DANH BẠ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "DANH BẠ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY":

Tiểu luận phân tích tác động của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Tiểu luận phân tích tác động của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Trường hợp chủ nhà (người đứng tên trên giấy CNQSDĐ) đi vắng, nhưng có người khác ở nhà là người có cùng hộ khẩu trong gia đình và có đầy đủ các hồ sơ như bản copy giấy CNQSDĐ, giấy tờ liên quan đến miễn, giảm, thì người có cùng hộ khẩu trong gia đình thực hiện khai thay. Trường hợp nếu không đủ điều kiện để khai thay thì xác định như trường hợp vắng chủ hộ. Trường hợp vắng chủ hộ, thì UBND xã, phường, thị trấn lập danh sách cụ thể từng trường hợp; căn cứ vào sổ danh bạ địa chính của xã, phường, thị trấn, tiến hành xác định các chỉ tiêu trên trang 2 của tờ khai tính thuế, trang 1 bỏ trống, khi nào chủ hộ về thì yêu cầu kê khai và ký tên
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY MỤC SƠN THANH HOÁ

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY MỤC SƠN THANH HOÁ

MỤC LỤC TT Nội dung Trang 1 Lời mở đầu 6 2 Chương 1: Những lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ Thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 8 3 1.Khái niệm cơ bản, vai trò, nhiệm vụ về kế toán thành phẩm 8 4 2. Hạch toán quá trình tiêu thụ 8 5 3 Hạch toán giá vốn hàng bán 10 6 4. Hạch toán chi phí bán hàng 12 7 5. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp doanh nghiệp 12 8 6. Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ 15 9 7 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm và tài khoản sử dụng 17 10 8 Phương pháp kế toán 17 11 9 Kế toán kết quả tiêu thụ sản phẩm tai công ty 17 12 Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn Thanh Hoá 19 13 2.1 Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn Thanh Hoá 19 14 2.1.1 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm và tài khoản sử dụng 19 15 2.1.2 Phương pháp kế toán 19 16 2.2 Thực trạng kế toán kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn Thanh Hoá 35 17 2.2.1 Công thức xác định kết quả tiêu thụ và tài khoản sử dụng 35 18 2.2.2 Phương pháp kế toán 35 19 Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn Thanh Hoá 54 20 3.1 Một số ý kiến và nhận xét về công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn Thanh Hoá 54 21 3.1.1 Về chứng từ , sổ sách kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 55 22 3.1.2 Về TK sử dụng trong kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 55 23 3.1.3 Về công tác kế toán nói chung 56 24 3.1.4 Về công tác quản lý 57 25 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Giấy Mục Sơn Thanh Hoá 58 26 3.2.1 Hoàn thiện về chứng từ sổ sách kế toán 58 27 3.2.2 Hoàn thiện về TK sử dụng trong kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 58 28 3.2.3 Hoàn thiện về công tác kế toán nói chung 60 29 3.2.4 Hoàn thiện về công tác quản lý 60 30 3.2.5 Hoàn thiện về công tác thu hồi công nợ 61 31 3.2.6 Hoàn thiện về công tác tăng cường tiêu thụ 61 32 Kết luận 63 33 Danh mục tài liệu tham khảo 64 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Xem thêm

78 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA GIẤY TIÊU DÙNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA GIẤY TIÊU DÙNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA GIẤY TIÊU DÙNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG LỚP: ĐH QTMARKETING4  BÀI TẬP NHÓM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA GIẤY TIÊU DÙNG GVHD: TRƯƠNG CHÍ TIẾN Email: tctienctu.edu.vn DANH SÁCH NHÓM 1. Nguyễn Hoàng Lâm MSSV: 0954030048 Đóng góp và tham gia: 100% 2. Hồ Văn Lộc MSSV: 0954030049 Đóng góp và tham gia: 100% 3. Huỳnh Minh Lâu MSSV: 0954030050 Đóng góp và tham gia: 100% 4. Võ Ngọc Linh MSSV: 0954030051 Đóng góp và tham gia: 100% 5. Vũ Thị Thùy Linh MSSV: 0954030052 Đóng góp và tham gia: 100% I. Lý do chọn đề tài. Ngày nay, thực trạng về ô nhiễm môi trường, thức ăn bị nhiễm khuẩn…tràn lan trên thị trường trong nước và có mặt ở khắp mọi nơi thì điều đó cũng là điều kiện tạo cho công nghiệp giấy tiêu dùng phát triển. Hiện nay, giấy tiêu dùng vô cùng đa dạng về chủng loại như khăn giấy lụa, khăn ướt, khăn ăn, khăn lau tay, giấy vệ sinh…. với nhiều mẫu mã và nhãn hiệu khác nhau. (1) “Theo kết quả thống kê vừa được công bố trong tháng 102010 của Công ty Nghiên cứu thị trường AC Neilsen, Việt Nam đang có khoảng 432 nhãn hiệu giấy tiêu dùng. Thế nhưng hiện nay chỉ mới có tiêu chuẩn Việt Nam về định lượng và hình thức để phân loại giấy vệ sinh, giấy ăn, khăn giấy... còn hầu như chưa có những tiêu chuẩn quản lý chất lượng hoặc những quy định cụ thể dành cho các loại sản phẩm này.” (2) Sự tiện lợi của khăn giấy ngày càng được khẳng định rõ trên thị trường và có mặt ở khắp mọi nơi: trong mỗi gia đình, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, siêu thị…Năm 2009, tổng nhu cầu tiêu dùng giấy tiêu dùng toàn cầu đạt 28 triệu tấn, chiếm 7% tổng mức tiêu thụ các loại giấy, đạt bình quân 4,2kgngười. Theo Tissue World, tiêu thụ giấy tiêu dùng toàn cầu đến năm 2018 đạt 5,4 kgngười tương đương 40 triệu tấn. Năm 2030 đạt 10 kgngười tương đương 80 triệu tấn. Sẽ có sự bùng nổ đầu tư trong giai đoạn từ năm 2012 để đáp ứng nhu cầu tăng cao. Và ở mọi phân khúc từ sang trọng đến bình dân. Và chính vì giá đa dạng và có sự chênh lệch nên phân khúc thị trường giá cả thấp, rẻ dành cho những người có thu nhập thấp được hướng tới. Nhiều doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận nên không ngần ngại đưa ra những sản phẩm kém chất lượng, đa phần các DN giấy đều có quy mô nhỏ lẻ, công nghệ sản xuất lạc hậu, nguồn nguyên liệu không được đảm bảo, kỹ thuật xử lý, tái chế cẩu thả tạo dư lượng hóa chất, chất bẩn và vi khuẩn trong giấy thành phẩm rất cao, khả năng gây dị ứng và những nguy cơ tiềm ẩn không tốt cho sức khỏe người tiêu dùng (NTD). Khiến cho người tiêu dùng đang thiếu thông tin hoặc đang ngộ nhận về giấy tiêu dùng, chất lượng và giá cả của các loại giấy đã không ngần ngại sẵn sàng móc hầu bao chi trả. Bên cạnh đó, những nguồn giấy tiêu dùng được nhập khẩu từ Trung Quốc được cảnh báo là có hàm lượng chất gây ung thư cao vẫn đang được bán nhiều trên thị trường. Theo Ông Vũ Ngọc Bảo, Tổng thư ký Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPA), cho biết “Hiện nay, các DN, cơ sở sản xuất giấy nhỏ lẻ không hề có sẵn nguồn nguyên liệu cũng như hệ thống xử lý nước thải, thậm chí kho bãi thu mua giấy vụn cũng không có”. Theo ông Cao Tiến Vị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn, nhiều năm qua, thị trường giấy tiêu dùng ít thấy quảng bá trên thị trường, do lượng sử dụng trước đây không cao và sản phẩm giả không nhiều. Nhưng gần đây, hiện tượng giấy giả lại rộ lên, đặc biệt, từ khi có cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam thì tình trạng càng khó kiểm soát. Nhiều sản phẩm nhái nhìn giống tới 99%, dân trong nghề cũng khó phân biệt được. (2) Từ những vấn đề trên, nhóm tiến hành nghiên cứu đề tài: “thực trạng chất lượng của giấy tiêu dùng” để đưa ra những biện pháp nhằm giúp cho người tiêu dùng nhận biết, lựa chọn đâu là sản phẩm tốt, an toàn cho sức khỏe. Đồng thời, nâng cao ý thức trách nhiệm của những nhà sản xuất đối với ngành hàng sản xuất giấy tiêu dùng. II. Nội dung đề tài. 2.1 Thực trạng giấy tiêu dùng. Hiện nay, giấy tiêu dùng chỉ có cái tên gọi chung là “giấy vệ sinh hay khăn giấy”. Mặc dù các nhà sản xuất có phân loại sử dụng, nhưng dường như trừ số ít người tiêu dùng để ý dùng đúng loại: giấy sử dụng thay khăn tay, giấy dùng thay khăn ăn, giấy dùng cho vệ sinh... Đa số người tiêu dùng sử dụng giấy vệ sinh “ba trong một” nhiều chức năng. Sử dụng giấy để lau mặt, lau chén trước khi ăn,… đã trở thành thói quen của đại bộ phận người Việt Nam. Hầu hết được sử dụng nhiều tại các quán ăn, gia đình đều sử dụng giấy lau nhưng ít ai biết được đâu là giấy ăn, đâu là giấy vệ sinh. Một số quán ăn vẫn dùng các giấy cuộn vệ sinh làm giấy ăn cho thực khách. Nhiều quán tiết kiệm còn mua loại giấy vệ sinh kém chất lượng màu xám, nâu hoặc màu trắng nhưng mặt giấy nhám, loang lổ tạp chất để cho thực khách sử dụng. Trong các nhà hàng nhỏ thường dùng các cuộn giấy vệ sinh làm giấy ăn cho khách hàng, việc làm đó không những không hợp vệ sinh mà còn có hại tới sức khỏe nhưng ít ai biết. Ở các nhà hàng lớn, với con số thật kinh khủng hơn 90% thói quen khi bước vào quán ăn thực khách hay sử dụng khăn giấy để lau chùi chén đũa...(3) Người tiêu dùng còn đưa ra lập luận sai lầm: “giấy nào chẳng là giấy, thậm chí có những loại giấy vệ sinh cao cấp, chất lượng còn cao hơn những loại giấy ăn thủ công màu mè. Những loại giấy vệ sinh cao cấp rất trắng, mềm, dai hơn hẳn giấy ăn thủ công vừa mủn, thậm chí lau vào còn có bụi giấy để lại trên mặt”. Thực ra, loại giấy ăn rẻ nhất cũng đắt hơn nhiều lần giấy vệ sinh tốt nhất. Nhiều chủ cửa hàng ăn thường cho rằng: “Loại giấy ăn tốt một chút thì giá thành rất đắt, đối với những người làm ăn nhỏ thì mua sao nổi do khách ít. Nhiều người cũng chẳng để ý tới chất lượng giấy ăn đâu. Còn đối với những khách hàng sang trọng thì họ lại thường mang theo bên mình sẵn khăn ăn rồi”. Tìm hiểu của VnExpress.net tại TP.HCM và Hà Nội cho thấy, loại giấy dành cho khách lau miệng, lau đũa tại các quán ăn bình dân thường có màu trắng đục, xanh đỏ, lẫn các chấm đen bẩn. khi lau, giấy bở tơi và dễ rách, thậm chí bay bụi. Chủ một quán ăn cho biết, loại này có giá rẻ hơn một nửa so với giấy có thương hiệu trên thị trường. “Bán cơm bình dân cho sinh viên không lãi nhiều, cho nên chúng tôi phải cân nhắc”, một chủ hàng cơm ở Thủ Đức nói. Còn theo một chủ hàng phở ở quận Bình Tân, đôi khi vẫn nghĩ đến chuyện giấy lau rẻ tiền là không thể tốt và chưa chắc sạch, “nhưng nếu các thương hiệu lớn mà nghiên cứu được loại giấy chất lượng nhưng giá cả phù hợp thì tốt biết bao”. Nhiều gia đình cho rằng, sử dụng giấy vệ sinh làm giấy ăn, chức năng như nhau mà còn tiết kiệm nữa và họ lại đặt câu hỏi: “Lẽ nào loại giấy vệ sinh này và giấy ăn được làm từ những nguyên liệu khác nhau?”. Theo tài liệu do Hiệp hội sản xuất giấy Thượng Hải Trung Quốc cung cấp, giấy ăn và giấy vệ sinh khác nhau ở 4 phương diện chủ yếu: Đó là nguyên liệu sản xuất, môi trường sản xuất, tiêu chí chất lượng và tiêu chuẩn vệ sinh. Việc sản xuất giấy ăn chỉ có thể sử dụng nguyên liệu được lấy từ các nguồn như gỗ, các loại cỏ, trúc, còn việc sản xuất giấy vệ sinh ngoài việc sử dụng các sợi nguyên liệu thì còn có thể tận dụng nguyên liệu thu hồi từ các loại giấy in, giấy photo. Về quy định môi trường sản xuất, tiêu chí chất lượng và tiêu chuẩn vệ sinh của giấy ăn đều nghiêm ngặt hơn giấy vệ sinh rất nhiều. Trong việc phân định các tiêu chí khác nhau của giấy ăn và giấy vệ sinh, các nhà khoa học Trung Quốc đã phát hiện ra rằng, tổng số vi khuẩn sau khi tiêu độc cho giấy ăn thì còn không quá 200 congam giấy (nếu không tuân thủ nghiêm ngặt thì có thể dẫn tới bệnh cầu khuẩn và bệnh đường ruột), còn quy định tổng số vi khuẩn tồn tại trên giấy vệ sinh là 400 congam thì có thể chấp nhận được. Bác sĩ Ngô Kim Thanh, chuyên khoa da liễu và tiêu hóa Bệnh viện Chợ Rẫy TP HCM cho biết, chị Yến và Hoa chỉ là hai trong số rất nhiều bệnh nhân đến khám tại bệnh viện mắc bệnh có liên quan đến việc tiếp xúc với khăn giấy lau miệng hoặc giấy vệ sinh. Bệnh nhân cho biết, vốn có thói quen dung giấy cuộn để lau, những vùng da tiếp xúc sau đó bị ngứa và nổi mẩn đỏ:”Nghĩ mình bị nấm, tôi đến bác sĩ da liễu để khám và uống thuốc nhưng không khỏi. Mãi đến khi được tư vấn ngưng dung giấy vệ sinh th́ một tuần sau đó tôi hết hẳn triệu chứng”, bệnh nhân nhà ở Hóc Môn, TP.HCM nói. Cùng thường xuyên dung giấy, chị Hoa nhà Đồng Nai cũng đến bệnh viện khám trong tình trạng da cổ, mép môi và mi mắt bị ngứa ngáy và nổi đỏ. Qua thăm khám và loại trừ các nguyên nhân gây bệnh, thủ phạm cũng được xác định là do giấy vệ sinh đã gây phản ứng với da. Các chuyên gia có liên quan chỉ rõ, việc sử dụng giấy vệ sinh thay thế giấy ăn trong một thời gian dài có thể có những ảnh hưởng đối với sức khỏe. Thứ nhất là, có thể hấp thụ vào cơ thể những chân nấm độc hại, khuẩn cầu que gây ra bệnh viêm kết ruột, có thể dẫn tới các bệnh như bệnh viêm ruột, thương hàn, kiết lỵ, thậm chí còn có khả năng mang theo vi khuẩn gây bệnh viêm gan. Thứ hai là, các loại giấy vệ sinh chất lượng kém còn có nhiều bột bụi giấy, khi sử dụng một lượng lớn bụi công nghiệp có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, có thể gây ra những kích thích đối với đường hô hấp. Thứ ba là, có thể gây những kích thích đối với những làn da quá mẫn cảm. Theo các chuyên gia về ngành giấy, các loại giấy này được sản xuất theo cách tận dụng lại giấy cũ, dù không tẩy trắng nhiều bằng các loại giấy khác nhưng đã tích lũy chất policlobiphenyl. Vì thế, việc dùng lại giấy cũ và với kỹ thuật sản xuất gia công giấy lạc hậu như hiện nay sẽ cho ra các sản phẩm giấy không hợp vệ sinh và tiềm ẩn nguy cơ gây độc rất cao. Vì vậy, điều khuyến cáo tới tất cả những người tiêu dùng là bất kỳ quy trình sản xuất hay phạm vi sử dụng trong cuộc sống thì giấy vệ sinh và giấy ăn đều có những khác biệt rõ ràng, khi sử dụng cần phải phân biệt rõ, trong bất kỳ trường hợp nào cũng không nên thay thế sử dụng bừa bãi, đặc biệt là các loại giấy vệ sinh chất lượng kém giả mạo giấy ăn có thể gây nhiều tác hại cho sức khỏe. Không chỉ cẩn trọng với giấy vệ sinh mà còn cẩn thận với các loại khăn lạnh ướp hương, khăn ướt… được biết đó là các loại khăn tái chế sau khi sử dụng. Vào quán bia, nhà hàng, lau mặt bằng những chiếc khăn mát lạnh thoảng mùi thơm sẽ khiến mọi người thực sự dễ chịu. Nhưng thực khách sẽ phát hoảng khi biết rằng để làm ra những chiếc khăn thơm phức ấy là cả một quy trình siêu bẩn. Những chiếc khăn sau khi được thực khách sử dụng, được dùng để lau đủ thứ dơ bẩn như bàn ghế, xoong nồi, sau đó sẽ được thu gom lại. Một số quán ăn, nhà hàng sẽ tái sinh khăn bẩn này bằng cách tập kết rồi vận chuyển đến các đại lý làm khăn để khử trùng. Sau khi khử trùng bằng cách nấu chín, khăn sẽ được ngâm lại bằng nước pha chất formol, để khăn tránh bị thối và hôi khi để lâu. Để tạo mùi thơm, các loại khăn lạnh sẽ được tẩm hương liệu rồi đóng gói mà không qua công đoạn xử lý triệt khuẩn. Hoặc có nhà hàng sau khi luộc khăn đã qua sử dụng, họ pha nước lạnh với nước javel tẩy trắng sau đó lần lượt ngâm vào nước tẩy. Sau đó, khăn được lấy ra giặt lại bằng nước rửa chén để tẩy những vết bám mà nước javel không đánh bật được, rồi giặt lại khăn và ngâm với hương liệu được mua ở chợ trước khi đóng vào bao bì. Theo các chuyên gia, việc dung formol tẩy khăn là khó chấp nhận. Bởi formol là chất rất độc, dạng hơi hòa tan trong nước, thường sử dụng chất này để bảo quản xác chết nhằm chống lại các vi khuẩn xâm nhập. Bản thân người sản xuất khăn sẽ bị độc hại và người sử dụng cũng có thể bị ngộ độc nếu hít phải chiếc khăn bị tẩm nhiều formol. Vì vậy, không nên sử dụng chất này trong sản xuất khăn lạnh khi những chiếc khăn lại trực tiếp được lau lên miệng, mặt khách hàng. Các loại hóa chất tạo hương liệu hiện nay được các cơ sở sản xuất khăn tìm mua rất khó kiểm soát. Đa số trong đó là những sản phẩm này là hóa chất công nghiệp, không rõ nguồn gốc. Về nguyên tắc, những loại hóa chất này không được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm và các sản phẩm phục vụ nhu cầu này. Các hóa chất sử dụng quá nồng độ cho phép đều gây kích ứng cho da. Với bất kể hóa chất nào, quá nồng độ đều có ảnh hưởng xấu đối với da. Nhiều trường hợp trẻ em bị viêm da do sử dụng tã lót có ngân hóa chất tẩy và khăn giấy ướt. Một số bác sĩ da liễu đã cảnh báo hiện tượng nhiều trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh bị viêm da do các bậc phụ huynh lạm dụng khăn giấy ướt. Đây cũng là một trong những thủ phạm gây chàm, hăm, đỏ rộp da cho trẻ. Nhiều gia đình cũng có thói quen sử dụng giấy vệ sinh, khăn ướt để lau chùi cơ thể, xì mũi cho con. Theo các chuyên gia, thói quen này rất nguy hiểm cho sức khỏe. Mặc dù, khăn giấy ướt được sử dụng khá phổ biến trong các gia đình... trong đó, trẻ em là đối tượng tiêu thụ lớn. Tuy nhiên, thị trường khăn giấy ướt lại rất bát nháo với nhiều sản phẩm thật giả... Sử dụng khăn giấy ướt tưởng đơn giản nhưng nhiều chuyên gia y tế đã cảnh báo “chẳng may dùng phải hàng giả thì có ngày”... Hiện trên thị trường, ngoài những thương hiệu uy tín chuyên về khăn giấy ướt trẻ em (Baby Care, Mamamy, Baby Vina…), còn có nhiều loại khăn giấy ướt bán xôn ngoài chợ, tiệm tạp hóa… khá thu hút người tiêu dùng (NTD), mang đủ thương hiệu như Dot, My Cool, Care… Chất lượng những sản phẩm này rất khó thẩm định. Thậm chí ngay cả số lượng tờ gói cũng không chính xác, ví như 80 tờ, trên thực tế chỉ có 70 tờ, kích thước tiêu chuẩn của khăn là 150mm x 200mm, nhưng các cơ sở này “quên” ko ghi, hoặc họ “không biết” nên chỉ làm với kích thước 130mm x 180mm, vậy là họ nghiễm nhiên có giá cạnh tranh một cách “bình đẳng” với các hàng cùng loại. Chất liệu khăn cũng là điều đáng đề cập ở đây: khăn được làm 100% polyester được nhập khẩu từ Trung Quốc. Chị Ngọc Hà, làm nghề bỏ mối khăn giấy ướt tại các tiệm tạp hóa thừa nhận, đang vào mùa nóng nên khăn giấy ướt bán rất chạy. Các mặt hàng giá bình dân, xuất xứ Việt Nam được NTD ưa chuộng nhất; giá trung bình từ 10.00015.000đgói 20 miếng. “Nếu sản phẩm tồn kho, đát mờ, hoặc quá đát cũng không sao. Chỉ việc đẩy về các khu chế xuất, khu công nghiệp là công nhân mua hết sạch” chị Ngọc Hà bật mí. Tiến sĩ Lê Thị Hồng Nhan, Khoa Kỹ thuật hóa học, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM cho biết, về cơ bản, các loại khăn ướt chỉ khác nhau ở dung dịch tẩm khăn, được phối trộn tùy nhà sản xuất. Vấn đề là hàm lượng, nguồn gốc nguyên liệu khi cơ sở sản xuất nhập về có đảm bảo không, quy trình phối trộn và sản xuất khăn tẩm thế nào. Nếu sản phẩm có tạp chất nhiễm bẩn, gây độc hại, thì nhà sản xuất không dại gì khai báo ra bao bì. Chỉ những cơ quan chức năng kiểm tra chất lượng mới phát hiện và công bố được. Hiện nay, tại Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng III (Quatest III) TP.HCM, chỉ có một số doanh nghiệp sản xuất khăn giấy ướt đến kiểm định chất lượng. “Con số này chỉ đếm trên đầu ngón tay” một cán bộ Quatest III cho biết. Bên cạnh đó, công tác chống giả, bảo vệ sản phẩm khăn ướt trên thị trường gần như bỏ ngỏ, các nhà sản xuất như cũng muốn phó mặc sản phẩm cho thị trường định đoạt. Ông Nguyễn Viết Hồng, Tổng Giám đốc Công ty CP Vina CHG, đơn vị chuyên cung cấp giải pháp chống giả uy tín trên địa bàn TP.HCM, cũng thừa nhận: “Chưa có một doanh nghiệp sản xuất khăn giấy ướt nào đặt hàng tại công ty chúng tôi ”. Chị Minh Hà Phường 7 Quận 10 cho hay: con chị hơn 6 tháng, vì muốn tiên lợi chị vẫn dùng khăn ướt để vệ sinh cho bé. Nhưng đến nay đã phải đổi cả chục loại khăn giấy ướt mà bé vẫn bị nổi mẩn ngoài da. Chị Hồng Hạnh Đường Nguyễn Chí Thanh Quận 5 thì nhất quyết “không sử dụng giấy ướt rẻ tiền cho bé” vì đã bị “té ngửa” mấy lần với giấy ướt kém chất lượng (4).Vậy mà những loại khăn ướt không đảm bảo chất lượng khi sản phẩm bẩnnháigiả vẫn được bán và sử dụng tràn ngập thị trường. 2.2 Nguồn nguyên liệu không đảm bảo Thời gian gần đây, tại những quán nhậu, cửa hàng ăn uống, thay vì sử dụng loại giấy ăn thông thường, chủ các cửa hàng đã nhập khăn giấy ăn lạnh, có mùi thơm về để phục vụ khách. Điều này cũng đang đặt ra một vấn đề đó là: Liệu số khăn giấy ăn trên chất lượng có được bảo đảm, sức khỏe người sử dụng có bị ảnh hưởng? Nhất là khi hiện nay, trên thị trường xuất hiện hàng loạt chủng loại khăn giấy ăn không rõ nguồn gốc, chất lượng kiểm định… Nguyên liệu đưa vào sản xuất là rác phế liệu trong đó có cả giấy được thu gom từ băi rác Trên thị trường, hiện số khăn giấy ăn lạnh ghi rõ địa chỉ nguồn gốc nơi sản xuất, số hiệu kiểm định chất lượng của cơ quan chức năng chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Bởi tại những quán ăn, cửa hàng ăn uống, các loại khăn giấy ăn lạnh được bảo quản trong bao nilon thấy có địa chỉ, số điện thoại của cửa hàng nơi nhập khăn giấy ăn lạnh về bán chứ hoàn toàn không hề có bất cứ cứ liệu nào liên quan đến cơ sở sản xuất cả. Cho nên người sử dụng không hay biết chất lượng của chiếc khăn đó đã được kiểm định hay chưa. Khăn lạnh đóng bao nilon đã vậy, còn những loại phơi trần thì thế nào? Có mặt tại một số quán ăn, chúng tôi còn bắt gặp cảnh quay vòng khăn lạnh bằng cách đem giặt sau đó phơi ngay hè đường. Sử dụng các loại khăn giấy ăn lạnh không có nguồn gốc, ít ai biết được rằng: Nhiều cơ sở vì tư lợi đã đốt cháy giai đoạn, sử dụng chất tẩy javel, flo và một số hợp chất khác để tạo độ trắng và hương thơm cho khăn giấy. Điều này gián tiếp gây nên những kích ứng không đáng có cho da người sử dụng. Đáng chú ý, chủ các cơ sở này còn thu mua số khăn giấy ăn đã qua sử dụng từ những người thu mua phế liệu với giá từ 3.000đ đến 5.000đkg về tái chế thủ công rồi sau đó đóng gói tuồn ra thị trường. Liên quan đến sự mất vệ sinh trong khâu tái chế, có mặt tại khu vực vườn hoa ven hồ Trúc Bạch (Hà Nội) vào một ngày đầu tháng 7, chúng tôi phát hoảng khi chứng kiến hình ảnh hàng trăm chiếc khăn lạnh sau khi giặt tẩy được phơi la liệt trên các lan can sắt, mặc cho bụi bẩn xung quanh. Thậm chí, nằm cách đó không xa là khu đất vốn có nhiều người dân thiếu ý thức lui tới tiểu bậy, mùi hôi thối vẫn còn nồng nặc. Vậy liệu số khăn ăn trên sau khi phơi, nhà sản xuất có cho tái chế, làm sạch thêm một lần nữa rồi mới đóng gói xuất ra thị trường? Trong thời gian qua, cơ quan chức năng TP Hà Nội cũng như các địa phương lân cận đã điều tra và bắt giữ không ít vụ việc vi phạm liên quan đến việc kinh doanh, sản xuất khăn giấy ăn lạnh nhái, giả không đảm bảo về chất lượng. 2.3 Sản xuất không đảm bảo vệ sinh Được biết hiện nay chưa có một tiêu chuẩn nào để đo lường về chất lượng của giấy vệ sinh, thường thì nó được sản xuất theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp đề ra thôi, chúng ta chưa hề biết trong các loại giấy vệ sinh hiện nay trên thị trường được sản xuất tràn lan trong đó có rất nhiều tạp chất từ phế liệu, chưa nói đến việc sử dụng hóa chất để xử lý. Giấy phế phẩm thay vì xử lý theo quy trình tách rác – tách tạp chất – khử mực – khử hoá chất – tẩy – phân tán sợi – xử lý nhiệt – rửa nhiều cấp – tẩy trắng, thì các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ do không đủ máy móc, lại tiết kiệm chi phí nên bỏ bớt các bước tẩy mực làm sạch, hoặc dùng các hoá chất độc hại để tẩy trắng. Trình độ công nghệ càng thấp thì gây ô nhiễm môi trường càng nghiêm trọng. Theo Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh, kết quả điều tra môi trường tại các làng nghề làm giấy đã cho thấy nồng độ các chất H2S, BOD5, COD, DO và coliform trong nước thải đã vượt tiêu chuẩn 1020 lần. Lượng nước thải này được xả thẳng từ nơi sản xuất ra ngoài môi trường không qua bất kỳ khâu xử lý nào khiến cho toàn bộ phần nước bề mặt, nước sinh hoạt và môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Kỹ thuật và công nghệ kém cũng làm hao phí tài nguyên nước, nhiều nhà máy trên thế giới chỉ dùng 715 m3 nướctấn giấy, ở Việt Nam là 30100 m3tấn. TP HCM có khoảng 15 cơ sở, tổ hợp sản xuất giấy cuộn, chủ yếu ở quận 6, 11, Tân Bình. Do quy mô sản xuất nhỏ, các công đoạn làm còn thủ công, mặt bằng chật hẹp, nguyên liệu là giấy vụn, phế thải, kể cả giấy được thu mua từ các bãi rác về chất thành từng đống, mùi hôi thối bốc lên nồng nặc, nên rất mất vệ sinh. Thiết bị máy móc hoen gỉ Bể ngâm giấy bốc mùi hôi thối nồng nặc Một công đoạn để chuẩn bị tẩy Javen Một khe hở của bể ngâm giấy khiến nước chảy lênh láng và nhầy nhụa Để có được giá thành thấp, chỉ khoảng 500 đồngcuộn (giá chỉ bằng một phần tư so với giấy nhà máy), ngoài việc ăn bớt kích cỡ, nhiều cơ sở còn thu mua nguyên liệu giấy phế phẩm không được chọn lọc, dùng phụ gia, hóa chất rẻ tiền cũng như bỏ bớt vài công đoạn sản xuất. Họ thường dùng nước giếng để rửa, thời gian rửa ngắn không loại hết tạp chất. Thậm chí qua khâu tẩy, họ chỉ cần cho hóa chất tạo trắng hoặc màu loại rẻ vào để che lấp tạp chất bẩn. Những phẩm màu công nghiệp này có thể sẽ dính lên da khi sử dụng.(5) Công đoạn tẩy trắng cho giấy ăn Giấy đổi màu trắng sau khi dùng hóa chất Chiếc máy ép bột giấy thành những cuộn lớn trước khi cho ra thành phẩm nằm ngay bên cạnh đống giấy nguyên liệu bẩn Hoàn tất công đoạn đóng gói trước khi cung cấp ra thị trường(6) Tái sinh khăn lạnh Cũng giống như giấy ăn, giấy vệ sinh, chiếc khăn lạnh thơm phức vẫn thường xuất hiện trong các nhà hàng sang trọng cũng được “ra mắt” từ một quy trình siêu bẩn. Khác với giấy ăn, giấy vệ sinh sau khi dùng xong sẽ được vứt bỏ để tái chế, thì hầu hết khăn lạnh sau khi được con người sử dụng sẽ dùng để lau tất cả những thứ dơ bẩn cuối cùng sẽ được thu gom lại. Để tiết kiệm chi phí đầu vào, không ít quán ăn, nhà hàng sẽ cho nhân viên đun nóng để làm sạch lớp mỡ bẩn từ thức ăn, sau đó tiếp tục ngâm với dung dịch được pha từ nước lã với Javen tẩy trắng giặt bằng nước rửa chén và ngâm với hương liệu tạo mùi để tái sử dụng. Một số quán ăn, nhà hàng khác sẽ gom tất các khăn ăn bẩn đã qua sử dụng lại rồi thuê các đại lý “tái sinh… khăn lạnh… bẩn”; quy trình cũng được bắt đầu từ khâu khử trùng bằng ngâm hóa chất tẩy trắng lẫn các hóa chất giúp khăn không bị thối, hôi, ẩm mốc khi để lâu, cuối cùng công đoạn tẩm hương liệu để tạo mùi hương. Thực tế trong tất cả quy trình sản xuất giấy ăn, giấy vệ sinh, các cơ sở sản xuất hiện nay đều “bị quên” mất công đoạn xử lý triệt khuẩn nên rất mất vệ sinh. Bà Nguyễn Thu Trang, Trung tâm Y tế quận Đống Đa nhận định, việc sử dụng giấy ăn, giấy vệ sinh, khăn lạnh không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm định trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt dùng cho trẻ em rất nguy hiểm cho sức khỏe. Thực tế các loại giấy ăn, khăn lạnh kể trên là môi trường lý tưởng để các vi khuẩn gây bệnh ngoài da sinh sôi phát triển. Hiện nay các hóa chất công nghiệp được sử dụng để sản xuất giấy ăn, giấy vệ sinh rất dễ tìm mua nhưng khó kiểm soát về nguồn gốc.(6) Theo thạc sĩ Đặng Khánh Hà, giấy vệ sinh chỉ đảm bảo vệ sinh khi nguồn nguyên liệu là bột giấy được nghiền từ gỗ, tre, nứa. Chính chất liệu này được ngâm với liều lượng nước tẩy javel phù hợp sẽ làm giấy có màu trắng tinh khiết. Còn những loại giấy được tái chế từ giấy thải thường không có màu trắng thuần túy (do nước tẩy không thể làm sạch). 2.4 Các mầm bệnh trong giấy tiêu dùng không vệ sinh Giấy tiêu dùng (gồm giấy vệ sinh, giấy lau tay, khăn giấy...) ngày càng trở nên phổ biến ở tất cả các gia đình, quán ăn. Và điều đáng lo nhất là người tiêu dùng không hề biết tiềm ẩn trong giấy sản xuất không đúng chất lượng là những ổ vi khuẩn, nấm mốc gây bệnh. Một bác sĩ da liễu cho biết, giấy ăn không đảm bảo vệ sinh là môi trường lý tưởng để các vi khuẩn gây bệnh ngoài da sinh sôi phát triển, đặc biệt là virus herpes gây lở rộp môi. Các hoá chất còn tồn đọng trong giấy, khăn ăn cũng có thể gây bệnh nguy hiểm cho người sử dụng. Mới đây, Đại học Laval ở thành phố Quebec (Canada) công bố một nghiên cứu mới trên tạp chí Kiểm soát nhiễm trùng Mỹ khẳng định vi khuẩn có thể sinh sôi và phát triển trên các sản phẩm giấy, ngay cả khăn giấy sạch chưa sử dụng. Do đó, một số vi khuẩn có thể lây cho con người sau khi họ lau tay bằng khăn giấy. Nghiên cứu được tiến hành đối với sáu nhãn hiệu khăn giấy có bán ở Canada. Kết quả cho thấy tất cả đều có vi khuẩn. Có ít nhất 17 loại vi khuẩn được phát hiện trên các khăn giấy, phổ biến nhất là vi khuẩn Bacillus có thể lây nhiễm qua người và gây ngộ độc thực phẩm khi họ sử dụng khăn giấy. Nhờ sức kháng cự tốt trước các tác nhân hóa học và vật lý, các bào tử vi khuẩn Bacillus có thể sống sót qua nhiều quy trình sản xuất giấy. Các nhà khoa học lưu ý dòng vi khuẩn Bacillus cũng được phát hiện tại nhiều nhà máy sản xuất giấy. Khăn giấy làm từ giấy tái chế thường bị nhiễm khuẩn nặng nhất, gấp 1001000 lần so với khăn giấy làm bằng bột gỗ nguyên chất. Lý do là vi khuẩn có thể sinh sôi nảy nở trên giấy tái chế là nhờ vào nguồn thức ăn tinh bột giấy. (7) Trước đây, chưa có các nghiên cứu nào về sự truyền nhiễm vi khuẩn từ khăn giấy chưa sử dụng đến con người và các bề mặt khác. Các nhà khoa học lưu ý rằng công trình của họ không nhằm khẳng định khăn giấy không an toàn mà chỉ lưu ý rằng trong một số môi trường nhất định, khăn giấy có thể trở thành nguồn lây nhiễm vi khuẩn không mong muốn. Chẳng hạn, nghiên cứu chỉ ra rằng khăn giấy có thể nguy hiểm trong các môi trường công nghiệp, phòng khám hay đối với những người bị rối loạn hệ miễn dịch. Ngay cả một số loại giấy vệ sinh kém chất lượng cũng chứa formaldehyde, vi khuẩn E. coli…chính là nguyên nhân gây nên căn bệnh viêm gan virut. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng sau khi bé đi vệ sinh, nếu mẹ dùng khăn giấy cho bé sẽ không đảm bảo được vệ sinh và gây ráp da bé, cách xử lý khoa học và tốt nhất là dùng khăn giấy ướt lau sạch vùng bẩn từ trước ra sau. Sau đó, dùng nước ấm rửa kỹ “chỗ kín” và cuối cùng lướt nhẹ lớp khăn xô để thấm ẩm và đem lại cho bé sự êm mượt. Nếu mẹ chỉ dùng nước ấm rửa cho bé, vô tình đã làm loang rộng vùng bẩn, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. Hơn thế, những loại khăn giấy khi lau cho bé ở bước cuối cũng có ảnh hưởng nhất định tới làn da vốn mỏng manh và nhạy cảm, đặc biệt ở trẻ sơ sinh. Còn những sản phẩm khăn giấy nếu chất lượng kém cũng ít nhiều để lại những sợi bông nhỏ mắt thường không nhìn thấy được trên làn da của bé, gây hăm... “Những vật dụng thường dùng trong nhà vệ sinh của các gia đình hiện nay đang khiến chúng ta phải cảnh giác. Bởi vì nó có chứa trong đó những vật chất hóa học dễ gây đến căn bệnh ung thư” do đó chúng ta cần phải cảnh giác. Một bác sĩ nổi tiếng người Mỹ chuyên nghiên cứu về các căn bệnh ung thư đã đưa ra lời tuyên bố trên. (8) BS Nguyễn Xuân Mai, nguyên phó viện trưởng viện Vệ sinh y tế công cộng cho biết dùng giấy vệ sinh thay giấy ăn trong thời gian dài có thể gây hại sức khoẻ. Thứ nhất, cơ thể sẽ hấp thụ những chân nấm độc hại, khuẩn cầu que… gây bệnh viêm kết ruột, dẫn tới viêm ruột, thương hàn, kiết lỵ, viêm gan... Thứ hai, giấy vệ sinh chất lượng kém còn có nhiều bụi giấy, có thể xâm nhập gây ra những kích thích ở đường hô hấp. Thứ ba, hoá chất chống ẩm, tẩy trắng tồn trên giấy có thể gây kích ứng nếu da quá mẫn cảm, gây dị ứng khi kết hợp với mồ hôi, tạo nguy cơ viêm nhiễm các loại vi khuẩn, đặc biệt là virút herpes gây lở rộp môi. III. Giải pháp Luật gia Phan Thị Việt Thu, Tổng thư ký Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng TP.HCM đề nghị Chính phủ nên ấn định rõ tiêu chuẩn sản xuất các loại giấy để có cơ sở kiểm tra chất lượng.Qua đó, theo dõi kiểm soát quá trình làm ra giấy vệ sinh và giấy ăn của các cơ sở sản xuất, nhất là đối với các cơ sở thủ công, từ khâu nguyên liệu, mức độ sử dụng hóa chất, và cả hệ thống xử lý nước thải để tránh gây ô nhiễm môi trường.Giấy vệ sinh và giấy ăn phải được đưa vào danh sách kiểm tra thường xuyên của đơn vị quản lý thị trường, chứ không nên bỏ ngỏ như hiện nay; phải có chế tài đối với các cơ sở sản xuất vi phạm và cả những cơ sở kinh doanh còn sử dụng giấy vệ sinh làm giấy ăn. Người tiêu dùng cần có hiểu biết để chọn đúng sản phẩm giấy tiêu dùng Ảnh H.T Cách phân biệt hai loại giấy: Bằng mắt thường rất khó phân biệt nguyên liệu làm giấy vệ sinh thông thường và giấy ăn, tuy nhiên, mọi người có thể dựa vào những thủ pháp nhỏ sau đây là có thể phân biệt được ngay: thứ nhất là, quan sát màu sắc của tờ giấy. Loại giấy tốt vì không chứa ánh huỳnh quang bạc của hóa chất nên trên mặt giấy hơi có chút ánh vàng; thứ hai, quan sát xem trên mặt giấy có vết nhơ hay không. Các loại giấy phế phẩm thu hồi thường có nét mực trên đó, sau quá trình tái chế giấy không thể loại bỏ hoàn toàn chúng được, chính vì thế trên mặt giấy có những điểm đen; thứ ba, dùng tay chà xát mặt giấy, nếu như là giấy tái chế thành giấy vệ sinh thì sẽ không còn độ dẻo, vì thế mà hễ kéo là bị rách, sau khi chà xát có những vụn giấy rơi ra. Vào quán ăn không nên dùng khăn giấy lau chùi đũa, muỗng, chén… Không mua và sử dụng giấy vệ sinh có màu, không sử dụng các loại giấy có nhiều bụi kém chất lượng. Kiểm tra cẩn thận các loại giấy trước khi dùng. Sự nhầm lẫn và thiếu nhận thức về sự độc hại, những bệnh tật nguy hiểm tiềm ẩn từ những loại giấy lau kém chất lượng, không rõ nguồn gốc này.Thói quen dùng giấy vệ sinh làm giấy ăn có thể gây ra các bệnh: viêm ruột, thương hàn, kiết lỵ, viêm gan, viêm đường hô hấp, viêm da do vi khuẩn gây ra... PGSTS Nguyễn Tiến Dũng, Phó trưởng khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai khuyên rằng, nếu các ông bố bà mẹ không rõ nguồn gốc xuất xứ khăn giấy ướt, trong một thị trường bát nháo như hiện nay, tốt nhất là dùng một số loại khăn cao cấp trong nước sản xuất đã được đăng ký chất lượng và được các bác sĩ khuyên dùng. Hàng Việt Nam đáng tin cậy hơn, dù sản phẩm cao cấp này cũng đắt ngang với sản phẩm nhập ngoại. Đến nay, ở nước ta chưa có công trình nghiên cứu nào về chất lượng cũng như độ an toàn của các loại khăn giấy ướt đối với người dùng, đặc biệt là trẻ em. Nhiều chuyên gia y tế đã đưa ra lời khuyên là với riêng trẻ em, tốt nhất, các ông bố bà mẹ không nên sính ngoại mà hãy dùng sản phẩm có uy tín trong nước. Dùng khăn giấy ướt cao cấp do Việt Nam sản xuất cho an toàn, vì thành phần rõ ràng và đã được kiểm định chất lượng. Những sản phẩm cao cấp luôn được các nhà sản xuất đầu tư về dây chuyền công nghệ hiện đại, được nghiên cứu phù hợp với làn da trẻ em Việt Nam, môi trường sản xuất vô trùng, đảm bảo vệ sinh, an toàn cho người sử dụng. Ngoài ra, khăn ướt cao cấp còn có chất kháng khuẩn, các chất dưỡng da, giúp chăm sóc làn da em bé mềm mại, an toàn. Sản phẩm đáp ứng đầy đủ và khắt khe những yếu tố an toàn chất lượng, nhẹ nhàng chăm sóc làn da nhạy cảm của trẻ, có 2 loại: loại không mùi hương và loại có hương thơm dịu nhẹ, được làm với nước tinh khiết, tinh chất đường nho thiên nhiên giúp giữ ẩm tốt nhất, bao bì sang trọng, dễ đóng mở nắp, bảo quản kín đáo, khiến các mẹ luôn yên tâm khi sử dụng. IV. Kết luận Câu chuyện về các bệnh bị nghi ngờ liên quan đến việc sử dụng giấy tiêu dùng không đạt chất lượng không phải là mới nhưng vẩn diễn ra thường xuyên. Có thể nói ý thức bảo vệ sức khỏe cho người tiêu của các đơn vị dùng vẩn chưa được nâng cao đúng mức.Rất nhiều ý kiến các chuyên gia nhấn mạnh cần phải có các chuẩn mực chất lượng cho các sản phẩm giấy lau và phô biến cho người tiêu dùng. Cần phải phân biệt rõ được đâu là sản phẩm thật đâu là sản phẩm giả kém chất lượng. GSTS Nguyễn Tiến Dũng, Phó trýởng khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai khuyên rằng, nếu các ông bố bà mẹ không rõ nguồn gốc xuất xứ khãn giấy ýớt, trong một thị trýờng bát nháo nhý hiện nay, tốt nhất là dùng một số loại khãn cao cấp trong nýớc sản xuất ðã ðýợc ðãng ký chất lýợng và ðýợc các bác sĩ khuyên dùng. Hàng Việt Nam ðáng tin cậy hõn, dù sản phẩm cao cấp này cũng ðắt ngang với sản phẩm nhập ngoại. Đến nay, ở nước ta chưa có công trình nghiên cứu nào về chất lượng cũng như độ an toàn của các loại khăn giấy ướt đối với người dùng, đặc biệt là trẻ em. Nhiều chuyên gia y tế đã đưa ra lời khuyên là với riêng trẻ em, tốt nhất, các ông bố bà mẹ không nên sính ngoại mà hãy dùng sản phẩm có uy tín trong nước. TÀI LIỆU THAM KHẢO (1)http:www.saigonpaper.comvntintucthitruonggiaytieudungbibongokhokiendonvilamgia (2)http:doanhnhansaigon.vnonlinesukiendoanhnghiephiephoidoanhnhanhcm2010121049718giaytieudungtranggimahaithe (3)http:xinhxinh.com.vndogiadung18671tachaicuaviecdunggiayvesinhlamgiayan.xinh (4)http:phunuonline.com.vntieudungtintucbatnhaothitruongkhangiayuottreema67185.html (5) http:vietbao.vnXahoiGiayvesinhkhongvesinh10732317157 (6)http:www.giaoduc.edu.vnnewsxahoi680rungminhvoigiayankhanlanh194706.aspx (7)http:www.vietbao.vnSuckhoeCoitnhat17loaivikhuangayhaitrenkhangiaysach2131405154248 (8)(http:www.suckhoecongdong.comthoisu2337giayvesinhcothegayungthu.html) NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN: ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………
Xem thêm

26 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp kế toán tại công ty CP giấy Phong Khê

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP GIẤY PHONG KHÊ

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẨU 3 PHẦN I.TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ _ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA 5 CÔNG TY CP GIẤY PHONG KHÊ 5 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5 1.2.TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ _ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC 5 1.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty 6 1.31.Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6 1.3.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 7 3.Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty 10 PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI 16 CÔNG TY CP GIẤY PHONG KHÊ 16 2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 16 2.1.1. Chức năng của phòng kế toán. 16 2.1.2.. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. 17 2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 20 2.2.1. Các chính sách kế toán chung 20 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán. 23 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 24 2.3.Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 25 2.3.1. Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền. 25 2.3.1.1 Tài khoản sử dụng. 25 2.3.1.3 Hạch toán tổng hợp tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ 26 2.3.2. Tổ chức hạch toán kế toán nguyên liệu vật liêu 26 2.3.2.2 Chứng từ sử dụng. 27 2.3.2.3 Hạch toán tổng hợp tình hình nhập_xuất nguyên vật liệu 28 2.3.3. Hạch toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần Giấy phong khê 31 2.3.3.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định 31 2.3.3.2:Các chứng từ, tài khoản, số sách công ty sử dụng 31 2.3.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán tài sản cố định 33 2.3.3.4. Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm TSCĐ tại Công ty Cổ phần Giấy Phong Khê 34 2.3.3.5. Hạch toán khấu hao TSCĐ. 34 2.3.3.6. Kế toán sửa chữa TSCĐ. 35 2.3.4.Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35 2.3.4.1.Một số khái niệm 35 2.3.4.2.Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương 36 2.3.4.5 Chế độ văn bản doanh nghiệp áp dụng 36 2.3.4.6.Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương tại công ty CP Giấy Phong Khê 38 2.3.4.7: Trình tự hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 40 2.3.5.Kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành 42 2.3.5.1.Khái niệm 42 2.3.5.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 43 PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP PHONG KHÊ 48 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 48 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 49
Xem thêm

54 Đọc thêm

PHAN TICH HOAT DONG SXKD MIA DUONG LAM SON 9175

PHAN TICH HOAT DONG SXKD MIA DUONG LAM SON 9175

LASUCOPhân tích hoạt động kinh doanhPHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANHCÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠNI. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAMSƠN1.1. Quá trình thành lập và phát triểnCông ty Cổ phần mía đường Lam Sơn, tiền thân là Nhà máy đường Lam Sơn,được chính phủ phê duyệt xây dựng từ tháng 1/1980 tại xã Thọ Xương (nay là Thịtrấn Lam Sơn), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.Năm 1986, sau 5 năm xây dựng, nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất.Năm 1994, Nhà máy đường Lam Sơn đổi tên thành Công ty đường Lam Sơn.Năm 1999, Công ty đường Lam Sơn chuyển đồi thành Công ty Cổ phần Míađường Lam Sơn với vốn điều lệ ban đầu là 186 tỷ đồng.Năm 2008, Công ty chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh với vốn điều lệ 300 tỷ đồng.Năm 2011, Công ty đã tăng vốn điều lệ lên đến 500 tỷ đồng.1.2. Lĩnh vực hoạt độngNgành nghề sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận ĐKKD- Sản xuất đường- Dịch vụ du lịch- Sản xuất cồn, nước uống có cồn và không có cồn- Sảm xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày- Bán buôn tổng hợp- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại- Chế biến các sản phẩm sau đường và các mặt hàng nông lâm thủy sản- Cung ứng vật tư, nguyên liệu sản xuất và các giống cây, con- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản
Xem thêm

10 Đọc thêm

DỰ THẢO 7 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM

DỰ THẢO 7 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM

1. Nghị định này quy định chi tiết về điều kiện sản xuất đối với các cơ sở sảnxuất mỹ phẩm.2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cáccơ sở liên quan đến hoạt động sản xuất mỹ phẩm tại Việt Nam và các cơ sở sảnxuất mỹ phẩm nước ngoài có mỹ phẩm được nhập khẩu và lưu hành tại thị trườngViệt Nam.Điều 2. Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc vớinhững bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móngchân, môi và bên ngoài cơ quan sinh dục) hoặc răng và niêm mạc miệng với mụcđích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùicơ thể, giữ cơ thể trong điều kiện tốt.12. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm là các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia bấtkỳ công đoạn nào của quá trình tạo ra một sản phẩm mỹ phẩm.Chƣơng IIĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨMĐiều 3. Điều kiện sản xuất mỹ phẩm1. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải đáp ứng điều kiện về nhân sự, nhà xưởng,trang thiết bị, hệ thống hồ sơ phù hợp với dạng sản phẩm mỹ phẩm dự kiến sảnxuất theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.2. Khuyến khích các cơ sở sản xuất triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêuchuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” theo quy định tại Bản đính kèm số VIHiệp định mỹ phẩm ASEAN (CGMP-ASEAN).3. Bộ Y tế có trách nhiệm cập nhật, công khai những thay đổi của các nguyêntắc, tiêu chuẩn CGMP-ASEAN trên Trang thông tin điện tử của Bộ Y tế (CụcQuản lý Dược).
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo Quản trị sản xuất sản phảm ORGINAL

BÁO CÁO QUẢN TRỊ SẢN XUẤT SẢN PHẢM ORGINAL

Mục LụcPhần 1: Quản trị sản xuất trong doanh nghiệp21.1 Khái niệm và nội dung của quản trị sản xuất21.2 Xác định nhiệm vụ và hoàn hiện cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp21.2.1 Mô hình cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp21.2.2 Một số vấ đề chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp21.3 Quá trình sản xuất chính và những vấn đề chủ yếu trong quản trị quá trình sản xuất chính của doanh nghiệp21.3.1 Quá trình sản xuất chính và yêu cầu quản trị quá tình sản xuất chính21.3.2 Loại hình sản xuất và phương pháp tổ chức quá trình sản xuất21.3.3 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất21.3.4 chu kỳ sản xuất và biện pháp rút ngắn độ dài của chu kỳ sản xuất21.4.Quản trị các quá trình sản xuất phụ và phục vụ trong doanh nghiệp .21.4.1.Công tác tổ chức đảm bảo dụng cụ cho sản xuất chính .21.4.2. Công tác tổ chức vận chuyển trong xưởng21.4.3 Bộ phận kiểm tra chất lượng2Phần 2: Kế hoạch sản xuất sản phẩm22.1 Cân đối sản xuất và lập biểu đồ tiến độ sản xuất hàng tháng cho các công đoạn, tổ sản xuất.22.1.1 Xác định nhiệm vụ sản xuất cho từng công đoạn, tổ sản xuất22.1.2 Cân đối sản xuất trong phân xưởng2Phần 3: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT23.1 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.23.2 Công tác định mức lao động trong hoạt động sản xuất23.3 Quản trị thời gian lao động trong sản xuất23.4 Quản lý năng suất lao động2Phần 4: QUẢN LÝ VẬT TƯ, DỮ TRỮ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT24.1 Xác định nhiệm vụ và hoàn hiện cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp24.1.1 Mô hình cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp24.1.2 Một số vấ đề chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp2Phần 5: QUẢN LÝ CÔNG SUẤT, KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT MÁY BAY GIẤY25.1 Mục tiêu25.2 Hoạch định công suất25.2.1 Khái niệm25.2.2 Đo mức độ hiệu quả và mức độ sử dụng25.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công suất sản xuất máy bay giấy25.2.4 Các yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn phương án công suất sản xuất máy bay giấy25.3 Công tác quản lý kỹ thuật trong doanh nghiệp25.3.1 Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật sản xuất25.3.2 Điều kiện thực hiện25.3.3 Nội dung chuẩn bị kỹ thuật sản xuất25.3.4 Tiêu chuẩn hóa25.3.5 Phương hướng đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến cải tiễn kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất.2Phần 6: BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH26.1 Vị trí và vai trò của bố trí sản xuất trong doanh nghiệp26.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của bố trí mặt bằng sản xuất26.1.2 Khái niệm26.1.3 Ý nghĩa26.2 Các yêu cầu trong bố trí mặt bằng26.2.1 Hình thức bố trí mặt bằng tại phân xưởng SX máy bay giấy:26.2.2 Đặc điểm của kiểu bố trí theo sản phẩm (dây chuyền)26.2.2 Ưu, nhược điểm của kiểu bố trí theo dây chuyền.26.2.3 Đánh giá, nhận xét kết quả áp dụng bố trí mặt bằng SX theo dây chuyền như trên cho lô hàng thứ nhất:26.4 Giải pháp, kế hoạch hành động cho lô hàng thứ 226.5 Đánh giá kế hoạch hành động đã sửa đổi ở trên khi sản xuất lô hàng thứ 22Phần 7: BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH27.1 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất27.2 Sơ đồ AON và AOA2Phần 8: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM28.1 Nhiệm vụ và biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm28.1.1 Khái niệm đảm bảo chất lượng sản phẩm28.1.2 Nhiệm vụ đảm bảo chất lượng sản phẩm28.1.3. Các nguyên tắc đảm bảo chất lượng28.1.4 Các biện pháp đảm bảo chất lượng28.2 Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm28.2.2 Nhiệm vụ của ban kiểm soát chất lượng28.2.3 Đối tượng, hình thức và phương pháp kiểm tra chất lượng28.2.4 Tình tự kiểm tra chất lượng28.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm2
Xem thêm

45 Đọc thêm

Ngân hàng Đề Thi Quản Trị Doanh Nghiệp Đại học Điện Lực - Đề thi và Elearning Có đáp án

NGÂN HÀNG ĐỀ THI QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC - ĐỀ THI VÀ ELEARNING CÓ ĐÁP ÁN

Ngân hàng Đề Thi Quản Trị Doanh Nghiệp Đại học Điện Lực - Đề thi và đề Elearning Có đáp án Ngân hàng Đề thi và Đề Elearning Quản trị doanh nghiệp Đại học Điện Lực Full có đáp án. 1: - Cơ cấu tổ chức nào hạn chế sự phát triển của người quản lý chung và có sự chồng chéo trong việc ra quyết định cho cấp dưới: Select one: a. Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến-chức năng b. Cơ cấu tổ chức theo kiểu ma trận c. Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng * d. Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến 2: Trong quá trình sản xuất, yếu tố nào là quan trọng nhất và là động cơ hoạt động của các doanh nghiệp: Select one: a. Giá trị gia tăng* b. Yếu tố đầu ra c. Yếu tố đầu vào d. Thông tin phản hồi 3: - Môi trường ngành của doanh nghiệp không bao gồm các yếu tố nào sau đây: Select one: a. Đối thủ cạnh tranh b. Điều kiện chính trị, luật pháp * c. Nhà cung cấp d. Khách hàng 4: - Phân xưởng nào dưới đây là phân xưởng sản xuất chính: Select one: a. Phân xưởng sửa chữa cơ khí b. Phân xưởng sơn c. Phân xưởng dụng cụ d. Phân xưởng cơ khí * 5: - Bước thực hiện nào sau đây không nằm trong lập kế hoạch chiến lược: Select one: a. Phân tích SWOT của doanh nghiệp b. Lượng hoá các kế hoạch bằng kế hoạch tài chính c. Lập kế hoạch cụ thể cho bộ phận sản xuất * d. Xác định mục tiêu sứ mệnh của tổ chức 6: Sở dĩ công ty viễn thông quân đội Viettel mở rộng được thị trường là do: Select one: a. Là một công ty lớn b. Có hệ thống thu phát sóng khắp cả nước c. Là doanh nghiệp quân đội d. Có tập khách hàng mục tiêu là những người có mức thu nhập trung bình 7: - Gia công chế biến một lượng lớn sản phẩm mỗi loại là đặc điểm của loại hình sản xuất: Select one: a. Sản xuất gián đoạn b. Sản xuất liên tục * c. Sản xuất để dự trữ d. Sản xuất loạt nhỏ 8: - Đâu không phải là chức năng của Quản lý theo lĩnh vực hoạt động: Select one: a. Chức năng Marketing b. Chức năng tài chính c. Chức năng sản xuất d. Chức năng phân công lực lượng lao động, hợp lý * 9: - Môi trường kinh doanh vi mô của doanh nghiệp: Select one: a. Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng, luật pháp b. Đối thủ cạnh tranh, công chúng, kinh tế, khách hàng, văn hóa xã hội c. Khách hàng, công chúng, đối thủ cạnh tranh, văn hoá xã hội d. Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, công chúng * 10: - Chu kỳ sản xuất nhỏ hơn chu kỳ thương mại: Select one: a. Sản xuất gián đoạn b. Sản xuất loạt nhỏ c. Sản xuất để dự trữ d. Sản xuất theo yêu cầu * 11: - Yếu tố nào sau đây không phải là mục tiêu của quản lý sản xuất: Select one: a. Kéo dài thời gian sản xuất * b. Giảm chi phí sản xuất c. Đảm bảo tính linh hoạt trong sản xuất d. Đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ 12: - Quá trình sản xuất giấy và tệp vở cho học sinh là loại hình: Select one:n a. Sản xuất gián đoạn để dự trữ b. Sản xuất gián đoạn theo yêu cầu c. Sản xuất liên tục theo yêu cầu d. Sản xuất liên tục để dự trữ 13: - Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý vô hạn: Select one: a. Công ty hợp danh b. Công ty tư nhân * c. Công ty TNHH d. Công ty nhà nước 14: - Đâu là yếu tố không ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy Quản Lý Doanh nghiệp: Select one: a. Vốn điều lệ, vốn cổ phần của doanh nghiệp b. Thời gian thành lập Doanh nghiệp. * c. Quy mô Doanh nghiệp. d. Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh. 15: - Doanh nghiệp một chủ sở hữu: Select one: a. Doanh nghiệp nhà nước * b. Công ty cổ phần c. Công ty hợp danh d. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 16: - Đâu là đặc điểm của Cơ cấu Tổ chức Quản lý theo kiểu trực tuyến: Select one: a. Người quản lý ở mỗi cấp phải có sự liên hệ qua lại tốt với nhân viên b. Người quản lý phải có khả năng ngoại giao tốt với các đối tác bên ngoài c. Người Quản lý ở mỗi cấp phải có hiểu biết toàn diện. * d. Người Quản lý ở mỗi cấp có chuyên môn sâu trong lĩnh vực chuyên môn do mình đảm nhiệm 17: - Để hạ giá thành sản phẩm nước đóng chai Ánh Dương công ty cần: Select one: a. Tuyển thêm cán bộ quản lý b. Thuê thêm mặt bằng nhà xưởng và mở rộng sản xuất c. Sa thải bớt nhân viên để giảm chi phí d. Đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại, hợp lý hóa quản lý. * 18: - Dây chuyền sản xuất liên tục là dây chuyền mà: Select one: a. Tất cả công nhân làm việc liên tục b. Tất cả các máy móc làm việc liên tục c. Tất cả các nguyên công làm việc liên tục * d. Tất cả dây chuyền làm việc liên tục 19: - Doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu: Select one: a. Doanh nghiệp nhà nước b. Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên c. Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần * d. Công ty cổ phần 20: - Sản xuất theo yêu cầu khi: Select one: a. Khách hàng yêu cầu cụ thể về thiết kế kỹ thuật * b. Nhà sản xuất muốn giảm chi phí dự trữ. c. Chu kỳ sản xuất > Chu kỳ thương mại d. Nhà sản xuất muốn thực hiện đơn đặt hàng từ nước ngoài Câu 1:Tài sản của chủ doanh nghiệp cũng là tài sản của doanh nghiệp. a.Công ty nhà nước. b.Công ty cổ phần. c.Công ty tư nhân. d.Công ty hợp danh. Câu 2:Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý hỗn hợp. a.Công ty hợp danh. b.Công ty trách TNHH. c.Công ty tư nhân. d.Công ty cổ phần. Câu 3:Môi trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp. a.Kinh tế, tự nhiên, nhà cung cấp, khoa học kỹ thuật, văn hóa xã hội. b.Kinh tế, tự nhiên, chính trị - pháp luật, khoa học, kỹ thuật, văn hóa xã hội. c. d. Câu 4:Mục tiêu nào dưới đây không được coi là mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp a.Tăng lợi nhuận 8% so với năm trước b.Tăng thị phần 5% c.Tạo công ăn việc làm cho 200% lao động mới d.Tăng giá trị cổ phiếu Câu 5:Dạng kiểm tra nào dưới đây không phù hợp để áp dụng trong quản trị doanh nghiệp? a.Kiểm tra về tài chính b.Kiểm tra phương pháp và kiểm tra kết quả c.Kiểm tra tính an toàn của môi trường d.Kiểm tra phí tài chính
Xem thêm

61 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHI PHÍ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẨN XUẤT VÀ TƯ VẤN GIẤY HOÀNG HÀ

TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHI PHÍ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẨN XUẤT VÀ TƯ VẤN GIẤY HOÀNG HÀ

Tăng cường hoạt động quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sẩn xuất và tư vấn giấy Hoàng Hà Tăng cường hoạt động quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sẩn xuất và tư vấn giấy Hoàng Hà Tăng cường hoạt động quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sẩn xuất và tư vấn giấy Hoàng Hà

73 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 DOANH NGHIỆP CHÍNH TÀI

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 DOANH NGHIỆP CHÍNH TÀI

1. Nguyên liệu thu gom: bao gồm tất cả các loại giấy loại như giấy văn phòngOMP (office mixed paper), tài liệu bảo mật, túi giấy, vé tàu...2. Công đoạn nghiền: Tất cả các nguyên liệu thu gom được (gồm cả tài liệumật) được đưa lên băng tải để chuyển đến máy nghiền thủy lực liên tục. Giấyvụn được nghiền thành bột giấy, sau đó được bơm lên bể chứa bột và tiếp tụcđược đưa đến các công đoạn xử lý tiếp theo.3. Công đoạn tách loại tạp chất: Toàn bộ tạp chất có lẫn trong bột giấy như cácloại ghim kẹp, kim loại, nhựa, nylon, rác... sẽ được tách loại hoàn toàn rakhỏi bột giấy nhờ các thiết bị lọc cát, máy tách rác và sàng bột. Các tạp chấtnày sẽ được thu gom và xử lý bởi công ty môi trường Urenco để tái sản xuấtthành các sản phẩm khác4. Công đoạn khử mực in: Bột giấy sau khi đã được tách bỏ các loại tạp chấtsẽ được chuyển đến công đoạn khử mực in, mực in được tách khỏi bột giấybằng hệ thống tuyển nổi hiện đại, và được loại ra qua hệ thống xử lý nướcthải. Bột giấy đã được tách bỏ mực in được đưa đến công đoạn tẩy rửa, làmtrắng.5. Công đoạn rửa: Bột giấy được tẩy rửa sạch qua nhiều công đoạn, nhữngchất hỗn tạp dù ở lượng rất nhỏ cũng được loại bỏ. Nước thải được xử lýbằng hệ thống xử lý hiện đại, đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ranguồn tiếp nhận. Sau khi được rửa sạch, bột giấy được ủ với oxy già (H2O2)trong tháp tẩy trắng từ 8 tới 12 giờ để loại bỏ những cặn bẩn li ti và có tácdụng diệt khuẩn.6. Công đoạn xeo giấy: Huyền phù bột bay hơi trên bề mặt lô sấy Yankee vàđược sấy ở nhiệt độ 200oC cho sản phẩm giấy được khử khuẩn và đồng đềuvề chất lượng. Sau đó được cuộn thành những cuộn lớn.7. Công đoạn gia công: Từ cuộn lớn, giấy được dập nổi hoa văn và gia côngthành những cuộn nhỏ đủ tiêu chuẩn chất lượng trước khi được đóng gói.8. Phân phối thành phẩm: Thành phẩm được kiểm tra đủ tiêu chuẩn, nhập khotrước khi phân phối ra thị trường
Xem thêm

14 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán chi phí và giá thành công ty Thái Dương

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH CÔNG TY THÁI DƯƠNG

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH THÁI DƯƠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thái Dương Tên giao dịch: Công ty TNHH Thái Dương Tên tiếng anh: thai duong Company Limited Địa chỉ: Tổ 7P. Minh Khai TPHG Điện thoại: 04.3681.5233 Fax: 04.3681.5233 Tài khoản: + 21310000027499 tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hà Giang + 12610000012515 tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát triểnHà Giang. Mã số thuế: 09002166805. Công ty TNHH Thái Dương chính thức được thành lập vào ngày 12 tháng 5 năm 2003, trụ sở chính đặt tại Tổ 7P. Minh Khai TPHG. Là công ty TNHH hai thành viên hoạt động theo luật doanh nghiệp tư nhân, các quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt dộng của công ty được giám đốc tư nhân phê chuẩn. Công ty TNHH Thái Dương được thành lập căn cứ vào luật doanh nghiệp số 131999 QH10 đựơc Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12061999 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp. Thành lập theo điều lệ đựơc soạn thảo và thông qua của công ty ngày 12 tháng 5 năm 2003. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0502000145 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Hà Giang cấp ngày 12 tháng 5 năm 2003. Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 14 tháng 9 năm 2013. Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế số: 0900216805 do Chi cục Thuế Hà Giang cấp ngày 13062003. 1.2.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH Thái Dương. Công ty chủ yếu sản xuất và thi công rải bê tông nhựa ASPHALT, xây dựng sửa chữa, cải tạo nâng cấp đường giao thông, vận chuyển bê tông nhựa đến chân 1 2. công trình theo yêu cầu của khách hàng. Nguyên vật liệu đầu vào mà công ty sử dụng bao gồm: + Nhựa đường + Cát vàng + Dầu( để đốt nóng và chạy máy) + Các loại đá: đá 1x2, đá 0.5, đá mạt Sơ đồ1.1: quy trình công nghệ sản xuất (Nguồn: phòng kỹ thuật) Sản phẩm bê tông nhựa ASPHALT chủ yếu được sản xuất theo dây chuyền tự dộng của công ty, chất lượng và chủng loại bê tông nhựa được sản xuất theo nhu cầu của khách hàng dựa vào các hợp đồng kinh tế đã được ký kết giữa hai bên. 2 Cát, đá mạt Đá 0.5, đá 1x2 Cân tự động Lò sấy Thùng trộn Nhựa đường đốt nóng Xe chở BTN
Xem thêm

38 Đọc thêm

THÔNG TƯ 20/2011/TT-BCT VỀ THỦ TỤC NHẬP KHẨU XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI LOẠI 9 CHỖ TRỞ XUỐNG

THÔNG TƯ 20/2011/TT-BCT VỀ THỦ TỤC NHẬP KHẨU XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI LOẠI 9 CHỖ TRỞ XUỐNG

BỘ CÔNG THƯƠNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------Số: 20/2011/TT-BCTHà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2011THÔNG TƯQUY ĐỊNH BỔ SUNG THỦ TỤC NHẬP KHẨU XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI LOẠITỪ 09 CHỖ NGỒI TRỞ XUỐNGCăn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và cáchoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về nhữnggiải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xãhội;Nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an toàn giao thông đường bộ,Bộ Công Thương quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồitrở xuống chưa qua sử dụng (dưới đây gọi là ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống) như sau:Điều 1. Thủ tục nhập khẩu bổ sungThương nhân nhập khẩu ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoàiviệc thực hiện các quy định hiện hành, phải nộp bổ sung những giấy tờ sau cho các cơquan nhà nước có thẩm quyền:1. Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sảnxuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh
Xem thêm

2 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tư nhân Quy long

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TƯ NHÂN QUY LONG

Báo cáo thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tư nhân Quy long vBáo cáo thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tư nhân Quy long cáo thực tập tổng hợp 2Chương 1TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUI LONG1.1 . QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUI LONG1.1.1.Tên và địa chỉ của công ty. Tên công ty : Doanh nghiệp tư nhân Qui Long Tên giao dịch: DNTN Qui Long Chủ doanh nghiệp: NGUYỄN THỊ HƯƠNG Địa chỉ trụ sở giao dịch : Lô 910 KCN Long Mỹ – TP Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định. Số điện thoại : 056.3549044 Fax : 056.3549044 Email : Webside: Mã số thuế : 4100 – 259 – 236 – 001 Mở tại: Ngân Hàng Đầu Tư Chi Nhánh Phú Tài.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Qui Long. Doanh nghiệp tư nhân Qui Long được thành lập vào ngày 26 tháng 02 năm 2004 .Được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp giấy chứng nhận số 3501000496. Với vốn đầu tư là 9,2 tỷ đồng. Nghành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là khai thác,chế biến và mua bán đá granite (thực hiện theo qui định của Luật Khoáng sản).Mua bán các thiết bị khai thác,chế biến đá.Thi công trang trí nội thất.Đào đắp,san ủi mặt bằng.Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Từ khi đi vào hoạt động đến nay doanh nghiệp đã ba lần đăng kí thay đổi kinh doanh: Ngày 26 tháng 02 năm 2004 , đăng kí lần đầu kinh doanh với nghành khai thác,chế biến và mua bán đá granite.Doanh nghiệp đã mua sắm thiết bị ,máySVTH: Nguyễn Thị Trinh Lớp K2. 406LDB 3. Báo cáo thực tập tổng hợp 3 móc,dây chuyền sản xuất hiện đại với tổng giá trị trên 7 tỷ đồng.Chi phí 2 tỷ đồng cho việc xây dựng nhà máy sản xuất. Ngày 02 tháng 04 năm 2006,doanh nghiệp đăng kí thay đổi lần thứ hai . Mở rộng hình thức kinh doanh,ngoài khai thác,chế biến và mua bán đá granite,doanh nghiệp còn mua bán các thiết bị khai thác,chế biến đá , thi công trang trí nội , ngoai thất .Doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền sản xuất đá ốp lát hoạt động với công suất 20000m2năm trị giá 3 tỷ đồng và còn mở rộng thêm phân xưởng xẻ đá nâng cao năng xuất lên 100% . Ngày 28 tháng 11 năm 2007,doanh nghiệp đăng kí thay đổi lần thứ ba.Doanh nghiệp đăng kí mở rộng hoat động vào lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp,đào đắp và san ủi mặt bằng.Doanh nghiệp tiếp tục đầu tư gần 1 tỷ đồng lắp đặt 2 dây chuyền cưa Gangsaw ( Nhật Bản ) với công suất 30.000 m2 năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị yếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước về mặt hàng đá ốp lát cao cấp.Doanh nghiệp đã đầu tư hơn 2 tỷ đồng vao viêc mua sắm máy ủi,máy xúc,máy cạp và một số vật dụng khác. Năm 2010, DN cũng đầu tư hơn 2 tỷ đồng mua máy mài tự động 12.Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯNHÂN QUI LONG 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp có chức năng là sản xuất ra các sản phẩm đá các loại và tiêu thụ sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng. Sản xuất, chế biến đá Granite thành nhiều sản phẩm như: bàn ghế, đá lát nền nhà, cầu thang đáp ứng nhu cầu xây dựng và đẩy mạnh sản phẩm đưa ra xuất khẩu tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Doanh nghiệp tư nhân Qui Long là tập hợp những con người gắn bó với nhau, cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu chung đã định. Trong nền kinh tế hiện nay yêu cầu cấp bách đặt ra cho đơn vị là phải tì
Xem thêm

56 Đọc thêm

NGHỊ ĐỊNH 78 2015 VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

NGHỊ ĐỊNH 78 2015 VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăngký doanh nghiệp bằng bản giấy do quá trình chuyển đổi dữ liệu, Phòng Đăng ký kinh doanhhướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp bổ sung, cập nhật thông tin theo quy định.3. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật, bổ sung thông tin về số điện thoại, email khi thay đổinội dung đăng ký doanh nghiệp.4. Việc triển khai công tác chuẩn hóa dữ liệu, số hóa hồ sơ, cập nhật và chuyển đổi bổ sung dữliệu đăng ký doanh nghiệp đối với các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trước ngày Nghị định này cóhiệu lực thi hành được thực hiện theo kế hoạch hàng năm của Phòng Đăng ký kinh doanh.5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết thi hành Điều này.Điều 31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặcthay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng kýdoanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê,cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội. Các cơ quan sử dụng thông tin về đăng kýdoanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp không được yêu cầu doanh nghiệp cungcấp các thông tin mà Phòng Đăng ký kinh doanh đã gửi.2. Định kỳ hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi danh sách kèm thông tin về các doanhnghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó đến cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, Ủy bannhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh vớicác cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ bằng bản giấy hoặc quamạng điện tử.4. Các tổ chức, cá nhân có thể đề nghị để được cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanhnghiệp, tình trạng pháp lý và báo cáo tài chính của doanh nghiệp thông qua cổng thông tin quốcgia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc tại Bộ Kế hoạchvà Đầu tư và phải trả phí theo quy định.Điều 32. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp phải nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Xem thêm

58 Đọc thêm

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

Việt Nam đang trên đà phát triển về kinh tế, nhu cầu con người ngày càng nâng cao, nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn. Một trong những mặt hàng không thể thiếu được trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong đời sống Xã hội nói riêng đó là Giấy một trong 7 mặt hàng chiến lược của nền kinh tế do Chính phủ trực tiếp quản lý. Tổng công ty Giấy Việt Nam thực hiện mục tiêu chiến lược lâu dài, nhằm đáp ứng tiêu thụ trong nước, cạnh tranh trên thị trường quốc tế, tăng cường sức mạnh kinh tế kỹ thuật góp phần chủ trương công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước có được tiềm lực thực hiện nhiệm vụ then chốt do Đảng và Chính phủ giao cho. Muốn đạt được như vậy thì hạch toán kế toán là một nhiệm vụ quan trọng cho việc quản lý sản xuất của doanh nghiệp. Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, tôi muốn hiểu sâu công tác tổ chức kế toán nhằm củng cố nâng cao kiến thức đã học ở trường, nên tôi đã xin thực tập tại Tổng công ty Giấy Việt Nam để học hỏi thêm những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nâng cao trình độ thực tế, làm cơ sở cho công tác sau khi ra trường
Xem thêm

45 Đọc thêm

Hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại Công ty cổ phần công nghệ cao TRAPHACO chi nhánh xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO TRAPHACO CHI NHÁNH XÃ TÂN QUANG, HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

Ngày nay, vấn đề phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường không còn là vấn đề của riêng một quốc gia nào mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu, có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự sinh tồn của nhân loại. Tại Việt Nam, bảo vệ môi trường là yếu tố không thể tách rời trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã đặt ra mục tiêu phát triển đến năm 2020 về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại nhưng vẫn giữ được tiềm năng và cơ hội cho các thế hệ mai sau. Trước bối cảnh đó, rất nhiều các tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã và đang ngày càng quan tâm tới lĩnh vực bảo vệ môi trường, một phần do Nhà nước ngày một thắt chặt các chính sách bảo vệ môi trường, gia tăng chi phí môi trường của mọi hoạt động; mặt khác các tổ chức cũng mong muốn đạt được các kết quả tích cực trong quản lý, bảo vệ môi trường cũng như được chứng minh, công nhận các kết quả đó. Vì vậy,nhiều tổ chức đang cố gắng kiểm soát các tác động môi trường do hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ gây ra sao cho phù hợp với các mục tiêu và chính sách môi trường mà họ đã thiết lập, cũng như phù hợp với mục tiêu, chính sách môi trường của Nhà nước. Công ty CP CNC TRAPHACO nằm trên địa phận xã Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên với lĩnh vực kinh doanh là sản xuất dược phẩm. Công ty được hình thành trên cơ sở dự án Nhà máy sản xuất dược – tiêu chuẩn GMP với tổng vốn đầu tư lên tới 130 tỷ đồng trên tổng diện tích 31.047 m2, được Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 21062006 và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 12007 với số vống điều lệ 15 tỷ đồng. Dựa trên bề dày hơn 40 năm hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Traphaco, công ty đã đầu tư các trang thiết bị, máy móc công nghệ cao, hiện đại. Công ty còn tiến hành áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, ISO 14001, 5S và Kaizen vào hoạt động cải tiến. Tháng 9 năm 2009, Traphaco CNC là đơn vị đầu tiên trong nước được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP – WHO, GSP – WHO, GLP – WHO. Đây là doanh nghiệp sản xuất Đông dược đầu tiên của Việt Nam đạt được những tiêu chuẩn khắt khe này. Cũng như nhiều doanh nghiệp quy mô lớn khác, Công ty Cổ phần Traphaco đã xây dựng hệ thống quản lý môi trường nội bộ và duy trong suốt thời gian qua. Xuất phát từ thực tế trên, nhằm đánh giá hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường của công ty để từ đó xác định các cơ hội cải thiện, phát huy tính hiệu quả tôi thực hiện đề tài: “Hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại công ty cổ phần công nghệ cao TRAPHACO chi nhánh xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”.
Xem thêm

73 Đọc thêm

Bài tiểu luận về sự ra đời, lịch sử hình thành và phát triển của tập đoàn Nokia

BÀI TIỂU LUẬN VỀ SỰ RA ĐỜI, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN NOKIA

LỜI MỞ ĐẦU1.Sự cần thiết của bài tiểu luậnGiúp các bạn nâng cao kiến thức về môn học marketing căn bản cũng như hiểu thêm về sự ra đời, lịch sử hình thành và phát triển của tập đoàn Nokia, bên cạnh đó tìm hiểu về hoạt động marketing cũng như thực trạng của hoạt động này.2.Lý do tại sao chọn doanh nghiệpDo nền kinh tế mở cửa, áp lực cạnh tranh đã khiến các tập đoàn, doanh nghiệp điện thoại phải thực hiện chuyển đổi trong cách thức hoạt động kinh doanh của mình. Trước đây, các doanh nghiệp thường ít quan tâm tới công tác marketing để tiếp thị sản phẩm dịch vụ của mình tới khách hàng. Tuy nhiên, gần đây số lượng các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, các chiến lược thu hút khách hàng về với mình được các doanh nghiệp không ngừng tung ra...Tập đoàn Nokia cũng không nằm ngoài chủ trương và xu thế đó. Dù đã có những lợi thế trong cạnh tranh so với các công ty khác, thế nhưng tập đoàn Nokia cũng còn tồn tại không ít những yếu kém, cũng như đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức phía trước. Để tận dụng tốt những lợi thế của mình trên cơ sở xác định những điểm yếu, lợi dụng cơ hội mà WTO mang lại để vượt qua những thách thức. Xuất phát từ thực tế trên nhóm em chọn tập đoàn Nokia để nghiên cứu và tìm hiểu rõ hơn về hoạt động maketing, và các chiến lược của tập đoàn Nokia. Chương 1. Giới thiệu sơ lược về công ty1.1 Sơ lược về công tyNokia có trụ sở chính đặt tại Espoo, ngoại ô thủ đô Helsinki, Phần Lan. Các nhà máy sản xuất chính nằm ở Phần Lan, Đức, Trung Quốc, Indonesia, Đài Loan, Brazil…Trung tâm nghiên cứu và phát triển của Nokia đặt tại Phần Lan, Đức, Trung Quốc và Mỹ với hơn một 100 ngàn nhân viên tại 120 quốc gia.Tiền thân là một công ty sản xuất ủng cao su và gỗ, Nokia đã tạo một bước đột phá khi quyết định tập trung phát triển công nghệ điện thoại di động vào năm 1992.Hiện nay Nokia là một trong những nhà tiên phong trong lĩnh vực sản xuất điện thoại di động.1.2Lịch sử hình thành và phát triểnNokia được đặt theo tên một dòng sông ở Phần Lan.Cách đây 138 năm. Nokia bắt đầu vào năm 1865 khi người kỹ sư mỏ Fredrik Idestam thành lập một nhà máy bột gỗ trên bờ sông Tammerkoski tại Tampere thuộc miền Tây Nam Phần Lan. Trong suốt 138 năm thành lập và phát triển, Nokia từ một hãng sản xuất giấy đã trở thành một tổng công ty cung ứng nhiều sản phẩm công nghiệp và hàng tiêu dùng, hiện nay là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trên thế giới về truyền thông di động. Tập đoàn Nokia được thành lập năm 1966 bởi 3 công ty của Phần Lan là: Nokia Company (Nhà máy sản xuất bột gỗ làm giấy – thành lập năm 1865), Finnish Rubber Works (nhà máy sản xuất ủng cao su, lốp, các sản phẩm cao su công nghiệp và tiêu dùng khác – thành lập năm 1898) và Finnish Cable Works (nhà cung cấp dây cáp cho các mạng truyền tải điện, điện tín và điện thoại – thành lập năm 1912) Nokia có khoảng 112.262 nhân viên làm việc ở 120 quốc gia và nói 90 thứ tiếng khác nhau, bán sản phẩm ở hơn 150 quốc gia trên toàn cầu và đạt doanh số 51,1 tỷ euro với lợi tức 8 tỷ USD. Nokia hiện điều hành 15 nhà máy sản xuất trên 9 quốc gia, duy trì các cơ sở nghiên cứu và phát triển ở 12 nước.( Số liệu năm 2007)
Xem thêm

20 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

Đại học Bách khoa Hà NộiGVHD: TS. Phạm Thị Thanh Hồngyếu tố sản xuất. Nếu không cũng bị ảnh hƣởng đến mức cầu sản phẩm nếu ngƣờitiêu dùng lựa chọn sản phẩm của nƣớc ngoài.Lạm phát cao sẽ làm ảnh hƣởng đến lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp.Lạm phát cao dẫn đến việc kiểm soát giá cả, tiền công trở nên khó khăn và làm chodự án đầu tƣ trở nên mạo hiểm hơn.- Môi trường chính trị - pháp luậtHoạt động trong một môi trƣờng chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, sự thống nhất về quan điểm chính sáchluôn là sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tƣ. Hơn thế nữa, Chính phủ là ngƣời tiêudùng lớn nhất trong nền kinh tế. Chính phủ là khách hàng đặc biệt, là ngƣời tiêudùng một lƣợng hàng hóa – dịch vụ rất lớn của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanhnghiệp phải hoạt động trong môi trƣờng luật pháp. Tất cả các vấn đề liên quan đƣợcquy định bởi pháp luật đều có thể tạo ra thuận lợi cũng nhƣ khó khăn đối với doanhnghiệp nhƣ: Thuế, lƣơng, môi trƣờng, … Môi trƣờng pháp luật sẽ giúp cho cácdoanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh.- Môi trường công nghệSự tiến bộ về khoa học kỹ thuật có tác động lên những sản phẩm, dịch vụ, thịtrƣờng, nhà cung cấp, quá trình sản xuất, thực tiễn tiếp thị và vị thế cạnh tranh củanhững tổ chức. Đối với ngành giấy, kỹ thuật – công nghệ càng hiện đại, phát triểnđến đâu thì càng có nhiều loại sản phẩm đƣợc tung ra thị trƣờng với chất lƣợng tốthơn, chủng loại đa dạng hơn, làm thoả mãn đƣợc nhu cầu ngày càng cao của ngƣờitiêu dùng. Các yếu tố về công nghệ - kỹ thuật tác động tới các doanh nghiệp sảnxuất giấy gồm: Cơ sở vật chất hiện có của nền kinh tế quốc dân, chiến lƣợc pháttriển khoa học công nghệ trong ngành giấy, mức độ đầu tƣ cho nghiên cứu ngànhgiấy, quyền chuyển giao công nghệ…Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh giấy đang cố gắng đƣa thành tựu của khoa học kỹ thuật vào dây chuyền sản
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư và thương mại giấy đại thắng

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI GIẤY ĐẠI THẮNG

Chương 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty TNHH Đầu tư và Thương mại giấy Đại Thắng. Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đầu tư và thương mại giấy Đại Thắng.

116 Đọc thêm

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Công nghiệp và chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp, các Bộ, cơ quan thực thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương. Tổng công ty Giấy là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch theo quy định của Nhà nước. Tiền thân của Tổng công ty Giấy Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổng công ty) là Liên hiệp các xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm. Năm 1976 công ty Giấy Gỗ Diêm phía Bắc và công ty Giấy Gỗ Diêm phía Nam được thành lập. Hai công ty thực hiện chức năng quản lý sản xuất với các Xí nghiệp quốc doanh Giấy Gỗ Diêm. Liên hiệp Xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm toàn quốc được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai công ty Giấy Gỗ Diêm phía Bắc và phía Nam theo nghị định 302CP ngày 01121978 của Hội đồng Chính phủ Liên hiệp vừa là cơ quan cân đối, phân giao kế hoạch sản xuất kinh doanh, vừa là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của các đơn vị thành viên. Trong hoàn cảnh địa lý nước ta, điều kiện thông tin trao đổi giữa các khu vực trong cả nước còn gặp khó khăn, để thuận lợi trong quản lý và điều hành sản xuất, năm 1984 Liên hiệp Giấy Gỗ Diêm toàn quốc được tách ra thành hai Liên hiệp khu vực. Liên hiệp Giấy Gỗ Diêm số 1 (phía Bắc) và Liên hiệp Giấy Gỗ Diêm số 2 (phía Nam). Mặc dù đến năm 1987 có Quyết định 217HĐBT nhằm xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp, nhưng thực tế hai Liên hiệp khu vực vẫn hoạt động như Liên hiệp xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm toàn quốc vì thời gian này vẫn còn cơ chế bao cấp. Các đơn vị thành viên vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào hai Liên hiệp.
Xem thêm

38 Đọc thêm

Cùng chủ đề