DẤU NGOẶC KÉPTUẦN 8

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "DẤU NGOẶC KÉPTUẦN 8":

De cuong on tap van 8 ky 1chuan

De cuong on tap van 8 ky 1chuan

Sắp tới thi rồi đây là đề cương cho các em ôn tập đó.Chúc các em thi tốt làm bài đặt điểm cao thầy đã hệ thống kiến thức đầy đủ nhất ở đây nếu có gì thắc mắc ok. Đề cương này hay lắm coi đi có những phần như:I. TIẾNG VIỆT: 1.Các loại dấu câu Tên dấu Công dụng.  1. Dấu chấm  Dùng để kết thúc câu trần thuật.  2. Dấu chấm hỏi  Dùng để kết thúc câu nghi vấn.  3. Dấu chấm than  Dùng để kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.  4. Dấu phẩy  Dùng để phân cách các thành phần và các bộ phận của câu   5. Dấu chấm lửng  Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng. Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm  6. Dấu chấm phẩy  Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.  7. Dấu gạch ngang  Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Biểu thị sự liệt kê. Nối các từ nằm trong một liên danh.  8. Dấu ngoặc đơn Dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích.   9. Dấu hai chấm  Đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại  
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI BÀI TẬP SGK TRANG 19 TOÁN LỚP 8 TẬP 1 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNHNHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

GIẢI BÀI TẬP SGK TRANG 19 TOÁN LỚP 8 TẬP 1 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNHNHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

Giải bài tập SGK trang 19 Toán lớp 8 tập 1: Phân tích đa thức thànhnhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chungA. Kiến thức cơ bản Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tửchung:1. Khái niệm:Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích củanhững đa thức.2. Ứng dụng của việc phân tích đa thức thành nhân tử:Việc phân tích đa thức thành nhân tử giúp chúng ta rút gọn được biểu thức, tính nhanh,giải phương trình.3. Phương pháp đặt nhân tử chung:– Khi tất cả các số hạng của đa thức có một thừa số chung, ta đặt thừa số chung đó rangoài dấu ngoặc () để làm nhân tử chung.– Các số hạng bên trong dấu () có được bằng cách lấy số hạng của đa thức chia cho nhântử chung.Chú ý: Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử.B. Giải bài tập trong SGK toán lớp 8 tập 1 trang 19Bài 1: (SGK trang 19 toán lớp 8 tập 1)Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:b) 2/5 x2 + 5x3 + x2y;a) 3x – 6y;c) 14x2y – 21xy2 + 28x2y2;d) 2/5x(y – 1) – 2/5y(y – 1);e) 10x(x – y) – 8y(y – x).Đáp án và hướng dẫn giải:a) 3x – 6y = 3 . x – 3 . 2y = 3(x – 2y)b) 2/5 x2 + 5x3 + x2y = x2(2/5+ 5x + y)c) 14x2y – 21xy2 + 28x2y2 = 7xy . 2x – 7xy . 3y + 7xy . 4xy = 7xy(2x – 3y + 4xy)
Xem thêm

3 Đọc thêm

MỤC LỤC SOẠN VĂN, SOẠN BÀI, HỌC TỐT NGỮ VĂN 8

MỤC LỤC SOẠN VĂN, SOẠN BÀI, HỌC TỐT NGỮ VĂN 8

MỤC LỤC SOẠN VĂN, SOẠN BÀI, HỌC TỐT NGỮ VĂN 8 ( TRỌN BỘ) TẬP I 1. Soạn bài Tôi đi học 2. Phân tích truyện ngắn Tôi đi học 3. Đặc sắc nghệ thuật trong truyện Tôi đi học 4. Cấp độ kháiquát của nghĩa từ ngữ 5. Tính thống nhất chủ đề và bố cục văn bản 6. Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự 7. Bố cục văn bản 8. Tức nước vỡ bờ (trích Tắt đèn) 9. Soạn bài Lão Hạc 10. Từ tượnghình, từ tượng thanh 11. Tóm tắt văn bản tự sự 12. Phân tích truyện Cô bé bán diêm  13. Soạn bài Trợ từ, thán từ 14.  Dàn bài văn bản tự sự  15.  Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn Ki-hô-tê) 16. Soạn bài Tình thái từ 17. Soạn bài Chiếc lá cuối cùng 18. Hai cây phong (trích Người thầy đầu tiên) 19. Soạn bài Nói quá 20. Soạn bài Nói giảm nói tránh 21. Lưu ý khi làm bài văn thuyết minh 22. Tác hại của ma túy, thuốc lá … ( tệ nạn xã hội) 23.  Soạn bài Câu ghép 24. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm 25. Soạn bài Dấu ngoặc kép 26. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội 26. Cảm tác Vào nhà ngục Quảng Đông 27. Đập đá ở Côn Lôn 28. Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu) 29. Soạn bài thuyết minh tác phẩm văn học 30. Muốn làm thằng Cuội 31. Hai chữ nước nhà MỤC LỤC SOẠN VĂN, SOẠN BÀI, HỌC TỐT NGỮ VĂN 8 ( TRỌN BỘ) TẬP II 1.Soạn bài nhớ rừng 2. Phân tích bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ 3. Soạn bài Ông đồ 4. Soạn bài Câu nghi vấn  5. Soạn bài Quê hương của Tế Hanh 6. Soạn bài Khi con tu hú 7. Soạn bài Tức cảnh Pác Bó 8. Phân tích bài thơ Ngắm trăng 9. Soạn bài Câu trần thuật 10. Soạn bài đường (Tẩu lộ) 11. Soạn bài Chiếu dời đô 12. Soạn bài Hịch Tướng sĩ                                                                              13. Soạn bài Nước Đại Việt ta 14. Soạn bài Thuế máu (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp) 15. Phân tích mâu thuẫn trào phúng trong Thuế Máu 16. Giá trị nhân đạo qua đoạn trích Thuế Máu 17. Văn nghị luận – một vài lưu ý 18. Đi bộ ngao du (Trích Ê-min hay về giáo dục)  19. Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục (Trích Trưởng giả học làm sang) 20. Thuyết minh về Áo dài Việt Nam 21. Cảm nghĩ về người thân yêu nhất 22.Thuyết minh về Hoa Sen 23. Thuyết minh về Cây lúa 24.Thuyết minh về chiếc Nón lá
Xem thêm

3 Đọc thêm

Báo cáo: Ruby On Rails (Nâng cao)

BÁO CÁO: RUBY ON RAILS (NÂNG CAO)

Ruby on Rails (RoR) là một web framework được viết bằng ngôn ngữ Ruby và tất cả các ứng dụng trong Rails sẽ được viết bằng Ruby. Ruby on Rails được tạo ra để hỗ trợ các lập trình viên việc phát triển các phần mềm nền web một cách nhanh nhất có thể. Rails framework tận dụng các đặc điểm của ngôn ngữ Ruby. Yukishiro Matzumoto viết ra ngôn ngữ này vào năm 1995, nó khá giống với các ngôn ngữ thông dịch khác như Perl, Eiffel, Python…. Ruby là ngôn ngữ script, định nghĩa kiểu động và là một ngôn ngữ hướng đối tượng, nó được thiết kế với một cú pháp trong sáng, tạo cảm giác dễ đọc, và viết code ngắn gọn nhất có thể đối người dùng, ví dụ như nó không cần dấu chấm phẩy khi kết thúc câu lệnh, không cần các dấu ngoặc đơn khi khai báo các phương thức, có những đoạn code thậm chí được viết giống như việc chúng ta viết tiếng anh vậy. Nó được thiết kế để lập trình ứng dụng web dễ dàng hơn bằng cách tạo ra các giả định về những thứ mà nhà phát triển muốn bắt đầu. Rails là một phần mềm kiểu độc đoán, tức là nó giả định rằng đây là cách tốt nhất để làm việc, và nó được thiết kế để khuyến khích cách làm đó – và trong một số trường hợp nó ngăn cản những lựa chọn thay thế.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Ngữ pháp Tiếng Anh 9 REPORTED SPEECH (4): Wh-questions

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 9 REPORTED SPEECH (4): WH-QUESTIONS

REPORTED SPEECH (4) – Wh-questions: Lời nói gián tiếp với câu hỏi có từ hỏi 1/- Cách chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp đối với câu hỏi có từ hỏi: –      Viết lại mệnh đề chính (mệnh đề nằm ngoài dấu ngoặc kép)  –      Thay đổi các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, đại từ tân ngữ, tính từ sở hữu cho phù hợp. –      Thay đổi các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp. –      Thêm từ hỏi (wh-word) ngay sau mệnh đề chính. Lúc này từ hỏi trở thành liên từ chứ không phải là từ hỏi. –      Bỏ dấu hỏi ở mệnh đề phụ và đổi trật tự từ của câu hỏi sang trật tự từ của câu kể –      Nếu động từ ở mệnh đề chính ở thì quá khứ, thì khi chuyển sang lời nói gián tiếp động từ ở mệnh đề phụ (mệnh đề nằm trong dấu ngoặc kép) phải thay đổi.   2/- Bảng thay đổi các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn và thì (tenses) của động từ (xem phần Reported Speech 2 )             Ex:      – “Who has been using my computer?” my father said.                         My father asked who had been using his computer. – She asked “Where are you going for your summer holiday? She asked where I was going for my summer holiday.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ôn tập NGỮ văn 8 HKI

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HKI

1.Trường từ vựng Trường từ vựng là tập hợp những từ co ít nhất một nét chung về nghĩa Lưu ý: Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều từ khác biệt nhau về từ loại Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau Trong thơ văn cũng như trong đời sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển từ vựng để tăng thêm tính nghê thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,…) 2. Trợ từ, thán từ  Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. VD: những, có, đích, chính, ngay, …  Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói hoặc dùng đẻ gọi đáp. Thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách thành một câu đặc biệt. Gồm 2 loại: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm: a, ái, ới, ôi, than ôi, trời ơi, … Thán từ gọi đáp: này, ơi, dạ, vâng, ừ,… 3.Nói quá  Là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả  Tác dụng: nhằm để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm 4. Nói giảm nói tránh  Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển  Tác dụng: Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự 5. Câu ghép  Cách nối các vế câu: Có 2 cách: + Dùng những từ có tác dụng nối. Cụ thể:  Nối bằng 1 quan hệ từ  Nối bằng 1 cặp quan hệ từ  Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng) + Không dùng từ nôi: trong trường hợp này, giữa các vế câu có dấu “,” dấu “;” dấu “:”  Kết luận: Các vế câu ghép có quan hệ với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ từ thường gặp: + quan hệ nguyên nhân, ý nghĩa, giải thích  VD: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta rất đẹp … nghĩa là rất đẹp + quan hệ điều kiện – giả thiết  VD: Nếu tôi vó tiền thì tôi sẽ mua 1 cuốn sách hay + quan hệ tương phản  Vd: Tuy bạn ấy học không giỏi nhưng bạn ấy tốt bụng + quan hệ tăng tiến  vd: Càng học lên cao thì kiến thức càng khó + quan hệ lựa chọn  vd: địch phải đầu hàng hoặc chúng ta sẽ bị tiêu diệt + quan hệ bổ sung (đồng thời)  VD: nó không nói gì và nó òa lên khóc + quan hệ tiếp nối  VD: Chị không nói gì rồi bỏ đi + quan hệ giải thích  VD: không nghe tiếng súng bắn trả, địch đã rút chạy Mỗi quan hệ từ thường dược đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp 6. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm  Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)  Dấu hai chấm dùng để:  đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho 1 phần trước đó  đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang) 7. Dấu ngoặc kép  Dấu ngoặc kép dùng để  Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp  Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai  Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn
Xem thêm

4 Đọc thêm

TIÊU CHUẨN ASTM A 1012 – 02 STANDARD SPECIFICATION FOR SEAMLESS AND WELDED FERRITIC, AUSTENITIC AND DUPLEX ALLOY STEEL CONDENSER AND HEAT EXCHANGER TUBES WITH INTEGRAL FINS

TIÊU CHUẨN ASTM A 1012 – 02 STANDARD SPECIFICATION FOR SEAMLESS AND WELDED FERRITIC, AUSTENITIC AND DUPLEX ALLOY STEEL CONDENSER AND HEAT EXCHANGER TUBES WITH INTEGRAL FINS

đặc điểm kỹ thuật này mô tả liền mạch và hàn Ferit , austenitic và hợp kim duplex ống thép trên đó bên ngoài hoặc bề mặt bên , hoặc cả hai , đã được sửa đổi bởi một quá trình hình thành lạnh để sản xuất một mặt tăng cường thể thiếu cho truyền nhiệt được cải thiện. Các ống được sử dụng trong bề mặt bình ngưng, thiết bị bay hơi , bộ trao đổi nhiệt và nhiệt tương tự bộ máy chuyển trong đường kính cuối unfinned lên đến và bao gồm 1 trong . ( 25,4 mm ) . ống nồi hơi được loại trừ. 1.2 Các giá trị ghi trong đơn vị inch pound đang được xem là tiêu chuẩn. Các giá trị được đưa ra trong dấu ngoặc đơn là cho Thông tin duy nhất . 1.3 Các tuyên bố pháp phòng ngừa sau đây gắn liền với phương pháp thử nghiệm phần chỉ , mục 12 , các đặc điểm kỹ thuật này: Đây Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề an toàn , nếu có , kết hợp với việc sử dụng nó . Đây là trách nhiệm của người sử dụng của tiêu chuẩn này để thiết lập an toàn và sức khỏe phù hợp thực hành và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng
Xem thêm

4 Đọc thêm

TIÊU CHUẨN ASTM A 984 : STANDARD SPECIFICATION FOR STEEL LINE PIPE, BLACK, PLAINEND, ELECTRICRESISTANCEWELDED

TIÊU CHUẨN ASTM A 984 : STANDARD SPECIFICATION FOR STEEL LINE PIPE, BLACK, PLAINEND, ELECTRICRESISTANCEWELDED

đặc điểm kỹ thuật này bao gồm điện kháng hàn , màu đen , đồng bằng cấp, ống thép để sử dụng trong vận chuyển chất lỏng chịu áp lực. Ống trong các kích cỡ NPS 126 , toàn diện , với Độ dày danh nghĩa tường 0,750 trong . 19,1 mm hoặc ít hơn, như được đưa ra trong ASME B36.10M được bao gồm. Ống có kích thước khác , trong tầm cỡ này , có thể được trang bị cung cấp tuân ống như vậy với tất cả các yêu cầu khác của quy chuẩn này . 1.2 Dự định rằng các đường ống có khả năng được circumferentially hàn trong lĩnh vực này khi hàn thủ tục trong phù hợp với các yêu cầu của các đường ống dẫn áp dụng mã xây dựng được sử dụng. 1.3 Các giá trị ghi trong đơn vị đều inch pound hoặc trong SI đơn vị này được coi như là tiêu chuẩn riêng . Trong văn bản, các đơn vị SI được hiển thị trong dấu ngoặc đơn. Các giá trị trong mỗi hệ thống là tương đương không chính xác ; do đó , mỗi hệ thống được sử dụng độc lập nhau
Xem thêm

6 Đọc thêm

Slide Ruby on rails (Nâng cao)

SLIDE RUBY ON RAILS (NÂNG CAO)

Ruby on Rails (RoR) là một web framework được viết bằng ngôn ngữ Ruby và tất cả các ứng dụng trong Rails sẽ được viết bằng Ruby. Ruby on Rails được tạo ra để hỗ trợ các lập trình viên việc phát triển các phần mềm nền web một cách nhanh nhất có thể.Rails framework tận dụng các đặc điểm của ngôn ngữ Ruby. Yukishiro Matzumoto viết ra ngôn ngữ này vào năm 1995, nó khá giống với các ngôn ngữ thông dịch khác như Perl, Eiffel, Python…. Ruby là ngôn ngữ script, định nghĩa kiểu động và là một ngôn ngữ hướng đối tượng, nó được thiết kế với một cú pháp trong sáng, tạo cảm giác dễ đọc, và viết code ngắn gọn nhất có thể đối người dùng, ví dụ như nó không cần dấu chấm phẩy khi kết thúc câu lệnh, không cần các dấu ngoặc đơn khi khai báo các phương thức, có những đoạn code thậm chí được viết giống như việc chúng ta viết tiếng anh vậy.
Xem thêm

54 Đọc thêm

GIAO AN DAY HE TOAN LOP 5 LEN LOP 6 NAM HOC 2016 2017

GIAO AN DAY HE TOAN LOP 5 LEN LOP 6 NAM HOC 2016 2017

CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN LỚP 6 TẬP HỢP, PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I. LÍ THUYẾT 1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp: Tập hợp là một khái niệm cơ bản. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ. Tên tập hợp được đặt bằng chữ cái in hoa. Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu ; (nếu có phần tử là số) hoặc dấu ,. Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý. Kí hiệu: 1 A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A; 5 A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A; Để viết một tập hợp, thường có hai cách: + Liệt kê các phần tử của tập hợp. + Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH

BÀI GIẢNG THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH

Bi 3: THC HIN TNH TON TRấN TRANG TNH1. S dng cụng thc tớnh toỏnTrong bảng tính các phép tính toán cũng đợcthực hiện theo trình tự nhất định:- Các phép toán trong dấu ngoặc đơn ( ) đợcthực hiện trớc.- Các phép nâng lên lũy thừa, các phép nhân,phép chia, cuối cùng là các phép cộng, trừ thựchiện sau.- Thứ tự thực hiện lần lợt từ trái qua phải.Bi 3: THC HIN TNH TON TRấN TRANG TNH1. S dng cụng thc tớnh toỏn Gi s ta cn tớnh giỏ tr ca biu thc sau trờnchng trỡnh bng tớnh Excel:(15+5)/2 Vậy tại sao kết quả lại không ra?Để hiểu đợc tại sao kết quả tính toán của biểu thứckhông thực hiện đợc chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếpphần 2: Nhập công thứcBài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH (t1)1. Sử dụng công thức để tính toán
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán Phòng GD-ĐT Cam Lộ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 6 MÔN TOÁN PHÒNG GD-ĐT CAM LỘ

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán Phòng GD-ĐT Cam Lộ Câu 1: (1,5 điểm). 1) Phát biểu qui tắc "dấu ngoặc" ? 2) Tính nhanh tổng : (-2013) - (2014 - 2013) Câu 2: ( 1,5 điểm) Thực hiện phép tính: 1) 2013.64 + 2013.36 2) 80 – [130-(12-4)2] Câu 3: ( 1,5 điểm) . Tìm x  Z, biết: 1) (2x – 8 ) . 2 = 25 2) 125 – 3.(x + 2) = 65 Câu 4: ( 2,5 điểm). 1) Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của: 16 và 24. 2) Một đội thiếu niên khi xếp hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 2 người. Hỏi đội thiếu niên có bao nhiêu người, biết số người trong khoảng từ 160 đến 200. Câu 5: (2 điểm). Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 4cm, OB = 8cm. 1) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không? 2) So sánh OA và AB. 3) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳngOBkhông? Vì sao? Câu 6: ( 1 điểm) . Chứng minh: (1 + 2 + 2 2 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27 + 28 + 29) chia hết cho 3   Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán Phòng GD-ĐT Cam Lộ Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán của các trường, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Soạn bài: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

SOẠN BÀI: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Dấu ngoặc đơn - Dấu ngoặc đơn có nhiều kiểu loại, ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }. Dùng phổ biến nhất là ngoặc tròn, những kiểu khác ít gặp hơn - Công dụng: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm). Ví dụ:       + Huy (đứa bạn cùng lớp) đến nhà, rủ nó đi chơi.                  + Tiếng trống của Phìa (lý trưởng) thúc gọi thuế vẫn rền rĩ. (Tô Hoài)                  + … Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!) (Giang Nam) Dấu ngoặc đơn là loại dấu câu có chức năng tách biệt. Tác dụng của nó cũng tương tự như dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang. Khi dùng cặp đôi để tách thành phần biệt lập. Sự tách biệt thành phần biệt lập làm cho nội dung ý nghĩa của câu phân thành hai bình diện khác nhau: bình diện khách quan, của phần người viết trình bày ngoài ngoặc đơn và bình diện chủ quan là của phần chú tích trong ngoặc. Ví dụ: Ở đất Mường Giơn, ông không phải là người học Lò chỉ chuyên được làm kỳ mục, tạo bản (trưởng thôn). (Tô Hoài) 2. Dấu hai chấm a. Dấu hai chấm dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn đối thoại. + Khi báo trước lời dẫn trực tiếp, ta dùng với dấu ngoặc kép. Ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Tôi chủ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành". + Khi báo trước một lời đối thoại, ta thường dùng dấu hai chám với dấu gạch ngang. Ví dụ:       Em ngẩng đầu nhìn tôi đáp:                  - Em không sao cả (L. Pantêlêep) Thấy lão vẫn nài nỉ mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi: - Có đồng nào cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?                                                                                                      ( Nam Cao ) b - Dấu hai chấm còn dùng để đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho phần đứng trước - Thuyết minh: Ngoài ra, các em còn được học các môn thể thao: Võ, bơi, cầu lông, bóng bàn, cờ vua….. - Bổ sung: Thật ra thì lão chỉ tâm ngầm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: lão vừa xin tôi ít bả chó. ( Nam Cao ) - Giải thích: + Hoa bưởi thơm rồi, đêm đã khuya. ( Xuân Diệu )                  + Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. ( Thanh Tịnh ) II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 1. Chữa lại hoặc thêm dấu thích hợp cho các trường hợp sau: a. Mấy anh giao liên xuống sau nhau lên (1 )      - Thôi chị Hai đi trước đi: ( 2 )      - Chị Lét đi mạnh giỏi nhé !  ( 3 ) Người gọi  chị Hai, người gọi chị Lét, chẳng biết cô là thứ mấy  ( 4 ) Nguyễn Quang Sáng ( 5 ) b. Nhà văn Nguyễn Sáng còn có bút danh là Nguyễn Sáng sinh năm 1932, quê ở tỉnh An Giang. c. Tác giả Nguyễn Huy Tưởng 1912 - 1960, quê ở xã Dục Từ nay thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội, là nhà văn và nhà viết kịch đã sáng tác từ trước nă 1945. d. Ông là tác giả của những tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì, Ân Tư công chúa, Sống mãi với Thủ đô và nhiều truyện viết cho thiếu nhi. e. Tôi đã nghe bà tôi khoe từ mùa hè năm ngoái (1) - Cửa Tùng, là nhất nước ta đấy ông ạ (2). Tôi đã đi tắm mát ở khắp nước ta (3). Cửa biển, bãi biển nào, ngày xưa tôi cũng tắm qua cả, kể từ đầu Bắc cho đến cuối Nam, Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Đèo Ngang, Cửa Nhật Lệ, Cửa Thuận (4)… (Nguyễn Tuân) Gợi ý: Yêu cầu: - Đọc kỹ từng đoạn, xem xét cách sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn đã thích hợp chưa. Nếu sử dụng sai, chữa lại cho đúng, nói rõ nguyên nhân sai. Mẫu: a.                 Câu 1: thiếu dấu 2 chấm ở cuối câu, vì câu này báo trước lời đối thoại b. Câu 2: Cuối câu sử dụng dấu hai chấm không thích hợp, cần thay bằng dấu chấm. (5) Thêm dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích. 2. Nói rõ tác dụng của dấu hai chấm trong những trường hợp sau: a. Sau khi Tý Hon chào bố, họ đem nó đi, đi mãi (1). Đến xâm xẩm tối, Tí Hon nói (2): - Cho cháu xuống đất một lát, cháu cần lắm (3). (Chú bé Tí Hon) b. Các cháu nên hiểu rằng: giúp đỡ đồng bào tức là tham gia kháng chiến. (Hồ Chí Minh) c. Tự nhiên họ có mâm cỗ rất thú vị: đủ mặt từ giò lụa, thịt, trứng, cá, dưa muối, đủ cơm nếp, cơm tẻ, xôi, bánh… (Đào Vũ) d. Thời kỳ đánh Mỹ, công việc của hai chúng tôi đã khác nhau: anh vẫn là người cán bộ cầm quên, còn tôi lại chuyển sang nghề viết văn, viết báo. Gợi ý: Mẫu: a. Câu 2 - cuối câu sử dụng dấu hai chấm có tác dụng báo trước lời đối thoại.      b. Dấu hai chấm có tác dụng báo trước lời dẫn gián tiếp. 3. Viết một đoạn văn từ 7 - 10 câu, theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn. Gợi ý: Viết đoạn văn, yêu cầu: - Đủ số câu, câu đúng ngữ pháp. - Làm nỗi rõ chủ đề đã chọn - Có sử dụng hợp lý dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề thi giữa học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2014 (Đề số 2)

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 LỚP 9 MÔN VĂN NĂM 2014 (ĐỀ SỐ 2)

Đề Thi giữa học kì 2 lớp 9 môn Văn - Đề số 2 I- Trắc nghiệm( 2 điểm)Câu 1. Tác giả bài viết “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” làA. Vũ Khoan    B.  Chu Quang Tiềm      C. Nguyễn Đình Thi      D. Chế Lan ViênCâu 2. Câu nào có thành phần khởi ngữA. Tôi thì tôi xin chịu.                          B. Hôm qua em đi học.C. Anh em ơi đi nhanh lên.                  D. Cá này rán thì ngon.Câu 3. Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”  tác giả đã chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam khi bước vào thế kỉ mới A. Sai                           B. ĐúngCâu 4. Câu nào sau đây không chứa thành phần biệt lập cảm thánA. Chao ôi, bông hoa đẹp quá.               B. Ồ, ngày mai đã chủ nhật rồi.C. Trời ơi chỉ còn năm phút.                  D. Kìa, trời nắng.Câu 5. Bài thơ “ Viếng lăng Bác” được sáng tác nămA. 1977         B. 1976               C. 1975           D. 1974Câu 6. Thanh Hải(1930-1980), quê Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên- Huế.Phần  trong dấu ngoặc đơn làA. Tình thái            B. Cảm thán           C. Gọi- đáp             D. Phụ chúCâu 7. Điền từ (hoặc chữ) thích hợp vào dấu ba chấm trong câu: "......................là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể được suy ra từ những từ ngữ ấy".A. Nghĩa  tường minh           B. Hàm ý       C. Nghĩa cụ thể    D. Nghĩa khái quátCâu 8. Bài thơ "Con cò" là sáng tác của nhà thơA. Huy Cận                 B. Thanh Hải           C. Chế Lan Viên     D. Hữu ThỉnhII- Tự luận( 8 điểm)Câu 9(1,5 điểm): Chép lại khổ thơ cuối trong bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương nêu nội dung chính của khổ thơ.Câu 10 (2,5 điểm): Hàm ý là gì ? Chỉ ra nghĩa hàm ý trong câu ca dao sau " Bao giờ chạch đẻ ngọn đa    Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình"                                                                  (Ca dao)Câu 11.  ( 4 điểm) Viết bài văn ngắn trình bày vấn đề rác ở trường em.                                Đáp án đề Thi giữa học kì 2 lớp 9 môn Văn - Đề số 2 I-Trắc nghiệm1 -   A         2  -  A          3  -  B    4  -  D        5  -  B      6  -  D       7  - Nghĩa tường minh          8  -  C    II- Tự luận Câu 9    - Học sinh chép đúng chính tả, trình bày đẹp- Nội dung khổ thơ tình cảm chân thành, ước nguyện nho nhỏ muốn làm bông hoa, con chim hót, cây trẻ canh giấc ngủ cho Người.       Câu 10.  Hàm ý là phần tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ từ ngữ ấy.- Hàm ý ta không lấy mình- Học sinh lập luận chạch không đẻ ngọn đa, sáo không để dưới nước 2 việc này không xảy ra nên ta không lấy mình           Câu  11. Học sinh viết bài văn theo dàn ýa, Mở bài: Giới thiệu,sự việc hiện tượng vứt rác là phổ biến đáng quan tâmb, Thân bài+ Liên hệ thực tế, hiện tượng đó hay xảy ra ở trường em đang theo học+ Phân tích các mặt đúng-sai, đáng chê đáng phê phán. Do thiếu ý thức, không tôn trọng nội qui, kỉ luật và đặc biệt là thiếu trách nhiệm.+Đánh giá, nhận định: Là hiện tượng cần lên án, nếu ai đó cũng có hành động như vậy thì môi trường sẽ ra sao? Không còn là xã hội xanh-sạch-đẹp nữa.c, Kết bài+Khẳng định, phủ định, đưa giải pháp:+Mỗi người cần phải có ý thức chấp hành nội qui,kỉ luật những nơi công cộng và những nơi đó cần có người bảo vệ, có thùng rác bố trí đều khắp nơi     Tuyensinh247.com tiếp tục cập nhật đề thi giữa học kì 2 môn Văn lớp 9 năm 2014, các em thường xuyên theo dõi nhé! Xem thêm: 
Xem thêm

2 Đọc thêm

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 14 2

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 14 2

+ Phát biểu cảm nhận riêng về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn, ý chí chiến đấu và niềm tin vào sự nghiệpcách mạng của những bậc anh hùng hào kiệt khi sa cơ rơi vào vòng tù ngục .- Chuẩn bị cho bài: ôn luyện về dấu câu :+ Hãy thống kê tất cả những loại dấu câu đã học .+ Những dấu câu đó có tác dụng như thế nào ? Lấy ví dụ để minh hoạ?Tiết 58. Tiếng ViệtÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂUA. Mục tiêu cần đạt:1. Kiến thức:- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản ; ngược lại, sử dụng dấu câusai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý định người viết định diễn đạt.2. Kĩ năng:- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc –hiểu và tạo lập văn bản.- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu.3. Thái độ:- ý thức tự giác học tập.B. Chuẩn bị:- GV: Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê- HS: Ôn tập, trả lời câu hỏi trong SGK: lập bảng thống kê.C. Các hoạt động dạy học:I. Tổ chức lớp:- Ngày....tháng 11 năm 2013/ lớp 8A/sĩ số 38/ vắng:- Ngày....tháng 11 năm 2013/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:II. Kiểm tra bài cũ :? Nêu công dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép? Cho ví dụ?? Dấu ngoặc kép và dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng làm gì:Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu: ''Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi, chị đã thắng. Giờ chỉ còn bồi dưỡng và chăm
Xem thêm

18 Đọc thêm

Tai lieu logo dành cho học sinh tiểu học

Tai lieu logo dành cho học sinh tiểu học

Giải toán bằng LogoI Làm các phép tính trong LOGOCó thể sử dụng các phép tính cộng (+), trừ (), nhân () và chia () trong LOGO.Khi đó, LOGO sẽ hiện kết quả trong khung xám của cửa sổ lệnh bằng lệnh PRINT (pr)Ví dụ: Pr 3+5 sẽ hiện kết quả của phép tính 3+5.Nếu biểu thức cần tính kết quả là đây các phép tính thì LOGO sẽ thực hiện nhânchia trước, cộng trừ sau.Nếu dãy các phép tính chỉ có cộng và trừ hoặc nhân và chia thì LOGO sẽ thựchiện các phép tính tuần tự từ trái qua phải.Nếu có các thành phần nằm trong cặp dấu ngoặc đơn thì các thành phần đỏ sèđược ưu tiên thực hiện trước.Khi giải các bài toán, ngoài việc thực hiện các phép toán để tìm ra đáp số thì cònphải ghi lời giải của nó.Để ghi lời giải dạng văn bản hoặc kết quả các phép tính vào màn hình chính củaLOGO ta dùng lệnh LABEL. Nội dung viết ra được đặt trong cặp dấu . Sử dụng biến trong LogoBiến là một đại lượng có thể thay đổi giá trị của nó.Tại sao phải dùng biến? có thể hiểu một cách đơn giản nhất: Dùng biến để đảmbảo tính tổng quát của một dạng bài toán. Sau này khi sử dụng thành thạo, ta sẽ thấy cònnhiều trường hợp khác cũng phải dùng đến biến.Ghi chú: với cách giải toán bằng phương pháp dùng ký hiệu thay thế thì các kýhiệu thay thế đó cũng được gọi là các biến. Các cấu trúc xét điều kiện trong Logo+ ififesle+ While
Xem thêm

Đọc thêm

TỰ CHỌN TOÁN 6 NGOAN

TỰ CHỌN TOÁN 6 NGOAN

Bài 4: Tìm x, biết:a) x + 7 = - 12;b) x – 15 = - 21c) 13 – x = 20Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà- Học thuộc lí thuyết- Làm các bài tập sau:Bài 1: Tìm số đối của:a) 14 + 27;b) 19 + (- 5);c) – 56 + (- 13)Bài 2: Tìm x sao cho x + 2 là số nguyên dương nhỏ nhấtGv: Bùi Thị NgoanNăm học: 2016 - 2017Trường THCS số 2 Khoen OnTự chọn Toán 6Ngày dạy: /03/2016Tiết 3. QUY TẮC DẤU NGOẶCI. MỤC TIÊU1. Về kiến thức- HS biết và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc (bỏ dấu ngoặc và cho các số hạng vào trong dấungoặc)2. Về kĩ năng- Rèn kĩ năng bỏ dấu ngoặc và cho các số hạng vào dấu ngoặc. Đặc biệt trong trường hợp khi
Xem thêm

14 Đọc thêm

Ngữ Pháp Tiếng Anh 8 Lời nói gián tiếp với câu kể

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 8 LỜI NÓI GIÁN TIẾP VỚI CÂU KỂ

REPORTED SPEECH (2): Statements Lời nói gián tiếp với câu kể 1/- Cách chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp đối với câu kể:  –      Viết lại mệnh đề chính (mệnh đề nằm ngoài dấu ngoặc kép)   –      Thay đổi các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, đại từ tân ngữ, tính từ sở hữu cho phù hợp. –      Thay đổi các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp. –      Nếu động từ ở mệnh đề chính ở thì quá khứ, thì khi chuyển sang lời nói gián tiếp động từ ở mệnh đề phụ (mệnh đề nằm trong dấu ngoặc kép) phải thay đổi.   2/- Bảng thay đổi các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn và thì (tenses) của động từ    DIRECT INDIRECT Adverbs of place and time (trạng từ chỉ thời gian, địa điểm) now then today that day ago before tomorrow the next day/ the following day yesterday the previous day/ the day before the day after tomorrow in two day’s time the day before yesterday two days before next week/month/year the following week/month/year last week/month/year the previous week/month/year the week/month/year before this that these those this (pron) it here there tonight (on) that night Tenses (thay đổi thì) Hiện tại đơn (simple present) Quá khứ đơn (simple past) Hiện tại tiếp diễn (Pres continuous) Quá khứ tiếp diễn (Pas continuous) Hiện tại hoàn thành (Pres perfect) Quá khứ hoàn thành (Pas perfect) Quá khứ đơn (simple past) Quá khứ hoàn thành (Pas perfect) Quá khứ tiếp diễn (Pas Continuous) Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (had been + V-ing) Quá khứ hoàn thành (Pas perfect) Quá khứ hoàn thành (Pas perfect) Tương lai đơn (Simple Future) Tương lai ở quá khứ (would/should + V) Am/ Is/ Are going to + V Was/ Were going to + V Can/may Could/might Have to/Must Had to Các từ không đổi: should,would, had better, ought to, might, used to   3/- Một số ví dụ: –     Shesaid, “I live in this house” – >   She said (that) she lived in that house –     Lan said “We are studying English now” – >   Lan said (that) they were studying English then .–     Marysaid “I bought a new camera yesterday” –>Mary said (that) she had bought a new camera the previous day/ the day before. –     He said “I have finished my work” –> He said (that) he had finished his work. –     Chú ý: Khi tường thuật một chân lí (truth), hoặc sự việc vẫn còn đúng như khi tác giả nói thì (tense) vẫn giữ nguyên. Ex:      – “The earth goes around the sun”             Galileo proved that the earth goes around the sun.
Xem thêm

2 Đọc thêm

LỚP 3 CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN TÌM X Ở LỚP 3

LỚP 3 CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN TÌM X Ở LỚP 3

CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN TÌM X Ở LỚP 3I. Một số lưu ý cần nhớ khi giải toán tìm X:Để giải được các bài toán tìm X thì cần các thành phần và kết quả của:phép cộng: Số hạng + số hạng = tổngPhép trừ : số bị trừ - số trừ = hiệuPhép nhân : thừa số x thừa số = tíchPhép chia: số bị chia : số chia = thương.Cách tìm thành phần chưa biết của phép tính: như Để (tìm số hạng; tìm số bị trừ ;tìm sốtừ; tìm số chia ) ta làm thế nào?Nêu lại cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn( hoặc không có dấu ngoặc đơn)Sau đó tuỳ theo từng dạng bài tìm X mà chúng ta hướng dẫn học sinh đi tìm ra cách giảinhanh và đúng.II.Các dang bài tìm X thường gặp ở lớp 3:1.Dạng 1(Dạng cơ bản)Các bài tìm X mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với 1 chữ, còn vế phải là 1số.Ví dụ: Tìm X:549 + X = 1326X = 1326 - 549X = 777X - 636 = 5618X = 5618 + 636X = 62542.Dạng 2 ( Dạng nâng cao)Những bài tìm X mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với 1 chữ , vế phải làmột tổng, hiệu, tích, thương của hai số.Ví dụ: Tìm XX : 6 = 45 : 5X:6=9X=9x6X = 54
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề Cương Toán 8

Đề Cương Toán 8

Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8Đề Cương Toán 8
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề