MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG NGÂN HÀNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG NGÂN HÀNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM":

ĐỀ TÀI MỞ RỘNG TÍN DỤNG LÀNG NGHỀ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH

ĐỀ TÀI MỞ RỘNG TÍN DỤNG LÀNG NGHỀ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH

Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Làng nghề là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế xã hội. Phát triển làng nghề là tạo công ăn việc làm, thu hút nguồn lao động dồi dào, vốn nhàn rỗi trong dân cƣ, nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống của dân cƣ vùng nông thôn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần thực hiện công cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, hội nhập kinh tế. Làng nghề cần có nguồn vốn dồi dào để phát triển, mà nguồn vốn đó chủ yếu là nguồn cung từ các tổ chức tín dụng. Xuân Trƣờng là một huyện giàu tiềm năng phát triển kinh tế, có nhiều làng nghề vì vậy nhu cầu vốn cho phát triển loại hình kinh tế này ngày càng lớn. Hiện nay, ngoài nguồn cung vốn từ tổ chức tín dụng gắn liền với kinh tế nông nghiệp là NHNo&PTNT là nguồn cung ứng vốn chủ yếu, tuy nhiên ở địa phƣơng có sự xuất hiện của các tổ chức tín dụng khác nhƣ: quỹ tín dụng nhân dân (nay là Ngân hàng Hợp tác xã) và các NHTM khác…Việc NHNo&PTNT mở rộng tín dụng đối với làng nghề càng trở nên cấp thiết nhằm thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng và sự phát triển của nền kinh tế. Nhận thức đƣợc vấn đề nêu trên và xuất phát từ thực tế làng nghề, tín dụng làng nghề tại huyện Xuân Trƣờng, tôi xin chọn đề tài “Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định” làm mục tiêu nghiên cứu với mong muốn đóng góp một số ý kiến cho công tác mở rộng tín dụng đối với làng nghề để có hiệu quả hơn nữa. 2. Mục đích nghiên cứu  Nghiên cứu vấn đề cơ bản về làng nghề và mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề.  Phân tích thực trạng tín dụng, mở rộng tín dụng đối với làng nghề tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng- tỉnh Nam Định.2  Đƣa ra giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Xuân Trƣờng- tỉnh Nam Định 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận văn nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định. Nguồn số liệu đƣợc sử dụng để phân tích trong luận văn là trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các biện pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, điều tra chọn mẫu trong nghiên cứu lý thuyết, thống kê kinh tế và phân tích kinh tế. 5. Kết cấu của luận văn Tên của luận văn “ Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định” Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng I: Tổng quan về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề. Chƣơng II: Thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định. Chƣơng III: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định.3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ 1.1 VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ TRONG NỀN KINH TẾ 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của làng nghề Theo thông tƣ số 116/2006/TT-BNN, ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, quy định Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cƣ cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cƣ tƣơng tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động theo ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. Đặc trưng của làng nghề Làng nghề có vốn đầu tƣ không lớn nhƣng giá trị làm ra không nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh. Kết cấu hạ tầng làng nghề đòi hỏi không cao nhƣ các ngành công nghiệp hiện đại, các khu công nghiệp tập trung. Phân loại các làng nghề Theo thời gian hình thành: + Làng nghề truyền thống: làng nghề xuất hiện từ lâu trong lịch sử và còn tồn tại đến ngày nay. + Làng nghề mới: những ngành nghề hình thành do sự lan tỏa của các làng nghề truyền thống hoặc đƣợc du nhập từ các địa phƣơng khác. Theo ngành nghề: bao gồm: + Làng nghề thủ công + Làng nghề thủ công mỹ nghệ + Làng nghề công nghiệp tiêu dùng + Làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm + Làng nghề sản xuất vật liệu, xây dựng4 + Làng nghề buôn bán và dịch vụ Tiêu chuẩn làng nghề Theo thông tƣ số 116/2006/TT-BNN, ngày 18/12/2006 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn để công nhận làng nghề gồm 3 tiêu chí:  Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn.  Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.  Chấp hành tốt chính sách pháp luật của nhà nƣớc. 1.1.2 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế xã hội Làng nghề là cơ sở sản xuất quan trọng đầu tiên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Các làng nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển sẽ thúc đẩy phân công lao động ở nông thôn theo định hƣớng CNH, HĐH; thu hút lao động dƣ thừa từ nông nghiệp. Đây là yếu tố, điều kiện quan trọng để CNH, HĐH của nền kinh tế. Các làng nghề ở nông thôn sử dụng nguồn tài nguyên, lao động dồi dào ở nông thôn, khai thác nguồn vốn tự có trong dân, mở rộng sản xuất, thu hút lao động, giải quyết đƣợc công ăn việc làm cho ngƣời lao động và tích lũy vốn cho CNH, HĐH. Sự phát triển của làng nghề ở nông thôn hình thành đội ngũ những ngƣời thợ, nhà quản lý tùy theo quy mô, mô hình sản xuất. Cùng với việc sáng tạo, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào việc cải tạo nghề truyền thống nhằm tăng năng suất và chất lƣợng sản phẩm, có khả năng cung ứng sản phẩm thủ công mỹ nghệ ra thị trƣờng nƣớc ngoài. Việc xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế, truyền bá văn hóa truyền thống và góp phần quảng bá du lịch.5 Phát triển làng nghề là sự bảo tồn và phát triển công nghiệp cổ truyền trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định
Xem thêm

106 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC HÀ TĨNH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC HÀ TĨNH

Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để thực hiện được mục tiêu đó, chúng ta cần đảm bảo được những mục tiêu trước mắt đó là thúc đẩy tăng trưởng nhanh ,bền vững, bảo đảm ổn đinh kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát. Tuy nhiên trong tình hình kinh tế hiện nay, việc sản xuất gặp rất nhiều khó khăn, nước ta cần có nguồn vốn vững mạnh nhằm thúc đẩy sản xuất trong nước, bên cạnh đó thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế. Đề cập tới vấn đề này chúng ta không thể không nhắc tới vai trò của các ngân hàng thương mại, một trong những kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế. Là một ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thời gian qua đã góp phần không nhỏ trong việc huy động vốn cho cho nền kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có những hạn chế nhất định trong các hoạt động nghiệp vụ cần được tiếp tục hoàn thiện. Đặt ra vấn đề nghiên cứu, xuất phát từ thực tế tìm hiểu và sau quá trình thực tập tại Phòng Khách hàng– Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Tĩnh, được sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ hướng dẫn và sự chỉ bảo tận tình của ThS. Phan Thị Thu Hiền, tôi đã hoàn thành bản Báo cáo thực tập tổng hợp và đưa ra một số kiến nghị như sau nhằm đóng góp ý kiến của bản thân vào giải pháp cho sự phát triển của ngân hàng.
Xem thêm

49 Đọc thêm

TÀI TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NGHIÊN CỨU SO SÁNH CẢI CÁCH KHU VỰC TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

TÀI TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NGHIÊN CỨU SO SÁNH CẢI CÁCH KHU VỰC TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

2007.Hiện tại, Việt Nam đang cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước theo cách tương tựnhư chương trình cổ phần hóa của Trung Quốc, nhưng tiến độ đến nay vẫn chậm. Chỉ có VCB vàICB là được IPO (phát hành lần đầu ra công chúng); còn ba ngân hàng thương mại nhà nước cònlại là BIDV, VBARD, và MHB được hy vọng sẽ sớm ra công chúng. Hơn nữa, không giốngTrung Quốc, VCB thực hiện IPO mà không qua bước đầu tiên là tìm đối tác chiến lược. Vì vậy,mặc dù đợt phát hành diễn ra khá tốt, niềm tin của công chúng vào VCB đã giảm mạnh kể từ đợtIPO, thể hiện qua sự giảm sút gần 70% giá cổ phiếu của ngân hàng này sau một năm, khi đó giáIPO của ngân hàng ICB chưa bằng 1/5 giá IPO của VCB. Năm 1995 Ủy ban Chứng khoán Nhànước (SSC) được thiết lập nhằm tạo điều kiện phát triển thị trường vốn, theo sau là sự hình thànhTrung tâm Giao dịch Chứng khoán TPHCM viết tắt là HOSTC năm 2000 và Trung tâm Giaodịch Chứng khoán Hà Nội, HASTC năm 2005.III.1.2. Trung QuốcPBOC (Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc) được thiết lập ngày 01/12/1948 thuộc Bộ Tài chính,và được vận hành như ngân hàng một cấp giống như NHNN ở Việt Nam. Không lâu sau đó, bangân hàng chuyên biệt được hình thành để phục vụ chức năng tài trợ cho nền kinh tế: BOC(Ngân hàng Trung Hoa), ABC (Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc), và CCB (Ngân hàng Xâydựng Trung Quốc) 7. Trung Quốc cũng ban hành đồng tiền mới với năm 1951, gọi là Nhân dân tệ(remimbi hay yuan).Một trong những cuộc cải cách do Đặng Tiểu Bình phát động năm 1978 theo kế hoạch chuyểnđổi Trung Quốc từ một nền kinh tế kế hoạch tập trung sang “nền kinh tế thị trường xã hội chủnghĩa” là quyết định của Hội đồng Nhà nước để PBOC trở thành ngân hàng trung ương vàotháng 9/1983. BOC và ABC cũng trở thành ngân hàng thương mại nhà nước năm 1979. Haiquyết định quan trọng này đã chính thức chuyển đổi Trung Quốc theo hệ thống ngân hàng haicấp. Hơn nữa, một ngân hàng khác là ICBC (Ngân hàng Công Thương Trung Quốc), cũng đượcthành lập năm 1984, cùng gia nhập đội ngũ ba ngân hàng đặc biệt đã nêu. Đến nay đây là bộ tứngân hàng thương mại lớn nhất Trung Quốc. Đồng thời, những ngân hàng này chịu trách nhiệmtài trợ cho các khu vực kinh tế được giao, và phối hợp chặc chẽ với PBOC. Các ngân hàng khu6
Xem thêm

51 Đọc thêm

Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan trong thế giới ngày nay. Xu hướng hội nhập đã tác động mạnh mẽ đối với các quốc gia, thể hiện rõ nét trên lĩnh vực thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác. Các quốc gia ngày càng chủ động mở cửa hội nhập sâu, rộng các lĩnh vực trong nền kinh tế của mình, trong đó có cả lĩnh vực vốn nhạy cảm của nền kinh tế như lĩnh vực tài chính ngân hàng. Việt Nam đã gia nhập WTO mở ra thị trường toàn cầu cho hàng hoá dịch vụ trong nước. Quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có những bước phát triển khả quan, thương mại hai chiều ngày một tăng trưởng, xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày càng được cải thiện rõ nét. Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình mở rộng giao lưu thương mại, tìm kiếm thị trường xuất khẩu, các doanh nghiệp cũng đang tìm mọi biện pháp để xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường mới. Khi các hoạt động này càng sôi động và phát triển thì kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu qua các Ngân hàng thương mại sẽ tăng theo. Thực tế, hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam tăng lên qua các năm cũng đồng thời đi với nó là hoạt động thanh toán XNK của các Ngân hàng thương mại cũng tăng lên. Thanh toán quốc tế trở nên ngày càng quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam là mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển, đồng thời hỗ trợ thúc đẩy hoạt động kinh doanh Xuất – Nhập khẩu của các doanh nghiệp. Ngân hàng ngoại thương Hà Nội là một chi nhánh của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – ngân hàng luôn tiên phong trong hoạt động TTQT. Bên cạnh các kết quả đạt được, Ngân hàng phải luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro khi kinh doanh trong môi trường biến động và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Mặt khác, hoạt động TTQT gắn liền với hoạt động thương mại song phương, đa phương, liên quan đến nhiều chủ thể, nhiều đối tác tham gia ở các quốc gia khác nhau; do đó cùng với việc mở rộng hoạt động TTQT tất yếu sẽ kéo theo sự gia tăng các rủi ro cho ngân hàng. Trong thời gian thực tập tại NHNT Hà Nội, xuất phát từ những vấn đề và thực tiễn trên, xét thấy tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội ” làm khoá luận tốt nghiệp của mình. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Thứ nhất, phân tích mặt lý thuyết về TTQT và rủi ro trong TTQT đối với các NHTM. Thứ hai, đánh giá thực trạng rủi ro trong TTQT tại NHNT Hà Nội để thấy được nguyên nhân rủi ro, từ đó rút ra được những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết. Thứ ba, từ thực trạng rủi ro TTQT tại NHNT Hà Nội và nguyên nhân đã được phân tích, đề tài đã đưa ra định hướng, giải pháp và một số kiến nghị cần thiết nhằm góp phần hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT đối với NHNT Hà Nội trong hội nhập kinh tế quốc tế. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về TTQT và rủi ro TTQT đối với các NHTM; thực trạng rủi ro trong TTQT tại NHNT Hà Nội; từ đó đánh giá nguyên nhân rủi ro và tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro TTQT đối với ngân hàng, đặc biệt là các rủi ro trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đề tài chỉ nghiên cứu ở NHNT Hà Nội, lấy thực tiễn từ năm 2005 đến năm 2007 làm cơ sở chứng minh. Trên cơ sở những nghiên cứu này, đề tài đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Triết học Mác – Lênin về sự vận động và phát triển của xã hội. Phương pháp lấy mẫu thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp. Phương pháp diễn giải, quy nạp. Lý thuyết kinh tế vi mô, vĩ mô. 5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài được kết cấu thành ba chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và rủi ro thanh toán quốc tế đối với các NHTM. Chương 2: Thực trạng rủi ro thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội. Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng ngoại thương Hà Nội.
Xem thêm

66 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Sự hoạt động hiệu quả của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự hưng thịnh của mỗi quốc gia. Tự do hoá thương mại và tài chính ngày một phát triển trên toàn bộ khía cạnh của nền kinh tế đã góp phần chi phối khuynh hướng và cấu trúc vận hành của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và hội nhập thì hoạt động tín dụng vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động tín dụng - hoạt động chiếm tỷ trọng chủ yếu trở nên vô cùng quan trọng. Ngành ngân hàng Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và thúc đẩy kinh tế phát triển. Hoạt động tín dụng đang đứng trước những yêu cầu mới về nâng cao tính an toàn, hiệu quả, chất lượng và phát triển bền vững… Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trở thành một vấn đề mang tính cốt yếu trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, nhất là trong giai đoạn hiện nay. Việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng được các ngân hàng thương mại, các cơ quan quản lý Nhà nước đặc biệt quan tâm nhằm tạo sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định và bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm tới. Gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò Nghệ An luôn giữa vững vị thế là một trong những ngân hàng thương mại cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hiện đại cũng như truyền thống. Ngân hàng đã quan tâm đẩy mạnh khai thác thị trường khách hàng, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tuy nhiên chưa thực sự lớn về mặt quy mô cũng như chất lượng tín dụng chưa cao nên kết quả chưa tương xứng với tiềm năng đồng thời tồn tại nhiều khó khăn, bất cập. Mặt khác, chất lượng tín dụng là không có giới hạn trọng cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng này sẽ có ý nghĩa về mặt thực tiễn. Do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại. - Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, làm rõ những kết quả đạt được, nguyên nhân và hạn chế của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An giai đoạn (2013 - 2015). - Qua đó phân tích, đánh giá thực trạng để định hướng, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An trong thời gian sắp tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại (tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay) - Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An giai đoạn (2013 - 2015). 4. Phương pháp nghiên cứu Trong luận văn sử dụng các phương pháp sau: phương pháp hệ thống; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp thống kê; phương pháp toán kinh tế - tài chính… 5. Kết cấu của Luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: Lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại Chương 2: Chất lượng tín dụng tại NHNN và PTNT Việt Nam - Chi nhánh thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNN và PTNT Việt Nam - Chi nhánh thị xã Cửa Lò - Tỉnh Nghệ An
Xem thêm

93 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1.1. Tín dụng ngân hàng và tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng 4 1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng 4 1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 5 1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích cho vay 5 1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay 5 1.1.2.3. Căn cứ theo khách hàng vay vốn 6 1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 6 1.1.2.5. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả 6 1.1.2.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng 7 1.1.3. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế 7 1.1.3.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế 7 1.1.3.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển 7 1.1.3.3. Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn 8 1.1.3.4. Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp 8 1.1.3.5. Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài 8 1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 9 1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 9 1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng 10 1.2.3.Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11 1.2.4. Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng 12 1.2.4.1. Nợ quá hạn 12 1.2.4.2. Phân loại nợ 12 1.2.5. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 14 1.2.5.1.Nguyên nhân khách quan 14 1.2.5.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 15 1.2.5.3.Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng 15 1.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng 16 1.2.6.1. Đối với ngân hàng 16 1.2.6.2. Đối với khách hàng 17 1.2.6.3. Đối với nền kinh tế 18 1.3. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 18 1.3.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng 19 1.3.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 19 1.3.3. Đo lường rủi ro tín dụng 20 1.3.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 20 1.3.3.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 20 1.4. Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam 22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 27 2.1. Khái quát hoạt động của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 27 2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Hàng Hải – Chi Nhánh Đống Đa 27 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 29 2.1.3. Kết quả kinh doanh của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 30 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 30 2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn 33 2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh 34 2.1.3.4. Hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian tài chính 36 2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 37 2.2.1. Tình hình dư nợ 37 2.2.1.1.Kết cấu tín dụng theo kỳ hạn 38 2.2.1.2. Kết cấu tín dụng theo loại tiền. 40 2.2.1.3. Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay 41 2.2.1.4. Kết cấu cho vay theo tài sản bảo đảm 46 2.2.2.Tình hình chất lượng tín dụng 47 2.2.2.1. Nợ quá hạn 47 2.2.2.2. Phân loại nợ 48 2.2.3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dung tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Đống Đa 49 2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan 49 2.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 50 2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 53 2.3.1. Quan điểm của Maritime Bank Đống Đa về quản trị rủi ro tín dụng 53 2.3.2. bộ máy tổ chức cấp tín dụng 54 2.3.3. Các biện pháp đã thực hiện 55 2.3.3.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng 55 2.3.3.2. Kiểm tra, giám sát tín dụng 57 2.3.3.3. Xử lý rủi ro 58 2.4. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 58 2.4.1. Kết quả đạt được 58 2.4.1.1.Từng bước hoàn thiện việc áp dụng tốt quy trình cấp tín dụng và giám sát tín dụng 58 2.4.1.2.Áp dụng tốt quy trình tín dụng theo sổ tay tín dụng mà Maritime Bank cung cấp 59 2.4.1.3.Đảm bảo các quy định về an toàn tín dụng 59 2.4.1.4.Cơ cấu tín dụng có sự chuyển biến tích cực 59 2.4.2. Hạn chế 60 2.4.3. Nguyên nhân 61 2.4.3.1.Môi trường kinh tế 61 2.4.3.2.Môi trường pháp lý 61 2.4.3.3 Trình độ cán bộ tín dụng 62 2.4.3.4. Quy trình tín dụng 63 2.4.3.5.Thông tin tín dụng 63 2.4.3.6.Kiểm soát nội bộ 63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 64 3.1. Triển vọng và định hướng phát triển của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 64 3.1.1. Mục tiêu chung 64 3.1.2. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới 65 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 66 3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng 66 3.2.2. Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67 3.2.2.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67 3.2.2.2 Xây dựng mô hình kiểm tra nội bộ độc lập nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69 3.2.2.3. Có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại do kiểm toán nội bộ, thanh tra ngân hàng Nhà Nước phát hiện về chất lượng tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69 3.2.3. Thực hiện triệt để và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 70 3.2.4. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 71 3.2.5. Nâng cấp hệ thống thông tin minh bạch chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 73 3.2.6. Kết hợp bảo hiểm với tín dụng nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 74 3.2.7. Phân tán rủi ro nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 75 3.3. Một số kiến nghị 76 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76 3.3.1.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng 76 3.3.1.2. Tăng cường công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại 78 3.3.2. Kiến nghị với Maritime Bank 78 3.3.2.1. Hiện đại hóa hơn nữa có sở vật chất, công nghệ thông tin ngân hàng 78 3.3.2.2. Phải tập trung hơn nữa việc nghiên cứu thị trường, phân tích ngành nghề và ra công tác dự báo tốt 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 NHẬN XÉT THỰC TẬP 83 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 84 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 85
Xem thêm

90 Đọc thêm

(LUẬN VĂN THẠC SĨ) MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

(LUẬN VĂN THẠC SĨ) MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Xem thêm

90 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Đi cùng với xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mại ở nước ta đang từng bước chuyên môn hoá các nghiệp vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nhanh chóng tiếp cận và phát triển dịch vụ ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng ở nước ta đang phát triển hết sức nhanh chóng, đem lại tiện ích cho người dân, thúc đẩy chu chuyển vốn trong xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Sự phát triển của công nghệ ngân hàng, sự đòi hỏi cao hơn của khách hàng tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các ngân hàng thương mại. Chính sự cạnh tranh gay gắt trong ngành ngân hàng đòi hỏi mỗi ngân hàng thương mại phải lựa chọn cho mình một hướng đi cụ thể. Với mục tiêu chung của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là trở thành ngân hàng tầm cỡ quốc tế ở khu vực trong thập kỷ tới, hoạt động đa năng, kết hợp với điều kiện kinh tế thị trường, thực hiện tốt phương châm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt” trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng đang trong quá trình hội nhập, Sở giao dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam đã phát triển với nhiều dịch vụ khác nhau phục vụ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa. Tuy nhiên trên thực tế số lượng các dịch vụ còn hạn chế, chất lượng các dịch vụ vẫn còn một số bất cập, thách thức vẫn còn phía trước. Nhằm tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế cạnh tranh cùng với chiến lược phát triển của Sở Giao dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương, đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại Sở giao dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” được lựa chọn. 2. Mục đích nghiên cứu của luận văn -Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về dịch vụ ngân hàng của ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển các dịch vụ ngân hàng. -Nghiên cứu thực trạng dịch vụ ngân hàng tại Sở giao dịch - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua. Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá những thuận lợi, thành công cũng như khó khăn, hạn chế trong phát triển dịch vụ, qua đó tìm hiểu được những nguyên nhân của hạn chế đó. -Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại Sở giao dịch -Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian tới. 3. Phạm vi nghiên cứu -Phạm vi không gian: tại Sở giao dịch - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. -Phạm vi thời gian: Trong thời gian khoảng từ năm 2007 đến 2009 -Nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng cung ứng và phát triển dịch vụ ngân hàng của Sở giao dịch - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Các dịch vụ ngân hàng ở đây giới hạn trong phạm vi là các dịch vụ mà Sở giao dịch - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cung ứng cho các khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp 4. Phương pháp nghiên cứu Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, tư duy lô gíc và điều tra để làm rõ nội dung nghiên cứu của đề tài. 5. Những đóng góp mới của luận văn: -Làm rõ thực trạng phát triển các dịch vụ ngân hàng tại Sở giao dịch - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua, chỉ ra những vấn đề cần giải quyết và nguyên nhân. -Đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng trong thời gian tới. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày với ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng Chương 2: Thực trạng dịch vụ ngân hàng tại Sở giao dịch - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại Sở giao dịch - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Xem thêm

81 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại ngân hàng đầu tư và phát triển hà thành

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 2 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và 2 Phát triển Hà Thành 2 1.1.1.Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2 1.1.2.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành Chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 3 1.2.Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 4 1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 6 1.3.1. Phòng tín dụng và tài trợ thương mại 6 1.3.2. Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng Chi nhánh Hà Thành 7 1.3.3. Phòng Kế hoạch nguồn vốn Chi nhánh Hà Thành 7 1.3.4. Phòng Dịch vụ khách hàng Chi nhánh Hà Thành: 8 1.3.5. Phòng tài chính kế toán Chi nhánh Hà Thành 9 1.3.6. Phòng Tổ chức hành chính Chi nhánh Hà Thành 10 1.3.7. Tổ kiểm tra nội bộ Chi nhánh Hà Thành: 10 1.3.8. Tổ Tiền tệ kho quỹ 11 1.3.9. Tổ Điện toán Chi nhánh Hà Thành 12 1.3.10. Phòng Giao dịch trung tâm 12 1.3.11. Phòng Giao dịch Bách khoa 13 1.3.12. Phòng Giao dịch 198 13 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 15 2.1. Hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 15 2.2. Những kết quả đạt được 17 2.2.1. Công tác nguồn vốn 17 2.2.2. Công tác tín dụng 19 2.2.3. Công tác dịch vụ 20 2.3. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế 21 2.3.1. Những hạn chế 21 2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế 22 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN TỐT HƠN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV HÀ THÀNH 24 3.1.Phương hướng hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển 24 Hà Thành 24 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và 25 Phát triển Hà Thành 25 3.2.1. Về phía Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành 25 3.2.2.Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 28 3.2.3.Một số kiến nghị với Chính phủ và các Cơ quan quản lý Nhà nước 30 KẾT LUẬN 31
Xem thêm

33 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH HUẾ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH HUẾ

triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, tích cực áp dụng công nghệ hiện đại, đổimới phong cách giao dịch.Phạm Mai Thu Thủy K42 TCNH7Khóa luận tốt nghiệpTóm lại, TTKDTM trong nền kinh tế thị trường có vai trò đặc biệt quan trọng đốivới các chủ thể thanh toán, các trung gian thanh toán, các đối tượng cơ quan quản lýnhà nước. Đứng trên góc độ ngành nó phản ánh khá trung thực bộ mặt hay trang thiếtbị cơ sở vật chất của ngành. Ở tầm vĩ mô TTKDTM phản ánh trình độ phát triển kinhtế và dân trí của một nước. Bên cạnh đó, việc áp dụng những thành tựu khoa học côngnghệ vào công tác TTKDTM làm cho hệ thống ngân hàng ngày càng trở nên hiện đạigóp phần ổn định và phát triển hệ thống tài chính quốc gia, đẩy mạnh quá trình hộiuếnhập quốc tế.1.2 NHỮNG QUY ĐỊNH THƯỜNG THẤY TRONG TTKDTMHTTKDTM có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế. Tuy nhiên, việc TTKDTM quatếngân hàng phải được tuân thủ theo các nguyên tắc chặt chẽ, nhằm tạo điều kiện tổ
Xem thêm

68 Đọc thêm

Giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình hiện đại hoá công tác thanh toán của hệ thống NHNN Việt nam theo hướng phát triển của công nghệ thông tin

GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH HIỆN ĐẠI HOÁ CÔNG TÁC THANH TOÁN CỦA HỆ THỐNG NHNN VIỆT NAM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Một đất nước được nhìn nhận dưới nhiều khía cạnh kinh tế văn hoá xã hội . Song khía cạnh kinh tế bao giờ cũng là quan trọng nhất là yếu tố hàng đầu. Kinh tế quyết định đến sự phát triển tiếp theo của các yếu tố khác bởi vì: người ta nói “ có thực mới vực được đạo “. Một đất nước được coi là phát triển hay kém phát triển là xuất phát từ nền kinh tế của đất nước đó có mạnh hay yếu. Chính vì tầm quan trọng như vậy nên việc nhìn nhận, xem xét, phân tích sự hoạt động của nền kinh tế là tối quan trọng. Đó là mối quan tâm hàng đầu của mọi nước trên thế giới. Cùng với sự nghiệp đổi mới kinh tế đất nước, Công nghiệp hoá Hiện đạị hoá đòi hỏi nhiệm vụ hàng đầu là đổi mới và ngày càng phát triển công nghệ Ngân hàng . Bởi vì Ngân hàng phản ánh toàn bộ các mặt hoạt động của nền kinh tế. Ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế. Những sự đổi mới này không phải là một giấc mơ mà chính là thực tế mà con đường đổi mới đúng đắn mà Đảng và Nhà nước đề ra, đã thổi một luồng gió mới vào nền kinh tế Việt nam vào một thời điểm hết sức cần thiết, lúc mà khối kinh tế Đông âu đang dần suy yếu và tan rã. Một trong những chính sách đúng đắn trong con đường đổi mới của chúng ta đó là pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 cùng với Luật Ngân hàng và Tổ chức tín dụng năm 1997 đã góp một phần không nhỏ thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ hoạt động của hệ thống Ngân hàng 2 cấp, một đồng thời tạo cho hệ thống Ngân hàng Việt nam một vị thế đứng mới một huyết mạnh lưu thông cho nền kinh tế . Cùng với sự hình thành hai hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế đã có nhiều cải tiến đáng kể trong lĩnh vực thanh toán, nhất là thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên có thể nói rằng ngành Ngân hàng nói chung và hệ thống thanh toán hiện tại nói riêng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra ngày càng nặng nề và cấp thiết cho nền kinh tế . Một trong những khó khăn, trăn trở nhiều nhất của các cán bộ Ngân hàng là việc làm sao cải tạo được hệ thống thanh toán đáp ứng được những yêu cầu mới, theo kịp với xu hướng phát triển của thanh toán quốc tế, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thương mại, đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn cho nền kinh tế . Hơn nữa, cùng với sự tác động của các xu hướng thời đại khác như xu hướng đầu tư hoá, tin học hoá, hợp tác hoá, quá trình cải tạo hệ thống thanh toán của nước ta ngày nay đước các nhà nghiên cứu hướng chủ yếu theo con đường hiện đại hoá tận dụng sức mạnh của công nghệ thông tin. Công cuộc hiện đại hoá công tác thanh toán của Ngân hàng theo hướng phát triển của công nghệ thông tin không chỉ đơn thuần là mua sắm máy vi tính ứng dụng những phần mềm tin học làm đẩy nhanh quá trình thanh toán mà là cả một quá trình lâu dài bao gồm những vấn đề cần giải quyết. Làm sao để đào tạo được cán bộ Ngân hàng sử dụng thành thạo những máy móc, kỹ thuật thanh toán mới, làm sao để các khách hàng chấp nhận mọi hình thức thanh toán điện tử của Ngân hàng , làm sao để phát hành được những loại tiền điện tử thay thế dần tiền giấy lưu thông trên thị trường?. Tất cả đều là những câu hỏi rất hóc búa đòi hỏi những người làm công tác quản lý phải đào sâu nghiên cứu, dày công chuẩn bị. Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Cục Công nghệ tin học Ngân hàng(ITDB), ngoài kiến thức đước trang bị ở trường, Em đã được tiếp cận với các hình thức thanh toán qua mạng điện tử của hệ thống Ngân hàng Nhà nước . Từ nhận thức tầm quan trọng của công tác thanh toán trong hoạt động Ngân hàng, em nhận thấy công tác hiện đại hoá hệ thống thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt nam là một vấn đề đầy bức xúc và cấp thiết. Điều này đã khiến cho em chọn đề tài “Giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình hiện đại hoá công tác thanh toán của hệ thống NHNN Việt nam theo hướng phát triển của công nghệ thông tin.” Luân văn được kết cấu 3 chương: Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về Ngân hàng, thanh toán qua Ngân hàng, công nghệ thông tin và kinh nghiệm hệ thống thanh toán một số nước trên thế giới. Chương II: Thực trạng tổ chức thanh toán điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt nam . Chương III: Một số giải pháp kiến nghị hiện đại hoá hệ thống thanh toán Ngân hàng Nhà nước Việt nam . Do còn hạn chế về thời gian nghiên cứu, tài liệu thu thập được cũng như trình độ hiểu biết, đề tài nghiên cứu cuả em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các Thầy Cô giáo cùng các bạn và các độc giả quan tâm tham gia đóng góp những ý kiến quý báu cho đề tài thêm phong phú. Đề tài của em đã được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo TS.Lê Thị Anh Vân và TS.Tạ Quang Tiến, Ths.Nguyễn Văn Xuân và các anh chị cán bộ Cục Công nghệ tin học Ngân hàng, những người đã không tiếc công sức, thời gian giúp đỡ em hoàn thành bài luân văn này. Em xin chân thành cảm ơn.
Xem thêm

107 Đọc thêm

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LÀO – THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LÀO – THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN.

LỜI MỞ DẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀTÀI Xuất khẩu có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc phát triển kinh tế, góp phần đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu, tăng đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong nền kinh tế thương mại toàn cầu, bất cứ quốc gia nào muốn phát triển đều phải quan tâm tới vần đề xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ. Để hỗ trợ và thúc đẩy xuất khẩu các nước đều xây dựng chính sách hỗ trợ xuất khẩu và chính sách tín dụng xuất khẩu là một chính sách được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm thựchiện. Lào những năm qua, nhà nước đã chú trọng xây dựng và phát triển hệ thống chính sách tín dung hỗ trợ xuất khẩu nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp đđẩy mạnh xuất khẩu. Từ năm 2012 bên cạnh việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngân hàng, Chính phủ đã tập trung các hoạt động tín dụng theo chính sách khuyến khích xuất khẩu vào kênh duy nhất là Quỹ Hỗ trợ phát triển (nay là Ngân hàng Phát triển Lào) nhằm thực hiện mục tiêu phát triển theo chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu của Chính phủ theo Quyết định số 1332012QĐTTg ngày 10 tháng 09 năm 2012để khuyến khích mạnh mẽ sản xuất, kinh doanh hàng xuấtkhẩu. Sau thời gian thực hiện việc hỗ trợ xuất khẩu theo Quyết định 1332012QĐ TTg bộc lộ một số hạn chế nhất định, đồng thời Làođã được kết nạp vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) buộc hoạt động tín dụng xuất khẩu của Nhà nước phải có những chuyển biến mạnh mẽ về cơ chế chính sách, mô hình tổ chức thực hiện đến các hoạt động cụ thể sao cho phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng vẫn đảm bảo đượctínhchấthỗtrợchocácdoanhnghiệpxuấtkhẩu. Để thực hiện lộ trình cam kết gia nhập WTO, ngày 19052015Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập Ngân hàng Phát triển Lào (NHPT) trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ Phát triển, đây là một trong những bước đầu tiên khắc phụcnhữnghạnchếcủaQuỹHTPT,đồngthờiđểhoạtđộngTDXKcủaNhànướcphùhợp với các cam kết hội nhập Chính phủ đã ban hành Nghị định số 1512015NĐCP ngày 20122015 về Tín dụng đầu tư và TDXK của Lào. Đối với hệ thống Ngân hàng Phát triển, việc Lào gia nhập WTO và hoạt động TDXK thực hiện theo Nghị định 151205NĐCP có ý nghĩa đặc biệt quan trọng; là mốc đánh dấu sự thay đổi cả trong nhận thức lẫn trong hoạt động thực tiễn về công tác TDXK. Do trong giai đoạn đầu mới thành lập và hoạt động theo quy định mới việc thực hiện gặp một số khó khăn bất cập nhất định, sự đổi mới của NHPT cũng cần có thời gian để nghiên cứu và chuyểnđổi.Vì vậy, việc nghiên cứu thực tế hoạt động TDXK tại NHPT cùng với kinh nghiệm thực hiện hoạt động này trên thế giới để đưa ra một số kiến nghị về phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động TDXK là cầnthiết.
Xem thêm

70 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINHMỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINHMỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH

36 Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm thương mại ở Việt Nam và xu hướng phát triển trong thập niên đầu của thế kỷ XXI

THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THẬP NIÊN ĐẦU CỦA THẾ KỶ XXI

Ngày nay, trong xu thế hội nhập quốc tế, không một quốc gia nào có thể tự tách mình ra khỏi cộng đồng quốc tế và khu vực. Những thay đổi về kinh tế tài chính trên thị trường quốc tế đều ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia. Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện công cuộc đổi mới về kinh tế, từng bước chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, tạo ra tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển kinh tế mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Là một bộ phận của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường vì nó đóng vai trò tích cực cho việc duy trì sự ổn định và phát triển nền kinh tế - xã hội, đặc biệt thực hiện chức năng là tấm lá chắn kinh tế để khắc phục hậu quả tài chính do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm còn là một trong những công cụ tài chính hữu hiệu nhất huy động tiền tiết kiệm phân tán trong dân cư để tạo lập nên nguồn vốn tập trung đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đất nước. Thông qua hoạt động đầu tư vốn, ngành bảo hiểm đã góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính, thị trường vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sau 6 năm thi hành Nghị định 100/CP (18/12/1993) về kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã có những bước phát triển cả về số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm và chất lượng dịch vụ bảo hiểm, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đáp ứng tốt hơn nhu cầu bảo hiểm phát sinh từ nền kinh tế và dân cư. Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, đòi hỏi phải sớm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Và ngày 7/12/2000, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhất đối với thị trường bảo hiểm Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động của doanh nghiệp và sự phát triển của thị trường. Như vậy, bên cạnh những khó khăn và thách thức hiện có như: thị trường mới hình thành, tình hình thị trường bảo hiểm quốc tế đang trong giai đoạn "toàn cầu hóa", hoạt động cạnh tranh gay gắt… thì thị trường bảo hiểm Việt Nam cũng có nhiều thuận lợi và cơ hội mới như: Luật bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực từ quý II năm 2001, cơ cấu tổ chức bộ máy, trình độ đội ngũ cán bộ của ngành bảo hiểm đã được củng cố và tăng cường, ý thức người dân với bảo hiểm đang dần nâng cao… Những điều này đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp bảo hiểm cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước phải có được những chính sách và biện pháp nhằm tạo điều kiện cho thị trường bảo hiểm Việt Nam vượt qua được những khó khăn, tận dụng được những thuận lợi và cơ hội để cho thị trường bảo hiểm Việt Nam tiến nhanh và tiến mạnh hơn nữa trên con đường hội nhập với thị trường bảo hiểm của khu vực và thế giới. Do vậy việc lựa chọn đề tài "Thị trường bảo hiểm thương mại ở Việt Nam và xu hướng phát triển trong thập niên đầu của thế kỷ XXI" để nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề sau: - Làm rõ cơ sở lý luận về thị trường và thị trường bảo hiểm. - Phân tích, đánh giá một cách tổng quát về thực trạng thị trường bảo hiểm Việt Nam trong thời gian qua. - Trên cơ sở đó sẽ thấy được xu hướng và những biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm, qua đó tạo đã để thị trường bảo hiểm Việt Nam có được uy tín và vị trí trên thế giới, trong giai đoạn mở cửa nền kinh tế. Để đạt được mục tiêu trên, kết cấu đề tài được chia làm 3 chương, ngoài phần mở đầu và kết luận. - Chương I: Khái quát chung về thị trường bảo hiểm. - Chương II: Thực trạng thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay. - Chương III: Xu hướng phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XXI. Kết luận
Xem thêm

61 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI

1. Tính tất yếu khách quan của đề tài.Thương mại điện tử và những ứng dụng của nó ngày càng đem lại nhiều lợi ích cho xã hội nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng. Việc ứng dụng thương mại điện tử vào cung cấp dịch vụ ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao, trong đó có dịch vụ ngân hàng điện tử. Lợi ích đem lại của ngân hàng điện tử là rất lớn nhờ tính tiện ích, nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Tuy nhiên, dịch vụ ngân hàng điện tử là một dịch vụ mới mẻ. So với các ngân hàng khác trên địa bàn, Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai tuy tham gia vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử muộn hơn, nhưng với lợi thế và cách làm phù hợp, bước đầu đã thu được thành công nhất định. Song, thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế và thách thức. Yêu cầu cần xây dựng một chiến lược phù hợp nhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử an toàn và bền vững.Từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai, cùng với sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Phạm Quang Phan, tác giả chọn đề tài Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lào Cai làm luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh cho mình.2. Tình hình liên quan đến nghiên cứu của đề tài.Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về phát triển ngân hàng điện tử, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, giải pháp tài chính ngân hàng để góp phần thúc đẩy thương mại điện tử tại một số ngân hàng thương mại: Tác giả Trần Thị Như Dung với đề tài: “Hoàn thiện dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHNoPTNT Việt Nam”, năm 2013. Tác giả Huỳnh Thái Bảo với đề tài:” Giải pháp tài chính ngân hàng để góp phần thúc đẩy thương mại điện tử Việt Nam phát triển trong giai đoạn hiện nay”, năm 2007. Tác giả Cao Thị Phú Mỹ với đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTM CP Công Thương VN chi nhánh KCN Phú Tài”, năm 2010. Tác giả Huỳnh Minh Trường với đề tài: “Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán của Agribank chi nhánh huyện Bình Minh ”, năm 2012.Các đề tài trên đều tập trung nghiên cứu chiến lược phát triển sản phẩm ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại, đi sâu nghiên cứu một một vấn đề nâng cao chất lượng hay hiệu quả tài chính của dịch vụ ngân hàng điện tử. Hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các NHTM biên giới phía Bắc. Hơn nữa, hầu hết các công trình đã được thực hiện đều tập trung vào các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử giai đoạn 20082012, chưa có công trình nào nghiên cứu giai đoạn 20092013. Vì vậy, việc thực hiện đề tài luận văn sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.3.1. Mục đích nghiên cứu.Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Agribank nói riêng để đưa ra giải pháp nhằm góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử bền vững tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Đưa ra giải pháp và chiến lược cụ thể nhằm hoàn thiện và mở rộng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai đến năm 2020.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.4.1. Đối tượng nghiên cứu.Luận văn tập trung vào nghiên cứu những đối tượng chính sau.+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại.+ Thực trạng và giải pháp có tính đồng bộ trong công tác phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009 2013, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các tồn tại trong công tác phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.4.2. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong toàn chi nhánh Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai (Bao gồm Hội sở chi nhánh, 11 chi nhánh loại 3 trực thuộc và 10 phòng giao dich trực thuộc chi nhánh loại 3). Phạm vi nghiên cứu thời gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập và sử lý trong thời gian từ năm 2009 2013.5. Phương pháp nghiên cứu.Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau để thực hiện luận văn: Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn đó là: Dùng dữ liệu nội bộ được tạo ra bởi chính Agribank và Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai; dùng dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách báo, báo cáo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức, Hiệp hội. Phương pháp thăm dò: Khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp khách hàng giao dịch và thăm dò một số ngân hàng trên địa bàn đang cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử. Điều tra thông qua bảng câu hỏi khách hàng giao dịch của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Phương pháp so sánh: Từ cơ sở kết quả thống kê, thăm dò, điều tra. Có được sự so sánh, đánh giá chính xác và tìm ra giải pháp để phát triển mở rộng dịch vụ này tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.6. Đóng góp của luận văn. Luận văn nêu rõ cơ sở lý luận nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử làm nền tảng để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Luận văn phân tích được thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2020.7. Kết cấu của luận văn.Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc gồm ba chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử trong ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 2020.
Xem thêm

119 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY BẢO HIỂM VIETINBANK

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY BẢO HIỂM VIETINBANK

Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (tên giao dịch là Bảo hiểm VietinBank, tên viết tắt là VBI) tiền thân là Công ty liên doanh giữa Ngân hàng Công thương Việt Nam và Công ty Bảo hiểm Châu Á của Singapore. Ngày 17122008, VBI được Bộ Tài chính cấp Giấy phép chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên cơ sở mua lại toàn bộ phần vốn góp của phía đối tác nước ngoài để trở thành Công ty trực thuộc 100% vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Hiện nay, VBI đã xây dựng thành công mô hình Bancassurance bán bảo hiểm qua Ngân hàng với mạng lưới hơn 150 Chi nhánh và hơn 7000 cán bộ bán hàng của VietinBank; cung cấp cho khách hàng dịch vụ tài chính trọn gói một cửa: ngân hàng – bảo hiểm. Kết quả kinh doanh năm 2014 đã khẳng định VBI là Công ty bảo hiểm phi nhân thọ hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả và phát triển bền vững với trên 300 cán bộ và gần 2000 đại lý viên, tổng tài sản ước tính đạt 814 tỷ đồng, tổng doanh thu 310,17 tỷ đồng, lợi nhuận 63,22 tỷ đồng, tỷ lệ ROE đạt 8,72%, tỷ lệ ROA 7,26%, mạng lưới được mở rộng với 10 chi nhánh và 35 phòng bảo hiểm khu vực tại các tỉnh, thành phố lớn trên cả nước.Đánh dấu cho sự thành công vượt bậc của VBI trong năm 2014 là các giải thưởng uy tín mà công ty vinh dự được nhận như: danh hiệu “Thương hiệu mạnh 2014” do Thời báo kinh tế Việt Nam phối hợp với Cục xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) tổ chức; giải “Top 1000 đơn vị đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” do VietNam Report công bố; Giấy khen của VietinBank cho thành tích 5 năm hoạt động. Bên cạnh đó, lãnh đạo VBI cũng vinh dự được nhận những giải thưởng lớn như: giải “Top 100 doanh nhân trẻ tiêu biểu” tại Giải thưởng Sao Đỏ năm 2014; giải “Top 100 nhà quản lý tiêu biểu thời đại mới năm 2014” do Viện Chính sách Pháp Luật và Quản lý Nhà Nước tổ chức. Tháng 112013, VBI đã đạt được giấy chứng nhận ISO 9001:2008 và được tổ chức FAST 500 xếp hạng 135 trong 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam. Những giải thưởng trên một lần nữa khẳng định chất lượng và dịch vụ vượt trội VBI cung cấp tới khách hàng.Với phương châm “Bảo toàn giá trị cuộc sống”, VBI luôn cam kết bồi thường nhanh chóng cho khách hàng. Đứng đằng sau đảm bảo vững chắc cho VBI về năng lực bảo hiểm và tài chính là các nhà Tái bảo hiểm hàng đầu thế giới như Swiss Re, Novae Re, Lloyd’s Syndicate,... Có thể nói sự tin tưởng của khách hàng vào VBI không chỉ bởi sức mạnh tài chính, tính chuyên nghiệp mà còn bởi khả năng đáp ứng các nhu cầu bảo hiểm và kinh nghiệm giải quyết bồi thường trong suốt thời gian qua. Định hướng phấn đấu trở thành Công ty bảo hiểm phi nhân thọ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam, Bảo hiểm VietinBank quyết tâm nỗ lực phát huy thế mạnh đã đạt được, năng động, sáng tạo, góp phần đưa thương hiệu VBI vươn cao và xa hơn nữa trên thị trường trong nước và quốc tế.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Yên phong Bắc ninh

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NHNOPTNT HUYỆN YÊN PHONG BẮC NINH

1.Tính cấp thiết của đề tài. Ngân hàng là một ngành kinh tế huyết mạch, có tầm quan trọng đặc biệt góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước. Để thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Nhà nước giao cho trong nền kinh tế thị trường, ngày nay hoạt động của các ngân hàng thương mại ngày càng đựợc mở rộng, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ. Đảng và Nhà nước ta coi ngành ngân hàng là một ngành kinh tế mũi nhọn. Tại văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI có ghi :“ Hệ thống ngân hàng cần vươn lên làm tốt chức năng trung tâm tiền tệ tín dụng thanh toán của các ngành kinh tế, huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và sử dụng nguồn vốn đó để đầu tư thúc đẩy sản xuất có hiệu quả.” Thực hiện phương châm định hướng của Đảng, cũng như yêu cầu phát triển của các ngành, các ngân hàng thương mại đã tập trung huy động được một bộ phận nguồn vốn lớn và đã đầu tư có hiệu quả đến tất cả các ngành , các thành phần kinh tế , các tầng lớp dân cư thông qua kênh tín dụng ngân hàng. Trong những năm qua hệ thống các ngân hàng thương mại đã cung ứng cho khách hàng nhiều loại hình phục vụ với những sản phẩm tiện ích cả về số lượng và chất lượng. Trong đó nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ tài sản có của ngân hàng. Tuy nhiên, công tác tín dụng luôn hàm chứa những yếu tố rủi ro, nhất là kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Phát triển nông nghiệp nông thôn là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Thực hiện chủ trương đó, trong những năm qua nhiều cơ chế chính sách, trong đó có chính sách tín dụng ra đời đi vào cuộc sống, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, phát triển và làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội nông thôn. NHNoPTNT Việt Nam được giao nhiệm vụ chủ yếu thực hiện Quyết định 671999QĐ TTg ngày 3031999 của Thủ tướng chính phủ về một số chính sách tín dụng NHNoPTNT. Trên cơ sở đó, hoạt động tín dụng tại các chi nhánh NHNoPTNT, trong đó có chi nhánh NHNoPTNT huyện Yên phong Bắc ninh, đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, cung ứng một lượng vốn lớn, đáp ứng nhu cầu của các hộ sản xuất, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, đồng thời phát triển kinh tế của địa phương. Bên cạnh kết quả đáng khích lệ đó, hoạt động tín dụng hộ sản xuất NHNoPTNT huyện Yên phong còn có một số bất cập mà nổi bật là chất lượng tín dụng chưa cao. Từ những lý do trên, trong thời gian thực tập tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Yên phong Bắc ninh, em rất quan tâm đến hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng. Nắm bắt được vai trò của chất lượng tín dụng hộ sản xuất, sự mới mẻ và những bất cập của nó, cùng với kiến thức học tại trường và qua thực tế , em mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình vào việc giải quyết những vấn đề khá bức xúc hiện nay trong hoạt động này của Ngân hàng. Vì vậy em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Yên phong Bắc ninh” để nghiên cứu trong khoá luận tốt nghiệp của mình. 2.Kết cấu của khoá luận Bố cục của khoá luận được trình bày như sau: ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về hộ sản xuất và chất lượng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Yên phong Bắc ninh. Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh NHNoPTNT huyện Yên phong Bắc ninh.
Xem thêm

79 Đọc thêm

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế để từng bước phát triển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới. Trải qua nhiều khó khăn thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là “đòn bảy kinh tế” thông qua hoạt động tín dụng. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực theo định hướng của Nhà Nước. Hoạt động tín dụng là quan trọng nhất trong Ngân hàng Thương mại bao gồm 2 mặt: Sinh lời và rủi ro. Đây là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng, tuy nhiên hoạt động tín dụng lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân Ngân hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế. Chính vì vậy, công tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được Ngân hàng quan tâm. Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Hoàn Kiếm, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm”. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là: •Nghiên cứu các vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng. •Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Hoàn Kiếm để đánh giá được tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng của chi nhánh. •Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hoàn Kiếm.
Xem thêm

60 Đọc thêm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT KINH TẾ VỀ PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT KINH TẾ VỀ PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 1 5 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 Tổng quan về bảo đảm tiền vay bằng tài sản và các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành: 5 1.1.1 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản: 5 1.1.2 Các loại tài sản bảo đảm: 6 1.1.3 Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản: 8 1.2 Xử lý tài sản và các phương thức xử lý tài sản bảo đảm tiền vay: 13 1.2.1 Xử lý tài sản bảo đảm : 13 1.2.2 Các trường hợp xử lý TSBĐ trong hoạt động cho vay của các NHTM: 15 1.2.3 Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm tiền vay: 17 CHƯƠNG 2.................................................................................................... 22 THỰC TIỄN ÁP DỤNG NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN VÀ VIỆC XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 22 2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: 22 2.2 Tình hình thực hiện bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: 23 2.3 Các phương thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: 25 2.3.1 Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản : 25 2.3.2 Cho vay có bảo đảm dưới hình thức bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba:…......................................................................................................... 31 2.3.3 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: 35 2.4 Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: 36 2.4.1 Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm: 36 2.4.2 Quy trình xử lý tài sản bảo đảm: 37 2.4.3 Tình hình xử lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Công thương VN:…………………………………………………………………………. 38 2.5 Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: 39 2.5.1 Những bất cập của văn bản hệ thống pháp luật hiện hành: 39 2.5.2 Những khó khăn, vướng mắc khi tiến hành xử lý tài sản bảo đảm: 42 CHƯƠNG 3 46 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 46 3.1 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm: 46 3.2 Kiến nghị về việc hoàn thiện hoạt động bảo đảm tiền vay và xử lý tài sản bảo đảm đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: ........................................................................................................ 50 3.2.1 Hoàn thiện các quy định nội bộ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: 50 3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác tín dụng : 53 KẾT LUẬN 55
Xem thêm

79 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển (BIC) chi nhánh hà nội

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN (BIC) CHI NHÁNH HÀ NỘI

Thị trường bảo hiểm Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Đặc biệt là thị trường bảo hiểm phi nhân thọ với các nghiệp vụ như bảo hiểm tài sản, bảo hiểm xây dựng và lắp đặt đang phát triển mạnh mẽ cùng YỚi sự tăng trưởng lớn của nền kinh tế nước ta. Cùng với xu thế chuyên nghiệp hoá trong kinh doanh của các công ty lớn về ngân hàng, tài chính...thì các ngân hàng lớn của nước ta đang đẩy mạnh hoạt động của mình sang nhiều lĩnh vực khác để tạo thành những tập đoàn kinh tế lớn mạnh, có sức chống chọi với điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Trong cùng xu thế đó, một loạt các ngân hàng lớn đã thành lập các công ty bảo hiểm của ngân hàng mình nhằm tạo ra một sức mạnh vững chắc cho hoạt động của mình. Ngân hàng đàu tư và phát triển Việt Nam là một trong tứ đại ngân hàng ở Việt Nam hiện nay, cũng đã thành lập nên công ty bảo hiểm của mình với tên gọi là công ty bảo hiểm ngân hàng đàu tư và phát triển tên thường gọi là BIC.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Cùng chủ đề