3 13 CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CÔNG VIỆC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "3 13 CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CÔNG VIỆC":

ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ THỎA MÃN CÔNG VIỆC ĐẾN SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC

ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ THỎA MÃN CÔNG VIỆC ĐẾN SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỔ CHỨC

mang công việc về nhà làm mới kịp tiến độ.+ Đối với nhân viên: thương hiệu được hiểu là niềm tin, là hình ảnh của công ty trongnhận thức của mỗi nhân viên Do áp lực công việc, anh chị ít có thời gian dành cho bản thân và gia đình Đồng nghiệp của anh chị thường xuyên chịu áp lực công việc caoĐo lường yếu tố thương hiệu để biết mức độ ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và gắn kếtcủa nhân viên thông qua các biến cơ bản sau: Anh chị tin tưởng có một tương lai tươi sáng khi làm việc cho công ty Tự hào về thương hiệu công ty Sản phẩm dịch vụ của công ty có chất lượng cao Khách hàng hài lòng và đánh giá cao sản phẩm dịch vụ của công tyQua phân tích, để xây dựng hình ảnh về thương hiệu công ty trong mỗi nhân viên cácnhà lãnh đạo cần giúp nhân viên hiểu rõ hơn về sản phẩm của công ty, hiểu rõ về vănhóa cũng như những yếu tố cấu thành nên thương hiệu công ty. Để có được điều này,trước tiên các nhà lãnh đạo cần đào tạo kỹ lưởng và chuyên nghiệp cho đội ngũ nhânÁp lực công việc có tương quan nghịch đối với sự gắn kết của nhân viên, khi áp lựccông việc càng thấp thì sự gắn kết với tổ chức càng cao và ngược lại. Để nhân viênngày càng gắn kết với tổ chức đòi hỏi các nhà quản lý phải giảm tối đa áp lực côngviệc cho nhân viên. Có thể giảm áp lực công việc cho nhân viên thông qua việc: Bố trí người phù hợp với công việc, không nên giao quá nhiều việc cùng lúc sẽkhông mang lại hiệu quả làm việc cao.Tạo điều kiện cho nhân viên chăm sóc gia đình thông qua các hoạt động giải trítái tạo lại sức lao động và luôn nhớ phải kèm với gia đình nhân viên (chẳng hạntổ chức các tour du lịch đi kèm với người thân nhân viên)
Xem thêm

27 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KHỐI VĂN PHÒNG TẠI THÀNH PHỐ TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KHỐI VĂN PHÒNG TẠI THÀNH PHỐ TRÀ VINH

Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên khối văn phòng tại thành phố Trà Vinh do Huỳnh Kiều Chinh thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá hiện trạng mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên văn phòng đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đồng thời tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng này, giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý hiểu rõ người lao động đang cần quan tâm vấn đề gì? Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.
Xem thêm

126 Đọc thêm

Đánh giá mức độ đáp ứng đối với công việc của sinh viên tốt nghiệp tại trường Cao đẳng Quân y 2

Đánh giá mức độ đáp ứng đối với công việc của sinh viên tốt nghiệp tại trường Cao đẳng Quân y 2

Bài viết trình bày đánh giá mức độ đáp ứng đối với công việc của sinh viên tốt nghiệp tại Trường Cao đẳng Quân y 2. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả từ tháng 01/2017 đến tháng 8/2018. Khảo sát tại các tại các cơ sở y tế tại các tỉnh Miền Đông nam bộ dựa trên Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng EFQM.

Đọc thêm

BỆNH hôi MIỆNG và các món CANH DƯỠNG SINH

BỆNH HÔI MIỆNG VÀ CÁC MÓN CANH DƯỠNG SINH

PHÂN TÍCH BỆNH LÝ VÀ NGUYÊN NHÂN Hôi miệng là một triệu chứng của nhiều nguyên nhân gây bệnh. Tuy không phải là một tình trạng bệnh nguy hiểm, cần cấp cứu, nhưng hôi miệng gây tác dụng rất lớn đến tâm lý, làm cho người bệnh mặc cảm, thiếu tự tin trong giao tiếp, ảnh hưởng đến sinh hoạt giao tiếp hàng ngày và ảnh hưởng công việc, dễ stress liên tục vì hôi miệng. Từ đó cho thấy bệnh hôi miệng ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công trong giao tiếp xã hội. Hôi miệng hay hơi thở có mùi hôi là do nhiều nguyên nhân gây ra. Có những nguyên nhân khi phát hiện ra sẽ điều trị dễ dàng, nhưng cũng có những nguyên nhân không rõ và kết quả là người bệnh phải chịu đựng chứng hôi miệng trong thời gian dài. Nghiên cứu y học hiện đại cho thấy, hôi miệng là do khả năng miễn dịch của cơ thể giảm, dẫn đến rối loạn chức năng nội tạng, không thể ức chế vi sinh vật gây hôi miệng, làm cho chúng sinh sôi nảy nở, khi đạt đến mức độ nhất định, thể khí sẽ đi vào máu và được máu đưa đến phổi, dạ dày, đi ra ngoài qua miệng. Ngoài ra bệnh hôi miệng còn là dấu hiệu của những bệnh khác.
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI KIỂM TRA XÁC SUẤT THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH SỐ (144)

BÀI KIỂM TRA XÁC SUẤT THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH SỐ (144)

BÀI TẬP HẾT MÔNMÔN: THỐNG KÊ TRONG KINH DOANHHọ và tên: Thân Văn TrọngLớp: GaMBA01.V0110Câu 1:A. Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?1. Hệ số hồi quy (b1) phản ánh cả chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của tiêuthức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả. (Đ) vì dấu của hệ số hồi quy phảnánh chiều hướng và giá trị của hệ số phản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêuthức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.2. Khoảng tin cậy cho tham số nào đó của một tổng thể chung tỷ lệ thuận vớiphương sai của tổng thể chung đó. (Đ) vì tổng thể chung càng đồng đều thìkhoảng ước lượng càng nhỏ, nghĩa là độ tin cậy càng nhỏ và ngược lại.3. Phương sai là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh độ biến thiên và tiêu thứcnghiên cứu của hai hiện tượng khác loại. (S) vì phương sai là số trung bìnhcủa bình phương các độ lệch giữa các giá trị của xi với số trung bình cộngcủa các giá trị đó.4. Tần số trong bảng phân bố tần só biểu hiện bằng số tuyệt đối (Đ) vì đó là sốlần xuất hiện của dữ liệu5. Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu. (Đ) Nó phảnánh đặc điểm của từng đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tùy theomục đích nghiên cứu khác nhau.B. Chọn phương án trả lời đúng nhất:11. Phân tích dãy số thời gian có tác dụng:d) Cả a và b2. Đại lượng nào không phản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÀI KIỂM TRA XÁC SUẤT THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH SỐ (124)

BÀI KIỂM TRA XÁC SUẤT THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH SỐ (124)

BÀI KIỂM TRAMôn: Thống kê kinh tếHọ và tên học viên: Lê Ngọc HuấnLớp: Gamba v0110BÀI LÀMCâu I:A. Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?1. Hệ số hồi quy (b1) phản ánh cả chiều hướng và mức độ ảnh hưởng củatiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.Đúng vì: dấu của hệ số hồi quy phản ánh chiều hướng và giá trị của hệ sốphản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.2. Khoảng tin cậy cho tham số nào đó của một tổng thể chung tỷ lệ thuậnvới phương sai của tổng thể chung đó.Đúng vì: tổng thể chung càng đồng đều thì khoảng ước lượng càng nhỏ.3. Phương sai là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh độ biến thiên và tiêuthức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại.Sai vì: phương sai là số tuyệt đối và hệ số biến thiên mới là chỉ tiêu tươngđối cho phép so sánh độ biến thiên và tiêu thức nghiên của hiện tượng khác loại.4. Tần số trong bảng phân bố tần só biểu hiện bằng số tuyệt đốiĐúng vì: đó là số lần xuất hiện của dữ liệu, nó thể hiện bằng số tuyệt đối5. Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu.Đúng vì: nó phản ánh đặc điểm của từng đơn vị tổng thể được chọn ra đểnghiên cứu tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau.B. Chọn phương án trả lời đúng nhất:1. Phân tích dãy số thời gian có tác dụng:d) Cả a và b (phân tích biến động của hiện tượng qua thời gian và Biểuhiện xu hướng và tính quy luật của sự biến động)2. Đại lượng nào không phản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêu thức
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA VĂN 1 TIẾT LỚP 11 TRƯỜNG THPT CÁI BÈ

ĐỀ KIỂM TRA VĂN 1 TIẾT LỚP 11 TRƯỜNG THPT CÁI BÈ

Đề: Anhchị hãy trình bày suy nghĩ của mình về “bệnh vô cảm” trong xã hội hiện nay.HƯỚNG DẪN CHẤMI. YÊU CẦU CHUNG: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Xác định được các luận điểm đúng đắn, luận cứxác thực và biết lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp: phân tích, so sánh, bác bỏ…. Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, dẫn chứng chính xác, bố cục hợp lí…II. YÊU CẦU CỤ THỂ:Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần phải đảm bảo được những ý cơ bảnsau:1. Mở bài: “Bệnh vô cảm” là một trong những căn bệnh tinh thần đáng lo ngại trong xã hội hiệnnay. “Bệnh vô cảm” là biểu hiện cao độ của lối sống cá nhân ích kỉ, đáng phê phán và lênán.2. Thân bài: Giải thích thế nào là “bệnh vô cảm”? Vô cảm là thái độ dửng dưng, không có cảm xúc trước các sự vật, hiện tượng xungquanh mình. Vô cảm vốn là một trạng thái tâm lí, nhưng hiện nay nó đã trở thành một căn bệnh tinhthần bởi mức độ trầm trọng và tính xã hội khá phổ biến của nó. “Bệnh vô cảm” là thái độ thờ ơ, lạnh lùng trước các sự kiện, sự việc xảy ra hằng ngàyvà trước nỗi đau khổ, bất hạnh của người khác. Nguyên nhân của “bệnh vô cảm”. Xã hội ngày càng phát triển, sự đầy đủ về vật chất đi đối với sự phát triển của nhu cầucá nhân làm cho con người ngày càng trở nên ích kỉ, chỉ lo vun vén cho bản thân mà ítnghĩ đến người khác. Không ít cá nhân có tầm nhận thức hạn hẹp do chưa được giáo dục chu đáo. Những biểu hiện của “bệnh vô cảm”. “Bệnh vô cảm” biểu hiện dưới hình thức, mức độ khác nhau. Ở mức độ cao, “bệnh vôcảm” đồng nghĩa với sự nhẫn tâm, thở ơ trước nỗi đau khổ của người khác, vô tráchnhiệm trước con người và cuộc đời. Ví dụ: Người vô cảm có thái độ dửng dưng, không quan tâm khi nghe một câu chuyệnđau lòng, khi chứng kiến một vụ tai nạn hoặc trước những cảnh đời bất hạnh… Ở mức độ thấp, người vô cảm khó hào nhập với mọi người trong gia đình và ngoài xãhội. Những tác hại của “bệnh vô cảm”. Người mắc “bệnh vô cảm” ngày càng bị cô lập với xã hội, tự đánh mất mình, tự giếtchết tâm hồn mình. Đánh mất truyền thống tương thân tương ái, truyền thống đoàn kết tốt đẹp của dân tộc. Ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, làm rạn vỡ các mối quan hệ xã hội. Ranh giới giữa “bệnh vô cảm” và sự tàn nhẫn, độc ác là rất mong manh. Những biện pháp khắc phục “bệnh vô cảm”. Mỗi người cần làm giàu tâm hồn mình bằng nhiều cách như thưởng thức văn chương,nghệ thuật, tham gia các hoạt động có tính chất cộng đồng xã hội như giúp đỡ trẻ em bấthạnh, người gìa, cứu trợ đồng bào các vùng bị thiên tai… Mọi người cần quan tâm. Giúp đỡ những người có dấu hiệu của “bệnh vô cảm”, đưa họtrở về hòa nhập với cộng đồng.3. Kết bài: Khẳng định “bệnh vô cảm” là đáng phê phán, chúng ta không nên mắc phải. Cái thiện, điều hay, điều tốt cần được nhân rộng để xã hội ngày càng tốt đẹp hơn. Dù cuộc sống có phát triển đến đâu chăng nữa thì mỗi người cũng phải cố gắng giữ đạolí và quan niệm sống thương người như thể thương thân của dân tộc.III. BIỂU ĐIỂM: Điểm 9 –10: + Đáp ứng tốt những yêu cầu trên+ Bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chính xác+ Liên hệ thực tế phù hợp, văn có cảm xúc.+ Diễn đạt tốt, có thể mắc một vài sai sót nhỏ. Điểm 7 – 8: + Đáp ứng phần lớn
Xem thêm

15 Đọc thêm

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ KHOA HỌC RA QUYẾT ĐỊNH 22

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ KHOA HỌC RA QUYẾT ĐỊNH 22

d) Cả a), b).ηe) Cả b), c).f) Cả a), b), c).Đúng nhất: câu f2) Đại lượng nào phản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đến tiêuthức kết quả:a) Hệ số tương quan.b) Hệ số chặn (b0 )c) Hệ số hồi quy (b1 ).d) Cả a), b).ιe) Cả a), c).Đúng nhất: câu e3) Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đơn vị tổng thể mẫu:a) Độ tin cậy của ước lượng.b) Độ đồng đều của tổng thể chung.c) Phương pháp chọn mẫu.d) Cả a), b), c).e) Không yếu tố nào cả .Đúng nhất: câu d4) Chỉ tiêu nào sau đây cho phép so sánh độ biến thiên của các hiện tượng khác loại:a) Độ lệch tiêu chuẩnb) Khoảng biến thiên
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ KHOA HỌC RA QUYẾT ĐỊNH (53)

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ KHOA HỌC RA QUYẾT ĐỊNH (53)

φc) Là cơ sở để dự đoán mức độ tương lai của hiện tượng.γd) Cả a), b).ηe) Cả b), c).f) Cả a), b), c).Phương án chọn: f2) Đại lượng nào phản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đến tiêuthức kết quả:a) Hệ số tương quan.b) Hệ số chặn (b0 )c) Hệ số hồi quy (b1 ).d) Cả a), b).ιe) Cả a), c).ϕPhương án chọn: e3) Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đơn vị tổng thể mẫu:a) Độ tin cậy của ước lượng.b) Độ đồng đều của tổng thể chung.c) Phương pháp chọn mẫu.d) Cả a), b), c).e) Không yếu tố nào cả .Phương án chọn: d4) Chỉ tiêu nào sau đây cho phép so sánh độ biến thiên của các hiện tượng khácloại:2
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BAN MAI XANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BAN MAI XANH

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 5. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2 6. Phương pháp nghiên cứu 3 7. Kết cấu đề tài 3 PHẦN NỘI DUNG 4 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BAN MAI XANH VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC 4 1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh 4 1.1.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh 4 1.1.1.1. Tầm nhìn, sứ mệnh và lĩnh vực hoạt động 4 1.1.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động 6 1.1.1.3. Quy mô, cơ cấu và chất lượng nhân lực 7 1.1.2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại công ty 11 1.1.2.1. Công tác Kế hoạch hóa nguồn nhân lực (KHHNNL) 11 1.1.2.2. Công tác Phân tích công việc 11 1.1.2.3.Công tác tuyển dụng nhân lực 12 1.1.2.4. Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực và tổ chức lao động 12 1.1.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực 13 1.1.2.6. Đánh giá thực hiện công việc 13 1.1.2.7. Công tác thù lao lao động 13 1.1.2.8. Các chế độ đãi ngộ và cách giải quyết các quan hệ lao động 14 1.1.3. Những ưu điểm và hạn chế về công tác quản trị nhân lực tại CTCPTM Ban Mai Xanh 14 1.1.3.1. Ưu điểm 14 1.1.3.2. Hạn chế 14 1.1.3.4. Những khuyến nghị của bản thân 15 1.2. Cơ sở lý luận về phân tích công việc 15 1.2.1. Khái niệm, mục đích và các trường hợp cần phân tích công việc 15 1.2.1.1. Khái niệm 15 1.2.1.2. Mục đích của phân tích công việc 16 1.2.1.3. Các trường hợp cần phân tích công việc 16 1.2.2. Thông tin và phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc 17 1.2.2.1. Thông tin phục vụ phân tích công việc 17 1.2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc 18 1.2.3. Nội dung và quy trình phân tích công việc 20 1.2.4. Sản phẩm của phân tích công việc 22 1.2.4.1. Bản mô tả công việc 22 1.2.4.2. Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc 22 1.2.4.3. Bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc (yêu cầu nhân sự) 22 1.2.5. Ứng dụng của phân tích công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích công việc 23 1.2.5.1. Ứng dụng của phân tích công việc 23 1.2.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích công việc 25 1.2.6. Tiêu chí đánh giá hiệu quả phân tích công việc 26 Chương 2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CPTM BAN MAI XANH 27 2.1. Hệ thống quan điểm và chính sách của Công ty CPTM Ban Mai Xanh về phân tích công việc 27 2.2. Thông tin và phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc được áp dụng tại Công ty CPTM Ban Mai Xanh 27 2.2.1. Thông tin phục vụ thu thập thông tin phân tích công việc tại CTCPTM Ban Mai Xanh 27 2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc tại CTCPTM Ban Mai Xanh 28 2.2.2.1. Phương pháp phiếu điều tra 28 2.2.2.2. Phương pháp quan sát 28 2.3. Nội dung và quy trình phân tích công việc của Công ty CPTM Ban Mai Xanh 28 2.4. Sản phẩm và ứng dụng sản phẩm phân tích công việc của Công ty CPTM Ban Mai Xanh 29 2.4.1. Sản phẩm của PTCV 29 2.4.2. Ứng dụng sản phẩm của PTCV vào các công tác khác tại công ty 34 2.4.2.1. Đối với hoạt động KHHNNL 34 2.4.2.2. Đối với hoạt động tuyển dụng 34 2.4.2.3. Đối với hoạt động ĐTPTNNL 35 2.4.2.4. Đối với hoạt động đánh giá thực hiện công việc 36 2.4.2.5. Đối với hoạt động thù lao lao động 36 2.4.2.6. Đối với quan hệ lao động 37 2.5. Đánh giá hiệu quả công tác phân tích công việc của Công ty CPTM Ban Mai Xanh 37 2.5.1. Ưu điểm và nguyên nhân 37 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân 38 2.5.2.1. Hạn chế : 38 2.5.2.2. Nguyên nhân 40 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CPTM BAN MAI XANH 41 3.1. Quan điểm, định hướng của Công ty về phân tích công việc 41 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích công việc 41 3.2.1. Đào tạo chuyên viên nhân sự chuyên trách thực hiện PTCV 41 3.2.2. Nâng cao hiểu biết và nhận thức về PTCV đối với quản lý trực tiếp các bộ phận và nhân viên trong công ty 42 3.2.3. Xây dựng quy trình PTCV cho công ty 42 3.2.3.1. Quy trình PTCV 42 3.2.3.2. Xây dựng các bản kết quả mẫu của PTCV 45 3.2.4. Ứng dụng triệt để kết quả của PTCV vào các hoạt động khác trong công ty 49 3.3. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác PTCV tại Ban Mai Xanh 49 3.3.1. Đối với Ban Giám đốc Công ty 49 3.3.1.1. Nâng cao tầm nhìn và hiểu sâu về PTCV 49 3.3.1.2. Nghiêm túc kiểm tra việc thực hiện PTCV và định kỳ kiểm tra lại tính ứng dụng các kết quả của PTCV 50 3.3.1.3. Nâng cao trình độ chuyên môn PTCV nói riêng và QTNL nói chung cho chuyên viên Hành chính Nhân sự 50 3.3.2. Đối với bộ phận chuyên trách về quản trị nhân lực của Công ty 51 3.3.2.1.Tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn cá nhân về PTCV 51 3.3.2.2. Nghiêm túc tự kiểm điểm và rút ra bài học kinh nghiệm từ quá trình PTCV đã thực hiện 51 3.3.3. Đối với người lao động trong công ty 51 KẾT LUẬN 52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

67 Đọc thêm

BT THỐNG KÊ KHOA HỌC RA QUYẾT ĐỊNH TRONG KINH DOANH SỐ (64)

BT THỐNG KÊ KHOA HỌC RA QUYẾT ĐỊNH TRONG KINH DOANH SỐ (64)

iTần số fixi * fi4658730142727,55252,5173173= 5,7667 (triệu tấn)30- So sánh kết quả và nhận xét:Có thể thấy rõ rằng hai kết quả khối lượng sản phẩm thép trung bình hàng tháng trênlà khác nhau. Ở cách tính từ số liệu ban đầu có độ chính xác cao bởi vì cách tính làtrung bình cộng của tất cả các kết quả điều tra theo số liệu thực. Cách tính nàykhông chịu ảnh hưởng của khoảng cách giữa các mức độ lượng biến. Trong khi đócách tính từ bảng phân bổ tần số là lượng biến lấy trị số giữa của tổ, trong trường
Xem thêm

9 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện tam nông tỉnh phú thọ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ

MỤC LỤC 1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 2 4. Phương pháp nghiên cứu. 2 5.Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập. 3 Chương 1.KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ. 4 1.1 Tư cách pháp nhân. 4 1.2 Lịch sử hình thành. 4 1.3 Cơ cấu tổ chức,chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 5 1.3.1 Cơ cấu tổ chức. 5 1.3.2 Chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn. 9 1.4. Tổng quan về phòng Nội vụ huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ. 11 1.4.1 Vị trí, chức năng. 11 1.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn. 11 1.4.3 Cơ cấu biến chế. 13 1.5 .Khái quát về hoạt đông nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. 13 Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ. 17 2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã. 17 2.1.1 Các khái niệm cơ bản. 17 2.1.2 Đặc điểm, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã. 19 2.1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã 21 2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã. 21 2.2 Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ. 26 2.2.1 Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã theo năng lực, trình độ. 26 2.2.2 Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã theo kỹ năng 28 2.2.3 Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã theo mức độ hoàn thành công việc 30 2.2.4 Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã theo phẩm chất đạo đức 31 2.2.5 Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã theo mức độ nhận thức và khả năng thích ứng với thay đổi của công việc. 31 2.3. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 32 2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân. 32 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân. 33 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ. 39 3.1 Mục tiêu của của UBND huyện Tam Nông về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã. 39 3.1.1 Mục tiêu. 39 3.1.2 Mục tiêu cụ thể. 40 3.1.3 Yêu cầu nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyên Tam Nông tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay. 40 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ. 43 3.2.1 Giải pháp về Hoàn thiện công tác phân tích công việc tại chính quyền cấp xã. 43 3.2.2 Giải pháp về hoàn thiện công tác tuyển dụng cán bộ, công chức 44 3.2.3. Giải pháp về xây dựng và triển khai thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tích cực, chủ động, phù hợp 46 3.2.4. Giải pháp về hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ, công chức cấp xã 47 3.2.5. Giải pháp về xây dựng và hoàn thiện kế hoạch sử dụng cán bộ, công chức cấp xã khoa học, hợp lý. 49 3.2.6.Giải pháp về đổi mới chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã 50 3.3 Một số khuyến nghị. 52 3.3.1 Đối với các cấp Uỷ Đảng. 52 3.3.2 Đối với UBND các xã. 53 3.3.3 Đối với bản thân người cán bộ, công chức. 53 PHẦN KẾT LUẬN 55 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Xem thêm

77 Đọc thêm

Thu hút vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa

THU HÚT VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA

LỜI MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 3 I. LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 3 1.1. Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. 3 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. 3 1.1.2. Các nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 5 1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6 1.2. Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. 6 1.2.1. Quan điểm về thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6 1.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 7 1.2.3. Tác động của quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn 8 II. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA 10 2.1. Những kết quả đạt được. 10 2.2. Những hạn chế và nguyên nhân 10 III. GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA 13 3.1. Các giải pháp chung 13 3.1.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh 13 3.1.2. Xây dựng và hoàn thiện các chính sách thu hút, sử dụng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 13 3.1.3. Tăng cường sự gắn kết giữa thu hút và sử dụng vốn đầu tư 14 3.2. Các giải pháp điều kiện 15 3.2.1. Ổn định môi trường kinh tế 15 3.2.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đáp ứng yêu cầu chính đáng của các nhà đầu tư 15 3.2.3. Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn 17 3.2.4. Tăng cường thu hút, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp 17 3.2.5. Tăng cường vận động xúc tiến đầu tư 19 KẾT LUẬN 21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Xem thêm

23 Đọc thêm

LUẬN VĂN CAO HỌC ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỚI MỨC ĐỘ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN CAO HỌC ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỚI MỨC ĐỘ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NINH

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2 3. Đối tượng nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Những đóng góp của đề tài 4 7. Kết cấu của luận văn 5 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 6 1.1. Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực 6 1.1.1. Khái niệm 6 1.1.2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực 8 1.1.3. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực 9 1.2. Lý thuyết về sự thỏa mãn công việc 13 1.2.1. Khái niệm 13 1.2.2. Sự cần thiết của thỏa mãn công việc 14 1.2.3. Các học thuyết về sự thỏa mãn công việc của người lao động 15 1.3. Cơ sở thực tiễn về quản trị nguồn nhân lực trong và ngoài nước 18 1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn đối với công việc 20 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Phương pháp nghiên cứu 23 2.1.1. Các câu hỏi nghiên cứu 23 2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin 23 2.1.3. Phương pháp tổng hợp thông tin 25 2.1.4. Phương pháp phân tích 25 2.1.5. Phân tích hồi quy tuyến tính 25 2.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27 Chương 3: ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỚI SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CỤC THUẾ QUẢNG NINH 28 3.1. Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 28 3.1.1. Giới thiệu khái quát về Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 28 3.1.2. Bộ máy tổ chức và điều hành của đơn vị 28 3.2. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 40 3.2.1. Tình hình nhân sự tại đơn vị 40 3.2.2. Công tác quản lý nhân sự tại đơn vị 42 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoả mãn công việc của nhân viên thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 57 3.3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 57 3.3.2. Thực trạngđánh giá của đối tượng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới thỏa mãn công việc 59 3.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới thỏa mãn công việc của nhân viên Cục thuế tỉnh Quảng Ninh 66 3.4. Đánh giá chung công tác quản trị nguồn nhân lực, thoả mãn công việc của nhân viên thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 77 3.4.1. Những mặt đã đạt được 77 3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 78 3.4.3. Kết quả nghiên cứu 79 Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN LỰC ĐỂ NÂNG CAO HIỆU SUẤT LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NINH 80 4.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 80 4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nguồn lực để nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 81 4.2.1. Chính sách lương và phúc lợi 81 4.2.2. Chính sách đào tạo và phát triển 82 4.2.3. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp (công sở) lành mạnh, trong đó chú trọng xây mối quan hệ đồng nghiệp trong việc hỗ trợ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ 83 4.2.4. Các giải pháp khác 83 4.3. Kiến nghị 84 KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC 89
Xem thêm

99 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước Sở Nội vụ tỉnh Hải Dư¬ơng

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯ¬ƠNG

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 7 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 8 1.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại công chức hành chính nhà nước. 8 1.1.1. Khái niệm công chức hành chính nhà nước. 8 1.1.2. Vai trò của đội ngũ công chức hành chính nhà nước 10 1.1.3. Một số đặc điểm đội ngũ công chức hành chính nhà nước. 11 1.1.4. Phân loại công chức hành chính nhà nước. 12 1.2. Chất lượng, các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức hành chính nhà nước. 13 1.2.1. Chất lượng công chức hành chính nhà nước. 13 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức hành chính nhà nước. 14 1.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước. 15 1.3.1. Quy hoạch công chức. 15 1.3.2. Đào tạo và bồi dưỡng công chức hành chính nhà nước. 17 1.3.3. Tuyển dụng công chức hành chính nhà nước. 22 1.3.4. Sử dụng đội ngũ công chức hành chính nhà nước. 23 1.4. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước. 24 1.4.1. Các nhân tố khách quan. 24 1.4.2. Các nhân tố chủ quan. 25 Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 29 2.1. Tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 29 2.1.1. Vị trí và chức năng. 29 2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn. 29 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 33 2.2. Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 34 2.2.1. Chất lượng công chức hành chính nhà nước theo trình độ đào tạo. 34 2.2.2. Chất lượng công chức hành chính nhà nước theo ngạch công chức. 35 2.2.3. Chất lượng công chức hành chính nhà nước theo trình độ lý luận chính trị. 37 2.2.4. Chất lượng công chức hành chính nhà nước theo trình độ tin học và ngoại ngữ. 38 2.2.5. Chất lượng công chức hành chính nhà nước theo kỹ năng công việc. 40 2.2.6. Chất lượng công chức hành chính nhà nước theo mức độ hoàn thành công việc. 41 2.3. Nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương. 42 2.3.1. Nguyên nhân khách quan. 43 2.3.2. Nguyên nhân chủ quan. 44 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 49 3.1. Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức HCNN tỉnh Hải Dương đến năm 2020 49 3.1.1. Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức HCNN tỉnh Hải Dương đến năm 2020 49 3.1.2. Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công HCNN của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương đến năm 2020 50 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 52 3.2.1. Phân tích công việc và xác định tiêu chuẩn chức danh công chức. 52 3.2.2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng công chức hành chính nhà nước trong Sở nội vụ tỉnh Hải Dương. 55 3.2.3. Giải pháp về công tác sử dụng đội ngũ công chức hành chính nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 57 3.2.4. Giải pháp về đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức hành chính nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 60 3.2.5. Hoàn thiện công tác quy hoạch đội ngũ công chức hành chính nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 66 KẾT LUẬN 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Xem thêm

71 Đọc thêm

BÀI TẬP CÁ NHÂN THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG KINH DOANH SỐ (16)

BÀI TẬP CÁ NHÂN THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG KINH DOANH SỐ (16)

e)f)phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gianbiểu hiện xu hướng và tính quy luật của sự biến độnglà cơ sở để dự đoán mức độ tương lai của hiện tượngcả a, bcả b, ccả a, b, c2. Đại lượng nào phản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đến tiêuthức kết quả:a)b)c)d)e)hệ số tương quanhệ số chặn (b0)hệ số hồi quy (b1)cả a, bcả a, c3. Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đơn vị tổng thể mẫu:a)b)c)d)e)
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI KIỂM TRA XÁC SUẤT THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH SỐ (166)

BÀI KIỂM TRA XÁC SUẤT THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH SỐ (166)

nguyên nhân đến tiêu thức kết quả:d) Cả a và b (Hệ số tương quan và hệ số chặn);3. Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đơn vị tổng thể mẫu:d) Cả a và b (độ tin cậy của ước lượng và độ đồng đều của tổng thể chung);4. Chỉ tiêu nào sau đây cho phép so sánh độ biến thiên của các hiệntượng các loại:d) Hệ số biến thiên;1Thống kê và khoa học quyết định5. Biểu đồ hình cột (Histograms) có đặc điểm:e) Cả b và c đều đúng (độ rộng của cột biểu hiện khoảng cách tổ và chiềucao của cột biểu thị tần số).Câu 3: Tại một doanh nghiệp người ta xây dựng hai phương án sản xuất một loạisản phẩm. Để đánh giá xem chi phí trung bình theo hai phương án ấy có khác nhauhay không người ta tiến hành sản xuất thử và thu được kết quả sau:(ngànđồng)P/A 1 25 32 35 38 35 26 30 28 24 28 26 34 28 27 26P/A 2 20 27 25 29 23 26 28 30 32 34 38 25 30 24 27 28Chi phí theo cả hai phương án trên phân phối theo quy luật chuẩn. Với độ tin cậy95% hãy rút ra kết luận về hai phương án trên.Trả lời:Gọi μ1 là Chi phí để sản xuất một loại sản phẩm theo phương án 1Gọi μ2 là Chi phí để sản xuất một loại sản phẩm theo phương án 2Ta kiểm định cặp giả thiết:H0: μ1>= μ2 (Chi phí phương án 1 lớn hơn hoặc bằng chi phí phương án 2)H1: μ1
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI TẬP THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH SỐ (135)

BÀI TẬP THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH SỐ (135)

BÀI TẬP CÁ NHÂNMÔN HỌC: THỐNG KÊ - KHÓA HỌC: GaMBA01.M1009Học viên: VŨ TRẦN BÁCH - Lớp GaMBA01.M10BÀI LÀM:Câu 1: Lý thuyếtA. Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?1) Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu.Sai vì: Tiêu thức thống kê là đặc điểm của từng đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiêncứu tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau. Một tổng thể thống kê có thể nghiên cứu căn cứvào nhiều tiêu thức của từng đơn vị tổng thể.2) Tần số trong bảng phân bố tần số biểu hiện bằng số tuyệt đối.Sai vì: Tần số trong bảng phân bố tần số có thể được biểu hiện bằng số tương đối, tínhbằng lần khi tần số được biểu hiện bằng số tương đối.3) Độ lệch chuẩn là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh độ biến thiên về tiêu thức nghiêncứu của hai hiện tượng khác loại.Sai vì: Độ lệch chuẩn là chỉ tiêu cho biết độ biến thiên xung quanh số trung bình của cáclượng biến thuộc tổng thể nghiên cứu. Mặt khác, hai hiện tượng khác loại sẽ có những đặc điểm,tính chất, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu khác nhau, có các tiêu thức và chỉ tiêukhác nhau, đơn vị tính khác nhau, không cùng so sánh.4) Khoảng tin cậy cho tham số nào đó của một tổng thể chung tỷ lệ nghịch với phương saicủa tổng thể chung đó.Sai vì: Phương sai càng nhỏ thì tổng thể chung càng đồng đều, khoảng ước lượng (khoảngtin cậy) càng nhỏ, thi phương sai, khoảng tin cậy tỷ lệ thuận nhau.VŨ TRẦN BÁCH - GaMBA01.M10 - Bài tập cá nhân – Thống kê5) Hệ số hồi quy (b1) phản ánh chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyênnhân đến tiêu thức kết quả.∧
Xem thêm

12 Đọc thêm

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Trong công việc quản lý khách sạn nói chung, nó bao gồm một số công việc được phân chia cơ bản như là quản lý vấn đề thuê phòng của khách hàng, quản lý thông tin khách hàng(quản lý hồ sơ về khách hàng), quản lý dịch vụ. Về quản lý phòng thuê, tài chính và khách hàng thì đã có một số vấn đề được tin học hóa. Tuy nhiên chỉ dừng ở mức độ cập nhật danh sách. Một số vấn đề rất quan trọng như tìm phòng phân cho khách hàng, đối chiếu các hoá đơn cũng như phân công công việc cho nhân viên chủ yếu vẫn là những thao tác thủ công truyền thống. Không mang tính chính xác, đôi khi mất rất nhiều thời gian và ảnh hưởng đến những công việc khác.
Xem thêm

77 Đọc thêm

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT BÚNG LAO, HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT BÚNG LAO, HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1.3.1. Ý nghĩa của KT,ĐG và quản lý kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập của học sinhKiểm tra, đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh, giáoviên và đặc biệt là đối với cán bộ quản lý:19a) Đối với học sinh: Đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấpkịp thời những thông tin liên hệ ngược giúp học sinh điều chỉnh hoạt độnghọc của bản thân.Về giáo dưỡng: Chỉ cho học sinh thấy mình đã tiếp thu điều vừa học ởmức độ nào, còn thiếu sót nào cần bổ sung.Về mặt phát triển năng lực nhận thức: Giúp học sinh có điều kiện tiếnhành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa,hệ thống hóa kiến thức tạo điều kiện cho học sinh phát triển năng lực, tư duysáng tạo, vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết các tình huống thực tếtrong cuộc sống.Về mặt giáo dục: Học sinh có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập,có ý chí vươn lên đạt những kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năngcủa mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn.Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đòi hỏi học sinh phải nâng cao tinhthần trách nhiệm trong học tập, phải tích cực, chủ động trong hoạt động họccủa mình, phải rèn luyện, bồi dưỡng ý chí và thói quen lao động, học tậpnghiêm túc, có nền nếp và hệ thống. Đồng thời góp phần hình thành, pháttriển ở học sinh ý thức và năng lực tự đánh giá. Đó là nhân tố quan trọng chosự hình thành phẩm chất nhân cách của con người mới [14].b) Đối với giáo viên: Cung cấp cho giáo viên những thông tin “liên hệngược ngoài” giúp người dạy điều chỉnh hoạt động dạy, tìm tòi phương pháp,kỹ thuật dạy học mới đáp ứng yêu cầu của đổi mới kiểm tra, đánh giá.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề