55 Đọc thêm

chuyên đề thực tập thực trạng công tác quản trị tại công ty TNHH thương mại thiết bị y tế thiên hà

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ Y TẾ THIÊN HÀ

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 1.5.2.Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban.• Đại hội đồng cổ đông.Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người đuợc cổ đông ủy quyền. Đại hội đồng cổ đông có các quyền sau:Thông qua sửa đổi bổ sung Điều lệThông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năn, các báo cáo của ban kiểm soát, của hội đồng quản trị và của các kiểm toán viênQuyết định số lượng thành viên của hội đồng quản trịBầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát; phê chuẩn việc hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc điều hànhCác quyền khác đựoc quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ•Hội đồng quản trị.Số thành viên của hội đồng quàn trị của Công ty gồm 05 thành viên. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị có các quyền sau:Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công tyQuyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông quaBổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức, giám sát, chỉ đạo hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý công tyKiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dung lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanhvaf ngân sách hàng năm của Công ty trình Đại hội đồng cổ đôngTriệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp Đại hội đồng cổ đôngĐề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công tyCác quyền khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ.•Ban kiểm soát.Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ của Ban:Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của các hotaj động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết dịnh của Hội đồng quản trịTrình Đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của Hội đồng quản trị VÀ Ban Tổng Giám đốcYêu cầu hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiếtCác quyền khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ.•Ban Tổng Giám đốc Công ty.Ban Tng Gám đốc gồm Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Ban Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luậtXây dựng và trình Hội đồng quản trị các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công tyĐề nghị Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỉ luật đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện và các cán bộ quản lý khác của công tyKý kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luậtBáo cáo Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông vá pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công tyThực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư cảu Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông quaCác nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ.•Khối các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ bao gồmVăn phòng: Thực hiện các chức năng Hnh chính Quản trị Y tế và công tác thi đua khen thưởng.Phòng tổ chức lao động ( Phòng nhân sự) Tham mưu thực hiện các chức năng về công tác tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo và thức hiện các chế độ chính sáchPhòng Thanh tra Bảo vệ Pháp chế: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác thanh tra; giữ gìn an ninh trật tự và công tác Pháp chế, thường trực công tác tự vệ quân sự và các nhiệm vụ khác có liên quan.Phòng Kế hoạch Vật tư: Tham mưu thực hiện các chức năng kế hoạch, quản lý cung ứng vật tư, nhiên liệu, xuất nhập khẩu thiết bị, các chức năng kinh doanh khác.Phòng Kỹ thuật An toàn: Tham mưu và thực hiện các chức năng quản lý kỹ thuật, kỹ thuật an toàn Bảo hiểm lao động, quản lý môi trường và công nghệ thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.Phòng Tài chính Kế toán: Tham mưu và thực hiện các chức năng quản lý tài chính vốn, thống kê kế toán.Phòng Tổng hơp dự án: Là đơn vị tham mưu thực hieenjcoong tác quản lý dự án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 1.•Khối các đơn vị sản xuất.Là các đơn vị sản xuất thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa toàn bộ các thiết bị trong dây truyền công nghệ sản xuất điện cũng như các thiết bị phục vụ phụ trợ có liên quan, gồm 05 phân xưởng sản xuất chính và 1 xưởng sản xuất phụ.Phân xưởng Vận hành lò máy: Thực hiện công tác hiệu chỉnh để đảm bảo các lò ổn định, nâng cao hiệu quả kinh tế đồng thời phải đảm bảo sửa chữa lớn và nhỏ các thiết bị để đảm bảo sản xuất an toàn và liên tục. Tổ chức thực hiện tốt công tác hiệu chỉnh máy để nâng cao hiệu xuất của máy và phải thực hiện tốt công tác sửa chữa lớn, nhỏ theo kế hoạch Công ty giao.Phân xưởng nhiên liệu: Có nhiệm vụ quy hoạch bến bãi, kho tàng sao cho đủ lượng than cung cấpcho lò theo phương thức sản xuất công ty giao đồng thời phải đảm bảo khâu bốc dỡ, phân phối và truyền tải than.Phân xưởng sửa chữa Cơ Nhiệt: Gia công chế tạo các chi tiết để thay thế, sửa chữa nhỏ cho công tyPhân xưởng Điện Kiểm nhiệt: Tiếp nhận điện 6,3KV nâng lên 35KV và 110KV hòa vào mạng lưới quốc gia. Quản lý bảo dưỡng và khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin điện thoại của Công ty. Tổ chức quản lý các thiết bị mẫu, thiết bị thí nghiệm và đảm nhiệm toàn bộ những phần việc về điện của Công tyPhân xưởng Hóa: Phân tích xử lý chất lượng hơi, nước, dầu cung cấp cho hệ thống vận hành và sửa chữa. Xác định các thông số của than, tro, xỉ, nước…Xưởng sản xuất phụBộ máy quản lý của Công ty được tổ chức rất linh hoạt, mỗi phòng ban, phân xưởng đều có chức năng và nhiệm vụ riêng trong các lĩnh vực sản xuất, phân phối điện của mình, qua đó giúp cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần nhiệt điện Ninh Bình đạt hiệu quả cao nhất.CHUƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN NINH BÌNH.2.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và Marketing2.1.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩmĐể xem xét, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ta xem xét tình hình sản xuất, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Công ty qua một số năm:Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Công ty giai đoạn 20112013Chỉ tiêuĐVTNăm 2011Năm 2012Năm 2013KHTHKHTHKHTHSL điện SXTrkwh530554,3500509,8660681,13Xuất tiêu hao thanGkwh625612,9625604,49620,45613,95Xuất tiêu hao dầuGkwh1,50,4861,40,4650,50,2Điện tiêu dùng%1210,641210,84129,913Điện thanh cáiTrkwh 495,3454,6613,61Tổng chi phí trực tiếpTr.đ188,985170.188204,459172,081270,503266,975Giá thành đơn vịđkwh356,56307,07408,92337,54454,78435,09 (Nguồn: Phòng kế hoạch)Qua số liệu trên đã cho thấy Công ty luôn hoàn thành kế hoạch mà Tập đoàn điện lực giao cho.•Chỉ tiêu sản luợng điện sản xuất:Năm 2011: Đạt = 554,3530 = 1,046 hay 104,6% vượt so với kế hoạch 4,6%Năm 2012: Đạt 102% vượt 2% so với kế hoạch, và lượng điện sản xuất thực tế năm 2012 giảm so với năm 2011 là 44,5 Trkwh tương ứng giảm 8%Năm 2013: Đạt 103,2% vượt 3,2% so với kế hoạch, đồng thời lượng điện sản xuất thực tế năm 2013 cũng cao hơn năm 2012 là 171,33 Trkwh tương ứng tăng 33,6%.Các chỉ tiêu “ xuất tiêu hao than tiêu chuẩn”, “xuất tiêu hao dầu” đều liên tục thực hiện tốt vượt kế hoạch. Đây là nhân tố quan trọng để Công ty đạt giá thành 1KWh điện thấp.•Chỉ tiêu xuất tiêu hao than tiêu chuẩn:Năm 2011 Công ty đã tiết kiệm được: 612,9 + 625 = 12,1 (gkwh)Năm 2012 tiết kiệm được: 19,51 gkwhNăm 2013 tiết kiệm được: 6,5 gkwh•Chỉ tiêu xuất tiêu hao dầu:Năm 2011 Công ty đã tiết kiệm đuợc: 0,486 + 1,5 = 1,014 gkwh Năm 2012 tiết kiệm được: 0,935 gkwh Năm 2013 tiết kiệm được: 0,3 gkwh•Chỉ tiêu điện tiêu dùng kỳ thực hiện giảm so với kỳ kế hoạch:Năm 2011: 1,36 %Năm 2012: 1,16%Năm 2013: 1,73%•Chỉ tiêu tổng chi phí trực tiếp đã thực hiện giảm so với kế hoạch:Năm 2011: 18.794 triệuNăm 2012: 27.378 triệuNăm 2013: 944 triệu•Chỉ tiêu giá thành đơn vị:% Hoàn thành kế hoạch năm 2011 = (554,3 x 307,07) : (554,3 x 356,56) x 100 = 86,61%Nghĩa là Công ty đã hạ được giá thành sản phẩm xuống còn 86,1% so với kế hoạch (tức là giảm được 13,9%)Tương tự năm 2012, Công ty đã thực hiện giảm so với kế hoạch 17,46% nhưng giá thành thực tế lại tăng 30,47 đkwh, tương ứng 9,92% so với năm 2011Năm 2013 Công ty giảm so với kế hoạch là 18,4% và giá thành thực tế vẫn cao hơn so với năm 2012 là 97,55 đkwh tương ứng tăng 28,9%.Chỉ tiêu giá thành đơn vị Công ty thực hiện trong 3 năm đều giảm so với kế hoạch Tập đoàn điện lực giao cho nhưng giá thành đơn vị năm sau vẫn cao hơn năm trước .Đó một phần là do hàng năm Chính phủ có quy định tăng giá than nên làm chi phí nhiên liệu tăng lên mà chi phí nhiên liệu dùng cho sản xuất điện lại chiếm một tỷ trọng rất lớn trong giá thành điện (khoảng gần 70% trong giá thành). Tuy nhiên giá thành điện tăng trong phạm vi quy định của Nhà nước.Qua phân tích trên ta thấy Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt chỉ tiêu mà Tập đoàn điện lực giao cho. Làm được điều đó là do Công ty đã tận dụng tốt khả năng sản xuất của đơn vị, việc quản lý có hiệu quả thúc đẩy năng lực sản xuất của người lao động.Bảng 2.2: Phân tích biến động doanh thu tiêu thụĐVT: VN đồng.Chỉ tiêuNăm 2011Năm 2012Năm 2013Sản lượng điện tiêu thu(kw)554.300.000509.800.000681.130.000Giá thành (đkwh)307,07337,54435,09Doanh thu ( đồng)170.208.901.000171.834.863.200296.352.851.700(Nguồn:...)Qua bảng trên ta thấy doanh thu tiêu thụ tăng lên qua các năm. Cụ thể:Năm 2012 doanh thu tiêu thụ tăng nhẹ so với năm 2011 và tăng một lượng là 1.625.962.200 đồng tương ứng tăng 0,95%. Tuy sản lượng điện tiêu thụ năm 2012 giảm so với năm 2011 ( giảm 8%) nhưng giá thành năm 2012 lại cao hơn năm 2011 (tăng 9,92%) do đó tốc độ tăng của giá thành còn cao hơn tốc độ giảm của sản lượng tiêu thụ nên doanh thu năm 2012 vẫn đạt giá trị cao hơn năm 2011.Đến năm 2013 doanh thu tiêu thụ tăng mạnh và tăng một lượng là 124.517.988.500 đồng tương ứng tăng 72,46%. Điều này có thể dễ nhìn thấy bởi sản lượng điện tiêu thụ và giá thành năm 2013 đều tăng cao hơn so với năm 2012. Với sản lượng điện tiêu thụ và giá thành năm 2013 tương ứng tăng 33,6% và 28,9% so với năm 20122.1.1.2. Chính sách Marketing.Công ty mới chuyển đổi mô hình từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần và Nhà nước là cổ đông lớn nhất nên hoạt động marketing chưa được chú trọng, trong thời gian tới với cơ chế hoạt động linh hoạt của Công ty cổ phần thì hoạt động Marketing sẽ được thúc đẩy và nằm trong một phần kế hoạch của Công ty.•Chính sách về sản phẩm:Công ty luôn kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ, vận hành tuân thủ các tiêu chuẩn của Luật Điện lực năm 2004 đảm bảo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn theo quy định chung của ngành điện (tần số, điện áp, mức độ ổn định lưới điện,…). Để đạt được các tiêu chuẩn trên Công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh các công tác để đảm bảo cho máy móc, thiết bị, các công trình phụ trợ, bãi nhiên liệu, bãi xỉ vận hành tốt như lập kế hoạch chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị dự phòng để có thể kịp thời thay thế, khắc phục nhanh chóng nếu xảy ra các sự cố…Để đáp ứng được nhu cầu điện của người dùng cũng như các chỉ tiêu mà Tập đoàn Điện lực giao cho, Công ty đã thường xuyên tiến hành đầu tư, cải tạo lắp đặt thêm nhiều thiết bị mới quan trọng như hệ thống khử bụi tĩnh điện,…để đáp ứng tốt nhu cầu điện hàng năm.Nhờ thực ti tốt công tác chất lượng sản phẩm và an toàn lao động, Công ty đã vận hành một cách an toàn, đạt hiệu suất cao, giảm thiểu sự cố kỹ thuật cũng như tai nạ lao động•Chính sách về giá:Công ty áp dụng chính sách giá thống nhất trên toàn quốc theo sự chỉ đạo và hướng dẫn, và theo kế hoạch của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Giá điện được áp dụng khác nhau tuỳ vào từng mục đích sử dụng điện cho hộ gia đình, hay điện cho các chủ hộ kinh doanh… •Chính sách phân phốiCông ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp. Điện sản xuất ra được Công ty truyền thẳng lên lưới điện quốc gia phân phối cung cấp cho Ninh Bình, Hà Nội đồng thời cho các tỉnh lân cận như Nam Định, Hà Nam…•Chính sách xúc tiến bán hàngCông ty luôn sản xuất và tiêu thụ điện theo nhu cầu dự báo hàng năm. Do đó hoạt động xúc tiến bán hàng chưa đặc biệt được quan tâm.2.1.1.3. Đối thủ cạnh tranh.Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình là một trong mười bốn đơn vị sản xuất và phát điện của cả nước gồm 4 tổ lò hơi với công suất 100.000 KW, cung cấp điện cho các tỉnh phía bắc như: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa.Lĩnh vực điện hiện đang có nhiều tiềm năng do thị trường nhu cầu tiêu dùng điện phục vụ sinh hoạt của dân chúng và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế rất cao nên các nhà đầu tư trong và ngoài nước rất quan tâm đến lĩnh vực này. Hiện nay, nhiều tập đoàn, tổng công ty thuộc khối nhà nước và ngoài nhà nước đã tiến hành đầu tư vào sản xuất điện như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam, các tổng công ty như Tổng công ty Sông Đà và các dự án đầu tư BOT, IPP.Hiện nay, ngoài các lĩnh vực sản xuất điện truyền thống như nhiệt điện, thủy điện, các nguồn năng lượng khác cũng đang được nghiên cứu, khai thác để sản xuất điện như điện khí, phong điện, điện sử dụng năng lượng mặt trời, điện hạt nhân…Sự tham gia của các thành phần vào sản xuất điện sẽ tạo ra thị trường sản xuất điện cạnh tranh, một phần theo Quy hoạch phát triển ngành Điện, một phần do lợi ích lớn khi đầu tư vào ngành Điện, điều này đòi hỏi Công ty phải có những điều chỉnh chiến lược thích hợp để thích nghi với môi trường cạnh tranh ngày càng tăng.Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay Công ty có rất nhiều đơn vị cạnh tranh là các nhà máy sản xuất ra điện năng phát điện lên lưới như: Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng… bán điện cho Công ty mu
Xem thêm

56 Đọc thêm

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN PHỔ YÊN

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN PHỔ YÊN

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo này, ngoài sự nỗ lực của bản thân e còn nhận được sự giúp đỡ của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường. Trước hết em xin cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và các thầy cô trong nhà trường đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất tới giảng viên – Nguyễn Thùy Linh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo thực tập môn học. Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các bác, các chú, các anh các chị làm việc tại UBND huyện Phổ Yên. Đặc biệt là phòng LĐTBXH của huyện đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình đi thực tế tại cơ sở. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em cả về vật chất lẫn tinh thần để em hoàn thành tốt bài báo cáo tốt thực tập môn học này. Do thời gian có hạn, đề tài của em không tránh được những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo. Phổ Yên, ngày 05 tháng 1 năm 2014 SINH VIÊN Tạ Thị Khang   PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN PHỔ YÊN 1.1. Điều kiện tự nhiên 1.1.1 Vị trí địa lý Phổ Yên là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, có vị trí địa lý phía Nam giáp huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội, phía Tây giáp thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc, phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công, phía Đông giáp huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang. Do có vị trí địa lý như vậy nên huyện rất có lợi thế về đường giao thông kể cả đường sắt, đường bộ, đường sông với cảng Đa Phúc và cách sân bay Nội Bài 15km theo đường chim bay. Với vị trí địa lý trên, huyện Phổ Yên có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một huyện lị trung tâm của tỉnh Thái Nguyên. 1.1.2 Địa hình Huyện Phổ Yên thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình so với mặt biển là 13,8m. Điểm cao nhất là 153m và thấp nhất là 8m. Địa hình được chia thành 2 vùng rõ rệt, phía Đông có 10 xã và 2 thị trấn là vùng ven sông Cầu có đồi núi thấp xen kẽ với các cánh đồng khá rộng, đất đai tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình 8,2m và hệ thống thuỷ văn khá thuận lợi. Phía Tây và phía Tây Bắc có 5 xã và 1 thị trấn đây là vùng núi của huyện, địa hình chủ yếu là đồi núi đất đai nghèo dinh dưỡng. Chính điều nàyđã gây ra không ít ảnh hưởng đến SX cũng như với cuộc sống của người dân địa phương. 1.1.3 Tài nguyên 1.3.3.1. Đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Phổ Yên tính đến thời điểm 2012 là 25.667,63 ha, đất đai trên địa bàn toàn huyện tương đối đa dạng, gồm nhiều loại khác nhau như: đất pha cát, đất phù sa, đất feralit nâu vàng, đất phù sa feralit… kết hợp giữa sự đa dạng về đất đai và khí hậu là điều kiện thuận lợi để huyện Phổ Yên phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường. Diện tích và cơ cấu các loại đất của huyện Phổ Yên được thể hiện ở bảng và biểu đồ dưới đây : Bảng 2.1: Diện tích và cơ cấu diện tích các loại đất huyện Phổ Yên Đơn vị: triệu đồng, % Loại đất Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 GTSX CC GTSX CC GTSX CC Diện tích tự nhiên 25.667,63 100 25.667,63 100 25.667.63 100 1.Đất nông nghiệp 20.191,97 78,67 19.430,41 75,29 18.435,68 71,82 2.Đất phi nông nghiệp 5.166,57 20,13 5.931,3 23,11 6.991,48 27,24 Trong đó: đất khu CN 60,95 0,24 106,37 0,41 419,56 1,63 1. Đất chưa sử dụng 309,09 1,20 305,92 1,19 240,47 0,94 (Nguồn: Phòng thống kê huyện Phổ Yên) Biểu đồ 1.1. Tình hình sử dụng đất đai ở Phổ Yên Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 25.667,63 ha. Diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 18.435,68 ha (năm 2012), chiếm 71,82% tổng diện tích đất tự nhiên và giảm dần do đất đai được chuyển sang xây dựng các công trình như trường học, đường giao thông, khu công nghiệp. Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn trong diện tích đất tự nhiên toàn huyện (từ 20,13% năm 2010 lên 27,24% năm 2012). Diện tích này tăng lên qua các năm do đất giao thông, đất xây dựng cơ bản tăng mạnh, đất xây dưng khu công nghiêp . Nhìn chung, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm nên đã gây ra sức ép phải tăng cường thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, phát triển các ngành nghề phụ trong đó có các nghề tiểu thủ công nghiệp, nhưng nó cũng là một cơ hội cho huyện phát triển kinh tế, văn hóa và dịch vụ. Tình hình khí hậu, thủy văn. 1.3.2.2.1 Khí hậu Phổ Yên nằm trong vùng có khí hậu đa dạng mang đậm tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng của khí hậu Việt Nam. Trong năm khí hậu được chia thành 4 mùa rõ rệt, mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, đặc trưng của mùa này là mưa nhiều, chiếm đến 91,6% tổng lượng mưa cả năm, mùa lạnh từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau, đặc trưng của mùa này là mưa ít, khô và lạnh tạo nên điều kiện để có thể sản xuất nông sản, hàng hoá đa dạng. • Nhiệt độ không khí trung bình trong năm khoảng 22 độ C, nhiệt độ cao nhất 38,4 độ C, thường xảy ra vào tháng 5,6,7. Nhiệt độ thấp nhất 7,5 độ C tậptrung vào tháng 12, 1 và 2. • Lượng mưa trong năm phân bố không đều, lượng mưa trung bình hàng năm là 2.097mm (cao nhất 3.686mm, thấp nhất là 1.616mm), từ tháng 4 đến tháng 11 hàng năm lượng mưa chiếm 95% lượng mưa cả năm. Trong mùa này thường gây lên lũ, lụt, úng ở các vùng, địa phương trong huyện. Hàng năm có 8 đến 9 cơn bão gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện. 1.3.2.2.2 Thuỷ văn Phổ Yên có mạng lưới sông, suối, ao, hồ tuy nhỏ nhưng khá phong phú, trong đó có 2 hệ thống sông chảy qua: hệ thống sông Cầu, chảy qua các xã Tiên Phong, Tân Phú, Đông Cao có chiều dài 17,5km; hệ thống sông Công đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nước cho Hồ Núi Cốc một công trình thuỷ lợi quan trọng của tỉnh Thái Nguyên, dòng sông này còn cung cấp nguồn nước cho khu công nghiệp Sông Công và một phần nước sinh hoạt cho huyện Phổ Yên. Hai hệ thống sông chảy qua tạo điều kiện có một lưu lượng phù sa đáng kể và trữ lượng nước khá dồi dào phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, bên cạnh đó do địa hình bán sơn địa ở các xã miền núi của huyện có hệ thống suối phong phú chảy về 2 dòng sông. Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nó đã tác động rất lớn đến quá trình sản xuất và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Vào mùa mưa với lượng nước phong phú, nhiệt độ nóng ẩm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là: lúa, ngô, khoai, lạc, chè… và các loại cây ăn quả khác, nhưng mùa khô do thời tiết lạnh khô nên đã gây rất nhiều hậu quả xấu đến quá trình sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân. Đặc biệt ở một số nơi trở nên khô hạn hoàn toàn nguồn nước để phục vụ cho tưới tiêu và sinh hoạt hầu như không có. Chính bởi vậy nó đã gây ra những tác động không nhỏ đến năng suất cây trồng, ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Có những vùng do khí hậu khắc nghiệt nên quá trình sản xuất bị hạn chế, đời sống nhân dân gặp khó khăn, thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo cao. Để phát huy những thuận lợi và khắc phục những khó khăn trên địa phương phải tìm ra được các phương án phát triển sản xuất, tìm ra các mô hình sản xuất cây con, giống phù hợp với điều kiện mỗi khu vực. Đặc biệt là đẩy mạnh thâm canh, luân canh tăng vụ để nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống nhân dân, từng bước thoát khỏi nghèo đói. 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của Huyện 1.2.1. Đặc điểm dân số và nguồn lao động 1.2.1.1 Dân số Dân số bình quân toàn huyện năm 2012 là 138.608 người, với 31.810 hộ gia đình (bình quân 4,35 người hộ), dân số thành thị là 13.211 người (chiếm 9,53%), dân số nông thôn 125.397 người (chiếm 90,47%). Tốc độ tăng dân số bình quân trong 5 năm qua là 1,05%, mỗi năm bình quân tăng khoảng 1.350 người. 1.2.1.2 Lao động Năm 2012, toàn huyện có 91.230 lao động trong độ tuổi (chiếm 66% tổng dân số của huyện), trong đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 86.000 người, trong đó lao động ngành nông lâm nghiệp chiếm 86%.(Xem thêm Bảng 2). Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên năm 2012 Chỉ tiêu Năm 2012 Số lượng (người) Cơ cấu ( % ) 1. Tổng dân số trung bình 138.608 100 a. Tổng dân số chia theo giới + Tổng dân số nam 68.819 49,65 + Tổng dân số nữ 69.789 50,35 b. Tổng dân số chia theo khu vực + Dân số thành thị 13.211 9,53 + Dân số nông thôn 125.397 90,47 2. Dân số trong độ tuổi lao động 91.230 66 3. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 86.000 100 a. Lao động trong ngành nông lâm thuỷ sản 74.000 86 b. Lao động trong ngành công nghiệp, xây dựng 8.320 9,7 c. Lao động trong ngành thương mại, dịch vụ 3.680 4,3 (Nguồn: Phòng Thống kê huyện Phổ Yên) 1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế của huyện 1.2.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế theo đường lối đổi mới, với sự nỗ lực vượt bậc của cấp uỷ, chính quyền và toàn dân, nền kinh tế củahuyện đã có những chuyển biến tích cực. Giá trị sản xuất của các ngành nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ thương mại đều tăng, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, đời sống của đại bộ phận dân cư đã được cải thiện. Tổng giá trị sản xuất của huyện tăng từ 725.435 triệu đồng năm 2010 lên 1.693.163 triệu đồng năm 2012 (theo giá hiện hành), tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2010 2012 đạt 17,5%, trong đó ngành côngnghiệp xây dựng tăng bình quân mỗi năm 56%, ngành thương mại dịch vụ tăng 39 % và ngành nông nghiệp tăng 4,5 5%năm. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế của xã thời gian qua có sự chuyển dịch tích cực phù hợp với xu thế chung của huyện và tỉnh, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất (về giá trị vẫn tăng), tăng dần tỷ trọng công nghiệp, TTCN, xây dựng và thương mại, dịch vụ. Năm 2010, tỷ trọng nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất là 51,66 %, công nghiệp TTCN xây dựng 28,81 % và thương mại, dịch vụ 19,53 % (xem Bảng 2.3). Năm 2012, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn 33%, công nghiệp TTCN xây dựng tăng lên là 42 % và thương mại, dịch vụ tăng là 25%. Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Phổ Yên 2010 – 2012 (theo giá hiện hành) Đơn vị: triệu đồng, % Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 GTSX CC GTSX CC GTSX CC Giá trị sản xuất 725.435 100 936.986 100 1.693.163 100 1. Nông lâm ngư nghiệp 374.740 51,66 436.635 46,60 558.744 33 2. Công nghiệp XD 209.034 28,81 295.150 31,50 711.128 42 Trong đo ́ : TTCN 43.379 5,98 54.180 5,78 65.990 3,89 3. Dịch vụ thương mại 141.661 19,53 205.201 22,90 423.291 25 (Nguồn: Báo cáo của UBND huyện Phổ Yên, giai đoạn 2010 – 2012) Biểu đồ 1.2. Cơ cấu kinh tế huyện Phổ Yên năm 2012 1.2.2.2 Tình hình phát triển một số ngành Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Huyện Phổ Yên đã hoàn tất các thủ tục, tiến hành lập quy hoạch các khu công nghiệp nhỏ, quy hoạch Khu công nghiệp Nam Phổ Yên, hai khu đô thị, quy hoạch cụm cảng Đa Phúc, quy hoạch khu công nghiệp quốc phòng miền Bắc… đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong ba năm qua, Phổ Yên đã giải phóng được 800 ha mặt bằng liên quan đến 3.000 hộ. Thu hút được 18 doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn. Đầu năm 2012, Công ty VINAXUKI đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô với tổng kinh phí cho ba giai đoạn là 300 triệu USD. Công ty VINAXUKI cũng đã được UBND tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép đầu tư Khu công nghiệp Tây Phổ Yên với diện tích đất đồi gần 400 ha thu hút các nhà đầu tư Nhật đầu tư sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô. Một số ngành công nghiệp truyền thống của địa phương được tạo điều kiện thuận lợi phát triển như: sản xuất gạch ngói, khai thác cát sỏi, mây tre đan, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí… Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện đạt 711, 128 tỷ đồng, tăng bình quân mỗi năm 56%. Trong đó ngành TTCN đạt 65,99 tỷ đồng năm 2012 (tăng gấp 1,52 lần so với năm 2010), đóng góp từ 3,98 đến 5,98% trong tổng GDP huyện. Ngành nông lâm thủy sản Đi đôi với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, Phổ Yên đã tập trung chỉ đạo đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn bằng đầu tư thêm cơ sở vật chất như: kiên cố hóa kênh mương, xây dựng mới và tu bổ các trạm bơm điện, bơm dầu, kiên cố hóa hệ thống đường giao thông liên huyện, liên xã, hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ sản xuất và đời sống theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; trợ giá đối với các cây con có giá trị kinh tế cao, nâng cao hiệu quả của công tác khuyến nông. Tốc độ tăng trưởng trong nông nghiệp trong 5 năm qua đạt 4,5 – 5%năm. Nhờ làm tốt công tác phòng trừ dịch bệnh, khuyến khích phát triển các trang trại chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp nên đàn gia súc, gia cầm của huyện phát triển tốt. Nhịp độ tăng bình quân là 7,5%, góp phần tăng nhanh tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nội bộ ngành nông nghiệp. Năm 2012, cơ cấu ngành nông nghiệp gồm: trồng trọt đạt 67%, chăn nuôi 29,2%, dịch vụ 3,8%. Hiện nay, toàn huyện có 2.500 ha bao gồm cả cây hàng năm và cây lâu năm đạt mức thu nhập 50.000 triệu đồngnăm. Nhiều mô hình sản xuất có giá trị thu nhập cao ở các xã Tiên Phong, Hồng Tiến, Ba Hàng, Đông Cao, Phúc Thuận đang được nhân rộng. Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất được tăng cường, đời sống nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc. Ngành thương mại, dịch vụ Dịch vụ thương mại, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông đều có bước phát triển mới góp phần tích cực vào phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. Một số công ty đã bỏ vốn đầu tư các khu du lịch, thương mại như: khu du lịch sinh thái Suối Lạnh, khu du lịch Tân Hương, chợ Ba Hàng… bước đầu làm thay đổi bộ mặt của địa phương. 1.3. Đánh giá về sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, KTXH tới sự phát triển kinh tế của địa phương 1.3.1 Những thuận lợi Về vị trí địa lí: Huyện Phổ Yên là cửa ngõ phía Nam của tỉnh Thái Nguyên có vị trí địa lí hết sức thuận lợi cho phát triển kinh tế, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 55 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 20 km. Trên địa bàn huyện giao thông tương đối đồng bộ. Bên cạnh đường quốc lộ 3, tuyến đường sắt Hà Thái, đường sông, Quốc lộ 3 mới đang được xây dựng với quy mô 4 làn xe chạy qua địa bàn huyện và đấu nối với các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế lớn có tốc độ phát triển kinh tế cao của cả nước như: Thủ đô Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Quảng Ninh, thành phố Thái Nguyên... Từ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, huyện Phổ Yên đã được tỉnh Thái Nguyên xác định là trọng điểm phát triển kinh tế phía nam của tỉnh. Về địa hình phần lớn là đồng bằng, hoặc đồng bằng xen kẽ lẫn đồi núi thấp, tạo nên sự đa dạng về địa mạo và điều kiện tự nhiên: có cả miền núi, trung du, đồng bằng; có hồ Suối Lạnh nằm trong quần thể tiềm năng du lịch hồ Núi Cốc, khu di tích ATK… đây là điều kiện cho sự phát triển nông lâm nghiệp chuyên canh và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Điều kiện khí hậu, đất đai thích hợp cho việc phát triển một nền nông nghiệp phong phú vừa mang tính chất vùng đồi núi bán sơn địa, vừa mang tính chất vùng đồng bằng, thuận lợi cho việc chuyển dịch kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng cao phục vụ cho các đô thị, công nghiệp trong tương lai. Nền kinh tế của huyện có bước tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đã và đang hình thành các khu công nghiệp lớn với các ngành nghề đa dạng và phong phú. Quỹ đất đi khá lớn và thuận lợi cho phát triển các ngành phi nông nghiệp, nhất là những ngành cần sử dụng nhiều yếu tố đầu vào là đất đai. Cán bộ và nhân dân các dân tộc huyện Phổ Yên có truyền thống đoàn kết, hiếu học, có kinh nghiệm và sáng tạo trong sản xuất và vượt mọi khó khăn để xây dựng quê hương Phổ Yên giàu mạnh. Nguồn lao động khá dồi dào, có trình độ văn hoá khá do đã được phổ cập THCS, có điều kiện học nghề thuận lợi do gần các cơ sở đào tạo của tỉnh và Trung ương. Về chính sách thu hút đầu tư: Trong những năm gần đây, với chủ chương thu hút đầu tư, huyện Phổ Yên đã và đang tích cực thực hiện công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch sinh thái, nhằm đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tư. 1.3.2 Khó khăn Xuất phát điểm kinh tế thấp, thu nhập và sức mua của người dân còn thấp và vốn tự có còn nhỏ. Trình độ chuyên môn, kĩ thuật của người nông dân còn thấp Lao động nông nghiệp chưa hình thành được tác phong công nghiệp nên chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Những lợi thế về vị trí địa lí hiện nay chưa được khai thác triệt để do kết cấu hạ tầng còn yếu kém, các chính sách vĩ mô chưa hấp dẫn các nhà đầu tư. Địa hình, khí hậu thích hợp cho nền sản xuất đa canh, nhưng cũng gây không ít khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng. Các xã vùng đồi núi nếukhông có biện pháp canh tác hợp lí sẽ dẫn đến xói mòn, rửa trôi làm thoái hoá tài nguyên đất. Ngành công nghiệp sản phẩm chưa có thị trường đầu ra ổn định nên các doanh nghiệp chưa yên tâm bỏ vốn đầu tư, khả năng tiếp cận thị trường của các sản phẩm còn bị hạn chế. Nền kinh tế của huyện có những tồn tại thường nảy sinh như mất cân đối giữa phương thức sản xuất và lực lượng sản xuất, thiếu vốn đầu tư, chưa khai thác hết tiềm năng, lao động dư thừa nhưng thiếu lao động có trình độ cao, thiết bị công nghệ lạc hậu, sản phẩm kém sức cạnh tranh. Kết cấu hạ tầng giao thông, thuỷ lợi cống thoát nước, dịch vụ tài chính ngân hàng… chưa theo kịp nhu cầu phát triển của xã hội. Trên lĩnh vực văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng đặc biệt nổi lên vấn đề tệ nạn xã hội ngày càng diễn biến phức tạp, số lượng lao động thiếu việc làm do mất đất nông nghiệp có chiều hướng gia tăng, trình độ dân trí thấp, đời sống một số bộ phận người dân vẫn còn khó khăn và phân bố không đều, phân hoá giàu nghèo còn rõ nét, sản xuất hàng hoá còn chậm phát triển. Cơ cấu kinh tế; ngành nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn, công nghiệp tuy tăng nhưng tỉ trọng còn bé. Tài nguyên khoáng sản qúy hiếm gần như không còn, nên điều kiện để phát triển ngành công nghiệp còn hạn chế.   PHẦN II : THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN PHỔ YÊN 2.1 Tỷ lệ nghèo đói ở huyện Phổ Yên. Bảng : Thống kê về hộ nghèo, hộ cận nghèo huyện Phổ Yên giai đoạn 2011 2013 Đơn vị: người, % Năm Tổng dân số Tổng số hộ Tổng số hộ nghèo (người) Ty lệ % hộ nghèo (%) Tổng số hộ cận nghèo (người) Ty lệ % hộ cận nghèo (%) 2011 138888 36176 2249 6,217 3451 9,54 2012 139410 36157 4584 12,678 3646 10,08 2013 140498 37280 3366 9,029 3922 10,52 Phòng lao động TBXH huyện Phổ Yên Qua kết quả tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2011 cho thấy: Tổng số hộ nghèo đầu năm 2011 của huyện là: 2249 hộ, chiếm tỷ lệ 6,217%, hộ cận nghèo là 3.446 chiếm 9,54%. Kết quả điều tra cho thấy nghèo do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu vẫn bị tác động bởi 2 nguyên nhân chính đó là thiếu kinh nghiệm làm ăn trong sản xuất và thiếu vốn làm ăn cụ thể: + Thiếu vốn đầu tư cho sản xuất chiếm 63,1% so với tổng số hộ nghèo. + Thiếu kiến thức và kinh nghiệm làm ăn chiếm 24%. + Thiếu đất và không có đất canh tác 18,6%. + Đông con, đông người ăn theo, thiếu lao động chiếm 13%. + Ốm đau, bệnh tật, tàn tật chiếm 13,8% + Gia đình có người mắc tệ nạn xã hội chiếm 2,5%. + Thiên tai và lý do bất khả kháng chiếm 1,72%. Trong số hộ nghèo nói trên có tới 42% hộ nghèo đồng thời chịu tác động từ 2 nguyên nhân trở lên. Thu nhập bình quân của hộ nghèo là: 240.000đngườitháng. 2.2. Các chính sách để giảm nghèo của huyện. 2.2.1. Các chính sách hỗ trợ, giảm nghèo chung 2.2.1.1 Chính sách đào tạo nghề cho người nghèo gắn với giải quyết việc làm. Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ và đề án đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phổ Yên giai đoạn 2011 2016, trong đó ưu tiên lao động là người nghèo, người dân tộc thiểu số, hộ gia đình chính sách nhằm tăng nhanh tỷ lệ lao động nông thôn là người nghèo được đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. 2.2.1.2 Chính sách vay vốn tín dụng Thực hiện tốt các chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, tạo điều kiện thuận lợi đẻ người nghèo dược tiếp cận nguồn vốn được kịp thời. Gắn việc cho vay vốn với hướng dẫn cách làm ăn, đảm bảo phát huy hiệu quả đồng vốn cho vay và vươn lên thoát nghèo. 2.2.1.3 Dự án khuyến nông, khuyến lâm Hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật cho lao động nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng núi, nhân rộng các mô hình có hiệu quả để người nghèo tich cực tham gia sản xuất thâm canh; Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ cây giống, vật tư nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật theo hướng sản xuất hàng hóa. 2.2.1.4 Chính sách hỗ trợ về y tế Đảm bảo cho 100% người nghèo được cấp thẻ BHYT, hỗ trợ người thuộc hộ cận nghèo mới thoát nghèo mua thẻ BHYT theo quy định của Nhà nước. 2.2.1.5 Chính sách hỗ trợ về giáo dục Thực hiện tốt chính sách miễn,giảm học phí và hỗ trỡ chi phí học tập cho 100% học sinh, sinh viên nghèo, cận nghèo ở các cấp học theo nghị định số: 492010NĐ CP của Chính phủ. 2.2.1.6 Chính sách hỗ trợ về nhà ở. Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho người nghèo có khó khăn về nhà ở khi chính phủ có cơ chế, chính sách ban hành. 2.2.1.7 Chính sách bảo trợ xã hội. Thực hiện đầy đủ kịp thời các chính sách liên quan đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt là những đối tượng đang sống trong gia đình hộ nghèo như: người cao tuổi, người tàn tật, trẻ em mồ côi... 2.2.1.8 Chính sách hỗ trợ các dịch vụ trợ giúp pháp lý. Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo hiểu biết về quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận với các chính sách trợ gips của nhà nước, vươn lên thoát nghèo. 2.2.1.9 Hỗ trợ tiền điện cho người nghèo Thực hiện hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo theo quyết định số: 268 QĐ TTg của thủ tướng chính phủ. 2.2.1.10 Thực hiện chính sách khác hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo. Hỗ trợ cho người dân thuộc hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn theo quyết định số: 1022009QĐTTg của thủ tướng chính phủ, góp phần giảm nghèo phát triển kinh tế xã hội vùng khó khăn, hỗ trợ người dân nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. 2.3 Công tác để thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện 2.3.1 Dự án nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành cho cán bộ ở cơ sở: Trong 2 năm qua đã tổ chức được 6 lớp tập huấn cho 800 lượt cán bộ cơ sở làm công tác giảm nghèo ở các xã, thị trấn, Tổng kinh phí tập huấn là 40 triệu đồng. Qua công tác tập huấn, trình độ, năng lực công tác của đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo được nâng lên rõ rệt, quá trình thực hiện quy trình giảm nghèo theo quy định của Bộ lao động TBXH được tổ chức và thực hiện cơ bản và có hiệu quả hơn đã góp phần vào kết quả giảm nghèo một cách chính xác hơn. 2.3.2.. Dự án dạy nghề cho người nghèo: Từ 2011 đến năm 2012 Trường Dạy nghề Nam Thái Nguyên đã phối kết hợp với UBND các xã, thị trấn và các ngành liên quan chủ động và tích cực đào tạo dạy nghề miễn phí cho các đối tượng người nghèo nhằm tạo cho người nghèo có nghề để phát triển kinh tế nhằm giảm nghèo một cách bền vững. Trong 02 năm qua đã mở được 10 lớp cho 239 học viên với tổng số tiền trên 200 triệu đồng. 2.3.3. Dự án khuyến nông khuyến lâm khuyến ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề: Trong 2 năm qua, phòng Nông nghiệp phối hợp với UBND các xã, tt đã tổ chức tập huấn chuyển giao công nghệ KHKT với 495 lớp cho 28.005 lượt người tham gia, tổ chức nhiều ô mẫu, điển hình trình diễn khuyến cáo hộ nghèo, người nghèo phát triển sản xuất, chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế, giúp hộ nghèo thoát nghèo một cách bền vững. Phòng nông nghiệp phát triển nông thôn, Trạm khuyến nông huyện tổ chức thực hiện có hiệu quả các mô hình hỗ trợ thoát nghèo bền vững như: + Mô hình chăn nuôi gà mía tại 2 xã Thành Công, Vạn Phía cho 45 hộ với tổng kinh phí hỗ trợ là 150triệu đông; + Mô hình chăn nuôi gà thả vườn cho 29 hộ dân tại xã Vạn Phái với tổng kinh phí hỗ trợ là 60 triệu đồng. 2.4. Khó khăn trong thực hiện chính sách giảm nghèo, nguyên nhân và cách khắc phục 2.4.1 Khó khăn Một số Ban chỉ đạo xã, thị trấn còn lúng túng trong việc giải quyết các đơn thư khiếu nại dẫn tới việc các hộ dân phải kiến nghị ra Ban chỉ đạo huyện; Việc giao chỉ tiêu giảm nghèo của một số xã, thị trấn còn mang tính chất đồng đều chưa sát với thực tế tại một số thôn, xóm trên địa bàn xã; Tình trạng mang tính nể nang, e ngại thiếu công bằng trong việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vẫn còn ở một số các điều tra viên làm cho kết quả điều tra, rà soát chưa sát với thực; Tình trạng tách hộ để hưởng chế độ chính sách hộ nghèo vẫn còn trong các thôn, xóm ở các xã gây ảnh hưởng đến việc tăng tỷ lệ hộ nghèo. Tại một số xóm trên địa bàn huyện vẫn còn tình trạng bình xét hộ nghèo, hộ cận mang tính chất luân phiên; BCĐ một số xã hoạt động chưa có hiệu quả, thành viên BCĐ còn chưa thực hiện đúng các nội dung được phân công, chưa bám sát, đôn đốc các điều tra viên của xóm được phân công phụ trách làm chậm tiến độ cũng như việc các điều tra viên tự ý quyết định hộ nghèo, hộ cận nghèo cho xóm mình; Việc sử dụng vốn vay cho hộ nghèo một số nơi còn chưa đúng mục đích, có tình trạng hộ nghèo vay vốn rồi cho hộ không nghèo vay. 2.4.2 Nguyên nhân Nhận thức về công tác giảm nghèo của một số xã, thị trấn còn hạn chế chưa có biện pháp chỉ đạo sát để khắc phục nguyên nhân nghèo của địa phương Cán bộ một số xã, thị trấn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đối với chương trình giảm nghèo Ban chỉ đạo giảm nghèo ở một số xã hoạt động hiệu quả chưa cao. Mức độ đầu tư vốn của nhà nước so với kế hoạch và yêu cầu còn thấp, sử dụng vốn chưa hướng vào những nguyên nhân nghèo đói bức xúc nhất; thu nhập của hộ cận nghèo còn bấp bênh; đã và đang xảy ra tình trạng ỷ lại vào chính sách ưu đãi và sự đầu tư của nhà nước và sự hỗ trợ của cộng đồng Các chính sách luôn hướng từ trên xuống theo một giải pháp tồn tại mấy chục năm nay: rót vốn cho người nghèo để họ có thêm tiền để thoát nghèo (theo tiêu chí). Còn việc người nghèo sử dụng đồng vốn đó như thế nào, bản thân người nghèo thụ hưởng các chính sách xóa đói giảm nghèo như thế nào, tâm lý người nghèo trước các chính sách phát triển kinh tế xã hội ra sao... vẫn chưa được đánh giá, thẩm định đúng mức, thậm chí không hề được quan tâm. 2.4.3 Cách khắc phục những hạn chế. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội như cứu trợ xã hội thường xuyên, đột xuất, phòng chống thiên tai, hoả hoạn Làm tốt công tác tuyên truyền để các tổ chức đảng, đoàn thể, cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và người nghèo nhận thức rõ ý nghĩa của chương trình xoá đói giảm nghèo, chống lại tư tưởng trông chờ, ỷ lại, lười lao động của 1 bộ phận dân cư, phát huy khả năng tự cứu của người nghèo, cùng nhau phát triển kinh tế, làm giàu chính đáng. Các địa phương phải nâng cao nhận thức sâu sắc hơn nữa về công tác xoá đói giảm nghèo để từng xã, phường có kế hoạch thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo chi tiết cụ thể, đúng đối tượng. Đẩy mạnh phát triển ngành du lịch sẵn có. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo. Tăng cường công tác, kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện chương trình nghiêm chỉnh thông qua chế độ thông tin, báo cáo, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, biểu dương, khen thưởng kịp thời những cá nhân, địa phương làm tốt công tác xoá đói giảm nghèo.   PHẦN 3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN PHỔ YÊN 3.1 Kết quả đạt được 3.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo: Thực hiện Nghị Quyết số 06NQBCH ngày 3062011 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Phô Yên về Đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 20112015. Đồng thời đề ra những giải pháp và xây dựng các chỉ tiêu giảm nghèo nhằm giúp cho các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo có hiệu quả. Phối kết hợp đồng bộ thường xuyên đôn đốc kiểm tra giám sát chương trình giảm nghèo, mặt khác thành lập các đoàn công tác phúc tra kết quả giảm nghèo của các địa phương cho nên trong 02 năm qua công tác giảm nghèo đã đạt được những kết quả tốt. Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của các cấp Uỷ đảng, công tác tổ chức thực hiện của các cấp chính quyền, sự phối kết hợp của các đoàn thể chính trị xã hội, của các ngành, các đơn vị trong việc thực hiện các dự án, các chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo giúp các hộ vươn lên thoát nghèo một cách bền vững.Theo mục tiêu đề ra của kế hoạch giảm nghèo huyện Phổ Yên, hàng năm giảm từ 2 – 3% số hộ nghèo. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo cụ thể như sau: Năm 2011: Tỷ lệ hộ nghèo còn đến cuối năm 2011 là 4.584 hộ, bằng 12,68% giảm 4,32 % so với đầu năm 2011 Tỷ lệ hộ cận nghèo còn đến cuối năm 2011 là 3.646 hộ, bằng 10,08 %. Năm 2012: Tỷ lệ hộ nghèo còn đến cuối năm 2012 là 3.366 hộ, bằng 9,03% giảm 3,65 % so với đầu năm 2011 Tỷ lệ hộ cận nghèo còn đến cuối năm 2012 là 3.922 hộ, bằng 10,52 %. Kết quả qua hai năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 17% đầu năm 2011 xuống còn 9,03 % cuối năm 2012, giảm 7.97 %, bình quân mỗi năm giảm 3,99%, vượt so với mục tiêu đề ra. 3.1.2 Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo: Phòng Lao động – TBXH phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý đóng trên địa bàn huyện Phổ Yên mở 4 lớp truyền thông các chính sách về giảm nghèo với tổng số 400 lượt hộ nghèo tham dự được tiếp cận các chính sách liên quan đến hộ nghèo. 3.1.3 Chính sách hỗ trợ người nghèo ăn tết, hỗ trợ khó khăn, hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo: a Chính sách hỗ trợ người nghèo ăn tết: Trong 2 năm 2011, 2012 Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Phổ Yên quyết định tặng quà tết cho tất cả các hộ nghèo trên địa bàn huyện với tổng số lượt hộ nghèo được hỗ trợ là: 7.914 lượt với tổng số tiền là: 2.374,2triệu. UB MTTQ huyện phối hợp với các ban, ngành thăm hỏi tặng quà tết cho các gia đình chính sách, các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn được 518 xuất với tổng trị giá 134 triệu đồng. b Chính sách trợ cấp khó khăn cho hộ nghèo: Năm 2011 thực hiện Quyết định số: 471QĐTTg ngày 3032011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn cho hộ nghèo UBND huyện đã triển khai rà soát và lập danh sách 5.972 hộ với tổng số tiền là: 1.493 triệu đồng được hỗ trợ cho hộ nghèo. c Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo: Tính đến tháng 122012 tổng số lượt hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện là: 10.522 lượt với tổng số tiền là: 3.250,44 triệu đồng. 3.1.4 Chính sách hỗ trợ người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định 1022009QĐTTg: Triển khai thống kê, rà soát số hộ nghèo, số khẩu nghèo được thụ hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo thuộc vùng II miền núi, trong 2 năm trên địa bàn huyện đã tổng số lượt hộ nghèo được hỗ trợ là: 5.596 lượt hộ = 20.510 khẩu với tổng kinh phí hỗ trợ là: 1.640,8 triệu đồng. 3.1.5 Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo: Tính đến tháng 52013 có 4.751 lượt hộ nghèo vay vốn để chăn nuôi, sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế hộ gia đình với tổng kinh phí là: 104.547 triệu đồng. Doanh số cho học sinh, sinh viên thuộc hộ gia đình khó khăn, hộ nghèo vay vốn đến tháng 052013 là 2.193 hộ, với tổng số tiền là: 39.497 triệu đồng. Với nguồn cho vay đã giúp cho các học sinh, sinh viên là con các gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn giảm bớt khó khăn trong việc đóng góp học phí, chi phí sinh hoạt và mua sắm đồ dùng học tập, không có học sinh, sinh viên nào phải bỏ học do khó khăn về nguồn tài chính. Thực hiện chủ trương của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện về việc tập trung cho vay nguồn vốn giải quyết việc làm vào các xã có đất thu hồi để xây dựng khu công nghiệp. Đến nay đã giải quyết cho vay 384 hộ với tổng số tiền là: 8.860,9 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 568 lao động. 3.1.6 Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở và nước sinh hoạt a Chính sách về nhà ở: Được sự chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền từ huyện đến các xã, thị trấn. Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các cấp đã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện phát động phong trào toàn dân vận động xây dựng quỹ hỗ trợ xoá nhà dột nát cho các hộ nghèo. Kết quả cụ thể: Năm 2011 đã vận động các tổ chức cá nhân hỗ trợ cho 104 hộ với tổng giá trị hỗ trợ là: 300 triệu đồng; Tập đoàn giầu khí Việt Nam hỗ trợ 08 hộ nghèo có nhà dột nát với giá trị hỗ trợ là 160 triệu đồng; Năm 2012 đã Hỗ trợ xây nhà cho hộ nghèo được 37 căn với tổng trị giá 318.000.000đ (Trong đó: Quỹ huyện hỗ trợ 28 nhà với số tiền 83 triệu đồng; Là cầu nối giữa Tập đoàn dầu khi Việt Nam với hộ gia đình nghèo có nhà dột nát được 7 nhà với trị giá là 140 triệu đồng; 01 nhà do công ty TNHH Cường Đại hỗ trợ xây nhà cho hộ nghèo 15 triệu đồng; 01 nhà do Công ty kinh doanh than Bắc Thái trao tặng trị giá 80 triệu đồng). Thực hiện quyết định 1672008QĐTTg ngày 12122008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2. Tính đến năm 2012 trên địa bàn huyện Phổ Yên đã rà soát lập danh sách Đề nghị UBND tỉnh đề xuất với Chính phủ xem xét giải quyết chính sách xóa nhà dột nát, nhà tạm cho hộ nghèo giai đoạn 2011 2015 để triển khai thực hiện, hiện nay trên địa bàn huyện Phổ Yên còn 839 hộ nghèo có nhà ở dột nát, nhà tạm cần được hỗ trợ. b Chính sách về nước sạch: Triển khai xây dựng 03 công trình nước sạch tập trung tại xã Minh Đức và Thành Công phục vụ cho 273 hộ với tổng dự toán kinh phí được duyệt là: 4.410 triệu đồng đến nay cẩ 3 công trình đã đi vào sử dụng phục vụ nước sạch cho nhân dân. 3.1.7 Chính sách Bảo trợ xã hội theo Nghị định 672007NĐCP ngày 1342007 và Nghị định 132010NĐCP của Chính phủ về chính sách trợ giúp đối tượng BTXH: Thực hiện Nghị định 67 và Nghị định 13 của Chính Phủ, UBND huyện đã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn toàn huyện nhằm đảm bảo chính sách an sinh xã hội, trợ giúp cho các đối tượng hộ nghèo, người nghèo, người già cô đơn, người tàn tật, người cao tuổi, trẻ mồ côi khó khăn trong cuộc sống để có nguồn kinh phí đảm bảo cho cuộc sống, Kết quả có: 4.637 đối tượng BTXH với tổng kinh phí trợ cấp hàng tháng là: 941,940triệu. Trong đó: Đối tượng BTXH thuộc hộ nghèo là: 404 đối tượng với tổng số tiền hỗ trợ là: 72,720 triệutháng. Thực hiện cấp thẻ BHYT cho 100% đối tượng đúng chế độ chính sách. UBND huyện chỉ đạo Phòng Lao động TBXH tham mưu giúp thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, cứu trợ kịp thời các hộ gia đình không may gặp thiên tai, hoả hoạn, các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn đột xuất. 3.1.8 Chính sách hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện Nghị định số: 49NĐ2010NĐCP ngày 1452010 của Chính Phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015. Đã thực hiện rà soát, lập danh sach hỗ trợ như sau: + Miễn học phí cho 8 lượt người với tổng số tiền là: 15.179 triệu đồng; + Giảm học phí cho 12.277 lượt học sinh, sinh viên con nhà nghèo với tổng kinh phí hỗ trợ là: 3.978,59 triệu đồng. Hỗ trợ mua đồ chơi ngoài trời 97 triệu đồng cho các trường mầm non ở các xã có hoàn cảnh khó khăn. Hàng năm vào các ngày Quốc tế thiếu nhi 1 6 và rằm Trung thu, Tết Nguyên đán đều tổ chức thăm và tặng quà cho các trẻ em nghèo và các cháu có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt. Tặng học bổng cho trẻ em nghèo học giỏi. 3.1.9 Chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo: Thực hiện chương trình xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã, bước đầu được triển khai thực hiện đến nay đã có 1818 xã, thị trấn có trạm y tế xã, có Bác sỹ công tác tại các trạm. Đào tạo đội ngũ cán bộ y tế thôn, bản, 100% các xóm có cán bộ y tế thôn, bản. Trong 5 năm qua, từ huyện đến các xã, thị trấn đã làm tốt công tác khám chữa bệnh cho các đối tượng người nghèo, làm tốt công tác y tế dự phòng, không có dịch bệnh xẩy ra trên địa bàn, làm tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em, công tác dân số KHHGĐ. 3.1.10 Kết quả lồng ghép các chương trình, dự án, hoạt động của các tổ chức đoàn thể quần chúng giúp hộ nghèo, người nghèo vươn lên thoát nghèo: a. Kết quả hoạt động của Hội phụ nữ các cấp: Đẩy mạnh công tác phát động các phong trào, tổ chức thực hiện có hiệu quả như phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình số phụ nữ tham gia giúp là 389, giúp cho 471 phụ nữ với tổng số tiền là: 912,19 triệu đồng; Phát động cuộc vận động “Mái ấm tình thương”. Trong 2 năm 2011 2012 Hội xây dựng 06 nhà với số tiền hỗ trợ là 110 triệu đồng tại 06 xã Đắc Sơn, Trung Thành, Phúc Tân, Nam Tiến, Vạn Phái, Tân Hương đồng thời hội phụ nữ các xã, tt phối hợp xây 18 nhà với số tiền hỗ trợ là: 9,8 triệu đồng và 350 ngày công lao động; Phong Trào làm theo”Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”: Mô hình ( Nuôi lợn tiết kiệm vì người nghèo, Ống tre tiết kiệm, Hũ gạo tiết kiệm) có 261327 chi hoọi thực hành tiết kiẹm bằng hình thức “ Hũ gạo tiết kiệm, “ Tiền mặt tiết kiệm. Kết quả tổng số gạo tiết kiệm là: 2.890kg, tiền mặt là 1.320,46 triệu đồng 100% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ được vay vốn phát triển kinh tế hộ gia đình. b. Các tổ chức đoàn thể như Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, Liên đoàn lao động, Hội chữ thập đỏ......: Đã quán triệt sâu sắc nghị quyết của các cấp uỷ đảng, kế hoạch tổ chức thực hiện về chương trình giảm nghèo đã phối kết hợp lồng ghép các chương trình dự án, phát động rộng khắp, động viên giúp đỡ các hội viên, đoàn viên, nhân dân các dân tộc trong huyện tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình dự án, vận dụng khoa học kỹ thuật đưa những vật nuôi, giống cây trồng có năng suất hiệu quả cao vào chăn nuôi trồng trọt để nâng cao năng suất tăng thêm thu nhập cho bản thân, gia đình nhằm giúp các gia đình hộ nghèo thoát nghèo. Năm 2012 số gia đình là Hội viên CCB có mức thu nhập bình quân đầu người khá giả trở lên chiếm 36%, hộ nghèo chiếm 6,5%, nhưng đến cuối năm 2009 hộ khá trở lên chiếm 70%, hộ nghèo giảm xuống còn 2,53%. 3.1.11 Kết quả công tác xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư: Thực hiện nghị quyết của các cấp về xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, trong 2 năm qua dưới sự chỉ đạo của Huyện uỷ – HĐND và UBND huyện, sự phối kết hợp đồng bộ của các cấp các ngành công tác xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư đã được đẩy mạnh và đạt kết quả tốt. Năm 2012 toàn huyện có 101327 xóm = 30,9% được công nhận là xóm văn hoá, 28.487 hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá nhưng đến năm 2011 số xóm đạt tiêu chuẩn xóm văn hoá là 126327 xóm = 38,5%, hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá 26.165 hộ. Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, thôn xóm hoạt động trên quy chế do nhân dân xây dựng đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ ở mỗi địa phương. Nhân dân phấn khởi ra sức phấn dấu xây dựng quê hương ngày càng giàu mạnh góp phần giảm nghèo một cách bền vững. Thực hiện quyết định: 1702003QĐTTr ngày 14082003 của thủ tướng Chính Phủ về Chinh sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Phòng văn hóa và thông tin huyện phối hợp với sở Văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức chiếu phim nhựa 04 lần, biểu diễn nghệ thuật 02 lần, đội thông tin lưu động biểu diễn 04 lần và triển lãm do tỉnh tổ chức 2 lần cho nhân dân ở các xã khó khăn miền núi và vùng sâu của huyện Phổ Yên quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ. . Nhận xét đánh giá. Việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo chưa thực sự hiệu quả do các chính sách giảm nghèo triển khai còn chậm, công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật liên quan đến người nghèo, vùng nghèo chưa được nhiều. Công tác trợ giúp pháp lý còn nhiều khó khăn. Vốn đầu tư cho trương trình giảm nghèo còn hạn chế, dàn trải. Chưa xây dựng và nhân rộng được nhiều mô hình giảm nghèo bền vững, việc cho vay vốn gắn với chuyển giao tiến bộ khoa học và kỹ thuật, dạy nghề chưa đạt dược nhiều kết quả. Kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững do một số chính sách giảm nghèo có thời gian hỗ trợ, ưu đãi ngắn, khi thoát nghèo lên cận nghèo lại không có chính sách. Do vậy tỷ lệ hộ tái nghèo còn cao. Một số giải pháp. 3.3.1 Mục tiêu giảm nghèo 3.3.1.1 Mục tiêu tổng thể Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tái nghèo; củng cố thành quả giảm nghèo, tạo cơ hội cho người nghèo đã thoát nghèo vươn lên thành hộ khá giả; cải thiện một bước điều kiện sống và sản xuất ở các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn. 3.3.1.2 Mục tiêu cụ thể Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII nhiệm kỳ 2010 – 2015 phấn đấu mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% 3%. Phấn đấu đến hết năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn dưới 5%. Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2015: 100% lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội. 100% lượt hộ nghèo được tập huấn để chuyển giao khoa học kỹ thuật về khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn cách làm ăn; 100% không có đoàn viên thanh niên thuộc hộ nghèo; 100% Hộ nghèo do phụ nữ làm chủ được hỗ trợ, giúp đỡ để vươn lên thoát nghèo; 6.000 người nghèo được học nghề, đào tạo nghề miễn phí. 100% người nghèo được cấp thẻ BHYT, khi ốm đau được khám chữa bệnh miễn phí. 100% lượt học sinh nghèo được giảm học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường. 2.450 cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo ở các cấp được tập huấn nâng cao năng lực, trong đó 95% là cán bộ cấp cơ sở. Phấn đấu 98% người nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý. Để phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011 2015 đề nghị các cấp uỷ Đảng có nghị quyết lãnh đạo chỉ đạo chương trình giảm nghèo nhằm thực hiện thắng lợi nghị quyết Đảng bộ huyện đề ra. 3.3.2. Các giải pháp thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2014 2016. 3.3.2.1. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động thực hiện giảm nghèo, nâng cao nhận thức của các cấp các ngành và người dân về xóa đói giảm nghèo: Xác định rõ trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức và người dân về trách nhiệm vượt nghèo, vươn lên làm giàu, thúc đẩy khuyến khích ý chí quyết tâm vượt nghèo của mọi người dân; tiếp tục nghiên cứu thêm các chính sách khuyến khích các hộ đã thoát nghèo vươn lên làm giàu, nhất là ở những xã nghèo, vùng nghèo và từng hộ nghèo, người nghèo. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về XĐGN. Tăng cường các hoạt động truyền thông trên thông tin đại chúng. Thiết lập kênh thông tin 2 chiều từ các thôn, xóm, xã đến cấp huyện và ngược lại. Thiết lập mạng lưới tổ chức xã hội tình nguyện của chính người nghèo như nhóm tiết kiệm tín dụng, nhóm tương trợ vượt nghèo, nhóm tự quản sử dụng nước sạch… 3.3.2.2. Tăng cường và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cấp xã, huyện, đặc biệt là những xã nghèo, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Gắn kết thực hiện Chương trình giảm nghèo với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho cơ sở chủ động trong quá trình xây dựng kế hoạch, điều hành quản lý các hoạt động của các chương trình giảm nghèo. Đẩy mạnh các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số giúp nâng cao nhận thức pháp luật, tích cực tham gia vào công tác giảm nghèo, góp phần phát triển kinh tế xã hội. 3.3.2.3 Các cơ chế chính sách: a. Về cơ chế: Huy động và phân bổ nguồn lực: Để đảm bảo đủ nguồn lực cho chương trình cần phải áp dụng cơ chế huy động đa nguồn bao gồm: Ngân sách Trung ương, Ngân sách địa phương, huy động các doanh nghiệp, cộng đồng, các tổ chức, cá nhân thong qua phong trào “ngày vì người nghèo”. Tập trung ưu tiên nguồn lực cho các xã miền núi ( Phúc Tân, Phúc Thuận, Thành Công, Vạn Phái, Minh Đức) nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao và bảo đảm công bằng giữa các xã có điều kiện như nhau. Tăng cường sự tham gia của người dân: Người dân được tham gia vào mọi hoạt động của chương trình từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến việc lập kế hoạch, triển khai thực hiện ở thôn, xóm xã; quản lý nguồn lực; giám sát và đánh giá. Thông tin đầy đủ tới dân chủ trương, chính sách của Nhà nước về giảm nghèo, tổ chức cho nhân dân tham gia các hoạt động, bảo đảm tính công khai, dân chủ và minh bạch. Cung cấp dịch vụ: Nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ và bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ về y tế, giáo dục, dạy nghề. Khuyến khích hộ nghèo, xóm thoát nghèo; khuyến khích doanh nghiệp dạy nghề, tạo việc làm ổn định cho người nghèo: Đối với hộ mới thoát nghèo được tiếp tục hưởng chính sách trợ giúp về tín dụng, khuyến nông, lâm, y tế, giáo dục. Đối với doanh nghiệp tổ chức dạy nghề và tiếp nhận người nghèo vào làm việc ổn định từ 2 năm trở lên được trợ giúp một khoản kinh phí bằng mức trợ giúp của Nhà nước cho người nghèo vào học nghề. Tôn vinh các doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động từ các hộ nghèo vào làm việc ổn định. Tăng cường phân cấp quản lý: Cấp huyện lập kế hoạch XĐGN của toàn huyện và các xã, thị trấn; Huy động bổ sung nguồn lực và chủ động phân bổ cho cấp xã; Hướng dẫn và giám sát thực hiện của cấp xã. Công bố tỷ lệ hộ nghèo, xác nhận hộ nghèo, công nhận hộ thoát nghèo. Cấp xã: Xác định hộ nghèo, công nhận hộ thoát nghèo, huy động nguồn lực tại chỗ, tổ chức thực hiện các chính sách và dự án trên địa bàn, tự giám sát, đánh giá. Giám sát và đánh giá: Ban chỉ đạo giảm nghèo của huyện giám sát đánh giá theo định kỳ 6 tháng, hàng năm. Cấp xã và các thôn xóm tự tổ chức giám sát đánh giá thường xuyên và báo cáo theo định kỳ 6 tháng, hàng năm. Giám sát của cộng đồng: Gồm giám sát của các tổ chức đoàn thể và của người dân. b.Về chính sách: Tiếp tục thực hiện các chính sách, cụ thể như sau: Chính sách về ưu đãi lãi suất trong tín dụng. Chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế. Chính sách hỗ trợ người nghèo về giáo dục và dạy nghề Chính sách hỗ trợ về đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ nghèo dân tộc thiểu số. Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu (đường giao thông nông thôn, cứng hóa kênh mương) Chính sách bố trí và phụ cấp cho cán bộ chuyên trách làm công tác XĐGN ở cấp xã. 3.3.2.4. Lồng ghép các chương trình, dự án, hoạt động của các tổ chức đoàn thể quần chúng giúp hộ nghèo, người nghèo vươn lên thoát nghèo: Tiếp tục đẩy mạnh công tác phát động các phong trào, tổ chức thực hiện có hiệu quả như phong trào “Giúp phụ nữ nghèo có địa chỉ”, phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình, phong trào phụ nữ làm kinh tế giỏi, phát động cuộc vận động “Mái ấm tình thương”. Tổ chức các lớp tập huấn với các chủ đề phương pháp quản lý vốn và hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng, tập huấn khoa học kỹ thuật cho chị em phụ nữ nhằm giúp chị em có kiến thức quản lý vốn vay, áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, trồng trọt nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong gia đình. Các tổ chức đoàn thể như Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, Liên đoàn lao động, Hội chữ thập đỏ, trường trung cấp nghề......: cần thực hiện tốt chương trình giảm nghèo phối kết hợp lồng ghép các chương trình dự án đào tạo nghề, phát động rộng khắp, động viên giúp đỡ các hội viên, đoàn viên, nhân dân các dân tộc trong huyện tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình dự án, vận dụng khoa học kỹ thuật đưa những vật nuôi, giống cây trồng có năng suất hiệu quả cao vào chăn nuôi trồng trọt để nâng cao năng suất tăng thêm thu nhập cho bản thân, gia đình nhằm giúp các gia đình hộ nghèo thoát nghèo. B. Nhiệm vụ cụ thể của một số phòng ban như sau: 1. Phòng lao động thương binh và xã hội: là cơ quan thường trực chương trình; chủ trì và phối hợp với các phòng ban liên quan xác định đối tượng hỗ trợ; xây dựng cơ chế và chính sách, chỉ đạo các xã, thị trấn xây dựng và thực hiện chương trình; hướng dẫn thực hiện một số dự án: nhân rộng mô hình XĐGN, đào tạo cán bộ XĐGN. Phối hợp với Trung tâm dạy nghề dạy nghề cho người nghèo. 2. Phòng tài chính kế hoạch: Theo dõi cấp phát, hướng dẫn và giám sát chi tiêu tài chính, phối hợp với các phòng ban liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, thực hiện chương trình. 3. Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trạm khuyến nông: Chỉ đạo hướng dẫn và thực hiện một số chính sách, dự án thuộc ngành quản lý (đất sản xuất, khuyến nông), phối hợp với các phòng ban chỉ đạo đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với hộ nghèo. 4. Ngân hàng chính sách xã hội: Cung cấp tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách. 5. Phòng y tế: Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ về y tế. 6. Phòng giáo dục và đào tạo: Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục. 7. Phòng nội vụ: Chỉ đạo việc bố trí cán bộ làm công tác XĐGN ở các cấp. Thực hiện các chính sách liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 8. Phòng Công thương: Chỉ đạo hướng dẫn thực hiện có hiệu quả chính sách nhà ở cho hộ nghèo. 9. Các cơ quan thông tin tuyên truyền: Có trách nhiệm tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa của chương trình; tuyên truyền các mô hình, các cách làm hay, sáng tạo, có hiệu quả về giảm nghèo; tuyên truyền về kết quả hoạt động của chương trình, thông qua đó nâng cao trách nhiệm về xóa đói giảm nghèo cho toàn xã hội. 10. Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên như: Hội phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, Liên đoàn lao động, Hội cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ, tham gia thực hiện chương trình; mỗi một tổ chức tập trung vào một hoặc hai vấn đề cụ thể; tiếp tục thực hiện quỹ “Ngày vì người nghèo”; xây dựng mạng lưới “ Tổ tiết kiệm tín dụng”, “Tổ tương trợ”; quỹ tín dụng cho người nghèo, người có thu nhập thấp, thực h
Xem thêm

35 Đọc thêm

phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện vũng liêm, vĩnh long

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VŨNG LIÊM, VĨNH LONG

... 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VŨNG LIÊM VĨNH LONG 33 4.1 Phân tích tình hình tín dụng NHNo & PTNT chi nhánh huyện. .. MSSV: C1200159 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VŨNG LIÊM, VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: Tài – Ngân hàng Mã số ngành:... TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VŨNG LIÊM VĨNH LONG 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN VŨNG LIÊM QUA NĂM
Xem thêm

89 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SÔNG CẦU – THÁI NGUYÊN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SÔNG CẦU – THÁI NGUYÊN

LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cấp thiết của đề tài. Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận luôn luôn là cái đích của các doanh nghiệp, nó chi phối đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Minh chứng cho nhận định trên là một ngành kinh doanh trên lĩnh vực rất nhạy cảm: “Lĩnh vực tiền tệ” và đại diện cho ngành kinh doanh ấy là ngành Ngân hàng. Hoạt động của ngành Ngân hàng được coi là mạch máu của nền kinh tế, do đó đảm bảo cho quá trình luân chuyển vốn giữa các thành phần kinh tế được diễn ra trôi chảy, thuận lợi hơn. Sự lành mạnh của hoạt động Ngân hàng là cơ sở để ổn định tình hình kinh tế chính trị và cũng là điều kiện để khai thác tốt những tài nguyên, tiềm lực của nguồn kinh tế. Ngân hàng thương mại ( NHTM ) là tổ chức tín dụng được thành lập theo Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi,sử dụng tiền gửi cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Trong các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thì tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng nhưng mặt trái của nó cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đối với bản thân Ngân hàng, đó chính là rủi ro tín dụng. Đặc biệt, rủi ro của Ngân hàng dễ dẫn đến rủi ro hệ thống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do đó, để hạn chế những rủi ro thì các Ngân hàng đã tiến hành áp dụng hàng loạt các biện pháp đảm bảo nghiã vụ trả nợ của khách hàng. Một trong những biện pháp quan trọng nhất đó là bảo đảm tín dụng. Lấy tài sản bảo đảm là một trong những căn cứ quan trọng để Ngân hàng xác định hạn mức cho vay đối với khách hàng. Ngân hàng coi " Bảo đảm tín dụng" là nguồn trả nợ thứ hai sau nguồn trả nợ từ "thu nhập từ hoạt động kinh doanh của khách hàng". Cùng với sự gia nhập của tổ chức thương mại thế giới, thị trường tiền tệ Việt Nam cũng đón nhận sự gia nhập của nhiều tổ chức tín dụng quốc tế, đặc biệt là chi nhánh, phòng giao dịch của các Ngân hàng lớn trên thế giới. Điều này đặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức cho Ngân hàng Việt Nam. Dưới áp lực cạnh tranh, các Ngân hàng thương mại Việt Nam thường coi lãi suất là công cụ cạnh tranh đắc lực và tương đối hiệu quả. Bên cạnh đó, một số Ngân hàng đã bắt đầu nới lỏng các điều kiện cho vay nhằm thu hút các khách hàng mới. Một trong những điều kiện đó là điều kiện về tài sản bảo đảm. Hiện nay đã có những Ngân hàng cho vay không cần tài sản bảo đảm đối với một số đối tượng khách hàng cụ thể. Hình thức cho vay không cần đảm bảo bằng tài sản thu hút được một số lượng khách hàng đáng kể, song nó cũng đem đến cho Ngân hàng những rủi ro tiềm ẩn. Vì vậy, điều minh chứng rõ nhất là khi uy tín của khách hàng giảm sút thì tài sản bảo đảm là căn cứ duy nhất đảm bảo việc thu hồi lại nguồn gốc cho Ngân hàng. Cho nên, tài sản bảo đảm có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tuy nhiên, thực tế việc áp dụng các quy định về tài sản bảo đảm còn nhiều khó khăn, không những từ phía khách hàng, Ngân hàng mà cả từ phía Chính phủ và các bộ ngành có liên quan. Xuất phát từ tình hình thực tế của thị trường tiền tệ Việt Nam và cụ thể là tại NHNo&PTNT Sông Cầu, tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở các vấn đề lý thuyết về bảo đảm tín dụng, cùng với các kiến thức do thầy cô truyền thụ trên lớp và thêm nữa là sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên của NHNo & PTNT Sông Cầu, tỉnh Thái Nguyên, em đã chọn đề tài “Giải pháp tăng cường bảo đảm tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sông Cầu – Thái Nguyên” để làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Xem thêm

80 Đọc thêm

Lạm phát, nguyên nhân gây lạm phát và tình hình lạm phát ở Việt Nam

LẠM PHÁT, NGUYÊN NHÂN GÂY LẠM PHÁT VÀ TÌNH HÌNH LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

Lạm phát, nguyên nhân gây lạm phát và tình hình lạm phát ở Việt Nam năm 2003 9 điểm Chuyên mục Bài tập học kỳ, Kinh tế học đại cương Mỗi nước, mỗi nền kinh tế đều có những căn bệnh vĩ mô chưa khi nào giải quyết được một cách triệt để như thất nghiệp, lạm phát, năng suất lao động tăng chậm, cán cân thanh toán thâm hụt triền miên…Trong đó lạm phát là một vấn đề nổi cộm, hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và trí tuệ mới có thể mong muốn đạt được kết quả khả quan. Chống lạm phát không chỉ là việc của các doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của Chính phủ. Lạm phát ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội, đặc biệt là giới lao động. Ở nước ta hiện nay, tình hình lạm phát cũng như các giải pháp chống lạm phát, giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. NỘI DUNG I. Lạm phát và nguyên nhân gây lạm phát 1. Lạm phát Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá đồng tiền nội tệ so với các loại tiền tệ khác. Lạm phát nói chung có thể được hiểu là việc giá cả của hàng hóa tăng lên so với mức thời điểm trước (vật giá leo thang). Cần phải hiểu việc tăng giá ở đây là tăng giá chung của hầu hết các hàng hóa dịch vụ, chứ không phải tăng giá một hàng hóa cá biệt. 2. Tỉ lệ lạm phát Tỷ lệ lạm phát (tiếng Anh: Inflation rate) là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế. Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế. Thông thường, người ta tính tỷ lệ lạm phát dựa vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc chỉ số giảm phát GDP. Tỷ lệ lạm phát có thể được tính cho một tháng, một quý, nửa năm hay một năm.Tỷ lệ lạm phát là thước đo tỷ lệ giảm xuống sức mua của đồng tiền. Nó là một biến số được sử dụng để tính toán lãi suất thực cũng như để điểu chỉnh mức lương. 3. Nguyên nhân gây lạm phát Khi giá trị của hàng hóa và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng tiền giảm đi. Khi đó, với cùng một lượng tiền nhưng người tiêu thụ mua được ít hàng hóa hơn so với trước đó. Lạm phát cũng có thể là do khối lượng tiền lưu hành trong xã hội tăng lên khi Chính phủ không quản lí được khối lượng tiền lưu hành, hoặc do Chính phủ phát hành thêm tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách. Trong khi đó, số lượng hàng hóa xã hôi sản xuất ra vẫn không hề tăng, dẫn đến thừa tiền. Khi thừa tiền sẽ kích thích người tiêu dùng tăng sức mua (tăng cầu) khiến giá cả tăng vọt, có khi đưa đến siêu lạm phát. Lạm phát cũng có thể do yếu tố bên ngoài, do dòng tiền nước ngoài đổ vào trong nước nhiều dẫn đến thừa tiền, hoặc do giá cả của một số mặt hàng thiết yếu nào đó trên thế giới tăng, chẳng hạn như giá dầu thô tăng, dẫn đến các nước có nhập khẩu dầu sẽ tăng giá điện, cước phí vận chuyển hàng hóa cũng tăng. Điện và cước phí vận chuyển tăng là những chi phí đầu vào chủ yếu của tất cả các ngành hàng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng theo. Lạm phát cũng có thể do nhiều nguyên nhân tác động khác nhau, kể cả chính sách tăng lương của Chính phủ cũng có phần tác động đến lạm phát, vì tăng lương, người lao động thu nhập được nhiều tiền hơn và mạnh tay chi tiêu, mua sắm, cầu vượt cung. Ngay cả trong trường hợp các nhà sản xuất, phân phối bản lẻ đua nhau khuyến mãi, kích cầu làm cho thị trường tăng sức mua, tạo ra đòn bẩy cầu tăng vượt cung, dẫn đến thị trường tự điều tiết tăng giá góp phần gây ra lạm phát, nhất là thời điểm giáp tết. II. Tình hình lạm phát ở Việt Nam năm 2013 Năm 2013, áp lực lạm phát trong nước được cải thiện không chỉ bởi quyết tâm thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát theo tinh thần Nghị quyết 01NQCP và Nghị quyết 02NQCP ngày 712013 của Chính phủ; bởi xu hướng giảm một số hàng hóa, nhất là giá lúa, gạo; bởi người dân tiếp tục thắt chặt chi tiêu khi thu nhập eo hẹp; và bởi sự tiếp tục giảm thuế nhập khẩu, mở cửa thị trường theo cam kết trong ASEAN, WTO; giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi suất ngân hàng, cũng như các nỗ lực giảm giá khác của danh nghiệp. Tuy nhiên cũng như mọi năm, CPI những tháng cuối năm 2013 chịu nhiều áp lực truyền thống, như chu kì tăng giá cuối năm gắn với đẩy mạnh các hoạt động kinh tế để hoàn tất hợp đồng và các dịp lễ, tết và tổng kết của các đơn vị, tổ chức xã hội. Hơn nữa, năm 2013, chu kì truyền thống này đã xuất hiện sớm, khi mức tăng CPI cao trở lại ngay trong tháng 7 so với thời điểm thường chỉ từ cuối quý 3 hằng năm do chịu áp lực mưa bão, đặc biệt là do áp lực tăng giá điện (điều chỉnh từ ngày 182013), giá than cho sản xuất điện (2042013), giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước, giá dịch vụ giáo dục ( học phí), dịch vụ văn hóa, nhà ở… CPI cuối năm còn chịu thêm áp lực từ sự mất cân đối thu chi ngân sách nhà nước các cấp, với mức bội chi trong chín tháng qua đã lên tới con số 100 nghìn tỉ đồng; trong khi trái phiếu Chính phủ đang khó bán so với đầu năm. Tăng trưởng và tiêu dùng kinh tế ở dưới tiềm năng có thể tạo sức ép cao nới lỏng chính sách tiền tệ và tài khóa, kể cả việc tăng mua ngoại tệ để cải thiện dự trữ ngoại hối quốc gia, dẫn đến gia tăng áp lực về lạm phát tiền tệ và cầu kéo. Ngoài ra, những căng thẳng và xung đột quân sự khu vực có thể tạo áp lực về dự trữ và giá xăng dầu thế giới, từ đó có tác động xấu đến giá xăng dầu trong nước và CPI cả nước cuối năm. CPI trong nước cũng chịu áp lực lạm phát ngoại nhập, do lạm phát khu vực và thế giới. Theo dự bão của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) tháng 7 2013, lạm phát tại các nước mới nổi và đang phát triển sẽ là 6,0% trong năm 2013 (tăng 0,1% so với dự báo tháng 4) và đạt 5,5% trong năm 2014 (giảm 0,1% so với dự báo tháng 4). Theo báo Dân trí số ra ngày 3082013 , tại báo cáo trình Chính phủ trong tháng 82013, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGSTCQG) cho rằng, tình hình lạm phát cho đến thời điểm này vẫn đang tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp so với các năm trước. So với đầu năm, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 8 tháng đã tăng 3,53%. Trong đó, CPI tháng 8 tăng cao hơn tháng trước ở mức 0,83% chủ yếu do tác động của việc điều chỉnh giá (giá xăng dầu trong tháng 7 và giá dịch vụ y tế tại Hà Nội tăng mạnh trên 60%). Vừa rồi, nhóm thuốc và dịch vụ y tế trong cả nước có mức tăng cao đột biến xấp xỉ 55% (dịch vụ y tế tăng 75,79%). Riêng trong mức tăng 3,16% của CPI Hà Nội tháng 82013, nếu loại trừ yếu tố xăng dầu và y tế, CPI sẽ chỉ tăng khoảng 0,5%. Tính toán bóc tách thành phần mùa vụ, UBGSTCQG cho thấy, việc điều chỉnh giá hàng hóa cơ bản và dịch vụ, tỷ giá và dịch vụ công (y tế, giáo dục) là nhân tố chính chi phối lạm phát của năm nay. Cụ thể, trong tháng 8, lạm phát so với cùng kỳ ở mức khá cao so với các tháng trước (7,5%) nhưng lạm phát loại trừ yếu tố mùa vụ (xăng dầu, điện, dịch vụ công) chỉ ở mức 3,43%. Theo UBGSTCQG, nếu không có những thay đổi về giá các mặt hàng cơ bản thì nhiều khả năng lạm phát cả năm 2013 sẽ vào khoảng 5% (cao hơn so với mức tương ứng 4,3%) của năm 2012. Do đó, để đạt mục tiêu CPI cả năm không vượt quá mức 7%, công tác điều hành giá cả trong nững tháng cuối năm sẽ có tính quyết định. UBGSTCQG khuyến nghị Chính phủ, việc điều chỉnh giá các mặt hàng cơ bản và dịch vụ công cần có sự điều phối thống nhất, có bước đi và lộ trình thích hợp. Ngoài ra, Ủy ban cũng đánh giá, ở chỉ tiêu tăng trưởng GDP, việc thực hiện mục tiêu 5,5% trong năm 2013 là một thách thức lớn, nhiều khả năng tăng trưởng GDP cả năm 2013 chỉ ở mức 5,3%. Như vậy, về tổng thể, có thể khẳng định CPI năm 2013 chắc chắn là sẽ không quá 9% và sẽ giảm dần sau đó, ở mức 7% năm 2014 sẽ và giảm xuống 6,5% trong năm tiếp theo. Thực tế theo thống kê vào thời điểm cuối năm 2013, lạm phát được ghi nhận là mức tăng thấp nhất trong suốt 10 năm qua, với mức tăng chỉ số tiêu dùng 6,04% so với cuối năm 2012 (6,81%). Đó là con số được công bố tại Hội nghị trực tuyến của Chính phủ với các địa phương diễn ra ngày 23.12.2013. Báo cáo trước Chính phủ của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) Bùi Quang Vinh cho thấy, lạm phát được kiềm chế, chỉ số gia tăng thấp, góp phần đảm bảo kinh tế vĩ mô ổn định. Về tốc độ tăng trưởng GDP, qua thống kê đã có sự gia tăng qua từng quý, cụ thể, GDP cả nước ước tính tăng 5,421%, thấp hơn kế hoạch đề ra là 5,5 % nhưng cao hơn năm 2012 (5,25%). Đánh giá tổng quan về tình hình kinh tếxã hội năm 2013, theo bộ KHĐT, bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn tồn tại một số yếu kém, hạn chế như: tái cơ cấu các tổ chức tín dụng triển khai chậm và gặp nhiều khó khăn; nợ xấu của hệ thống ngân hàng cần được xử lý, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn ở mức cao; thị trường chứng khoán và thị trương bất động sản giảm mà chưa có nhiều cải thiện; tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước chậm…Đặc biệt, tăng trưởng xuất khẩu đạt 132,2 tỷ USD, tăng 15,4% so với chỉ tiêu 10% được giao, nhưng chủ yếu dựa vào khu vực FDI và thấp hơn 2012 (mức 18,2 %). III. Các giải pháp kiềm chế lạm phát Để kiềm chế lam phát một cách hiệu quả trong thời gian tới, Nhà nước cần thực hiện những biện pháp cụ thể như sau. Thứ nhất, tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, chính sách tài khóa chặt chẽ. Điều hành lãi suất phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát. Tăng dư nợ tín dụng phù hợp và bảo đảm chất lượng tín dụng. Điều hành hiệu quả tỷ giá, thị trường ngoại hối, thị trường vàng, bảo đảm giá trị đồng tiền Việt Nam. Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu. Tăng dự trữ ngoại hối. Thúc đẩy phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán. Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, tập trung chống thất thu, thực hiện triệt để tiết kiệm, kiên quyết cắt giảm các khoản chi chưa thật cần thiết. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả, tiếp tục thực hiện cơ chế giá thị trường đối với các mặt hàng, dịch vụ công thiết yếu như điện, than, xăng dầu, nước, dịch vụ y tế... theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu kiểm soát lạm phát, công khai minh bạch và có hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, người nghèo. Thứ hai, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Chính phủ cũng cần có giải pháp cụ thể, giúp doanh nghiệp chuẩn bị và nâng cao tính cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng cởi mở và tiệm cận với chuẩn mực quốc tế. Mặc dù các bước cải cách doanh nghiệp nhà nước đã được thực hiện từ nhiều năm, nhưng tốc độ còn chậm và hiệu quả còn thấp. Vì thế, các chương trình thoái vốn đầu tư ngoài ngành, cổ phần hóa doanh nghiệp cần phải được Chính phủ chỉ đạo thực hiện nhanh và mạnh hơn trong năm 2014. Cùng với đó, giải quyết hiệu quả hơn vấn đề nợ xấu, hoàn thành cơ bản việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, khơi thông dòng vốn tín dụng cho doanh nghiệp. Thứ ba, thúc đẩy phát triển thị trường trong nước và tiếp tục khai thác tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế. Trong những năm tới, cần xác định đầy đủ thách thức và lợi thế khi Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) để từ đó tập trung đầu tư phát triển mạnh những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh với thuế suất giảm sâu. ThứTư, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 30CTTTg ngày 26112013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Theo đó, các cơ quan quản lý cần kiểm tra và rà soát kỹ các quy định, văn bản trước khi ban hành để tránh có lỗ hổng làm thất thu, lọt thuế. Bên cạnh đó, phải tăng cường kiểm tra, giám sát để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp thực hiện hành vi chuyển giá gây thất thu cho ngân sách nhà nước, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế. Thực hiện tiết kiệm chi tiêu sao cho phù hợp với tình hình khó khăn hiện nay theo hướng ưu tiên cho các chương trình giảm nghèo, nông thôn mới. Bội chi ngân sách cần được kiểm soát chặt chẽ, nâng bội chi phải đi đôi với đầu tư công hiệu quả để tránh lạm phát. Rà soát những khoản chi thường xuyên không hợp lý, gây lãng phí. Bảo đảm tính hiệu quả và nâng cao chất lượng các khoản chi trong đó có chi cho phúc lợi xã hội. Thứnăm, việc điều chỉnh giá các mặt hàng cơ bản và dịch vụ công cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành liên quan và lộ trình hợp lý về thời điểm tăng giá, mức tăng giá.Lạm phát rất nhạy cảm, thường không bền vững, dễ bị phá vỡ và nếu bùng phát trở lại sẽ rất khó kiểm soát. Do vậy, cần tập trung kiểm soát lạm phát ngay cả khi vẫn ở mức thấp để tránh rủi ro cho những năm tới. KẾT LUẬN Như vậy, năm 2013 là 1 bước tiến mới trên con đường đẩy lùi lạm phát, khắc phục tình trạng kinh tế chậm phát triển. Kinh tế ổn định sẽ làm tiền đề cơ sở cho sự thành công của các thành tựu trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, chính trị…Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững Đảng và Nhà nước cần nghiêm túc xem xét lại mô hình kinh tế vừa qua và sớm định hướng một mô hình mới, cùng những thể chế hỗ trợ phù hợp, nếu không các cuộc cải cách sẽ không có mục tiêu thực sự và Việt Nam sẽ bỏ lỡ cơ hội đi tới tương lai bằng con đường bằng phẳng. Với những giải pháp nêu trên, cùng với những kết quả bước đầu trong điều hành của Chính phủ năm qua, chúng ta có thể hy vọng CPI sẽ đạt được mục tiêu của Quốc hội đề ra trong năm 2014.
Xem thêm

9 Đọc thêm

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU 3 LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG I – PHÂN TÍCH VĨ MÔ NỀN KINH TẾ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO Ở VIỆT NAM 7 1.1. Một vài nét về kinh tế Việt Nam trong thời gian qua. 7 1.2. Phân tích ngành bánh kẹo. 16 1.2.1. Đặc điểm môi trường kinh doanh. 16 1.2.2. Các yếu tố tác động đến các công ty trong ngành sản xuất bánh kẹo 18 1.2.3. Phân tích SWOT ngành bánh kẹo. 20 1.2.4. Triển vọng phát triển ngành. 21 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA GIAI ĐOẠN 2010 – 62013. 23 2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Bibica. 23 2.2. Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty. 25 2.2.1. Hoạt động kinh doanh chính. 25 2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh. 26 2.3. Phân tích báo cáo tài chính. 28 2.3.1. Phân tích bảng cân đối kế toán. 28 2.3.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh. 36 2.3.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 41 2.4. Phân tích các chỉ số tài chính. 45 2.4.1. Phân tích khả năng thanh toán. 45 2.4.2. Phân tích khả năng hoạt động. 49 2.4.3. Phân tích khả năng cân đối vốn. 55 2.4.4. Phân tích khả năng sinh lời 57 2.4.5. Phân tích Dupont 60 2.5. Nhận định thuận lợi khó khăn trong hoạt động tài chính của công ty Cổ phần Bibica 63 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 66 3.1. Chiến lược phát triển đầu tư của công ty trong thời gian tới 66 3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình tài chính của BBC 66 3.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức bán hàng: 66 3.2.2. Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường: 67 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm: 68 3.2.5. Tăng cường các biện pháp kinh tế tài chính có tính chất đòn bẩy nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. 72 3.2.6. Mở rộng hơn các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng. 72 KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu đồ 1. 1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 – 62013. 6 Biểu đồ 1. 2: Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013. 7 Biểu đồ 1. 3: Tín dụng và lãi vay bình quân giai đoạn 2005 – 2013. 8 Biểu đồ 1. 4: Giá trị xuất nhập khẩu giai đoạn 2005 – 2013. 8 Biểu đồ 1. 5: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (đơn vị: %) 9 Biểu đồ 1. 6: Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2005 2013. 10 Biểu đồ 1. 7: Tăng trưởng tin dụng lạm phát giai đoạn 2008 2013. 11 Biểu đồ 1. 8: Dự trữ ngoại hối giai đoạn 2001 – 62013. 12 Biểu đồ 1. 9: Mức tăng giảm bình quân trong năm của tỷ giá USDVND 13 Biểu đồ 1. 10: Tăng trưởng tín dụng Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2008 2012. 14 Biểu đồ 1. 11: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thu lỗ. 14 Bảng 2. 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của BBC 26 Bảng 2. 2: Bảng cân đối kế toán của BBC 29 Bảng 2. 3: Cơ cấu tài sản. 30 Bảng 2. 4: Cơ cấu Nguồn vốn: 32 Bảng 2. 5: Bảng thể hiện diễn biến sử dụng nguồn. 33 Bảng 2. 6: Bảng phân tích biến động nguồn vốn sử dụng nguồn vốn. 34 Bảng 2. 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 37 Bảng 2. 8: Sự thay đổi của các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD qua các năm 38 Bảng 2.9: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 41 Bảng 2. 10: Chỉ số thể hiện khả năng thanh toán. 45 Bảng 2. 11: So sánh hệ số thanh toán hiện hành của BBC, HHC, KDC 46 Bảng 2. 12: So sánh hệ số thanh toán nhanh của BBC, HHC, KDC 47 Bảng 2. 13: So sánh hệ số thanh toán tức thời của BBC, HHC, KDC 48 Bảng 2. 14: Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho. 49 Bảng 2. 15: So sánh vòng quay HTK của BBC, HHC, KDC 50 Bảng 2. 16: Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân. 51 Bảng 2. 17: So sánh vòng quay khoản phải thu của BBC, HHC, KDC 52 Bảng 2. 18: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ 52 Bảng 2. 19: So sánh hiệu suất sử dụng TSCĐ của BBC, HHC, KDC 53 Bảng 2. 20: Chỉ tiêu hiệu suât sử dụng tổng tài sản. 54 Bảng 2. 21: So sánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản của BBC, HHC, KDC 55 Bảng 2. 22: Các chỉ tiêu khả năng cân đối vốn. 55 Bảng 2. 23: So sánh hệ số nợ của BBC, HHC, KDC 56 Bảng 2. 24: Chỉ tiêu khả năng sinh lời 57 Bảng 2. 25: So sánh ROA của BBC, HHC, KDC 59 Bảng 2. 26: So sánh ROE của BBC, HHC, KDC 60 Bảng 2. 27: Bảng thể hiện mối quan hệ giữa ROE một số chỉ tiêu. 61 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các doanh nghiệp đặc biệt là trình độ quản lý tài chính. Vì vậy, có thể nói phân tích tài chính là chức năng có tầm quan trọng số một trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong cuộc đời kinh doanh. Đặc biệt, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, điều chỉnh kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế còn chậm thì quản lý tài chính là một vấn đề quan trọng hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động tốt mang lại sự giàu có cho chủ sở hữu khi nó được quản lý tốt về mặt tài chính. Các quyết định và hoạt động của nhà hoạt động của nhà phân tích tài chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp: đó là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh được căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận và tăng trưởng thu nhập một cách vững chắc. Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, các doanh nghiệp vẫn còn xem nhẹ việc phân tích tài chính. Do đó, các nhà quản lý doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, đồng thời việc khai thác các nguồn vốn vẫn còn chậm trễ, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh. Để đứng vững được trong môi trường cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp phải nghiên cứu và áp dụng những phương pháp, chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp, mang lại những thông tin tài chính chính xác, bổ ích. Cũng chính vì lẽ đó, đề tài của tôi hướng về “Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Bibica” để từ đó có thể giúp nhà quản trị một phần nào đó có những bước đi đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của mình. 2. Đối tượng phạm vi nghiên cứu Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica trong giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013. 3. Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống chi tiết, số liệu phương pháp phân tích, cần xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích phương pháp phân tích phù hợp. Khi phân tích tài chính, ta sử dụng các phương pháp chủ yếu: Phương pháp tỷ lệ. Phương pháp so sánh. 4. Kết cấu bài phân tích Ngoài phần Mở đầu Kết luận, bài phân tích gồm có 3 chương: Chương I: Phân tích vĩ mô nền kinh tế phân tích ngành Chương II: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Bibica trong giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica
Xem thêm

76 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNO & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN NA RÌ – TỈNH BẮC KẠN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNO & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN NA RÌ – TỈNH BẮC KẠN

1.Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc. Từ một nền kinh tế kế hoạch hóa với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng XHCN. Ngành Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính cung cấp vốn cho các ngành kinh tế đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng liên tục ở tốc độ cao, lạm phát được kiểm soát ở mức độ hợp lý, giá trị đồng tiền ổn định. Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước và trong sản xuất nông nghiệp, hộ sản xuất giữ vai trò quan trọng. Vai trò kinh tế hộ gia đình được xác định từ Chỉ thị 100 và Nghị quyết 10. Trong những năm qua hộ sản xuất đã phát huy vai trò quan trọng là cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, tạo công ăn việc làm, tận dụng mọi nguồn lực lao động trong nông thôn, góp phần hạn chế các tệ nạn xã hội nhất là trong khu vực nông thôn hiện nay. Hệ thống NHNo & PTNT chi nhánh huyện Na Rì nhận thấy rõ sự cần thiết phải chú trọng tới đối tượng tín dụng từ khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và hộ sản xuất. Đây là sự chuyển hướng phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, mặt khác đi vào thị trường tín dụng nông thôn và phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Na Rì. Thị trường tín dụng nông thôn là mảnh đất còn chứa ẩn nhiều tiềm năng mà NHNo & PTNT chi nhánh huyện Na Rì cần phải vươn tới để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước là xóa đói giảm nghèo. Song hiện nay quan hệ tín dụng giữa NHNo & PTNT chi nhánh huện Na Rì đối với kinh tế hộ sản xuất còn hạn hẹp do nhiều vướng mắc và trở ngại. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng nhằm tìm ra nguyên nhân và cách tháo gỡ là rất cần thiết. Qua thời gian học tập tại trường và quá trình thực tập, nghiên cứu tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Na Rì. Em chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Na Rì – tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài viết chuyên đề tốt nghiệp.
Xem thêm

59 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ THẾ GIỚI NHỮNG TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP CỦA KINH TẾ THẾ GIỚI ĐẾN KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20102020

TIỂU LUẬN CAO HỌC CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ THẾ GIỚI NHỮNG TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP CỦA KINH TẾ THẾ GIỚI ĐẾN KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20102020

Tình hình kinh tế thế giới từ năm 2010 đến nay có những diễn biến phức tạp và chịu tác động sâu sắc của các biến động chính trị ở Bắc Phi, Trung Ðông, thảm họa động đất, sóng thần ở Nhật Bản, tranh chấp biểnđảo giữa Trung Quốc – Nhật Bản, Trung Quốc với một số nước Đông Nam Á. Trong bối cảnh chung đó, kinh tế Việt Nam không tránh khỏi chịu ảnh hưởng tiêu cực và gặp phải một số khó khăn. Trong đó, nổi lên là vấn đề lạm phát tăng cao trở thành thách thức đối với công tác điều hành vĩ mô trong năm 2011, năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Ðại hội Ðảng toàn quốc lần thứ XI; đồng thời ảnh hưởng đến công tác bảo đảm an ninh trật tự, nhất là trong thời điểm toàn Ðảng, toàn quân, toàn dân ta chuẩn bị tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 20112016.Kinh tế thế giới đối mặt nhiều khó khăn: Kinh tế thế giới những tháng đầu năm 2011 đã phục hồi chậm lại do những khó khăn từ các đầu tàu kinh tế, như xu hướng giảm phát của kinh tế Nhật Bản, việc chủ động điều chỉnh tốc độ tăng trưởng chậm lại ở Trung Quốc, những khó khăn về nợ công ở châu Âu; đặc biệt là trước những tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng chính trị ở 11 nước Bắc Phi, Trung Ðông và thảm họa thiên tai tại Nhật Bản (ước tính, lấy đi ít nhất 0,5% tăng trưởng kinh tế toàn cầu). Trong bối cảnh đó, kinh tế thế giới lại phải đối mặt với những khó khăn, thách thức khác:Lạm phát đang trở thành mối lo hàng đầu của tất cả các quốc gia, khi mà chỉ số chung của các loại hàng hóa nguyên liệu thô đã tăng 8% chỉ trong vài tháng do ảnh hưởng từ các chương trình nới lỏng tiền tệ của nhiều nền kinh tế lớn trong năm 2010 và tình hình bất ổn chính trị tại Bắc Phi, Trung Ðông. Nhiều nước ở châu Á có mức lạm phát cao nhất trong nhiều năm qua, như Trung Quốc 5%, Ấn Ðộ 8,2%, Hàn Quốc 4,7%... Trong bối cảnh đó, thảm họa động đất, sóng thần và nguy cơ ảnh hưởng phóng xạ từ Nhật Bản đang có nguy cơ đẩy lạm phát tiếp tục tăng cao hơn tại châu Á do nhu cầu nhập khẩu năng lượng, vật tư xây dựng, nông hải sản của Nhật Bản tăng mạnh, trong khi nguồn cung xuất khẩu các chi tiết công nghệ của Nhật Bản cho các ngành sản xuất hàng điện tử của châu Á giảm (giá của các bộ mạch vi xử lý được sử dụng trong các thiết bị điện tử đã tăng 8%, khí tự nhiên hóa lỏng tăng hơn 10% tại thị trường châu Á kể từ sau thảm họa này).
Xem thêm

12 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng góp phần phát triển kinh tế hộ tại ngân hàng NoPTNT thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI NGÂN HÀNG NOPTNT THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Mục tiêu nghiên cứu nhằm: 1) Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, kinh tế hộ và vai trò của tín dụng ngân hàng trong phát triển kinh tế hộ; 2) Phân tích thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng trong phát triển kinh tế hộ tại NHNo PTNT thị xã Hồng Lĩnh thời gian qua; 3) Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động tín dụng ở NHNo PTNT thị xã Hồng Lĩnh; 4) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng góp phần phát triển kinh tế hộ ở địa phương trong thời gian tới.
Xem thêm

104 Đọc thêm

HIỆU QUẢ CHO VAY NHÓM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HUẾ

HIỆU QUẢ CHO VAY NHÓM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HUẾ

điểm và tình hình kinh tế trên địa bàn, phạm vị hoạt động tín dụng ngày càng đượcmở rộng. Bên cạnh đó, NH cũng luôn cố gắng khắc phục mọi khó khăn để có thểđáp ứng nhu cầu vay vốn của các cá nhân trên địa bàn.Dựa vào những cơ sở trên, ta nhận thấy những mặt đạt được cũng như một sốtồn tại của hoạt động cho vay nhóm KHCN của NH Quân đội – chi nhánh Huế, từđó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay nhómĐKHCN của chi nhánh. Từ đó, phía NH vẫn theo sát mục tiêu trở thành một trongnhững NHTMCP hàng đầu Việt Nam với sự đầu tư đồng bộ và bài bản cùng với sựnỗ lực của toàn bộ đội ngũ cán bộ nhân viên nhằm phát triển và mở rộng hơn nữatrong tương lai.Bài khóa luận đã phần nào đã giải quyết được các mục tiêu đề ra ban đầu.Trang ixKhóa luận tốt nghiệpPHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ1. Tính cấp thiết của đề tàiTrong những năm vừa qua, nền kinh tế đất nước đang có những chuyển biếnhết sức khả quan, đất nước đang dần gia nhập vào thị trường khu vực và thế giới,thiết lập mối quan hệ quốc tế trên nhiều lĩnh vực, đạt được nhiều thành tựu trên mọimặt của đời sống xã hội. Trong đó, Hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) ViệtNam đã đóng góp vai trò rất quan trọng trong những thành tựu đã kể trên. Ngànhtế
Xem thêm

74 Đọc thêm

Cùng chủ đề