TĂNG ĐỘ PHÂN GIẢI CHO ẢNH BẰNG PHOTOSHOP CS5

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TĂNG ĐỘ PHÂN GIẢI CHO ẢNH BẰNG PHOTOSHOP CS5":

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BÌNH ĐỒ ẢNH TỶ LỆ LỚN TỪ ẢNH VỆ TINH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BÌNH ĐỒ ẢNH TỶ LỆ LỚN TỪ ẢNH VỆ TINH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO

4Chương 2: Ảnh vệ tinh độ phân giải cao.Chương 3: Bình đồ ảnh vệ tinh độ phân giải cao và quy trình thànhlậpChương 4: Các giải pháp kỹ thuật nâng cao độ chính xác của bìnhđồ ảnh tỷ lệ lớn từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao11. Lời cảm ơnLuận án được hoàn thành tại Bộ môn Đo ảnh và Viễn Thám - KhoaTrắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ - Địa chất,Bộ Giáo dục và Đào tạo, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TSTrần Đình Trí và TS Nguyễn Xuân LâmTrong quá trình thu thập và hoàn thành tài liệu, tác giả đã nhận đượsự quan tâm tạo mọi điều kiện của Ban giám hiệu, Khoa Trắc địa Bản đồ và Quản lý đất đai, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường đại họcMỏ - Địa chất, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Cục Viễn thámQuốc gia, Cục Đo đạc và Bản đổ Việt Nam, Tổng công ty Tài nguyênMôi trường.Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến tất cả cácnhà khoa học, các thầy cô giáo, các cơ quan, các bạn đồng nghiệp vànhững người thân đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án.NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁNChương 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU1.1. Trên thế giớiHiện nay, kỹ thuật viễn thám đang có những bước phát triển mạnhmẽ. Các vệ tinh nhỏ và có độ phân giải cao (nhỏ hơn 1m) đang đượcnghiên cứu và phát triển thành công như vệ tinh WorldView,QuickBird, IKONO, KOMSAT... Cùng với sự phát triển của kỹ thuậtthu nhận ảnh là sự phát triển các nghiên cứu về các phương pháp xử lýdữ liệu ảnh vệ tinh độ phân giải cao phục vụ cho các công tác thànhlập và hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, thành lập các bản đồchuyên đề lớp phủ và các ứng dụng từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao.
Xem thêm

27 Đọc thêm

PHÁT HIỆN BIÊN BẰNG KỸ THUẬT LAPLACE

PHÁT HIỆN BIÊN BẰNG KỸ THUẬT LAPLACE

tích cảnh. Các phương pháp tiếp cận để phát hiện biên ko đạt trước nhiễu trong hình ảnh và có thể gây ra các vấn đề trong nhiều ứng dụng. Nhưng nhiễu bị giảm rất hiệu quả bởi phương pháp lọc wavelet mà không làm giảm đáng kể độ phân giải hình ảnh. Không giống như phát hiện biên canny trong đó bước đầu tiên là làm mịn ảnh bằng bộ lọc Gauss để giảm tác động của nhiễu và bước tiếp theo là xác định biên. Trong Wavelet hai bước này được kết hợp thành một bước và do đó kỹ thuật dựa trên wavelet tính toán hiệu quả hơn. Đó là thực nghiệm đã chứng minh rằng phương pháp phát hiện biên dựa trên Wavelet cho kết quả tốt hơn so với kỹ thuật truyền thống với các ảnh nhiễu.
Xem thêm

15 Đọc thêm

KỸ THUẬT TẠO ẢNH ĐỘNG BẰNG PHOTOSHOP

KỸ THUẬT TẠO ẢNH ĐỘNG BẰNG PHOTOSHOP

chẳng hạn như một cái chớp mắt,vẫy tai của nhân vật; cái đung đưacủa hoa lá; sự chạy nhảy của convật để bức ảnh trở lên sinh độnghơn?HSTL:GV: Chúng ta cần phải tạo ra nhiềulớp ảnh, mỗi lớp ảnh ứng với mộttrạng thái chuyển động. Sau đóchúng ta cho hiện lần lượt các lớpảnh theo một trình tự nhất định saukhoảng thời gian quy định thìchuyển sang hiện lớp ảnh khác. Cứnhư vậy chúng ta hiện lần lượt vàlặp đi lặp lại.GV: Vậy các em đã gặp các tệpảnh động khi xem trên ti vi, chẳnghạn như đuổi hình bắt chữ, phimhoạt hình ... các em có biết nóNội dungI. NGUYÊN LÝ CỦA TẠO ẢNHĐỘNG1. Nguyên lýTạo nhiều lớp ảnh, mỗi lớp ảnh ứng vớimột trạng thái chuyển động, sau đó chohiển thị trên màn hình các lớp ảnh theotrình tự2. Tệp tin ảnh động
Xem thêm

6 Đọc thêm

tìm hiểu về thủy vân trên ảnh số

TÌM HIỂU VỀ THỦY VÂN TRÊN ẢNH SỐ

LỜI CẢM ƠNChúng em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới T.s Đỗ Văn Tuấn, giảng viên khoa Điện Tử Viễn Thông trường Đại học Điện Lực. Thầy đã hướng dẫn , chỉ bảo tận tình trong quá trình học tập cũng như giúp đỡ chúng em tìm hiểu về đề tài này.Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp Đại Học Đ7 – ĐTVT2 trường Đại học Điện Lực đã luôn động viên, giúp đỡ và nhiệt tình chia sẻ những kinh nghiệm học tập trong quá trình học tập cũng như rèn luyện tại trường.Chúng em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình và người thân xung quanh đã luôn động viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Chúng em xin chân thành cảm ơnHà nội, ngày 12 tháng 5 năm 2015LỜI MỞ ĐẦUMôi trường Internet phát triển rộng rãi và mạnh mẽ đã giúp việc truyền tải thông tin nhanh hơn đặc biệt là thông tin đa phương tiện, đồng thời cũng đem lại nhiều thuận lời và cơ hội cho mọi lĩnh vực đời sống, hợp tác kinh doanh khác…Tuy nhiên,việc trao đổi thông tin, xuất bản thông tin trên Internet có nhiều nguy cơ không an toàn do thông tin có thể bị lộ, bị sửa đổi hay bị vi phạm bản quyền. Nói chung, để bảo vệ các thông tin trên khỏi sự truy cập, sử dụng trái phép cần phải kiểm soát được những việc chính sau: thông tin được tạo ra, lưu trữ và truy nhập như thế nào, ở đâu, bởi ai và vào thời điểm nào. Như vậy việc quản lý bản quyền số đang là bài toán không dễ dàng của nhà quản lý. Trên thực tế, nhu cầu về bảo vệ quyền tác giả, quyền sở hữu cho các thông tin số là rất lớn. Phương pháp Thủy Vân số (digital watermarking) hứa hẹn là một phương pháp hiệu quả bởi vì nó cho phép chủ sở hữu nội dung số có thể nhúng và giấu những bằng chứng về bản quyền của mình, từ đó có thể xác định được quyền sở hữu, phát hiện ra việc sử dụng trái phép mà vẫn không làm ảnh hưởng đến nội dung của nội dung số. Với các tính chất đặc thù của mình Digital watermarking rất thích hợp với việc bảo vệ bản quyền tác giả. Xuất phát từ yêu cầu của thực tế cũng được sự gợi ý của thầy giáo bộ môn cộng với sự đam mê tìm hiểu kiến thức của người sinh viên điện tử viễn thông mà nhóm em quyết định chọn đề tài: “tìm hiểu về thủy vân trên ảnh số (Digital Watermarking for image) làm đề tài của nhóm. Tuy nhiên vì thời gian có hạn, trình độ hiểu biết của các thành viên còn nhiều hạn chế nên trong đề tài không thể tránh được những thiếu sót, nhóm em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cũng như các bạn để đề tài của nhóm em được hoàn thiện hơn.MỤC LỤC T Trang LỜI CẢM ƠN1LỜI MỞ ĐẦU3MỤC LỤC………………………………………………………………...…………………………………..5CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ WATERMARKING71.1.Khái niệm watermarking71.2.Mục đích của việc sử dụng thủy vân số71.3.Mô hình chung của hệ thống thủy vân.8Chương II. KĨ THUẬT THỦY VÂN TRÊN ẢNH SỐ..92.1.khái niệm thủy vân trên ảnh số:.92.2.Phân loại thủy vân trên ảnh số..92.3.Các yêu cầu cơ bản của hệ thống thủy vân:112.4.Ảnh số:112.5.Mô hình hệ thông thủy vân trên ảnh số:132.6.Những an toàn và tấn công trên hệ thủy vân:152.7. Các kĩ thuật thủy vân trên ánh số 162.7.1.kỹ thuật tách bít ít quan trọng nhất –LSB.172.7.2. Kỹ thuật thủy vân dựa trên miền tần số.19 2.7.2.1. Phương pháp điều chế biến đôi cosine rời rạc DCT19 2 .7.2.2. Phương pháp biến đổi wavelet rời rạc DWT222.7.3.So sánh kĩ thuật DCT và DWT27Chương III. MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH NHÚNG VÀ TÁCH THỦY VÂN TRÊN ẢNH ..283.1. Yêu cầu thuật toán283.2.Thuật toán nhúng – tách thủy vân.29KẾT LUẬN32TÀI LIỆU THAM KHẢO33PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………….34 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ WATERMARKING.1.1. Khái niệm về watermarking Watermarking hay còn gọi là Thủy vân số là kĩ thuật nhúng một lượng thông tin vào một đối tượng, thông tin nhúng được gắn liền với đối tượng chứa. Dữ liệu thủy vân có thể được hiển thị hoặc ẩn phụ thuộc vào mỗi kĩ thuật thủy vân cụ thể. Trong kỹ thuật thủy vân số thì thông tin nhúng được gọi là thủy vân . Thủy vân có thể là một chuỗi ký tự hay một hình ảnh, biểu tượng nào đó. Watermarking là một trong những kỹ thuật giấu dữ liệu hiện đại.Nó được định nghĩa như là quá trình chèn thông tin vào dữ liệu đa phương tiện nhưng bảo đảm không cảm thụ được, nghĩa là chỉ làm thay đổi nhỏ dữ liệu gốc. Hình 1.Minh họa về watermarking.1.2. Mục đích của việc sử dụng thủy vân số Phần này trình bày tất cả các ứng dụng của thủy vân số trên hầu hết các tài liệu đa phương tiện ( ảnh, âm thanh. Phim ). Bao gồm:•Theo dõi phát sóng (broadcast watermarking)• Nhận ra người chủ sở hữu ( owner identification)• Bằng chứng của quyền sở hữu ( proof of owner ship)• Lưu vết giao tác hay dấu vân tay • Xác nhận nội dung (content authentication )• Theo dõi sao chép ( copy control) Đó là các ứng dụng chung của Watermarking trên các tài liệu đa phương tiện Có thể thấy nó có hai mục đích chính : một là bảo mật cho dữ liệu được đem giấu, hai là bảo vệ cho chính đối tượng được giấu tin ở trong. Riêng đối với ảnh số, bảo vệ bản quyền và xác nhận nội dung là hai ứng dụng khả thi nhất, quan trọng nhất mà ảnh số có thể áp dụng được Từ các mục đích này thủy vẫn sẽ chia thành các kĩ thuật thủy vân khác nhau và sẽ được trình bày ở chương sau. 1.3 Mô hình chung của hệ thống thủy vân. Hệ thống thủy vân bao gồm bộ nhúng và bộ tách (Hình 1). Hình 2. Mô hình hệ thống thủy vân Bộ nhúng có hai đầu vào: một là dữ liệu nhúng thông tin cần nhúng (ví dụ như thủy vân hay thông điệp mật có thể là ảnh , văn bản …..vv.), hai là bản phủ là nơi mà ta sẽ nhúng thông tin cần nhúng vào đó. Đầu ra của bộ nhúng điển hình là thông tin đã được trộn vào nhau và sau đó được truyền đi hoặc ghi lại. Sau đó, ở các phiên bản gốc (kể cả phiên bản khác không qua bộ nhúng) sẽ xuất hiện ở đầu vào bộ tách. Ở bộ tách sẽ xác định sự tồn tại của thông tin nhúng, nếu có nó sẽ phân tích và xuất ra thông điệp được nhúng.CHƯƠNG II. KĨ THUẬT THỦY VÂN TRÊN ẢNH SỐ2.1. Khái niệm thủy vân trên ảnh sốThủy vân trên ảnh số là kỹ thuật nhúng một lượng thông tin số vào một bức ảnh số và thông tin nhúng được gắn liền với bức ảnh chứa.Thủy vân trên ảnh số nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu cho đối tượng được sử dụng để giấu thông tin như: bảo vệ quyền tác giả, chống xuyên tạc, xác thực thông tin… hình 3. Mô hình ẩn thông tin trong ảnh số2.2 Phân loại thủy vân số Tùy thuộc vào ứng dụng, yêu cầu và tính năng, thủy vân trên ảnh được chia thành nhiều loại (Hình 2). Hình 4 : phân loại các kĩ thuật thủy vân Thủy vân bền vững là thủy vân bền vững với sản phẩm nhằm chống lại việc tẩy xóa, làm giả, biến đổi hay phá hủy thủy vân. Nếu muốn loại bỏ thủy vân thì cách duy nhất là phá hủy sản phẩm. Thủy vân dễ vỡ là kỹ thuật nhúng thủy vân vào ảnh, khi có bất kì một phép biển đổi nào làm thay đổi ảnh gốc thì thủy vân đã được giấu trong ảnh gốc đó sẽ không còn nguyên vẹn như thủy vân gốc. Thủy vân dễ vỡ được sử dụng trong các ứng dụng nhận thực thông tin và phát hiện xuyên tạc thông tin. Ví dụ: để bảo vệ chống xuyên tạc một ảnh nào đó ta nhúng một thủy vân vào và sau đó phân phối, quảng bá hình ảnh đó. Khi cẩn kiểm tra lại ảnh còn nguyên vẹn hay không thì ta sử dụng hệ thống đọc thủy vân. Nếu không đọc được thủy vân hoặc thủy vân đã bị sai lệch so với thủy vân gốc thì có nghĩa là ảnh đó đã bị thay đổi Thủy vân hiện: hiện ngay trên sản phẩm và người dùng có thể nhìn thấy được giống như các biểu thượng truyền hình VTV1, VTV2, HDTV… Các thủy vân hiện trên ảnh thường dưới dạng chìm, mờ hoặc trong suốt để không gây ảnh hưởng đến chất lượng ảnh gốc. Thủy vân ẩn: tính ẩn cao, bằng mắt thường không thể nhìn thấy được thủy vân. Thủy vân ẩn mang tính bất ngờ hơn thủy vân hiện trong việc phát hiện sản phẩm bị lấy cắp.Trong các ứng dụng bảo vệ bản quyền, thủy vân bền vững đóng vai trò là thông tin sở hữu của người chủ hợp pháp. Thủy vân được nhúng trong ảnh như một hình thức dán tem bản quyền, tồn tại bền vững cùng với sản phẩm. Hình 5. Hình ảnh minh họa về thủy vân ẩn và thủy vân hiện2.3.Các yêu cầu cơ bản của hệ thống thủy vân . Phương tiện chứa thủy vân: phải là ảnh hai chiều. Thủy vân nhúng trong ảnh: chỉ tác động lên dữ liệu ảnh nhưng không làm thay đổi kích thước và không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của ảnh. Kỹ thuật nhúng thủy vân: ứng với từng loại thủy vân mà mắt thường có thể nhìn thấy hay không 2.4. Ảnh số Ảnh số ( digital image) là ảnh được tạo nên từ hàng trăm cho đến hàng triệu ô vuông rất nhỏ được gọi là các điểm ảnh (pixels). Mỗi điểm ảnh (pixel) nằm tại một vị trí nhất định, được đặc trưng bởi độ sáng,chói và màu sắc.Biểu diễn tín hiệu ảnh số:Ảnh số được biểu diễn bởi bảng 2 chiều I(M,N): •M là số dòng.•N là số cột. Mỗi điểm ảnh gồm một cặp tọa độ x,y và màu sắc,thường kí hiệu I(x,y) để chỉ 1 điểm ảnh Hình 6 : Đồ thị minh họa ảnh số. Dưới đây là một ma trận thể hiện các điểm ảnh của một ảnh với M là dòng , N là số cột Cặp tọa độ M x N tạo nên độ phân giải của ảnh,ta nói ảnh gồm M x N pixel (hay ảnh có độ phân giải M x N). VD. Ảnh có kích cỡ 1600 x 1200 pixel thì có độ phân giải là1.92 triệu điểm ảnh (lấy 1600 nhân với 1200) Hình7: ảnh có kích cỡ 1600 x 1200 pixel2.5 Mô hình hệ thống thủy vân trên ảnh số.Mô hình hệ thống thủy vân trên ảnh số tổng quát bao gồm 2 quá trình: quá trình nhúng thủy vân và quá trình tách thủy vân.Quá trình nhúng thủy vânQuá trình nhúng thủy vân được mô tả như sau:Một bức ảnh gốc cần được bảo vệ S.Thùy theo mục đích bảo vệ người ta chọn thủy vân có thể là dạng văn bản, chuỗi bít hoặc một bức ảnh, gọi chung là thông tin thủy vân W.Có thể sử dụng thêm khóa K làm khóa cho quá trình nhúng và tách thủy vân.Một thuật toán trong hệ thống sẽ kết hợp giữa các thông tin về ảnh gốc, thông tin thủy vân và thông tin khóa để tạo thành một bức ảnh mới gọi là ảnh đã nhúng thủy vân hay chứa thủy vân SW. Bức ảnh này sẽ được sử dụng để phân phối. (Hình 3) Hình 8. Minh họa quá trình nhúng thủy vânQuá trình tách thủy vân:Ảnh chứa thủy vân SW trong quá trình phân phối có thể bị sử dụng trái phép, người sử dụng có thể đã dùng một phép biến đổi ảnh thông thường để tấn công vào SW nhằm phá hủy thủy vân nếu có trong SW, các tấn công trên SW tạo ra SW.Quá trình tách thủy vân từ ảnh chứa SW (SW có thể trùng với SW) tiến hành:Sử dụng ảnh chứa thủy vân SW, hệ thống khóa K (nếu có) đã sử dụng trong quá trình nhúng thủy vân.Tùy theo kỹ thuật, ảnh gốc S có thể được sử dụng.Việc tách thủy vân được thực hiện theo một thuật toán đã xác định. Kết quả là thông tin thủy vân W tách được từ SW.Thủy vân tách được cần so sánh với thủy vân gốc W để đưa ra kết luận.Mô hình quá trình tách thủy vân được trình bày trong hình 4. Hình 9. Quá trình tách thủy vân2.6. Những an toàn và tấn công trên hệ thủy vân Tính an toàn trên hệ thủy vân: Tùy theo mục đích bảo vệ, trong thực tế khi tiến hành thủy vân phải cân nhắc giữa tính bền vững và các thuộc tính khác như lượng thông tin giấu, tính ẩn… Hệ thống thủy vân cần chống lại được một số phép xử lý ảnh thông thường và một số tấn công có chủ định đối với ảnh chứa thủy vân. Yêu cầu cơ bản nhất của hệ thống thủy vân bền vững là đảm bảo tình bền vững của thủy vân sao cho các tấn công có chủ đích với mục đích loại bỏ thủy vân sẽ làm cho giá trị thương mại của ảnh gốc bị ảnh hưởng lớn thậm chí để việc phá hủy ảnh gốc.Những tấn công trên hệ thủy vân:Tấn công trên hệ thủy vân hiện : phương pháp phổ biến hiện nay vẫn là sử dụng các công cụ xử lý ảnh như Adobe Photoshop, hoặc GIMP để loại bỏ thủy vân hiện trên ảnh Tấn công trên hệ thủy vân ẩn : •Tấn công đơn giản (tấn công mù _blind attack) . tấn công mù cố gắng tấn công tất cả các miền trên ảnh và không quan tâm tới nội dung ảnh cũng như thuật toán thủy vân. các kỹ thuật thường được sử dụng là lọc tuyến tính, lọc phi tuyến, thay đổi màu, chuyển đổi digital – analog, lấy mẫu, lượng tử hóa, v.v… •Vô hiệu hóa thủy vân: tấn công dạng này cố gắng phá hủy thủy vân, thường sử dụng các biến đổi hình học, như là co dãn ảnh, xoay ảnh, cắt ảnh hoặc chèn thêm thông tin...•Tấn công nhập nhằng: tấn công dạng này thường sử dụng các kỹ thuật như là chèn thêm thủy vân vào ảnh đã nhúng thủy vân, hoặc nghiên cứu chính thuật toán thủy vân để có thể loại bỏ thủy vân một cách hiệu quả. 2.7 Các kĩ thuật thủy vân trên ánh số Có thể chia các kỹ thuật thuỷ vân theo hai hướng tiếp cận chính: Hướng thứ nhất dựa trên miền không gian ảnh tức là tiến hành khảo sát tín hiệu và hệ thống rời rạc một cách trực tiếp trên miền giá trị rời rạc của các điểm ảnh gọi là trên miền biến số độc lập tự nhiên. Sau đó,tìm cách nhúng các thông tin bản quyền vào ảnh bằng cách thay đổi các giá trị điểm ảnh sao cho không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng ảnh và đảm bảo sự bền vững của thông tin nhúng trước những tấn công có thể có đối với bức ảnh đã nhúng thuỷ vân. Điển hình cho cách tiếp cận này là phương pháp tách bit ít quan trọng nhất (LSBLeast Significant Bit) Hướng thứ hai là sử dụng các phương pháp khảo sát gián tiếpkhác thông qua các kỹ thuật biếnđổi. Các kỹ thuật biến đổi này làm nhiệm vụ chuyển miền biến số độc lập sang các miền khác và như vậy tín hiệu và hệ thống rời rạc sẽ được biểu diễn trong các miền mới với các biến số mới. Sau đó,tìm cách nhúng thuỷ vân vào ảnh bằng cách thay đổi các hệ số biến đổi trong những miền thích hợp để đảm bảo chất lượng ảnh và sự bền vững của thuỷ vân sau khi nhúng. Các phép biến đổi được sử dụng phổ biến là DCT và DWT. 2.7.1 kỹ thuật tách bít ít quan trọng nhất –LSB Hướng thứ nhất dựa trên miền không gian ảnh tức là tiến hành khảo sát tín hiệu và hệ thống rời rạc một cách trực tiếp trên miền giá trị rời rạc của các điểm ảnh gọi là trên miền biến số độc lập tự nhiên. Sau đó,tìm cách nhúng các thông tin bản quyền vào ảnh bằng cách thay đổi các giá trị điểm ảnh sao cho không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng ảnh và đảm bảo sự bền vững của thông tin nhúng trước những tấn công có thể có đối với bức ảnh đã nhúng thuỷ vân. Điển hình cho cách tiếp cận này là phương pháp tách bit ít quan trọng nhất (LSBLeast Significant Bit) LSB là bit có ảnh hưởng ít nhất tới việc quyết định màu sắc của mỗi điểm ảnh, vì vậy khi ta thay đổi bit ít đặc trưng nhất của một điểm ảnh thì màu sắc của điểm ảnh mới sẽ tương đối gần với điểm ảnh cũ. Phương pháp này chọn các bit ít quan trọng và thay thế chúng bằng các bit thông tin cần giấu. Giải thuật LSB:Mục đích : Đưa một đoạn thông điệp N bit (Watermark) vào image A Cách thực hiện: Bước 1 : Chia ảnh A (ảnh gốc) thành làm N khối có chiều dài bằng nhau hoặc gần bằng nhau. Bước 2 : Trên mỗi khối: lấy ngẫu nhiên 1 bit có trọng số nhỏ nhất của 1 điểm ảnh thuộc khối đó Bước 3: Trên mỗi khối thay thế 1 bit được chọn bằng 1 bit trong watermarking W sau đó thu được một hình ảnh A’ và một khoá key, khoá này cho biết vị trí của bit trong khối vừa được thay thế. Giả sử cho một dãy bít cho trước thì bít đầu tiên người ta gọi là bit trọng số cao và bit cuối cùng là bit trọng số thấp . Ví dụ về kỹ thuật thủy vân LBS :Giả sử ta có giá trị của 4 điểm ảnh sẽ là: 00110010 01010011 11100101 11010101 Ta có dữ liệu nhúng là “ 1010 ” sơ đồ nhúng sẽ như sau : Sau khi ảnh được nhúng thủy vân thì sẽ được truyền đi khi đó ở máy thu sẽ nhận dữ liệu và thực hiện quá trình tách thủy vân nhằm mục đích lấy dữ liệu nhúng và kiểm định.Quá trình tách thủy vân :Tách ảnh đã nhận được từ máy thu thành N khối bằng nhauTrên mỗi khối lấy bit có trọng số nhỏ nhất và sẽ được mỗi chuỗi bit Lấy chuỗi bit đã được tách (dữ liệu sau khi đã tách thủy vân) và chuỗi bit ban đầu (chuỗi dữ liệu nhúng ) so sánh với nhau . Ưu và nhược điểm : Ưu điểm : Giấu được nhiều thông tin Đơn giản trong cài đặt, và phát huy hiệu quả trong nhiều ứng dụng. Nhược điểm : Rất dễ bị tổn thương Tin đưa vào bằng phương pháp này sẽ không bền vững2.7.2. Kỹ thuật thủy vân dựa trên miền tần số 2.7.2.1 Phương pháp biến đổi Cosine rời rạc (DCT) Biến đổi cosine rời rạc là một công cụ toán học xử lý các tín hiệu như ảnh hay video. Nó sẽ chuyển đổi các tín hiệu từ miền không gian sang miền tần số và biến đổi ngược lại từ miền tần số quay trở lại miền không gian mà không gây tổn hao đến chất lượng. Lý do chọn biến đổi cosine cho xử lý ảnh số là biến đổi cosine rời rạc yêu cầu ít sự phức tạp tính toán và tài nguyên hơn. Biến đổi cosine rời rạc một chiều Ở đây, C(u)là hệ số biến đổi cosine rời rạc, f(x)là biến tín hiệu,N là số các phần tử, u=0,1,2,..,N1 Biến đổi cosine rời rạc hai chiều: Do ảnh số là các ma trận hai chiều, do đó biến đổi cosine rời rạc hai chiều được sử dụng,phương trình biến đổi như sau: Trong đó:C(u,v) là hệ số biến đổi cosine rời rạc.f (x,y) là phần tử ma trận 2 chiều đầu vào.N là số hàng hay số cột đầu vào. u,v = 0, 1, 2,…, N1 α (u) như hình, α (v) tương tự α (u). Kỹ thuật watermarking dùng phép biến đổi DCT thường chia ảnh gốc thành các khối, thực hiện phép biến đổi DCT với từng khối ảnh gốc để được miền tần số thấp, miền tần số giữa và miền tần số cao. Đa số kỹ thuật watermarking ẩn bền vững sẽ chọn miền tần số giữa của mỗi khối để nhúng watermark theo một hệ số k nào đó gọi là hệ số tương quan giữa tính ẩn và tính bền vững của watermaking Hình 10 :Sơ đồ phân chia 3 miền tần số của phép biến đổi DCTPhương trình nhúng Watermark: •Trong đó Cw(i,j) là hệ số DCT (i,j) sau khi nhúng watermark và là các chỉ số độ mạnh watermark.•C(i,j) là hệ số DCT ban đầu trước khi thực hiện watermark, W(i,j) là hệ số DCT watermark.Ưu điểm và nhược điểm của kĩ thuật biến đổi DCTƯu điểm: Các biến đổi DCT được sử dụng phổ biến trong các chuẩn nén, tiêu biểu là JPEG. Do đó sau khi nén có thể tăng tính bền vững của thủy vân. Biến đổi DCT khá nhanh đặc biệt là nếu nó được sử dụng trong các ảnh JPEG.Nhược điểm: Các hệ số DCT dễ bị thay đổi với các phép tấn công tịnh tiến và dịch chuyển. 2.7.2.2 . Phương pháp biến đổi wavelet rời rạc –DWTPhân tích wavelet cho phép sử dụng các khoảng thời gian dài khi ta cần thông tin tần số thấp chính xác hơn và khoảng thời gian ngắn hơn đối với thông tin tần số cao . Hình 11: Biến đổi waveletPhân tích wavelet không dùng miền thời gian tần số mà dùng miền thời gian Định nghĩa wavelet:Wavelet là các dạng sóng nhỏ có thời gian duy trì tới hạn với giá trị trung bình bằng 0. Wavelet bất thường và đối xứng khác với sóng sin trơn tru và kéo dài vô hạn. Hình12: So sánh sóng Sin và waveletCó thể hiểu phép biến đổi Wavelet rời rạc DWT là sử dụng một tập hợp các bộ lọc thông cao và thông thấp.Quá trình phân tích và tổng hợp wavelet•Quá trình phân tích waveletHình 10 minh họa dạng tổng quát của biến đổi DWT một chiều. Theo đó tín hiệu nguyên gốc được cho đi qua các bộ lọc thông cao H (Highpass) và thông thấp L (Lowpass) rồi lấy mẫu xuống hệ số 2 tạo thành biến đổi DWT mức 1. Hình13 : Dạng tổng quát của biến đổi DWT một chiềuĐối với một bức ảnh, hình dạng đối tượng là sự liên kết của những vùng tương quan cấu trúc và mức độ xám. Nếu đối tượng nhỏ hoặc có sự tương phản thấp thì thông thường chúng ta khảo sát chúng ở độ phân giải cao, nếu đối đượng có kích thước lớn hoặc có độ tương phản cao thì chúng ta khảo sát ở độ phân giải thấp. Nếu cùng một đối tượng mà có kích thước vừa và nhỏ, hoặc độ tương phản vừa cao và thấp, được biểu diễn cùng lúc thì ta phải quan sát chúng ở vài độ phân giải khác nhau.Quá trình phân tích DWT được lặp lại, các xấp xỉ hoàn toàn được tách ra, do đó một tín hiệu được phân tích thành nhiều thành phần phân giải khác nhau. Nó được thực hiện như hình 16 dưới đây: Hinh 14: quá trình tách thành phần tín hiệuTừ biến đổi DWT một chiều ta có thể mở rộng định nghĩa biến đổi hai chiều theo cách sử dụng các bộ lọc riêng biệt, thực hiện biến đổi DWT một chiều đối với dữ liệu vào (ảnh) theo hàng và sau đó thực hiện theo cột.Sau quá trình biến đổi DWT lần lượt như vậy, ta sẽ tạo ra 4 nhóm hệ số biến đổi. Quá trình biến đổi DWT hai chiều có thể được minh họa như hình 11. Trong đó 4 nhóm hệ số là: LL, LH, HL, HH. Các chữ cái đầu tiên tương ứng với thực hiện lọc theo hàng, chữ cái thứ hai theo cột. Hình 15.: Quá trình biến đổi DWT hai chiều. Hình 16: Quá trình biến đổi DWT ba chiều.•Quá trình tổng hợp wavelet Tín hiệu sau khi phân tích để ứng dụng vào từng mục đích riêng sau đó cần được tổng hợp lại để có được tín hiệu gốc ban đầu mà không bị mất thông tin. Quá trình này được gọi là tổng hợp hay còn gọi là biến đổi wavelet nghịch – IDWT Hình 14 minh họa quá trình tổng hợp wavelet từ một tín hiệu sau khi phân tích đa mức trở về nguồn S. Hình 17: Quá trình tổng hợp waveletSau khi phân tích tín hiệu thành các bộ lọc thông cao và thông thấp để ứng dụng, ta tổng hợp lại tín hiệu bằng cách cho các tín hiệu đã phân tích qua các bộ lọc thông thấp và thông cao lấy mẫu lên hệ số 2 để tạo thành các tín hiệu cùng mức trước đó. Sau đó ta lấy tiếp các tín hiệu ở bộ lọc thông thấp cho qua các bộ lọc thông cao và thông thấp rồi lấy mẫu lên hệ số 2 để được tín hiệu gốc mức tương ứng. Cứ như vậy ta sẽ tái tạo lại được tín hiệu gốc S.Ưu điểm và nhược điểm của kĩ thuật biến đổi waveletƯu điểm: •Đặc tính đáng chú ý của phép biến đổi wavelet là độ phân giải thời gian tốt ở tần số cao và độ phân giải tần số tốt ở tần số thấp. Chính vì vậy nó thích hợp với việc phân tích các tín hiệu gồm các thành phần tần số cao có thời gian tồn tại ngắn và các thành phần tần số thấp có thời gian tồn tại dài.• Biền đổi DWT liên quan tới hệ thống thị giác của con người hơn biến đổi DCT. Vì vậy, có thể nén với tỉ lệ cao bằng phương pháp DWT mà sự thay đổi ảnh khó nhận ra hơn so với DCT với tỉ lệ tương tự. Nhược điểm: •Độ phức tạp về tính toán của phương pháp DWT khá cao ( cao hơn DCT)2.7.3 So sánh kĩ thuật DCT và DWT•Mức độ cảm thụ: Về mức độ cảm thụ của ảnh sau watermarking: kết quả cho thấy chất lượng ảnh sau watermarking miền DCT và DWT đều chấp nhận được. Hình 18: hình ảnh minh họa cho DCT và DWT•Giá trị tương quan sau khi tấn công: độ bền vững càng cao khi giá trị tương quan của watermark trích và watermark gốc càng gần 1. Kết quả ở hình trên cho thấy phương pháp watermarking ở miền DWT bền vững hơn nhiều so với thực hiện ở miền DCT Hình 19 :giá trị tương quan sau khi tấn công của DCT DWT•Tốc độ lỗi bit BER: Một thông số khác để đánh giá độ tin cậy của hệ thống watermarking là tốc độ lỗi bit BER (Bit Error Rate). Ta thấy được phương pháp watermarking miền DWT cho xác suất lỗi bit thấp hơn so với phương pháp DCT, nghĩa là bền vững hơn trước những tấn công, đặc biệt trong ảnh JGP và ảnh JPEG 2000 Hình 20: Tốc độ lỗi bit BER của kĩ thuật DCT và DWTChương III. Mô phỏng về quá trình nhúng và tách thủy vân trên ảnh số Kết quả mô phỏng dưới đây nhận được từ chương trình code như trong phần mục lục3.1 Yêu cầu của thuật toánCho một ảnh gốc S Cho một ảnh là ảnh thủy phân WNhiệm vụ của thuật toán là phải làm sao giấu được ảnh W trên nền ảnh gốc S (nhúng thủy vân) mà mắt thường ko nhìn thấy. Sau khi thủy vân chất lượng của ảnh không bị suy giảm quá nhiều.
Xem thêm

37 Đọc thêm

KHAI THÁC THÔNG TIN TƯ LIỆU SPOT PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ KHU VỰC THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

KHAI THÁC THÔNG TIN TƯ LIỆU SPOT PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ KHU VỰC THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

có thể áp dụng trong mọi điều kiện có trang thiết bị từ đơn giản đến phức tạp. Việcphân tích ảnh bằng mắt có thể được trợ giúp bằng một số thiết bị quang học Phântích hay giải đoán bằng mắt là sử dụng mắt thường hoặc có sự trợ giúp của các dụngcụ quang học như: kính lúp, kính lập thể, kính phóng đại, máy tổng hợp màu,...nhằm nâng cao khả năng phân tích của mắt người. Phân tích ảnh bằng mắt là côngviệc có thể áp dụng một cách dễ dàng trong mọi điều kiện và có thể phục vụ chonhiều nội dung nghiên cứu khác nhau: nghiên cứu lớp phủ mặt đất, nghiên cứurừng, thổ nhưỡng, địa chất, địa mạo, thuỷ văn, sinh thái, môi trường...Cơ sở để giải đoán bằng mắt là dựa vào các dấu hiệu giải đoán trực tiếp hoặcgián tiếp và chìa khoá giải đoán.Phân tích ảnh bằng mắt là công việc tổng hợp, kết hợp nhiều thông số củaảnh, bản đồ, tài liệu thực địa và kiến thức chuyên môn.2.1.2 Các dấu hiệu giải đoán ảnh (signatures)Về nguyên tắc chung, các dấu hiệu giải đoán được xếp theo hai nhóm chính:dấu hiệu trực tiếp và gián tiếp* Dấu hiệu trực tiếp (direct signatures)a. Hình dạng (shape): Là hình dáng, cấu trúc hoặc đường nét chung của mộtvật thể riêng biệt, thông thường đó là hình ảnh hai chiều, đối với ảnh lập thể có thểnhìn thấy cả chiều cao của đối tượng. Hình dạng có thể là dấu hiệu vô cùng quantrọng cho công tác điều vẽ. Hình dạng đường thẳng và các ô điển hình mô tả các đối16tượng là thành phố hoặc ruộng đồng, trong khi các yếu tố tự nhiên như bìa rừngthường có hình dạng không đều, trừ những nơi con người tạo ra hoặc phát quang.Hình dạng gồm có hình dạng xác định, không xác định, hình tuyến, vết, khốib. Hình mẫu (pattern): Là sự sắp xếp về mặt không gian của các vật thể cóthể nhìn thấy rõ. Sự lặp lại một cách điển hình và có thứ tự của các tông màu và cấutrúc sẽ tạo nên mẫu đặc thù và cuối cùng có thể nhận dạng được. Các vườn cây ăn
Xem thêm

58 Đọc thêm

gtthuchanhvienthamcosop1 0013

gtthuchanhvienthamcosop1 0013

Viễn thám cơ sở môn học cơ sở ngành khối Môi trường Do thầy Trần Tuấn Tú phụ trách biên soạn và phụ trách hướng dẫn. Nhầm khái quát và tạo nền tảng bền vững cho môn học mới lại Viễn thám cơ sở và những ứng dụng thiết thực của môn học này vào đời sống. Nội dung cần nắm 1. Khái niệm viễn thám, diễn giải quá trình viễn thám, thế mạnh của viễn thám? 2. Phân loại viễn thám, cho ví dụ ? 3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phản xạ phổ điện từ. ý nghĩa đường phản xạ phổ? 4. Đặc điểm phản xạ phổ của Đất, Nước, Thực vật ? 5. Ưu điểm viễn thám đa thời, đa tầng , đa phổ… ? 6. Đặc điểm dữ liệu viễn thám của Landsat (MSS, TM, eTM+, SPOT, ASTER)? 7. Đặc điểm Viễn thám hồng ngoại nhiệt, khả năng ứng dụng? 8. Viễn thám chủ động (RADAR), ưu điểm trong nghiên cứu môi trường? 9. Các yếu tố giải đoán ảnh (tonemàu, độ phân giải, kích thước, hình dạng, hoa văn, vị trí, kết hợp, chiều cao, bóng đổ, địa hình, mương xói, mạng dòng chảy, thực vật và sử dụng đất)? 10. Dữ liệu ảnh số trong Viễn thám (Cấu trúc, khuôn dạng (BSQ, BIL, BIP), phân giải, dữ liệu mặt đất, bản đồ, mô hình số độ cao…) ? 11. Trình tự xử lý ảnh số trong viễn thám ? 12. Biểu đồ Histogram và ý nghĩa ? 13. Tăng cường chất lượng ảnh gồm: Tổ hợp màu (màu thực, màu giả), giãn, lọc…? 14. Hiệu chỉnh hình học ảnh (Ý nghĩa, nội dung, sai số RMSE…)? 15. Phân loại ảnh (Ý nghĩa, nội dung, các phương pháp…)?
Xem thêm

Đọc thêm

Nén ảnh dựa trên phép biến đổi wavelet rời rạc và chuẩn JPEG2000

NÉN ẢNH DỰA TRÊN PHÉP BIẾN ĐỔI WAVELET RỜI RẠC VÀ CHUẨN JPEG2000

Phép biến đổi wavelet rời rạc. JPEG2000 có nhiều chức năng đặc biệt hơn mọi chuẩn nén ảnh tĩnh khác như JPEG hay GIF. Gồm có:  Cho chất lượng ảnh tốt nhất khi áp dụng nén ảnh tĩnh có tổn thất.  Sử dụng được với truyền dẫn và hiển thị lũy tiến về chất lượng, độ phân giải, các thành phần màu và có tính định vị về không gian  Sử dụng cùng một cơ chế nén ảnh cho cả hai dạng thức nén  Truy nhập và giải nén tại mọi thời điểm trong khi nhận dữ liệu  Giải nén từng vùng trong ảnh mà không cần giải nén toàn bộ ảnh  Có khả năng mã hóa ảnh với tỉ lệ nén theo từng vùng khác nhau  Nén một lần nhưng lại có thể giải nén với nhiều cấp chất lượng tùy theo yêu cầu của người sử dụng
Xem thêm

34 Đọc thêm

HDR (High Dynamic Range) video

HDR (High Dynamic Range) video

Công nghệ xử lý hình ảnh trong Video ngày càng phát triển, video đen trắng nhường chỗ cho chuẩn video có màu sắc. Tiếp đến, các hạn chế của chuẩn SD lại nhường chỗ cho HD với độ phân giải cao hơn, màu sắc sinh động hơn. Công nghệ tiếp tục phát triển theo nhu cầu ngày càng cao của con người, và định nghĩa UHD (UltraHigh Definition) ra đời với độ phân giải tốt hơn, màu sắc sâu hơn. Bước tiếp theo trong quá trình phát triển của video là dải tương phản động mở rộng, hay là dải động cao video (HDR – High Dynamic Range) 1. HDR sẽ đem đến dải tương phản động màu sắc cao hơn, nhằm tăng tỷ lệ tương phản giữa vùng sáng và vùng tối cũng như độ bão hòa của màu sắc, qua đó mang lại chất lượng và độ chi tiết tốt hơn để hình ảnh trên video gần hơn với những gì mắt người nhìn thấy trong tự nhiên.
Xem thêm

Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ẢNH VIỄN THÁM KẾT HỢP DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ HẠN HÁN PHỤC VỤ SẢN XUẤT XUẤT NÔNG NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ẢNH VIỄN THÁM KẾT HỢP DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ HẠN HÁN PHỤC VỤ SẢN XUẤT XUẤT NÔNG NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Hiện nay có nhiều nghiên cứu về hạn hán với các phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm riêng. Cụ thể với các chỉ số hạn hán được tính toán từ dữ liệu khí tượng có nhược điểm là không cung cấp được các thông tin về phân bố không gian của hạn hán. Trong khí đó, dữ liệu ảnh viễn thám MODIS được cung cấp miễn phí và đầy đủ với độ phân giải thời gian cao,¬¬¬ tầm phủ rộng, độ phân giải phổ khá cao với 36 kênh phổ, thích hợp để nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển của từng loại cây trồng, từ đó làm cơ sở số liệu dự báo vùng nguy cơ hạn hán và diện tích ảnh hưởng. Do đó việc sử dụng tư liệu ảnh viễn thám kết hợp dữ liệu khí tượng để xây dựng bản đồ hạn hán sẽ cung cấp các thông số liên quan đến hạn hán cho những vùng sâu, vùng xa, nơi chưa có trạm khí tượng, đồng thời cung cấp cái nhìn tổng thể về không gian của nguy cơ hạn hán thông qua bản đồ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đã thành lập được bản đồ đánh giá phân vùng hạn hán trên cơ sở kết hợp ảnh viễn thám và dữ liệu khí tượng trên địa bản tỉnh Thừa Thiên Huế. Các huyện có diện tích bị hạn ở các mức khác nhau với tổng diện tích bị hạn là 1176.42 ha. Trong đó, có 3 huyện có diện tích bị hạn khá lớn là huyện Phong Điền, huyện Quảng Điền và huyện Phú Vang có diện tích hạn lần lượt là 29,3%, 25,5% và 21,6%; các huyện còn lại có diện tích bị hạn dao động trong khoảng 10% tổng diện tích đất bị hạn trên toàn tỉnh.
Xem thêm

13 Đọc thêm

QUẢN LÝ DỰ ÁN LẮP ĐẶT MÀN HÌNH QUẢNG CÁO

QUẢN LÝ DỰ ÁN LẮP ĐẶT MÀN HÌNH QUẢNG CÁO

Công nghệ thông tin phát triển, các nhà làm dịch vụ quảng cáo, marketing, cũng như các chủ doanh nghiệp luôn có nhiều sự lựa chọn trong việc tìm kiếm phương thức nhằm triển khai các chiến lược quảng bá thương hiệu, quảng bá dịch vụ, sản phẩm của mình. Rất nhiều các công cụ quảng cáo truyền thống đã dần được thay thế bằng các hình thức quảng bá hiện đại như trên internet, trên mobie,...để tiết kiệm chi phí, để tăng độ phủ cũng như thiết lập các quan hệ tương tác đa chiều.Tuy vậy, đối với phương thức quảng cáo ngoài trời không thể có giải pháp nào thay thế hoàn hảo và tuyệt đối. Những biển quảng cáo khổ lớn nơi công cộng; những bảng quảng cáo cho hệ thống các cữa hàng, showroom, nhà hàng; những trang trí quảng cáo cho hội chợ, hội thảo,...vẫn luôn là hình thức quảng bá rất cần thiết và rất hữu hiệu.Kết hợp với sự phát triển của Công nghệ thông tin, công ty chúng tôi chuyên cung cấp và lắp đặt bảng cáo hiện đại, là màn hình quảng cáo ngoài trời có độ phân giải cao.
Xem thêm

31 Đọc thêm

SCALABLE VIDEO CODING

SCALABLE VIDEO CODING

Scalable Video Coding (SVC) là tên cho Annex G mở rộng của chuẩn nén video H.264 MPEG4 AVC. SVC chuẩn hóa mã hóa một dòng truyền video chất lượng cao.Một dòng truyền video con được tạo ra bằng cách thả các gói từ video lớn hơn để giảm băng thông cần thiết cho các dòng truyền conTập hợp các dòng truyền con có thể đại diện cho độ phân giải không gian thấp hơn, Độ phân giải theo thời gian thấp hơn, hay chất lượng tín hiệu video thấp hơn

Đọc thêm

NGÂN HÀNG ĐỀ THI trắc nghiệm MÔN TRUYỀN HÌNH SỐ

NGÂN HÀNG ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN TRUYỀN HÌNH SỐ

Chương 1. Giới thiệu truyền hình số và ảnh số 1. Thứ tự các khối ở phía phát của hệ thống truyền hình số? Nén_ghép kênh; Mã hóa kênh; ADC; Điều chế Mã hóa kênh; Nén_ghép kênh; ADC; Điều chế ADC; Nén_ghép kênh; Mã hóa kênh; Điều chế Nén_ghép kênh; Mã hóa kênh; Điều chế; ADC 2. Thứ tự các khối ở phía thu của hệ thống truyền hình số? DAC; Giải điều chế; Giải mã kênh; Tách kênh_giải nén Giải điều chế; Giải mã kênh; Tách kênh_giải nén; DAC DAC; Tách kênh_giải nén; Giải điều chế; Giải mã kênh Giải mã kênh; Giải điều chế; Tách kênh_giải nén; DAC 3. Ưu điểm của kênh thông tin vô tuyến: Dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá  Dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá, tính bảo mật cao  Thông tin ít bị mất tuyến, bảo mật cao, ít bị ảnh hưởng của môi trường  Thông tin ít bị mất tuyến, dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá 4. Ưu điểm của kênh thông tin hữu tuyến:  Dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá  Thông tin ít bị mất tuyến, dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá  Dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá, tính bảo mật cao  Thông tin ít bị mất tuyến, bảo mật cao, ít bị ảnh hưởng của môi trường 5. Để lựa chọn độ phân giải cho một hình ảnh số, người ta căn cứ vào yếu tố nào?  Tần số lấy mẫu  Độ dài của dãy tín hiệu nhị phân  Tần số quét (quét dòng và quét mành)  Tỷ lệ màn hình 6. Ảnh số:  Là ảnh tương tự đã được gián đoạn theo thời gian  Là ảnh tương tự đã được gián đoạn theo không gian và độ sáng  Là ảnh tương tự đã được gián đoạn theo không gian  Là ảnh tương tự đã được gián đoạn theo không gian và thời gian 7. Ảnh đen trắng?  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 3 mức: đen, xám và trắng.  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bởi 2 mức đen hoặc trắng  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 mức chói khác nhau  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 tín hiệu chói và các tín hiệu màu 8. Ảnh Grayscale?  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 3 mức: đen, xám và trắng.  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bởi 2 mức đen hoặc trắng  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 mức chói khác nhau  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 tín hiệu chói và các tín hiệu màu 9. Ảnh màu?  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 3 mức: đen, xám và trắng.  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bởi 2 mức đen hoặc trắng  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 mức chói khác nhau  Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 tín hiệu chói và các tín hiệu màu
Xem thêm

36 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XỬ LÝ ẢNH VIỄN THÁM ĐỘ PHÂN GIẢI CAO CHO MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ 110000 VÀ LỚN HƠN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XỬ LÝ ẢNH VIỄN THÁM ĐỘ PHÂN GIẢI CAO CHO MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ 110000 VÀ LỚN HƠN

hành. Vệ tinh SPOT bay ở độ cao 832 km, góc nghiêng của mặt phẳng quỹ đạo là 98,7othời điểm bay qua xích đạo là 10h30 sáng và chu kỳ lặp 26 ngày. Khả năng chụpnghiêng của SPOT cho phép tạo cặp ảnh lập thể từ hai ảnh chụp vào hai thời điểm vớigóc chụp nghiêng khác nhau.Vệ tinh SPOT - 5, phóng lên quỹ đạo ngày 03 tháng 5 năm 2002, đợc trang bịmột cặp Sensors HRG (High Resolution Geometric), là loại Sensor u việt hơn các loạitrớc đó. Mỗi một Sensor HRG có thể thu đợc ảnh với độ phân giải 5m đen - trắng và10 m mầu. Với kỹ thuật xử lý ảnh đặc biệt, có thể đạt đuợc ảnh độ phân giải 2,5 m,trong khi đó dải chụp phủ mặt đất của ảnh vẫn đạt 60 km đến 80 km.Đây chính là u điểm của ảnh SPOT, điều mà các loại ảnh vệ tinh khác cùngthời đều không đạt đợc độ phân giải này. Kỹ thuật thu ảnh HRG (High ResolutionGeometric) cho phép định vị ảnh với độ chính xác trên 50 m nhờ hệ thống định vị vệtinh DORIS và Star Tracker lắp đặt trên vệ tinh. Trên vệ tinh SPOT - 5 còn lắp thêm haimáy chụp ảnh nữa.Máy thứ nhất HRS (High Resolution Stereoscopic) - Máy chụp ảnh lập thể lựcphân giải cao. Máy này chụp ảnh lập thể dọc theo đờng bay với độ phủ 120x600 km.Nhờ ảnh lập thể độ phủ rộng này mà tạo lập mô hình số độ cao (DEM) với độ chínhxác trên 10m mà không cần tới điểm không chế mặt đất.Máy chụp ảnh thứ hai mang tên VEGETATION, giống nh VEGETATION lắptrên vệ tinh SPOT4 hàng ngày chụp ảnh mặt đất trên một dải rộng 2250 km với kíchthớc phần tử ảnh (pixel) 1x1 km trong 4 kênh phổ. ảnh VEGETATION đợc sử dụngrất hữu hiệu cho mục đích theo dõi biến động địa cầu và đo vẽ bản đồ hiện trạng đất.ảnh SPOT đợc sử dụng chủ yếu trong các lĩnh vực sử dụng đất, hiện trạng đất,đo vẽ bản đồ và theo dõi biến động môi trờng nh mất rừng, xói mòn, phát triển đô thịv.v... ảnh SPOT5 có độ phân giải cao, đặc biệt ảnh độ phân giải 2,5 m mở ra triển vọngcủa nhiều ứng dụng mà trớc đây chỉ có thể thực hiện với ảnh chụp từ máy bay nh8thành lập bản đồ tỷ lệ lớn, quy hoạch đô thị, quản lý điều hành sân bay, bến cảng, quản
Xem thêm

170 Đọc thêm

Bài Tập Lớn Kĩ Thuật Lập Trình _ Ứng Dụng Chỉnh Sửa Ảnh Bitmap

Bài Tập Lớn Kĩ Thuật Lập Trình _ Ứng Dụng Chỉnh Sửa Ảnh Bitmap

Ứng dụng chỉnh sửa ảnh dạng Bitmap + tăng giảm độ sáng+tăng giảm độ tương phản+chuyển ảnh về dạng đen trắng+phân ngưỡng ảnh+phóng to thu nhỏ ảnhMỤC LỤCCHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI……………………………………………31.1 Lý do chọn đề tài………………………………………………………….31.2Mục tiêu hướng đến …………………..…………………………………..3CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XỬ LÝ ẢNH……………………....42.1Những khái niệm cơ bản về ảnh …………………………………............42.2.1Điểm ảnh (pixel element) ……………..…………………………….42.2.2Độ phân giải của ảnh (resolution) …………………………………..42.2.3Mức xám ………………..…………………………………………...42.2.4Các loại ảnh số cơ bản….. …………………………………………..42.2Tìm hiểu định dạng ảnh BITMAP …………………….............................52.3.1Phần header ………………………………………………………….52.3.2Phần information ……………………………………………………52.3.3Phần color palette……………………………………………………62.3.4Phần data …………………………………………………………….6CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ XỬ LÝ ẢNH ………….……………..73.1Phóng to thu nhỏ ảnh ……………………………………………………..73.1.1Phóng to ảnh…………………………………………………………73.1.2Thu nhỏ ảnh………………………………………………………….73.2Tăng, giảm độ sáng của ảnh ………………………………………………73.3Tăng giảm độ tương phản của ảnh ……………………………………….83.4Chuyển ảnh về dạng đen trắng ....................................................................83.5Phân ngưỡng ảnh…………………………………………………………..8CHƯƠNG 4. CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾT QUẢ ………………………………104.1.Khai báo các biến cấu trúc ……………………………………………….104.2.Khai báo các hàm vào ra dữ liệu ………………………………...………
Xem thêm

Đọc thêm

Đề cương Trắc nghiệm môn truyền hình số

ĐỀ CƯƠNG TRẮC NGHIỆM MÔN TRUYỀN HÌNH SỐ

1. Thứ tự các khối ở phía phát của hệ thống truyền hình số? • ADC; Nén_ghép kênh; Mã hóa kênh; Điều chế 2. Thứ tự các khối ở phía thu của hệ thống truyền hình số? • Giải điều chế; Giải mã kênh; Tách kênh_giải nén; DAC 3. Ưu điểm của kênh thông tin vô tuyến: • Dễ lắp đặt, dễ dàng truyền quảng bá 4. Ưu điểm của kênh thông tin hữu tuyến: • Thông tin ít bị mất tuyến, bảo mật cao, ít bị ảnh hưởng của môi trường 5. Để lựa chọn độ phân giải cho một hình ảnh số, người ta căn cứ vào yếu tố nào? • Độ dài của dãy tín hiệu nhị phân 6. Ảnh số: • Là ảnh tương tự đã được gián đoạn theo không gian và độ sáng 7. Ảnh đen trắng? • Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bởi 2 mức đen hoặc trắng 8. Ảnh Gray-scale? • Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 mức chói khác nhau 9. Ảnh màu? • Mỗi điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 tín hiệu chói và các tín hiệu màu
Xem thêm

15 Đọc thêm

Sắc kí pha đảo ion cặp

SẮC KÍ PHA ĐẢO ION CẶP

Sử dụng ion cặp: Mục đích: +Tăng việc lưu giữ của các nucleotide ( đặc biệt tri và dinucleotide) trong cột đảo pha. +Nâng cao độ phân giải,làm cho phân tích dễ dàng hơn. Sử dụng: +Thêm vào pha động một ion đối tương tự như các phân tử được phân tích. Phân tích nucleotide ( mono,di ,và tri nucleotide),sử dụng muối amoni bậc bốn như tetrabutylammonium phosphate hydro hoặc sulfat

15 Đọc thêm

QUẢN LÝ RỪNG BẰNG CÔNG CỤ GIS.

QUẢN LÝ RỪNG BẰNG CÔNG CỤ GIS.

Chương VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP Kết Luận Từ khi ứng dụng công nghệ GIS, công việc của các cán bộ được phần nào giảm bớt, thời gian cho việc kiểm tra rừng cũng được tiến hành nhanh gọn và chính xác hơn. Việc số hóa bản đồ dựa trên cơ sở các bản đồ giấy có sẳn sẽ tiến hành nhanh chóng nhưng tính chính xác so với thực tế không đảm bảo. Bắt buộc các cán bộ phải tiến hành điều tra xác minh, tiến hành bấm điểm kiểm tra lại tọa độ… Với việc ứng dụng thiết bị Garmin Etrex 10 vào việc đo thực địa sẽ giúp giảm thời gian đo thực địa và nâng cao độ tin cậy của thông tin thu thập được. LFM còn cho phép lưu ảnh và các thông tin liên quan khác của rừng bị mất sẽ làm tăng độ chính xác của thông tin. Công cụ LFM cho phép lưu tạm thời các điểm mất rừng giúp cho người đo có thể thực hiện đo nhiều điểm mất rừng mà không bị giới hạn. Sau khi đo thực địa có thể dễ dàng gửi toàn bộ thông tin lên LFM Server khi có mạng, rút ngắn thời gian tập hợp dữ liệu. LFM Web hiển thị trực tiếp các thông tin điểm mất rừng và ranh giới các điểm MR trên bản đồ số giúp việc kiểm tra lại các thông tin đơn giản, hiệu quả hơn tránh trùng lặp thông tin. Dữ liệu mất rừng tự tổng hợp từ ảnh vệ tinh tuy không phải là dữ liệu chính xác tuyệt đối nhưng cũng tương đối chính xác và rất có ích cho công tác quản lý và lập kế hoạch.Dữ liệu này có tính khách quan, không phụ thuộc vào con người nên có ý nghĩa nếu được dùng hợp lý. Ta có thể dựa vào số điểm mất rừng để lập kế hoạch kiểm tra và xác minh. Dữ liệu được tạo tự động nên có tính cập nhật thường xuyên, giúp sớm phát hiện các điểm mất rừng mới.Các báo cáo được tạo ra bởi LFM Web giúp nhà quản lý phân tích để tìm ra các vấn đề và nguyên nhân mất rừng, qua đó tìm giải pháp khắc phục. Kiến Nghị Hiện nay, các công cụ phục vụ điều tra, quản lý bảo vệ rừng tại hạt còn rất đơn giản và thiếu thốn. Trong thời gian tới cần trang bị các dụng cụ tiên tiến như các máy tính và mạng máy tính mạnh có khả năng xử lý khối lượng ảnh vệ tinh, bản đồ và các số liệu điều tra rừng nhanh chóng; Các máy định vị GPS có độ chính xác cao; các bản đồ địa hình số; các loại ảnh vệ tinh có độ phân giải cao; Các phần mềm lưu trữ và xử lý dữ liệu điều tra rừng.
Xem thêm

28 Đọc thêm

Nghiên cứu truyền hình độ phân giải cao HDTV

NGHIÊN CỨU TRUYỀN HÌNH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO HDTV

Trên cơ sở nghiên cứu truyền hình độ phân giải cao, kết hợp với những nhu cầu thực tế về một hệ thống truyền hình độ phân giải cao tại việt nam cũng như trên thế giới, được sự gúp đỡ của thầy. TH S: Nguyễn Viết Tuyến, Khoa Điện Tử, Trường ĐHCN Hà Nội. Em đã nghiên cứu đề tài này.Đề tài “ Nghiên cứu truyền hình độ phân giải cao HDTV ” được thực hiện bởi sinh viên: Võ Mạnh Cường, lớp ĐT4K3, Khoa: Điện Tử.Đề tài được trình bày thành 6 phần như sau :Chương I : Giới thiệu chung về truyền hình số.Chương II : Truyền hình độ phân giải cao HDTV.Chương III: Truyền dẫn tín hiệu HDTV.Chương IV: Các hệ thống HDTV.Chương V : Các yếu tố quyết định tới hình ảnh.Chương VI: Tình hình HDTV tại Việt Nam.
Xem thêm

87 Đọc thêm

Tách tóc bằng công cụ CHANNEL trong PHOTOSHOP mới nhất

TÁCH TÓC BẰNG CÔNG CỤ CHANNEL TRONG PHOTOSHOP MỚI NHẤT

TÁCH TÓC BẰNG CÔNG CỤ CHANNEL TRONG PHOTOSHOP tách tóc trong photoshop bằng công cụ channel. Một cách khác để tách tóc bằng sử dụng kênh Channel. Cách này sẽ giúp bạn tách hẳn phần tóc ra và có thể ghép hình sang bất kỳ nền nào khác

9 Đọc thêm

Cùng chủ đề