TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BỆNH NHÂN VÀ BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BỆNH NHÂN VÀ BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU":

Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Việt Nam trên các bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (LA tiến sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu rối loạn đường máu và lipid máu ở bệnh nhân sau ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Nghiên cứu rối loạn đường máu và lipid máu ở bệnh nhân sau ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy

ĐẶT VẤN ĐỀ Ghép thận là một ngành của y học hiện đại. Nhờ sự phát triển của ngành phẫu thuật, ý tưởng ghép tạng trong đó có ghép thận trong điều trị thay thế các tạng phủ bị hư hại chức năng do nhiều nguyên nhân bệnh đã hình thành từ lâu. Nhưng trước đây, thực hiện đều thất bại vì lý do rào cản miễn dịch. Vào giữa thập niên 1950, mổ ghép đồng loại thành công ở trường hợp song sinh cùng trứng đã mở đường cho ngành ghép phát triển, rồi sự ra đời của ngành miễn dịch ghép và các loại thuốc ức chế miễn dịch làm cho hàng trăm ngàn người hiện nay được ghép thận và nhiều loại tạng ghép khác với tỉ lệ thành công cao. Người ta miệt mài nghiên cứu về miễn dịch ghép, mở rộng tiêu chuẩn tương hợp trong miễn dịch ghép và trong nhiều thập kỷ qua ghép thận đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối (STMGĐC). Trong các biện pháp điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối, ghép thận được xem là phương pháp mang lại hiệu quả nhất, không những thay thế chức năng bài tiết mà còn hồi phục chức năng nội tiết của thận. Từ những thành công đầu tiên về ghép thận ở Boston do đội ngũ của J.P.Merrill và đội ngũ của J.Hamburger ở Paris. Tính đến nay đã có hơn 400.000 trường hợp ghép thận đã được thực hiện trên toàn thế giới [36]. Việc theo dõi và điều trị bệnh nhân suy thận mạn giai đọan cuối ngày càng nhiều và tốn kém. Ngày nay ghép thận đã được thực hiện ở nhiều trung tâm và đã cải thiện chất lượng cuộc sống của nhiều bệnh nhân.Vì sau ghép thận thì chức năng thận, các triệu chứng và các biến chứng của suy thận mạn giai đoạn cuối được giảm đáng kể và giảm tỷ lệ tử vong. Sau ghép thận phải dùng thuốc ức chế miễn dịch và glucocorticoid để chống thải ghép, thường phải dùng liều cao ở giai đoạn sớm sau ghép thận, và từ từ giảm liều duy trì kéo dài. Khi dùng các thuốc ức chế miễn dịch và glucocorticoid kéo dài sẽ gây ra nhiều biến chứng như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường và loãng xương. Trong đó tăng lipid máu và đái tháo đường là hai biến chứng phổ biến [93]. Trong nghiên cứu của Rostaing L và cs [93] năm 2005 trên 538 bệnh nhân sau 6 tháng ghép thận, kết quả tỉ lệ bệnh đái tháo đường mới mắc và lipid máu đều tăng cao có ý nghĩa thống kê. Theo Brennan CD và cs [53] tăng lipid máu sau ghép thận thường là tăng triglyceride. Các thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporine, tacrolimus đều gây tăng lipid máu. Tacrolimus thường gây đái tháo đường [73]. Đái tháo đường và rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành. Tăng đường huyết và tăng lipid máu lâu dài sẽ dẫn đến nhiều biến chứng ở tim, thận, mắt, mạch máu lớn và mạch máu nhỏ [15],[45]. Do đó cần nghiên cứu 2 loại rối loạn này ở bệnh nhân ghép thận để phát hiện sớm nhằm điều chỉnh thuốc ức chế miễn dịch và điều trị bệnh kịp thời, giảm biến chứng và cải thiện tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân. Mathew JT và cs (năm 2003) đã nghiên cứu trên 174 bn ghép thận, tỷ lệ ĐTĐ mới phát hiện sau ghép là 21,4% [81]. Phạm Văn Bùi và cs năm 2010 nghiên cứu trên 33 bệnh nhân kết quả có 75% bệnh nhân bị rối loạn lipid máu, 35,7% bệnh nhân có đái tháo đường sau ghép [4]. Rối loạn đường máu và lipid máu sau ghép thận - những yếu tố nguy cơ tim mạch ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh nhân là những vấn đề cần được nghiên cứu tại Việt Nam nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng thông qua đề tài “Nghiên cứu rối loạn đường máu và lipid máu ở bệnh nhân sau ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy ” với các mục tiêu sau: 1. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, phác đồ điều trị, rối loạn đường máu và rối loạn lipid máu ở bệnh nhân trước ghép và sau ghép thận 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng được sử dụng thuốc chống thải ghép. 2. Xác định mối liên quan giữa việc sử dụng các thuốc chống thải ghép với rối loạn đường máu và rối loạn lipid máu trên những bệnh nhân này .
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT SAU MỔ TT

NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT SAU MỔ TT

Như vậy, kết quả nghiên cứu cho thấy mối liên quan có ý nghĩagiữa kích thước quai ruột giãn ≥ 4cm với thành công cũng như thờigian phẫu thuật của PTNS. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa đơn thuần vào consố này thì chúng tôi nghĩ rằng có nhiều trường hợp chúng ta có thểvẫn thực hiện PTNS thành công nhưng lại không chỉ định. Rõ ràngkích thước ruột sẽ phản ánh một phần nhưng không phải là tất cả tìnhtrạng ruột chướng, đặc biệt trong những trường hợp tắc ruột thắt hoặctắc ruột quai kín. Trong những trường hợp này có thể chỉ vài quairuột giãn trên 4 cm và như vậy, PTNS có thể thám sát xử lý đượcthương tổn. Vì thế, chúng tôi nghĩ rằng đường kính quai ruột giãnnên được xem xét trong một tổng thể chung của tình trạng chướngbụng cũng như tình trạng toàn thân của bệnh nhân khi quyết địnhchọn lựa phương pháp phẫu thuật chứ không nên xem như một chốngchỉ định hiển nhiên của PTNS. Từ đó có thể thấy rằng, chướng bụnglà một yếu tố có vai trò quan trọng quyết định khả năng thực hiệnđược PTNS. Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng như của các tácgiả khác, một trong những tiêu chuẩn loại trừ hay có thể gọi là chốngchỉ định của PTNS nói chung và PTNS điều trị TRSM nói riêngchính là tình trạng bụng quá chướng.Tóm lại, trong các yếu tố trước mổ, chỉ có yếu tố bụng chướngnhiều được xem như chống chỉ định của PTNS, các yếu tố còn lạichỉ ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công của PTNS nói chung hoặcPTNS đơn thuần mà thôi.4.4.2. Các yếu tố trong mổ4.4.2.1. Chỉ số dínhCác hình thái tổn thương trong mổ đã được nhiều tác giả nhắc đếnnhư là yếu tố tiên lượng thành công của PTNS gỡ dính. Theo Levard(2001), tỷ lệ thành công cao hơn rất nhiều đối với những bệnh nhântắc ruột do 1 – 2 dây dính đơn thuần. Ta thấy chỉ số PAI càng tăng thìthời gian phẫu thuật càng tăng, tỷ lệ thành công và tỷ lệ PTNS hoàn
Xem thêm

54 Đọc thêm

Ôn thi môn Tin Y học trong bệnh viện

Ôn thi môn Tin Y học trong bệnh viện

1. Vai trò nhiệm vụ Tin học y học. Các khái niệm dữ liệu, thông tin và tri thức? 2. Hệ thống thông tin bệnh viện: Mô hình chức năng và mô hình kỹ thuật 3. Hệ thống thông tin bệnh viện: Mô hình tổ chức và mô hình dữ liệu 4. Hệ thống thông tin bệnh viện: Mô hình quá trình và mô hình tham chiếu. 5. Nhiệm vụ, cấp độ quản trị hệ thống thông tin bệnh viện. 6. Các tiêu chí đánh giá hệ thống thông tin bệnh viện 7. Bệnh án điện tử: Ý nghĩa và trở ngại của EPR (EMR). Các hệ thống chuẩn thuật ngữ y tế 8. Giải thích ý nghĩa các chuẩn HL7 và chuẩn DICOM 3.0. 9. Các nguyên lý tạo ảnh số y tế dùng siêu âm, cộng hưởng từ 10. Các nguyên lý tạo ảnh số y tế dùng xạ hình, CT và PET CT 11. PACS: Vai trò nhiệm vụ, và cấu trúc thành phần 12. Y học từ xa và y học di động: Ưu và nhược điểm 13. Các hệ thống ứng dụng y học từ xa thông dụng 14. Cấu trúc tổng thể một hệ thống y học từ xa và cấu trúc đặc trưng một thiết bị tham gia y học từ xa 1.Vai trò và nhiệm vụ của Tin học y học:  Thông tin quan trọng nhất trong bệnh viện là BỆNH ÁN.  Hỗ trợ phòng bệnh  Thông tin dịch bệnh  Các trang tin về thuốc, cách ăn uống  Hỗ trợ chẩn đoán  Các ảnh chẩn đoán  Các hội thảo, tư vấn từ xa  Hỗ trợ điều trị lâm sàng  Robot phẫu thuật  Theo dõi quá trình điều trị  … Sáu đúng Đúng nội dung (thông tin chính xác) Đúng lúc (đúng thời điểm) Đúng nơi Đúng người Đúng mẫu (hiểu đúng) Hỗ trợ ra quyết định đúng Hai tăng Tăng chất lượng Tăng hiệu quả Dữ liệu thông tin tri thức  Dữ liệu còn gọi là thông tin thô, tập hợp tất cả các giá trị đo đạc khách quan cũng như các kiến thức về lĩnh vực đó. Ví dụ: huyết áp 150110.  Thông tin là các dữ liệu có tổ chức, có ý nghĩa hoặc có mục đích. Ví dụ: Anh bị cao huyết áp  Tri thức: Là các thông tin đã được kiểm chứng  Ví dụ?  Xử lý thông tin: Quá trình nhận dữ liệu, chuyển thành thông tin và tạo ra tri thức.  Tin y học là khoa học về xử lý thông tin y tế  Hệ thống thông tin bệnh viện là công cụ thực hiện xử lý thông tin trong bệnh viện 2. Mô hình chức năng  Hệ thống khám bệnh : Bệnh án điện tử  Hệ thống lưu trữ và xử lý ảnh chẩn đoán (PACS)  Hệ thống thông tin xét nghiệm  Hệ thống kế toán  Hệ thống hỗ trợ y học cộng đồngy học từ xa  Mô tả:  Chức năng của toàn bộ hệ thống (tình huống sử dụng Use Case )  Các cá nhântổ chức tham gia hệ thống  Sử dụng các lưu đồ UML (ngôn ngữ mô tả mô hình tổng hợp) Công cụ : Phần mềm Rational Rose (IBM) Mô hình Kỹ thuật Giải pháp KT gồm • Công cụ (phần cứng – phần mềm) • Kỹ thuật kết nối các ứng dụng • Kiểu dữ liệu • Công nghệ mạng • Các giải pháp đảm bảo khai thác – bảo dưỡng – bảo mật 3. Mô hình tổ chức  Mô hình tổ chức mô tả tổ chức bệnh viện.  Bênh viện gồm các khoa – phòng nào? Tại sao cần mô hình tổ chức ?  Để triển khai thiết bị  Để lên kế hoạch đào tạo  Để giao trách nhiệm trong hệ thống Khi tạo Mô hình tổ chức thì có khó khăn gì?  Có nhiều ngườibộ phận kiêm nhiệm  Không đủ nhân lực công nghệ thông tin  Không rõ trách nhiệmcông việc cụ thể Mô hình dữ liệu Mô tả dữ liệu sử dụng trong bệnh viện Các dữ liệu thông dụng cho tất cả các bệnh viện là  Bệnh án  Đơn thuốc  Viện phí Ai liên quan đến mô hình dữ liệu:  Các bác sĩ  Các điều dưỡng viên  Các nhà quản lý  Bảo hiểm Công cụ lưu trữ dữ liệu: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu  MS Excel, Access  ORACLE  SQL Server  MySQL 4. Mô hình quá trình Mô hình quá trình mô tả các bước vận hành của hệ thống Trước đây quá trình thường có dạng lưu đồ “flow chart” Mô hình tham chiếu là tập hợp các mô hình nói trên cho một hệ thống chuẩn, dùng làm mô hình tham chiếu cho mọi hệ thống HIS. 5.Nhiệm vụ của Quản trị là Tổ chức:  Kế hoạch,  Giám sát và  Thực thi các hoạt động Định hướng:  Mục tiêu,  Cấu trúc và  Hành vi) Các cấp độ quản trị:  Strategic information management (Cấp chiến lược – Tổng thể)  Tactical information management (Cấp chiến thuật – Từng dự án)  Operational information management (Cấp vận hành – thực thi) 6.Tiêu chí dánh giá hệ thông HIS (thông tn bệnh viện)  Software quality (Phần mềm)  Hardware quality (Phần cứng) Kiến trúc tốt  Adaptability and maintenance (Thích ứng và dễ bảo trì)  Homogeneity vs. Heterogeneity (Đồng nhất đa dạng)  Aspects of Integration (Tích hợp cao)  Object identity (Định danh đối tượng)  Data integrity (Dữ liệu tích hợp) Quản trị tốt  Clear decision structures, roles and responsibilities (Cấu trúc, Vai trò và Trách nhiệm rõ ràng)  Systematic strategic information management (Quản trị có tính hệ thống)  Systematic tactical information management (Quản trị phù hợp)  Employee training (đào tạo tốt) Chất lượng xử lý  Multiple usability of data (dùng nhiều lần)  No transcription of data (không sao chép nhiều)  Leanness of information processing tools (dễ sử dụng)  Workflow integration (quy trình tích hợp)  Efficiency and effectiveness of information logistics (xử lý hiệu quả) Hiệu quả kinh tế  Làm ít hơn  Thu nhập cao hơn 7.Ý nghĩa của EPR và EMR  Hồ sơ y tế điện tử (EMR): bao gồm tài liệu y tế cho một bệnh nhân bao gồm tất cả các dịch vụ cung cấp trong bệnh viện. Hồ sơ này bao gồm cả các thông tin chính trị xã hội, nghề nghiệp…  Hồ sơ bệnh nhân điện tử (EPR): chứa tất cả các tài liệu liên quan đến quá trình khám chữa bệnh.  Hồ sơ y tế cá nhân (PHR): tài khoản lịch sử y tế của một cá nhân cụ thể trong một định dạng kỹ thuật số. Trở ngại: là tính chuẩn hóa của các thuật ngữ được sử dụng (các từ vựng lâm sàng, cũng như các thuật ngữ mã hóa hệ thống các bệnh khác nhau. ) Các chuẩn thuật ngữ:  International Classification of Diseases ICD 10 phát triển từ bởi WHO  Systemized Nomenclature of Medicine Clinical Terms (SNOMED CT) của Hoa kỳ  Medical Subject Heading (MeSH) dùng trong y văn, tài liệu, báo cáo  Unified Medical Language System (UMLS) – Kết hợp bằng cách ánh xạ 3 từ điển thuật ngữ trên  Logical Observation Identifiers Names and Codes (LOINC) dùng trong phòng xét nghiệm  Health Insurance Portability and Accountability Act (HIPAA) dùng trong bảo hiểm y tế Hoa kỳ 8.ý nghĩa của chuẩn HL7 đc công nhận bởi tiêu chuẩn quốc gia Mỹ  là một tập hợp đặc điểm kỹ thuật, phần mềm, trao đổi thông tin giữa các ứng dụng y tế, nó bao gồm các giao thức để trao đổi dữ liệu.  Nó định nghĩa các định dạng và nội dung của tin nhắn mà các ứng dụng phải sử dụng khi trao đổi dữ liệu.  HL7 đã giới thiệu được cấu trúc trên thực nghiệm lâm sàng (CDA).  Một tính năng nỗi bật của CDA chính là khả năng xem bằng trình duyệt web dựa trên XML Ý nghĩa Dicom là: tạo ra một định dạng tiêu chuẩn để lưu trữ và truyền tải hình ảnh y tế. Các tiêu chuẩn DICOM có chứa các thành phần cần thiết cho tập tin trao đổi. Dữ liệu bệnh nhân được mã hóa trong phần tiêu đề, bao gồm cả tên bệnh nhân, loại máy chụp, kích thước hình ảnh và các thông tin liên quan đến quá trình chụp. 9. Các nguyên lý tạo ảnh số của chụp cộng hưởng từ:  chụp cộng hưởng từ hạt nhân, là một phương pháp thu hình ảnh của các cơ quan trong cơ thể sống và quan sát lượng nước bên trong các cấu trúc của các cơ quan. Ảnh cộng hưởng từ hạt nhân dựa trên một hiện tượng vật lý là hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân.  chụp X quang là năng lượng phóng xạ tia X còn trong chụp cộng hưởng từ là năng lượng vô tuyến điện. Siêu âm: dùng sóng siêu âm để tạo ảnh 10. . Các nguyên lý tạo ảnh số của Xạ hình: là phương pháp ghi hình ảnh sự phân bố của các chất phóng xạ ở bên trong các phủ tạng bằng cách đo hoạt độ phóng xạ của chúng từ bên ngoài cơ thể. giúp ta hiểu và đánh giá được chức năng của cơ quan, phủ tạng và một số biến đổi bệnh lí khác.  Nguyên lý tạo ảnh của pet ct: là một hệ thống kết hợp giữa máy PET (Positron Emission Tomography: Máy chụp cắt lớp bằng bức xạ Positron) và máy chụp cắt lớp vi tính (CT–Scanner: Computed Tomography).  Đó không chỉ là sự kết hợp về nguyên tắc vật lý, nguyên tắc hoạt động, PETCT cũng là sự kết hợp giữa hình ảnh chức năng, chuyển hoá ở mức độ tế bào, mức độ phân tử, giúp chẩn đoán sớm, đặc hiệu của PET với hình ảnh cấu trúc giải phẫu rõ nét của các cơ quan, định vị chính xác của CT. sử dụng kỹ thuật Y học hạt nhân (YHHN) hiện đại nhất hiện nay. Bệnh nhân được uống hoặc tiêm một liều dược chất phóng xạ (DCPX) tập trung đặc hiệu vào tổ chức cần ghi hình. Sau khi nhận liều một thời gian nhất định đủ để cho DCPX tập trung và phân bố vào tổ chức bệnh lý, bệnh nhân được đưa vào máy để chụp đồng thời xạ hình PET và chụp cắt lớp CT. sử dụng kỹ thuật Y học hạt nhân (YHHN). Bệnh nhân được uống hoặc tiêm một liều dược chất phóng xạ (DCPX) tập trung đặc hiệu vào tổ chức cần ghi hình. Sau khi nhận liều một thời gian nhất định đủ để cho DCPX tập trung và phân bố vào tổ chức bệnh lý, bệnh nhân được đưa vào máy để chụp đồng thời xạ hình PET và chụp cắt lớp CT. Nguyên lý tạo ảnh CT:Dùng tia X 11.PACS: Cấu trúc thành phần gồm:  Gồm các thiết bị sinh hình,thu nhận hình  Các thiết bị lưu trữ  Các thiết bị xử lý  Các thiết bị phân phối ảnh đã qua xử lý Vai trò nhiệm vụ: 1. Lấy ảnh 2. Xử lý 3. Lưu trữ 4. Cấp ảnh 12.Y học từ xa và y học di động: Internet:  Ưu điểm: Nâng cao chất lượng điều trị, chi phí thấp, rút ngắn thời gian đi lại, rút ngắn thời gian lưu bệnh nhân tại bệnh viện Di động Ưu điểm:  Đo tham số tại gia  Can thiệp mọi lúc >kể cả khi ngủ  Các công nghệthiết bị thông minh, đường truyền tin cậy Nhược điểm: Những giới hạn của ehealth và mhealth?  Giới hạn về hành lang pháp lý  Giới hạn về kỹ thuậtlạm dụng kỹ thuật  Giới hạn về chi phí đầu tư  Giới hạn về thói quen của cộng đồng 13.các hệ thống thông dụng dùng từ xa:  Hệ thống kiểm soát tiểu đường  SymphonyTM Diabetes Management  Sử dụng cảm biến dán  Dữ liệu truyền về thiết bị trung gian mỗi 3,8s  Có thể mở rộng cho các tham số khác ngoài gluco  LG KP8400 cell phone cũng có chức năng đo đường huyết  Được sử dụng ở châu Á  Đang chờ FDA cấp phép  Hệ thống ghi kích thích cơ – não  Các hệ thống đo cảm biến tích hợp;  careTrends  Siemens telemedicine  CrystalMonitor của ClevelandMedical Devices Inc.  electroencephalography (EEG), ECG, electromyography (EMG), electrooculography (EOG), pulse oximetry oxygen saturation (SpO2), and other signals.  Truyền qua mạng không dây tới PC 30 m sóng 2.4 GHz  Thời gian theo dõi 12h, có thể ghi lên SD card (60h) 14.
Xem thêm

Đọc thêm

Lý luận hình thái kinh tế xã hội và sự vận dụng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Lý luận hình thái kinh tế xã hội và sự vận dụng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Học thuyết về hình thái kinh tế xã hội của Mác, ra đời trên cơ sở quan điểm duy vật biện chứng về xã hội về hình thái kinh tế xã hội, lần đầu tiên cung cấp những tiêu chuẩn thực sự duy vật, khoa học cho việc phân kỳ lịch sử, giúp con người hiểu được logic khách quan của quá trình tiến hoá xã hội.Nước ta đang trên con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội, do đó việc nghiên cứu không chỉ dừng lại ở mức độ bình thường mà cần phải nghiên cứu một cách sâu sắc, toàn diện để có hiểu hết được ý nghĩa của lý luận, có như thế thì mới vận dụng được một cách sáng tạo vào tình hình cụ thể của đất nước. Nghiên cứu lý luận sẽ giúp chúng ta nhận thức một cách khách quan hơn về sự lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Bác Hồ và Đảng ta sự lựa chọn đó là một tất yếu lịch sử bởi vì lịch sử đòi hỏi.
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CU BA NĂM 2016

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CU BA NĂM 2016

ngàySử dụng kháng sinh cần tuân thủ nguyên tắc lựa chọn kháng sinh phổ hẹpnhất, có tác dụng trên chủng vi khuẩn gây bệnh nhằm mục đích giảm thiểu chiphí cho bệnh nhân, đồng thời giảm nguy cơ xuất hiện các chủng vi khuẩn đakháng thuốc. Tuy nhiên các nghiên cứu gần đây lại chỉ ra thực tế ngược lại. Cáckháng sinh phổ rộng như cephalosporin thế hệ 3, các quinolons… được sử dụngrất phổ biến. Tỷ lệ chỉ định ceftriaxon cao nhất ở Đông Âu (31,35%) sau đó làChâu Á với 13,0%[52] trong một nghiên cứu qui mô lớn bap gồm 41 quốc giatrên khắp thế giới. Tại Tây Ban Nha tỷ lệ này là 66% [42].Nghiên cứu khác tạiUgada cũng cho thấy ceftriaxon được sử dụng nhiều nhất 66% sau đó làmetronidazol 41% [41].Tại Châu Âu, cephalosporin thế hệ 3 được chỉ định nhiều nhất (18%) [29].Nghiên cứu khác được thực hiện tại Mỹ, với cơ sở dữ liệu của 183 bệnh viện,quinolon là nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng nhiều nhất chiếm 14,1%, cácglycopeptid (12,2%), các penicillin phối hợp (11%), các cephalosporin thế hệ 3(10,5%) [24].Đánh giá về đường sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú, các nghiêncứu đều cho thấy, đường tiêm là đường được sử dụng phổ biến, đặc biệt là trênđối tượng trẻ em. Nghiên cứu của Versporten A và cộng sự cho thấy, các quốcgia Châu Á sử dụng đường tiêm cao nhất (88%), sau đó là Châu Mỹ Latinh81%, và Châu Âu 61% [52].Sử dụng kháng sinh đơn độc (monotherapy) cũng là một khuyến cáo đốivới hầu hết các trường hợp điều trị nhằm làm giảm tương tác thuốc. Một nghiêncứu cắt ngang tại một thời điểm trên qui mô 21 quốc gia cho thấy tỷ lệ phối hợpkháng sinh trong điều trị rất cao (37%) [29].16
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG KHỐI TIỂU CẦU

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG KHỐI TIỂU CẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ Lịch sử truyền máu được bắt đầu vào những năm đầu của thế kỷ XVII, tuy nhiên chỉ đến khi nhà bác học Karl Landsteiner phát hiện ra hệ nhóm máu ABO ở người vào đầu thế kỷ XX thì truyền máu mới thật sự phát triển. Bước đột phá của truyền máu hiện đại là điều chế, chỉ định sử dụng các thành phần máu trong lâm sàng. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự hiểu biết đầy đủ về miễn dịch huyết học, người ta đã tách riêng được các thành phần hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt trung tính, huyết tương tươi, tủa lạnh yếu tố VIII, -globulin, albumin và các yếu tố đông máu. Trong điều trị, việc sử dụng các chế phẩm máu vừa mang tính khoa học, vừa có lợi ích kinh tế, bệnh nhân được cung cấp những thành phần máu mà họ thiếu, không truyền những thành phần không cần vì có thể gây ra các phản ứng miễn dịch, lãng phí các thành phần máu không cần thiết. Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong tất cả các giai đoạn đông cầm máu và góp phần vào quá trình làm lành vết thương. Sự khiếm khuyết của tiểu cầu về số lượng và/hoặc chức năng đều có thể đưa đến tình trạng xuất huyết với các mức độ khác nhau, nhiều khi đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân (xuất huyết não, đường tiêu hóa, thận…). Truyền khối tiểu cầu là một liệu pháp điều trị thay thế rất quan trọng giúp cho bệnh nhân được bổ sung đủ số lượng tiểu cầu cần thiết để ngăn chặn quá trình chảy máu. Tại các trung tâm truyền máu trên thế giới cũng như ở Việt Nam, khối tiểu cầu (KTC) có thể được điều chế bằng nhiều kỹ thuật khác nhau như: kỹ thuật ly tâm để điều chế khối tiểu cầu từ đơn vị máu toàn phần, khối tiểu cầu gạn tách từ người hiến máu bằng máy tách tế bào máu tự động. Vì vậy đánh giá chất lượng của mỗi loại khối tiểu cầu cũng có những tiêu chuẩn khác nhau. Có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của khối tiểu cầu, đó là người hiến máu, quá trình điều chế và điều kiện bảo quản. Việc tìm hiểu, xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khối tiểu cầu sẽ giúp điều chế được một sản phẩm tiểu cầu đạt chất lượng tốt nhất. Đồng thời có thông tin về chất lượng các loại khối tiểu cầu sẽ giúp thầy thuốc lâm sàng có quyết định chính xác trong lựa chọn chỉ định, có thái độ theo dõi kịp thời làm tăng hiệu quả truyền tiểu cầu trên lâm sàng, ngăn ngừa các biến chứng cũng như giảm được chi phí cho bệnh nhân. Với những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu chất lượng và một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng khối tiểu cầu” với hai mục tiêu: 1. Nghiên cứu chất lượng các loại khối tiểu cầu được điều chế từ đơn vị máu toàn phần và gạn tách từ người hiến máu bằng máy tách tế bào máu tự động tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. 2. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của khối tiểu cầu.
Xem thêm

134 Đọc thêm

Âm nhạc giúp phục hồi tốt sau mổ

ÂM NHẠC GIÚP PHỤC HỒI TỐT SAU MỔ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} TS Catherine Meads thuộc ĐH Brunel và cộng sự đã phân tích dữ liệu từ 72 cuộc thử nghiệm trước đó, liên quan đến 7.000 bệnh nhân được phẫu thuật, xem xét việc bệnh nhân được cho nghe nhạc trước, trong lúc và sau khi phẫu thuật có ảnh hưởng đến sự đau đớn, lo âu cũng như sử dụng thuốc giảm đau và thời gian nằm viện hậu phẫu hay không. Nhóm nghiên cứu nhận thấy những bệnh nhân được nghe nhạc cảm thấy ít đau, ít lo âu, ít cần thuốc giảm đau và thường hài lòng hơn sau phẫu thuật so với những người không được nghe nhạc. Tuy nhiên, việc nghe nhạc không rút bớt đáng kể thời gian nằm viện của bệnh nhân. TS Meads khuyến cáo nên tham khảo ý kiến bệnh nhân để lựa chọn loại âm nhạc thích hợp nhất với họ.   Nghe nhạc giúp bệnh nhân giảm đau và giảm lo âu sau phẫu thuật. Ảnh: MNT Một khảo sát của các nhà khoa học Mỹ tại ĐH Texas được công bố trên tờ Aesthetic Surgery Journal hồi đầu tháng 8 cho thấy việc cho bệnh nhân đã phẫu thuật nghe nhạc giúp vết mổ mau lành.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Nhóm máu O ít tái phát ung thư tuyến tiền liệt

NHÓM MÁU O ÍT TÁI PHÁT UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Khảo sát của các nhà khoa học Nhật Bản tại ĐH Y khoa Tokyo cho thấy bệnh nhân tuyến tiền liệt thuộc nhóm máu O ít có nguy cơ tái phát hơn bệnh nhân nhóm máu khác và phát hiện này mở ra hướng trị liệu mới cho căn bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới. Theo trang tin MNT, TS Yoshio OHno và cộng sự đã khảo sát 555 ca ung thư tiền liệt tuyến khu trú đã được cắt bỏ tiền liệt tuyến tận gốc (RP) - thủ thuật vốn được xem là tiêu chuẩn vàng đối với bệnh này. Tuy nhiên, qua thời gian đã có 30% bệnh nhân có mức độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) tăng cao sau phẫu thuật, một dấu chỉ sinh hóa học cho thấy bệnh nhân bị tái phát. Theo dõi trong vòng 52 tháng, các nhà khoa học ghi nhận rằng những bệnh nhân nhóm máu O có nguy cơ bị tái phát thấp hơn 35% so với bệnh nhân nhóm máu A.   Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt nhóm máu O ít có nguy cơ tái phát 35% so với bệnh nhân nhóm máu (Ảnh minh họa) Các nhà khoa học không giải thích tại sao nhóm máu có ảnh hưởng đến nguy cơ tái phát bệnh ung thư tuyến tiền liệt nhưng cho rằng phát hiện này có thể mở ra hướng tiếp cận mới về phương pháp trị liệu. Trước đây đã có nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nguy cơ bị ung thư đường tiêu hóa và tuyến tụy thay đổi tùy thuộc vào nhóm máu.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn lập và PHÂN TÍCH dự án

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn lập và PHÂN TÍCH dự án

1. Phân tích kỹ thuật của dự án ( Nội dung ) a) Khái niệm Nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ là bước nghiên cứu sau phân tích thị trường và là tiền đề cho việc nghiên cứu mặt kinh tế tài chính cho cấc dự án đầu tư. Không có số liệu của nghiên cứu kỹ thuật thì không tể tiến hành nghiên cứu về mặt kinh tế tài chính. Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật thì phải được bác bỏ để tránh tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này b) Nội dung  Mô tả sản phẩm của dự án môi trường: Mô tả đặc tính kỹ thuật và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác của sản phẩm, có liên quan mật thiết tới việc lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm đó, đến việc lựa chọn nguyên vật liệu cho phù hợp. Mô tả sản phẩm cần nêu được các điểm chính sau: • Mô tả các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm: kích thước, hình dáng…. • Mô tả các đặc tính lý, hóa, cơ của sản phẩm • Mô tả tính năng, công dụng và cách sử dụng sản phầm • Mô tả được các phương pháp và phương tiện để kiểm tra chất lượng sản phẩm • Ngoài ra còn phải so sánh sản phẩm của dự án với sản phẩm tương tự trong và ngoài nước với các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật của quốc gia và quốc tế về quy định của sản phẩm. Sản phẩm gồm các loại: Sản phẩm chính, sản phẩm phụ và các dịch vụ cung cấp cho bên ngoài  Lựa chọn hình thức dự án môi trường: • Loại sản phẩm hoàn toàn mới thông thường phải đầu tư mới, ít khi tận dụng với các cơ sở hiện có, trừ cơ sở hạ tầng • Loại sản phẩm không phải lần đầu tiên sản xuất thì có thể lựa chọn đầu tư mới hoặc cải tạo mở rộng trên cơ sở tận dụng cái đã có. (cải tạo mở rộng có lợi hơn đầu tư mới)  Xác định công suất dự án môi trường: Công suất dự án môi trường được phản ánh thông qua số lượng đơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trong một đơn vị thời gian với những điều kiện cho phép.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG HOẠI TỬ XƯƠNG HÀM DOTIA XẠ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG HOẠI TỬ XƯƠNG HÀM DOTIA XẠ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Reuther và cộng sự (2003) đã tìm ra mối liên hệ giữa liều tia xạ và kíchthước của tổn thương ORN, liều tia xạ càng cao thì kích thước của ORN cànglớn, nghiên cứu cũng nhận thấy rằng xạ trị trước phẫu thuật làm giảm đáng kểthời gian từ khi xạ trị tới khi xuất hiện ORN so với xạ trị sau phẫu thuật [6].Theo nhiều tác giả, chấn thương là một yếu tố nguy cơ quan trọng dẫnđến ORN, trong các loại chấn thương thì hai yếu tố có liên quan nhiều nhấtđến ORN là nhổ răng và phẫu thuật bao gồm cả vùng chiếu xạ đặc biệt là cácchấn thương này xảy ra sau khi chiếu xạ [6],[22],[23],[24],[25].Katsura và một số tác giả khác lại nhận thấy việc lạm dụng rượu hayhút thuốc lá là các yếu tố nguy cơ do gây co mạch, làm tăng tỷ lệ xuất hiệnthiểu dưỡng, hoại tử xương hàm sau xạ trị. Bên cạnh đó, tình trạng phá hủymô quanh răng gây ra bởi vệ sinh răng miệng kém cũng là yếu tố nguy cơthúc đẩy ORN [11].19CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1.Đối tượng nghiên cứuTất cả các bệnh ánbệnh nhân được chẩn đoán xác định hoại tử xươnghàm do tia xạ đã được điều trị tại Khoa Phẫu thuật hàm mặt – Bệnh viện RăngHàm Mặt Trung Ương Hà Nội từ tháng 01/2013 đến hết tháng 12/2015.2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọnChọn hồ sơ bệnh ánbệnh nhân có đủ các tiêu chuẩn sau:-
Xem thêm

57 Đọc thêm

Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng (TT)

Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng (TT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Suy tim trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng với tỷ lệ mắc bệnh là 1-2% dân số ở nước đã phát triển. Cùng với sự tăng dần c a tuổi thọ và các bệnh tim mạch như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh rối loạn chuyển hoá, tỷ lệ bệnh nhân mới mắc suy tim hàng năm ngày càng gia tăng. Mặc dù đã có rất nhiều loại thuốc mới được thử nghiệm và ứng dụng trong điều trị suy tim song vẫn không thể kiểm soát được tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống c a nhiều người bệnh. Tại Việt Nam, bệnh l tim mạch tăng nhanh. Theo niên giám thống kê c a cục quản l khám chữa bệnh Bộ Y tế (2015), tỉ lệ tử vong do suy tim năm 2013 là 0,51% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân, đứng thứ 10 trong các nguyên nhân gây tử vong tại Việt Nam. Từ những năm 1990, sự ra đời c a phương pháp cấy máy tạo nhịp 3 buồng tái đồng bộ tim (CRT) đã dần mở ra một thời đại mới trong điều trị suy tim và gợi mở nhiều vấn đề mới liên quan đến cơ chế bệnh sinh c a suy tim, tình trạng tái cấu trúc cơ tim và mất đồng bộ (MĐB) cơ tim. MĐB cơ tim là tình trạng rối loạn điện học và co bóp c a cơ tim, biểu hiện ở 20-50% bệnh nhân suy tim. Trước đây, QRS giãn rộng trên ĐTĐ được coi là một thông số đơn giản biểu hiện tình trạng MĐB cơ tim và là tiêu chuẩn lựa c họn bệnh nhân cho điều trị tái đồng bộ. Tuy nhiên, có tới 30-40% bệnh nhân không đáp ứng với điều trị CRT như mong muốn. Nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ MĐB điện học không thật sự tương quan với MĐB cơ học - yếu tố quyết định trong đáp ứng với điều trị CRT. Vì thế, có rất nhiều kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh mới ra đời nhằm đánh giá tình trạng MĐB cơ học ở bệnh nhân suy tim, đặc biệt là siêu âm Doppler mô cơ tim mã hoá màu – một phương pháp siêu âm mới có rất nhiều hứa hẹn. Với mong muốn tìm hiểu một lĩnh vực tương đối mới, hy vọng góp phần cải thiện cuộc sống cho những bệnh nhân suy tim nặng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng. Nhằm nghiên cứu hai mục tiêu cụ thể như sau: 1. Đánh giá kết quả ngắn hạn của phương pháp cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim (CRT) điều trị suy tim nặng bằng siêu âm Doppler tim. 2 . Tìm hiểu khả năng ứng dụng của siêu âm Doppler mô cơ tim để lựa chọn vị trí đặt điện cực xoang vành tối ưu trong cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ. Bố cục luận án: Luận án gồm 149 trang (chưa kể phụ lục và tài liệu tham khảo); 70 bảng, 16 biểu đồ và 29 hình, 4 sơ đồ. Có 159 tài liệu tham khảo với 10 tài liệu tiếng Việt; 149 tài liệu tiếng Anh. Phần đặt vấn đề: 03 trang, tổng quan: 42 trang, đối tượng và phương pháp: 14 trang, kết quả nghiên cứu: 44 trang, bàn luận: 42 trang, kết luận: 03 trang và kiến nghị: 01 trang. Những đóng góp của luận án:  Sử dụng siêu âm Doppler tim đánh giá kết quả ngắn hạn c a phương pháp cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ, sau 6 tháng theo dõi các k ch thước tim giảm, chức năng tim tăng, giảm tình trạng mất đồng bộ tim. - K ch thước giảm: Vs từ 171,46 ± 70,14 ml xuống 134,44 ± 66,55 ml; Ds từ: 61,67 ± 8,89 mm xuống 55,98 ± 11,13mm (p < 0,001). - Chức năng tăng: EF tăng: 27,01 ± 5,96% lên 34,81 ± 7,62% (p < 0,001). - MĐB 2 thất: trước CRT 60%; sau CRT: 43,75%. MĐB trong thất trái (DI) trước CRT: 58,33%, sau CRT: 25,0%. - Siêu âm Doppler là một tiêu ch đánh giá tình trạng đáp ứng tốt với CRT: tiêu chuẩn tăng EF ≥ 20% có 68,75% và tiêu chuẩn giảm Vs ≥ 15% có 52,08% bệnh nhân có đáp ứng tốt.  Siêu âm tim giúp tìm vùng khử cực chậm nhất để cấy điện cực xoang vành bước đầu cải thiện tỉ lệ đáp ứng với CRT. Sau 6 tháng theo dõi : - Nhóm có điện cực thất trái phù hợp dự báo c a siêu âm Vs:130,03 ± 56,90 ml; Ds:55,45±10,31 mm; EF: 35,24 ± 7,48% ; nhóm không phù hợp vị tr có Vs: 146,31 ± 89,25 ml, và Ds là 57,38 ± 13,44mm; EF: 33,64 ± 8,18% (p > 0,05) - Bệnh nhân có vị tr điện cực xoang vành phù hợp hướng dẫn c a siêu âm đáp ứng tốt hơn với CRT: tiêu chuẩn giảm Vs: 54,29%; tăng EF: 71,43%, nhóm không phù hợp: 46,15%; 61,54% (p > 0,05).
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA THỬ NGHIỆM KÍCH THÍCH TRONG CHẨN ĐOÁN DỊ ỨNG NSAIDS

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA THỬ NGHIỆM KÍCH THÍCH TRONG CHẨN ĐOÁN DỊ ỨNG NSAIDS

thấp. Test da với NSAIDs không được khuyến cáo sử dụng rộng rãi trongchẩn đoán dị ứng do độ nhạy và độ đặc hiệu thấp. Một số tác giả sử dụng testlẩy da và nội bì ở các nồng độ khác nhau của noraminophenazone,propyphenazone, aminophenazone trong chẩn đoán bệnh nhân nghi ngờ quámẫn với pyrazolone, kết quả cho thấy thiếu sự mẫn cảm chéo giữa các thànhphần trên, do đó việc kết hợp nhiều thành phần trên được khuyến cáo cho testda để chẩn đoán. [1], [34], [38].1.3.2.2. Xét nghiệm áp daBardaud đã nhấn mạnh có vai trò của xét nghiệm áp da trong chẩn đoánquá mẫn qua trung gian tế bào lympho T, xét nghiệm này được áp dụng rộngrãi với nhiều chế phẩm thuốc và an toàn hơn xét nghiệm nội bì. Một số tổnthương da nặng như SJS, TEN, AGEP, xét nghiệm áp da được khuyến cáo làlựa chọn đầu tay trong chẩn đoán nguyên nhân gây dị ứng thuốc, trong nhữngtrường hợp này xét nghiệm nội bì được khuyến cáo chống chỉ định. Haddal vàcộng sự nghiên cứu 111 bệnh nhân tổn thương da nặng do thuốcpristinamycin, amoxicillin, sulfamethoxazole, carbamazepine và cho thấy tỉ13lệ xét nghiệp áp da dương tính với chẩn đoán AGEP (63%), DRESS (50%),SJS/TEN (26%), hồng ban nhiễm sắc cố định (17%). Là một trong số ít xétnghiệm có thể thực hiện trong chẩn đoán quá mẫn chậm do thuốc ở nhữngnước đang phát triển như Việt Nam, tuy nhiên xét nghiệm áp da kém nhạyhơn xét nghiệm nôi bì, độ nhạy còn phụ thuộc vào thuốc cũng như dung môisử dụng trong xét nghiệm. Bardaud nghiên cứu giá trị xét nghiệm âm tính củaxét nghiệm nội bì, xét nghiệm áp da và cả hai ở 175 bệnh nhân quá mẫn chậmdo thuốc cho kết quả giá trị xét nghiệm âm tính đạt tới 91,4%.[1], [38].1.3.2.3. Định lượng IgE đặc hiệu với thuốc NSAIDsĐịnh lượng IgE đặc hiệu là một trong số công cụ chẩn đoán quá mẫnnhanh do thuốc được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Tuy nhiên xét nghiệm này
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá kết quả điều trị của Peginterferon alpha-2b kết hợp Ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán xơ hóa gan (FULL TEXT)

Đánh giá kết quả điều trị của Peginterferon alpha-2b kết hợp Ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán xơ hóa gan (FULL TEXT)

Bệnh viêm gan virus C (VGVRC) đã được xác định trong hơn 3 thập kỷ qua, nhưng cho đến nay VGVRC vẫn đang là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư tế bào gan [1],[2]. Theo thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), trên toàn cầu có khoảng 130 - 170 triệu người nhiễm virus viêm gan C (HCV) và theo ước tính khoảng 80% các trường hợp nhiễm HCV sẽ tiến triển thành viêm gan mạn tính [3]. Trong quá trình tiến triển của bệnh viêm gan virus C mạn tính (VGVRCMT) có sự tích tụ quá mức các chất cơ bản giàu protein và collagen ở khoảng gian bào, gây rối loạn cấu trúc nhu mô gan, xơ gan, bệnh gan mất bù [4],[5]. Vì vậy, các y văn đều nhận định việc xác định tình trạng xơ hóa gan là một trong những yếu tố quan trọng để tiên lượng sự tiến triển của bệnh. Cho đến nay sinh thiết gan vẫn được coi là tiêu chuẩn vàng để đánh giá tình trạng xơ hóa gan [6],[7]. Tuy nhiên, đây là một thủ thuật xâm lấn nên có một số hạn chế như gây đau, có một số tai biến như chảy máu,… ngoài ra còn được ghi nhận là có thể có sai số [8]. Để khắc phục các hạn chế của kỹ thuật sinh thiết gan, một số phương pháp không xâm nhập đã được khuyến cáo nghiên cứu áp dụng vào thực hành điều trị bệnh. Năm 2014, TCYTTG đã khuyến cáo sử dụng các phương pháp không xâm nhập như Fibroscan và APRI để theo dõi tiến triển của xơ hóa gan trên bệnh nhân VGVRCMT thay thế cho các giải pháp xâm nhập [9]. Về điều trị, hiện tại các Hiệp hội gan mật quốc tế và TCYTTG đang khuyến cáo nghiên cứu các giải pháp điều trị VGVRCMT bằng thuốc kháng virus phù hợp với sự phân bố của các kiểu gen HCV ở mỗi khu vực [9],[10],[11]. Mục tiêu được đề ra cho điều trị là đạt được tiêu chuẩn đáp ứng virus bền vững (ĐƯVRBV) [9],[12]. Tiêu chuẩn này được xem là tiêu chuẩn khỏi bệnh, giúp giữ vững hoặc cải thiện mức độ xơ hóa tổ chức nhu mô gan, cải thiện tiên lượng bệnh [13],[14]. Tại Việt Nam từ năm 2015 trở về trước, phác đồ peginterferon alfa-2b phối hợp ribavirin (pegIFN alfa-2b + RBV) vẫn đang là phác đồ cơ bản cho hiệu quả điều trị cao. Hiện đã có một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phác đồ trên dựa trên các chỉ số sinh hóa, virus học [15],[16]. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại các nghiên cứu vẫn chưa có bằng chứng về hiệu quả của phác đồ pegIFN alfa-2b + RBV cũng như giá trị của kỹ thuật Fibroscan dựa trên bằng chứng về thay đổi mô bệnh học ở bệnh nhân VGVRCMT tại Việt Nam. Cho đến nay nhiều phác đồ mới điều trị cho bệnh nhân VGVRCMT đang được nghiên cứu tuy nhiên việc đánh giá kết quả điều trị của từng phác đồ bằng các phương pháp nghiên cứu chặt chẽ, các minh chứng khoa học cũng như áp dụng các kỹ thuật mới trong thực hành chẩn đoán và điều trị sẽ có ý nghĩa to lớn trong thực hành lâm sàng cũng như có giá trị khoa học. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị của peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán xơ hóa gan” với các mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm gan virus C mạn tính bao gồm cả xơ gan còn bù bằng phác đồ peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin 2. Đánh giá giá trị của Fibroscan so sánh với bằng chứng mô bệnh học trong xác định mức độ xơ hóa gan ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính.
Xem thêm

Đọc thêm

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ 296 TRƯỜNG HỢP THOÁT VỊ CƠ HOÀNH BẨM SINH BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ 296 TRƯỜNG HỢP THOÁT VỊ CƠ HOÀNH BẨM SINH BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC

Bài viết Kết quả phẫu thuật điều trị 296 trường hợp thoát vị cơ hoành bẩm sinh bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực. Nghiên cứu hồi cứu các bệnh án của tất cả bệnh nhân đã được mổ thoát vị cơ hoành bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực từ năm 2001 - 2012 tại bệnh viện Nhi Trung ương,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Đọc thêm

BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1 PHẦN MỀM QUẢN LÝ PHÒNG KHÁM SIÊU ÂM

BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1 PHẦN MỀM QUẢN LÝ PHÒNG KHÁM SIÊU ÂM

Tương tự quản lý bệnh nhân23LH 0983959634GVHD : TS. Vũ Duy Hải5.3.7 Báo cáo thống kê :5.3.8 Tài khoản24GVHD : TS. Vũ Duy HảiLH 0983959634Phần 6 Thực nghiệm6.1 Kết quả thực tế đạt được Qua quá trình sử dụng cho thấy, Phần mềm hoạt động ổn định và đạt đủvới các yêu cầu đã đề ra. Cung cấp đầy đủ thông tin cho người sử dụng,đảm bảo các yếu tố dễ sử dụng không quá phức tạp. Không tốn dung lượngbộ nhớ đảm bảo lưu trữ thông tin trên cơ sở dữ liệu một cách tối ưu6.2 Hướng phát triển phần mềm Phần mềm quản lý phòng khám siêu âm được xây dựng để học tập vànghiên cứu dựa trên nền tảng sử dụng công cụ Visual Studio 2013. Vì vậykhông đưa ra thị trường do còn nhiều hạn chế và thiếu sót.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SEROTONIN TRONG HUYẾT TƯƠNG BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TRẦM CẢM

Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm Nghiên cứu định lượng serotonin trong huyết tương bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm
Xem thêm

71 Đọc thêm

TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUY GIẢM NHẬN THỨC VÀ KHẢ NĂNG TỰ TIÊM INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CAO TUỔI

TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUY GIẢM NHẬN THỨC VÀ KHẢ NĂNG TỰ TIÊM INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CAO TUỔI

Suy giảm nhận thức nhẹ (MCI –Mild Cognative Imperment) là mộtvùng ranh giới giữa lão hóa nhận thức bình thường và giai đoạn sớm củaSSTT. Bệnh nhân MCI có trí nhớ giảm hơn so với người cùng tuổi, nhưnghoạt động chức năng một cách độc lập và không đáp ứng các tiêu chuẩnthông thường về SSTT [26].Sa sút trí tuệSa sút trí tuệ là một thuật ngữ tiếng Việt dịch từ “dementia”. Trước đâymột số tác giả dịch là sa sút tâm thần hay mất trí nhớ. Nhưng hiện nay đa sốcác tác giả đều thống nhất dịch là sa sút trí tuệ. Từ “dementia” có nghĩa là“mất sự thông minh” (“out of sense”), nói chệch đi từ chữ La -tinh: “de”=“no” (không), “mens” = mind (trí tuệ) [27].Sa sút trí tuệ là một hội chứng suy giảm nhiều khả năng nhận thức,bao gồm trí nhớ đủ để gây cản trở hoạt động hàng ngày, công việc và quanhệ xã hội [26].Sa sút trí tuệ không phải là một bệnh riêng biệt mà là một thuật ngữmiêu tả cho tập hợp các triệu chứng (hội chứng) mà có thể do rất nhiều tácđộng lên não. Người bị SSTT có sự suy giảm đáng kể chức năng nhận thứcgây trở ngại đến những hoạt động hàng ngày và các mối quan hệ của họ. Họcũng mất khả năng giải quyết những vấn đề và duy trì kiểm soát xúc cảm, họcó thể có những thay đổi tính cách và các vấn đề về hành vi như lo âu, hoangtưởng, ảo giác. Mặc dù giảm trí nhớ là triệu chứng cốt lõi của SSTT nhưngnếu chỉ có giảm trí nhớ đơn độc thì không có nghĩa là bị SSTT [26].Chẩn đoán sa sút trí tuệ
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI NGOÀI PHÚC MẠC CẮT TUYẾN TIỀN LIỆT TẬN GỐC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI NGOÀI PHÚC MẠC CẮT TUYẾN TIỀN LIỆT TẬN GỐC

Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận rằng PSA thường tăng trong nhiều nămtrước khi sinh thiết phát hiện ung thư [94]. Thời gian bệnh nhân có PSA tăngđến khi có bằng chứng ung thư được gọi là thời gian tiềm ẩn. Theo Draismanhững bệnh nhân ung thư di căn, thời gian tiềm ẩn ngắn, trong khi nhữngbệnh nhân ung thư khu trú thời gian tiềm ẩn dài hơn. Thời gian tiềm ẩn trungbình của ung thư tuyến tiền liệt là khoảng 10 năm [84].Ngoài ra trị số PSA thay đổi tùy độ tuổi của người bệnh, như trongthống kê của Smith: bệnh nhân càng lớn tuổi thì trị số PSA càng cao [77].PSA cũng tăng trong một số trường hợp như tăng sản lành tính tuyến tiền liệt,viêm tuyến tiền liệt... Theo Stamey có khoảng 21-86% tăng sản lành tínhtuyến tiền liệt có trị số PSA tăng mà không có ung thư kèm theo [84]. Do đó,cần có nhiều biện pháp để tăng giá trị chẩn đoán ung thư của xét nghiệm PSA.1.2.3. Các biện pháp làm tăng giá trị chẩn đoán PSAXét nghiệm PSA có thể dương tính giả hoặc âm tính giả, nên nhiều biệnpháp được đề xuất để làm tăng giá trị chẩn đoán xét nghiệm PSA như: hạ giátrị ngưỡng chẩn đoán PSA (Osterling); tính PSA theo tuổi bệnh nhân; đo tỉtrọng PSA (Babaian); đo sự thay đổi PSA (Carter); đo tỉ lệ PSA tự do và PSAtoàn phần (McCormack) [78].1.2.4. Các chất đánh dấu ung thư khácProstate cancer gene 3 (PCA-3) là một noncoding prostate specificRNA, được bài tiết nhiều trong mô ung thư tuyến tiền liệt hơn trong mô tăngsản lành tính. Đo lượng PCA-3 trong nước tiểu giúp chẩn đoán ung thư tuyếntiền liệt, cũng như khi chỉ định sinh thiết lại. Độ nhậy của xét nghiệm là 69%,độ chuyên biệt 79% [84]. Đây là xét nghiệm đơn giản, không xâm hại chỉ cần10lấy nước tiểu để chẩn đoán. Tuy nhiên còn nhiều bàn cãi quanh giá trị xétnghiệm này và cần có nhiều nghiên cứu chứng tỏ giá trị của xét nghiệm [78].
Xem thêm

173 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO CỔ RỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP NỘI MẠCH

NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO CỔ RỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP NỘI MẠCH

Năm 2011, Vũ Đăng Lưu và cộng sự báo cáo 3 trường hợp đầu tiên điều trịPĐMN bằng GĐNM đổi hướng dòng chảy dùng Silk-stent có kết quả tốt [32].Lê Thị Thúy Lan (2010) bước đầu nhận thấy CHT xung TOF 3D có giátrị cao trong theo dõi độ ổn định TP sau nút mạch, khá tương đồng với kết quảchụp mạch số hóa xóa nền với hệ số Kappa = 0,95 đồng thời CHT còn theodõi các biến chứng như giãn não thất (NT), nhồi máu não…[33].1.4. PHÌNH MẠCH CHƯA VỠ VÀ MỘT SỐ THÁCH THỨCTP chưa vỡ là một thách thức trong điều trị, do BN nhập viện thường vớitriệu chứng nhẹ như đau đầu, nhưng khi điều trị có thể gặp những tai biến rủiro ảnh hưởng đến tính mạng của BN. Đây là một vấn đề còn nhiều tranh luậnđể trả lời khi nào điều trị, khi nào thì theo dõi, nhất là các TP nhỏ, nghiên cứuthực chứng (evidence base) còn nghèo nàn [34]. Nghiên cứu ATENA thựchiện ở 27 trung tâm ở Pháp và Canada của L. Pierot và cộng sự đối với TPchưa vỡ (bao gồm cả TP cổ rộng) từ 6/2005 đến 11/2006, thực hiện trên 622BN với 694 túi phình nhận thấy tỷ lệ THT đạt 63% (437 túi), 22,5% còn dòngchảy cổ túi (156 túi) và 14,6% còn dòng chảy trong túi (101 túi). Như vậy kếtquả đạt yêu cầu là rất cao (85,5%). Tác giả khẳng định can thiệp nội mạch cótính khả thi và hiệu quả cao trong điều trị PĐMN chưa vỡ [35].Những TP cổ rộng có nhánh bên đi ra từ cổ túi cũng là một khó khăn chocan thiệp. Nghiên cứu của B.M. Kim trên 78 túi phình có nhánh bên đi ra từ cổtúi, thấy chỉ có duy nhất hai trường hợp tắc nhánh bên cổ túi, các trường hợpcòn lại đều bảo tồn được nhánh bên này. Như vậy những TP có nhánh bên cổtúi hoàn toàn có thể điều trị can thiệp mạch như những TP khác [36].Với TP lớn, cổ quá rộng so với mạch mang TP không có khả năng bảo tồnthì phải gây tắc mạch, có thể dẫn tới biến chứng hoặc không thực hiện được.Các TP nhỏ cổ rộng cũng luôn là một thách thức với nhà điện quang canthiệp. W.J. van Rooij (2009) nghiên cứu điều trị can thiệp PĐMN rất nhỏ (≤3mm) thấy tai biến vỡ túi trong can thiệp của TP nhỏ cao hơn so với TP lớn
Xem thêm

175 Đọc thêm

Cùng chủ đề