KHẢ NĂNG VÀ HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐĨA THẠCH TRONG ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI BÙN KỴ KHÍ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KHẢ NĂNG VÀ HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐĨA THẠCH TRONG ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI BÙN KỴ KHÍ":

Luận văn : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CHẾ PHẨM SANJIBAN MICROACTIVE TRONG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC DỰA TRÊN MÔ HÌNH AEROTANK HOẠT ĐỘNG GIÁN ĐOẠN TỪNG MẺ- SEQUENCING BATCH REACTOR (SBR) part 2 pdf

LUẬN VĂN : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CHẾ PHẨM SANJIBAN MICROACTIVE TRONG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC DỰA TRÊN MÔ HÌNH AEROTANK HOẠT ĐỘNG GIÁN ĐOẠN TỪNG MẺ- SEQUENCING BATCH REACTOR (SBR) PART 2 PDF

lũy các chất hữu cơ khó phân hủy. Ngoài ra, nó còn tạo mùi và có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm vì khả năng thấm của nó. 2.2.1.2 Xử lý sơ bộ để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị Hiện nay, việc kết hợp giữa xử lý nước rác và nước thải đô thị đang được quan tâm khá nhiều. Người ta dẫn nước rác sau khi xử lý sơ bộ vào hệ thống cống rãnh, nhập chung với nước thải đô thị để đưa về trạm xử lý, bùn sau xử lý được chuyển trở lại bãi rác. Đây là một phương pháp thích hợp, nhưng phải có hệ thống cống rãnh và trạm xử lý nước thải đô thị, cần phải có sự đầu tư vốn và kỹ thuật, nên rất tốn kém trong việc xây dựng hệ thống. 2.2.1.3. Xử lý để xả ra nguồn tiếp nhận Hiện nay, hầu hết các công nghệ xử lý nước thải đều được áp dụng cho xử lý nước rác. Đó là sự kết hợp của các quá trình sinh học, hóa lý, hóa học để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn thải vào nguồn tiếp nhận. a. Các quá trình sinh học: chủ yếu dùng để khử BOD trong nước rác, gồm các phương pháp:  Xử lý hiếu khí  Xử lý kỵ khí  Xử lý kỵ khí gồm các hệ thống: hệ thống lọc kỵ khí, hệ thống lọc giãn nở, công nghệ đệm bùn kỵ khí dòng chảy ngược (UASB)… Đây là quá trình xử lý dựa trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong hệ thống nhờ quá trình lên men kỵ khí.  Xử lý hiếu khí bao gồm các quá trình bùn hoạt tính, hồ ổn định có sục khí, bể tiếp xúc sinh học, cánh đồng tưới tự nhiên… Quá trình này dựa trên sự oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ oxy hòa tan. Nếu oxy được cung cấp bằng các thiết bị hoặc nhờ cấu tạo công trình thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo. Ngược lại, nếu oxy được vận chuyển và hòa tan trong nước nhờ các yếu 9 tố tự nhiên thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên. Các công trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo thường được dựa trên nguyên tắc
Xem thêm

10 Đọc thêm

Tính toán thiết kế công nghệ EGSB ứng dụng trong xử lý nước thải.

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ EGSB ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI.

GIỚI THIỆU Xử lý kỵ khí là lịch sử của xử lý nước thải riêng của mình. Xử lý kỵ khí đã được sử dụng để điều trị nước thải công nghiệp tập trung cũng như nước thải sinh hoạt (McCarty và Smith, 1986). Jewell (1987) cho biết bể tự hoại là đơn giản nhất, lâu đời nhất, và quá trình được sử dụng rộng rãi nhất. Kỵ khí xử lý này có rất nhiều lợi thế như tiêu thụ năng lượng thấp, sản xuất thấp của chất thải rắn sinh học, khả năng lưu trữ unfed trong nhiều tháng, chất dinh dưỡng thấp và hóa chất yêu cầu, loại bỏ với tốc độ tải thậm chí cao, loại bỏ tác nhân gây bệnh, cải thiện dewaterbility và sản xuất khí năng lượng . Trong khi đó, nó có một số nhược điểm như quá trình nhạy cảm và dễ bị tổn thương, mùi vấn đề, dài khoảng thời gian cần thiết cho quá trình khởi động và cần thiết phải điều trị cho đăng bài tiêu chuẩn xả thải. Tuy nhiên, rất nhiều kiến thức về các hợp chất xenobiotic và các hợp chất độc hại đã được nghiên cứu dần dần. Và, như một vấn đề của thực tế, quá trình phân hủy yếm khí là quá trình rất ổn định nếu hệ thống hoạt động được hiểu rõ. Khi một bắt đầu quá trình xử lý kỵ khí quy mô đầy đủ, tiêm chủng đầy đủ được cung cấp do để khắc phục nhược điểm của nó. Trong trường hợp của vấn đề mùi, nó có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng quá trình lý hóa học hoặc sinh học (Lettinga, 1996). Lettinga (1996) nói rằng quá trình xử lý kỵ khí làm cho các hợp chất khoáng sản như amoni, phosphat hay sulfide và nhu cầu có thể được đáp ứng sau điều trị bổ sung cho một bảo vệ môi trường bền vững. Việc xử lý kỵ khí đã được phát triển nhanh chóng kể từ cuối những năm 1960. Các lò phản ứng bùn kỵ khí giường có ba khái niệm như sau (Lettinga, 1996). Đầu tiên, cố định cân bằng vi hệ sinh thái được hình thành. Thứ hai, các uẩn kỵ khí cố định có settleability cao. Thứ ba, khối lượng vận chuyển phổ biến giữa hạt và giải pháp số lượng lớn. Kể từ khi Young và McCarty (1969) phát triển các bộ lọc kỵ khí, đã có rất nhiều nghiên cứu về xử lý kỵ khí tốc độ cao. Tại châu Âu, tuy nhiên, lò phản ứng mà có thể thu được hiệu suất cao hơn đã được phát triển, tức là UASB lò phản ứng ở Hà Lan vào cuối năm 1970. Mục đích của bài viết này là để so sánh giữa UASB và lò phản ứng EGSB, và trình bày không phải là ứng dụng duy nhất mà còn là xu hướng nghiên cứu mỗi lò phản ứng. Bên cạnh đó, bài viết này xử lý với sự da bùn trước khi nội dung các lò phản ứng và cho biết thông tin của SGBR đó là một trong các quá trình sửa đổi. NỘI DUNG I. Bùn tạo hạt Giới thiệu. Bùn sự da là một quá phức tạp và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Bên cạnh đó, quá trình này không phải là hiểu rõ ràng. Mặc dù đã có rất nhiều kết quả nghiên cứu trên sự da bùn, họ đã có rất nhiều giả thuyết lý thuyết và hiểu quan sát (Wu et al, 1991; Thaveesri et al, 1994; Fang et al, 1994; Schmidt và Ahring, 1996). Hầu hết các vi sinh vật của các hạt khử Nitơ, vi khuẩn nitrat, acidogenic, và men vi sinh methanogenic. Tuy nhiên, một số yếu tố xác định đặc tính của hạt. Ví dụ, có những đặc điểm của các sinh vật, tốc độ tăng trưởng của các sinh vật, và tỷ lệ tử vong và tỷ lệ phân rã của các sinh vật ở dạng hạt (Lettinga, 1996). Nicolella et al. (2000) đề xuất máy bay tỷ lệ nồng độ dòng chảy tiêu chuẩn thiết kế áp dụng cho các lò phản ứng khác nhau.
Xem thêm

16 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI

GIÁO TRÌNH KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI

độc hại -  Giảm thiểu lượng phát thải, đặc biệt là các chất thải độc hại -  Thu gom và xử lý triệt để các chất thải bằng các công nghệ thân thiện với môi trường Tái sử dụng tối đa các chất thải 3. Thiết lập “cộng đồng” doanh nghiệp trong KCNST - Hợp tác mật thiết và toàn diện giữa các doanh nghiệp trong KCNST cũng như với các doanh nghiệp bên ngoài, chia sẻ thông tin và các chi phí dịch vụ chung như: quản lý chất thải, đào tạo nhân lực, hệ thống thông tin môi trường cùng các dịch vụ hỗ trợ khác. - Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất sạch và đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường. - Khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân hợp tác tham gia bảo vệ, phát triển môi trường sinh thái trong và ngoài KCN . -  Phát triển tổ hợp các chức năng (công nghiệp, dịch vụ, công cộng, ở,...) và phát huy tối đa mối quan hệ tương hỗ giữa chúng. - Nguyên tắc quy hoạch và thiết kế cơ bản : -  Hoà nhập với hệ tự nhiên •  Lựa chọn địa điểm bằng việc đánh giá khả năng của môi trường sinh thái và thiết kế trong phạm vi xác định đó •  Hòa nhập KCNST với cảnh quan khu vực, hệ thống cấp thoát nước tự nhiên và hệ sinh thái toàn vùng •  Giảm thiểu các tác động môi trường toàn cầu (ví dụ giảm lượng khí nhà kính) -  Hệ thống năng lượng •  Tiết kiệm tối đa năng lượng thông qua việc thiết kế hay cải tạo các công trình phục vụ, tái sử dụng năng lượng thừa hay bằng những phương pháp khác •  Tiết kiệm thông qua mạng lưới dòng năng lượng liên hoàn giữa các nhà máy •  Sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng tái sinh -  Quản lý dòng nguyên vật liệu và chất thải •  Tăng cường sản xuất sạch và hạn chế ô nhiễm, đặc biệt đối với chất độc hại •  Tăng cường tái sử dụng và tái chế nguyên vật liệu giữa các DNTV •  Giảm ảnh hưởng của chất độc hại thông qua các giải pháp thay thế vật liệu và xử lý chất
Xem thêm

15 Đọc thêm

Bảo tồn da dang sinh hoc o viet nam

BẢO TỒN DA DANG SINH HOC O VIET NAM

1.Tìm hiểu những tác động tiêu cực do các hoạt động của con người gây ra đối với các loài, quần xã và các hệ sinh thái. 2.Xây dựng các phương pháp tiếp cận để hạn chế sự tuyệt diệt của các loà ivà cứu các loài đang bị đe dọa bằng cách đưa chúng hội nhập trở lại các hệ sinh thái đang còn phù hợp đối với chúng. 3. đánh giá sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam

18 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CHẾ PHẨM SANJIBAN MICROACTIVE TRONG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC DỰA TRÊN MÔ HÌNH AEROTANK HOẠT ĐỘNG GIÁN ĐOẠN TỪNG MẺ-SEQUENCING BATCH REACTOR

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CHẾ PHẨM SANJIBAN MICROACTIVE TRONG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC DỰA TRÊN MÔ HÌNH AEROTANK HOẠT ĐỘNG GIÁN ĐOẠN TỪNG MẺ-SEQUENCING BATCH REACTOR

Xử lý sơ bộ nước rác để tuần hoàn, tái sử dụng trong nông nghiệp. Xử lý sơ bộ nước rác để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị. Xử lý nước rác đến đạt tiêu chuẩn thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên. 8 2.2.1.1. Xử lý sơ bộ để không thải, tuần hoàn nước rác Phương pháp tuần hoàn nước rác làm gia tăng tốc độ ổn định bãi rác, giảm thời gian lên men chất hữu cơ và sinh khí. Đây là phương pháp đơn giản, chi phí thấp nhưng chỉ dùng được khi khối lượng nước rác nhỏ. Mặc khác, nó chỉ làm giảm hàm lượng BOD, COD nhưng với những chất vô cơ thì tăng lên rõ rệt, và làm tăng sự tích lũy các chất hữu cơ khó phân hủy. Ngoài ra, nó còn tạo mùi và có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm vì khả năng thấm của nó. 2.2.1.2 Xử lý sơ bộ để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị Hiện nay, việc kết hợp giữa xử lý nước rác và nước thải đô thị đang được quan tâm khá nhiều. Người ta dẫn nước rác sau khi xử lý sơ bộ vào hệ thống cống rãnh, nhập chung với nước thải đô thị để đưa về trạm xử lý, bùn sau xử lý được chuyển trở lại bãi rác. Đây là một phương pháp thích hợp, nhưng phải có hệ thống cống rãnh và trạm xử lý nước thải đô thị, cần phải có sự đầu tư vốn và kỹ thuật, nên rất tốn kém trong việc xây dựng hệ thống. 2.2.1.3. Xử lý để xả ra nguồn tiếp nhận Hiện nay, hầu hết các công nghệ xử lý nước thải đều được áp dụng cho xử lý nước rác. Đó là sự kết hợp của các quá trình sinh học, hóa lý, hóa học để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn thải vào nguồn tiếp nhận. a. Các quá trình sinh học: chủ yếu dùng để khử BOD trong nước rác, gồm các phương pháp:  Xử lý hiếu khí  Xử lý kỵ khí  Xử lý kỵ khí gồm các hệ thống: hệ thống lọc kỵ khí, hệ thống lọc giãn nở, công nghệ đệm bùn kỵ khí dòng chảy ngược (UASB)… Đây là quá trình xử lý dựa trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong hệ thống nhờ quá trình lên men kỵ khí.
Xem thêm

49 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO SINH THÁI

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO SINH THÁI

MỤC LỤC 1. Trình bày Khái niệm và sự cần thiết về đánh giá rủi ro sinh thái? 1 2. Trình bày đối tượng tham gia trong đánh giá rủi ro sinh thái? 1 3. Các loại đánh giá rủi ro sinh thái, các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro sinh thái? 1 4.Trình bày cơ sở lập kế hoạch: Mục tiêu quản lý, Phương án quản lý, Trọng tâm và phạm vi đánh giá, Nguồn lực? 2 5. Trình bày kế hoạch đánh giá rủi ro sinh thái. Lấy ví dụ về kết quả lập kế hoạch đánh giá rủi ro sinh thái của 1 trường hợp cụ thể? 2 6. Vẽ sơ đồ chi tiết của quy trình đánh giá rủi ro sinh thái, nêu tóm tắt các bước thực hiện trong quy trình đánh giá rủi ro sinh thái 4 7. Trình bày bước Xác định vấn đề trong quy trình đánh giá rủi ro sinh thái. Hãy lựa chọn 1 vùng hay 1 khu vực sinh thái cụ thể, đề xuất mô hình khái niệm trong đánh giá rủi ro (Xác định nguồn, các tác nhân, tụ điểm)? 5 8.Trình bày bước Phân tích, đánh giá rủi ro (đặc trưng phơi nhiễm, đặc trưng tác động sinh thái)? 7 9.Xác định đặc trưng rủi ro: Ước lượng rủi ro, mô tả rủi ro (Phương pháp mô tả rủi ro bán định lượng: rủi ro yếu, trung bình hoặc cao)? 10 10.Trình bày phương pháp bộ ba (TRIAD) trong mô tả rủi ro. Lấy 1 ví dụ cụ thể áp dụng phương pháp bộ ba trong mô tả rủi ro? 11 11.Vai trò của đánh giá rủi ro sinh thái đối với nhà quản lý rủi ro? 15  
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo trình cơ sở công nghệ môi trường part 5 pptx

GIÁO TRÌNH CƠ SỞ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG PART 5 PPTX

- Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đóa sinh học, bể phản ứng nitrate hóa với màng cố đònh. 5.2.1 Quá Trình Sinh Học Tăng Trưởng Lơ Lửng Bể Bùn Hoạt Tính Với Vi Sinh Vật Sinh Trưởng Lơ Lửng Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng, quá trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục. Việc sục khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng. Nồng độ oxy hòa tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt 2 không được nhỏ hơn 2 mg/L. Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bể bùn hoạt tính phụ thuộc vào: - Tỷ số giữa lượng thức ăn (chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M; - Nhiệt độ; - Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật; - Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất; - Lượng các chất cấu tạo tế bào; - Hàm lượng oxy hòa tan. Để thiết kế và vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí một cách hiệu quả cần phải hiểu rõ vai trò quan trọng của quần thể vi sinh vật. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bò oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3
Xem thêm

13 Đọc thêm

Giáo trình cơ sở công nghệ môi trường P5

GIÁO TRÌNH CƠ SỞ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG P5

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREETel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.comGREEN EYE ENVIRONMENT TS: Nguyễn Trung Việt TS: Trần Thò Mỹ Diệu © Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ ngun khi bn phát hành li thơng tin t trang này. CHƯƠNG 5 CƠ SỞ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, sunfit, ammonia, nitơ,… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân chia thành 2 loại: - Phương pháp kỵ khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy; - Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục.
Xem thêm

13 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG RỦI RO SINH THÁI

ĐỀ CƯƠNG RỦI RO SINH THÁI

MỤC LỤC 1. Trình bày Khái niệm và sự cần thiết về đánh giá rủi ro sinh thái? 2 2. Trình bày đối tượng tham gia trong đánh giá rủi ro sinh thái? 2 3. Các loại đánh giá rủi ro sinh thái, các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro sinh thái? 2 4.Trình bày cơ sở lập kế hoạch: Mục tiêu quản lý, Phương án quản lý, Trọng tâm và phạm vi đánh giá, Nguồn lực? 3 5. Trình bày kế hoạch đánh giá rủi ro sinh thái. Lấy ví dụ về kết quả lập kế hoạch đánh giá rủi ro sinh thái của 1 trường hợp cụ thể? 4 6. Vẽ sơ đồ chi tiết của quy trình đánh giá rủi ro sinh thái, nêu tóm tắt các bước thực hiện trong quy trình đánh giá rủi ro sinh thái 6 7. Trình bày bước Xác định vấn đề trong quy trình đánh giá rủi ro sinh thái. Hãy lựa chọn 1 vùng hay 1 khu vực sinh thái cụ thể, đề xuất mô hình khái niệm trong đánh giá rủi ro (Xác định nguồn, các tác nhân, tụ điểm)? 8 8.Trình bày bước Phân tích, đánh giá rủi ro (đặc trưng phơi nhiễm, đặc trưng tác động sinh thái)? 11 9.Xác định đặc trưng rủi ro: Ước lượng rủi ro, mô tả rủi ro (Phương pháp mô tả rủi ro bán định lượng: rủi ro yếu, trung bình hoặc cao)? 14 10.Trình bày phương pháp bộ ba (TRIAD) trong mô tả rủi ro. Lấy 1 ví dụ cụ thể áp dụng phương pháp bộ ba trong mô tả rủi ro? 15 11.Vai trò của đánh giá rủi ro sinh thái đối với nhà quản lý rủi ro? 21
Xem thêm

Đọc thêm

Thí nghiệm vi sinh vật học - BÀI 8 : PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TẠO SẢN PHẨM BẬC HAI Ở VI SINH VẬT pps

THÍ NGHIỆM VI SINH VẬT HỌC - BÀI 8 : PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TẠO SẢN PHẨM BẬC HAI Ở VI SINH VẬT PPS

Thí nghiệm vi sinh vật học ThS.Lê Xuân Phương 77 BÀI 8 : PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TẠO SẢN PHẨM BẬC HAI Ở VI SINH VẬT I. Xác định khả năng sinh kháng sinh của vi sinh vật 1.1. Phân lập giống vi sinh vật - Cân 1g đất - Nghiền đất trong cối sứ - Hoà đất với 10ml nước vô khuẩn - Cho vào bình tam giác dung tích 200ml với 90ml nước vô khuẩn - Tiến hành pha loãng cho tới khi tách được từng tế bào riêng biệt. - Tách tế bào trên môi trường thạch đĩa bằng phương pháp cấy gạt - Ủ thạch đĩa ở 370C trong 1-2 ngày - Khi khuẩn lạc nhỏ hình thành, phân lập và nuôi trên môi trường thạch nghiêng. - Dùng các giống đã phân lập, nuôi chúng trong môi trường lỏng ở máy lắc, nhiệt độ phòng. - Xác định hoạt tính chất kháng sinh - Xác định hoạt tính chất kháng sinh được tạo ra trong dung dịch lên men như trình bày dưới đây. 1.2. Xác định hoạt tính chất kháng sinh a/ Phương pháp kiểm tra sơ bộ (phương pháp Kolmen và Boerner) - Trên môi trường thạch đĩa , cấy vi sinh vật kiểm tra theo một đường thẳng. - Ủ trong điều kiện nhiệt độ bình thường - Sau đó cấy vi khuẩn có khả năng bị ức chế bởi kháng sinh nghiên cứu - Đem ủ ở nhiệt độ tương tự như trên
Xem thêm

2 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI QUY TRÌNH XỬ LÝ BÙN 070507

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI QUY TRÌNH XỬ LÝ BÙN 070507

Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý bùn tổng quát.1Lưu trữNghiềnPhối trộnTách cátChất rắnLắng trọng lựcTuyển nổiLy tâmBăng tảiLắng kết hợpThùng quayNén bùn (Thicknening)Ổn định bằng vôiPhân hủy kỵ khíPhân hủy kỵ khíỔn định bùn(Stabilization)Hóa chấtPhương pháp khácTạo điều kiện(Conditioning)Máy ép băng tảiMáy ép bùn

2 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO SINH THÁI

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO SINH THÁI

ĐÁNH GIÁ RỦI RO SINH THÁI 1. Trình bày Khái niệm và sự cần thiết về đánh giá rủi ro sinh thái? 1 2. Trình bày đối tượng tham gia trong đánh giá rủi ro sinh thái? 2 3. Các loại đánh giá rủi ro sinh thái, các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro sinh thái? 2 4.Trình bày cơ sở lập kế hoạch: Mục tiêu quản lý, Phương án quản lý, Trọng tâm và phạm vi đánh giá, Nguồn lực? 3 5. Trình bày kế hoạch đánh giá rủi ro sinh thái. Lấy ví dụ về kết quả lập kế hoạch đánh giá rủi ro sinh thái của 1 trường hợp cụ thể? 4 6. Vẽ sơ đồ chi tiết của quy trình đánh giá rủi ro sinh thái, nêu tóm tắt các bước thực hiện trong quy trình đánh giá rủi ro sinh thái 6 7. Trình bày bước Xác định vấn đề trong quy trình đánh giá rủi ro sinh thái. Hãy lựa chọn 1 vùng hay 1 khu vực sinh thái cụ thể, đề xuất mô hình khái niệm trong đánh giá rủi ro (Xác định nguồn, các tác nhân, tụ điểm)? 8 8.Trình bày bước Phân tích, đánh giá rủi ro (đặc trưng phơi nhiễm, đặc trưng tác động sinh thái)? 11 9.Xác định đặc trưng rủi ro: Ước lượng rủi ro, mô tả rủi ro (Phương pháp mô tả rủi ro bán định lượng: rủi ro yếu, trung bình hoặc cao)? 14 10.Trình bày phương pháp bộ ba (TRIAD) trong mô tả rủi ro. Lấy 1 ví dụ cụ thể áp dụng phương pháp bộ ba trong mô tả rủi ro? 15 11. Cách lập báo đánh giá rủi ro sinh thái. Dựa vào một trường hợp đánh giá rủi ro sinh thái điển hình tại Việt Nam để lập báo cáo đánh giá rủi ro sinh thái cho trường hợp này 19 12.Vai trò của đánh giá rủi ro sinh thái đối với nhà quản lý rủi ro? 20
Xem thêm

Đọc thêm

Rác thải đô thị được thu gom như thế nào? potx

RÁC THẢI ĐÔ THỊ ĐƯỢC THU GOM NHƯ THẾ NÀO? POTX

chế biến nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng. "Sinh học bảo tồn là một khoa học đa ngành được xây dựng nhằm hạn chế các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học". Sinh học bảo tồn nhằm hai mục tiêu:  Tìm hiểu những tác động tiêu cực do các hoạt động của con người gây ra đối với các loài, quần xã và các hệ sinh thái.  Xây dựng các phương pháp tiếp cận để hạn chế sự tuyệt diệt của các loài và cứu các loài đang bị đe dọa bằng cách đưa chúng hội nhập trở lại các hệ sinh thái đang còn phù hợp đối với chúng. Sinh học bảo tồn ra đời vì các khoa học ứng dụng truyền thống không còn đủ cơ sở để giải thích những mối đe dọa cấp bách đối với đa dạng sinh học. Nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý động vật hoang dã, sinh học thủy sản, chủ yếu quan tâm đến vấn đề xây dựng các phương pháp quản lý một số ít các loài có giá trị kinh tế và làm cảnh. Những khoa học này thường không đề cập đến việc bảo vệ tất cả các loài có thể có trong các quần xã sinh vật, hoặc chỉ đề cập như là vấn đề không quan trọng. Sinh học bảo tồn bổ sung các nguyên tắc ứng dụng bằng cách cung cấp phương pháp tiếp cận có tính chất lý thuyết tổng thể cho việc bảo tồn đa dạng sinh học. Sinh học bảo tồn khác với các khoa học khác ở chỗ là bảo tồn một cách lâu dài toàn bộ các quần xã sinh vật là chính, các yếu tố kinh tế thường là thứ yếu. Các khoa học kinh điển như sinh học quần thể, phân loại học, sinh thái học, và di truyền học là nội dung cơ bản của sinh học bảo tồn.
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN NHA TRANG

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN NHA TRANG

cầu và nó cũng khiến cho việc kinh doanh phát triển lâu dài.1.3.2. Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thảiSự tiêu thụ tài nguyên quá mức các nguồn tài nguyên sẽ dẫn tới sự hủy hoạimôi trường trên toàn cầu chúng ta và đi ngược lại với sự phát triển của du lịch. Kiểutiêu thụ quá mức này là một đặc trưng của các nước có nền công nghiệp phát triểnvà đã lan rộng rất nhanh trên toàn cầu như là phong cách sống phương Tây. Các dựán du lịch được triển khai mà không có các đánh giá tác động môi trường hoặckhông thực thi các kiến nghị về tác động môi trường của các dự án đó đã dẫn tới sựtiêu dùng lãng phí, vô trách nhiệm đối với các tài nguyên môi trường. Chính điềunày đã gây ra sự ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và xáo trộn về mặt vănhóa và xã hội.Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên và không kiểm soát lượng chất thảitừ du lịch góp phần dẫn đến suy thoái môi trường mà hậu quả của nó là sự phát triểnkhông bền vững của ngành du lịch nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung.Việc giảm tiêu thụ quá mức và giảm chất thải ra ngoài môi trường sẽ tránhđược những chi phí tốn kém cho việc phục hồi tổn hại môi trường và góp phần nângcao chất lượng du lịch.1.3.3. Phát triển du lịch phải gắn với bảo tồn tính đa dạngTính đa dạng về thiên nhiên, văn hóa, xã hội là thế mạnh của mỗi quốc gianhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách về các sản phẩm du lịch. Đa dạngcũng là sự sống còn khi tránh được việc quá phụ thuộc vào một hay một vài nguồnlực sinh tồn.Phát triển bền vững cho chủ trương ủng hộ việc để lại cho thế hệ mai sau sựđa dạng cả về tài nguyên thiên nhiên và nhân văn không ít hơn những gì thế hệtrước được thừa hưởng. Chiến lược bảo tồn thế giới nhấn mạnh sự cần thiết bảo tồnđa dạng nguồn gen, từ đó, mục đích đã được mở rộng, trong đó có sự đa dạng cơcấu chính trị, kinh tế - xã hội và các nền văn hóa.Việc duy trì và phát triển tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa và xã hội là
Xem thêm

20 Đọc thêm

Luận văn:Nghiên cứu tác động và đề xuất một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho thành phố Hội An - Tỉnh Quảng Nam pot

LUẬN VĂN:NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO THÀNH PHỐ HỘI AN - TỈNH QUẢNG NAM POT

- Các thông tin, số liệu thu thập ñược cho thấy BĐKH ñã tác ñộng mạnh mẽ ñến thành phố Hội An trong những năm qua và sẽ còn mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai. Các kịch bản BĐKH cho thành phố Hội An và các bản ñồ ngập lụt ứng với các mốc thời gian 2020, 2050 và 2100 cho thấy BĐKH sẽ tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống xã hội từ môi trường tự nhiên, cơ sở hạ tầng ñến các hoạt ñộng phát triển kinh tế xã hội tại thành phố Hội An. - Trên cơ sở sử dụng phương pháp tiếp cận tổng hợp dựa vào rủi ro và năng lực thích ứng chúng tôi nhận thấy rằng các sinh cảnh 25 và cộng ñồng dân cư tại thành phố Hội An dễ bị tổn thương bởi các tác ñộng của biến ñổi khí hậu, ñặc biệt là các sinh cảnh như sông ngòi, rạn san hô, cỏ biển, cồn nổi và các hộ làm nông nghiệp, nuôi trồng, ñánh bắt thủy sản. - Từ kết quả phân tích các rủi ro và năng lực thích ứng với BĐKH của các sinh cảnh cũng như cộng ñồng dân cư tại thành phố Hội An, chúng tôi ñã nhận thấy những thách thức và cơ hội của từng yếu tố trong khả năng thích ứng. Trên cơ sở ñó, chúng tôi ñã ñề xuất một số giải pháp ñể khắc phục những hạn chế và phát huy những lợi thế phù hợp với ñiều kiện ñịa phương. KIẾN NGHỊ Nhằm tăng cường khả năng thích ứng với BĐKH cho TP. Hội An, chúng tôi kiến nghị một số nội dung sau: - Cần sớm tăng cường nhân lực, vật lực cho bộ phận quản lý môi trường thuộc phòng TN&MT TP. Hội An. Hiện nay bộ phận này có 06 người (3 nam, 3 nữ), với một ñịa bàn rộng, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh nên sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc kiểm tra giám sát công tác bảo vệ môi trường;
Xem thêm

26 Đọc thêm

CALCI GLUCONAT pptx

CALCI GLUCONAT PPTX

chế phẩm cho tới khi chuyển hoàn toàn thành khối màu trắng và sau đó nung. Dùng 2 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu. Magnesi và các kim loại kiềm thổ Không được quá 0,4% (Phụ lục 9.4.16). Hoà tan 1,00 g chế phẩm trong 100 ml nước sôi, thêm 10 ml dung dịch amoni clorid 10% (TT), 1 ml amoniac (TT) và thêm từng giọt 50 ml dung dịch amoni oxalat 4% (TT) nóng. Để yên 4 giờ, pha loãng thành 200 ml bằng nước và lọc. Bốc hơi 100 ml dịch lọc đến khô và nung. Cắn thu được không được quá 2 mg. Độ nhiễm khuẩn Tổng số vi khuẩn hiếu khí sống lại được không được quá 1000 trên 1 g chế phẩm, xác định bằng phương pháp đĩa thạch (Phụ lục 13.6). Bảo quản Trong bao bì nút kín. Loại thuốc Điều trị bệnh thiếu calci. Chế phẩm Thuốc tiêm, viên nén, viên sủi bọt.
Xem thêm

4 Đọc thêm

HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CHẾ PHẨM SANJIBA MICROACTIVE TRONG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC DỰA TRÊN MÔ HÌNH AEROTANK HOẠT ĐỘNG GIÁN ĐOẠN TỪNG MẺ-CBR

HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CHẾ PHẨM SANJIBA MICROACTIVE TRONG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC DỰA TRÊN MÔ HÌNH AEROTANK HOẠT ĐỘNG GIÁN ĐOẠN TỪNG MẺ-CBR

Xử lý sơ bộ nước rác để tuần hoàn, tái sử dụng trong nông nghiệp. Xử lý sơ bộ nước rác để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị. Xử lý nước rác đến đạt tiêu chuẩn thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên. 8 2.2.1.1. Xử lý sơ bộ để không thải, tuần hoàn nước rác Phương pháp tuần hoàn nước rác làm gia tăng tốc độ ổn định bãi rác, giảm thời gian lên men chất hữu cơ và sinh khí. Đây là phương pháp đơn giản, chi phí thấp nhưng chỉ dùng được khi khối lượng nước rác nhỏ. Mặc khác, nó chỉ làm giảm hàm lượng BOD, COD nhưng với những chất vô cơ thì tăng lên rõ rệt, và làm tăng sự tích lũy các chất hữu cơ khó phân hủy. Ngoài ra, nó còn tạo mùi và có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm vì khả năng thấm của nó. 2.2.1.2 Xử lý sơ bộ để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị Hiện nay, việc kết hợp giữa xử lý nước rác và nước thải đô thị đang được quan tâm khá nhiều. Người ta dẫn nước rác sau khi xử lý sơ bộ vào hệ thống cống rãnh, nhập chung với nước thải đô thị để đưa về trạm xử lý, bùn sau xử lý được chuyển trở lại bãi rác. Đây là một phương pháp thích hợp, nhưng phải có hệ thống cống rãnh và trạm xử lý nước thải đô thị, cần phải có sự đầu tư vốn và kỹ thuật, nên rất tốn kém trong việc xây dựng hệ thống. 2.2.1.3. Xử lý để xả ra nguồn tiếp nhận Hiện nay, hầu hết các công nghệ xử lý nước thải đều được áp dụng cho xử lý nước rác. Đó là sự kết hợp của các quá trình sinh học, hóa lý, hóa học để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn thải vào nguồn tiếp nhận. a. Các quá trình sinh học: chủ yếu dùng để khử BOD trong nước rác, gồm các phương pháp:  Xử lý hiếu khí  Xử lý kỵ khí  Xử lý kỵ khí gồm các hệ thống: hệ thống lọc kỵ khí, hệ thống lọc giãn nở, công nghệ đệm bùn kỵ khí dòng chảy ngược (UASB)… Đây là quá trình xử lý dựa trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong hệ thống nhờ quá trình lên men kỵ khí.
Xem thêm

49 Đọc thêm

HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CHẾ PHẨM SANJIBAN MICROACTIVE

HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CHẾ PHẨM SANJIBAN MICROACTIVE

Xử lý sơ bộ nước rác để tuần hoàn, tái sử dụng trong nông nghiệp. Xử lý sơ bộ nước rác để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị. Xử lý nước rác đến đạt tiêu chuẩn thải ra nguồn tiếp nhận tự nhiên. 8 2.2.1.1. Xử lý sơ bộ để không thải, tuần hoàn nước rác Phương pháp tuần hoàn nước rác làm gia tăng tốc độ ổn định bãi rác, giảm thời gian lên men chất hữu cơ và sinh khí. Đây là phương pháp đơn giản, chi phí thấp nhưng chỉ dùng được khi khối lượng nước rác nhỏ. Mặc khác, nó chỉ làm giảm hàm lượng BOD, COD nhưng với những chất vô cơ thì tăng lên rõ rệt, và làm tăng sự tích lũy các chất hữu cơ khó phân hủy. Ngoài ra, nó còn tạo mùi và có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm vì khả năng thấm của nó. 2.2.1.2 Xử lý sơ bộ để đưa vào hệ thống cống rãnh đô thị Hiện nay, việc kết hợp giữa xử lý nước rác và nước thải đô thị đang được quan tâm khá nhiều. Người ta dẫn nước rác sau khi xử lý sơ bộ vào hệ thống cống rãnh, nhập chung với nước thải đô thị để đưa về trạm xử lý, bùn sau xử lý được chuyển trở lại bãi rác. Đây là một phương pháp thích hợp, nhưng phải có hệ thống cống rãnh và trạm xử lý nước thải đô thị, cần phải có sự đầu tư vốn và kỹ thuật, nên rất tốn kém trong việc xây dựng hệ thống. 2.2.1.3. Xử lý để xả ra nguồn tiếp nhận Hiện nay, hầu hết các công nghệ xử lý nước thải đều được áp dụng cho xử lý nước rác. Đó là sự kết hợp của các quá trình sinh học, hóa lý, hóa học để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn thải vào nguồn tiếp nhận. a. Các quá trình sinh học: chủ yếu dùng để khử BOD trong nước rác, gồm các phương pháp:  Xử lý hiếu khí  Xử lý kỵ khí  Xử lý kỵ khí gồm các hệ thống: hệ thống lọc kỵ khí, hệ thống lọc giãn nở, công nghệ đệm bùn kỵ khí dòng chảy ngược (UASB)… Đây là quá trình xử lý dựa trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong hệ thống nhờ quá trình lên men kỵ khí.
Xem thêm

49 Đọc thêm

Báo cáo khoa học: Nghiên cứu bước đầu đánh gía rủi ro sinh thái và sức khỏe cho khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh pot

BÁO CÁO KHOA HỌC: NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GÍA RỦI RO SINH THÁI VÀ SỨC KHỎE CHO KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH POT

tránh tình trạng xả thải trực tiếp vào môi trường và có biện pháp xử lý kịp thời. Yêu cầu các nhàmáy phải xây dựng HTXL nước thải cục bộ trước khi đi vào HTXLNT chung. Ban quản lý các KCN –KCX phối hợp cùng các ban ngành như Sở tài nguyên môi trường, Chi cục Môi trường giám sát và quản lý chặt chẽ hơn tình hình hoạt động môi trường của 2 KCN, áp dụng các công cụ quản lý môi trường như các công cụ pháp lý, công cụ kinh tế, tuân thủ các luật định áp dụng đối với tài nguyên nước một cách chặt chẽ hơn đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng nhiều biện pháp tự nguyên khác để hạn chế ô nhiễm, giảm thiểu rủi ro chomôi trường. Thực hiện và tiếp tục duy trì đánh giá và theo dõi, giám sát các kết quả gây rủi ro thấp đối với môi trường đồng thời đề ra các chỉ tiêu cao hơn để hạn chế, giảm thiểu rủi ro. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn để giảm thiểu ô nhiễm và rủi ro đối với môi trường, đăng ký đạt chứng nhận ISO 14000 hay thực hiện sản xuất sạch hơn. Mở các khoá đào tạo ngắn hạn cho các công nhân về môi trường để các công nhân có ý thức về vần đề môi trường và ô nhiễm để hoat động có hiệu quả hơn. Các nhà máy cần có các kế hoạch thực hiện đánh giá rủi ro và kế hoạch, giải pháp giảm thiểu, phòng ngừa và khắc phục sự cố.Science & Technology Development, Vol 12, No.06 - 2009Trang 58 Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM3.3.2. Đối với rủi ro sức khỏe người lao động Cần theo dõi, giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh để khắc phục những tình trạng gây rủi ro cao đối với sức khoẻ công nhân. Cần áp dụng và quản lý chặt chẽ tình hìnhan toàn vệ sinh sức khoẻ lao động, áp dụng các biện pháp bảo vệ an toàn vệ sinh lao động. Huấn luyện, đào tạo nhận thức của công nhân trong vấn đề an toàn vệ sinh lao động và môi trường. Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu về chất lượng không khí nhất là các chỉ tiêu có RQ gần ngưỡng 1 để tránh tình trạng vượt ngưỡng. Phối hợp cùng các ban ngành liên quan, quản lý chặt chẽ tình hình hoạt động trong các nhàmáy sản xuất, tuân thủ các luật định về an toàn sức khoẻ lao động. Thực hiện và tiếp tục theo dõi,giám sát và đánh giá tình hình rủi ro đối với sức khoẻ cho công nhân.4. KẾT LUẬNĐánh giá rủi ro môi trường là một công cụ hỗ trợ các nhà quản lý môi trường trong công tác quản lý môi trường. Đánh giá rủi ro là một tiến trình phân tích được áp dụng cho các vấn đề môi
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tái sử dụng chất dinh dưỡng trong bùn đáy ao trong mô hình nuôi cá kết hợp với trồng sen doc

TÁI SỬ DỤNG CHẤT DINH DƯỠNG TRONG BÙN ĐÁY AO TRONG MÔ HÌNH NUÔI CÁ KẾT HỢP VỚI TRỒNG SEN

Tái sử dụng chất dinh dưỡng trong bùn đáy ao trong mô hình nuôi cá kết hợp với trồng sen Thí nghiệm được thực hiện trong 9 ao đất có bón phân (200 m2/ao) tại Viện Công nghệ Châu Á (AIT), Thái Lan từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2000. Mục tiêu của thí nghiệm nhằm đánh giá khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng từ bùn đáy ao của cây sen (Nelumbo nucifera), đánh giá đặc điểm bùn đáy ao sau khi thực hiện mô hình sen – cá kết hợp và so sánh tăng trưởng của cá nuôi trong ao không kết hợp và có kết hợp với trồng sen. Ba nghiệm thức với ba lần lặp lại là: (A) trồng sen + nuôi cá rô phi kết hợp; (B) chỉ nuôi rô phi; (C) chỉ trồng sen. Sen giống cúa Thái Lan (0,39 ±0.09 kg) được trồng trong ao trong nghiệm thức A và C với mật độ 25 cây/ao. Cá giống rô phi đơn tính đực (Oreochromis niloticus) (8.6 – 10.3 g) được thả với mật độ 2 con/m2 trong nghiệm thức A và B khi mực nước trong ao tăng đến 50 cm cùng tăng với chiều cao của cây sen. Những ao có thả cá rô phi (nghiệm thức A và B) đước bón phân urê và lân (triple super phosphate) hàng tuần với liều lượng 4 kg nitơ (N) và 1 kg phospho (P) cho 1 ha, phân được bón sau khi thả cá rô phi một ngày. Ao chỉ trồng sen không được bón phân. Sen trồng trong ao cá hay trồng riêng trong ao đã xử lý một cách hiệu quả chất dinh dưỡng trong bùn của ao. Hàng năm, chất dinh dưỡng mất đi trong bùn từ 1 ha ao khoảng 2,4 tấn nitơ và 1 tấn phosphor. Trong số đó, khoảng 300 kg nitơ và 43 kg phospho được tạo thành sinh lượng của sen. Tăng trưởng của sen trong nghiệm thức A và C không khác biệt có ý nghĩa thống kê. Trong khi đó cá rô phi ở nghiệm thức B tăng trưởng nhanh hơn có ý nghĩa thống kê so với cá nuôi ở nghiệm thức A. Nghiên cứu này cho thấy khả năng xử lý chất
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề