TRÌNH BÀY TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA HIDRO TỪ ĐÓ CHO BIẾT ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU VỀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KHÍ HIDRO VÀ KHÍ OXI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TRÌNH BÀY TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA HIDRO TỪ ĐÓ CHO BIẾT ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU VỀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KHÍ HIDRO VÀ KHÍ OXI":

BÀI 34. BÀI LUYỆN TẬP 6

BÀI 34. BÀI LUYỆN TẬP 6

Kiểm tra bài cũTính chất hóa họcĐiều chế trong phòng TNKhí OxiKhí HidroCTHH: O2CTHH: H2PTK = 32đvcPTK= 2đvc-Tính oxi hóa- Phản ứng với KL, PK và một số Hợp chấtNhiệt phân hợp chất giàu oxi(loại phản ứng)Phản ứng phân hủyCách thuĐẩy nước và không khí-Tính khử

14 Đọc thêm

25BÀI 33 ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO

25BÀI 33 ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO

V. Tiến trình dạy học.1. Ổn định tổ chức2. Bài cũ- Chất oxi hóa là gì, chất khử là gì, phản ứng oxi hóa khử là gì+ Chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác.+ Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.+ Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóavà sự khửVí dụ có 2 phương trình sau, hay cho biết đâu là phản ứng oxi hóa khử, phân biệtchất khử, chất oxi hóato- CaCO3 → CaO + CO2 : phản ứng phân hủyto- MgO + H2 → Mg + H2Ochất khử : H2, chất oxi hóa: MgO, sự khử: MgO → Mg, sự oxi hóa: H2 → H2Oto- Mg + CO2 → MgO + CChất khử: Mg, chất oxi hóa: CO2, sự khử: CO2 → C, sự oxi hóa: Mg → MgO3. Khám pháCác tiết trước các em đã được học tính chất, ứng dụng của hidro, được học thêmmột phản ứng là oxi hóa khử rồi, bài hôm nay chúng ta sẽ học phần điều chế hidrovà một phản ứng nữa là phản ứng thế.Hoạt động 1: Điều chế khí hidro1. Trong phòng thí nghiệmHoạt động của Giáo Viên
Xem thêm

Đọc thêm

Tinh chat hoa hoc của kim loai Hoa 9

Tinh chat hoa hoc của kim loai Hoa 9

Tuần 12 Tiết 24: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI I – MỤC TIÊU Kiến thức: HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung: tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối. Kĩ năng: Viết PTHH biểu diễn tính chất hóa học của kim loại. Thái độ: HS yêu thích môn học; Biết liên hệ bảo quản đồ dùng bằng kim loại trong thực tế. II – CHUẨN BỊ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh. Hóa chất: dd CuSO4, dây kẽm, nước sạch. Bảng động, phiếu học tập cho HS. III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn đinh lớp: 2. Bài mới: Mở bài: GV: Em hãy kể tên một vài loại vật dụng gia đình; dụng cụ lao động, máy móc; đồ trang sức, … được làm bằng kim loại.  GV chiếu hình ảnh một số dụng cụ bằng kim loại. ? Vì sao kim loại có nhiều ứng dụng như thế? HS: Vì kim loại có tính dẻo, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, … GV: Đó là những tính chất vật lý chung của kim loại. Nhưng để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu rõ về tính chất hóa học của chúng. Vậy kim loại có những tính chất hóa học cơ bản nào, chúng ta sang bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM GV cho HS xem sơ đồ, yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, xác định loại chất ở dấu “?” (GV treo sơ đồ ở góc bảng, sử dụng cho củng cố kiến thức). GV: Để củng cố kiến thức cũ và tìm ra kiến thức mới chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu. ? Oxi thuộc loại đơn chất gì?  Vào phần I. ? Trong chương trình lớp 8 em đã biết phản ứng của kim loại nào với oxi? GV cho HS quan sát lại phim thí nghiệm Fe + O2. GV yêu cầu HS nêu lại hiện tượng, tên sản phẩm và viết PTHH. GV: Nhiều kim loai như Al, Zn, Cu, ... phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3, ZnO, CuO, ... GV gọi HS lên bảng viết PTHH của Cu + O2. GV: Ở t0 thường các kim loại như Fe, Zn, Al, ... cũng phản ứng với khí oxi nhưng phản ứng xảy ra chậm.  Liên hệ: Người ta thường quét sơn lên những dụng cụ bằng kim loại để chống rỉ sét (chiếu hình ảnh HS xem). GV: Ngoài oxi ra, còn có những phi kim nào khác?  Sang mục 2. GV cho HS quan sát phim thí nghiệm Na + Cl2, yêu cầu HS nhận xét hiện tượng. GV: Khói trắng chính là natri clorua. ? Một em hãy viết PTHH. GV: Ở nhiệt độ cao, đồng, magie, sắt, nhôm, … phản ứng với lưu huỳnh tạo thành muối CuS, MgS, FeS, Al2S3, ... Gọi HS viết PTHH Al + S. GV: Từ những ví dụ trên em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim nói chung? HS xem sơ đồ, trả lời. HS nhận xét, bổ sung, tìm được các chất (1), (2), (3). HS: Phi kim. HS: Sắt tác dụng với oxi. HS quan sát. HS: Sắt cháy mãnh liệt trong oxi tạo ra oxit sắt từ. HS viết PTHH. HS chú ý ghi nhớ kiến thức. HS: Viết PTHH. HS: Lắng nghe. HS kể ra, ví dụ Cl2, S, … HS: Quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: Natri cháy sáng trong khí clo tạo thành khói trắng. HS: Viết PTHH. HS chú ý ghi nhớ kiến thức. HS viết PTHH. HS: Nêu kết luận. HS khác nhận xét, bổ sung. I Phản ứng của kim loại với phi kim: 1 Tác dụng với oxi : Vd: 3Fe + 2O2  Fe3O4 2Cu + O2  2CuO 2 Tác dụng với phi kim khác: Vd: 2Na + Cl2  2NaCl 2Al + 3S  Al2S3 Kết luận: Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt ...) + oxi à oxit. Ở nhiệt độ cao, kim loại + nhiều phi kim khác à muối. Hoạt động 2 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH AXIT GV: Cho HS nhắc lại tính chất của axit khi tác dụng với kim loại (đã học ở chương 1).  HS khác chốt lại tính chất của kim loại khi tác dụng với dung dịch axit. GV cho HS viết PTHH: Fe + H2SO4 loãng  2Al + 6HCl  GV: Hầu hết các kim loại phản ứng được với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng tạo thành muối nhưng không giải phóng khí hiđro. Liên hệ: Thường dùng các dụng cụ bằng thủy tinh hoặc nhựa tốt để chứa dd axit. HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời, HS khác nhận xét. HS: Một số kim loại tác dụng với axit HCl, H2SO4 tạo thành muối và khí H2. HS viết PTHH. HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. II Phản ứng của kim loại với dd axit: Một số kim loại + dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)  muối + H2. Vd: Fe + H2SO4 loãng  FeSO4 + H2 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 Hoạt động 3 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI GV cho HS nhắc lại thí nghiệm: Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat, nêu hiện tượng, viết PTHH và giải thích. (GV có thể gợi ý nếu HS không nhớ rõ) GV giới thiệu thí nghiệm kẽm phản ứng với đồng (II) sunfat, phát PHT cho HS (Bảng kết quả thí nghiệm). GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trong 4 phút: + Thực hiện TN: Cho một dây kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch đồng (II) sunfat. + Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH, hoàn thành vào “Bảng kết quả thí nghiệm”. Cho các nhóm trình bày, GV sửa và chiếu đáp án đúng. GV: Cho HS viết PTHH của phản ứng Mg + FeCl2 và giải thích tương tự các phản ứng trên (nếu có thời gian). GV cho HS đọc thông tin: Một số kim loại khác như Mg, Al, Zn, … phản ứng với dung dịch CuCl2 , AgNO3 tạo thành muối magie, muối nhôm, muối kẽm, … và các kim loại Cu hay Ag được giải phóng. Ta nói: Mg, Al, Zn, … hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, Ag. ? Từ những ví dụ trên em có kết luận gì về tính chất của kim loại khi tác dụng với muối? Lưu ý HS: Trừ kim loại Na, K, Ca, ... vì khi phản ứng với dung dịch muối sẽ phản ứng với nước trước, tạo thành các bazơ tan, bazơ này sẽ tác dụng với muối trong dung dịch. Kim loại hoạt động nào hoạt động mạnh hơn sẽ được nghiên cứu tiếp trong bài “Dãy hoạt động hóa học của kim loại”. HS nhớ lại thí nghiệm đã học ở bài muối. Yêu cầu HS nêu được: Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng, dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh. Giải thích: Đồng đẩy bạc ra khỏi muối, ta nói, đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc. HS chú ý, theo dõi yêu cầu của GV. HS hoạt động nhóm, làm TN và hoàn thành vào “Bảng kết quả thí nghiệm”. HS trình bày, nhận xét. HS thực hiện theo yêu cầu của GV. HS đọc thông tin, ghi nhớ. HS rút ra kết luận như Sgk. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối: Vd: Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+2Ag Zn + CuSO4  Cu + ZnSO4 Kết luận: Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca, …) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới. IV – CỦNG CỐ KIẾN THỨC GV yêu cầu HS nhìn lại sơ đồ, thay dấu “?” số (4) bằng chất thích hợp.  HS: phi kim khác Bài tập: Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: V – DẶN DÒ Học bài và làm các bài tập 2, 3, 5, 6 Sgk51. Nghiên cứu trước bài Dãy hoạt động hóa học của kim lọai.
Xem thêm

Đọc thêm

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP DẪN LUẬN NGÔN NGỮ_ VCU

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP DẪN LUẬN NGÔN NGỮ_ VCU

DẪN LUẬN NGÔN NGỮHƯỚNG DẪN ÔN TẬPCâu 1: Trình bày các tính chất của ngữ âm. Phân tích và lấy ví dụ1.Tính chất sinh lý (về phương diện cấu âm)Âm thanh của ngôn ngữ được tạo rado sự hoạt động của bộ máy cấu âmcủa con người. Bộ máy đó gồm:2.Tính chất vật lý của ngữ âm (về phương diện âm học)Cao độCường độÂm sắc3.Tính chất xã hội của ngữ âm (về phương diện chức năng)Mỗi xã hội, mỗi dân tộc có một ngôn ngữ với hệ thống ngữ âm riêng. Mỗi xã hội xử lý âm thanh theo cách riêng của mình. 1.Tính chất sinh lý (về phương diện cấu âm)Âm thanh của ngôn ngữ được tạo rado sự hoạt động của bộ máy cấu âmcủa con người. Bộ máy đó gồm:2.Tính chất vật lý của ngữ âm (về phương diện âm học)Cao độCường độÂm sắc3.Tính chất xã hội của ngữ âm (về phương diện chức năng)Mỗi xã hội, mỗi dân tộc có một ngôn ngữ với hệ thống ngữ âm riêng. Mỗi xã hội xử lý âm thanh theo cách riêng của mình.
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án KHTN 7 theo mô hình THM B6 B10

Giáo án KHTN 7 theo mô hình THM B6 B10

Ngày soạn: 1992016 BÀI 6. MOL. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (4T) I. Mục tiêu (TLHDH) II. Chuẩn bị: 1. GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ. 2. HS: Ôn lại kiến thức về những thiết bị thí nghiệm đã học ở lớp 6. III. Tiến trình bài học 7A: Ngày 2692016 7B: Ngày 3092016 Tiết 16. Hoạt động Thay đổi hình thức, bổ sung nội dung Nội dung A. Hoạt động khởi động Hoạt động nhóm: Thảo luận các nội dung câu hỏi trang 41,42 Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các nhóm khác và cô giáo. HS có thể nêu được: không thể đếm số hạt cát hay số nguyên tử nhưng có thể dùng tính toán để biết được trong một khối lượng cụ thể của mẫu chất có bao nhiêu phân tử, nguyên tử; khí hidro nhẹ hơn oxi nên cân sẽ lệch về bên oxi. Có thể có nhiều ý kiến khác nhau về việc tính toán như thế nào. GV dùng tính huống đó để vào bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức I. Mol và khối lượng mol Hoạt động cặp đôi: Nghiên cứu thông tin về số Avogadro và khái niệm mol. Làm BT 1,2,3,4 mục I.1 Trình bày trước lớp, lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở. Hoạt động nhóm: Thảo luận BT1,2,3 mục I.2 Trình bày trước lớp. Lắng nghe ý kiến của các bạn và cô giáo để hoàn thiện vào vở. Ghi nội dung công việc về nhà: Làm BT 1,2 mục C Nêu được: Số avogadro cho biết số hạt vi mô có trong 1 mol chất. (1)6,022,1023; (2)vô cùng nhỏ; (3)không nhìn thấy. Số mol chất trong mỗi trường hợp đều là 1 mol. không thể dùng đại lượng mol để tính những vật có kích thước lớn vì đó là 1 con số rất lớn. Khối lượng mol có cùng trị số với NTK, PTK, chỉ khác đơn vị đo. (1)gam; (2)6,022.1023; (3)một; (4)gam; (5)trị số; (6)đơn vị đo; (7)phân tử khối, (8)khác nhau. Ngày dạy:7A: 2692016 7B: 03102016 Tiết 17 B.II. Thể tích mol phân tử của chất khí. III. Tỉ khối khí Hoạt động nhóm: Nghiên cứu thông tin về thể tích chất khí và làm BT 1,2,3 mục II. Trình bày trước lớp, lấy ý kiến các nhóm khác và xin ý kiến của GV. Hoàn thiện nội dung vào sách. Hoạt động nhóm: Nghiên cứu thông tin và làm BT 1,2,3,4 mục III Báo cáo kết quả hoạt động tại nhóm, các nhóm được chuẩn hóa giúp đỡ các nhóm hoàn thành chậm. 1 mol khí ở đk thường có thể tích lớn hơn đktc vì nhiệt độ ở đk thường cao hơn, các khí giãn nở hơn so với đktc. (1)mol; (2)6,022.1023; (3)22,4; (4)lit; (5)khác nhau; (6) 6,022.1023; (7)bằng nhau; (8)24. 1. khối lượng mol 2. = 3. MX = 14.2 = 28 (gammol) 4. a) B.16 b) A.64 gammol Ngày dạy:7A: 3092016 7B: 03102016 Tiết 18 C. Hoạt động Luyện tập Hoạt động nhóm: Làm BT 1 mục C ra bảng nhóm. Trưng bày kết quả và tham quan kết quả của nhau, nhận xét. Lắng nghe nhận xét của GV và hoàn thành vào vở. Hoạt động cặp đôi: Làm BT 2 mục C. Trình bày trước lớp. lắng nghe nhận xét và hoàn thiện vào vở. Hoạt động nhóm: Lần lượt làm các BT 3,4 Trình bày trước lớp. lắng nghe nhận xét và hoàn thiện. Hoạt động tập thể: Thảo luận BT5 mục C. Kết luận vào vở. BT1. Bảng trang 48 BT2. Số mol = = = với chất khí ở đktc BT3. Bảng trang 49 BT4. a. PTKZ = 22.2 = 44 b. NxOy = 44 → 14x + y = 44 với x, y nguyên dương → N2O c. = BT5. Ý kiến đúng vì ở cùng điều kiện, tỉ lệ về thể tích chính bằng tỉ lệ về số mol nên tỉ lệ về m cũng chính là tỉ lệ về M nếu V bằng nhau. Ngày dạy:7A: 03102016 7B: 07102016 Tiết 19 C. Hoạt động Luyện tập Hoạt động nhóm: Lần lượt làm các BT 6,7,8 Trình bày trước lớp. lắng nghe nhận xét và hoàn thiện. BT6. Kim cân lệch về phía CO2 vì CO2 nặng hơn. Có thể biết khi tính tỉ khối. BT7. MKK = 29 gmol – đây là khối lượng mol trung bình. BT8. Cách thu đúng vì CO2 nặng hơn không khí nên phải thu bằng cách đặt miệng bình hướng lên trên. D. Hoạt động vận dụng Hoạt động tập thể: Trình bày nội dung đã chuẩn bị từ trước, lắng nghe ý kiến của các bạn và GV. Xem phim “Kĩ năng thoát hiểm khi gặp sự cố rò gas” Người ta trộn phụ gia có mùi vào gas để phát hiện sự rò rỉ. Nếu phát hiện rò gas, cần mở cửa phòng, không bật bếp và các thiết bị điện, dùng quạt tay quạt cho khí gas thót ra ngoài sau khi đã khóa gas. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng Nghe và ghi nhớ hướng dẫn của GV: Nghiên cứu về khí cầu. Viết báo cáo và chia sẻ tại góc học tập. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Xem thêm

Đọc thêm

Đề tài ô nhiễm môi trường

Đề tài ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn,khí làm cho môi trường trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong môi trường. Nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước

Đọc thêm

BAI TAP CO DAP AN DAO DONG SONG DIEN TU

BAI TAP CO DAP AN DAO DONG SONG DIEN TU

Câu 38(ĐH 2008): Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?A. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi trường đó đốivới ánh sáng tím.B. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.C. Trong cùng một môi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.D. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc.Câu 39(CĐ 2009): Phát biểu nào sau đây là đúng?A. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.B. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.C. Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.D. Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.Câu 40(ĐH 2009): Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khítới mặt nước thìA. chùm sáng bị phản xạ toàn phần.B. so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.C. tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần.D. so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.Trắc nghiệm lí 12- Luyện thi đại họcTrang - 22 -Câu 41(ĐH CĐ 2010): Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 4 0 , đặt trong không khí. Chiết suấtcủa lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685. Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹpgồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này. Góc tạo bởi tia đỏvà tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính xấp xỉ bằngA. 1,4160.B. 0,3360.C. 0,1680.D. 13,3120.
Xem thêm

81 Đọc thêm

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản năm

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản năm

: CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO BÀI 7: NITƠ Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành Cấu hình electron nguyên tử Liên kết hoá học Phản ứng oxi hoá khử Vị trí, cấu hình e nguyên tử, cấu tạo phân tử nitơ Tính chất vật lí, tính chất hoá học của nitơ Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ. Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm. Hiểu được: Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao. Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá cà tính khử tuy nhiên tính oxi hóa trội hơn. 2.Kĩ năng: Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ. Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học. Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí. 3.Thái độ: Vận dụng kiến thức về nitơ giải thích các hiện tượng trong tự nhiên II TRỌNG TÂM: Tính oxi hoá và tính khử của nitơ III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1.Giáo viên: Chuẩn bị bài giảng. 2.Học sinh: Học bài, làm bài tập, soạn bài. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: (1’)Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: (3’)Xác định số oxi hóa của nitơ trong các chất sau: NH3, N2, N2O, NO, N2O3, NO2, HNO3. 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: (3’) Em là cơ gái Nitơ, Tên thật Azốt ai ngờ làm chi. Không mùi cũng chặng vị chi, Sự sống không được duy trì trong em. Chỗ em thiếu khí Oxi, Thế nhưng em vẫn dịu hiền như ai. Nhà em ở chu kì hai, Có năm điện tử lớp ngoài bao che. Thế rồi năm tháng qua đi, Có anh bạn nhỏ Oxi gần nhà. Bình thường anh chăng thèm qua, Đến khi giông tố đến nhà tìm em. Dần lâu rồi cũng sinh quen, Nitơ Oxit sinh liền ra ngay. Không màu là chất khí này, Bị oxi hóa liền ngay tức thì. Giáo viên giới thiệu 1 phần bài thơ “ Cơ gái nitơ” và dẫn vào bài. b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron nguyên tử (4’) Mục tiêu: Biết vị trí nitơ trong BTH, khả năng liên kết, CTCT, CTPT của nitơ. Gv: Yêu cầu học sinh viết cấu hình e của 7N? Hs: 1s22s22p3 Gv: Từ cấu hình e, xác định vị trí của N trong BTH? Hs: Vị trí của N trong BTH: Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2. Gv: Dựa vào cấu hình e, cho biết loại liên kết được hình thành trong phân tử N2? Hs: Phân tử N gồm 2 ngtử N, liên kết với nhau bằng 3 liên kết CHT không cực. Gv: Viết CTCT của phân tử N2? Hs: N N I Vị trí và cấu hình e nguyên tử. Cấu hình e của N: 1s22s22p3 có 5e ở lớp ngoài cùng. Vị trí của N trong BTH: Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2. Phân tử N gồm 2 ngtử N, liên kết với nhau bằng 3 liên kết CHT không cực. CTCT: N N Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của nitơ (23’) Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của nitơ, hiểu phân tử nitơ bền, ở nhiệt độ cao có khả năng oxi hoá và khử nhưng đặc trưng là tính oxi hoá. Gv: N2 chiếm gần 80% trong không khí, từ hiểu biết thực tế kết hợp SGK yêu cầu HS cho biết N2 tính chất vật lý nào? Hs: trả lời câu hỏi (Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỷ khối so với không khí, độ tan trong nước, có duy trì sự cháy và sự hô hấp không). Gv: Nitơ là phi kim khá hoạt động (ĐAĐ là 3) nhưng ở to thường khá trơ về mặt hoá học, vì sao? Hs: Liên kết trong phân tử N2 là liên kết ba bền vững ở nhiệt độ thường. Gv: Yêu cầu HS dựa vào bài cũ cho biết số oxi hóa của N ở dạng đơn chất là bao nhiêu? Ngoài ra N còn có những số oxi hoá nào? Hs: Ở dạng đơn chất nitơ số oxi hóa 0, ngoài ra còn có số oxi hóa 3; +1; +2; +3; +4; +5. Gv: Dựa vào sự thay đổi SOXH của N  Dự đoán tính chất hoá học của N2? Hs: Nitơ ở trạng thái đơn chất có số oxi hóa 0, nên khi tham gia phản ứng số oxi hóa của nitơ có thể tăng lên +1; +2; +3; +4; +5 hoặc giảm xuống nên nitơ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Gv kết luận: Ở to thường N2 khá trơ về mặt hoá học Ở to cao N2 trở nên hoạt động hơn và có thể tác dụng với nhiều chất N2 thể hiện tính khử và tính oxi hoá nhưng tính oxi hóa nổi trội hơn. Gv: Hãy xét xem N2 thể hiện tính khử hay tính oxi hoá trong trường hợp nào? Thông báo phản ứng của N2 với H2 và kim loại hoạt động Hs: Nitơ trong phản ứng của kim loại và hiđro số oxi hóa giảm từ 0 3 do đó nó thể hiện tính oxi hóa. Gv:Thông báo pứ của N2 và O2 Hs: Nitơ trong phản ứng với oxi số oxi hóa tăng từ 0 +2 do đó nó thể hiện tính oxi khử. Gv nhấn mạnh: Pứ này xảy ra rất khó khăn cần ở to cao và là pứ thuận nghịch .NO rất dễ dàng kết hợp với O2  NO2 màu nâu đỏ. Gv thông tin: Trong thiên nhiên N2 và O2 phản ứng với nhau khi có sấm sét. Một số oxit khác của N: N2O , N2O3, N2O5, chúng không điều chế trực tiếp từ phản ứng của N2 và O2. Gv kết luận: N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có ĐAĐ lớn hơn và thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với nguyên tố ĐAĐ nhỏ hơn. II Tính chất vật lí: N2 là chất khí khong màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, tan rất ít trong nước. Không duy trì sự cháy và sự hô hấp. III Tính chất hoá học: Ở to thường N2 khá trơ về mặt hoá học. Ở to cao N2 trở nên hoạt động. Các trạng thái oxi hoá: 3; 0; +1; +2; +3; +4; +5  N2 có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá tuy nhiên tính oxi hóa trội hơn. 1 Tính oxi hoá: a Tác dụng với kim loại mạnh.(Li,Ca,Mg,Al.. tạo nitrua kim loại) 0 3 6 Li + N2  2 Li3N 0 to 3 3 Mg + N2  Mg3N2 b Tác dụng với hiđrô: to cao,P cao, xt. o 3 N2 + 3 H2 2 NH3 2 Tính khử: Tác dụng với oxi : ở 3000OC hoặc hồ quang điện. O +2 N2 + O2 2NO NO dễ dàng kết hợp với O2 tạo NO2 (màu nâu đỏ), 2 NO + O2 2 NO2 Một số oxít khác của N: NO2, N2O3, N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ N và O. KL: N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có ĐAĐ lớn hơn và thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với nguyên tố ĐAĐ nhỏ. Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và ứng dụng (6’) Mục tiêu: Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của nitơ Gv nêu câu hỏi: Trong tự nhiên Nitơ có ở đâu và dạng tồn tại của nó là gì? Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời Gv nêu câu hỏi: Nitơ có ứng dụng gì ? Hs: nguyên tố nitơ là một trong những thành phần dinh dưỡng chính của thực vật. Trong công nghiệp phần lớn nitơ dùng để tổng hợp amoniac từ đó sản xuất axit nitric, phân đạm... Nhiều ngành công nghiệp sử dụng nitơ làm môi trường trơ, nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác. III. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng (SGK) Hoạt động 4. Tìm hiểu cách điều chế nitơ (3’) Mục tiêu: HS biết cách điều chế nitơ Hoạt động 4: Điều chế Mục tiêu: Biết phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm Gv: Trong công nghiệp người ta điều chế N2 bằng cách nào? Hs: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Gv: không dạy chỉ hướng dẫn HS đọc phần điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm. VI Điều chế: Trong CN: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. 4. Củng cố: (1’) Tính chất hóa học của nitơ 5. Dặn dò: (1’) Học bài, làm bài tập Soạn bài: Amoniac và muối amoni V. Rút kinh nghiệm:
Xem thêm

Đọc thêm

Tiểu luận Điều khiển các quá trình công nghệ hóa học Tự động hóa trong quá trình sấy khí bằng phương pháp hấp thụ

Tiểu luận Điều khiển các quá trình công nghệ hóa học Tự động hóa trong quá trình sấy khí bằng phương pháp hấp thụ

1 Mục đích quá trình sấy khí Sấy khí là quá trình tách nước ra khỏi khí. Đây là quá trình rất quan trọng vì khí tự nhiên và khí đồng hành khai thác từ lòng đất thường bão hoà hơi nước. Vì vậy quá trình vận chuyển và chế biến khí hơi nước có thể bị ngưng tụ tạo thành các tinh thể rắn (gọi là các tinh thể hydrat) chúng dễ bị đóng cục chiếm các khoảng không trong ống hay thiết bị, phá vỡ điều kiện làm việc bình thường đối với các dây chuyền khai thác, vận chuyển và chế biến khí. Ngoài ra sự có mặt của hơi nước và các hợp chất chứa lưu huỳnh( H2S và các chất CO2 …) sẽ là nguyên nhân thúc đẩy sự ăn mòn kim loại, làm giảm tuổi thọ của thiết bị. 1.1.2 Phương pháp sấy khô khí Có nhiều phương pháp khác nhau để sấy khí (ngăn ngừa sự hình thành các hydrat): phương pháp hấp thụ, hấp phụ, ngưng tụ, sử dụng chất ức chế với mục đích nhằm hạ nhiệt độ điểm sương theo nước thấp hơn nhiệt độ cực tiểu mà tại đó khí được vận chuyển hay chế biến. Mặc dù có những phương pháp đơn giản nhất là làm lạnh khí ẩm đến dưới nhiệt độ điểm sương của hỗn hợp khí nhưng nếu chỉ làm lạnh không thì sẽ không đủ và khó điều khiển quá trình. Hiện nay các phương pháp sử dụng phổ biến nhất là hấp thụ và hấp phụ. 1.1.3.Nguyên tắc của quá trình sấy khí Qúa trình hấp thụ dựa trên nguyên tắc của quá trình vật lý trong đó sử dụng chất lỏng làm dung môi để hút ẩm nhờ sự khác nhau về áp suất riêng của hơi nước trong khí và trong chất hấp phụ ( lượng ẩm trong hỗn hợp khí giảm sao cho áp suất riêng phần của hơi nước nhỏ hơn áp suất hơi bão hoà của hydrat).
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÀ ĐÁP ÁN THAM KHẢO HÓA HỌC LỚP 9 (97)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÀ ĐÁP ÁN THAM KHẢO HÓA HỌC LỚP 9 (97)

Tính a, biết có các phản ứng xảy ra: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO22Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2Câu 5 (2 điểm)Cho 60,5 gam hỗn hợp 2 kim loại kẽm và sắt tác dụng hết với dung dịch axit clohidric.Thành phần phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp kim loại là 46,289%. Tính:a. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.b. Thể tích khí hidro (đktc) thu được.http://violet.vn/thayNSTHcoL ( thầy Nguyễn Hoàng Sơn )c. Khối lượng của các muối tạo thành.(Biết: Zn = 65; O = 16; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27; Ca = 40; C = 12; Cl = 35,5)
Xem thêm

2 Đọc thêm

Luyện thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia môn Hóa Học.(Hay và đầy đủ)

Luyện thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia môn Hóa Học.(Hay và đầy đủ)

I. Lớp 12: Chương I: ESTE LIPIT 1. Kiến thức: a) Este: Khái niệm, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế este. Đồng phân este b) Lipit: Khái niệm lipit, chất béo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của chất béo Các đồng phân của chất béo; 2. Kỹ năng: Lập công thức phân tử, Viết công thức cấu tạo các đồng phân este, danh pháp các este, lập công thức các chất béo. Giải bài tập về phản ứng este hóa, phản ứng xà phòng hóa. 3. Phát triển năng lực: Năng lực nhận biết, thông hiểu, vận dụng về hóa học. 4. Lưu ý: este của axit fomic có phản ứng tráng bạc. este dạng RCOOC6H5 khi xà phòng hóa tạo 2 muối. Chương II: CACBOHIDRAT. 1. Kiến thức: Nắm công thức cấu tạo, tính chất hóa học của Glucozo, Ftuctozo, nắm công thức phân tử, tc hóa học của Saccarozơ, tinh bột, Xenluzơ. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng hóa học: Như phản ứng thủy phân của Saccarozơ, tinh bột, Xenlulozơ, phản ứng tráng bạc của Glucozơ, Fructozơ.... 3. Phát triển năng lực: Năng lực nhận biết các chất Cacbohidrat. Năng lực giải bài tập hóa học về phản ứng thủy phân. Chương III: AMIN AMINOAXIT PROTEIN. 1. Kiến thức : Nắm được khái niệm Amin, Aminoaxit, Peptit, Protein, phân loại Amin. Nắm vững tc hóa học của Amin, aminoaxit, Peptit, Protein. 2. Kỹ năng : Kỹ năng phân loại amin, kỹ năng viết các đồng phân amin, kỹ năng viết các phương trình phản ứng trùng ngưng của aminoaxit, phản ứng thủy phân của Peptit, kỹ năng nhận biết các amino axit. 3. Phát triển năng lực : Phát triển các năng lực tư duy hóa học, xác định công thức cấu tạo các amin, aminoaxit, các peptit. 4. Lưu ý : Phân biệt amino, không no, amin thơm. Chú ý các bài toán về a Aminoaxit, peptit CHƯƠNG IV : POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME. 1. Kiến thức : Nắm khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý các Polime. Nắm được các phương pháp điều chế Polime. Nắm được các vật liệu Polime : Chất dẻo, tơ, cao su. 2, Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng trùng hợp, trùng ngưng tạo Polime. Rèn luyện giải được một số dạng bài tập về Polime thiên nhiên, Polime tổng hợp và Polime nhân tạo. 3. Phát triển năng lực : Năng lực nhận biết các Polime. Năng lực viết các phương trình phản ứng. Năng lực tính toán hóa học. Năng lực vận dụng vàothuc tiễn. 4. Lưu ý : Đặc điểm cấu tạo các Polime. Chương V : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 1. Kiến thức : Nắm được vị trí các kim loại trong bảng tuần hoàn. Nắm được đặc điểm lớp Electron ngoài cùng các kim loại. Nắm được tính chất vật lý chung của các kim loại. Nắm vững tính chất hóa học chung của kim loại. Nắm dãy điện hóa của kim loại, quá trình điện phân, các trường hợp điện phân. Các khái niệm ăn mòn kim loại, ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa học, điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học. Các phương pháp chống ăn mòn kim loại. Nắm được nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, thủy luyện). 2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng xác định vị trí và cấu hình electron của nguyên tử, ion kim loại. Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng oxi hóa khử.... Rèn luyện kỹ năng tính toán theo phương trình hóa học Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định luật bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn mol nguyên tố, bảo toàn mol electron Rèn luyện kỹ năng vận dụng dãy điện hóa kim loại, vận dụng định luật fara đây về điện phân. 3. Phát triển năng lực : Năng lực tư duy hóa học Năng lực vận dụng hóa học vào thực tiễn Năng lực tính toán hóa học Năng lực thực hành hoá học. 4. Lưu ý : Chú ý làm nhiều bài tập về phản ứng oxi hóa khử liên quan đến kim loại. Chương VI : KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM 1. Kiến thức : Nắm vị trí của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm trong bảng tuần hoàn Nắm cấu hình electron của kim loại kiềm, kiềm thổ Nắm vững tính chất hóa học chung của kim loại kiềm, kiềm thổ Nắm tính chất hóa học của nhôm Phương pháp điều chế kim loại, kiềm, kiềm thổ, nhôm Nắm tính chất hóa học một số hợp chất kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm Biết được Al203; Al(OH)3 là hợp chất lưỡng tính 2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng viết cấu hình electron Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình hóa học Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán học, kỹ năng nhận biết các chất 3. Phát triển năng lực : Năng lực tư duy hóa học, năng lực vận dụng vào thực tiễn 4. Lưu ý : Chú ý viết các phương trình Ion rút gọn Chú ý các bài toán về hợp chất lưỡng tính của nhôm Chương VII : SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG KHÁC 1. Kiến thức : Vị trí của Fe ; Cr ; Cu ; Zn trong bảng tuàn hoàn Cấu hình electron trong nguyên tử của các kim loại Fe ; Cr Cấu hình electron của các Ion : Fe2+; Fe3+ ; Cr2+ ; Cr3+ Tính chất hóa học của các kim loại Fe ; Cr Tính chất hóa học của các hợp chất sắt (II), sắt (III) , Cr (II) , Cr (III) Crom có số oxi hóa +6. Nắm được phương pháp điều chế các kim loại Cr, Fe, 2. Kỹ năng : Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của các chất. Giải được các bài tập tính hàm lượng %, xác định tên kim loại Nhận biết được các Ion Fe2+ ; Fe3+ ; Cr2+ ; Cr3+ trong dung dịch So sánh được tính chất hóa học giữa các hợp chất cùng loại với nhau Sử dụng và bảo quản các đồ dùng bằng kim loại 3. Phát triển năng lực Phát triển năng lực tư duy hóa học, năng lực tính toán, năng lực áp dụng vào thực tiễn 4. Lưu ý : Chú ý khai thác tính chất hóa học ứng với từng trạng thái oxi hóa của kim loại, rèn luyện viết phương trình ion rút gọn, rèn luyện giải các bài toán về oxi hóa khử. Chương VIII : PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 1. Kiến thức Nắm được phương pháp nhận biết (thuốc, thử, hiện tượng, phương trình hóa học) các Cation, Na+, NH4+, Ca2+, Ba2+, Fe2+, Fe3+, Al3+, Cr3+, Cu2+ Nắm được phương pháp nhận biết (thuốc thử, hiện tượng, phương trình hóa học) các Anion N03, S042 , C032, Cl, P043 Nắm được phương pháp nhận biết (thuốc thử, hiện tượng, phương trình hóa học) một số khí như S02, C02, NH3, H2S, Cl2, N0, N02 2. Kỹ năng: Tiến hành thí nghiệm, rút ra nhận xét Phân biệt một số Cation và một số Anion bằng phương pháp hóa học + Chọn thuốc thử thích hợp, phân tích hiện tượng và dấu hiệu đặc trưng để nhận biết. + Trình bày sơ đồ nhận biết Phân biệt một số chất khí bằng phương pháp hóa học 3. Phát triển năng lực Năng lực dựa vào các dấu hiệu đặc trưng của phản ứng hóa học để nhận biết các chất Năng lực thực hành hoá học. 4. Lưu ý: Trình bày cho được bài làm của một câu hỏi nhận biết Viết được các phương trình phản ứng Chương IX. HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 1. Kiến thức: Biết được ảnh hưởng của hóa học đến sự phát triển kinh tế như các nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng đến vấn đề năng lượng Ảnh hưởng của hóa học đến các vật liệu mới Biết được ảnh hưởng của hóa học đến vấn đề tiêu dùng, vấn đề sức khỏe của con người. Biết được vấn đề ô nhiễm môi trường và chống ô nhiễm môi trường 2. Kỹ năng: Kỹ năng sử dụng hóa chất trong cuộc sống và kỹ thuật Kỹ năng chống ô nhiễm môi trường Kỹ năng bảo vệ chống ngộ độc thực phẩm 3. Phát triển năng lực: Năng lực vận dụng vào thực tiễn của hóa học 4. Lưu ý: Chú ý vấn đề chống ô nhiễm môi trường. Tích cực trồng cây xanh, chống nghiện hút, chống sử dụng nhiều về rượu, bia, thuốc lá…
Xem thêm

Đọc thêm

Bài 31: Tính chất ứng dụng Hidro

Bài 31: Tính chất ứng dụng Hidro

Bài 31: Tính chất ứng dụng Hidro hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay Bài 31: Tính chất ứng dụng Hidro được soạn theo hướng học dễ hiểu.

Đọc thêm

BÀI 45 AXIT AXETIC

BÀI 45 AXIT AXETIC

cacbon đioxitmuốimuối+Muối + nướcBÀI 45 : AXIT AXETICCông thức phân tử: C2H4O2 Phân tử khối : 60I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:II. CẤU TẠO PHÂN TỬIII.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC1. Tính axit:Axit axetic là một axit yếu, có tính chất hóa học của một axit- Dung dịch axit axetic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ;- Tác dụng với kim loại hoạt độngtính 2axithãy2CH3COOH + Zn  Ngoài(CH3COO)Zn +ra ,Hem2- Tác dụng với oxit bazơ dự đoán xem axit axetic2CH3COOH + CuO  (CH+ H2Ocòncó tính

29 Đọc thêm

BÀI 30. LƯU HUỲNH

BÀI 30. LƯU HUỲNH

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH2.Lưu huỳnh tác dụng với phi kim− Lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim ở nhiệt độ thích hợp.S + O2 → SO2.0tS + 3F2 → SF6.Cho biết sự thay đổi số oxi hóa củacác nguyên tố trong những phản ứngtrên.II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH2.Lưu huỳnh tác dụng với phi kim⇒ Khi phản ứng với phi kim, số oxi hóa của lưu huỳnh tăng từ 0 lên +4 hoặc +6; S thể hiệntính khử.

28 Đọc thêm

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN XII NĂM 2016 MÔN SINH HỌC 10 TRƯỜNG CHUYÊN HẠ LONG QUẢNG NINH

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN XII NĂM 2016 MÔN SINH HỌC 10 TRƯỜNG CHUYÊN HẠ LONG QUẢNG NINH

0,25bơm Ca2+ trên màng LNCT → bơm Ca2+ từ xoang LNCT ra bào tương.- Ca2+ hoạt hóa trôpolin, kéo trôpomiozin ra khỏi vị trí liên kết giữa actin vàmiozin, miozin trượt trên actin làm cơ co.0,25- Khi điện thế hoạt động ở màng tế bào cơ tắt – kênh Ca 2+ trên màng LNCTmở → Ca2+ từ bào tương đi vào xoang LNCT.0,25b.- Tính động (tính lỏng) của màng sinh chất là do sự dịch chuyển của các thànhphần hóa học tham gia cấu trúc nên màng như phôtpholipit, prôtêin v.v.. ,0,25- tính động giúp màng sinh chất thực hiện được các chức năng của mình.- Khi tế bào cần thu nhận một lượng lớn nước: Nhiều prôtêin tạo kênhaquaporin được tổng hợp từ lưới lội chất hạt, sau khi được hoàn thiện tại thể 0,25gôngi sẽ gia nhập vào màng sinh chất.Ví dụ tế bào thành ống thận dưới tác động của hoocmôn ADH.0,25- Khi nhiệt độ bên ngoài giảm xuống gần tới điểm đóng băng của nước, màngsinh chất được tăng cường thành phần axit béo không no để giúp tăng độ linh
Xem thêm

11 Đọc thêm

Đồ án môn học chuyên ngành công nghệ điện hóa: Sản xuất xút clo hidro

Đồ án môn học chuyên ngành công nghệ điện hóa: Sản xuất xút clo hidro

GIớI THIệU CHUNG: 4 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 6 1.1 Lịch sử của phương pháp điện phân sản xuất xút clo hidro và nhu cầu hiện nay 6 1.1.1 Lịch sử của phương pháp điện phân sản xuất xút clo hidro. 6 1.1.2 Nhu cầu hiện nay với các sản phẩm từ quá trình điện phân dung dịch muối ăn. 10 1.2 Các phương pháp được sử dụng hiện nay 13 1.2.1 phương pháp catot lỏng 14 1.2.2 Phương pháp catot rắn. 15 2.1 các quá trình xảy ra với phương pháp catot lỏng 17 2.1.1 quá trình xảy ra với catot 17 2.1.2 Quá trình ra với anot xảy 17 2.1.3 các quá trình thứ 18 2.1.4 quá trình phân hủy hỗn hống 18 2.2 các quá trình xảy ra với phương pháp catot rắn 2.2.1 các quá trình xảy ra trên catot 19 2.2.2 các quá trình xảy ra trên anot 19 2.2.3 các quá trình thứ 19 CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH SảN XUấT THEO PHƯƠNG PHÁP CATOT RắN. 20 3.1 sơ đồ quá trình sản xuất theo phướng pháp catot rắn sử dụng màng ngăn 20 3.2 nguyên liệu và chuẩn bị nguyên liệu 21 3.2.1 nguyên liệu cho quá trình điện phân 21 3.2.2 quá trình tinh chế muối 22 3.2.3 quá trình xử lí nước dung dịch điện phân 24 3.3.3 Quá trình điện phân 26 3.3.4 các thiết bị và yêu cầu 32 3.3.5 các yếu tố làm tăng hiệu suất quá trình. 33 CHƯƠNG 4: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP CATOT LỎNG 34 4.1 sơ đồ quá trình 34 4.1.1 các quá trình xảy ra tại các điện cực 35 4.1.2 Quá trình tạo xút và khí Hidro 36 4.1.3 các thiết bị và yêu cầu 36 CHƯƠNG 5 QUÁ TRÌNH Xử LÍ CÁC SảN PHẩM CủA QUÁ TRÌNH ĐIệN PHÂN. 37 5.1 xử lí xút NaOH 37 5.2 xử lí khí Clo 39 5.3 xử lí khí Hidro 40 TÀI LIệU THAM KHảO 41
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án Hóa học 9 bài axit axetic

Giáo án Hóa học 9 bài axit axetic

Gv giới thiệu CTPT và PTK của axit axetic Hoạt động 1. Tìm hiểu tính chất vật lý Gv yêu cầu học sinh quan sát ống nghiệm đựng CH3COOH. Yêu cầu HS cho biết trạng thái và màu sắc của axit axetic? > HS: lỏng, không màu. Gv: giấm ăn là dung dịch CH3COOH 3% 5% => vậy axit axetic có vị gì? (chua) Có thể pha loãng giấm được không? Giấm có tan trong nước không? (tan) Gv yêu cầu Hs tổng kết những tính chất vật lý của CH3COOH. Hs : Nêu những tính chất vật lý của axit axetic

Đọc thêm

GIÁO ÁN HOÁ HỌC LỚP 8 TUẦN 26

GIÁO ÁN HOÁ HỌC LỚP 8 TUẦN 26

Hệ thống hóa các kiến thức và khái niệm hóa học về hidro.Biết so sánh tính chất vàcách điều chế hidro với oxi.Nắm được khái niệm về phản ứng2. Kỷ năng:Vận dụng kiến thức trên để làm bài tập và tính toán3. Thái độ:Có ý thức học tập.II-Chuẩn bị :GV :Bảng phụ , hệ thống câu hỏi.HS : Học sinh ôn tập , làm bài tập ở nhàIII-Các hoạt động dạy học :1.Ổn định :2.Kiểm tra bài củ :3. Bài mới :Hoạt động của thầyHoạt động của học sinhNội dung ghi bảngHoạt động 1 : Phát phiếuI.Kiến thức cần nhớ :học tập cho học trả lời theoCâu 1:nhóm và cử đại diện trả Nhận phiếu và thảo luận-Tính chất vật lí và tínhlời :1 HS trình bày đáp ánchất hóa học của hidro,viếtCâu1)Trình bày :HS khác lắng nghe và ptpu minh họa ?-Tính chất vật lí và tính nhận xét-Ứng dụng và điều chếchất hóa học của hidro,viết (Viết 2 phương trình pư để hidro trong PTN và trong
Xem thêm

4 Đọc thêm

Câu hỏi trắc nghiệm hóa vô cơ

Câu hỏi trắc nghiệm hóa vô cơ

tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm ôn tập hóa vô cơ có đáp án. Câu 1. Tính chất vật lý chung của kim loại là:A.Tính dẻoB.Tính dẫn điện, dẫn nhiệtC.Tính ánh kimD.Tất cả đều đúng Câu 2. Tính chất hóa học chung của kim loại là:A.Tính oxi hóaB.Tính khử C.Tính acidD.Tính lưỡng tínhCâu 3. Tính chất hóa học chung của phi kim là:A.Tính oxi hóa B.Tính khửC.Tính baseD.Tính lưỡng tính

Đọc thêm

Giáo án Ancol lớp 11 tiết 2

Giáo án Ancol lớp 11 tiết 2

Ngày dạy: 18032016 Lớp: 11A7 Tiết: 80 CHƯƠNG 8: ANCOL – PHENOL BÀI 40: ANCOL (tiết 2 ) I. CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG 1. Về truyền thụ kiến thức HS biết được Tính chất hóa học của ancol đơn chức và ancol đa chức. Phương pháp điều chế ancol và ứng dụng của ancol etylic. HS hiểu được Tính chất hóa học của ancol: phản ứng thế H của nhóm OH, phản ứng thế nhóm OH, phản ứng tách nước tạo anken hoặc ete, phản ứng oxi hóa ancol bậc I, bậc II, phản ứng cháy. 2. Về rèn luyện kỹ năng Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ancol và glixerol. Giải các bài tập liên quan. II. TRỌNG TÂM Tính chất hóa học và phương pháp điều chế ancol. III. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. IV. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, nêu vấn đề. V. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Hóa chất: etanol, glixerol, dd CuSO4, dd NaOH. Dụng cụ: ống nhỏ giọt, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm. Video phản ứng giữa etanol và Na. 2. Học sinh Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số, đồng phục. 2. Kiểm tra bài cũ Viết CTCT của 3,5đimetylhexan1ol và 3,3đimetylbutan2ol 3. Bài mới a) Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu thế nào là ancol, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lý của ancol. Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về tính chất hóa học và ứng dụng của ancol. b) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1 (HS không sử dụng SGK) GV: Đưa ra một vài hằng số vật lí của các ancol, yêu cầu HS rút ra nhận xét về sự tăng giảm nhiệt độ sôi, khối lượng riêng. HS: Trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung. GV: Giới thiệu về liên kết hidro, sự hình thành liên kết hidro giữa các phân tử. Từ đó giải thích một vài đặc điểm vê tính chất vật lý của ancol. III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ (SGK182) HOẠT ĐỘNG 2 GV: Yêu cầu HS cho biết liên kết C–OH và liên kết O–H thuộc loại liên kết gì. HS: Trả lời. GV: Liên kết C–OH và O–H thuộc loại liên kết cộng hóa trị phân cực. do đó nhóm –OH, nhất là nguyên tử H dễ bị thay thế hoặc tách ra trong các phản ứng hóa học. GV: Trình chiếu thí nghiệm kim loại Na phản ứng với etanol. Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng. HS: Trả lời. GV: Bổ sung trường hợp tổng quát với ancol chứa n nhóm –OH phản ứng với Na. GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa Cu(OH)2 với rượu etylic và glixerin, yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng. HS: Trả lời. GV: Giải thích và cung cấp phương trình phản ứng giữa glixerin và Cu(OH)2 GV: (nhấn mạnh) phản ứng được dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm OH cạnh nhau trong phân tử. HOẠT ĐỘNG 3 GV: Ngoài khả năng thế nguyên tử H của nhóm OH thì ancol còn có khả năng thế nhóm OH. Khi đun hỗn hợp gồm etanol và axit bromhidric ta thu được chất lỏng không màu nặng hơn nước và không tan trong nước (etyl bromua). Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng xảy ra. HS: Viết phương trình phản ứng. GV: Khi đun nóng ancol etylic có xúc tác H2SO4đ, sản phẩm tạo thành là ete etylic có mùi đặc trưng. GV gợi ý phản ứng thế xảy ra đồng thời ở 2 vị trí (thế nguyên tử H của nhóm OH và thế nhóm OH). Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng. HS: Viết phương trình phản ứng. GV: Đưa tình huống nếu dùng hỗn hợp 2 ancol, 3 ancol thì có bao nhiêu loại ete tạo thành? HS: Trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung. IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Phản ứng thế H của nhóm OH a. Tính chất chung của ancol 2C2H5–OH + 2Na → 2C2H5–ONa + H2 natri etanolat C2H5ONa + H2O → C2H5OH + NaOH R(OH)n + nNa → R(ONa)n + (n2)H2 b. Tính chất đặc trưng của glixerol 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → C3H5(OH)2O2Cu + 2H2O đồng(II) glixerat (xanh lam) 2. Phản ứng thế nhóm OH a. Phản ứng với axit vô cơ C2H5–OH + HBr □(→┴( t° ) ) C2H5–Br + H2O etyl bromua b. Phản ứng với ancol C2H5–OH + H–OC2H5 □(→┴( H_2 SO_4đ,140℃ ) ) C2H5OC2H5 + H2O ete etylic (đietyl ete) Hỗn hợp n ancol □(→┴( H_2 SO_4đ,140℃ ) ) hỗn hợp n(n+1)2 ete VII. CỦNG CỐ Câu 1: Viết các đồng phân ancol của C5H12O? Câu 2: Gọi tên thay thế của chất sau: Câu 3: Đem đun hỗn hợp A gồm 4 ancol với H2SO4 đặc ở 1400C. Số loại sản phẩm ete tạo thành là bao nhiêu? Câu 4: Tách nước 3,4đimetylpentan2ol xúc tác H2SO4 đặc ở 1700C. Sản phẩm chính thu được là gì? (viết CTCT và đọc tên) VIII. DẶN DÒ Học bài cũ và xem trước phần tính chất hóa học của ancol. IX. RÚT KINH NGHIỆM
Xem thêm

Đọc thêm