BÁO CÁO CHO NHÂN VIÊN GIÁM SÁT CHUYÊN CHỞ VẬN CHUYỂN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÁO CÁO CHO NHÂN VIÊN GIÁM SÁT CHUYÊN CHỞ VẬN CHUYỂN":

Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo

Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo

Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo Báo cáo thực tập tình hình thu gom, vận chuyển và quy trình xử lý chất thải cty TNHH tân đức thảo
Xem thêm

Đọc thêm

TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG

TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG

CHƯƠNG 6TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VẬTLIỆU PHỤC VỤ THI CÔNGCHƯƠNG 6TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHỤC VỤTHI CÔNG6.1 TRÌNH TỰ THIẾT KẾ VẬN CHUYỂN6.2 ƯỚC TÍNH KHỐI LƯNG HÀNG VẬN CHUYỂN6.3 ƯỚC TÍNH LƯNG HÀNG LƯU THÔNG HÀNGNGÀY6.4 CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ TÍNH GIÁTHÀNH6.5 KHẢ NĂNG LƯU THÔNG VÀ CHUYÊN CHỞ6.6 ĐƯỜNG SÁ CÔNG TRƯỜNGNội dung bài giảng được tham khảo từ bài giảng của TS. Ngô Quang Tường26.1 TRÌNH TỰ THIẾT KẾ VẬN CHUYỂN1. Xác đònh tổng khối lượng hàng vận chuyển2. Xác đònh lượng hàng lưu thông hàng ngày trêntừng tuyến đường.3. Chọn phương tiện vận chuyển.4. Tính toán khả năng lưu thông của đường và sốlượng xe.5. Chỉnh lý lại các tuyến đường, bố trí kho bãi vànơi xấp dỡ.6. Tổ chức bộ phận quản lý vận tải.
Xem thêm

17 Đọc thêm

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TẠI CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TẠI CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á

năng lực cạnh tranh.Có năm tiêu chí chung để thiết lập nên hệ thống đánh giá kết quả công việc, đó là:các tố chất, các hành vi, năng lực, mức độ đạt mục tiêu và tiềm năng phát triển. Tuy nhiênkhông phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng cả năm tiêu chí này để đánh giá và cũng cónhững doanh nghiệp lại xử dụng các tiêu chí khác nhau ở các cấp giám sát khác nhau. Ởcông ty Chứng khoán Đông Á, hệ thống đánh giá kết quả công việc được lập dựa trêntiêu chí đánh giá về mức độ đạt mục tiêu và tiêu chí về năng lực. Chứng khoán Đông Áđã đánh giá các cá nhân trong doanh nghiệp mình thông qua mức độ đạt mục tiêu trongcông việc. Ví dụ như đối với bộ phận môi giới chứng khoán, thước đo để đánh giá sựhiệu quả là dựa trên mức độ hoàn thành công việc (thực hiện giao dịch chính xác trongcác phiên giao dịch, mời thêm khách hàng mở tài khoản giao dịch). Đối với bộ phận tựdoanh, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư chính là thước đo đánh giá. Với bộ phận tư vấn tàichính doanh nghiệp, việc hoàn thành các hợp đồng tư vấn đã kí kết là cơ sở để đánh giáhiệu quả của các cá nhân trong bộ phận này. Bên cạnh đó hệ thống đánh giá của chứngkhoán Đông Á cũng xem xét đến năng lực của các cá nhân thông qua việc đánh giá kiếnthức, kĩ năng liên quan đến công việc và khả năng sử dụng những kiến thức, kĩ năng đótrong công việc. Việc thực hiện giám sát và đánh giá của Chứng khoán Đông Á được tựchiện theo phương pháp truyền thống đó là người giám sát trực tiếp sẽ thực hiện công việcđánh giá nhân viên sau đó sẽ gửi cho bộ phận nhân sự tổng hợp đánh giá.Việc báo cáo đánh giá các cá nhân của những người giám sát trực tiếp được thựchiện hàng tháng và bộ phận nhân sự sẽ tổng hợp và có báo cáo đánh giá về các cá nhân,nhóm, bộ phận hàng năm. Ngoài ra nếu như có những sự kiện bất thường (ví dụ như:nhân viên sai phạm,…), thì người giám sát trực tiếp và bộ phận nhân sự sẽ có những báocáo đánh giá tại thời điểm đó. Hiện nay theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, có cácphương pháp đánh giá sau đây: đánh giá 360 độ, thang điểm đánh giá, ghi chép các sựkiện quan trọng, bài luận, tiêu chuẩn trong công việc, xếp hạng, so sánh theo cặp, tỷ lệphân bố bắt buộc, thang đánh giá theo hành vi (BARS), hệ thống đánh giá dựa vào kếtquả, các trung tâm đánh giá. Hiện nay, công ty Chứng khoán Đông Á sử dụng bốnphương pháp đánh giá để đánh giá các cá nhân. Mỗi bộ phận trong công ty, tùy theo đặcthù của công việc mà áp dụng mà thực hiện các phương pháp đánh giá khác nhau. Đối
Xem thêm

4 Đọc thêm

Các loại Vận tải bảo biển (tổng hợp)

CÁC LOẠI VẬN TẢI BẢO BIỂN (TỔNG HỢP)

I. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THUÊ TÀU CHUYẾN VÀ TÀU CHỢ 1.1. Tàu chợ và các phương thức thuê tàu chợ 1.1.1. Khái niệm tàu chợ( Liner) Tàu chợ là tầu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước. Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàu định tuyến. Lịch chạy tàu thường được các hãng tầu công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng. 1.1.2. Đặc điểm tàu chợ và phương thức thuê tàu chợ Tàu chạy theo một tuyến nhất định, theo lịch trình xác định trước.Tàu chợ thường chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ.Cấu tạo của tầu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác. Tàu chợ chở hàng bách hóa, hàng được đóng vào container số lượng tùy ý và cảng xếp dỡ nằm trong lịch trình của tàu.Chứng từ quan trọng trong tàu chợ là vận đơn đường biển (Bill of Lading). Khi thuê tàu chợ, chủ hàng không được tự do thỏa thuận các điều kiện, điều khoản chuyên chở mà phải tuân thủ các điều kiện in sẵn trên vận đơn đường biển. Cước phí tàu chợ thường được công bố trong một biểu cước của hãng tàu (Tariff) thường có hiệu lực trong thời gian tương đối dài. 1.1.3. Trình tự tiến hành thuê tàu chợ Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu đề vận chuyển hàng hoá cho mình. Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner booking note).Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi. Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc với hãng tàu. Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển. Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu. Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu. Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tầu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng.Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu. Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng. Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng.
Xem thêm

33 Đọc thêm

Tìm hiểu quy định về hợp đồng vận chuyển hành khách theo quy của BLDS 2015

Tìm hiểu quy định về hợp đồng vận chuyển hành khách theo quy của BLDS 2015

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4 1. Tính cấp thiết của đề tài 4 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 3. Mục đích nghiên cứu 4 4. Bố cục của bài tiểu luận 5 CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH Ý NGHĨA CỦA HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI KINH TẾ. 6 1.1. Khái niệm 6 1.2. Đối tượng của hợp đồng vận chuyển 7 1.3. Hệ quả của đối tượng vận chuyển 7 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 8 CHƯƠNG 2. CÁC QUI ĐỊNH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH VÀ THỜI GIAN VỚI CÁC YÊU CẦU CẦN THIẾT 9 2.1. Hình thức hợp vận chuyển hành khách 9 2.2. Các loại qui chế 11 2.3. Nghĩa vụ vận chuyển theo qui định 13 2.4. Giao kết hợp đồng 15 2.5. Qui định về xử phạt đối với vi phạm hợp đồng 17 TIỂU LUẬN CHƯƠNG 2 23 KẾT LUẬN 24 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại, nhu cầu di chuyển và đi lại của người dân ngày càng tăng lên. Do đó, hệ thống giao thông cũng được đầu tư nâng cấp mà hàng loạt phương tiện vận tải như ôtô, xe máy, tàu hỏa, tàu biển, máy bay… ra đời. Nhằm thống nhất quản lý vận tải, bảo đảm lợi ích cho hành khách, bảo đảm sự bình đẳng về trách nhiệm; quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hành khách, nhà nước ta đã ban hành nhiều văn nản khác nhau về hợp đồng vận chuyển hành khách. Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh mẽ hiện nay và việc giao lưu kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển thì nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách không ngừng gia tăng.Đối với nước ta hiện nay, trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cùng với sự tác động của quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại quốc tế, việc phát triển các hoạt động vận tải có một ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần làm cho nền kinh tế đất nước phát triển nhanh mạnh hòa nhịp cùng xu thế phát triển của thời đại. Hơn nữa, mức độ cạnh tranh trong và ngoài ngành ngày càng trở nên gay gắt sẽ khiến cho thị trường của một số công ty bị thu hẹp. Do vậy một vấn đề phức tạp và khó khăn đặt ra cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải là làm sao để mở rộng thị trường và có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt này. Em quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu quy định về hợp đồng vận chuyển hành khách theo quy của BLDS 2015” làm đề tài viết tiểu luận, với mong muốn giúp các bạn có kiến thức và kiến thức về các qui định hợp đồng vận chuyển hành khách. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các nội dung của hợp đồng vận chuyển hành khách theo quy của BLDS 2015. Phạm vi nghiên cứu được sử dụng BLDS năm 2005 và năm 2015. 3. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu 1: Nghiên cứu lý luận chung về nội dung hợp đồng vận chuyển hành khách theo quy của BLDS 2015, lịch sử hình thành chế định hợp đồng. Mục tiêu 2: So sánh quy định giữa Bộ luật dân sự 2005 với Bộ luật dân sự 2015 về nội dung hợp đồng vận chuyển hành khách theo quy của BLDS 2015. Mục tiêu 3: Kiến nghị hoàn thiện các quy định của Bộ luật dân sự 2015 về quy định hợp đồng vận chuyển hành khách theo quy của BLDS 2015 4. Bố cục của bài tiểu luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài tiểu luận của em được chia làm 2 chương: + Chương 1. Khái niệm vận chuyển hành khách, ý nghĩa của hợp đồng đối với kinh tế. + Chương 2. Các qui định vận chuyển hành khách và thời gian với các yêu cầu cần thiết. CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH Ý NGHĨA CỦA HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI KINH TẾ. 1.1. Khái niệm Hợp đồng vận chuyển là một hợp đồng cung cấp dịch vụ di chuyển người hoặc vật từ một nơi này tới một nơi khác bằng những phương tiện nhất định Khái niệm của bộ luật dân sự Việt Nam: “Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, còn hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển” (Điều 527). Một số đặc điểm pháp lý về hợp đồng vận chuyển hành khách. Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể được xác lập bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Thông thường, vé là bằng chứng của việc giao kết giữa các bên trong hợp đồng. Đối tượng của hợp đồng chính là hành vi của bên vận chuyển bằng phương tiện của mình chuyên chở hành khách theo thoả thuận. – Bên vận chuyển phải bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tính mạng của hành khách khi vận chuyển, còn hành khách phải có vé hợp lệ và tuân thủ các điều kiện vận chuyển trên các phương tiện khác nhau do bên vận chuyển quy định. – Trong trường hợp tính mạng, sức khoẻ của hành khách bị thiệt hại, bên vận chuyển phải bồi thường theo quy định của BLDS. Nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của hành khách thì bên vận chuyển không phải bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nếu hành khách vi phạm điều kiện vận chuyển đã thoả thuận mà gây thiệt hại cho bên vận chuyển hoặc người thứ ba thì hành khách phải bồi thường những thiệt hại đó. – Các bên trong hợp đồng đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong các trường hợp theo quy định tại Điều 529 Bộ luật dân sự. Thông thường hợp đồng vận chuyển hành khách sẽ được chia thành nhiều loại khác nhau tình theo từng loại hình giao thông khác nhau như: – Hợp đồng vận chuyển hành khách bằng đường biển
Xem thêm

Đọc thêm

Thuật ngữ chuyên ngành xuất nhập khẩu

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH XUẤT NHẬP KHẨU

Thuật ngữ chuyên ngành xuất nhập khẩu XNK Bill of lading: Vận đơn (danh sách chi tiết hàng hóa trên tàu chở hàng) C.F. (cost freight): bao gồm giá hàng hóa và cước phí nhưng không bao gồm bảo hiểm C.I.F. (cost, insurance freight): bao gồm giá hàng hóa, bảo hiểm và cước phí Cargo: Hàng hóa (vận chuyển bằng tàu thủy hoặc máy bay) Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Container: Thùng đựng hàng lớn (côngtennơ) Container port (cảng côngtennơ); to Containerize (cho hàng vào côngtennơ) Customs: Thuế nhập khẩu; hải quan Customs declaration form: tờ khai hải quan Declare: Khai báo hàng (để đóng thuế) F.a.s. (free alongside ship): Bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng nhưng không gồm chi phí chất hàng lên tàu. F.o.b. (free on board): Người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng đã được chất lên tàu Freight: Hàng hóa được vận chuyển Irrevocable: Không thể hủy ngang; unalterable irrevocable letter of credit (tín dụng thư không hủy ngang) Letter of credit (LC): Tín dụng thư(hình thức mà Ngân hàng thay mặt Người nhập khẩu cam kết với Người xuất khẩuNgười cung cấp hàng hoá sẽ trả tiền trong thời gian qui định khi Người xuất khẩuNgười cung cấp hàng hoá xuất trình những chứng từ phù hợp với qui định trong LC đã được Ngân hàng mở theo yêu cầu của người nhập khẩu) Merchandise: Hàng hóa mua và bán Packing list: Phiếu đóng gói hàng (một tài liệu được gửi kèm với hàng hóa để thể hiện rằng chúng đã được kiểm tra) Pro forma invoice: Hóa đơn tạm thời Quay: Bến cảng; wharf quayside (khu vực sát bến cảng) Ship: Vận chuyển (hàng) bằng đường biển hoặc đường hàng không; tàu thủy Shipment (việc gửi hàng) Shipping agent: Đại lý tàu biển Waybill: Vận đơn (cung cấp thông tin về hàng hóa được gửi đi) Air waybill (vận đơn hàng không) Các điều khoản chủ yếu của Incoterm 2000 1. Nhóm chữ E (nơi đi) 1. EXW (nơi đi) Giao tại xưởng 2. Nhóm chữ F (Phí vận chuyển chưa trả) 1. FCA (cảng đi) Giao cho người chuyên chở 2. FAS (cảng đi) Giao dọc mạn tàu 3. FOB (cảng đi) Giao lên tàu 3. Nhóm chữ C (Phí vận chuyển đã trả) 1. CFR (cảng đến) Tiền hàng và cước phí. 2. CIF (cảng đến) Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí 3. CPT (cảng đến) Cước phí trả tới 4. CIP (cảng đến) Cước phí và phí bảo hiểm trả tới 4. Nhóm chữ D (nơi đến) 1. DAF (biên giới) Giao tại biên giới 2. DES (cảng đến) Giao tại tàu 3. DEQ (cảng đến) Giao tại cầu cảng 4. DDU (điểm đến) – Giao hàng chưa nộp thuế 5. DDP (điểm đến) – Giao hàng đã nộp thuế Thuật ngữ Xuất nhập khẩu: BL Vận đơn Là một loại chứng từ của công ty vận chuyển, bao gồm hợp đồng vận tải hàng hoá, quyền chuyển quyền sở hữu hàng hoá về vận chuyển và nó là biên lai về hàng hoá. Nó cho biết chi tiết về các chi phí trọng tải và thông số về kích cỡ LC Thư Tín dụng Là một bức thư do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết trả tiền cho người xuất khẩu. Nó có quan hệ với các lĩnh vực thương mại quốc tế, và hạn chê rủi ro cho các bên thanh toán. Phiếu Liệt kê Kiện hàng Là cụ thể hoá về hàng hoá trong từng côngtenơ của toàn bộ chuyếnvận tải hàng Danh mục Trọng lượng Là chứng từ chứng minh trọng lượng tổng cộng hay trọng lượng theo từng phần của một tàu chở hàng Hoá đơn Là chứng từ chi tiết trình bày các hàng hoá đã bán hoặc đã xếp lên tàu, cụ thể hoá khối lượng. Giấy Chứng nhận Kiểm nghiệm Đây là một chứng từ do cơ quan kiểm nghiệm độc lập chứng nhận kiểm nghiệm số hàng hoá hiện có, chất lượng hoặc số lượng của hàng hoá đã được xếp lên tàu. Hàng gửi bán Là hoạt động kinh doanh giữa một người xuất khẩu và một người nhập khẩu qua đó người nhập khẩu chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người xuất khẩu Hạn ngạch Là một giới hạn do Chính phủ quy định về số lượng nhập khẩu hoặc xuất khẩu của một loại sản phẩm hay hàng hoá Hội chợ Thương mại Đây là một cuộc triển lãm lớn về thương nghiệp và công nghiệp nơi diễn ra các hoạt động trao đổi kinh doanh giữa người mua và người bán của một ngành công nghiệp hay các sản phẩm. Nghiên cứu Thị trường Công việc tìm kiếm loại các hàng hoá nào mà người muốn mua, họ sẵn sàng chi bao nhiêu tiền và thuyết phục họ như thế nào để họ có thể mua. Bảng Giá Đó là một danh mục đã in sẵn cho biết các loại giá mà khách hàng phải trả cho hàng hoá của công ty Tài liệu Quảng cáo Đó là một tài liệu in sẵn để quảng cáo hàng hoá và có vẽ minh họa gây chú ý đến chất lượng sản phẩm. Catalô bán hàng Đó là một quyển sách mỏng miêu tả hàng hoá để bán của một công ty , thường thường có minh họa bằng ảnh. Tài liệu Bán hàng Rất nhiều tài liệu bán hàng, như bảng giá, catalô và tờ giới thiệu tóm tắt về công ty, các mẫu mã nhằm mục đích để tăng các hoạt động bán hàng. Vận phí Khối lượng tính phí cho việc chuyên chở hàng hoá Bảo hiểm Là chế độ cam kết bồi thường về những rủi ro có thể xẩy ra như mất mát, hư hao hoặc bị cắp hàng hoá. Báo giá Thông báo giá của hàng hoá và các điều kiện bán hàng. Thời hạn Giao hàng Là thời gian mà hàng hoá phải được giao đến tận ngưòi mua. Đại lý Giao hàng Vận chuyển Một đại lý vận tải là cơ quan nhận vận chuyển và giao hàng giữa nơi sản xuất và cảng. Trọng lượng Tổng cộng Là trọng lượng toàn bộ của hàng hoá cộng với đóng gói Trọng lượng Tĩnh Là trọng lượng thực tế của hàng hoá, không kể bao bì đóng gói hoặc bất kỳ một hộp, thùng nào. Giấy Phép Xuất khẩu Một văn bản do Chính phủ cấp, cho phép ai đó được xuất khẩu loại hàng hoá quy định. Giấy chứng nhận Giá trị và Xuất Xứ Một chứng từ đã được người nhập khẩu ký hoặc phòng Thương mại và công nghiệp xác nhận giá trị của hàng hoá và xuất mà hàng hoá được sản xuất hoặc chế tạo Hối phiếu Là một lệnh để thanh toán; đồng thời được gòi là Hối Phiếu. Yêu cầu khi nhìn thấy phiếu phải trả tiền theo yêu cầu về thời gian và số tiền theo quy định. Tín dụng Xuất khẩu Là một hệ thống tài chính cho người nhập khẩu, thường thông qua việc cho vay, tỉ lệ lãi suất thấp hơn thị trương tiền tệ tại trong nước Bảo hiểm Tín dụng Là một hệ thống qua đó Chính phủ tài trợ cho một tổ chức đảm bảo cho người xuất khẩu chống lại được những rủi ro thương mại và chính trị Tờ khai báo Hải quan Là tuyên bố được xác lập từ cơ quan Hải quan về danh mục hàng hoà sẽ phải nộp thuế Hoá đơn Thương mại Hoá đơn xuất khẩu được người bán chuyển đến cho người mua hoặc trực tiếp hoặc thông qua ngân hàng theo việc bán hàng Chứng nhận Bảo hiểm Một chứng nhận do công ty bảo hiểm phát hành khai báo một hợp đồng bảo hiểm hiện có và nhắc lại các điều kiện cơ bản Thủ tục khai Hải quan Sự uỷ quyền hoá cho cơ quan Hải quan cho phép hàng hoá hàng hoá được chuyển từ Hải quan đến nơi giao hàng nào đó. Hợp đồng Một thoả thuận ràng buộc hợp pháp giữa hai hay nhiều người hoặc các công ty Hối phiếu Là một lệnh ghi sẵn do người bán hàng thiết lập báo cho người mua để trả một khoản tiền nhất định cho một người xác định theo yêu cầu hoặc tại một thời gian nhất định trong tương lai. Nó trở nên có giá trị khi đã được chấp nhận do người mua ký. Chứng từ Gửi hàng Các chứng từ nhất định được ngân hàng bên nhập khẩu lập thành bộ về các chi nhánh ngân hàng hoặc đaị lý ở nước nhập khẩu, ví dụ như vận đơn, hoá đơn thương mại, chứng nhận bảo hiểm... Đại lý Một người mà người đó được uỷ quyền thay mặt cho người khác, được gọi là uỷ quyền , trong việc làm hợp đồng với các bên thứ ba và trong việc mua và bán hàng. Anh ta thường được trả một khoản hoa hồng cho dịch vụ mà anh ta được uỷ quyền Hoa hồng Bán hàng Thành lập việc thanh toán cho đại lý thường dựa trên cơ sở giá trị hàng hoá được bán ra. Đó là tỉ lệ phần trăm (%) của lợi nhuận bán hàng, đã thoả thuận giữa đại lý và uỷ quyền của anh ta Giảm Giá Giảm giá, trong trường hợp giảm một tỉ lệ phần trăm trong bảng giá hoặc giá trong catalog EXW Giá Xuất Xưởng Nghĩa là người bán thực hiện đầy đủ để giao hàng khi hàng đã sẵn sàng tại nơi sản xuất (ví dụ: xưởng SX, nhà máy, nhà kho ...) cho người mua. Anh ta không có trách nhiệm phải bốc xếp các hàng hoá đó lên ôtô của người mua hoặc thanh toán hàng cho xuất khẩu, trừ khi có những thoả thuận khác. Người mua chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan đến việc bốc dỗ hàng từ địa điểm người bán đến nơi quy định FCA Giao cho Nguời Chuyên chở Nghĩa là người mua hoàn thành nhiệm vụ để chuyển hàng khi anh ta đã đuợc bàn giao đã thanh toán cho xuất khẩu, cho đến các phí chuyên chở do người mua quy định tại một địa điểm hay điểm đã xác định. Nếu không rõ địa chỉ do người mua chỉ định, người bán có thể chọn trong phạm vi một địa điểm hay hàng loạt các địa điểm đã quy định nơi chở hàng có thể bốc hàng được, phải trả phí. Theo thực tế thương mại, hỗ trợ của người bán hàng được yêu cầu trong khi làm hợp đồng với người chuyên chở (như đường sắt hay vận tải hàng không) người bán hàng có thể xác nhận các rủi ro và chi phí của người mua FAS Giao dọc mạn tàu Nghĩa là người bán hàng thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của anh ta để giao hàng khi hàng hoá đã để dọc mạn tàu tại cảng hay sà lan bốc dỡ hàng tại cảng đã quy định. Có nghĩa là người mua phải chịu tất cả chi phí và rủi ro hoặc sự thiệt hại cho hàng hoá lúc nào đó. FAS yêu cầu người mua hàng phải thanh toán hàng cho xuất khẩu CFR Giá hàng và Phí vận chuyển Nghĩa là người mua phải trả chi phí mua hàng và giá vận chuyển cần thiết để mang hàng tại cáng đến quy định nhưng mọi rủi ro vi mất mát hoặc thiệt hại đến hàng hoá cũng như bất cứ chi phí phát sinh nào có thể xẩy ra khi hàng đã giao lên boong tàu, được bàn giao từ người bán sang người mua, khi hàng đã qua đường ray của tàu trong cảng vận chuyển. Điều kiện CFR yêu cầu người bán hàng phải thanh toán hàng cho xuất khẩu. CPT Vận phí Đã Trả (bên người nhận hàng) Nghĩa là người bán trả phí vận chuyển hàng hoá đến nơi quy định. Rủi ro vì mất mát hoặc hư hao hàng hoá cũng như bất kỳ một chi phí phát sinh nào đó có thể xẩy ra sau thời gian hàng đã được giao để vận tải theo vận đơn chuyên chở. Vận chuyển nghĩa là thực hiện nhiệm vụ chuyên chở bằng bất kỳ điều kiện nào kể cả đường sắt, đường bộ, đường biển, đường hàng không, vận tải thuỷ nội địa hoặc bằng sự kết hợp theo mô hình kiểu này. Mục đích cuối cùng là hàng đến đúng nơi quy định như đã thoả thuận. Theo điều kiện CPT yêu cầu người bán hàng thanh toán hàng cho xuất khẩu. CIP Đã trả phí vận chuyển và bảo hiểm Nghĩa là nguời bán có cùng nhiệm vụ như điều kiện CPT nhưng phải bổ sung là người bán phải uỷ nhiệm bảo hiểm vận chuyển đề phòng sự rủi ro do mất mát của người mua hoặc hao hư về hàng hoá trong lúc vận chuyển. Nguời bán hợp đồng về bảo hiểm và trả phí bảo hiểm . Theo điều kiện CIP yêu cầu người bán thanh toán hàng cho xuất khẩu DAF Giao tại Biên giới chỉ định Nghĩa là người bán thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của anh ta để giao hàng khi hàng hoá đã thanh toán cho xuất khẩu tại một điểm hay nơi tại biên giới chỉ định, nhưng trước Hải quan của quốc gia kề bên. Điều khoản về Biên giới có thể dùng cho bất kỳ nơi đường biên giới nào của nước xuất khẩu. DES Giao Hàng trên Tầu Nghĩa là người bán phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của anh ta để giao hàng cho người bán tại boong tàu không thanh toán nhập tại cảng đến đã quy định. Người bán hàng phải chịu tất cả chi phí và rủi ro có liên quan đến việc mang hàng đến cảng đến quy định. DEQ Giao hàng tại bên Đã nộp thuế Nghĩa là người bán thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của anh ta để giao hàng khi hàng hoá đã sãn sàng cho người mua tại cảng đến quy định, đã thanh toán nhập khẩu. Người bán hàng chịu mọi rủi ro và thuế, ngoài các chi phí khác cho việc gửi hàng DDU Giao hàng Chưa Nộp Thuế Nghĩa là người bán thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của anh ta để giao hàng khi hàng đã sãn sàng tại cảng đến quy định. Ngoài ra người bán hàng chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan đến việc mang hàng đến cảng (gồm thuế, các chi phí chính thức kháctrong nhập khẩu) cũng như các chi phi khác trong việc làm các thủ tục hải quan. Người mua phải trả bát kỳ một chi phí phát sinh nào hoặc bất kỳ một sự rủi ro nào do thất bại trong việc thanh toán hàng nhập khẩu DDP Giao hàng đã Nộp Thuế Nghĩa là người bán hàng thực hiện đầu đủ nhiệm vụ của anh ta để giao hàng khi hàng hoá đã có mặt tại địa điểm quy định của nước nhập khẩu. Người bán hàng chịu mọi rủi ro và chi phí, gồm các loại thuế và ngoài các chi phí khác trong việc giao hàng, thanh toán cho nhập khẩu. CIF Chi phí Bảo hiểm và Vận chuyển Theo điều kiện vận chuyển mà người bán hàng đã báo giá gồm chi phí hàng hoá, bảo hiểm vận tải biển và tất cả các phí vận chuyển đến cảng đến quy định. FOB Giao hàng Trên Tàu Theo điều kiện vận chuyển mà người bán hàng đã báo giá gồm chi phí hàng hoá, chi phí bốc dỡ hàng hoá trên tàu tại cảng cho lên tàu quy định.
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY THÁI DƯƠNG TP HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH (45 TRANG)

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY THÁI DƯƠNG TP HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH (45 TRANG)

1.2. Công nghệ sản xuất của Công ty ( quy trình kinh doanh) Khoan > Nổ mìn > Bốc xúc >Vận tải > Sàng tuyển >Tiêu thụ Công tác làm tơi đất đáBáo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang)Báo cáo thực tập kế toán chi phí tại công ty Thái Dương TP Hạ long tỉnh Quảng Ninh (45 trang) Để phá vỡ đất đá lựa chọn phương pháp phá đá bằng khoan nổ mìn. Sử dụng máy khoan xoay cầu CБЩ250 MH để khoan đất đá, phá đá bằng thuốc nổ ALFO cho khu vực đất đá khô, ALFO chịu nước cho đất đá có độ ngậm nước cao và mồi nổ phi điện. Công tác xúc bốc Sử dụng máy xúc EKG 4,6; EKG5A để xúc đất đá Máy xúc TLGN CAT 365B để xúc than Công tác vận tải Dùng xe Belaz 7540 tải trọng 27 tấn, xe HD 320 tải trọng 32 tấn,xe VOLVOA30D, A35D, A40D tải trọng 40 tấn để chở đất đá. Xe ISUZU 15 tấn để chở than. Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác của Công ty TNHH Thái Dương Nhận xét: Công nghệ sản xuất của Công ty là một công nghệ tiên tiến, hiện nay đang được áp dụng rộng rãi tại các mỏ lộ thiên. Từ năm 1994 đến nay hiệu quả sản xuất của công nghệ này đạt cao, sản xuất than đều tăng trên dây chuyền sản xuất tương đối hoàn chỉnh này. Từ đó giúp cho việc tổ chức sản xuất, bố trí lao động và áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm ở hầu hết các bộ phận trong dây chuyền sản xuất như: Khoan, nổ mìn, bóc xúc đất, than, sàng tuyển, rót than... 1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, phòng ban Giám đốc Là người đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên; Chịu trách nhiệm quản lý nhân viên, toàn bộ tài sản, vật tư, vốn của công ty; Tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để bảo tồn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Phó giám đốc Giúp giám đốc chỉ đạo xây dựng các phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh; Thay thế giám đốc giải quyết các công việc khi được giám đốc ủy quyền; Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành phân xưởng. Phòng kế toán Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, hạch toán kế toán, tính giá thành, định giá bán, giúp tăng tích lũy trong sản xuất kinh doanh; Tổ chức hoạch toán vật tư thông qua việc kiểm tra chế độ xuất nhập và sử dụng vật tư; Phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng kế hoạch tài chính. Phòng kế hoạch Lên kế hoạch mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ... và nhận đơn đặt hàng của khách hàng sau đó lên kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh. Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh có chức năng giúp giám đốc tổ chức kinh doanh xuất nhập theo đúng nguyên tắc chế độ và đảm bảo kinh doanh hàng năm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, tìm nguồn hàng mới đáp ứng nhu cầu khách hàng; Đề xuất các biện pháp tốt nhất để cải tiến các nguồn hàng sản xuất trong nước, ký kết thực hiện các hợp đồng cung cấp các thiết bị văn phòng…Quản lý khai thác có hiệu quả bộ phận bán hàng nhằm đem lại doanh thu cao; Chỉ đạo và lập kế hoạch kinh doanh nhằm đạt mục tiêu kinh doanh và quảng bá thương hiệu. Tổ mua hàng Nhập mẫu lựa hàng tại phòng kinh doanh để đối chiếu lại nội dung của đơn đặt hàng. Sau đó mới cho kế toán ghi nhập hàng. Phân xưởng Quản lý nguyên vật liệu, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác sản xuất; Thực hiện công tác sản xuất sản phẩm đảm bảo năng suất và chất lượng, thực hiện tốt các đơn hành nhằm tạo uy tín trên thương trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao; Lập kế hoạch và theo dõi các công đoạn sản xuất. Tổ xe Chuyên chở hàng đi tiêu thụ hoặc giao cho phía khách hàng; vận chuyển vật tư hàng hoá, phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh. 1.5 Tổ chức bộ máy kế toán Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung
Xem thêm

46 Đọc thêm

QUY TẮC HAMBURG1978

QUY TẮC HAMBURG1978

QUY TẮC HAMBURG1978Môn học: Vận Tải Biển và Bảo HiểmNgoại ThươngThs. Nguyễn Thị Cẩm LoanNhóm 71. Nguyễn Thị Ny2. Nguyễn Thị Lệ Huyền3. Phạm Thị Thiên Kim4. Cao Thị Bích Ngà5. Phan Thị Thu Thư6. Nguyễn Thị Thu Mai7. Lý Trần KiênHAMBURG 1978• Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế thì nhu cầu vậnchuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác ngày càng tăng. Cùng vớicác phương thức khác, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển gópphần quan trọng trong việc chu chuyển hàng hóa trên thế giới.• Do đặc điểm hàng hóa được vận chuyển qua biên giới của hai haynhiều nước• Do những hạn chế của quy tắcHague 1924 và các nghị địnhthư sửa đổi, liên hiệp quốc đãban hành “Công ước liên hiệpquốc về chuyên chở hàng hóa
Xem thêm

20 Đọc thêm

VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN TRONG NGOẠI THƯƠNGCHUONG 1

VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN TRONG NGOẠI THƯƠNGCHUONG 1

• là một quá trình tác động làm thay đổi về mặt không giancủa đối tượng chuyên chở• không sáng tạo ra sản phẩm vật chất mới• Sản phẩm vận tải không dự trữ được3CHƯƠNG I. VẬN TẢI VÀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ3. Phân loại:3.1. Căn cứ vào phạm vi phục vụ3.2. Căn cứ vào phạm vi hoạt động3.3. Căn cứ vào môi trường hoạt động3.4. Căn cứ vào đối tượng chuyên chở3.5. Căn cứ vào khoảng cách chuyên chở3.6. Căn cứ vào hành trình chuyên chở4CHƯƠNG I. VẬN TẢI VÀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ3.1. Căn cứ vào phạm vi phục vụ:• Vận tải nội bộ xí nghiệp: việc vận chuyển trong nội bộ xínghiệp, nhà máy, công ty… nhằm di chuyển nguyên vậtliệu, thành phẩm, bán thành phẩm, cán bộ công nhân viên• Vận tải công cộng: việc các công ty hay xí nghiệp vận tảichuyên chở vật phẩm hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơitiêu thụ và vận chuyển con người từ địa điểm này đến địa
Xem thêm

22 Đọc thêm

Đề 19: Giải quyết tình huống:

ĐỀ 19: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG:

A. ĐẶT VẤN ĐỀ: Đề 19: Giải quyết tình huống: Cửa hàng X chuyên bán đồ điện tử. Ngày 2052010 anh T có mua một TV màn hình tinh thể lỏng giá 25 triệu đồng tại của hàng. Theo thoả thuận, nhân viên cửa hàng sẽ lắp đặt TV cho anh T vào lúc 3h chiều tại nhà riêng. Trong khi vận chuyển, xe của M (nhân viên của cửa hàng X) đã va quyệt với một xe khác đi ngược chiều làm ảnh hưởng tới chất lượng hình ảnh của TV. Vì vậy, anh T yêu cầu cửa hàng X đổi TV khác cho mình. Vì việc này mà cửa hàng X đã bị thiệt hại 4 triệu đồng. Cửa hàng X đã buộc M phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra. Hỏi: Hãy phân tích các mối quan hệ pháp luật đã phát sinh trong tình huống trên. Qua đó hãy chỉ ra những đặc trưng của quan hệ pháp luật giữa người lao động và người sử dụng lao động so với các quan hệ pháp luật còn lại có trong tình huống?
Xem thêm

4 Đọc thêm

BẢO HIỂM VẬN TẢI “Vấn đề giải quyết khiếu nại và bồi thường tổn thất trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển”

BẢO HIỂM VẬN TẢI “VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG BẢO HIỂM HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN”

Trong kinh doanh quốc tế, vận tải đóng vai trò rất quan trọng bởi đây là một mắt xích cực kỳ trọng yếu giúp vận chuyển hàng hoá lưu thông khắp toàn cầu. Trong đó, vận tải biển chiếm phần lớn khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu nhưng cũng đồng thời là phương thức chuyên chở hàng hóa nhiều rủi ro nhất so với các phương thức còn lại. Những rủi ro này gây ra rất nhiều thiệt hại, tổn thất và thậm chí là các tranh chấp, khiếu nại đối với các bên liên quan trong quá trình lưu chuyển hàng hóa bằng đường biển.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Cảng Hà Nội

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CẢNG HÀ NỘI

Với cơ chế thị trường này thì bộ phận kế toán nói chung các nhân viên kế toán nói riêng phải chọn cho mình những kiến thức cơ bản,lý luận thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầu xu thế và thời đại. Là sinh viên chuyên nghành kế toán,với nhứng kiến thức đã được trang bị trong nhà trường cùng với sự khảo sát thực tế tại Cảng Hà Nội đã giúp em hiểu rõ tầm quan trọng của kế toán .Trong thời gian thực tập tại công ty được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng kế toán công ty và sự chỉ bảo thật tình của Cô giáo Nguyễn Thu Hà em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp. Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 2 phần: Phần 1:Tổng quan về Cảng Hà Nội Phần 2:Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở Cảng Hà Nội.
Xem thêm

74 Đọc thêm

MBA BÀI TẬP TÀI CHÍNH DAANH NGHIỆP (30)

MBA BÀI TẬP TÀI CHÍNH DAANH NGHIỆP (30)

Mặc dù mới thành lập cách đây không lâu nhưng gốm Phù Lãng đã có chỗđứng trên thị trường, uy tín và sự thu hút Công ty ngày càng một tăng cao, chiếmvị trí lớn trong tâm trí người tiêu dùng, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩmngày càng tinh tế và đẹp mắt.Doanh nghiệp có thị trường hấp dẫn và khách hàng tiềm năng rất lớn. Xuhướng của thị trường tiến tới sử dụng các mặt hàng thủ công Mỹ nghệ đặc biệt là3các mặt hàng truyền thống như gốm sứ đóng một vai trò quan trọng. Tiêu chí củagốm Nhung là “sáng tạo và không ngừng sáng tạo”1- Nguyên nhân và biểu hiện rủi ro trong hoạt động SXKD.a- Nguyên nhân bên trong nội bộ doanh nghiệp- việc đa dạng các sản phẩm doanh nghiệp sẽ phải đầu tư lớn, chi phí sẽcao, sản phẩm hỏng tăng rủ ro rất cao.- Doanh nghiệp hiện đang rất thiếu lao động có trình độ, có khả năng thiếtkế mẫu trong các trường mỹ thuật, hội hoạ và thiếu những thợ lành nghề làmnhững sản phẩm chất lượng cao vì vậy nó là rào cản trong việc đa dạng và mởrộng qui mô SX đẻ cạnh trang với hàng trăm DN trên địa bàn.- Khả năng tiếp cận máy móc thiếp bị hiện đại: việc trang bị máy móc hiệnđại sẽ giúp DN rút ngắn thời gian sản xuất đảy nhanh quá trình đa dạng tăng sứccạnh tranh trên thị trường- Sản xuất dư thừa: Là sản phẩm được làm ra nhiều hơn so với nhu cầucủa thị trường và sớm hơn lúc cần thiết.- Sản phẩm hỏng. sản phẩm sản xuất rachất lượng không ổn định, tỷ lệphế phẩm cao, thông tin sai lệch màu sắc sản phẩm không được chuản, độ congvêng sau khi nung ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng.- Vận chuyển: chuyên chở nguyên liệu từ kho đến nơi sử dụng, thông tinqua lại giữa các khâu, các phòng ban không đồng nhất sẽ dẫn tới chi phí cao ảnh
Xem thêm

7 Đọc thêm

Luận văn: Cải thiện nâng cao chất lượng vận tải công cộng trên tuyến xe bus số 09 Bờ Hồ - Cầu Giấy – Bờ Hồ

LUẬN VĂN: CẢI THIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VẬN TẢI CÔNG CỘNG TRÊN TUYẾN XE BUS SỐ 09 BỜ HỒ - CẦU GIẤY – BỜ HỒ

Chương I. Tổng quan chung về vận tải hành khách công cộng. 1.1. Tổng quan chung về vận tải hành khách công cộng và vận tải bằng xe buýt trong đô thị. 1.1.1 Khái niệm về VTHKCC VTHKCC là một bộ phận cấu thành trong hệ thống vận tải đô thị. Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về VTHKCC nhưng có 2 khái niệm được dùng phổ biến là: Theo tính chất xã hội của đối tượng phục vụ thì VTHKCC là loại hình vận tải phục vụ chung cho xã hội mang tính công cộng trong đô thị, bất luận nhu cầu đi lại thuộc nhu cầu gì (nhu cầu thường xuyên, nhu cầu ổn định, nhu cầu phục vụ cao). Với quan niệm này thì VTHKCC bao gồm cả vận tải hệ thống vận tải Taxi, xe lam, xe ôm... Theo tính chất phục vụ của vận tải (không theo đối tượng phục vụ) thì VTHKCC là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo tuyến và hướng ổn định trong từng thời kì nhất định. Vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng được khối lượng nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng và tuyến ổn định trong thời kỳ xác định. (Theo định nghĩa trong GTVT ) Theo “ Quy định tạm thời về vận chuyển hành khách công cộng trong thành phố” của Bộ GTVT thì:” VTHKCC là tập hợp các phương thức, phương tiện vận chuyển hành khách đi lại trong thành phố ở cụ ly nhỏ hơn 50km và có sức chứa lớn hơn 8 hành khách( không kể lái xe)”. 1.1.2. Đặc điểm và phân loại VTHKCC. Phương tiện vận tải hành khách công cộng có đặc điểm là sức chứa lớn, chuyên chở được nhiều hành khách, phục vụ đông đảo nhân dân thành phố, diện tích chiếm dụng đường rất nhỏ so với các loại phương tiện khác (tính cho một hành khách). Vì vậy, các phương tiện vận tải hành khách công cộng luôn giữ vững vai trò chủ yếu trong việc phục vụ hành khách của thành phố
Xem thêm

85 Đọc thêm

đồ án xây dụng NAGIOS

ĐỒ ÁN XÂY DỤNG NAGIOS

Hiện nay khái niệm quản trị mạng không còn xa lạ gì trong ngành công nghệ thông tin. Nó đã trở thành một trong những lĩnh vức nghiên cứu chính về mạng máy tính và là một công việc quan trọng không thể thiếu trong các hệ thống máy tính của các tổ chức, doanh nghiệp, xí nghiệp, trường học... Theo hướng nghiên cứu lĩnh vực trên, khóa luận này tập trung vào việc tìm hiểu và triển khai một hệ thống giám sát quản trị mạng dựa trên nền tảng mã nguồn mở. Đó là Nagios. Nagios là hệ thống giám sát mạng có chi phí đầu tư thấp, dễ dàng triển khai. Tuy nhiên nó có khả năng rất mạnh mẽ trong việc giám sát hoạt động của các thiết bị trong mạng và đặc biệt là nó có thể thay thế được sức lao động của con người trong việc quản trị mạng. Thay vì cần rất nhiều nhân viên để quản lý, giám sát một data center nếu như sử dụng Nagios thì có thể giảm được số lượng nhân viên đó mà vẫn đảm bảo công việc một cách an toàn. Bởi vậy Nagios rất được tin tưởng và được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu.
Xem thêm

37 Đọc thêm

TÀI LIỆU VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG

TÀI LIỆU VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG

Vận đơn hàng khôngVận đơn hàng không (Airwaybill-AWB)1. Khái niệm và chức năng của vận đơn hàng khôngVận đơn hàng không (Airwaybill-AWB) là chứng từ vận chuyển hàng hoá và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng và vậnchuyển hàng hoá bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hoá để vận chuyển ( Luật Hàng Khôngdân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 của Quốc hội - Ban hành ngày 12-07-2006).Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng như sau:+ Là bằng chức của một hợp đòng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng+ Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng+ Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không+ Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá+ Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hoáKhông giống như vận tải đường biển, trong vận tải hàng không, người ta không sử dụng vận đơn có thể giao dịch dược, haynói cách khác vận đơn hàng không không phải lầ chứng từ sở hữa hàng hoá như vận đơn đường biển thông thường.Nguyên nhân của điều này là do tốc độ vận tải hàng không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc và hàng hoáđược giao ngay ở nơi đến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từ hàng không từ người xuất khẩu qua ngânhàng của họ tới ngân hàng của người xuất khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu. Vì nhữnglý do trên mà vận đơn hàng không thường không có chức năng sở hữu hàng hoá. Vận đơn hàng không có thể do hãng hàngkhông phát hành, cũng có thể do người khác không phải do hãng hàng không ban hành.2 Phân loại vận đơn* Căn cứ vào người phát hành, vận đơn được chia làm hai loại:- Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill):Vận đơn này do hãng hàng không phát hành, trên vận đơn có ghi biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở( issuing carrier indentification).- Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill):Loại vận đơn này do người khác chứ không phải do người chuyên chở phát hành hành, trên vận đơn không có biểu tượng vàmã nhận dạng của người chuyên chở. Vận đơn này thường do đại lý của người chuyên chở hay người giao nhận phát hành.*. Căn cứ vào việc gom hàng, vận đơn được chia làm hai loại:- Vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB):Là vận đơn do người chuyên chở hàng không cấp cho người gom hàng có vận đơn nhận hàng ở sân bay đích. Vận đơn nàydùng điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở hàng không và người gom hàng và làm chứng từ giao nhận hàng giữa
Xem thêm

1 Đọc thêm

SNMP TAI LIEU VE QUAN TRI MANG CISCO

SNMP TAI LIEU VE QUAN TRI MANG CISCO

SNMP là “giao thức quản lý mạng đơn giản”, dịch từ cụm từ “Simple Network ManagementProtocol”. Là giao thức được sử dụng rất phổ biến để giám sát và điều khiển thiết bị mạng nhưswitch, router, server ...Giao thức SNMP được thiết kế để cung cấp một phương thức đơn giản để quản lý tập trung mạngTCP/IP. Nếu bạn muốn quản lý các thiết bị từ 1 vị trí tập trung, giao thức SNMP sẽ vận chuyển dữ liệutừ client (thiết bị mà bạn đang giám sát) đến server nơi mà dữ liệu được lưu trong log file nhằmphân tích dễ dàng hơnSNMP dùng để quản lý tức là có thể theo dõi, có thể lấy thông tin, có thể được thông báo, và có thểtác động để hệ thống hoạt động như ý muốn. VD một số khả năng của phần mềm SNMP :+Theo dõi tốc độ đường truyền của một router, biết được tổng số byte đã truyền/nhận.+ Lấy thông tin máy chủ đang có bao nhiêu ổ cứng, mỗi ổ cứng còn trống bao nhiêu.+ Tự động nhận cảnh báo khi switch có một port bị down.+ Điều khiển tắt (shutdown) các port trên switch.Hoạt động của SNMP:Có 2 nhân tố chính trong SNMP: Manager và Agent. Các SNMP agent sẽ giữ một sơ sở dữ liệu, đượcgọi là Management Information Base (MIB), trong đó chứa các thông tin khác nhau về hoạt động củathiết bị mà agent đang giám sát. Phần mềm quản trị SNMP Manager sẽ thu thập thông tin này quagiao thức SNMP.Ưu điểm khi thiết kế hệ thống quản trị với SNMP sẽ giúp đơn giản hóa các quá trình quản lý cácthành phần trong mạng, giảm chi phí triển khai.SNMP được thiết kế để có thể mở rộng các chứcnăng quản lý, giám sát. SNMP được thiết kế để có thể hoạt động độc lập với các kiến trúc và cơ chếcủa các thiết bị hỗ trợ SNMP.Các cơ chế bảo mật cho SNMPMột SNMP management station có thể quản lý/giám sát nhiều SNMP element, thông qua hoạt độnggửi request và nhận trap. Tuy nhiên một SNMP element có thể được cấu hình để chỉ cho phép cácSNMPmanagement station nào đó được phép quản lý/giám sát mình.Các cơ chế bảo mật đơn giản này gồm có : community string, view và SNMP access control list.Community StringCommunity string là một chuỗi ký tự được cài đặt giống nhau trên cả SNMP manager và SNMP agent,đóng vai trò như “mật khẩu” giữa 2 bên khi trao đổi dữ liệu. Community string có 3 loại : Readcommunity, Write-Community và Trap-Community.
Xem thêm

2 Đọc thêm

QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

Quản lý nhân sự của Trung tâm dạy nghề, trong báo cáo này gồm: Quản lý nhân viên, thống kê, báo cáo danh sách nhân viên theo phòng ban, danh sách nam, danh sách nữ,.. tìm kiềm theo họ và tên, hoặc mã nhân viên.

46 Đọc thêm

Nghiên cứu hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh (TT)

Nghiên cứu hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh (TT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Công tác theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại Việt Nam đã được bắt đầu từ năm 1994. Báo cáo ADR từ nhân viên y tế hiện là phương pháp quan trọng nhất để giám sát phản ứng có hại của thuốc trong các cơ sở khám, chữa bệnh ở nước ta. Kể từ năm 2011, nhiều văn bản pháp quy được ban hành đã quy định cụ thể trách nhiệm báo cáo ADR cũng như hướng dẫn việc thực hiện công tác này trong các cơ sở khám, chữa bệnh. Căn cứ những tác động vĩ mô về mặt quản lý trên đây, từ cuối năm 2012, một số hoạt động hỗ trợ cho hoạt động báo cáo ADR thuộc dự án “Hỗ trợ hệ thống Y tế”, hợp phần 2.1 “Cảnh giác Dược” cũng đã được triển khai. Các giải pháp đã thực hiện tại các cơ sở khám, chữa bệnh có hiệu quả hay không và hiệu quả ở mức độ nào? Đến nay chưa có một nghiên cứu nào tại Việt Nam đánh giá một cách tổng thể hoạt động báo cáo ADR về thực trạng và hiệu quả của các giải pháp can thiệp. Trong mạng lưới cơ sở khám, chữa bệnh của nước ta hiện nay, hệ thống bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có số lượng báo cáo ADR gửi về Trung tâm DI&ADR Quốc gia cao hơn so với các bệnh viện chuyên khoa và các tuyến khác. Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Nghiên cứu hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh” nhằm đánh giá hiệu quả của các giải pháp tác động vào hoạt động báo cáo ADR với các mục tiêu cụ thể sau: 1. Phân tích thực trạng hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại ba bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh giai đoạn 2010-2012. 2. Đánh giá hiệu quả một số can thiệp đến hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại các bệnh viện trên. Từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc trong giai đoạn tiếp theo. 1
Xem thêm

Đọc thêm

thực trạng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty bảo hiểm bảo việt

THỰC TRẠNG BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, cùng với sự phát triển về khoa học và kỹ thuật đã giúp cho các quốc gia cải thiện năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và làm gia tăng lượng hàng hóa buôn bán giữa các quốc gia với nhau. Kéo theo đó là sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế dẫn đến dịch vụ vận chuyển nói chung và vận chuyển bằng đường biển nói riêng ngày càng phát triển. Theo thống kê, vận chuyển bằng đường biển chiếm tỷ trọng khoảng 90% tổng khối lượng hàng hóa XNK trên thế giới. Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có rất nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những khó khăn, rủi ro mà các chuyến hàng vận chuyển bằng đường biển phải đối mặt với số lương và mức độ thiệt hại ngày càng tăng lên. Do đó, vấn đề bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) chuyên chở bằng đường biển ngày càng được quan tâm và chú trọng. Đặc biệt trong điều kiện thị trường trong nước và quốc tế có sự cạnh tranh như hiện nay, thì việc phát triển, hoàn thiện các vấn đề về nghiệp vụ, công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro, giải quyết khiếu nại, bồi thường, nhằm đảm bảo quyền lợi và tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh cho khách hàng của các doanh nghiệp bảo hiểm là yêu cầu vô cùng cấp thiết. Với vị thế là một trong những công ty bảo hiểm đứng đầu tại thị trường Việt Nam, bảo hiểm Bảo Việt đã và đang làm gì để có thể đứng vững và duy trì được thị phần bảo hiểm, đặc biệt đối với hàng hóa XNK bằng đường biển.
Xem thêm

59 Đọc thêm

Cùng chủ đề