ẢNH HƯỞNG LOẠI MÔ CẤY LÊN SỰ PHÁT SINH PHÔI THỂ HỆ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ẢNH HƯỞNG LOẠI MÔ CẤY LÊN SỰ PHÁT SINH PHÔI THỂ HỆ":

KHẢO SÁT SƯ ẢNH HƯỞNG CỦA NAA LÊN SỰ TẠO RỄ Ở CÂY CHUỐI SỨ

KHẢO SÁT SƯ ẢNH HƯỞNG CỦA NAA LÊN SỰ TẠO RỄ Ở CÂY CHUỐI SỨ

ngoài thành buồng chuối. Hoa chuối thuộc loại hoa có đầy đủ các bộ phận đếhoa, đài hoa, tràng hoa, nhị và nhụy hoa. Trên cụm hoa chuối có 3 dạng: hoa đực,hoa cái và hoa trung tính.12Ở các giống chuối hoang dại thì sự thụ phấn giúp quả phát triển và trưởngthành chứa nhiều hột màu đen được bao bọc bởi một ít thịt có vị ngọt, phát triểntừ vách của noãn sào. Nếu ngăn chặn và không cho thụ tinh thì quả teo lại vàrụng đi sau vài tuần.Quả cũng có thể phát triển không cần sự thụ phấn. Chuối trồng ở Việt Namthường phát triển theo cách này. Ruột chuối phát sinh từ lớp tế bào bên trong vỏchuối hay từ các ngăn múi chứ không phải từ noãn sào vì nhị đực không có phấn.2.1.4. Điều kiện sinh tháiKhí hậuCũng như những cây trồng khác, chuối chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khíhậu trong quá trình sinh trưởng và phát triển. Chuối là cây thích nghi với khíhậu nhiệt đới. Ẩm độ quá cao chuối có quả to nhưng vỏ dày, không có mùithơm, chất lượng giảm. Chuối sợ rét, sương muối, khi đó lá chuối sẽ xám lại,khô héo.Yếu tố khí hậu sẽ trực tiếp hay gián tiếp gây ảnh hưởng đến giá trị sản phẩmcủa chuối, thông qua đó gây ảnh hưởng đến sức tiêu thụ nội địa và khả năngxuất khẩu chuối. [4]Nhiệt độNhiệt độ môi trường là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinhtrưởng phát triển của cây chuối.- Tất cả các giống chuối trồng đều bị chết khi nhiệt độ môi trường hạ xuống0oC.
Xem thêm

41 Đọc thêm

TÀI LIỆU về ĐỘNG vật CHUYỂN GEN

TÀI LIỆU VỀ ĐỘNG VẬT CHUYỂN GEN

Lợn... phát sáng do chuyển gen 13012006 Sinh học Việt Nam Lợn phát sáng xanh. Với việc tạo ra những con lợn phát sáng xanh, các nhà khoa học Đài Loan hy vọng thành công này sẽ thúc đẩy lĩnh vực nghiên cứu tế bào gốc trên hòn đảo này. Bằng cách tiêm protein phát sáng xanh vào phôi lợn, nhóm nghiên cứu thuộc ĐH Đài Loan đã tạo ra ba con lợn đực chuyển gien Theo GS Wu ShinnChih thuộc Khoa khoa học và công nghệ động vật, các nhà khoa học ở những nơi khác đã tạo ra lợn phát sáng xanh từng phần. Tuy nhiên, những con lợn ở Đài Loan xanh từ trong ra ngoài. Ngay cả tim và các cơ quan nội tạng của chúng cũng xanh Lợn chuyển gien thường được sử dụng để nghiên cứu bệnh ở người. Những con lợn nói trên sẽ giúp các nhà nghiên cứu giám sát và theo dõi những thay đổi về mô trong quá trình sinh trưởng của lợn .Trong năm 2003, một công ty Đài Loan đã bắt đầu bán cá chuyển gen phát sáng đầu tiên trên thế giới. Các nhà bảo vệ môi trường đã phản đối việc làm này với lý do cá phát sáng đe doạ hệ sinh thái trái đất. Cấy gene người vào chuột 27092005 Sinh học Việt Nam Các nhà khoa học đã lần đầu tiên chuyển ghép thành công nhiễm sắc thể người vào chuột, tạo nên một bước đột phá có thể mở ra hướng mới trong việc điều trị bệnh Down và các chứng rối loạn khác. Những con chuột biến đổi gene mang một bộ copy nhiễm sắc thể người 21. Đó là cặp nhỏ nhất trong số 23 cặp nhiễm sắc thể người gồm khoảng 225 gene. Thành tựu này đánh dấu 13 năm nghiên cứu của các nhà khoa học tại Viện Sức khoẻ y tế quốc gia ở London và Viện thần kinh học. Chúng tôi rất lạc quan rằng việc cấy ghép thành công có thể giúp chúng ta nhìn sâu vào những vấn đề mà bệnh nhân Down gặp phải, Victor Tybulewicz, người đứng đầu nghiên cứu, nói. Hội chứng Down ảnh hưởng tới 1800 ca sinh nở, gây ra sự chậm chễ trong việc phát triển thể chất và thần kinh. Những người bị bệnh này cũng gặp vấn đề về tim, thính giác và có nguy cơ cao mắc bệnh máu trắng và Alzheimer. Tiến sĩ Elizabeth Fisher tại Viện thần kinh học cho rằng công nghệ mới sẽ giúp các nhà khoa học tìm ra những gene gây ra các triệu chứng của Down và khả năng mắc các căn bệnh khác . Nhiễm sắc thể người được hoà lẫn với tế bào gốc mới phát triển của chuột cùng một hoá chất giúp chúng dễ hoà tan với nhau. Thế bào gốc mang nhiễm sắc thể 21 sau đó được tiêm vào phôi chuột và cấy vào chuột mẹ. Kết quả cho ra một con chuột có nhiễm sắc thể người. Mặc dù con chuột trông bình thường, chúng phát triển những đặc điểm khác nhau liên quan đến bệnh Down. Hiệp hội Hội chứng Down ở Anh hoan nghênh nghiên cứu này và cho rằng nó sẽ có ảnh hưởng tích cực tới cuộc sống của những người mắc bệnh. Bất cứ nghiên cứu nào giúp hiểu vì sao những người bị Down dễ bị mắc các bệnh khác hơn đều vô cùng quan trọng, mặc dù phải thừa nhận rằng nó chưa mang tới một phương pháp điề
Xem thêm

14 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Sinh 11 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt 2015

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 11 MÔN SINH 11 THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT 2015

Sở GD&ĐT Kiên Giang Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt  Kì thi học kì 2 lớp 11 - Môn Sinh 11 Cơ bản Câu 1: Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ANA, AIB) để: A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ Câu 2: Ở người, tirôxin có tác dụng: A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực. B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể. C. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và kích thích sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái. Câu 3: Nội dung đúng là: A. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về số lượng, còn sinh trưởng là sự thay đổi về chất lượng. B. Sinh trưởng ở động vật bao gồm sự biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan còn phát triển là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào. C. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về chất lượng còn sinh trưởng là sự thay đổi về số lượng. D. Sinh trưởng ở động vật là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào còn phát triển bao gồm phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Câu 4: Các phương pháp nhân giống vô tính có những lợi ích gì? A. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất, giúp bảo tồn một số gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. B. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất. C. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. D. Quá trình tạo cá thể mới không phức tạp. Câu 5: Sự giống nhau giữa hướng động và ứng động ở cây là: A. Đều có sự sinh trưởng với tốc độ không đều ở 2 phía của bộ phận tiếp nhận kích thích. B. Đều giúp cây hướng tới nguồn chất của môi trường. C. Đều giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường. D. Đều là sự phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. Câu 6: Nội dung nào sau đây không đúng khi giải thích quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH, ostrogen và progesteron bị rối loạn có ảnh hưởng đến quá trình sinh trứng? A. FSH, LH kích thích phát triển nang trứng làm cho trứng chín và rụng. B. Nồng độ progesteron và ostrogen trong máu có tác dụng lên quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên. C. FSH, LH kích thích tế bào kẽ sản xuất ra testosteron giúp trứng chín và rụng. D. Rối loạn sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên làm rối loạn quá trình trứng chín và rụng. Câu 7: Điện thế nghỉ là: A. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. B. Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm. Câu 8: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về tập tính của động vật vào đời sống và sản xuất. Ví dụ như tại các khu vui chơi giải trí, người ta huấn luyện cá heo nhảy qua vòng, khỉ đạp xe đạp… Đây là ứng dụng của hình thức học tập nào ở động vật? A. Điều kiện hóa đáp ứng.                                       B. Điều kiện hóa hành động.           C. Quen nhờn.                                                         D. In vết. Câu 9: Trong các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch ở người, biện pháp không nên áp dụng đối với những người vợ trẻ chưa sinh con là: A. Tính ngày rụng trứng.                                          B. Thắt ống dẫn trứng. C. Uống thuốc tránh thai.                                         D. Dùng dụng cụ tránh thai. Câu 10: Trong các nội dung dưới đây có bao nhiêu nội dung đúng? (1) Hoocmôn được tạo ra ở một nơi nhưng gây phản ứng ở một nơi khác trong cây. (2) Để gây ra những biến đổi trong cơ thể cần sử dụng với nồng độ cao của hoocmôn. (3) Hoocmôn ức chế là nhóm hoocmôn có tác dụng làm già hóa hay gây chết từng bộ phận hay toàn cây. (4) Tính chuyên hóa của hoocmôn thực vật thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao. (5) Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng xúc tác, làm giảm năng lượng hoạt hóa để các phản ứng xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn. (6) Hoocmôn thực vật được phân thành 2 nhóm nhỏ là hoocmôn kích thích và hoocmôn ức chế. (7) Trong cây, hoocmôn chỉ được vận chuyển theo mạch rây vì đó là mạch vận chuyển các chất hữu cơ. A. 4                              B. 3                                     C. 6                                     D. 5 Câu 11: Rau bina Spinacia oleracea chỉ ra hoa khi độ dài của ngày ít nhất bằng 14 giờ. Cây lúa Oryza saviva bị ức chế ra hoa khi trong đêm tối có 1 lóe sáng với cường độ rất yếu. Kết luận nào sau đây đúng? A. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. B. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày ngắn, cây lúa Oryza saviva là cây ngày dài. C. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây trung tính. D. Rau bina Spinacia oleracea là cây trung tính, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. Câu 12: Cho các nội dung sau: (1) Trải qua 1 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân. (2) Một tế bào lưỡng bội nằm gần lỗ thông của noãn trải qua những lần phân bào tạo ra 4 túi phôi. (3) Do trải qua 3 lần nguyên phân nên mỗi túi phôi có 8 nhân, các nhân này đều có bộ NST là 2n. (4) Ở trung tâm túi phôi có 2 nhân đơn bội (n) hợp nhất thành nhân lưỡng bội (2n) đó là nhân cực. Có mấy nội dung không đúng khi đề cập đến quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa? A. 1                              B. 2                                     C. 3                                     D. 4 Câu 13: Vì sao trên sợi thần kinh có miêlin điện thế hoạt động chỉ xuất hiện tại các eo Ranvie? A. Chỉ có eo Ranvie mới tiếp nhận được kích thích. B. Các ion chỉ phân bố ở hai bên màng tại các eo Ranvie mà không có ở các vị trí khác. C. Do bao miêlin có cấu trúc hoá học là chất phôtpholipit có tính cách điện. D. Chỉ có ở eo Ranvie, màng tế bào mới có khe hở cho các ion qua lại. Câu 14: Trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật, cần cho hoocmôn  nào và với tương quan hàm lượng như thế nào vào môi trường nuôi cấy để mẫu cấy sinh trưởng, phát triển và tạo nhiều chồi? Câu 15: Sinh trưởng sơ cấp của cây là: A. sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra. B. quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. C. sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. D. toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái. Câu 16: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là: A. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. C. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. D. Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xôma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. Câu 17: Khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật: (1) có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm. (2) do hoạt động của mô phân sinh bên tạo thành. (3) làm cho cây lớn và cao lên. (4) tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch. (5) có thời gian sinh trưởng ngắn (đa số là cây một năm). (6) do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Tổ hợp trả lời đúng là: A. 1, 3, 5, 6                  B. 2, 4, 5                             C. 1, 2, 3, 5                         D. 1, 4, 6 Câu 18: Câu có nội dung không đúng trong các câu sau đây? A. Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống và loài cây. Ví dụ : bạch đàn sinh trưởng nhanh, lim sinh trưởng chậm. B. Cây ngô sinh trưởng chậm ở 10 – 370C, sinh trưởng nhanh ở 37 – 440 C C. Tế bào chỉ có thể sinh trưởng được trong điều kiện độ no nước của tế bào thấp hơn 95%. D. Ôxi cần cho sinh trưởng của thực vật, nồng độ ôxi xuống dưới 5% thì ức chế sinh trưởng. Câu 19: Phát triển ở thực vật là: A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. B. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. C. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. D. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. Câu 20: Do đâu các bóng xináp chứa chất trung gian hoá học bị vỡ? A. Do ion K+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. B. Do ion Na+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. C. Do ion SO42- từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. D. Do ion Ca2+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. Câu 21: So với hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống có những điểm khác: (1) Được cấu tạo từ 2 phần rõ rệt : thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. (2) Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt động của một vùng xác định của cơ thể. (3) Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn. (4) Sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp và hoàn thiện. (5) Các hạch thần kinh nối với nhau bằng các dây thần kinh và tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc chiều dài cơ thể. (6) Hiện tượng đầu hóa và tập trung hóa rõ hơn. Câu trả lời đúng là: A. 1, 3, 4, 6                  B. 1, 2, 4, 5                         C. 2, 4, 5, 6                         D. 1, 3, 5, 6 Câu 22: Khi nói đến thụ tinh kép ở thực vật có hoa, câu nào sau đây có nôi dung không đúng? (1) Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật Hạt kín. (2) Cùng lúc giao tử đực thứ nhất thụ tinh với tế bào trứng tạo thành hợp tử, giao tử đực thứ hai đến hợp nhất với nhân lưỡng bội của túi phôi tạo nên nhân tam bội. (3) Hai nhân của giao tử đực cùng lúc hợp nhất với nhân của tế bào trứng. (4) Tiết kiệm vật liệu di truyền. (5) Nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi khi hạt nảy mầm và nuôi dưỡng cây con ở giai đoạn đầu. Phương án lựa chọn là : A. 3, 4                          B. 1, 2, 4                             C. 2, 4, 5                             D. 1, 3 Câu 23: Những động vật nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn? A. Cá chép, rắn, cánh cam, khỉ.                               B. Ếch nhái, tằm, bọ rùa, ve sầu. C. Cánh cam, bọ cánh cứng, tằm, gián.                   D. Ve sầu, gián, cào cào, cua. Câu 24: Cho các biện pháp sau: (1) Cải thiện chế độ dinh dưỡng. (2) Luyện tập thể dục thể thao. (3) Sinh sản ở tuổi dậy thì. (4) Tuyên truyền mọi người không sử dụng ma túy. (5) Tư vấn di truyền. (6) Ngăn chặn việc phát hiện các đột biến trong phát triển phôi thai. Có bao nhiêu biện pháp trên được dùng để cải thiện chất lượng dân số? A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 25: Cảm ứng ở động vật là A. sự biểu hiện cách phản ứng của cơ thể động vật trong môi trường phức tạp. B. khả năng tiếp nhận các kích thích từ môi trường của động vật. C. khả năng lựa chọn môi trường thích ứng với cơ thể động vật. D. khả năng nhận biết kích thích và phản ứng với kích thích đó. Câu 26: Thực vật Hai lá mầm có các loại mô phân sinh nào? A. Mô phân sinh lóng và bên.                                  B. Mô phân sinh đỉnh và bên. C. Mô phân sinh đỉnh và lóng.                                 D. Mô phân sinh đỉnh thân và rễ. Câu 27: Có bao nhiêu nội dung đúng trong những nội dung sau khi đề cập đến ứng động? (1) Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. (2) Giúp cây thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển. (3) Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định. (4) Hoa hướng dương nở ra và lớn dần. (5) Vận động lá ở cây trinh nữ khi có va chạm. A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 28: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản: A. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. B. chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ. C. bằng giao tử cái. D. có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. Câu 29: Điểm khác nhau trong vòng đời phát triển của ếch và gà là: A. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. B. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất giống con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo rất khác con trưởng thành. C. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo tương tự như con trưởng thành nhưng để trở thành con trưởng thành phải trải qua nhiều lần lột xác. D. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí tương tự như con trưởng thành nhưng phải qua nhiều lần lột xác để trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. Câu 30: Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính thể hiện ở những điểm nào sau đây? (1) Sinh sản vô tính không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái còn sinh sản hữu tính thì có, để tạo thành hợp tử 2n. (2) Sinh sản vô tính con sinh ra giống nhau và giống mẹ còn sinh sản hữu tính con sinh ra giống bố mẹ ở những đặc điểm sinh học cơ bản. (3) Sinh sản vô tính xảy ra ở sinh vật bậc thấp còn sinh sản hữu tính xảy ra ở thực vật bậc cao. (4) Sinh sản vô tính chỉ qua quá trình nguyên phân còn sinh sản hữu tính phải qua quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Tổ hợp chọn lựa đúng là: A. 1, 3, 4.                     B. 1, 2, 3, 4.                        C. 2, 3, 4.                            D. 1, 2, 4.
Xem thêm

7 Đọc thêm

5 TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

5 TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} 5 triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung Đau bụng, đau đầu, thay đổi tâm trạng... trong kỳ kinh nguyệt sẽ gây khó chịu đối với người bình thường và sẽ còn khó chịu, mệt mỏi hơn nhiều đối với những phụ nữ bị bệnh lạc nội mạc tử cung. Đây là căn bệnh mà các mô hay tế bào nội mạc tử cung xuất hiện bên ngoài tử cung. Trong kỳ kinh nguyệt, các mô bị phá vỡ và bị kẹt lại trong cơ thể, hình thành thương tổn và gây đau dữ dội. Dưới đây là 5 dấu hiệu cho thấy có thể bạn đã mắc loại bệnh này:   Ảnh: Think stock Vấn đề tiêu hóa Đau bụng, táo bón, tiêu chảy là dấu hiệu của hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng này xấu đi trong kỳ kinh nguyệt, đó có thể đó là dấu hiệu của sự hình thành nội mạc tử cung trong hệ thống tiêu hóa. Bệnh lạc nội mạc tử cung có thể gây các triệu chứng mà ngay cả bác sĩ phụ khoa cũng không nghĩ đến. Các chắc chắn nhất để phân biệt giữa hội chứng ruột kích thích và bệnh lạc nội mạc tử cung là tiến hành nội soi ổ bụng để lấy mẫu mô từ vùng bị ảnh hưởng và làm xét nghiệm đối với tế bào nội mạc tử cung. Đau thân trên hoặc đau tức khi thở Tế bào nội mạc tử cung có thể di chuyển đến bất cứ phần cơ thể nào. Ngoài vị trí bình thường trong khoang bụng, các tế bào có thể xuất hiện ở cánh tay, đùi và thậm chí là cơ hoành. Khi cơ hoành bị tổn thương, bạn sẽ cảm thấy cực kỳ đau đớn khi thở và cử động cánh tay cùng phần thân trên trong kỳ kinh nguyệt. Vô sinh Khi hệ thống sinh sản của phụ nữ hoạt động bình thường, trứng xuất phát từ buồng trứng đi xuống một trong các ống dẫn trứng để có thể gặp tinh trùng. Tuy nhiên, khi mắc bệnh lạc nội mạc tử cung, các tổn thương nội mạc tử cung và sẹo trên ống dẫn trứng có thể gây khó khăn cho việc thụ thai. Ngay cả khi không có mô sẹo trên ống dẫn trứng, lạc nội mạc tử cung có thể gây trì hoãn việc thụ thai. Một giả thuyết cho rằng bệnh lạc nội mạc tử cung có thể gây kháng hormone progesterone, làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt và khiến thành tử cung của người phụ nữ không sẵn sàng để cấy phôi. Đi tiểu thường xuyên Tương tự với triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu, tổn thương nội mạc tử cung trên bàng quang có thể khiến bạn đi tiểu thường xuyên và cảm thấy bàng quang đầy nước trong kỳ kinh nguyệt. Bệnh lạc nội mạc tử cung cũng có các triệu chứng tương tự viêm bàng quang kẽ là đau và áp lực trong bàng quang. Triệu chứng của viêm ruột thừa Cảm giác đau âm ỉ ở vùng bụng như triệu chứng của viêm ruột thừa, nếu xuất hiện thường xuyên trong kỳ kinh nguyệt có thể là dấu hiệu của lạc nội mạc tử cung. Viêm ruột thừa kinh nguyệt là bệnh do nội mạc tử cung ảnh hưởng đến ruột thừa. Bệnh nhân bị viêm ruột thừa kinh nguyệt sẽ tiết nhiều tế bào máu trắng  hoặc có dấu hiệu bị sốt.
Xem thêm

2 Đọc thêm

KINH NGHIÊM HỌC THI

KINH NGHIÊM HỌC THI

nên học các chi tiết nhỏ nhặt chỉ sử dụng để ra đề ly thuyết.2) phôi :Thực ra phôi lúc đầu thấy rất khó hiểu, hình ảnh vi thể, nên cũng cần xem trước ở nhà. Tuy nhiên đối với mình, mìnhbắt đầu học ly thuyết phôi sau khi đi học thực hành vì khi đó đã được xem những hình ảnh tận mắt thì việc mô tả lạikhông quá khó. Học phần không khó, phần phôi thì lại khá khó hiểu, khó hình dung, nên lên youtube xem các video vềquá trình phát triển thai nhi.Tuy nhiên phôi học khó, nhưng đối với DHY thì mình thấy đề khá dễ thở vì không đổi đề mấy. nhưng học kỹ để hiểu thìsau ni học các môn lquan như giải phẫu bệnh thì cũng thấy dễ hiểu hơn dù cũng quên rất nhiều phần rồi* đối với các môn sinh học đại cương, di truyền học hay hoá học :+Sinh học : do vừa thi đại học xong, kiến thức còn khá nhiều nên cố gắng hiểu môn ni ở giai đoạn đầu. tới gần thi thì đánhtn là ổn. Thi thực hành cũng khá dễ qua+ DI truyền : môn ni cũng như phần di truyền của sinh 12 nhưng học chuyên sâu hơn. Môn ni học slide và đừng quên họcsách, nên học ngang giữa học kỳ từ từ cho tới khi thi là vừa đẹp, đừng để quá muộn học không kịp vì môn ni có vẻ thi hànhchính sách đổi đề :pThi thực hành : khá rườm rà, nhưng đều có đề cương và biểu điểm chi tiết tương ứng nên cứ học trong đề cương, riêng phầnsắp xếp NST hơi rối mắt nên cứ photo nhiều tờ, rồi học cắt ghép vậy :D+ Hoá học : khác hoá cấp 3 nhiều, cũng không biết nói cách học sao cho phải, làm bài tập nhiều nhiều để định dạng cácdạng bài thường ra. Đi thi tự luận viết chữ cho dài dài nhiều nhiều đẹp đẹp thì có lợi thế hơn. Học cái ni làm thí nghiệmcũng khá thú vị, thi thực hành thì thi ly thuyết và hâu như ai cũng qua :D* Đối với các môn như ly sinh, tin đc, tin spss, NLCB thì đợi gần thi rồi học :DLy sinh thì thường có tập đề ly thuyết , có chia câu hỏi thì cứ học trong đó, câu lạ lạ nên chém dài, chữ đẹp thì cơ hội điểmcao hơn , hên xui lắmY2 : học Sinh ly là quan trọng nhất, kết hợp ôn lại giải phẫu- các môn KST và vi sinh là 2 môn khó học- Hoá sinh, Giải phẫu bênh và điều dưỡng là những môn cần thiết cho chẩn đoán tiền lâm sàng1) Sinh lyHọc sinh ly la học về chức năng các cơ quan nên nắm lại giải phẫu là khá quan trọng : nhất là tim- Học sinh ly đọc truoc ở nhà, đi học cần ghi chép đầy đủ ( cái nhỏ nhỏ cũng ghi ), có thể ghi âm với tiết tim mạch của
Xem thêm

14 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TẠO CÂY KHOAI LANG KHÁNG BỌ HÀ BẰNG KỸ THUẬT CHUYỂN GEN NHỜ AGROBACTERIUM TUMEFACIENS

NGHIÊN CỨU TẠO CÂY KHOAI LANG KHÁNG BỌ HÀ BẰNG KỸ THUẬT CHUYỂN GEN NHỜ AGROBACTERIUM TUMEFACIENS

Sau đây là những hệ thống nuôi cấy đã được sử dụng (Lê Trần Bình et al., 1997; Nguyễn Đức Thành,2000) :Nuôi cấy sẹo: sẹo là khối các tế bào mô mềm có mức độ cấu trúc di truyền thấp, chưa phânhóa, phân chia một cách hỗn loạn và có tính biến động di truyền cao. sẹo thu được bằng nuôi cấyin vitro từ các phần non của các cơ quan của thực vật như thân, rễ, lá, hoa.trong môi trường chứachất điều hòa sinh trưởng nhóm auxin và điều kiện nuôi cấy thích hợp. sẹo có thể được duy trìliên tục trên môi trường nuôi cấy bằng cách cấy chuyển định kì.Nuôi cấy tế bào huyền phù: Nuôi cấy tế bào huyền phù là kĩ thuật nuôi cấy tế bào đơn hoặc cụm nhỏtế bào trong môi trường lỏng. Các tế bào này cũng được tạo ra từ sẹo có nguồn gốc từ thân, rễ,lá, hoa, phôi...Tuy nhiên trở ngại lớn nhất của phương pháp này cần thời gian nuôi cấy dài và ảnhhưởng trực tiếp tới khả năng tái sinh cây.Nuôi cấy tế bào trần: Tế bào thực vật bị phá bỏ toàn bộ lớp vỏ bao bọc chỉ còn lại khối nguyên sinhchất được bao bọc bởi màng nguyên sinh được gọi là tế bào trần. Các tế bào trần sau khi được nuôicấy trên môi trường thích hợp thì tái tạo thành tế bào, phát triển thành khối sẹo và hình thànhcây hoàn chỉnh. Ứng dụng có ý nghĩa nhất ở phương pháp này là tạo cây soma, tạo cây lai tế bào chấtthông qua dung hợp protoplast và ứng dụng để biến nạp gen.Các yếu tố ảnh hưởng khácPhổ vật chủ của Agrobacterium đã được xác định là rất rộng song hiệu quả biến nạp gen lại khônggiống nhau ở các cây chủ khác nhau. Ở cây hai lá mầm có tần suất chuyển nạp gen cao hơn nhiều sovới cây một lá mầm (Lê Trần Bình et al., 1997; Nguyễn Đức Thành, 2003).Hiệu quả biến nạp gen thông qua Agrobacterium ở thực vật phụ thuộc vào một số yếu tố như tiềnxử lý thực vật, nguồn vật liệu gây nhiễm, nồng độ vi khuẩn, thời gian nuôi nhiễm và đặc biệt làkhả năng tái sinh của thực vật sau biến nạp. Vì vậy, trong thí nghiệm chuyển gen, việc đầu tiên là tìmvật liệu thích hợp và nghiên cứu xây dựng hệ thống nuôi cấy tối ưu để nâng cao hệ số tái sinh cây lêncao nhất.Qua nghiên cứu xây dựng hệ thống nuôi cấy tối ưu và tìm nguyên liệu thích hợp Prakash vàVaradarajan đã phát hiện sẹo từ mảnh lá và cuống lá là vât liệu phù hợp nhất để chuyển genthông qua Agrobacterium so với các loại khác như thân, đỉnh sinh trưởng, đầu rễ(Prakash,Varadarajan, 1992).1.4. Tình hình nghiên cứu nuôi cấy và chuyển gen ở khoai lang
Xem thêm

39 Đọc thêm

Sinh lý và mô phôi

SINH LÝ VÀ MÔ PHÔI

K40 CTUMP TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC KỲ I LẦN 1 MÔN SINH LÝ VÀ MÔ PHÔI Phần 1: SINH LÝ Câu 1: Tính thể tích dịch ngoại bào? Thành phần dịch ngoại bào, nội bào? Câu 2: Độ dày màng tế bào? Câu 3: Hormon gây co mạch mạnh nhất? endothelin mạnh nhất, đến ADH, cuối cùng là angiotensin. Câu 4: Phản xạ “cái gì thê?” thuộc loại ức chế nào? Câu 5: Thành phần ít nhất của tế bào? Thành phần nhẹ nhất của TB? Câu 6: Hormon đối kháng với Glucagon? Câu 7: Tăng đường huyết là tác dụng chính của hormone nào trong các hormone sau: Insulin, GH, Glucagon, cortisol? Câu 8: Hormon có tác dụng biệt hóa tế bào? Câu 9: Phương trình Renin – Angidotensin I – Angidotensin II? Ức chế men chuyển ngăn tạo thành chất nào? Câu 10: Suy vỏ thượng thận gây giảm tiết cortisol kích thích tăng tiết ACTH gây sạm da. Câu 11: Ảnh hưởng khi tổn thương bó thon? Gây mất cảm giác chi dưới Câu 12: Lượng nước mất hằng định mỗi ngày? Câu 13: Trong cấp cứu trụy tim mạch nên dùng loại thuốc nào? adrenaline và noradrenaline (Trong trường hợp cấp cứu người sử dụng thuốc tan trong nước vì tác dụng nhanh hơn thuốc tan trong dầu)
Xem thêm

6 Đọc thêm

SƠ LƯỢT CẤU TRÚC MÔ SẸO

SƠ LƯỢT CẤU TRÚC MÔ SẸO

khởi đầu cho các nghiên cứu quang trọng khác như: phân hoá và tế bào, chọndòng tế bào, protolast, sản xuất các chất hoạt tính sinh học. sẹo có thể biệt hóa thành cơ quan hay một cây con hoành chỉnh (được gọi làtái sinh) bằng việc bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng thích hợp trong môitrường nuôi cấy.Việc tái sinh một cây con từ một tế bào duy nhất cho phép các nhà nghiên cứucó thể phục hồi toàn bộ thực vật có một bản sao của gen chuyển trong mỗi tế bào.Callus là sử dụng đặc biệt trong vi nhân giống. Nó có thể được sử dụng để pháttriển các bản sao giống hệt nhau về mặt di truyền của cây có đặc tính mong muốn.Ghi chu: Protoplast là các tế bào trong đó có thành tế bào được loại bỏ và màng tếbào chất là lớp ngoài cùng nhất trong tế bào. Protoplast có thể thu được bằngenzyme lytic cụ thể để loại bỏ vách dung hợp.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bổ sung vitamin quá liều tàn phá sức khỏe như thế nào?

BỔ SUNG VITAMIN QUÁ LIỀU TÀN PHÁ SỨC KHỎE NHƯ THẾ NÀO?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Theo Boldsky, vitamin rất quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể. Việc bổ sung một lượng vitamin vừa đủ từ thực phẩm hàng ngày cho cơ thể là rất cần thiết. Có hai loại vitamin: vitamin hòa tan trong chất béo và vitamin hòa tan trong nước. Vitamin hòa tan trong chất béo được tích tụ trong các mô mỡ của cơ thể, còn vitamin hòa tan trong nước không thể lưu trữ lâu trong cơ thể và bị đào thải ra ngoài qua nước tiểu. Bổ sung quá nhiều một số loại vitamin dưới đây có thể sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.   Cần bổ sung vitamin đúng cách để tránh những tác dụng phụ (Ảnh minh họa) Vitamin C Loại vitamin này có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Tuy nhiên, việc bổ sung quá nhiều vitamin C có thể gây ra tình trạng nôn mửa, tiêu chảy, sỏi thận. Điều này cũng có thể xảy ra khi cơ thể tiêu thụ quá nhiều kẽm. Vitamin B Cơ thể rất cần một liều lượng nhất định vitamin này. Mặc dù những vitamin này có tác dụng tốt cho sức khỏe, tuy nhiên, nếu tiêu thụ quá nhiều có thể gây ra các vấn đề về thần kinh. Vitamin A và vitamin D Đây là những vitamin có thể hòa tan trong chất béo nhưng cũng không tốt cho sức khỏe nếu tiêu thụ quá nhiều. Chúng sẽ bị phân hủy trong chất béo và tích tụ lại ở mô của cơ thể. Lượng vitamin A cao có thể gây ra dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Vitamin E và vitamin K Vitamin E và vitamin K cũng là những loại vitamin có thể hòa tan trong chất béo. Lượng vitamin  quá mức có thể dẫn đến nguy cơ bị xuất huyết. Nếu tiêu thụ quá nhiều vitamin K thì có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị chứng đông máu.
Xem thêm

1 Đọc thêm

KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH INVITRO

KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH INVITRO

Một số dạng môi trường dinh dưỡng phổ biến:Muối khoáng: theo White (1943), Heller (1953), Murashige và Skoog (1962)Chất hữu cơ: đường sarcarozaVitamin: B, B6, inositol, nicotin axitHoocmon: auxin (IAA, IBA, NAA ), Xytokinin (BA, Kin, 2P ), Gibberelin (GA3)Bước 3: nhân nhanhMục đích của giai đoạn này là kích thích sự phát triển hình thái và tăng nhanh sốlượng chồi trên một đơn vị mẫu cấy trong một thời gian nhất định thông qua các conđường: hoạt hoá chồi nách, tạo chồi bất định và tạo phôi vô tính.Vật liệu khởi đầu in vitro được chuyển sang môi trường nhân nhanh có bổ sung chấtđiều tiết sinh trưởngnhóm xytokinin để tái sinh tù một chồi thành nhiều chồi. Hệ số22Page 7nhân phụ thuộc vào số lượng chồi tạo ra trong một ống nghiệm. Vấn đề là phải xácđịnh được môi trường và điều kiện ngoại cảnh thích hợp để có hiệu quả cao nhất. Chếđộ nuôi cấy thường là 25-270C và 16 giờ chiếu sáng/ngày, cường độ ánh sáng 20004000 lux, ánh sáng tím là thành phần quan trọng để kích thích phân hoá chồi (Weissvà Jaffe, 1969). Tuy nhiên với mỗi đối tượng nuôi cấy đòi hỏi chế độ nuôi cấy khácnhau: nhân nhanh súp lơ cần chu kỳ chiếu sáng 9 giờ/ngày, nhân phong lanPhalenopsis ở giai đoạn đầu cần che tốiBước 4: Tạo cây in vitro hoàn chỉnhKết thúc giai đoạn nhân nhanh cây chúng ta có được một số lượng chồi lớn nhưngchưa hình thành cây hoàn chỉnh vì chưa có bộ rễ. Vì vậy, cần chuyển từ môi trườngnhân nhanh sang môi trường tạo rễ. Tách các chồi riêng cấy chuyển vào môi trườngnuôi cấy có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng nhóm auxin. Mỗi chồi khi ra rễ là thànhmột cây hoàn chỉnh. Một số loại cây có thể phát sinh rễ ngay sau khi chuyển từ môitrường nhân nhanh giàu xytokinin sang môi trường không chứa chất điều tiết sinhtrưởng. Đối với các phôi vô tính chỉ cần cấy chúng trên môi trường không có chất
Xem thêm

16 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG TƯƠNG TÁC CỦA GA3 VÀ POLYAMINES TRONGQUÁ TRÌNH PHÁT SINH PHÔI THỂ HỆ IN VITRO TỪ PHÔI BẮPNON

ẢNH HƯỞNG TƯƠNG TÁC CỦA GA3 VÀ POLYAMINES TRONGQUÁ TRÌNH PHÁT SINH PHÔI THỂ HỆ IN VITRO TỪ PHÔI BẮPNON

ẢNH HƯỞNG TƯƠNG TÁC CỦA GA3 VÀ POLYAMINES TRONGQUÁ TRÌNH PHÁT SINH PHÔI THỂ HỆ IN VITRO TỪ PHÔI BẮPNON (ZEA MAYSL.)Tổng quanSự phát sinh phôi thể hệ in vitro đã được nghiên cứu trên cây bắpGaurav bằng nuôi cấy các phôi non. Để thu được sẹo hiệu qu ả, cácphôi non được cấy trong môi trường MS có bổ sung 5 mgl -1 2,4-D và 2 mgl-1NAA + 1 mgl-1 BAP dưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150µmolm-2s-1 ở 28±2°C. Các báo cáo cho thấy tỉ lệ hình thành sẹo caotrong môi trường chứa 2,4-D. Thời gian nuôi cấy lâu hơn là kết quả c ủa môsẹo có màu nâu và các phôi bị thoái hóa. T ổng tần số phát sinh phôi trongkhoảng 65-68% và tần số hình thành chồi xanh khoảng 35-48%. Đ ể phântích ảnh hưởng tương tác của các polyamine và GA3 trong s ự phát sinhphôi thể hệ, các sẹo tăng sinh nhanh sẽ được cấy truy ền trong môitrường MS có bổ sung kết hợp 27 polyamin (Putrescine, Spermine andSpermidine) và GA3. Nồng độ cao của Putrescine (150 um) k ết h ợp v ớiGA3 (50-150 µM) được tìm thấy là có hiệu quả cảm ứng sự phát sinh phôithể hệ lớn nhất. Mặc dù spermine ở nồng độ thấp h ơn (50 µM) k ết h ợpvới GA3 cũng cho thấy sự phát sinh phôi mạnh mẽ nh ưng putrescine ởnồng độ cao hơn được tìm thấy là có hiệu quả tương đ ối nhi ều h ơn.Spermidine ở các nồng độ khác nhau (50-150 µM) cho các kết qu ả th ấpkhi kết hợp với nồng độ GA3 thấp (50 µM). Có th ể kết lu ận r ằng spermineở nồng độ thấp (50µM), trong khi putrescine ở nồng độ cao h ơn (150 µM)thể hiện sự tương tác tích cực với GA3 trong các điều kiện của sự phátsinh phôi thể hệ. Các kết quả hiện tại có thể được sử dụng như một côngcụ hiệu quả cho sự phát triển của các giống lai và sản xuất các cây ngôghép trong tương lai cũng như nghiên cứu các khía c ạnh phân t ử và sinh lýcủa các biến đổi di truyền.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Biến nạp plasmid pGII0229 trgus cp148 luc vào vi khuẩn agrobacterium và xây dựng quy trình chuyển gen vào mẫu cây jatropha curcas l

BIẾN NẠP PLASMID PGII0229 TRGUS CP148 LUC VÀO VI KHUẨN AGROBACTERIUM VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHUYỂN GEN VÀO MẪU CÂY JATROPHA CURCAS L

Đề tài: “Biến nạp plasmid pGII0229 Trgus cp148 luc vào vi khuẩn Agrobacterium và xây dựng quy trình chuyển gen vào mẫu cây Jatropha cursas L.” được thực hiện từ 1512012 đến 1072012 tại viện Nghiên Cứu Công Nghệ Sinh Học và Môi Trường, Trường Đại Học Nông Lâm với mục đích xác định một kỹ thuật phù hợp để chuyển gen vào cây Jatropha đạt hiệu quả cao.Có nhiều phương pháp được sử dụng để chuyển gen ở thực vật, trong đó sử dụng vi khuẩn đất Agrobacterium để chuyển gen là một trong những phương pháp hiệu quả và phổ biến nhất hiện nay nhờ khả năng gắn gen ngoại lai vào tế bào một cách chính xác và ổn định. Bằng cách đó có thể nhanh chóng tạo ra những giống cây trồng mang tính trạng mong muốn.Plasmid pGII0229 Trgus cp148 luc mang do Jabcobsen thiết kế mang các gen bar kháng thuốc diệt cỏ, gen nptII kháng kanamycin và gen chỉ thị gusA được ly trích từ vi khuẩn và biến nạp vào vi khuẩn Agrobacterium chủng GV3580. Vi khuẩn sau khi biến nạp đã được sàng lọc trên môi trường có chứa kháng sinh kanamycin và kiểm tra bằng kỹ thuật PCR khuẩn lạc. Kết quả kiểm tra vi khuẩn cho thấy có sự hiện diện của plasmid và gen mục tiêu trên plasmid chứng tỏ vi khuẩn đạt yêu cầu để thực hiện việc chuyển gen. Hạt giống Jatropha của Úc được sử dụng làm nguồn vật liệu ban đầu cho chuyển gen. Mẫu phôi Jatropha được thu nhận từ hạt được tiến hành xâm nhiễm vi khuẩn sau khi biến nạp. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển gen như nguồn mẫu, thời gian ngâm mẫu, nồng độ acetosyringone đã được khảo sát với mục đích tìm ra được quy trình chuyển gen hiệu quả nhất. Kết quả nhuộm GUS cho thấy tỷ lệ dương tính đối với thuốc thử Xgluc khá cao ở tất cả các nghiệm thức biến thiên từ 41,67 – 75%. Nồng độ acetosyringone 100 µM, thời gian ngâm mẫu 30 phút cho biểu hiện GUS đạt 70,87% tuy không phải là nghiệm thức cao nhất nhưng lại ít ảnh hưởng đến sức sống của mẫu. Mẫu phôi tiền nuôi cấy hai ngày cho tỷ lệ biểu hiện GUS (66,67%) cao hơn so với mẫu phôi không tiền nuôi cấy (54,17%) và ít ảnh hưởng đến sức sống của mẫu hơn. Phương pháp xâm nhiễm vi khuẩn vào hạt Jatropha đang nảy mầm với ưu điểm không trải qua bước nuôi cấy in vivo được thực hiện bằng ba cách: tiêm trực tiếp dịch khuẩn vào hạt, chuyển gen kết hợp với sóng siêu âm, lắc hạt với dịch khuẩn. Kết quả bước đầu sau khi nhuộm GUS cho thấy tỉ lệ biểu hiện GUS từ 40 – 60%, sau khi sàng lọc với PPT ở nồng độ 400 mgl, thu được 5% cây giả định được chuyển gen (15 cây).Quá trình loại bỏ vi khuẩn sau khi lây nhiễm với mẫu chưa hiệu quả. Các loại kháng sinh cefotaxim, meropenem, ciprofloxacin không có khả năng loại bỏ vi khuẩn một cách hữu hiệu dẫn đến tình trạng tái nhiễm. 
Xem thêm

76 Đọc thêm

Chuong 2 nuoi cay mo f

CHUONG 2 NUOI CAY MO F

Nhân giống in vitro: Đây là giai đoạn quan trọng trong nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật nhằm mục đích tăng sinh khối thể nhân giống. Vật liệu nuôi cấy là những thể chồi, môi trường nuôi cấy thường giống môi trường tạo thể chồi, đôi khi nồng độ chất sinh trưởng giảm thấp cho phù hợp với quá trình nhân giống kéo dài. Điều kiện nuôi cấy thích hợp giúp cho quá trình tăng sinh diễn ra nhanh. Cây nhân giống in vitro ở trạng thái trẻ hóa và được duy trì trong thời gian dài.
Xem thêm

14 Đọc thêm

NHÂN CHỒI, TẠO RỄ VÀ THUẦN DƯỠNG CÂY LAN Ý (SPATHIPHYLLUM SP ) BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ

NHÂN CHỒI, TẠO RỄ VÀ THUẦN DƯỠNG CÂY LAN Ý (SPATHIPHYLLUM SP ) BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ

làm giảm thiểu tác hại của các tia tử ngoại và sóng điện từ có hại cho cơ thể. Trongphong thủy, lan ý còn có tác dụng giúp cân bằng trường khí, điều hòa và hấp thunhững nguồn năng lượng xung khắc trong nhà giúp gia chủ có một không gian sốnghài hòa và yên bình. Ngày nay, lan ý được sử dụng phổ biến trong trang trí nội thấtvà ngoại thất giúp tăng cường độ ẩm và tạo thêm điểm nhấn cho căn nhà [1].Cùng với nhu cầu sử dụng lan ý ngày càng nhiều thì việc nhân giống bằngcác biện pháp thông thường lại cho số lượng cây con ít, cây dễ nhiễm bệnh và thờigian nhân giống chậm chưa đáp ứng được mức tiêu thụ của thị trường. Chính vì thế,việc áp dụng một phương pháp nhân giống mới tạo được số lượng cây con lớn, khỏemạnh và giảm thiểu thời gian nhân giống đang cần được tiến hành. Đề tài: ”Nhânchồi, tạo rễ và thuần dưỡng cây lan ý (Spathiphyllum sp.) bằng phương phápnuôi cấy ” được ra đời nhằm giải quyết những vấn đề trên.1CHƯƠNG 1LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU1.1 SƠ LƯỢC VỀ LAN Ý1.1.1 Nguồn gốc và phân bốLan ý có tên khoa học là Spathiphyllum, thuộc họ ráy (Araceae), bộAlismatales, tên tiếng Anh là Peace Lily. Lan ý có nhiều tên gọi khác như: Lục cựnhân, thuận buồm xuôi gió, bạch hạc, bạch môn, vỹ hoa trắng hay huệ hòabình… Đây là cây thân thảo, mọc ở xứ nóng, có nguồn gốc từ các nước vùng TrungMỹ, được nhập nội vào nước ta khoảng giữa thế kỷ 20, và đang được trồng rộng rãilàm cây cảnh [2].1.1.2 Đặc tính thực vậtLan ý là loài hoa thân cỏ nhỏ, mọc thành bụi cao khoảng 0,5 m với nhiều câycạnh nhau, có tuổi thọ khá lâu đời. Lan ý là cây chịu bóng bán phần, có thể sống tốtở môi trường thiếu ánh sáng, cây không có nhu cầu về nước tưới nhiều mà chỉ ở
Xem thêm

80 Đọc thêm

 TUYỂN CHỌN MỘT SỐ CHỦNG VISINH VẬT CHỊU MẶN CÓ KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP ENZYM KITINAZA NGOẠI BÀO CAO

TUYỂN CHỌN MỘT SỐ CHỦNG VISINH VẬT CHỊU MẶN CÓ KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP ENZYM KITINAZA NGOẠI BÀO CAO

Lớp 11-04Kitinaza từ côn trùng: Kitinaza trong côn trùng đóng một vai trò quan trọng nhưlà một enzym phân hủy lớp kitin trong thời kì lột xác của chúng. Sau khi endokitinazacắt ngẫu nhiên các lớp biểu bì tạo thành các kitinoligosacchride, exokitinaza sẽ cắt tiếpđể tạo thành 17TN-acetyl-glucosamine. Các monomer sinh ra sẽ được tái sử dụng tạothành lại lớp biểu bì mới. Kitinaza ở côn trùng có thể bị ức chế bởi allosaminidin.Kitinaza cũng có thể được tìm thấy trong động vật giáp xác như tôm sú. Kitinaza ởđộng vật giáp xác được tạo thành trước khi quá trình lột xác ở lớp da xảy ra.Kitinaza từ vi sinh vật: Vi sinh vật là nguồn cung cấp chủ yếu kitinaza trong sảnxuất. Nguồn kitinaza được tạo ra bởi vi sinh vật cho HL nhiều hơn so với động, thựcvật, và nhìn chung enzym cảm ứng ngoại bào thuộc hai loại endokitinaza vàexokitinaza. Vi sinh vật có khả năng phân hủy kitin phân bố rộng rãi trong tự nhiên.Nhưng nguồn enzym từ các chủng vi sinh vật khác nhau có khả năng hòa tan trongdung dịch và kích thước rất khác nhau. Bên cạnh đó độ phức tạp và thành phần dị hợptrong phân tử cũng rất đa dạng. Kitin bên trong tế bào vi sinh vật do có các cơ chế bảovệ riêng nên không bị phân hủy bởi kitinaza của chính tế bào đó nhưng khi tiết ra MTbên lại có tính chuyên biệt để chuyển hóa và thủy phân kitin.Cơ chế hoạt động:Quá trình thủy phân kitin là sự kết hợp của một phức hệ enzym bao gồm endokitinaza (EC 3.2.1.1.4), exo-kitinaza (EC 3.2.1.14), kitobiaza (EC 3.2.1.30) and β-Nacetyl hexosaminidaza (EC 3.2.1.52). Endokitinaza cắt ngẫu nhiên bên trong chuỗikitin tạo các đoạn oligo-N-acetyl glucosamine ngắn như là kitotetraose, kitotriose, vàdiacetylkitobiose. Exokitinaza phân hủy kitin cho sản phẩm diacetylkitobiose khôngtạo ra các N-acetyl glucosamine hoặc oligomers. β-Nacetyl hexosaminidaza cắtdiacetylkitobiose cũng như kitotriose và kitotetraose tạo các đơn phân N-acetylglucosamine [42].Nguyễn Thị Hương
Xem thêm

60 Đọc thêm

Quy trình cấy truyền phôi cho bò

QUY TRÌNH CẤY TRUYỀN PHÔI CHO BÒ

1. Lịch sử nghiên cứu 1.1 Trên thế giới 1.2 Ở Việt Nam 2. Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2.1 Cơ sở khoa học 2.2 Ý nghĩa thực tiễn 3. Quy trình cấy truyền phôi bò nhân tạo 3.1 Chọn bò cho phôi và gây động dục hàng loạt 3.2 Gây rụng trứng nhiều ở bò cho phôi 3.3 Thụ tinh nhân tạo 3.4 Thu phôi, chọn lọc phôi 3.5 Chọn bò nhân phôi và gây động dục đồng pha 3.6 Cấy truyền phôi 3.7 Kiểm tra và chăm sóc bò mang thai 3.8 Đàn bê năng suất cao được sinh ra Tài liệu tham khảo ........................
Xem thêm

27 Đọc thêm

BÀI 4 MÔ SINH HỌC LỚP 8

BÀI 4 MÔ SINH HỌC LỚP 8

BÀI GIẢNG SINH HỌC 8TIẾT 4 – BÀI 4:MÔGV: Phạm Hồng PhượngTrường: PTDT nội trú Mai sơnKIỂM TRA BÀI CŨ:*Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì?+Tế bào tham gia vào các hoạt động sống là: Trchất, sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng.*Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng củathể?+TB thực hiện chức năng trao đổi chất và năngcung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống cthể. Sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lêngiai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá=> mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quanhoạt động sống của tế bào.TIẾT 4: MÔI.Khái niệm : là tập hợp các TB chuyênhóa, có cấu trúc giống nhau, cùngthực hiện một chức năng nhấtđịnh.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Báo cáo thực tập định hướng nghề nghiệp tại Công ty TNHH Trang trại Langbiang Farm

BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH TRANG TRẠI LANGBIANG FARM

Báo cáo thực tập định hướng nghề nghiệp tại Công ty TNHH Trang trại Langbiang Farm với mục tiêu giúp sinh viên tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quy mô và lĩnh vực hoạt động của Công ty Langbiang farm Đà Lạt; rèn luyện các kỹ năng, thao tác trong công việc: Sử dụng các loại thuốc bvtv, phân bón, pha các loại môi trường để nuôi cấy mô…

34 Đọc thêm

Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần khoáng và các yếu tố khác nhằm nâng cao hàm lượng taxol trong nuôi cấy tế bào mô sẹo thông đỏ (taxus wallichiana zucc)

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÀNH PHẦN KHOÁNG VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC NHẰM NÂNG CAO HÀM LƯỢNG TAXOL TRONG NUÔI CẤY TẾ BÀO MÔ SẸO THÔNG ĐỎ (TAXUS WALLICHIANA ZUCC)

Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần khoáng và các yếu tố khác nhằm nâng cao hàm lượng taxol trong nuôi cấy tế bào mô sẹo thông đỏ (taxus wallichiana zucc)

45 Đọc thêm