PHƯƠNG PHÁP ELISA CẠNH TRANH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHƯƠNG PHÁP ELISA CẠNH TRANH":

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ELISA XÉT NGHIỆM HIV pot

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ELISA XÉT NGHIỆM HIV

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ELISAXÉT NGHIỆM HIV……… , tháng … năm …….ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ELISA XÉT NGHIỆM HIVCấu trúc virus HIVHIV có đặc điểm chung của họ retroviridae. Hạt virus hoàn chỉnh (virion) có cấu trúc gồm 3lớp.1. Lớp vỏ ngoài (vỏ peplon): lớp này là 1 màng lipid kép có kháng nguyên chéo với màng nguyên sinh chất tế bào. Gắn lên màng này là các nhú. Đó là các phân tử Glycoprotein có trọng lượng phân tử 160 kilodalton (gp160). Nó gồm có 2 phần:+ Glycoprotein màng ngoài có trọng lượng phân töû là 120 kilodalton (gp120). GP120 là kháng nguyên đã biến đổi nhất, gây khó khăn cho phản ứng bảo vệ cơ thể và chế vaccin phòng bệnh.+ Glycoprotein: xuyên màng có trọng lượng phân töû 41 kilodalton.2. Vỏ trong (vỏ capsid): vỏ này gồm 2 lớp protein:+ Lớp ngoài hình cầu, cấu tạo bởi protein có trọng lượng phân töû 18 kilodalton (p18).+ Lớp trong hình trụ, cấu tạo bởi các phân tử có trọng lượng phân tử là 24 kilodalton (p24). Đây là kháng nguyên rất quang trọng để chẩn đoán nhiễm HIV/AIDS3.Lõi:Là những thành phần bên trong của vỏ capsid, bao gồm:+ Hai phân tử ARN đơn, đó là bộ gen di truyền HIV(genom).Genom của HIV chứa 3 gen cấu trúc: Gag (group specific antigen) là cac gen mã hoá cho các kháng nguyên đặc hiệu của capsid cuûa virus; Pol (polymerase) mã hoá cho các Enzym: reverve transcriptase (RT:Enzym sao mã ngược), protease và endonuclease (còn gọi kháng nguyên integrase); và EnV (envelop) mã hoá cho glycoprotein lớp vỏ peplon của HIV.Nguyên lý của kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng HIV1.elisa gián tiếpKháng thể kháng HIV có trong máu bệnh nhân kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên virút HIV đã được cốđịnh sẵn trên giá đỡ (các giếng phản ứng trên phiến nhựa).Phức hợp kháng nguyên -kháng thể này được nhận biết đặc hiệu bởi một cộng hợp là một kháng thể khángimmunoglobuline người (Ig) có gắn enzyme và sẽ cho phản ứng hiện màu với một cơ chất thích hợp. Giátrị mật độ quang của phản ứng màu (OD: optical density) tỷ lệ thuận với lượng kháng thể kháng HIV hiện
Xem thêm

3 Đọc thêm

CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 1. Khái niệm cạnh tranhCạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau. Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi nghành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv..điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi. Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv..Theo K. Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch ". Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vân thu đựơc lợi nhuận.- Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là " Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình.- Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất.- Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho. Cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition).Ba tác giả Mỹ khác là D.Begg, S. Fischer và R. Dornbusch cũng cho cạnh tranh là cạnh là cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này viết. Một cạnh tranh hoàn hảo, là nghành trong
Xem thêm

13 Đọc thêm

CÁC PHƯƠNG PHÁP VỚI ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 2

CÁC PHƯƠNG PHÁP VỚI ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 2

CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 1. Khái niệm cạnh tranhCạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau. Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi nghành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv..điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi. Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv..Theo K. Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch ". Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vân thu đựơc lợi nhuận.- Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là " Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình.- Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất.- Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho. Cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition).Ba tác giả Mỹ khác là D.Begg, S. Fischer và R. Dornbusch cũng cho cạnh tranh là cạnh là cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này viết. Một cạnh tranh hoàn hảo, là nghành trong
Xem thêm

13 Đọc thêm

Phát hiện sớm bệnh cho cây trồng pot

PHÁT HIỆN SỚM BỆNH CHO CÂY TRỒNG

Phát hiện sớm bệnh cho cây trồng Hàng năm, sự tấn công của virut và nấm vào cây trồng làm cho 30% số cây trồng bị chết. Đó là lý do tại sao cần phải phát hiện sớm bệnh. Tuy nhiên, các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm lại tốn kém và thường mất nhiều thời gian. Hiện nay, các nhà nghiên cứu tại Đức đang phát triển một thử nghiệm nhanh, giá rẻ để sử dụng tại chỗ. Người nông dân thực sự lo lắng cho ruộng khoai tây khi chỉ mới đây những cây khoai tây còn đang sinh trưởng, nhưng đến nay gần như toàn bộ lá chuyển sang màu nâu do bệnh nấm. Thông thường, vào thời điểm bệnh trở nên rõ ràng thì đã quá muộn. Diễn biến của bệnh nhanh tới mức ít bà con nông dân nào có thể chống lại thiệt hại. Để xác định sớm bệnh cho cây trồng, người nông dân phải mang mẫu đến phòng thí nghiệm. Sau đó, các nhà nghiên cứu thường sử dụng phương pháp ELISA, một phương pháp phát hiện thông thường dựa vào phản ứng kháng thể-kháng nguyên. GS. Florian Schröper thuộc Viện Sinh học phân tử và sinh thái ứng dụng Fraunhofer (IME) ở Aachen, Đức cho rằng các thử nghiệm tốn kém mà lại mất tới 2 tuần mới có được kết quả xét nghiệm. Và sau đó, bệnh thường lan ra cả ruộng. Các nhà nghiên cứu tại IME hiện đang tiến hành một thử nghiệm mới có tốc độ nhanh để cung cấp cho nông dân một phương pháp phân tích chi phí thấp ngay tại hiện trường. Cốt lõi của thử nghiệm là đầu đọc từ do các nhà khoa học tại Viện Peter
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỘC TỐ NẤM MỐC MYCOTOXIN TRONG THỨC ĂN GIA SÚC

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỘC TỐ NẤM MỐC MYCOTOXIN TRONG THỨC ĂN GIA SÚC

1. Phương pháp sắc ký lỏng với hai lớp khối phổ (LC – MS/MS)13Người ta luôn mong muốn có được các phương pháp phân tích đa độc tố. Hiện nay, đã phát triển phương pháp sắc ký lỏng với hai lớp khối phổ (LC – MS/MS) có thể cùng lúc xác định tới 40 loại độc tố nấm mốc khác nhau. Thiết bị LC – MS/MS này không đòi hỏi mẫu phải được làm sạch, đặc biệt trong máy có sử dụng các mẫu chuẩn có gắn đồng vị. Tuy nhiên, LC – MS/MS cũng không hoàn toàn tránh khỏi những ảnh hưởng tiêu cực của các vấn đề trong quá trình chuẩn bị mẫu và có thể dẫn tới việc tín hiệu bị nhiễu hay bị triệt tiêu. Có chi phí đầu tư cao nên phải mất một thời gian nữa LC – MS/MS mới được áp dụng rộng rãi trong các quy trình phân tích.2. Phương pháp Elisa và que thử− Trong số các phương pháp phân tích nhanh, dựa trên kỹ thuật hóa miễn dịch, không đòi hỏi phải làm sạch mẫu hay phải làm giàu tác nhân cần phân tích thì phương pháp xét nghiệm miễn dịch liên kết với enzyme (ELISA) là một trong những công cụ hữu ích nhất để kiểm tra nhanh độc tố nấm mốc, đặc biệt trong kiểm tra nguyên liệu thô. − Phương pháp ELISA sử dụng các đĩa nhỏ có ưu điểm lớn về tốc độ, độ nhạy tính đặc hữu, dễ sử dụng và số lượng mẫu lớn do việc tự động hóa hoàn toàn với các Robot. Hệ thống nhận biết độc tố nấm mốc Châu Âu (European Mycotoxin awareness Network – EMAN) cũng đã biên soạn một danh mục các bộ thử thương mại (chi tiết kỹ thuật) cho phân tích độc tố nấm mốc. Tuy nhiên phương pháp LISA có thể bị ảnh hưởng bởi cấu trúc thành phẫn của mẫu.− Trong những năm gần đây, các bộ thử dựa trên nguyên tắc cạnh tranh gián tiếp cho sử dụng tại thực địa đã xuất hiện. Đầu tiên, người ta phát triển các que nhúng nhưng việc nhúng một que nhỏ liên quan vào nhiều dung dịch khác nhau đã nhanh chóng trở nên không thực tế. Sau đó những bộ thử này được thay thế bởi các thiết bị này thường được gọi nhầm là que thử nhưng chúng dựa trên nguyên lý kiểm tra cạnh tranh có sử dụng kháng thể đánh dấu với các hạt latex hoặc với keo vàng. Hiện nay đã có các bộ LFD cho aflatoxin và deoxynivaleno (DON)3. Một số kỹ thuật mới
Xem thêm

15 Đọc thêm

Tài liệu TIỂU LUẬN:CHẨN ĐOÁN VIRUS PRRS (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome) BẰNG KỸ THUẬT ELISA docx

TÀI LIỆU TIỂU LUẬN:CHẨN ĐOÁN VIRUS PRRS (PORCINE REPRODUCTIVE AND RESPIRATORY SYNDROME) BẰNG KỸ THUẬT ELISA DOCX

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9/2009 I.Đặc vấn đề: Hiện nay trên cơ thể của gia súc đặc biệt là cơ thể của heo, một động vật gần gũi và mang lại lợi ích kinh tế cho người dân đã xuất hiện hội chưng rối loạn sinh sản và hô hấp. Đây là một hội chứng do một loại virus có tên là PRRS, và vấn đề được đặc ra ở đây là làm thế nào để chẩn đoán virus này có tồn tại hay không tồn tại trong cơ thể của heo? Một phương phương pháp được giới thiệu để chẩn đoán virus này đò là phương pháp ELISA. Nội dung: ¾ Đặt vấn đề. ¾ Giới thiệu về hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn, virus PRRS. ¾ Giới thiệu về kỹ thuật ELISA. ¾ Phương pháp chẩn đoán PRRS bằng kỹ thuật ELISA. ¾ Kết luận. ¾ Tài liệu tham khảo. II.Giới thiệu về hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn, virus
Xem thêm

12 Đọc thêm

Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh vật không truyền thống

PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM VI SINH VẬT KHÔNG TRUYỀN THỐNG

Kháng thể thu kháng nguyên Kháng nguyên Kháng thể mang enzyme đánh dấu “Sandwich”Cơ chấtPhát quang http://www.ebook.edu.vn 41 Nguyên tắc phản ứng ELISA - S: cơ chất, E: ensyme, P: phát quang Qui trình thực hiện phân tích bằng ELISA có các chính như sau: đặc mẫu vào trong các giếng có chứa kháng thể sơ cấp, cho kháng thể thứ cấp có liên kết với enzym tạo màu vào để tạo sandwich, rửa để loạo bỏ các kháng thể mang enzym không tham gia phản ứng, cho cơ chất tạo màu với emzym liên kết quả hỗm hợp, đo cường độ màu tạo thành để xác đònh lượng kháng nguyên trong mẫu. Hiện nay ELISA đã được sử dụng rộng rãi để phân tích Salmonella, E. coli gây bệnh, Listeria, độc tố Staphylococus, thuốc trừ sâu, dư lượng khám sinh… đối với vi sinh vật, phương pháp ELISA có thể sử dụng phát hiện và đònh lượng vi sinh trong thực phẩm sau vài giờ tăng sinh nhằm tăng độ nhạy của phương pháp. 3. PHƯƠNG PHÁP MẪU DÒ (Gene probes) Vào những năm 1980, có nhiều nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật sinh học vào lónh vực thực
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tài liệu môn Nhập môn công nghệ sinh học

Tài liệu môn Nhập môn công nghệ sinh học

LỜI MỞ ĐẦU 4 NỘI DUNG 4 I. Khái niệm và phân loại: 4 II. Sự phát triển của test kit: 6 III. Cơ chế chẩn đoán miễn dịch: 7 1. Bản chất của sự kết hợp của kháng nguyên và kháng thể: 7 2. Phương pháp ELISA: 8 3. Phân loại ELISA: 10 3.1. Direct ELISA (ELISA trực tiếp) 10 3.2. ELISA gián tiếp 11 3.3. Sandwich ELISA 12 3.3.1 Sandwich ELISA trực tiếp 13 3.3.2 Sandwich ELISA gián tiếp 14 3.4. Phản ứng ức chế cạnh tranh 14 3.4.1. Direct CElisa: Kiểm tra kháng nguyên 15 3.4.2. Direct CElisa: Kiểm tra kháng thể 17 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ELISA 17  Kỹ thuật sắc kỹ miễn dịch 18 IV. Cơ chế chẩn đoán phân tử: 20 1. Kỹ thuật PCR: 20 2. Quy trình kỹ thuật: 21 3. Phương pháp RTPCR (PCR ngược) 21 4. Một số phương pháp chẩn đoán phân tử khác 23
Xem thêm

Đọc thêm

Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh vật trong thực phẩm không truyền thống

PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM KHÔNG TRUYỀN THỐNG

Kháng thể thu kháng nguyên Kháng nguyên Kháng thể mang enzyme đánh dấu “Sandwich”Cơ chấtPhát quang http://www.ebook.edu.vn 41 Nguyên tắc phản ứng ELISA - S: cơ chất, E: ensyme, P: phát quang Qui trình thực hiện phân tích bằng ELISA có các chính như sau: đặc mẫu vào trong các giếng có chứa kháng thể sơ cấp, cho kháng thể thứ cấp có liên kết với enzym tạo màu vào để tạo sandwich, rửa để loạo bỏ các kháng thể mang enzym không tham gia phản ứng, cho cơ chất tạo màu với emzym liên kết quả hỗm hợp, đo cường độ màu tạo thành để xác đònh lượng kháng nguyên trong mẫu. Hiện nay ELISA đã được sử dụng rộng rãi để phân tích Salmonella, E. coli gây bệnh, Listeria, độc tố Staphylococus, thuốc trừ sâu, dư lượng khám sinh… đối với vi sinh vật, phương pháp ELISA có thể sử dụng phát hiện và đònh lượng vi sinh trong thực phẩm sau vài giờ tăng sinh nhằm tăng độ nhạy của phương pháp. 3. PHƯƠNG PHÁP MẪU DÒ (Gene probes) Vào những năm 1980, có nhiều nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật sinh học vào lónh vực thực
Xem thêm

14 Đọc thêm

tiểu luận các kỹ thuật elisa

TIỂU LUẬN CÁC KỸ THUẬT ELISA

thực nghiệm sử dụng đã vấp phải khá nhiều vấn đề, từ các vấn đề về hiệu quả của phương pháp như độ nhạy, độ đặc hiệu, giới hạn phát hiện cho đến những vấn đề về thực nghiệm như thời gian thực hiện, độ phức tạp, chi phí cũng như khả năng hệ thống hóa thành bộ dụng cụ (KIT) để sản xuất công nghiệp. Chính vì vậy, người ta đã không ngừng cải tiến phương pháp này, đưa ra nhiều phương pháp mới phù hợp với từng điều kiện, từng đối tượng khác nhau. Cho đến nay, đã có rất nhiều biến thể đa dạng của ELISA. Tuy nhiên nhìn chung, tất cả các biến thể này có thể được phân loại như sau: • ELISA dị pha (heterogeneous), hay còn gọi là ELISA pha rắn (solid phase), gồm các phương pháp: - ELISA trực tiếp (direct ELISA) - ELISA gián tiếp (indirect ELISA) - ELISA sandwich - ELISA cạnh tranh (competitive ELISA) • ELISA đồng pha (homogeneous), gồm các phương pháp ELISA đồng pha cạnh tranh (competitive) và không cạnh tranh (non-competitive). Trong giới hạn bài viết này, chỉ có thể khái quát về phương pháp chung cho từng loại biến thể trên. Trong thực nghiệm chẩn đoán, cần có những điều chỉnh thích hợp đối với từng quy trình cụ thể cho từng đối tượng khác nhau. Các ký hiệu quy ước trong các phần sau: ] Bề mặt rắn Ag Kháng nguyên mẫu. Ở đây quy ước là những yếu tố cần xác định trong mẫu có mang các yếu tố kháng nguyên (epitope) và có thể là một loại kháng thể. Agc Kháng nguyên cạnh tranh Ab Kháng thể E Enzyme AAb Kháng kháng thể . Liên kết giữa chất cần đánh dấu và chất đánh dấu = Liên kết với bề mặt rắn – Liên kết miễn dịch 3.2.1. ELISA dị pha: Trong ELISA dị pha, các yếu tố cần chẩn đoán được tách ra khỏi hỗn hợp dung dịch mẫu bằng cách cố định lên một bề mặt rắn (có thể là nhựa, thủy tinh, giấy, màng nitrocellulose, agarose, polyacrylamide gel hay thậm chí vi khuẩn được cố định) tạo thành hai pha cố định và tự do, theo sau là môt bước loại bỏ pha tự do. Yếu tố phát hiện được thêm vào sau đó để phát hiện sự hiện diện của yếu tố cần chẩn đoán còn lại trên pha cố định thông
Xem thêm

16 Đọc thêm

NEOPTERIN

NEOPTERIN

NEOPTERIN TÓM TẮT Đặt vấn đề: Mục đích của nghiên cứu là đánh giá giá trị chẩn đoán của neopterin (NEO) trong các trường hợp nhiễm siêu vi, đặc biệt trong sốt xuất huyết dengue. Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang. Định lượng neopterin bằng phương pháp ELISA của Hãng B.R.A.H.M.S (Đức) tại Khoa Sinh hóa Bệnh viện Chợ Rẫy. Thời gian thực hiện từ tháng 9 năm 2007 đến tháng 10 năm 2008 tại Khoa Bệnh Nhiệt đới Bệnh viện Chợ Rẫy. Gồm 3 nhóm: Nhóm 1: người tình nguyện khỏe mạnh (n = 30). Nhóm 2: bệnh nhân sốt xuất huyết dengue (n = 40). Nhóm 3: bệnh nhân nhiễm siêu vi (n = 11). Kết quả: Nồng độ trung bình của các xét nghiệm ở nhóm 1: Bạch cầu huyết = 6.383,33 /mm3; CRP = 0,65 mg/l; NEO = 5,49 nmol/l; Nồng độ trung bình của các xét nghiệm ở nhóm 2: Bạch cầu huyết = 4.547,25 /mm3; CRP = 2,98 mg/l; NEO = 28,11 nmol/l; Nồng độ trung bình của các xét nghiệm ở nhóm 3: Bạch cầu huyết = 6.359,09 /mm3; CRP = 19,66 mg/l; NEO = 35,26 nmol/l. So sánh kết quả giữa nhóm 2 với nhóm 1: FBC = 7,394, PBC = 0,008  Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05). F
Xem thêm

15 Đọc thêm

PHÁT HIỆN VIUS BỆNH DỊCH TẢ HEO DỰA TRÊN ĐOẠN GEN NS5B

PHÁT HIỆN VIUS BỆNH DỊCH TẢ HEO DỰA TRÊN ĐOẠN GEN NS5B

serine NS3-4A phân cắt giữa leucine và những amino acid không phân cực nhỏ. Hoạt tính protease serine ảnh hưởng đến sự sao chép RNA virus,đóng vai trò thiết yếu trong khả năng tồn tại của virus. NS4A hoạt động như một yếu tố hỗ trợ hoạt tính protease serine NS3. NS4A và NS4B không đóng vai trò thiết yếu trong sự sao chép RNA của virus. NS5A và NS5B hiện diện dưới dạng hai sản phẩm phân cắt hoàn toàn cũng không khác gì NS5A-5B không phân cắt. Chức năng của NS5A chưa được biết rõ. NS5B mang đặc điểm enzyme polymerase RNA phụ thuộc RNA (RdRp - RNA dependent RNA polymerase). 10 2.4. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH DTH TRONG PHÕNG THÍ NGHIỆM (1) Phân lập virus (2) Đánh dấu miễn dịch phát hiện virus trong nuôi cấy tế bào (3) Phương pháp hoá mô (4) ELISA phát hiện kháng nguyên hoặc ELISA phát hiện kháng thể (5) Phản ứng trung hoà (6) Phương pháp reverse transcription polymerase chain reaction (RT-PCR) RT-PCR là một phương pháp chẩn đoán nhanh và nhạy hơn so với phương pháp ELISA và phân lập virus, thích hợp trong chuẩn đoán bệnh sớm, tránh được sự nhiễm khuẩn từ môi trường bên ngoài 2.4.1. PCR (Polymerase chain reaction) Khái niệm: PCR là một tiến trình lặp đi lặp lại bao gồm 3 công đoạn: biến tính mẫu bởi nhiệt, bắt cặp những mồi nucleotide với trình tự đích mạch đơn, kéo dài mồi bắt cặp bởi enzyme DNA polymerase chịu nhiệt. Biến tính: mẫu DNA mạch đôi biến tính ở nhiệt độ được xác định bởi thành phần G+C. Thành phần G+C càng cao thì nhiệt độ đòi hỏi tách mạch càng cao. Những phân tử DNA càng dài thì thời gian cần ở nhiệt biến tính để tách hai mạch
Xem thêm

50 Đọc thêm

PHÁT HIỆN VIRUS BỆNH DỊCH TẢ HEO DỰA TRÊN ĐOẠN GEN NS5B

PHÁT HIỆN VIRUS BỆNH DỊCH TẢ HEO DỰA TRÊN ĐOẠN GEN NS5B

serine NS3-4A phân cắt giữa leucine và những amino acid không phân cực nhỏ. Hoạt tính protease serine ảnh hưởng đến sự sao chép RNA virus,đóng vai trò thiết yếu trong khả năng tồn tại của virus. NS4A hoạt động như một yếu tố hỗ trợ hoạt tính protease serine NS3. NS4A và NS4B không đóng vai trò thiết yếu trong sự sao chép RNA của virus. NS5A và NS5B hiện diện dưới dạng hai sản phẩm phân cắt hoàn toàn cũng không khác gì NS5A-5B không phân cắt. Chức năng của NS5A chưa được biết rõ. NS5B mang đặc điểm enzyme polymerase RNA phụ thuộc RNA (RdRp - RNA dependent RNA polymerase). 10 2.4. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH DTH TRONG PHÕNG THÍ NGHIỆM (1) Phân lập virus (2) Đánh dấu miễn dịch phát hiện virus trong nuôi cấy tế bào (3) Phương pháp hoá mô (4) ELISA phát hiện kháng nguyên hoặc ELISA phát hiện kháng thể (5) Phản ứng trung hoà (6) Phương pháp reverse transcription polymerase chain reaction (RT-PCR) RT-PCR là một phương pháp chẩn đoán nhanh và nhạy hơn so với phương pháp ELISA và phân lập virus, thích hợp trong chuẩn đoán bệnh sớm, tránh được sự nhiễm khuẩn từ môi trường bên ngoài 2.4.1. PCR (Polymerase chain reaction) Khái niệm: PCR là một tiến trình lặp đi lặp lại bao gồm 3 công đoạn: biến tính mẫu bởi nhiệt, bắt cặp những mồi nucleotide với trình tự đích mạch đơn, kéo dài mồi bắt cặp bởi enzyme DNA polymerase chịu nhiệt. Biến tính: mẫu DNA mạch đôi biến tính ở nhiệt độ được xác định bởi thành phần G+C. Thành phần G+C càng cao thì nhiệt độ đòi hỏi tách mạch càng cao. Những phân tử DNA càng dài thì thời gian cần ở nhiệt biến tính để tách hai mạch
Xem thêm

50 Đọc thêm

Tài liệu SỔ TAY NGOẠI KHOA LÂM SÀNG ÁP-XE GAN pdf

TÀI LIỆU SỔ TAY NGOẠI KHOA LÂM SÀNG ÁP-XE GAN PDF

Ngày nay, xét nghiệm tìm kháng nguyên theo phương pháp PCR (polymerase chain reaction) có độ nhạy cao nhất. Tuy nhiên, do có giá thành cao, phương pháp không thể được thực hiện rộng rãi. 2.2.3-Xét nghiệm huyết thanh: 2.2.3.1-Xét nghiệm huyết thanh tìm kháng thể của a-míp: Huyết thanh chẩn đoán a-míp theo phương pháp ngưng kết hồng cầu gián tiếp (IHA- indirect hemagglutination assay) cho kết quả dương tính ở 90% BN bị áp-xe gan do a-míp. Ngày nay, phương pháp này đã được huỷ bỏ, thay vào đó là phương pháp miễn dịch enzym (EIA: enzyme immunoassay) đơn giản hơn, dễ thực hiện hơn và không đắt tiền. Huyết thanh chẩn đoán a-míp bằng phương pháp miễn dịch enzyme có độ nhạy 99% và độ đặc hiệu trên 90%. Phương pháp này nhằm phát hiện kháng thể đặc hiệu của Entamoeba histolitica trong huyết tương. 90% BN bị nhiễm a-míp ngoài đường ruột, 70% BN bị nhiễm a-míp đường ruột và 10% người lành mang mầm bệnh của a-míp (bào nang) có kết quả xét nghiệm EIA dương tính. 10% BN mới bị áp-xe gan amíp có kết quả EIA âm tính, do chưa đủ thời gian để kháng thể hình thành. Những BN này cần được xét nghiệm lại lần hai sau một tuần. 2Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch- Bộ môn Ngoại SỔ TAY NGOẠI KHOA LÂM SÀNG Ngược lại, huyết thanh chẩn đoán a-míp cũng có thể dương tính ở những người không triệu chứng sống ở vùng dịch tể của a-míp. Xét nghiệm EIA vẫn duy trì kết quả dương tính một thời gian (6-12 tháng ) sau khi BN đã được điều trị khỏi hẳn. 2.2.3.1-Xét nghiệm huyết thanh tìm kháng nguyên của a-míp: Kháng nguyên galactose lectin của Entamoeba histolitica có thể được phát hiện bằng phương pháp ELISA ở ít nhất 75% BN bị áp-xe gan do a-míp. Xét nghiệm sẽ chuyển sang âm tính sau 1 tuần điều trị bằng metron
Xem thêm

6 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP KHÔNG TRUYỀN THỐNG

4 PHƯƠNG PHÁP KHÔNG TRUYỀN THỐNG

Kháng thể thu kháng nguyên Kháng nguyên Kháng thể mang enzyme đánh dấu “Sandwich”Cơ chấtPhát quang http://www.ebook.edu.vn 41 Nguyên tắc phản ứng ELISA - S: cơ chất, E: ensyme, P: phát quang Qui trình thực hiện phân tích bằng ELISA có các chính như sau: đặc mẫu vào trong các giếng có chứa kháng thể sơ cấp, cho kháng thể thứ cấp có liên kết với enzym tạo màu vào để tạo sandwich, rửa để loạo bỏ các kháng thể mang enzym không tham gia phản ứng, cho cơ chất tạo màu với emzym liên kết quả hỗm hợp, đo cường độ màu tạo thành để xác đònh lượng kháng nguyên trong mẫu. Hiện nay ELISA đã được sử dụng rộng rãi để phân tích Salmonella, E. coli gây bệnh, Listeria, độc tố Staphylococus, thuốc trừ sâu, dư lượng khám sinh… đối với vi sinh vật, phương pháp ELISA có thể sử dụng phát hiện và đònh lượng vi sinh trong thực phẩm sau vài giờ tăng sinh nhằm tăng độ nhạy của phương pháp. 3. PHƯƠNG PHÁP MẪU DÒ (Gene probes) Vào những năm 1980, có nhiều nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật sinh học vào lónh vực thực
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tài liệu CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VIRUS VIÊM GAN A (HAV) TRONG THỰC PHẨM doc

TÀI LIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VIRUS VIÊM GAN A (HAV) TRONG THỰC PHẨM DOC

Miễn dịch đặc hiệu bền (IgG Anti-HAV ).Chẩn đoán (giai đoạn cấp tính) dựa vào IgM anti-HAV bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ hoặc miễn dịch enzyme. Tìm IgG anti - HAV có giá trị chẩn đoán dịch tễ.a. Phương pháp miễn dịch liên kết enzyme (ELISA)Phương pháp ELISA được sử dụng chủ yếu để phát hiện sự có mặt của kháng thể IgM trong máu bệnh nhân nghi nhiễm HAVNguyên lí: tương tự như ELISA, nhưng RIA sử dụng các kháng nguyên có đánh dấu phóng xạ làm chỉ thị thay cho việc sử dụng chỉ thị enzyme như ELISA. Có thể phát hiện lượng kháng nguyên chỉ vài picrograms (10-12 g) trong một tube phản ứng. Các bước tiến hành kỹ thuật RIAa. RT-PCR:Phản ứng RT-PCR là phản ứng khuếch đại một đoạn khuôn mẫu RNA theo nguyên lý
Xem thêm

34 Đọc thêm

Đề tài "“ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT KHÁNG THỂ THỎ KHÁNG OVALBUMIN DÙNG PHÁT HIỆN OVALBUMIN TRONG VACXIN CÚM A/H5N1” pdf

ĐỀ TÀI “ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT KHÁNG THỂ THỎ KHÁNG OVALBUMIN DÙNG PHÁT HIỆN OVALBUMIN TRONG VACXIN CÚM A H5N1” PDF

hơn. Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) đã khuyến cáo các nước nên tự nghiên cứu sản xuất vacxin cúm A/H5N1 để có thể chủ động trong công tác phòng chống dịch, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng [3]. Cùng với việc tạo ra các chủng sản xuất vacxin cúm A/H5N1 thích hợp bằng kỹ thuật di truyền ngược, các trung tâm nghiên cứu bệnh cúm quốc tế cũng đưa ra những hướng sản xuất vacxin cúm khác nhau (sản xuất trên trứng gà có phôi, tế bào động vật…). Trên cơ sở đó, tuỳ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia mà lựa chọn con đường sản xuất cho phù hợp nhưng phải đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cao. Tại Việt Nam, viện Vắc xin và sinh phẩm y tế Nha Trang đã nghiên cứu sản xuất vacxin cúm A/H5N1 cho người bằng phương pháp nuôi cấy trên trứng gà có phôi. Viện đã sản xuất thử 9 loạt vacxin thành công. Trước khi đưa vào sử dụng, vacxin cúm phải đạt được các tiêu chuẩn an toàn, miễn dịch cần thiết theo quy định - 2 - của Bộ Y tế Việt Nam và TCYTTG. Một trong số các tiêu chuẩn đó là hàm lượng ovalbumin, protein trong lòng trắng trứng, là thành phần có khả năng gây dị ứng rất cao. Theo tiêu chuẩn của TCYTTG, lượng ovalbumin trong mỗi liều vacxin cúm A/H5N1 sản xuất từ trứng gà có phôi không được vượt quá 1 µg [10]. Chính vì thế, việc tìm ra một phương pháp xác định hàm lượng ovalbumin với độ nhạy và độ chính xác cao là một điều tiên quyết. Có nhiều phương pháp khác nhau để định lượng ovalbumin như: ELISA, điện di miễn dịch…Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đó cho thấy, phương pháp ELISAphương pháp cho độ đặc hiệu và độ chính xác rất cao, có khả năng phát hiện ovalbumin ở mức độ nanogam (ng) [10-13]. Các bộ kít ELISA dùng để xác định hàm lượng ovalbumin rất đắt tiền và không phù hợp khi tiến hành các kiểm định trong quá trình sản xuất. Chính vì vậy, với điều kiện trang thiết bị hiện có, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT KHÁNG THỂ THỎ KHÁNG OVALBUMIN DÙNG PHÁT HIỆN
Xem thêm

75 Đọc thêm

Kỹ thuật ELISA

KỸ THUẬT ELISA 1

2.1 Direct ELISA (ELISA trực tiếp) Direct ELISA: Đây là dạng đơn giản nhất của phương pháp ELISA. Trong đó, kháng nguyên cần phát hiện sẽ được gắn trực tiếp lên bề mặt giá thể và sẽ được phát hiện bằng một kháng thể duy nhất (kháng thể này đã được gắn enzyme). Sơ đồ 2.1: Tiến trình thực hiện phản ứng ELISA trực tiếp - Ưu điểm: Đơn giản nhất - Nhược điểm: + Độ đặc hiệu bị giới hạn vì thường thì kháng nguyên có ít nhất là 2 epitope (trình diện kháng nguyên) mà phương pháp này chỉ sử dụng 1 kháng thể gắn vào một epitope. + Phải đánh dấu cho từng kháng thể chuyên biệt với từng đối tượng. 2.2 ELISA gián tiếp Indirect ELISA: Phương pháp này khác Direct ELISA ở chỗ kháng thể bắt kháng nguyên không được gắn enzyme mà nó là mục tiêu gắn đặc hiệu của một kháng thể khác (kháng thể này mới là kháng thể được gắn với enzyme). Sơ đồ 2.2: Tiến trình thực hiện phản ứng ELISA gián tiếp - Ưu điểm: Kháng thể gắn enzyme có thể sử dụng để đánh dấu cho nhiều loại kháng nguyên nên tiện lợi và kinh tế hơn, dễ dàng thương mại hóa. - Nhược điểm: Độ đặc hiệu của từng kháng huyết thanh là khác nhau. Điều này dẫn đến kết quả khác nhau giữa các thí nghiệm và do đó cần phải thử nghiệm với nhiều kháng huyết thanh khác nhau để kết quả có thể tin tưởng được. 2.3 Sandwich ELISA Đây là một dạng ELISA được sử dụng phổ biến nhất trong thực tiễn do nó cho phản ứng mạnh và nhạy. Được gọi là “sandwich” là do kết quả thí nghiệm được đánh giá thông qua sự kết hợp của hai loại kháng thể là kháng thể bắt (capture antibodies) và kháng thể phát hiện (detection antibodies). Kỹ thuật này cũng được phân làm hai dạng là Direct sandwich ELISA (DAS-ELISA - Double antibody sandwich) và Indirect sandwich ELISA (TAS-ELISA – Triple antibody sandwich).
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÁC GIẢI PHÁP CẠNH TRANH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD VẬN TẢI Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THÁI BÌNH DOC

CÁC GIẢI PHÁP CẠNH TRANH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD VẬN TẢI Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THÁI BÌNH

nhuận cao trong tơng lai, giảm đợc áp lực từ phía đối thủ cạnh tranh.Việc sử dụng công cụ này đòi hỏi các doanh nghiệp có bản lĩnh, tài năng.*Thực tiễn cho thấy nhiều doanh nghiệp còn dùng các thủ đoạn cạnh tranh để tạo lợi thế và u thế kinh doanh.-Dùng tài chính để thao túng, loại đối thủ ra khỏi cuộc chơi, độc chiếm thị tr-ờng Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân SơnTrang 8Chuyên đề thực tập tốt nghiệp-Sử dụng mối liên kết để thao túng thị trờng : liên kết về giá bóp chẹt ngời tiêu dùng, liên kết về chất lợng, cùng nhau giảm chất lợng để giảm chi phí đầu vào, liên kết về cung cấp nhằm gây áp lực về giá .-Móc ngoặc với cơ quan nhà nớc để lũng đoạn thị trờng -Lợi dụng kẽ hở của luật pháp, tạo ra lợi nhuận, lợi thế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp-Sử dụng các thủ đoạn phi kinh tế khác:thông tin sai lệch, sản phẩm giả, gián điệp kinh tế, dùng bạo lực.1.4.Các yếu tố tác động đến việc xây dựng lợi thế cạnh tranh:1.4.1.Bầu không khí trong doanh nghiệp:Thể hiện sự phản ứng chung của nhân viên với công việc. Nó hình thành phong cách và lề lối làm việc mà nhân viên phải tuân theo, những điều này sẽ quyết định hiệu quả lợi nhuận chủa doanh nghiệp. Bất kì doanh nghiệp nào không giải quyết đợc vấn đề nội bộ thì không thể có sức mạnh trong cạnh tranh.1.4.2.Sức sinh lời của vốn đầu t:Thể hiện trình độ tổ chức quản lý và sản xuất của doanh nghiệp nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng các yếu tố vật chất và phi vật chất của doanh nghiệp .Nếu doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì sẽ đem lại lợi nhuận cao từ đó tái sản xuất mở rộng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ vào quy mô sản xuất mở rộng.1.4.3.Năng suất lao động:
Xem thêm

49 Đọc thêm

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.doc

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.DOC

của ngân hàng, đặc biệt đối với khách hàng tiềm năng có thể đưa ra điều kiện cho vay và lãi suất ưu đãi hơn theo thoả thuận giữa hai bên. + Nâng cao năng lực quản trị điều hành - Cần cải cách bộ máy quản lý điều hành theo tư duy kinh doanh mới. Đồng thời, xây dựng chuẩn hoá và văn bản hoá toàn bộ quy trình nghiệp vụ của các hoạt động chủ yếu của NHTM, thực hiện cải cách hành chính doanh nghiệp. * Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng. - Cần đào tạo và đào tạo lại cán bộ để thực hiện tốt các nghiệp vụ của ngân hàng hiện đại. Hơn nữa, cần tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế, nhất là những cán bộ trực tiếp tham gia vào quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng quốc tế, cán bộ thanh tra giám sát và cán bộ chuyên trách làm công tác pháp luật quốc tế, cán bộ sử dụng và vận hành công nghệ mới. Ngành ngân hàng cũng nhận thức được rằng thách thức trong quá trình hội nhập là rất lớn và ngày càng phức tạp nhưng nếu đẩy nhanh quá trình này sẽ giúp ngành ngân hàng tận dụng được cơ hội để phát triển, qua đó nâng cao vị thế, sức cạnh tranh của hệ thống ngân hàng và của các doanh nghiệp Việt Nam trên chính trường quốc tế. Do đó, nhiệm vụ phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế trong những năm tới là rất nặng nề. Đặc biệt, năm 2006 là năm quan trọng đối với Việt Nam, là năm đầu tiên thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010, đồng thời là năm cần có nhiều nỗ lực mạnh mẽ hơn nữa trong hội nhập kinh tế quốc tế để Việt Nam gia nhập WTO theo dự kiến. Do vậy, ngành ngân hàng cần phải tập trung phấn đấu hoàn thành tốt các kế hoạch và mục tiêu của chính sách tiền tệ, triển khai tích cực và có hiệu quả các đề án cải cách và đổi mới hệ thống ngân hàng Việt Nam, tiếp tục hoàn thiện và thực thi mạnh mẽ Chiến lược phát triển và hội nhập quốc tế của ngành, theo đó hoạt động hội nhập quốc tế của ngành ngân hàng cần được triển khai một cách thực chất và sâu rộng hơn trên cơ sở nắm vững và vận dụng sáng tạo chính sách đối ngoại và các Nghị quyết về hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Chính phủ nhằm đem lại lợi ích tối đa cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước và của hệ thống ngân hàng Việt Nam./. Lê Kim Thuỷ
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề