QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP":

Nội dung và kết quả của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp 19501954

Nội dung và kết quả của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp 19501954

Nội dung và kết quả của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp 19501954Nội dung và kết quả của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp 19501954Nội dung và kết quả của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp 19501954Nội dung và kết quả của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp 19501954

Đọc thêm

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ

CHƯƠNG III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC TỪ NĂM 19451954 I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (19451954) 1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (19451946) a) Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám Thuận lợi: + Trên thế giới: hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu được hình thành. Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc, phong trào dân chủ và hòa bình vươn lên mạnh mẽ. + Ở trong nước: chính quyền được thành lập. Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của đất nước. Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa. Khó khăn: + Hậu quả do chế độ cũ để lại rất nặng nề như: nạn đói, nạn dốt, ngân quỹ quốc gia trống rỗng. Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp non yếu. + Nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. + Với danh nghĩa quân Đồng minh, quân đội các nước đế quốc ồ ạt vào chiếm đóng Việt Nam và khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính quyền cách mạng nhằm xóa bỏ nền độc lập và chia cắt nước ta. Quân Anh, Pháp đã nổ súng đánh chiếm Sài Gòn nhằm tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam. b) Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng Nội dung chủ trương: + Mục tiêu của cách mạng Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng. + Khẩu hiệu lúc này là “Dân tộc trên hết. Tổ quốc trên hết” + Về xác định kẻ thù: “kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”. + Về nhiệm vụ: có 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là: “củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân”. Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “Hoa Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp. Ý nghĩa của chủ trương: + Chỉ thị kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng. Chỉ thị xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược. Đảng chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng. Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng.
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÀI GIẢNG ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC 1945 1975

BÀI GIẢNG ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC 1945 1975

cánh sinh. Khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sựgiúp đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại.Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định sẽ thắng lợi.Đường lối kháng chiến của Đảng với những nội dung cơ bản như trên là đúng đắn vàsáng tạo, vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lí về chiếntranh cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, vừa phù hợp với thực tế đất nước lúc bấygiờ. Đường lối kháng chiến của Đảng được công bố sớm đã có tác dụng đưa cuộckháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng, từng bước đi tớithắng lợi. Tháng 1-1948, Hội nghị Trung ương Đảng mở rộng đã đề ra biện pháp vềquân sự, chính trị, văn hóa nhằm thúc đẩy cuộc kháng chiến, phát động phong trào thiđua yêu nước xây dựng hậu phương vững mạnh về mọi mặt. Tháng 1-1950, Hội nghịtoàn quốc của Đảng chủ trương gấp rút hoàn thành nhiệm vụ chuẩn bị chuyển sangtổng phản công…Thực hiện đường lối kháng chiến của Đảng, từ năm 1947 đến năm 1950, Đảng đã tậptrung chỉ đạo các cuộc chiến đấu giam chân địch trong các đô thị, củng cố các vùng tựdo lớn, đánh bại cuộc hành quân lớn của địch lên Việt Bắc; lãnh đạo đẩy mạnh xâydựng hậu phương, tìm cách chống phá thủ đoạn “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh,dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp. Thắng lợi của chiến dịch Biêngiới cuối năm 1950 đã giáng một đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của địch, quân tagiành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.Về đường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân:Đến đầu năm 1951, tình hình thế giới và cách mạng Đông Dương có nhiều chuyểnbiến mới. Nước ta đã được các nước chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.52PHP101_Bai3_v1.0013104222Bài 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Phápvà Đế quốc Mỹ xâm lược (1945 – 1975)
Xem thêm

26 Đọc thêm

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ (19451954)

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ (19451954)

1. Bối cảnh ra đời và quá trình hình thành đường lối (19451947) • Bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến Tình hình chung sau khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi Sau Cách mạng Tháng Tám, chính quyền nhân dân vừa mới được thành lập đã phải đương đầu với những khó khăn, thử thách rất nghiêm trọng. Đất nước bị các thế lực đế quốc, phản động bao vây và chống phá quyết liệt: + Phía Bắc vĩ tuyến 16, có gần 20 vạn quân Tưởng, Việt quốc, Việt cách, Mỹ. + Phía Nam vĩ tuyến 16, có gần 2 vạn quân Anh. Được sự hậu thuẫn của quân Anh, ngày 2391945, thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, mở đầu cuộc xâm lược nước ta lần thứ hai. + Trên đất nước ta lúc đó còn có khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp. Một số quân Nhật đã thực hiện lệnh của quân Anh, cầm súng cùng với quân Anh dọn đường cho quân Pháp mở rộng vùng chiếm đóng ở miền Nam. + Lúc này, các tổ chức phản động Việt quốc, Việt cách, Đại Việt ráo riết hoạt động. Chúng dựa vào thế lực bên ngoài để chống lại cách mạng. Trong lúc đó, ta còn phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về kinh tế, xã hội: + Nạn đói ở miền Bắc do Nhật, Pháp gây ra chưa được khắc phục. Ruộng đất bị bỏ hoang. Công nghiệp đình đốn. Hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, ngoại thương đình trệ. + Tình hình tài chính rất khó khăn, kho bạc chỉ có 1,2 triệu đồng, trong đó quá nửa là tiền rách. Ngân hàng Đông Dương còn nằm trong tay tư bản Pháp. Quân Tưởng tung tiền quốc tệ và quan kim gây rối loạn thị trường. + 95% số dân không biết chữ, các tệ nạn xã hội do chế độ cũ để lại hết sức nặng nề. Trong những năm đầu sau Cách mạng Tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ ta. Đất nước bị bao vây bốn phía, vận mệnh dân tộc như ngàn cân treo sợi tóc. Tổ quốc lâm nguy Chủ trương “kháng chiến, kiến quốc” và quá trình tích cực chuẩn bị kháng chiến toàn quốc (19451946) Chủ trương “kháng chiến, kiến quốc”: + Ngày 391945, trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu ra sáu việc cấp bách: 1. Phát động chiến dịch tăng gia sản xuất để chống đói; 2. Mở phong trào chống nạn mù chữ; 3. Sớm tổ chức Tổng tuyển cử; 4. Mở phong trào giáo dục cần kiệm, liêm chính; 5. Bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò; 6. Tuyên bố tự do tín ngưỡng, lương giáo đoàn kết. Sau đó, Người đã nêu ra ba nhiệm vụ lớn: diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
Xem thêm

9 Đọc thêm

ĐƯỜNG lối KHÁNG CHIẾN CHÔNG THỰC dân PHÁP xâm lược

ĐƯỜNG lối KHÁNG CHIẾN CHÔNG THỰC dân PHÁP xâm lược

I Hoàn cảnh lịch sử: 1. Diễn biến lịch sử: Quốc tế: Hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu đã hình thành. Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển. Với danh nghĩa quân Đồng minh, quân đội các nước đế quốc ồ ạt chiếm đóng thuộc địa. Trong nước: Tháng 111946, quân Pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng cả thành phố Hải Phòng và thị xã Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nằng và gây nhiều cuộc khiêu khích, tàn sát đồng bào ta ở phố Yên Ninh Hàng Bún (Hà Nội). Đồng thời Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ ta, đòi phải tước hết vũ khí của tự vệ Hà Nội, đòi kiểm soát an ninh trật tự ở Thủ đô. Trước tình hình đó, từ ngày 13 đến ngày 22121946 Ban thường vụ trung ương Đảng ta đã họp tại Vạn Phúc, Hà Đông dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh để hoạch định chủ trương đối phó. Hội nghị đã cử phái viên đi gặp phía Pháp để đàm phán, song không có kết quả. Hội nghị cho rằng khả năng hoà hoãn không còn. Hoà hoãn nữa sẽ dẫn đến hoạ mất nước, nhân dân sẽ trở lại cuộc đời nô lệ. Do đó, hội nghị đã quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước và chủ động tiến công trước khi thực dân Pháp thực hiện màn kịch đảo chính quân sự ở Hà Nội. Mệnh lệnh kháng chiến được phát đi. Vào lúc 20h ngày 19121946, tất cả các chiến trường trong cả nước đã đồng loạt nổ súng. Rạng sáng ngày 20121946, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát đi trên Đài tiếng nói Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐƯỜNG LỐI 20 CÂU HỎI ÔN TẬP CÔ TỐ UYÊN FTU FULL

ĐƯỜNG LỐI 20 CÂU HỎI ÔN TẬP CÔ TỐ UYÊN FTU FULL

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐLCMCĐCSVN CHƯƠNG 1: Xã hội Việt Nam dưới ách thống trị của Thực dân Pháp? Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? Ý nghĩa của Cương lĩnh? CHƯƠNG II: Giai đoạn( 19391945) + Nghị quyết TW lần thứ 8 (51941) + Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”(1231945) + Hội nghị toàn quốc của Đảng (13 đến 1581945) + Kết quả, ý nghĩa của cách mạng tháng Tám năm 1945 CHƯƠNG III: Chống Pháp ( Giai đoạn 19451946) + Hoàn cảnh nuớc ta sau cách mạng tháng Tám + Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc của Đảng” + Sách lươc hoà hoãn với quân Tưởng và Pháp Chống Mỹ (19541975) + Nghị quyết 15(11959) + Đại hội III + Hội nghị TW lần thứ 12( 121965) CHUƠNG IV : Đường lối CNH,HĐH CNH thời kỳ đổi mới Quá trình đổi mới tư duy Các quan điểm chỉ đạo Một số định huớng CNH,HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.... CHUƠNG V: Đuờng lối xây dựng nền KTTT định huớng XHCN Quá trình đổi mới nhận thức của Đảng về KTTT Cơ chế quản lý kinh tế truớc năm 1986 Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Nhận thức, tư duy của Đảng về KTTT từ năm 1986 đến nay CHƯƠNG VII : Đường lối xây dựng và phát triển nền văn hoá.... Quá trình nhận thức và nội dung đuờng lối xây dựng và phát triển nền văn hoá Các quan điểm chỉ đạo CHUƠNG VIII: Đường lối đối ngoại Cơ sở hình thành đường lối đối ngoại của Đảng Quá trình hình thành và phát triển đường lối đối ngoại 20 câu hỏi ôn tập môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam Câu 1: hoàn cảnh lịch sử dẫn đế sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam . 1. Bối cảnh quốc tế a. Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó Từ cuối thế kỷ thứ XIX, chủ nghĩa tư bản đã chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Các nước tư bản đế quốc, bên trong thì tăng cường bóc lột nhân dân lao động, bên ngoài thì xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa. Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa. b. Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác Lênin Chủ nghĩa Mác Lênin chỉ rõ, muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải lập ra Đảng Cộng sản. Sự ra đời Đảng Cộng sản là một yêu cầu khách quan đáp ứng cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống áp bức, bóc lột. Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá vào Việt Nam , phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ theo khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam . Chủ nghĩa Mác Lênin là nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam . c. Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản Năm 1917, cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga giành được thắng lợi. Mở đầu thời đại mới “Thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”. Đối với các dân tộc thuộc địa, Cách mạng Tháng Mười đã nêu tấm gương sáng trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức. Tháng 31919, Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thành lập. Đối với Việt Nam , Quốc tế Cộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam . 2. Hoàn cảnh trong nước a. Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp Chính sách cai trị của thực dân Pháp Về chính trị: Thực dân Pháp tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam ra thành 3 xứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ , Nam Kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng, cấu kết với địa chủ. Về kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên (mỏ than, mỏ thiết, mỏ kẽm…); xây dựng một số cơ sở công nghiệp (điện, nước); xây dựng hệ thống đường bộ, đường thuỷ, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp. Về văn hoá: Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá giáo dục thực dân; dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu… Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam Giai cấp địa chủ Việt Nam : Giai cấp địa chủ chiếm khoảng 7% cư dân nông thôn nhưng đã nắm trong tay 50% diện tích ruộng đất. Sự cấu kết giữa giai cấp địa chủ với thực dân Pháp gia tăng trong quá trình tổ chức cai trị của người Pháp. Tuy nhiên, trong nội bộ địa chủ Việt Nam lúc này có sự phân hoá, một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước, căm ghét chế độ thực dân đã tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức khác nhau. Giai cấp nông dân: Là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam (chiếm khoảng 90% dân số), bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề. Giai cấp công nhân Việt Nam : Ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp công nhân tập trung nhiều ở các thành phố và vùng mỏ. Xuất thân từ giai cấp nông dân, ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, sớm tiếp thu ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác Lê nin, nhanh chóng trở thành một lực lượng tự giác, thống nhất. Giai cấp tư sản Việt Nam : Bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp, tư sản nông nghiệp. Trong giai cấp tư sản có một bộ phận kiêm địa chủ. Thế lực kinh tế và địa vị chính trị nhỏ bé và yếu ớt. Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam : Bao gồm học sinh, trí thức, thợ thủ công, viên chức và những người làm nghề tự do… Có lòng yêu nước, căm thù đế quốc thực dân và rất nhạy cảm với những tư tưởng tiến bộ bên ngoài vào. Tóm lại, Chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội. Tính chất của xã hội Việt Nam là thuộc địa, nửa phong kiến. Hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược (mâu thuẫn vừa cơ bản, vừa chủ yếu) và mâu thuẫn giữa nhân dân, chủ yếu là giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến. b. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX Phong trào Cần Vương (18851896). Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang 18841913). Đại diện của xu hướng bạo động là Phan Bội Châu. Đại biểu cho xu hướng cải cách là Phan Chu Trinh. Tóm lại, trước yêu cầu của lịch sử xã hội Việt Nam , các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi dưới nhiều trào lưu tư tưởng. Mặc dù bị thất bại, nhưng sự phát triển mạnh mẽ của phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ý nghĩa rất quan trọng: Tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc. Tạo cơ sở xã hội thuận lợi cho việc tiếp nhận chủ nghĩa Mác Lê nin. Sự thất bại của phong trào yêu nước chống thực dân Pháp đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc. Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo. c. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam . Năm 1911, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm đường cứu nước. Nguyễn Ái Quốc đặc biệt quan tâm tìm hiểu cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917. Người rút ra kết luận: “Trong thế giới bây giờ chỉ có Cách mệnh Nga là đã thành công, và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật”. Vào tháng 71920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo. Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (tháng 121920), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Người và Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Tháng 111924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc). Tháng 61925 người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cách mạng Việt Nam . Tác phẩm Đường cách mệnh chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc mở đường tiến lên chủ nghĩa xã hội. Hai cuộc cách mạng này có quan hệ mật thiết với nhau; cách mạng là sự nghiệp của quần chúng “là việc cả dân chúng chứ không phải việc của một hai người”, do đó phải đoàn kết toàn dân. Nhưng cái cốt của nó là công nông và phải luôn ghi nhớ rằng công nông là người chủ cách mệnh, công nông là gốc cách mệnh. Muốn thắng lợi thì cách mạng phải có một đảng lãnh đạo. Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin. Về vấn đề đoàn kết quốc tế của cách mạng Việt Nam , Nguyễn Ái Quốc xác định: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”. Về phương pháp cách mạng, Người nhấn mạnh đến việc phải giác ngộ và tổ chức quần chúng cách mạng, phải làm cho quần chúng hiểu rõ mục đích cách mạng, biết đồng tâm hiệp lực để đánh đổ giai cấp áp bức mình, làm cách mạng phải biết cách làm, phải có “mưu chước”, có như thế mới bảo đảm thành công cho cuộc khởi nghĩa với sự nổi dậy của toàn dân… Tác phẩm Đường cách mệnh đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho việc thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam . Vào tháng 71920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo. Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (tháng 121920), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Người và Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Tháng 111924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc). Tháng 61925 người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cách mạng Việt Nam . Tác phẩm Đường cách mệnh chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc mở đường tiến lên chủ nghĩa xã hội. Hai cuộc cách mạng này có quan hệ mật thiết với nhau; cách mạng là sự nghiệp của quần chúng “là việc chúng cả dân chúng chứ không phải việc của một hai người”, do đó phải đoàn kết toàn dân. Nhưng cái cốt của nó là công nông và phải luôn ghi nhớ rằng công nông là người chủ cách mệnh, công nông là gốc cách mệnh. Muốn thắng lợi thì cách mạng phải có một đảng lãnh đạo. Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin.
Xem thêm

53 Đọc thêm

Đường lối cách mạng đảng cộng sản việt nam

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1. Công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cuộc vận động thành lập Đảng Cộng Sản VN? 2. Trình bày các giai cấp trong xã hội VN thuộc địa nửa phong kiến? 3. Ý nghĩa sự ra đời của ĐCS VN? 4. Nội dung cơ bản của luận cương Chính trị tháng 101930? 5. Nội dung của cương lĩnh Chính trị đầu tiên được thông qua tại hội nghị thành lập ĐCSVN 321930? 6. Những bổ xung phát triển của luận cương chính trị tháng 101930 so với cương lĩnh chính trị đầu tiên? 7. Kết quả thực hiện chủ chương của Đảng về bảo vệ thành quả cách mạng tháng Tám, xây dựng và giữ vững chính quyền cách mạng giai đoạn 1945 – 1946? 8. Sách lược lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù và sự hòa hoãn có nguyên tắc để giữ vững chính quyền cách mạng giai đoạn 1945 1946? 9. Trình bày chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giải phóng dân tộc của Đảng được thể hiện trong 3 nghị quyết BCHTW: 111939, 111940, 51941? Mối quan hệ giữa chống đế quốc và chống phong kiến? 10. Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945? 11. Kết quả thắng lợi cửa cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945? 12. Ý nghĩa của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945? 13. Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp xâm lược? 14. Điểm bổ sung, phát triển, hoàn thiện căn bản đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của đại hội Đảng II(1951)? Nội dung về lực lượng và phương pháp cách mạng? 15. Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp xâm lược? 16. Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? 17. Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? 18. Quyết tâm chống Mĩ cứu nước của Đảng được thể hiện trong 2 nghị quyết TƯ 11(31965); TƯ 12(121965)? 19. Đường lối chủ chương đối ngoại của Đảng trong những năm 1976 – 1985? 20. Kết quả ý nghĩa và nguyên nhân cơ bản trong công tác đối ngoại của Đảng thời kì đổi mới (19751985)? 21. Đường lối công nghiệp hóa của Đảng trong giai đoạn 19761985? 22. Đặc điểm, hình thức hoạt động và ưu điểm, hạn chế của việc thực hiện cơ chế kế hoạch hóa, tập trung quan liêu, bao cấp đối với nền kinh tế(trước đổi mới)? 23. Đại hội Đảng VI xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước? 24. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đại hội Đảng VI(1986) xác định? 25. Phân tích chủ trương đổi mới của đại hội đảng VI về kinh tế? 26. Chủ trương, chính sách của Đại hội Đảng VII về phát triển từng thành phần kinh tế? 27. Mục tiêu của Đại hội Đảng lần VII về đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta? 28. Mục tiêu xây dụng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN? 29. Quan điểm của Đảng về xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta? 30. Mục tiêu chiến lược về công nghiệp hóa, hiện đại hóa của trong thời kì đổi mới của đất nước? 31. Mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đến năm 2000 được Đảng xác định trong thời kì đổi mới đất nước? 32. Kết quả, ý nghĩa về công tác đối ngoại của đảng trong sự nghiệp đổi mới đất nước? 33. Chủ trương của đại hội Đảng VII về xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN? 34. Chủ trương xóa bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng và sử dụng cơ chế thị trường? 35. Những điểm bổ sung, phát triển chủ trương của đại hội Đảng IX về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần? 36. Chủ trương chính sách của đại hội Đảng XI về phát triển các thành phần kinh tế? 37. Chủ trương của Đảng về xây dựng, phát triển văn hóa trong thời kì đổi mới đất nước? 38. Những quan điểm chỉ đạo của đảng về xây dựng, phát triển văn hóa trong thời kì đổi mới đất nước?
Xem thêm

54 Đọc thêm

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

Tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung, tư tưởng đoàn kết tôn giáo của Người nói riêng đã được hình thành, phát triển trên cơ sở kế thừa phát huy những giá trị vǎn hoá truyền thống của dân tộc qua hàng ngàn nǎm lịch sử dựng nước và giữ nước, cũng như tiếp thu những tinh hoa vǎn hoá của nhân loại (trước hết là những nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lênin), đồng thời vận dụng nó một cách sáng tạo vào hoàn cảnh, điều kiện lịch sử nước ta. Vì vậy, tư tưởng đoàn kết lương giáo, hoà hợp dân tộc của Hồ Chí Minh đã đạt đến đỉnh cao truyền thống đoàn kết của nhân dân ta. Nội dung đoàn kết lương giáo, hoà hợp dân tộc của Hồ Chí Minh đã được chứng minh qua thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Trong kháng chiến chống Pháp, Hồ Chí Minh đã viết: Đồng bào đều biết rằng: ngày bắt đầu kháng chiến, lực lượng quân sự của Pháp mạnh hơn ta, thế mà ta càng ngày càng thắng lợi. Đó là nhờ sức mạnh đại đoàn kết của toàn dân và sự hǎng hái tham gia kháng chiến của mọi người giáo cũng như lương. Trong thời kỳ miền Bắc đã được giải phóng và đi lên CNXH, Hồ Chí Minh lại viết: Phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đồng bào các tôn giáo, cùng nhau xây dựng đời sống ấm no, xây dựng tổ quốc, chấp hành đúng chính sách tôn trọng tự do tín ngưỡng của tất cả các tôn giáo. Thông qua thực tiễn cách mạng Việt Nam ở từng giai đoạn cụ thể, Hồ Chí Minh đã tìm ra những động lực chủ yếu, trực tiếp cho chiến lược đoàn kết lương giáo; Người đã làm thất bại âm mưu và hành động nhằm chia rẽ khối đoàn kết lương giáo; xoá bỏ những thành kiến, mặc cảm giữa dân tộc và đồng bào theo đạo. Trên cơ sở lập trường duy vật triệt để, Hồ Chí Minh đã có một tầm nhìn khá bao quát và rộng rãi. Điều đó đã đưa Người vượt qua thành kiến hẹp hòi đối với tôn giáo, thực hiện thắng lợi chiến lược đoàn kết toàn dân, góp phần đưa cách mạng đến thắng lợi cuối cùng. Có thể 23 nói tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng,
Xem thêm

Đọc thêm

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Chỉ thị kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng. Chỉ thị xác định đúng kẻthù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược. Đảng chỉ ra kịp thời những vấnđề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng. Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thểvề đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chínhquyền cách mạng.CÂU 7.NỘI DUNG CỦA ĐƯỜNG LỒI K/C CHỐNG PHÁP VÀ CAN THIỆP MỸ (1946-1954).a) Hoàn cảnh lịch sử- Thuận lợi:+ Ta chiến đấu để bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc và đánh địch trên đất nướcmình nên ta có chính nghĩa, có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”. Ta cũng có sự chuẩn bị cầnthiết về mọi mặt nên về lâu dài ta sẽ có khả năng đánh thắng quân xâm lược. Trong khi đó,thực dân Pháp có nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự ở trong nước và tại ĐôngDương không dễ khắc phục được ngay.- Khó khăn:+ Tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch. Ta bị bao vây 4 phía, chưa đượcnước nào công nhận, giúp đỡ. Còn quân Pháp lại có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được 2nước Lào, Campuchia và một số nơi ở Nam Bộ Việt Nam, có quân đội đứng chân trong cácthành thị lớn ở miền Bắc.b/ Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiếnLưu ý: Đường lối kháng chiến được hình thành, bổ sung, hoàn chỉnh trong thực tiễn. Thểhiện:• Chỉ thị “về kháng chiến kiến quốc” (ngay sau khi cách mạng thành công):+ Đã xác định rõ kẻ thù trước mắt nguy hiểm nhất là đế quốc Pháp;+ Chỉ đạo kháng chiến Nam Bộ: kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao làm thất bạiâm mưu tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam;• Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất ngày 19-10-1946: Nhận định: “Không sớm thìmuộn, Pháp sẽ đánh mình và mình cũng phải nhất định phải đánh Pháp.”Đề ra những chủ trương biện pháp cụ thể về tư tưởng, tổ chức chuẩn bị cho quân dân sẵnsàng bước vào cuộc chiến đấu mới.• Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” (15-11-1946)
Xem thêm

13 Đọc thêm

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I. 1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai a. Quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á Trước Chiến tranh thế giới hai là thuộc địa của các nước đế quốc (trừ Thái Lan) Trong Chiến tranh thế giới hai, là thuộc địa của Nhật Sau khi Nhật đầu hàng, nhiều nước đã giành được độc lập (Inđônêxia, Việt Nam, Lào) Sau đó, thực dân Âu – Mĩ trở lại chiếm Đông Nam Á, nhân dân Đông Nam Á kháng chiến chống xâm lược và giành thắng lợi (Philippin, Miến Điện, Mã lai, Xingapo) Năm 1975, Việt Nam, Lào, Campuchia kháng chiến chống Mĩ thắng lợi Năm 1984, Brunây độc lập Năm 2002, Đông Timo độc lập b. Kháng chiến chống Pháp, Mĩ của nhân dân Lào (1945 – 1975) Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) Sau khi Nhật đầu hàng, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. Ngày 12101945, Lào tuyên bố độc lập. Tháng 31946, Pháp trở lại xâm lược, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ở Lào phát triển. Năm 1954, chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Lào. Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) Năm 1954, Mĩ xâm lược Lào. Đảng Nhân dân Lào lãnh đạo nhân dân chống Mĩ trên cả 3 mặt trận: quân sựchính trịngoại giao giành nhiều thắng lợi, đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ. Đầu những năm 70, vùng giải phóng chiếm 45 lãnh thổ. Năm 1973, các phái ở Lào kí Hiệp định Viêng chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào. Năm 1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. Ngày 2121975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập. Lào bước sang thời kì xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội. c. Kháng chiến chống Pháp, Mĩ, Pôn Pốt của nhân dân Campuchia (1945 – 1993) Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) Tháng 101945, Pháp trở lại xâm lược. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, nhân dân Campuchia kháng chiến chống Pháp. Ngày 9111953, do sự vận động ngoại giao của Xihanúc, Pháp trao trả độc lập cho Campuchia nhưng vẫn chiếm đóng. Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp kí Hiệp định Giơ ne vơ công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Campuchia. Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) 1954 – 1970, chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập. Tháng 31970, tay sai Mĩ lật đổ Xihanúc. Được sự giúp đỡ của Việt Nam, nhân dân Campuchia kháng chiến chống Mĩ và giành thắng lợi. 1741975, Phnôm Pênh giải phóng. Chống Khơ me đỏ: Tập đoàn Khơ me đỏ thi hành chính sách diệt chủng. Được sự giúp đỡ của Việt Nam, nhân dân Campuchia lật đổ Khơ me đỏ. 711979, nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia thành lập. Từ 1979, Campuchia diễn ra cuộc nội chiến. Được sự giúp đỡ của quốc tế, 23101991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết. 1993, Vương quốc Campuchia thành lập. Campuchia bước sang thời kì mới.
Xem thêm

2 Đọc thêm

bài giảng chương 3 môn đảng cộng sản Việt Nam

BÀI GIẢNG CHƯƠNG 3 MÔN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

bài giảng chương 3 môn đảng cộng sản Việt Nam về ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945 – 1975) I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (19451954) 1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (19451946) a. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám b. Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng c. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm 2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (19461954)
Xem thêm

80 Đọc thêm

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. Phân tích và làm rõ hoàn cảnh lịch sử nước ta: những thuận lợi, khó khăn trong cuộc kháng chiến chống Pháp và quá trình, nội dung, đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thực hiện như thế nào trong thời kì 19461954? Câu 2: Phân tích và làm rõ nền kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến XI và làm rõ đặc điểm kinh tế thị trường định hướng XHCN?

43 Đọc thêm

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG và lựa CHỌN sản PHẨM

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ LỰA CHỌN SẢN PHẨM

thực hiện : Võ Thị Thu Huyền Lớp : Đ5BH1 Giáo viên hướng dẫn : Triệu Thị Trinh Hà Nội – Năm 2010 LỜI MỞ ĐẦU Chiến tranh là một nghệ thuật. Ở đó có sự đối kháng giữa các lưc lượng tham chiến. Chiến tranh chính là sự đối kháng trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, quân sự. Trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử các dân tộc trên thế giới, không có một nước nào dựng nước và giữ nước mà không có chiến tranh. Mỗi nước tham gia chiến tranh đều có thể đứng ở vị trí nước chủ chiến hoặc nước bị xâm lược, hoặc cũng có thể là nước can thiệp. Nhưng dù ở bất cứ vị trí nào đi chăng nữa thì trong chiến tranh việc đưa ra và thực hiện một đường lối chiến tranh đúng đắn sẽ quyết định phần lớn khả năng chiến thắng của đất nước đó. Đường lối chiến tranh chính là kết tinh của trí tuệ con người, nó chính là kim chỉ nam cho các hành động, cho sự quyết định thắng lợi của một đất nước. Xuyên suốt lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, Việt Nam đã trải qua rất nhiều cuộc chiến tranh. Và kết quả của những cuộc chiến tranh ấy chính là nền độc lập dân tộc, là xã hội xã hội chủ nghĩa với tính chất công bằng, dân chủ, văn minh hôm nay. Để đạt được kết quả này, toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta đã đổ rất nhiều mồ hôi, xương máu và nước mắt. Và một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu được để ta đạt thắng lợi trong các cuộc đấu tranh đó là nhờ ở đường lối lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của nhà lãnh đạo. Nhìn ngược dòng lịch sử về với Việt Nam những năm kháng chiến chống Pháp, ta sẽ thấy rõ hơn về vai trò của việc đề ra một đường lối kháng chiến đúng đắn. Để hiểu sâu hơn về vấn đề này, em xin đi vào tìm hiểu đề tài: Cơ sở, nội dung và ý nghĩa của Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng. B. NỘI DUNG Hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam trước cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Thuân lợi: Sau chiến tranh Thế giới thứ hai, hệ thống chủ nghĩa xã hội trên Thế giới đang dần hình thành và phát triển, bao gồm Liên Xô và các nước Đông Âu. Các nước Tư bản chủ nghĩa bị tàn phá nặng nề, phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước Tư bản phát triển mạnh mẽ. Phong trào giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh ở Á Phi – Mỹ Latinh. Đặc biệt, sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám, quần chúng nhân dân ngày càng thêm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Chính phủ mà đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Niềm tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết quốc gia truyền thống yêu nước và tinh thần tương thân tương ái sẽ là động lức thúc đẩy con thuyền cách mạng Việt Nam vượt qua mọi sóng gió, thác ghềnh để cập bến bờ thắng lợi. Khó khăn: 2.1 Đối ngoại: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, mặc dù chủ nghĩa phát xít đã bị tiêu diệt, lực lượng đế quốc đã suy yếu hơn trước, song với bản chất phản động, bọn Đế quốc ra sức đàn áp phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc, giành giật lại những thuộc địa đã mất. Việt Nam trở thành đối tượng đàn áp và giành giật của các thế lực Đế quốc và tay sai. Theo quy định của hội nghị Ianta và Pôtxđam, vấn đề giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương, mà cụ thể là ở Việt Nam được quy định như sau : phía Bắc vĩ tuyến 16 giao cho 20 vạn quân Tưởng, mà đằng sau quân Tưởng là nước Mỹ. Còn Nam vĩ tuyến 16 được giao cho quân Anh, mà đằng sau quân Anh là thực dân Pháp. Chưa bao giờ trong lịch sử dân tộc, Việt Nam lại cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù đến như vậy. Đó là chưa kể đến lúc này ở Việt Nam còn có 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp. Lúc này, Đảng ta nhận định: Việt Nam nằm trong vòng vây trùng trùng điệp điệp của chủ nghĩa Đế quốc. Trong tất cả các kẻ thù lúc bấy giờ, Pháp chính là kẻ thù nguy hiểm nhất đối với nền độc lập của Việt Nam. 2.2 Đối nội Về chính trị : Hệ thống chính quyền còn non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm lãnh đạo. Khối đại đoàn kết toàn dân cần có thời gian củng cố. Chính phủ Hồ Chí Minh vừa mới thành lập, chưa được một nước nào trên thế giới công nhận nên gặp nhiều khó khăn trong đối ngoại. Bọn phản động ngóc đầu dậy ráo riết hoạt động. Về kinh tế tài chính : Kinh tế tài chính lâm vào tình trạng kiệt quệ. Kinh tế Việt Nam tiêu điều, xơ xác, nạn đói tràn lan, mùa màng thất bát. Nhà máy nằm trong tay tư bản pháp, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt. Tài chính khánh kiệt, ngân quỹ trống rống, kho bạc Nhà nước chỉ còn 1,2 triệu, trong đó 58 vạn rách nát, ngân hàng Đông Dương vẫn nằm trong tay tư bản Pháp. Quân Tưởng lại tung thêm tiền quan kim và quốc tệ đang mất giá khiến tình hình tài chính càng thêm rối loạn. Bức tranh kinh tế tài chính ảm đạm. Về văn hóa – xã hội : Hậu quả chính sách văn hóa ngu dân để lại là 95% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan. Có thể nói, chưa bao giờ trong lịch sử dân tộc, Việt Nam lại cùng lúc phải cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù đến như vậy. Vận mệnh dân tộc ở trong tình trạng ngàn cân treo sợi tóc. Tổ quốc lâm nguy. II. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng. Cơ sở của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng: Sau cách mạng tháng Tám 1945, mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong đối nội nhưng Đảng và Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vẫn luôn luôn chú trọng đến công tác giải quyết những vấn đề đối ngoại. Đặt chủ trương giải quyết các vấn đề đối nội và đối ngoại một cách song song. Trong đường lối đối ngoại của mình, Đảng xác định rõ : Trong các kẻ thù của Việt Nam lúc bấy giờ thì Pháp chính là kẻ thù nguy hiểm nhất đe dọa trực tiếp, hằng ngày, hằng giờ đến nền độc lập vừa mới giành được của Việt Nam. Xét về mặt vị thế, Pháp là một Đế quốc với tiềm lực kinh tế, chính trị và quân sự hùng mạnh, là một tên Đế quốc già và đã có vị thế nhất định trên thế giới. Trong khi lúc này, Việt Nam vừa mới dành được nền độc lập, trải qua hàng ngàn năm đấu tranh, lại là một dân tộc nhỏ bé với nền kinh tế nông nghiệp lúa nước lạc hậu, Việt Nam thực sự còn rất non trẻ. Có thể nói so với Pháp, Việt Nam đứng ở thế yếu. Tuy nhiên, sức mạnh tiềm tàng và cũng là thế mạnh của Việt Nam mà Pháp hay bất cứ thế lực nào khác cũng không thể tác động đó là sức mạnh của tinh thần đoàn kết, sức mạnh của niềm tự tôn dân tộc, sức mạnh của truyền thống yêu nước hàng ngàn năm lịch sử, sức mạnh của ý thức tự giải phóng đất nước, giải phóng con người. Hơn nữa, lúc này, khi mà dư âm thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám đang sục sôi, ý thức về nền độc lập dân tộc, về giải phóng cá nhân lại càng mạnh mẽ hơn bất cứ lúc nào trong người dân Việt Nam. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng, của Chính phủ, của Chủ tịch Hồ Chí Minh thực sự đã thu phục niềm tin của nhân dân. Vì vậy, Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam nhất định bằng mọi giá sẽ phải giữ vững và nhất định giữ vững nền độc lập dân tộc. Sau cách mạng tháng Tám, trước vòng vây trùng trùng điệp điệp của chủ nghĩa Đế quốc và các thế lực phản động, Đảng đã tích cực thực hiện các biện pháp chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng. Với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa, ngay sau khi Nhật đầu hàng đồng minh, chính phủ Đờ Gôn quyết định thành lập một đạo quân viễn chinh tiến hành xâm lược Việt Nam. Đêm ngày 22, rạng sáng ngày 2391945, pháp nổ súng tấn công Trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai. Đảng ta đã nêu chủ trương đánh Pháp để bảo vệ Nam Bộ, tổ chức lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ. Ngày 25111945, Ban chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị về ‘‘kháng chiến kiến quốc’’, vạch ra con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới. Ở Miền Bắc, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện các biện pháp chống Đế quốc và bọn phản cách mạng. Trong mối quan hệ với quân Tưởng và tay sai, chúng ta chủ trương tránh mọi xung đột. Với Tưởng, ta nhận cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông, đồng thời đấu tranh hòa bình với chúng. Đối với bọn Việt quốc, Việt cách, chúng ta thực hiện nhân nhượng có nguyên tắc với chúng, nhường 70 ghế trong Quốc hội, trong đó có một ghế phó chủ tịch nước cho chúng. Đổi lại, Hồ Chí Minh vẫn giữ chức Chủ tịch nước, lực lượng cách mạng vẫn nắm ưu thế trong Chính phủ và Quốc hội. Với bọn phản cách mạng, ta kiên quyết vạch trần và trừng trị theo pháp luật. Ngày 11111945, Đảng cộng sản Đông Dương tuyên bố tự giải tán nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật, tiếp tục lãnh đạo phong trào cách mạng. Ngày 2821946, Pháp và Tưởng ký kết Hiệp ước Hoa – Pháp, đặt nước ta trước một tình hình mới. Lúc này, nếu chúng ta cầm súng chống Pháp có nghĩa là cùng lúc chúng ta sẽ cùng phải đối phó với cả Pháp, cả Tưởng và quân đồng minh. Đây là điều hoàn toàn không có lợi cho ta. Vì vậy, giải pháp tốt nhất là chúng ta phải nhượng bộ có điều kiện với Pháp. Lúc này, Pháp cũng đang muốn đàm phán với Việt Nam để xúc tiến nhanh chóng việc đưa quân ra Miền Bắc, loại bỏ Tưởng. Đó chính là cơ sở dẫn đến việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (631946) giữa Việt Nam và Pháp. Trong hiệp định ta đã nhân nhượng Pháp, cho Pháp đưa 15000 quân ra Bắc thay Tưởng giải giáp quân đội Nhật, số quân này đóng tại những địa điểm quy định và rút dần trong vòng 5 năm. Nhưng mặt khác, Hiệp định thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng ta, nó chính là sự thừa nhận của Chính phủ Pháp về sự tồn tại của Việt Nam với tư cách một quốc gia dân chủ cũng như thừa nhận địa vị đại diện cho nhân dân Việt Nam của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đập tan âm mưu liên kết chống Việt Nam của Pháp và Tưởng. Tuy ta đã hết sức nhân nhượng nhưng Pháp vẫn lấn tới, chúng liên tục vi phạm: vi phạm lệnh ngừng bắn ở Miền Bắc, cho quân đánh chiếm trái phép một số vùng ở Bắc Bộ, thành lập chính phủ Nam kỳ tự trị hòng tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam. Các cuộc đàm phán hòa bình giữa Việt Nam và Pháp không thành công do dã tâm của Pháp. Trước nguy cơ cuộc chiến tranh Việt Pháp đang đến gần, Chính phủ ta quyết định nhân nhượng với Pháp thêm một lần nữa, ký với Pháp bản Tạm ước ngày 1491946, tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế văn hóa ở Việt Nam để tạo thời gian hòa hoãn cho ta xây dựng, chuẩn bị lực lượng bước vào cuộc chiến tranh không thể tránh khỏi, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài. Đảng và Chính phủ ta đã tỏ rõ thiện chí hòa bình, cố gắng làm những việc có thể để đẩy lùi chiến tranh. Trong khi chúng ta đã hết lòng nhân nhượng và chấp hành đúng những gì đã thỏa thuận, ký kết thì thực dân Pháp lại liên tục bội ước. Chúng xem sự nhân nhượng của ta là hành động hèn nhát đầu hàng, chúng kiêu căng ngạo mạn về sức mạnh của mình, cho nên càng ngày chúng càng lấn tới. Với dã tâm cướp nước ta một lần nữa, thực dân Pháp thi hành chính sách việc đã rồi, tăng cường khiêu khích và lấn chiếm. Ngày 20111946, quân Pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn và đổ bộ lên Đà Nẵng. Ngày 16121946, những tên trùm thực dân Pháp ở Đông Đương đã họp tại Hải Phòng bàn triển khai kế hoạch đánh chiếm Hà Nội và khu vực Bắc vĩ tuyến 16. Ngày 17 và 18121946, tại Hà Nội, quân Pháp tàn sát thảm khốc đồng bào ta tại phố Hàng Bún, Yên Ninh, đòi kiểm soát an ninh trật tự ở thủ đô. Trắng trợn hơn, chúng còn gửi tối hậu thư buộc ta phải giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng, nếu không, chậm nhất là sáng 20121946, quân Pháp sẽ hành động. Lịch sử đã đặt dân tộc ta trước một sự lựa chọn mới. Thực tế cho thấy khả năng hòa hoãn không còn. Hành động của thực dân Pháp đã đặt Đảng và Chính phủ ta trước một tình thế không thể nhân nhượng thêm được nữa, vì nhân nhượng sẽ dẫn đến họa mất nước, nhân dân sẽ trở lại cuộc đời nô lệ. Trong thời điểm lịch sử quyết đoán này,Hội nghị của Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại làng Vạn Phúc – Hà Đông ngày 19121946 đã quyết định hạ quyết tâm phát động kháng chiến toàn quốc. Mệnh lệnh kháng chiến được phát đi. Vào lúc 20h ngày 19121946,tất cả các chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng. Rạng sáng ngày 20121946, ‘‘Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến’’ của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát đi trên đài tiếng nói Việt Nam. Lúc này, nhân dân Việt Nam bước vào cuộc đấu tranh chống Pháp với vai trò bảo vệ Tổ quốc, tính chất của cuộc chiến tranh là cuộc chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh nhân dân bảo vệ hòa bình, chống lại kẻ thù xâm lược, nhân dân ta có thiên thời, địa lợi, nhân hòa. Mặt khác, trải qua một quá trình lâu dài thực hiện hòa hoãn với Pháp, giờ đây ta đã loại bỏ được các kẻ thù, chỉ còn lại kẻ thù duy nhất là Pháp, các công tác đối nội cũng đã được giải quyết về cơ bản, các điều kiện cần thiết chuẩn bị cho chiến tranh đã sẵn sàng, Đảng và nhân dân có đủ niềm tin để chiến đấu và chiến thắng. Trong khi đó, lúc này Pháp vấp phải không ít khó khăn về kinh tế, chính trị, quân sự ở trong nước và tại Đông Dương, những khó khăn này không dễ gì chúng khắc phục được ngay trong ngày một, ngày hai. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cơ bản đó, chúng ta cũng vấp phải một số khó khăn nhất định. Lực lượng của ta so với Pháp còn yếu, vũ khí trang bị lạc hậu hơn. Ta bị cô lập, bao vây bốn phía, chưa được công nhận địa vị trên trường quốc tế. Trong khi Pháp lại có vũ khí tối tân và đã chiếm đóng được Lào, Cămpuchia và một số nơi ở Nam Bộ Việt Nam, có quân đội đứng chân trong các thành thị lớn ở Miền Bắc. Những đặc điểm của sự khởi đầu và những thuận lợi, khó khăn đó chính là cơ sở để Đảng xác định đường lối cho cuộc kháng chiến. 2. Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng: Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước qua thực tiễn đối phó với âm mưu, thủ đoạn xâm lược của thực dân Pháp. Ngay sau ngày cách mạng tháng Tám thành công, trong chỉ thị thị về kháng chiến – kiến quốc, Đảng đã nhận định kẻ thù chính, nguy hiểm nhất của dân tộc ta là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung mũi nhọ đấu tranh vào chúng. Trong quá trình chỉ đạo cuộc kháng chiến, trước những âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù, Đảng đã đưa ra những chủ trương, chỉ thị chỉ đạo kháng chiến thích hợp, kịp thời. Những văn kiện này đã cấu thành đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta. Những nội dung cơ bản trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện: Chỉ thị Kháng chiến – kiến quốc (25111945) của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12121946) của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19121946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (91947) của đồng chí Trường Chinh và Chính cương của Đảng lao động Việt Nam sau này. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng toát lên những nội dung cơ bản sau: Về mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp của Cách mạng tháng Tám, đánh phản động thực dân Pháp, giành thống nhất và độc lập. Về tính chất kháng chiến: Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là một cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân, chiến tranh chính nghĩa. Nó có tính chất toàn dân, toàn diện và lâu dài. Là một cuộc chiến tranh tiến bộ vì tự do, độc lập, dân chủ và hòa bình. Đó là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới. Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp. Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình. Đoàn kết chặt chẽ toàn dân. Thực hiện toàn dân kháng chiến... Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt. Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: Đoàn kết toàn dân, thực hiện quân, chính, dân nhất trí... Động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến, trường kỳ kháng chiến. Giành quyền độc lập, bảo toàn lãnh thổ, thống nhất Trung, Nam, Bắc. Củng cố chế độ cộng hòa dân chủ... Tăng gia sản xuất, thực hiện kinh tế tự túc... Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiên kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính. + Kháng chiến toàn dân: Xác định kháng chiến toàn dân, Đảng dựa vào cơ sỏ lý luận và thực tiễn: Cơ sở lý luận: Nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin đã chỉ ra rằng: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, do nhân dân tiến hành. Trong suốt quá trình phát triển của lịch sử dân tộc, mỗi khi đất nước đứng trước những thử thách to lớn, để chiến thắng được kẻ thù thì điều cơ bàn là phải dựa vào dân, lấy dân làm gốc. Cơ sở thực tiễn: Tiếp tục kế thừa và phát triển truyền thống dựng nước và giữ nước của ông cha ta. Đó là truyền thống cả nước chung lòng, toàn dân đánh giặc. Truyền thống yêu nước này đã từ hàng ngàn năm lịch sử với những Thánh Gióng, Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, những Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh,... Muốn tiến hành kháng chiến toàn dân thì phải xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc, phải xây dựng được những hình thức mặt trận tương ứng, phải phát động kháng chiến toàn diện. ‘‘Bất kỳ đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ. Hễ là người Việt Nam phải đứng lên đánh thực dân Pháp’’, làm sao cho mỗi người dân là một chiến sỹ, mỗi làng xóm là một pháo đài, mỗi phố phường là một trận địa. Khi thực dân Pháp sang xâm lược nước ta, chúng đặt ách áp bức, bóc lột vô cùng giã man và tàn bạo lên toàn thể nhân dân ta, theo quy luật thông thường, có áp bức – có đấu tranh, toàn thể nhân dân Việt Nam sẽ vùng lên đấu tranh chống Pháp. Mặt khác, tương quan lực lượng giữa ta và địch là rất lớn. Pháp có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn ta gấp nhiều lần, do đó buộc ta phải huy động sức mạnh toàn dân. Kháng chiến toàn dân sẽ đem lại cho cách mạng Việt Nam một sức mạnh to lớn cả về vật chất và tinh thần, góp phần đánh thắng mọi kế hoạch của Pháp. Chúng ta tiến hành chiến tranh nhằm mục đích bảo vệ Tổ quốc, do đó cuộc chiến tranh của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa chống lại chiến tranh phi nghĩa. Chiến tranh Việt Nam là chiến tranh nhân dân do đó phải dựa vào dân, phải kháng chiến toàn dân. + Kháng chiến toàn diện: Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam phải tiến hành một cách toàn diện. Có thể nói, chiến tranh bao giờ cũng là cuộc đối đầu toàn diện giữa hai bên tham chiến. Ở đây, thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam trên tất cả mọi phương diện. Vì thế, cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam cũng sẽ diễn ra trên tất cả các lĩnh vực. Kháng chiến trên mọi lĩnh vực biểu hiện: Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; Đoàn kết Mên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do hòa bình. Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân,xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là ‘‘Triệt để dùng du kích, vận động chiến. Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài,...Vừa đánh vừa võ trang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ’’. Lần lượt đánh bại các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của Pháp, tiêu diệt lực lượng địch trên đất nước ta, đè bẹp ý chí xâm lược của chúng, giành độc lập cho đất nước. Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng. Chúng ta đưa ra khẩu hiệu: ‘‘Xây dựng kinh tế ta, phá hoại kinh tế địch’’, chống lại kế hoạch ‘‘lấy chiến tranh nuôi chiến tranh’’ của Pháp. Về văn hóa: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến. Xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng. Thực hiện khẩu hiệu: ‘‘Văn hóa hóa kháng chiến, kháng chiến hóa văn hóa’’. Về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực. ‘‘Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp’’, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập. Thoát khỏi thế bị bao vây cô lập. Có thể nói, kháng chiến toàn diện chính là một biểu hiện của kháng chiến toàn dân. Kháng chiến toàn diện giúp phát huy triệt để lợi thế của mỗi giai cấp,
Xem thêm

1 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ VAI TRÒ CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VỚI VIỆC XÂY DỰNG HẬU CẦN QUÂN ĐỘI TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 1954)

LUẬN VĂN THẠC SĨ VAI TRÒ CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VỚI VIỆC XÂY DỰNG HẬU CẦN QUÂN ĐỘI TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 1954)

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của dân tộc ta (19451954), ngành Hậu cần Quân đội đã được hình thành,từng bước trưởng thành cả về tổ chức bộ máy, lực lượng và cơ chế hoạt động, phương thức bảo đảm. Trong quá trình đó, ngành Hậu cần Quân đội luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ của Đảng, Chính phủ, Bộ Quốc phòng và đặc biệt của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dành nhiều công sức, thời gian cùng với Trung ương Đảng chỉ đạo công tác hậu cần và xây dựng ngành Hậu cần Quân đội. Người đã trực tiếp ký các Sắc lệnh, Quyết định thành lập các tổ chức bộ máy của ngành Hậu cần, cùng với Bộ Quốc phòng chỉ đạo xác lập cơ chế hoạt động, phương thức bảo đảm hậu cần, xây dựng, giáo dục đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác hậu cần...Đặc biệt thông qua các bài viết, sách, báo, tài liệu, thư từ, bài nói chuyện...của Người với ngành Hậu cần Quân đội , với cán bộ, nhân viên hậu cần các cấp đã hình thành nên hệ thống quan điểm của Người về công tác hậu cần quân đội nói chung và công tác bảo đảm hậu cần trong chiến tranh nói riêng. Chính nhờ đó, ngành Hậu cần Quân đội không ngừng trưởng thành lớn mạnh, thể hiện bằng việc bảo đảm hậu cần cho hoạt động xây dựng, chiến đấu của QĐND Việt Nam qua từng trận đánh, từng chiến dịch, cùng cả dân tộc tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi.
Xem thêm

86 Đọc thêm

164 CÂU HỎI LỚP 11 VÀ NỬA ĐẦU 12 LỊCH SỬ VIỆT NAM

164 CÂU HỎI LỚP 11 VÀ NỬA ĐẦU 12 LỊCH SỬ VIỆT NAM

Ngân hàng câu hồi ôn tập HSG Lịch sử 12 1. VIỆT NAM TRƯỚC NGUY co BỊ PHÁP XÂM LƯỢC Câu 1.Vì sao nói : Xã hội Việt Nam dưới triều Nguyễn là “một xã hội đang lên cơn sốt trầm trọng” ? Trách nhiệm của triều Nguyễn trong việc để mất đất nước ta từ nửa sau thế kỷ XIX ? Câu 2.Những nguyên nhân nào thúc đấy các nước tư bản phương Tây xâm lược phương Đông thế kỉ XIX ? Tình thế Việt Nam trong bối cảnh đó ? Thực dân Pháp đã tiến hành những thủ đoạn gì trong cuộc xâm lược Việt Nam ? Câu 3.Những khả năng nào đặt ra cho Việt Nam giữa thế kỉ XIX trước cuộc khủng hoảng trong nước và mối nguy cơ đe doạ từ bên ngoài ? Trình bày chính sách bảo thủ phản động của nhà Nguyễn về đối nội và đối ngoại ? Tại sao triều đình Nguyễn lại cố tình duy trì đường lối bảo thủ, phản động ? Câu 4 .Qua trình bày những nét chính về quá trình đấu tranh chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến 1885, anh (chị) hãy phân tích và nêu trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay Pháp.(Đe thi HSG Quốc gia, bảng A, năm 2001) Câu 5.Bình luận câu hỏi và câu trả lời trong bài thi văn sách của khoa thi Đình năm 1876 sau đây: “Nước Nhật Bản theo học các nước Thái Tây mà nên được phú cường. Vậy nước ta có nên bắt chước không ?” “Nhật Bản thưở trước vẫn theo văn minh của nước Tàu mà bây giờ thay đối thói cũ theo nước Thái Tây, thì dẫu là có nên phú cường, về sau cũng hoá ra loài mọi rợ”. (Đề thi HSG Quốc gia, bang A, năm 2001) 2. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THựC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1858 1884) 3. Câu 6. Vì sao Pháp chọn Đà Nang làm mục tiêu tấn công ta đầu tiên ? Nhận xét về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta vào những năm cuối 1858 đầu 1859? Câu 7.Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta, kết quả và ý nghĩa trên Mặt trận Đà Nang 1858 và chiến sự ở Gia Định từ năm 1859 đến năm 1860.Mặt trận Cuộc xâm lược của thực dân Pháp Cuộc kháng chiến của nhân dân ta Ket quả, ý nghĩa Câu 8.Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta tại miền Đông Nam Kì trước sau Hiệp ước 1862 và kháng chiến ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì. Mặt trận Cuộc tấn công của thực dân Pháp Thái độ của triều đình Cuộc kháng chiến của nhân dân Câu 9.Nêu các lí do khiến Pháp chuyển quân từ Đà Nang vào đánh Gia Định. Trình bày những khó khăn của quân Pháp khi tổ chức đánh chiếm Gia Định và cho biết tại sao chúng vẫn đứng chân được ở Gia Định để đánh chiếm các nơi khác ? Câu 10 Ỡ.Ke hoạch đánh chiếm từng gói nhỏ từ năm 1859 đến năm 1873 được Pháp triển khai như thế nào ? Câu 11.Tường thuật ngắn gọn tiến trình cuộc khởi nghĩa của Trương Định và cho biếtnNét đặc sắc trong cuộc khởi nghĩa Trương Định. Câu 12.Cuộc kháng chiến của nhân dân ta ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì diễn biến ra sao ? Tình thế của cuộc kháng chiến ở Nam Kì khi mất ba tỉnh miền Tây như thế nào ? Câu 13.Khi thực dân Pháp xâm lược “lục tỉnh Nam Kì”, Triều đình nhà Nguyễn và nhân dân Nam Kì có phản ứng khác nhau. Sự khác nhau đó thể hiện như thế nào ? Vì sao có sự khác nhau đó ? Câu 14 Ảm mun của Pháp sau khi chiếm đuợc Nam Kì nhu thế nào ? Tình hình xã hội trong giai đoạn này có điểm gì nổi bật ? Câu 15.Ket quả đánh chiếm Hà Nội năm 1873 đuợc Pháp thực hiện như thế nào ? Nội dung, tính chất của Hiệp ước 1874. Câu 16.Trận cầu Giấy lần thứ nhất (21 12 1873) và ảnh hưởng của nó đến cục diện chiến tranh? Câu 17.Cho biết những điểm đáng chú ý về tình hình Việt Nam từ sau Hiệp ước 1874 đến trước khi thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai (1882) ? Câu 18.Vì sao tù’ sau năm 1874, thực dân Pháp lại quyết tâm chiếm bằng được Bắc Kì ? Thực dân Pháp thực hiện âm mưu đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai như thế nào ? Câu 19.Nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng đã anh dũng kháng chiến chống Pháp xâm lược lần thứ hai như thế nào ? Trình bày diễn biến của trận cầu Giấy lần thứ hai tháng 5 1883, kết quả và ý nghĩa của chiến thắng đó. Câu 20 Ớ.Đường lối kháng chiến của triều đình Nguyễn có gì thay đôi sau chiến thắng cầu Giấy 12 1873 ? Chủ trương của Pháp sau trận cầu Giấy lần thứ hai (5 1883), có gì khác với trận cầu Giấy lần thứ nhất (12 1873)? Ket quả của việc Pháp thực hiện chủ trương đó ? Câu 27.Thái độ của thực dân Pháp trong hai lần đưa quân ra đánh Bắc Kì có gì khác nhau ? Tại sao lại có sự khác nhau đó ?
Xem thêm

20 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO, BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG, ĐẢNG LÃNH đạo CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC dân PHÁP xâm lược VÀ CAN THIỆP MỸ 1945 1954

TÀI LIỆU THAM KHẢO, BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG, ĐẢNG LÃNH đạo CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC dân PHÁP xâm lược VÀ CAN THIỆP MỸ 1945 1954

Nắm được tình hình đất nước sau Cách mạng tháng Tám, chủ trương và sự chỉ đạo nhằm giữ vững chính quyền cách mạng, chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Nắm vững đường lối kháng chiến chống Pháp và sự chỉ đạo đúng đắn của Đảng nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. Nắm được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Pháp.

Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ TOÀN DÂN KHÁNG CHIẾN TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945 1954)

LUẬN VĂN THẠC SĨ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ TOÀN DÂN KHÁNG CHIẾN TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945 1954)

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là một trong những chiến công vĩ đại nhất trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. 60 năm đã trôi qua, song tầm vóc và giá trị to lớn của nó đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới cần được tiếp tục khai thác để tìm ra những bài học bổ ích cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước hiện nay.Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là kết quả tất yếu và tổng hợp của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, trong đó một nhân tố hết sức quan trọng là cống hiến to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tư tưởng toàn dân kháng chiến hết sức độc đáo và sáng tạo. Đó là cơ sở, nền tảng để Đảng ta hình thành đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, yếu tố quyết định đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
Xem thêm

113 Đọc thêm

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam đề cương ôn tập và thi

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VÀ THI

Câu 1 Những Chính sách khai thác và thống trị của thực dân Pháp Câu 2 kể tên một số Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, kết quả và ý nghĩa Câu 3 quá trình Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác Lê CM VN Câu 4 Nội dung Luận Cương chính trị 101930 Câu 5 chủ trương đấu tranh của ĐCS Đông Dương trong những năm 19361939 5 Câu 6: Sự chuyển hướng chiến lược của ĐCS Đông Dương từ năm 1939 đến năm 1941 Câu7: Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của CM t8 1945 Câu 8 Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám Câu 9:Nội dung cơ bản của chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” của Đảng Câu 10: nội dụng đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược của Đảng khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ Câu 11: Ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Câu 12:Bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mĩ Câu 13: những chuyển biến của xã hộiVN dưới chính sách cai trị của thực dân Páp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Câu 14: Pong trào đấu tranh của giai cấp công nhân VN trước khi ĐCS VN ra đờ i Câu 15:Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Câu 16 Ý nghĩa sự ra đời của ĐCS VN Câu 17: Nội dung ý nghĩa chỉ thị “nhật –Páp bắn nhau và hành động của chúng ta” 12-3-1945 Câu 18: Nội dung chính cương của Đảng Lao động VN dc thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (21951) Câu 19: Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Páp Câu 20: Nội dung đường lối CM VN được thông qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (91960) Câu 21: Đường lối công nghiệp hóa XHCN của Đảng thời kỳ trước đổi mới Câu 22: Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hóa tại đại hội VI (1986) Câu 23: Mục tiêu và quan điểm CNH HDH của Đảng trong thời kỳ đổi mới Câu 24 Quá trình đổi mới tư duy về CNH từ đại hội VI đến đại hội XI Câu 25 Khái niệm CNH HDH . Nội dung của CNH HDH gắn với pát triển kinh tế tri thức ở nước ta hiện nay Câu 26: Khái niệm kinh tế tri thức. Những định hướng CNH HDH gắn với pát triển kinh tế tri thức ở nước ta hiện nay Câu 27: Kết quả và ý nghĩa của quá trình thực hiện đường lối CNH, HDH thời kỳ đổi mới ở nước ta Câu 28:Đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế tập trung bao cấp thời kỳ trước đổi mới Câu 29 : nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trong thời kỳ trước đổi mới Câu 30 Trình bày tư duy của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN từ Đại hội IX đến Đại hội X Câu 31 Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng CNXH của Đảng trong giai đoạn hiện nay Câu 32 Khái niệm thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. Chủ trương hoàn thiện thể chế KTTT định hướng CHXH ở nước ta hiện nay Câu 33 Kết quả và ý nghĩa của thực hiện đường lối KTTT thời kỳ đổi mới Câu 34 Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta trong thời kỳ đổi mới Câu 35 Khái niệm hệ thống chính trị XHCN và yếu tố cấu thành của hệ thống chính trị ở nước ta. Mục tiêu và quan điểm của Đảng trong xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới Câu36 Quan điểm chủ trương của Đảng về xây dựng văn hóa thời kỳ trước đổi mới Câu 37 Quan điểm chủ đạo và chủ trương của Đảng về xây dựng, pát triển văn hóa ở nước ta hiện nay Câu 38 Quan điểm của Đảng về “ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” trong thời kỳ đổi mới Câu 39 Quá trình đổi mới nhận thức của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mới Câu 40 Chủ trương của Đảng vêg giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mớiCâu 41 Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ 1975 1986 Câu 42 Mục tiêu nhiệm vụ đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế từ năm 1986 đến nay Câu 43 Nhận thức của Đảng về hình thành, pát triển đường lối đối ngoại trong giai đoạn 19962011 Câu 44 Chủ trương chính sách lớn mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế Câu 45 Thành tựu đạt được trong đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới Câu 1 Những Chính sách khai thác và thống trị của thực dân Pháp:Quá trình xâm lược VN của thực dân pháp:Năm 1858, Pháp nổ súng xâm lược Việt NamNăm 1884, Việt Nam biến thành thuộc địa của phápChính sách khai thác và thống trị của PhápVề chính trị, tập trung quyền lực vào tay người páp, tước đoạt quyền tự do dân chủ của nhân dân ta, biến triều đình Huế thành bù nhìn; chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc Kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng.Về kinh tế, thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên; xây dựng một số cơ sở công nghiệp; xây dựng hệ thống đường bộ, đường thủy, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp dẫn đến hậu quả là nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc vào tư bản Pháp, bị kìm hãm.Về văn hóa, thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa giáo dục thực dân; dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…chính sách của pháp đã du nhập phương thức sản xuất tư bản vào nước ta tạo nên những chuyển biến về nền kinh tế, xã hội việt nam nhưng cũng dãn đến nhiều hậu quả tiêu cực về kinh tế và xã hội.Câu 2 kể tên một số Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, kết quả và ý nghĩaPhong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến: tiêu biểu là Phong trào Cần Vương (1885 – 1896): Ngày 1371885, vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương. Phong trào Cần Vương phát triển mạnh ra nhiều địa phương ở Bắc kỳ, Trung kỳ và Nam kỳ. .Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản: Đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nước dưới của tầng lớp sĩ phu tiến bộ diễn ra sôi nổi. Xu hướng vũ lực bạo động của Pan Bội Châu; Xu hướng duy tân cải cách của Phan Châu Trinh, pong trào đông kinh nghĩa thục, haotj động của tân việt cách mạng đảng và việt nam quốc dân đảngTóm lại, trước yêu cầu lịch sử của xã hội Việt Nam, các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi Nhưng cuối cùng các cuộc đấu tranh đều thất bại. Sự khủng hoảng về con đường cứu nước và nhiệm vụ lịch sử đặt ra: con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc. Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo. Nhiệm vụ lịch sử đặt ra là phải tìm một con đường cách mạng mớiCâu 3 quá trình Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác Lê CM VNTìm thấy chủ nghĩa Mác Lê, Vào tháng 71920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạoQuá trình truyền bá chủ nghĩa Mác Lê19201923 Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam thông qua những bài viết đăng trên các báo Người cùng khổ (le Paria), Nhân đạo (L’Humanite), Đời sống công nhân và xuất bản các tác phẩm, đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).19241927:Ngày 11111924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc). Tháng 61925, Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.Từ năm 1925 – 1927, Nguyễn Ái Quốc đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho 75 cán bộ cách mạng Việt Nam....
Xem thêm

29 Đọc thêm

lịch sử việt nam thời kì kháng chiến chống pháp và chông mĩ

LỊCH SỬ VIỆT NAM THỜI KÌ KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHÔNG MĨ

Mĩ thuật Việt Nam thời ky kháng chiến chống Pháp ( 1945 1954) Đối tượng sáng tác, quan điểm và mục đích nghệ thuật được xây dựng trên ý tưởng phục vụ nhân dân và kháng chiến, kiến quốc. Đánh dấu sự hình thành đầu tiên của nền nghệ thuật cách mạng. Khi tiêu chí của nghệ thuật và vai trò nghệ sĩ đã đưọc xác định: Văn nghệ cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận đó, đương nhiên hình ảnh của hội họa gắn với những vấn đề bức thiết của cuộc sống. Hình tượng lãnh tụ, người nông dân, anh vệ quốc... được khắc họa rõ nét, như những tính cách đặc trưng của người Việt Nam với đầy đủ bản tính nông dân và lòng quả cảm trong bão lửa hiện dần trong đồ họa và hội họa sau hòa bình nhiều năm như hồi ức chiến tranh bằng hình ảnh.  Chất liệu phong phú đa dạng như tranh sơn mài , tranh sơn dầu, tranh khắc gỗ, tranh in đá ….
Xem thêm

21 Đọc thêm

SÁCH KINH ĐIỂN HỒ CHÍ MINH TOÀN TẬP XUẤT BẢN NĂM 2000 TẬP 5

SÁCH KINH ĐIỂN HỒ CHÍ MINH TOÀN TẬP XUẤT BẢN NĂM 2000 TẬP 5

Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập 5 gồm những tác phẩm, bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ đầu năm 1947 đến cuối năm 1949, phản ánh sâu sắc tư tưởng, đường lối chiến lược, sách lược của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Với bản chất xâm lược và hiếu chiến, kẻ thù đã láo x¬ợc gửi 3 tối hậu thư trong hai ngày, đòi chúng ta phải hạ vũ khí; chúng đã buộc nhân dân ta phải cầm súng đứng lên bảo vệ nền độc lập và danh dự của mình. Cả nước vâng theo và tin theo lời kêu gọi của lãnh tụ tối cao, hùng dũng đi vào cuộc kháng chiến thần thánh với tinh thần cảm tử cho Tổ quốc quyết sinh.
Xem thêm

399 Đọc thêm

Cùng chủ đề